|
BỘ TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 134/QĐ-BHXH
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI SỐ LIỆU PHÂN BỔ DỰ TOÁN THU, CHI NĂM 2026
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo
hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 61/2017/TT-BTC
ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối
với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; Thông tư
số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 hướng
dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân
sách nhà nước hỗ trợ;
Căn cứ Quyết định số 2949/QĐ-BHXH ngày 04 tháng
12 năm 2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy chế Công
khai tài chính; quản lý, sử dụng tài sản; kết quả kiểm toán, thanh tra và thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí đối với các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội
Việt Nam; Quyết định số 1586/QĐ-BHXH ngày 12 tháng 11 năm 2018 về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy chế công khai tài chính; quản lý, sử dụng tài sản;
kết quả kiểm toán, thanh tra và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đối với các
đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
2949/QĐ-BHXH;
Căn cứ Quyết định số 134/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế năm 2026;
Căn cứ Tờ trình số 1062/TTr-BTC ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu,
chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và chi tổ chức và hoạt
động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 133/QĐ-BHXH ngày 05 tháng
02 năm 2026 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc giao dự toán thu, chi
năm 2026;
Theo đề nghị của Trưởng ban Tài chính - Kế toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố công khai số
liệu phân bổ dự toán thu, chi năm 2026 cho các đơn vị trực thuộc gồm các nội
dung:
Công khai số liệu phân bổ dự toán thu bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; chi bảo hiểm xã hội từ nguồn quỹ, chi bảo
hiểm thất nghiệp, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế năm 2026 cho Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ban Tuyên truyền
và hỗ trợ người tham gia, Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam (chi tiết tại
Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Trưởng ban Tài
chính - Kế toán, Trưởng Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia, Trưởng
ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt
Nam, Trưởng ban Tuyên truyền và hỗ trợ người tham gia, Thủ trưởng các đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Giám đốc (để b/c);
- Các Phó Giám đốc;
- Văn phòng HĐQL BHXH;
- Vụ Các định chế tài chính;
- Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam (để đăng tải);
- Lưu: VT, TCKT.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Đào Việt Ánh
|
PHỤ LỤC I
CÔNG KHAI DỰ TOÁN THU BHXH, BHYT, BHTN; CHI BHXH, BHTN,
BHYT; CHI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BHXH, BHYT, BHTN GIAO CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 184/QĐ-BHXH ngày 05/02/2026 của Giám đốc BHXH Việt
Nam)
Đơn vị tính: Triệu
đồng
|
TT
|
BHXH tỉnh/thành
phố; Các đơn vị
|
Dự toán thu
BHXH, BHYT, BHTN
|
Dự toán chi
BHXH, BHTN, BHYT; chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHYT, BHTN
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
|
1
|
TP Hà Nội
|
87.376.936
|
84.290.299
|
|
2
|
TP Hồ Chí Minh
|
160.841.719
|
90.664.066
|
|
3
|
TP Hải Phòng
|
33.638.351
|
23.749.837
|
|
4
|
TP Đà Nẵng
|
16.780.600
|
17.185.178
|
|
5
|
TP Cần Thơ
|
12.460.108
|
12.458.779
|
|
6
|
TP Huế
|
5.341.879
|
7.230.365
|
|
7
|
An Giang
|
11.246.447
|
11.038.491
|
|
8
|
Bắc Ninh
|
31.415.473
|
14.897.289
|
|
9
|
Cao Bằng
|
1.934.882
|
2.443.554
|
|
10
|
Cà Mau
|
5.507.074
|
6.056.585
|
|
11
|
Đắk Lắk
|
8.808.582
|
10.065.789
|
|
12
|
Đồng Nai
|
38.242.177
|
20.917.503
|
|
13
|
Đồng Tháp
|
12.825.281
|
11.039.747
|
|
14
|
Điện Biên
|
2.243.149
|
1.952.450
|
|
15
|
Gia Lai
|
10.202.474
|
10.297.449
|
|
16
|
Hà Tĩnh
|
5.109.330
|
6.337.544
|
|
17
|
Hưng Yên
|
17.685.412
|
13.447.464
|
|
18
|
Khánh Hòa
|
8.120.394
|
8.772.976
|
|
19
|
Lai Châu
|
1.577.659
|
1.078.392
|
|
20
|
Lạng Sơn
|
2.797.207
|
3.406.691
|
|
21
|
Lào Cai
|
6.003.378
|
6.429.394
|
|
22
|
Lâm Đồng
|
10.989.799
|
9.277.717
|
|
23
|
Ninh Bình
|
20.486.150
|
16.616.171
|
|
24
|
Nghệ An
|
13.918.580
|
17.231.210
|
|
25
|
Phú Thọ
|
20.691.526
|
18.562.262
|
|
26
|
Quảng Ngãi
|
7.473.813
|
5.935.835
|
|
27
|
Quảng Ninh
|
10.713.233
|
11.231.982
|
|
28
|
Quảng Trị
|
6.163.579
|
7.779.615
|
|
29
|
Sơn La
|
3.735.981
|
3.727.181
|
|
30
|
Tây Ninh
|
20.593.651
|
11.207.511
|
|
31
|
Thanh Hóa
|
17.346.688
|
17.630.942
|
|
32
|
Thái Nguyên
|
10.242.256
|
9.542.804
|
|
33
|
Tuyên Quang
|
5.787.775
|
6.630.368
|
|
34
|
Vĩnh Long
|
12.079.577
|
11.020.296
|
|
35
|
Văn phòng
|
-
|
420.008
|
|
36
|
Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số
|
-
|
31.545
|
|
37
|
Trung tâm Lưu trữ
|
-
|
23.508
|
|
38
|
Trung tâm Kiểm soát thanh toán BHXH, BHYT điện tử
|
-
|
25.850
|
|
39
|
Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia
|
-
|
55.207
|
|
40
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
-
|
1.050.000
|
PHỤ LỤC II
CÔNG KHAI CĂN CỨ, NGUYÊN TẮC, ĐỊNH MỨC PHÂN BỐ DỰ TOÁN
THU, CHI NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 134/QĐ-BHXH ngày 05/02/2026 của Giám đốc BHXH Việt Nam)
I. Căn cứ, cơ sở phân bổ dự
toán thu, chi năm 2026
Nghị định số 233/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về BHXH, BHYT,
BHTN; chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHYT, BHTN;
Thông tư số 116/TT-BTC
ngày 15/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế tài chính về BHXH,
BHYT, BHTN và chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHYT, BHTN;
Nghị định số 74/2024/NĐ-CP
ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với CBCCVC và lực lượng
vũ trang;
Nghị định số 293/2025/NĐ-CP
ngày 10/11/2025 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người
lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Nghị định số 75/2024/NĐ-CP
ngày 30/6/2024 của Chính phủ về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ
cấp hằng tháng;
Quyết định số 1060/QĐ-BHXH ngày 17/7/2023 của BHXH
Việt Nam quy định về tiêu chí phân bổ dự toán chi BHXH, BHTN đối với BHXH các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Quyết định số 447/QĐ-BHXH ngày 18/3/2020 của BHXH
Việt Nam ban hành quy định về tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi phí quản
lý BHXH, BHYT, BHTN đối với các đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam;
Tờ trình số 1062/TTr-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu, chi bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 134/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế năm 2026.
II. Nguyên tắc, định mức phân
bổ dự toán thu, chi năm 2026
1. Dự toán thu BHXH, BHTN, BHYT năm 2026
Dự toán thu BHXH, BHYT, BHTN năm 2026 giao cho BHXH
các tỉnh, thành phố trên cơ sở dự toán thu, chi BHXH, BHYT, BHTN được Thủ tướng
Chính phủ giao tại Quyết định số 134/QĐ-TTg ngày 19/01/2026, được xác định trên
cơ sở số người tham gia, mức đóng, tỷ lệ đóng, trong đó:
1.1. Số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN
Dự kiến số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN giao cho
BHXH tỉnh căn cứ vào dân số, số lao động trên địa bàn, số lao động và dân số đã
tham gia BHXH, BHYT, BHTN và khả năng phát triển người tham gia.
- Căn cứ tình hình phát triển kinh tế xã hội, khả
năng phát triển lao động và các yếu tố ảnh hưởng bởi chính sách tác động đến
công tác thu, phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT (tính gọn bộ máy theo
Nghị quyết số 18-NQ/TW, yếu tố di chuyển của
lao động khu vực chính thức giữa các địa phương, vùng miền; grab, taxi,
shipper, làng nghề, du lịch, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, ...) BHXH tỉnh xác
định tỷ lệ tăng lao động cho phù hợp.
- Số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN phù hợp với
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố và không thấp hơn số thực hiện
năm 2025.
- Số người tham gia BHTN có tỷ lệ tăng tương đồng với
số người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tỉnh xác định trên cơ sở số người tham
gia BHXH bắt buộc, riêng khối hành chính sự nghiệp loại trừ đối tượng là công
chức
1.2. Về tiền lương bình quân
a) Lương cơ sở:
- Lương cơ sở là 2.340.000 đồng từ ngày 01/7/2024
theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang.
- Mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2024/NĐ-CP
của Chính phủ về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng.
b) Lương tối thiểu vùng:
- Lương tối thiểu vùng được thực hiện theo Nghị định
số 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức
lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
1.3. Về tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN
- Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc (bao gồm cả bảo hiểm
tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp) là 25,5% mức tiền lương (bao gồm cả
phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác) của đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
- Tỷ lệ đóng BHXH tự nguyện là 22% mức thu nhập
tháng người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.
- Tỷ lệ đóng BHYT là 4,5% mức tiền lương của đối tượng
cùng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc; 4,5% mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động
hàng tháng, trợ cấp thất nghiệp; 4,5% mức lương cơ sở đối với các đối tượng còn
lại.
- Tỷ lệ đóng BHTN là 2% mức tiền lương của đối tượng
tham gia BHTN.
2. Dự toán chi BHXH, BHTN từ nguồn quỹ; chi tổ
chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT năm 2025
2.1. Dự toán chi BHXH, BHTN từ nguồn quỹ
- Dự toán BHXH Việt Nam giao cho BHXH các tỉnh theo
mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng quy định tại Nghị định số 75/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ và
mức lương cơ sở tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP
ngày 30/6/2024 của Chính phủ (2,34 triệu đồng/tháng) đã tính đủ 12 tháng để đảm
bảo chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH cho người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH.
- Chưa bố trí kinh phí chi hỗ trợ chuyển đổi nghề
nghiệp cho người bị TNLĐ-BNN khi trở lại làm việc theo quy định Luật An toàn, vệ sinh lao động. Trong quá trình
tổ chức thực hiện nếu có phát sinh, BHXH tính tổng hợp, báo cáo về BHXH Việt
Nam để báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung dự toán.
2.2. Dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH,
BHTN, BHYT năm 2026
Dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT
năm 2026 giao cho các đơn vị trên cơ sở dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao và
phân bổ theo nguyên tắc sau:
Bố trí đủ kinh phí cho các nhiệm vụ liên quan đến
công tác phát triển đối tượng tham gia, chi trả các chế độ cho người hưởng
BHXH, BHYT, BHTN trên cơ sở mức chi tổ chức và hoạt động tính trên dự toán thu,
chi BHXH, BHTN và thu BHYT được giao.
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện dự toán năm
2025, đề nghị của các đơn vị và tiêu chí, định mức phân bổ dự toán đối với các
đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam tại Quyết định số 447/QĐ-BHXH ngày 18/3/2020./.