Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 12/QĐ-UBND năm 2011 về công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 12/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa Người ký: Nguyễn Chiến Thắng
Ngày ban hành: 05/01/2011 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/QĐ-UBND

Nha Trang, ngày 05 tháng 01 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, t hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Khánh Hòa,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay công bố “Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Khánh Hòa” kèm theo Quyết định này gồm các nội dung:

1. Bảng giá ca máy & thiết bị thi công tỉnh Khánh Hòa (Phụ lục 1).

2. Hướng dẫn áp dụng (Phụ lục 2).

Điều 2. “Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Khánh Hòa” được công bố theo Quyết đnh này là cơ sở để các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và hướng dẫn tại Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực k từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan chức năng liên quan trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng;
- Đoàn Đại bi
u Quốc hội tnh;
- TT: TU, HĐND, UBND
tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Các Phòng: TH, KT, NC;
- L
ưu VT, CN, VC, MN, HgP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Chiến Thắng

 

PHỤ LỤC 2

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TỈNH KHÁNH HÒA

I. THUYẾT MINH BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG:

1. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng quy định chi phí cho một ca làm việc của các loại máy và thiết bị thi công xây dựng, là giá dùng để các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan làm cơ sở tham khảo xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, xác định dự toán xây dựng công trình và vận dụng để lập giá dự thầu, đánh giá giá dự thầu và ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

2. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trong bảng giá này xác định cho từng loại máy theo thông số kỹ thuật như: công suất động cơ, dung tích gầu, sức nâng của cần trục,...các thông số kỹ thuật này căn cứ theo thông số của thiết bị phổ biến trên thị trường và được đưa về cùng một loại thông số nêu trong Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình (Thông tư số 06/2010/TT-BXD).

3. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng này áp dụng đối với các loại máy và thiết bị đang được sử dụng phổ biến để thi công các công trình trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong điều kiện làm việc bình thường.

4. Giá ca máy trong bảng giá này bao gồm các thành phần chi phí như sau:

 Chi phí khấu hao: Là khoản chi về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng.

Chi phí sửa chữa: Là các khoản chi để sửa chữa, bảo dưỡng máy, thiết bị nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của máy và thiết bị.

Chi phí nhiên liệu, năng lượng: Là khoản chi về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động.

Trong đó, đơn giá nhiên liệu (chưa bao gồm thuế VAT) là:

- Xăng không chì RON 92:         15.200 đồng/lít.

- Dầu Diesel 0.5%S:                  13.500 đồng/lít.

- Du Mazút:                             11.763 đồng/lít.

- Điện:                                       1023 đồng/kwh

·  Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy: Là khoản chi về tiền lương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật, được xác định trên cơ sở thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy được quy định tại Thông tư s 06/2010/TT-BXD và các quy định hiện hành của Nhà nước về chính sách tiền lương, các khoản phụ cấp được hưởng:

- Mức lương tính trong chi phí th điều khiển được tính với mức lương tối thiểu vùng IV là 730.000 đồng/tháng căn cứ theo Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định mức lương ti thiểu vùng đối với người lao động làm việc công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.

- Hệ số bậc thợ áp dụng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ “Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước”. Cụ thể là:

+ Đối với công nhân áp dụng Bảng lương A.1, thang lương 7 bậc, mục 8 - Xây dựng cơ bản, nhóm II.

+ Đối với thuyền viên và công nhân tàu vận tải thủy, tàu công trình thủy áp dụng theo Bảng lương B.2 và B.5.

+ Đối với công nhân lái xe áp dụng theo Bảng lương B.12.

+ Đối với thợ lặn áp dụng Bảng lương B.7.

- Các khoản phụ cấp bao gồm: Phụ cấp lưu động bằng 20% mức lương tối thiểu; phụ cấp không ổn định sản xuất, bình quân 10%, một số khoản lương phụ (ngh lễ tết, phép...) bng 12% và một số chi phí có thể khoán trc tiếp cho người lao động bằng 4% so với tiền lương cơ bản.

Bảng đơn giá tiền lương các loại nhân công tính trong bảng giá được nêu từ Mục III đến Mục X của Phụ lục này

·  Chi phí khác: Chi phí khác của máy tính trong giá ca máy là các khoản chi đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình.

lI. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG:

1. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công này dùng đ các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan làm cơ sở tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

2. Đối với máy và thiết bị thi công chưa quy định trong bảng giá này hoặc những máy móc thiết bị thi công mới, công nghệ tiên tiến do các doanh nghiệp tự nhập thì chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế và các nhà thầu thực hiện theo phương pháp xây dựng ca máy và thiết bị thi công như quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD.

3. Việc bổ sung, điều chỉnh Bảng giá ca máy & thiết bị thi công được công b theo Quyết định này đ phù hợp với điều kiện cụ thể của từng công trình trên cơ sở mức biến động giá của các yếu tố chi phí tính giá ca máy như nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, chế độ lương thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 06/2010/TT-BXD.

4. Thực hiện xác định giá ca máy công trình trong giai đoạn chuyển tiếp quy định tại Điều 34 của Nghị định 112/2009/NĐ-CP.

5. Thẩm định và phê duyệt giá ca máy công trình thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 06/2010/TT-BXD và các quy định hiện hành của UBND tỉnh về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

6. Giá ca máy công bố trong bảng giá này chưa tính thuế giá trị gia tăng của các loại vật tư, phụ tùng, nhiên liệu, năng lượng.

7. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công đối với lĩnh vực chuyên ngành điện áp dụng theo nội dung nêu tại Công văn số 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009 của Bộ Công thương V/v công bố đơn giá XDCB chuyên ngành xây lắp công trình đường dây và trạm biến áp điện./.


Bng Giá ca máy và Thiết b thi công tỉnh Khánh Hòa

PHỤ LỤC 1
BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ TH
IẾT BỊ THI CÔNG TỈNH KHÁNH HÒA

STT

LOẠI MÁY VÀ THIẾT BỊ

Số ca năm (ca/năm)

Định mức khấu hao, sửa chữa, chi phí khác năm (%/giá tính khấu hao)

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng 1 ca

Thành phần - cp bậc th điu khin máy

Giá tính khu hao (1000đ) (tham khảo)

Chi phí khấu hao (CKH)

Chi phí sa chữa (CSC)

Chi phí năng lượng (CNL)

Chi phí tiền lương

Chi phí khác (CCPK)

Giá ca máy

Khu hao

Sửa chữa

Chi phí khác

(1000đ)

(1000đ)

(đ)

(đ)

(1000đ)

(đ)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

 

Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

0,22 m3

260

18

6,04

5,00

32,40

lít diezen

1x4/7

510 800

335,949

118,663

459 270

101 487

98,23

1 113 600

2

0,30 m3

260

18

6,04

5,00

35,10

lít diezen

1x4/7

618 400

406,717

143,659

497 543

101 487

118,92

1 268 328

3

0,40 m3

260

17

5,76

5,00

42,66

lít diezen

1x4/7

731 700

454,498

162,100

604 706

101 487

140,71

1 463 502

4

0,50 m3

260

17

5,76

5,00

51,30

lít diezen

1x4/7

860 200

534,317

190,567

727 178

101 487

165,42

1 718 971

5

0,65 m3

260

17

5,76

5,00

59,40

lít diezen

1x3/7+1x5/7

971 700

603,575

215,269

841 995

205 804

186,87

2 053 508

6

0,80 m3

260

17

5,76

5,00

64,80

lít diezen

1x3/7+1x5/7

1 068 900

663,951

236,802

918 540

205 804

205,56

2 230 655

7

1,00 m3

260

17

5,76

5,00

74,52

lít diezen

1x4/7+1x6/7

1 202 200

746,751

266,334

1 056 321

239 412

231,19

2 540 010

8

1,20 m3

260

17

5,76

5,00

78,30

lít diezen

1x4/7+1x6/7

1 650 100

1 024,966

365,561

1 109 903

239 412

317,33

3 057 168

9

1,25 m3

260

17

5,76

5,00

82,62

lít diezen

1x4/7+1x6/7

1 683 600

1 045,775

372,982

1 171 139

239 412

323,77

3 153 076

10

1,60 m3

260

16

5,48

5,00

113,22

lít diezen

1x4/7+1x6/7

2 027 400

1 185,249

427,314

1 604 894

239 412

389,88

3 846 753

11

2,00 m3

260

16

5,48

5,00

127,50

lít diezen

1x4/7+1x7/7

2 604 400

1 522,572

548,927

1 807 313

262 761

500,85

4 642 419

12

2,30 m3

260

16

5,48

5,00

137,70

lít diezen

1x4/7+1x7/7

2 943 500

1 720,815

620,399

1 951 898

262 761

566,06

5 121 931

13

2,50 m3

300

16

5,48

5,00

163,71

lít diezen

1x4/7+1x7/7

3 500 700

1 773,688

639,461

2 320 589

262 761

583,45

5 579 949

14

3,50 m3

300

14

4,08

5,00

196,35

lít diezen

1x4/7+1x7/7

6 126 000

2 715,860

833,136

2 783 261

262 761

1 021,00

7 616 018

15

3,60 m3

300

14

4,00

5,00

198,90

lít diezen

1x4/7+1x7/7

6 504 000

2 883,440

867,200

2 819 408

262 761

1 084,00

7 916 808

16

5,40 m3

300

14

3,80

5,00

218,28

lít diezen

1x4/7+1x7/7

7 915 200

3 509,072

1 002,592

3 094 119

262 761

1 319,20

9 187 744

17

6,50 m3

300

14

3,80

5,00

332,01

lít diezen

1x4/7+1x7/7

10 420 000

4 619,533

1 319,867

4 706 242

262 761

1 736,67

12 645 069

18

9,50 m3

300

14

3,52

5,00

397,80

lít diezen

1x4/7+1x7/7

16 065 100

7 122,194

1 884,972

5 638 815

262 761

 2 677,52

17 586 258

19

10,40 m3

300

14

3,52

5,00

408,00

lít diezen

1x4/+1x7/7

18 073 300

8 012,496

2 120,601

5 783 400

262 761

3 012,22

19 191 474

 

Máy đào một gu, bánh xích, động điện - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

2,50 m3

300

14

5,20

5,00

672,00

kWh

1x4/7+1x7/7

3 607 600

1 599,369

625,317

735 578

262 761

601,27

3 824 292

21

4,00 m3

300

14

4,92

5,00

924,00

kWh

1x4/7+1x7/7

4 997 300

2 215,470

819,557

1 011 420

262 761

832,88

5 142 091

22

4,60 m3

300

14

4,92

5,00

1050,00

kWh

1x4/7+1x7/7

6 976 400

3 092,871

1 144,130

1 149 341

262 761

1 162,73

6 811 835

23

5,00 m3

300

14

4,42

5,00

1134,00

kWh

1x4/7+1x7/7

7 254 800

3 216,295

1 068,874

1 241 288

262 761

1 209,13

6 998 350

24

8,00 m3

300

14

4,42

5,00

2079,00

kWh

1x4/7+1x7/7

12 650 600

5 608,433

1 863,855

2 275 694

262 761

2 108,43

12 119 176

 

Máy đào một gầu, bánh hơi - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

0,15 m3

260

18

5,68

5,00

29,70

lít diezen

1x4/7

462 600

304,248

101,060

420 998

101 487

88,96

1 016 755

26

0,30 m3

260

18

5,68

5,00

33,48

lít diezen

1x4/7

637 500

419,279

139,269

474 579

101 487

122,60

1 257 210

27

0,75 m3

260

17

5,42

5,00

56,70

lít diezen

1x3/7+1x5/7

1 022 800

635,316

213,214

803 723

205 804

196,69

2 054 749

28

1,25 m3

260

17

4,74

5,00

73,44

lít diezen

1x4/7+1x6/7

1 818 300

1 129,444

 331,490

1 041 012

239 412

349,67

3 091 031

 

Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

29

0,4m3

260

17

5,76

5,00

59,40

lít diezen

1x3/7+1x5/7

942 600

585,500

208,822

841 995

205 804

181,27

2 023 390

30

0,65m3

260

17

5,76

5,00

64,80

lít diezen

1x3/7+1x5/7

1 036 800

644,012

229,691

918 540

205 804

199,38

2 197 432

31

1,00m3

260

17

5,76

5,00

82,60

lít diezen

1x4/7+1x6/7

1 599 500

993,536

354,351

1 170 855

239 412

307,60

3 065 749

32

1,20m3

260

16

5,48

5,00

113,20

lít diezen

1x4/7+1x6/7

1 926 000

1 125,969

405,942

1 604 610

239 412

370,38

3 746 317

33

1,60m3

260

16

5,48

5,00

127,50

lít diezen

1x4/7+1x7/7

2 448 100

1 431,197

515,984

1 807 313

262 761

470,79

4 488 043

34

2,30m3

260

16

5,48

5,00

163,70

lít diezen

1x4/7+1x7/7

3 255 700

1 903,332

686,201

2 320 448

262 761

626,10

5 798 838

 

Máy xúc lật - dung tích gu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

35

0,60 m3

260

16

4,84

5,00

29,10

lít diezen

1x4/7

602 400

352,172

112,139

412 493

101 487

115,85

1 094 137

36

1,00 m3

260

16

4,84

5,00

38,76

lít diezen

1x4/7

795 000

464,769

147,992

549 423

101 487

152,88

1 416 556

37

1,25 m3

260

16

4,84

5,00

46,50

lít diezen

1x3/7+1x5/7

926 000

541,354

172,378

659 138

205 804

178,08

1 756 751

38

1,65 m3

260

16

4,84

5,00

75,24

lít diezen

1x3/7+1x5/7

1 188 400

694,757

221,225

1 066 527

205 804

228,54

2 416 851

39

2,00 m3

260

14

4,36

5,00

86,64

lít diezen

1x3/7+1x5/7

1 306 500

668,325

219,090

1 228 122

205 804

251,25

2 572 591

40

2,30 m3

260

14

4,36

5,00

94,65

lít diezen

1x4/7+1x6/7

1 543 100

789,355

258,766

1 341 664

239 412

296,75

2 925 947

41

2,80 m3

260

14

4,36

5,00

100,80

lít diezen

1x4/7+1x6/7

1 928 600

986,553

323,411

1 428 840

239 412

370,88

3 349 101

42

3,20 m3

260

14

3,80

5,00

134,40

lít diezen

1x4/7+1x6/7

2 862 800

1 464,432

418,409

1 905 120

239 412

550,54

4 577 912

43

4,20 m3

260

14

3,80

5,00

159,60

lít diezen

1x4/7+1x6/7

3 817 000

1 952,542

557,869

2 262 330

239 412

734,04

5 746 192

44

Gầu đào 2800x600x7000 (thi công móng cọc, tường Barrette)

260

17

5,76

5,00

 

 

 

493 400

306,477

109,307

 

 

94,88

510 669

 

Máy xúc chuyên dùng trong hm - dung tích gu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

45

0,90 m3

260

17

4,84

6,00

51,84

lít diezen

1x3/7+1x5/7

2 725 800

1 693,141

507,418

734 832

205 804

629,03

3 770 226

46

1,65 m3

260

17

4,84

6,00

65,25

lit diezen

1x3/7+1x5/7

3 134 700

1 947,131

583,536

924 919

205 804

723,39

4 384 782

47

4,20 m3

260

14

3,40

6,00

89,04

lít diezen

1x4/7+1x6/7

7 290 400

3 729,320

953,360

1 262 142

239 412

1 682,40

7 866 634'

 

Máy cào đá, động điện - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

48

2 m3/ph

260

14

5,30

6,00

132,00

kWh

1x4/7+1x5/7

486 300

248,761

99,130

144 489

219 955

112,22

824 558

49

3 m3/ph

260

14

5,30

6,00

247,50

kWh

1x4/7+1x5/7

851 100

435,370

173,493

270 916

219 955

196,41

1 296 142

50

8 m3/ph

260

14

5,10

6,00

673,20

kWh

1x4/7+1x6/7

1 795 300

918,365

352,155

736 891

239 412

414,30

2 661 123

 

Máy ủi - công sut:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51

45,0 CV

230

18

6,04

5,00

22,95

lít diezen

1x4/7

326 800

242,969

85,821

325 316

101 487

71,04

826 636

52

54,0 CV

230

18

6,04

5,00

27,54

lít diezen

1x4/7

347 800

258,582

91,335

390 380

101 487

75,61

917 392

53

75,0 CV

230

18

6,04

5,00

38,25

lít diezen

1x4/7

432 700

321,703

113,631

542 194

101487

94,07

1 173 080

54

105,0 CV

250

17

5,76

5,00

44,10

lít diezen

1x3/7+1x5/7

695 400

449,228

160,220

625 118

205 804

139,08

1 579 450

55

108,0 CV

250

17

5,76

5,00

46,20

lít diezen

1x3/7+1x5/7

743 000

479,978

171,187

654 885

205 804

148,60

1 660 454

56

130,0 CV

250

17

5,76

5,00

54,60

lít diezen

1x3/7+1x5/7

949 900

613,635

218,857

773 955

205 804

189,98

2 002 231

57

140,0 CV

250

17

5,76

5,00

58,80

lít diezen

1x3/7+1x5/7

1 192 300

770,226

274,706

833 490

205 804

238,46

2 322 686

58

160,0 CV

250

17

5,76

5,00

67,20

lít diezen

1x3/7+1x5/7

1 349 200

871,583

310,856

952 560

205 804

269,84

2 610 643

59

180,0 CV

250

16

5,48

5,00

75,60

lít diezen

1x3/7+1x5/7

1 529 700

930,058

335,310

1 071 630

205 804

305,94

2 848 742

60

250,0 CV

250

16

5,16

5,00

93,60

lít diezen

1x3/7+1x6/7

1 921 700

1 168,394

396,639

1 326 780

225 261

384,34

3 501 414

61

271,0 CV

250

14

4,64

5,00

105,69

lít diezen

1x3/7+1x6/7

2 357 200

1.254,030

437,496

1 498 156

225 261

471,44

3 886 384

62

320,0 CV

250

14

4,08

5,00

124,80

lít diezen

1x3/7+1x7/7

3 236 600

1 721,871

528,213

1 769 040

248 610

647,32

4 915 054

 

Thùng cạp + đầu kéo bánh xích - dung tích thùng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

63

2,50 m3

210

18

4,24

5,00

37,67

lít diezen

1x4/7

505 400

411,540

102,043

533 901

101487

120,33

1 269 304

64

2,75 m3

210

18

4,24

5,00

38,48

lít diezen

1x4/7

556 300

452,987

112,320

545 383

101 487

132,45

1 344 629

65

3,00 m3

210

18

4,24

5,00

40,50

lít diezen

1x4/7

584 700

476,113

118,054

574 088

101 487

139,21

1 408 955

66

4,50 m3

210

18

4,24

5,00

58,32

lít diezen

1x4/7

773 600

629,931

156,194

826 686

101 487

184,19

1 898 488

67

5,00 m3

210

17

4,06

5,00

58,32

lít diezen

1x3/7+1x5/7

840 500

646,385

162,497

826 686

205 804

200,12

2 041 490

68

8,00 m3

210

17

4,06

5,00

71,40

lít diezen

1x3/7+1x5/7

1 042 300

801,578

201,511

1 012 095

205 804

248,17

2 469 155

69

9,00 m3

210

17

4,06

5,00

76,50

lít diezen

1x3/7+1x6/7

1 133 100

871,408

219,066

1 084 388

225 261

269,79

2 669 908

 

Máy cạp tự hành - dung tích thùng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

70

9,0 m3

240

17

4,23

5,00

132,00

lít diezen

1x3/7+1x6/7

1 507 100

1 014,153

265,626

1 871 100

225 261

313,98

3 690 119

71

10,0 m3

240

17

4,23

5,00

138,00

lít diezen

1x3/7+1x6/7

1 524 700

1 025,996

268,728

1 956 150

225 261

317,65

3 793 781

72

16,0 m3

240

16

4,04

5,00

153,90

lít diezen

1x3/7+1x7/7

2 295 300

1 453,690

386,376

2 181 533

248 610

478,19

4 748 395

73

25,0 m3

240

16

4,04

5,00

182,40

lít diezen

1x3/7+1x7/7

2 869 000

1 817,033

482,948

2 585 520

248 610

597,71

5 731 820

 

Máy san tự hành - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

74

54,00 CV

210

18

3,70

5,00

19,44

lít diezen

1x4/7

658 300

536,044

115,986

275 562

101 487

156,74

1 185 817

75

90,00 CV

210

17

3,55

5,00

32,40

lít diezen

1x4/7

819 000

629,850

138,450

459 270

101 487

195,00

1 524 057

76

108,0 CV

210

17

3,55

5,00

38,88

lít diezen

1x3/7+1x5/7

892 100

686,067

150,807

551 124

205 804

212,40

1 806 207

77

180,0 CV

210

16

3,08

5,00

54,00

lít diezen

1x3/7+1x5/7

1 494 500

1 081,733

219,193

765 450

205 804

355,83

2 628 014

78

250,0 CV

210

16

3,08

5,00

75,00

lít diezen

1x3/7+1x6/7

1 882 300

1 362,427

276,071

1 063 125

225 261

448,17

3 375 050

 

Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

79

50 kg

150

20

5,40

4,00

3,06

lít xăng

1x3/7

23 100

29,260

8,316

47 907

87 336

6,16

178 979

80

60 kg

150

20

5,40

4,00

3,57

lít xăng

1x3/7

28 900

36,607

10,404

55 892

87 336

7,71

197 945

81

70 kg

150

20

5,40

4,00

4,08

lít xăng

1x3/7

31 200

39,520

11,232

63 876

87 336

8,32

210 285

82

80 kg

150

20

5,40

4,00

4,59

lít xăng

1x3/7

32 850

41,610

11,826

71 861

87 336

8,76

221 393

 

Đầm bánh hơi + đầu kéo bánh xích trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

83

9,0 T

230

18

4,86

5,00

36,00

lít diezen

1x4/7

327 200

243,266

69,139

510 300

101 487

71,13

995 322

84

12,5 T

230

18

4,86

5,00

38,40

lít diezen

1x4/7

339 500

252,411

71,738

544 320

101 487

73,80

1 043 760

85

18,0 T

230

18

4,86

5,00

46,20

lít diezen

1x4/7

422 800

314,343

89,339

654 885

101 487

91,91

1 251 967

86

25,0 T

230

17

4,59

5,00

54,60

lít diezen

1x5/7

573 600

402,767

114,471

773 955

118 468

124,70

1 534 356

87

26,5 T

230

17

4,59

5,00

63,00

lít diezen

1x5/7

604 800

424,675

120,697

893 025

118 468

131,48

1 688 343

 

Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

88

9,0 T

230

18

4,32

5,00

34,00

lít diezen

1x5/7

533 500

396,646

100,205

481 950

118 468

115,98

1 213 247

89

16,0 T

230

18

4,32

5,00

37,80

lít diezen

1x5/7

606 200

450,697

113,860

535 815

118 468

131,78

1 350 622

90

17,5 T

230

18

4,32

5,00

42,00

lít diezen

1x5/7

668 100

496,718

125,487

595 350

118 468

145,24

1 481 261

91

25,0 T

230

17

4,08

5,00

54,60

lít diezen

1x5/7

761 900

534,986

135,154

773 955

118 468

165,63

1 728 194

 

Máy đầm rung tự hành - trọng lưng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

92

8 T

230

17

4,59

5,00

19,20

lít diezen

1x4/7

679 100

476,846

135,525

272 160

101 487

147,63

1 133 648

93

15 T

230

17

4,25

5,00

38,64

lít diezen

1x4/7

1 106 200

776,745

204,407

547 722

101 487

240,48

1 870 838

94

18 T

230

17

4,25

5,00

52,80

lít diezen

1x4/7

1 294 500

908,964

239,201

748 440

101 487

281,41

2 279 505

95

25 T

230

17

3,74

5,00

67,20

lít diezen

1x4/7

1 455 700

1 022,155

236,709

952 560

101 487

316,46

2 629 367

 

Đầm chân cừu + đầu kéo - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

96

5,5 T

230

18

3,60

5,00

25,92

lít diezen

1x4/7

411 900

306,239

64,471

367 416

101 487

89,54

929 156

97

9,0 T

230

18

3,60

5,00

36,00

lít diezen

1x4/7

511 100

379,992

79,998

510 300

101 487

111,11

1 182 886

 

Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

98

8,50 T

230

18

2,88

5,00

24,00

lít diezen

1x3/7

319 100

237,244

39,957

340 200

87 336

69,37

774 106

99

10,0 T

230

18

2,88

5,00

26,40

lít diezen

1x4/7

415 300

308,767

52,003

374 220

101 487

90,28

926 759

100

12,2 T

230

18

2,88

5,00

32,16

lít diezen

1x4/7

450 900

335,234

56,461

455 868

101 487

98,02

1 047 071

101

13,0 T

230

18

2,88

5,00

36,00

lít diezen

1x4/7

486 900

362,000

60,968

510 300

101 487

105,85

1 140 603

102

14,5 T

230

18

2,88

5,00

38,40

lít diezen

1x4/7

552 700

410,920

69,208

544 320

101 487

120,15

1 246 087

103

15,5 T

230

17

2,72

5,00

41,76

lít diezen

1x4/7

686 100

481,762

81,139

591 948

101 487

149,15

1 405 487

 

Máy lu rung không tự hành (quả đầm 16 T) - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

104

10 T

230

17

2,50

5,00

40,32

lít diezen

1x4/7

521 500

366,184

56,685

571 536

101 487

113,37

1 209 261

 

Ô tô vận tải thùng - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

105

2,0 T

220

18

6,20

6,00

12,00

lít xăng

1x2/4 Loại < 3,5 Tấn

159 800

124,208

45,035

187 872

96 534

43.58

497 231

106

2,5 T

220

17

6,20

6,00

13,00

lít xăng

1x3/4 Loại < 3,5 Tấn

191 000

140,211

53,827

203 528

113 515

52,09

563 173

107

4,0 T

220

17

6,20

6,00

20,00

lít xăng

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

213 450

156,692

60,154

313 120

103 256

58,21

691 435

108

5,0 T

220

17

6,20

6,00

25,00

lít diezen

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

277 250

203,527

78,134

354 375

103 256

75,61

814 905

109

6,0 T

220

17

6,20

6,00

29,00

lít diezen

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

311 450

228,633

87,772

411 075

120 590

84,94

933 011

110

7,0 T

220

17

6,20

6,00

31,00

lít diezen

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

372 550

273,486

104,991

439 425

120 590

101,60

1 040 097

111

10,0 T

220

16

6,20

6,00

38,00

lít diezen

1x2/4 Loại 7,5-16,5 Tấn

488 650

337,613

137,710

538 650

109 624

133,27

1 256 865

112

12,0 T

220

16

6,20

6,00

41,00

lít diezen

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

528 600

365,215

148,969

581 175

127 312

144,16

1 366 834

113

12,5 T

220

16

6,20

6,00

42,00

lít diezen

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

560 850

387,496

158,058

595 350

127 312

152,96

1 421 175

114

15,0 T

220

16

6,20

6,00

46,20

lít diezen

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

645 000

445,636

181,773

654 885

127 312

175,91

1 585 515

115

20,0 T

220

14

5,44

6,00

56,00

lít diezen

1x3/4 Loại 16,5 - 25,0 Tấn

1 088 850

658,259

269,243

793 800

134 387

296,96

2 152 649

 

Ô tô tự đổ - trọng ti:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

116

2,5 T

260

17

7,50

6,00

18,90

lít xăng

1x2/4 Loại 3,5 Tấn

216 400

134,418

62,423

295 898

96 534

49,94

639 212

117

3,5 T

260

17

7,50

6,00

28,35

lít xăng

1x2/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn

252 850

157,059

72,938

443 848

103 256

58,35

835 450

118

4,0 T

260

17

7,50

6,00

32,40

lít xăng

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

282 900

175,724

81,606

507 254

103 256

65,28

933 125

119

5,0 T

260

17

7,50

6,00

40,50

lít diezen

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

346 950

215,509

100,082

574 088

103 256

80,07

1 073 000

120

6,0 T

260

17

7,30

6,00

43,20

lít diezen

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

399 850

248,368

112,266

612 360

120 590

92,27

1 185 857

121

7,0 T

260

17

7,30

6,00

45,90

lít diezen

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

488 950

303,713

137,282

650 633

120 590

112,83

1 325 053

122

9,0 T

260

17

7,30

6,00

51,30

lít diezen

1x2/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

562 750

349,554

158,003

727 178

109 624

129,87

1 474 224

123

10,0 T

260

17

7,30

6,00

56,70

lít diezen

1x2/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

614 100

381,451

172,420

803 723

109 624

141,72

1 608 932

124

12,0 T

260

17

7,30

6,00

64,80

lít diezen

1x3/4 Loại 7,5-16,5 Tấn

708 600

440,150

198,953

918 540

127 312

163,52

1 848 478

125

15,0 T

260

16

6,80

6,00

72,90

lít diezen

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

903 100

527,966

236,195

1 033 358

127 312

208,41

2 133 239

126

20,0 T

300

16

6,80

6,00

75,60

lít diezen

1x3/4 Loại 16,5 - 25,0 Tấn

1 343 600

680,757

304,549

1 071 630

134 387

268,72

2 460 044

127

22,0 T

300

16

6,80

6,00

76,95

lít diezen

1x3/4 Loại 16,5 - 25,0 Tấn

1 571 900

796,429

356,297

1 090 766

134 387

314,38

2 692 260

128

25,0 T

300

14

6,80

6,00

81,00

lít diezen

1x3/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

2 042 200

905,375

462,899

1 148 175

151 015

408,44

3 075 904

129

27,0 T

300

14

6,60

6,00

86,40

lít diezen

1x3/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

2 401 800

1 064,798

528,396

1 224 720

151 015

480,36

3 449 289

130

32,0 T

300

14

6,60

6,00

91,68

lít diezen

1x3/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

3 375 800

1 496,605

742,676

1 299 564

151 015

675,16

4 365 019

131

36,0 T

300

14

6,60

6,00

116,40

lít diezen

1x3/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

4 211 900

1 867,276

926,618

1 649 970

151 015

842,38

5 437 258

132

42,0 T

300

14

6,60

6,00

130,56

lít diezen

1x3/4 Loại > 40,0 tấn

5 100 600

2 261,266

1 122,132

1 850 688

160 920

1 020,12

6 415 126

133

55,0 T

300

14

6,50

6,00

156,00

lít diezen

1x4/4 Loại > 40,0 tấn

5 530 300

2 451,766

 198,232

2 211 300

187 807

1 106,06

7 155 165

 

Ô tô đầu kéo - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

134

150,0 CV

200

13

4,85

6,00

30,00

lít diezen

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5

448 050

276,671

108,652

425 250

127 312

134,42

1 072 300

135

180,0 CV

200

13

4,85

6,00

36,00

lít diezen

1x3/4 Loại 7,5-16,5 Tấn

535 500

330,671

129,859

510 300

127 312

160,65

1 258 792

136

200,0 CV

200

13

4,85

6,00

40,00

lít diezen

1x3/4 Loại 16,5 - 25,0 Tấn

618 750

382,078

150,047

567 000

134 387

185,63

1 419 137

137

240,0 CV

200

12

4,35

6,00

48,00

lít diezen

1x3/4 Loại 16,5 - 25,0 Tấn

764 550

435,794

166,290

680 400

134 387

229,37

1 646 236

138

255,0 CV

200

12

4,35

6,00

51,00

lít diezen

1x3/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

878 300

500,631

191,030

722 925

151 015

263,49

1 829 091

139

272,0 CV

200

11

4,04

6,00

56,00

lít diezen

1x3/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

1 079 950

564,274

218,150

793 800

151 015

323,99

2 051 223

 

Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

140

5,0 m3

220

17

5,70

6,00

36,00

lít diezen

1x1/4 + 1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

670 850

492,465

173,811

510 300

221 723

182,96

 1 581 259

141

6,0 m3

220

17

5,70

6,00

43,00

lít diezen

1x1/4 + 1x3/4 Loại 7,5-16,5 Tấn

771 600

566,425

199,915

609 525

221 723

210,44

1 808 024

142

8,0 m3

220

17

5,70

6,00

50,00

lít diezen

1x1/4 + 1x3/4 Loại 16,5 -25 Tn

1 200 800

881,496

311,116

708 750

234 105

327,49

2 462 959

143

8,7 m3

220

17

5,50

6,00

52,00

lít diezen

1x1/4 + 1x3/4 Loại 16,5 -25 Tấn

1 409 150

1 034,444

352,288

737 100

234 105

384,31

2 742 251

144

10,7 m3

220

17

5,50

6,00

64,00

lít diezen

1x1/4 + 1x3/4 Loại 16.5 -25 Tấn

1 898 600

1 393,745

474,650

907 200

234 105

517,80

3 527 500

145

14,5 m3

220

17

5,50

6,00

70,00

lít diezen

1x1/4 + 1x3/4 Loại 25 -40 Tấn

2 587 800

1 899,680

646 950

992 250

262 407

705,76

4 507 051

 

Ô tô tưới nước - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

146

4,0 m3

220

15

4,78

6,00

20,25

lít diezen

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

382 500

247,756

83,107

287 044

103 256

104,32

825 480

147

5,0 m3

220

14

4,35

6,00

22,50

lít diezen

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

433 900

262,312

85,794

318 938

120 590

118,34

905 970

148

6,0 m3

220

14

4,35

6,00

24,00

lít diezen

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

498 300

301,245

98,528

340 200

120 590

135,90

996 463

149

7,0 m3

220

13

4,12

6,00

25,50

lít diezen

1x3/4 Loại 7,5-16,5 Tấn

600 300

336,987

112,420

361 463

127 312

163,72

1 101 899

150

9,0 m3

220

13

4,12

6,00

27,00

lít diezen

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

694 500

389,867

130,061

382 725

127 312

189,41

1 219 374

151

16 m3

240

13

4,10

6,00

35,10

lít diezen

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

972 000

500,175

166,050

497 543

127 312

243,00

1 534 080

 

Xe bồn hút bùn, hút mùn khoan, dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

152

2,0 m3 (3 T)

220

17

5,20

6,00

18,90

lít diezen

1x2/4 Loại 3,5 Tấn

379 950

278,918

89,806

267 908

96 534

103,62

836 789

153

3,0 m3 (4.5 T)

220

17

5,20

6,00

27,00

lít diezen

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

560 300

411,311

132,435

382 725

120 590

152,81

1 199 870

 

Xe ép rác - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

154

1,2 T

280

17

9,00

6,00

16,10

lít diezen

1x2/4 Loi 3,5 Tấn

377 550

217,765

121,355

228 218

96 534

80,90

………

155

1,5 T

280

17

9,00

6,00

18,00

lít diezen

1x2/4 Loại 3,5 Tấn

393 300

226,850

126,418

………

96 534

……..

789 230

156

2,0 T

280

17

9,00

6,00

20,80

lít diezen

1x2/4 T Loại ≤ 3,5 Tn

544 650

314,146

175,066

294 840

96 534

116,71

997 297

157

4,0 T

280

17

9,00

6,00

40,50

lít diezen

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

638 800

368,451

205,329

574 088

103 256

136,89

1 388 008

158

7,0 T

280

17

8,50

6,00

51,30

lít diezen

1x2/4 Loi 3,5 - 7,5 Tấn

733 200

422,899

222,579

727 178

103 256

157,11

1 633 025

159

10,0 T

280

17

8,50

6,00

64,80

lít diezen

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

817 250

471,378

248,094

918 540

127 312

175,13

1 940 449

160

Xe ép rác kín (xe hooklip)

280

17

8,50

6,00

64,80

lít diezen

1x3/4 Loại 7,5-16,5 Tấn

953 500

549,965

289,455

918 540

127 312

204,32

2 089 594

161

Xe tải thùng kín -tải trọng 1,5 tấn

280

17

9,00

6,00

20,80

lít diezen

1x2/4 Loại 3,5 Tấn

375 900

216,814

120,825

294 840

96 534

80,55

809 563

162

Xe nhặt xác

120

17

4,50

6,00

15,10

lít diezen

1x2/4 Loại 3,5 Tn

555 500

747,610

208,313

214 043

96 534

277,75

1 544 249

 

Xe ô tô tải có gắn cần trục trọng tải xe:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

163

5,0 T

240

17

4,55

6,00

27,00

lít diezen

1x1/4 + 1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn

661 550

445,168

125,419

382 725

209 342

165,39

1 328 041

164

6,0 T

240

17

4,55

6,00

28,80

lít diezen

1x1/4 + 1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn

788 800

530,797

149,543

408 240

209 342

197,20

1 495 122

165

7,0 T

240

17

4,35

6,00

30,60

lít diezen

1x1/4 + 1x3/4 Loại 3.5 -7,5 Tấn

989 550

665,885

179,356

433 755

209 342

247,39

1 735 725

166

10,0 T

230

17

4,35

6,00

37,80

lít diezen

1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

1 414 700

993,365

267,563

535 815

221 723

369,05

2 387 519

 

Ô tô bán tải - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

167

1,5 T

200

18

4,50

6,00

18,00

lít xăng

1x2/4 Loại < 3,5 Tấn

313 750

268,256

70,594

281 808

96 534

94,13

811 317

 

Rơ mooc - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

168

2,0 T

200

20

4,90

6,00

 

 

1x1/4 loại <3,5 tấn

41 600

39,520

10,192

-

82 737

12,48

144 929

169

4,0 T

200

20

4,90

6,00

 

 

1x1/4 loại 3,5 - 7,5 tấn

55 600