Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 06/2018/QĐ-UBND về quy định giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 06/2018/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
Ngày ban hành: 10/01/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2018/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 10 tháng 01 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI RỪNG VÀ GIÁ CHO THUÊ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;

Căn cứ Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về khung giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 06/TTr-SNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm: 03 Chương, 07 Điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2018.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính ph;
- Các Bộ: Tài chính, NN&PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế (Bộ Nông nghiệp và PTNT);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- UBMTTQ VN t
nh;
- Các Hội, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực: HĐND các huyện, thành phố;
- Đài PT-TH tỉnh Ninh Thuận;
- VPUB: LĐ, NCTH;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.QMT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lưu Xuân Vĩnh

 

QUY ĐỊNH

GIÁ CÁC LOẠI RỪNG VÀ GIÁ CHO THUÊ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Giá các loại rừng được áp dụng cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và diện tích có rừng ngoài quy hoạch ba loại rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng là các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 3. Phạm vi áp dụng

Giá các loại rừng được dùng làm căn cứ:

1. Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại Điều 24 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

2. Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng quy định tại Điều 25 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

3. Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại Điều 26 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

4. Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 35 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

5. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước.

6. Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

Chương II

ÁP DỤNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG

Điều 4. Giá các loại rừng và giá cho thuê rừng

1. Giá các loại rừng (chi tiết tại Phụ lục I).

2. Giá bồi thường thiệt hại đối với hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng (chi tiết tại Phụ lục II).

3. Giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng:

- Giá quyền sử dụng rừng đặc dng (chi tiết tại Phụ lục III);

- Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ (chi tiết tại Phụ lục IV);

- Giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên (chi tiết tại Phụ lục V);

- Giá quyền sở hữu rừng trồng là rừng sản xuất (chi tiết tại Phụ lục VI).

4. Giá cho thuê rừng (chi tiết tại Phụ lục VII).

5. Trường hợp điều chỉnh giá các loại rừng và giá cho thuê rừng theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 5. Hướng dẫn xác định giá các loại rừng

Việc xác định giá các loại rừng áp dụng theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục VIII.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn triển khai Quy định về áp dụng giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo đúng quy định pháp luật;

b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, cơ quan tài nguyên và môi trường theo dõi giá cho thuê rừng trên thị trường địa phương, giá giao dịch về quyền sử dụng các loại rừng, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp;

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định về áp dụng giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết;

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về sửa đổi và điều chỉnh giá các loại rừng khi các yếu t giá cả và các yếu tố khác thay đổi làm ảnh hưởng tăng hoặc giảm giá trị lâm sản của rừng tự nhiên, giá sở hữu rừng trồng là rừng sản xuất, giá cho thuê rừng theo quy định của pháp luật;

đ) Phối hợp vi Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo các cơ quan chức năng thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ; giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng, thu hồi đất, thu hồi rừng và chuyển mục đích sử dụng đất, sử dụng rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài Chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, các địa phương và đơn vị liên quan hướng dẫn việc thu, quản lý sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi, bồi thường rừng.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cho thuê đất trên diện tích đã giao rừng, cho thuê rng; việc thu hồi chuyển mục đích sử dụng đất trên những diện tích đã được cấp thẩm quyền cho phép đầu tư các công trình cần phải giải phóng mặt bằng.

4. Cục Thuế:

a) Tiếp nhận, xác định nghĩa vụ tài chính đi với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của tổ chức do các cơ quan chức năng liên quan gửi đến;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục Thuế xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân do các cơ quan chức năng liên quan gửi đến.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Chỉ đạo các Phòng chức năng trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân đúng trình tự, thủ tục; triển khai thực hiện các quyết định cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan;

b) Thực hiện thẩm quyền về cho thuê rừng, quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện trên cơ sở giá các loại rừng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; thu hồi quyết định cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai quyết định cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh đi với tổ chức trên địa bàn; phối hp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ dự án của tổ chức đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận.

6. Nghĩa vụ về tài chính của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê rừng:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo của cơ quan chức năng và phải thực hiện trước khi tiến hành bàn giao, cắm mốc rừng tại thực địa;

b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo đúng thời gian quy định và bị xử lý tùy theo mức độ vi phạm nếu không chấp hành các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo trực tiếp về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

Trong trường hợp các nội dung liên quan đến giá các loại rừng và giá cho thuê rừng không được đề cập trong Quy định này thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật cấp trên.

 


PHỤ LỤC I

GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày/10/01/2018 của UBND tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng/ha

TT

Trạng thái rừng

Giá rng

Giá trị trực tiếp

Giá trị hấp thụ và lưu giữ các bon

Giá trị kinh doanh cảnh quan

Giá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất

Thấp nhất

Cao nhất

Thấp nhất

Cao nhất

Thấp nhất

Cao nhất

Thp nhất

Cao nhất

Thấp nhất

Cao nhất

A

Rng tự nhiên

I

Rng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh

1

Rừng giàu: 201 - 500 m3/ha

326,450

802,463

316,668

787,695

7,518

11,825

0,913

1,404

1,351

1,539

2

Rừng trung bình: 101 - 200 m3/ha

166,672

325,342

159,110

315,069

5,359

7,518

0,913

1,404

1,290

1,351

3

Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha

86,059

165,297

80,355

157,548

3,815

5,336

0,632

1,123

1,257

1,290

4

Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha

19,322

84,918

15,745

78,757

1,712

3,781

0,632

1,123

1,233

1,257

5

Rừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha

19,322

165,297

15,745

157,548

1,712

5,336

0,632

1,123

1,233

1,290

II

Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng rụng lá

1

Rừng giàu: 201 - 500 m3/ha

796,842

1.972,986

787,209

1.958,239

7,518

11,825

0,913

1,404

1,202

1,518

2

Rừng trung bình: 101 - 200 m3/ha

402,919

793,411

395,550

783,287

5,359

7,518

0,913

1,404

1,097

1,202

3

Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha

205,234

399,189

199,744

391,633

3,815

5,336

0,632

1,123

1,043

1,097

4

Rừng nghèo kiệt: 10-50 m3/ha

42,508

201,783

39,162

195,836

1,712

3,781

0,632

1,123

1,002

1,043

5

Rừng phục hồi: 10 -100 m3/ha

42,508

399,189

39,162

391,633

1,712

5,336

0,632

1,123

1,002

1,097

III

Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá kim

1

Rừng giàu: 201 - 500 m3/ha

269,056

666,850

266,478

662,880

0,414

1,040

0,913

1,404

1,251

1,526

2

Rừng trung bình: 101 - 200 m3/ha

136,188

268,221

133,902

265,152

0,213

0,414

0,913

1,404

1,160

1,251

3

Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha

69,485

135,072

67,614

132,576

0,123

0,213

0,632

1,123

1,116

1,160

4

Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha

14,991

68,650

13,258

66,288

0,022

0,123

0,632

1,123

1,079

1,116

5

Rừng phục hồi: 10 -100 m3/ha

14,991

135,072

13,258

132,576

0,022

0,213

0,632

1,123

1,079

1,160

IV

Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng lá kim

1

Rừng giàu: 201 - 500 m3/ha

309,389

760,173

299,656

745,411

7,518

11,825

0,913

1,404

1,302

1,533

2

Rừng trung bình: 101 - 200 m3/ha

158,065

308,389

150,568

298,165

5,359

7,518

0,913

1,404

1,225

1,302

3

Rừng nghèo: 51 -100 m3/ha

81,657

156,755

76,023

149,071

3,815

5,336

0,632

1,123

1,187

1,225

4

Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha

18,411

80,638

14,911

74,547

1,712

3,781

0,632

1,123

1,156

1,187

5

Rừng phục hồi: 10 -100 m3/ha

18,411

156,755

14,911

149,071

1,712

5,336

0,632

1,123

1,156

1,225

V

Rừng gỗ t nhiên núi đá lá rộng thường xanh

1

Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha

59,788

114,112

54,369

106,621

3,815

5,336

0,632

1,123

0,972

1,032

2

Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha

13,929

59,183

10,660

53,307

1,712

3,781

0,632

1,123

0,925

0,972

3

Rừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha

13,929

114,112

10,660

106,621

1,712

5,336

0,632

1,123

0,925

1,032

VI

Rừng tre nứa

1

Rừng lồ ô tự nhiên núi đất (500 - 8000 cây/ha)

2,195

18,744

1,000

16,000

0,101

0,850

0,632

1,123

0,462

0,771

VII

Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa

1

Rừng hỗn giao gỗ (51 - 100 m3/ha) - tre nứa (500 - 2000 cây/ha) tự nhiên núi đất

68,818

133,007

63,390

125,303

3,871

5,549

0,632

1,123

0,925

1,032

2

Rừng hỗn giao tre nứa (2000 - 6000 cây/ha) - gỗ (10 - 50 m3/ha) tự nhiên núi đất

17,366

72,000

13,884

65,426

1,925

4,419

0,632

1,123

0,925

1,032

3

Rừng hỗn giao gỗ (10 - 50 m3/ha) và tre nứa (500 - 6000 cây/ha) tự nhiên núi đá (HGD)

17,033

78,546

13,708

71,972

1,768

4,419

0,632

1,123

0,925

1,032

B

Rừng trồng

I

Rừng trồng từ 5 năm trở lên

1

Bạch đàn: 10 - 300 m3/ha

62,798

408,446

56,902

379,666

5,090

27,174

0,421

0,913

0,385

0,693

2

Cao su: 10 - 500 m3/ha

66,367

579,615

62,015

553,475

3,546

24,534

0,421

0,913

0,385

0,693

3

Cóc hành: 10 - 300 m3/ha

46,266

435,631

40,985

410,050

4,475

23,975

0,421

0,913

0,385

0,693

4

Đâng: 10 - 300 m3/ha

128,820

475,028

122,823

445,587

5,191

27,835

0,421

0,913

0,385

0,693

5

Điều: 10 - 500 m3/ha

33,868

129,622

29,158

101,144

3,904

26,872

0,421

0,913

0,385

0,693

6

Keo: 10 - 300 m3/ha

64,680

408,673

59,198

381,962

4,676

25,105

0,421

0,913

0,385

0,693

7

Lim: 10 - 500 m3/ha

59,827

738,981

54,747

707,907

4,274

29,468

0,421

0,913

0,385

0,693

8

Mắm: 10 - 300 m3/ha

116,036

169,277

110,811

143,987

4,419

23,684

0,421

0,913

0,385

0,693

9

Neem: 10 - 300 m3/ha

46,855

438,804

40,959

410,024

5,090

27,174

0,421

0,913

0,385

0,693

10

Neem+Keo: 10 - 300 m3/ha

62,183

406,735

57,831

380,595

3,546

24,534

0,421

0,913

0,385

0,693

11

Phi lao: 10 - 300 m3/ha

70,819

477,683

65,538

452,102

4,475

23,975

0,421

0,913

0,385

0,693

12

Thanh thất: 10 - 300 m3/ha

58,729

373,037

52,732

343,596

5,191

27,835

0,421

0,913

0,385

0,693

13

Thông: 10 - 500 m3/ha

49,296

793,599

44,586

765,121

3,904

26,872

0,421

0,913

0,385

0,693

14

Trôm: 10 - 300 m3/ha

43,048

355,141

37,566

328,430

4,676

25,105

0,421

0,913

0,385

0,693

15

Xà cừ: 10-500 m3/ha

58,296

737,450

53,216

706,376

4,274

29,468

0,421

0,913

0,385

0,693

II

Rừng trồng dưới 5 năm

1

Bạch đàn

a

Mật độ 1111 cây/ha

-

Năm thứ nhất

46,424

47,070

45,772

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

72,798

73,444

72,146

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

93,159

93,805

92,507

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

104,173

104,819

103,521

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

b

Mật độ 1250 cây/ha

-

Năm thứ nhất

50,955

51,601

50,303

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

79,038

79,684

78,386

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

100,644

101,290

99,992

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

111,657

112,303

111,005

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

c

Mật độ 1667 cây/ha

-

Năm thứ nhất

62,456

63,102

61,804

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

95,616

96,262

94,964

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

120,929

121,575

120,277

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

131,942

132,588

131,290

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

d

Mt đ 2500 cây/ha

-

Năm thứ nhất

86,382

87,028

85,730

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

129,768

130,414

129,116

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

162,547

163,193

161,895

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

173,561

174,207

172,909

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

2

Cao su (Mt đ 600 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

52,637

53,283

51,985

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

76,092

76,738

75,440

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

114,465

115,111

113,813

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

148,193

148,839

147,541

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

3

Cóc hành

a

Mật đ 416 cây/ha

-

Năm thứ nhất

28,910

29,556

28,258

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

46,977

47,623

46,325

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

61,115

61,761

60,463

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

72,128

72,774

71,476

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

b

Mật độ 625 cây/ha

-

Năm thứ nhất

35,821

36,467

35,169

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

56,572

57,218

55,920

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

72,579

73,225

71,927

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

83,592

84,238

82,940

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

c

Mật độ 833 cây/ha

-

Năm th nhất

43,210

43,856

42,558

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

66,642

67,288

65,990

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

84,514

85,160

83,862

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

95,528

96,174

94,876

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

d

Mật độ 900 cây/ha

-

Năm thứ nhất

45,475

46,121

44,823

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

69,794

70,440

69,142

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

88,283

88,929

87,631

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

99,296

99,942

98,644

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

e

Mật độ 1667 cây/ha

-

Năm thứ nhất

71,785

72,431

71,133

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

105,899

106,545

105,247

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

131,213

131,859

130,561

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

142,226

142,872

141,574

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

4

Đâng (Mật độ 3333 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

112,345

112,991

111,693

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

129,066

129,712

128,414

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

140,780

141,426

140,128

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

144,393

145,039

143,741

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

5

Điều

a

Mật độ 416 cây/ha

-

Năm thứ nhất

28,341

28,987

27,689

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

46,349

46,995

45,697

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

60,487

61,133

59,835

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

71,500

72,146

70,848

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

b

Mật độ 480 cây/ha

-

Năm thứ nhất

30,253

30,899

29,601

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

49,104

49,750

48,452

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

63,824

64,470

63,172

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

74,838

75,484

74,186

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

c

Mật độ 625 cây/ha

-

Năm thứ nhất

34,966

35,612

34,314

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

55,629

56,275

54,977

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

71,635

72,281

70,983

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

82,649

83,295

81,997

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

d

Mật độ 714 cây/ha

-

Năm thứ nhất

37,869

38,515

37,217

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

59,676

60,322

59,024

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

76,485

77,131

75,833

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

87,499

88,145

86,847

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

6

Keo

a

Mt đ 1250 cây/ha

-

Năm thứ nhất

48,720

49,366

48,068

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

76,574

77,220

75,922

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

98,180

98,826

97,528

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

109,194

109,840

108,542

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

b

Mật độ 1667 cây/ha

-

Năm thứ nhất

59,476

60,122

58,824

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

92,330

92,976

91,678

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

117,643

118,289

116,991

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

128,657

129,303

128,005

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

c

Mật độ 2220 cây/ha

-

Năm thứ nhất

74,502

75,148

73,850

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

114,033

114,679

113,381

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

144,291

144,937

143,639

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

155,305

155,951

154,653

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0385

d

Mật độ 2667 cây/ha

-

Năm thứ nhất

86,815

87,461

86,163

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

131,744

132,390

131,092

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

165,996

166,642

165,344

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

177,009

177,655

176,357

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

7

Lim

a

Mật độ 833 cây/ha

-

Năm thứ nhất

42,069

42,715

41,417

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

65,385

66,031

64,733

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

83,257

83,903

82,605

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

94,270

94,916

93,618

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

b

Mật độ 1667 cây/ha

-

Năm thứ nhất

69,503

70,149

68,851

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

103,384

104,030

102,732

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

128,697

129,343

128,045

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

139,711

140,357

139,059

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

8

Mắm (Mật độ 3333 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

110,319

110,965

109,667

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

126,850

127,496

126,198

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

138,463

139,109

137,811

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

142,075

142,721

141,423

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

9

Neem

a

Mật độ 416 cây/ha

-

Năm thứ nhất

28,884

29,530

28,232

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

46,948

47,594

46,296

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

61,086

61,732

60,434

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

72,100

72,746

71,448

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

b

Mật độ 625 cây/ha

-

Năm thứ nhất

35,783

36,429

35,131

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

56,530

57,176

55,878

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

72,536

73,182

71,884

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

83,549

84,195

82,897

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

c

Mật độ 833 cây/ha

-

Năm thứ nhất

43,158

43,804

42,506

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

66,585

67,231

65,933

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

84,457

85,103

83,805

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

95,471

96,117

94,819

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

d

Mật độ 900 cây/ha

-

Năm thứ nhất

45,420

46,066

44,768

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

69,733

70,379

69,081

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

88,221

88,867

87,569

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

99,235

99,881

98,583

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

e

Mt đ 1667 cây/ha

-

Năm thứ nhất

71,682

72,328

71,030

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

105,785

106,431

105,133

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

131,099

131,745

130,447

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

142,112

142,758

141,460

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

10

Neem+Keo (Mật độ 1110 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

47,353

47,999

46,701

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

73,936

74,582

73,284

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

94,295

94,941

93,643

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

105,309

105,955

104,657

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

11

Phi lao

a

Mật độ 1111 cây/ha

-

Năm thứ nhất

52,860

53,506

52,208

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

79,892

80,538

79,240

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

100,254

100,900

99,602

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

111,267

111,913

110,615

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

b

Mật độ 2500 cây/ha

-

Năm thứ nhất

100,864

101,510

100,212

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

145,732

146,378

145,080

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

178,511

179,157

177,859

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

189,525

190,171

188,873

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

c

Mật độ 4000 cây/ha

-

Năm thứ nhất

152,883

153,529

152,231

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

216,990

217,636

216,338

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

263,150

263,796

262,498

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

274,164

274,810

273,512

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

12

Thanh thất

a

Mật độ 833 cây/ha

-

Năm thứ nhất

43,354

44,000

42,702

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

66,801

67,447

66,149

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

84,673

85,319

84,021

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

95,687

96,333

95,035

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

b

Mật độ 2000 cây/ha

-

Năm thứ nhất

83,695

84,341

83,043

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

122,145

122,791

121,493

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

150,455

151,101

149,803

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

161,469

162,115

160,817

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

13

Thông

a

Mật độ 555 cây/ha

-

Năm thứ nhất

30,533

31,179

29,881

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

50,058

50,704

49,406

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

65,441

66,087

64,789

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

76,454

77,100

75,802

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

b

Mật độ 1667 cây/ha

-

Năm thứ nhất

62,110

62,756

61,458

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

95,233

95,879

94,581

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

120,547

121,193

119,895

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

131,560

132,206

130,908

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

c

Mật độ 2500 cây/ha

-

Năm thứ nhất

85,862

86,508

85,210

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

129,195

129,841

128,543

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

161,974

162,620

161,322

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

172,988

173,634

172,336

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

14

Trôm

a

Mật độ 416 cây/ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Năm thứ nhất

28,188

28,834

27,536

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

46,181

46,827

45,529

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

60,319

60,965

59,667

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

71,332

71,978

70,680

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

b

Mật độ 625 cây/ha

-

Năm thứ nhất

34,736

35,382

34,084

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

55,376

56,022

54,724

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

71,383

72,029

70,731

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

82,396

83,042

81,744

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

c

Mật độ 714 cây/ha

-

Năm thứ nhất

37,607

38,253

36,955

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

59,387

60,033

58,735

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

76,197

76,843

75,545

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

87,210

87,856

86,558

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

15

Xà cừ (Mật độ 625 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

40,538

41,184

39,886

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ hai

61,771

62,417

61,119

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ ba

77,778

78,424

77,126

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

-

Năm thứ tư

88,791

89,437

88,139

 

 

 

0,421

0,913

0,231

0,385

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT GÂY THIỆT HẠI VỀ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày/10/01/2018 của UBND tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng/ha

TT

Trạng thái rừng

Rừng đặc dụng

Rừng phòng hộ

Rừng sản xuất

Thấp nhất

Cao nhất

Thấp nhất

Cao nhất

Thấp nhất

Cao nhất

A

Rừng tự nhiên

I

Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh

1

Rừng giàu: 201 - 500 m3/ha

1.900,008

4.726,170

1.583,340

3.938,475

1.266,672

3.150,780

2

Rừng trung bình: 101 - 200 m3/ha

954,660

1.890,414

795,550

1.575,345

636,440

1.260,276

3

Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha

482,130

945,288

401,775

787,740

321,420

630,192

4

Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha

94,470

472,542

78,725

393,785

62,980

315,028

5

Rừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha

94,470

945,288

78,725

787,740

62,980

630,192

II

Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng rụng lá

1

Rừng giàu: 201 - 500 m3/ha

4.723,254

11.749,434

3.936,045

9.791,195

3.148,836

7.832,956

2

Rừng trung bình: 101 - 200 m3/ha

2.373,300

4.699,722

1.977,750

3.916,435

1.582,200

3.133,148

3

Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha

1.198,464

2.349,798

998,720

1.958,165

798,976

1.566,532

4

Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha

234,972

1.175,016

195,810

979,180

156,648

783,344

5

Rừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha

234,972

2.349,798

195,810

1.958,165

156,648

1.566,532

III

Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá kim

1

Rừng giàu: 201 - 500 m3/ha

1.598,868

3.977,280

1.332,390

3.314,400

1.065,912

2.651,520

2

Rừng trung bình: 101 - 200 m3/ha

803,412

1.590,912

669,510

1.325,760

535,608

1.060,608

3

Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha

405,684

795,456

338,070

662,880

270,456

530,304

4

Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha

79,548

397,728

66,290

331,440

53,032

265,152

5

Rừng phục hồi: 10 -100 m3/ha

79,548

795,456

66,290

662,880

53,032

530,304

IV

Rừng g tự nhiên núi đất lá rộng lá kim

1

Rừng giàu: 201 - 500 m3/ha

1.797,936

4.472,466

1.498,280

3.727,055

1.198,624

2.981,644

2

Rừng trung bình: 101 - 200 m3/ha

903,408

1.788,990

752,840

1.490,825

602,272

1.192,660

3

Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha

456,138

894,426

380,115

745,355

304,092

596,284

4

Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha

89,466

447,282

74,555

372,735

59,644

298,188

5

Rừng phục hồi: 10 -100 m3/ha

89,466

894,426

74,555

745,355

59,644

596,284

V

Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh

1

Rừng nghèo: 51 -100 m3/ha

326,214

639,726

271,845

533,105

217,476

426,484

2

Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha

63,960

319,842

53,300

266,535

42,640

213,228

3

Rừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha

63,960

639,726

53,300

533,105

42,640

426,484

VI

Rừng tre na

1

Rừng lồ ô tự nhiên núi đất (500 - 8000 cây/ha)

6,000

96,000

5,000

80,000

4,000

64,000

VII

Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa

1

Rừng hỗn giao gỗ (51 - 100 m3/ha) - tre nứa (500 - 2000 cây/ha) tự nhiên núi đất.

380,340

751,818

316,950

626,515