Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Nghị quyết 73/2018/QH14 phân bổ ngân sách trung ương 2019

Số hiệu: 73/2018/QH14 Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành: 14/11/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 73/2018/QH14

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2019

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 70/2018/QH14 ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo s 40/BC-CP và Báo cáo s41/BC-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra s 1277/BC-UBTCNS14 ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình s 352/BC-UBTVQH14 ngày 13 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ý kiến đại biểu Quốc hội,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tổng số thu và chi ngân sách trung ương năm 2019

1. Tổng số thu ngân sách trung ương là 810.099 tỷ đồng (tám trăm mười nghìn, không trăm chín mươi chín tỷ đồng). Tổng số thu ngân sách địa phương là 601.201 tỷ đồng (sáu trăm linh một nghìn, hai trăm linh một tỷ đồng).

2. Tổng số chi ngân sách trung ương là 1.019.599 tỷ đồng (một triệu, không trăm mười chín nghìn, năm trăm chín mươi chín tỷ đồng), trong đó dự toán 321.354 tỷ đồng (ba trăm hai mươi mốt nghìn, ba trăm năm mươi bốn tỷ đồng) để bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.

Điều 2. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2019

1. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2019 theo từng lĩnh vực và chi tiết cho từng bộ, cơ quan trung ương theo các phụ lục số 1, 2 và 3 kèm theo.

2. Phân bổ số bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu và phân bổ vốn chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo các phụ lục số 4, 5, 6 và 7 kèm theo.

3. Mức bội chi ngân sách địa phương và mức vay để bù đắp bội chi, vay để trả nợ gốc của từng địa phương theo Phụ lục số 8 kèm theo.

Điều 3. Giao Chính phủ

1. Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước và mức phân bổ ngân sách trung ương cho từng bộ, cơ quan trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo đúng quy định của pháp luật và thông báo bằng văn bản đến từng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Phân bổ vốn cho các chương trình, dự án có hiệu quả, có kế hoạch cắt giảm vốn đối với dự án triển khai chậm, bổ sung vốn cho dự án có khối lượng hoàn thành cao, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật, bảo đảm không dư thừa nguồn vốn. Tập trung đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành các chương trình, dự án quan trọng quốc gia, các dự án cấp thiết đang đầu tư dở dang.

3. Căn cứ Nghị quyết số 71/2018/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội về Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, thực hiện phân bổ, giao kế hoạch vốn nước ngoài nguồn ngân sách trung ương cho các dự án của từng bộ, cơ quan trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.

4. Phân bổ chi tiết vốn đầu tư phát triển của các chương trình mục tiêu và kinh phí sự nghiệp còn lại của Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh, Chương trình mục tiêu Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc đối tượng công ích, bảo đảm yêu cầu thời gian phân bổ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

5. Trong giai đoạn 2018-2020, thực hiện phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương nguồn thu phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô theo tỷ lệ tương ứng là 65% và 35% để chi cho quản lý, bảo trì đường bộ.

6. Điều hành kinh phí chi trả phí phát hành trái phiếu Chính phủ trong phạm vi dự toán chi trả nợ lãi của ngân sách trung ương năm 2019 được Quốc hội quyết định.

7. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương, bội chi ngân sách địa phương, tổng mức vay của ngân sách địa phương (bao gồm vay để bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc), quyết định phân bổ dự toán ngân sách theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật.

8. Chỉ đạo các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019 theo đúng Nghị quyết của Quốc hội đến từng cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước trước ngày 31 tháng 12 năm 2018; thực hiện công khai, báo cáo kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

9. Chỉ đạo và hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân bổ vốn đầu tư phát triển ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn ngân sách trung ương; bố trí vốn để thu hồi vốn ứng trước nguồn ngân sách trung ương trong giai đoạn 2016-2020 còn lại chưa thu hồi; kiên quyết cắt giảm số vốn bố trí không đúng quy định; xử lý nghiêm các trường hợp để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản; tuân thủ nghiêm danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được cấp có thẩm quyền quyết định.

10. Chỉ đạo các địa phương thực hiện sắp xếp các khoản chi để bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quan trọng và các nhiệm vụ mới tăng thêm trong năm 2019; bố trí kinh phí đầy đủ cho các chính sách đã ban hành; phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi và sử dụng nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương còn dư (sau khi đã bảo đảm đủ nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương) thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành để giảm yêu cầu hỗ trợ từ ngân sách trung ương để thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội này.

Đối với các chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại Điều 30 của Luật Ngân sách nhà nước, phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính trong phạm vi dự toán chi ngân sách địa phương được giao hằng năm và nguồn tài chính khác để thực hiện, ngân sách trung ương không hỗ trợ.

Điều 4. Giám sát và kiểm toán việc phân bổ ngân sách trung ương

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn theo quy định của pháp luật, giám sát việc phân bổ ngân sách trung ương năm 2019 của các bộ, ngành, cơ quan khác ở Trung ương và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.

2. Kiểm toán Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, tiến hành kiểm toán việc thực hiện phân bổ ngân sách trung ương bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2018.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Thị Kim Ngân

PHỤ LỤC SỐ 1

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Nghị quyết s 73/2018/QH14 ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN

TỔNG CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

1.019.599

A

CHI B SUNG CÂN ĐI CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

211.451

B

CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC

808.148

I

Chi đầu tư phát triển

196.900

II

Chi dự trữ quốc gia

1.100

III

Chi trả nợ lãi

121.900

IV

Chi viện trợ

1.300

V

Chi thường xuyên

454.748

1

Chi quốc phòng

135.830

2

Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội

75.680

3

Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

28.335

4

Chi khoa học và công nghệ

9.895

5

Chi y tế, dân số và gia đình

20.833

6

Chi văn hóa thông tin

2.400

7

Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn

2.065

8

Chi thể dục thể thao

880

9

Chi bảo vệ môi trường

2.290

10

Chi các hoạt động kinh tế

40.170

11

Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể

47.616

12

Chi bảo đảm xã hội

88.344

13

Chi thường xuyên khác

410

VI

Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế

16.200

VII

Dự phòng ngân sách

16.000

PHỤ LỤC SỐ 2

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CỦA TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC CHI VÀ CÁC NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 73/2018/QH14 ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

SỐ TT

TÊN ĐƠN VỊ

TỔNG CHI (KỂ CẢ CHI BẰNG NGUỒN VAY NỢ, VIỆN TRỢ)

I. CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (KHÔNG BAO GM CTMTQG)

II. CHI DỰ TRỮ QUC GIA

III. CHI TRẢ NỢ LÃI, VIỆN TRỢ

IV. CHI THƯỜNG XUYÊN (KHÔNG BAO GỒM CTMTQG, CTMT)

V. CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

VI. CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU (CHI THƯNG XUYÊN)

VII. CHI THỰC HIỆN CCTL VÀ TINH GIẢN BIÊN CHẾ

VIII. DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

TỔNG SỐ

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

CHI THƯỜNG XUYÊN

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

TNG S

808.148.000

178.900.000

1.100.000

123.200.000

441.569.700

24.169.900

18.000.000

6.169.900

7.008.400

16.200.000

16.000.000

I

Các Bộ, cơ quan Trung ương

508.794.719

104.649.890

1.100.000

310.830

398.744.400

381.718

15.000

366.718

3.607.881

I

Văn phòng Chủ tịch nước

198.690

198.690

2

Văn phòng Quốc hội

1.650.440

107.940

1.542.500

3

Văn phòng Trung ương Đảng

2.453.610

250.730

2.202.880

4

Văn phòng Chính phủ

1.145.860

383.000

762.860

5

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

775.860

57.000

718.860

6

Tòa án nhân dân tối cao

4.045.203

691.783

3.349.300

4.120

7

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

4.314.356

1.222.516

3.089.720

2.120

8

Bộ Công an

82.348.412

3.953.052

250.000

78.017.640

2.000

2.000

125.720

9

Bộ Quốc phòng

157.199.073

13.447.800

250.000

300.000

143.155.341

12.862

12.862

33.070

10

Bộ Ngoại giao

2.167.050

113.900

2.051.650

1.500

11

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

20.531.106

14.938.072

100.000

10.830

5.076.200

129.937

129.937

276.067

12

Ủy ban sông Mê Kông

41.740

41.740

13

Bộ Giao thông vận tải

58.568.225

41.171.123

17.326.712

70.390

14

Bộ Công thương

4.160.733

332.286

3.684.890

11.300

11.300

132.257

15

Bộ Xây dựng

1.395.213

250.000

1.095.820

600

600

48.793

16

Bộ Y tế

14.861.175

7.138.970

20.000

5.804.750

1.500

1.500

1.895.955

17

Bộ Giáo dục và Đào tạo

7.661.455

2.065.085

5.570.550

4.800

4.800

21.020

18

Bộ Khoa học và Công nghệ

3.649.630

320.000

3.328.430

1.200

19

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2.950.305

745.290

2.140.245

7.450

7.450

57.320

20

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

34.884.212

347.730

33.626.128

66.656

66.656

843.698

- Chi ngân sách do Bộ trực tiếp thực hiện

2.317.294

347.730

1.059.210

66.656

66.656

843.698

- Kinh phí ủy quyền cho địa phương thực hiện

32.566.918

32.566.918

21

Bộ Tài chính

23.677.010

241.390

480.000

22.953.700

1.920

Trong đó:

- Kinh phí khoán chi của Tổng cục Thuế

13.525.260

13.525.260

- Kinh phí khoán chi của Tổng cục Hải quan

5.679.450

5.679.450

22

Bộ Tư pháp

2.736.510

590.430

2.141.980

1.500

1.500

2.600

23

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

363.371

199.201

164.050

120

24

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

3.699.361

675.465

3.006.585

9.000

9.000

8.311

25

Bộ Nội vụ

763.390

199.400

543.690

18.000

18.000

2.300

26

Bộ Tài nguyên và Môi trường

3.864.324

1.553.495

2.286.299

10.200

10.200

14.330

27

Bộ Thông tin và Truyền Thông

993.680

158.520

789.080

31.500

15.000

16.500

14.580

28

Ủy ban Dân tộc

255.030

23.200

215.130

15.800

15.800

900

29

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

62.960

62.960

30

Thanh tra Chính phủ

316.430

16.230

298.200

2.000

31

Kiểm toán Nhà nước

1.471.120

708.000

763.120

32

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

224.690

120.630

104.060

33

Thông tấn xã Việt nam

712.624

99.894

612.030

700

34

Đài Truyền hình Việt Nam

248.910

134.020

111.070

3.820

35

Đài Tiếng nói Việt Nam

886.190

196.000

678.370

11.820

36

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

3.529.000

2.206.700

1.322.300

37

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

518.790

42.610

476.180

38

Đại học Quốc gia Hà Nội

1.018.533

199.048

819.485

39

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

898.570

255.260

643.310

40

Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam

108.201

99.558

7.513

7.513

1.130

41

Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

322.185

198.640

110.145

12.300

12.300

1.100

42

Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

186.220

67.000

98.050

15.900

15.900

5.270

43

Hội Nông dân Việt Nam

315.790

160.000

133.730

19.400

19.400

2.660

44

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

33.890

29.720

3.500

3.500

670

45

Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

300.862

120.370

160.072

20.420

46

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

1.800.000

1.800.000

47

Ngân hàng Chính sách xã hội

7.148.110

7.148.110

48

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

47.336.620

47.336.620

II

Chi cho các Ban quản lý khu công nghệ, Làng văn hóa do NSTW đảm bảo

333.294

257.484

75.810

III

Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp

765.191

91.450

641.655

30.036

30.036

10.220

IV

Chi thực hiện một số nhiệm vụ Nhà nước giao cho các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các ngân hàng

3.427.450

3.427.450

V

Chi bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP

109.902.655

57.973.726

25.026.974

23.633.646

17.985.000

5.648.646

3.268.309

VI

Các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển khác của NSTW

12.500.000

12.500.000

VII

Chi hỗ trcác địa phương thực hiện chế độ, chính sách mới và thực hiện các nhiệm vụ khác của NSTW

17.080.861

17.080.861

VIII

Chi trả nlãi, viện tr

122.889.170

122.889.170

IX

Chi Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu (chưa phân b)

246.490

124.500

124.500

121.990

- Chi Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới

124.500

124.500

124.500

- Chi các Chương trình mục tiêu

121.990

121.990

X

Chi thực hiện cải cách tiền lương và tinh giản biên chế

16.200.000

16.200.000

XI

Dự phòng ngân sách trung ương

16.000.000

16.000.000

PHỤ LỤC SỐ 3

DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CỦA TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC CHI VÀ CÁC NHIỆM VỤ CHI KHÁC CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 73/2018/QH14 ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Quc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

SỐ TT

TÊN ĐƠN VỊ

TỔNG SỐ (KHÔNG BAO GỒM CTMTQG, CTMT)

CHI QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI

CHI GIÁO DC-ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ

CHI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CHI Y TẾ, DÂN S VÀ GIA ĐÌNH

CHI VĂN HÓA THÔNG TIN

CHI PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH, THÔNG TN

CHI TH DC, TH THAO

CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CHI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

CHI HOẠT ĐỘNG CA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, ĐẢNG, ĐOÀN TH

CHI BẢO ĐẢM XÃ HỘI

CHI KHÁC

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

TỔNG S

441.569.700

211.510.000

23.794.000

9.811.000

18.416.600

1.851.100

2.065.000

880.000

1.998.000

35.724.000

47.616.000

87.494.000

410.000

I

Các Bộ, cơ quan Trung ương

398.744.400

211.320.000

15.165.730

9.290.740

9.290.528

1.075.635

1.687.470

658.035

593.932

24.592.860

45.791.320

79.378.150

1

Văn phòng Chủ tịch nước

198.690

160

198.530

2

Văn phòng Quốc hội

1.542.500

5.300

38.630

77.500

1.421.070

3

Văn phòng Trung ương Đảng

2.202.880

255.700

46.060

200.000

2.000

1.000

1.698.120

4

Văn phòng Chính phủ

762.860

3.000

759.860

5

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

718.860

646.850

69.860

150

2.000

6

Tòa án nhân dân tối cao

3.349.300

30.360

4.060

3.314.880

7

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

3.089.720

48.990

3.710

3.037.020

8

Bộ Công an

78.017.640

75.680.000

135.500

160.670

465.000

600

30.000

29.900

1.161.970

322.000

32.000

9

Bộ Quốc phòng

143.155.341

135.540.000

2.012.400

1.205.310

1.273.000

550

16.000

56.000

49.411

839.420

1.069.000

1.094.250

10

Bộ Ngoại giao

2.051.650

29.050

3.630

9.270

1.989.700

20.000

11

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

5.076.200

988.750

879.510

37.500

500

59.500

2.833.020

277.420

12

Ủy ban sông Mê Kông

41.740

14.700

27.040

13

Bộ Giao thông vận tải

17.326.712

428.430

45.680

67.100

500

11.052

16.450.920

323.030

14

Bộ Công thương

3.684.890

577.040

413.510

12.500

300

8.820

761.990

1.910.730

15

Bộ Xây dựng

1.095.820

446.900

219.560

48.240

450

9.380

265.260

106.030

16

Bộ Y tế

5.804.750

1.172.830

76.000

4.383.970

550

23.200

800

147.400

17

Bộ Giáo dục và Đào tạo

5.570.550

5.200.610

249.940

1.350

9.840

1.920

106.890

18

Bộ Khoa học và Công nghệ

3.328.430

4.800

3.208.590

400

6.050

108.590

19

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2.140.345

538.220

50.910

8.300

742.110

572.035

8.100

73.300

141.270

6.000

20

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

33.626.128

380.090

17.030

1.211.518

400

3.800

34.940

125.290

31.853.060

- Chi ngân sách do Bộ trực tiếp thực hiện

1.059.210

380.090

17.030

400

3.800

34.940

125.290

497.660

- Kinh phí ủy quyền cho địa phương thực hiện

32.566.918

1.211.518

31.355.400

21

Bộ Tài chính

22.953.700

139.070

55.600

450

493.470

21.465.110

800.000

Trong đó:

- Kinh phí khoán chi của Tổng cục Thuế

13.525.360

13.525.260

- Kinh phí khoán chi của Tổng cục Hải quan

5.679.450

5.679.450

22

Bộ Tư pháp

2.141.980

102.450

14.270

200

1.950

500

2.022.610

23

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

164.050

140.450

2.000

21.600

24

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

3.006.585

65.560

48.090

450

1.655

177.980

2.712.850

25

Bộ Nội vụ

543.690

200.690

18.430

72.940

1.000

6.100

244.530

26

Bộ Tài nguyên và Môi trường

2.286.399

57.660

328.870

7.980

200

315.869

1.382.120

193.600

27

Bộ Thông tin và Truyền Thông

789.080

64.960

17.540

180.400

50.400

2.000

31.700

442.080

28

Ủy ban Dân tộc

215.130

36.040

51.400

32.000

3.550

7.270

84.870

29

Ủy ban Quản lý vn nhà nước tại doanh nghiệp

62.960

300

2.000

60.660

30

Thanh tra Chính phủ

298.200

4.340

5.720

288.140

31

Kiểm toán Nhà nước

763.120

10.950

2.800

13.400

735.970

32

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

104.060

160

2.550

2.800

98.550

33

Thông tấn xã Việt Nam

612.030

700

1.710

600

609.020

34

Đài Truyền hình Việt Nam

111.070

24.070

87.000

35

Đài Tiếng nói Việt Nam

678.370

28.880

1.940

647.550

36

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

1.322.300

81.520

1.195.150

17.240

6.260

22.130

37

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

476.180

19.320

445.980

8.810

1.100

970

38

Đại học Quốc gia Hà Nội

819.485

702.090

114.830

750

1.325

490

39

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

643.310

422.240

219.570

1.500

40

Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam

99.558

6.440

3.900

3.348

1.270

84.600

41

Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

110.145

22.300

10.080

3.445

4.000

2.750

67.570

42

Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

98.050

12.090

2.800

8.300

1.500

940

68.420

4.000

43

Hội Nông dân Việt Nam

133.730

20.930

4.300

5.750

12.630

90.120

44

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

29.720

120

1.500

540

19.920

7.640

45

Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

160.072

97.420

48.550

1.990

4.372

1.490

6.250

46

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

47.336.620

1.775.420

45.561.200

II

Chi cho các Ban quản lý khu công nghệ, Làng văn hoá do NSTW đm bo

75.810

300

5.190

31.260

9.750

29.310

III

Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp

641.655

42.600

43.100

500

183.225

3.830

96.540

270.170

1.690

IV

Chi bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP

25.026.974

290.000

7.310.503

36.870

6.175.706

41.550

384.150

8.240.758

64.940

2.482.497

V

Chi hỗ trcác địa phương thực hiện chế độ, chính sách mới và thực hiện các nhiệm vụ khác của NSTW

17.080.861

1.274.867

435.100

2.949.866

519.430

377.530

221.965

1.016.088

2.784.092

1.460.260

5.631.663

410.000

1

Các nhiệm vụ chi giáo dục-đào tạo và dạy nghề khác của NSTW

1.274.867

1.274.867

Kinh phí hỗ trợ bộ đội, công an xuất ngũ học nghề theo thẻ; kinh phí cấp bù miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; kinh phí thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ;...

1.274.867

1.274.867

2

Các nhiệm vụ chi sự nghiệp y tế - dân svà gia đình khác của NSTW

2.949.866

2.949.866

Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số vùng khó khăn; kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người có công, thân nhân người có công với cách mạng; kinh phí tăng thêm để hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế do điều chỉnh tăng lương cơ sở; kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên do Trung ương quản lý;...

2.949.866

2.949.866

3

Các nhiệm vụ chi khoa học công nghệ cấp quốc gia của NSTW

435.100

435.100

4

Các nhiệm vụ chi văn hóa thông tin, phát thanh, truyền hình, thông tn, thể dục thể thao khác của NSTW

1.118.925

519.430

377.530

221.965

Kinh phí thực hiện cấp một số ấn phẩm cho vùng dân tộc thiểu s, vùng núi, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới; kinh phí tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn; kinh phí đặt hàng các dịch vụ truyền hình thiết yếu; kinh phí tăng chi cho vận động viên, huấn luyện viên;...

1.118.925

519.430

377.530

221.965

5

Các nhiệm vụ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội khác của NSTW

5.631.663

5.631.663

Kinh phí trợ cấp đối tượng tham gia kháng chiến; kinh phí trợ giúp người dân di cư tự do từ Campuchia về Việt Nam;...

5.631.663

5.631.663

6

Các nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế khác của NSTW

2.784.092

2.784.092

Kinh phí phân giới cắm mc và quản lý các tuyến biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia; kinh phí hỗ trợ Quỹ nông dân, hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp, hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ, hỗ trợ mua vắc xin bệnh lở mồm long móng...

2.784.092

2.784.092

7

Các nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường khác của NSTW

1.016.088

1.016.088

8

Các nhiệm vụ chi quản lý hành chính khác của NSTW

1.460.260

1.460.260

Kinh phí điều chỉnh sinh hoạt phí cơ quan ngoài nước; hỗ trợ cấp huy hiệu Đng; hỗ trợ các Đề án tăng cường cơ sở vật chất của khối cơ quan tư pháp; chi đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế và thuê đánh giá hệ số tín nhiệm quốc gia; ...

1.460.260

1.460.260

9

Chi khác NSTW

410.000

410.000

PHỤ LỤC SỐ 4

DỰ TOÁN CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 73/2018/QH14 ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

TÊN ĐƠN VỊ

TNG 02 CTMTQG

1. CTMTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

2. CTMTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

TNG CỘNG

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

CHI SỰ NGHIỆP

TỔNG CỘNG

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

CHI SỰ NGHIỆP

TNG CỘNG

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

CHI SỰ NGHIỆP

A

B

1 =2+3

2

3

4 = 5+6

5

6

7 = 8+9

8

9

TNG CỘNG (A+B+C)

24.169.900

18.000.000

6.169.900

10.436.900

8.000.000

2.436.900

13.733.000

10.000.000

3.733.000

A

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác Trung ương

411.754

15.000

396.754

136.754

15.000

121.754

275.000

-

275.000

1

Bộ Quốc phòng

12.862

-

12.862

12.362

-

12.362

500

-

500

2

Bộ Công an

2.000

-

2.000

-

-

-

2.000

-

2.000

3

Bộ Tư pháp

1.500

-

1.500

-

-

-

1.500

-

1.500

4

Bộ Công thương

11.300

-

11.300

-

-

-

11.300

-

11.300

5

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

66.656

-

66.656

31.656

-

31.656

35.000

-

35.000

6

Bộ Xây dựng

600

-

600

-

-

-

600

-

600

7

Bộ Thông tin và Truyền thông

31.500

15.000

16.500

25.300

15.000

10.300

6.200

-

6.200

8

Bộ Giáo dục và Đào tạo

4.800

-

4.800

-

-

-

4.800

-

4.800

9

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

129.937

-

129.937

17.937

-

17.937

112.000

-

112.000

10

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

9.000

-

9.000

-

-

-

9.000

-

9.000

11

Bộ Nội vụ

18.000

-

18.000

-

-

-

18.000

-

18.000

12

Bộ Y tế

1.500

-

1.500

-

-

-

1.500

-

1.500

13

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

7.450

-

7.450

-

-

-

7.450

-

7.450

14

Bộ Tài nguyên và Môi trường

10.200

-

10.200

-

-

-

10.200

-

10.200

15

Ủy ban Dân tộc

15.800

-

15.800

12.800

-

12.800

3.000

-

3.000

16

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

7.513

-

7.513

6.063

-

6.063

1.450

-

1.450

17

Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sn Hồ Chí Minh

12.300

-

12.300

3.900

-

3.900

8.400

-

8.400

18

Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

15.900

-

15.900

3.900

-

3.900

12.000

-

12.000

19

Hội Nông dân Việt Nam

19.400

-

19.400

5.400

-

5.400

14.000

-

14.000

20

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

3.500

-

3.500

900

-

900

2.600

-

2.600

21

Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

30.036

-

30.036

16.536

-

16.536

13.500

-

13.500

B

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

23.633.646

17.985.000

5.648.646

10.300.146

7.985.000

2.315.146

13.333.500

10.000.000

3.333.500

1

Hà Giang

1.146.720

882.492

264.228

736.820

583.692

153.128

409.900

298.800

111.100

2

Tuyên Quang

423.548

313.919

109.629

214.248

161.819

52.429

209.300

152.100

57.200

3

Cao Bằng

1.221.944

960.275

261.669

799.744

646.475

153.269

422.200

313.800

108.400

4

Lạng Sơn

859.458

663.826

195.632

364.358

274.926

89.432

495.100

388.900

106.200

5

Lào Cai

770.228

590.146

180.082

430.828

336.846

93.982

339.400

253.300

86.100

6

Yên Bái

592.683

451.659

141.024

302.983

233.559

69.424

289.700

218.100

71.600

7

Thái Nguyên

366.354

271.901

94.453

105.054

73.701

31.353

261.300

198.200

63.100

8

Bắc Kạn

496.171

379.597

116.574

283.471

221.397

62.074

212.700

158.200

54.500

9

Phú Thọ

527.139

381.263

145.876

155.439

107.663

47.776

371.700

273.600

98.100

10

Bắc Giang

467.818

346.241

121.577

170.318

127.341

42.977

297.500

218.900

78.600

11

Hòa Bình

550.120

400.058

150.062

211.320

150.558

60.762

338.800

249.500

89.300

12

Sơn La

1.035.798

795.907

239.891

574.098

448.107

125.991

461.700

347.800

113.900

13

Lai Châu

728.946

566.632

162.314

494.696

392.982

101.714

234.250

173.650

60.600

14

Điện Biên

906.008

712.773

193.235

590.058

473.123

116.935

315.950

239.650

76.300

15

Quảng Ninh

7.698

7.278

420

7.698

7.278

420

-

-

-

16

Hải Dương

258.800

200.600

58.200

-

-

-

258.800

200.600

58.200

17

Hưng Yên

172.700

134.900

37.800

-

-

-

172.700

134.900

37.800

18

Hà Nam

130.856

101.300

29.556

3.556

-

3.556

127.300

101.300

26.000

19

Nam Định

249.588

181.000

68.588

6.988

-

6.988

242.600

181.000

61.600

20

Ninh Bình

177.458

130.718

46.740

27.758

15.518

12.240

149.700

115.200

34.500

21

Thái Bình

312.342

222.600

89.742

9.142

-

9.142

303.200

222.600

80.600

22

Thanh Hoá

1.596.141

1.202.945

393.196

719.541

559.445

160.096

876.600

643.500

233.100

23

Nghệ An

1.174.272

881.951

292.321

498.022

380.501

117.521

676.250

501.450

174.800

24

Hà Tĩnh

511.592

381.497

130.095

60.592

36.897

23.695

451.000

344.600

106.400

25

Quảng Bình

398.774

298.283

100.491

162.224

122.733

39.491

236.550

175.550

61.000

26

Quảng Trị

345.101

261.242

83.859

148.901

114.442

34.459

196.200

146.800

49.400

27

Thừa Thiên Huế

256.342

180.933

75.409

75.042

50.033

25.009

181.300

130.900

50.400

28

Quảng Nam

800.732

660.422

140.310

387.732

350.122

37.610

413.000

310.300

102.700

29

Quảng Ngãi

823.090

652.936

170.154

462.190

369.936

92.254

360.900

283.000

77.900

30

Bình Định

471.267

365.281

105.986

276.267

219.181

57.086

195.000

146.100

48.900

31

Phú Yên

219.800

161.872

57.928

53.900

37.572

16.328

165.900

124.300

41.600

32

Khánh Hòa

112.128

107.551

4.577

112.128

107.551

4.577

-

-

-

33

Ninh Thuận

186.608

146.125

40.483

100.708

80.125

20.583

85.900

66.000

19.900

34

Bình Thuận

149.525

109.748

39.777

25.525

15.848

9.677

124.000

93.900

30.100

35

Đăk Lăk

487.177

371.760

115.417

250.877

195.860

55.017

236.300

175.900

60.400

36

Đăk Nông

289.175

226.991

62.184

175.375

141.991

33.384

113.800

85.000

28.800

37

Gia Lai

521.055

379.185

141.870

199.655

140.985

58.670

321.400

238.200

83.200

38

Kon Tum

496.403

386.762

109.641

288.303

227.162

61.141

208.100

159.600

48.500

39

Lâm Đồng

307.647

224.502

83.145

112.947

85.102

27.845

194.700

139.400

55.300

40

Bình Phước

155.579

115.792

39.787

33.779

23.392

10.387

121.800

92.400

29.400

41

Tây Ninh

142.318

104.904

37.414

23.618

13.804

9.814

118.700

91.100

27.600

42

Long An

249.872

181.960

67.912

27.972

15.760

12.212

221.900

166.200

55.700

43

Tiền Giang

281.725

215.709

66.016

71.225

53.409

17.816

210.500

162.300

48.200

44

Bến Tre

360.049

262.077

97.972

70.149

50.177

19.972

289.900

211.900

78.000

45

Trà Vinh

322.200

250.697

71.503

127.400

99.697

27.703

194.800

151.000

43.800

46

Vĩnh Long

131.977

99.899

32.078

7.877

3.399

4.478

124.100

96.500

27.600

47

Hậu Giang

138.560

105.748

32.812

16.960

11.448

5.512

121.600

94.300

27.300

48

Sóc Trăng

280.311

206.265

74.046

116.111

83.365

32.746

164.200

122.900

41.300

49

An Giang

230.101

168.444

61.657

42.401

26.544

15.857

187.700

141.900

45.800

50

Đồng Tháp

237.567

167.012

70.555

14.167

6.912

7.255

223.400

160.100

63.300

51

Kiên Giang

216.041

159.335

56.706

51.541

35.835

15.706

164.500

123.500

41.000

52

Bạc Liêu

151.730

113.595

38.135

43.130

31.295

11.835

108.600

82.300

26.300

53

Cà Mau

186.410

138.492

47.918

55.310

39.492

15.818

131.100

99.000

32.100

C

Chưa phân b

124.500

-

124.500

-

-

-

124.500

-

124.500

PHỤ LỤC SỐ 5

DỰ TOÁN CHI SỰ NGHIỆP CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 73/2018/QH14 ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

TÊN ĐƠN V

TNG S 11 CTMT

2. CTMT GIÁO DỤC VÙNG NÚI, VÙNG DÂN TC THIU S, VÙNG KHÓ KHĂN

3. CTMT PHÁT TRIN HỆ THỐNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI

4.CTMT Y T-DÂN S

6. CTMT ĐẢM BẢO TRẬT TỰ ATGT, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY, PHÒNG CHNG TỘI PHẠM VÀ MA TÚY

7. CTMT PHÁT TRIN LÂM NGHIỆP BN VỮNG

8. CTMT TÁI CƠ CU KINH TNÔNG NGHIỆP VÀ PHÒNG CHNG GIẢM NHẸ THIÊN TAI, N ĐỊNH ĐỜI SNG DÂN CƯ

9. CTMT ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HU VÀ TĂNG TRƯỞNG XANH

10. CTMT XỬ LÝ TRIT ĐCƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯNG NGHIÊM TRỌNG THUC ĐỐI TƯỢNG CÔNG ÍCH

11. CTMT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TNG S

TRONG ĐÓ

1. CTMT

GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - VIỆC LÀM VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

TNG S

TRONG ĐÓ

VN TRONG NƯỚC

VN NGOÀI NƯỚC

VN TRONG NƯỚC

VN NGOÀI NƯỚC

5. CTMT PHÁT TRIỂN VĂN HÓA

TỔNG CỘNG (A+B+C)

7.008.400

6.063.000

945.400

1.820.000

500.000

570.000

2.416.400

1.471.000

945.400

103.000

280.000

952.000

90.000

76.000

118.000

83.000

A

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính ph, cơ quan khác Trung ương

3.618.101

2.672.701

945.400

1.191.057

-

117.041

1.952.815

1.007.415

945.400

3.000

136.690

144.650

7.000

38.538

-

27.310

1

Tòa án Nhân dân tối cao

4.120

4.120

-

-

-

-

-

-

-

-

4.120

-

-

-

-

-

2

Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao

2.120

2.120

-

-

-

-

-

-

-

-

2.120

-

-

-

-

-

3

Bộ Quốc phòng

33.070

33.070

-

5.900

-

1.300

3.700

3.700

-

2.000

3.370

13.200

-

600

-

3.000

4

Bộ Công an

125.720

125.720

-

-

-

1.600

2.030

2.030

-

-

120.290

1.000

-

800