|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: 28/2012/NQ-HĐND
|
Ninh Bình, ngày 20 tháng 12 năm
2012
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
KHOẢN TẠI QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%)
PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG BAN HÀNH
KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2010/NQ-HĐND NGÀY 27/7/2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
ngày 26/11/2003, Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002, Luật Thuế bảo vệ môi
trường ngày 15/11/2010, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ngày 17/6/2010;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính Quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các
khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình
số 147/TTr-UBND ngày 12/12/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Quy
định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các
khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương ban hành kèm theo Nghị
quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình;
Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Khoản tại Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm
vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp
chính quyền địa phương ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày
27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình, như sau:
1. Sửa đổi Khoản 1.5 Khoản 1 Mục VIII:
“1.5. Thuế bảo vệ môi trường (không bao gồm khoản thu
thuế bảo vệ môi trường từ hoạt động xuất, nhập khẩu) phân chia cho ngân
sách cấp tỉnh 100%”.
2. Sửa đổi, bổ sung các Khoản 2.1, Khoản 2.2, Khoản 2.6,
Khoản 2.7 Khoản 2 Mục VIII:
“2.1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phân chia cho ngân
sách cấp huyện 30%, ngân sách cấp xã 70%.
2.2. Thuế Tài nguyên:
- Thuế Tài nguyên nước: Phân chia cho ngân sách cấp tỉnh
100%;
- Thuế Tài nguyên khác (không bao gồm thuế tài nguyên
nước):
+ Thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp
nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài
quốc doanh và các tổ chức có sản xuất kinh doanh khác, đăng ký kê khai nộp thuế
vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật phân chia cho ngân sách cấp
tỉnh 100%.
+ Thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức có
sản xuất kinh doanh khác, đăng ký kê khai nộp thuế vào ngân sách cấp huyện theo
quy định của pháp luật phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 40%; ngân sách cấp
huyện 50%; ngân sách cấp xã 10%.
2.6. Phí tham quan danh lam thắng cảnh
- Thu từ đấu giá gói thầu quyền thu phí tại hai tuyến du
lịch Đình Các - Tam Cốc và Bích Động - Động Tiên - Xuyên Thủy Động thuộc khu du
lịch Tam Cốc - Bích Động phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 100%.
- Phí tham quan danh lam thắng cảnh (không gồm hai tuyến
du lịch Đình Các-Tam Cốc và Bích Động - Động Tiên - Xuyên Thủy Động thuộc khu
du lịch Tam Cốc - Bích Động) phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 50%, ngân
sách cấp huyện 30%, ngân sách cấp xã 20%.
2.7. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- Thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp
nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài
quốc doanh và các tổ chức có sản xuất kinh doanh khác, đăng ký kê khai nộp thuế
vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật phân chia cho ngân sách cấp
tỉnh 100%.
- Thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức có
sản xuất kinh doanh khác, đăng ký kê khai nộp thuế vào ngân sách cấp huyện theo
quy định của pháp luật phân chia như sau:
+ Đối với các huyện Nho Quan, Gia Viễn và thị xã Tam Điệp:
Phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 30%, ngân sách cấp huyện 50%, ngân sách cấp xã
20%.
+ Đối với các huyện Hoa Lư, Yên Khánh, Yên Mô, Kim Sơn và
thành phố Ninh Bình: Phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 30%, ngân sách cấp huyện
30%, ngân sách cấp xã 40%”.
3. Sửa đổi nội dung vượt thu tiền sử dụng đất tại Mục IX
“Vượt thu tiền sử dụng đất: Cấp lại 80% cho các huyện, thị
xã, thành phố”.
Điều 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIII, kỳ họp
thứ 6 thông qua ngày 20/12/2012, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày
được thông qua và thực hiện từ năm ngân sách 2013.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh,
các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này./.
|
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tiến Thành
|