Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị quyết 17/2013/NQ-HĐND về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm; điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2013 tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 17/2013/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai Người ký: Phạm Văn Cường
Ngày ban hành: 12/07/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2013/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 12 tháng 07 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 6 THÁNG CUỐI NĂM; ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2013 TỈNH LÀO CAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quy chế hoạt động của HĐND ngày 02/4/2005;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Sau khi xem xét báo cáo của UBND tỉnh về tình hình kinh tế - hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2013; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kết quả thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2013 và điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2013, với nội dung cơ bản như sau:

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2013:

a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội 6 tháng đầu năm 2013:

Năm 2013 năm bản lề, năm giữa nhiệm kỳ, ý nghĩa quan trọng tạo sở vững chắc để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội 5 năm 2011 2015 7 chương trình, 27 đề án trọng tâm giai đoạn 2011 2015. Mặc dù kinh tế thế giới, kinh tế trong nước vẫn tiếp tục khó khăn, thời tiết trên địa bàn vẫn diễn biến phức tạp, từ cuối tháng 3 liên tiếp xảy ra mưa đá kích thước lớn lốc mạnh trên diện rộng, lũ ống, quét một số địa phương: Bắc Hà, Mường Khường, Si Ma Cai, Bảo Yên… ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân; giá cả, thị trường tiêu thụ sản phẩm biến động, sức mua trong dân cư giảm đã tác động xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp... Song với sự chủ động dự báo tình hình ngay từ đầu năm, cùng việc thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, Nghị quyết số 02/ NQ-CP ngày 07/01/2013 về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu; với sự thống nhất, quyết tâm cao của cấp ủy, chính quyền các cấp, sự nỗ lực của các ngành, các thành phần kinh tế nhân dân các dân tộc trên địa bàn toàn tỉnh khắc phục vượt qua khó khăn, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh nên về bản kinh tế - hội 6 tháng đầu năm tiếp tục phát triển ổn định và đạt được nhiều kết quả quan trọng: Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 14,52% (cao hơn 2,52% so CK), trong đó ngành nông, lâm nghiệp thủy sản tăng 4,5%; ngành công nghiệp, xây dựng tăng 21,39%, dịch vụ tăng 4,72%. Sản lượng lương thực hạt vụ Xuân tăng 4,3% so CK, xây dựng nông thôn mới chuyển biến mạnh, khá toàn diện cả vùng thấp, vùng cao. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 46,1% so CK. Hoạt động xuất nhập khẩu sôi động, giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 62,9% so CK. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng 56,5% so CK. Thu hút khách du lịch tăng 5,5% so CK; doanh thu du lịch tăng 14,8% so CK... Các lĩnh vực văn hóa, hội có nhiều chuyển biến tích cực: chất lượng giáo dục duy trì ổn định (tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2012-2013 91,67%), công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của nhân dân được tăng cường; kiểm soát tốt dịch bệnh trên người và gia súc; thực hiện tốt công tác đảm bảo an sinh xã hội, công tác giải quyết việc làm cho người lao động. Quốc phòng được củng cố, an ninh được tăng cường, trật tự an toàn hội bản được đảm bảo. Hoạt động đối ngoại thu được nhiều kết quả. Công tác xây dựng hệ thống chính trị được quan tâm, hoạt động sự đổi mới, hiệu quả...

Bên cạnh những kết quả trên, tình hình kinh tế - hội quốc phòng an ninh 6 tháng đầu năm vẫn còn một số khó khăn, tồn tại đó là: Do ảnh hưởng về thời tiết nên xuất hiện nhiều loại sâu bệnh trên cây lúa làm giảm năng suất ở một số địa phương chưa được dự báo phát hiện kịp thời (Bảo Thắng, Văn Bàn, Bảo Yên Bắc Hà); chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng chậm; công tác quản lý các loại giống, vật tư nông nghiệp chưa chặt chẽ (đặc biệt giống lúa, thuốc trừ sâu); chương trình xây dựng nông thôn mới vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, một bộ phận người dân vẫn còn tư tưởng trông chờ, dựa vào sự hỗ trợ của Nhà nước. Giá trị sản xuất công nghiệp tuy có tăng so CK nhưng tỷ lệ vẫn đạt thấp so KH (đạt 47,5%), một số dự án quan trọng không đảm bảo tiến độ (dự án Nhà máy gang thép Lào Cai dự kiến chậm khoảng 3 tháng so kế hoạch đề ra, đường cao tốc đoạn 19 km, Nhà máy DAP số 2, các khu đô thị). Hệ thống đường giao thông quá tải, xuống cấp nên việc vận chuyển hàng hóa gặp khó khăn, dịch vụ du lịch còn hạn chế. Lãi suất ngân hàng giá cả hàng hóa tuy giảm nhưng vẫn mức cao. Một số doanh nghiệp hạn chế về năng lực không thể triển khai thực hiện dự án, phải thu hẹp sản xuất, chuyển hướng sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể (27 doanh nghiệp giải thể; 55 doanh nghiệp xin tạm ngừng hoạt động, tăng 57% so CK; thu hồi 5 dự án chấp thuận đầu tư...). Thiếu vốn thanh toán cho khối lượng xây dựng bản hoàn thành, giải phóng mặt bằng vẫn gặp nhiều khó khăn. Chất lượng giáo dục vùng cao, vùng khó khăn còn bất cập, tỷ lệ học sinh chuyên cần chưa cao. Cơ sở vật chất phục vụ công tác khám chữa bệnh ở cấp xã còn gặp nhiều khó khăn. Hoạt động khai thác khoáng sản còn hạn chế (đặc biệt trong quản lý khai thác vàng), môi trường chưa được kiểm soát chặt chẽ, nhất là tại khu công nghiệp Tằng Loỏng. Thiên tai gây thiệt hại về người tài sản; đời sống nhân dân nhiều nơi vẫn còn khó khăn, nguy tái nghèo cao. Tình hình buôn lậu, gian lận thương mại, nhập cảnh, vượt biên trái phép, an ninh, trật tự hội còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp, số người chết tai nạn giao thông tăng (tăng 8% so CK); việc tuyên truyền đạo trái pháp luật, tuyên truyền vận động thành lập “Vương quốc Mông”, di cư tự do, phụ nữ bỏ đi khỏi địa phương vẫn còn phức tạp...

b) Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2013:

Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội 6 tháng cuối năm 2013, cần tập trung vào một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:

- Tập trung chỉ đạo sản xuất thắng lợi vụ Mùa, vụ Đông Xuân năm 2013-2014: Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân đưa các giống cây mới có năng suất, giá trị kinh tế cao áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để có nhiều sản phẩm phục vụ thị trường nội địa xuất khẩu. Đẩy mạnh tiến độ trồng chè, cây thuốc lá, trồng rừng mới. Phát triển mạnh đàn gia súc, gia cầm thủy sản. Tiếp tục nâng cao năng lực dự báo, phát hiện sớm các loại dịch bệnh trên cây trồng. Khẩn trương sắp xếp dân khỏi vùng nguy hiểm theo KH giao. Chú trọng công tác phòng chống thiên tai, lũ lụt; hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại gây ra; khắc phục kịp thời hậu quả thiên tai.

- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các chương trình, đề án trọng tâm của tỉnh, trong đó chú trọng chương trình xây dựng nông thôn mới, chương trình giảm nghèo bền vững, Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phấn đấu cuối năm 2013 đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi.

- Quản kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến, tiêu thụ khoáng sản trên địa bàn; tổ chức kiểm tra tiến độ, nắm bắt hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Đôn đốc các doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Nhà máy gang thép Lào Cai, Nhà máy DAP số 2; Dự án nâng công suất nhà máy Luyện đồng lên 30.000 tấn/năm; các dự án thủy điện...

- Tập trung giải quyết các vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư. Đẩy mạnh công tác quyết toán, tiến độ thực hiện các dự án chuyển tiếp; hoàn thành các thủ tục hồ đối với các công trình khởi công mới năm 2013. Tích cực triển khai các dự án trọng điểm của tỉnh như: đường cao tốc Nội - Lào Cai thuộc địa phận Lào Cai, Dự án cải tạo nâng cấp đường sắt Yên Viên - Lào Cai, cầu Phố Lu cải tạo nâng cấp Quốc lộ 4E, 4D, đường 279 đoạn Tân An Văn Bàn; đường Kim Thành Ngòi Phát; đường Trần Hưng Đạo kéo dài; các tỉnh lộ sử dụng vốn AFD; đường Bản Dền - Thanh Phú huyện Sa Pa đi Tả Thàng - Xuân Giao Quốc lộ 4E - Phú Nhuận huyện Bảo Thắng; các khu đô thị: Thành phố Lào Cai, Sa Pa; sông suối biên giới; Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng...

- Tăng cường thu hồi tiền sử dụng đất còn nợ đọng, nợ thuế của các doanh nghiệp, thu tiền sử dụng đất từ các dự án xây dựng khu đô thị, nhà thương mại; thu tiền đất của các huyện, thành phố. Thực hiện nghiêm túc chính sách tài khóa thận trọng; các giải pháp kiểm soát giá cả, bình ổn giá hàng hoá. soát các chính sách thu trên địa bàn. Phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi thường xuyên để đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội, an ninh - quốc phòng phát sinh, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh...

- Tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: soát tiến độ các dự án đầu tư, đôn đốc các chủ đầu triển khai thực hiện; xử đối với những chủ đầu vi phạm, thu hồi những dự án chậm tiến độ để giao lại cho những Nhà đầu năng lực thực hiện; tăng cường hoạt động của Tổ tiếp nhận thông tin hỗ trợ doanh nghiệp. Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục, hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng phương án kinh doanh giúp các doanh nghiệp trên địa bàn dễ tiếp cận vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh...

- Chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức khai giảng giảng dạy năm học mới 2013 - 2014. Tiếp tục tăng cường công tác hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa du lịch thể dục thể thao trên địa bàn. Thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân, đẩy mạnh tuyên truyền phòng ngừa dịch bệnh người gia súc. Thực hiện tốt chính sách an sinh hội, tăng cường chỉ đạo công tác xoá đói giảm nghèo, đào tạo nghề giải quyết việc làm… Tiếp tục quan tâm hỗ trợ các gia đình bị ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt sớm ổn định cuộc sống.

- Tăng cường quốc phòng – an ninh; trong đó chú trọng việc đảm bảo trật tự an toàn hội ngăn chặn tuyên truyền thành lập “Vương quốc Mông”; kiềm chế các tai, tệ nạn xã hội, nhất là kiềm chế tai nạn giao thông.

- Triển khai xây dựng Đề án phát triển kinh tế - hội tỉnh Lào Cai sau khi đường cao tốc hoàn thành nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong bối cảnh tình hình mới để phát triển kinh tế - hội nhanh bền vững, nâng cao vị trí và vai trò của tỉnh trong vùng và cả nước.

2. Điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2013

(1) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:

Điều chỉnh tăng dtoán thu ngân sách nhà nước trên địa n 100.000 triệu đồng, d toán thu ngân sách nhà nước trên địa n sau điều chỉnh là 3.600.000 triệu đồng, gồm:

- Thu nội địa điều chỉnh tăng 65.000 triệu đồng.

- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu điều chỉnh tăng 20.000 triệu đồng.

- Thu quản lý qua ngân sách điều chỉnh tăng 15.000 triệu đồng.

(2) Thu ngân sách địa phương:

Điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách địa phương 1.840.000 triệu đồng, dự toán thu ngân sách địa phương sau điều chỉnh là 8.690.000 triệu đồng, gồm:

- Tăng các khoản thu thuế, phí thu khác điều tiết cho ngân sách địa phương 57.889 triệu đồng.

- Tăng thu tiền sử dụng đất, san tạo mặt bằng, bán trụ sở gắn quyền sử dụng đất cho ngân sách địa phương 30.000 triệu đồng.

- Tăng số bổ sung từ ngân sách Trung ương 198.510 triệu đồng.

- Tăng thu chuyển nguồn năm 2012 sang năm 2013: 1.408.601 triệu đồng.

- Tăng thu quản lý qua ngân sách 15.000 triệu đồng.

- Tăng thu vay đầu kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn hỗ trợ đầu tư hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản 130.000 triệu đồng.

(3) Chi ngân sách địa phương:

Điều chỉnh tăng dự toán chi ngân sách địa phương 1.840.000 triệu đồng, dự toán chi ngân sách địa phương sau điều chỉnh là 8.690.000 triệu đồng, gồm:

- Tăng dự toán chi đầu tư phát triển 407.747 triệu đồng.

- Tăng dự toán chi thường xuyên 859.129 triệu đồng.

- Tăng dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia các dự án, nhiệm vụ khác bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 524.407 triệu đồng.

- Tăng dự phòng ngân sách 6.895 triệu đồng.

- Tăng chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách 41.822 triệu đồng.

(4) Thu ngân sách tỉnh:

Điều chỉnh tăng thu ngân sách tỉnh 1.559.201 triệu đồng, tổng thu ngân sách tỉnh sau điều chỉnh là 7.830.122 triệu đồng, gồm:

- Tăng các khoản thu thuế, phí thu khác điều tiết cho ngân sách tỉnh 49.986 triệu đồng.

- Tăng thu tiền sử dụng đất, san tạo mặt bằng, bán trụ sở gắn quyền sử dụng đất cho ngân sách tỉnh 18.600 triệu đồng.

- Tăng số bổ sung từ ngân sách Trung ương 198.510 triệu đồng.

- Tăng thu chuyển nguồn năm 2012 sang năm 2013: 1.147.105 triệu đồng.

- Tăng thu quản lý qua ngân sách 15.000 triệu đồng.

- Tăng thu vay đầu kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn hỗ trợ

đầu tư hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản 130.000 triệu đồng.

(5) Chi ngân sách tỉnh:

Điều chỉnh tăng chi ngân sách tỉnh 1.559.201 triệu đồng, tổng chi ngân sách tỉnh sau điều chỉnh là 7.830.122 triệu đồng, gồm:

- Tăng chi đầu tư phát triển 308.165 triệu đồng.

- Tăng chi thường xuyên 522.660 triệu đồng.

- Tăng dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia các dự án, nhiệm vụ khác bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 524.407 triệu đồng.

- Tăng chi b sung n đối ngân sách cho c huyện, thành ph 195.661 triệu đồng.

- Tăng chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách 20.719 triệu đồng.

- Giảm dự phòng ngân sách tỉnh 12.411 triệu đồng.

(Chi tiết theo Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Đối với một số khoản dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2013 chưa phân bổ chi tiết; khi phân bổ chi tiết, UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp tiếp theo.

2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được kỳ họp thứ 8, HĐND tỉnh Lào Cai khoá XIV thông qua ngày 11/7/2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Cường

 


PHỤ LỤC SỐ 01

CHỈ TIÊU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

TT

Chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu

Đơn vị tính

Thực hiện 6 tháng đầu năm 2012

Kế hoạch năm 2013

Ước thực hiện 6 tháng đầu năm 2013

So sánh (%)

KH năm 2013

Cùng kỳ năm 2012

1

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

%

12

14

14,52

103,7

121,0

2

GDP bình quân đầu người

Triệu đồng

 

27,5

 

 

 

3

Sản xuất nông, lâm nghiệp và PTNT

 

 

 

 

 

 

3.1

Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản

Triệu đồng

 

40,5

 

 

 

3.2

Tổng sản lượng lương thực có hạt

Nghìn tấn

91,0

265

96,175

36,3

105, 7

3.3

Diện tích cây chè trồng mới

Ha

 

350

 

 

 

3.4

Diện tích rừng trồng mới tập trung

Ha

1.570

6.750

2.642,0

39,1

168,3

3.5

Tỷ lệ che phủ rừng

%

 

51,8

 

 

 

3.6

Tỷ lệ thôn bản có đường liên thôn

%

 

93

 

 

 

3.7

Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh

%

 

86

 

 

 

4

Sản xuất công nghiệp

 

 

 

 

 

 

4.1

Giá trị sản xuất trên địa bàn

Tỷ đồng

1.280

3.936

1.870,0

47,5

146,1

4.2

Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới

%

 

90,0

 

 

 

5

Thương mại - dịch vụ

 

 

 

 

 

 

5.1

Tổng mức bán lẻ hàng hóa

Tỷ đồng

4.300

11.024

4.832

43,8

112,4

5.2

Kim ngạch xuất nhập khẩu trên địa bàn

Triệu USD

560

1.350

912

67,6

162,9

5.3

Lượng khách du lịch

Nghìn Lượt người

606,6

1.180

640,3

54,3

105,6

5.4

Doanh thu từ du lịch

Tỷ đồng

1.127

2.165

1.294

59,8

114,8

6

Thu chi ngân sách

 

 

 

 

 

 

6.1

Tổng thu ngân sách địa phương

Tỷ đồng

4.060

6.850

5.389

78,7

132,7

6.2

Tổng chi ngân sách địa phương

Tỷ đồng

4.060

6.850

4.390

64,1

108,1

6.3

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

Tỷ đồng

1.360

3.500

2.097

59,9

154,2

7

Xã hội

 

 

 

 

 

 

7.1

Tỷ lệ huy động trẻ em (6-14 tuổi) đến trường

%

 

99,5

 

 

 

7.2

Số làng, bản, thôn, tổ dân phố văn hoá

Làng, bản, thôn, tổ

 

1.240

 

 

 

7.3

Tỷ lệ giảm sinh

 

0,6

 

 

 

7.4

Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ

%

 

≥90

 

 

 

7.5

Số lao động có việc làm mới

Người

 

11.000

 

 

 

7.6

Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong năm

%

2,5

5

2,5

50,0

100,0

 

PHỤ LỤC 02

TÌNH HÌNH THANH TOÁN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH QUẢN LÝ NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nguồn vốn

Kế hoạch tỉnh giao năm 2012

Ước KLTH đến hết tháng 6/2013

Ước GTTT đến hết tháng 6/2013

Tỷ lệ KLHT/KH

Tỷ lệ TT/KH

1

2

3

6=4+5

9=7+8

10=6/3

11=9/3

 

TỔNG SỐ

4.853.613

4.549.524

4.388.860

93,7%

90,4%

A

Các công trình thanh toán trước 31/12/2012

184.571

183.819

183.819

99,6%

99,6%

1

Vốn chương trình 135 giai đoạn 2 (kế hoạch năm 2011, thời gian thực hiện hết năm 2012)

165.388

165.330

165.330

100%

100%

2

Vốn viện trợ liên minh Châu Âu (riêng các công trình thuộc huyện 30a, vận dụng quy định thời hạn thực hiện và thanh toán đến hết 30/6/2013)

19.183

18.489

18.489

96,4%

96,4%

B

Các công trình thanh toán trước 31/01/2013

1.197.000

1.223.716

1.190.964

102%

99%

I

Vốn cân đối ngân sách địa phương

467.000

477.500

467.000

102%

100%

1

Vốn ngân sách tập trung

267.000

272.500

267.000

102%

100%

2

Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

200.000

205.000

200.000

103%

100%

II

Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương

704.000

720.216

698.205

102%

99%

 

Vốn thực hiện Nghị quyết 37-NQ/BTC (riêng các công trình thuộc huyện 30a, vận dụng quy định thời hạn thực hiện và thanh toán đến hết 30/6/2013)

117.000

118.000

117.000

101%

100%

2

Chương trình giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản

20.000

26.466

20.000

132%

 

3

Vốn các dự án đường cứu hộ, cứu nạn

25.000

30.000

25.000

120%

 

4

Chương trình di dân, định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số

20.000

20.000

19.716

100%

99%

5

Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết

8.000

8.000

7.991

100%

100%

6

Vốn thực hiện Quyết định 134/QĐ-TTg

25.000

25.500

24.750

102%

99%

7

Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới đất liền

28.000

28.000

28.000

100%

100%

8

Vốn đối ứng đầu tư các dự án nước ngoài (ODA)

75.000

75.000

75.000

100%

100%

9

Vốn hỗ trợ các trung tâm giáo dục Lao động xã hội

8.000

11.050

8.000

138%

100%

10

Vốn hỗ trợ các bệnh viện tuyến tỉnh

16.000

16.000

16.000

100%

100%

11

Vốn hỗ trợ đầu tư trụ sở xã

6.000

6.000

6.000

100%

100%

12

Vốn hỗ trợ hạ tầng du lịch

20.000

20.000

20.000

100%

100%

14

Vốn hỗ trợ đầu các công trình cấp bách khác của địa phương theo quyết định của lãnh đạo Đảng và Nhà nước

132.000

132.200

131.914

100%

100%

15

Vốn hỗ trợ hạ tầng các khu kinh tế cửa khẩu

100.000

100.000

99.903

100%

100%

16

Vốn hỗ trợ đầu theo Quyết định 120 giao tại Quyết định số 1131/QĐ-UBND ngày 18/5/2012

56.000

56.000

55.725

100%

100%

17

Vốn hạ tầng khu công nghiệp và cụm tiểu thủ công nghiệp

48.000

48.000

43.206

100%

90%

III

Các nguồn vốn khác

26.000

26.000

25.759

100%

99%

1

Vốn thiết kế quy hoạch

8.000

8.000

7.967

100%

100%

2

Vốn chương trình 135 do Chính phủ Ailen tài trợ

18.000

18.000

17.792

100%

99%

C

Các công trình thanh toán trước 31/3/2013

358.094

358.094

354.957

100%

99%

*

Các chương trình mục tiêu quốc gia

303.094

303.094

300.457

100%

99%

1

CT việc làm và dạy nghề

12.920

12.920

12.920

100%

100%

2

CT giảm nghèo bền vững

118.681

118.681

116.570

100%

98%

3

CT mục tiêu Y tế

10.499

10.499

10.499

100%

100%

4

CT mục tiêu dân số và KHH gia đình

7.959

7.959

7.959

100%

100%

5

CT vệ sinh an toàn thực phẩm

4.530

4.530

4.530

100%

100%

6

CT mục tiêu văn hoá

5.312

5.312

5.312

100%

100%

7

CT mục tiêu giáo dục và đào tạo

71.540

71.540

71.540

100%

100%

8

CT phòng chống ma túy

5.800

5.800

5.800

100%

100%

9

CT phòng chống tội phạm

1.180

1.180

1.180

100%

100%

10

CT phòng chống HIV, AIDS

6.755

6.755

6.755

100%

100%

11

CT đưa thông tin vê cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

3.848

3.848

3.848

100%

100%

12

CT mục tiêu nước sạch và VSMT

28.650

28.650

28.475

100%

99%

13

CT xây dựng nông thôn mới

25.420

25.420

25.069

100%

99%

*

Chương trình phát triển và bảo vệ rừng bền vững

55.000

55.000

54.500

100%

99%

D

Vốn  trái  phiếu  Chính       phủ

487.132

498.040

483.930

102%

99%

*

Thanh toán đến 30/4/2013

368.412

379.320

365.210

103%

99%

1

Các dự án giao thông, thủy lợi

275.202

276.000

272.000

100%

99%

2

Các dự án y tế

50.000

50.000

50.000

100%

100%

3

Các dự án kiên cố hóa trường lớp học và nhà ở công vụ cho giáo viên

43.210

53.320

43.210

123%

100%

*

Thanh toán đến 30/6/2013

118.720

118.720

118.720

100%

100,0%

1

Các dự án giao thông, thủy lợi

29.200

29.200

29.200

100%

100%

2

Các dự án y tế

89.520

89.520

89.520

100%

100%

E

Các  công  trình  thanh  toán  trước 30/6/2013

1.363.190

1.385.855

1.333.190

101,7%

97,8%

1

Vốn hỗ trợ huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP

117.000

118.255

117.000

101%

100%

2

Các công trình cấp bách, quan trọng từ nguồn dự phòng NSTW

30.000

50.000

30.000

167%

100%

3

Vốn hỗ trợ kè cột mốc biên giới

60.000

60.000

60.000

100%

100%

4

Vốn Vượt thu ngân sách Trung ương đầu tư kè, sắp xếp dân cư

40.000

40.000

40.000

100%

100%

5

Kè sông suối biên giới

874.600

874.600

844.600

100%

97%

6

Vỗn hỗ trợ di dân khẩn cấp (mới giao đầu tháng 12/2012)

30.000

30.000

30.000

100%

100%

7

Vốn hỗ trợ đầu tư các dự án nước ngoài (ODA)

211.590

213.000

211.590

101%

100%

F

Các công trình thanh toán theo quy định của tỉnh

343.626

300.000

242.000

87%

70%

1

Vốn vay kiên cố hóa kênh mương, giao thông liên thôn

130.000

100.000

62.000

77%

48%

2

Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

213.626

200.000

180.000

93,6%

84,3%

G

Các công trình thanh toán theo tiến độ Hiệp định (không theo niên độ ngân sách nhà nước)

920.000

600.000

600.000

65,2%

65,2%

1

Vốn nước ngoài (ODA)

920.000

600.000

600.000

65,2%

65,2%

 

PHỤ LỤC SỐ 03

TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2013 - TỈNH LÀO CAI
(Kèn theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Nguồn vốn

Kế hoạch vốn năm 2013

Ước KLTH đến hết tháng 6/2013

Ước GTTT đến hết tháng 6/2013

Tỷ lệ KLHT/KH

Tỷ lệ TT/KH

 

TỔNG SỐ

2.864.027

1.296.660

993.166

45,3%

34,7%

I

Vốn cân đối ngân sách địa phương

487.000

315.000

265.000

64,7%

54,4%

1

Vốn ngân sách tập trung

267.000

180.000

150.000

67,4%

56,2%

2

Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

220.000

135.000

115.000

61,4%

52,3%

II

Chương trình mục tiêu quốc gia

403.595

157.250

114.891

39,0%

28,5%

1

Chương trình Việc làm và dạy nghề

16.660

7.000

6.000

42,0%

36,0%

2

Chương trình Giảm nghèo bền vững

229.877

95.550

70.500

41,6%

30,7%

3

Chương trình mục tiêu NS và VSMT

25.120

17.500

10.500

69,7%

41,8%

4

Chương trình mục tiêu Y tế

7.188

4.000

3.000

55,6%

41,7%

5

Chương trình mục tiêu Dân số và KHH gia đình

6.152

2.850

2.000

46,3%

32,5%

6

Chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm

3.445

1.500

1.100

43,5%

31,9%

7

Chương trình mục tiêu Văn hóa

11.358

2.500

1.500

22,0%

13,2%

8

Chương trình mục tiêu Giáo dục và Đào tạo

60.310

7.500

6.641

12,4%

11,0%

9

Chương trình phòng chống Ma túy

8.419

4.000

3.000

47,5%

35,6%

10

Chương trình phòng chống Tội phạm

640

350

200

54,7%

31,3%

11

Chương trình xây dựng Nông thôn mới

24.819

10.250

7.000

41,3%

28,2%

12

Chương trình phòng chống HIV, AIDS

5.951

3.000

2.500

50,4%

42,0%

13

Chương trình đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

3.656

1.250

950

34,2%

26,0%

III

Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách TW

604.320

354.410

273.275

58,6%

45,2%

1

Vốn thực hiện nghị quyết 37/NQ-BTC

136.000

70.155

55.155

51,6%

40,6%

2

Chương trình giống y trồng, vật nuôi, giống thủy sản

13.800

8.500

7.000

61,6%

50,7%

3

Chương trình di dân, định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số

16.560

11.125

2.760

67,2%

16,7%

4

Chương trình bố trí dân cư nơi cần thiết

6.446

2.000

950

31,0%

14,7%

5

Vốn hỗ trợ hạ tầng Khu công nghiệp

22.000

2.500

2.000

11,4%

9,1%

6

Vốn hỗ trợ cụm công nghiệp

7.000

1.200

1.000

17,1%

14,3%

7

Vốn hỗ trợ hạ tầng các khu kinh tế cửa khẩu

49.800

32.000

28.000

64,3%

56,2%

8

Vốn hỗ trợ đầu tư theo QĐ 120/QĐ-TTg

45.000

35.250

26.255

78,3%

58,3%

9

Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới

25.000

15.500

10.500

62,0%

42%

10

Vốn hỗ trợ đối ứng các dự án nước ngoài (ODA)

69.000

49.680

47.000

72,0%

68,1%

11

Vỗn hỗ trợ các bệnh viện tuyến tỉnh

12.000

3.000

2.000

25,0%

16,7%

12

Vỗn hỗ trợ đầu tư trụ sở xã

3.228

1.000

500

31,0%

15,5%

13

Chương trình phát triển và bảo vệ rừng bền vững

55.216

35.500

25.155

64,3%

45,6%

14

Chương trình Ứng phó biến đổi khí hậu

40.000

12.000

10.000

30,0%

25,0%

15

Vốn hỗ trợ đầu tư các công trình cấp bách khác của địa phương theo Quyết định của lãnh đạo Đảng và Nhà nước

103.270

75.000

55.000

72,6%

53,3%

IV

Vốn Trái phiếu Chính phủ

369.112

155.000

125.000

42,0%

34%

1

Vốn Trái phiếu Chính phủ cho giao thông, thủy lợi

296.495

 

 

 

 

2

Vốn Trái phiếu Chính phủ cho Y tế

42.480

 

 

 

 

3

Vốn trái phiếu Chính phủ cho kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ giáo viên

30.137

 

 

 

 

V

Vốn nước ngoài (ODA)

1.000.000

315.000

215.000

31,5%

22%

 


PHỤ LỤC SỐ 04

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

Đơn vị: triệu đồng

STT

CHỈ TIÊU

Dự toán đầu năm 2013

Dự toán điều chỉnh

Dự toán sau điều chỉnh

A

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

3.500.000

100.000

3.600.000

1

Thu nội địa

1.935.000

65.000

2.000.000

2

Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu

1.280.000

20.000

1.300.000

3

Thu quản lý qua ngân sách

285.000

15.000

300.000

B

THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

6.850.000

1.840.000

8.690.000

1

Thu ngân sách địa phương theo phân cấp

1.893.471

87.889

1.981.360

2

Bổ sung từ ngân sách Trung ương

4.391.529

198.510

4.590.039

 

- Bổ sung cân đối

2.160.554

 

2.160.554

 

- Bổ sung có mục tiêu

2.230.975

198.510

2.429.485

3

Vay KCH kênh mương, giao thông nông thôn hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản

150.000

130.000

280.000

4

Thu chuyển nguồn

130.000

1.408.601

1.538.601

5

Thu quản lý qua ngân sách

285.000

15.000

300.000

C

CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

6.850.000

1.840.000

8.690.000

1

Chi đầu tư phát triển

579.880

407.747

987.627

2

Chi thường xuyên

4.563.139

859.129

5.422.268

3

Chi trả nợ gốc và lãi vay

60.120

 

60.120

4

Tạo lập và bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.100

 

1.100

5

Dự phòng

150.000

6.895

156.895

6

Chi các CTMT QG, dự án, nhiệm vụ khác

1.210.761

524.407

1.735.168

7

Chi quản lý qua ngân sách

285.000

41.822

326.822

 

PHỤ LỤC SỐ 05

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH, HUYỆN NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

Đơn vị: triệu đồng

STT

CHỈ TIÊU

Dự toán đầu năm 2013

Dự toán điều chỉnh

Dự toán sau điều chỉnh

A

NGÂN SÁCH TỈNH

 

 

 

I

Thu ngân sách tỉnh

6.270.921

1.559.201

7.830.122

1

Thu ngân sách tỉnh theo phân cấp

1.451.872

68.586

1.520.458

2

Bổ sung từ ngân sách Trung ương

4.391.529

198.510

4.590.039

 

- Bổ sung cân đối

2.160.554

 

2.160.554

 

- Bổ sung có mục tiêu

2.230.975

198.510

2.429.485

3

Vay kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản

150.000

130.000

280.000

4

Thu chuyển nguồn

130.000

1.147.105

1.277.105

5

Thu quản lý qua ngân sách

147.520

15.000

162.520

II

Chi ngân sách tỉnh

6.270.921

1.559.201

7.830.122

1

Chi các nhiệm vụ của ngân sách tỉnh

3.679.304

1.342.821

5.022.125

2

Bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố

2.444.097

195.661

2.639.758

 

- Bổ sung chi thường xuyên

1.211.966

108.925

1.320.891

 

- Bổ sung cải cách lương

1.232.131

45.376

1.277.507

 

- Bổ sung có tính chất XDCB

 

41.360

41.360

3

Chi quản lý qua ngân sách

147.520

20.719

168.239

B

NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ

 

 

 

I

Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố

3.023.176

476.460

3.499.636

1

Thu ngân sách theo phân cấp

441.599

19.303

460.902

2

Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh

2.444.097

195.661

2.639.758

 

- Bổ sung cân đối

1.211.966

108.925

1.320.891

 

- Bổ sung cải cách lương

1.232.131

45.376

1.277.507

 

- Bổ sung có tính chất XDCB

 

41.360

41.360

3

Thu kết dư

 

 

 

4

Thu chuyển nguồn

 

261.496

261.496

5

Thu quản lý qua ngân sách

137.480

 

137.480

II

Chi ngân sách huyện, thành phố

3.023.176

476.460

3.499.636

 

PHỤ LỤC SỐ 06

TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: triệu đồng

CHỈ TIÊU

Dự toán đầu năm 2013

Dự toán điều chỉnh

Dự toán sau điều chỉnh

Tổng số

Chuyển nguồn

ĐC khác

1

2

3

4

5

6

* TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

3.500.000

100.000

 

100.000

3.600.000

A> CÁC KHOẢN THU CÂN ĐỐI NSNN

3.215.000

85.000

 

85.000

3.300.000

I. Thu từ sản xuất KD trong nước

1.935.000

65.000

 

65.000

2.000.000

Tr.đó: không kể thu tiền đất, san tạo MB, bán trụ sở

1.715.000

35.000

 

35.000

1.750.000

1. Thu t DN nhà nước do Trung ương quản

535.000

15.000

 

15.000

550.000

2. Thu từ DN nhà nước do địa phương quản

56.000

19.000

 

19.000

75.000

3. Thu từ xí nghiệp có vốn ĐT nước ngoài

420.000

-110.000

 

-110.000

310.000

4. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh

310.000

80.000

 

80.000

390.000

5. Lệ phí trước bạ

86.000

-5.000

 

-5.000

81.000

6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

7. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.000

 

 

 

1.000

8. Thuế thu nhập cá nhân

46.200

 

 

 

46.200

9. Thuế bảo vệ môi trường

50.000

-5.000

 

-5.000

45.000

10. Thu phí và lệ phí

150.000

25.000

 

25.000

175.000

11. Thu tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san tạo MB

220.000

30.000

 

30.000

250.000

- Tiền sử dụng đất

200.000

30.000

 

30.000

230.000

- Thu tiền bán trụ sở gắn với quyền sử dụng đất, tiền san tạo mặt bằng

20.000

 

 

 

20.000

12. Tiền cho thuê nhà

9.000

3.000

 

3.000

12.000

13. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

13.200

-2.200

 

-2.200

11.000

14. Thu khác

30.700

20.950

 

20.950

51.650

15. Thu hoa lợi công sản, thu khác tại xã

7.900

-5.750

 

-5.750

2.150

II. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

1.280.000

20.000

 

20.000

1.300.000

1. Thuế xuất, nhập khẩu, thuế TTĐB hàng NK

141.000

20.000

 

20.000

1.300.000

2. Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu

1.139.000

 

 

 

 

B> THU ĐỂ LẠI QL QUA NSNN

285.000

15.000

 

15.000

300.000

* TỔNG THU NSĐP

6.850.000

1.840.000

1.408.601

431.399

8.690.000

A> Các khoản thu cân đối NSĐP

5.354.239

1.794.552

1.408.601

385.951

7.148.791

1. Thu từ thuế, phí và thu khác

1.673.471

57.889

 

57.889

1.731.360

2. Thu tiền sử dụng đất, san tạo MB, bán trụ sở

220.000

30.000

 

30.000

250.000

3. Thu bổ sung cân đối từ NSTW

2.160.554

 

 

 

2.160.554

- Bổ sung đầu tư XDCB tập trung

266.000

 

 

 

266.000

- Bổ sung chi thường xuyên

1.894.554

 

 

 

1.894.554

4. Bổ sung thực hiện chế độ chính sách, nhiệm

vụ mới

242.352

168.062

 

168.062

410.414

5. Bổ sung cải cách tiền lương

777.862

 

 

 

777.862

6. Thu tiền huy động đầu tư

150.000

130.000

 

130.000

280.000

7. Thu kết dư

 

 

 

 

 

8. Thu chuyển nguồn

130.000

1.408.601

1.408.601

 

1.538.601

B> Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW

1.210.761

30.448

 

30.448

1.241.209

C> Thu để lại quản lý qua NSNN

285.000

15.000

 

15.000

300.000

 


PHỤ LỤC SỐ 07

CHI TIẾT DỰ TOÁN THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN NĂM 2013 (THEO CƠ QUAN THU)
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

 

 
Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

CHỈ TIÊU

Tổng số

Lào Cai

Bảo Thắng

Bảo Yên

Bát Xát

Bắc Hà

Si Ma Cai

Văn Bàn

Mường Khương

Sa Pa

Cục Thuế

Đơn vị khác

 

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

3.600.000

401.340

113.930

42.880

258.470

51.680

13.150

63.280

24.280

74.670

1.041.980

1.514.340

 

I. Thu nội địa (không kể tiền đất, bán trụ sở, STMB)

1.750.000

220.000

72.000

22.000

234.000

28.500

4.600

38.800

7.700

48.600

1.041.980

31.820

 

Tr.đó: Cơ quan cấp tỉnh quản lý thu

1.302.700

 

 

 

220.000

 

 

2.300

 

6.600

1.041.980

31.820

1

Doanh nghiệp Trung ương quản lý

550.000

10.000

8.500

2.000

221.200

2.000

 

 

 

2.500

303.800

 

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

110.000

 

 

 

10.000

 

 

 

 

100

99.900

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

10.000

 

 

 

10.000

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuế tài nguyên

247.400

 

 

 

165.000

 

 

 

 

 

82.400

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

165.000

 

 

 

165.000

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuế giá trị gia tăng

190.738

10.000

8.500

2.000

46.198

2.000

 

 

 

2.343

119.697

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

44.998

 

 

 

44.998

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

150

 

 

 

 

 

 

 

 

50

100

 

 

Thuế môn bài

212

 

 

 

2

 

 

 

 

7

203

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Thu khác

1.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.500

 

2

Doanh nghiệp địa phương quản lý

75.000

100

100

 

800

30

40

2.300

250

2.400

68.980

 

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

16.000

50

25

 

79

12

14

150

237

410

15.023

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

150

 

 

 

 

 

 

150

 

 

 

 

 

Thuế tài nguyên

11.700

 

30

 

 

 

 

1.000

 

 

10.670

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

1.000

 

 

 

 

 

 

1.000

 

 

 

 

 

Thuế giá trị gia tăng

46.158

49

45

 

720

18

24

1.147

7

1.875

42.273

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

1.147

 

 

 

 

 

 

1.147

 

 

 

 

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

200

 

 

 

 

 

 

 

 

100

100

 

 

Thuế môn bài

243

1

 

 

1

 

1

3

3

15

219

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

3

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

Thu khác

699

 

 

 

 

 

1

 

3

 

695

 

3

DN có vốn đầu tư NN

310.000

 

30.000

 

 

1.000

 

2.000

 

6.600

270.400

 

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

64.900

 

12.000

 

 

500

 

1.500

 

2.300

48.600

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

2.300

 

 

 

 

 

 

 

 

2.300

 

 

 

Thuế tài nguyên

67.200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

67.200

 

 

Thuế giá trị gia tăng

90.700

 

18.000

 

 

500

 

500

 

4.044

67.656

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

4.044

 

 

 

 

 

 

 

 

4.044

 

 

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

86.000

 

 

 

 

 

 

 

 

250

85.750

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

250

 

 

 

 

 

 

 

 

250

 

 

 

Thuế môn bài

70

 

 

 

 

 

 

 

 

6

64

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

6

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

Thu khác

1.130

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.130

 

4

Khu vực CTN - NQD

390.000

98.000

18.000

10.000

7.000

20.000

2.500

26.500

3.800

14.000

190.200

 

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

48.000

3.500

600

100

10

200

20

1.100

200

400

41.870

 

 

Thuế tài nguyên

38.000

5.725

1.500

430

500

2.250

30

2.270

100

100

25.095

 

 

- Tài nguyên rừng, kim loại

1.000

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tài nguyên nước

1.150

200

 

 

 

250

 

700

 

 

 

 

 

- Tài nguyên khác

35.850

4.525

1.500

430

500

2.000

30

1.570

100

100

25.095

 

 

Thuế giá trị gia tăng

289.855

84.605

15.150

9.150

6.093

17.190

2.335

22.773

3.278

12.090

117.191

 

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

1.030

70

 

 

150

 

 

 

 

810

 

 

 

Thuế môn bài

6.179

2.750

610

295

197

245

105

297

220

460

1.000

 

 

Thu khác

6.936

1.350

140

25

50

115

10

60

2

140

5.044

 

 

a) Cá thể, hộ gia đình

31.515

19.280

3.450

1.200

950

800

400

1.200

735

3.500

 

 

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuế tài nguyên

1.305

225

500

110

150

50

 

170

 

100

 

 

 

- Tài nguyên rừng, kim loại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tài nguyên nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tài nguyên khác

1.305

225

500

110

150

50

 

170

 

100

 

 

 

Thuế giá trị gia tăng

25.163

16.385

2.400

850

493

590

310

790

555

2.790

 

 

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

470

70

 

 

150

 

 

 

 

250

 

 

 

Thuế môn bài

3.767

1.900

500

240

147

160

90

230

180

320

 

 

 

Thu khác

810

700

50

 

10

 

 

10

 

40

 

 

 

b) Doanh nghiệp

358.485

78.720

14.550

8.800

6.050

19.200

2.100

25.300

3.065

10.500

190.200

 

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

48.000

3.500

600

100

10

200

20

1.100

200

400

41.870

 

 

Thuế tài nguyên

36.695

5.500

1.000

320

350

2.200

30

2.100

100

 

25.095

 

 

- Tài nguyên rừng, kim loại

1.000

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tài nguyên nước

1.150

200

 

 

 

250

 

700

 

 

 

 

 

- Tài nguyên khác

34.545

4.300

1.000

320

350

1.950

30

1.400

100

 

25.095

 

 

Thuế giá trị gia tăng

264.692

68.220

12.750

8.300

5.600

16.600

2.025

21.983

2.723

9.300

117.191

 

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

560

 

 

 

 

 

 

 

 

560

 

 

 

Thuế môn bài

2.412

850

110

55

50

85

15

67

40

140

1.000

 

 

Thu khác

6.126

650

90

25

40

115

10

50

2

100

5.044

 

5

Thuế thu nhập cá nhân

46.200

9.500

1.500

300

400

200

100

160

200

2.100

31.740

 

6

Thuế SD đất NN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Thuế chuyển QSD đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.000

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Thu tiền thuê đất

11.000

5.900

2.100

150

200

120

30

1.000

200

1.300

 

 

10

Thuế bảo vệ môi trường

45.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

45.000

 

11

Lệ phí trước bạ

81.000

56.000

7.100

2.400

2.400

2.800

800

2.500

2.000

5.000

 

 

 

Trong đó: Lệ phí trước bạ xe, máy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Thu phí - Lệ phí

175.000

27.500

1.650

1.000

900

1.600

570

900

520

8.500

131.860

 

 

- Phí, lệ phí trung ương

4.540

570

130

50

50

40

100

30

120

80

3.370

 

 

+ Phí BVMT đối với khai thác KS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Phí, lệ phí khác

4.540

570

130

50

50

40

100

30

120

80

3.370

 

 

- Phí, lệ phí tỉnh

147.390

18.900

 

 

 

 

 

 

 

 

128.490

 

 

+ Phí BVMT đối với khai thác KS

98.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

98.000

 

 

+ Phí, lệ phí khác

49.390

18.900

 

 

 

 

 

 

 

 

30.490

 

 

- Phí, lệ phí huyện

19.340

7.030

1.110

670

390

1.200

370

570

140

7.860

 

 

 

+ Phí BVMT đối với khai thác KS

6.280

3.500

760

380

300

740

70

320

60

150

 

 

 

+ Phí tham quan danh lam thắng cảnh

6.500

 

 

 

 

 

 

 

 

6.500

 

 

 

+ Phí, lệ phí khác

6.560

3.530

350

290

90

460

300

250

80

1.210

 

 

 

- Phí, lệ phí xã

3.730

1.000

410

280

460

360

100

300

260

560