|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
08/2022/NQ-HĐND
|
Quảng Ninh, ngày
09 tháng 12 năm 2022
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 21/2021/NQ-HĐND NGÀY 16/7/2021 CỦA
HĐND TỈNH QUẢNG NINH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO
TRỢ XÃ HỘI VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÓ KHĂN KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Luật Người cao tuổi năm 2009; Luật Người
khuyết tật năm 2010; Luật Trẻ em năm 2016;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế năm 2008; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày
27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 5969/TTr-UBND ngày 23/11/2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng
khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra 161/BC-HĐND ngày
30/11/2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND
ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh “Quy định chính sách trợ
giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”:
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 như
sau:
“2. Đối với người nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã
hội: Mức chuẩn trợ cấp xã hội là 650.000 đồng/tháng.”
2. Sửa đổi Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi nội dung “Áp dụng đối
với công dân có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” thành “Áp dụng
đối với công dân đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
b) Bổ sung điểm e, điểm g vào
khoản 3 Điều 2 như sau:
“e. Người từ đủ 75 tuổi đến dưới
80 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị
quyết này, không có lương hưu, không có trợ cấp bảo hiểm xã hội, chưa được hưởng
trợ cấp xã hội và có hoàn cảnh khó khăn”.
“g. Người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi không có vợ
hoặc chồng, không có con, không có lương hưu, không có trợ cấp bảo hiểm xã hội,
trợ cấp xã hội hàng tháng khác và có hoàn cảnh khó khăn”.
c) Bổ sung khoản 5 vào Điều 2
như sau:
“5. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt
nặng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, thuộc hộ nghèo không có khả năng lao
động.”
3. Sửa đổi khoản 2 và khoản 3
Điều 3 như sau:
“2. Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh: Chỉ hỗ trợ
đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến (bao gồm cả thông tuyến) tại
các cơ sở y tế công lập trong nước theo quy định hiện hành của Bộ Y tế, không hỗ
trợ các trường hợp sử dụng các loại dịch vụ theo yêu cầu. Đối với đối tượng thuộc
điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng chính sách hỗ trợ chi phí khám
bệnh, chữa bệnh đến hết ngày 31/12/2025”
“3. Đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 3
Điều 2 được hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này đến hết
ngày 31/12/2025.”
4. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều
4 như sau:
“c) Đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2;
điểm a, b, c, d, e, g khoản 3 Điều 2; khoản 4 Điều 2: Hệ số trợ cấp là 1,0.”
5. Sửa đổi điểm a khoản 9 Điều
4 như sau:
“a) Hộ nghèo không có khả năng lao động (không có
khả năng thoát nghèo) có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội; có đối tượng quy
định tại điểm e khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 2, điểm d khoản 3 Điều 2, khoản 4
Điều 2, khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này thì được hưởng mức trợ cấp xã hội hằng
tháng như sau:
- Các đối tượng sinh sống tại khu vực nông thôn: Mức
trợ cấp hằng tháng bằng mức chuẩn nghèo của khu vực nông thôn (tiêu chí thu nhập)
theo quy định chuẩn nghèo đa chiều tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày
27/01/2021 của Chính phủ “quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025”.
- Các đối tượng sinh sống tại khu vực thành thị: Mức
trợ cấp hằng tháng bằng mức chuẩn nghèo của khu vực thành thị (tiêu chí thu nhập)
theo quy định chuẩn nghèo đa chiều tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày
27/01/2021 của Chính phủ “quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025”.
- Mức trợ cấp xã hội hằng tháng được điều chỉnh khi
Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn nghèo theo từng giai đoạn. Các đối tượng thuộc hộ
nghèo không có khả năng lao động theo quy định của Chính Phủ hoặc quy định của
tỉnh thì được hưởng chính sách này.
- Thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng của đối tượng
kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định trợ cấp hàng
tháng.
Hộ nghèo không có khả năng lao động thoát nghèo thì
đối tượng tiếp tục được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thêm 24 tháng kể từ
tháng được cấp có thẩm quyền công bố thoát nghèo.”
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện
Do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân
sách hiện hành. Các địa phương tự cân đối ngân sách có trách nhiệm bố trí đủ
ngân sách cấp mình để thực hiện nghị quyết.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện
Nghị quyết, đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng và nội dung
hỗ trợ. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện, cấp xã và thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm toàn
diện trong chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện chính sách, nhất là xác định đối
tượng thụ hưởng; chú trọng công tác kiểm soát, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện chính sách này, không để xảy ra vi phạm trục lợi chính sách, thất
thoát ngân sách nhà nước, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm (nếu
có).
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban, các
tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng
Ninh Khóa XIV, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);
- Ban CTĐB của UBTV Quốc hội;
- Các bộ, ngành: Tài chính, LĐ-TB&XH, Tư pháp; Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV;
- Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;
- UBMTTQ tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT.HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Trung tâm Truyền thông tỉnh;
- Lưu VT, VX1.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Ký
|