|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 281/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
18 tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ ĐẾN
NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí số 110/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
226/2026/NĐ-CP ngày 01/7/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Tiết kiệm, chống lãng phí;
Thực hiện Quyết định số
806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia
về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 (sau đây gọi là tắt Chiến lược), Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung:
Ngăn chặn, đẩy lùi lãng phí,
góp phần quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước, của tỉnh, khơi dậy
sức dân, góp phần đưa đất nước bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên vươn mình, kỷ
nguyên phát triển, giàu mạnh, thịnh vượng; giữ vững ổn định chính trị, phát triển
kinh tế - xã hội.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Khắc phục những hạn chế, bất
cập trong chính sách, pháp luật; tăng cường thực thi pháp luật trong các lĩnh vực
kinh tế - xã hội, nhất là những lĩnh vực dễ phát sinh lãng phí.
- Xây dựng bộ máy hành chính
tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là người
đứng đầu các cấp đủ phẩm chất, năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm vụ trong điều
kiện mới. Cắt giảm thủ tục hành chính, mục tiêu đến năm 2030, Ninh Bình nằm
trong top 15 tỉnh, thành phố trên cả nước về xếp hạng đánh giá, xác định chỉ số
chuyển đổi số cấp tỉnh.
- Tăng cường các biện pháp
phòng ngừa; đẩy mạnh giám sát, kiểm tra, thanh tra, phát hiện, xử lý mạnh, có
tính răn đe cao đối với các hành vi lãng phí.
- Xử lý triệt để những vấn đề,
vụ việc gây lãng phí lớn, bức xúc trong dư luận, tạo sức lan tỏa mạnh mẽ.
- Phát huy vai trò của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh Ninh Bình và các tổ chức thành viên, các cơ quan báo chí,
truyền thông trong phòng, chống lãng phí.
- Tăng cường công tác tiết kiệm,
chống lãng phí trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị, doanh nghiệp và Nhân
dân, xây dựng văn hóa phòng, chống lãng phí, đưa thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí thành tự nguyện, tự giác, trở thành thói quen, nhiệm vụ hàng ngày.
- Đổi mới, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh theo hướng hiện đại;
thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước để phù hợp với tiềm năng, tiềm lực
phát triển, tận dụng tối đa các nguồn lực được giao; bảo toàn, phát triển vốn
nhà nước tại doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực cho các cán
bộ, công chức thực hiện công tác phòng, chống lãng phí.
2. Yêu cầu
a) Công tác phòng, chống lãng
phí phải bám sát các mục tiêu của Chiến lược và Kế hoạch này.
b) Các cấp, các ngành trong tỉnh
căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình tổ chức triển khai đồng bộ
và thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược và Kế hoạch này.
c) Đảm bảo gắn kết đồng bộ, chặt
chẽ giữa thực hiện Chiến lược với việc thực hiện các quy định pháp luật về
phòng, chống lãng phí; các văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương, Tỉnh ủy
về phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
II. CÁC NHÓM
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện
chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội và phòng, chống
lãng phí
a) Tham gia xây dựng hoàn thiện
thể chế về quản lý kinh tế, xã hội và phòng, chống lãng phí theo hướng: đảm bảo
dân chủ, minh bạch, kịp thời, hiệu quả, dễ áp dụng, tiết kiệm thời gian và chi
phí, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, khơi thông nguồn lực,
khắc phục điểm nghẽn và tạo đà cho sự phát triển.
b) Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung các quy định về cơ chế quản lý kinh tế - xã hội, các định mức kinh tế - kỹ
thuật không còn phù hợp với thực tiễn phát triển của tỉnh, tập trung vào những
lĩnh vực dễ phát sinh lãng phí như: quản lý ngân sách nhà nước, tài sản công;
quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;
xây dựng; đất đai, tài nguyên (bao gồm cả tài nguyên tái tạo), khoáng sản, năng
lượng; tổ chức bộ máy, quản lý nguồn nhân lực,...
c) Tham gia góp ý hoàn thiện
pháp luật về phòng, chống lãng phí theo hướng tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, đồng bộ
cho giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, phát hiện, xử lý mạnh, có tính
răn đe cao đối với các hành vi lãng phí, trong đó chú trọng hoàn thiện các quy
định nhận diện hành vi lãng phí và xử lý hành vi lãng phí trong từng lĩnh vực cụ
thể; rà soát, cụ thể hóa quy định về trách nhiệm thủ trưởng các cấp, các ngành
và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tổ chức thực hiện các biện
pháp phòng, chống lãng phí ở địa phương, ngành, lĩnh vực, cơ quan, tổ chức, đơn
vị do mình quản lý, phụ trách.
d) Tham gia góp ý hoàn thiện thể
chế trong ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, tạo sự đồng bộ trong
chuyển đổi số để giảm thiểu lãng phí. Rà soát, đề xuất sửa đổi kịp thời các quy
định không còn phù hợp, tạo hành lang cho các mô hình kinh tế mới như kinh tế
chia sẻ, kinh tế tuần hoàn, trí tuệ nhân tạo... đảm bảo khung pháp lý không trở
thành rào cản của sự phát triển, đồng thời bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã
hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp.
2. Tập
trung xây dựng, tinh gọn bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hiệu lực,
hiệu quả
a) Thực hiện nghiêm các Nghị
quyết, Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội và chỉ đạo của Tỉnh ủy về cải cách tổ chức bộ máy hành
chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. Tiếp tục kiện
toàn tổ chức bộ máy bên trong, chức năng, nhiệm vụ, cơ chế phối hợp của các cơ
quan, đơn vị; bố trí và sử dụng hiệu quả cán bộ, tinh giản biên chế. Sắp xếp,
tinh gọn và nâng cao hiệu quả, mức độ tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý, quản trị phát triển giữa các cấp
trong tỉnh; phát huy vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của địa phương, cơ sở
gắn với tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, tính minh bạch, trách nhiệm
giải trình và kiểm soát quyền lực.
b) Tập trung xây dựng, phát triển
đội ngũ cán bộ các cấp đủ năng lực, trình độ, đạo đức, uy tín ngang tầm nhiệm vụ,
nhất là cán bộ lãnh đạo quản lý có tư duy chiến lược, năng lực quản trị hiện đại
đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn phát triển mới của tỉnh. Tiếp tục đổi mới công
tác tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ. Xây dựng chương
trình đào tạo, bồi dưỡng theo nhóm đối tượng cán bộ; hoàn thiện khung năng lực,
vị trí việc làm, tiêu chí đánh giá cán bộ. Tiếp tục có cơ chế, chính sách thu
hút, sử dụng hiệu quả các trí thức trẻ, cán bộ khoa học, công nghệ và người có
trình độ chuyên môn cao. Tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức. Nâng cao đạo đức,
văn hóa công vụ và thực hiện có hiệu quả cơ chế bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo,
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; chấn chỉnh, khắc phục
tình trạng đùn đẩy, né tránh, thiếu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của
cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, nhất là cán bộ lãnh đạo quản lý.
3. Quản lý,
sử dụng tài nguyên, nhân lực, vật lực, tài lực hiệu quả, tăng cường tính bền vững;
nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng
a) Về quản lý, sử dụng
ngân sách nhà nước, quản lý nợ công:
- Đẩy mạnh việc thực hiện quản
lý, phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính - ngân sách nhà nước gắn với hoàn thiện
cơ chế phân cấp, phân quyền. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật, trách nhiệm người đứng
đầu của bộ, ngành, địa phương, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quản lý,
phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước, vốn đầu tư công; nâng cao chất lượng công
tác dự báo, lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đảm bảo sát thực tế, phù hợp
với yêu cầu và khả năng thực hiện nhằm huy động sử dụng hiệu quả nguồn lực ngân
sách nhà nước, tập trung cho các nhiệm vụ ưu tiên của cơ quan, đơn vị, ngành,
lĩnh vực, địa phương, chấn chỉnh công tác tổ chức triển khai thực hiện, phấn đấu
giải ngân 100% dự toán được phân bổ, được giao thực hiện trong năm.
- Kiểm soát chặt chẽ bội chi
ngân sách nhà nước, giữ bội chi ngân sách nhà nước và nợ công trong phạm vi giới
hạn cho phép theo quy định, đảm bảo an ninh an toàn tài chính quốc gia, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn vay. Sử dụng vốn vay ODA và vay ưu đãi của các nhà tài
trợ nước ngoài bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội và khả năng trả nợ; triển khai
công cụ quản lý nợ theo quy định phù hợp với yêu cầu thực tiễn, gắn với quản lý
ngân sách nhà nước, quản lý ngân quỹ nhà nước, bảo đảm hiệu quả, an toàn và thanh
khoản của ngân sách nhà nước. Bố trí thanh toán trả nợ các khoản nợ gốc, lãi của
ngân sách nhà nước kịp thời, đầy đủ, đúng hạn. Quản lý ngân quỹ nhà nước đảm bảo
an toàn, hiệu quả, phù hợp với điều hành chính sách tiền tệ.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
công tác quản lý nợ công các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Thực hiện công khai tài liệu,
số liệu ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn
bản hướng dẫn Luật về công khai ngân sách nhà nước; đẩy mạnh công tác tuyên
truyền và tạo điều kiện cho người dân thực hiện vai trò giám sát ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật.
b) Về quản lý, sử dụng
tài sản công:
- Tiếp tục rà soát và xử lý tài
sản, trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau sắp xếp, tinh gọn bộ
máy đảm bảo tiến độ, tránh thất thoát, lãng phí. Thực hiện tốt công tác tổng kiểm
kê tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng do
Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ tại Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024, hướng dẫn của Bộ Tài
chính và chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện hiện đại
hóa công tác quản lý tài sản công để cập nhật, quản lý thông tin của tất cả các
tài sản công được quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Về quản lý, sử dụng vốn
đầu tư công:
- Đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư
công, đầu tư phải có trọng tâm, trọng điểm, không phân tán, dàn trải, manh mún,
đúng mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đề ra; phát huy
vai trò dẫn dắt, lan tỏa, huy động các nguồn lực đầu tư của khu vực ngoài nhà
nước, tạo không gian, động lực mới thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
và tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu, các cấp quản lý trong đầu tư
công. Thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư công
nhưng đảm bảo tính chặt chẽ, không tạo kẽ hở dễ bị lợi dụng làm thất thoát,
lãng phí vốn đầu tư công.
- Nâng cao năng lực phân tích,
chất lượng công tác lập kế hoạch, thực hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư, nâng
cao tính sẵn sàng, khả thi và khả năng triển khai thực hiện các dự án, hạn chế
vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Coi trọng, nâng cao chất lượng
công tác lập quy hoạch, làm căn cứ xây dựng các chương trình và kế hoạch đầu tư
công; khẩn trương hoàn thiện, phê duyệt các quy hoạch, các kế hoạch thực hiện
quy hoạch theo quy định.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong đầu tư công, trong đó đề cao vai
trò giám sát của cộng đồng dân cư trong các vùng ảnh hưởng của dự án; làm rõ
trách nhiệm, có chế tài xử lý nghiêm đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm
quy định pháp luật về đầu tư công, gây lãng phí, thất thoát.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, theo dõi, giám sát tiến độ dự án đầu tư công.
d) Về quản lý, sử dụng vốn,
tài sản nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh:
- Triển khai có hiệu quả các Đề
án cơ cấu lại; Chiến lược phát triển, Kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đầu tư
phát triển hằng năm và 05 năm của doanh nghiệp đã được phê duyệt.
- Các doanh nghiệp nhà nước thuộc
tỉnh tập trung đổi mới mô hình quản trị theo hướng hiện đại; tập trung vào lĩnh
vực kinh doanh chính; nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường; nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh và thúc đẩy đầu tư phát triển; tập trung tái cấu trúc bộ
máy quản lý hiệu lực, hiệu quả, nâng cao chất lượng lao động; Đẩy mạnh chuyển đổi
số và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh; tiết kiệm chi phí,
nâng cao chất lượng, hàng hóa dịch vụ, uy tín và thương hiệu trên thị trường.
- Tăng cường quản lý, sử dụng
tài sản của các doanh nghiệp nhà nước (đặc biệt là nhà, đất) đảm bảo hiệu quả,
không làm thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước giao.
- Gắn trách nhiệm của Chủ tịch
Công ty 100% vốn nhà nước, Người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp
cổ phần có vốn nhà nước do UBND tỉnh đại diện chủ sở hữu trong việc tổ chức thực
hiện Đề án cơ cấu lại doanh nghiệp (trong đó có cổ phần hóa doanh nghiệp), kế
hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức và giám sát việc triển khai thực hiện có hiệu
quả.
e) Về quản lý, sử dụng
tài nguyên, khoáng sản:
- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm
tài nguyên đất theo đúng phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai tại Quy hoạch sử
dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất thời kỳ, kế hoạch sử dụng đất, Quy hoạch
tỉnh. Từng bước quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát huy nguồn
lực đất đai vào phát triển kinh tế - xã hội. Vận hành hệ thống thông tin đất
đai và cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia tập trung, thống nhất, trong đó có dữ liệu
về quy hoạch sử dụng đất, quản lý cập nhật biến động đến từng thửa đất, công bố
công khai, minh bạch tạo điều kiện cho người dân doanh nghiệp tiếp cận thông
tin dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thực hiện nghiêm các chủ
trương, định hướng trong điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến, xuất khẩu
khoáng sản theo phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh
Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 ban hành kèm theo Quyết định
số 218/QĐ-TTg ngày 04/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ; Quy hoạch thăm dò, khai
thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 ban hành kèm theo Quyết định số 1626/QĐ-TTg
ngày 15/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ; Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến
và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 ban
hành kèm theo Quyết định số 866/QĐ- TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác khoáng sản; cân đối giữa khai thác và dự trữ
khoáng sản, phát triển bền vững công nghiệp khai khoáng gắn với bảo vệ môi trường
và đảm bảo quốc phòng, an ninh. Thực hiện nghiêm các quy định về đánh giá tác động
môi trường, đóng cửa mỏ đối với các dự án khai thác khoáng sản.
- Sử dụng, khai thác tiết kiệm
tài nguyên nước theo đúng Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước;
phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra được tích hợp vào quy hoạch
tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số
218/QĐ-TTg ngày 04/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ. Nâng cao mức đảm bảo an ninh
nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu. Tăng cường bảo vệ tài nguyên nước,
bảo đảm số lượng, chất lượng nước đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội và giảm thiểu tối đa tác hại do nước gây ra. Rà soát quy hoạch, sắp xếp và
đầu tư xây dựng hệ thống khai thác, sản xuất, cung cấp, phân phối nước sạch cạnh
tranh, dễ tiếp cận và chi phí hợp lý. Đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội đầu tư
vào lĩnh vực khai thác, sản xuất, cung cấp nước sạch, chống độc quyền, cạnh
tranh không lành mạnh; hạn chế, tiến tới chấm dứt sản xuất nước sạch từ nguồn
nước ngầm; bảo đảm đầy đủ nước đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn để cung cấp cho sinh
hoạt và sản xuất công nghiệp, nhất là các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Quản lý, khai thác và sử dụng
tài nguyên biển theo Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên
vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch không gian biển
quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tăng cường công tác điều
tra tài nguyên, môi trường biển; kiểm soát các nguồn ô nhiễm môi trường biển;
phát huy tiềm năng, lợi thế cho phát triển các ngành kinh tế biển bền vững, thịnh
vượng, an ninh, an toàn. Phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững, khai thác
hợp lý tiềm năng tài nguyên ven sông, ven biển; phát triển các ngành kinh tế
hàng hải, cảng sông, cảng cạn và dịch vụ hậu cần logistics gắn với chuỗi cung ứng
toàn cầu và khu vực đồng bằng sông Hồng.
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
tài nguyên rừng theo đúng Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ, Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam
giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số
523/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ, Quy hoạch tỉnh
Ninh Bình. Tăng cường công tác quản lý, phát triển và bảo vệ tốt rừng ngập mặn,
rừng phòng hộ ven biển; bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên,
các khu bảo tồn thiên nhiên. Đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng các dự án sử dụng
công nghệ tái chế nước thải và chất thải, các dự án sử dụng năng lượng tái tạo.
Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững theo hướng đa mục đích, đa giá trị trên
cơ sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng và đất quy hoạch cho mục đích
lâm nghiệp. Đa dạng hóa các loại hình tổ chức, hợp tác, liên kết, chia sẻ lợi
ích trong sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp theo hướng sản xuất xanh, bền vững,
tuần hoàn, huy động các nguồn lực hợp pháp phục vụ phát triển kinh tế lâm nghiệp
bền vững.
- Thực hiện tốt công tác bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học. Từng bước hạn chế các ngành kinh tế phát sinh chất
thải lớn, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, tạo điều kiện phát triển các ngành
sản xuất xanh mới. Áp dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn, sản xuất sạch hơn, sử
dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên.
g) Về quản lý nguồn nhân
lực:
- Tiếp tục đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trọng tâm là
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và chuyển đổi số toàn diện. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách đột
phá phát triển và nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục đào tạo đáp ứng yêu cầu
phát triển của tỉnh. Tiếp tục giữ vững xếp hạng giáo dục phổ thông của tỉnh thuộc
nhóm dẫn đầu cả nước. Có các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thu hút các trường
đại học, học viện, viện nghiên cứu và các cơ sở giáo dục đại học uy tín trong
nước và quốc tế đầu tư xây dựng trong Khu Đại học Nam Cao qua đó hình thành các
trung tâm đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh và của vùng.
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số
trong phát triển thị trường lao động; phối hợp hoàn thiện hệ thống thông tin về
lao động - việc làm và khai thác, sử dụng có hiệu quả. Nâng cao hiệu quả hoạt động
của thị trường dịch vụ việc làm, các hoạt động môi giới, giới thiệu việc làm; kết
nối cơ sở đào tạo nghề - người lao động - người sử dụng lao động; hỗ trợ, định
hướng đào tạo nghề theo nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp... Tăng cường các
giải pháp hỗ trợ tạo việc làm mới, chú trọng phát triển thị trường lao động
trong và ngoài nước để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động. Hợp tác, mở
rộng thị trường lao động nước ngoài, hỗ trợ chính sách đối với người lao động
đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
h) Về quản lý, tiết kiệm
năng lượng:
- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển
các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng xanh theo Quyết định số
768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch
phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Thực hiện
có hiệu quả Kế hoạch Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả giai đoạn 2019-2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019.
- Khuyến khích lắp đặt hệ thống
điện mặt trời trên mái tự dùng tại các hộ gia đình và cơ quan công sở theo quy
định của pháp luật. Ưu tiên phát triển không giới hạn các dự án tận dụng nhiệt
dư của lò nung Clanhke để phát điện. Thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo, nhiên
liệu sạch, nhiên liệu sinh học, năng lượng điện, năng lượng có tiềm năng khác
thay thế nhiên liệu truyền thống; ứng dụng công nghệ mới thông qua việc tối ưu
hóa sử dụng năng lượng trong các hoạt động công nghiệp, dịch vụ, giao thông vận
tải và các hoạt động khác có sử dụng năng lượng.
4. Đẩy mạnh
cải cách hành chính, tập trung cắt giảm tối đa thủ tục hành chính, chi phí tuân
thủ của người dân, doanh nghiệp
a) Xây dựng nền hành chính hiện
đại, chuyên nghiệp, kỷ cương, minh bạch dựa trên nền tảng chính quyền số và đẩy
mạnh cải cách hành chính. Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ công
trực tuyến, chuyển mạnh sang phương thức “chủ động” phục vụ, cung cấp dịch
vụ công cho người dân và doanh nghiệp. Triển khai thực hiện mô hình “Chính
quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp”, “Chính quyền thân thiện vì
Nhân dân phục vụ” trên phạm vi toàn tỉnh. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành
chính, đổi mới phong cách lãnh đạo, quản lý, lề lối làm việc khoa học, hiệu quả;
nâng cao ý thức trách nhiệm, thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức; xử
lý nghiêm các biểu hiện tiêu cực, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và
doanh nghiệp. Đổi mới phương thức quản trị xã hội, quản lý phát triển hướng tới
phục vụ người dân, doanh nghiệp; nâng cao năng lực hoạch định và tổ chức thực
hiện chính sách, chiến lược.
Tập trung xây dựng xã hội số, số
hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, thực hiện tốt việc cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình, cá nhân hóa dựa trên dữ liệu và thực hiện thủ tục
hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính. Kết nối đồng bộ các cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, nhất là cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
đất đai, doanh nghiệp, tạo nền tảng tinh gọn bộ máy, cải cách thủ tục hành
chính thực chất. Phát triển kinh tế số, xây dựng công dân số.
b) Đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, triển khai các mô hình kinh tế mới,
mang tính sáng tạo là nền tảng, động lực, tạo đột phá về tốc độ, chất lượng
tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế số, chính quyền số, xã hội số; đến năm 2030, kinh tế
số chiếm tối thiểu 30% GRDP[1]. Triển
khai quyết liệt, hiệu quả chuyển đổi số trên tất cả các lĩnh vực và toàn xã hội,
trong đó lấy người dân và doanh nghiệp là trung tâm. Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn
với bảo đảm an ninh, an toàn theo Nghị quyết số 57/NQ-TW ngày 22 tháng 12 năm
2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia và Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
5. Tập
trung giải quyết dứt điểm tồn tại kéo dài đối với các dự án quan trọng quốc
gia, dự án trọng điểm, dự án hiệu quả thấp, tồn đọng, kéo dài gây thất thoát,
lãng phí lớn
Thực hiện có hiệu quả Điểm 14
Nghị quyết số 265/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về việc cho phép mở rộng
việc áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6,
Điều 7 và Điều 8 của Nghị quyết số 170/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội để
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai trong kết luận thanh
tra, kiểm tra, bản án có tình huống pháp lý tương tự và được xác định thời điểm
sai phạm, vi phạm trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án trước ngày Nghị
quyết Kỳ họp này được ban hành; Quyết định số 751/QĐ-TTg ngày 11/4/2025 của Thủ
tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo về giải quyết các vấn đề khó
khăn, vướng mắc các dự án tồn đọng; phân định làm rõ các nguyên nhân, phương án
xử lý và cấp có thẩm quyền xử lý để giải quyết dứt điểm, không để tiếp tục lãng
phí nguồn lực của Nhà nước và Nhân dân.
Tiếp tục thực hiện rà soát, tổng
hợp khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án tồn đọng, kéo dài, phân định
làm rõ các nhóm nguyên nhân, phương án xử lý và cấp có thẩm quyền xử lý để giải
quyết dứt điểm, sớm đưa vào khai thác, sử dụng các dự án phát huy hiệu quả đầu
tư, không để tiếp tục lãng phí nguồn lực của Nhà nước và Nhân dân.
6. Tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, xử lý các vụ việc
lãng phí
a) Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng
công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực hiện chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tập
trung lĩnh vực dễ xảy ra lãng phí, nơi có nhiều đơn, thư, khiếu nại, tố cáo, dư
luận xã hội quan tâm, bức xúc.
b) Chủ động áp dụng các biện
pháp phòng ngừa; rà soát, kịp thời phát hiện, phòng ngừa, xử lý nghiêm tổ chức,
cá nhân vi phạm, gây thất thoát, lãng phí nguồn lực theo quy định của pháp luật;
thực hiện nghiêm kết luận, kiến nghị của các cơ quan chức năng, thu hồi triệt để
tiền, tài sản nhà nước; kịp thời khắc phục những hạn chế, bất cập trong cơ chế
quản lý, chính sách, pháp luật được phát hiện thông qua công tác thanh tra, kiểm
tra.
c) Tăng cường sự phối hợp giữa
các cơ quan kiểm tra, giám sát, thanh tra và các cơ quan, tổ chức có liên quan
trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi lãng phí. Kịp thời chuyển các vụ việc
có dấu hiệu tội phạm đến cơ quan điều tra có thẩm quyền xử lý theo quy định của
pháp luật để răn đe, phòng ngừa.
7. Nâng cao
nhận thức, phát huy vai trò và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể
và Nhân dân trong phòng, chống lãng phí
a) Đổi mới, nâng cao hiệu quả
các phương thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống lãng
phí ngay từ khâu dự thảo văn bản; tăng cường lồng ghép nội dung giáo dục thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hệ thống giáo dục quốc dân.
b) Cung cấp thông tin kịp thời,
chính xác về công tác phòng, chống lãng phí, những vụ việc lãng phí, nhất là những
vụ việc được dư luận quan tâm cho các cơ quan báo chí để tuyên truyền kết quả
phòng, chống lãng phí.
c) Xây dựng, triển khai thiết
thực các cuộc vận động, phong trào thi đua về thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí; tiếp tục triển khai rộng rãi, có hiệu quả Phong trào thi đua “Đẩy mạnh
phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí” theo Kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
1478/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2022. Kịp thời biểu dương, khen thưởng, nhân rộng
các điển hình tiên tiến trong thực hiện tốt công tác thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí.
d) Tăng cường vai trò, trách
nhiệm giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
thành viên, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hiệp hội doanh
nghiệp, hiệp hội ngành nghề, báo chí trong quá trình xây dựng, thực hiện chính
sách, pháp luật về phòng, chống lãng phí; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật, vận động hội viên, đoàn viên, Nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về
phòng, chống lãng phí.
đ) Tăng cường dân chủ cơ sở, tạo
điều kiện cho hoạt động thanh tra nhân dân và giám sát của cộng đồng dân cư ở
cơ sở; kịp thời phát hiện, thông tin, phản ánh, ngăn chặn hành vi gây thất
thoát, lãng phí, tiêu cực. Hướng dẫn tổ chức xây dựng, hoàn thiện quy định, bổ
sung nội dung về phòng, chống lãng phí vào các hương ước, quy ước và tổ chức thực
hiện trong cộng đồng dân cư. Gắn xây dựng đời sống văn hóa với phong trào thi
đua yêu nước, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
Khuyến khích Nhân dân tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản
xuất, kinh doanh, tiêu dùng; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc
tang, tổ chức lễ hội nhằm từng bước xây dựng và hình thành văn hóa tiết kiệm,
chống lãng phí trong xã hội.
e) Xác định rõ trách nhiệm của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị và người đứng đầu trong việc tiếp nhận, xử lý, giải
quyết phản ánh thông tin phát hiện lãng phí; thực hiện khen thưởng, bảo vệ người
cung cấp thông tin phát hiện lãng phí và xử lý nghiêm các cá nhân cố ý phản
ánh, báo cáo, tố cáo sai sự thật để vu khống, gây rối, làm ảnh hưởng đến an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích
hợp pháp của tập thể, cá nhân.
8. Tăng cường
năng lực cho các cán bộ, công chức thực hiện công tác phòng, chống lãng phí
Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực
hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, bản lĩnh chính
trị, phẩm chất đạo đức, lối sống cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phòng,
chống lãng phí.
III. LỘ
TRÌNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lộ
trình thực hiện
Chương trình thực hiện Chiến lược
quốc gia phòng, chống lãng phí đến năm 2035 được thực hiện theo hai giai đoạn:
a) Giai đoạn thứ nhất (từ
năm 2026 đến năm 2030)
- Trong giai đoạn này tổ chức
thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, trong đó tập trung nghiên cứu, rà
soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung khắc phục bất cập của hệ thống pháp luật, chú trọng
nâng cao năng lực, hiệu quả trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi lãng
phí.
- Triển khai thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp của Kế hoạch này và một số nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo;
sơ kết thực hiện Kế hoạch này vào năm 2030.
b) Giai đoạn thứ 2 (từ
năm 2031 đến năm 2035)
- Phát huy những kết quả đã đạt
được trong giai đoạn thứ nhất. Trên cơ sở sơ kết, căn cứ yêu cầu của công tác
phòng, chống lãng phí và tình hình thực tiễn, xây dựng kế hoạch cụ thể để thực
hiện Chiến lược giai đoạn 2031-2035 và đẩy mạnh thực hiện toàn diện các nhóm
nhiệm vụ, giải pháp nhằm hoàn thành các mục tiêu của kế hoạch.
- Tổng kết việc thực hiện Kế hoạch
này vào năm 2036.
2. Tổ chức
thực hiện
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể
của tỉnh; UBND các xã, phường; Các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh theo chức
năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức thực hiện Chương trình và các
nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch thực hiện Chương trình. Định kỳ báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh tình hình, kết quả thực hiện theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
- Giao Sở Tài chính là cơ quan
đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch
này; chủ động theo dõi, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch hằng
năm, đề xuất sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, cộng đồng dân cư thực hiện tuyên truyền
về vai trò, tầm quan trọng của công tác phòng, chống lãng phí, góp phần thực hiện
mục tiêu của Kế hoạch này; tổ chức phản biện chính sách, giám sát hoạt động thực
hiện Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa
phương nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Sở Tài chính
để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính; (để báo cáo)
- Thường trực Tỉnh uỷ; (để báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (để báo cáo)
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các Doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, VP5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Song Tùng
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 8 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT
|
Nội dung hoạt động cụ thể
|
Sản phẩm
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời điểm hoàn thành
|
|
1. Hoàn thiện chính sách,
pháp luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội và phòng, chống lãng phí
|
|
1.1
|
Tham gia xây dựng hoàn thiện thể
chế về quản lý kinh tế, xã hội và phòng, chống lãng phí
|
Văn bản quy phạm pháp luật
|
Các sở, ngành theo phân công
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
1.2
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung các quy định về cơ chế quản lý kinh tế - xã hội, các định mức kinh tế -
kỹ thuật không còn phù hợp
|
|
Các sở, ngành theo phân công
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
2. Tập trung xây dựng,
tinh gọn bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hiệu lực, hiệu quả
|
|
2.1
|
Thực hiện các nội dung, nhiệm
vụ theo Kế hoạch số 47- KH/BCĐ ngày 14/4/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về Tổng
kết Nghị quyết 18-NQ/TW
|
|
Sở Nội vụ, các sở, ngành, địa phương theo phân công
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Năm 2026
|
|
2.2
|
Xây dựng, phát triển đội ngũ
cán bộ các cấp đủ năng lực, trình độ, đạo đức, uy tín ngang tầm nhiệm vụ đáp ứng
yêu cầu trong giai đoạn phát triển mới của tỉnh
|
|
Sở Nội vụ, các sở, ngành, địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
3. Quản lý, sử dụng tài
nguyên, nhân lực, vật lực hiệu quả; tăng cường tính bền vững; nâng cao hiệu
quả sử dụng năng lượng[1]
|
|
3.1
|
Tăng cường công tác quản lý,
khai thác, sử dụng đất, tài nguyên, khoáng sản; kịp thời khắc phục các tồn tại,
hạn chế; nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng để đảm bảo khai thác, sử dụng
đất, tài nguyên, khoáng sản tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, giảm thiểu thất
thoát, lãng phí, tác động tiêu cực đến môi trường
|
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
3.2.
|
Quản lý, sử dụng tài nguyên đất
đai
|
|
|
|
|
|
-
|
Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm
tài nguyên đất theo đúng Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, Quy hoạch sử dụng đất
thời kỳ; Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm.
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
-
|
Vận hành hệ thống thông tin đất
đai và cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia tập trung, thống nhất
|
Hệ thống CSDL
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
3.3
|
Quản lý, sử dụng tài nguyên
khoáng sản
|
|
|
|
|
|
-
|
Thực hiện nghiêm các chủ
trương, định hướng trong điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến, xuất khẩu
khoáng sản theo Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
và Chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
-
|
Kiểm soát chặt chẽ việc khai
thác khoáng sản; cân đối giữa khai thác và dự trữ khoáng sản, phát triển bền
vững công nghiệp khai khoáng gắn với bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng,
an ninh.
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
-
|
Triển khai thực hiện các đề
án điều tra, đánh giá tổng thể tiềm năng khoáng sản chiến lược
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
-
|
Thực hiện nghiêm các quy định
về đánh giá tác động môi trường, đóng cửa mỏ đối với các dự án khai thác
khoáng sản
|
Báo cáo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
3.4
|
Quản lý, sử dụng tài nguyên
nước
|
|
|
|
|
|
-
|
Sử dụng, khai thác tiết kiệm
tài nguyên nước theo đúng Quy hoạch về tài nguyên nước, Chiến lược tài nguyên
nước quốc gia đã được duyệt.
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
-
|
Hoạt động quản lý, khai thác,
sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước được thực hiện theo phương thức trực tuyến
trên cơ sở quản trị thông minh
|
Hệ thống quan trắc, vận hành liên hồ chứa
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Nâng cao mức đảm bảo an ninh
nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu và phù hợp với các điều ước quốc tế
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
-
|
Tăng cường bảo vệ tài nguyên
nước, bảo đảm số lượng, chất lượng nước đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội và giảm thiểu tối đa tác hại do nước gây ra.
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
3.5
|
Quản lý, khai thác và sử dụng
tài nguyên biển
|
|
|
|
|
|
-
|
Quản lý, khai thác và sử dụng
tài nguyên biển theo đúng Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài
nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch không
gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
-
|
Tăng cường công tác điều tra
tài nguyên, môi trường biển; kiểm soát các nguồn ô nhiễm môi trường biển,
trên các đảo; phát huy tiềm năng, lợi thế cho phát triển các ngành kinh tế biển
bền vững, thịnh vượng, an ninh, an toàn
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
3.6
|
Quản lý, khai thác và sử dụng
các nguồn tài nguyên khác
|
|
|
|
|
|
-
|
Tăng cường công tác quản lý, phát
triển và bảo vệ tốt rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển; bảo tồn và phát
triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên, các khu bảo tồn thiên nhiên
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
-
|
Đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng
các dự án sử dụng công nghệ tái chế nước thải và chất thải; các dự án sử dụng
năng lượng tái tạo như năng lượng gió, năng lượng mặt trời
|
Đề án, Dự án, Đề tài
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
4. Đẩy mạnh cải cách hành
chính, tập trung cắt giảm tối đa thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ của người
dân, doanh nghiệp
|
|
4.1
|
Kiểm soát chặt chẽ việc ban
hành các quy định thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp trong
quá trình xây dựng văn bản QPPL, bảo đảm TTHC được ban hành đáp ứng yêu cầu về
sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ TTHC thấp nhất
|
Văn bản QPPL được ban hành
|
Sở, ngành được giao chủ trì soạn thảo văn bản QPPL có quy định TTHC
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
4.2
|
Rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC không cần thiết, không hợp lý, không đáp ứng mục tiêu quản lý, gây
khó khăn cho người dân, doanh nghiệp
|
Báo cáo kết quả rà soát
|
Sở, ngành có TTHC thuộc lĩnh vực quản lý
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
5. Tập trung giải quyết dứt
điểm tồn tại kéo dài đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm,
dự án hiệu quả thấp, tồn đọng, kéo dài gây thất thoát, lãng phí lớn
|
|
5.1
|
Thực hiện có hiệu quả Điểm 14
Nghị quyết số 265/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội; tiếp tục thực hiện
rà soát, tổng hợp khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án tồn đọng, kéo
dài, phân định làm rõ các nhóm nguyên nhân, phương án xử lý và cấp có thẩm
quyền xử lý để giải quyết dứt điểm, không để tiếp tục lãng phí nguồn lực của
Nhà nước và Nhân dân
|
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
6. Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, xử lý các vụ việc lãng phí
|
|
6.1
|
Kế hoạch thanh tra, tập trung
vào lĩnh vực dễ xảy ra lãng phí, nơi có nhiều đơn, thư, khiếu nại, tố cáo, dư
luận xã hội quan tâm, bức xúc
|
Kế hoạch
|
Thanh tra tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
6.2
|
Kế hoạch phòng, chống lãng
phí theo chức năng của lực lượng Công an nhân dân
|
Kế hoạch
|
Công an tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
7. Nâng cao nhận thức,
phát huy vai trò và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và Nhân
dân trong phòng, chống lãng phí
|
|
7.1
|
Tuyên truyền trên các phương
tiện thông tin đại chúng về nâng cao ý thức của người dân trong thực hiện nếp
sống văn minh trong việc cưới, tang, lễ hội; các quy định của pháp luật về
tín ngưỡng, tôn giáo
|
Kế hoạch
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Các cơ quan thông tấn báo chí của tỉnh
|
Hằng năm
|
|
7.2
|
Rà soát, tổng hợp đánh giá
tác động của việc thực thi các quy định pháp luật thực hiện nếp sống văn minh
trong việc cưới, việc tang và lễ hội.
|
Báo cáo
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Năm 2030
|
|
7.3
|
Tuyên truyền về Luật thực
hành Tiết kiệm, chống lãng phí
|
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan thông tấn báo chí
|
Hằng năm
|
|
8. Tăng cường năng lực cho
các cán bộ, công chức làm công tác phòng, chống lãng phí
|
|
8.1
|
Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức,
kỹ năng trong công tác phòng, chống lãng phí
|
Kế hoạch
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
[1] Nghị
quyết số 50/NQ-HĐND ngày 15/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030 của tỉnh Ninh Bình
[1] Nội
dung báo cáo tổng hợp về tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý đã báo cáo Bộ Tài chính tại các Báo
cáo: Số 58/BC- UBND ngày 04/9/2025 của UBND tỉnh Ninh Bình báo cáo Tình hình quản
lý, sử dụng tài sản công sau khi thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính các cấp
tỉnh Ninh Bình; Số 63/BC-UBND ngày 13/3/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình về tìn
hình quản lý, sử dụng tài sản công năm 2025;