|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
58/VBHN-BNNMT
|
Hà
Nội, ngày 02
tháng
6
năm
2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT
SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY
TRỒNG
Nghị định số
79/2023/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số
33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, có hiệu lực kể từ ngày
21 tháng 01 năm 2026.[1]
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Sở hữu trí
tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở
hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Luật Trồng trọt
ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về
quyền đối với giống cây trồng.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với
giống cây trồng, bao gồm: trình tự, thủ tục xác lập quyền đối với giống cây
trồng; quyền đối với giống cây trồng là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công
nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu Bằng bảo hộ
và tác giả giống cây trồng; chuyển nhượng, chuyển giao quyền đối với giống cây
trồng được bảo hộ; đại diện quyền đối với giống cây trồng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân
Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân
nước ngoài là công dân quốc gia thành viên Hiệp hội quốc tế về bảo hộ giống cây
trồng mới (sau đây gọi là UPOV) hoặc nước có thỏa thuận quốc tế với nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về bảo hộ giống cây trồng; cá nhân nước ngoài
thường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại
Việt Nam; tổ chức nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại
Việt Nam; tổ chức, cá nhân thường trú hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống
cây trồng trên lãnh thổ của quốc gia thành viên UPOV.
3. Các tổ chức, cá nhân
có hoạt động liên quan đến bảo hộ giống cây trồng.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người đăng ký là tổ
chức, cá nhân có quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng theo quy định tại khoản 2
Điều 164 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi tại khoản 66 Điều 1 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022.
2. Chủ sở hữu Bằng bảo
hộ giống cây trồng là tổ chức, cá nhân được cấp Bằng bảo hộ quyền đối với giống
cây trồng.
3. Tác giả giống cây
trồng là tổ chức, cá nhân trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống
cây trồng mới; trường hợp có hai tổ chức, cá nhân trở lên cùng chọn tạo hoặc
phát hiện và phát triển giống cây trồng mới thì các bên là đồng tác giả.
4. Phát hiện và phát
triển giống cây trồng mới là hoạt động chọn lọc tìm ra biến dị tự nhiên có sẵn
trong quần thể một giống cây trồng hoặc tìm ra nguồn gen mới có sẵn trong tự
nhiên, nhân và đánh giá biến dị tự nhiên đó.
5. Khảo nghiệm kỹ thuật
(sau đây gọi là Khảo nghiệm DUS) là khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất
và tính ổn định của giống cây trồng.
6. Tài liệu khảo nghiệm
DUS gồm: Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), Tài liệu hướng dẫn về khảo nghiệm DUS do
UPOV hoặc nước thành viên UPOV hoặc các nước hợp tác với Việt Nam về bảo hộ
giống cây trồng công bố hoặc Bộ Nông nghiệp và Môi trường[2] ban hành.
Điều
4. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính trong Nghị định này
1. Nộp hồ sơ thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua
dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường[3].
2. Thời gian trả lời
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp nộp trực
tiếp: Bộ Nông nghiệp và Môi trường[4] kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ cho tổ chức, cá nhân;
b) Trường hợp nộp hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[5] xem xét tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, thông báo bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân;
c) Trường hợp nộp hồ sơ
qua môi trường điện tử: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ thời điểm
nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[6] xem xét tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, thông báo cho tổ
chức, cá nhân.
3. Hồ sơ nộp qua môi
trường điện tử thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 8
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
4. Cách thức trả kết
quả: Bộ Nông nghiệp và Môi trường[7] trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực
tiếp tại bộ phận một cửa hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường
điện tử.
Điều
5. Danh mục giống cây trồng
Danh mục giống cây
trồng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 160 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ năm 2009 gồm giống cây trồng có trong Danh mục giống cây trồng
được phép sản xuất, kinh doanh do Bộ Bộ Nông nghiệp và Môi trường[8] ban hành; giống cây
trồng được công nhận lưu hành, công nhận lưu hành đặc cách, tự công bố lưu
hành, công nhận chính thức; Danh mục giống cây trồng lâm nghiệp tại Việt Nam do
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[9] ban hành và danh mục giống cây trồng ở các quốc
gia khác.
Chương
II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC
LẬP QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều
6. Đăng ký bảo hộ giống cây trồng
1. Đơn đăng ký bảo hộ
giống cây trồng gồm các tài liệu:
a) Tờ khai đăng ký bảo
hộ giống cây trồng theo quy định tại Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Nghị định này. Từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên
hoặc dấu giáp lai;
b) Tờ khai kỹ thuật
Trường hợp giống đăng
ký thuộc loài cây trồng đã có Tài liệu khảo nghiệm DUS: Sử dụng Mẫu tờ khai kỹ
thuật trong Tài liệu khảo nghiệm DUS đó;
Trường hợp giống đăng
ký thuộc loài cây trồng chưa có Tài liệu khảo nghiệm DUS hoặc Tài liệu khảo
nghiệm DUS chưa có thông tin về tờ khai kỹ thuật: Sử dụng tờ khai kỹ thuật theo
quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định
này;
c) Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực văn bản ủy quyền đối với trường hợp nộp Đơn đăng ký thông qua
Tổ chức dịch vụ đại diện quyền; nội dung của văn bản ủy quyền gồm: bên ủy
quyền, bên được ủy quyền, phạm vi được ủy quyền, thời hạn ủy quyền;
d) Ảnh chụp thể hiện 03
tính trạng đặc trưng của giống đăng ký: Tối thiểu 03 ảnh màu, kích cỡ tối thiểu
9 cm x 15 cm;
đ) Bản sao có chứng
thực Tài liệu chứng minh quyền đăng ký trường hợp người đăng ký được chuyển
giao quyền đăng ký hoặc được thừa kế, kế thừa (Hợp đồng chuyển giao quyền đăng
ký, văn bản thừa kế, kế thừa hoặc văn bản tương đương khác), Tài liệu chứng
minh quốc tịch hoặc có thường trú hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh tại một nước
thành viên UPOV;
e) Tài liệu chứng minh
quyền ưu tiên nếu Đơn đăng ký có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo quy định tại khoản
1 Điều 167 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 gồm: bản sao các tài liệu về Đơn đăng
ký đầu tiên được cơ quan bảo hộ giống cây trồng tại quốc gia nộp đơn đầu tiên
xác nhận, mẫu hoặc bằng chứng xác nhận giống cây trồng ở hai đơn là một, bản
sao có chứng thực hợp đồng chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền ưu tiên (nếu
có). Các tài liệu chứng minh quyền ưu tiên này được cung cấp trong vòng 90 ngày
kể từ ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ.
2. Thẩm định hình thức
là kiểm tra tính hợp lệ của Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng. Đơn đăng ký
không hợp lệ về hình thức khi:
a) Thông tin trong các
tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này bị thiếu hoặc chưa phù hợp theo quy định
tại các Điều 159, 163 và 164 Luật Sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
65, 66 và 82 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm
2022;
b) Tài liệu quy định
tại các điểm c, đ và e khoản 1 Điều này không được dịch sang tiếng Việt khi Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[10] yêu cầu;
c) Tài liệu trong Đơn
đăng ký bị tẩy xóa, rách nát hoặc mờ không đọc được;
d) Thiếu bản sao hợp lệ
các tài liệu có liên quan;
đ) Đơn đăng ký do người
không có quyền nộp đơn nộp; trường hợp quyền đăng ký thuộc nhiều tổ chức, cá
nhân nhưng không có sự đồng ý của tất cả các tổ chức, cá nhân đó.
3. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[11] thẩm định hình thức Đơn
đăng ký bảo hộ giống cây trồng.
a) Trường hợp Đơn đăng
ký hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[12] ban hành Thông báo chấp
nhận đơn theo quy định tại Mẫu số 03 ban hành kèm
theo Nghị định này, trả kết quả cho người đăng ký, đăng tải thông báo trên Tạp
chí Nông nghiệp và Môi trường[13] và Cổng thông tin điện
tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[14] trong vòng 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông
báo.
b) Trường hợp Đơn đăng
ký chưa hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[15] thông báo và nêu rõ lý
do cho người đăng ký hoàn thiện. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được
thông báo hoàn thiện Đơn, người đăng ký phải khắc phục các thiếu sót và nộp về
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[16]. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[17] thẩm định và ban hành
Thông báo chấp nhận đơn theo điểm a khoản 2 Điều này hoặc từ chối chấp nhận đơn
và nêu rõ lý do.
c) Trường hợp Đơn đăng
ký không hợp lệ hoặc người đăng ký không khắc phục các thiếu sót trong thời hạn
yêu cầu được xác định là không có nhu cầu tiếp tục nộp Đơn, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[18] ban hành Thông báo từ chối chấp nhận Đơn và nêu
rõ lý do.
4. Trường hợp tài liệu
quy định tại điểm c, đ và e khoản 1 Điều này phải được dịch ra tiếng Việt theo
yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[19] thì bản dịch được chứng
thực hoặc có xác nhận của tổ chức dịch vụ đại diện quyền đại diện cho người
đăng ký đối với giống cây trồng.
Điều
7. Sửa đổi, bổ sung Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng
1. Trước khi Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[20] thông báo từ chối cấp Bằng hoặc quyết định cấp
Bằng bảo hộ giống cây trồng, tổ chức, cá nhân được sửa đổi, bổ sung Đơn đăng ký
bảo hộ giống cây trồng trong các trường hợp sau:
a) Lỗi chính tả về tên,
địa chỉ của người đăng ký, tổ chức dịch vụ đại diện quyền, tác giả giống cây
trồng hoặc lỗi chính tả về tên giống cây trồng;
b) Thay đổi tên, địa
chỉ của người đăng ký, tổ chức dịch vụ đại diện quyền, tác giả giống cây trồng
trên cơ sở các giấy tờ pháp lý hợp lệ;
c) Thay đổi tên giống
cây trồng theo đề nghị của người đăng ký.
2. Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường[21]. Hồ sơ gồm:
a) Tờ khai yêu cầu sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 04 ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao có chứng
thực hợp đồng chuyển giao quyền đăng ký trường hợp thay đổi người đăng ký do
chuyển giao quyền đăng ký; hoặc tài liệu chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ
người đăng ký, tổ chức dịch vụ đại diện quyền, tác giả giống cây trồng;
c) Bản sao có chứng
thực Tài liệu chứng minh việc thừa kế, kế thừa có xác nhận của người đăng ký,
Tài liệu chứng minh quyền nhân thân giữa người đăng ký và người nhận thừa kế;
Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người đăng ký (nếu có) trường hợp thay
đổi người đăng ký do thừa kế, kế thừa.
3. Trình tự thực hiện
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc[22] kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[23] thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[24] ban hành Thông báo chấp nhận sửa đổi, bổ sung
đơn theo quy định tại Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định này, trả kết quả cho người đăng ký và đăng tải thông báo trên Cổng thông
tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[25].
Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[26] trả lời bằng văn bản cho người đăng ký và nêu
rõ lý do.
Điều
8. Khảo nghiệm DUS
1. Sau khi Đơn đăng ký
bảo hộ giống cây trồng được chấp nhận hợp lệ, Khảo nghiệm DUS phải được tiến
hành theo Tài liệu khảo nghiệm DUS. Trường hợp giống đăng ký thuộc loài cây
trồng chưa có Tài liệu khảo nghiệm DUS, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông
báo chấp nhận đơn hợp lệ được ban hành, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[27] tổ chức xây dựng Tài
liệu hướng dẫn khảo nghiệm DUS trong thời hạn 06 tháng theo quy định tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Hình thức khảo
nghiệm DUS
a) Khảo nghiệm DUS được
thực hiện tại tổ chức khảo nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Môi trường[28] công nhận theo quy định
tại Điều 21 Luật Trồng trọt đối với giống cây trồng nông nghiệp hoặc cơ sở khảo
nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số
27/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng
lâm nghiệp đối với giống cây lâm nghiệp (sau đây gọi chung là tổ chức khảo
nghiệm giống cây trồng).
b) Khảo nghiệm DUS do
người đăng ký tự thực hiện.
c) Sử dụng kết quả khảo
nghiệm DUS trên cơ sở thỏa thuận quốc tế về trao đổi kết quả khảo nghiệm DUS
với quốc gia thành viên UPOV hoặc quốc gia có hợp tác với Việt Nam về bảo hộ
giống cây trồng.
3. Khảo nghiệm DUS theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này
Người đăng ký gửi mẫu
giống đến tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng để tiến hành khảo nghiệm DUS
trong thời hạn 30 ngày trước thời vụ gieo trồng đầu tiên kể từ ngày ban hành
Thông báo chấp nhận Đơn.
Trường hợp không đồng ý
với kết quả khảo nghiệm DUS, người đăng ký có quyền yêu cầu tổ chức khảo nghiệm
giống cây trồng đã thực hiện khảo nghiệm DUS trước đó hoặc tổ chức khảo nghiệm
giống cây trồng khác thực hiện khảo nghiệm lại. Yêu cầu khảo nghiệm lại phải
được làm bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do và chứng cứ chứng minh cần phải
khảo nghiệm lại đồng thời thông báo tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường[29].
4. Tổ chức, cá nhân
thực hiện khảo nghiệm DUS phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có hoặc hợp đồng
thuê địa điểm và diện tích đất phù hợp để bố trí thí nghiệm khảo nghiệm DUS đối
với giống đăng ký;
b) Có hoặc hợp đồng
thuê trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu
theo yêu cầu khảo nghiệm đối với loài cây trồng khảo nghiệm;
c) Có hoặc hợp đồng
thuê phòng thử nghiệm đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và được
công nhận hoặc được chỉ định đối với trường hợp khảo nghiệm có bao gồm các chỉ
tiêu phân tích;
d) Có hoặc hợp đồng
thuê giống đối chứng phù hợp với giống đăng ký khảo nghiệm;
đ) Có hợp đồng lao động
với ít nhất 01 cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên một trong các chuyên
ngành trồng trọt, bảo vệ thực vật, sinh học hoặc các ngành tương tự và có giấy
chứng nhận tập huấn về khảo nghiệm DUS do cơ quan quản lý nhà nước về bảo hộ
giống cây trồng cấp.
5. Đối với khảo nghiệm
DUS do người đăng ký tự thực hiện, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[30] ban hành Tài liệu hướng dẫn khảo nghiệm DUS, tổ
chức, cá nhân gửi văn bản kế hoạch khảo nghiệm DUS về các nội dung dự kiến:
giống đối chứng, địa điểm và thời gian thực hiện khảo nghiệm. Sau khi gửi văn
bản kế hoạch khảo nghiệm DUS, tổ chức, cá nhân được tự thực hiện khảo nghiệm
DUS.
Điều
9. Kiểm tra điều kiện và việc thực hiện khảo nghiệm DUS do người đăng ký tự
thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[31] thành lập đoàn kiểm tra gồm công chức được giao
nhiệm vụ về bảo hộ giống cây trồng; chuyên gia về khảo nghiệm DUS hoặc chuyên
gia về loài cây trồng trong Đơn đăng ký bảo hộ.
2. Nội dung kiểm tra: Điều
kiện thực hiện khảo nghiệm; việc thực hiện khảo nghiệm; đánh giá tính khác
biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống khảo nghiệm theo Tài liệu khảo
nghiệm DUS đối với loài cây trồng đăng ký của tổ chức, cá nhân đăng ký.
3. Thời điểm kiểm tra:
Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra ít nhất 01 lần và không quá 03 lần trong quá
trình tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm.
4. Biên bản kiểm tra
được lập theo quy định tại Mẫu số 07 ban hành kèm
theo Nghị định này và lưu trong hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây trồng. Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[32] căn cứ biên bản kiểm tra trong quá trình thẩm
định nội dung đối với Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng để thẩm định báo cáo
kết quả khảo nghiệm DUS.
Điều
10. Nộp mẫu giống, quản lý và sử dụng mẫu giống đăng ký bảo hộ
1. Đối với giống cây
trồng được khảo nghiệm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị
định này, người đăng ký nộp mẫu giống phục vụ khảo nghiệm DUS và mẫu lưu
cho tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng tối thiểu 30 ngày trước thời vụ gieo
trồng đầu tiên kể từ ngày ban hành Thông báo chấp nhận đơn đăng ký bảo hộ giống
cây trồng đó.
2. Đối với giống cây
trồng nhân giống vô tính, giống cây trồng được thực hiện khảo nghiệm theo quy
định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định này, người
đăng ký tự lưu mẫu giống.
3. Khối lượng (hoặc số
lượng) và chất lượng mẫu giống gửi khảo nghiệm và lưu mẫu theo quy định tại Tài
liệu khảo nghiệm DUS đối với loài cây trồng đó.
4. Người đăng ký hoặc
chủ sở hữu giống cây trồng có trách nhiệm nộp mẫu giống được bảo hộ khi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền yêu cầu trong thời gian hưởng quyền tạm thời hoặc Bằng
bảo hộ giống cây trồng còn hiệu lực. Mẫu giống phải đảm bảo chất lượng theo quy
định tại khoản 3 Điều này, đúng với mẫu giống tại thời điểm nộp đơn đăng ký và
mức độ biểu hiện của các tính trạng phù hợp với bản mô tả giống tại thời điểm
cấp Bằng bảo hộ trường hợp giống cây trồng đã được cấp Bằng bảo hộ.
5. Người đăng ký hoặc
chủ sở hữu giống cây trồng có trách nhiệm lưu giữ mẫu giống trong thời hạn từ
khi giống được hưởng quyền tạm thời đến khi chấm dứt hiệu lực của Bằng bảo hộ.
6. Việc sử dụng mẫu
giống lưu phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đăng ký hoặc chủ sở hữu
giống cây trồng trừ trường hợp để thực hiện: Khảo nghiệm DUS, kiểm nghiệm, hậu
kiểm nhằm xác định tính đúng giống hoặc giải quyết tranh chấp, kiến nghị, khiếu
kiện, khiếu nại, tố cáo.
Điều
11. Cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng
1. Trường hợp giống
đăng ký bảo hộ được thực hiện khảo nghiệm DUS theo quy định tại điểm
a, điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định này, tổ chức, cá nhân thực hiện khảo
nghiệm nộp bản chính Báo cáo kết quả khảo nghiệm DUS theo quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[33] trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc khảo
nghiệm DUS.
Trường hợp sử dụng kết
quả khảo nghiệm DUS theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị
định này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[34] nhận báo cáo khảo
nghiệm DUS trực tiếp từ cơ quan bảo hộ giống cây trồng của quốc gia thành viên
UPOV hoặc quốc gia hợp tác với Việt Nam về bảo hộ giống cây trồng.
Báo cáo kết quả khảo
nghiệm DUS để cấp quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng được sử dụng
trong việc cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng nếu tính khác biệt của giống đăng ký
so với giống cây trồng được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp đơn đăng ký bảo
hộ được đảm bảo.
2. Trong thời hạn 60
ngày[35] kể từ ngày nhận được Báo cáo kết quả khảo nghiệm
DUS, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[36] tiến hành thẩm định nội dung theo quy định tại khoản
1 Điều 178 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005.
a) Trường hợp giống
đăng ký đảm bảo tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định, đồng thời Đơn
đăng ký bảo hộ đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 176 và điểm a khoản 1 Điều
178 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[37] ban hành Quyết định cấp
Bằng bảo hộ giống cây trồng theo quy định tại Mẫu số 09,
Mẫu số 10[38] ban hành kèm theo Nghị định này; trả kết quả
cho người đăng ký; công bố trên Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường[39] và Cổng thông tin điện
tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[40] trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ban hành
Quyết định.
b) Trường hợp giống
đăng ký không đảm bảo tính khác biệt hoặc tính đồng nhất hoặc tính ổn định hoặc
đơn đăng ký không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 176
và điểm a khoản 1 Điều 178 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[41] thông báo bằng văn bản về dự định từ chối cấp
Bằng bảo hộ giống cây trồng cho người đăng ký và nêu rõ lý do, ấn định thời hạn
30 ngày để người đăng ký khắc phục thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối dự định từ
chối.
Qua thời hạn trên mà
người đăng ký không có ý kiến phản đối dự định từ chối một cách xác đáng hoặc
không khắc phục được các thiếu sót, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[42] thông báo từ chối cấp
Bằng bảo hộ giống cây trồng. Trường hợp người đăng ký khắc phục được các thiếu
sót hoặc có ý kiến phản đối dự định từ chối một cách xác đáng, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[43] thực hiện cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng theo
quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Bằng bảo hộ giống
cây trồng chỉ được cấp 01 bản.
Điều
12. Sửa đổi, cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng
1. Chủ sở hữu Bằng bảo
hộ có yêu cầu sửa đổi, cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng nộp hồ sơ đến Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[44]. Hồ sơ gồm:
a) Tờ khai yêu cầu sửa
đổi, cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng theo quy định tại Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Bản sao có chứng
thực Tài liệu pháp lý chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ chủ sở hữu Bằng bảo
hộ giống cây trồng hoặc sai sót liên quan đến tên, địa chỉ của chủ sở hữu Bằng
bảo hộ.
c) Bản chính Bằng bảo
hộ giống cây trồng (trừ trường hợp Bằng bị mất).
2. Trong thời hạn 12
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[45] thẩm định hồ sơ.
a) Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[46] ban hành Quyết định sửa đổi, cấp lại Bằng bảo
hộ giống cây trồng, cấp lại Bằng cho người đăng ký, đăng tải trên Tạp chí Nông
nghiệp và Môi trường[47] và Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[48] trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ban hành
Quyết định. Bằng bảo hộ giống cây trồng sửa đổi, cấp lại phải được giữ nguyên
số Bằng và ghi rõ nội dung “cấp lại” tại góc trái phía dưới của Bằng bảo hộ.
b) Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[49] trả lời bằng văn bản
cho chủ sở hữu Bằng bảo hộ và nêu rõ lý do.
Điều
13. Đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng
1. Đình chỉ hiệu lực
Bằng bảo hộ giống cây trồng
a) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[50] ban hành Quyết định đình chỉ hiệu lực Bằng bảo
hộ giống cây trồng khi có căn cứ giống cây trồng được bảo hộ không còn đáp ứng
tính đồng nhất hoặc tính ổn định như tại thời điểm cấp Bằng.
b) Trường hợp tổ chức,
cá nhân có đề nghị đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng theo quy định điểm
a khoản 1 Điều 170 Luật Sở hữu trí tuệ, hồ sơ được nộp đến đến Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[51]. Hồ sơ gồm:
Đơn yêu cầu đình chỉ
hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng theo quy định tại Mẫu
số 12 ban hành kèm theo Nghị định này;
Chứng cứ chứng minh
giống cây trồng được bảo hộ không còn đáp ứng tính đồng nhất hoặc tính ổn định
như tại thời điểm cấp Bằng.
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[52] tiến hành thẩm định,
thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu Bằng bảo hộ giống cây trồng đồng thời tổ
chức khảo nghiệm đánh giá lại tính đồng nhất, tính ổn định của giống cây trồng
trên.
Trong thời hạn 12 ngày
kể từ ngày nhận được kết quả đánh giá lại tính đồng nhất, tính ổn định, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành thẩm định. Trường hợp ý kiến phản đối
của người thứ ba đủ căn cứ pháp lý, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[53] ban hành Quyết định đình chỉ hiệu lực Bằng bảo
hộ giống cây trồng. Trường hợp ý kiến phản đối của người thứ ba chưa đủ căn cứ
pháp lý, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[54] trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Trường hợp đình chỉ
hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng theo điểm c, điểm d khoản 1 Điều 170 Luật
Sở hữu trí tuệ.
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày Bộ Nông nghiệp và Môi trường[55] thông báo bằng văn bản
yêu cầu chủ sở hữu Bằng bảo hộ giống cây trồng thay đổi tên giống cây trồng
hoặc cung cấp tài liệu, vật liệu nhân giống cần thiết để duy trì và lưu giữ
giống cây trồng theo quy định mà chủ sở hữu Bằng bảo hộ không thực hiện theo
yêu cầu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[56] ban hành Quyết định đình chỉ hiệu lực Bằng bảo
hộ giống cây trồng.
d) Quyết định đình chỉ
hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng được đăng tải trên Tạp chí Nông nghiệp và
Môi trường[57] và Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[58] trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ban hành
Quyết định.
2. Phục hồi hiệu lực
Bằng bảo hộ giống cây trồng
a) Chủ sở hữu Bằng bảo
hộ giống cây trồng được khắc phục lý do bị đình chỉ theo quy định tại khoản 5 Điều
170 Luật Sở hữu trí tuệ.
b) Chủ sở hữu Bằng bảo
hộ giống cây trồng nộp hồ sơ đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường[59]. Hồ
sơ gồm:
Đơn đề nghị phục hồi
hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng theo quy định tại Mẫu
số 13 ban hành kèm theo Nghị định này;
Chứng cứ chứng minh đã
khắc phục lý do bị đình chỉ.
c) Trong thời hạn 10
ngày làm việc[60] kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[61] thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[62] ban hành Quyết định phục hồi hiệu lực Bằng bảo
hộ giống cây trồng, trả kết quả cho chủ sở hữu Bằng bảo hộ giống cây trồng và
đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[63].
Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[64] trả lời bằng văn bản cho chủ sở hữu Bằng bảo hộ
giống cây trồng và nêu rõ lý do.
3. Hủy bỏ hiệu lực Bằng
bảo hộ giống cây trồng
a) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[65] ban hành Quyết định hủy
bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng khi có căn cứ về một trong các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 171 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 68 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu
trí tuệ năm 2022.
b) Tổ chức, cá nhân có
ý kiến phản đối về một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 171 Luật
Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 68 Điều 1 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022 nộp hồ sơ đến Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[66]. Hồ sơ gồm:
Đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu
lực Bằng bảo hộ giống cây trồng theo quy định tại Mẫu
số 14 ban hành kèm theo Nghị định này;
Chứng cứ chứng minh lý
do yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.
Trong thời hạn 20 ngày
làm việc[67] kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[68] tiến hành thẩm định, thông báo cho chủ sở hữu
Bằng bảo hộ giống cây trồng.
Trường hợp lý do yêu
cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ là Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng do người
không có quyền đăng ký thực hiện việc đăng ký hoặc giống cây trồng được bảo hộ
không đáp ứng các điều kiện về tính mới tại thời điểm cấp Bằng bảo hộ giống cây
trồng, nếu ý kiến phản đối của người thứ ba đủ căn cứ pháp lý, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[69] ban hành Quyết định hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ
giống cây trồng. Nếu ý kiến phản đối của người thứ ba chưa đủ căn cứ pháp lý,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[70] trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp lý do yêu
cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng là giống cây trồng được bảo hộ
không đáp ứng các điều kiện về tính khác biệt tại thời điểm cấp Bằng bảo hộ
giống cây trồng hoặc giống cây trồng không đáp ứng các điều kiện về tính đồng
nhất hoặc tính ổn định khi Bằng bảo hộ giống cây trồng được cấp dựa trên kết
quả khảo nghiệm kỹ thuật do người đăng ký tự thực hiện, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[71] tổ chức khảo nghiệm đánh giá lại tính khác biệt
hoặc tính đồng nhất hoặc tính ổn định của giống cây trồng trên.
Trong thời hạn 12 ngày
kể từ ngày nhận được kết quả khảo nghiệm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[72] tiến hành thẩm định.
Trường hợp ý kiến phản đối của người thứ ba đủ căn cứ pháp lý, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[73] ban hành Quyết định hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ
giống cây trồng. Trường hợp ý kiến phản đối của người thứ ba chưa đủ căn cứ
pháp lý, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[74] trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Quyết định hủy bỏ
hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng được đăng tải trên Tạp chí Nông nghiệp và
Môi trường[75] và Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[76] trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ban hành
Quyết định.
Điều
14. Sổ đăng ký quốc gia
1. Giống cây trồng được
bảo hộ được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia.
2. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[77] có trách nhiệm lập và
lưu giữ Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ.
Sổ đăng ký quốc gia về
giống cây trồng được bảo hộ ghi nhận và lưu giữ thông tin về Bằng bảo hộ giống
cây trồng và những thay đổi trong thời hạn hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây
trồng.
Điều
15. Giống cây trồng có nguồn gốc chủ yếu từ giống cây trồng được bảo hộ
Các phương pháp tác
động vào giống cây trồng được bảo hộ (giống ban đầu) để tạo ra giống cây trồng
mới có những tính trạng khác biệt với giống cây trồng ban đầu (được gọi là
giống cây trồng có nguồn gốc chủ yếu từ giống cây trồng được bảo hộ theo quy
định tại khoản 1 Điều 187 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 23 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
năm 2009) bao gồm: Chuyển gen, chỉnh sửa gen, lai trở lại, chọn lọc biến dị tự
nhiên hay nhân tạo hoặc biến dị soma, gây đột biến nhân tạo bằng phương pháp
bất kỳ.
Chương
III
QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY
TRỒNG LÀ KẾT QUẢ CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều
16.[78] (được
bãi bỏ)
Điều
17.[79] (được
bãi bỏ)
Điều
18.[80] (được
bãi bỏ)
Chương
IV
CHUYỂN NHƯỢNG, CHUYỂN
GIAO QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC BẢO HỘ
Điều
19. Đăng ký chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được bảo hộ
1. Sau khi giao kết hợp
đồng chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật,
hồ sơ đề nghị đăng ký chuyển nhượng được nộp tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường[81].
Hồ sơ gồm:
a) Tờ khai đăng ký
chuyển nhượng theo quy định tại Mẫu số 18 ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao có chứng
thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu giống cây trồng. Nội dung hợp đồng
phải bằng tiếng Việt hoặc phải được dịch ra tiếng Việt, từng trang phải có chữ
ký xác nhận của các bên hoặc dấu giáp lai;
c) Bản chính Bằng bảo
hộ giống cây trồng được chuyển nhượng;
d) Bản chính văn bản
đồng ý của các đồng chủ sở hữu giống cây trồng trường hợp giống cây trồng thuộc
sở hữu chung.
2. Trong thời hạn 15
ngày làm việc[82] kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[83] thẩm định hồ sơ.
a) Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[84] thông báo bằng văn bản việc chuyển nhượng quyền
chủ sở hữu Bằng bảo hộ giống cây trồng, ghi nhận bên nhận chuyển nhượng là chủ
sở hữu Bằng bảo hộ giống cây trồng, cập nhật vào Sổ đăng ký quốc gia, cấp Bằng
bảo hộ giống cây trồng theo thông tin ghi nhận việc chuyển nhượng và đăng tải
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[85].
b) Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[86] trả lời bằng văn bản
cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
Điều
20.[87] (được
bãi bỏ)
Điều
21. Các trường hợp bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo
hộ
1. Các trường hợp bắt
buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ gồm:
a) Việc sử dụng giống
cây trồng nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ nhu cầu quốc phòng,
an ninh, an ninh lương thực và dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu
cấp thiết của xã hội như thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, ô nhiễm môi trường
trên diện rộng;
b) Người có nhu cầu và
năng lực sử dụng giống cây trồng không đạt được thỏa thuận với người nắm độc
quyền sử dụng giống cây trồng về việc ký kết hợp đồng sử dụng giống cây trồng
mặc dù trong 12 tháng (trừ trường hợp bất khả kháng) đã cố gắng thương lượng
với mức giá và các điều kiện thương mại thỏa đáng;
c) Người nắm độc quyền
sử dụng giống cây trồng bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm
theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
2. Trường hợp sử dụng
giống cây trồng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh[88] thông báo công khai nhu cầu về giống gồm: tên
giống cây trồng, mục đích, lượng giống cần sử dụng, phạm vi, thời gian đáp ứng mục
đích chuyển giao và thời hạn nộp hồ sơ đăng ký để tổ chức, cá nhân có nhu cầu
sử dụng giống cây trồng đăng ký.
Điều
22. Khung giá đền bù đối với việc bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây
trồng
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh[89] thực hiện thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực
hiện thẩm định giá đối với giống cây trồng bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng
theo pháp luật hiện hành. Kết quả thẩm định giá được sử dụng làm một trong
những căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[90] xác định khung giá đền
bù đối với giống cây trồng bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng.
Trong trường hợp không
thuê được doanh nghiệp thẩm định giá, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[91] thành lập Hội đồng thẩm
định giá để xác định khung giá đền bù đối với giống cây trồng bắt buộc chuyển
giao quyền sử dụng.
Điều
23. Thủ tục chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ theo quyết
định bắt buộc
1. Đối tượng được
chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ theo quyết định bắt buộc:
a) Tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sử dụng giống cây trồng theo trường hợp quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 21 Nghị định này;
b) Tổ chức, cá nhân
không đạt được thỏa thuận sử dụng giống cây trồng hoặc bị cản trở cạnh tranh
trong trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị
định này.
2.[92] Hồ sơ chuyển giao quyền
sử dụng giống cây trồng được bảo hộ theo quyết định bắt buộc:
a) Đơn yêu cầu bắt buộc
chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng theo Mẫu
số 32 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo năng lực tài
chính theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định này;
c) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Tài liệu chứng minh yêu cầu bắt
buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng là có căn cứ xác đáng theo quy
định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định này;
d) Bản chính văn bản ủy
quyền trường hợp nộp hồ sơ thông qua tổ chức dịch vụ đại diện quyền. Nội dung
của văn bản ủy quyền gồm: bên ủy quyền, bên được ủy quyền, phạm vi và khối
lượng công việc được ủy quyền, thời hạn ủy quyền.
3.[93] Trình tự thực hiện
chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ theo quyết định bắt buộc:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ theo
quyết định bắt buộc đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi
trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
b1) Trường hợp chuyển
giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ nhằm mục đích công
cộng, phi thương mại, phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh, an ninh lương thực
và dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội như
thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, ô nhiễm môi trường trên diện rộng:
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét ban hành Quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây
trồng đồng thời thông báo cho bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao để thực
hiện; trường hợp không ban hành, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b2) Trường hợp chuyển
giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ cho người có nhu cầu và
năng lực sử dụng giống cây trồng không đạt được thỏa thuận với người nắm độc
quyền sử dụng giống cây trồng về việc ký kết hợp đồng sử dụng giống cây trồng
mặc dù trong 12 tháng (trừ trường hợp bất khả kháng) đã cố gắng thương lượng
với mức giá và các điều kiện thương mại thỏa đáng hoặc người nắm độc quyền sử
dụng giống cây trồng bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm theo
quy định của pháp luật về cạnh tranh:
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính thẩm định hồ sơ, thông báo cho
người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng về yêu cầu chuyển giao bắt buộc
quyền sử dụng giống cây trồng.
Trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo, người nắm độc quyền sử dụng giống cây
trồng phải trả lời bằng văn bản.
Trường hợp người nắm
độc quyền sử dụng giống cây trồng không trả lời hoặc có văn bản đồng ý với yêu
cầu chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng, cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử
dụng giống cây trồng.
Trường hợp người nắm
độc quyền sử dụng giống cây trồng có ý kiến phản đối với yêu cầu chuyển giao
bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính xem xét ý kiến phản đối trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến phản đối của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp yêu cầu
chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng phù hợp với quy định, cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định bắt buộc
chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng và thông báo cho bên chuyển giao và
bên nhận chuyển giao để thực hiện.
Trường hợp yêu cầu
chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng không có đủ căn cứ theo quy
định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định này, sau
khi nhận được ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính ban hành thông
báo từ chối và nêu rõ lý do.
3a.[94] Đối với những giống cây
trồng được bảo hộ sử dụng với mục đích làm thuốc, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính chủ trì, phối hợp với cơ
quan chuyên môn về y tế tại địa phương ban hành quyết định bắt buộc chuyển giao
quyền sử dụng.
4.[95] (được bãi bỏ)
Điều
24. Sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc
quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ
1. Quyết định chuyển
giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng:
a) Được sửa đổi khi điều
kiện ban hành quyết định chuyển giao bắt buộc đã thay đổi;
b) Bị đình chỉ khi điều
kiện ban hành quyết định chuyển giao bắt buộc không còn tồn tại;
c) Bị hủy bỏ khi có căn
cứ chứng minh quyết định chuyển giao bắt buộc là trái quy định pháp luật.
2.[96] Hồ sơ sửa đổi, đình
chỉ, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống
cây trồng:
a) Đơn đề nghị sửa đổi,
đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc quyền sử
dụng giống cây trồng theo Mẫu số 33 Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Tài liệu chứng minh việc sửa đổi,
đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc là có
căn cứ và không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng bắt
buộc;
c) Bản chính văn bản ủy
quyền trường hợp nộp yêu cầu thông qua Tổ chức dịch vụ đại diện quyền. Nội dung
của văn bản ủy quyền gồm: bên ủy quyền, bên được ủy quyền, phạm vi và khối
lượng công việc được ủy quyền, thời hạn ủy quyền.
3.[97] Trình tự thực hiện sửa
đổi, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc quyền sử
dụng giống cây trồng:
a) Tổ chức, cá nhân có
yêu cầu sửa đổi, đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao
bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, đình
chỉ, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống
cây trồng đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ
hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng;
trường hợp không sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
Chương
V
ĐẠI DIỆN QUYỀN ĐỐI VỚI
GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều
25. Phạm vi quyền của đại diện quyền đối với giống cây trồng
1. Tổ chức dịch vụ đại
diện quyền đối với giống cây trồng chỉ được thực hiện các dịch vụ trong phạm vi
được ủy quyền và được phép ủy quyền lại cho tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối
với giống cây trồng khác, nếu được sự đồng ý bằng văn bản của người ủy quyền.
2. Nghĩa vụ của tổ chức
dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Không đồng thời đại
diện cho các bên tranh chấp với nhau về quyền đối với giống cây trồng;
b) Không rút đơn yêu
cầu cấp Bằng bảo hộ, tuyên bố từ bỏ sự bảo hộ, rút đơn khiếu nại về việc xác
lập quyền đối với giống cây trồng nếu không được bên ủy quyền đại diện cho
phép;
c) Không lừa dối hoặc
ép buộc khách hàng trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ đại diện
quyền đối với giống cây trồng;
d) Không sử dụng hoặc
tiết lộ các thông tin liên quan đến đơn đăng ký bảo hộ chưa được công bố bởi Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[98].
Điều
26. Đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng
1. Nội dung đào tạo
pháp luật về quyền đối với giống cây trồng gồm:
a) Pháp luật về quyền
đối với giống cây trồng, gồm quy định pháp luật của Việt Nam và quy định của Điều
ước quốc tế và các văn bản hướng dẫn, thoả thuận hợp tác mà Việt Nam tham gia
là thành viên;
b) Các văn bản quy phạm
pháp luật quản lý nhà nước về giống cây trồng;
c) Thủ tục xác lập
quyền đối với giống cây trồng, tra cứu, khai thác thông tin bảo hộ giống cây
trồng;
d) Các quy định về khảo
nghiệm DUS: Tài liệu khảo nghiệm DUS, thực hiện khảo nghiệm DUS.
2. Cơ sở đào tạo và cấp
chứng chỉ đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng:
a) Xây dựng chương
trình đào tạo trên cơ sở khung chương trình đào tạo theo quy định tại Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tổ chức biên soạn và
duyệt giáo trình hoặc lựa chọn giáo trình phù hợp làm tài liệu giảng dạy, học
tập chính thức; in phôi và cấp chứng chỉ đào tạo pháp luật về quyền đối với
giống cây trồng theo quy định tại Mẫu số 23 ban
hành kèm theo Nghị định này đối với cá nhân tham dự đầy đủ nội dung đào tạo về
đại diện quyền đối với giống cây trồng;
c) Gửi danh sách cá
nhân được cấp chứng chỉ đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng về
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[99] trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp chứng
chỉ.
Điều
27. Kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
1. Nội dung kiểm tra
nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Pháp luật về quyền
đối với giống cây trồng, gồm quy định pháp luật của Việt Nam và quy định của Điều
ước quốc tế và các văn bản hướng dẫn, thoả thuận hợp tác mà Việt Nam tham gia
là thành viên;
b) Kỹ năng áp dụng pháp
luật trong việc thực hiện thủ tục xác lập quyền đối với giống cây trồng; tra
cứu, khai thác thông tin bảo hộ giống cây trồng; việc thực hiện khảo nghiệm
DUS.
2.[100] Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính
thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan về việc tổ chức kiểm tra
nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng, trong đó nêu rõ điều kiện
tham dự kiểm tra, thủ tục nộp hồ sơ, nội dung kiểm tra, thời gian, địa điểm
kiểm tra.
3. Cá nhân đáp ứng đủ
các điều kiện sau được đăng ký dự kiểm tra theo quy định tại Điều này, cụ thể
như sau:
a) Là công dân Việt
Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Thường trú tại Việt
Nam;
c) Có bằng tốt nghiệp
đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: trồng trọt, bảo vệ thực vật,
sinh học, lâm sinh, luật;
d) Đã trực tiếp làm
công tác pháp luật về quyền đối với giống cây trồng từ 05 năm trở lên hoặc đã
trực tiếp làm công tác thẩm định các loại đơn đăng ký quyền đối với giống cây
trồng tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về quyền đối với giống cây trồng từ 05
năm trở lên hoặc đã tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về quyền đối với giống
cây trồng được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
4.[101] Hồ sơ đăng ký kiểm tra
nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Tờ khai đăng ký kiểm
tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 35 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau
đại học;
c) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ đào tạo pháp luật về
quyền đối với giống cây trồng hoặc Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động
và tài liệu khác chứng minh thực tế hoạt động chuyên môn;
d) 02 ảnh cỡ 3 cm x 4
cm.
5.[102] Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính ban hành Quyết định
thành lập Hội đồng kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
(sau đây gọi là Hội đồng kiểm tra).
a) Hội đồng kiểm tra có
05 người, trong đó Chủ tịch Hội đồng kiểm tra là lãnh đạo đơn vị được giao quản
lý nhà nước về bảo hộ giống cây trồng; thành viên Hội đồng kiểm tra là những
chuyên gia có kinh nghiệm và uy tín về chuyên môn trong lĩnh vực bảo hộ giống
cây trồng; công chức được giao nhiệm vụ về bảo hộ giống cây trồng là thư ký
hành chính;
b) Hội đồng kiểm tra có
trách nhiệm xây dựng ngân hàng đề kiểm tra (gồm cả đáp án và thang điểm).
6. Tổ chức thực hiện
việc kiểm tra
a) Đề kiểm tra do Chủ
tịch Hội đồng kiểm tra chọn ngẫu nhiên từ ngân hàng đề bài kiểm tra.
b) Hội đồng kiểm tra
chấm bài kiểm tra theo đáp án và thang điểm của đề kiểm tra.
c) Người đạt điểm kiểm
tra từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10 đối với bài kiểm tra được coi là đạt
yêu cầu.
7.[103] Trình tự thực hiện cấp
giấy chứng nhận kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Cá nhân nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống
cây trồng đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày tổ chức kiểm tra, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận kiểm tra nghiệp vụ đại diện
quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 36 Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
8.[104] Cá nhân có nhu cầu được
cấp giấy chứng nhận kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
được quyền nộp hồ sơ tại bất kỳ cơ quan tiếp nhận hồ sơ nào do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao, không phụ thuộc vào nơi cư trú hoặc nơi làm việc của cá
nhân.
Điều
28. Cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng [105]
1. Cá nhân đáp ứng các điều
kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền quy định tại khoản
66 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022 nộp hồ
sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền
đối với giống cây trồng:
a) Đơn yêu cầu cấp
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 37 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) 02 ảnh cỡ 3 cm x 4
cm.
2. Trình tự thực hiện
cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Cá nhân nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây
trồng đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu
số 38 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
29. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng[106]
1. Cá nhân có Chứng chỉ
hành nghề bị mất, rách, bẩn, phai mờ đến mức không thể sử dụng được có yêu cầu
cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng nộp
hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính. Hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại
diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Đơn yêu cầu cấp lại
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 39 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) 01 ảnh cỡ 3 cm x 4
cm.
2. Trình tự thực hiện
cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Cá nhân nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây
trồng đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp lại Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 38 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này; trường hợp không cấp lại, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
30. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
1. Người được cấp Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng bị thu hồi Chứng
chỉ trong các trường hợp sau đây:
a) Chấm dứt hoạt động
đại diện quyền đối với giống cây trồng;
b) Không còn đáp ứng
các điều kiện để được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với
giống cây trồng quy định tại khoản 66 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022;
c) Không thực hiện
trách nhiệm đại diện quyền quy định tại khoản 66 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022 hoặc khoản 2 Điều
25 Nghị định này;
d) Có sai phạm nghiêm
trọng trong hoạt động đại diện quyền đối với giống cây trồng;
đ) Lợi dụng danh nghĩa
đại diện quyền đối với giống cây trồng để thực hiện các hoạt động ngoài phạm vi
dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng quy định tại khoản
1 Điều 25 của Nghị định này;
e) Các trường hợp khác
theo quy định của pháp luật bắt buộc thu hồi.
2.[107] Khi có căn cứ thu hồi
Chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 13 ngày
làm việc, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ
tục hành chính thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban
hành Quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với
giống cây trồng và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan.
Điều
31. Ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng [108]
1. Hồ sơ ghi nhận tổ
chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Đơn yêu cầu ghi nhận
tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 40 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Danh sách thành viên
có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng và bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định tuyển dụng
hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đăng ký dịch vụ đại diện quyền với thành
viên đó.
2. Trình tự thực hiện
ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Tổ chức nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng đến
cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính bằng hình thức hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc
qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với
giống cây trồng theo Mẫu số 41 Phụ lục V ban hành
kèm theo Nghị định này; trường hợp không ghi nhận, trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
Điều
32. Ghi nhận lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng [109]
1. Hồ sơ ghi nhận lại
tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Đơn yêu cầu ghi nhận
lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 40 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Danh sách thành viên
có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng và bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định tuyển dụng
hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đăng ký dịch vụ đại diện quyền với thành
viên đó.
2. Trình tự thực hiện
ghi nhận lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Tổ chức nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị ghi nhận lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua
dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính thẩm định, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định ghi nhận lại tổ chức dịch vụ đại
diện quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 41
Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không ghi nhận lại,
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
33. Xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
1. Tổ chức dịch vụ đại
diện quyền đối với giống cây trồng bị xóa tên trong các trường hợp sau đây:
a) Chấm dứt kinh doanh
dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng;
b) Không còn đáp ứng
một trong những điều kiện được kinh doanh dịch vụ đại diện quyền quy định tại khoản
66 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022;
c) Không thực hiện
trách nhiệm đại diện quyền quy định tại khoản 66 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022 hoặc khoản 3 Điều
27 của Nghị định này;
d) Có sai phạm nghiêm
trọng trong hoạt động dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng;
đ) Lợi dụng danh nghĩa
đại diện quyền đối với giống cây trồng để thực hiện các hoạt động ngoài phạm vi
dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng quy định tại khoản
1 Điều 25 của Nghị định này.
2.[110] Trường hợp tổ chức dịch
vụ đại diện quyền vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định xoá tên tổ chức dịch vụ đại
diện quyền đối với giống cây trồng và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của
cơ quan.
Điều
34. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[111] và
các bộ, ngành liên quan
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[112] thực hiện quản lý nhà nước về quyền đối với
giống cây trồng trên phạm vi cả nước, có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định
này:
a) Tổ chức cấp, cấp
lại, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng;
b) Tổ chức xây dựng,
ban hành Tài liệu hướng dẫn hoặc Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về khảo nghiệm tính
khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (khảo nghiệm DUS) đối với các loài
cây trồng mới;
c) Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến pháp luật, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về bảo hộ
quyền đối với giống cây trồng;
d) Kiểm tra [113] và xử lý vi phạm hành
chính trong việc thực hiện bảo hộ quyền đối với giống cây trồng;
đ) Hợp tác quốc tế về
bảo hộ quyền đối với giống cây trồng;
e) Quản lý hoạt động
đại diện quyền đối với giống cây trồng; ghi nhận, ghi nhận lại, xóa tên, ghi
nhận sửa đổi thông tin tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng;
cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống
cây trồng;
g) Kiểm tra các hoạt
động đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng, hoạt động của tổ chức
dịch vụ đại diện quyền;
h) Tổ chức hoạt động
thông tin, thống kê về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng;
i) Cập nhật cơ sở dữ
liệu về bảo hộ giống cây trồng tại Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[114] và cơ quan có thẩm quyền của Hiệp hội quốc tế
về bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV).
2. Các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao
có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây
trồng theo quy định của pháp luật.
Điều
35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến; tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hộ quyền đối
với giống cây trồng.
2. Kiểm tra, thanh tra
và xử lý vi phạm hành chính trong việc thực hiện bảo hộ quyền đối với giống cây
trồng.
3. Chỉ đạo Ủy ban nhân
dân cấp xã[115] thi hành các biện pháp quản lý nhà nước về bảo
hộ quyền đối với giống cây trồng tại địa phương.
Chương
VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[116]
Điều
36. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2023.
2. Các văn bản sau hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số
88/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng;
b) Thông tư số
16/2013/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng;
c) Thông tư số
03/2021/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 6 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 16/2013/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng.
Điều
37. Điều khoản chuyển tiếp
Đơn đăng ký giống cây
trồng đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản pháp luật có hiệu lực
tại thời điểm nộp đơn, trừ quy định về sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký bảo hộ,
khảo nghiệm DUS thì áp dụng quy định của Nghị định này nếu có thủ tục phát sinh
sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực.
Mọi quyền và nghĩa vụ
theo Bằng bảo hộ được cấp theo quy định của pháp luật có hiệu lực trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành và các thủ tục duy trì, sửa đổi, chuyển giao
quyền sử dụng, chuyển nhượng quyền sở hữu liên quan đến Bằng bảo hộ đó được áp
dụng theo quy định của Nghị định này, trừ quy định về căn cứ hủy bỏ hiệu lực
Bằng bảo hộ thì áp dụng quy định của văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm
cấp Bằng bảo hộ.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Bộ (để đăng Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường);
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TTTV.
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Trung
|
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 79/2023/NĐ-CP ngày 15
tháng 11 năm 2023 của Chính phủ)
Mẫu số 01
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG
|
Kính gửi:
|
DẤU NHẬN ĐƠN VÀ SỐ ĐƠN
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
1.
Tên loài cây trồng:
-
Tên tiếng Việt: ……………………………………………………………………………………
-
Tên khoa học: ……………………………………………………………………………………
2.
Tên giống cây trồng: …………………………………………………………………………
3.
Người đăng ký (Chủ sở hữu khi được cấp Bằng):
Tên
(tổ chức/cá nhân): ……………………………………………………………………………
Địa
chỉ: ……………………………………………………………………………
Địa
chỉ (liên hệ khi cần, nơi nhận các thông báo từ cơ quan có thẩm
quyền):
……………………………………………………………………………
Mã
số doanh nghiệp/số Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số
CMND/CCCD/Hộ chiếu/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân)
……………………………………………………………………………
Ngày
cấp: ………………………….. Nơi cấp: …………………………..
Quốc
tịch:………………………….. Điện thoại:………………… Email: ……………………
4. Đại diện[1] (trường hợp nộp Đơn qua
đại diện):
Tên tổ chức/cá nhân:
…………………………..…………………………..……………………
Địa chỉ:
…………………………..…………………………..…………………………..
Địa chỉ (liên hệ khi
cần, nơi nhận các thông báo từ cơ quan có thẩm quyền):
…………………………..…………………………..…………………………..………………….
Mã số doanh nghiệp/số
Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số CMND/CCCD/Hộ chiếu/Số
định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân)
…………………………..…………………………..…………………………..
Ngày cấp:…………………………..
Nơi cấp:…………………………..
Điện thoại:…………………………..
Email:.…………………………..
5. Tác giả giống đăng
ký bảo hộ:
Tổ chức/cá nhân:
…………………………..…………………………..…………………………
Địa chỉ:
…………………………..…………………………..…………………………..
Quốc tịch:
…………………………..…………………………..…………………………..
Điện thoại:
………………………….. Email: …………………………………………….
(Lập danh sách, ghi đầy
đủ thông tin: họ và tên, địa chỉ, quốc tịch, điện thoại, email của từng tác giả
trong trường hợp có nhiều tác giả cùng chọn tạo giống cây trồng)
6. Địa điểm chọn tạo
hoặc phát hiện, phát triển giống đăng ký bảo hộ (ghi rõ địa chỉ,
xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố, quốc gia nơi chọn tạo hoặc phát hiện và
phát triển giống đăng ký):
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
7. Trường hợp người
đăng ký không trực tiếp chọn tạo hoặc thuê tổ chức, cá nhân chọn tạo hoặc phát
hiện và phát triển giống đăng ký bảo hộ, giống cây trồng có được do một trong
các hình thức sau:
[ ] Hợp đồng chuyển
giao quyền đăng ký
[ ] Thừa kế, kế thừa
[ ] Hình thức khác (ghi
rõ thông tin): ……………………………………………………………
8. Đơn đã nộp liên quan
đến quyền đối với giống đăng ký bảo hộ (trường hợp đơn đăng ký đã được nộp ở
các quốc gia khác)
|
Hình thức
|
Nơi nộp đơn (quốc gia/vùng lãnh thổ)
|
Ngày nộp
|
Số đơn
|
Tình trạng đơn
|
Tên giống ghi trong đơn
|
|
Bảo hộ theo
UPOV (PBR’s)
|
|
|
|
|
|
|
Sáng chế
(Patent)
|
|
|
|
|
|
|
Danh mục
giống quốc gia (NL)
|
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
9. Giống đăng ký bảo hộ
đã được công nhận lưu hành, công nhận lưu hành đặc cách, tự công bố lưu hành,
công nhận chính thức
Không [ ]
Có [ ]
…………………………………………………………………………………….
(Tại Quyết định số …..
ngày.... tháng .... năm….. với tên giống là …..…..…..;
Hoặc hồ sơ tự công bố
lưu hành được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật[117] ngày …. tháng….. năm….. với tên giống
là…..…..…..…..…..…..)
10. Đề nghị hưởng quyền
ưu tiên[2]
Quốc gia nộp đơn trước
đó: …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…
Số đơn:………. Ngày
nộp:…..…..…..…..…..….. với tên giống là: …..…..…..…..…..…….
11. Tính mới về thương
mại
a) Ở Việt Nam
- Chưa bán [ ];
- Đã bán [ ] (bán lần đầu
tiên vào ngày…… tháng….. năm …..…..…..….. với tên giống là …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..)
b) Ở nước ngoài
- Chưa bán [ ];
- Đã bán [ ] (bán lần
đầu tiên vào ngày….. tháng…… năm……. tại……………… với tên giống là …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..)
12. Khảo nghiệm kỹ
thuật (khảo nghiệm DUS)
a) Trường hợp đã thực
hiện
- Tổ chức/cá nhân thực
hiện: …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..….
- Địa điểm thực hiện:
…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..
- Thời gian thực hiện:
…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..
- Đề nghị:
…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..……………….
b) Trường hợp đang thực
hiện
- Tổ chức/cá nhân thực
hiện: …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…………………..
- Địa điểm thực hiện:
…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…………………………….
- Thời gian bắt đầu
thực hiện: …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…………………
- Đề nghị:
…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…………………………………………
c) Trường hợp chưa thực
hiện
- Đề nghị:
Trường hợp người đăng
ký đề xuất tự thực hiện khảo nghiệm DUS, đề nghị cung cấp thông tin dự kiến về
(các) giống đối chứng, địa điểm và thời gian thực hiện khảo nghiệm DUS trừ
trường hợp giống đăng ký thuộc loài cây trồng chưa có Tài liệu khảo nghiệm DUS.
13. Vật liệu nhân giống
của giống đăng ký bảo hộ
(Tên tổ chức, cá
nhân)…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..….. cam đoan:
a) Các vật liệu nhân
giống được cung cấp cùng với đơn này là đại diện cho giống và phù hợp với nội
dung của đơn.
b) Các vật liệu nhân
giống được cung cấp cùng với đơn đầu tiên là đại diện cho giống và phù hợp với
nội dung của đơn này (trường hợp đơn đề nghị hưởng quyền ưu tiên).
c) Đồng ý để cơ quan có
thẩm quyền về bảo hộ giống cây trồng sử dụng các thông tin cần thiết và vật
liệu nhân giống trao đổi với các cơ quan liên quan có thẩm quyền của các nước
thành viên UPOV hoặc nước có ký kết với Việt Nam thỏa thuận về bảo hộ giống cây
trồng, với điều kiện là quyền của chúng tôi được bảo đảm.
14. Các tài liệu có
trong đơn đăng ký bảo hộ
|
Phần xác nhận của người đăng ký/Đại diện
|
Kiểm tra danh mục tài liệu
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
|
a
|
Tờ khai
đăng ký gồm: trang x bản
|
□
|
□
|
|
b
|
Tờ khai
kỹ thuật gồm: trang x bản
|
□
|
□
|
|
c
|
Ảnh mô tả
giống gồm: ảnh
|
□
|
□
|
|
d
|
Tài liệu
chứng minh quyền đăng ký
|
□
|
□
|
|
đ
|
Tài liệu
xin hưởng quyền ưu tiên
|
□
|
□
|
|
e
|
Văn bản
ủy quyền
|
□
|
□
|
|
g
|
Bản sao
chứng từ nộp phí thẩm định đơn
|
□
|
□
|
|
h
|
Chứng từ
nộp phí xin hưởng quyền ưu tiên
|
□
|
□
|
|
i
|
Tài liệu
khác (nếu có) gồm: trang x bản
|
□
|
□
|
15. Cam kết của người
đăng ký/đại diện:
(Tên tổ chức, cá
nhân)…………………………………………….. cam đoan mọi thông tin trong tờ khai là trung thực,
đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai
tại…………. ngày ……… tháng …… năm…….
Người
đăng ký/Đại diện
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
_____________________
[1] Tổ chức dịch vụ đại
diện quyền hoặc đại diện chủ sở hữu được ủy quyền trường hợp Đơn đăng ký có
nhiều chủ sở hữu.
[2] Đối với giống đã đăng
ký bảo hộ ở quốc gia thành viên UPOV trước thời điểm đăng ký tại Việt Nam dưới
01 năm.
Mẫu số 02
TỜ KHAI KỸ THUẬT
(Dành cho các loài chưa
có Tài liệu khảo nghiệm DUS)
1. Tên loài cây trồng:
- Tên tiếng Việt:
……………………………………………………………………..
- Tên khoa học:
……………………………………………………………………..
2. Tên giống cây trồng:
……………………………………………………………………..
3. Người đăng ký (Chủ
sở hữu):
Tên (tổ chức/cá nhân):
……………………………………………………………………..
Địa chỉ:
……………………………………………………………………..
Địa chỉ (liên hệ khi
cần, nơi nhận các thông báo từ cơ quan có thẩm quyền):
…………………………………………………………………………………….
Mã số doanh nghiệp/số
Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số CMND/CCCD/Hộ
chiếu/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân):
………………………………………………………………………………………………
Ngày cấp: …………………. Nơi
cấp: ………………….………………….
Quốc tịch: ………………….
Điện thoại: …………………. Email: ………………….
4. Đại diện[1] (trường hợp nộp Đơn qua
đại diện):
Tên tổ chức/cá nhân:
………………….………………….………………….………………….
Địa chỉ:
………………….………………….………………….………………….
Địa chỉ (liên hệ khi
cần, nơi nhận các thông báo từ cơ quan có thẩm quyền):
………………….………………….………………….………………….………………….
Mã số doanh nghiệp/số
Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số CMND/CCCD/Hộ
chiếu/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân):
………………….………………….………………….………………….………………….
Ngày
cấp:………………….…………………. Nơi cấp: ………………….………………….
Điện
thoại:………………….…………………. Email: ………………….………………….
5. Tác giả giống đăng
ký bảo hộ:
Tổ chức/cá nhân:
………………….………………….………………….………………….
Địa chỉ: ………………….………………….………………….………………….
Quốc tịch:
………………….………………….………………….………………….
Điện
thoại:………………….…………………. Email: ………………….………………….
(Lập danh sách, ghi đầy
đủ thông tin: họ và tên, địa chỉ, quốc tịch, điện thoại, email của từng tác giả
trường hợp có nhiều tác giả)
6. Thông tin về quá
trình chọn tạo và nhân giống của giống đăng ký
a) Quá trình chọn tạo
* Lai
- Lai có chủ đích (đề
nghị nêu rõ tên bố mẹ) [ ]
Tên dòng mẹ (………………) x
Tên dòng bố (……………………..)
- Lai có một phần đã
biết (đề nghị nêu rõ phần đã biết) [ ]
Tên dòng mẹ (………………) x
Tên dòng bố (……………………..)
- Lai không biết trước [
]
* Đột biến (chỉ rõ
giống gốc) [ ]
…………………………………………………………………………………………….
* Phát hiện và phát
triển (chi rõ địa điểm, thời gian phát hiện và cách phát triển)
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
* Khác (đề nghị cung
cấp thông tin chi tiết)
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
b) Phương pháp nhân
giống
* Giống nhân bằng hạt
|
- Tự thụ
- Giống
sinh sản vô tính
- Giao
phấn
+ Tự do
+ Nhân
tạo
- Ưu thế
lai
+ Lai
đơn
+ Lai ba
+ Lai kép
+ Giống
lai có sử dụng dòng bất dục đực
+ Giống
lai có sử dụng dòng hữu dục đực
+ Khác
- Dòng
thuần
+ Dòng
bất dục đực
+ Dòng
hữu dục đực
- Khác
(đề nghị cung cấp chi tiết)
|
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
|
………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
* Nhân giống vô tính
|
- Củ
- Cành
cắt (hom)
- Nhân Invitro
- Nhân
chồi hoặc ghép
- Tách
chồi
- Rễ
- Khác
(chỉ rõ phương pháp)
|
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
|
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
* Khác (đề nghị cung
cấp chi tiết)
Trường hợp đối với sơ
đồ lai tạo các giống ưu thế lai được cung cấp trong một trang riêng biệt. Trang
đó cần phải cung cấp chi tiết tất cả các dòng bố mẹ cần cho quá trình nhân
giống lai này, chẳng hạn:
- Lai đơn: Tên dòng mẹ
(……………………) x Tên dòng bố (…………………..)
- Lai ba:
Tên dòng mẹ (……………………)
x Tên dòng bố (…………………..)
Lai đơn được sử dụng
như dòng mẹ (………..) x Tên dòng bố (………….)
Và phải xác định cụ
thể:
+ Dòng bất dục đực nào
………………………………….
+ Hệ thống duy trì dòng
bất dục đực ……………………………
7. Tính trạng đặc trưng
(mô tả
chi tiết theo bảng)
|
Tên tính trạng
|
Giống điển hình (nếu có)
|
Mức độ biểu hiện
|
Mã số
|
|
1. …….
|
|
|
|
|
2. ……
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
8. Giống tương tự (đề
xuất) và sự khác biệt của giống tương tự và giống đăng ký
|
Tên giống tương tự nhất với giống đăng ký
(nếu có)
|
Những tính trạng khác biệt giữa giống đăng ký
và giống tương tự
|
Biểu hiện tính trạng của giống tương tự
|
Biểu hiện tính trạng của giống đăng ký
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9. Thông tin bổ sung có
thể giúp thẩm định giống
a) Ngoài thông tin đã
cung cấp ở mục 5 và 6, có thông tin nào có thể bổ sung để đánh giá tính khác
biệt của giống đăng ký
Có [ ] Không
[ ]
(Nếu có đề nghị cung
cấp chi tiết)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
b) Những điều kiện đặc
biệt để lưu giữ giống hoặc để tiến hành thẩm định giống đăng ký
Có [ ] Không
[ ]
(Nếu có đề nghị cung
cấp chi tiết)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
c) Thông tin khác:
……………………………………………………………
10. Giấy phép sản xuất
a) Giống có cần phải
cấp giấy phép liên quan đến bảo vệ môi trường, sức khỏe con người và động vật
trước khi đưa ra sản xuất không?
Có [ ] Không
[ ]
b) Đã có giấy phép nào
được cấp chưa?
Có [
] Không [ ]
(Nếu có, đề nghị gửi
kèm giấy phép)
11. Thông tin về vật
liệu được thẩm định hoặc nộp để thẩm định
Tính trạng của giống
đăng ký có thể bị ảnh hưởng của các yếu tố như: sâu bệnh, hóa chất (chất kích
thích sinh trưởng, thuốc BVTV), nuôi cấy mô, chồi sinh trưởng được lấy từ các
giai đoạn sinh trưởng khác nhau của cây…………..
Không xử lý giống, làm
ảnh hưởng tới sự biểu hiện các tính trạng của giống nếu không được cơ quan có
thẩm quyền cho phép hoặc yêu cầu xử lý. Nếu giống đã được xử lý, đề nghị cung
cấp thông tin chi tiết về quá trình đó và chỉ rõ phương pháp theo sự hiểu biết:
a) Vi sinh vật (virus,
nấm...) Có [ ] Không [ ]
…………………………………………………………………………………………………….
b) Hóa chất xử lý (chất
kích thích, kìm hãm sinh trưởng, thuốc BVTV)
Có [ ] Không
[ ]
…………………………………………………………………………………………………..
c) Nuôi cấy mô Có
[ ] Không [ ]
…………………………………………………………………………………………………………….
d) Phương pháp khác Có
[ ] Không [ ]
…………………………………………………………………………………………………………….
Đề nghị cung cấp thông
tin chi tiết đối với trường hợp “có”
Vật liệu giống cây
trồng để thẩm định đã được kiểm tra nấm bệnh hoặc virus chưa?
Có [ ] (Đề nghị cung
cấp chi tiết cơ quan thẩm quyền đã kiểm tra)
Không [ ]
12. (Tổ chức, cá nhân)
………………………… xin cam đoan thông tin cung cấp trong Tờ khai này là chính xác, đúng
sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai
tại………… ngày….. tháng……. năm……….
Người
đăng ký/Đại diện
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
_____________________
[1] Tổ chức dịch vụ đại
diện quyền hoặc đại diện chủ sở hữu được ủy quyền trường hợp Đơn đăng ký có
nhiều chủ sở hữu.
Mẫu số 03
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG[118]
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/TB
|
....,
ngày... tháng... năm...
|
THÔNG BÁO
Về việc chấp nhận Đơn
đăng ký bảo hộ giống cây trồng
Kính gửi: ……………………………..
Căn cứ...
Căn cứ Điều ……….. Luật
Sở hữu trí tuệ; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Sở hữu trí tuệ;
Căn cứ kết quả thẩm
định hình thức Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng;
Theo đề nghị của
……………….
…………… thông báo:
1. Chấp nhận Đơn đăng
ký bảo hộ giống cây trồng sau:
Tên loài (tên tiếng
Việt và tên khoa học):
Tên giống:
Số đơn:
Ngày nộp:
Người có quyền đăng ký
đối với giống cây trồng, địa chỉ:
Tác giả giống cây
trồng, địa chỉ:
Đại diện của người đăng
ký, địa chỉ:
2. Đơn nói trên được
chấp nhận là đơn hợp lệ từ ngày:
3. Ghi nhận tạm thời
với tên giống đăng ký bảo hộ là:
4. Được hưởng quyền ưu
tiên theo đơn đầu tiên số: ….. Nộp tại: …… Ngày ……
5. Hình thức khảo
nghiệm DUS:
6. Thông báo này được
công bố trên Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường[119] và Cổng thông tin điện
tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[120].
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu:
|
Cơ
quan có thẩm quyền
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
TỜ KHAI YÊU CẦU SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG
ĐƠN ĐĂNG KÝ BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi[1]: …………………………..
1. Người đăng ký:
Tên tổ chức/cá nhân:
………………………………………………………….
Địa chỉ:
………………………………………………………….
Mã số doanh nghiệp/Số
Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số CMND/CCCD/Hộ
chiếu/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân):
……………………………………………………………………………………………
Điện
thoại:………………………………… E-mail: …………………………………
2. Đại diện[2] (Trường hợp người đăng
ký nộp Đơn qua đại diện):
Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………………………………………
Địa chỉ:
……………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Số
Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số CMND/CCCD/Hộ
chiếu/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân):
………………………………………………………………………………………………………
Điện
thoại:………………………………… E-mail:…………………………………
3. Thông tin đơn yêu
cầu sửa đổi, bổ sung
Tên giống:
Tên loài (tên tiếng
Việt và tên khoa học):
Số bằng:
4. Nội dung yêu cầu sửa
đổi, bổ sung:
………………………………………………………………………………………………………
5. Lý do sửa đổi, bổ sung:
………………………………………………………………………………………………………
6. Cam kết
(Tổ chức, cá
nhân)…………………………………………………………………… cam đoan mọi thông tin trong đơn trên đây là
trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai
tại…….. ngày... tháng….. năm…..
Người
đăng ký/Đại diện
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
_____________________
[1] Cơ quan quản lý nhà
nước về bảo hộ giống cây trồng.
[2] Tổ chức dịch vụ đại
diện quyền hoặc đại diện chủ sở hữu được ủy quyền trường hợp Đơn đăng ký có
nhiều chủ sở hữu.
Mẫu số 05
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG[121]
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../TB
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
THÔNG BÁO
Về việc chấp nhận sửa
đổi, bổ sung Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng
Kính gửi: ………….………………………….
Căn cứ....
Căn cứ Điều……….. Luật
Sở hữu trí tuệ; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Sở hữu trí tuệ;
Xét đề nghị sửa đổi, bổ
sung Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng của…………..;
……………..thông báo:
1. Ghi nhận thay đổi
thông tin Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng sau:
Tên loài (tên tiếng
Việt và tên khoa học):
Tên giống:
Số đơn:
Ngày nộp:
2. Thông tin đề nghị
sửa đổi:
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
3. Thông tin được chấp
nhận sửa đổi như sau:
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
4. Thông báo này được
công bố trên Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường[122] và Cổng thông tin điện
tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[123].
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu:
|
Cơ
quan có thẩm quyền
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06
NỘI DUNG TÀI LIỆU HƯỚNG
DẪN KHẢO NGHIỆM DUS ĐỐI VỚI LOÀI CÂY TRỒNG CHƯA CÓ TÀI LIỆU KHẢO NGHIỆM DUS
1. Tên tài liệu.
2. Phạm vi áp dụng.
3. Tài liệu viện dẫn
(nếu có).
4. Giải thích từ ngữ.
5. Các từ viết tắt (nếu
có).
6. Yêu cầu về khảo
nghiệm:
- Các tính trạng đặc
trưng;
- Bảng tính trạng đặc
trưng;
- Yêu cầu về vật liệu
khảo nghiệm;
- Các tính trạng phân
nhóm;
- Phương pháp khảo
nghiệm;
- Phương pháp đánh giá.
7. Yêu cầu về địa điểm,
cơ sở hạ tầng và trang thiết bị khảo nghiệm.
8. Giải thích, minh họa
và hướng dẫn theo dõi một số tính trạng (nếu có).
9. Mẫu tờ khai kỹ
thuật.
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày ... tháng... năm...
BIÊN BẢN KIỂM TRA KHẢO
NGHIỆM DUS
DO NGƯỜI ĐĂNG KÝ TỰ THỰC HIỆN
1. Tên tổ chức, cá nhân
đăng ký khảo nghiệm: ……………………………….
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………
Địa điểm khảo nghiệm:
……………………………….……………………………….
2. Tên loài (tên tiếng
Việt và tên khoa học): ……………………………….
3. Tên giống đăng ký:
……………………………….……………………………….
4. Thành viên đoàn kiểm
tra:
……………………………….……………………………….……………………………….
……………………………….……………………………….……………………………….
……………………………….……………………………….……………………………….
5. Nội dung kiểm tra
a) Việc đáp ứng điều
kiện được tự khảo nghiệm;
b) Việc thực hiện khảo
nghiệm DUS;
c) Đánh giá tính khác
biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống đăng ký bảo hộ với giống đối
chứng.
d) Thông tin khác (nếu
có)
6. Kết quả kiểm tra:
……………………………….……………………………….
7. Các lỗi yêu cầu khắc
phục: ……………………………….……………………………….
8. Các hoạt động phải
thực hiện để khắc phục: ……………………………….
9. Kết luận (nêu rõ
thời gian phải gửi báo cáo khắc phục nếu có): ……………………
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
ĐOÀN
KIỂM TRA
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 08
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
KHẢO NGHIỆM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…..
|
….,
ngày … tháng … năm ….
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO
NGHIỆM DUS
|
1. Số đơn
|
……………………………………………….
|
|
2. Tên
loài tiếng Việt
|
……………………………………………….
|
|
3. Tên
khoa học
|
……………………………………………….
|
|
4. Tên
giống
|
……………………………………………….
|
|
5. Người
đăng ký (Chủ sở hữu) (tên, địa chỉ, điện thoại, email)
|
……………………………………………….
|
|
6. Đại
diện (nếu có) (tên, địa chỉ, điện thoại, email)
|
……………………………………………….
|
|
7. Tác
giả giống cây trồng (tên, địa chỉ, điện thoại, email) (nếu khác mục 5)
|
……………………………………………….
|
|
8. Tổ
chức/cá nhân thực hiện khảo nghiệm (tên, địa chỉ, điện thoại, email)
|
……………………………………………….
|
|
9. Địa điểm
khảo nghiệm (địa chỉ cụ thể)
|
……………………………………………….
|
|
10. Thời
gian khảo nghiệm
|
……………………………………………….
|
|
11. Quy
trình khảo nghiệm
|
……………………………………………….
|
12. Kết quả khảo nghiệm
a) Đánh giá tính khác
biệt
Khác biệt rõ ràng và
chắc chắn □
(bổ sung bảng biểu thể
hiện sự khác biệt giữa giống đăng ký và giống tương tự)
Không khác biệt rõ ràng
và chắc chắn □
(bổ sung bảng biểu thể
hiện sự không khác biệt giữa giống đăng ký và giống tương tự)
b) Đánh giá tính đồng
nhất
Đồng nhất □
Không đồng nhất □
c) Đánh giá tính ổn
định
Ổn định □
Không ổn định □
|
Cán bộ khảo nghiệm
(Họ tên, chữ ký)
|
|
|
Người kiểm tra
(Họ tên, chữ ký)
|
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng BHGCT;
- Tổ chức, cá nhân có giống khảo nghiệm;
- Lưu:
|
Tổ
chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 09
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG[124]
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../QĐ
|
Hà
Nội, ngày.... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp Bằng bảo hộ
giống cây trồng
……………….
Căn cứ…………..
Căn cứ Điều…… Luật Sở
hữu trí tuệ; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Sở hữu trí tuệ;
Căn cứ báo cáo kết quả
thẩm định hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây trồng;
Theo đề nghị của ………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Bằng bảo hộ giống
cây trồng sau:
Tên loài (tên tiếng
Việt và tên khoa học):
Tên giống:
Số đơn:
Số bằng:
Chủ sở hữu giống cây
trồng, địa chỉ:
Tác giả giống cây
trồng, địa chỉ:
Điều 2. Nghĩa vụ của chủ bằng
bảo hộ, tác giả giống cây trồng
Điều 3. Nghĩa vụ nộp phí duy
trì hiệu lực bằng
Điều 4. Quyết định này được
công bố trên Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường[125] và Cổng thông tin điện
tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[126].
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT, VPBH.
|
Cơ
quan có thẩm quyền
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 31[127]
BẰNG BẢO HỘ GIỐNG CÂY
TRỒNG

Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI YÊU CẦU SỬA
ĐỔI, CẤP LẠI
BẰNG BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi[1]: ……………………………….
1. Chủ Bằng bảo hộ
giống cây trồng:
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp/Số
Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số CMND/CCCD/Hộ
chiếu/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân):
……………………………………………………………………………………………………
Điện thoại:
…………………………………………… E-mail: …………………………………
2. Đại diện (Trường hợp
người đăng ký nộp đơn qua đại diện):
Tên tổ chức/cá nhân:
……………………………………………
Địa chỉ:
……………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Số
Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số CMND/CCCD/Hộ
chiếu/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân):
…………………………………………………………………………………………
Điện thoại:
……………………………………………E-mail: ……………………………………
3. Thông tin Bằng bảo
hộ giống cây trồng yêu cầu sửa đổi, cấp lại
Tên giống:
Tên loài (tên tiếng
Việt và tên khoa học):
Số bằng:
4. Lý do sửa đổi, cấp
lại:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
5. Thông tin cần thay
đổi (nếu có):
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
6. Cam kết
(Tổ chức, cá
nhân)…………………………………………… cam đoan mọi thông tin trên đây là trung thực, đúng sự
thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai
tại: ... ngày ... tháng ...năm ...
Người
đăng ký/Đại diện
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
____________________
[1] Cơ quan quản lý nhà
nước về bảo hộ giống cây trồng.
Mẫu số 12
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN
YÊU CẦU ĐÌNH CHỈ HIỆU LỰC
BẰNG BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi[1]: …………………………………..
1.
Người làm đơn:
Tên
tổ chức/cá nhân: ……………………………………………………………………
Địa
chỉ: ……………………………………………………………………
Mã
số doanh nghiệp/Số Quyết
định thành lập (đối với các tổ chức
khác) hoặc Số CMND/CCCD/Hộ chiếu/Số
định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân):
………………………………………………………………………………………………………
Điện
thoại: ……………………………… E-mail: ………………………………
2.
Thông tin về Bằng bảo hộ giống cây trồng yêu cầu đình chỉ
Tên
giống:
Tên
loài (tên tiếng Việt và tên khoa học):
Số
bằng:
3.
Lý do yêu cầu đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng:
4.
Cam kết
(Tổ
chức, cá nhân)……………………………… cam đoan mọi thông tin trong tờ
khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ... ngày ... tháng ... năm ...
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
____________________
[1] Cơ quan
quản lý nhà nước về bảo hộ giống cây trồng.
Mẫu số 13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ PHỤC HỒI HIỆU LỰC
BẰNG BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi[1]:
...................................
1.
Chủ sở hữu Bằng bảo hộ:
Tên
tổ chức/cá nhân: ……………………………………………………………………
Địa
chỉ: ……………………………………………………………………
Mã
số doanh nghiệp/Số Quyết
định thành lập (đối với các tổ chức
khác) hoặc Số CMND/CCCD/Hộ chiếu/Số
định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân):
………………………………………………………………………………………………………
Điện
thoại: ……………………………… E-mail: ………………………………
2.
Đại diện[2] (Trường hợp người đăng ký nộp
đơn qua đại diện):
Tên
tổ chức/cá nhân: ………………………………………………………………
Địa
chỉ: ………………………………………………………………
Mã
số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số
CMND/CCCD/Hộ chiếu/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký
là cá nhân):
………………………………………………………………………………………………
Điện
thoại:………………………………… E-mail: ………………………………
3.
Thông tin về Bằng bảo hộ giống cây trồng bị đình
chỉ
Tên
giống:
Tên
loài (tên tiếng Việt và tên khoa học):
Số
bằng:
4.
Lý do đề nghị phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng:
5.
Chứng cứ đã khắc phục lý do bị đình chỉ Bằng bảo hộ giống cây trồng
6.
Cam kết
(Tổ
chức, cá nhân)……………………….. cam đoan mọi thông tin trong tờ
khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ... ngày ... tháng ... năm ...
Người đăng ký/Đại diện
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
____________________
[1] Cơ quan
quản lý nhà nước về bảo hộ giống cây trồng.
[2] Tổ chức
dịch vụ đại diện quyền hoặc đại diện chủ sở hữu được ủy quyền
trường hợp Đơn đăng ký có nhiều chủ sở hữu.
Mẫu số 14
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
YÊU CẦU HỦY BỎ HIỆU LỰC
BẰNG BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi[1]: ………..……………………….
1.
Người làm đơn:
Tên
tổ chức/cá nhân: …………………………………………………………..
Địa chỉ:
…………………………………………………………..
Mã
số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số
CMND/CCCD/Hộ chiếu/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá
nhân):
…………………………………………………………..……………………………………………
Điện
thoại:………………………………………… E-mail: ………………………………………
2.
Thông tin về Bằng bảo hộ giống cây trồng yêu cầu hủy bỏ
Tên
giống:
Tên
loài (tên tiếng Việt và tên khoa học):
Số
bằng:
3.
Lý do yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng:
4.
Cam kết
(Tổ
chức, cá nhân)……………………. cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên
đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
|
|
Khai tại: ... ngày... tháng ... năm ...
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
____________________
[1] Cơ
quan quản lý nhà nước về bảo hộ giống cây
trồng.
Mẫu số 15[128] (được
bãi bỏ)
Mẫu số 16[129] (được
bãi bỏ)
Mẫu số 17[130] (được
bãi bỏ)
Mẫu số 18
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi[1]: ……………………….
1.
Tổ chức, cá nhân đăng ký
Địa
chỉ: ………………………………………………………………………………….
Mã
số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số
CMND/CCCD/Hộ chiếu/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân):
………………………………………………………………………………………………………
Điện
thoại: ………………………………………… E-mail: …………………………………….
2.
Đại diện[3] (Trường hợp người đăng ký
chuyển nhượng nộp đơn qua đại diện):
Tên
tổ chức/cá nhân: ………………………………………………………………………
Địa
chỉ: ………………………………………………………………………
Mã
số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số
CMND/CCCD/Hộ chiếu/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân):
………………………………………………………………………………………………………
Điện
thoại: ………………………………………… E-mail: …………………………………….
3.
Thông tin bên chuyển nhượng
Tên
tổ chức/cá nhân: ………………………………………………………………………………
Địa
chỉ: ………………………………………………………………………………
Mã
số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số
CMND/CCCD/Hộ chiếu/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân):
……………………………………………………………………………………………………….
Điện
thoại: ………………………………………… E-mail: ……………………………………..
4.
Thông tin bên nhận chuyển nhượng
Tên
tổ chức/cá nhân: ………………………………………………………………
Địa
chỉ: ………………………………………………………………
Mã
số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác) hoặc Số
CMND/CCCD/Hộ chiếu/Số định danh cá nhân (trường hợp người đăng ký là cá nhân):
………………………………………………………………………………………………………
Điện
thoại: ………………………………………… E-mail: …………………………………….
5.
Thông tin giống cây trồng được chuyển nhượng:
Tên
loài: ………………………………………………………………………………
Tên
giống: ………………………………………………………………………………
Số
Bằng: ………………………………………………………………………………
Chủ
sở hữu: ………………………………………………………………………………
6.
Cam kết
(Tổ
chức, cá nhân)…………………………………………………… cam đoan mọi thông tin
trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
Khai tại: ... ngày ... tháng... năm ...
Tổ chức/Cá nhân đăng ký/Đại diện
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
____________________
[1] Cơ
quan quản lý nhà nước về bảo hộ giống cây trồng.
[3] Tổ chức
dịch vụ đại diện quyền hoặc đại diện chủ sở hữu được ủy quyền trường
hợp Đơn đăng ký có nhiều chủ sở hữu.
Mẫu số 32 [131]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN YÊU CẦU BẮT BUỘC
CHUYỂN GIAO
QUYỀN SỬ DỤNG GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi:..................... (Tên cơ quan
có thẩm quyền).
1. Tổ chức/cá nhân yêu
cầu
Mã số doanh nghiệp/Mã
số thuế hoặc Số CCCD/Hộ
chiếu:........................................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................................
Điện
thoại:...............................................E-mail:.................................................
2. Đại diện[1] (trường hợp nộp đơn qua
đại diện)
Tên tổ chức/cá nhân:
............................................................................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã
số thuế hoặc Số CCCD/Hộ
chiếu:..................................................
Địa chỉ:
..................................................................................................................................
Điện
thoại:..............................................E-mail:..................................................
3. Chủ sở hữu Bằng bảo
hộ hoặc người được chủ sở hữu chuyển giao độc quyền
Tên tổ chức/cá nhân:
.............................................................................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã
số thuế hoặc Số CCCD/Hộ
chiếu:..................................................
Địa chỉ: ..................................................................................................................................
Điện
thoại:..............................................E-mail:......................................................................
4. Thông tin giống cây
trồng
- Tên giống:
- Số đơn/bằng:
5. Phạm vi và thời gian
nhận chuyển giao
- Phạm vi chuyển giao:
- Thời gian nhận chuyển
giao:
6. Cam kết
(Tổ chức, cá
nhân)................................................ cam đoan mọi thông tin
trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
......…,
ngày … tháng … năm …
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN YÊU CẦU/ĐẠI DIỆN
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu/chữ ký số nếu có)
|
_____________________
[1] Tổ chức dịch vụ đại
diện quyền hoặc đại diện chủ sở hữu được ủy quyền trường hợp Đơn đăng ký có
nhiều chủ sở hữu.
Mẫu số 33[132]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO NĂNG LỰC TÀI
CHÍNH
Kính gửi:............. (Tên cơ quan có thẩm
quyền).
1. Tên tổ chức/cá nhân
báo cáo
Mã số doanh nghiệp/Mã
số thuế hoặc Số CCCD/Hộ
chiếu:..................................................
Địa chỉ:
..................................................................................................................................
Điện
thoại:..............................................E-mail:.............................................
2. Sơ bộ về năng lực
- Nguồn vốn, trong đó
số vốn dự kiến đầu tư để sản xuất, kinh doanh đối với giống cây trồng...
- Báo cáo tài chính 3
năm gần nhất.
- Bảo lãnh về năng lực
tài chính (nếu có).
- Các tài liệu khác
chứng minh năng lực tài chính.
3. Các thông tin khác
(nếu có)
4. Cam kết
(Tổ chức, cá
nhân)..............................................cam kết có đủ năng lực tài
chính để sản xuất, kinh doanh đối với giống cây trồng... và chịu trách nhiệm
trước pháp luật với cam kết của mình.
|
|
.........…,
ngày … tháng … năm …
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN BÁO CÁO
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu/chữ ký số nếu có)
|
Mẫu số 34[133]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI,
ĐÌNH CHỈ HIỆU LỰC, HỦY BỎ HIỆU LỰC CỦA QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN GIAO BẮT BUỘC QUYỀN SỬ
DỤNG GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi:................. (Tên cơ quan có
thẩm quyền).
1. Tổ chức, cá nhân đề
nghị
Mã số doanh nghiệp/Mã
số thuế hoặc Số CCCD/Hộ chiếu:.................................................
Địa chỉ:
.................................................................................................................................
Điện
thoại:..............................................E-mail:...............................................
2. Chủ sở hữu Bằng bảo
hộ hoặc người được chủ sở hữu chuyển giao độc quyền
Mã số doanh nghiệp/Mã
số thuế hoặc Số CCCD/Hộ chiếu:.................................................
Địa chỉ:
.................................................................................................................................
Điện
thoại:..............................................E-mail:...............................................
3. Thông tin về giống
cây trồng
- Tên giống:
...........................................................................................................................
- Số đơn/bằng:
......................................................................................................................
4. Nội dung đề nghị
- Sửa đổi Quyết định
chuyển giao
- Đình chỉ Quyết định
chuyển giao
- Hủy bỏ Quyết định
chuyển giao
5. Cam kết
(Tổ chức, cá
nhân)..................................................... cam đoan mọi thông
tin trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
......…,
ngày … tháng … năm …
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu/chữ ký số nếu có)
|
Mẫu số 22
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO
TẠO
PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN ĐỐI
VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
1. Thời gian đào tạo:
05 ngày trong đó có 02
ngày lý thuyết, 01 ngày thảo luận, 01 ngày thực hành, 01 ngày kiểm tra, tổng
kết.
2. Nội dung đào tạo
a) Pháp luật về quyền
đối với giống cây trồng, gồm quy định pháp luật của Việt Nam và quy định của Điều
ước quốc tế, thỏa thuận hợp tác mà Việt Nam tham gia là thành viên.
b) Các quy định quản lý
về giống cây trồng: Luật Trồng trọt và các văn bản hướng dẫn luật, xử lý vi
phạm đối với giống cây trồng.
c) Nội dung thủ tục xác
lập quyền đối với giống cây trồng: thực hiện đăng ký bảo hộ, tra cứu, khai thác
thông tin bảo hộ giống cây trồng...
d) Các quy định về khảo
nghiệm DUS: Tài liệu khảo nghiệm DUS, thực hiện khảo nghiệm DUS.
3. Yêu cầu giảng viên:
a) Giảng viên dạy nội
dung văn bản quy phạm pháp luật về bảo hộ giống cây trồng: Có trình độ đại học
trở lên, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm về bảo hộ giống cây trồng và nắm vững
các quy định của pháp luật về bảo hộ giống cây trồng.
b) Giảng viên dạy nội
dung khảo nghiệm DUS: Có trình độ đại học trở lên, có ít nhất 05 năm kinh
nghiệm trong việc thực hiện khảo nghiệm DUS và được cấp chứng chỉ/chứng nhận về
khảo nghiệm DUS.
4. Số lượng học viên
trong lớp:
Không quá 40 người.
Mẫu số 23
MẪU CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO
PHÁP LUẬT
VỀ QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh
|
CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO PHÁP LUẬT VỀ
QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
|
Số: …../
Họ và tên: ……………………………………………………
Địa chỉ thường trú: …………………………………………
Số định danh cá
nhân/CCCD/: …………………………….
Do Công an……………… cấp ngày…………………………
|
Chữ
ký
của người được cấp
|
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN
|
Mẫu số 35[134]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KIỂM
TRA NGHIỆP VỤ
ĐẠI DIỆN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi: ....................... (Tên cơ
quan có thẩm quyền).
1. Họ và tên:
.......................................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm
sinh:
...................................................................................................
3. Quốc tịch:
.......................................................................................................................
4. Số Hộ chiếu/CCCD:
........................................................................................................
Ngày cấp:
........................................... Nơi cấp
...................................................................
5. Địa chỉ thường trú:
...........................................................................................................
6. Số điện thoại:
...................................................................................................................
7. Địa chỉ
…………………….……Email:
...........................................................................
8. Đơn vị công tác (Tên
tổ chức, địa chỉ trụ sở):
..................................................................
9. Trình độ chuyên môn (ghi
rõ chuyên ngành, hệ đào tạo):
...............................................
10. Giấy chứng nhận đào
tạo đại diện quyền đối với giống cây trồng đã được cấp (nếu có):
Số:
...................... Ngày cấp ....................... Nơi cấp:
...........................................................
11. Thời gian trực tiếp
làm công tác pháp luật về quyền đối với giống cây trồng hoặc thẩm định đơn đăng
ký quyền đối với giống cây trồng…………………...........
Cơ quan, đơn vị đã công
tác: …………………………………….……………
Tôi làm đơn này xin
đăng ký tham gia kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng do
cơ quan tổ chức.
Tôi xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên.
|
|
...,
ngày ... tháng... năm ...
Người
nộp đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 36[135]
GIẤY CHỨNG
NHẬN KIỂM TRA NGHIỆP VỤ
ĐẠI DIỆN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Ảnh
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA NGHIỆP VỤ
ĐẠI DIỆN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
|
|
Số: ...../
Họ và
tên: ......................................................................................................
Địa chỉ
thường trú: .......................................................................................
Số Hộ
chiếu/CCCD: .............................................................
Do...............................................cấp
ngày.........................................................
|
Mẫu số 37[136]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN YÊU CẦU CẤP CHỨNG
CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ
ĐẠI DIỆN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi:............................... (Tên
cơ quan có thẩm quyền)
1. Họ và tên: ........................................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm
sinh:
...................................................................................................
3. Quốc tịch:
........................................................................................................................
4. Số Hộ chiếu/CCCD:
.........................................................................................................
Ngày cấp:
............................................ Nơi cấp
..................................................................
5. Địa chỉ thường trú:
...........................................................................................................
6. Số điện thoại:
........................ Địa chỉ ………...…Email:
.................................................
7. Đơn vị công tác (Tên
tổ chức, địa chỉ trụ sở):
..................................................................
8. Trình độ chuyên môn (ghi
rõ chuyên ngành, hệ đào tạo):
...............................................
9. Đã đạt yêu cầu tại
kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng ngày….. tháng….
năm….… do…………………. tổ chức.
Tôi làm đơn này đề nghị
được cấp chứng chỉ hành nghề đại diện quyền đối với giống cây trồng.
Tôi xin chịu trách
nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên.
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
Người
nộp đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 38[137]
MẪU CHỨNG
CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ
ĐẠI DIỆN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
|
TÊN CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày … tháng… năm …
|
|
Ảnh
|
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
|
|
|
Mã số: ............................./DVĐD
Họ và
tên: ......................................................................................................
Năm sinh: ......................................................................................................
Địa chỉ
thường trú: .......................................................................................
Số Hộ
chiếu/CCCD: ....................nơi cấp ....................ngày
cấp................
|
|
|
|
|
Mẫu số 39[138]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN YÊU CẦU CẤP LẠI
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ
ĐẠI DIỆN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi:........................... (Tên cơ
quan có thẩm quyền).
1. Họ và tên:
.........................................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm
sinh:
....................................................................................................
3. Quốc tịch: .........................................................................................................................
4. Số Hộ chiếu/CCCD:
.........................................................................................................
Ngày cấp: ............................................
Nơi cấp: .................................................................
5. Địa chỉ thường trú:
............................................................................................................
6. Số điện thoại:
...................... Địa chỉ: …………Email:
.....................................................
7. Đơn vị công tác (Tên
tổ chức, địa chỉ trụ sở):
.................................................................
8. Trình độ chuyên môn (ghi
rõ chuyên ngành, hệ đào tạo):
...............................................
9. Đã đạt yêu cầu tại
kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng ngày….. tháng……
năm…… do………………………. tổ chức.
10. Lý do yêu cầu cấp
lại:………………………............................……..………………………
Tôi làm đơn này đề nghị
được cấp lại chứng chỉ hành nghề đại diện quyền đối với giống cây trồng.
Tôi xin chịu trách
nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên.
|
|
.....,
ngày … tháng … năm …
Người
nộp đơn
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 40[139]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN YÊU CẦU GHI
NHẬN/GHI NHẬN LẠI TỔ CHỨC DỊCH VỤ
ĐẠI DIỆN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi:........................... (Tên cơ
quan có thẩm quyền).
1. Tên tổ chức:
Địa chỉ:
..........................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã
số thuế:...................................................................................
Điện
thoại:..............................................E-mail:...........................................................
2. Nội dung yêu cầu:
□ Ghi nhận tổ chức dịch
vụ đại diện quyền
□ Ghi nhận lại tổ chức
dịch vụ đại diện quyền
Lý do: .....................................................
3. Danh sách thành viên
được ghi nhận đủ điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây
trồng.
Lập danh sách thành
viên với các thông tin như sau:
- Họ và tên:
.............................................................................................................
- Ngày tháng năm
sinh:…………………..Giới tính:…………..…………………….…
- Địa chỉ:
.................................................................................................................
- Số chứng chỉ: …………………….
Ngày cấp:………………………………………..
4. Cam kết
(Tổ chức)......................................................
cam đoan mọi thông tin trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
.............
ngày
.......
tháng
.......
năm
.......
TỔ
CHỨC YÊU CẦU
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu/chữ ký số nếu có)
|
Mẫu số 41[140]
|
TÊN
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB-.....
|
…….,
ngày ... tháng ... năm...
|
THÔNG BÁO
Ghi nhận/ghi nhận lại
tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
Kính gửi: .............(Tên tổ chức ghi
nhận/ghi nhận lại dịch vụ đại diện quyền).
Căn cứ Quyết định số
...... /QĐ-… ngày ... tháng ... năm ... của ……. quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ……………. (Tên cơ quan có thẩm quyền);
Căn cứ đề nghị của tổ
chức, cá nhân tại văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ...;
Xét đề nghị
của..........(1).
Cơ quan có thẩm quyền:
1. Ghi nhận/ghi nhận
lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng sau:
- Tên tổ chức:
....................................................................................................................
- Địa chỉ:
............................................................................................................................
- Mã số doanh nghiệp/
Mã số thuế: ……………………………………………………………...
2. Tổ chức dịch vụ đại
diện quyền đối với giống cây trồng có trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định tại
Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn Luật.
3. Thông báo này được
công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cơ quan có thẩm quyền.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- ...;
- Lưu: VT,....
|
LÃNH
ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu chữ ký số)
|
____________________
(1) Lãnh đạo đơn vị
thuộc cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ Ghi nhận/ghi
nhận lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.