|
VĂN PHÒNG QUỐC
HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 155/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 9 năm 2025
|
LUẬT
SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Luật Sở hữu trí tuệ số
50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 36/2009/QH12 ngày 19
tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí
tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010;
2. Luật số 42/2019/QH14 ngày 14
tháng 6 năm 2019 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh
bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019;
3. Luật số 07/2022/QH15 ngày 16
tháng 6 năm 2022 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí
tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023;
4. Luật Khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết
số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về sở hữu
trí tuệ[1].
Phần thứ
nhất
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Luật này quy định về quyền tác
giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với
giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức,
cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại
Luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
Điều 3. Đối
tượng quyền sở hữu trí tuệ[2]
1. Đối tượng quyền tác giả bao
gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền
tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng,
tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
2. Đối tượng quyền sở hữu công
nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp
bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.
3. Đối tượng quyền đối với giống
cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.
Điều 4. Giải
thích từ ngữ[3]
Trong Luật này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Quyền sở hữu trí tuệ là
quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và
quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống
cây trồng.
2. Quyền tác giả là quyền
của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
3. Quyền liên quan đến quyền
tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối
với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ
tinh mang chương trình được mã hóa.
4. Quyền sở hữu công nghiệp là
quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố
trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật
kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành
mạnh.
5. Quyền đối với giống cây
trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn
tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.
6. Chủ thể quyền sở hữu trí
tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu
chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.
7. Tác phẩm là sản phẩm
sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ
phương tiện hay hình thức nào.
8.[4] Tác phẩm phái sinh là tác phẩm được sáng tạo trên
cơ sở một hoặc nhiều tác phẩm đã có thông qua việc dịch từ ngôn ngữ này sang
ngôn ngữ khác, phóng tác, biên soạn, chú giải, tuyển chọn, cải biên, chuyển thể
nhạc và các chuyển thể khác.
9.[5] Tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố là tác
phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền
tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan để phổ biến đến công chúng bản sao dưới bất
kỳ hình thức nào với số lượng hợp lý.
10.[6] Sao chép là việc tạo ra bản sao của toàn bộ hoặc một
phần tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức
nào.
10a.[7] Tiền bản quyền là khoản tiền trả cho việc sáng tạo
hoặc chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, bao gồm cả tiền nhuận bút, tiền
thù lao.
10b.[8] Biện pháp công nghệ bảo vệ quyền là biện pháp sử dụng
bất kỳ kỹ thuật, công nghệ, thiết bị hoặc linh kiện nào trong quá trình hoạt động
bình thường có chức năng chính nhằm bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan đối với
hành vi được thực hiện mà không được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả,
chủ sở hữu quyền liên quan.
10c.[9] Biện pháp công nghệ hữu hiệu là biện pháp công nghệ
bảo vệ quyền mà chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan kiểm soát việc sử dụng
tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu
vệ tinh mang chương trình được mã hóa thông qua các ứng dụng kiểm soát truy cập,
quy trình bảo vệ hoặc cơ chế kiểm soát sao chép.
10d.[10] Thông tin quản lý quyền là thông tin xác định về
tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu
vệ tinh mang chương trình được mã hóa; về tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu
quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan và các điều kiện khai thác, sử dụng;
số hiệu, mã số thể hiện các thông tin nêu trên. Thông tin quản lý quyền phải gắn
liền với bản sao hoặc xuất hiện đồng thời với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi
âm, ghi hình, chương trình phát sóng khi tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng được truyền đến công chúng.
11.[11] Phát sóng là việc truyền đến công chúng bằng
phương tiện vô tuyến âm thanh hoặc hình ảnh, âm thanh và hình ảnh, sự tái hiện
âm thanh hoặc hình ảnh, sự tái hiện âm thanh và hình ảnh của tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, bao gồm cả việc truyền qua
vệ tinh, truyền tín hiệu được mã hóa trong trường hợp phương tiện giải mã được
tổ chức phát sóng cung cấp tới công chúng hoặc được cung cấp với sự đồng ý của
tổ chức phát sóng.
11a.[12] Truyền đạt đến công chúng là việc truyền đến
công chúng tác phẩm; âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn; âm thanh, hình ảnh
hoặc sự tái hiện của âm thanh, hình ảnh được định hình trong bản ghi âm, ghi
hình bằng bất kỳ phương tiện nào ngoài phát sóng.
12. Sáng chế là giải
pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định
bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
12a.[13] Sáng chế mật là sáng chế được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền xác định là bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ
bí mật nhà nước.
13.[14] Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của
sản phẩm hoặc bộ phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp, được thể hiện bằng
hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này và nhìn thấy được
trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm hoặc sản phẩm phức hợp.
14. Mạch tích hợp bán dẫn là
sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần tử với ít
nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền
bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện chức năng điện tử.
Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chip và mạch vi điện tử.
15. Thiết kế bố trí mạch
tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là thiết kế bố trí) là cấu trúc không gian của
các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.
16. Nhãn hiệu là dấu hiệu
dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
17. Nhãn hiệu tập thể là
nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là
chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải
là thành viên của tổ chức đó.
18. Nhãn hiệu chứng nhận là
nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên
hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ,
nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ,
chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch
vụ mang nhãn hiệu.
19.[15] (được bãi bỏ)
20.[16] Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận
công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam.
21. Tên thương mại là
tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ
thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực
và khu vực kinh doanh.
Khu vực kinh doanh quy định tại
khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc
có danh tiếng.
22.[17] Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ nguồn gốc
địa lý của sản phẩm từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể.
22a.[18] Chỉ dẫn địa lý đồng âm là các chỉ dẫn địa lý có
cách phát âm hoặc cách viết trùng nhau.
23. Bí mật kinh doanh là
thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và
có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
24. Giống cây trồng là
quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vật thấp nhất, đồng nhất về
hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống, có thể nhận biết được bằng sự biểu
hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của các kiểu gen quy định và
phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác bằng sự biểu hiện của ít
nhất một tính trạng có khả năng di truyền được.
25. Văn bằng bảo hộ là
văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập
quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố
trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng.
26. Vật liệu nhân giống là
cây hoặc bộ phận của cây có khả năng phát triển thành một cây mới dùng để nhân
giống hoặc để gieo trồng.
27. Vật liệu thu hoạch là
cây hoặc bộ phận của cây thu được từ việc gieo trồng vật liệu nhân giống.
Điều 5.[19] (được
bãi bỏ)
Điều 6. Căn
cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ
1. Quyền tác giả phát sinh kể từ
khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định,
không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công
bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
2. Quyền liên quan phát sinh kể
từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ
tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây
phương hại đến quyền tác giả.
3. Quyền sở hữu công nghiệp được
xác lập như sau:
a)[20] Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp
văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định
tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với
nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục
đăng ký.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với
chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc
theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Quyền sở hữu công nghiệp đối
với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;
c) Quyền sở hữu công nghiệp đối
với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật
kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;
d) Quyền chống cạnh tranh không
lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.
4. Quyền đối với giống cây trồng
được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này.
Điều 7. Giới
hạn quyền sở hữu trí tuệ[21]
1. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ
chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định
của Luật này.
2.[22] Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm
lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân và không được vi phạm quy định khác của pháp luật có liên quan. Tổ chức,
cá nhân thực hiện quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không được ngăn chặn, cản trở việc phổ
biến, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca.
3. Trong trường hợp nhằm bảo đảm
mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và các lợi ích khác của Nhà nước, xã hội
quy định tại Luật này, Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu
trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải
cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với những
điều kiện phù hợp; việc giới hạn quyền đối với sáng chế thuộc bí mật nhà nước
được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 8.
Chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ[23]
1. Công nhận và bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên cơ sở bảo đảm hài hoà lợi ích của chủ thể
quyền sở hữu trí tuệ với lợi ích công cộng; không bảo hộ các đối tượng sở hữu
trí tuệ trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho quốc phòng, an
ninh.
2.[24] Khuyến khích, thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, khai
thác tài sản trí tuệ thông qua hỗ trợ về tài chính, ưu đãi về thuế, tín dụng và
hỗ trợ, ưu đãi đầu tư khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm góp phần
phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân
dân.
3.[25] Hỗ trợ tài chính cho việc tạo ra, nhận chuyển giao,
khai thác quyền sở hữu trí tuệ phục vụ lợi ích công cộng; khuyến khích tổ chức,
cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ cho hoạt động đổi mới sáng tạo và bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ.
4. Ưu tiên đầu tư cho việc đào
tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng liên quan
làm công tác bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và nghiên cứu, ứng dụng khoa học - kỹ
thuật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
5. Huy động các nguồn lực của
xã hội đầu tư nâng cao năng lực hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế.
Điều 9. Quyền
và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Tổ chức, cá nhân có quyền áp dụng
các biện pháp mà pháp luật cho phép để tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình
và có trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác theo
quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 10. Nội
dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
1. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện
chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện
các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ.
3. Tổ chức bộ máy quản lý về sở
hữu trí tuệ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về sở hữu trí tuệ.
4. Cấp và thực hiện các thủ tục
khác liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo
hộ giống cây trồng.
5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về sở hữu trí tuệ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
pháp luật về sở hữu trí tuệ.
6. Tổ chức hoạt động thông tin,
thống kê về sở hữu trí tuệ.
7. Tổ chức, quản lý hoạt động
giám định về sở hữu trí tuệ.
8. Giáo dục, tuyên truyền, phổ
biến kiến thức, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
9. Hợp tác quốc tế về sở hữu
trí tuệ.
Điều 11.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
1. Chính phủ thống nhất quản lý
nhà nước về sở hữu trí tuệ.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu
trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[26], Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và thực hiện quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[27] trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình thực hiện quản lý nhà nước về quyền tác giả và quyền liên quan.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước
về quyền đối với giống cây trồng.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[28], Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc quản
lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực
hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ tại địa phương theo thẩm quyền.
5. Chính phủ quy định cụ thể thẩm
quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ của Bộ Khoa học và Công
nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[29],
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp.
Điều 12.
Phí, lệ phí về sở hữu trí tuệ
Tổ chức, cá nhân phải nộp phí,
lệ phí khi tiến hành các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ theo quy định
của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Phần thứ
hai
QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN
LIÊN QUAN
Chương
I
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN
TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN
Mục 1. ĐIỀU
KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ
Điều
12a. Tác giả, đồng tác giả[30]
1. Tác giả là người trực tiếp
sáng tạo tác phẩm. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trực tiếp sáng tạo
tác phẩm với chủ ý là sự đóng góp của họ được kết hợp thành một tổng thể hoàn
chỉnh thì những người đó là các đồng tác giả.
2. Người hỗ trợ, góp ý kiến hoặc
cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo tác phẩm không phải là tác giả, đồng
tác giả.
3. Việc thực hiện quyền nhân thân
và quyền tài sản đối với tác phẩm có đồng tác giả phải có sự thỏa thuận của các
đồng tác giả, trừ trường hợp tác phẩm có phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng
độc lập mà không làm phương hại đến phần của các đồng tác giả khác hoặc luật
khác có quy định khác.
Điều 13.
Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả
1. Tổ chức, cá nhân có tác phẩm
được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu
quyền tác giả quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 42 của
Luật này.
2. Tác giả, chủ sở hữu quyền
tác giả quy định tại khoản 1 Điều này gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức,
cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa
được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong
thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước
khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều
ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
Điều 14.
Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả[31]
1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật
và khoa học được bảo hộ bao gồm:
a) Tác phẩm văn học, khoa học,
sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc
ký tự khác;
b) Bài giảng, bài phát biểu và
bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm sân khấu;
e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm
được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
g) Tác phẩm mỹ thuật[32], mỹ thuật ứng dụng;
h) Tác phẩm nhiếp ảnh;
i) Tác phẩm kiến trúc;
k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản
vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;
l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật
dân gian;
m) Chương trình máy tính, sưu tập
dữ liệu.
2. Tác phẩm phái sinh chỉ được
bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu không gây phương hại đến quyền
tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.
3. Tác phẩm được bảo hộ quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động
trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.
4. Chính phủ hướng dẫn cụ thể về
các loại hình tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 15.
Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả
1. Tin tức thời sự thuần tuý
đưa tin.
2. Văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức
của văn bản đó.
3. Quy trình, hệ thống, phương
pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.
Mục 2. ĐIỀU
KIỆN BẢO HỘ QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 16. Tổ
chức, cá nhân được bảo hộ quyền liên quan
1. Diễn viên, ca sĩ, nhạc công,
vũ công và những người khác trình bày tác phẩm văn học, nghệ thuật (sau đây gọi
chung là người biểu diễn).
2. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu
quyền liên quan[33] quy định tại[34] Điều 44 của Luật
này.
3. Tổ chức, cá nhân định hình lần
đầu âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác (sau
đây gọi là nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình).
4. Tổ chức khởi xướng và thực
hiện việc phát sóng (sau đây gọi là tổ chức phát sóng).
Điều 17.
Các đối tượng quyền liên quan được bảo hộ
1. Cuộc biểu diễn được bảo hộ nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cuộc biểu diễn do công dân
Việt Nam thực hiện tại Việt Nam hoặc nước ngoài;
b) Cuộc biểu diễn do người nước
ngoài thực hiện tại Việt Nam;
c) Cuộc biểu diễn được định
hình trên bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo quy định tại Điều
30 của Luật này;
d) Cuộc biểu diễn chưa được định
hình trên bản ghi âm, ghi hình mà đã phát sóng được bảo hộ theo quy định tại Điều 31 của Luật này;
đ) Cuộc biểu diễn được bảo hộ
theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bản ghi âm, ghi hình được bảo
hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bản ghi âm, ghi hình của nhà
sản xuất bản ghi âm, ghi hình có quốc tịch Việt Nam;
b) Bản ghi âm, ghi hình của nhà
sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Chương trình phát sóng, tín
hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được bảo hộ nếu thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Chương trình phát sóng, tín
hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa của tổ chức phát sóng có quốc tịch
Việt Nam;
b) Chương trình phát sóng, tín
hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa của tổ chức phát sóng được bảo hộ
theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã
hóa chỉ được bảo hộ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này với điều kiện
không gây phương hại đến quyền tác giả.
Chương
II
NỘI DUNG, GIỚI HẠN QUYỀN,
THỜI HẠN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Mục 1. NỘI
DUNG, GIỚI HẠN QUYỀN, THỜI HẠN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ
Điều 18.
Quyền tác giả
Quyền tác giả đối với tác phẩm
quy định tại Luật này bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.
Điều 19.
Quyền nhân thân[35]
Quyền nhân thân bao gồm:
1. Đặt tên cho tác phẩm.
Tác giả có quyền chuyển quyền sử
dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản
quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;
2. Đứng tên thật hoặc bút danh
trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
3. Công bố tác phẩm hoặc cho
phép người khác công bố tác phẩm;
4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác
phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác
phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
Điều 20.
Quyền tài sản[36]
1. Quyền tài sản bao gồm:
a) Làm tác phẩm phái sinh;
b) Biểu diễn tác phẩm trước
công chúng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất
kỳ phương tiện kỹ thuật nào tại địa điểm mà công chúng có thể tiếp cận được
nhưng công chúng không thể tự do lựa chọn thời gian và từng phần tác phẩm;
c) Sao chép trực tiếp hoặc gián
tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào,
trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản
3 Điều này;
d) Phân phối, nhập khẩu để phân
phối đến công chúng thông qua bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác
đối với bản gốc, bản sao tác phẩm dưới dạng hữu hình, trừ trường hợp quy định tại
điểm b khoản 3 Điều này;
đ) Phát sóng, truyền đạt đến
công chúng tác phẩm bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử
hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác, bao gồm cả việc cung cấp tác phẩm đến
công chúng theo cách mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời
gian do họ lựa chọn;
e) Cho thuê bản gốc hoặc bản
sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính, trừ trường hợp chương trình máy
tính đó không phải là đối tượng chính của việc cho thuê.
2. Các quyền quy định tại khoản
1 Điều này do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho
phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện theo quy định của Luật này.
Tổ chức, cá nhân khi khai thác,
sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 3 Điều 19 của Luật này phải được sự cho phép của chủ sở hữu
quyền tác giả và trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) cho
chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, các điều 25, 25a, 26, 32 và 33 của Luật này. Trường
hợp làm tác phẩm phái sinh mà ảnh hưởng đến quyền nhân thân quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật này còn phải được sự đồng ý bằng văn bản
của tác giả.
3. Chủ sở hữu quyền tác giả
không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi sau đây:
a) Sao chép tác phẩm chỉ để thực
hiện các quyền khác theo quy định của Luật này; sao chép tạm thời theo một quy
trình công nghệ, trong quá trình hoạt động của các thiết bị để truyền phát
trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp
pháp tác phẩm, không có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị tự động xóa bỏ,
không có khả năng phục hồi lại;
b) Phân phối lần tiếp theo, nhập
khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản sao tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền
tác giả thực hiện hoặc cho phép thực hiện việc phân phối.
Điều 21.
Quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu[37]
1. Quyền tác giả đối với tác phẩm
điện ảnh được quy định như sau:
a) Biên kịch, đạo diễn được hưởng
quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này;
b) Quay phim, dựng phim, sáng
tác âm nhạc, thiết kế mỹ thuật, thiết kế âm thanh, ánh sáng, kỹ xảo, diễn viên
điện ảnh và những người thực hiện các công việc khác có tính sáng tạo đối với
tác phẩm điện ảnh được hưởng quyền quy định tại khoản 2 Điều 19
của Luật này;
c) Tổ chức, cá nhân đầu tư tài
chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để sản xuất tác phẩm điện ảnh là chủ sở hữu
các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 của
Luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản; có nghĩa vụ trả
tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) theo hợp đồng với những
người quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
d) Tổ chức, cá nhân đầu tư tài
chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để sản xuất tác phẩm điện ảnh có thể thỏa
thuận với những người quy định tại điểm a khoản này về việc đặt tên, sửa đổi
tác phẩm;
đ) Trường hợp kịch bản, tác phẩm
âm nhạc trong tác phẩm điện ảnh được sử dụng độc lập thì tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả của kịch bản, tác phẩm âm nhạc được hưởng quyền tác giả một cách
độc lập đối với kịch bản, tác phẩm âm nhạc đó, trừ trường hợp có thỏa thuận
khác bằng văn bản.
2. Quyền tác giả đối với tác phẩm
sân khấu được quy định như sau:
a) Tác giả kịch bản sân khấu được
hưởng quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật
này;
b) Tác giả tác phẩm văn học,
tác giả tác phẩm âm nhạc, đạo diễn sân khấu, chỉ huy âm nhạc, biên đạo múa, thiết
kế sân khấu, phục trang và những người thực hiện các công việc khác có tính
sáng tạo đối với tác phẩm sân khấu được hưởng quyền quy định tại khoản
2 Điều 19 của Luật này;
c) Tổ chức, cá nhân đầu tư tài
chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để xây dựng tác phẩm sân khấu là chủ sở hữu
các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 của
Luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản; có nghĩa vụ trả
tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) theo hợp đồng với những
người quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
d) Tổ chức, cá nhân đầu tư tài
chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để xây dựng tác phẩm sân khấu có thể thỏa
thuận với những người quy định tại điểm a khoản này về việc đặt tên, sửa đổi
tác phẩm;
đ) Trường hợp tác phẩm văn học,
tác phẩm âm nhạc trong tác phẩm sân khấu được sử dụng độc lập thì tác giả, chủ
sở hữu quyền tác giả của tác phẩm văn học, tác phẩm âm nhạc được hưởng quyền
tác giả một cách độc lập đối với tác phẩm văn học, tác phẩm âm nhạc đó, trừ trường
hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản.
Điều 22.
Quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu
1.[38] Chương trình máy tính là tập hợp các chỉ dẫn được thể
hiện dưới dạng lệnh, mã, lược đồ hoặc dạng khác, khi gắn vào một phương tiện,
thiết bị được vận hành bằng ngôn ngữ lập trình máy tính thì có khả năng làm cho
máy tính hoặc thiết bị thực hiện được công việc hoặc đạt được kết quả cụ thể.
Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học, dù được thể hiện dưới dạng
mã nguồn hay mã máy.
Tác giả và chủ sở hữu quyền tác
giả đối với chương trình máy tính có quyền thỏa thuận bằng văn bản với nhau về
việc sửa chữa, nâng cấp chương trình máy tính. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng
hợp pháp bản sao chương trình máy tính được làm một bản sao dự phòng để thay thế
khi bản sao đó bị xóa, bị hỏng hoặc không thể sử dụng nhưng không được chuyển
giao cho tổ chức, cá nhân khác.
2. Sưu tập dữ liệu là tập hợp
có tính sáng tạo thể hiện ở sự tuyển chọn, sắp xếp các tư liệu dưới dạng điện tử
hoặc dạng khác.
Việc bảo hộ quyền tác giả đối với
sưu tập dữ liệu không bao hàm chính các tư liệu đó, không gây phương hại đến
quyền tác giả của chính tư liệu đó.
Điều 23.
Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian
1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật
dân gian là sáng tạo tập thể trên nền tảng truyền thống của một nhóm hoặc các
cá nhân nhằm phản ánh khát vọng của cộng đồng, thể hiện tương xứng đặc điểm văn
hóa và xã hội của họ, các tiêu chuẩn và giá trị được lưu truyền bằng cách mô phỏng
hoặc bằng cách khác. Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian bao gồm:
a) Truyện, thơ, câu đố;
b) Điệu hát, làn điệu âm nhạc;
c) Điệu múa, vở diễn, nghi lễ
và các trò chơi;
d) Sản phẩm nghệ thuật đồ hoạ,
hội hoạ, điêu khắc, nhạc cụ, hình mẫu kiến trúc và các loại hình nghệ thuật
khác được thể hiện dưới bất kỳ hình thức vật chất nào.
2. Tổ chức, cá nhân khi sử dụng
tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian phải dẫn chiếu xuất xứ của loại hình tác phẩm
đó và bảo đảm giữ gìn giá trị đích thực của tác phẩm văn học, nghệ thuật dân
gian.
Điều 24.
Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học
Việc bảo hộ quyền tác giả đối với
tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học quy định tại khoản 1 Điều
14 của Luật này do Chính phủ quy định cụ thể.
Điều 25.
Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả[39]
1. Các trường hợp sử dụng tác
phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền nhưng phải
thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm bao gồm:
a) Tự sao chép một bản để
nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại. Quy
định này không áp dụng trong trường hợp sao chép bằng thiết bị sao chép;
b) Sao chép hợp lý một phần tác
phẩm bằng thiết bị sao chép để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và
không nhằm mục đích thương mại;
c) Sử dụng hợp lý tác phẩm để
minh họa trong bài giảng, ấn phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng nhằm mục đích giảng dạy. Việc sử dụng này có thể bao gồm việc
cung cấp trong mạng máy tính nội bộ với điều kiện phải có các biện pháp kỹ thuật
để bảo đảm chỉ người học và người dạy trong buổi học đó có thể tiếp cận tác phẩm
này;
d) Sử dụng tác phẩm trong hoạt
động công vụ của cơ quan nhà nước;
đ) Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà
không làm sai ý tác giả để bình luận, giới thiệu hoặc minh họa trong tác phẩm của
mình; để viết báo, sử dụng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát sóng,
phim tài liệu;
e) Sử dụng tác phẩm trong hoạt
động thư viện không nhằm mục đích thương mại, bao gồm sao chép tác phẩm lưu trữ
trong thư viện để bảo quản, với điều kiện bản sao này phải được đánh dấu là bản
sao lưu trữ và giới hạn đối tượng tiếp cận theo quy định của pháp luật về thư
viện, lưu trữ; sao chép hợp lý một phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép cho người
khác phục vụ nghiên cứu, học tập; sao chép hoặc truyền tác phẩm được lưu giữ để
sử dụng liên thông thư viện thông qua mạng máy tính, với điều kiện số lượng người
đọc tại cùng một thời điểm không vượt quá số lượng bản sao của tác phẩm do các
thư viện nói trên nắm giữ, trừ trường hợp được chủ sở hữu quyền cho phép và
không áp dụng trong trường hợp tác phẩm đã được cung cấp trên thị trường dưới dạng
kỹ thuật số;
g) Biểu diễn tác phẩm sân khấu,
âm nhạc, múa và các loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt
văn hóa, hoạt động tuyên truyền cổ động không nhằm mục đích thương mại;
h) Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm
mỹ thuật, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng
nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó, không nhằm mục đích thương mại;
i) Nhập khẩu bản sao tác phẩm của
người khác để sử dụng cá nhân, không nhằm mục đích thương mại;
k) Sao chép bằng cách đăng tải
lại trên báo, ấn phẩm định kỳ, phát sóng hoặc các hình thức truyền thông khác tới
công chúng bài giảng, bài phát biểu, bài nói khác được trình bày trước công
chúng trong phạm vi phù hợp với mục đích thông tin thời sự, trừ trường hợp tác
giả tuyên bố giữ bản quyền;
l) Chụp ảnh, ghi âm, ghi hình,
phát sóng sự kiện nhằm mục đích đưa tin thời sự, trong đó có sử dụng tác phẩm
được nghe thấy, nhìn thấy trong sự kiện đó;
m) Người khuyết tật nhìn, người
khuyết tật không có khả năng đọc chữ in và người khuyết tật khác không có khả
năng tiếp cận tác phẩm để đọc theo cách thông thường (sau đây gọi là người khuyết
tật), người nuôi dưỡng, chăm sóc cho người khuyết tật, tổ chức đáp ứng điều kiện
theo quy định của Chính phủ sử dụng tác phẩm theo quy định tại Điều
25a của Luật này.
2. Việc sử dụng tác phẩm quy định
tại khoản 1 Điều này không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường tác phẩm
và không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ
sở hữu quyền tác giả.
3. Việc sao chép quy định tại
khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tác phẩm kiến trúc, tác phẩm mỹ thuật,
chương trình máy tính; việc làm tuyển tập, hợp tuyển các tác phẩm.
4. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều
25a. Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả dành cho người khuyết
tật[40]
1. Người khuyết tật, người nuôi
dưỡng, chăm sóc cho người khuyết tật được quyền sao chép, biểu diễn, truyền đạt
tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận của tác phẩm khi có quyền tiếp cận
hợp pháp với bản gốc hoặc bản sao tác phẩm. Bản sao dưới định dạng dễ tiếp cận
là bản sao của tác phẩm được thể hiện bằng một phương thức hay định dạng khác
dành cho người khuyết tật; chỉ được sử dụng cho mục đích cá nhân của người khuyết
tật và có thể có những điều chỉnh kỹ thuật phù hợp, cần thiết để người khuyết tật
có thể tiếp cận tác phẩm.
2. Tổ chức đáp ứng điều kiện
theo quy định của Chính phủ có quyền sao chép, phân phối, biểu diễn, truyền đạt
tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận của tác phẩm khi có quyền tiếp cận
hợp pháp bản gốc hoặc bản sao tác phẩm và hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
3. Tổ chức đáp ứng điều kiện
theo quy định của Chính phủ có quyền phân phối hoặc truyền đạt bản sao dưới định
dạng dễ tiếp cận của tác phẩm tới tổ chức tương ứng theo quy định tại điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên mà không cần sự
cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
4. Tổ chức đáp ứng điều kiện
theo quy định của Chính phủ có quyền phân phối hoặc truyền đạt bản sao dưới định
dạng dễ tiếp cận của tác phẩm tới người khuyết tật ở nước ngoài theo quy định tại
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên mà
không cần sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả với điều kiện trước khi phân
phối hoặc truyền đạt, tổ chức này không biết hoặc không có cơ sở để biết bản
sao dưới định dạng dễ tiếp cận này sẽ được sử dụng cho bất cứ đối tượng nào
khác ngoài người khuyết tật.
5. Người khuyết tật hoặc người
nuôi dưỡng, chăm sóc cho người khuyết tật hoặc tổ chức đáp ứng điều kiện theo
quy định của Chính phủ có quyền nhập khẩu bản sao dưới định dạng dễ tiếp cận của
tác phẩm từ tổ chức tương ứng theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên vì lợi ích của người khuyết tật mà
không cần sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
6. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 26.
Giới hạn quyền tác giả[41]
1. Các trường hợp sử dụng tác
phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền, phải thông tin
về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm bao gồm:
a) Tổ chức phát sóng sử dụng
tác phẩm đã công bố, tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép định
hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng có
tài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép
nhưng phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả kể từ khi sử dụng. Mức
tiền bản quyền và phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận; trường hợp
không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức phát sóng sử dụng tác
phẩm đã công bố, tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép định hình
trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng không
có tài trợ, quảng cáo hoặc không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải
xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả kể từ khi sử
dụng theo quy định của Chính phủ;
b) Trường hợp tác phẩm đã được
chủ sở hữu quyền tác giả cho phép định hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố
nhằm mục đích thương mại thì tổ chức, cá nhân sử dụng bản ghi âm, ghi hình này
trong hoạt động kinh doanh, thương mại không phải xin phép nhưng phải trả tiền
bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm đó theo thỏa thuận kể từ khi
sử dụng; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của
Chính phủ. Chính phủ quy định chi tiết các hoạt động kinh doanh, thương mại quy
định tại điểm này.
2. Việc sử dụng tác phẩm quy định
tại khoản 1 Điều này không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường tác phẩm
và không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ
sở hữu quyền tác giả.
3. Việc sử dụng tác phẩm trong
các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tác phẩm điện
ảnh.
4. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hưởng
ưu đãi dành cho các nước đang phát triển đối với quyền dịch tác phẩm từ tiếng
nước ngoài sang tiếng Việt và quyền sao chép để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm
mục đích thương mại theo quy định tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
5. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu
khai thác, sử dụng tác phẩm đã công bố của tổ chức, cá nhân Việt Nam nhưng
không thể tìm được hoặc không xác định được chủ sở hữu quyền tác giả thì thực
hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 27.
Thời hạn bảo hộ quyền tác giả[42]
1. Quyền nhân thân quy định tại
các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này được bảo hộ vô thời
hạn.
2. Quyền nhân thân quy định tại
khoản 3 Điều 19 và quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này có thời hạn bảo hộ như sau:
a) Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh,
mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm,
kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh,
mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi
tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm
được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất
hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định tại điểm b khoản này;
b) Tác phẩm không thuộc loại
hình quy định tại điểm a khoản này có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả
và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả
thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối
cùng chết;
c) Thời hạn bảo hộ quy định tại
điểm a và điểm b khoản này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của
năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.
Điều 28.
Hành vi xâm phạm quyền tác giả[43]
1. Xâm phạm quyền nhân thân quy
định tại Điều 19 của Luật này.
2. Xâm phạm quyền tài sản quy định
tại Điều 20 của Luật này.
3. Không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các điều 25, 25a và 26 của
Luật này.
4. Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu
biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để
bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình nhằm thực hiện hành vi quy định
tại Điều này và Điều 35 của Luật này.
5. Sản xuất, phân phối, nhập khẩu,
chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục
đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp
dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch
vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo
vệ quyền tác giả.
6. Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi
thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả
khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả
năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo
quy định của pháp luật.
7. Cố ý phân phối, nhập khẩu để
phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao tác phẩm
khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi
mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả; khi biết hoặc có cơ sở để biết
việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc
che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.
8. Không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại khoản 3 Điều 198b của
Luật này.
Mục 2. NỘI
DUNG, GIỚI HẠN QUYỀN, THỜI HẠN BẢO HỘ QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 29.
Quyền của người biểu diễn[44]
1. Người biểu diễn có các quyền
nhân thân và các quyền tài sản đối với cuộc biểu diễn theo quy định của Luật
này.
Trường hợp người biểu diễn
không đồng thời là chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn thì người biểu diễn
được hưởng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều này; chủ sở hữu quyền
đối với cuộc biểu diễn được hưởng các quyền tài sản quy định tại khoản 3 Điều
này.
2. Quyền nhân thân bao gồm:
a) Được giới thiệu tên khi biểu
diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phát sóng cuộc biểu diễn;
b) Bảo vệ sự toàn vẹn của hình tượng
biểu diễn không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén
dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu
diễn.
3. Quyền tài sản bao gồm độc
quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện các quyền sau
đây:
a) Định hình cuộc biểu diễn trực
tiếp của mình trên bản ghi âm, ghi hình;
b) Sao chép trực tiếp hoặc gián
tiếp toàn bộ hoặc một phần cuộc biểu diễn của mình đã được định hình trên bản
ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy
định tại điểm a khoản 5 Điều này;
c) Phát sóng, truyền đạt đến
công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình của mình theo cách mà công chúng
có thể tiếp cận được, trừ trường hợp cuộc biểu diễn đó nhằm mục đích phát sóng;
d) Phân phối, nhập khẩu để phân
phối đến công chúng thông qua bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác
đối với bản gốc, bản sao bản định hình cuộc biểu diễn của mình dưới dạng hữu
hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;
đ) Cho thuê thương mại tới công
chúng bản gốc, bản sao cuộc biểu diễn của mình đã được định hình trong bản ghi
âm, ghi hình, kể cả sau khi được phân phối bởi người biểu diễn hoặc với sự cho
phép của người biểu diễn;
e) Phát sóng, truyền đạt đến
công chúng bản định hình cuộc biểu diễn của mình, bao gồm cả cung cấp đến công
chúng bản định hình cuộc biểu diễn theo cách mà công chúng có thể tiếp cận được
tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn.
4. Tổ chức, cá nhân khi khai
thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 3 Điều này
phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn và trả tiền bản
quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) cho chủ sở hữu quyền đối với cuộc
biểu diễn theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong trường hợp
pháp luật không quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này, các điều 25, 25a, 26, 32 và 33 của Luật này.
5. Chủ sở hữu quyền đối với cuộc
biểu diễn không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi
sau đây:
a) Sao chép cuộc biểu diễn chỉ
để thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật này; sao chép tạm thời theo
một quy trình công nghệ, trong quá trình hoạt động của các thiết bị để truyền
phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba thông qua trung gian hoặc sử dụng
hợp pháp cuộc biểu diễn của mình đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình,
không có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị tự động xóa bỏ, không có khả
năng phục hồi lại;
b) Phân phối lần tiếp theo, nhập
khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản sao bản định hình cuộc biểu diễn đã được
chủ sở hữu quyền thực hiện hoặc cho phép thực hiện việc phân phối.
Điều 30.
Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình[45]
1. Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi
hình có độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện các
quyền sau đây:
a) Sao chép toàn bộ hoặc một phần
bản ghi âm, ghi hình của mình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Phân phối, nhập khẩu để phân
phối đến công chúng thông qua bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác
đối với bản gốc, bản sao bản ghi âm, ghi hình của mình dưới dạng hữu hình, trừ
trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
c) Cho thuê thương mại tới công
chúng bản gốc, bản sao bản ghi âm, ghi hình của mình, kể cả sau khi được phân
phối bởi nhà sản xuất hoặc với sự cho phép của nhà sản xuất;
d) Phát sóng, truyền đạt đến
công chúng bản ghi âm, ghi hình của mình, bao gồm cả cung cấp tới công chúng bản
ghi âm, ghi hình theo cách mà công chúng có thể tiếp cận tại địa điểm và thời
gian do họ lựa chọn.
2. Tổ chức, cá nhân khi khai
thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều này
phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền đối với bản ghi âm, ghi hình và trả
tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) cho chủ sở hữu quyền
đối với bản ghi âm, ghi hình theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận
trong trường hợp pháp luật không quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này, các điều 25, 25a, 26, 32 và 33 của
Luật này.
3. Chủ sở hữu quyền đối với bản
ghi âm, ghi hình không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện các
hành vi sau đây:
a) Sao chép bản ghi âm, ghi
hình chỉ để thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật này; sao chép tạm
thời theo một quy trình công nghệ, trong quá trình hoạt động của các thiết bị để
truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba thông qua trung gian hoặc sử
dụng hợp pháp bản ghi âm, ghi hình, không có mục đích kinh tế độc lập và bản
sao bị tự động xóa bỏ, không có khả năng phục hồi lại;
b) Phân phối lần tiếp theo, nhập
khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản sao bản ghi âm, ghi hình đã được chủ sở
hữu quyền thực hiện hoặc cho phép thực hiện việc phân phối.
Điều 31.
Quyền của tổ chức phát sóng[46]
1. Tổ chức phát sóng có độc quyền
thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện các quyền sau đây:
a) Phát sóng, tái phát sóng
chương trình phát sóng của mình;
b) Sao chép trực tiếp hoặc gián
tiếp toàn bộ hoặc một phần bản định hình chương trình phát sóng của mình bằng bất
kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều
này;
c) Định hình chương trình phát
sóng của mình;
d) Phân phối, nhập khẩu để phân
phối đến công chúng thông qua bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác
đối với bản định hình chương trình phát sóng của mình dưới dạng hữu hình, trừ
trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân khi khai
thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều này
phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền đối với chương trình phát sóng và trả
tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) cho chủ sở hữu quyền đối với
chương trình phát sóng theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong
trường hợp pháp luật không quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này, các điều 25, 25a, 26, 32 và 33 của Luật
này.
3. Chủ sở hữu quyền đối với
chương trình phát sóng không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện
các hành vi sau đây:
a) Sao chép chương trình phát
sóng chỉ để thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật này; sao chép tạm
thời theo một quy trình công nghệ, trong quá trình hoạt động của các thiết bị để
truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba thông qua trung gian hoặc sử
dụng hợp pháp chương trình phát sóng, không có mục đích kinh tế độc lập và bản
sao bị tự động xóa bỏ, không có khả năng phục hồi lại;
b) Phân phối lần tiếp theo, nhập
khẩu để phân phối đối với bản định hình chương trình phát sóng đã được chủ sở hữu
quyền thực hiện hoặc cho phép thực hiện việc phân phối.
Điều 32.
Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền liên quan[47]
1. Các trường hợp sử dụng cuộc
biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã công bố không phải
xin phép, không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin về cuộc biểu diễn,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng bao gồm:
a) Ghi âm, ghi hình trực tiếp một
phần cuộc biểu diễn để giảng dạy không nhằm mục đích thương mại hoặc để đưa tin
thời sự;
b) Tự sao chép hoặc hỗ trợ người
khuyết tật sao chép một phần cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm
mục đích thương mại;
c) Sao chép hợp lý một phần cuộc
biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng để giảng dạy trực tiếp
của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại, trừ trường hợp cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng này đã được công bố để giảng dạy;
d) Trích dẫn hợp lý nhằm mục
đích đưa tin thời sự;
đ) Tổ chức phát sóng tự làm bản
sao tạm thời để phát sóng khi được hưởng quyền phát sóng.
2. Việc sử dụng cuộc biểu diễn,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng quy định tại khoản 1 Điều này
không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng và không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến
lợi ích hợp pháp của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức
phát sóng.
3. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 33.
Giới hạn quyền liên quan[48]
1. Các trường hợp sử dụng bản
ghi âm, ghi hình đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền,
phải thông tin về bản ghi âm, ghi hình bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân sử dụng bản
ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng có tài trợ,
quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng phải
trả tiền bản quyền cho người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ
chức phát sóng kể từ khi sử dụng. Mức tiền bản quyền và phương thức thanh toán
do các bên thỏa thuận; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo
quy định của Chính phủ.
Tổ chức, cá nhân sử dụng bản
ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng không có tài
trợ, quảng cáo hoặc không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin
phép nhưng phải trả tiền bản quyền cho người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi
âm, ghi hình, tổ chức phát sóng kể từ khi sử dụng theo quy định của Chính phủ;
b) Tổ chức, cá nhân sử dụng bản
ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại trong hoạt động kinh
doanh, thương mại không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền theo thỏa
thuận cho người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng
kể từ khi sử dụng; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo quy
định của Chính phủ. Chính phủ quy định chi tiết các hoạt động kinh doanh,
thương mại quy định tại điểm này.
2. Việc sử dụng bản ghi âm, ghi
hình quy định tại khoản 1 Điều này không được mâu thuẫn với việc khai thác bình
thường cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và không
gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của người biểu diễn, nhà
sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu
khai thác, sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố của tổ chức, cá nhân Việt
Nam nhưng không thể tìm được hoặc không xác định được chủ sở hữu quyền liên
quan thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 34.
Thời hạn bảo hộ quyền liên quan
1. Quyền của người biểu diễn được
bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.
2. Quyền của nhà sản xuất bản
ghi âm, ghi hình được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm công bố hoặc
năm mươi năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm, ghi hình được định hình nếu bản
ghi âm, ghi hình chưa được công bố.
3. Quyền của tổ chức phát sóng
được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được
thực hiện.
4. Thời hạn bảo hộ quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của
năm chấm dứt thời hạn bảo hộ các quyền liên quan.
Điều 35.
Hành vi xâm phạm quyền liên quan[49]
1. Xâm phạm quyền của người biểu
diễn quy định tại Điều 29 của Luật này.
2. Xâm phạm quyền của nhà sản
xuất bản ghi âm, ghi hình quy định tại Điều 30 của Luật này.
3. Xâm phạm quyền của tổ chức
phát sóng quy định tại Điều 31 của Luật này.
4. Không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Điều 32 và Điều 33 của Luật
này.
5. Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu
biện pháp công nghệ hữu hiệu do chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện để bảo vệ
quyền của mình nhằm thực hiện hành vi quy định tại Điều này và Điều
28 của Luật này.
6. Sản xuất, phân phối, nhập khẩu,
chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục
đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp
dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch
vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo
vệ quyền liên quan.
7. Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi
thông tin quản lý quyền mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan khi
biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng,
tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền liên quan theo quy
định của pháp luật.
8. Cố ý phân phối, nhập khẩu để
phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng cuộc biểu diễn, bản
sao cuộc biểu diễn đã được định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ
bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan; khi biết hoặc
có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều
kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền liên quan theo quy định của
pháp luật.
9. Sản xuất, lắp ráp, biến đổi,
phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, chào bán, bán hoặc cho thuê thiết bị, hệ thống
khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, hệ thống đó giải mã trái phép hoặc chủ
yếu để giúp cho việc giải mã trái phép tín hiệu vệ tinh mang chương trình được
mã hóa.
10. Cố ý thu hoặc tiếp tục phân
phối tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa khi tín hiệu đã được giải
mã mà không được phép của người phân phối hợp pháp.
11. Không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại khoản 3 Điều 198b của
Luật này.
Chương
III
CHỦ SỞ HỮU QUYỀN TÁC GIẢ,
QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 36.
Chủ sở hữu quyền tác giả[50]
Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ
chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 của Luật này.
Điều 37.
Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả
Tác giả sử dụng thời gian, tài
chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để sáng tạo ra tác phẩm có các quyền
nhân thân quy định tại Điều 19 và các quyền tài sản quy định
tại Điều 20 của Luật này.
Điều 38.
Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả
1. Các đồng tác giả sử dụng thời
gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để cùng sáng tạo ra tác phẩm
có chung các quyền quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này
đối với tác phẩm đó.
2. Các đồng tác giả sáng tạo ra
tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có phần riêng biệt có thể tách ra sử
dụng độc lập mà không làm phương hại đến phần của các đồng tác giả khác thì có
các quyền quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này đối
với phần riêng biệt đó.
Điều 39.
Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc
giao kết hợp đồng với tác giả
1. Tổ chức giao nhiệm vụ sáng tạo
tác phẩm cho tác giả là người thuộc tổ chức mình là chủ sở hữu các quyền quy định
tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật này, trừ trường hợp
có thoả thuận khác.
2. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp
đồng với tác giả sáng tạo ra tác phẩm là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật này, trừ trường hợp có thoả
thuận khác.
Điều 40.
Chủ sở hữu quyền tác giả là người thừa kế
Tổ chức, cá nhân được thừa kế
quyền tác giả theo quy định của pháp luật về thừa kế là chủ sở hữu các quyền
quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật này.
Điều 41.
Chủ sở hữu quyền tác giả là người được chuyển giao quyền[51]
1. Tổ chức, cá nhân được chuyển
giao một, một số hoặc toàn bộ quyền quy định tại khoản 3 Điều
19 và khoản 1 Điều 20 của Luật này theo thỏa thuận trong hợp đồng là chủ sở
hữu quyền tác giả.
2. Tổ chức, cá nhân đang quản
lý hoặc nhận chuyển nhượng quyền đối với tác phẩm khuyết danh được hưởng quyền
của chủ sở hữu cho đến khi danh tính của tác giả, đồng tác giả được xác định.
Khi danh tính của tác giả, đồng tác giả được xác định thì chủ sở hữu quyền tác
giả đối với tác phẩm này, các quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền tác giả của
tổ chức, cá nhân đang quản lý hoặc nhận chuyển nhượng được xác định theo quy định
của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 42.
Chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là Nhà nước[52]
1. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu
quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan trong các trường hợp sau đây:
a) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được sáng tạo do cơ quan sử dụng ngân
sách nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu;
b) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở
hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên
quan chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan cho Nhà nước;
c) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng trong thời hạn bảo hộ mà chủ sở hữu
quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng
chủ sở hữu quyền liên quan chết không có người thừa kế; người thừa kế từ chối
nhận di sản hoặc không được quyền hưởng di sản.
2. Nhà nước đại diện quản lý
quyền tác giả, quyền liên quan trong các trường hợp sau đây:
a) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không thể tìm được hoặc không xác định
được chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền
tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan theo quy định của Luật này;
b) Tác phẩm khuyết danh cho đến
khi danh tính của tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở
hữu quyền tác giả được xác định, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 41 của Luật này.
3. Cơ quan sử dụng ngân sách
nhà nước để đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu để sáng tạo tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng là đại diện Nhà nước thực hiện
quyền của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan trong trường hợp
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Cơ quan quản lý nhà nước về quyền
tác giả, quyền liên quan là đại diện Nhà nước thực hiện quyền của chủ sở hữu
quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan trong trường hợp quy định tại điểm b,
điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết
khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản
quyền trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 43.
Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thuộc về
công chúng[53]
1. Tác phẩm đã kết thúc thời hạn
bảo hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này và cuộc
biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã kết thúc thời hạn bảo
hộ theo quy định tại Điều 34 của Luật này thì thuộc về công
chúng.
2. Mọi tổ chức, cá nhân đều có
quyền sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng quy định tại khoản 1 Điều này nhưng phải tôn trọng các quyền nhân thân của
tác giả, người biểu diễn quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
3. Chính phủ quy định chi tiết
việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng thuộc về công chúng.
Điều 44.
Chủ sở hữu quyền liên quan[54]
1. Chủ sở hữu quyền liên quan
bao gồm:
a) Người biểu diễn sử dụng thời
gian, đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để thực hiện cuộc
biểu diễn là chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn đó, trừ trường hợp có thỏa
thuận khác với bên liên quan;
b) Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi
hình sử dụng thời gian, đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình
để sản xuất bản ghi âm, ghi hình là chủ sở hữu quyền đối với bản ghi âm, ghi
hình đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên liên quan;
c) Tổ chức phát sóng là chủ sở
hữu quyền đối với chương trình phát sóng của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận
khác với bên liên quan.
2. Chủ sở hữu quyền liên quan
là tổ chức giao nhiệm vụ cho tổ chức, cá nhân thuộc tổ chức của mình thực hiện
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng là chủ sở hữu các
quyền tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30
và khoản 1 Điều 31 của Luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3. Chủ sở hữu quyền liên quan
là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân khác thực hiện cuộc
biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng là chủ sở hữu các quyền
tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản
1 Điều 31 của Luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Tổ chức, cá nhân được thừa kế
quyền liên quan theo quy định của pháp luật về thừa kế là chủ sở hữu các quyền
tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản
1 Điều 31 của Luật này.
5. Tổ chức, cá nhân được chuyển
giao một, một số hoặc toàn bộ các quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng là chủ sở
hữu một, một số hoặc toàn bộ các quyền tương ứng quy định tại khoản
3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.
Điều
44a. Nguyên tắc xác định và phân chia tiền bản quyền[55]
1. Các đồng chủ sở hữu quyền
tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan thỏa thuận về tỷ lệ phân chia tiền bản
quyền theo phần tham gia sáng tạo đối với toàn bộ tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, phần vốn góp và phù hợp với hình thức
khai thác, sử dụng.
2. Tỷ lệ phân chia tiền bản quyền
khi bản ghi âm, ghi hình được sử dụng theo quy định tại khoản 1
Điều 26 và khoản 1 Điều 33 của Luật này thực hiện theo thỏa thuận của chủ sở
hữu quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi
âm, ghi hình đó; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định
của Chính phủ.
3. Tiền bản quyền được xác định
theo khung và biểu mức căn cứ vào loại hình, hình thức, chất lượng, số lượng hoặc
tần suất khai thác, sử dụng; hài hòa lợi ích của người sáng tạo, tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng và công chúng hưởng thụ, phù hợp với điều kiện kinh tế
- xã hội theo thời gian và địa điểm diễn ra hành vi khai thác, sử dụng đó.
Chương IV
CHUYỂN GIAO QUYỀN TÁC GIẢ,
QUYỀN LIÊN QUAN
Mục 1.
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 45. Quy
định chung về chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
1. Chuyển nhượng quyền tác giả,
quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định tại khoản 3
Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của
Luật này cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của
pháp luật có liên quan.
2. Tác giả không được chuyển
nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền
công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân
quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.
3. Trong trường hợp tác phẩm,
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu
thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu;
trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng
độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền chuyển
nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ
chức, cá nhân khác.
Điều 46. Hợp
đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền
tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu
sau đây:
a) Tên và địa chỉ đầy đủ của
bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
b) Căn cứ chuyển nhượng;
c) Giá, phương thức thanh toán;
d) Quyền và nghĩa vụ của các
bên;
đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
2. Việc thực hiện, sửa đổi, chấm
dứt, huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng
theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Mục 2.
CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 47.
Quy định chung về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
1.[56] Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là
việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá
nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 3 Điều 29, khoản
1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.
2.[57] Tác giả không được chuyển quyền sử dụng quyền nhân thân
quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 19 của Luật này. Người
biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.
3. Trong trường hợp tác phẩm,
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu
thì việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải có sự thoả
thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng
tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các
phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ
sở hữu quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên
quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác.
4. Tổ chức, cá nhân được chuyển
quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng cho tổ
chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan.
Điều 48. Hợp
đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
1. Hợp đồng sử dụng quyền tác
giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau
đây:
a) Tên và địa chỉ đầy đủ của
bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
b) Căn cứ chuyển quyền;
c) Phạm vi chuyển giao quyền;
d) Giá, phương thức thanh toán;
đ) Quyền và nghĩa vụ của các
bên;
e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
2. Việc thực hiện, sửa đổi, chấm
dứt, huỷ bỏ hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng theo
quy định của Bộ luật Dân sự.
Chương V
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN
TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 49.
Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan[58]
1. Đăng ký quyền tác giả, đăng
ký quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền
liên quan nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông
tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.
2. Việc nộp hồ sơ để được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả, quyền liên quan
theo quy định của Luật này.
3. Tổ chức, cá nhân đã được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan thuộc về mình khi
có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại.
4. Tổ chức, cá nhân phải nộp
phí, lệ phí khi tiến hành các thủ tục đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên
quan về cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết
về điều kiện, trình tự và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
Điều 50. Hồ
sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan[59]
1. Tác giả, chủ sở hữu quyền
tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức,
cá nhân khác nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan theo cách
thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến cho
cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan.
2. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả,
đăng ký quyền liên quan bao gồm:
a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả,
đăng ký quyền liên quan.
Tờ khai phải được làm bằng tiếng
Việt có đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả
hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung tác phẩm,
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả,
chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác
phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố;
thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có), cam đoan về trách nhiệm đối với các
thông tin ghi trong tờ khai. Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả,
chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả
năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan;
b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký
quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;
c) Giấy ủy quyền, nếu người nộp
hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là người được ủy quyền;
d) Tài liệu chứng minh là chủ sở
hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng
tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền;
đ) Văn bản đồng ý của các đồng
tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;
e) Văn bản đồng ý của các đồng
chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.
3. Tài liệu quy định tại các điểm
c, d, đ và e khoản 2 Điều này phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng
ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt.
Điều 51.
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan
1. Cơ quan quản lý nhà nước về
quyền tác giả, quyền liên quan có quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên
quan có quyền cấp lại, đổi, huỷ bỏ giấy chứng nhận đó.
3.[60](được bãi bỏ)
4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[61] quy định mẫu Giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
Điều 52.
Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan[62]
Trong thời hạn mười lăm ngày
làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác
giả, quyền liên quan có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp từ
chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ.
Điều 53.
Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên
quan
1. Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có hiệu lực trên toàn lãnh thổ
Việt Nam.
2. Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan do cơ quan quản lý nhà nước về
quyền tác giả, quyền liên quan cấp trước ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục được
duy trì hiệu lực.
Điều 54.
Đăng bạ và công bố đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
1. Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được ghi nhận trong Sổ đăng ký
quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan.
2. Quyết định cấp, cấp lại, đổi
hoặc huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan được công bố trên Công báo về quyền tác giả, quyền liên
quan.
Điều 55. Cấp
lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan[63]
1. Trong trường hợp Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất, hư
hỏng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
51 của Luật này tiến hành cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp đề nghị thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở
hữu quyền liên quan; thông tin về tác phẩm, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;
thông tin về đối tượng quyền liên quan, chủ sở hữu quyền liên quan thì cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật
này tiến hành cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan trong thời hạn mười hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận
hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp từ chối cấp lại, cấp
đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên
quan thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ.
2. Trong trường hợp người được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên
quan không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên
quan hoặc tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký
không thuộc đối tượng bảo hộ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
3. Tổ chức, cá nhân phát hiện
việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan trái với quy định của Luật này thì có quyền yêu cầu cơ quan quản lý
nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
4. Trong thời hạn mười lăm ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được một trong các văn bản sau đây, cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:
a) Bản án, quyết định có hiệu lực
của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 200 của Luật này
về việc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan;
b) Văn bản của tổ chức, cá nhân
đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã được cấp.
5. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Chương VI
TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN TẬP THỂ,
TƯ VẤN, DỊCH VỤ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN[64]
Điều 56. Tổ
chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[65]
1. Tổ chức đại diện tập thể quyền
tác giả, quyền liên quan là tổ chức tự nguyện, tự bảo đảm kinh phí hoạt động,
không vì mục đích lợi nhuận do các tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan thỏa thuận thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật để
thực hiện ủy thác quyền tác giả, quyền liên quan, chịu sự quản lý nhà nước của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hoạt động đại diện tập thể quyền tác giả,
quyền liên quan.
2. Tổ chức đại diện tập thể quyền
tác giả, quyền liên quan thực hiện các hoạt động sau đây theo ủy quyền bằng văn
bản của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan:
a) Thực hiện việc quản lý quyền
tác giả, quyền liên quan; đàm phán cấp phép, thu và phân chia tiền bản quyền,
các quyền lợi vật chất khác từ việc cho phép khai thác các quyền được ủy quyền;
b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của thành viên; tổ chức hòa giải khi có tranh chấp.
3. Tổ chức đại diện tập thể quyền
tác giả, quyền liên quan có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo đảm công khai, minh bạch
trong hoạt động quản lý, điều hành của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả,
quyền liên quan với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tác giả, chủ sở hữu quyền
tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền; tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng;
b) Xây dựng danh mục tác giả, chủ
sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền; tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà tổ chức đại diện tập thể
quyền tác giả, quyền liên quan đang quản lý; phạm vi ủy quyền; hiệu lực hợp đồng
ủy quyền; kế hoạch và kết quả hoạt động thu, phân chia tiền bản quyền;
c) Xây dựng biểu mức và phương
thức thanh toán tiền bản quyền, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
phê duyệt. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt biểu mức và
phương thức thanh toán tiền bản quyền căn cứ vào các nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 44a của Luật này;
d) Thu, phân chia tiền bản quyền
theo quy định tại điều lệ của tổ chức và văn bản ủy quyền của tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thỏa thuận về mức hoặc tỷ lệ phần
trăm, phương thức và thời gian phân chia tiền bản quyền; theo nguyên tắc công
khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.
Việc thu, phân chia tiền bản
quyền từ các tổ chức tương ứng của nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối;
đ) Được giữ lại một khoản tiền
trên tổng số tiền bản quyền thu được để chi cho việc thực hiện nhiệm vụ của tổ
chức trên cơ sở thỏa thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan đã ủy quyền. Mức tiền giữ lại được điều chỉnh trên cơ sở thỏa
thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy
quyền và có thể được xác định bằng tỷ lệ phần trăm trên tổng số tiền thu được;
e) Phân chia tiền bản quyền thu
được từ việc cấp phép khai thác, sử dụng cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả,
chủ sở hữu quyền liên quan sau khi trừ chi phí quy định tại điểm đ khoản này;
g) Báo cáo hằng năm và đột xuất
về hoạt động đại diện tập thể cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu sự thanh
tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
h) Được thực hiện các hoạt động
hỗ trợ phát triển văn hóa, khuyến khích sáng tạo và các hoạt động xã hội khác;
i) Hợp tác, ký kết các thỏa thuận
đại diện có đi có lại với các tổ chức tương ứng của tổ chức quốc tế và của các
quốc gia trong việc bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan;
k) Thiết lập cơ cấu tổ chức bộ
máy của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan, bảo đảm các
tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền được
quyền ứng cử, bầu cử vào các chức danh lãnh đạo, quản lý, kiểm soát của tổ chức.
4. Trường hợp tác phẩm, bản ghi
âm, ghi hình, chương trình phát sóng có liên quan đến quyền và lợi ích của nhiều
tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan được ủy quyền quản lý,
các tổ chức có thể thỏa thuận để một tổ chức thay mặt đàm phán cấp phép sử dụng,
thu và phân chia tiền bản quyền theo điều lệ của tổ chức và văn bản ủy quyền.
5. Trường hợp tổ chức đại diện
tập thể quyền tác giả, quyền liên quan sau năm năm tìm kiếm để phân chia tiền bản
quyền thu được mà vẫn không tìm thấy hoặc không liên lạc được với tác giả, đồng
tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu
quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền thì bàn giao khoản
tiền này về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý sau khi trừ chi phí quản lý,
tìm kiếm theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
Sau khi nhận bàn giao, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền tiếp tục thông báo tìm kiếm trong thời hạn năm năm. Kết
thúc thời hạn này, nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn không thể tìm thấy hoặc
không liên lạc được với tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở
hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên
quan, người có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật thì khoản
tiền này được sử dụng vào các hoạt động khuyến khích sáng tạo, tuyên truyền và
đẩy mạnh thực thi bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan. Trong các thời hạn nêu
trên, khi tìm thấy hoặc liên lạc được với tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền
tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở
hữu quyền liên quan, người có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định của
pháp luật thì khoản tiền này sau khi trừ chi phí quản lý, tìm kiếm được chi trả
cho những người nêu trên theo quy định của pháp luật.
6. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 57. Tổ
chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan
1. Tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền
tác giả, quyền liên quan được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền
tác giả, quyền liên quan thực hiện các hoạt động sau đây theo yêu cầu của tác
giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan:
a) Tư vấn những vấn đề có liên
quan đến quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan;
b) Đại diện cho tác giả, chủ sở
hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan tiến hành thủ tục nộp đơn đăng ký
quyền tác giả, quyền liên quan theo uỷ quyền;
c) Tham gia các quan hệ pháp luật
khác về quyền tác giả, quyền liên quan, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan theo uỷ quyền.
Phần thứ
ba
QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Chương
VII
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN SỞ
HỮU CÔNG NGHIỆP
Mục 1. ĐIỀU
KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI SÁNG CHẾ
Điều 58.
Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ
1. Sáng chế được bảo hộ dưới
hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tính mới;
b) Có trình độ sáng tạo;
c) Có khả năng áp dụng công
nghiệp.
2. Sáng chế được bảo hộ dưới
hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết
thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tính mới;
b) Có khả năng áp dụng công nghiệp.
Điều 59. Đối
tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế
Các đối tượng sau đây không được
bảo hộ với danh nghĩa sáng chế:
1. Phát minh, lý thuyết khoa học,
phương pháp toán học;
2. Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và
phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện
trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;
3. Cách thức thể hiện thông
tin;
4. Giải pháp chỉ mang đặc tính
thẩm mỹ;
5. Giống thực vật, giống động vật;
6. Quy trình sản xuất thực vật,
động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;
7. Phương pháp phòng ngừa, chẩn
đoán và chữa bệnh cho người và động vật.
Điều 60.
Tính mới của sáng chế
1.[66] Sáng chế được coi là có tính mới nếu không thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
a) Bị bộc lộ công khai dưới
hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước
hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên
trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên;
b) Bị bộc lộ trong đơn đăng ký
sáng chế khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn nhưng được công bố vào
hoặc sau ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế đó.
2. Sáng chế được coi là chưa bị
bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí
mật về sáng chế đó.
3.[67] Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được người có
quyền đăng ký quy định tại Điều 86[68] của Luật này hoặc người có được
thông tin về sáng chế một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ người đó bộc lộ công
khai với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp tại Việt Nam trong thời hạn mười
hai tháng kể từ ngày bộc lộ.
4.[69] Quy định tại khoản 3 Điều này cũng áp dụng đối với sáng
chế được bộc lộ trong đơn đăng ký sở hữu công nghiệp hoặc văn bằng bảo hộ sở hữu
công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp công bố trong trường
hợp việc công bố không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc đơn do người
không có quyền đăng ký nộp.
Điều 61.
Trình độ sáng tạo của sáng chế[70]
1. Sáng chế được coi là có
trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công
khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào
khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên
của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền
ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách
dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.
2. Giải pháp kỹ thuật là sáng
chế được bộc lộ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 60 của
Luật này không được lấy làm cơ sở để đánh giá trình độ sáng tạo của sáng chế
đó.
Điều 62.
Khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế
Sáng chế được coi là có khả
năng áp dụng công nghiệp nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng
loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và
thu được kết quả ổn định.
Mục 2. ĐIỀU
KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Điều 63.
Điều kiện chung đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ
Kiểu dáng công nghiệp được bảo
hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có tính mới;
2. Có tính sáng tạo;
3. Có khả năng áp dụng công
nghiệp.
Điều 64. Đối
tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp
Các đối tượng sau đây không được
bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp:
1. Hình dáng bên ngoài của sản
phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;
2. Hình dáng bên ngoài của công
trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;
3. Hình dáng của sản phẩm không
nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.
Điều 65.
Tính mới của kiểu dáng công nghiệp
1. Kiểu dáng công nghiệp được
coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu
dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn
bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp
đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng
quyền ưu tiên.
2. Hai kiểu dáng công nghiệp
không được coi là khác biệt đáng kể với nhau nếu chỉ khác biệt về những đặc điểm
tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ và không thể dùng để phân biệt tổng
thể hai kiểu dáng công nghiệp đó.
3. Kiểu dáng công nghiệp được
coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có
nghĩa vụ giữ bí mật về kiểu dáng công nghiệp đó.
4. Kiểu dáng công nghiệp không
bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều
kiện đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ
ngày công bố:
a) Kiểu dáng công nghiệp bị người
khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86[71] của Luật này;
b) Kiểu dáng công nghiệp được
người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86[72] của Luật
này công bố dưới dạng báo cáo khoa học;
c) Kiểu dáng công nghiệp được
người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86[73] của Luật
này trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển
lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.
Điều 66.
Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp được coi
là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ
công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào
khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên
của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu
tiên, kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với
người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.
Điều 67.
Khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp được coi
là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt
sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp
công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.
Mục 3. ĐIỀU
KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI THIẾT KẾ BỐ TRÍ
Điều 68.
Điều kiện chung đối với thiết kế bố trí được bảo hộ
Thiết kế bố trí được bảo hộ nếu
đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có tính nguyên gốc;
2. Có tính mới thương mại.
Điều 69. Đối
tượng không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí
Các đối tượng sau đây không được
bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí:
1. Nguyên lý, quy trình, hệ thống,
phương pháp được thực hiện bởi mạch tích hợp bán dẫn;
2. Thông tin, phần mềm chứa
trong mạch tích hợp bán dẫn.
Điều 70.
Tính nguyên gốc của thiết kế bố trí
1. Thiết kế bố trí được coi là
có tính nguyên gốc nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là kết quả lao động sáng tạo
của chính tác giả;
b) Chưa được những người sáng tạo
thiết kế bố trí và những nhà sản xuất mạch tích hợp bán dẫn biết đến một cách rộng
rãi tại thời điểm tạo ra thiết kế bố trí đó.
2. Thiết kế bố trí là sự kết hợp
các phần tử, các mối liên kết thông thường chỉ được coi là có tính nguyên gốc nếu
toàn bộ sự kết hợp đó có tính nguyên gốc theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 71.
Tính mới thương mại của thiết kế bố trí
1. Thiết kế bố trí được coi là
có tính mới thương mại nếu chưa được khai thác thương mại tại bất kỳ nơi nào
trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký.
2. Thiết kế bố trí không bị coi
là mất tính mới thương mại nếu đơn đăng ký thiết kế bố trí được nộp trong thời
hạn hai năm kể từ ngày thiết kế bố trí đó đã được người có quyền đăng ký quy định
tại Điều 86[74]
của Luật này hoặc người được người đó cho phép khai thác
nhằm mục đích thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới.
3. Khai thác thiết kế bố trí nhằm
mục đích thương mại quy định tại khoản 2 Điều này là hành vi phân phối công
khai nhằm mục đích thương mại đối với mạch tích hợp bán dẫn được sản xuất theo
thiết kế bố trí hoặc hàng hóa chứa mạch tích hợp bán dẫn đó.
Mục 4. ĐIỀU
KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU
Điều 72.
Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng
các điều kiện sau đây:
1.[75] Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ,
hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng
một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;
2. Có khả năng phân biệt hàng
hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Điều 73. Dấu
hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu
Các dấu hiệu sau đây không được
bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:
1.[76] Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với
Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của các
nước, quốc tế ca;
2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự
đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của
cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính
trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt
Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
3. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự
đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ,
anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
4. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự
đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức
quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức
này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
5. Dấu hiệu làm hiểu sai lệch,
gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ,
tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa,
dịch vụ;
6.[77] Dấu hiệu là hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc do đặc
tính kỹ thuật của hàng hóa bắt buộc phải có;
7.[78] Dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm, trừ trường hợp được
phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.
Điều 74.
Khả năng phân biệt của nhãn hiệu
1. Nhãn hiệu được coi là có khả
năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ
ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ
và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Nhãn hiệu bị coi là không có
khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
a)[79] Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ
thuộc ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng
và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn;
b)[80] Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ, tên gọi thông
thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào, hình dạng thông thường của
hàng hóa hoặc một phần của hàng hóa, hình dạng thông thường của bao bì hoặc vật
chứa hàng hóa đã được sử dụng thường xuyên và thừa nhận rộng rãi trước ngày nộp
đơn;
c)[81] Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất,
chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc
các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc dấu hiệu làm gia tăng
giá trị đáng kể cho hàng hóa, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng
phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước ngày nộp đơn;
d) Dấu hiệu mô tả hình thức
pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
đ)[82] Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, trừ
trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một
nhãn hiệu trước ngày nộp đơn hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc
nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;
e)[83] Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với
nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân khác được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc
tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong
trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được
nộp theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên, trừ trường hợp đăng ký nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 95 hoặc bị hủy bỏ hiệu lực theo quy định
tại Điều 96 theo thủ tục quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 117 của Luật này;
g) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự
đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận
rộng rãi cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc
ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;
h)[84] Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với
nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân khác đã được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng
hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá ba năm, trừ
trường hợp đăng ký nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 theo thủ tục quy định tại điểm b khoản 3 Điều 117 của Luật này;
i)[85] Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với
nhãn hiệu được coi là nhãn hiệu nổi tiếng của người khác trước ngày nộp đơn
đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang
nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ không tương tự, nếu việc
sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi
tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;
k) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự
với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu
đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;
l) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự
với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho
người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hóa;
m) Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa
lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý
đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng
cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ
dẫn địa lý đó;
n)[86] Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng
công nghiệp của người khác đã hoặc đang được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu
dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn,
ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu;
o)[87] Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với
tên giống cây trồng đã hoặc đang được bảo hộ tại Việt Nam nếu dấu hiệu đó đăng
ký cho hàng hóa là giống cây trồng cùng loài hoặc thuộc loài tương tự hoặc sản
phẩm thu hoạch từ giống cây trồng;
p)[88] Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với
tên gọi, hình ảnh của nhân vật, hình tượng trong tác phẩm thuộc phạm vi bảo hộ
quyền tác giả của người khác đã được biết đến một cách rộng rãi trước ngày nộp
đơn, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.
Điều 75.
Tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng
Việc xem xét, đánh giá một nhãn
hiệu là nổi tiếng được lựa chọn từ một số hoặc tất cả các tiêu chí sau đây:[89]
1. Số lượng người tiêu dùng
liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hóa, dịch
vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo;
2. Phạm vi lãnh thổ mà hàng
hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành;
3. Doanh số từ việc bán hàng
hóa hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hóa đã được bán ra,
lượng dịch vụ đã được cung cấp;
4. Thời gian sử dụng liên tục
nhãn hiệu;
5. Uy tín rộng rãi của hàng
hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
6. Số lượng quốc gia bảo hộ
nhãn hiệu;
7. Số lượng quốc gia công nhận
nhãn hiệu là nổi tiếng;
8. Giá chuyển nhượng, giá chuyển
giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu.
Mục 5. ĐIỀU
KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI TÊN THƯƠNG MẠI
Điều 76.
Điều kiện chung đối với tên thương mại được bảo hộ
Tên thương mại được bảo hộ nếu
có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể
kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
Điều 77. Đối
tượng không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại
Tên của cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc chủ thể khác không liên quan
đến hoạt động kinh doanh thì không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại.
Điều 78.
Khả năng phân biệt của tên thương mại
Tên thương mại được coi là có
khả năng phân biệt nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Chứa thành phần tên riêng,
trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng;
2. Không trùng hoặc tương tự đến
mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước trong cùng
lĩnh vực và khu vực kinh doanh;
3. Không trùng hoặc tương tự đến
mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo
hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng.
Mục 6. ĐIỀU
KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
Điều 79.
Điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ[90]
1. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu
đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý
có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia tương ứng
với chỉ dẫn địa lý;
b) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý
có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực,
địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.
2. Chỉ dẫn địa lý đồng âm đáp ứng
điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này được bảo hộ nếu chỉ dẫn địa lý đó được
sử dụng trên thực tế theo cách thức không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về
nguồn gốc địa lý của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và bảo đảm nguyên tắc đối xử
công bằng giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.
Điều 80. Đối
tượng không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý
Các đối tượng sau đây không được
bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý:
1.[91] Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng
hóa theo nhận thức của người tiêu dùng có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam;
2. Chỉ dẫn địa lý của nước
ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc
không còn được sử dụng;
3.[92] Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu
đang được bảo hộ hoặc đã được nộp theo đơn đăng ký nhãn hiệu có ngày nộp đơn hoặc
ngày ưu tiên sớm hơn, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì có
khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc thương mại của hàng hóa;
4. Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai
lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa
lý đó.
Điều 81.
Danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý
1. Danh tiếng của sản phẩm mang
chỉ dẫn địa lý được xác định bằng mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với
sản phẩm đó thông qua mức độ rộng rãi người tiêu dùng biết đến và chọn lựa sản
phẩm đó.
2. Chất lượng, đặc tính của sản
phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng một hoặc một số chỉ tiêu định tính,
định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hóa học, vi sinh và các chỉ tiêu đó phải có
khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương
pháp kiểm tra phù hợp.
Điều 82.
Điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý
1. Các điều kiện địa lý liên
quan đến chỉ dẫn địa lý là những yếu tố tự nhiên, yếu tố về con người quyết định
danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.
2. Yếu tố tự nhiên bao gồm yếu
tố về khí hậu, thuỷ văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự
nhiên khác.
3. Yếu tố về con người bao gồm
kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa
phương.
Điều 83.
Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý
Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa
lý có ranh giới được xác định một cách chính xác bằng từ ngữ và bản đồ.
Mục 7. ĐIỀU
KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI BÍ MẬT KINH DOANH
Điều 84.
Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ
Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu
đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Không phải là hiểu biết
thông thường và không dễ dàng có được;
2. Khi được sử dụng trong kinh
doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm
giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng
các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ
dàng tiếp cận được.
Điều 85. Đối
tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh
Các thông tin bí mật sau đây
không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:
1. Bí mật về nhân thân;
2. Bí mật về quản lý nhà nước;
3. Bí mật về quốc phòng, an
ninh;
4. Thông tin bí mật khác không
liên quan đến kinh doanh.
Chương
VIII
XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU
CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI SÁNG CHẾ, KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP, THIẾT KẾ BỐ TRÍ, NHÃN HIỆU,
CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
Mục 1.
ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ, KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP, THIẾT KẾ BỐ TRÍ, NHÃN HIỆU, CHỈ DẪN ĐỊA
LÝ
Điều 86.
Quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí[93]
1. Tổ chức, cá nhân sau đây có
quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí:
a) Tác giả tạo ra sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bằng công sức và chi phí của mình;
b)[94] Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất
cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, tổ chức, cá nhân được giao quản
lý nguồn gen cung cấp nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen theo hợp đồng
tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận
khác.
2. Trường hợp nhiều tổ chức, cá
nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng
ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền
đăng ký quy định tại Điều này có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức,
cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo
quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.
Điều 86a.[95] (được
bãi bỏ)
Điều 87.
Quyền đăng ký nhãn hiệu[96]
1. Tổ chức, cá nhân có quyền
đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung
cấp.
2. Tổ chức, cá nhân tiến hành
hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình
đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất
không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
3. Tổ chức tập thể được thành lập
hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng
theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của
hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức,
cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu
hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký
phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
4. Tổ chức có chức năng kiểm
soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến
hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến
hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác
chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá
nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những
điều kiện sau đây:
a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải
nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất
cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;
b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó
không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.
6. Người có quyền đăng ký quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền
chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng
văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các
tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có
quyền đăng ký tương ứng.
7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ
tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện
hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được
phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ
trường hợp có lý do chính đáng.
Điều 88.
Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý[97]
1. Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý
của Việt Nam thuộc về Nhà nước. Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản
phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó
hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền
đăng ký chỉ dẫn địa lý. Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý
không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài
là chủ thể quyền đối với chỉ dẫn địa lý theo pháp luật của nước xuất xứ có quyền
đăng ký chỉ dẫn địa lý đó tại Việt Nam.
Điều 89.
Cách thức nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam,
cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở
sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công
nghiệp trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.
2. Cá nhân nước ngoài không thường
trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh
doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp thông qua đại
diện hợp pháp tại Việt Nam.
3.[98] Đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp được nộp
dưới hình thức văn bản ở dạng giấy cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn trực tuyến.
Điều
89a. Kiểm soát an ninh đối với sáng chế trước khi nộp đơn đăng ký ở nước ngoài[99]
1. Sáng chế thuộc các lĩnh vực
kỹ thuật có tác động đến quốc phòng, an ninh, được tạo ra tại Việt Nam và thuộc
quyền đăng ký của cá nhân là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam hoặc
của tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam chỉ được nộp đơn đăng ký
sáng chế ở nước ngoài nếu đã được nộp đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam để thực
hiện thủ tục kiểm soát an ninh.
2. Chính phủ quy định chi tiết
khoản 1 Điều này.
Điều 90.
Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên[100]
1. Trong trường hợp có nhiều
đơn đăng ký các sáng chế trùng hoặc tương đương với nhau, các kiểu dáng công
nghiệp trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ được
cấp cho sáng chế hoặc kiểu dáng công nghiệp trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc
ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn
bằng bảo hộ.
2. Trong trường hợp có nhiều
đơn của nhiều người khác nhau đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức
gây nhầm lẫn với nhau dùng cho các sản phẩm, dịch vụ trùng hoặc tương tự với
nhau hoặc trường hợp có nhiều đơn của cùng một người đăng ký các nhãn hiệu
trùng dùng cho các sản phẩm, dịch vụ trùng nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp
cho nhãn hiệu trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong
số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.
3. Trong trường hợp có nhiều
đơn đăng ký quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cùng đáp ứng các điều kiện
để được cấp văn bằng bảo hộ và cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất
thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho đối tượng của một đơn duy nhất trong số
các đơn đó theo thoả thuận của tất cả những người nộp đơn; nếu không thoả thuận
được thì các đối tượng tương ứng của các đơn đó bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
Điều 91.
Nguyên tắc ưu tiên
1. Người nộp đơn đăng ký sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên
cơ sở đơn đầu tiên đăng ký bảo hộ cùng một đối tượng nếu đáp ứng các điều kiện
sau đây:
a) Đơn đầu tiên đã được nộp tại
Việt Nam hoặc tại nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về quyền
ưu tiên mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên hoặc có thoả
thuận áp dụng quy định như vậy với Việt Nam;
b) Người nộp đơn là công dân Việt
Nam, công dân của nước khác quy định tại điểm a khoản này cư trú hoặc có cơ sở
sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc tại nước khác quy định tại điểm a khoản
này;
c) Trong đơn có nêu rõ yêu cầu
được hưởng quyền ưu tiên và có nộp bản sao đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan
đã nhận đơn đầu tiên;
d) Đơn được nộp trong thời hạn ấn
định tại điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Trong một đơn đăng ký sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp hoặc nhãn hiệu, người nộp đơn có quyền yêu cầu hưởng
quyền ưu tiên trên cơ sở nhiều đơn khác nhau được nộp sớm hơn với điều kiện phải
chỉ ra nội dung tương ứng giữa các đơn nộp sớm hơn ứng với nội dung trong đơn.
3. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
được hưởng quyền ưu tiên có ngày ưu tiên là ngày nộp đơn của đơn đầu tiên.
Điều 92. Văn
bằng bảo hộ
1. Văn bằng bảo hộ ghi nhận chủ
sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu (sau đây gọi
là chủ văn bằng bảo hộ); tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố
trí; đối tượng, phạm vi và thời hạn bảo hộ.
2.[101] Văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý ghi nhận tổ chức quản
lý chỉ dẫn địa lý, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ, tính chất đặc thù của sản phẩm
mang chỉ dẫn địa lý, tính chất đặc thù về điều kiện địa lý và khu vực địa lý
mang chỉ dẫn địa lý.
3. Văn bằng bảo hộ gồm Bằng độc
quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công
nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, Giấy chứng
nhận đăng ký nhãn hiệu và Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
Điều 93.
Hiệu lực của văn bằng bảo hộ
1. Văn bằng bảo hộ có hiệu lực
trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
2. Bằng độc quyền sáng chế có
hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.
3. Bằng độc quyền giải pháp hữu
ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.
4. Bằng độc quyền kiểu dáng
công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp
đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm.
5. Giấy chứng nhận đăng ký thiết
kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm
nhất trong số những ngày sau đây:
a) Kết thúc mười năm kể từ ngày
nộp đơn;
b) Kết thúc mười năm kể từ ngày
thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép
khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới;
c) Kết thúc mười lăm năm kể từ
ngày tạo ra thiết kế bố trí.
6. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn
nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.
7. Giấy chứng nhận đăng ký chỉ
dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp.
8.[102] Đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Nghị định thư và Thỏa
ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu có chỉ định Việt Nam có hiệu lực kể từ
ngày cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định chấp nhận
bảo hộ đối với nhãn hiệu trong đăng ký quốc tế đó hoặc kể từ ngày tiếp theo
ngày kết thúc thời hạn mười hai tháng tính từ ngày Văn phòng quốc tế ra thông
báo đăng ký quốc tế nhãn hiệu đó chỉ định Việt Nam, tính theo thời điểm nào sớm
hơn. Thời hạn hiệu lực của đăng ký quốc tế nhãn hiệu được tính theo quy định của
Nghị định thư và Thỏa ước Madrid.
9.[103] Đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo Thỏa ước
La Hay về đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp có chỉ định Việt Nam có hiệu lực
kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định
chấp nhận bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp trong đăng ký quốc tế đó hoặc kể
từ ngày tiếp theo ngày kết thúc thời hạn sáu tháng tính từ ngày Văn phòng quốc
tế công bố đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp đó, tính theo thời điểm nào sớm
hơn. Thời hạn hiệu lực của đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp được tính theo
quy định của Thỏa ước La Hay.
Điều 94.
Duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ
1. Để duy trì hiệu lực Bằng độc
quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp
phí, lệ phí để duy trì hiệu lực[104].
2. Để gia hạn hiệu lực Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chủ văn bằng bảo
hộ phải nộp phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực[105].
3. Mức phí, lệ phí[106] và thủ tục duy trì, gia hạn
hiệu lực văn bằng bảo hộ do Chính phủ quy định.
Điều 95.
Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ[107]
1. Văn bằng bảo hộ bị chấm dứt
toàn bộ hoặc một phần hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ văn bằng bảo hộ không nộp
phí, lệ phí để duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định;
b) Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố
từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;
c) Chủ văn bằng bảo hộ không
còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh
doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;
d) Nhãn hiệu không được chủ sở
hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục
trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường
hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến
ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;
đ) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu
quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;
e) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng
nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử
dụng nhãn hiệu chứng nhận;
g) Các điều kiện địa lý tạo nên
danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi
làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm đó;
h) Việc sử dụng nhãn hiệu được
bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ bởi chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc người được chủ sở hữu
nhãn hiệu cho phép làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về bản chất, chất lượng
hoặc nguồn gốc địa lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đó;
i) Nhãn hiệu được bảo hộ trở
thành tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ đăng ký cho chính nhãn hiệu
đó;
k) Chỉ dẫn địa lý của nước
ngoài không còn được bảo hộ tại nước xuất xứ.
2. Trong trường hợp chủ Bằng độc
quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích không nộp phí, lệ phí để duy
trì hiệu lực trong thời hạn quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn
bằng bảo hộ tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu năm hiệu lực đầu tiên mà phí, lệ
phí để duy trì hiệu lực không được nộp.
Trong trường hợp chủ văn bằng bảo
hộ nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp không nộp phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực
trong thời hạn quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng bảo hộ
tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu kỳ hiệu lực tiếp theo mà phí, lệ phí để gia
hạn hiệu lực không được nộp.
Cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công nghiệp ghi nhận việc chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ vào Sổ đăng
ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
3. Trong trường hợp chủ văn bằng
bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp xem xét, quyết định
chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.
4. Tổ chức, cá nhân có quyền
yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp chấm dứt hiệu lực
văn bằng bảo hộ đối với trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i và
k khoản 1 Điều này với điều kiện phải nộp phí, lệ phí.
5. Căn cứ kết quả xem xét đơn
yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối với các trường hợp quy định tại
khoản 3 và khoản 4 Điều này, ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo từ chối chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo
hộ hoặc quyết định chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hiệu lực văn bằng bảo hộ.
6. Đối với trường hợp quy định
tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này, hiệu lực văn bằng bảo hộ bị
chấm dứt kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ban
hành quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.
Đối với trường hợp quy định tại
điểm k khoản 1 Điều này, hiệu lực văn bằng bảo hộ bị chấm dứt kể từ ngày chỉ dẫn
địa lý không còn được bảo hộ tại nước xuất xứ.
Đối với trường hợp cơ quan quản
lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng
bảo hộ theo quy định tại khoản 3 Điều này, hiệu lực văn bằng bảo hộ bị chấm dứt
kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp nhận được tuyên
bố bằng văn bản của chủ văn bằng bảo hộ.
7. Quy định tại các khoản 1, 2,
3, 4, 5 và 6 Điều này cũng được áp dụng đối với việc chấm dứt hiệu lực đăng ký
quốc tế đối với nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp.
Điều 96. Hủy
bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ[108]
1. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ
toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp đơn đăng ký nhãn
hiệu với dụng ý xấu;
b) Đơn đăng ký sáng chế được nộp
trái với quy định về kiểm soát an ninh đối với sáng chế quy định tại Điều 89a của Luật này;
c) Đơn đăng ký sáng chế đối với
sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về
nguồn gen nhưng không bộc lộ hoặc bộc lộ không chính xác về nguồn gốc của nguồn
gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen có trong đơn đó.
2. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ
toàn bộ hoặc một phần hiệu lực nếu toàn bộ hoặc một phần văn bằng bảo hộ đó
không đáp ứng quy định của Luật này về quyền đăng ký, điều kiện bảo hộ, sửa đổi,
bổ sung đơn, bộc lộ sáng chế, nguyên tắc nộp đơn đầu tiên trong các trường hợp
sau đây:
a) Người nộp đơn đăng ký không
có quyền đăng ký và không được người có quyền đăng ký chuyển nhượng quyền đăng
ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu;
b) Đối tượng sở hữu công nghiệp
không đáp ứng các điều kiện bảo hộ quy định tại Điều 8 và
Chương VII của Luật này;
c) Việc sửa đổi, bổ sung đơn
đăng ký sở hữu công nghiệp làm mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong
đơn hoặc làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn;
d) Sáng chế không được bộc lộ đầy
đủ và rõ ràng đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ
thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế đó;
đ) Sáng chế được cấp văn bằng bảo
hộ vượt quá phạm vi bộc lộ trong bản mô tả ban đầu của đơn đăng ký sáng chế;
e) Sáng chế không đáp ứng
nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại Điều 90 của Luật này.
3. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ
toàn bộ hoặc một phần hiệu lực quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì
toàn bộ hoặc một phần bị hủy bỏ của văn bằng bảo hộ đó không phát sinh hiệu lực
kể từ thời điểm cấp văn bằng.
4. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu
cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hủy bỏ hiệu lực văn bằng
bảo hộ trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này với điều
kiện phải nộp phí, lệ phí.
Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu
hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là suốt thời hạn bảo hộ, trừ trường hợp yêu cầu
hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu vì lý do quy định tại khoản 2
Điều này thì thời hiệu là năm năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ hoặc từ ngày
đăng ký quốc tế nhãn hiệu có hiệu lực tại Việt Nam.
5. Căn cứ kết quả xem xét đơn
yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ và ý kiến của các bên liên quan, cơ
quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định hủy bỏ hiệu lực
văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.
6. Quy định tại các khoản 1, 2,
3, 4 và 5 Điều này cũng được áp dụng đối với việc hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc
tế đối với nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp.
7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 97. Sửa
đổi văn bằng bảo hộ
1.[109] Chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền
đăng ký chỉ dẫn địa lý theo quy định tại Điều 88 của Luật này
có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp sửa đổi những
thông tin sau đây trên văn bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp phí, lệ phí:
a) Thay đổi, sửa chữa thiếu sót
liên quan đến tên và quốc tịch của tác giả, tên và địa chỉ của chủ văn bằng bảo
hộ, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý;
b) Sửa đổi bản mô tả tính chất,
chất lượng đặc thù, khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý; sửa đổi quy chế sử dụng
nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
2.[110] Theo yêu cầu của chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá
nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sửa chữa thiếu sót trong văn bằng bảo hộ do lỗi
của cơ quan đó. Trong trường hợp này, chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực
hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không phải nộp phí, lệ phí.
3. Chủ văn bằng bảo hộ có quyền
yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thu hẹp phạm vi
quyền sở hữu công nghiệp; trong trường hợp này, đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
tương ứng phải được thẩm định lại về nội dung và người yêu cầu phải nộp phí thẩm
định nội dung.
Điều 98. Sổ
đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp
1. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu
công nghiệp là tài liệu ghi nhận việc xác lập, thay đổi và chuyển giao quyền sở
hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn
hiệu và chỉ dẫn địa lý theo quy định của Luật này.
2. Quyết định cấp văn bằng bảo
hộ, nội dung chủ yếu của văn bằng bảo hộ, quyết định sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ
hiệu lực văn bằng bảo hộ, quyết định đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
công nghiệp được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.
3. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu
công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp lập và lưu
giữ.
Điều 99.
Công bố các quyết định liên quan đến văn bằng bảo hộ
Quyết định cấp, chấm dứt, hủy bỏ,
sửa đổi văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp được cơ quan quản lý nhà nước
về quyền sở hữu công nghiệp công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời
hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định.
Mục 2. ĐƠN
ĐĂNG KÝ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 100.
Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ khai đăng ký theo mẫu quy
định;
b) Tài liệu, mẫu vật, thông tin
thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp đăng ký bảo hộ quy định tại các điều từ Điều 102 đến Điều 106 của Luật này;
c) Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp
thông qua đại diện;
d) Tài liệu chứng minh quyền
đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;
đ) Tài liệu chứng minh quyền ưu
tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
đ1)[111] Tài liệu thuyết minh về nguồn gốc của nguồn gen hoặc
tri thức truyền thống về nguồn gen trong đơn đăng ký sáng chế, đối với sáng chế
được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn
gen;
e) Chứng từ nộp phí, lệ phí.
2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở
hữu công nghiệp phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu sau đây có thể
được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi cơ quan quản
lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp yêu cầu:
a) Giấy uỷ quyền;
b) Tài liệu chứng minh quyền
đăng ký;
c) Tài liệu chứng minh quyền ưu
tiên;
d) Các tài liệu khác để bổ trợ
cho đơn.
3. Tài liệu chứng minh quyền ưu
tiên đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm:
a) Bản sao đơn hoặc các đơn đầu
tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
b) Giấy chuyển nhượng quyền ưu
tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
Điều 101.
Yêu cầu về tính thống nhất của đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
1. Mỗi đơn đăng ký sở hữu công
nghiệp chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ cho một đối tượng sở hữu công
nghiệp duy nhất, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu
cấp một Bằng độc quyền sáng chế hoặc một Bằng độc quyền giải pháp hữu ích cho một
nhóm sáng chế có mối liên hệ chặt chẽ về kỹ thuật nhằm thực hiện một ý đồ sáng
tạo chung duy nhất.
3. Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu
cấp một Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp cho nhiều kiểu dáng công nghiệp
trong các trường hợp sau đây:
a) Các kiểu dáng công nghiệp của
một bộ sản phẩm gồm nhiều sản phẩm thể hiện ý tưởng sáng tạo chung duy nhất, được
sử dụng cùng nhau hoặc để thực hiện chung một mục đích;
b) Một kiểu dáng công nghiệp
kèm theo một hoặc nhiều phương án là biến thể của kiểu dáng công nghiệp đó,
theo ý tưởng sáng tạo chung duy nhất, không khác biệt đáng kể với kiểu dáng
công nghiệp đó.
4. Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu
cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho một nhãn hiệu dùng cho một hoặc nhiều
hàng hóa, dịch vụ khác nhau.
Điều 102.
Yêu cầu đối với đơn đăng ký sáng chế
1. Tài liệu xác định sáng chế cần
bảo hộ trong đơn đăng ký sáng chế bao gồm bản mô tả sáng chế và bản tóm tắt
sáng chế. Bản mô tả sáng chế gồm phần mô tả sáng chế và phạm vi bảo hộ sáng chế.
2. Phần mô tả sáng chế phải đáp
ứng các điều kiện sau đây:
a) Bộc lộ đầy đủ và rõ ràng bản
chất của sáng chế đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực
kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế đó;
b) Giải thích vắn tắt hình vẽ
kèm theo, nếu cần làm rõ thêm bản chất của sáng chế;
c) Làm rõ tính mới, trình độ
sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế.
3. Phạm vi bảo hộ sáng chế phải
được thể hiện dưới dạng tập hợp các dấu hiệu kỹ thuật cần và đủ để xác định phạm
vi quyền đối với sáng chế và phải phù hợp với phần mô tả sáng chế và hình vẽ.
4. Bản tóm tắt sáng chế phải bộc
lộ những nội dung chủ yếu về bản chất của sáng chế.
Điều 103.
Yêu cầu đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp[112]
1. Tài liệu xác định kiểu dáng
công nghiệp cần bảo hộ trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm bộ ảnh chụp,
bản vẽ kiểu dáng công nghiệp và bản mô tả kiểu dáng công nghiệp được thể hiện
trong bộ ảnh chụp, bản vẽ.
2. Bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu
dáng công nghiệp phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công
nghiệp yêu cầu bảo hộ đến mức căn cứ vào đó, người có hiểu biết trung bình về
lĩnh vực tương ứng có thể xác định được kiểu dáng công nghiệp đó.
3. Bản mô tả kiểu dáng công
nghiệp được thể hiện trong bộ ảnh chụp, bản vẽ phải liệt kê thứ tự các ảnh chụp,
bản vẽ trong bộ ảnh chụp, bản vẽ và các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công
nghiệp.
Điều 104.
Yêu cầu đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí
Tài liệu, mẫu vật, thông tin
xác định thiết kế bố trí cần bảo hộ trong đơn đăng ký thiết kế bố trí bao gồm:
1. Bản vẽ, ảnh chụp thiết kế bố
trí;
2. Thông tin về chức năng, cấu tạo
của mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí;
3. Mẫu mạch tích hợp bán dẫn sản
xuất theo thiết kế bố trí, nếu thiết kế bố trí đã được khai thác thương mại.
Điều 105.
Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Tài liệu, mẫu vật, thông tin
xác định nhãn hiệu cần bảo hộ trong đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm:
a) Mẫu nhãn hiệu và danh mục
hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
b) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập
thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
2.[113] Mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu
thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu (nếu có); nếu nhãn hiệu
có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nếu
nhãn hiệu có từ, ngữ bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải được dịch ra tiếng
Việt; nếu nhãn hiệu là âm thanh thì mẫu nhãn hiệu phải là tệp âm thanh và bản
thể hiện dưới dạng đồ họa của âm thanh đó.
3. Hàng hóa, dịch vụ nêu trong
đơn đăng ký nhãn hiệu phải được xếp vào các nhóm phù hợp với bảng phân loại
theo Thoả ước Ni-xơ về phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ nhằm mục đích
đăng ký nhãn hiệu, do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công
bố.
4. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập
thể bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập
và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu;
b) Các tiêu chuẩn để trở thành
thành viên của tổ chức tập thể;
c) Danh sách các tổ chức, cá
nhân được phép sử dụng nhãn hiệu;
d) Các điều kiện sử dụng nhãn
hiệu;
đ) Biện pháp xử lý hành vi vi
phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu.
5. Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng
nhận phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu
nhãn hiệu;
b) Điều kiện để được sử dụng
nhãn hiệu;
c) Các đặc tính của hàng hóa, dịch
vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;
d) Phương pháp đánh giá các đặc
tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu;
đ) Chi phí mà người sử dụng
nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu, nếu có.
Điều 106.
Yêu cầu đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
1. Tài liệu, mẫu vật, thông tin
xác định chỉ dẫn địa lý cần bảo hộ trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý bao gồm:
a) Tên gọi, dấu hiệu là chỉ dẫn
địa lý;
b) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa
lý;
c) Bản mô tả tính chất, chất lượng
đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và các yếu tố đặc trưng của
điều kiện tự nhiên tạo nên tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm
đó (sau đây gọi là bản mô tả tính chất đặc thù);
d) Bản đồ khu vực địa lý tương ứng
với chỉ dẫn địa lý;
đ) Tài liệu chứng minh chỉ dẫn
địa lý đang được bảo hộ tại nước có chỉ dẫn địa lý đó, nếu là chỉ dẫn địa lý của
nước ngoài;
e)[114] Đối với chỉ dẫn địa lý đồng âm, tài liệu thuyết minh về
điều kiện sử dụng và cách thức trình bày chỉ dẫn địa lý để bảo đảm khả năng
phân biệt giữa các chỉ dẫn địa lý.
2. Bản mô tả tính chất đặc thù
phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Mô tả loại sản phẩm tương ứng,
bao gồm cả nguyên liệu thô và các đặc tính lý học, hóa học, vi sinh và cảm quan
của sản phẩm;
b) Cách xác định khu vực địa lý
tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
c) Chứng cứ về loại sản phẩm có
xuất xứ từ khu vực địa lý theo nghĩa tương ứng quy định tại Điều
79 của Luật này;
d) Mô tả phương pháp sản xuất,
chế biến mang tính địa phương và có tính ổn định;
đ) Thông tin về mối quan hệ giữa
tính chất, chất lượng đặc thù hoặc danh tiếng của sản phẩm với điều kiện địa lý
theo quy định tại Điều 79 của Luật này;
e) Thông tin về cơ chế tự kiểm
tra các tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm.
Điều 107.
Uỷ quyền đại diện trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp
1. Việc uỷ quyền tiến hành các
thủ tục liên quan đến việc xác lập, duy trì, gia hạn, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ
hiệu lực văn bằng bảo hộ phải được lập thành giấy uỷ quyền.
2. Giấy uỷ quyền phải có các nội
dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ đầy đủ của bên
uỷ quyền và bên được uỷ quyền;
b) Phạm vi uỷ quyền;
c) Thời hạn uỷ quyền;
d) Ngày lập giấy uỷ quyền;
đ) Chữ ký, con dấu (nếu có) của
bên uỷ quyền.
3. Giấy uỷ quyền không có thời
hạn uỷ quyền được coi là có hiệu lực vô thời hạn và chỉ chấm dứt hiệu lực khi
bên uỷ quyền tuyên bố chấm dứt uỷ quyền.
Mục 3. THỦ
TỤC XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VÀ CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ
Điều 108.
Tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công nghiệp, ngày nộp đơn
1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
chỉ được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp nhận nếu có
ít nhất các thông tin và tài liệu sau đây:
a) Tờ khai đăng ký sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, trong đó có đủ
thông tin để xác định người nộp đơn và mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm, dịch vụ
mang nhãn hiệu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu;
b) Bản mô tả, trong đó có phạm
vi bảo hộ đối với đơn đăng ký sáng chế; bộ ảnh chụp, bản vẽ, bản mô tả đối với
đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp; bản mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm
mang chỉ dẫn địa lý đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý;
c) Chứng từ nộp phí, lệ phí[115].
2. Ngày nộp đơn là ngày đơn được
cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp nhận hoặc là ngày nộp
đơn quốc tế đối với đơn nộp theo điều ước quốc tế.
3.[116] Đơn đăng ký đối với sáng chế mật được thực hiện theo
quy định của Chính phủ.
Điều 109.
Thẩm định hình thức đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
được thẩm định hình thức để đánh giá tính hợp lệ của đơn.
2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
bị coi là không hợp lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn không đáp ứng các yêu cầu
về hình thức;
b) Đối tượng nêu trong đơn là đối
tượng không được bảo hộ;
c) Người nộp đơn không có quyền
đăng ký, kể cả trường hợp quyền đăng ký cùng thuộc nhiều tổ chức, cá nhân nhưng
một hoặc một số người trong số đó không đồng ý thực hiện việc nộp đơn;
d) Đơn được nộp trái với quy định
về cách thức nộp đơn quy định tại Điều 89 của Luật này;
đ)[117] Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;
e)[118] Đơn đăng ký sáng chế được nộp trái với quy định về kiểm
soát an ninh đối với sáng chế quy định tại Điều 89a của Luật
này.
3. Đối với đơn đăng ký sở hữu
công nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý
nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Thông báo dự định từ chối chấp
nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu rõ lý do và ấn định thời hạn để người nộp
đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối dự định từ chối;
b) Thông báo từ chối chấp nhận
đơn hợp lệ nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót, sửa chữa thiếu sót không
đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối quy định tại
điểm a khoản này;
c) Thông báo từ chối cấp Giấy
chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn đối với đơn đăng ký
thiết kế bố trí;
d) Thực hiện thủ tục quy định tại
khoản 4 Điều này nếu người nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến
xác đáng phản đối dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ quy định tại điểm a khoản
này.
4. Đối với đơn đăng ký sở hữu
công nghiệp không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này hoặc thuộc
trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này thì cơ quan quản lý nhà nước về
quyền sở hữu công nghiệp ra thông báo chấp nhận đơn hợp lệ hoặc thực hiện thủ tục
cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp
theo quy định tại Điều 118 của Luật này đối với đơn đăng ký
thiết kế bố trí.
5. Đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ
chối theo quy định tại khoản 3 Điều này bị coi là không được nộp, trừ trường hợp
đơn được dùng làm căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
Điều 110.
Công khai đơn đăng ký nhãn hiệu, công bố đơn đăng ký sở hữu công nghiệp[119]
1a.[120] Đơn đăng ký nhãn hiệu chưa được cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp chấp nhận hợp lệ được công khai ngay sau khi
được tiếp nhận.
1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
đã được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp chấp nhận hợp lệ
được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều này.
2. Đơn đăng ký sáng chế được
công bố trong tháng thứ mười chín kể từ ngày nộp đơn hoặc từ ngày ưu tiên đối với
đơn được hưởng quyền ưu tiên hoặc vào thời điểm sớm hơn theo yêu cầu của người
nộp đơn.
3.[121] Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn
hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố trong thời hạn hai tháng kể từ
ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có thể
được công bố vào thời điểm muộn hơn theo yêu cầu của người nộp đơn tại thời điểm
nộp đơn nhưng không quá bảy tháng kể từ ngày nộp đơn.
4. Đơn đăng ký thiết kế bố trí
được công bố dưới hình thức cho phép tra cứu trực tiếp tại cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp nhưng không được sao chép; đối với thông tin
bí mật trong đơn thì chỉ có cơ quan có thẩm quyền và các bên liên quan trong
quá trình thực hiện thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc quá trình thực
hiện thủ tục xử lý hành vi xâm phạm quyền mới được phép tra cứu.
Các thông tin cơ bản về đơn
đăng ký thiết kế bố trí và văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí được công bố trong
thời hạn hai tháng kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ.
Điều 111.
Bảo mật đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trước khi công
bố
1. Trước thời điểm đơn đăng ký
sáng chế, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu
công nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp có trách nhiệm
bảo mật thông tin trong đơn.
2. Cán bộ, công chức của cơ
quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp làm lộ bí mật thông tin trong
đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp thì bị xử lý kỷ luật; nếu
việc làm lộ bí mật thông tin gây thiệt hại cho người nộp đơn thì phải bồi thường
thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Điều 112.
Ý kiến của người thứ ba về việc cấp văn bằng bảo hộ[122]
Kể từ ngày đơn đăng ký sở hữu
công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp đến trước ngày ra quyết
định cấp văn bằng bảo hộ, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền có ý kiến với
cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp về việc cấp hoặc không cấp
văn bằng bảo hộ đối với đơn đó. Ý kiến phải được lập thành văn bản kèm theo tài
liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin để chứng minh.
Văn bản nêu ý kiến của người thứ
ba được coi là một nguồn thông tin tham khảo cho quá trình xử lý đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp.
Điều
112a. Phản đối đơn đăng ký sở hữu công nghiệp[123]
1. Trước ngày ra quyết định cấp
văn bằng bảo hộ, trong các thời hạn sau đây, bất kỳ người thứ ba nào cũng có
quyền phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ:
a) Chín tháng kể từ ngày đơn
đăng ký sáng chế được công bố;
b) Bốn tháng kể từ ngày đơn đăng
ký kiểu dáng công nghiệp được công bố;
c) Năm tháng kể từ ngày đơn
đăng ký nhãn hiệu được công bố;
d) Ba tháng kể từ ngày đơn đăng
ký chỉ dẫn địa lý được công bố.
2. Ý kiến phản đối quy định tại
khoản 1 Điều này phải được lập thành văn bản kèm theo tài liệu hoặc trích dẫn
nguồn thông tin để chứng minh và phải nộp phí, lệ phí.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về
quyền sở hữu công nghiệp có trách nhiệm xử lý ý kiến phản đối quy định tại khoản
2 Điều này theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
Điều 113.
Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
1. Trong thời hạn bốn mươi hai
tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng
quyền ưu tiên, người nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc bất kỳ người thứ ba nào đều
có thể yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thẩm định nội
dung đơn với điều kiện phải nộp phí thẩm định nội dung đơn.
2. Thời hạn yêu cầu thẩm định nội
dung đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là ba
mươi sáu tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên trong trường hợp đơn
được hưởng quyền ưu tiên.
3. Trường hợp không có yêu cầu
thẩm định nội dung nộp trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
thì đơn đăng ký sáng chế được coi như đã rút tại thời điểm kết thúc thời hạn
đó.
Điều 114.
Thẩm định nội dung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
1. Những đơn đăng ký sở hữu
công nghiệp sau đây được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo
hộ cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo
hộ tương ứng:
a) Đơn đăng ký sáng chế đã được
công nhận là hợp lệ và có yêu cầu thẩm định nội dung nộp theo quy định;
b) Đơn đăng ký kiểu dáng công
nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đã được công nhận là
hợp lệ.
2. Đơn đăng ký thiết kế bố trí
không được thẩm định nội dung.
3.[124] Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
có thể sử dụng kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế trùng với sáng
chế được yêu cầu bảo hộ do cơ quan sáng chế nước ngoài thực hiện trong quá
trình đánh giá khả năng bảo hộ.
4.[125] Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết
việc sử dụng kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế quy định tại khoản
3 Điều này.
Điều 115.
Sửa đổi, bổ sung, tách, chuyển đổi đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
1. Trước khi cơ quan quản lý
nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc
quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có các quyền sau đây:
a) Sửa đổi, bổ sung đơn;
b) Tách đơn;
c) Yêu cầu ghi nhận thay đổi về
tên, địa chỉ của người nộp đơn;
d) Yêu cầu ghi nhận thay đổi
người nộp đơn do chuyển nhượng đơn theo hợp đồng, do thừa kế, kế thừa hoặc theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Chuyển đổi đơn đăng ký sáng
chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế thành đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu
cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích và ngược lại.
2. Người yêu cầu thực hiện các
thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này phải nộp phí và lệ phí.
3. Việc sửa đổi, bổ sung đơn
đăng ký sở hữu công nghiệp không được mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc
nêu trong đơn và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký
nêu trong đơn, đồng thời phải bảo đảm tính thống nhất của đơn.
4. Trong trường hợp tách đơn
thì ngày nộp đơn của đơn được tách được xác định là ngày nộp đơn của đơn ban đầu.
Điều 116.
Rút đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
1. Trước khi cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ,
người nộp đơn có quyền tuyên bố rút đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bằng văn bản
do chính mình đứng tên hoặc thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
nếu giấy uỷ quyền có nêu rõ việc uỷ quyền rút đơn.
2.[126] Từ thời điểm người nộp đơn tuyên bố rút đơn, mọi thủ
tục tiếp theo liên quan đến đơn đó bị chấm dứt.
3. Mọi đơn đăng ký sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp đã rút hoặc bị coi là đã rút nếu chưa công bố và mọi đơn đăng
ký nhãn hiệu đã rút đều được coi là chưa từng được nộp, trừ trường hợp đơn được
dùng làm căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
Điều 117.
Từ chối cấp văn bằng bảo hộ
1.[127] Đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây:
a) Có cơ sở để khẳng định rằng
đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ;
b) Có cơ sở để khẳng định rằng
người nộp đơn không có quyền đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc đăng ký
nhãn hiệu với dụng ý xấu;
c) Đơn đáp ứng các điều kiện để
được cấp văn bằng bảo hộ nhưng không phải là đơn có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp
đơn sớm nhất thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều 90 của Luật này;
d) Đơn thuộc trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 90 của Luật này mà không được sự thống nhất
của tất cả những người nộp đơn;
đ) Việc sửa đổi, bổ sung đơn
làm mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn hoặc làm thay đổi bản
chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn.
1a.[128] Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này,
đơn đăng ký sáng chế bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau
đây:
a) Sáng chế được yêu cầu bảo hộ
vượt quá phạm vi bộc lộ trong bản mô tả ban đầu của đơn đăng ký sáng chế;
b) Sáng chế không được bộc lộ đầy
đủ và rõ ràng trong bản mô tả sáng chế đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết
trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế đó;
c) Đối với sáng chế được trực
tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen, đơn
đăng ký sáng chế không bộc lộ hoặc bộc lộ không chính xác về nguồn gốc của nguồn
gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen;
d) Đơn đăng ký sáng chế được nộp
trái với quy định về kiểm soát an ninh đối với sáng chế quy định tại Điều 89a của Luật này.
2. Đơn đăng ký thiết kế bố trí
bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ trong trường hợp không đáp ứng yêu cầu về hình
thức theo quy định tại Điều 109 của Luật này.
3.[129] Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp thuộc trường hợp quy định
tại các khoản 1, 1a và 2 Điều này thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Thông báo kết quả thẩm định
nội dung, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ, lý do và ấn định
thời hạn để người nộp đơn có ý kiến phản đối dự định từ chối;
b) Tạm dừng quy trình thẩm định
đơn trong trường hợp người nộp đơn nộp đề nghị tạm dừng thẩm định đơn và yêu cầu
chấm dứt hiệu lực hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo
trường hợp loại trừ được quy định tại điểm e và điểm h khoản 2
Điều 74 của Luật này. Căn cứ kết quả giải quyết yêu cầu chấm dứt hiệu lực
hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, cơ quan quản lý nhà nước
về quyền sở hữu công nghiệp tiếp tục quy trình thẩm định đơn;
c) Tạm dừng quy trình thẩm định
đơn trong trường hợp nhận được bản sao thông báo thụ lý vụ án của Tòa án có thẩm
quyền về việc người thứ ba khởi kiện liên quan đến quyền đăng ký đối tượng sở hữu
công nghiệp hoặc nhãn hiệu được đăng ký với dụng ý xấu. Căn cứ kết quả giải quyết
của Tòa án, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp tục quy
trình thẩm định đơn;
d) Quyết định từ chối cấp văn bằng
bảo hộ nếu người nộp đơn không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không
xác đáng về dự định từ chối quy định tại điểm a khoản này.
4.[130] (được bãi bỏ)
Điều 118.
Cấp văn bằng bảo hộ, đăng bạ[131]
1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
không thuộc trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ quy định tại các khoản 1, 1a và 2, điểm d khoản 3 Điều 117 của Luật này hoặc
người nộp đơn có ý kiến xác đáng phản đối về dự định từ chối quy định tại điểm a khoản 3 Điều 117 của Luật này thì cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp thực hiện các công việc sau đây:
a) Thông báo kết quả thẩm định
nội dung, trong đó nêu rõ dự định cấp văn bằng bảo hộ đối với toàn bộ hoặc phần
đáp ứng điều kiện bảo hộ và ấn định thời hạn để người nộp đơn nộp phí, lệ phí
hoặc có ý kiến phản đối về kết quả thẩm định nội dung;
b) Quyết định cấp văn bằng bảo
hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp nếu người nộp đơn
nộp phí, lệ phí.
2. Trong trường hợp có ý kiến
phản đối về kết quả thẩm định nội dung, đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tương ứng
được thẩm định lại về những vấn đề bị phản đối.
Điều 119.
Thời hạn xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp[132]
1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
được thẩm định hình thức trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nộp đơn.
2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
được thẩm định nội dung trong thời hạn sau đây:
a) Đối với sáng chế không quá
mười tám tháng, kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp
trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu
yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn;
b) Đối với nhãn hiệu không quá
chín tháng, kể từ ngày công bố đơn;
c) Đối với kiểu dáng công nghiệp
không quá bảy tháng, kể từ ngày công bố đơn;
d) Đối với chỉ dẫn địa lý không
quá sáu tháng, kể từ ngày công bố đơn.
3. Thời hạn thẩm định lại đơn
đăng ký sở hữu công nghiệp bằng hai phần ba thời hạn thẩm định lần đầu, đối với
những vụ việc phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định
lần đầu.
4. Thời gian để người nộp đơn sửa
đổi, bổ sung đơn không được tính vào các thời hạn quy định tại các khoản 1, 2
và 3 Điều này; thời hạn xử lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn không vượt quá một
phần ba thời gian thẩm định tương ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều
119a. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến các thủ tục về sở hữu
công nghiệp[133]
1. Người nộp đơn và tổ chức, cá
nhân có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định hoặc thông báo liên
quan đến việc xử lý đơn đăng ký xác lập quyền, duy trì, gia hạn, sửa đổi, chấm
dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp, đăng ký hợp đồng chuyển
giao quyền sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp ban hành có quyền khiếu nại với cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của Luật này và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam,
cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở
sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn khiếu nại trực tiếp hoặc thông qua đại
diện hợp pháp tại Việt Nam. Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ
chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp
đơn khiếu nại thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.
3. Nội dung khiếu nại phải được
thể hiện bằng đơn khiếu nại, trong đó phải nêu rõ họ và tên, địa chỉ của người
khiếu nại; số, ngày ký, nội dung quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại; nội
dung khiếu nại, lập luận, dẫn chứng chứng minh cho khiếu nại; đề nghị cụ thể về
việc sửa chữa hoặc hủy bỏ quyết định hoặc thông báo liên quan. Đơn khiếu nại được
nộp dưới hình thức văn bản giấy hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn trực
tuyến.
4. Trong trường hợp khiếu nại
liên quan đến quyền đăng ký hoặc các nội dung khác cần thẩm định lại, người khiếu
nại phải nộp phí thẩm định lại.
5. Thời hạn giải quyết khiếu nại
được áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trong trường hợp cơ quan
quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thẩm định lại đối với các trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều này hoặc người khiếu nại sửa đổi, bổ sung hồ sơ khiếu
nại, thời gian thẩm định lại, thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ khiếu nại không
tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Thời hạn thẩm định lại được áp
dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này.
6. Việc khiếu nại và giải quyết
khiếu nại không quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật
về khiếu nại.
Mục 4. ĐƠN
QUỐC TẾ, ĐỀ NGHỊ QUỐC TẾ VÀ XỬ LÝ ĐƠN QUỐC TẾ, ĐỀ NGHỊ QUỐC TẾ[134]
Điều 120.
Đơn quốc tế và xử lý đơn quốc tế
1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
nộp theo các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên được gọi chung là đơn quốc tế.
2. Đơn quốc tế và việc xử lý
đơn quốc tế phải tuân thủ quy định của điều ước quốc tế có liên quan.
3. Chính phủ hướng dẫn thi hành
quy định về đơn quốc tế và trình tự, thủ tục xử lý đơn quốc tế của điều ước quốc
tế có liên quan phù hợp với các nguyên tắc của Chương này.
Điều
120a. Đề nghị quốc tế và xử lý đề nghị quốc tế về chỉ dẫn địa lý[135]
1. Đề nghị công nhận và bảo hộ
chỉ dẫn địa lý theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang
đàm phán gọi là đề nghị quốc tế.
2. Việc công bố đề nghị quốc tế,
xử lý ý kiến của người thứ ba, đánh giá điều kiện bảo hộ đối với chỉ dẫn địa lý
trong đề nghị quốc tế được thực hiện theo các quy định tương ứng tại Luật này đối
với chỉ dẫn địa lý trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được nộp cho cơ quan quản
lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
Chương IX
CHỦ SỞ HỮU, NỘI DUNG VÀ
GIỚI HẠN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Mục 1. CHỦ
SỞ HỮU VÀ NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 121.
Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp
1.[136] Chủ sở hữu sáng chế, thiết kế bố trí là tổ chức, cá nhân
được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp
tương ứng.
Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp
là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ kiểu dáng
công nghiệp hoặc có kiểu dáng công nghiệp đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm
quyền công nhận.
Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức,
cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn
hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu
nổi tiếng.
2. Chủ sở hữu tên thương mại là
tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên thương mại đó trong hoạt động kinh doanh.
3. Chủ sở hữu bí mật kinh doanh
là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc
bảo mật bí mật kinh doanh đó. Bí mật kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện
nhiệm vụ được giao có được trong khi thực hiện công việc được thuê hoặc được
giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên
có thoả thuận khác.
4.[137] Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý của Việt Nam là Nhà nước.
Nhà nước trao quyền sử dụng chỉ
dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý
tại địa phương tương ứng và đưa sản phẩm đó ra thị trường. Nhà nước trực tiếp
thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý
cho tổ chức đại diện quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền
sử dụng chỉ dẫn địa lý.
Chính phủ quy định chi tiết việc
thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý.
Điều 122.
Tác giả và quyền của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
1. Tác giả sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí là người trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu
công nghiệp; trong trường hợp có hai người trở lên cùng nhau trực tiếp sáng tạo
ra đối tượng sở hữu công nghiệp thì họ là đồng tác giả.
2. Quyền nhân thân của tác giả
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí gồm các quyền sau đây:
a) Được ghi tên là tác giả
trong Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền
kiểu dáng công nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp
bán dẫn;
b) Được nêu tên là tác giả
trong các tài liệu công bố, giới thiệu về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết
kế bố trí.
3. Quyền tài sản của tác giả
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là quyền nhận thù lao theo quy
định tại Điều 135 của Luật này.
Điều 123.
Quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp
1. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu
công nghiệp có các quyền tài sản sau đây:
a) Sử dụng, cho phép người khác
sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 124
và Chương X của Luật này;
b) Ngăn cấm người khác sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 125 của Luật
này;
c) Định đoạt đối tượng sở hữu
công nghiệp theo quy định tại Chương X của Luật này.
2.[138] Tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng, tổ chức được
trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 4 Điều
121 của Luật này hoặc theo pháp luật của nước xuất xứ của chỉ dẫn địa lý có
quyền ngăn cấm người khác sử dụng chỉ dẫn địa lý đó theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này.
Điều 124.
Sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
1. Sử dụng sáng chế là việc thực
hiện các hành vi sau đây:
a) Sản xuất sản phẩm được bảo hộ;
b) Áp dụng quy trình được bảo hộ;
c) Khai thác công dụng của sản
phẩm được bảo hộ hoặc sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ;
d) Lưu thông, quảng cáo, chào
hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm quy định tại điểm c khoản này;
đ) Nhập khẩu sản phẩm quy định
tại điểm c khoản này.
2. Sử dụng kiểu dáng công nghiệp
là việc thực hiện các hành vi sau đây:
a) Sản xuất sản phẩm có hình
dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ;
b) Lưu thông, quảng cáo, chào hàng,
tàng trữ để lưu thông sản phẩm quy định tại điểm a khoản này;
c) Nhập khẩu sản phẩm quy định
tại điểm a khoản này.
3. Sử dụng thiết kế bố trí là
việc thực hiện các hành vi sau đây:
a) Sao chép thiết kế bố trí; sản
xuất mạch tích hợp bán dẫn theo thiết kế bố trí được bảo hộ;
b) Bán, cho thuê, quảng cáo,
chào hàng hoặc tàng trữ các bản sao thiết kế bố trí, mạch tích hợp bán dẫn sản
xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hóa chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất
theo thiết kế bố trí được bảo hộ;
c) Nhập khẩu bản sao thiết kế bố
trí, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hóa chứa mạch
tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ.
4. Sử dụng bí mật kinh doanh là
việc thực hiện các hành vi sau đây:
a) Áp dụng bí mật kinh doanh để
sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thương mại hàng hóa;
b) Bán, quảng cáo để bán, tàng
trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất do áp dụng bí mật kinh doanh.
5. Sử dụng nhãn hiệu là việc thực
hiện các hành vi sau đây:
a) Gắn nhãn hiệu được bảo hộ
lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy
tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;
b)[139] Bán, chào bán, quảng cáo để bán, trưng bày để bán,
tàng trữ để bán, vận chuyển hàng hóa mang nhãn hiệu được bảo hộ;
c) Nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ
mang nhãn hiệu được bảo hộ.
6. Sử dụng tên thương mại là việc
thực hiện hành vi nhằm mục đích thương mại bằng cách dùng tên thương mại để
xưng danh trong các hoạt động kinh doanh, thể hiện tên thương mại trong các giấy
tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, hàng hóa, bao bì hàng hóa và phương tiện
cung cấp dịch vụ, quảng cáo.
7. Sử dụng chỉ dẫn địa lý là việc
thực hiện các hành vi sau đây:
a) Gắn chỉ dẫn địa lý được bảo
hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch
trong hoạt động kinh doanh;
b) Lưu thông, chào bán, quảng
cáo nhằm để bán, tàng trữ để bán hàng hóa có mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ;
c) Nhập khẩu hàng hóa có mang
chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.
Điều 125.
Quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
1. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu
công nghiệp và tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc quyền quản lý chỉ
dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp nếu
việc sử dụng đó không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này.
2. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu
công nghiệp và tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc quyền quản lý chỉ
dẫn địa lý không có quyền cấm người khác thực hiện hành vi thuộc các trường hợp
sau đây:
a) Sử dụng sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí nhằm phục vụ nhu cầu cá nhân hoặc mục đích phi
thương mại hoặc nhằm mục đích đánh giá, phân tích, nghiên cứu, giảng dạy, thử
nghiệm, sản xuất thử hoặc thu thập thông tin để thực hiện thủ tục xin phép sản
xuất, nhập khẩu, lưu hành sản phẩm;
b)[140] Lưu thông, nhập khẩu, khai thác công dụng của sản phẩm
do chủ sở hữu, người được chuyển giao quyền sử dụng, kể cả chuyển giao quyền sử
dụng theo quyết định bắt buộc, người có quyền sử dụng trước đối tượng sở hữu
công nghiệp theo quy định của Luật này đưa ra thị trường, kể cả thị trường nước
ngoài;
c) Sử dụng sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí chỉ nhằm mục đích duy trì hoạt động của các phương
tiện vận tải của nước ngoài đang quá cảnh hoặc tạm thời nằm trong lãnh thổ Việt
Nam;
d) Sử dụng sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp do người có quyền sử dụng trước thực hiện theo quy định tại Điều 134 của Luật này;
đ) Sử dụng sáng chế do người được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện theo quy định tại Điều 145 và Điều 146 của Luật này;
e) Sử dụng thiết kế bố trí khi
không biết hoặc không có nghĩa vụ phải biết thiết kế bố trí đó được bảo hộ;
g) Sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc
tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu nhãn hiệu đó đã đạt được sự bảo hộ
một cách trung thực trước ngày nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đó;
h) Sử dụng một cách trung thực
tên người, dấu hiệu mô tả chủng loại, số lượng, chất lượng, công dụng, giá trị,
nguồn gốc địa lý và các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ.
3. Chủ sở hữu bí mật kinh doanh
không có quyền cấm người khác thực hiện các hành vi sau đây:
a) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh
doanh thu được khi không biết và không có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh
đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp;
b) Bộc lộ dữ liệu bí mật nhằm bảo
vệ công chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 128 của Luật này;
c) Sử dụng dữ liệu bí mật quy định
tại Điều 128 của Luật này không nhằm mục đích thương mại;
d) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh
doanh được tạo ra một cách độc lập;
đ) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh
doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp với
điều kiện người phân tích, đánh giá không có thoả thuận khác với chủ sở hữu bí
mật kinh doanh hoặc người bán hàng.
Điều 126.
Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
Các hành vi sau đây bị coi là
xâm phạm quyền của chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí:
1. Sử dụng sáng chế được bảo hộ,
kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc kiểu dáng công nghiệp không khác biệt
đáng kể với kiểu dáng đó, thiết kế bố trí được bảo hộ hoặc bất kỳ phần nào có
tính nguyên gốc của thiết kế bố trí đó trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo
hộ mà không được phép của chủ sở hữu;
2. Sử dụng sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí mà không trả tiền đền bù theo quy định về quyền tạm
thời quy định tại Điều 131 của Luật này.
Điều 127.
Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh
1. Các hành vi sau đây bị coi
là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:
a) Tiếp cận, thu thập thông tin
thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm
soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;
b) Bộc lộ, sử dụng thông tin
thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;
c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc
lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có
nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;
d) Tiếp cận, thu thập thông tin
thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh
hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có
thẩm quyền;
đ) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh
doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác
thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c
và d khoản này;
e) Không thực hiện nghĩa vụ bảo
mật quy định tại Điều 128 của Luật này.
2. Người kiểm soát hợp pháp bí
mật kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm chủ sở hữu bí mật kinh
doanh, người được chuyển giao hợp pháp quyền sử dụng bí mật kinh doanh, người
quản lý bí mật kinh doanh.
Điều 128.
Nghĩa vụ bảo hộ dữ liệu thử nghiệm[141]
1. Trong trường hợp pháp luật
có quy định người nộp đơn xin cấp phép lưu hành dược phẩm, nông hóa phẩm phải
cung cấp kết quả thử nghiệm hoặc bất kỳ dữ liệu nào khác là bí mật kinh doanh
thu được do đầu tư công sức đáng kể và người nộp đơn có yêu cầu giữ bí mật các
thông tin đó thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép có nghĩa vụ thực hiện các biện
pháp cần thiết để các dữ liệu đó không bị sử dụng nhằm mục đích thương mại
không lành mạnh và không bị bộc lộ, trừ trường hợp việc bộc lộ là cần thiết nhằm
bảo vệ công chúng.
2. Đối với dược phẩm, kể từ khi
dữ liệu bí mật trong đơn xin cấp phép được nộp cho cơ quan có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều này đến hết thời hạn năm năm tính từ ngày người nộp đơn được cấp
phép, cơ quan đó không được cấp phép cho bất kỳ người nào nộp đơn muộn hơn nếu
trong đơn sử dụng dữ liệu bí mật nêu trên mà không được sự đồng ý của người nộp
dữ liệu đó, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều
125 của Luật này.
3. Trường hợp cơ quan có thẩm
quyền cấp phép lưu hành dược phẩm cho phép người nộp đơn sau dựa vào việc một
dược phẩm đã được cấp phép lưu hành hoặc dữ liệu chứng minh tính an toàn, hiệu
quả của một dược phẩm đã được cấp phép lưu hành để xin cấp phép lưu hành cho một
dược phẩm khác thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải công bố trên Cổng thông
tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền đó về thông
tin của đơn nộp sau trong thời hạn năm tháng trước khi dược phẩm trong đơn nộp
sau được cấp phép lưu hành, trừ trường hợp việc cấp phép lưu hành cần được thực
hiện sớm hơn theo quy định của luật khác có liên quan.
4. Đối với nông hóa phẩm, kể từ
khi dữ liệu bí mật trong đơn xin cấp phép được nộp cho cơ quan có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều này đến hết thời hạn mười năm tính từ ngày người nộp
đơn được cấp phép, cơ quan đó không được cấp phép cho người nộp đơn muộn hơn nếu
trong đơn sử dụng dữ liệu bí mật nêu trên hoặc dựa vào việc người nộp dữ liệu
bí mật nêu trên được cấp phép lưu hành mà không được sự đồng ý của người nộp dữ
liệu đó, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều 125 của
Luật này hoặc việc cấp phép là cần thiết để bảo đảm quốc phòng, an ninh,
dinh dưỡng cho Nhân dân hoặc đáp ứng nhu cầu cấp thiết khác của xã hội.
Điều 129.
Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý
1. Các hành vi sau đây được thực
hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối
với nhãn hiệu:
a) Sử dụng dấu hiệu trùng với
nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng với hàng hóa, dịch vụ thuộc
danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;
b) Sử dụng dấu hiệu trùng với
nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng
hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có
khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;
c) Sử dụng dấu hiệu tương tự với
nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới
hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng
có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;
d) Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc
tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ
nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hóa, dịch vụ không
trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục
hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm
lẫn về nguồn gốc hàng hóa hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người
sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.
2. Mọi hành vi sử dụng chỉ dẫn
thương mại trùng hoặc tương tự với tên thương mại của người khác đã được sử dụng
trước cho cùng loại sản phẩm, dịch vụ hoặc cho sản phẩm, dịch vụ tương tự, gây
nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên
thương mại đó đều bị coi là xâm phạm quyền đối với tên thương mại.
3. Các hành vi sau đây bị coi
là xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ:
a) Sử dụng chỉ dẫn địa lý được
bảo hộ cho sản phẩm mặc dù có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn
địa lý, nhưng sản phẩm đó không đáp ứng các tiêu chuẩn về tính chất, chất lượng
đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;
b) Sử dụng chỉ dẫn địa lý được
bảo hộ cho sản phẩm tương tự với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý nhằm mục đích lợi
dụng danh tiếng, uy tín của chỉ dẫn địa lý;
c) Sử dụng bất kỳ dấu hiệu nào
trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm không có nguồn
gốc từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó làm cho người tiêu dùng hiểu sai rằng
sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực địa lý đó;
d) Sử dụng chỉ dẫn địa lý được
bảo hộ đối với rượu vang, rượu mạnh cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc
xuất xứ từ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó, kể cả trường hợp có
nêu chỉ dẫn về nguồn gốc xuất xứ thật của hàng hóa hoặc chỉ dẫn địa lý được sử
dụng dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm hoặc được sử dụng kèm theo các từ loại, kiểu,
dạng, phỏng theo hoặc những từ tương tự như vậy.
Điều 130.
Hành vi cạnh tranh không lành mạnh
1. Các hành vi sau đây bị coi
là hành vi cạnh tranh không lành mạnh:
a) Sử dụng chỉ dẫn thương mại
gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, hoạt động kinh doanh, nguồn gốc thương mại
của hàng hóa, dịch vụ;
b) Sử dụng chỉ dẫn thương mại
gây nhầm lẫn về xuất xứ, cách sản xuất, tính năng, chất lượng, số lượng hoặc đặc
điểm khác của hàng hóa, dịch vụ; về điều kiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ;
c) Sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ
tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện
hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu sử dụng nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam cũng là thành viên, nếu người sử dụng là người đại diện hoặc đại
lý của chủ sở hữu nhãn hiệu và việc sử dụng đó không được sự đồng ý của chủ sở
hữu nhãn hiệu và không có lý do chính đáng;
d)[142] Chiếm hữu, sử dụng tên miền trùng hoặc tương tự gây
nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại được bảo hộ của người khác hoặc chỉ dẫn
địa lý mà mình không có quyền sử dụng với dụng ý xấu, lợi dụng uy tín, danh tiếng
của nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý tương ứng nhằm thu lợi bất chính.
2. Chỉ dẫn thương mại quy định
tại khoản 1 Điều này là các dấu hiệu, thông tin nhằm hướng dẫn thương mại hàng
hóa, dịch vụ, bao gồm nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng kinh doanh, khẩu hiệu
kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng bao bì của hàng hóa, nhãn hàng hóa.
3. Hành vi sử dụng chỉ dẫn
thương mại quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các hành vi gắn chỉ dẫn thương
mại đó lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch
kinh doanh, phương tiện quảng cáo; bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập
khẩu hàng hóa có gắn chỉ dẫn thương mại đó.
Điều 131.
Quyền tạm thời đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
1. Trường hợp người nộp đơn
đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp biết rằng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp
đang được người khác sử dụng nhằm mục đích thương mại và người đó không có quyền
sử dụng trước thì người nộp đơn có quyền thông báo bằng văn bản cho người sử dụng
về việc mình đã nộp đơn đăng ký, trong đó chỉ rõ ngày nộp đơn và ngày công bố
đơn trên Công báo sở hữu công nghiệp để người đó chấm dứt việc sử dụng hoặc tiếp
tục sử dụng.
2. Đối với thiết kế bố trí đã
được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương
mại trước ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn,
nếu người có quyền đăng ký biết rằng thiết kế bố trí đó đang được người khác sử
dụng nhằm mục đích thương mại thì người đó có quyền thông báo bằng văn bản về
quyền đăng ký của mình đối với thiết kế bố trí đó cho người sử dụng để người đó
chấm dứt việc sử dụng thiết kế bố trí hoặc tiếp tục sử dụng.
3. Trong trường hợp đã được
thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà người được thông báo vẫn
tiếp tục sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí thì khi Bằng
độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng
công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được
cấp, chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có quyền yêu cầu
người đã sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí phải trả một
khoản tiền đền bù tương đương với giá chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó trong phạm vi và thời hạn sử dụng tương ứng.
Điều
131a. Đền bù cho chủ sở hữu sáng chế vì sự chậm trễ trong việc cấp phép lưu
hành dược phẩm[143]
1. Khi thực hiện thủ tục duy
trì hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế, chủ Bằng độc quyền sáng chế không phải nộp
phí sử dụng văn bằng bảo hộ cho khoảng thời gian mà thủ tục đăng ký lưu hành lần
đầu của dược phẩm được sản xuất theo Bằng độc quyền sáng chế đó tại Việt Nam bị
chậm.
2. Thủ tục đăng ký lưu hành dược
phẩm bị xem là chậm nếu kết thúc thời hạn hai năm, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
đăng ký lưu hành mà cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm không có
văn bản phản hồi lần đầu đối với hồ sơ. Khoảng thời gian bị chậm được tính từ
ngày đầu tiên sau khi kết thúc hai năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp
phép lưu hành dược phẩm nhận đủ hồ sơ đến khi có văn bản phản hồi lần đầu.
3. Thời gian chậm do lỗi của
người nộp đơn hoặc do nguyên nhân nằm ngoài kiểm soát của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền không tính vào các khoảng thời gian quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp chủ Bằng độc quyền
sáng chế đã nộp phí sử dụng văn bằng bảo hộ cho khoảng thời gian bị xem là chậm,
số phí đã nộp sẽ được trừ vào kỳ duy trì hiệu lực tiếp theo hoặc hoàn trả.
5. Để không phải nộp phí sử dụng
văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn mười hai
tháng kể từ ngày dược phẩm được cấp phép lưu hành, chủ Bằng độc quyền sáng chế
phải nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp văn bản của
cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm xác nhận về việc thủ tục đăng
ký lưu hành dược phẩm đó bị chậm.
6. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Mục 2. GIỚI
HẠN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 132.
Các yếu tố hạn chế quyền sở hữu công nghiệp
Theo quy định của Luật này, quyền
sở hữu công nghiệp có thể bị hạn chế bởi các yếu tố sau đây:
1. Quyền của người sử dụng trước
đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp;
2. Các nghĩa vụ của chủ sở hữu,
bao gồm:
a) Trả thù lao cho tác giả sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;
b) Sử dụng sáng chế, nhãn hiệu.
3. Chuyển giao quyền sử dụng
sáng chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 133.
Quyền sử dụng sáng chế nhân danh Nhà nước
1. Bộ, cơ quan ngang bộ có quyền
nhân danh Nhà nước sử dụng hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng sáng chế
thuộc lĩnh vực quản lý của mình nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ
quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho Nhân dân và đáp ứng
các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội mà không cần sự đồng ý của chủ sở hữu
sáng chế hoặc người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc
quyền (sau đây gọi là người nắm độc quyền sử dụng sáng chế) theo quy định tại Điều 145 và Điều 146 của Luật này.
2. Việc sử dụng sáng chế quy định
tại khoản 1 Điều này chỉ được giới hạn trong phạm vi và điều kiện chuyển giao
quyền sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 146 của Luật này,
trừ trường hợp sáng chế được tạo ra bằng việc sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật,
kinh phí từ ngân sách nhà nước.
Điều
133a.[144] (được bãi bỏ)
Điều 134.
Quyền sử dụng trước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp[145]
1. Trường hợp trước ngày nộp
đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu có) của đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp
mà có người đã sử dụng hoặc chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sử dụng sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp đồng nhất với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp trong đơn
đăng ký nhưng được tạo ra một cách độc lập (sau đây gọi là người có quyền sử dụng
trước) thì sau khi văn bằng bảo hộ được cấp, người đó có quyền tiếp tục sử dụng
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp trong phạm vi và khối lượng đã sử dụng hoặc đã
chuẩn bị để sử dụng mà không phải xin phép hoặc trả tiền đền bù cho chủ sở hữu
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ. Việc thực hiện quyền của người sử
dụng trước sáng chế, kiểu dáng công nghiệp không bị coi là xâm phạm quyền của
chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp.
2. Người có quyền sử dụng trước
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp không được phép chuyển giao quyền đó cho người
khác, trừ trường hợp chuyển giao quyền đó kèm theo việc chuyển giao cơ sở sản
xuất, kinh doanh nơi sử dụng hoặc chuẩn bị sử dụng sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp. Người có quyền sử dụng trước không được mở rộng phạm vi, khối lượng sử
dụng nếu không được chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp cho phép.
Điều 135.
Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố
trí[146]
1.[147] Chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế
bố trí có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả theo thỏa thuận; trường hợp không có
thỏa thuận thì mức thù lao trả cho tác giả quy định như sau:
a) Trường hợp chủ sở hữu tự
mình sử dụng đối tượng này trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, 10% lợi nhuận
trước thuế thu được tương ứng với giá trị mà sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí đóng góp vào sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt động sản xuất, kinh
doanh sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó;
b) Trường hợp chủ sở hữu chuyển
giao quyền sử dụng các đối tượng này, 15% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận được
trong mỗi lần nhận tiền thanh toán từ việc chuyển giao trước khi nộp thuế theo
quy định.
2.[148] (được bãi bỏ)
3.[149] Trong trường hợp sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết
kế bố trí có đồng tác giả, mức thù lao theo quy định tại khoản 1 Điều này là mức
dành cho các đồng tác giả. Các đồng tác giả tự thỏa thuận việc phân chia số tiền
thù lao do chủ sở hữu chi trả.
4. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác
giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí tồn tại trong suốt thời hạn
bảo hộ của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.
Điều 136.
Nghĩa vụ sử dụng sáng chế, nhãn hiệu
1. Chủ sở hữu sáng chế có nghĩa
vụ sản xuất sản phẩm được bảo hộ hoặc áp dụng quy trình được bảo hộ để đáp ứng
nhu cầu quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho Nhân dân hoặc
các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội. Khi có các nhu cầu quy định tại khoản
này mà chủ sở hữu sáng chế không thực hiện nghĩa vụ đó thì cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có thể chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cho người khác mà không cần
được phép của chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại Điều 145
và Điều 146 của Luật này.
2.[150] Chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ sử dụng liên tục
nhãn hiệu. Việc sử dụng nhãn hiệu bởi bên nhận chuyển quyền theo hợp đồng sử dụng
nhãn hiệu cũng được coi là hành vi sử dụng nhãn hiệu của chủ sở hữu nhãn hiệu.
Trong trường hợp nhãn hiệu không được sử dụng liên tục từ năm năm trở lên thì
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại Điều 95 của Luật này.
Điều
136a.[151] (được bãi bỏ)
Điều 137.
Nghĩa vụ cho phép sử dụng sáng chế cơ bản nhằm sử dụng sáng chế phụ thuộc
1. Sáng chế phụ thuộc là sáng
chế được tạo ra trên cơ sở một sáng chế khác (sau đây gọi là sáng chế cơ bản)
và chỉ có thể sử dụng được với điều kiện phải sử dụng sáng chế cơ bản.
2. Trong trường hợp chứng minh
được sáng chế phụ thuộc tạo ra một bước tiến quan trọng về kỹ thuật so với sáng
chế cơ bản và có ý nghĩa kinh tế lớn, chủ sở hữu sáng chế phụ thuộc có quyền
yêu cầu chủ sở hữu sáng chế cơ bản chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cơ bản với
giá cả và điều kiện thương mại hợp lý.
Trong trường hợp chủ sở hữu
sáng chế cơ bản không đáp ứng yêu cầu của chủ sở hữu sáng chế phụ thuộc mà
không có lý do chính đáng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể chuyển giao
quyền sử dụng sáng chế đó cho chủ sở hữu sáng chế phụ thuộc mà không cần được
phép của chủ sở hữu sáng chế cơ bản theo quy định tại Điều 145
và Điều 146 của Luật này.
Chương X
CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU
CÔNG NGHIỆP
Mục 1.
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 138.
Quy định chung về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
1. Chuyển nhượng quyền sở hữu
công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu
của mình cho tổ chức, cá nhân khác.
2. Việc chuyển nhượng quyền sở
hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau
đây gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp).
Điều 139.
Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
1. Chủ sở hữu quyền sở hữu công
nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.
2. Quyền đối với chỉ dẫn địa lý
không được chuyển nhượng.
3. Quyền đối với tên thương mại
chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và
hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.
4. Việc chuyển nhượng quyền đối
với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng
hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
5. Quyền đối với nhãn hiệu chỉ
được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có
quyền đăng ký nhãn hiệu đó.
6.[152] (được bãi bỏ)
Điều 140.
Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở
hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên và địa chỉ đầy đủ của
bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
2. Căn cứ chuyển nhượng;
3. Giá chuyển nhượng;
4. Quyền và nghĩa vụ của bên
chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.
Mục 2.
CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 141.
Quy định chung về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
1. Chuyển quyền sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ
chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử
dụng của mình.
2. Việc chuyển quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản
(sau đây gọi là hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp).
Điều 142.
Hạn chế việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
1. Quyền sử dụng chỉ dẫn địa
lý, tên thương mại không được chuyển giao.
2. Quyền sử dụng nhãn hiệu tập
thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ
sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.
3. Bên được chuyển quyền không
được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền
cho phép.
4. Bên được chuyển quyền sử dụng
nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hóa, bao bì hàng hóa về việc hàng
hóa đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.
5. Bên được chuyển quyền sử dụng
sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ sở hữu
sáng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 136 của Luật này.
Điều 143.
Các dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp gồm các dạng sau đây:
1. Hợp đồng độc quyền là hợp đồng
mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển quyền không được ký kết
hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ
được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó nếu được phép của bên được chuyển
quyền;
2. Hợp đồng không độc quyền là
hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên
chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyền ký kết hợp
đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không độc quyền với người khác;
3. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà theo đó bên chuyển quyền là người được
chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó theo một hợp đồng
khác.
Điều 144.
Nội dung hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
1. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và địa chỉ đầy đủ của
bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
b) Căn cứ chuyển giao quyền sử
dụng;
c) Dạng hợp đồng;
d) Phạm vi chuyển giao, gồm giới
hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ;
đ) Thời hạn hợp đồng;
e) Giá chuyển giao quyền sử dụng;
g) Quyền và nghĩa vụ của bên
chuyển quyền và bên được chuyển quyền.
2. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp không được có các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên
được chuyển quyền, đặc biệt là các điều khoản không xuất phát từ quyền của bên
chuyển quyền sau đây:
a) Cấm bên được chuyển quyền cải
tiến đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ nhãn hiệu; buộc bên được chuyển quyền phải
chuyển giao miễn phí cho bên chuyển quyền các cải tiến đối tượng sở hữu công
nghiệp do bên được chuyển quyền tạo ra hoặc quyền đăng ký sở hữu công nghiệp,
quyền sở hữu công nghiệp đối với các cải tiến đó;
b) Trực tiếp hoặc gián tiếp hạn
chế bên được chuyển quyền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ được sản xuất hoặc cung cấp
theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp sang các vùng lãnh thổ không
phải là nơi mà bên chuyển quyền nắm giữ quyền sở hữu công nghiệp tương ứng hoặc
có độc quyền nhập khẩu hàng hóa đó;
c) Buộc bên được chuyển quyền
phải mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ nhất định các nguyên liệu, linh kiện hoặc thiết
bị của bên chuyển quyền hoặc của bên thứ ba do bên chuyển quyền chỉ định mà
không nhằm mục đích bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ do bên được chuyển quyền
sản xuất hoặc cung cấp;
d) Cấm bên được chuyển quyền
khiếu kiện về hiệu lực của quyền sở hữu công nghiệp hoặc quyền chuyển giao của
bên chuyển quyền.
3. Các điều khoản trong hợp đồng
thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mặc nhiên bị vô hiệu.
Mục 3. BẮT
BUỘC CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI VỚI SÁNG CHẾ
Điều 145.
Căn cứ bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế
1. Trong các trường hợp sau đây,
quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng theo
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản
1 Điều 147 của Luật này mà không cần được sự đồng ý của người nắm độc quyền
sử dụng sáng chế:
a) Việc sử dụng sáng chế nhằm mục
đích công cộng, phi thương mại, phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh,
dinh dưỡng cho Nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội;
b) Người nắm độc quyền sử dụng
sáng chế không thực hiện nghĩa vụ sử dụng sáng chế quy định tại khoản
1 Điều 136 và khoản 5 Điều 142 của Luật này sau khi kết thúc bốn năm kể từ
ngày nộp đơn đăng ký sáng chế và kết thúc ba năm kể từ ngày cấp Bằng độc quyền
sáng chế;
c) Người có nhu cầu sử dụng
sáng chế không đạt được thoả thuận với người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về
việc ký kết hợp đồng sử dụng sáng chế mặc dù trong một thời gian hợp lý đã cố gắng
thương lượng với mức giá và các điều kiện thương mại thoả đáng;
d) Người nắm độc quyền sử dụng
sáng chế bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của
pháp luật về cạnh tranh;
đ)[153] Việc sử dụng sáng chế nhằm đáp ứng nhu cầu về dược phẩm
để phòng bệnh, chữa bệnh của quốc gia khác có đủ điều kiện nhập khẩu theo điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Người nắm độc quyền sử dụng
sáng chế có quyền yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng khi căn cứ chuyển giao quy định
tại khoản 1 Điều này không còn tồn tại và không có khả năng tái xuất hiện với
điều kiện việc chấm dứt quyền sử dụng đó không gây thiệt hại cho người được
chuyển giao quyền sử dụng sáng chế.
Điều 146.
Điều kiện hạn chế quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt
buộc
1. Quyền sử dụng sáng chế được chuyển
giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải phù hợp với các điều
kiện sau đây:
a) Quyền sử dụng được chuyển
giao thuộc dạng không độc quyền;
b)[154] Quyền sử dụng được chuyển giao chỉ được giới hạn trong
phạm vi và thời hạn đủ để đáp ứng mục tiêu chuyển giao, trừ trường hợp quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 145 của Luật này. Đối với sáng chế
trong lĩnh vực công nghệ bán dẫn thì việc chuyển giao quyền sử dụng chỉ nhằm mục
đích công cộng, phi thương mại hoặc nhằm xử lý hành vi hạn chế cạnh tranh theo
quy định của pháp luật về cạnh tranh;
c) Người được chuyển giao quyền
sử dụng không được chuyển nhượng quyền đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển
nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của mình và không được chuyển giao quyền sử dụng
thứ cấp cho người khác;
d)[155] Người được chuyển giao quyền sử dụng phải trả cho người
nắm độc quyền sử dụng sáng chế khoản tiền đền bù theo thỏa thuận, trường hợp
không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của Chính phủ, trừ trường
hợp quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt buộc để nhập khẩu
dược phẩm theo cơ chế của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên và khoản tiền đền bù cho việc sử dụng sáng chế được chuyển
giao theo quyết định bắt buộc đã được trả tại nước xuất khẩu;
đ)[156] Quyền sử dụng được chuyển giao chủ yếu để cung cấp
cho thị trường trong nước, trừ trường hợp quy định tại điểm d
và điểm đ khoản 1 Điều 145 của Luật này.
2. Ngoài các điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều này, quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao trong trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 137 của Luật này còn phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:
a) Người nắm độc quyền sử dụng
sáng chế cơ bản cũng được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế phụ thuộc với những
điều kiện hợp lý;
b) Người được chuyển giao quyền
sử dụng sáng chế cơ bản không được chuyển nhượng quyền đó, trừ trường hợp chuyển
nhượng cùng với toàn bộ quyền đối với sáng chế phụ thuộc.
Điều 147.
Thẩm quyền và thủ tục chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc
1.[157] Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định chuyển
giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở xem xét yêu cầu được chuyển giao quyền sử
dụng đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản
1 Điều 145 của Luật này.
Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành
quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
mình trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều
145 của Luật này trên cơ sở tham khảo ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Quyết định chuyển giao quyền
sử dụng sáng chế phải ấn định phạm vi và các điều kiện sử dụng phù hợp với quy
định tại Điều 146 của Luật này.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế phải thông báo ngay cho người nắm
độc quyền sử dụng sáng chế về quyết định đó.
4. Quyết định chuyển giao quyền
sử dụng sáng chế hoặc từ chối chuyển giao quyền sử dụng sáng chế có thể bị khiếu
nại, bị khởi kiện theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định cụ thể thủ
tục chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế quy định tại Điều này.
Mục 4.
ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 148.
Hiệu lực của hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp[158]
1. Đối với các loại quyền sở hữu
công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng ký theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 6 của Luật này, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công
nghiệp chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền
sở hữu công nghiệp.
2. Đối với các loại quyền sở hữu
công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng ký theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 6 của Luật này, hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên.
3. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp tại khoản 2 Điều này, trừ hợp đồng sử dụng nhãn hiệu, phải đăng
ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp mới có giá trị pháp
lý đối với bên thứ ba.
4. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp mặc nhiên bị chấm dứt hiệu lực nếu quyền sở hữu công nghiệp của
bên giao bị chấm dứt.
Điều 149.
Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
Hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
bao gồm:
1. Tờ khai đăng ký theo mẫu quy
định;
2. Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ
hợp đồng;
3. Bản gốc văn bằng bảo hộ đối
với trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;
4. Văn bản đồng ý của các đồng
chủ sở hữu, văn bản giải trình lý do không đồng ý của bất kỳ đồng chủ sở hữu
nào về việc chuyển giao quyền nếu quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung;
5. Chứng từ nộp phí, lệ phí;
6. Giấy uỷ quyền nếu nộp hồ sơ
thông qua đại diện.
Điều 150.
Xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
Trình tự, thủ tục tiếp nhận và
xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, hợp đồng
chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp do Chính phủ quy định.
Chương
XI
ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG
NGHIỆP
Điều 151.
Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
1. Dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp bao gồm:
a) Đại diện cho tổ chức, cá
nhân trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập và bảo vệ[159] quyền sở hữu công nghiệp;
b) Tư vấn về vấn đề liên quan đến
thủ tục xác lập và bảo vệ[160]
quyền sở hữu công nghiệp;
c) Các dịch vụ khác liên quan đến
thủ tục xác lập và bảo vệ[161]
quyền sở hữu công nghiệp.
2. Đại diện sở hữu công nghiệp
gồm tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là tổ
chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và cá nhân hành nghề đại diện sở hữu
công nghiệp trong tổ chức đó (sau đây gọi là người đại diện sở hữu công nghiệp).
Điều 152.
Phạm vi quyền của đại diện sở hữu công nghiệp
1. Tổ chức dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp chỉ được thực hiện các dịch vụ trong phạm vi được uỷ quyền và
được phép uỷ quyền lại cho tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp khác, nếu
được sự đồng ý bằng văn bản của người uỷ quyền.
2. Tổ chức dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp có quyền từ bỏ hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp nếu đã
chuyển giao một cách hợp pháp công việc đại diện chưa hoàn tất cho tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp khác.
3. Đại diện sở hữu công nghiệp
không được thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Đồng thời đại diện cho các
bên tranh chấp với nhau về quyền sở hữu công nghiệp;
b) Rút đơn yêu cầu cấp văn bằng
bảo hộ, tuyên bố từ bỏ sự bảo hộ, rút đơn khiếu nại về việc xác lập quyền sở hữu
công nghiệp nếu không được bên uỷ quyền đại diện cho phép;
c) Lừa dối hoặc ép buộc khách
hàng trong việc giao kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp.
Điều 153.
Trách nhiệm của đại diện sở hữu công nghiệp
1.[162] Đại diện sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sau đây:
a) Thông báo các khoản, mức
phí, lệ phí liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp
cho khách hàng;
b) Giữ bí mật thông tin, tài liệu
được giao liên quan đến vụ việc mà mình đại diện;
c) Thông tin trung thực và đầy
đủ các thông báo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ
quyền sở hữu công nghiệp; giao kịp thời văn bằng bảo hộ và các quyết định khác
cho bên được đại diện;
d) Thực hiện kịp thời các yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối
với bên được đại diện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên được đại diện;
đ) Thông báo cho cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp các thay đổi về tên, địa
chỉ và thông tin khác của bên được đại diện khi cần thiết.
2. Tổ chức dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp phải chịu trách nhiệm dân sự đối với người được đại diện về hoạt
động đại diện do người đại diện sở hữu công nghiệp thực hiện nhân danh tổ chức.
Điều 154.
Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp[163]
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
chức hành nghề luật sư, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập và
hoạt động theo quy định của pháp luật có ít nhất một cá nhân có Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp với danh nghĩa tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức hành nghề luật sư nước
ngoài hành nghề tại Việt Nam không được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp.
Điều 155.
Điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
1. Cá nhân được phép hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có Chứng chỉ hành nghề dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
b) Hoạt động cho một tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
2.[164] Cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây thì được cấp Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2a Điều này:
a) Là công dân Việt Nam, có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Thường trú tại Việt Nam;
c) Có bằng cử nhân hoặc văn bằng
trình độ tương đương đối với trường hợp hành nghề trong lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ
dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh
doanh; có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương chuyên ngành khoa học
tự nhiên hoặc khoa học kỹ thuật đối với trường hợp hành nghề trong lĩnh vực
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;
d) Đã trực tiếp làm công tác
pháp luật về sở hữu công nghiệp từ năm năm trở lên hoặc đã trực tiếp làm công
tác thẩm định các loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc
quốc tế về sở hữu công nghiệp từ năm năm trở lên hoặc đã tốt nghiệp khóa đào tạo
pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
đ) Không phải là công chức,
viên chức, người lao động đang làm việc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác
lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp;
e) Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm
tra về nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
2a.[165] Công dân Việt Nam là luật sư được phép hành nghề theo
quy định của Luật Luật sư, thường trú tại Việt Nam thì được cấp Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa
lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh nếu đã
tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm
quyền công nhận.
3. Chính phủ quy định cụ thể
chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp, việc kiểm tra nghiệp vụ đại
diện sở hữu công nghiệp, cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp.
Điều 156.
Ghi nhận, xoá tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, thu hồi chứng chỉ
hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân đáp ứng các
điều kiện kinh doanh, hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại
Điều 154 và Điều 155 của Luật này được cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện
sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của
tổ chức, cá nhân đó.
2.[166] Trường hợp đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng
các điều kiện kinh doanh, hành nghề quy định tại Điều 154 và
Điều 155 của Luật này, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
thu hồi Chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp, xóa tên đại diện sở hữu
công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên
Công báo sở hữu công nghiệp.
3. Tổ chức dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 152 và Điều
153 của Luật này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Người đại diện sở hữu công
nghiệp có sai phạm về chuyên môn, nghiệp vụ trong khi hành nghề hoặc vi phạm
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 152 và điểm a khoản 1 Điều 153
của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị cảnh cáo, phạt
tiền, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
Phần thứ
tư
QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG
CÂY TRỒNG
Chương
XII
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN
ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 157.
Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng[167]
1. Tổ chức, cá nhân được bảo hộ
quyền đối với giống cây trồng là tổ chức, cá nhân chọn tạo hoặc phát hiện và
phát triển giống cây trồng hoặc đầu tư cho công tác chọn tạo hoặc phát hiện và
phát triển giống cây trồng hoặc được chuyển giao quyền đối với giống cây trồng.
2.[168] Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm
tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài là công dân
quốc gia thành viên Hiệp hội quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới hoặc quốc
gia có ký kết với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thỏa thuận về bảo hộ
giống cây trồng; cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở sản
xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam; tổ chức nước ngoài có cơ sở sản
xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân thường trú hoặc
có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng trên lãnh thổ của quốc gia thành
viên Hiệp hội quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới.
Điều 158.
Điều kiện chung đối với giống cây trồng được bảo hộ[169]
Giống cây trồng được bảo hộ là
giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, có tính mới, tính
khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp.
Điều 159.
Tính mới của giống cây trồng
Giống cây trồng được coi là có
tính mới nếu vật liệu nhân giống hoặc sản phẩm thu hoạch của giống cây trồng đó
chưa được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 164 của Luật
này hoặc người được phép của người đó bán hoặc phân phối bằng cách khác nhằm
mục đích khai thác giống cây trồng trên lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn
đăng ký một năm hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký sáu năm
đối với giống cây trồng thuộc loài thân gỗ và cây leo thân gỗ[170], bốn năm đối với giống cây
trồng khác.
Điều 160.
Tính khác biệt của giống cây trồng[171]
1. Giống cây trồng được coi là
có tính khác biệt nếu có khả năng phân biệt rõ ràng với các giống cây trồng
khác được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp đơn hoặc ngày ưu tiên nếu đơn được
hưởng quyền ưu tiên.
2. Giống cây trồng được biết đến
rộng rãi quy định tại khoản 1 Điều này là giống cây trồng thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Giống cây trồng mà vật liệu
nhân giống hoặc vật liệu thu hoạch của giống đó được sử dụng một cách rộng rãi
trên thị trường ở bất kỳ quốc gia nào tại thời điểm nộp đơn đăng ký bảo hộ;
Từ “cây nho” được thay thế bằng
cụm từ “cây leo thân gỗ” theo quy định tại điểm k khoản 82 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
b) Giống cây trồng đã được bảo
hộ hoặc đưa vào Danh mục giống cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào;
c) Giống cây trồng là đối tượng
trong đơn đăng ký bảo hộ hoặc đơn đăng ký vào Danh mục giống cây trồng ở bất kỳ
quốc gia nào, nếu các đơn này không bị từ chối.
Điều 161.
Tính đồng nhất của giống cây trồng
Giống cây trồng được coi là có
tính đồng nhất nếu có sự biểu hiện như nhau về các tính trạng liên quan, trừ những
sai lệch trong phạm vi cho phép đối với một số tính trạng cụ thể trong quá
trình nhân giống.
Điều 162.
Tính ổn định của giống cây trồng
Giống cây trồng được coi là có
tính ổn định nếu các tính trạng liên quan của giống cây trồng đó vẫn giữ được
các biểu hiện như mô tả ban đầu, không bị thay đổi sau mỗi vụ nhân giống hoặc
sau mỗi chu kỳ nhân giống trong trường hợp nhân giống theo chu kỳ.
Điều 163.
Tên của giống cây trồng[172]
1.[173] Tổ chức, cá nhân đăng ký quyền đối với giống cây trồng
phải đề xuất một tên phù hợp cho giống cây trồng với cơ quan quản lý nhà nước về
quyền đối với giống cây trồng, tên đó phải trùng với tên đã đăng ký bảo hộ ở bất
kỳ quốc gia thành viên nào của Hiệp hội quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới
và quốc gia có ký kết thỏa thuận với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về
bảo hộ giống cây trồng.
2. Tên của giống cây trồng được
coi là phù hợp nếu tên đó có khả năng dễ dàng phân biệt được với tên của các giống
cây trồng khác được biết đến rộng rãi trong cùng một loài hoặc loài tương tự.
3. Tên của giống cây trồng
không được coi là phù hợp trong các trường hợp sau đây:
a)[174] Chỉ bao gồm các chữ số, trừ trường hợp chữ số liên
quan đến đặc tính hoặc sự hình thành giống đó hoặc bao gồm cả tên loài của giống
cây trồng đó;
b) Vi phạm đạo đức xã hội;
c)[175] Dễ gây hiểu nhầm về các đặc trưng, đặc tính, giá trị
của giống đó;
d) Dễ gây hiểu nhầm về danh
tính của tác giả;
đ) Trùng hoặc tương tự đến mức
gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước
ngày công bố đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng;
e) Ảnh hưởng đến quyền đã có
trước của tổ chức, cá nhân khác.
4. Tổ chức, cá nhân chào bán hoặc
đưa ra thị trường vật liệu nhân giống của giống cây trồng phải sử dụng tên giống
cây trồng như tên đã ghi trong bằng bảo hộ, kể cả sau khi kết thúc thời hạn bảo
hộ.
5. Khi tên giống cây trồng được
kết hợp với nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại hoặc các chỉ dẫn tương tự với
tên giống cây trồng đã được đăng ký để chào bán hoặc đưa ra thị trường thì tên
đó vẫn phải có khả năng nhận biết một cách dễ dàng.
6.[176] Trường hợp tên giống cây trồng đăng ký bảo hộ không
phù hợp với các yêu cầu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan quản
lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng từ chối tên đó và yêu cầu người
đăng ký đề xuất tên khác trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ban hành thông
báo. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ghi nhận tên
chính thức của giống cây trồng từ thời điểm cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.
Chương
XIII
XÁC LẬP QUYỀN ĐỐI VỚI
GIỐNG CÂY TRỒNG
Mục 1.
XÁC LẬP QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 164.
Đăng ký quyền đối với giống cây trồng[177]
1. Để được bảo hộ quyền đối với
giống cây trồng, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc nộp đơn đăng ký bảo hộ
cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền
đăng ký bảo hộ giống cây trồng (sau đây gọi là người đăng ký) bao gồm:
a) Tác giả trực tiếp chọn tạo
hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng bằng công sức và chi phí của mình;
b)[178] Tổ chức, cá nhân đầu tư cho tác giả chọn tạo hoặc
phát hiện và phát triển giống cây trồng dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ
trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
c) Tổ chức, cá nhân được chuyển
giao, thừa kế, kế thừa quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng.
3.[179] (được bãi bỏ)
4.[180] (được bãi bỏ)
Điều 165.
Đại diện quyền đối với giống cây trồng[181]
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ
chức, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở sản xuất, kinh
doanh giống cây trồng tại Việt Nam nộp đơn đăng ký quyền đối với giống cây trồng
trực tiếp hoặc qua tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; các
tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 157 của Luật này
nộp đơn qua tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.
2. Tổ chức đáp ứng các điều kiện
sau đây được kinh doanh dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng với danh
nghĩa tổ chức dịch vụ đại diện quyền:
a) Là doanh nghiệp, hợp tác xã,
tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Việt Nam được
thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, trừ tổ chức hành nghề luật
sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam;
b) Có ít nhất một cá nhân có Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.
3. Dịch vụ đại diện quyền đối với
giống cây trồng bao gồm: đại diện cho tổ chức, cá nhân trước cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng; tư vấn về thủ tục
xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng; các dịch vụ khác liên quan đến
thủ tục xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng.
4. Đại diện quyền đối với giống
cây trồng có trách nhiệm sau đây:
a) Thông báo các khoản, mức
phí, lệ phí liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng
cho khách hàng;
b) Giữ bí mật thông tin, tài liệu
được giao liên quan đến vụ việc mà mình đại diện;
c) Thông tin trung thực và đầy
đủ các thông báo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ
quyền đối với giống cây trồng; giao kịp thời Bằng bảo hộ giống cây trồng và các
quyết định khác cho bên được đại diện;
d) Thực hiện kịp thời các yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng
đối với bên được đại diện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên được đại
diện;
đ) Thông báo cho cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng các thay đổi về
tên, địa chỉ và thông tin khác của bên được đại diện; thông tin thay đổi về
tên, địa chỉ, người đại diện của bên đại diện;
e) Tổ chức dịch vụ đại diện quyền
đối với giống cây trồng phải chịu trách nhiệm dân sự đối với người thực hiện hoạt
động đại diện quyền đối với giống cây trồng nhân danh tổ chức.
5. Cá nhân được phép hành nghề
dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng nếu đáp ứng các điều kiện sau
đây:
a) Có Chứng chỉ hành nghề dịch
vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng;
b) Hoạt động trong một tổ chức
dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.
6. Cá nhân được cấp Chứng chỉ
hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng nếu đáp ứng các điều
kiện sau đây:
a) Là công dân Việt Nam, có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Thường trú tại Việt Nam;
c) Có bằng cử nhân hoặc văn bằng
trình độ tương đương;
d) Đã trực tiếp làm công tác
pháp luật về quyền đối với giống cây trồng từ năm năm trở lên hoặc đã trực tiếp
làm công tác thẩm định đơn đăng ký quyền đối với giống cây trồng tại cơ quan quốc
gia hoặc quốc tế về quyền đối với giống cây trồng từ năm năm trở lên hoặc đã tốt
nghiệp khóa đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng được cơ quan có
thẩm quyền công nhận;
đ) Không phải là công chức,
viên chức, người lao động đang làm việc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác
lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng;
e) Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm
tra về nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng do cơ quan có thẩm quyền
tổ chức.
7. Chính phủ quy định chi tiết
chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng, việc kiểm tra
nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng, cấp Chứng chỉ hành nghề dịch
vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.
Điều 166.
Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên đối với giống cây trồng
1. Trường hợp có từ hai người
trở lên độc lập nộp đơn đăng ký bảo hộ vào các ngày khác nhau cho cùng một giống
cây trồng thì Bằng bảo hộ giống cây trồng chỉ có thể được cấp cho người đăng ký
hợp lệ sớm nhất.
2. Trường hợp có nhiều đơn đăng
ký bảo hộ cho cùng một giống cây trồng được nộp vào cùng một ngày thì Bằng bảo
hộ giống cây trồng chỉ có thể được cấp cho người nào đứng tên nộp một đơn duy
nhất theo sự thoả thuận của tất cả những người đăng ký; nếu những người đăng ký
không thoả thuận được thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây
trồng sẽ xem xét để cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng trên cơ sở xác định người đầu
tiên đã chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng đó.
Điều 167.
Nguyên tắc ưu tiên đối với đơn đăng ký bảo hộ
1. Người đăng ký có quyền yêu cầu
được hưởng quyền ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký bảo hộ được nộp trong thời
hạn mười hai tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ cùng một giống cây trồng tại
nước có ký kết với Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thoả thuận về bảo hộ giống
cây trồng. Ngày nộp đơn đầu tiên không tính vào thời hạn này.
2. Để được hưởng quyền ưu tiên,
người đăng ký phải thể hiện yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên trong đơn đăng ký
bảo hộ. Trong thời hạn chậm nhất là ba tháng, kể từ ngày nộp đơn đăng ký, người
đăng ký phải cung cấp bản sao các tài liệu về đơn đầu tiên được cơ quan có thẩm
quyền xác nhận và các mẫu hoặc bằng chứng khác xác nhận giống cây trồng ở hai
đơn là một và phải nộp lệ phí. Người đăng ký có quyền cung cấp thông tin, tài
liệu hoặc vật liệu cần thiết cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống
cây trồng thẩm định theo quy định tại Điều 176 và Điều 178 của
Luật này trong thời hạn hai năm sau ngày kết thúc thời hạn hưởng quyền ưu
tiên hoặc trong thời hạn thích hợp tuỳ thuộc vào loài của giống cây trồng trong
đơn, sau khi đơn đầu tiên bị từ chối hoặc rút bỏ.
3. Đơn đăng ký bảo hộ được hưởng
quyền ưu tiên thì ngày ưu tiên là ngày nộp đơn đầu tiên.
4. Trong thời hạn quy định tại
khoản 1 Điều này, việc nộp một đơn khác hoặc công bố hoặc sử dụng giống cây trồng
là đối tượng của đơn đầu tiên không bị coi là căn cứ để từ chối đơn đăng ký bảo
hộ được hưởng quyền ưu tiên.
Điều 168.
Bằng bảo hộ giống cây trồng và Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo
hộ
1. Bằng bảo hộ giống cây trồng
ghi nhận tên giống và loài cây trồng, tên chủ sở hữu quyền đối với giống cây trồng
(sau đây gọi là chủ bằng bảo hộ), tên tác giả giống cây trồng và thời hạn bảo hộ
quyền đối với giống cây trồng.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về
quyền đối với giống cây trồng ghi nhận việc cấp Bằng bảo hộ và nội dung Bằng bảo
hộ vào Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ và lưu giữ các thông
tin đó.
Điều 169.
Hiệu lực của Bằng bảo hộ giống cây trồng
1. Bằng bảo hộ giống cây trồng
có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
2. Bằng bảo hộ giống cây trồng
có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết hai mươi lăm năm đối với giống cây thân gỗ
và cây leo thân gỗ[182]; đến hết
hai mươi năm đối với các giống cây trồng khác.
3. Bằng bảo hộ giống cây trồng
có thể bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ hiệu lực theo quy định tại Điều
170 và Điều 171 của Luật này.
Điều 170.
Đình chỉ, phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng
1. Bằng bảo hộ giống cây trồng
có thể bị đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Giống cây trồng được bảo hộ
không còn đáp ứng điều kiện về tính đồng nhất và tính ổn định như tại thời điểm
cấp Bằng;
b) Chủ bằng bảo hộ không nộp lệ
phí duy trì hiệu lực theo quy định;
c) Chủ bằng bảo hộ không cung cấp
tài liệu, vật liệu nhân giống cần thiết để duy trì và lưu giữ giống cây trồng
theo quy định;
d) Chủ bằng bảo hộ không thay đổi
tên giống cây trồng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với
giống cây trồng.
2. Trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối
với giống cây trồng ra quyết định đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.
3. Trong trường hợp quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này, khi hết thời hạn nộp lệ phí duy trì hiệu lực, cơ quan
quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ra quyết định đình chỉ hiệu lực
Bằng bảo hộ giống cây trồng kể từ ngày đầu tiên của năm hiệu lực tiếp theo mà lệ
phí duy trì hiệu lực không được nộp.
4. Trong trường hợp quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này, mọi tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý
nhà nước về quyền đối với giống cây trồng đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống
cây trồng.
Căn cứ vào kết quả xem xét đơn
yêu cầu đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng và ý kiến của các bên
liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ra thông
báo từ chối đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ hoặc ra quyết định đình chỉ hiệu lực
Bằng bảo hộ.
5. Trong các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng
đăng thông báo trên tạp chí chuyên ngành và nêu rõ lý do đình chỉ, đồng thời gửi
thông báo cho chủ bằng bảo hộ. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thông
báo, chủ bằng bảo hộ có quyền gửi đơn đề nghị được khắc phục các lý do bị đình
chỉ cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng và nộp lệ phí
để phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng. Trong thời hạn chín mươi ngày
kể từ ngày nộp đơn, chủ bằng bảo hộ phải khắc phục những lý do bị đình chỉ đối
với các trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này. Cơ quan quản
lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng xem xét phục hồi hiệu lực Bằng bảo
hộ và thông báo trên tạp chí chuyên ngành.
Trong trường hợp quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này, hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng sẽ được phục hồi
sau khi chủ sở hữu chứng minh được giống đã đáp ứng các điều kiện về tính đồng
nhất và tính ổn định và được cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống
cây trồng xác nhận.
6.[183] Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục đình
chỉ, phục hồi, hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.
Điều 171.
Huỷ bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng
1. Bằng bảo hộ giống cây trồng
bị hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a)[184] Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng do người không có
quyền đăng ký thực hiện việc đăng ký;
b) Giống cây trồng được bảo hộ
không đáp ứng các điều kiện về tính mới hoặc tính khác biệt tại thời điểm cấp Bằng
bảo hộ giống cây trồng;
c) Giống cây trồng không đáp ứng
các điều kiện về tính đồng nhất hoặc tính ổn định trong trường hợp Bằng bảo hộ
giống cây trồng được cấp dựa trên kết quả khảo nghiệm kỹ thuật do người đăng ký
thực hiện.
2. Trong thời hạn hiệu lực của
Bằng bảo hộ giống cây trồng, mọi tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản
lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống
cây trồng.
Căn cứ vào kết quả xem xét đơn
yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng và ý kiến của các bên liên
quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ra thông báo từ
chối huỷ bỏ hoặc ra quyết định huỷ bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.
3. Trong trường hợp Bằng bảo hộ
giống cây trồng bị huỷ bỏ, mọi giao dịch phát sinh trên cơ sở giống cây trồng
được cấp Bằng bảo hộ đó bị vô hiệu. Việc xử lý giao dịch vô hiệu thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự.
Điều 172.
Sửa đổi, cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng
1. Chủ bằng bảo hộ có quyền yêu
cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thay đổi, sửa chữa
sai sót liên quan đến tên và địa chỉ của chủ bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp
phí, lệ phí. Trong trường hợp những sai sót này là do cơ quan quản lý nhà nước
về quyền đối với giống cây trồng gây ra thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối
với giống cây trồng phải sửa chữa, chủ bằng bảo hộ không phải nộp phí, lệ phí.
2. Chủ bằng bảo hộ có quyền yêu
cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng cấp lại Bằng bảo
hộ giống cây trồng trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng với điều kiện phải nộp
phí, lệ phí.
3.[185] Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục sửa
đổi, cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng.
Điều 173.
Công bố quyết định liên quan đến Bằng bảo hộ giống cây trồng
Quyết định về việc cấp, cấp lại,
đình chỉ, hủy bỏ, sửa đổi Bằng bảo hộ giống cây trồng được cơ quan quản lý nhà
nước về quyền đối với giống cây trồng công bố trên tạp chí chuyên ngành về giống
cây trồng trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định.
Mục 2.
ĐƠN VÀ THỦ TỤC XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ BẢO HỘ
Điều 174.
Đơn đăng ký bảo hộ
1. Đơn đăng ký bảo hộ gồm các
tài liệu sau đây:
a) Tờ khai đăng ký theo mẫu quy
định;
b) Ảnh chụp, tờ khai kỹ thuật
theo mẫu quy định;
c) Giấy uỷ quyền, nếu đơn được
nộp thông qua đại diện;
d) Tài liệu chứng minh quyền
đăng ký, nếu người đăng ký là người được chuyển giao quyền đăng ký;
đ) Tài liệu chứng minh quyền ưu
tiên, nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
e) Chứng từ nộp phí, lệ phí.
2. Đơn đăng ký bảo hộ và các giấy
tờ giao dịch giữa người đăng ký và cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống
cây trồng phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu sau đây có thể được
làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi cơ quan quản lý
nhà nước về quyền đối với giống cây trồng yêu cầu:
a) Giấy uỷ quyền;
b) Tài liệu chứng minh quyền
đăng ký;
c) Tài liệu chứng minh quyền ưu
tiên;
d) Các tài liệu khác để bổ trợ
cho đơn.
3. Tài liệu chứng minh quyền ưu
tiên của đơn đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng gồm:
a) Bản sao đơn hoặc các đơn đầu
tiên có xác nhận của cơ quan nhận đơn;
b) Giấy chuyển giao, thừa kế, kế
thừa quyền ưu tiên, nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
4. Mỗi đơn chỉ được đăng ký bảo
hộ cho một giống cây trồng.
Điều 175.
Tiếp nhận đơn đăng ký bảo hộ, ngày nộp đơn
1. Đơn đăng ký bảo hộ chỉ được
cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng tiếp nhận khi có đủ
các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 174 của Luật này.
2. Ngày nộp đơn là ngày đơn được
cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng tiếp nhận.
Điều 176.
Thẩm định hình thức đơn đăng ký bảo hộ
1. Cơ quan quản lý nhà nước về
quyền đối với giống cây trồng thẩm định hình thức đơn trong thời hạn mười lăm
ngày, kể từ ngày nhận đơn để xác định tính hợp lệ của đơn.
2. Đơn đăng ký bảo hộ được coi
là không hợp lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn không đáp ứng các yêu cầu
về hình thức theo quy định;
b)[186] (được bãi bỏ)
c) Đơn do người không có quyền đăng
ký nộp, kể cả trường hợp quyền đăng ký thuộc nhiều tổ chức, cá nhân, nhưng một
hoặc nhiều người trong số đó không đồng ý thực hiện việc đăng ký.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về
quyền đối với giống cây trồng thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Thông báo từ chối chấp nhận
đơn đối với các trường hợp quy định tại[187] điểm c khoản 2 Điều này, trong đó nêu rõ lý do từ chối;
b) Thông báo cho người đăng ký
khắc phục những thiếu sót trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này
và ấn định trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, người
đăng ký phải khắc phục các thiếu sót đó;
c) Thông báo từ chối chấp nhận
đơn, nếu người đăng ký không khắc phục thiếu sót hoặc không có ý kiến xác đáng
phản đối thông báo quy định tại điểm b khoản này;
d)[188] Thông báo chấp nhận đơn nếu đơn này hợp lệ hoặc người
đăng ký khắc phục thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến xác đáng phản đối thông
báo quy định tại điểm b khoản này, trong đó yêu cầu người đăng ký gửi mẫu giống
đến cơ sở khảo nghiệm để tiến hành khảo nghiệm kỹ thuật trong thời hạn ba mươi
ngày trước thời vụ gieo trồng đầu tiên kể từ ngày ban hành thông báo chấp nhận
đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng đó, trừ trường hợp giống cây trồng do người
đăng ký tự khảo nghiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 178 của
Luật này.
Điều 177.
Công bố đơn đăng ký bảo hộ
1. Trường hợp đơn được chấp nhận
hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng công bố đơn hợp
lệ trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng trong thời hạn chín mươi ngày,
kể từ ngày đơn được chấp nhận.
2. Nội dung công bố đơn gồm số
đơn, ngày nộp đơn, đại diện (nếu có), người đăng ký, chủ sở hữu, tên giống cây
trồng, tên loài cây trồng, ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.
Điều 178.
Thẩm định nội dung đơn đăng ký bảo hộ
1. Cơ quan quản lý nhà nước về
quyền đối với giống cây trồng thẩm định nội dung đối với đơn được chấp nhận là
hợp lệ. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Thẩm định tính mới và tên gọi
phù hợp của giống cây trồng;
b) Thẩm định kết quả khảo nghiệm
kỹ thuật đối với giống cây trồng.
2. Khảo nghiệm kỹ thuật là tiến
hành các thí nghiệm nhằm xác định tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
của giống cây trồng.
Việc khảo nghiệm kỹ thuật do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân có năng lực tiến hành khảo
nghiệm giống cây trồng thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
Cơ quan quản lý nhà nước về quyền
đối với giống cây trồng có thể sử dụng kết quả khảo nghiệm kỹ thuật đã có trước
đó.
3. Thời hạn thẩm định kết quả
khảo nghiệm kỹ thuật là chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được kết quả khảo nghiệm
kỹ thuật.
Điều 179.
Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký bảo hộ
1. Trước khi cơ quan quản lý nhà
nước về quyền đối với giống cây trồng thông báo từ chối cấp Bằng bảo hộ giống
cây trồng hoặc quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, người đăng ký có các
quyền sau đây:
a) Sửa đổi, bổ sung đơn nhưng
không được làm thay đổi bản chất đơn đăng ký bảo hộ;
b) Yêu cầu ghi nhận thay đổi
tên, địa chỉ của người đăng ký;
c) Yêu cầu ghi nhận thay đổi
người đăng ký do chuyển nhượng đơn theo hợp đồng hoặc thừa kế, kế thừa;
2. Người yêu cầu thực hiện các
thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này phải nộp phí, lệ phí.
Điều 180.
Rút đơn đăng ký bảo hộ
1. Trước khi cơ quan quản lý
nhà nước về quyền đối với giống cây trồng quyết định cấp hay từ chối cấp Bằng bảo
hộ giống cây trồng, người đăng ký có quyền rút đơn đăng ký bảo hộ. Yêu cầu rút
đơn phải được lập thành văn bản.
2.[189] Từ thời điểm người đăng ký rút đơn đăng ký bảo hộ, mọi
thủ tục tiếp theo liên quan đến đơn đó bị chấm dứt.
Điều 181.
Ý kiến của người thứ ba về việc cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng
Kể từ ngày đơn đăng ký bảo hộ giống
cây trồng được công bố trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng đến trước
khi ra quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, bất kỳ người thứ ba nào cũng
có quyền có ý kiến về việc cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng với cơ quan quản lý
nhà nước về quyền đối với giống cây trồng. Ý kiến phải được lập thành văn bản
và kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh.
Điều 182.
Từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng
Đơn đăng ký bảo hộ bị từ chối cấp
Bằng bảo hộ giống cây trồng trong trường hợp giống cây trồng không đáp ứng được
các điều kiện quy định tại Điều 176 và Điều 178 của Luật này.
Trong trường hợp từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, cơ quan quản lý nhà
nước về quyền đối với giống cây trồng thực hiện các thủ tục sau đây:
1. Thông báo về dự định từ chối
cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, trong đó phải nêu rõ lý do và ấn định thời hạn
để người đăng ký khắc phục thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối dự định từ chối;
2. Thông báo từ chối cấp Bằng bảo
hộ giống cây trồng nếu người đăng ký không khắc phục được các thiếu sót và
không có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối quy định tại khoản 1 Điều
này;
3. Thực hiện các thủ tục quy định
tại Điều 183 của Luật này, nếu người đăng ký khắc phục được
các thiếu sót hoặc có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều 183.
Cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng[190]
Trong trường hợp đơn đăng ký bảo
hộ không bị từ chối theo quy định tại Điều 182 của Luật này
và người đăng ký nộp lệ phí thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống
cây trồng quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng và ghi nhận vào Sổ đăng ký
quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ.
Người đăng ký quyền đối với giống
cây trồng theo quy định tại Điều 164 của Luật này và được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng là chủ sở hữu
quyền đối với giống cây trồng.
Điều 184.
Khiếu nại việc cấp hoặc từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng
1. Người đăng ký và bất kỳ người
thứ ba nào đều có quyền khiếu nại quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng bảo hộ
giống cây trồng.
2. Việc giải quyết khiếu nại
quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng được thực hiện theo
quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương
XIV
NỘI DUNG VÀ GIỚI HẠN
QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Mục 1. NỘI
DUNG QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 185.
Quyền tác giả giống cây trồng
Tác giả giống cây trồng có các
quyền sau đây:
1. Được ghi tên với danh nghĩa
là tác giả trong Bằng bảo hộ giống cây trồng, Sổ đăng ký quốc gia về giống cây
trồng được bảo hộ và trong các tài liệu công bố về giống cây trồng;
2. Nhận thù lao theo quy định tại[191] Điều 191 của
Luật này.
Điều 186.
Quyền của chủ bằng bảo hộ[192]
1. Chủ bằng bảo hộ có quyền sử
dụng hoặc cho phép người khác sử dụng các quyền sau đây liên quan đến vật liệu
nhân giống của giống đã được bảo hộ:
a) Sản xuất hoặc nhân giống;
b) Chế biến nhằm mục đích nhân
giống;
c) Chào hàng;
d) Bán hoặc thực hiện các hoạt
động tiếp cận thị trường khác;
đ) Xuất khẩu;
e) Nhập khẩu;
g) Lưu giữ để thực hiện các
hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này.
2. Quyền của chủ bằng bảo hộ giống
cây trồng quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng đối với vật liệu thu hoạch
thu được từ việc sử dụng bất hợp pháp vật liệu nhân giống của giống cây trồng
được bảo hộ, trừ trường hợp chủ bằng bảo hộ đã có cơ hội hợp lý để thực hiện
quyền của mình đối với vật liệu nhân giống nhưng không thực hiện.
3. Ngăn cấm người khác sử dụng
giống cây trồng theo quy định tại Điều 188 của Luật này.
4. Để thừa kế, kế thừa quyền đối
với giống cây trồng và chuyển giao quyền đối với giống cây trồng theo quy định
tại Chương XV của Luật này.
Điều 187.
Mở rộng quyền của chủ bằng bảo hộ[193]
Quyền của chủ bằng bảo hộ được
mở rộng đối với các giống cây trồng sau đây:
1. Giống cây trồng có nguồn gốc
chủ yếu từ giống cây trồng được bảo hộ, trừ trường hợp giống cây trồng được bảo
hộ có nguồn gốc chủ yếu từ một giống cây trồng đã được bảo hộ khác.
Giống cây trồng được coi là có
nguồn gốc chủ yếu từ giống được bảo hộ, nếu giống cây trồng đó vẫn giữ lại biểu
hiện của các tính trạng thu được từ kiểu gen hoặc sự phối hợp các kiểu gen của
giống được bảo hộ, trừ những tính trạng khác biệt là kết quả của sự tác động
vào giống được bảo hộ;
2. Giống cây trồng không khác
biệt rõ ràng với giống cây trồng đã được bảo hộ;
3. Giống cây trồng mà việc sản
xuất đòi hỏi phải sử dụng lặp lại giống cây trồng đã được bảo hộ.
Điều 188.
Hành vi xâm phạm quyền đối với giống cây trồng
Các hành vi sau đây bị coi là
xâm phạm quyền của chủ bằng bảo hộ:
1. Khai thác, sử dụng các quyền
của chủ bằng bảo hộ mà không được phép của chủ bằng bảo hộ;
2. Sử dụng tên giống cây trồng
mà tên đó trùng hoặc tương tự với tên giống cây trồng đã được bảo hộ cho giống
cây trồng cùng loài hoặc loài liên quan gần gũi với giống cây trồng đã được bảo
hộ;
3. Sử dụng giống cây trồng đã
được bảo hộ mà không trả tiền đền bù theo quy định tại Điều
189 của Luật này.
Điều 189.
Quyền tạm thời đối với giống cây trồng
1. Quyền tạm thời đối với giống
cây trồng là quyền của người đăng ký bảo hộ giống cây trồng phát sinh từ ngày
đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng được công bố đến ngày cấp Bằng bảo hộ giống
cây trồng. Trong trường hợp giống cây trồng không được cấp Bằng bảo hộ thì người
đăng ký bảo hộ không có quyền này.
2.[194] Trong trường hợp người đăng ký biết giống cây trồng
đăng ký bảo hộ đã được người khác thực hiện các hành vi quy định tại Điều 186 và Điều 187 của Luật này thì từ thời điểm đơn được
công bố chấp nhận hợp lệ, người đăng ký bảo hộ giống cây trồng có quyền thông
báo bằng văn bản cho người sử dụng về việc đã nộp đơn đăng ký bảo hộ giống cây
trồng, trong đó ghi rõ ngày nộp đơn và ngày đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng
được chấp nhận hợp lệ để người đó chấm dứt việc sử dụng giống cây trồng hoặc tiếp
tục sử dụng.
3. Trong trường hợp đã được
thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều này mà người được thông báo vẫn tiếp tục
sử dụng giống cây trồng thì khi Bằng bảo hộ giống cây trồng được cấp, chủ bằng
bảo hộ có quyền yêu cầu người đã sử dụng giống cây trồng phải trả một khoản tiền
đền bù tương đương với giá chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng đó trong
phạm vi và thời hạn sử dụng tương ứng.
Mục 2. GIỚI
HẠN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 190.
Hạn chế quyền của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng[195]
1. Các hành vi sau đây không bị
coi là xâm phạm quyền đối với giống cây trồng đã được bảo hộ:
a) Sử dụng giống cây trồng phục
vụ nhu cầu cá nhân và phi thương mại;
b) Sử dụng giống cây trồng nhằm
mục đích thử nghiệm;
c) Sử dụng giống cây trồng để tạo
ra giống cây trồng khác, trừ trường hợp quy định tại Điều 187
của Luật này;
d) Hộ sản xuất cá thể sử dụng sản
phẩm thu hoạch từ giống cây trồng để tự nhân giống và gieo trồng cho vụ sau
trên diện tích đất của mình.
2. Quyền đối với giống cây trồng
không được áp dụng đối với các hành vi liên quan đến vật liệu của giống cây trồng
được bảo hộ do chủ bằng bảo hộ hoặc người được chủ bằng bảo hộ cho phép bán hoặc
bằng cách khác đưa ra thị trường Việt Nam hoặc thị trường nước ngoài, trừ các
hành vi sau đây:
a) Liên quan đến việc nhân tiếp
giống cây trồng đó;
b) Liên quan đến việc xuất khẩu
các vật liệu của giống cây trồng có khả năng nhân giống vào những nước không bảo
hộ các chi hoặc loài cây trồng đó, trừ trường hợp xuất khẩu vật liệu nhằm mục
đích tiêu dùng.
Điều 191.
Nghĩa vụ của chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng[196]
1. Chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng
có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả giống cây trồng theo thỏa thuận; trường hợp
không có thỏa thuận thì mức thù lao trả cho tác giả quy định như sau:[197]
a)[198] 10% lợi nhuận trước thuế mà chủ Bằng bảo hộ giống cây
trồng thu được do tự mình sử dụng giống cây trồng được bảo hộ để sản xuất, kinh
doanh giống cây trồng đó;
b) 15% tổng số tiền mà chủ Bằng
bảo hộ giống cây trồng nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển
giao quyền sử dụng giống cây trồng trước khi nộp thuế theo quy định;
c) 35% tổng số tiền mà chủ Bằng
bảo hộ giống cây trồng nhận được từ việc chuyển nhượng quyền đối với giống cây
trồng trong lần đầu tiên trước khi nộp thuế theo quy định và không được nhận
thù lao đối với lần chuyển nhượng tiếp theo và thù lao theo quy định tại điểm a
và điểm b khoản này.
2.[199] (được bãi bỏ)
3.[200] Trong trường hợp giống cây trồng có đồng tác giả, mức
thù lao quy định tại khoản 1 Điều này là mức dành cho các đồng tác giả; các đồng
tác giả tự thỏa thuận việc phân chia số tiền thù lao do chủ Bằng bảo hộ giống
cây trồng chi trả.
4. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác
giả tồn tại trong suốt thời hạn bảo hộ giống cây trồng.
5. Nộp lệ phí duy trì hiệu lực
Bằng bảo hộ giống cây trồng cho cơ quan bảo hộ giống cây trồng trong thời hạn
ba tháng sau ngày cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng đối với năm hiệu lực đầu tiên
và trong tháng đầu tiên của năm hiệu lực tiếp theo đối với các năm sau.
6. Lưu giữ giống cây trồng được
bảo hộ, cung cấp thông tin, vật liệu nhân giống của giống cây trồng được bảo hộ
theo yêu cầu của cơ quan bảo hộ giống cây trồng; duy trì tính ổn định của giống
cây trồng được bảo hộ theo tính trạng mô tả tại thời điểm cấp Bằng bảo hộ giống
cây trồng.
Điều
191a.[201] (được bãi bỏ)
Điều
191b.[202] (được bãi bỏ)
Chương
XV
CHUYỂN GIAO QUYỀN ĐỐI VỚI
GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 192.
Chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng
1. Chuyển giao quyền sử dụng giống
cây trồng là việc chủ bằng bảo hộ cho phép người khác thực hiện một hoặc một số
hành vi thuộc quyền sử dụng đối với giống cây trồng của mình.
2. Trường hợp quyền sử dụng giống
cây trồng thuộc đồng sở hữu thì việc chuyển giao quyền sử dụng cho người khác
phải được sự đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu.
3. Việc chuyển giao quyền sử dụng
giống cây trồng phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.
4. Hợp đồng chuyển giao quyền sử
dụng giống cây trồng không được có những điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của
bên nhận chuyển giao quyền sử dụng, đặc biệt là những điều khoản hạn chế không
xuất phát từ quyền của bên chuyển giao quyền sử dụng đối với giống cây trồng
tương ứng hoặc không nhằm bảo vệ các quyền đó.
Điều 193.
Quyền của các bên trong hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng
1. Bên chuyển giao quyền sử dụng
có quyền cho phép hoặc không cho phép bên nhận chuyển giao quyền sử dụng chuyển
giao lại quyền sử dụng cho bên thứ ba.
2. Bên nhận chuyển giao quyền sử
dụng có các quyền sau đây:
a) Chuyển giao quyền sử dụng
cho bên thứ ba, nếu được bên giao quyền sử dụng cho phép;
b) Yêu cầu bên giao quyền sử dụng
thực hiện các biện pháp cần thiết phù hợp để chống lại các hành vi xâm phạm của
bên thứ ba gây thiệt hại cho mình;
c) Tiến hành các biện pháp cần
thiết để ngăn chặn các hành vi xâm phạm của bên thứ ba, nếu trong thời hạn ba
tháng, kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên chuyển giao quyền sử dụng không thực
hiện yêu cầu quy định tại điểm b khoản này.
Điều 194.
Chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng[203]
1. Chuyển nhượng quyền đối với
giống cây trồng là việc chủ bằng bảo hộ giống cây trồng chuyển giao toàn bộ quyền
đối với giống cây trồng đó cho bên nhận chuyển nhượng. Bên nhận chuyển nhượng
trở thành chủ bằng bảo hộ giống cây trồng kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng được
đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng theo thủ
tục do pháp luật quy định.
2. Trường hợp quyền đối với giống
cây trồng thuộc đồng sở hữu thì việc chuyển nhượng cho người khác phải được sự
đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu.
3. Việc chuyển nhượng quyền đối
với giống cây trồng phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.
4.[204] (được bãi bỏ)
5.[205] Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 195.
Căn cứ và điều kiện bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng
1. Trong các trường hợp sau
đây, quyền sử dụng giống cây trồng được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác
theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 196 của Luật này mà không cần được sự đồng ý của chủ bằng bảo hộ hoặc
người được chủ bằng bảo hộ chuyển giao quyền sử dụng độc quyền (sau đây gọi là
người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng):
a) Việc sử dụng giống cây trồng
nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh,
an ninh lương thực và dinh dưỡng cho Nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết
của xã hội;
b) Người có nhu cầu và năng lực
sử dụng giống cây trồng không đạt được thoả thuận với người nắm độc quyền sử dụng
giống cây trồng về việc ký kết hợp đồng sử dụng giống cây trồng mặc dù trong một
thời gian hợp lý đã cố gắng thương lượng với mức giá và các điều kiện thương mại
thoả đáng;
c) Người nắm độc quyền sử dụng
giống cây trồng bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy
định của pháp luật về cạnh tranh.
2. Người nắm độc quyền sử dụng
giống cây trồng có quyền yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng khi căn cứ chuyển giao
quy định tại khoản 1 Điều này không còn tồn tại và không có khả năng tái xuất
hiện với điều kiện việc chấm dứt quyền sử dụng đó không gây thiệt hại cho người
được chuyển giao quyền sử dụng.
3. Quyền sử dụng giống cây trồng
được chuyển giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải phù hợp
với các điều kiện sau đây:
a) Quyền sử dụng được chuyển
giao không phải là quyền độc quyền;
b) Quyền sử dụng được chuyển
giao chỉ được giới hạn trong phạm vi và thời hạn đủ để đáp ứng mục đích chuyển
giao và chủ yếu để cung cấp cho thị trường trong nước, trừ trường hợp quy định
tại điểm c khoản 1 Điều này;
c) Người được chuyển giao quyền
sử dụng không được chuyển nhượng quyền đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển
nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của mình và không được chuyển giao quyền sử dụng
thứ cấp cho người khác;
d) Người được chuyển giao quyền
sử dụng phải đền bù thoả đáng cho người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng
tuỳ thuộc vào giá trị kinh tế của quyền sử dụng đó trong từng trường hợp cụ thể,
phù hợp với khung giá đền bù do Chính phủ quy định.
4. Chính phủ quy định cụ thể
các trường hợp bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với giống cây trồng và
khung giá đền bù quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
Điều 196.
Thẩm quyền và thủ tục chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng theo quyết định
bắt buộc
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của mình trên cơ sở xem xét yêu cầu được chuyển giao
quyền sử dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 195
của Luật này.
Bộ, cơ quan ngang bộ ban hành
quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của mình trên cơ sở tham khảo ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 195 của Luật
này.
2. Quyết định chuyển giao quyền
sử dụng giống cây trồng phải ấn định phạm vi và các điều kiện sử dụng phù hợp với
quy định tại khoản 3 Điều 195 của Luật này.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng phải thông báo ngay cho
người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng về quyết định đó.
4. Quyết định chuyển giao quyền
sử dụng giống cây trồng hoặc từ chối chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng
có thể bị khiếu nại, bị khởi kiện theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định cụ thể thủ
tục chuyển giao quyền sử dụng đối với giống cây trồng quy định tại Điều này.
Điều 197.
Quyền của chủ bằng bảo hộ trong trường hợp bị bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng
giống cây trồng
Chủ bằng bảo hộ bị bắt buộc phải
chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng có các quyền sau đây:
1. Nhận đền bù tương ứng với
giá trị kinh tế của quyền sử dụng đó hoặc tương đương với giá chuyển giao quyền
sử dụng theo hợp đồng có phạm vi và thời hạn tương ứng;
2. Yêu cầu cơ quan quản lý nhà
nước về quyền đối với giống cây trồng sửa đổi, đình chỉ hiệu lực, huỷ bỏ hiệu lực
của việc chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng khi điều kiện dẫn đến việc chuyển
giao đó đã chấm dứt và việc sửa đổi, huỷ bỏ, đình chỉ hiệu lực đó không gây thiệt
hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng bắt buộc.
Phần thứ
năm
BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU
TRÍ TUỆ
Chương
XVI
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢO VỆ
QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Điều 198.
Quyền tự bảo vệ
1. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ
có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình:
a)[206] Áp dụng biện pháp công nghệ bảo vệ quyền, đưa thông
tin quản lý quyền hoặc áp dụng các biện pháp công nghệ khác nhằm ngăn ngừa hành
vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
b)[207] Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi xâm phạm, gỡ bỏ và xóa nội dung vi phạm trên
môi trường mạng viễn thông và mạng Internet, xin lỗi, cải chính công khai, bồi
thường thiệt hại;
c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật
này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng
tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
1a.[208] Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có thể ủy quyền cho tổ
chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này để bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ của mình.
2.[209] Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại
cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Tổ chức, cá nhân được thừa kế
quyền tác giả, quyền của người biểu diễn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền quy định tại khoản 4
Điều 19 và điểm b khoản 2 Điều 29 của Luật này.
3.[210] Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc có khả năng bị thiệt
hại do hành vi cạnh tranh không lành mạnh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có
thẩm quyền áp dụng các biện pháp dân sự quy định tại Điều 202
của Luật này.
4.[211] Tổ chức, cá nhân là bị đơn trong vụ kiện xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ, nếu được Tòa án kết luận là không thực hiện hành vi xâm phạm có
quyền yêu cầu Tòa án buộc nguyên đơn thanh toán cho mình chi phí hợp lý để thuê
luật sư hoặc các chi phí khác theo quy định của pháp luật.
5.[212] Tổ chức, cá nhân lạm dụng thủ tục bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ mà gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức, cá nhân bị thiệt
hại có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên lạm dụng thủ tục đó phải bồi thường cho những
thiệt hại do việc lạm dụng gây ra, trong đó bao gồm chi phí hợp lý để thuê luật
sư. Hành vi lạm dụng thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm hành vi cố ý
vượt quá phạm vi hoặc mục tiêu của thủ tục này.
Điều
198a. Giả định về quyền tác giả, quyền liên quan[213]
Trong các thủ tục tố tụng dân sự,
hành chính, hình sự về quyền tác giả và quyền liên quan, nếu không có chứng cứ
ngược lại thì quyền tác giả, quyền liên quan được giả định như sau:
1. Cá nhân, tổ chức được nêu
tên theo cách thông thường là tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi
âm, ghi hình, tổ chức phát sóng, nhà sản xuất tác phẩm điện ảnh, nhà xuất bản
được coi là chủ thể quyền đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng đó;
2. Nêu tên theo cách thông thường
quy định tại khoản 1 Điều này được hiểu là được nêu tên trên bản gốc tác phẩm,
bản định hình đầu tiên cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng và các tài liệu liên quan (nếu có) hoặc trên các bản sao tương ứng được
công bố hợp pháp trong trường hợp bản gốc tác phẩm, bản định hình đầu tiên cuộc
biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và các tài liệu liên
quan không còn tồn tại;
3. Cá nhân, tổ chức quy định tại
khoản 1 Điều này được hưởng quyền tác giả hoặc quyền liên quan tương ứng.
Điều
198b. Trách nhiệm pháp lý về quyền tác giả, quyền liên quan đối với doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ trung gian[214]
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
trung gian là doanh nghiệp cung cấp phương tiện kỹ thuật để tổ chức, cá nhân sử
dụng dịch vụ đưa nội dung thông tin số lên môi trường mạng viễn thông và mạng
Internet; cung cấp kết nối trực tuyến cho công chúng tiếp cận, sử dụng nội dung
thông tin số trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
trung gian có trách nhiệm triển khai các biện pháp kỹ thuật, phối hợp với các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các chủ thể quyền thực thi các biện pháp bảo vệ
quyền tác giả, quyền liên quan trên môi trường mạng viễn thông và mạng
Internet.
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
trung gian được miễn trừ trách nhiệm pháp lý đối với hành vi xâm phạm quyền tác
giả, quyền liên quan trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet liên quan
đến việc cung cấp hoặc sử dụng dịch vụ của mình trong các trường hợp sau đây:
a) Chỉ thực hiện việc truyền dẫn
nội dung thông tin số hoặc cung cấp khả năng truy nhập đến nội dung thông tin số;
b) Khi thực hiện chức năng lưu
trữ đệm trong quá trình truyền dẫn thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
trung gian phải thực hiện một cách tự động, tạm thời nhằm mục đích trung chuyển
thông tin và làm cho việc truyền dẫn thông tin hiệu quả hơn, với các điều kiện
sau: chỉ biến đổi thông tin vì lý do công nghệ; tuân thủ các điều kiện truy nhập,
sử dụng nội dung thông tin số; tuân thủ các quy tắc về cập nhật nội dung thông
tin số được quy định cụ thể theo cách thức được ngành công nghiệp thừa nhận và
sử dụng rộng rãi; không ngăn cản việc sử dụng hợp pháp công nghệ được thừa nhận
rộng rãi trong ngành công nghiệp để lấy dữ liệu về việc sử dụng nội dung thông
tin số; gỡ bỏ nội dung thông tin số hoặc không cho truy nhập đến nội dung thông
tin số khi biết rằng nội dung thông tin số đó đã được gỡ bỏ tại nguồn khởi đầu
hoặc nguồn khởi đầu đã hủy việc truy nhập đến nội dung thông tin số đó;
c) Lưu trữ nội dung thông tin số
của người sử dụng dịch vụ theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ với các điều
kiện sau: không biết rằng nội dung thông tin số đó xâm phạm quyền tác giả, quyền
liên quan; có hành động nhanh chóng gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập đến nội
dung thông tin số đó khi biết rằng nội dung thông tin số đó xâm phạm quyền tác
giả, quyền liên quan;
d) Các trường hợp khác theo quy
định của Chính phủ.
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
trung gian được miễn trừ trách nhiệm pháp lý theo quy định tại khoản 3 Điều này
không phải tự giám sát dịch vụ của mình hoặc chủ động tìm kiếm các bằng chứng
chỉ ra hành vi xâm phạm.
5. Nội dung thông tin số quy định
tại Điều này là tác phẩm và các đối tượng quyền liên quan được bảo hộ theo quy
định của Luật này được thể hiện dưới dạng số.
6. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 199.
Biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác thì tuỳ theo tính chất,
mức độ xâm phạm, có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.
2. Trong trường hợp cần thiết,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện
pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, biện
pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định của Luật này và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 200.
Thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình, các cơ quan Tòa án, Thanh tra, Quản lý thị trường, Hải quan, Công
an, Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ.
2. Việc áp dụng biện pháp dân sự,
hình sự thuộc thẩm quyền của Tòa án.
Trong trường hợp cần thiết, Tòa
án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
3. Việc áp dụng biện pháp hành
chính thuộc thẩm quyền của các cơ quan Thanh tra, Công an, Quản lý thị trường,
Hải quan, Uỷ ban nhân dân các cấp. Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan này
có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định
của pháp luật.
4. Việc áp dụng biện pháp kiểm
soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền
của cơ quan hải quan.
Điều 201.
Giám định về sở hữu trí tuệ[215]
1.[216] Giám định về sở hữu trí tuệ là việc tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên
môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.
Việc giám định tư pháp về sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp
luật về giám định tư pháp.
1a.[217] Giám định về sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Giám định về quyền tác giả
và quyền liên quan;
b) Giám định về quyền sở hữu
công nghiệp;
c) Giám định về quyền đối với
giống cây trồng.
2.[218] Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức
hành nghề luật sư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có ít
nhất một cá nhân có Thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ được thực hiện hoạt động
giám định về sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2a Điều này.
2a.[219] Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt
Nam không được kinh doanh dịch vụ giám định sở hữu trí tuệ.
3. Cá nhân có đủ các điều kiện
sau đây được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Thẻ giám định viên sở hữu trí
tuệ:
a) Là công dân Việt Nam, có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Thường trú tại Việt Nam;
c) Có phẩm chất đạo đức tốt;
d) Có trình độ đại học trở lên
về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định, đã qua thực tế
hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đó từ năm năm trở lên và đạt yêu cầu kiểm
tra nghiệp vụ về giám định.
4.[220] Nguyên tắc thực hiện giám định bao gồm:
a) Tuân thủ pháp luật, tuân
theo trình tự, thủ tục giám định;
b) Trung thực, chính xác, khách
quan, vô tư, kịp thời;
c) Chỉ kết luận về chuyên môn những
vấn đề trong phạm vi được yêu cầu;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về kết luận giám định;
đ) Chi phí giám định được xác định
theo thỏa thuận giữa người có yêu cầu giám định và tổ chức, cá nhân giám định.
5.[221] Kết luận giám định là một trong các nguồn chứng cứ để
cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết vụ việc. Kết luận giám định không kết
luận về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc kết luận về vụ tranh chấp.
6. Chính phủ quy định cụ thể về
tổ chức và hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ.
Chương
XVII
XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ
HỮU TRÍ TUỆ BẰNG BIỆN PHÁP DÂN SỰ
Điều 202.
Các biện pháp dân sự
Tòa án áp dụng các biện pháp
dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ:
1. Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
2. Buộc xin lỗi, cải chính công
khai;
3. Buộc thực hiện nghĩa vụ dân
sự;
4. Buộc bồi thường thiệt hại;
5. Buộc tiêu huỷ hoặc buộc phân
phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa,
nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh
doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng
đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.
Điều 203.
Quyền và nghĩa vụ chứng minh của đương sự
1. Nguyên đơn và bị đơn trong vụ
kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có quyền và nghĩa vụ chứng minh theo quy định[222] của Bộ luật Tố tụng dân sự
và theo quy định tại Điều này.
2. Nguyên đơn chứng minh mình
là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ bằng một trong các chứng cứ sau đây:
a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ; bản
trích lục Sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan, Sổ đăng ký quốc
gia về sở hữu công nghiệp, Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ;
b) Chứng cứ cần thiết để chứng
minh căn cứ phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp không có
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;
chứng cứ cần thiết để chứng minh quyền đối với bí mật kinh doanh, tên thương mại,
nhãn hiệu nổi tiếng;
c) Bản sao hợp đồng sử dụng đối
tượng sở hữu trí tuệ trong trường hợp quyền sử dụng được chuyển giao theo hợp đồng.
3. Nguyên đơn phải cung cấp các
chứng cứ về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc hành vi cạnh tranh không
lành mạnh.
4. Trong vụ kiện về xâm phạm
quyền đối với sáng chế là một quy trình sản xuất sản phẩm, bị đơn phải chứng
minh sản phẩm của mình được sản xuất theo một quy trình khác với quy trình được
bảo hộ trong các trường hợp sau đây:
a) Sản phẩm được sản xuất theo
quy trình được bảo hộ là sản phẩm mới;
b) Sản phẩm được sản xuất theo
quy trình được bảo hộ không phải là sản phẩm mới nhưng chủ sở hữu sáng chế cho
rằng sản phẩm do bị đơn sản xuất là theo quy trình được bảo hộ và mặc dù đã sử
dụng các biện pháp thích hợp nhưng vẫn không thể xác định được quy trình do bị
đơn sử dụng.
5. Trong trường hợp một bên
trong vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ chứng minh được chứng cứ thích hợp
để chứng minh cho yêu cầu của mình bị bên kia kiểm soát do đó không thể tiếp cận
được thì có quyền yên cầu Tòa án buộc bên kiểm soát chứng cứ phải đưa ra chứng
cứ đó.
6. Trong trường hợp có yêu cầu bồi
thường thiệt hại thì nguyên đơn phải chứng minh thiệt hại thực tế đã xảy ra và
nêu căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều
205 của Luật này.
Điều 204.
Nguyên tắc xác định thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
1. Thiệt hại do hành vi xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Thiệt hại về vật chất bao gồm
các tổn thất về tài sản, mức giảm sút về thu nhập, lợi nhuận, tổn thất về cơ hội
kinh doanh, chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại;
b) Thiệt hại về tinh thần bao gồm
các tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy tín, danh tiếng và những tổn thất khác về
tinh thần gây ra cho tác giả của tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; người
biểu diễn; tác giả của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống
cây trồng.
2. Mức độ thiệt hại được xác định
trên cơ sở các tổn thất thực tế mà chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải chịu do
hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây ra.
Điều 205.
Căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
1.[223] Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về vật chất cho mình thì có quyền
yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi thường theo một trong các căn cứ sau đây:
a) Tổng thiệt hại vật chất tính
bằng tiền cộng với khoản lợi nhuận mà bị đơn đã thu được do thực hiện hành vi
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nếu khoản lợi nhuận bị giảm sút của nguyên đơn
chưa được tính vào tổng thiệt hại vật chất;
b) Giá chuyển giao quyền sử dụng
đối tượng sở hữu trí tuệ với giả định bị đơn được nguyên đơn chuyển giao quyền
sử dụng đối tượng đó theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong phạm
vi tương ứng với hành vi xâm phạm đã thực hiện;
c) Thiệt hại vật chất theo các
cách tính khác do chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đưa ra phù hợp với quy định của
pháp luật;
d) Trong trường hợp không thể
xác định được mức bồi thường thiệt hại về vật chất theo các căn cứ quy định tại
các điểm a, b và c khoản này thì mức bồi thường thiệt hại về vật chất do Tòa án
ấn định, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại, nhưng không quá năm trăm triệu đồng.
2. Trong trường hợp nguyên đơn
chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về tinh
thần cho mình thì có quyền yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi thường trong giới
hạn từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, tuỳ thuộc vào mức độ thiệt hại.
3. Ngoài khoản bồi thường thiệt
hại quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền
yêu cầu Tòa án buộc tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
phải thanh toán chi phí hợp lý để thuê luật sư.
Điều 206.
Quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Khi khởi kiện hoặc sau khi
khởi kiện, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời trong các trường hợp sau đây:
a) Đang có nguy cơ xảy ra thiệt
hại không thể khắc phục được cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ;
b) Hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ hoặc chứng cứ liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ có nguy cơ bị tẩu tán hoặc bị tiêu huỷ nếu không được bảo vệ kịp thời.
2. Tòa án quyết định áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ quy định tại
khoản 1 Điều này trước khi nghe ý kiến của bên bị áp dụng biện pháp đó.
Điều 207.
Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Các biện pháp khẩn cấp tạm
thời sau đây được áp dụng đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện sản xuất, kinh doanh hàng hóa đó:
a) Thu giữ;
b) Kê biên;
c) Niêm phong; cấm thay đổi hiện
trạng; cấm di chuyển;
d) Cấm chuyển dịch quyền sở hữu.
2. Các biện pháp khẩn cấp tạm
thời khác được áp dụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điều 208.
Nghĩa vụ của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Người yêu cầu áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ chứng minh quyền yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 206 của Luật này bằng các tài liệu, chứng cứ quy
định tại khoản 2 Điều 203 của Luật này.
2. Người yêu cầu áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại gây ra cho người bị áp dụng
biện pháp đó trong trường hợp người đó không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ này, người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
phải nộp khoản bảo đảm bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Khoản tiền bằng 20% giá trị
hàng hóa cần áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc tối thiểu hai mươi triệu
đồng nếu không thể xác định được giá trị hàng hóa đó;
b) Chứng từ bảo lãnh của ngân
hàng hoặc của tổ chức tín dụng khác.
Điều 209.
Huỷ bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Tòa án ra quyết định huỷ bỏ
biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng trong các trường hợp quy định[224] của Bộ luật Tố tụng dân sự
và trong trường hợp người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời chứng minh được
việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là không có căn cứ xác đáng.
2. Trong trường hợp huỷ bỏ biện
pháp khẩn cấp tạm thời, Tòa án phải xem xét để trả lại cho người yêu cầu áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời khoản bảo đảm quy định tại khoản 2
Điều 208 của Luật này. Trong trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời không có căn cứ xác đáng và gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án buộc người yêu cầu phải bồi thường thiệt hại.
Điều 210.
Thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời thực hiện theo quy định[225] của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chương
XVIII
XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ
HỮU TRÍ TUỆ BẰNG BIỆN PHÁP HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH SỰ; KIỂM SOÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU,
NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Mục 1. XỬ
LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ BẰNG BIỆN PHÁP HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH SỰ
Điều 211.
Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt vi phạm hành chính[226]
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện một
trong các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ sau đây bị xử phạt vi phạm hành
chính:
a) Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
gây thiệt hại cho tác giả, chủ sở hữu, người tiêu dùng hoặc cho xã hội;
b) Sản xuất, nhập khẩu, vận
chuyển, buôn bán hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 213 của Luật này hoặc giao cho người khác thực hiện hành
vi này;
c) Sản xuất, nhập khẩu, vận
chuyển, buôn bán, tàng trữ tem, nhãn hoặc vật phẩm khác mang nhãn hiệu hoặc chỉ
dẫn địa lý giả mạo hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này.
2. Chính phủ quy định cụ thể về
hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt vi phạm hành chính, hình thức,
mức phạt và thủ tục xử phạt.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện
hành vi cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu trí tuệ thì bị xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
Điều 212.
Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử lý hình sự[227]
Cá nhân, pháp nhân thương mại
thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có đủ yếu tố cấu thành tội phạm
thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 213.
Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ[228]
1. Hàng hóa giả mạo về sở hữu
trí tuệ theo quy định của Luật này bao gồm hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa
giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa sao chép lậu quy định tại các khoản 2, 3 và 4
Điều này.
2. Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu
là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn nhãn hiệu hoặc dấu hiệu hoặc tem, nhãn
có chứa các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt với nhãn hiệu
đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu
nhãn hiệu.
3. Hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa
lý là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn dấu hiệu hoặc tem, nhãn có chứa các
dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt với chỉ dẫn địa lý đang được
bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó và việc gắn dấu hiệu này được thực hiện bởi tổ
chức, cá nhân không có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 4 Điều 121 của Luật này hoặc theo pháp luật của nước xuất
xứ của chỉ dẫn địa lý đó.
4. Hàng hóa sao chép lậu là bản
sao được sản xuất mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu
quyền liên quan.
Điều 214.
Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả[229]
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện
hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều
211 của Luật này bị áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu
quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Ngoài các hình thức xử phạt
và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích
thương mại đối với hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu và
phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo về sở
hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của
chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của
Chính phủ.
3. Mức phạt, thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện
theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 215.[230] (được bãi bỏ)
Mục 2. KIỂM
SOÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Điều 216.
Biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ
1. Các biện pháp kiểm soát hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Tạm dừng làm thủ tục hải
quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
b) Kiểm tra, giám sát để phát
hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
2.[231] Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa bị
nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là biện pháp được tiến hành trong các
trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu của chủ thể quyền
sở hữu trí tuệ nhằm thu thập thông tin, chứng cứ về lô hàng để chủ thể quyền sở
hữu trí tuệ thực hiện quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền và yêu cầu áp
dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc các biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử
phạt vi phạm hành chính;
b) Cơ quan hải quan chủ động thực
hiện nếu trong quá trình thực hiện kiểm tra, giám sát và kiểm soát phát hiện
căn cứ rõ ràng để nghi ngờ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa giả mạo về
sở hữu trí tuệ.
3. Kiểm tra, giám sát để phát
hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là biện pháp được tiến
hành theo đề nghị của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nhằm thu thập thông tin để
thực hiện quyền yêu cầu áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan.
4. Trong quá trình thực hiện biện
pháp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, nếu phát hiện hàng hóa giả mạo về
sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 213 của Luật này thì
cơ quan hải quan có quyền và có trách nhiệm áp dụng biện pháp hành chính để xử
lý theo quy định tại Điều 214[232] của Luật này.
5.[233] Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 217.
Nghĩa vụ của người yêu cầu áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ
1. Người yêu cầu áp dụng biện
pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ có
các nghĩa vụ sau đây:
a) Chứng minh mình là chủ thể
quyền sở hữu trí tuệ bằng các tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản
2 Điều 203 của Luật này;
b) Cung cấp đầy đủ thông tin để
xác định hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc để phát hiện
hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
c) Nộp đơn cho cơ quan hải quan
và nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
d) Bồi thường thiệt hại và
thanh toán các chi phí phát sinh cho người bị áp dụng biện pháp kiểm soát trong
trường hợp hàng hóa bị kiểm soát không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
2. Để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, người yêu cầu áp dụng biện pháp tạm dừng
làm thủ tục hải quan phải nộp khoản bảo đảm bằng một trong các hình thức sau
đây:
a) Khoản tiền bằng 20% giá trị
lô hàng cần áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan hoặc tối thiểu hai
mươi triệu đồng nếu không thể xác định được giá trị lô hàng đó;
b) Chứng từ bảo lãnh của ngân
hàng hoặc của tổ chức tín dụng khác.
Điều 218.
Thủ tục áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan[234]
1.[235] Khi người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đã thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 217 của Luật này
thì cơ quan hải quan ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng.
Cơ quan hải quan cung cấp cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thông tin về tên và
địa chỉ của người gửi hàng; nhà xuất khẩu, người nhận hàng hoặc nhà nhập khẩu;
bản mô tả hàng hóa; số lượng hàng hóa; nước xuất xứ của hàng hóa nếu biết,
trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày ra quyết định áp dụng biện pháp hành
chính để xử lý đối với hàng hóa giả mạo về nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu
theo quy định tại khoản 4 Điều 216 của Luật này.
2. Thời hạn tạm dừng làm thủ tục
hải quan là mười ngày làm việc, kể từ ngày người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải
quan nhận được thông báo của cơ quan hải quan về việc tạm dừng làm thủ tục hải
quan. Trong trường hợp người yêu cầu tạm dừng có lý do chính đáng thì thời hạn
này có thể kéo dài, nhưng không được quá hai mươi ngày làm việc với điều kiện
người yêu cầu tạm dừng thủ tục hải quan phải nộp thêm khoản bảo đảm quy định tại
khoản 2 Điều 217 của Luật này.
3. Khi kết thúc thời hạn quy định
tại khoản 2 Điều này mà người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan không khởi
kiện dân sự và cơ quan hải quan không quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục xử
lý vi phạm hành chính đối với người xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng thì cơ quan hải
quan có trách nhiệm sau đây:
a) Tiếp tục làm thủ tục hải
quan cho lô hàng;
b) Buộc người yêu cầu tạm dừng
làm thủ tục hải quan phải bồi thường cho chủ lô hàng toàn bộ thiệt hại do yêu cầu
tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng gây ra và phải thanh toán các chi phí
lưu kho bãi, bảo quản hàng hóa và các chi phí phát sinh khác cho cơ quan hải
quan và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật
về hải quan;
c) Hoàn trả cho người yêu cầu tạm
dừng làm thủ tục hải quan khoản tiền bảo đảm còn lại sau khi đã thực hiện xong
nghĩa vụ bồi thường và thanh toán các chi phí quy định tại điểm b khoản này.
4.[236] Trong trường hợp cơ quan hải quan chủ động tạm dừng
làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan phải thông báo ngay cho chủ thể quyền sở
hữu trí tuệ nếu có thông tin liên hệ và cho người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu
về việc tạm dừng.
Trong thời hạn mười ngày làm việc,
kể từ ngày thông báo, nếu chủ thể quyền sở hữu trí tuệ không khởi kiện dân sự
và cơ quan hải quan không quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm
hành chính thì cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp tục làm thủ tục hải quan
cho lô hàng.
Điều 219.
Kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ
Trong trường hợp chủ thể quyền
sở hữu trí tuệ có đề nghị kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hóa có dấu hiệu
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thì khi phát hiện lô hàng có dấu hiệu xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ, cơ quan hải quan phải thông báo ngay cho người đó. Trong
thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày được thông báo, nếu người đề nghị không
yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng bị phát hiện và cơ quan hải
quan không quyết định xem xét việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính quy định
tại Điều 214[237] của Luật này
thì cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng.
Phần thứ
sáu
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [238]
Điều 220.
Điều khoản chuyển tiếp[239]
1. Quyền tác giả, quyền liên
quan được bảo hộ theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực trước ngày
Luật này có hiệu lực, nếu còn thời hạn bảo hộ vào ngày Luật này có hiệu lực thì
được tiếp tục bảo hộ theo quy định của Luật này.
2. Đơn đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu
hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa, thiết kế bố trí, giống cây trồng đã được nộp
cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày Luật này có hiệu lực được tiếp tục xử lý
theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn.
3. Mọi quyền và nghĩa vụ theo văn bằng bảo hộ được
cấp theo quy định của pháp luật có hiệu lực trước ngày Luật này có hiệu lực và
các thủ tục duy trì, gia hạn, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực, chuyển giao
quyền sử dụng, chuyển nhượng quyền sở hữu, giải quyết tranh chấp liên quan đến
văn bằng bảo hộ đó được áp dụng theo quy định của Luật này, trừ căn cứ hủy bỏ
hiệu lực văn bằng bảo hộ thì áp dụng quy định pháp luật có hiệu lực đối với việc
xét cấp văn bằng bảo hộ đó. Quy định này cũng được áp dụng đối với Quyết định
đăng bạ lên gọi xuất xứ hàng hóa ban hành theo quy định pháp luật có hiệu lực
trước ngày Luật này có hiệu lực; cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý đối với các
tên gọi xuất xứ hàng hóa.
4. Bí mật kinh doanh và tên thương mại đã tồn tại
và được bảo hộ theo Nghị định số 54/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2000 của
Chính phủ về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn
địa lý, tên thương mại và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên
quan tới sở hữu công nghiệp tiếp tục được bảo hộ theo quy định của Luật này.
5. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, chỉ dẫn địa lý,
kể cả chỉ dẫn địa lý được bảo hộ theo Nghị định quy định tại khoản 4 Điều này
chỉ được bảo hộ sau khi đã được đăng ký theo quy định của Luật này.
Điều 221. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2006.
Điều 222. Hướng dẫn thi hành
Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cục Kiểm tra VB và Quản lý XLVPHC, Bộ Tư pháp (để đăng trên CSDL Quốc gia về
VBPL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng
|
[1] Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11.”.
Luật số 42/2019/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 61/2010/QH12 và Luật Sở hữu trí tuệ số
50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12.”.
Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12 và Luật số 42/2019/QH14.”.
Luật Khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo số 93/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo.”.
[2] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[3] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[7] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[8] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[9] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[10]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[11]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[12]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[13]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[14]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[15]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[16]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[17]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[18]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[19]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[20]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật số
42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở
hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[21]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[22]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[23]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[24]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[25]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[26]
Cụm từ “Bộ Văn hóa – Thông tin” được thay bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[27]
Cụm từ “Bộ Văn hóa – Thông tin” được thay bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[28]
Cụm từ “Bộ Văn hóa – Thông tin” được thay bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[29]
Cụm từ “Bộ Văn hóa – Thông tin” được thay bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[30]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[31]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[32]
Cụm từ “tác phẩm tạo hình” được thay thế bằng cụm từ “tác phẩm mỹ thuật” theo
quy định tại điểm a khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[33]
Cụm từ “cuộc biểu diễn” được thay thế bằng cụm từ “quyền liên quan” theo quy định
tại điểm b khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[34]
Cụm từ “khoản 1” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 82 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[35]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[36]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[37]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[38]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[39] Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy
định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy
định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[40]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[41]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[42]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2010.
[43]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[44]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[45]
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của
Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy
định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[46]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[47]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[48] Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy
định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy
định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[49]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[50]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[51] Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy
định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy
định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[52] Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy
định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy
định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[53]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[54]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[55]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[56]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[57]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[58]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[59]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[60]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[61]
Cụm từ “Bộ Văn hóa - Thông tin” được thay bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[62]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[63]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[64]
Tên Chương này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[65]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[66]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[67]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật số
42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở
hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[68]
Cụm từ “Điều 86” được thay thế (lần thứ nhất) bằng cụm từ “Điều 86, Điều 86a”
theo quy định tại điểm c khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
Cụm từ “, Điều 86a” được bỏ (lần thứ hai) theo quy
định tại điểm g khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
[69]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật số
42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở
hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[70]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật số
42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở
hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[71] Cụm từ “Điều 86” được thay thế (lần thứ nhất) bằng cụm
từ “Điều 86, Điều 86a” theo quy định tại điểm c khoản 82 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Cụm từ “, Điều 86a” được bỏ (lần thứ hai) theo quy
định tại điểm g khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo
số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
[72]
Cụm từ “Điều 86” được thay thế (lần thứ nhất) bằng cụm từ “Điều 86, Điều 86a”
theo quy định tại điểm c khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
Cụm từ “, Điều 86a” được bỏ (lần thứ hai) theo quy
định tại điểm g khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
[73] Cụm từ “Điều 86” được thay thế (lần thứ nhất) bằng cụm
từ “Điều 86, Điều 86a” theo quy định tại điểm c khoản 82 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Cụm từ “, Điều 86a” được bỏ (lần thứ hai) theo quy
định tại điểm g khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
[74] Cụm từ “Điều 86” được thay thế (lần thứ nhất) bằng cụm
từ “Điều 86, Điều 86a” theo quy định tại điểm c khoản 82 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023;
Cụm từ “, Điều 86a” được bỏ (lần thứ hai) theo quy
định tại điểm g khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
[75]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[76]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[77]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[78]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[79]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[80]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[81]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[82]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[83]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[84]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[85]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[86]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[87]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[88]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[89]
Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[90]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[91]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của Luật
số 42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[92]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 2 của Luật
số 42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[93]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[94]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 71 của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2025.
[95]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
[96]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[97]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[98]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Luật số
42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở
hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[99]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[100]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[101]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[102]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[103]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[104]
Cụm từ “lệ phí duy trì hiệu lực” được thay thế bằng cụm từ “phí, lệ phí để duy
trì hiệu lực” theo quy định tại điểm d khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[105]
Cụm từ “lệ phí gia hạn hiệu lực” được thay thế bằng cụm từ “phí, lệ phí để gia
hạn hiệu lực” theo quy định tại điểm đ khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[106]
Từ “lệ phí” được thay thế bằng cụm từ “phí, lệ phí” theo quy định tại điểm e
khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[107]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[108]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[109]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[110]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[111]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[112]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[113]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[114]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[115]
Cụm từ “lệ phí nộp đơn” được thay thế bằng cụm từ “phí, lệ phí” theo quy định tại
điểm g khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[116]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[117]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[118]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[119]
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 1 của
Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[120]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[121]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[122]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[123]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[124]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 40 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[125]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 40 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[126]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 41 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[127]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 42 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[128]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 42 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[129]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 42 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[130]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[131]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 43 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[132]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[133]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[134]
Tên Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Luật số
42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở
hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[135]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Luật số 42/2019/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[136]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 45 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[137]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[138]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 46 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[139]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 47 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[140]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 48 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[141]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 49 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[142]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 50 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[143]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[144]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của của Luật Khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 10 năm 2025.
[145]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[146]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 53 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[147]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 71 của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2025.
[148]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
[149]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 71 của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2025.
[150]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Luật số
42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở
hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[151]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
[152]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
[153]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 56 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[154]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 57 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[155]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 57 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[156]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 57 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[157]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 58 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[158]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Luật số
42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở
hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[159]
Cụm từ “bảo đảm thực thi” được thay thế bằng từ “bảo vệ” theo quy định tại điểm
h khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[160]
Từ “thực thi” được thay thế bằng từ “bảo vệ” theo quy định tại điểm i khoản 82
Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu
trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[161]
Từ “thực thi” được thay thế bằng từ “bảo vệ” theo quy định tại điểm i khoản 82
Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu
trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[162]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[163] Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo
quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy
định tại khoản 60 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[164]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 61 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[165]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 61 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[166]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 62 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[167]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[168]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 63 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[169]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 64 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[170]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 64 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[171]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[172]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[173]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 65 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[174]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 65 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[175]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 65 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[176]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 65 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[177]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 66 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[178]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 71 của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2025.
[179]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
[180] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản
7 Điều 71 của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
[181] Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo
quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy
định tại khoản 66 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[182]
Từ “cây nho” được thay thế bằng cụm từ “cây leo thân gỗ” theo quy định tại điểm
k khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[183]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 67 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[184]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 68 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[185]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 69 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[186]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[187]
Cụm từ “điểm b và” được bãi bỏ theo quy định tại điểm l khoản 82 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[188]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 70 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[189]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 71 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[190]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[191]
Cụm từ “điểm a khoản 1” được bãi bỏ theo quy định tại điểm m khoản 82 Điều 1 của
Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[192]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[193]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[194]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 73 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[195]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2010.
[196]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 74 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[197]
Câu mở đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 71 của
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 10 năm 2025.
[198]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 71 của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2025.
[199]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
[200]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 71 của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2025.
[201]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
[202]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
[203]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[204]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
[205]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 75 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[206]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 76 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[207]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 76 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[208]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 76 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[209]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 76 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[210]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 76 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[211]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật số
42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở
hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[212]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật số
42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở
hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[213]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 77 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[214]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 77 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[215]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[216]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 78 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[217]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 78 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[218]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 78 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[219]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 78 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[220]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 78 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[221] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 78 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[222]
Cụm từ “tại Điều 79” được bãi bỏ theo quy định tại điểm n khoản 82 Điều 1 của
Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[223]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 2 của Luật số
42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở
hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[224]
Cụm từ “tại khoản 1 Điều 122” được bãi bỏ theo quy định tại điểm o khoản 82 Điều
1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[225]
Cụm từ “tại Chương VIII, Phần thứ nhất” được bãi bỏ theo quy định tại điểm p
khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[226]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[227]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 79 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[228]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 79 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[229]
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của
Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy
định tại khoản 79 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[230]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
[231]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 80 Điều 1 của Luật
số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[232]
Cụm từ “và Điều 215” được bãi bỏ theo quy định tại điểm q khoản 82 Điều 1 của
Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[233]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 80 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[234]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số
36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
[235]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 2 của Luật số
42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở
hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
[236]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 81 Điều 1 của Luật số
07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[237]
Cụm từ “và Điều 215” được bãi bỏ theo quy định tại điểm q khoản 82 Điều 1 của
Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[238] Điều 3 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010
quy định như sau:
“Điều 3
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
2. Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội
dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.”.
Điều 3 và Điều 4 của Luật số
42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở
hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2019, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
này.
2. Bổ sung mục 32a vào sau mục
32 Phụ lục 4 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu
tư số 67/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14 và Luật số
28/2018/QH14 như sau:
“32a. Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm
bao gồm tư vấn bảo hiểm, đánh giá rủi ro bảo hiểm, tính toán bảo hiểm, giám định
tổn thất bảo hiểm, hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm”.
3. Các dịch vụ phụ trợ bảo
hiểm mới phát sinh trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm do Chính phủ quy định và
phải được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi ban hành.
4. Các quy định về sở hữu
trí tuệ tại Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 01 năm 2019 đối với
các trường hợp sau đây:
a) Đơn đăng ký xác lập quyền
sở hữu công nghiệp có ngày nộp đơn từ ngày 14 tháng 01 năm 2019;
b) Yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng
độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Giấy chứng nhận đăng ký
chỉ dẫn địa lý được cấp trên cơ sở đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp
có ngày nộp đơn từ ngày 14 tháng 01 năm 2019;
c) Yêu cầu chấm dứt hiệu lực
của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được thực hiện từ ngày 14 tháng 01 năm
2019;
d) Vụ kiện xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ được cơ quan có thẩm quyền thụ lý từ ngày 14 tháng 01 năm 2019; yêu
cầu khác về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện từ ngày 14 tháng 01 năm
2019.
Điều 4. Quy định chuyển
tiếp
1. Trong thời hạn 01 năm kể
từ ngày Luật này có hiệu lực, cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm
trước ngày Luật này có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện cung cấp dịch vụ phụ
trợ bảo hiểm theo quy định tại Luật này. Trường hợp hết thời hạn quy định tại
khoản này mà không đáp ứng các điều kiện theo quy định thì cá nhân, tổ chức
không được tiếp tục cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm cho đến khi đáp ứng đủ điều
kiện.
2. Các đơn đăng ký sáng chế,
chỉ dẫn địa lý được nộp trước ngày 14 tháng 01 năm 2019 được tiếp tục xử lý
theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 36/2009/QH12.
3. Các hợp đồng sử dụng nhãn
hiệu đã ký kết giữa các bên nhưng chưa được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước
về quyền sở hữu công nghiệp trước ngày 14 tháng 01 năm 2019 chỉ có giá trị pháp
lý đối với bên thứ ba kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2019.
4. Các vụ kiện xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ đã được cơ quan có thẩm quyền thụ lý trước ngày 14 tháng 01 năm
2019 nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục áp dụng quy định của Luật Sở hữu
trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
36/2009/QH12 để giải quyết.”.
Điều 3 và Điều 4 của Luật số 07/2022/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều này.
2. Quy định về bảo hộ nhãn
hiệu là dấu hiệu âm thanh có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 01 năm 2022.
3. Quy định về bảo hộ dữ liệu
thử nghiệm dùng cho nông hóa phẩm có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 01 năm
2024.
Điều 4. Quy định chuyển
tiếp
1. Quyền tác giả, quyền liên
quan được bảo hộ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nếu còn thời hạn bảo
hộ thì tiếp tục được bảo hộ theo quy định của Luật này.
2. Đơn đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành được tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời
điểm nộp đơn.
3. Đơn đăng ký sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã nộp cho cơ quan quản lý nhà nước
về quyền sở hữu công nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp
tục xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn, trừ
các trường hợp sau đây:
a) Quy định tại khoản 13 Điều
4 của Luật Sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung theo điểm b khoản 1 Điều 1 của
Luật này được áp dụng cho các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp từ
ngày 01 tháng 8 năm 2020 nhưng chưa có quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng
bảo hộ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
b) Quy định tại điểm e và điểm
h khoản 2 Điều 74, điểm e khoản 1 Điều 106, điểm b khoản 3 Điều 117 của Luật Sở
hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung theo điểm b và điểm c khoản 22, khoản 35 và
điểm b khoản 42 Điều 1 của Luật này được áp dụng cho các đơn đăng ký sở hữu
công nghiệp chưa có quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Việc kiểm soát an ninh đối với sáng chế trong
đơn đăng ký sáng chế chưa có quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều
89a được bổ sung theo khoản 27 Điều 1 của Luật này;
d) Quy định tại Điều 118 của
Luật Sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung theo khoản 43 Điều 1 của Luật này được
áp dụng cho các đơn đăng ký sở hữu công nghiệp chưa có thông báo kết quả thẩm định
nội dung trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
4. Quy định tại các điều 86,
86a, 133a, 135, 136a, 139, 164, 191, 191a, 191b và 194 của Luật Sở hữu trí tuệ
được sửa đổi, bổ sung theo các khoản 25, 52, 53, 54, 55, 66, 74 và 75 Điều 1 của
Luật này đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng
là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được
áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao kể từ ngày Luật này có
hiệu lực thi hành.
5. Quyền và nghĩa vụ đối với
kiểu dáng công nghiệp là bộ phận của sản phẩm lắp ráp thành sản phẩm phức hợp
theo văn bằng bảo hộ đã được cấp trên cơ sở đơn đăng ký trước ngày 01 tháng 8
năm 2020 được áp dụng theo quy định của pháp luật có hiệu lực trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành.
Căn cứ hủy bỏ hiệu lực văn bằng
bảo hộ được áp dụng theo quy định của pháp luật có hiệu lực đối với việc xét cấp
văn bằng bảo hộ đó.
6. Cá nhân được cấp Chứng chỉ
hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành được tiếp tục hành nghề theo Chứng chỉ đã được cấp. Cá nhân đạt yêu cầu
tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền
tổ chức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ số
50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12 và
Luật số 42/2019/QH14.
7. Đơn đăng ký bảo hộ quyền
đối với giống cây trồng đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành được tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại
thời điểm nộp đơn. Cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền
đối với giống cây trồng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục
hành nghề theo Chứng chỉ đã được cấp.
8. Các vụ kiện xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ đã được cơ quan có thẩm quyền thụ lý trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục áp dụng quy định của Luật
Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
36/2009/QH12 và Luật số 42/2019/QH14 để giải quyết.”.
Điều 72 và Điều 73 của Luật
Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01
tháng 10 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 72. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Các điều 15, 61, 62, 63,
64, 65 và 66 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và Luật số
07/2022/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13)
hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 6, 8 và 9 Điều 73 của Luật này.”.
[239]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2010.