|
BỘ KHOA HỌC
VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/VBHN-BKHCN
|
Hà Nội,
ngày 24 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN
PHÁP THI HÀNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ, NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2023/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 8
NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT
SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, QUYỀN
ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2026/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 01 NĂM 2026, NGHỊ ĐỊNH SỐ
33/2026/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 01 NĂM 2026 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 100/2026/NĐ-CP NGÀY 31
THÁNG 3 NĂM 2026
Thông tư số
10/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ,
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp,
bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP
ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026
và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung
bởi:
Thông tư số
20/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ,
có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật
Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12,
Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số
131/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 55/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị
định số 65/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công
nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, Nghị định số
33/2026/NĐ-CP, Nghị định số 100/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền
đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số
33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026.[1]
Chương
I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Thông tư
này quy định chi tiết khoản 2 Điều 67, khoản 3 Điều 74, khoản 4 Điều 89, khoản
4 Điều 94, khoản 8 Điều 95, khoản 7 Điều 96, khoản 4 Điều 97, khoản 8 Điều 100,
khoản 1 Điều 108, khoản 6 Điều 109, khoản 3 Điều 112a, khoản 4 Điều 113, khoản
4 Điều 114, khoản 5 Điều 115, khoản 4 Điều 116, khoản 7 Điều 119a, khoản 3 Điều
120, khoản 2 Điều 150, khoản 3 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ; khoản 5 Điều 14a,
khoản 2 Điều 48, điểm a và c khoản 4 Điều 62, điểm a và c khoản 4 Điều 108a của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
2. Hướng dẫn
thi hành một số nội dung sau của Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định số
65/2023/NĐ-CP:
a) Ủy quyền
thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản
4 Điều 107 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Công báo
sở hữu công nghiệp, sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, đại diện sở hữu
công nghiệp;
c) Bảo đảm
thông tin sở hữu công nghiệp.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng[2]
Tổ chức, cá
nhân thực hiện thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu
nại, giải quyết khiếu nại liên quan đến các thủ tục về sở hữu công nghiệp, tổ
chức, cá nhân liên quan đến việc bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp, tổ chức,
cá nhân liên quan đến đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông
tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.[3] “Người nộp
đơn” thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp (sau đây gọi
là “người nộp đơn”) là tổ chức, cá nhân nộp đơn đăng ký sáng chế, thiết kế bố
trí, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, nộp đơn đăng ký quốc tế,
nộp yêu cầu gia hạn, duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ, chấm dứt, hủy bỏ hiệu
lực văn bằng bảo hộ, sửa đổi văn bằng bảo hộ.
2. “Thủ tục
liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp” tại Thông tư này bao gồm thủ tục đăng
ký xác lập quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn
hiệu, chỉ dẫn địa lý, thủ tục duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, thủ
tục chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ, thủ tục sửa đổi văn bằng bảo hộ,
thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp. Các yêu cầu phát sinh từ các
thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp bao gồm phản đối đơn, sửa đổi,
bổ sung, ghi nhận thay đổi người nộp đơn, tách đơn, rút đơn, chuyển đổi đơn,
yêu cầu thẩm định nội dung nhanh là một phần của các thủ tục nêu tại khoản này.
3. “Người
khiếu nại” là tổ chức, cá nhân thực hiện việc khiếu nại liên quan đến các thủ
tục về sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 119a của Luật Sở hữu
trí tuệ.
4. “Luật Sở
hữu trí tuệ” là Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15.
5. “Nghị
định số 65/2023/NĐ-CP” là Nghị định số 65/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản
lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
15/2026/NĐ-CP, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP, Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
6. “Công ước
Paris” là Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp năm 1883, được sửa đổi
năm 1967 và năm 1979.
7. “Hiệp ước
PCT” là Hiệp ước hợp tác bằng sáng chế năm 1970, được sửa đổi năm 1979, 1984 và
năm 2001.
8. “Hiệp ước
Budapest” là Hiệp ước Budapest về sự công nhận quốc tế đối với việc nộp lưu
chủng vi sinh nhằm tiến hành các thủ tục về sáng chế năm 1977, được sửa đổi năm
1980.
9. “Thỏa ước
Madrid” là Thỏa ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu năm 1891, được sửa đổi
năm 1979.
10. “Nghị
định thư Madrid” là Nghị định thư liên quan đến Thỏa ước Madrid năm 1989, được
sửa đổi năm 2006 và năm 2007.
11. “Thỏa
ước La Hay” là Thỏa ước La Hay về đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp, Văn
kiện năm 1999.
12. “Đơn
PCT” là đơn đăng ký sáng chế nộp theo Hiệp ước PCT.
13. “Đơn PCT
có chỉ định hoặc chọn Việt Nam” là Đơn PCT được nộp tại bất kỳ thành viên nào
của Hiệp ước PCT, kể cả Việt Nam, trong đó Việt Nam là nước được chỉ định hoặc
chọn.
14. “Đơn PCT
vào giai đoạn quốc gia” là Đơn PCT có chỉ định hoặc có chọn Việt Nam được nộp
vào Cục Sở hữu trí tuệ.
15. “Đơn PCT
có nguồn gốc Việt Nam” là Đơn PCT được nộp từ Việt Nam, trong đó có yêu cầu bảo
hộ tại bất kỳ thành viên nào của Hiệp ước PCT, kể cả Việt Nam.
16. “Đơn
Madrid” là đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu nộp theo Thỏa ước Madrid hoặc theo
Nghị định thư Madrid.
17. “Đơn
Madrid có nguồn gốc Việt Nam” là Đơn Madrid yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu tại các
thành viên khác của Thỏa ước Madrid hoặc Nghị định thư Madrid nộp từ Việt Nam.
18. “Đơn
Madrid có chỉ định Việt Nam” là Đơn Madrid yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu tại Việt
Nam, có nguồn gốc từ các thành viên khác của Thỏa ước Madrid hoặc Nghị định thư
Madrid.
19. “Đơn La
Hay” là đơn đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp nộp theo Thỏa ước La Hay.
20. “Đơn La
Hay có chỉ định Việt Nam” là Đơn La Hay yêu cầu bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
tại Việt Nam, có nguồn gốc từ bất kỳ thành viên nào của Thỏa ước La Hay, kể cả
Việt Nam.
21. “Đơn La
Hay có nguồn gốc Việt Nam” là Đơn La Hay được nộp từ Việt Nam, trong đó có yêu
cầu bảo hộ kiểu dáng công nghiệp tại bất kỳ thành viên nào của Thỏa ước La Hay,
kể cả Việt Nam.
22. “Văn
phòng quốc tế” là Văn phòng quốc tế của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới.
Điều 4. Thủ
tục xử lý đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa
lý và thiết kế bố trí
1. Đơn đăng
ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được tiếp nhận và
xử lý thực hiện theo trình tự sau đây, trừ trường hợp có quy định riêng đối với
từng loại đơn theo quy định của Thông tư này và các văn bản pháp luật liên
quan:
a) Tiếp nhận
theo quy định tương ứng tại các Điều 13, 47, 70,
95 của Thông tư này;
b) Thẩm định
hình thức theo quy định tại các Điều 14, 48, 71,
96 của Thông tư này;
c) Công bố
theo quy định tại các Điều 15, 49, 72, 97 của
Thông tư này, trừ trường hợp đơn đăng ký sáng chế mật không được công bố
theo quy định tại Điều 49 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;
d) Thẩm định
nội dung theo quy định tại các Điều 17, 50, 73,
98 của Thông tư này. Đối với đơn đăng ký sáng chế, việc thẩm định nội dung
được thực hiện khi có yêu cầu;
đ) Trường
hợp người thứ ba có ý kiến phản đối đơn, việc xử lý ý kiến phản đối được thực
hiện theo quy định tại các Điều 27, 59, 82,
103 của Thông tư này;
e) Cục Sở
hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ dựa trên kết quả
thẩm định nội dung đơn. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ được đăng trên Công báo
sở hữu công nghiệp;
g) Trong quá
trình xử lý đơn, người nộp đơn có quyền sửa đổi, bổ sung đơn, rút đơn, tách đơn
hoặc chuyển đổi đơn theo quy định, với điều kiện nộp phí, lệ phí tương ứng.
2. Đơn đăng
ký thiết kế bố trí được tiếp nhận, thẩm định hình thức, công bố theo quy định
tại các Điều 40, 41, 42 của Thông tư này. Trong quá trình
xử lý đơn, người nộp đơn có quyền sửa đổi, bổ sung đơn hoặc rút đơn theo quy
định, với điều kiện nộp phí, lệ phí tương ứng. Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định
cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ dựa trên kết quả thẩm định hình thức đơn
đăng ký thiết kế bố trí. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ được đăng trên Công báo
sở hữu công nghiệp.
Điều 5. Cách
tính thời hạn trong thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục
khiếu nại
1. Cách tính
thời hạn trong thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu
nại được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 65/2023/NĐ- CP.
2. Thời gian
hoặc thời hạn ấn định (kể cả được gia hạn theo quy định) để người nộp đơn,
người khiếu nại, bên liên quan phản hồi thông báo, sửa đổi, bổ sung tài liệu
theo quy định không được tính vào thời hạn xử lý đơn, yêu cầu tương ứng theo
quy định, bao gồm:
a) Thời gian
từ ngày ra thông báo đến ngày người nộp đơn, người khiếu nại, bên liên quan
phản hồi thông báo; hoặc thời hạn ấn định trong thông báo, trong trường hợp
người nộp đơn, người khiếu nại, bên liên quan không phản hồi thông báo;
b) Thời gian
kể từ ngày nộp đơn đến ngày người nộp đơn nộp, người khiếu nại, bên liên quan
bổ sung tài liệu theo quy định tại Thông tư này; hoặc thời hạn để người nộp
đơn, người khiếu nại, bên liên quan nộp bổ sung tài liệu theo quy định tại Thông
tư này, trong trường hợp người nộp đơn, người khiếu nại, bên liên quan không
nộp bổ sung tài liệu.
Điều 6. Cách
thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công
nghiệp, nộp đơn khiếu nại
1. Người nộp
đơn, người khiếu nại có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt
Nam tiến hành nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu
công nghiệp, nộp đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 89, khoản 2 Điều
119a của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định tại Điều này.
2. Đại diện
hợp pháp của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này và Điều 89, 119a Luật
Sở hữu trí tuệ được xác định như sau:
a) Đối với
cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú hoặc có cơ sở sản xuất, kinh
doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp bao gồm: cá nhân đại diện theo pháp luật
hoặc theo ủy quyền; tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền;
b) Đối với
cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở sản xuất,
kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp theo ủy quyền.
3. Đại diện
hợp pháp của tổ chức theo quy định tại khoản 1 Điều này và Điều 89, 119a của
Luật Sở hữu trí tuệ được xác định như sau:
a) Đối với
tổ chức Việt Nam, đại diện hợp pháp bao gồm: văn phòng đại diện hoặc chi nhánh
tại Việt Nam; tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền;
b) Đối với
tổ chức nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp
pháp bao gồm: văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam hoặc tổ chức 100%
vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức đó được thành lập theo quy định
pháp luật về đầu tư; tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền;
c) Đối với
tổ chức nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện
hợp pháp là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền.
4. Cá nhân
Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam tự mình nộp đơn yêu cầu
thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại
theo quy định tại khoản 1 Điều 89, khoản 2 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ
thông qua việc ký tên nhân danh cá nhân trên tờ khai.
5. Tổ chức
Việt Nam, tổ chức nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam tự mình
nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp,
nộp đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1 Điều 89, khoản 2 Điều 119a của Luật
Sở hữu trí tuệ thông qua người đại diện theo pháp luật của tổ chức, người thuộc
tổ chức được người đại diện theo pháp luật của tổ chức ủy quyền.
6. Khi tiến
hành các thủ tục liên quan, Cục Sở hữu trí tuệ chỉ được phép giao dịch với
người nộp đơn, người khiếu nại hoặc đại diện hợp pháp của người nộp đơn, người
khiếu nại theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này. Việc thực hiện giao
dịch với các chủ thể nêu trên sau đây gọi chung là giao dịch với người nộp đơn,
người khiếu nại.
Điều 7. Hình
thức nộp đơn
1. Đơn trong
các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, đơn khiếu nại được nộp dưới
hình thức văn bản ở dạng giấy hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn điện tử
phù hợp với quy định tại Điều 89, 119a của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định tại Thông
tư này.
2. Đơn dạng
điện tử quy định tại khoản 1 Điều này là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu
được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn
nội dung, thể thức của văn bản giấy và có xác thực điện tử theo quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử. Đơn trong các thủ tục liên quan đến quyền sở
hữu công nghiệp, đơn khiếu nại dạng điện tử được nộp qua hệ thống nộp đơn điện
tử có giá trị pháp lý tương đương đơn trong các thủ tục liên quan đến quyền sở
hữu công nghiệp, đơn khiếu nại nộp ở dạng giấy.
3. Đơn được
Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 8. Ủy
quyền trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu
nại
1. Việc ủy
quyền đại diện, bao gồm cả việc ủy quyền lại và thực hiện ủy quyền đại diện
trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là “ủy
quyền”) phải phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền của Bộ luật dân sự, Điều
107 của Luật Sở hữu trí tuệ và hướng dẫn tại Thông tư này.
Người nộp
đơn, người khiếu nại có thể thay đổi người đại diện theo ủy quyền.
Việc thay
đổi người đại diện theo ủy quyền làm chấm dứt quan hệ ủy quyền giữa người nộp
đơn, người khiếu nại với người đang được ủy quyền. Việc chấm dứt ủy quyền với
người đang được ủy quyền và thay đổi người đại diện theo ủy quyền mới phải được
người nộp đơn, người khiếu nại tuyên bố bằng văn bản (ngay trong văn bản ủy
quyền hoặc văn bản riêng).
Người được
ủy quyền có thể ủy quyền lại cho người khác theo quy định của Bộ luật dân sự và
người được ủy quyền lại phải đáp ứng yêu cầu về đại diện hợp pháp theo quy định
tại Điều 6 của Thông tư này. Khi tổ chức, cá nhân được ủy
quyền lại thực hiện các giao dịch với Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính
được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại phải nộp
kèm theo văn bản ủy quyền ban đầu, trừ trường hợp văn bản ủy quyền này đã được
nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ.
2. Thời điểm
văn bản ủy quyền được thừa nhận trong giao dịch với Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức
hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu
nại là ngày Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại tiếp nhận văn bản ủy quyền hợp lệ.
Đối với trường hợp thay đổi người đại diện theo ủy quyền hoặc ủy quyền lại hoặc
sửa đổi về thông tin liên quan đến việc thay đổi phạm vi ủy quyền, chấm dứt ủy
quyền trước thời hạn, thay đổi địa chỉ của bên được ủy quyền, thời điểm này là
ngày Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ giải quyết khiếu nại tiếp nhận các tài liệu hợp lệ tương ứng.
3. Trường
hợp văn bản ủy quyền được nộp muộn hơn ngày nộp đơn nhưng trước ngày đơn được
chấp nhận hợp lệ hoặc được thụ lý, Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được
giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại giao dịch với
người tự xưng danh là đại diện cho người nộp đơn, người khiếu nại (trong tờ
khai hoặc trong đơn khiếu nại) nhằm thực hiện thủ tục thẩm định hình thức để
kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ, được thụ lý hay không được thụ lý, bao
gồm cả kết luận về tính hợp pháp về tư cách đại diện.
4. Mọi giao
dịch của bất kỳ bên được ủy quyền nào trong phạm vi ủy quyền tại bất kỳ thời điểm
nào đều được coi là giao dịch nhân danh người nộp đơn, người khiếu nại, làm
phát sinh quyền và nghĩa vụ của người nộp đơn, người khiếu nại. Trong trường
hợp thay đổi người đại diện theo ủy quyền hoặc ủy quyền lại, người đại diện
theo ủy quyền mới hoặc người được ủy quyền lại kế tục việc đại diện với mọi vấn
đề phát sinh do người được ủy quyền trước thực hiện trong giao dịch trước đó
với Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ giải quyết khiếu nại.
5. Nếu văn
bản ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc
văn bản ủy quyền đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao
giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại thì khi tiến hành
các thủ tục tiếp theo, bên được ủy quyền phải nộp bản sao văn bản ủy quyền và
có chỉ dẫn chính xác đến số đơn có bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ khai
hoặc tài liệu của thủ tục tiếp theo.
6. Trường
hợp văn bản ủy quyền nêu rõ việc ủy quyền chỉ chấm dứt khi một trong hai bên có
văn bản tuyên bố chấm dứt hoặc khi có văn bản ủy quyền khác thay thế thì văn
bản ủy quyền đó được coi là có quy định về thời hạn theo quy định tại điểm c khoản
2 Điều 107 của Luật Sở hữu trí tuệ.
7. Trường
hợp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân không được phép đại diện hoặc ủy quyền cùng
một lúc cho nhiều tổ chức, cá nhân trong đó có tổ chức, cá nhân không được phép
đại diện thì đơn bị coi là không hợp lệ.
8. Quy định
về ủy quyền tại Điều này cũng được áp dụng tương ứng trong việc thực hiện thủ
tục hành chính quy định tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và việc khiếu nại kết
quả giải quyết các thủ tục hành chính đó.
Điều 9.
Trách nhiệm của người nộp đơn, người khiếu nại và đại diện
1. Người nộp
đơn, người khiếu nại và đại diện của người nộp đơn, người khiếu nại có trách
nhiệm bảo đảm sự trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp cho Cục Sở hữu
trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
giải quyết khiếu nại theo các quy định sau đây:
a) Mọi tài
liệu giao dịch phải được người nộp đơn, người khiếu nại hoặc đại diện của người
nộp đơn, người khiếu nại tự xác nhận bằng chữ ký của mình và con dấu của tổ
chức (nếu có). Trường hợp pháp luật quy định văn bản cần phải được công chứng
hoặc chứng thực thì phải được thực hiện theo quy định đó.
b) Mọi bản
dịch ra tiếng Việt của các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt đều
phải có cam kết của người nộp đơn, người khiếu nại hoặc đại diện của người nộp
đơn, người khiếu nại bảo đảm là dịch nguyên văn từ tài liệu đó trừ trường hợp
bản dịch tiếng Việt đã được công chứng xác nhận bản dịch;
c) Trường
hợp đại diện của người nộp đơn, người khiếu nại là tổ chức dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp, người đại diện cho tổ chức đó ký tài liệu giao dịch phải có
chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
2. Người nộp
đơn hoặc người khiếu nại phải chịu trách nhiệm về mọi hậu quả và nghĩa vụ phát
sinh do đại diện của người nộp đơn thực hiện trong giao dịch với Cục Sở hữu trí
tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải
quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.
3. Đại diện
của người nộp đơn, người khiếu nại phải chịu trách nhiệm trước người nộp đơn,
người khiếu nại theo quy định của pháp luật.
Điều
10. Phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
1. Người nộp
đơn thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, các thủ tục
khác liên quan theo quy định tại Thông tư này và người sử dụng dịch vụ sở hữu
công nghiệp phải nộp phí, lệ phí theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và
phí dịch vụ khác theo quy định.
2. Việc thu
phí, lệ phí được thực hiện như sau:
a) Người nộp
đơn nộp phí, lệ phí cho Cục Sở hữu trí tuệ theo quy định;
b) Khi thu
phí, lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ lập biên lai thu phí, lệ phí làm chứng từ nộp
phí, lệ phí có ghi rõ các khoản và mức phí, lệ phí đã thu, lưu vào hồ sơ đơn để
phục vụ việc thẩm định đơn;
c) Trường
hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của
Cục Sở hữu trí tuệ, việc thu phí, lệ phí được xác định thông qua tài liệu chứng
minh việc đã nộp phí, lệ phí trong đơn.
Chương
II
XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ
Mục
1. ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ
Điều
11. Đơn đăng ký sáng chế
1. Đơn đăng
ký sáng chế bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ khai
đăng ký sáng chế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Bản mô tả
sáng chế;
c) Bản tóm
tắt sáng chế;
d) Văn bản
ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện);
đ) Tài liệu
chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;
e) Tài liệu
chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên bao gồm:
e1) Bản sao
đơn hoặc các đơn đầu tiên của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
e2) Giấy
chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác;
g) Tài liệu
thuyết minh về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen
đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền
thống về nguồn gen;
h) Tài liệu
khác bổ trợ cho đơn (nếu có).
2. Đơn đăng
ký sáng chế mật bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Các tài
liệu theo quy định tại khoản 1 của Điều này được đóng dấu mật theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Văn bản
xác nhận đối tượng đăng ký trong đơn là bí mật nhà nước theo quy định của pháp
luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều
12. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký sáng chế
1. Các tài
liệu của đơn đăng ký sáng chế phải đáp ứng các yêu cầu riêng tương ứng theo quy
định tại khoản từ 2 đến 12 Điều này và đáp ứng yêu cầu chung về hình thức theo
quy định sau:
a) Tài liệu
phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể
được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm),
trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New
Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu
đó không nhằm để đưa vào đơn;
b) Tài liệu
gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
c) Tài liệu
phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, trình bày rõ ràng, sạch
sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa. Đối với tài liệu phải có chữ ký và đóng dấu,
nếu tài liệu có từ 02 trang trở lên thì cần ký xác nhận từng trang hoặc đóng
dấu giáp lai của người nộp đơn hoặc cơ quan ban hành tài liệu (nếu có), trừ
trường hợp văn bản điện tử được ký số. Trước thời điểm tiếp nhận đơn, nếu phát
hiện sai sót không đáng kể về chính tả, người nộp đơn có thể sửa chữa và phải
ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) tại vị trí sửa chữa; việc ký và đóng dấu
không được làm che khuất nội dung của tài liệu;
d) Tài liệu
của đơn nộp dưới dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn điện tử phải được định dạng
“.pdf”; tên tài liệu điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo
quy định; cá nhân ký tên trong các tài liệu của đơn đăng ký sáng chế có thể sử
dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn
bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu đối với trường hợp nộp
đơn qua ứng dụng VNeID;
đ) Thuật ngữ
dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa
phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy
tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam;
e) Tài liệu
và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm
bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu thuộc các điểm d, đ, e, h khoản
1 Điều 11 của Thông tư này có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải
được dịch ra tiếng Việt khi được yêu cầu;
g) Các tài
liệu của đơn phải bảo đảm có đầy đủ các thông tin bắt buộc và thông tin phải
thống nhất.
2. Tài liệu
trong đơn phải thể hiện đối tượng yêu cầu bảo hộ là sản phẩm hoặc quy trình phù
hợp với quy định tại khoản 12 Điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Đơn đăng
ký sáng chế phải đảm bảo tính thống nhất quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 100
của Luật Sở hữu trí tuệ. Một nhóm sáng chế có mối liên hệ chặt chẽ về kỹ thuật
nhằm thực hiện ý đồ sáng tạo chung duy nhất theo quy định tại khoản 4 Điều 100
của Luật Sở hữu trí tuệ nếu thuộc các trường hợp sau đây:
a) Một đối
tượng dùng để tạo ra (sản xuất, chế tạo, điều chế) đối tượng kia;
b) Một đối
tượng dùng để thực hiện đối tượng kia;
c) Một đối
tượng dùng để sử dụng đối tượng kia;
d) Các đối
tượng thuộc cùng một dạng, có cùng chức năng để bảo đảm thu được cùng một kết
quả.
4. Tờ khai
đăng ký sáng chế phải được điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ
thích hợp trong Tờ khai, trong đó tại mục “Phân loại sáng chế quốc tế” người
nộp đơn cần nêu chỉ số phân loại giải pháp kỹ thuật cần bảo hộ theo Bảng phân
loại quốc tế về sáng chế (theo Thỏa ước Strasbourg về phân loại sáng chế quốc
tế) mới nhất được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp (phân loại đầy đủ,
bao gồm phần, lớp, phân lớp, nhóm (nhóm chính hoặc phân nhóm)). Nếu người nộp
đơn không phân loại hoặc phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ
phân loại và người nộp đơn phải nộp phí phân loại theo quy định.
5. Bản tóm
tắt sáng chế được dùng để mô tả một cách vắn tắt (không nên quá 150 từ) về sáng
chế yêu cầu bảo hộ. Bản tóm tắt phải bộc lộ những nội dung chủ yếu về bản chất
của giải pháp kỹ thuật và chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin. Bản tóm tắt có
thể có hình vẽ, công thức đặc trưng. Tất cả các hình vẽ, công thức đặc trưng
(nếu có) chỉ được trình bày trong một nửa trang A4 và phải rõ ràng. Bản tóm tắt
phải được thể hiện thành một tài liệu riêng biệt.
6. Bản mô tả
sáng chế bao gồm phần mô tả sáng chế và yêu cầu bảo hộ (phạm vi bảo hộ) sáng
chế và phải đáp ứng quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10 Điều này. Bản mô tả sáng
chế có thể bao gồm hình vẽ (nếu cần) để minh họa sáng chế.
7. Phần mô
tả thuộc bản mô tả sáng chế phải bộc lộ đầy đủ và rõ ràng bản chất của giải
pháp kỹ thuật của sáng chế đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung bình
về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế đó; phải làm rõ
tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ
thuật (nếu văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp là Bằng độc quyền sáng chế); làm rõ
tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật (nếu văn bằng
bảo hộ yêu cầu được cấp là Bằng độc quyền giải pháp hữu ích). Nếu đơn có hình
vẽ minh họa thì phần mô tả phải phù hợp với hình vẽ.
Phần mô tả
phải bao gồm các nội dung được thể hiện theo trình tự sau đây:
a) Tên sáng
chế: thể hiện vắn tắt một hoặc một số đối tượng yêu cầu bảo hộ (sau đây gọi là
“đối tượng”); tên sáng chế phải ngắn gọn, chính xác và không được mang tính
khuếch trương hoặc quảng cáo;
b) Lĩnh vực
sử dụng sáng chế: lĩnh vực trong đó đối tượng được sử dụng hoặc liên quan. Nếu
sáng chế được sử dụng hoặc có liên quan tới nhiều lĩnh vực thì phải chỉ ra tất
cả các lĩnh vực đó. Các lĩnh vực nêu trên phải phù hợp với kết quả phân loại
sáng chế;
c) Tình
trạng kỹ thuật của sáng chế: tình trạng kỹ thuật thuộc lĩnh vực sử dụng sáng
chế tại thời điểm nộp đơn (các đối tượng tương tự đã biết (nếu có)). Nếu không
có thông tin về tình trạng kỹ thuật của sáng chế thì phải ghi rõ điều này;
d) Bản chất
kỹ thuật của sáng chế: bản chất của đối tượng cần bảo hộ, trong đó phải nêu rõ
các nội dung sau: vấn đề kỹ thuật cần giải quyết (mục đích của sáng chế), trong
đó cần chỉ rõ mục đích mà sáng chế cần đạt được hoặc nhiệm vụ (vấn đề) mà sáng
chế cần giải quyết (ví dụ nhằm khắc phục nhược điểm, hạn chế của giải pháp kỹ
thuật đã được chỉ ra trong phần tình trạng kỹ thuật của sáng chế). Mục đích
hoặc nhiệm vụ của sáng chế phải được trình bày một cách khách quan, cụ thể,
không mang tính khuếch trương, quảng cáo; các dấu hiệu (đặc điểm) kỹ thuật tạo
nên đối tượng yêu cầu bảo hộ, tức là các dấu hiệu (đặc điểm) kỹ thuật cấu thành
giải pháp nhằm đạt được mục đích của sáng chế (gọi là dấu hiệu kỹ thuật cơ bản)
và phải chỉ ra các dấu hiệu (đặc điểm) kỹ thuật mới so với các giải pháp kỹ
thuật tương tự đã biết; những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được so với tình
trạng kỹ thuật (nếu có), nội dung này có thể mô tả thành một phần riêng, như
quy định tại điểm h khoản này;
đ) Mô tả vắn
tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có);
e) Mô tả chi
tiết các phương án thực hiện sáng chế: mô tả chi tiết một hoặc một số phương án
thực hiện sáng chế sao cho người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật
tương ứng có thể thực hiện được sáng chế. Người có hiểu biết trung bình về lĩnh
vực kỹ thuật tương ứng là người có các kỹ năng thực hành thông thường và biết
rõ các kiến thức chung, phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng;
g) Ví dụ
thực hiện sáng chế (nếu có): chỉ ra được một hoặc một số phương án thực hiện
sáng chế cụ thể. Nếu sáng chế được đặc trưng bởi các dấu hiệu định lượng thì
phải chỉ ra trị số cụ thể của dấu hiệu đó, nếu không định lượng được thì phải
chỉ ra được trạng thái xác định của dấu hiệu đó. Ngoài ra, cần có các kết quả
cụ thể liên quan đến chức năng, mục đích mà đối tượng tương ứng cho phép đạt
được;
h) Những lợi
ích (hiệu quả) có thể đạt được (nếu có và nếu chưa nêu trong phần bản chất kỹ
thuật của sáng chế): có thể được thể hiện dưới dạng nâng cao năng suất, chất
lượng, độ chính xác hay hiệu quả; tiết kiệm năng lượng tiêu thụ, nguyên liệu;
đơn giản hóa hay tạo ra sự thuận tiện khi xử lý, vận hành, quản lý hay sử dụng;
khắc phục sự ô nhiễm của môi trường; v.v. Nếu lợi ích (hiệu quả) có thể đạt
được viện dẫn đến những kết quả thống kê từ các dữ liệu thực nghiệm, người nộp
đơn phải cung cấp những điều kiện và các phương pháp thực nghiệm cần thiết đó;
i) Các hình
vẽ minh họa (nếu có) cần được đánh số thứ tự và phải được nhóm lại cùng nhau
trên các trang riêng biệt dành riêng cho hình vẽ và được đặt ở cuối bản mô tả.
Nếu trên các hình vẽ có các ký hiệu chỉ dẫn để phục vụ cho việc mô tả thì các
ký hiệu chỉ dẫn cần được sử dụng thống nhất trong tất cả các tài liệu của đơn.
8. Yêu cầu
bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả và hình
vẽ, trên (các) trang riêng biệt, bao gồm (các) điểm yêu cầu bảo hộ, trong đó
phải làm rõ những dấu hiệu mới của đối tượng yêu cầu bảo hộ và phải phù hợp với
các quy định sau đây:
a) Yêu cầu
bảo hộ phải được phần mô tả minh họa một cách đầy đủ, bao gồm các dấu hiệu kỹ
thuật cơ bản cần và đủ để xác định được đối tượng, để đạt được mục đích đề ra
và để phân biệt đối tượng yêu cầu bảo hộ với đối tượng đã biết;
b) Các dấu
hiệu kỹ thuật trong mỗi điểm yêu cầu bảo hộ phải rõ ràng, chính xác và được
chấp nhận trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng; các thuật ngữ được sử dụng trong
yêu cầu bảo hộ phải rõ ràng và thống nhất với các thuật ngữ được sử dụng trong phần
mô tả;
c) Yêu cầu
bảo hộ không được viện dẫn đến phần mô tả và hình vẽ, trừ trường hợp viện dẫn
đến những phần không thể mô tả chính xác bằng lời, như trình tự nucleotit và
trình tự axit amin, nhiễu xạ đồ, giản đồ trạng thái v.v.;
d) Nếu đơn
có hình vẽ minh họa yêu cầu bảo hộ thì dấu hiệu nêu trong yêu cầu bảo hộ có thể
kèm theo các số chỉ dẫn, nhưng phải đặt trong ngoặc đơn. Các số chỉ dẫn này
không bị coi là làm giới hạn phạm vi bảo hộ;
đ) Điểm yêu
cầu bảo hộ nên (nhưng không bắt buộc) được thể hiện thành hai phần: “Phần giới
hạn” và “Phần khác biệt”, trong đó: “Phần giới hạn” bao gồm tên đối tượng và
những dấu hiệu của đối tượng đó trùng với các dấu hiệu của đối tượng đã biết
gần nhất và được nối với “Phần khác biệt” bởi cụm từ “khác biệt ở chỗ” hoặc
“đặc trưng ở chỗ” hoặc các từ tương đương; “Phần khác biệt” bao gồm các dấu
hiệu khác biệt của đối tượng so với đối tượng đã biết gần nhất và các dấu hiệu này
kết hợp với các dấu hiệu của “Phần giới hạn” cấu thành đối tượng yêu cầu bảo
hộ;
e) Yêu cầu
bảo hộ có thể bao gồm một hoặc nhiều điểm. Trong đó yêu cầu bảo hộ nhiều điểm
có thể được dùng để thể hiện một đối tượng cần bảo hộ, với điểm đầu tiên (gọi
là điểm độc lập) và điểm (các điểm) tiếp theo dùng để cụ thể hóa điểm độc lập
(gọi là điểm phụ thuộc); hoặc thể hiện một nhóm đối tượng yêu cầu được bảo hộ,
với một số điểm độc lập, mỗi điểm độc lập thể hiện một đối tượng yêu cầu được
bảo hộ trong nhóm đó, mỗi điểm độc lập này có thể có điểm (các điểm) phụ thuộc.
Mỗi điểm yêu cầu bảo hộ chỉ được đề cập đến một đối tượng yêu cầu bảo hộ và
phải được thể hiện bằng một câu duy nhất;
g) Các điểm
của yêu cầu bảo hộ phải được đánh số liên tiếp bằng chữ số Ả-rập, kết thúc bằng
dấu chấm;
h) Yêu cầu
bảo hộ nhiều điểm dùng để thể hiện một nhóm đối tượng phải đáp ứng các yêu cầu:
các điểm độc lập, thể hiện các đối tượng riêng biệt, không được viện dẫn đến
các điểm yêu cầu bảo hộ khác, trừ trường hợp việc viện dẫn đó cho phép tránh
được việc lặp lại hoàn toàn nội dung của điểm khác; các điểm phụ thuộc phải
được thể hiện sau điểm độc lập mà chúng phụ thuộc.
9. Đối với
đơn đăng ký sáng chế liên quan đến dược phẩm, ngoài yêu cầu chung đối với phần
mô tả sáng chế quy định tại khoản 7 Điều này, phần mô tả phải nêu kết quả của
các thử nghiệm lâm sàng và/hoặc tác dụng dược lý của dược phẩm, ít nhất phải
bao gồm các thông tin sau đây:
a) Chất/hỗn
hợp được sử dụng;
b) Phương
pháp (hệ) thử nghiệm được sử dụng;
c) Thông tin
về kết quả thử nghiệm;
d) Mối tương
quan giữa kết quả về tác dụng dược lý thu được trong thử nghiệm với ứng dụng
thực tế của dược phẩm trong phòng, chẩn đoán, điều trị bệnh.
10. Đối với
đơn đăng ký sáng chế liên quan đến công nghệ sinh học, ngoài yêu cầu chung đối
với phần mô tả sáng chế quy định tại khoản 7 Điều này, đơn phải phù hợp với các
yêu cầu sau đây:
a) Đối với
đơn đăng ký sáng chế về trình tự gen hoặc một phần trình tự gen, phần mô tả
phải có danh mục trình tự gen được thể hiện theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu
trí tuệ thế giới về thể hiện danh mục trình tự nucleotit và trình tự axit amin
trong đơn đăng ký sáng chế. Danh mục trình tự được thể hiện thành một phần
riêng và đặt ở phía cuối bản mô tả;
b) Bao gồm
vật mang tin điện tử (ví dụ đĩa mềm, đĩa quang v.v.) đọc được bằng các phương
tiện điện tử thông dụng trong đó ghi trình tự nucleotit và trình tự axit amin
trùng với danh mục trình tự nêu trong phần mô tả trong trường hợp Cục Sở hữu
trí tuệ yêu cầu;
c) Riêng đối
với sáng chế về hoặc liên quan tới vật liệu sinh học, trường hợp không thể mô
tả được hoặc không thể mô tả đầy đủ đến mức người có hiểu biết trung bình về
lĩnh vực công nghệ sinh học có thể thực hiện được thì đơn đăng ký sáng chế phải
đáp ứng các điều kiện sau đây:
c1) Mẫu vật
liệu sinh học đã được nộp lưu tại cơ quan có thẩm quyền lưu giữ vật liệu sinh
học không muộn hơn ngày nộp đơn đăng ký sáng chế liên quan đến vật liệu sinh
học đó;
c2) Phần mô
tả nêu rõ các thông tin cần thiết về đặc tính của vật liệu sinh học mà người
nộp đơn có thể có được;
c3) Tờ khai
nêu rõ cơ quan lưu giữ vật liệu sinh học, số hiệu lưu giữ của mẫu vật liệu sinh
học đã được nộp lưu do cơ quan lưu giữ cấp và tài liệu xác nhận các thông tin này
được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 16 tháng kể từ ngày ưu tiên,
hoặc không muộn hơn ngày nộp yêu cầu công bố đơn sớm (nếu có) tùy theo thời điểm
nào sớm hơn, trừ trường hợp việc nộp lưu được thực hiện theo quy định của Quy
chế thi hành Hiệp ước PCT;
d) Trường
hợp người nộp đơn không phải là người nộp lưu vật liệu sinh học, trong tờ khai
phải nêu rõ tên và địa chỉ của người nộp lưu và tài liệu xác nhận việc sử dụng
hợp pháp vật liệu sinh học phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 16
tháng kể từ ngày ưu tiên, hoặc không muộn hơn ngày nộp yêu cầu công bố đơn sớm
(nếu có) tùy theo thời điểm nào sớm hơn, trừ trường hợp việc nộp lưu được thực
hiện theo quy định của Quy chế thi hành Hiệp ước PCT.
11. Đối với
sáng chế về hoặc liên quan tới vật liệu sinh học thuộc trường hợp quy định tại điểm
c khoản 10 Điều này, việc nộp lưu mẫu vật liệu sinh học tại cơ quan có thẩm
quyền theo quy định tại điểm c1 khoản 10 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau
đây:
a) Cơ quan
có thẩm quyền lưu giữ vật liệu sinh học là cơ quan tại Việt Nam hoặc nước ngoài
thuộc danh sách cơ quan có thẩm quyền lưu giữ quốc tế theo Hiệp ước Budapest
hoặc được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam công nhận về chức năng lưu giữ vật
liệu sinh học;
b) Đối với
mẫu vật liệu sinh học nộp lưu tại cơ quan lưu giữ ở nước ngoài, nếu xét thấy
cần thiết để làm rõ bản chất của đối tượng được yêu cầu bảo hộ hoặc đáp ứng yêu
cầu của bên thứ ba về việc tiếp cận với đối tượng đó, Cục Sở hữu trí tuệ có thể
thực hiện như sau:
b1) Yêu cầu
người nộp đơn nộp lưu bổ sung mẫu vật liệu sinh học tại một cơ quan có thẩm
quyền lưu giữ ở Việt Nam trong trường hợp mẫu vật liệu sinh học không được nộp
lưu tại cơ quan có thẩm quyền lưu giữ quốc tế theo Hiệp ước Budapest;
b2) Yêu cầu
cơ quan lưu giữ mẫu vật liệu sinh học cung cấp mẫu trong trường hợp mẫu vật
liệu sinh học được nộp lưu tại cơ quan có thẩm quyền lưu giữ quốc tế theo Hiệp
ước Budapest.
12. Đối với
đơn đăng ký sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền
thống về nguồn gen, trường hợp người nộp đơn không nộp kèm tài liệu thuyết minh
về nguồn gốc của nguồn gen hoặc của tri thức truyền thống về nguồn gen mà tác
giả sáng chế hoặc người nộp đơn đã tiếp cận theo quy định tại điểm
g khoản 1 Điều 11 của Thông tư này do không xác định được nguồn gốc của
nguồn gen hoặc của tri thức truyền thống về nguồn gen thì phải nêu rõ như vậy
và chịu trách nhiệm về tính trung thực của điều đó.
Điều
13. Tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế
1. Đơn đăng
ký sáng chế được tiếp nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ các
tài liệu tối thiểu, bao gồm:
a1) Tờ khai
đăng ký;
a2) Bản mô
tả, trong đó có yêu cầu bảo hộ;
b) Người nộp
đơn đã nộp phí, lệ phí theo quy định.
2. Đơn đăng
ký sáng chế mật được tiếp nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ tài
liệu tối thiểu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và tài liệu quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 11 của Thông tư này;
b) Người nộp
đơn đã nộp phí, lệ phí theo quy định.
3. Trường
hợp đơn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này,
đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, xác nhận ngày nộp đơn, số đơn đối với
đơn đó và trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn, trong đó có thông tin về
ngày nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn, có ghi rõ họ
tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn.
Đối với đơn
nộp điện tử, trường hợp đơn được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ trả cho người
nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết
quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn
qua hệ thống nộp đơn điện tử.
4. Trường
hợp đơn không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều
này thì đơn bị từ chối tiếp nhận đơn (nếu đơn nộp qua dịch vụ bưu chính, đơn
điện tử nộp qua hệ thống nộp đơn điện tử, Cục Sở hữu trí tuệ gửi thông báo từ
chối tiếp nhận đơn cho người nộp đơn, trong đó nêu rõ lý từ chối). Đối với đơn
nộp qua dịch vụ bưu chính bị từ chối tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ không phải
gửi trả lại cho người nộp đơn các tài liệu đơn trừ bản gốc được nộp để đối
chiếu.
5. Đối với
tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, người nộp đơn được phép nộp bổ sung trong
thời hạn 03 tháng kể từ ngày nộp đơn theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12
của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
6. Đối với
đơn đăng ký sáng chế mật, việc tiếp nhận đơn theo quy định tại khoản 3 và khoản
4 Điều này phải được thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí
mật nhà nước.
Mục
2. THẨM ĐỊNH HÌNH THỨC ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ
Điều
14. Thẩm định hình thức đơn đăng ký sáng chế
1. Thẩm định
hình thức đơn đăng ký sáng chế theo quy định tại Điều 109 của Luật Sở hữu trí
tuệ là việc kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó
đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.
2. Đơn đăng
ký sáng chế bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có cơ sở
để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký theo quy định tại Điều
86 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Đơn được
nộp trái với quy định tại Điều 89, 89a của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Có cơ sở
để khẳng định rằng, rõ ràng đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được bảo
hộ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 và Điều 59 của Luật Sở hữu trí tuệ;
d) Có cơ sở
để khẳng định tác giả sáng chế không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 122 của
Luật Sở hữu trí tuệ;
đ) Người nộp
đơn không nộp đủ phí và lệ phí theo quy định tại Điều 10 của Thông
tư này (bao gồm cả trường hợp chưa nộp đủ lệ phí nộp đơn, phí công bố đơn,
phí thẩm định đơn và phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định, trừ phí tra cứu
thông tin phục vụ thẩm định và phí thẩm định nội dung nếu trong đơn không có
yêu cầu thẩm định nội dung);
e) Đơn không
đáp ứng các yêu cầu về hình thức quy định tại Điều 12 của Thông
tư này (đơn có thiếu sót) bao gồm: không đáp ứng các yêu cầu về hình thức
trình bày; không phân loại hoặc phân loại không chính xác sáng chế mà người nộp
đơn không nộp phí phân loại; thiếu bản dịch tài liệu chứng minh quyền ưu tiên
(nếu cần), bản dịch tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ
hưởng quyền đăng ký từ người khác; thông tin về người nộp đơn tại các tài liệu
không thống nhất với nhau hoặc bị tẩy xóa hoặc không được xác nhận theo đúng
quy định, tờ khai không có đủ thông tin về tác giả, người nộp đơn, người đại
diện, không có chữ ký và/hoặc con dấu (nếu có) của người nộp đơn hoặc của người
đại diện; đối với đơn tách, thiếu bản thuyết minh về đối tượng yêu cầu bảo hộ
trong đơn tách đã có trong đơn ban đầu; các tài liệu trong đơn đăng ký sáng chế
mật chưa được đóng dấu mật theo quy định v.v.;
g) Không có
văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
3. Trường
hợp có cơ sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực của các thông
tin nêu trong đơn hoặc thông tin nêu trong đơn không rõ ràng, Cục Sở hữu trí
tuệ đề nghị người nộp đơn nộp các tài liệu nhằm xác minh hoặc làm rõ các thông
tin đó trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo. Tài
liệu nêu trên có thể là tài liệu xác nhận quyền đăng ký hợp pháp nếu người nộp
đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (tài liệu chứng minh quyền thừa kế
theo quy định của pháp luật dân sự, tài liệu chứng minh về việc chuyển giao
quyền nộp đơn; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động v.v.); tài liệu thể
hiện kết quả thử nghiệm dược phẩm trên cơ thể người, động vật hoặc thực vật nêu
trong phần mô tả (khi đối tượng yêu cầu bảo hộ là dược phẩm dùng cho người,
động vật hoặc thực vật); v.v.
Trường hợp
kết thúc thời hạn ấn định nêu trên mà người nộp đơn không nộp bổ sung các tài
liệu đáp ứng yêu cầu, đơn được tiếp tục thẩm định dựa trên các tài liệu có
trong đơn.
4. Việc
thông báo kết quả thẩm định hình thức được thực hiện như sau:
a) Nếu đơn
thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí
tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo kết quả thẩm định hình thức, trong đó nêu
rõ dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ, lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn
(bao gồm yêu cầu hưởng quyền ưu tiên) và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày
ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.
b) Nếu kết
thúc thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người nộp đơn không sửa chữa
thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc có
ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp
văn bằng bảo hộ và gửi cho người nộp đơn.
c) Nếu đơn
không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này hoặc người
nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến giải trình xác đáng trong
thời hạn quy định, đơn được xác định là đơn hợp lệ và được chuyển công bố, thẩm
định nội dung theo quy định (trong trường hợp đơn có yêu cầu thẩm định nội
dung). Trường hợp yêu cầu hưởng quyền ưu tiên không được chấp nhận thì đơn vẫn
được coi là hợp lệ và được chuyển công bố theo quy định.
5. Hằng
tuần, Cục Sở hữu trí tuệ đăng tải trên Cổng thông tin điện tử danh sách các đơn
đăng ký sáng chế được chuyển công bố, trong đó ghi rõ số đơn, ngày nộp đơn và
ngày chuyển công bố của từng đơn.
6. Ngày nộp
đơn đăng ký sáng chế vào Cục Sở hữu trí tuệ là ngày đơn được Cục Sở hữu trí tuệ
tiếp nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Thông tư này.
Trường hợp
đơn được nộp qua hệ thống nộp đơn điện tử sau giờ hành chính hoặc vào ngày
nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định, ngày nộp đơn theo quy định tại khoản này là
ngày làm việc tiếp theo.
7. Ngày ưu
tiên của đơn đăng ký sáng chế được xác định như sau:
a) Nếu đơn
không có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên hoặc mặc dù đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu
tiên nhưng không được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận, thì đơn được coi là không
có ngày ưu tiên;
b) Nếu đơn
có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, ngày ưu tiên (hoặc các ngày ưu tiên) là ngày
nêu trong yêu cầu nêu trên và được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận;
c) Việc xác
định ngày ưu tiên theo yêu cầu hưởng quyền ưu tiên dựa trên đơn (các đơn) đầu
tiên đã nộp tại Việt Nam tuân theo nguyên tắc quy định tại Điều 91 của Luật Sở
hữu trí tuệ và quy định tương ứng tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều 12 của Nghị
định số 65/2023/NĐ-CP.
8. Trường
hợp người nộp đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nhưng tại thời điểm nộp đơn
đăng ký sáng chế chưa có tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, việc thẩm định hình
thức đơn được bắt đầu từ thời điểm Cục Sở hữu trí tuệ nhận được tài liệu chứng
minh bổ sung hoặc kết thúc thời hạn 3 tháng theo quy định tại khoản
5 Điều 13 của Thông tư này.
Điều
15. Công bố đơn đăng ký sáng chế
1. Đơn đăng
ký sáng chế hợp lệ về hình thức được công bố trong thời hạn theo quy định tại Điều
110 của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Nội dung
công bố đơn đăng ký sáng chế trên Công báo Sở hữu công nghiệp bao gồm các thông
tin: người nộp đơn, người đại diện (nếu có); số đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên
(nếu có); tên, quốc tịch của tác giả sáng chế; thông tin về nguồn gốc đơn
(chuyển đổi đơn, tách đơn, số đơn ban đầu của đơn tách/đơn chuyển đổi v.v.);
bản tóm tắt sáng chế; hình vẽ đặc trưng kèm theo bản tóm tắt (nếu có); ngày yêu
cầu thẩm định nội dung (nếu có); ngày yêu cầu công bố sớm (nếu có); phân loại
quốc tế sáng chế; và các thông tin khác (nếu có).
3. Bản mô tả
sáng chế được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ.
Mục
3. THẨM ĐỊNH NỘI DUNG ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ
Điều
16. Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
1. Người nộp
đơn có quyền yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế theo quy định tại Điều
113 của Luật Sở hữu trí tuệ và theo các quy định sau đây:
a) Yêu cầu
thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế được thể hiện bằng văn bản làm theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục I của Thông tư này hoặc được thể hiện trong tờ khai đơn đăng
ký sáng chế (nếu yêu cầu đó được đưa ra ngay khi nộp đơn) hoặc Mẫu số 13 tại
Phụ lục I của Thông tư này đối với trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh;
b) Thời hạn
nộp yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế thực hiện theo quy định tại
khoản 1 và 2 Điều 113 của Luật Sở hữu trí tuệ; yêu cầu thẩm định nội dung nhanh
đơn đăng ký sáng chế phải nộp ngay khi nộp đơn theo quy định tại khoản 3 Điều 14a
của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;
c) Người nộp
đơn phải nộp phí tra cứu và phí thẩm định nội dung theo quy định. Trường hợp
người nộp đơn không nộp đủ các khoản phí, lệ phí nêu trên, yêu cầu thẩm định
nội dung bị coi là không hợp lệ và Cục Sở hữu trí tuệ sẽ không tiến hành thẩm
định nội dung đơn.
Yêu cầu thẩm
định nội dung đơn đăng ký sáng chế nộp sau ngày đơn được công bố trên Công báo
sở hữu công nghiệp trong tháng thứ hai kể từ ngày nhận được yêu cầu. Yêu cầu
thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế nộp trước ngày công bố đơn được công bố
cùng với đơn tương ứng.
2. Người thứ
ba có quyền yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế theo quy định tại Điều
113 của Luật Sở hữu trí tuệ và theo các quy định sau đây:
a) Yêu cầu
thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế làm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I của Thông
tư này;
b) Thời hạn
nộp yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế theo quy định tại khoản 1
và 2 Điều 113 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Người yêu
cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế phải nộp phí tra cứu và phí thẩm
định nội dung theo quy định;
d) Yêu cầu
thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế được Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho
người nộp đơn đăng ký sáng chế đó trong vòng 02 tháng kể từ ngày nhận được yêu
cầu;
đ) Trường
hợp yêu cầu thẩm định nội dung không hợp lệ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày
nhận được yêu cầu thẩm định nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo và ấn định
thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu thẩm định nội dung
sửa chữa thiếu sót. Trường hợp người yêu cầu thẩm định nội dung không sửa chữa
thiếu sót trong thời hạn ấn định hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, Cục
Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối thẩm định nội dung đơn;
e) Trường
hợp yêu cầu thẩm định nội dung hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thẩm định
nội dung đơn theo quy định tại Điều 114 của Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định
tại Thông tư này và thông báo kết quả thẩm định nội dung cho người có yêu cầu.
Điều
17. Thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
1. Thẩm định
nội dung đơn đăng ký sáng chế theo quy định tại Điều 114 của Luật Sở hữu trí
tuệ là đánh giá khả năng được bảo hộ của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn theo
các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng theo các quy định tại
Điều này.
2. Đánh giá
khả năng cấp văn bằng bảo hộ đối với đơn đăng ký sáng chế bao gồm:
a) Đánh giá
sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký sáng chế và loại văn bằng bảo hộ
theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này;
b) Đánh giá
đối tượng nêu trong đơn đăng ký sáng chế theo từng điều kiện bảo hộ theo quy
định tại các Điều 20, 21 và 22 của Thông tư này. Việc đánh
giá được tiến hành lần lượt theo từng điểm nêu trong yêu cầu bảo hộ;
c) Đánh giá
nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định tại Điều 23 của Thông
tư này.
3. Việc đánh
giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được
coi là hoàn tất khi đã đánh giá đối tượng sáng chế nêu trong đơn với tất cả các
điều kiện bảo hộ và có đủ căn cứ để kết luận đối tượng đó không đáp ứng hoặc
đáp ứng điều kiện bảo hộ, cụ thể là:
a) Tìm thấy
lý do để kết luận đối tượng không đáp ứng một hoặc một số hoặc tất cả các điều
kiện bảo hộ; hoặc
b) Không tìm
thấy bất kỳ lý do nào để kết luận đối tượng không đáp ứng ít nhất một điều kiện
bảo hộ.
4. Trên cơ
sở kết quả đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ nêu tại khoản 2, 3 Điều này,
Cục Sở hữu trí tuệ xác định phạm vi dự kiến bảo hộ tương ứng.
5. Trước khi
ra thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Bằng độc quyền sáng
chế/giải pháp hữu ích theo quy định tại điểm a, d2 khoản 3 Điều
25 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu
tiên theo quy định tại Điều 23 của Thông tư này.
6. Thông báo
kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp
hữu ích quy định tại điểm a, d2 khoản 3 Điều 25 của Thông tư
này được thực hiện đối với các đơn đăng ký sáng chế sau đây:
a) Đơn không
thuộc các trường hợp quy định tại Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Đơn có
ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất trong số các đơn đăng ký sáng chế thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Đơn theo
thỏa thuận quy định tại khoản 3 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ.
7. Đơn đăng
ký sáng chế không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này được xử lý
như sau:
a) Bị từ
chối cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích vì không đáp ứng nguyên tắc
nộp đơn đầu tiên, nếu đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất được cấp
Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích; hoặc
b) Được coi
là đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất và được xử lý như các trường
hợp được quy định tại khoản 6 Điều này, nếu tất cả các đơn đăng ký sáng chế
khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn bị từ chối cấp Bằng độc quyền
sáng chế/giải pháp hữu ích hoặc bị rút bỏ, bị coi như rút bỏ.
8. Trong quá
trình thẩm định nội dung đơn, trường hợp đơn chưa bộc lộ đầy đủ bản chất của
đối tượng, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn giải thích nội dung
đơn, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi bản chất của đối tượng nêu trong đơn
để bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày
ra thông báo để người nộp đơn khắc phục.
9. Trong quá
trình thẩm định nội dung đơn, tùy theo mức độ phức tạp của việc đánh giá các điều
kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ có thể tham khảo ý kiến của chuyên gia tư vấn
độc lập, Hội đồng tư vấn thẩm định sáng chế.
Hội đồng tư
vấn thẩm định sáng chế được thành lập và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc theo
quyết định của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ.
Chuyên gia
tư vấn độc lập được chọn từ Danh sách chuyên gia tư vấn sở hữu công nghiệp do
Cục Sở hữu trí tuệ lập và từ các nguồn khác (trong trường hợp không có chuyên
gia thích hợp trong Danh sách đó). Người nộp đơn có thể yêu cầu được tham gia
các cuộc họp của Hội đồng tư vấn thẩm định hoặc với chuyên gia tư vấn độc lập
nhằm làm rõ thông tin nêu trong đơn, phục vụ cho việc thẩm định của Hội đồng
hoặc chuyên gia.
Điều
18. Nguồn thông tin tối thiểu
1. Để đánh
giá tính mới, trình độ sáng tạo của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn, phải tiến
hành tra cứu thông tin trong các nguồn bắt buộc sau đây (nhưng không chỉ giới
hạn việc tra cứu ở nguồn tối thiểu đó):
a) Tất cả
các đơn đăng ký sáng chế đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận có cùng chỉ số
phân loại với chỉ số phân loại của đối tượng nêu trong đơn đang được thẩm định -
tính đến chỉ số phân lớp (chỉ số hạng thứ ba) và có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp
đơn sớm hơn ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn của đơn đang được thẩm định, trừ
những đơn đã hoặc sẽ không được công bố (khi đánh giá tính mới) hoặc trừ những
đơn chưa được công bố tính đến ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn của đơn đang được
thẩm định (khi đánh giá trình độ sáng tạo);
b) Các đơn đăng
ký sáng chế hoặc các văn bằng bảo hộ sáng chế do các tổ chức, quốc gia khác
công bố, trong vòng 25 năm tính đến ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang
được thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên) được lưu giữ trong cơ sở dữ
liệu sáng chế có tại Cục Sở hữu trí tuệ và các nguồn thông tin khác do Cục Sở
hữu trí tuệ quy định, với phạm vi tra cứu quy định tại điểm a khoản này;
c) Các văn
bằng bảo hộ sáng chế mật do Cục Sở hữu trí tuệ cấp tính đến ngày nộp đơn hoặc
ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định.
Trong trường
hợp cần thiết và có thể, việc tra cứu được mở rộng đến cơ sở dữ liệu quốc gia
về khoa học và công nghệ và các nguồn thông tin khác có thể truy cập được, bao
gồm cả nguồn thông tin trên Internet.
2. Mục đích
của việc tra cứu thông tin là tìm giải pháp kỹ thuật có bản chất tương tự hoặc
trùng lặp với giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn. Trong khoản này:
a) Hai giải
pháp kỹ thuật được coi là trùng nhau khi có tất cả các dấu hiệu (đặc điểm) cơ
bản trùng nhau hoặc tương đương (thay thế được cho nhau);
b) Hai giải
pháp kỹ thuật được coi là tương tự nhau khi có phần lớn các dấu hiệu (đặc điểm)
cơ bản trùng nhau hoặc tương đương (thay thế được cho nhau);
c) “Giải
pháp kỹ thuật đối chứng” là giải pháp kỹ thuật trùng hoặc tương tự gần nhất với
giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn;
d) “Tài liệu
đối chứng” là tài liệu đã mô tả giải pháp kỹ thuật đối chứng hoặc chứng cứ
chứng minh giải pháp kỹ thuật đối chứng đã được bộc lộ công khai.
3. Kết quả
tra cứu thông tin phải được thể hiện trong báo cáo tra cứu, trong đó phải ghi
rõ lĩnh vực tra cứu, phạm vi tra cứu, kết quả tìm kiếm trong phạm vi đó (thống
kê các giải pháp kỹ thuật đối chứng tìm thấy được, chỉ rõ các dấu hiệu trùng
nhau, tên tài liệu đối chứng, số trang, số dòng, nguồn gốc tài liệu và ngày
công bố của tài liệu tương ứng) và phải nêu tên người lập báo cáo (người tra
cứu).
Điều
19. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký sáng chế
1. Đối tượng
nêu trong đơn đăng ký sáng chế bị coi là không phù hợp với loại văn bằng bảo hộ
sáng chế mà người nộp đơn yêu cầu được cấp (Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng
độc quyền giải pháp hữu ích) nếu đối tượng đó không phải là giải pháp kỹ thuật,
cụ thể không phải là sản phẩm hoặc quy trình.
2. Giải pháp
kỹ thuật (đối tượng được bảo hộ dưới danh nghĩa là sáng chế) theo quy định tại khoản
1 Điều này là tập hợp cần và đủ các thông tin về cách thức kỹ thuật và/hoặc
phương tiện kỹ thuật (ứng dụng các quy luật tự nhiên) nhằm giải quyết một nhiệm
vụ (một vấn đề) xác định. Giải pháp kỹ thuật có thể thuộc một trong các dạng
sau đây:
a) Sản phẩm
dưới dạng vật thể, ví dụ dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện, mạch điện v.v.,
được thể hiện bằng tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo được
đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) kỹ thuật về kết cấu, sản phẩm đó có chức năng
(công dụng) như một phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người;
hoặc sản phẩm dưới dạng chất (gồm đơn chất, hợp chất và hỗn hợp chất), ví dụ
vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm, v.v., được thể hiện bằng tập hợp các
thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm)
kỹ thuật về sự hiện diện, tỷ lệ và trạng thái của các phần tử, có chức năng
(công dụng) như một phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người;
hoặc sản phẩm dưới dạng vật liệu sinh học, ví dụ gen, thực vật/động vật biến
đổi gen v.v., được thể hiện bằng tập hợp các thông tin về một sản phẩm chứa
thông tin di truyền bị biến đổi dưới tác động của con người, có khả năng tự tái
tạo;
b) Quy trình
(quy trình công nghệ; phương pháp chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý v.v.) được
thể hiện bằng một tập hợp các thông tin xác định cách thức tiến hành một quá
trình, một công việc cụ thể được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) về trình
tự, điều kiện, thành phần tham gia, biện pháp, phương tiện thực hiện các thao
tác nhằm đạt được một mục đích nhất định.
3. Đối tượng
nêu trong đơn không được coi là giải pháp kỹ thuật trong các trường hợp sau
đây:
a) Đối tượng
nêu trong đơn chỉ là ý tưởng hoặc ý đồ, chỉ nêu (đặt) vấn đề mà không phải là cách
giải quyết vấn đề, không trả lời được câu hỏi “bằng cách nào” hoặc/và “bằng
phương tiện gì”;
b) Vấn đề
(nhiệm vụ) được đặt ra để giải quyết không phải là vấn đề kỹ thuật và không thể
giải quyết được bằng cách thức kỹ thuật;
c) Các sản
phẩm tự nhiên, không phải là sản phẩm sáng tạo của con người.
Điều
20. Đánh giá tính mới
1. Để đánh
giá tính mới của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh các
dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản của giải pháp kỹ thuật đó với các dấu hiệu của giải
pháp kỹ thuật đối chứng được tìm thấy trong quá trình tra cứu thông tin theo
quy định tại Điều 18 của Thông tư này, trong đó:
a) Dấu hiệu
kỹ thuật cơ bản của giải pháp kỹ thuật có thể là đặc điểm về kết cấu vật thể
(chi tiết, cụm chi tiết, liên kết v.v.) hoặc cấu tạo của chất (thành phần (sự
hiện diện, tỷ lệ), trạng thái các phần tử v.v.) cùng với các dấu hiệu kỹ thuật
cơ bản khác tạo thành một tập hợp cần và đủ để xác định bản chất (nội dung) của
đối tượng.
Dấu hiệu kỹ
thuật cơ bản nêu trên có thể được thể hiện dưới dạng chức năng kỹ thuật của một
thành tố trong kết cấu hoặc cấu tạo của sản phẩm (gọi là dấu hiệu chức năng),
với điều kiện cách thể hiện này đủ để người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực
có thể dễ dàng hiểu phương tiện kỹ thuật hoặc cách thức kỹ thuật để thực hiện
chức năng đó trong điều kiện bình thường mà không cần có sự sáng tạo. Chức
năng, công dụng của đối tượng yêu cầu bảo hộ không phải là dấu hiệu kỹ thuật cơ
bản mà có thể là mục đích, kết quả đạt được của đối tượng đó;
b) Các dấu
hiệu kỹ thuật cơ bản của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn, trong các văn bằng
bảo hộ được thể hiện tại yêu cầu bảo hộ sáng chế, phần mô tả hoặc hình vẽ;
c) Các dấu
hiệu kỹ thuật cơ bản của giải pháp kỹ thuật nêu trong các tài liệu khác được
thể hiện và phát hiện theo tài liệu mô tả hoặc dạng thể hiện thực tế của giải
pháp kỹ thuật đó.
2. Để không
bị coi là mất tính mới đối với sáng chế đã được công bố trong các trường hợp
ngoại lệ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 60 của Luật Sở hữu trí tuệ, người
nộp đơn phải nộp các tài liệu có liên quan đến việc công bố để chứng minh đủ điều
kiện hưởng ngoại lệ. Tài liệu nêu trên phải được nộp cùng với đơn hoặc nộp bổ
sung theo quy định về sửa đổi, bổ sung đơn.
3. Tương ứng
với một điểm của yêu cầu bảo hộ, giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn được coi là
mới so với tình trạng kỹ thuật trên thế giới nếu:
a) Không tìm
thấy giải pháp kỹ thuật đối chứng trong quá trình tra cứu thông tin; hoặc
b) Có tìm
thấy giải pháp kỹ thuật đối chứng nhưng giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn có ít
nhất một dấu hiệu kỹ thuật cơ bản không có mặt trong giải pháp kỹ thuật đối
chứng (và dấu hiệu đó được gọi là dấu hiệu cơ bản khác biệt).
Điều
21. Đánh giá trình độ sáng tạo
1. Để đánh
giá trình độ sáng tạo của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn, phải tiến hành tra
cứu thông tin trong nguồn bắt buộc (nhưng không chỉ giới hạn việc tra cứu ở
nguồn tối thiểu đó) theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Thông
tư này.
2. Việc đánh
giá trình độ sáng tạo của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn được thực hiện bằng
cách đánh giá dấu hiệu (các dấu hiệu) cơ bản khác biệt nêu trong yêu cầu bảo hộ
để đưa ra kết luận:
a) Dấu hiệu
(các dấu hiệu) cơ bản khác biệt có bị coi là đã được bộc lộ trong nguồn thông
tin tối thiểu bắt buộc hay không; và
b) Tập hợp
các dấu hiệu kỹ thuật cơ bản khác biệt có bị coi là có tính hiển nhiên đối với
người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng hay không.
Ứng với một điểm
yêu cầu bảo hộ, giải pháp kỹ thuật được coi là có trình độ sáng tạo nếu việc
đưa dấu hiệu kỹ thuật cơ bản khác biệt vào tập hợp các dấu hiệu kỹ thuật cơ bản
của giải pháp kỹ thuật là kết quả của hoạt động sáng tạo và không phải là kết
quả hiển nhiên của hiểu biết thông thường trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.
3. Trong các
trường hợp sau đây (nhưng không chỉ giới hạn trong các trường hợp đó), ứng với
một điểm yêu cầu bảo hộ, giải pháp kỹ thuật bị coi là không có trình độ sáng
tạo:
a) Tập hợp
các dấu hiệu kỹ thuật cơ bản khác biệt mang tính hiển nhiên (bất kỳ người nào
có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng cũng biết rằng để thực
hiện chức năng đã định hoặc để đạt được mục đích đã định tất yếu phải sử dụng
tập hợp các dấu hiệu đó và ngược lại khi sử dụng tập hợp các dấu hiệu đó thì
tất yếu phải đạt được mục đích hoặc thực hiện được chức năng tương ứng);
b) Tập hợp
các dấu hiệu kỹ thuật cơ bản khác biệt đã được bộc lộ dưới dạng đồng nhất hoặc
tương đương trong một hoặc một số giải pháp kỹ thuật nào đó đã biết trong nguồn
thông tin tối thiểu bắt buộc. Trong đó, hai dấu hiệu được coi là đồng nhất nếu
có cùng bản chất; hai dấu hiệu được coi là tương đương nếu có bản chất tương tự
nhau, có cùng mục đích và cách thức đạt được mục đích cơ bản là giống nhau;
c) Giải pháp
kỹ thuật là sự kết hợp đơn giản của các giải pháp kỹ thuật đã biết với chức
năng, mục đích và hiệu quả cũng là sự kết hợp đơn giản chức năng, mục đích và
hiệu quả của từng giải pháp kỹ thuật đã biết.
Điều
22. Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp
1. Giải pháp
kỹ thuật nêu trong đơn được coi là “có thể thực hiện được” theo quy định tại Điều
62 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu:
a) Các thông
tin về bản chất của giải pháp cùng với các chỉ dẫn về điều kiện kỹ thuật cần
thiết được trình bày một cách rõ ràng, đầy đủ đến mức cho phép người có hiểu
biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể tạo ra, sản xuất ra hoặc
có thể sử dụng, khai thác hoặc thực hiện được giải pháp đó;
b) Việc tạo
ra, sản xuất ra, sử dụng, khai thác hoặc thực hiện giải pháp nêu trên được lặp
đi lặp lại với kết quả giống nhau và giống với kết quả nêu trong bản mô tả sáng
chế.
2. Giải pháp
kỹ thuật bị coi là không có khả năng áp dụng công nghiệp trong các trường hợp
sau đây:
a) Bản chất
của đối tượng hoặc các chỉ dẫn nhằm thực hiện đối tượng đi ngược lại các nguyên
lý cơ bản của khoa học (ví dụ: không tuân theo nguyên lý bảo toàn năng lượng
v.v.);
b) Đối tượng
bao gồm các yếu tố, thành phần không có mối liên hệ kỹ thuật với nhau hoặc
không thể liên hệ (ghép nối, ràng buộc, phụ thuộc v.v.) được với nhau;
c) Đối tượng
có chứa mâu thuẫn nội tại;
d) Chỉ có
thể thực hiện được các chỉ dẫn về đối tượng trong một số lần giới hạn (không
thể lặp đi lặp lại được);
đ) Để có thể
thực hiện được giải pháp, người thực hiện phải có kỹ năng đặc biệt và kỹ năng
đó không thể truyền thụ hoặc chỉ cho người khác được;
e) Kết quả
thu được từ các lần thực hiện không đồng nhất với nhau;
g) Kết quả
thu được khác với kết quả nêu trong bản mô tả;
h) Hoàn toàn
không có hoặc thiếu các chỉ dẫn quan trọng nhất để thực hiện giải pháp;
i) Các
trường hợp có lý do xác đáng khác.
Điều
23. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
Đối với
những đơn đăng ký sáng chế đã được kết luận là đáp ứng các điều kiện bảo hộ,
trước khi ra thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Bằng độc
quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích theo quy định tại điểm a, d2 khoản 3 Điều 25 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí
tuệ kiểm tra để bảo đảm nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại khoản 1 và khoản
3 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ theo các quy định sau đây:
1. Để đánh
giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, ít nhất phải tiến hành tra cứu thông tin trong
các nguồn bắt buộc sau đây (nhưng không chỉ giới hạn việc tra cứu ở nguồn tối
thiểu đó): Tất cả các đơn đăng ký sáng chế đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận
(tính đến thời điểm kiểm tra) có cùng Chỉ số phân loại với Chỉ số phân loại của
đối tượng nêu trong đơn đang được thẩm định - tính đến Chỉ số phân lớp (Chỉ số
hạng thứ ba) và có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn ngày nộp đơn hoặc
ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên) mà
chưa được công bố hoặc có ngày công bố muộn hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên
(nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên) của đơn đang được thẩm định.
2. Việc tra
cứu là để tìm ra trường hợp có nhiều đơn (kể cả đơn đang được thẩm định) đăng
ký các sáng chế trùng hoặc tương đương với nhau và xác định đơn có ngày nộp đơn
hoặc ngày ưu tiên sớm nhất.
3. Nếu có
nhiều đơn thuộc trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này thì Bằng độc quyền sáng chế
hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích chỉ có thể được cấp cho sáng chế trong
đơn hợp lệ có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất trong số những đơn đáp
ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.
4. Trong số
các đơn thuộc trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này, nếu có nhiều đơn cùng có
ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất thì Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng
độc quyền giải pháp hữu ích chỉ có thể được cấp cho một đơn duy nhất trong số
các đơn đó theo thỏa thuận của tất cả những người nộp đơn; nếu không thỏa thuận
được thì tất cả các đơn đó đều bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
Điều
24. Sử dụng kết quả tra cứu thông tin và kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký
sáng chế của cơ quan sáng chế nước ngoài
1. Trong quá
trình thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế, Cục Sở hữu trí tuệ có thể tham
khảo kết quả tra cứu thông tin và kết quả thẩm định nội dung của đơn tương ứng
đã nộp ở nước ngoài.
2. Kết quả
tra cứu và kết quả thẩm định nêu tại khoản 1 Điều này bao gồm một trong số các
tài liệu sau:
a) Báo cáo
tra cứu, báo cáo thẩm định hoặc thông báo kết quả thẩm định;
b) Bản công
bố bằng độc quyền sáng chế hoặc văn bằng bảo hộ.
3. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, người nộp đơn có
thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ sử dụng kết quả thẩm định nội dung của một đơn
sáng chế nộp ở nước ngoài để đánh giá khả năng bảo hộ, nếu đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Kết quả
thẩm định nội dung trong các tài liệu nêu tại khoản 2 Điều này phải được ban
hành bởi các cơ quan sở hữu trí tuệ quốc gia hoặc khu vực được lựa chọn là cơ
quan tra cứu và thẩm định sơ bộ theo Hiệp ước PCT;
b) Trong kết
quả thẩm định nội dung của đơn đăng ký sáng chế nộp ở nước ngoài nêu trên có ít
nhất một điểm yêu cầu bảo hộ được đánh giá là đáp ứng các điều kiện bảo hộ;
c) Các điểm
yêu cầu bảo hộ của đơn nộp tại Việt Nam ban đầu hoặc sau khi sửa đổi phải trùng
với các điểm yêu cầu bảo hộ được đánh giá là đáp ứng các điều kiện bảo hộ trong
kết quả thẩm định nội dung của đơn đăng ký sáng chế nộp ở nước ngoài nêu trên;
d) Người nộp
đơn nộp các tài liệu sau đây cho Cục Sở hữu trí tuệ: yêu cầu sử dụng kết quả
thẩm định của nước ngoài làm theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I của Thông tư này; bản
sao kết quả thẩm định; bản dịch tiếng Việt kết quả thẩm định, các điểm yêu cầu
bảo hộ được cơ quan sáng chế nước ngoài đánh giá là đáp ứng các điều kiện bảo
hộ và bản dịch tiếng Việt, các tài liệu được trích dẫn trong các kết quả xử lý
đơn của cơ quan sáng chế nước ngoài khi có yêu cầu; bản mô tả sửa đổi, bản
thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi, bổ sung so với bản mô tả ban đầu đã nộp
(nếu có sửa đổi); và các khoản phí theo quy định.
4. Trong
trường hợp các điều kiện nêu tại khoản 3 Điều này đáp ứng, yêu cầu sử dụng kết
quả thẩm định nội dung của nước ngoài được chấp nhận và Cục Sở hữu trí tuệ ra
thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn trong thời hạn 08 tháng kể từ ngày
nhận được yêu cầu của người nộp đơn.
Mọi thủ tục
sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sáng chế trong thời hạn 08 tháng nêu trên nếu làm
cho một trong các điều kiện nêu tại khoản 3 Điều này không còn đáp ứng, đơn
đăng ký sáng chế đó được thẩm định theo thủ tục thông thường.
5. Trong
trường hợp một trong các điều kiện nêu tại khoản 3 Điều này không đáp ứng, Cục
Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu sử dụng kết quả của nước ngoài và đơn
đăng ký sáng chế được thẩm định theo thủ tục thông thường.
Điều
25. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích
1. Đơn đăng
ký sáng chế bị từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải
pháp hữu ích nếu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1,
các khoản 1a, 1b Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Đơn đăng
ký sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu
ích khi đáp ứng quy định tại Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Đơn đăng
ký sáng chế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này, Cục Sở
hữu trí tuệ thực hiện các công việc sau đây:
a) Nếu đối
tượng nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ và đơn không thuộc các trường hợp
quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1, các khoản 1a, 1b Điều 117 của Luật Sở
hữu trí tuệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong
đó nêu dự định cấp văn bằng bảo hộ và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra
thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, phí công bố quyết
định cấp văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí
duy trì hiệu lực và phí sử dụng văn bằng bảo hộ năm thứ nhất;
b) Nếu đối
tượng nêu trong đơn đăng ký sáng chế không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc đơn
thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1, các khoản 1a,
1b Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc đối tượng nêu trong đơn đáp ứng điều
kiện bảo hộ nhưng đơn còn có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả
thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ, toàn
bộ lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn, có thể hướng dẫn việc sửa đổi phạm vi
(khối lượng) bảo hộ và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để
người nộp đơn có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót;
c) Trường
hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối trong
thời hạn quy định tại điểm b khoản này thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể
từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối
cấp văn bằng bảo hộ;
d) Trường
hợp người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối trong thời hạn quy
định tại điểm b khoản này, trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận được văn bản
sửa chữa thiếu sót hoặc ý kiến phản đối, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện việc thẩm
định đơn như sau:
d1) Nếu việc
sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, Cục Sở
hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
d2) Nếu việc
sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến phản đối xác đáng kết quả thẩm
định nội dung và/hoặc sửa đổi đơn đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo
kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp văn bằng bảo hộ và ấn định
thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn
bằng bảo hộ, phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ quyết định
cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí duy trì hiệu lực và phí sử dụng văn bằng bảo hộ năm
thứ nhất;
đ) Nếu người
nộp đơn không nộp đủ lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, phí công bố quyết định cấp văn
bằng bảo hộ, phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ trong thời hạn quy định
tại điểm a, d2 khoản này thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng
bảo hộ;
e) Nếu người
nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các loại phí, lệ phí trong thời hạn quy định tại
điểm a, d2 khoản này thì trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đủ phí, lệ phí,
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ. Nếu trong thời hạn quy
định mà người nộp đơn đã nộp đủ lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, phí công bố quyết
định cấp văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ nhưng
không nộp lệ phí duy trì hiệu lực và phí sử dụng văn bằng bảo hộ năm thứ nhất
thì văn bằng bảo hộ đó vẫn được cấp nhưng bị chấm dứt hiệu lực ngay sau khi
cấp.
4. Quyết
định cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích được
công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra
quyết định. Nội dung công bố bao gồm các thông tin ghi trong quyết định tương
ứng (bao gồm cả số quyết định, ngày quyết định) và các nội dung theo quy định
tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
Bản mô tả
toàn văn của Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích được
công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ.
5. Bằng độc
quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích theo mẫu quy định tại Phụ lục
I của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP được cấp dưới dạng bản điện tử và bản giấy
(trong trường hợp người nộp đơn đề nghị cấp bản giấy). Trường hợp quyền sở hữu
công nghiệp đối với sáng chế thuộc sở hữu chung, Bằng độc quyền sáng chế, Bằng
độc quyền giải pháp hữu ích sẽ chỉ được cấp cho người đầu tiên trong danh sách
những người nộp đơn chung.
Phó bản Bằng
độc quyền sáng chế theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định số
65/2023/NĐ-CP được Cục Sở hữu trí tuệ cấp trong trường hợp người nộp đơn có yêu
cầu cấp phó bản (thể hiện trong tờ khai đăng ký sáng chế) cho các đồng chủ sở
hữu khác.
Mục
4. XỬ LÝ CÁC YÊU CẦU KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ
Điều
26. Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế
1. Yêu cầu
thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế được tiếp nhận khi người nộp đơn
đã nộp đủ phí, lệ phí theo quy định và có đủ các tài liệu sau đây:
a) Đơn yêu
cầu thẩm định nội dung nhanh theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Tài liệu
chứng minh việc sáng chế đã được khai thác thương mại theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP trong khoảng thời gian không quá 12
tháng tính đến ngày nộp đơn;
2. Yêu cầu
thẩm định nội dung nhanh đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này
được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xử lý theo quy định sau:
a) Trường
hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều
14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về kết quả
thẩm định yêu cầu thẩm định nội dung nhanh, trong đó nêu rõ lý do dự định từ chối
hoặc thiếu sót và ấn định thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo để
người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót;
b) Nếu kết
thúc thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người nộp đơn không sửa chữa
thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc có
ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu
thẩm định nội dung nhanh và đơn đăng ký sáng chế tương ứng tiếp tục được xử lý
theo quy định;
c) Trường
hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 14a của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, yêu cầu thẩm định nội dung nhanh được công bố cùng
thời điểm công bố đơn đăng ký sáng chế và được thẩm định nội dung theo quy định
tại Thông tư này trong thời hạn theo quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật Sở
hữu trí tuệ, trừ trường hợp đơn đăng ký sáng chế được xác định là không hợp lệ
theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.
Điều
27. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký sáng chế
1. Trong
thời hạn 06 tháng kể từ ngày đơn đăng ký sáng chế được công bố hoặc 03 tháng kể
từ ngày đơn đăng ký sáng chế được công bố trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế
được thẩm định nội dung nhanh theo quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật Sở
hữu trí tuệ, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền phản đối việc cấp văn bằng
bảo hộ đối với đơn đăng ký sáng chế đó và phải nộp phí, lệ phí.
Ý kiến phản
đối phải được lập thành văn bản bằng tiếng Việt kèm theo tài liệu hoặc trích
dẫn nguồn thông tin để chứng minh. Tài liệu hoặc nguồn trích dẫn có thể được
làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi có yêu cầu.
2. Trường
hợp ý kiến phản đối đơn đăng ký sáng chế đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này,
Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xử lý ý kiến phản đối theo quy định sau,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Trong
thời hạn 01 tháng kể từ thời điểm ý kiến phản đối được tiếp nhận, Cục Sở hữu
trí tuệ thông báo về ý kiến phản đối cho người nộp đơn và ấn định thời hạn 01
tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn trả lời bằng văn bản;
b) Sau khi
nhận được ý kiến phản hồi của người nộp đơn trong thời hạn quy định tại điểm a khoản
này, nếu xét thấy cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về ý kiến phản hồi
cho người phản đối và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để
người phản đối trả lời bằng văn bản về ý kiến phản hồi đó;
c) Cục Sở
hữu trí tuệ tổ chức đối thoại giữa người phản đối và người nộp đơn để làm rõ
hơn vấn đề có ý kiến phản đối nếu xét thấy cần thiết hoặc có yêu cầu của cả hai
bên;
d) Trên cơ
sở thông tin, chứng cứ, lập luận do các bên cung cấp, kết quả đối thoại (nếu
có) theo quy định tại điểm a, b và c khoản này và tài liệu có trong đơn, Cục Sở
hữu trí tuệ xử lý ý kiến phản đối và thông báo kết quả xử lý ý kiến phản đối
cùng với kết quả thẩm định nội dung đơn tương ứng cho người phản đối trừ trường
hợp quy định tại điểm đ khoản này.
đ) Trường
hợp đơn đăng ký sáng chế đã được rút hoặc được coi như đã rút theo quy định tại
Điều 116, khoản 3 Điều 113 của Luật Sở hữu trí tuệ, Cục Sở hữu trí tuệ thông
báo đình chỉ xử lý ý kiến phản đối cho người phản đối trong thời hạn 01 tháng
kể từ ngày thông báo chấp nhận rút đơn hoặc kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu
cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
113 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Trường
hợp ý kiến của người phản đối liên quan đến quyền đăng ký sáng chế, ý kiến phản
đối được xử lý như sau:
a) Cục Sở
hữu trí tuệ thông báo để người phản đối nộp đơn khởi kiện ra Tòa án có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và ấn định thời hạn 02
tháng kể từ ngày thông báo để người phản đối gửi bản sao thông báo thụ lý vụ án
của Tòa án;
b) Kết thúc
thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người phản đối không gửi bản sao
thông báo thụ lý vụ án, ý kiến phản đối được coi như rút bỏ và đơn đăng ký sáng
chế được tiếp tục xử lý như không có ý kiến phản đối.
c) Trường
hợp Cục Sở hữu trí tuệ nhận được bản sao thông báo thụ lý vụ án của Tòa án
trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này, Cục Sở hữu trí tuệ tạm dừng việc
xử lý đơn đăng ký sáng chế để chờ kết quả giải quyết tranh chấp của Tòa án trừ
trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này. Việc xử lý đơn sẽ được tiếp
tục thực hiện ngay sau khi Cục Sở hữu trí tuệ nhận được bản án, quyết định có
hiệu lực pháp luật của Tòa án.
4. Thời hạn
để người người nộp đơn trả lời ý kiến phản đối và thời hạn để người phản đối
phản hồi ý kiến của người nộp đơn theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này
không tính vào thời hạn thẩm định nội dung đơn.
Điều
28. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sáng chế
1. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền sáng
chế/giải pháp hữu ích, người nộp đơn có thể chủ động hoặc trên cơ sở thông báo
kết quả thẩm định để sửa đổi, bổ sung các thông tin và các tài liệu trong đơn
đăng ký sáng chế.
2. Yêu cầu
sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sáng chế phải đáp ứng các quy định sau đây:
a) Trường
hợp sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định của
Cục Sở hữu
trí tuệ, yêu cầu sửa đổi, bổ sung được thể hiện trong văn bản phản hồi thông
báo trong đó nêu rõ nội dung sửa đổi, bổ sung. Trường hợp người nộp đơn chủ
động sửa đổi, bổ sung đơn thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải được làm bằng Tờ
khai theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I của Thông tư này trong đó nêu rõ nội dung sửa
đổi, bổ sung;
b) Trường
hợp sửa đổi, bổ sung liên quan đến bản mô tả, bản tóm tắt, người nộp đơn phải
nộp một phần hoặc toàn bộ bản mô tả, bản tóm tắt đã được sửa đổi, bổ sung và
kèm theo bản thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi, bổ sung. Việc sửa đổi, bổ
sung bản mô tả và bản tóm tắt của đơn đăng ký sáng chế không được mở rộng phạm
vi (khối lượng) đã bộc lộ trong bản mô tả nộp ban đầu và không được làm thay
đổi bản chất của đối tượng sáng chế nêu trong đơn;
c) Trường
hợp thay đổi đại diện sở hữu công nghiệp, người nộp đơn phải nộp kèm văn bản
tuyên bố chấm dứt ủy quyền cho đại diện sở hữu công nghiệp cũ và thay đổi đại
diện sở hữu công nghiệp mới theo quy định tại khoản 1 Điều 8
của Thông tư này;
d) Trường
hợp sửa đổi tên, địa chỉ, mã nước của người nộp đơn, người nộp đơn phải nộp tài
liệu xác nhận (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) hoặc tài liệu pháp lý (bản
sao có chứng thực) chứng minh việc thay đổi (quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ v.v.)
trừ trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ có thể chủ động khai thác, sử dụng thông tin
đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
Trường hợp không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ gửi văn bản để yêu cầu cá nhân,
tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung
hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
đ) Trường
hợp sửa đổi các thông tin khác ngoài các điểm b, c và d khoản này phải có các
tài liệu chứng minh việc sửa đổi hợp pháp hoặc cam kết của người nộp đơn;
e) Trường
hợp sửa đổi, bổ sung thông tin ở các điểm c, d và đ khoản này người nộp đơn có
thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung với cùng một nội dung liên quan đến nhiều đơn đăng
ký sáng chế trong một Tờ khai yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
g) Người nộp
đơn phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi, bổ sung cho mỗi nội dung sửa đổi
với mỗi đơn đăng ký sáng chế và phí công bố thông tin sửa đổi, bổ sung đơn nếu
nội dung sửa đổi, bổ sung phải được công bố theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
này trừ trường hợp việc sửa đổi, bổ sung phải thực hiện để khắc phục những sai
sót do lỗi của Cục Sở hữu trí tuệ.
3. Trường
hợp người nộp đơn chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung các nội dung nêu tại các điểm
b, c và d tại khoản 2 Điều này trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn hoặc từ
chối cấp văn bằng bảo hộ do đơn không hợp lệ về hình thức thì yêu cầu đó được
xử lý trong quá trình thẩm định đơn và kết quả xử lý yêu cầu này (chấp nhận
hoặc từ chối chấp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung) được nêu trong các thông báo
kết quả thẩm định hoặc kết quả xử lý đơn đăng ký sáng chế đó.
4. Yêu cầu
sửa đổi, bổ sung không liên quan đến bản mô tả và bản tóm tắt nộp sau khi đơn
đã được công bố được xử lý như sau:
a) Nếu yêu
cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sáng chế đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này,
Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các công việc sau:
a1) Ra thông
báo chấp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn;
a2) Công bố
nội dung sửa đổi, bổ sung trên Công báo Sở hữu công nghiệp;
b) Nếu yêu
cầu sửa đổi, bổ sung đơn không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, nêu rõ
lý do và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa
chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối;
c) Nếu kết
thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa
chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản
đối nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối yêu cầu sửa
đổi, bổ sung đơn.
5. Yêu cầu
sửa đổi, bổ sung liên quan đến bản mô tả, bản tóm tắt nộp sau khi đơn đã được
công bố được xử lý như sau:
a) Trường
hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo
ghi nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung và công bố nội dung sửa đổi, bổ sung trên
Cổng thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ;
b) Yêu cầu
sửa đổi, bổ sung được xử lý trong quá trình thẩm định đơn và kết quả xử lý yêu
cầu này (chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung) được nêu
trong các thông báo kết quả thẩm định hoặc kết quả xử lý đơn đăng ký sáng chế
đó;
c) Trường
hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn liên quan đến bản chất của sáng chế nêu trong
bản mô tả được nộp sau khi có thông báo dự định cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải
pháp hữu ích thì đơn đăng ký sáng chế phải được thẩm định lại với thời gian
thẩm định lại theo quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ và
người nộp đơn phải nộp phí theo quy định.
Điều
29. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sáng chế
1. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền sáng
chế/giải pháp hữu ích, người nộp đơn có thể yêu cầu ghi nhận việc thay đổi
người nộp đơn trên cơ sở chuyển nhượng, thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền.
2. Yêu cầu
ghi nhận thay đổi người nộp đơn phải đáp ứng các quy định sau đây:
a) Yêu cầu
ghi nhận thay đổi người nộp đơn làm theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I của Thông tư
này;
b) Trường
hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do chuyển nhượng đơn, người nộp đơn phải
nộp tài liệu thể hiện việc chuyển nhượng đơn đăng ký sáng chế (bản gốc hoặc bản
sao có chứng thực), trong đó có các nội dung chủ yếu gồm tên, địa chỉ của bên
chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng; số đơn được chuyển nhượng hoặc thông
tin đủ để xác định đơn đó;
c) Trường
hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền, người nộp đơn phải nộp tài liệu chứng minh liên quan
đến việc thừa kế, kế thừa tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách pháp nhân,
liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi
hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm
quyền khác hoặc kế thừa do người nộp đơn khác từ bỏ quyền đăng ký;
d) Người nộp
đơn phải nộp phí thẩm định yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn và phí công
bố thông tin ghi nhận thay đổi người nộp đơn;
đ) Yêu cầu
ghi nhận thay đổi do chuyển nhượng nhiều đơn của cùng một người nộp đơn có thể
được thực hiện trong cùng một tờ khai, với điều kiện phải nộp phí thẩm định
theo quy định tương ứng với số lượng đơn được yêu cầu ghi nhận chuyển nhượng.
3. Yêu cầu
ghi nhận thay đổi người nộp đơn được xử lý như sau:
a) Nếu yêu
cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, Cục
Sở hữu trí tuệ ra thông báo ghi nhận thay đổi người nộp đơn và công bố trên
Công báo về sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp việc sửa đổi, bổ sung đơn được
thực hiện trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn hoặc từ chối cấp văn bằng
bảo hộ do đơn không hợp lệ về hình thức);
b) Nếu yêu
cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này,
Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối ghi nhận thay đổi người nộp đơn
và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa
thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc
thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa
thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối
nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối ghi nhận thay đổi
người nộp đơn.
Điều
30. Tách đơn đăng ký sáng chế
1. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền sáng
chế/giải pháp hữu ích, người nộp đơn có thể tách một hoặc một số giải pháp kỹ
thuật trong đơn đăng ký sáng chế đã nộp (gọi là đơn ban đầu) sang một hoặc
nhiều đơn đăng ký sáng chế mới (gọi là đơn tách). Việc tách đơn phải đáp ứng
các quy định sau:
a) Yêu cầu
tách đơn phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó chỉ rõ số đơn ban đầu và
thuyết minh về đối tượng yêu cầu bảo hộ trong đơn tách và nội dung thay đổi của
đơn tách so với đơn ban đầu;
b) Người nộp
đơn phải nộp tờ khai đăng ký sáng chế mới cho giải pháp kỹ thuật được tách và
bản mô tả, bản tóm tắt, văn bản ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện);
c) Người nộp
đơn phải nộp lệ phí nộp đơn và mọi khoản phí, lệ phí cho các thủ tục được thực
hiện cho đơn tách ngoài các thủ tục đã được thực hiện ở đơn ban đầu mà không
cần phải thực hiện lại ở đơn tách và không phải nộp phí thẩm định yêu cầu hưởng
quyền ưu tiên;
d) Đối tượng
yêu cầu bảo hộ trong đơn tách phải là đối tượng có trong đơn ban đầu và phải
khác đối tượng yêu cầu bảo hộ trong đơn ban đầu sau khi bị tách;
đ) Đơn tách
không được mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ vượt quá nội dung đã bộc lộ
trong phần mô tả và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng nêu trong
đơn ban đầu.
3. Đơn tách
mang số đơn mới và được lấy ngày nộp đơn của đơn đăng ký sáng chế ban đầu và
(các) ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế ban đầu (nếu có).
4. Đơn tách
được thẩm định về hình thức và tiếp tục được xử lý theo các thủ tục chưa được
hoàn tất đối với đơn ban đầu. Đơn tách phải được công bố theo quy định.
5. Đơn ban
đầu (sau khi bị tách) tiếp tục được xử lý theo thủ tục đang xử lý nếu không có
sửa đổi đơn ban đầu khi nộp đơn tách hoặc được xử lý theo thủ tục sửa đổi đơn
theo quy định tại Điều 28 của Thông tư này nếu có sửa đổi
đơn ban đầu khi nộp đơn tách.
Điều
31. Chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế
1. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế
hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, người nộp đơn có thể chuyển đổi yêu cầu
cấp Bằng độc quyền sáng chế thành yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích
hoặc ngược lại đối với toàn bộ hoặc một phần của đơn đăng ký sáng chế.
2. Yêu cầu
chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế phải đáp ứng các quy định sau đây:
a) Yêu cầu
chuyển đổi đơn (đối với đơn ban đầu) phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó
nêu rõ yêu cầu chuyển đổi;
b) Người nộp
đơn phải nộp Tờ khai, trong đó có chỉ ra số đơn ban đầu, lệ phí nộp đơn đối với
đơn chuyển đổi theo quy định, nộp phí, lệ phí và văn bản ủy quyền (nếu đơn nộp
thông qua đại diện);
c) Trường
hợp chuyển đổi một phần của đơn đăng ký sáng chế, người nộp đơn phải thực hiện
thủ tục tách đơn theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này
trước khi yêu cầu chuyển đổi đơn.
3. Sau khi
nhận được yêu cầu chuyển đổi đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ tiếp tục tiến hành
xử lý đơn chuyển đổi theo quy định tương ứng, nhưng không thực hiện lại các thủ
tục đã tiến hành đối với đơn trước khi có yêu chuyển đổi.
Đơn chuyển
đổi mang số đơn mới và được lấy ngày nộp đơn của đơn ban đầu hoặc (các) ngày ưu
tiên của đơn ban đầu.
4. Trường
hợp yêu cầu chuyển đổi đơn từ đơn yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích
thành đơn yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế được nộp sau khi có thông báo kết
quả thẩm định nội dung dự định cấp văn bằng bảo hộ thì đơn phải được thẩm định
lại và người nộp đơn phải nộp phí, lệ phí theo quy định.
5. Đơn ban
đầu (sau khi được chuyển đổi) bị coi như được rút bỏ tại thời điểm nộp yêu cầu
chuyển đổi đơn trừ trường hợp chỉ chuyển đổi một phần của đơn đăng ký theo quy
định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Điều
32. Rút đơn đăng ký sáng chế
1. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền sáng
chế/giải pháp hữu ích, người nộp đơn có quyền tuyên bố rút đơn đăng ký sáng
chế.
2. Việc rút
đơn đăng ký sáng chế phải do chính người nộp đơn hoặc do người đại diện được
người nộp đơn ủy quyền thực hiện thông qua tuyên bố bằng văn bản. Đối với đơn
nộp qua đại diện, trong văn bản ủy quyền phải nêu rõ việc ủy quyền rút đơn hoặc
phải kèm theo thư lệnh chỉ rõ số đơn cần rút.
3. Trong
thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận được tuyên bố rút đơn đăng ký sáng chế, Cục
Sở hữu trí tuệ xử lý yêu cầu rút đơn như sau:
a) Trường
hợp yêu cầu rút đơn đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Cục Sở hữu trí
tuệ ra thông báo chấp nhận yêu cầu rút đơn và chấm dứt việc xử lý đơn tương
ứng. Đơn đăng ký sáng chế đã rút không thể được khôi phục mà chỉ có thể dùng
làm căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
b) Trường
hợp yêu cầu rút đơn không đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Cục Sở hữu
trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu rút đơn và ấn định thời hạn 01
tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục thiếu sót.
Nếu kết thúc
thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không khắc phục thiếu sót hoặc khắc phục
thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu
rút đơn.
Điều
33. Thẩm định lại đơn đăng ký sáng chế
1. Đơn đăng
ký sáng chế được thẩm định lại trong các trường hợp sau đây:
a) Có ý kiến
bằng văn bản của người thứ ba phản đối dự định cấp Bằng độc quyền sáng chế
trong thông báo kết quả thẩm định nội dung cùng với chứng cứ xác đáng chứng
minh do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên đã không thể phản
đối đơn trong thời hạn theo quy định tại Điều 112a của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Người nộp
đơn yêu cầu sửa đổi, bổ sung liên quan bản chất của sáng chế nêu trong đơn sau
khi Cục Sở hữu trí tuệ đã thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự
định cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều
28 của Thông tư này;
c) Đơn đăng
ký sáng chế được yêu cầu chuyển đổi thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 31 Thông tư này.
2. Việc thẩm
định lại đơn được thực hiện như sau:
a) Thời hạn
thẩm định lại đơn đăng ký sáng chế theo quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật
Sở hữu trí tuệ.
Đối với
những vụ việc phức tạp, có nhiều tình tiết cần phải được xác minh hoặc cần
trưng cầu ý kiến chuyên gia thì thời hạn thẩm định lại có thể kéo dài nhưng
không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 119
của Luật Sở hữu trí tuệ.
b) Nội dung
thẩm định lại được thực hiện theo quy định tương ứng tại Mục 3 Chương II của Thông
tư này;
c) Đối với
mỗi trường hợp được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, việc thẩm định lại
đơn đăng ký sáng chế chỉ được thực hiện một lần đối với mỗi người thứ ba.
3. Sau khi
có kết quả thẩm định lại, đơn đăng ký sáng chế được xử lý như sau:
a) Đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, căn cứ kết quả thẩm định lại
Cục Sở hữu trí tuệ tiếp tục xử lý theo quy định của Thông tư này;
b) Đối với
trường hợp quy định tại điểm b và c của khoản 1 Điều này, xử lý theo quy định
của Điều 25 của Thông tư này.
Mục
5. ĐƠN PCT VÀ XỬ LÝ ĐƠN PCT
Điều
34. Đơn PCT
1. Đơn PCT
bao gồm Đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam và Đơn PCT vào giai đoạn quốc gia.
2. Đối với
Đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam, người nộp đơn có thể nộp đơn thông qua Cục Sở
hữu trí tuệ hoặc trực tiếp cho Văn phòng quốc tế. Đơn nộp trực tiếp cho Văn
phòng quốc tế phải được làm bằng ngôn ngữ theo quy định tại Hiệp ước PCT và
phải đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung quy định tại Hiệp ước PCT.
Đơn nộp
thông qua Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Anh, mỗi đơn được làm
thành 01 bản và phải đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung quy định tại
Hiệp ước PCT và người nộp đơn phải nộp phí kiểm tra sơ bộ hình thức, các khoản
phí, lệ phí theo quy định của Quy chế thi hành Hiệp ước PCT và pháp luật về
phí, lệ phí của các nước thành viên được chỉ định trong Đơn PCT.
3. Đối với
Đơn PCT có chỉ định hoặc chọn Việt Nam, để được vào giai đoạn quốc gia, người
nộp đơn phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 31 tháng kể từ ngày ưu
tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên) hoặc kể từ ngày nộp đơn quốc tế
các tài liệu sau đây:
a) Tờ khai
đăng ký sáng chế, làm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Bản sao
đơn quốc tế (trường hợp người nộp đơn yêu cầu vào giai đoạn quốc gia trước ngày
công bố quốc tế);
c) Bản dịch
ra tiếng Việt của bản mô tả và bản tóm tắt trong đơn quốc tế (bản công bố hoặc
bản gốc nộp ban đầu nếu đơn chưa được công bố và bản sửa đổi và bản giải thích phần
sửa đổi, nếu đơn quốc tế có sửa đổi theo Điều 19 và/hoặc Điều 34.2(b) của Hiệp
ước PCT);
d) Văn bản
ủy quyền (trường hợp đơn được nộp thông qua đại diện).
4. Đơn quốc
tế có chỉ định hoặc/và chọn Việt Nam, ngày nộp đơn là ngày nộp đơn quốc tế.
Điều
35. Xử lý đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ
1. Sau khi
nhận Đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam, Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm thực hiện
các thủ tục sau đây:
a) Thu phí
kiểm tra sơ bộ hình thức đơn;
b) Kiểm tra
sự phù hợp của việc nộp đơn theo yêu cầu kiểm soát an ninh đối với sáng chế
theo quy định tại Điều 89a của Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 14 của Nghị định số
65/2023/NĐ-CP;
c) Thông báo
các khoản phí theo quy định để người nộp đơn chuyển cho Văn phòng quốc tế và cơ
quan tra cứu quốc tế theo quy định của Hiệp ước PCT;
d) Kiểm tra
và xử lý đơn theo quy định của Hiệp ước PCT;
đ) Chuyển
đơn cho Văn phòng quốc tế và cơ quan tra cứu quốc tế đối với trường hợp đơn đáp
ứng yêu cầu sơ bộ về hình thức, phí theo pháp luật quốc gia được nộp đủ và đúng
thời hạn và đối tượng yêu cầu bảo hộ trong đơn không phải là bí mật nhà nước;
e) Ra thông
báo từ chối tiến hành các công việc tiếp theo đối với trường hợp đơn không đáp
ứng yêu cầu kiểm soát an ninh đối với sáng chế theo quy định tại Điều 89a của
Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 14 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
2. Sau khi
Đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam đã được Cục Sở hữu trí tuệ chuyển cho Văn phòng
quốc tế, mọi giao dịch liên quan đến đơn được người nộp đơn thực hiện trực tiếp
với Văn phòng quốc tế hoặc cơ quan có thẩm quyền của các nước thành viên của
Hiệp ước PCT được chỉ định trong đơn theo quy định của Hiệp ước PCT.
Điều
36. Xử lý Đơn PCT vào giai đoạn quốc gia
Đơn PCT vào
giai đoạn quốc gia được xử lý như sau:
1. Yêu cầu
hưởng quyền ưu tiên trong Đơn PCT vào giai đoạn quốc gia được xử lý phù hợp với
Hiệp ước PCT và Quy chế thi hành Hiệp ước PCT. Để được hưởng quyền ưu tiên,
người nộp đơn phải:
a) Khẳng
định lại yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trong tờ khai;
b) Nộp phí
thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
c) Nộp bản
dịch ra tiếng Việt của các tài liệu đã nộp cho Văn phòng quốc tế theo yêu cầu
của Cục Sở hữu trí tuệ và các tài liệu cần thiết theo Quy tắc 17.1(a) của Quy chế
thi hành Hiệp ước PCT.
2. Người nộp
đơn có thể sửa đổi, bổ sung tài liệu trong đơn. Việc sửa đổi, bổ sung tài liệu
trong đơn phải phù hợp với quy định sau đây:
a) Điều 28
và 41 của Hiệp ước PCT, Quy tắc 52.1(b) và 78.1(b) của Quy chế thi hành Hiệp
ước PCT, Điều 115 Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 28 của Thông tư
này;
b) Văn bản
ủy quyền, văn bản chuyển nhượng quyền nộp đơn trong giai đoạn quốc tế (nếu có)
phải được nộp trong thời hạn 34 tháng kể từ ngày ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu
hưởng quyền ưu tiên) hoặc kể từ ngày nộp đơn quốc tế;
c) Các tài
liệu sửa đổi, bổ sung do người nộp đơn nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm
bằng tiếng Việt.
3. Thời điểm
bắt đầu xử lý Đơn PCT ở giai đoạn quốc gia là ngày đầu tiên của tháng thứ ba
mươi hai kể từ ngày ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên) hoặc kể từ
ngày nộp đơn quốc tế. Nếu người nộp đơn có văn bản yêu cầu xử lý sớm Đơn PCT ở
giai đoạn quốc gia, Đơn PCT sẽ được xử lý trước thời hạn quy định tại khoản này
phù hợp với quy định tại Điều 23.2 của Hiệp ước PCT.
4. Đơn PCT
vào giai đoạn quốc gia được thẩm định hình thức và thẩm định nội dung theo thủ
tục quy định đối với đơn đăng ký sáng chế nộp theo thể thức quốc gia và được
công bố trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ, với điều
kiện việc công bố đó không được thực hiện sớm hơn thời điểm đơn được công bố
quốc tế theo Hiệp ước PCT, trừ trường hợp người nộp đơn có yêu cầu công bố sớm.
Chương
III
XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ THIẾT KẾ BỐ TRÍ
Mục
1. ĐƠN ĐĂNG KÝ THIẾT KẾ BỐ TRÍ
Điều
37. Đơn đăng ký thiết kế bố trí
Đơn đăng ký
thiết kế bố trí bao gồm các tài liệu sau đây:
1. Tờ khai
đăng ký thiết kế bố trí theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
2. Bộ ảnh
chụp hoặc bộ bản vẽ thiết kế bố trí (trường hợp đơn nộp dạng giấy thì nộp 04
bộ).
3. Mẫu mạch
tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí, gồm 04 mẫu, nếu thiết kế bố trí
đã được khai thác thương mại.
4. Bản mô tả
mạch tích hợp sản xuất theo thiết kế bố trí, bao gồm các thông tin về chức
năng, cấu tạo của mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí nhằm làm rõ
bản chất của thiết kế bố trí.
5. Văn bản
ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
6. Tài liệu
chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác.
7. Tài liệu
khác bổ trợ cho đơn (nếu có).
Điều
38. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký thiết kế bố trí
1. Tài liệu
của đơn đăng ký thiết kế bố trí phải đáp ứng các yêu cầu riêng tương ứng theo
quy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này và đáp ứng yêu cầu chung về
hình thức theo quy định sau:
a) Tài liệu
phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể
được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm),
trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New
Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu
đó không nhằm để đưa vào đơn;
b) Tài liệu
gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
c) Tài liệu
phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, trình bày rõ ràng, sạch
sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa. Đối với tài liệu phải có chữ ký và đóng dấu,
nếu tài liệu có từ 02 trang trở lên thì cần ký xác nhận từng trang hoặc đóng
dấu giáp lai của người nộp đơn/cơ quan ban hành tài liệu (nếu có), trừ trường
hợp văn bản điện tử được ký số. Trước thời điểm tiếp nhận đơn, nếu phát hiện
sai sót không đáng kể về chính tả, người nộp đơn có thể sửa chữa và phải ký xác
nhận (và đóng dấu, nếu có) tại vị trí sửa chữa; việc ký và đóng dấu không được
làm che khuất nội dung của tài liệu;
d) Tài liệu
của đơn nộp dưới dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn điện tử phải được định dạng
“.pdf”; tên tài liệu điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo
quy định; cá nhân ký tên trong các tài liệu của đơn đăng ký thiết kế bố trí có
thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp
trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu đối với
trường hợp nộp đơn qua ứng dụng VNeID;
đ) Thuật ngữ
dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa
phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy
tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam;
e) Tài liệu
và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm
bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu thuộc khoản 5, 6, 7 Điều 37
của Thông tư này có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra
tiếng Việt khi được yêu cầu;
g) Các tài
liệu của đơn phải bảo đảm có đầy đủ các thông tin bắt buộc và thông tin phải
thống nhất.
2. Đơn đăng
ký thiết kế bố trí phải đảm bảo tính thống nhất quy định tại khoản 3 Điều 100
của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Tờ khai
đăng ký thiết kế bố trí phải được điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào
những chỗ thích hợp trong Tờ khai. Trường hợp người nộp đơn yêu cầu bảo mật
thông tin thì phải nêu rõ tài liệu cần bảo mật trong tờ khai.
4. Bộ ảnh
chụp, bộ bản vẽ thiết kế bố trí phải thể hiện đầy đủ cấu trúc không gian của
các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn sao
cho căn cứ vào bộ ảnh chụp, bộ bản vẽ đó có thể và chỉ có thể xác định được một
thiết kế bố trí duy nhất. Nhằm mục đích nêu trên, bộ ảnh chụp, bộ bản vẽ thiết
kế bố trí phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này.
5. Bộ ảnh
chụp, bộ bản vẽ thiết kế bố trí phải bao gồm ít nhất một trong ba loại tài liệu
sau đây:
a) Bản vẽ
bằng máy thiết kế bố trí đối với từng lớp mạch tích hợp;
b) Bản vẽ
hoặc ảnh chụp mặt nạ quang khắc để sản xuất từng lớp mạch tích hợp;
c) Ảnh chụp
từng lớp thiết kế bố trí được thể hiện trong mạch tích hợp.
6. Trường
hợp đơn được nộp dưới dạng giấy, người nộp đơn nộp bộ ảnh chụp, bộ bản vẽ thiết
kế bố trí kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần
hoặc toàn bộ bộ ảnh chụp, bộ bản vẽ thiết kế bố trí đó.
7. Hình thức
của bộ ảnh chụp, bộ bản vẽ thiết kế bố trí:
a) Bộ ảnh
chụp, bộ bản vẽ thiết kế bố trí phải bao gồm các (tập hợp) ảnh chụp, bản vẽ
tách biệt đối với mỗi lớp thiết kế bố trí, kèm theo ký hiệu mỗi lớp, kích thước
mạch tích hợp và độ phóng đại;
b) Tất cả
các ảnh chụp, bản vẽ thiết kế bố trí phải theo cùng một tỉ lệ. Đối với tài liệu
dạng giấy, mỗi ảnh chụp, bản vẽ thiết kế bố trí phải là bản phóng đại tối thiểu
20 lần kích thước trong mạch tích hợp sao cho mắt thường nhìn thấy được thiết
kế mạch cơ bản;
c) Mỗi ảnh
chụp, bản vẽ thiết kế bố trí có thể được trình bày trên giấy khổ A4 hoặc khổ
giấy lớn hơn với điều kiện phải gấp thành khổ A4;
d) Ảnh chụp,
bản vẽ thiết kế bố trí phải rõ ràng, sắc nét.
8. Mẫu mạch
tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được nộp phải là toàn bộ hoặc
một phần mạch tích hợp tương ứng hoàn toàn với thiết kế bố trí nêu trong đơn.
Nếu mạch tích hợp sản xuất theo thiết kế bố trí là một phần không thể tách rời
của một sản phẩm khác thì kèm theo sản phẩm được nộp phải có tài liệu chỉ ra
một cách chính xác phần mạch tích hợp được sản xuất theo thiết kế bố trí đó.
Trường hợp thiết kế bố trí đã được khai thác thương mại tại bất cứ nơi nào trên
thế giới trước ngày nộp đơn, người nộp đơn phải nộp mẫu đã được khai thác
thương mại đầu tiên đó.
9. Bản mô tả
mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí phải bao gồm các thông tin
chi tiết sau đây về mạch tích hợp bán dẫn được sản xuất theo thiết kế bố trí
yêu cầu được bảo hộ:
a) Tên
gọi/ký hiệu: là tập hợp các chữ cái và/hoặc chữ số được sử dụng để phân biệt
mạch tích hợp này với các mạch tích hợp khác khi đưa ra lưu thông trên thị
trường;
b) Mô tả các
chức năng cơ bản của mạch tích hợp (ví dụ: chức năng nhớ hoặc logic hoặc chức
năng khác);
c) Mô tả cấu
trúc cơ bản của mạch tích hợp (ví dụ: cấu trúc lưỡng cực hoặc MOS, hoặc Bi-MOS
hoặc quang - điện tử hoặc cấu trúc khác);
d) Mô tả
công nghệ để sản xuất mạch tích hợp (ví dụ: công nghệ TTL hoặc DTL hoặc ECL
hoặc ITL hoặc CMOS hoặc NMOS hoặc PMOS hoặc công nghệ khác);
đ) Mô tả các
đặc điểm chính phân biệt với các mạch tích hợp bán dẫn khác trên thị trường vào
thời điểm nộp đơn hoặc thời điểm khai thác thương mại lần đầu tiên trên thế
giới, tùy theo thời điểm nào sớm hơn.
10. Tài liệu
yêu cầu bảo mật phải được tách riêng thành gói tài liệu mật và có thể được nộp
dưới các dạng tài liệu sau đây:
a) Microfilm
hoặc dạng tương tự đối với tài liệu thể hiện kích thước của thiết kế trên bản
vẽ bằng máy tính;
b) Dữ liệu
điện tử;
c) Bản vẽ
hoặc ảnh chụp có phần không nhìn thấy được, với điều kiện các đặc tính của
thiết kế bố trí về cơ bản phải nhìn thấy được.
Mức độ giữ
bí mật tối đa được phép đối với thiết kế bố trí chưa khai thác thương mại là
50% bề mặt mỗi lớp; đối với thiết kế bố trí đã khai thác thương mại là 2 lớp
trong mỗi nhóm 5 lớp tính từ trên xuống.
Điều
39. Bảo mật thông tin trong đơn đăng ký thiết kế bố trí
Cục Sở hữu
trí tuệ và các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình tiếp nhận, xử lý đơn
đăng ký thiết kế bố trí có nghĩa vụ bảo mật đối với thông tin trong đơn đăng ký
thiết kế bố trí mà người nộp đơn yêu cầu bảo mật theo quy định tại khoản 3 Điều 38 của Thông tư này.
Điều
40. Tiếp nhận đơn đăng ký thiết kế bố trí
1. Đơn đăng
ký thiết kế bố trí được tiếp nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây và:
a) Có đủ các
tài liệu tối thiểu, bao gồm:
a1) Tờ khai
đăng ký;
a2) Bộ ảnh
chụp hoặc bộ bản vẽ thiết kế bố trí; và mẫu mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo
thiết kế bố trí, nếu thiết kế bố trí đã được khai thác thương mại;
a3) Bản mô
tả mạch tích hợp sản xuất theo thiết kế bố trí.
b) Người nộp
đơn đã nộp phí, lệ phí theo quy định.
2. Trường
hợp đơn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, đơn được
Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, xác nhận ngày nộp đơn, số đơn đối với đơn đó và
trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn, trong đó có thông tin về ngày nộp
đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn, có ghi rõ họ tên, chữ ký
của cán bộ nhận đơn.
Đối với đơn
nộp điện tử, trường hợp đơn được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ trả cho người
nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết
quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn
qua hệ thống nộp đơn điện tử.
3. Trường
hợp đơn không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì
đơn bị từ chối tiếp nhận đơn nếu đơn nộp qua dịch vụ bưu chính, đơn điện tử nộp
qua hệ thống nộp đơn điện tử, Cục Sở hữu trí tuệ gửi thông báo từ chối tiếp
nhận đơn cho người nộp đơn, trong đó nêu rõ lý từ chối). Đối với đơn nộp qua
dịch vụ bưu chính bị từ chối tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ không phải gửi trả
lại cho người nộp đơn các tài liệu đơn trừ bản gốc được nộp để đối chiếu.
Mục
2. THẨM ĐỊNH HÌNH THỨC ĐƠN ĐĂNG KÝ THIẾT KẾ BỐ TRÍ
Điều
41. Thẩm định hình thức đơn đăng ký thiết kế bố trí
1. Sau khi
được tiếp nhận, đơn đăng ký thiết kế bố trí được thẩm định hình thức theo quy
định tại Điều 109 của Luật Sở hữu trí tuệ để đánh giá về tính hợp lệ của đơn và
không tiến hành thẩm định nội dung.
2. Đơn đăng
ký thiết kế bố trí bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
a) Có cơ sở
để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký theo quy định tại Điều
86 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Đơn được
nộp trái với quy định tại Điều 89 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Có cơ sở
để khẳng định rằng, rõ ràng đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được bảo
hộ theo quy định tại các Điều 8 và 69 của Luật Sở hữu trí tuệ;
d) Có cơ sở
để khẳng định tác giả thiết kế bố trí không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều
122 của Luật Sở hữu trí tuệ;
đ) Người nộp
đơn không nộp đủ phí và lệ phí theo quy định tại Điều 10 của Thông
tư này (bao gồm cả trường hợp chưa nộp đủ lệ phí nộp đơn, phí công bố đơn,
phí thẩm định đơn);
e) Đơn không
đáp ứng các yêu cầu về hình thức theo quy định tại Điều 38 của Thông
tư này (đơn có thiếu sót) bao gồm: không đáp ứng các yêu cầu về hình thức
trình bày; bản dịch tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ
hưởng quyền đăng ký từ người khác; thông tin về người nộp đơn tại các tài liệu
không thống nhất với nhau hoặc bị tẩy xóa hoặc không được xác nhận theo đúng
quy định, tờ khai không có đủ thông tin về tác giả, người nộp đơn, người đại
diện (nếu có), không có chữ ký và/hoặc con dấu (nếu có) của người nộp đơn hoặc
của người đại diện; v.v.
g) Không có
văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
3. Trường
hợp có cơ sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực của các thông
tin nêu trong đơn hoặc thông tin nêu trong đơn không rõ ràng, Cục Sở hữu trí
tuệ đề nghị người nộp đơn nộp các tài liệu nhằm xác minh hoặc làm rõ các thông
tin đó trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo. Các
tài liệu nêu trên có thể là tài liệu xác nhận quyền đăng ký hợp pháp, nếu người
nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (tài liệu chứng minh quyền thừa
kế, tài liệu chứng minh về việc chuyển giao quyền nộp đơn; hợp đồng giao việc
hoặc hợp đồng lao động), v.v.
Trường hợp,
quá thời hạn ấn định nêu trên mà người nộp đơn không nộp bổ sung các tài liệu
đáp ứng yêu cầu, đơn được tiếp tục thẩm định dựa trên các tài liệu trong đơn.
4. Việc
thông báo kết quả thẩm định đơn đăng ký thiết kế bố trí được thực hiện như sau:
a) Nếu đơn
thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí
tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo kết quả thẩm định hình thức, trong đó nêu
rõ dự định từ chối chấp cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí, lý do từ
chối hoặc thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông
báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót;
b) Nếu kết
thúc thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người nộp đơn không sửa chữa
thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc có
ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp
Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí và gửi cho người nộp đơn;
c) Nếu đơn
không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này hoặc người
nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc ý kiến giải trình xác đáng trong thời
hạn quy định, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn tương ứng,
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí.
5. Ngày nộp
đơn đăng ký thiết kế bố trí là ngày đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận theo
quy định tại khoản 2 Điều 40 của Thông tư này.
Trường hợp
đơn được nộp qua hệ thống nộp đơn điện tử sau giờ hành chính hoặc vào ngày
nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định, ngày nộp đơn theo quy định tại khoản này là
ngày làm việc tiếp theo.
6. Giấy
chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí theo mẫu được quy định tại Phụ lục I của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP được cấp dưới dạng bản điện tử và bản giấy (trong
trường hợp người nộp đơn đề nghị cấp bản giấy). Trường hợp quyền sở hữu công
nghiệp đối với thiết kế bố trí thuộc sở hữu chung, Giấy chứng nhận đăng ký
thiết kế bố trí sẽ chỉ được cấp cho người đầu tiên trong danh sách những người
nộp đơn chung.
Phó bản Giấy
chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị
định số 65/2023/NĐ-CP được Cục Sở hữu trí tuệ cấp trong trường hợp người nộp
đơn có yêu cầu cấp phó bản (thể hiện trong tờ khai đăng ký thiết kế bố trí) cho
các đồng chủ sở hữu khác.
Điều
42. Công bố đơn đăng ký thiết kế bố trí
1. Đơn đăng
ký thiết kế bố trí được công bố theo quy định tại khoản 4 Điều 110 của Luật Sở
hữu trí tuệ.
2. Kể từ
ngày đơn được công bố, mọi người đều có thể tiếp cận với các thông tin chi tiết
về bản chất thiết kế bố trí nêu trong đơn đã được công bố, trừ các thông tin
được bảo mật theo quy định tại khoản 3 Điều 38 và Điều 39 của Thông
tư này.
3. Đối với
các thông tin được bảo mật về thiết kế bố trí quy định tại khoản
3 Điều 38 và Điều 39 của Thông tư này, chỉ cơ quan có thẩm quyền thực hiện
thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thực hiện thủ tục xử lý hành vi
xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí mới được phép tiếp cận.
Mục
3. XỬ LÝ CÁC YÊU CẦU KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐƠN ĐĂNG KÝ THIẾT KẾ BỐ TRÍ
Điều
43. Sửa đổi, bổ sung đơn, ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký thiết kế bố
trí
1. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký
thiết kế bố trí, người nộp đơn có thể chủ động hoặc trên cơ sở thông báo kết
quả thẩm định để sửa đổi, bổ sung các tài liệu trong đơn đăng ký thiết kế bố
trí.
2. Yêu cầu
sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký thiết kế bố trí bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Trường
hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn chủ động thực hiện, yêu cầu sửa đổi,
bổ sung phải được làm Tờ khai theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Trường
hợp sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định của Cục Sở hữu
trí tuệ, việc sửa đổi, bổ sung được làm bằng văn bản phản hồi trong đó nêu rõ
nội dung sửa đổi, bổ sung;
c) Người nộp
đơn có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung với cùng một nội dung liên quan đến nhiều
đơn đăng ký thiết kế bố trí trong một Tờ khai hoặc một văn bản yêu cầu sửa đổi,
bổ sung;
d) Trường
hợp sửa đổi, bổ sung liên quan đến bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ, bản mô tả mạch
tích hợp sản xuất theo thiết kế bố trí, người nộp đơn phải nộp bộ ảnh chụp hoặc
bộ ảnh vẽ (nộp 04 bộ đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy), bản mô tả sau khi
đã được sửa đổi, bổ sung kèm theo bản thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi, bổ
sung so với tài liệu ban đầu đã nộp;
đ) Trường
hợp sửa đổi, tên địa chỉ, mã nước của người nộp đơn, người nộp đơn phải nộp tài
liệu xác nhận (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) hoặc tài liệu pháp lý (bản
sao có chứng thực) chứng minh việc thay đổi (quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ v.v…).
Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố. Trường hợp
không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ gửi văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ
sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không
tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
e) Trường
hợp sửa đổi đại diện sở hữu công nghiệp, người nộp đơn phải nộp văn bản tuyên
bố chấm dứt ủy quyền cho đại diện sở hữu công nghiệp cũ và thay đổi đại diện sở
hữu công nghiệp mới theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông
tư này.
3. Người nộp
đơn phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi, bổ sung cho mỗi nội dung sửa đổi và
phí công bố thông tin sửa đổi, bổ sung đơn nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phải
được công bố theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này trừ trường hợp việc sửa
đổi, bổ sung phải thực hiện để khắc phục những sai sót do lỗi của Cục Sở hữu
trí tuệ.
4. Việc sửa
đổi, bổ sung đơn đăng ký thiết kế bố trí không được mở rộng phạm vi (khối
lượng) bảo hộ đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn và không được làm thay đổi bản chất
của của đối tượng thiết kế bố trí nêu trong đơn.
5. Trường
hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn chủ động thực hiện, yêu cầu sửa đổi,
bổ sung được xử lý như sau:
a) Nếu yêu
cầu sửa đổi, bổ sung đơn đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này, Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn.
Nội dung sửa
đổi, bổ sung của đơn được công bố khi đơn đăng thiết kế bố trí được công bố
theo quy định tại khoản 4 Điều 110 của Luật Sở hữu trí tuệ và Điều
42 của Thông tư này.
b) Nếu yêu
cầu sửa đổi, bổ sung đơn không đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này, Cục
Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, nêu
rõ lý do và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn
sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc
thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa
thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối
nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối yêu cầu sửa đổi,
bổ sung đơn.
6. Trường
hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn thực hiện trên cơ sở thông báo kết
quả thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ, việc chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận yêu
cầu sửa đổi, bổ sung đơn của người nộp đơn được Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện
tại các thông báo kết quả thẩm định hoặc quyết định tương ứng trong quá trình
xử lý đơn đăng ký thiết kế bố trí đó.
7. Trường
hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn bao gồm nội dung sửa đổi, bổ sung do người nộp
đơn chủ động thực hiện và nội dung sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông báo
kết quả thẩm định thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải được làm thành Tờ khai theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Việc xử lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối
với trường hợp này được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
8. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký
thiết kế bố trí, người nộp đơn có thể yêu cầu ghi nhận việc thay đổi người nộp
đơn trên cơ sở chuyển nhượng, thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan
có thẩm quyền.
9. Yêu cầu
ghi nhận thay đổi người nộp đơn phải đáp ứng các quy định sau đây:
a) Yêu cầu
ghi nhận thay đổi người nộp đơn làm theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I của Thông tư
này;
b) Trường
hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do chuyển nhượng đơn, người nộp đơn phải
nộp tài liệu thể hiện việc chuyển nhượng đơn đăng ký thiết kế bố trí (bản gốc
hoặc bản sao có chứng thực), trong đó có các nội dung chủ yếu gồm tên, địa chỉ
của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng; số đơn được chuyển nhượng hoặc
thông tin đủ để xác định đơn đó;
c) Trường
hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền, người nộp đơn phải nộp tài liệu chứng minh liên quan
đến việc thừa kế, kế thừa tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách pháp nhân,
liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi
hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm
quyền khác hoặc kế thừa do người nộp đơn khác từ bỏ quyền đăng ký;
d) Người nộp
đơn phải phải nộp phí thẩm định cho yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn và
phí công bố thông tin ghi nhận thay đổi người nộp đơn;
đ) Yêu cầu
ghi nhận thay đổi do chuyển nhượng nhiều đơn của cùng một người nộp đơn có thể
được thực hiện trong cùng một tờ khai, với điều kiện phải nộp phí thẩm định
theo quy định tương ứng với số lượng đơn được yêu cầu ghi nhận chuyển nhượng.
10. Yêu cầu
ghi nhận thay đổi người nộp đơn được xử lý như sau:
a) Nếu yêu
cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đáp ứng quy định tại khoản 9 Điều này, Cục
Sở hữu trí tuệ ra thông báo ghi nhận thay đổi người nộp đơn và công bố trên
Công báo về sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp việc sửa đổi, bổ sung đơn được thực
hiện trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận
đăng ký thiết kế bố trí do đơn không hợp lệ về hình thức);
b) Nếu yêu
cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn không đáp ứng quy định tại khoản 9 Điều này,
Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối ghi nhận thay đổi người nộp đơn
và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa
thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc
thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa
thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối
nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối ghi nhận thay đổi
người nộp đơn.
Điều
44. Rút đơn đăng ký thiết kế bố trí
1. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký
thiết kế bố trí, người nộp đơn có quyền tuyên bố rút đơn đăng ký thiết kế bố
trí.
2. Việc rút
đơn đăng ký thiết kế bố trí phải do chính người nộp đơn hoặc do người đại diện
được người nộp đơn ủy quyền thực hiện thông qua tuyên bố bằng văn bản. Đối với
đơn nộp qua đại diện, trong văn bản ủy quyền phải nêu rõ việc ủy quyền rút đơn
hoặc phải kèm theo thư lệnh chỉ rõ số đơn cần rút.
3. Trong
thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận được tuyên bố rút đơn đăng ký thiết kế bố
trí, yêu cầu rút đơn được xử lý như sau:
a) Trường
hợp yêu cầu rút đơn đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Cục Sở hữu trí
tuệ ra thông báo chấp nhận yêu cầu rút đơn và chấm dứt việc xử lý đơn tương
ứng;
b) Trường
hợp yêu cầu rút đơn không đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Cục Sở hữu
trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu rút đơn và ấn định thời hạn 01
tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục thiếu sót.
Nếu kết thúc
thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không khắc phục thiếu sót hoặc khắc phục
thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu
rút đơn.
Chương
IV
XỬ LÝ ĐƠN KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Mục
1. ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Điều
45. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Đơn đăng ký
kiểu dáng công nghiệp bao gồm các tài liệu sau đây:
1. Tờ khai
đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I của Thông tư này.
2. Tài liệu
xác định kiểu dáng công nghiệp cần bảo hộ là bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công
nghiệp (nộp 04 bộ ảnh chụp, bản vẽ đối với trường hợp đơn được nộp dạng giấy).
3. Bản mô tả
kiểu dáng công nghiệp.
4. Văn bản
ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
5. Tài liệu
chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác.
6. Tài liệu
chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên bao gồm:
a) Bản sao
đơn hoặc các đơn đầu tiên của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
b) Giấy
chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
7. Tài liệu
khác bổ trợ cho đơn (nếu có).
Điều
46. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Các tài
liệu của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu riêng tương
ứng theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 của Điều này và đáp ứng yêu cầu chung
về hình thức theo quy định sau:
a) Tài liệu
phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể
được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm),
trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New
Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu
đó không nhằm để đưa vào đơn;
b) Mỗi loại
tài liệu trừ bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp, nếu bao gồm nhiều trang
thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
c) Tài liệu
phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, trình bày rõ ràng, sạch
sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa. Đối với tài liệu phải có chữ ký và đóng dấu,
nếu tài liệu có từ 02 trang trở lên thì cần ký xác nhận từng trang hoặc đóng
dấu giáp lai của người nộp đơn hoặc cơ quan ban hành tài liệu (nếu có), trừ
trường hợp văn bản điện tử được ký số. Trước thời điểm tiếp nhận đơn, nếu phát
hiện sai sót không đáng kể về chính tả, người nộp đơn có thể sửa chữa và phải
ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) tại vị trí sửa chữa; việc ký và đóng dấu
không được làm che khuất nội dung của tài liệu;
d) Tài liệu
của đơn được nộp dưới dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn điện tử phải được định
dạng “.pdf”, riêng đối với bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp, tài liệu
có thể được nộp dưới các định dạng tệp hình ảnh thông dụng (như “.jpg” hoặc “.png”,
…); tên tài liệu điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy
định; cá nhân ký tên trong các tài liệu của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp
trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu đối với
trường hợp nộp đơn qua ứng dụng VNeID;
đ) Thuật ngữ
dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa
phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy
tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam;
e) Tài liệu
và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm
bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu thuộc các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều
45 của Thông tư này có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch
ra tiếng Việt khi được yêu cầu;
g) Tờ khai
và các tài liệu khác của đơn phải đảm bảo đầy đủ các thông tin bắt buộc và
thống nhất.
2. Đơn đăng
ký kiểu dáng công nghiệp phải đảm bảo tính thống nhất theo quy định tại khoản 3
và 5 Điều 100 của Luật Sở hữu trí tuệ. Trường hợp đơn yêu cầu bảo hộ một kiểu
dáng công nghiệp của toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm kèm theo một
hoặc nhiều phương án biến thể của kiểu dáng công nghiệp đó thì các phương án
biến thể của một kiểu dáng công nghiệp phải không khác biệt đáng kể với phương
án cơ bản và không khác biệt đáng kể với nhau.
Trong đó,
sản phẩm được hiểu như sau:
a) Sản phẩm
vật lý là các đối tượng tồn tại dưới dạng vật chất hữu hình như đồ vật, dụng
cụ, thiết bị, phương tiện, được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ
công nghiệp, có kết cấu và chức năng rõ ràng;
b) Sản phẩm
phi vật lý là các đối tượng không tồn tại dưới dạng vật chất hữu hình, được tạo
ra thông qua việc chiếu hoặc hiển thị một kiểu dáng lên bề mặt hoặc vào môi
trường (bao gồm cả không khí) và có chức năng thực tế để vận hành, tương tác
hoặc thực hiện nhiệm vụ cụ thể;
c) Một phần
của sản phẩm là phần trên sản phẩm mà người nộp đơn yêu cầu bảo hộ, bao gồm phần
tách rời được và phần không tách rời được;
d) Phần tách
rời được của sản phẩm là bộ phận sản phẩm có khả năng lưu thông độc lập dùng để
lắp ráp, hợp thành sản phẩm nếu được đăng ký một cách độc lập, cũng được gọi
chung là sản phẩm trừ những quy định riêng.
3. Tờ khai
đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải được điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu
vào những chỗ thích hợp và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Tại mục
“Tên kiểu dáng công nghiệp”, phải ghi tên của chính sản phẩm mang kiểu dáng
công nghiệp, được thể hiện một cách ngắn gọn bằng các từ ngữ thông dụng, không
mang tính chất quảng cáo, không chứa ký hiệu, chú thích, chỉ dẫn thương mại;
b) Tại mục
“Phân loại quốc tế kiểu dáng công nghiệp”, phải nêu chỉ số phân loại quốc tế
kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ phù hợp với Bảng phân loại quốc tế về kiểu
dáng công nghiệp (theo Thỏa ước Locarno về phân loại quốc tế kiểu dáng công
nghiệp). Nếu người nộp đơn không phân loại hoặc phân loại không chính xác thì
Cục Sở hữu trí tuệ sẽ phân loại và người nộp đơn phải nộp phí phân loại theo
quy định;
c) Tại mục
“Lĩnh vực sử dụng kiểu dáng công nghiệp”, phải ghi rõ lĩnh vực sử dụng cụ thể
của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp, trong đó nêu rõ mục đích sử dụng, công
dụng, chức năng của sản phẩm đó;
d) Tại mục
“Loại kiểu dáng công nghiệp”, phải chọn một trong hai mục “Kiểu dáng công
nghiệp của toàn bộ sản phẩm” hoặc “Kiểu dáng công nghiệp của một phần sản
phẩm”. Trường hợp kiểu dáng công nghiệp của một phần sản phẩm, phải nêu rõ cách
thức thể hiện phần yêu cầu bảo hộ đã thể hiện trên bộ ảnh chụp, bản vẽ.
4. Bộ ảnh
chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bộ ảnh
chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng
của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ đến mức căn cứ vào đó, người có hiểu
biết trung bình về lĩnh vực tương ứng có thể xác định được kiểu dáng công
nghiệp đó. Người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng theo quy định
tại điểm này là người có các kỹ năng thực hành thông thường và biết rõ các kiến
thức chung, phổ biến trong lĩnh vực tương ứng;
b) Bộ ảnh
chụp, bản vẽ phải thể hiện đối tượng cần yêu cầu bảo hộ một cách thống nhất và
chính xác. Trường hợp đơn nộp ở dạng giấy, bộ ảnh chụp, bản vẽ phải được in
hoặc gắn trên giấy khổ A4 không đóng khung;
c) Ảnh chụp,
bản vẽ phải rõ ràng, sắc nét; màu nền của ảnh chụp, bản vẽ phải đồng nhất và
tương phản với màu của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp; trên ảnh chụp, bản
vẽ chỉ được thể hiện sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ (không
kèm theo sản phẩm khác), trừ trường hợp nêu tại các điểm k và l khoản này;
không chứa các chỉ dẫn của bản vẽ kỹ thuật hoặc các chỉ dẫn giải thích về kiểu
dáng công nghiệp, trừ những chỉ dẫn ngắn gọn, cần thiết để chỉ mặt cắt, hình
phóng to;
d) Bộ ảnh
chụp, bản vẽ phải thể hiện rõ ràng phần yêu cầu bảo hộ và phần không yêu cầu
bảo hộ trên sản phẩm theo một trong các cách thức sau:
d1) Phần yêu
cầu bảo hộ được thể hiện bằng đường nét liền và phần không yêu cầu bảo hộ được
thể hiện bằng đường nét đứt;
d2) Phần yêu
cầu bảo hộ được thể hiện bằng màu sắc tương phản với phần không yêu cầu bảo hộ;
đ) Ảnh chụp,
bản vẽ phải thể hiện kiểu dáng công nghiệp theo cùng một tỷ lệ. Trường hợp đơn
nộp ở dạng giấy, hình thể hiện sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp có kích
thước không được lớn hơn 190mm x 277mm và có chiều lớn nhất không được nhỏ hơn
120mm;
e) Ảnh chụp,
bản vẽ phải thể hiện kiểu dáng công nghiệp theo cùng một chiều và được đánh số
lần lượt theo thứ tự: hình phối cảnh (ba chiều) của kiểu dáng công nghiệp, hình
chiếu của kiểu dáng công nghiệp từ phía trước, từ phía sau, từ bên phải, từ bên
trái, từ trên xuống, từ dưới lên; các hình chiếu phải được thể hiện chính diện;
g) Ảnh chụp
hoặc hình chiếu trùng hoặc đối xứng với ảnh chụp hoặc hình chiếu đã có, ảnh
chụp hoặc hình chiếu mặt đáy của sản phẩm có kích thước và trọng lượng lớn, ảnh
chụp hoặc hình phối cảnh của sản phẩm có chiều dày quá mỏng, ảnh chụp hoặc hình
chiếu bề mặt có chiều dày quá mỏng của kiểu dáng công nghiệp, ảnh chụp hoặc
hình chiếu không nhìn thấy phần yêu cầu bảo hộ không cần phải có trong đơn, với
điều kiện phải nêu rõ điều đó trong phần liệt kê ảnh chụp, bản vẽ thuộc bản mô
tả;
h) Đối với
kiểu dáng công nghiệp của toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm có thể
khai triển được dưới dạng mặt phẳng (ví dụ hộp đựng, đồ bao gói v.v...), các
hình chiếu của kiểu dáng công nghiệp có thể được thay thế bằng ảnh chụp, bản vẽ
kiểu dáng công nghiệp ở trạng thái đã khai triển;
i) Tùy thuộc
vào mức độ phức tạp của kiểu dáng công nghiệp, có thể cần phải có thêm ảnh
chụp, bản vẽ phối cảnh từ các góc độ khác, mặt cắt, hình phóng to, hình chi
tiết rời hoặc thể hiện riêng một phần của sản phẩm, ảnh chụp hoặc bản vẽ minh
họa vị trí lắp đặt, sử dụng bộ phận trên sản phẩm hoàn chỉnh, nhằm làm rõ bản
chất và các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp (mà không dùng để xác
lập quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp của bộ phận hay phần
đó);
k) Đối với
kiểu dáng công nghiệp của toàn bộ sản phẩm, các ảnh chụp hoặc bản vẽ của từng
bộ phận hoặc từng phần trên sản phẩm có thể được cung cấp nhưng chỉ nhằm mục
đích minh họa mà không dùng để xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu
dáng công nghiệp của bộ phận hay phần đó;
l) Các ảnh
chụp hoặc bản vẽ phải thể hiện kiểu dáng công nghiệp ở cùng một trạng thái sử
dụng được chọn; ảnh chụp hoặc bản vẽ thể hiện các trạng thái khác có thể được
cung cấp để làm rõ bản chất của kiểu dáng công nghiệp. Trường hợp kiểu dáng
công nghiệp của sản phẩm phi vật lý có biến đổi hình dạng hoặc dịch chuyển,
hiệu ứng này có thể được thể hiện bằng chuỗi các hình ảnh tuần tự, mỗi hình ảnh
trong chuỗi thể hiện một trạng thái kế tiếp nhau của quá trình biến đổi;
m) Đối với
đơn có nhiều phương án, phương án cơ bản phải được thể hiện đầu tiên. Mỗi
phương án của kiểu dáng công nghiệp phải được thể hiện bằng bộ ảnh chụp, bản vẽ
đầy đủ theo quy định tại khoản này; ảnh chụp, bản vẽ phải được đánh số sao cho
thể hiện được thứ tự của phương án tương ứng và thứ tự của ảnh chụp, bản vẽ đó
trong phương án đó;
n) Đối với
bộ sản phẩm phải có hình phối cảnh của cả bộ sản phẩm và bộ ảnh chụp, bản vẽ
của từng sản phẩm trong bộ đó theo quy định tại khoản này.
5. Bản mô tả
kiểu dáng công nghiệp phải bao gồm các nội dung sau đây:
a) Liệt kê
đầy đủ các đặc điểm tạo dáng cơ bản thể hiện bản chất của kiểu dáng công
nghiệp, phù hợp với các đặc điểm tạo dáng được thể hiện trong bộ ảnh chụp, bản
vẽ theo cách thức sau đây:
a1) Các đặc điểm
tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ cần được liệt kê bao gồm: các
đặc điểm hình khối, đường nét, tương quan giữa các đặc điểm hình khối và/hoặc
đường nét, các đặc điểm màu sắc (nếu có), hình dáng, bố cục sắp xếp, tương quan
tỷ lệ, trình tự hiển thị và hiệu ứng thị giác của các yếu tố đồ họa trên sản
phẩm phi vật lý;
a2) Đối với
sản phẩm có các trạng thái sử dụng khác nhau (ví dụ sản phẩm có nắp hoặc có thể
gập lại được v.v...) thì liệt kê các đặc điểm tạo dáng cơ bản của sản phẩm ở
các trạng thái khác nhau;
a3) Nếu kiểu
dáng công nghiệp gồm nhiều phương án thì phải chỉ rõ các đặc điểm tạo dáng khác
biệt của từng phương án biến thể so với phương án cơ bản;
a4) Nếu kiểu
dáng công nghiệp là kiểu dáng của bộ sản phẩm thì liệt kê các đặc điểm tạo dáng
cơ bản của từng sản phẩm trong bộ đó;
b) Kiểu dáng
công nghiệp tương tự gần nhất (nếu có): nêu rõ có hay không có kiểu dáng công
nghiệp tương tự, nếu có thì chỉ ra kiểu dáng công nghiệp ít khác biệt nhất với
kiểu dáng công nghiệp của cùng loại sản phẩm nêu trong đơn, đã được biết đến
một cách rộng rãi trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu
hưởng quyền ưu tiên), trong đó phải chỉ ra nguồn thông tin bộc lộ công khai
kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất đó;
c) Liệt kê
ảnh chụp hoặc bản vẽ: liệt kê lần lượt các ảnh chụp, bản vẽ phối cảnh (ba
chiều), hình chiếu, mặt cắt, v.v. của kiểu dáng công nghiệp, phù hợp với số thứ
tự được ghi của ảnh chụp, bản vẽ.
Điều
47. Tiếp nhận đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Đơn đăng
ký kiểu dáng công nghiệp được tiếp nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ các
tài liệu tối thiểu, bao gồm:
a1) Tờ khai
đăng ký;
a2) Bộ ảnh
chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp;
b) Người nộp
đơn đã nộp phí, lệ phí theo quy định.
2. Trường
hợp đơn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, đơn được
Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, xác nhận ngày nộp đơn, số đơn đối với đơn đó và
trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn, trong đó có thông tin về ngày nộp
đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn, có ghi rõ họ tên, chữ ký
của cán bộ nhận đơn.
Đối với đơn
nộp điện tử, trường hợp đơn được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ trả cho người
nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết
quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn
qua hệ thống nộp đơn điện tử.
3. Trường
hợp đơn không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 này thì đơn bị
từ chối tiếp nhận đơn (nếu đơn nộp qua dịch vụ bưu chính, đơn điện tử nộp qua
hệ thống nộp đơn điện tử, Cục Sở hữu trí tuệ gửi thông báo từ chối tiếp nhận
đơn cho người nộp đơn, trong đó nêu rõ lý từ chối). Đối với đơn nộp qua dịch vụ
bưu chính bị từ chối tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ không phải gửi trả lại cho
người nộp đơn các tài liệu đơn trừ bản gốc được nộp để đối chiếu.
4. Đối với
tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên, người nộp đơn được phép nộp bổ
sung trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nộp đơn theo quy định tại điểm d khoản
1 Điều 12 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
Mục
2. THẨM ĐỊNH HÌNH THỨC ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Điều
48. Thẩm định hình thức đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Thẩm định
hình thức đơn kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại Điều 109 của Luật Sở hữu
trí tuệ là việc kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ
đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.
2. Đơn đăng
ký kiểu dáng công nghiệp bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a) Có cơ sở
để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký theo quy định tại các Điều
86 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Đơn được
nộp trái với quy định tại Điều 89 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Có cơ sở
để khẳng định rằng, rõ ràng đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được bảo
hộ theo quy định tại các Điều 8 và 64 của Luật Sở hữu trí tuệ;
d) Có cơ sở
để khẳng định tác giả kiểu dáng công nghiệp không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều
122 của Luật Sở hữu trí tuệ;
đ) Người nộp
đơn không nộp đủ phí và lệ phí theo quy định tại Điều 10 của Thông
tư này (bao gồm cả trường hợp chưa nộp đủ lệ phí nộp đơn, phí công bố đơn,
phí thẩm định đơn và phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định);
e) Đơn không
đáp ứng các yêu cầu về hình thức quy định tại Điều 46 của Thông
tư này (đơn có thiếu sót) bao gồm: không đáp ứng các yêu cầu về hình thức
trình bày; không phân loại hoặc phân loại không chính xác kiểu dáng công nghiệp
mà người nộp đơn không nộp phí phân loại; thiếu bản dịch tài liệu chứng minh
quyền ưu tiên (nếu cần), bản dịch tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người
nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác; thông tin về người nộp đơn tại
các tài liệu không thống nhất với nhau hoặc bị tẩy xóa hoặc không được xác nhận
theo đúng quy định, tờ khai không có đủ thông tin về tác giả, người nộp đơn,
người đại diện, không có chữ ký và/hoặc con dấu (nếu có) của người nộp đơn hoặc
của người đại diện; v.v.;
g) Không có
văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
3. Trường
hợp có cơ sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực của các thông
tin nêu trong đơn hoặc thông tin nêu trong đơn không rõ ràng, Cục Sở hữu trí
tuệ đề nghị người nộp đơn nộp các tài liệu nhằm xác minh hoặc làm rõ các thông
tin đó trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo. Tài
liệu nêu trên có thể là tài liệu xác nhận quyền đăng ký hợp pháp nếu người nộp
đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (tài liệu chứng minh quyền thừa kế,
tài liệu chứng minh về việc chuyển giao quyền nộp đơn; hợp đồng giao việc hoặc
hợp đồng lao động v.v.).
Trường hợp
quá thời hạn ấn định nêu trên mà người nộp đơn không nộp bổ sung các tài liệu
đáp ứng yêu cầu, đơn được tiếp tục thẩm định dựa trên các tài liệu trong đơn.
4. Việc
thông báo kết quả thẩm định hình thức được thực hiện như sau:
a) Nếu đơn
thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí
tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo kết quả thẩm định hình thức, trong đó nêu
rõ dự định từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, lý do từ chối hoặc
thiếu sót của đơn (bao gồm yêu cầu hưởng quyền ưu tiên) và ấn định thời hạn 02 tháng
kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót;
b) Nếu kết
thúc thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người nộp đơn không sửa chữa
thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc có
ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và gửi cho người nộp đơn;
c) Nếu đơn
không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này hoặc người
nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc ý kiến phản đối xác đáng trong thời
hạn quy định, đơn được coi là đơn hợp lệ về hình thức và được chuyển công bố,
thẩm định nội dung theo quy định. Trường hợp yêu cầu hưởng quyền ưu tiên không
được chấp nhận thì đơn vẫn được coi là hợp lệ và được chuyển công bố theo quy
định.
5. Hằng
tuần, Cục Sở hữu trí tuệ đăng tải trên Cổng thông tin điện tử danh sách các đơn
đăng ký kiểu dáng công nghiệp được chuyển công bố, trong đó ghi rõ số đơn, ngày
nộp đơn và ngày chuyển công bố của từng đơn.
6. Ngày nộp
đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp là ngày đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận
theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Thông tư này.
Trường hợp
đơn được nộp qua hệ thống nộp đơn điện tử sau giờ hành chính hoặc vào ngày
nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định, ngày nộp đơn theo quy định tại khoản này là
ngày làm việc tiếp theo.
7. Ngày ưu
tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được xác định như sau:
a) Nếu đơn
không có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên hoặc mặc dù đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu
tiên nhưng không được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận, thì đơn được coi là không
có ngày ưu tiên;
b) Nếu đơn
có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, ngày ưu tiên (hoặc các ngày ưu tiên) là ngày
nêu trong yêu cầu nêu trên và được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận;
c) Việc xác
định ngày ưu tiên theo yêu cầu hưởng quyền ưu tiên dựa trên đơn (các đơn) đầu
tiên đã nộp tại Việt Nam tuân theo nguyên tắc quy định tại Điều 91 của Luật Sở
hữu trí tuệ và quy định tương ứng tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều 12 của Nghị
định số 65/2023/NĐ-CP.
8. Trường
hợp người nộp đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nhưng tại thời điểm nộp đơn
đăng ký kiểu dáng công nghiệp chưa có tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, việc
thẩm định hình thức đơn được bắt đầu từ thời điểm Cục Sở hữu trí tuệ nhận được
tài liệu chứng minh bổ sung hoặc kết thúc thời hạn 3 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 47 của Thông tư này.
Điều
49. Công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Đơn đăng
ký kiểu dáng công nghiệp hợp lệ về hình thức được công bố như sau:
a) Đơn được
công bố trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ nếu người nộp
đơn không có yêu cầu công bố muộn hoặc có yêu cầu công bố muộn nhưng đơn được
coi là hợp lệ sau khi hết thời gian người nộp đơn yêu cầu công bố muộn;
b) Trong
trường hợp người nộp đơn yêu cầu công bố muộn và đơn được coi là hợp lệ trước
khi hết thời gian người nộp đơn yêu cầu công bố muộn, đơn sẽ được công bố vào
tháng tiếp theo của tháng kết thúc thời hạn yêu cầu công bố muộn.
2. Nội dung
công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trên Công báo sở hữu công nghiệp bao
gồm các thông tin: người nộp đơn, người đại diện (nếu có); số đơn, ngày nộp
đơn, ngày ưu tiên (nếu có); tên, quốc tịch của tác giả kiểu dáng công nghiệp;
thông tin về nguồn gốc đơn (tách đơn, số đơn ban đầu của đơn tách v.v.); bộ ảnh
chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp; số phương án/sản phẩm yêu cầu bảo hộ;
phân loại quốc tế kiểu dáng công nghiệp; và các thông tin khác (nếu có).
Mục
3. THẨM ĐỊNH NỘI DUNG ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Điều
50. Thẩm định nội dung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Thẩm định
nội dung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại Điều 114 của Luật
Sở hữu trí tuệ là đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn
theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng theo các quy
định tại Điều này.
2. Đánh giá
khả năng cấp văn bằng bảo hộ của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp bao gồm:
a) Đánh giá
sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp với yêu
cầu cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại Điều
52 của Thông tư này;
b) Đánh giá
đối tượng nêu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo từng điều kiện bảo
hộ theo quy định tại Điều 54, 55, 56 của Thông tư này. Việc
đánh giá được tiến hành lần lượt với kiểu dáng của từng sản phẩm (nếu đơn đề
cập đến bộ sản phẩm); trong trường hợp đề cập đến nhiều phương án thì đánh giá
lần lượt từng phương án, bắt đầu từ phương án cơ bản (phương án đầu tiên nêu
trong đơn);
c) Đánh giá
nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định tại Điều 57 của Thông
tư này.
3. Việc đánh
giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ theo điểm b khoản 2 Điều này được hoàn tất khi
đã đánh giá đối tượng kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn với tất cả các điều
kiện bảo hộ và có đủ căn cứ để kết luận đối tượng đó không đáp ứng hoặc đáp ứng
điều kiện bảo hộ, cụ thể là:
a) Tìm thấy
lý do để kết luận đối tượng không đáp ứng một hoặc một số hoặc tất cả các điều
kiện bảo hộ; hoặc
b) Không tìm
thấy bất kỳ lý do nào để kết luận đối tượng không đáp ứng ít nhất một điều kiện
bảo hộ.
4. Trước khi
ra thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Bằng độc quyền kiểu
dáng công nghiệp theo quy định tại khoản điểm a, d2 khoản 3 Điều
58 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu
tiên theo quy định tại Điều 57 của Thông tư này.
5. Trên cơ
sở kết quả đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ nêu tại khoản 2, 3 và 4 Điều này,
Cục Sở hữu trí tuệ xác định phạm vi dự kiến bảo hộ tương ứng.
6. Thông báo
kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
quy định tại khoản điểm a, d2 khoản 3 Điều 58 của Thông tư này
được thực hiện đối với các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp sau đây:
a) Đơn không
thuộc các trường hợp quy định tại Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Đơn có
ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất trong số các đơn đăng ký kiểu dáng công
nghiệp thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Đơn theo
thỏa thuận quy định tại khoản 3 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ.
7. Đơn đăng
ký kiểu dáng công nghiệp không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này
được xử lý như sau:
a) Bị từ
chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp vì không đáp ứng nguyên tắc nộp
đơn đầu tiên, nếu đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất được cấp Bằng
độc quyền kiểu dáng công nghiệp; hoặc
b) Được coi
là đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất và được xử lý như các trường
hợp được quy định tại khoản 6 Điều này, nếu tất cả các đơn đăng ký kiểu dáng
công nghiệp khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn bị từ chối cấp Bằng
độc quyền kiểu dáng công nghiệp, bị rút bỏ hoặc bị coi như rút bỏ.
8. Trong quá
trình thẩm định nội dung đơn, trường hợp đơn chưa bộc lộ đầy đủ bản chất của
đối tượng, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn giải thích nội dung
đơn, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi bản chất của đối tượng nêu trong đơn
để bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày
ra thông báo để người nộp đơn khắc phục.
Điều
51. Nguồn thông tin tối thiểu
1. Mục đích
tra cứu thông tin là tìm kiếm trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc các kiểu
dáng công nghiệp trùng lặp hoặc tương tự với kiểu dáng công nghiệp nêu trong
đơn. Nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc được sử dụng trong quá trình thẩm định
nội dung đơn bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Các đơn
đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và có ngày
công bố đơn sớm hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định
(nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên);
b) Các đơn
đăng ký kiểu dáng công nghiệp và các văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp do
các tổ chức, quốc gia khác công bố trong vòng 25 năm trước ngày nộp đơn hoặc
ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên),
được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu kiểu dáng công nghiệp hiện có tại Cục Sở hữu
trí tuệ;
c) Các thông
tin khác liên quan đến kiểu dáng công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ thu thập và
lưu giữ;
d) Các đơn
đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, các đơn
đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp có chỉ định Việt Nam và có ngày nộp đơn
hoặc ngày ưu tiên (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên) sớm hơn hoặc cùng ngày nộp
đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (dùng để kiểm tra nguyên tắc
nộp đơn đầu tiên quy định tại Điều 57 của Thông tư này).
2. Trong
trường hợp cần thiết và có thể, việc tra cứu thông tin được mở rộng hơn so với
nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này như cơ sở dữ
liệu quốc gia về sáng chế, nhãn hiệu và nguồn thông tin khác có thể truy cập
được.
3. Kết quả
tra cứu phải được thể hiện trong báo cáo tra cứu, trong đó phải ghi rõ lĩnh vực
tra cứu, phạm vi tra cứu, kết quả tìm kiếm trong phạm vi đó (thống kê và chỉ rõ
các kiểu dáng công nghiệp đối chứng tìm được, nguồn gốc thông tin, ngày công bố
của thông tin tương ứng) và phải nêu họ tên người lập báo cáo (người tra cứu).
Trong đó,
“kiểu dáng công nghiệp đối chứng” là kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc tương tự
với kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, được so sánh với kiểu dáng công nghiệp
nêu trong đơn khi đánh giá tính mới và tính sáng tạo.
Điều
52. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Đối tượng
nêu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp bị coi là không phù hợp với Bằng
độc quyền kiểu dáng công nghiệp nếu đối tượng đó không phải là hình dáng bên
ngoài của toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm.
Hình dáng
bên ngoài của toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm là tập hợp những đặc điểm
tạo dáng (hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này) của
toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm nhìn thấy được trong quá trình khai
thác công dụng của sản phẩm. Trong đó, khai thác công dụng của sản phẩm được
hiểu là đưa các sản phẩm đó vào sử dụng theo đúng tính năng, công dụng, không
bao gồm các công việc bảo trì, bảo dưỡng hoặc sửa chữa sản phẩm. Đối với kiểu
dáng công nghiệp của bộ phận tách rời được đăng ký một cách độc lập, việc đánh
giá khả năng nhìn thấy được phải xem xét trên sản phẩm lắp ráp từ bộ phận đó.
2. Đối tượng
nêu trong đơn theo quy định tại khoản 1 Điều này là:
a) Hình dáng
bên ngoài của toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật
của sản phẩm bắt buộc phải có;
b) Hình dáng
bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp trừ hình dáng bên
ngoài các môđun hay các đơn nguyên riêng biệt có thể được sử dụng độc lập hoặc
lắp ráp với nhau để tạo thành công trình xây dựng như các cửa hàng, ki-ôt, nhà
lưu động, hoặc sản phẩm tương tự.
Điều
53. Đánh giá mức độ khác biệt của kiểu dáng công nghiệp
Việc đánh
giá mức độ khác biệt giữa hai kiểu dáng công nghiệp được thực hiện theo các quy
định dưới đây:
1. Hai kiểu
dáng công nghiệp được coi là trùng nhau khi hai kiểu dáng công nghiệp đó dùng
cho sản phẩm cùng loại, có cùng tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản và không
cơ bản.
2. Hai kiểu
dáng công nghiệp được coi là không khác biệt đáng kể với nhau khi hai kiểu dáng
công nghiệp đó dùng cho sản phẩm cùng loại và có cùng tập hợp các đặc điểm tạo
dáng cơ bản.
3. Hai kiểu
dáng công nghiệp được coi là tương tự nhau khi hai kiểu dáng công nghiệp đó
dùng cho sản phẩm cùng loại và có ít nhất một đặc điểm tạo dáng cơ bản trùng
hoặc không khác biệt đáng kể với nhau.
4. Hai kiểu
dáng công nghiệp trong số các kiểu dáng công nghiệp tương tự được coi là tương
tự gần nhất khi hai kiểu dáng công nghiệp đó có số các đặc điểm tạo dáng cơ bản
trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau nhiều nhất so với tất cả các kiểu
dáng công nghiệp tương tự khác.
5. Hai kiểu
dáng công nghiệp được coi là khác biệt đáng kể với nhau khi hai kiểu dáng công
nghiệp đó dùng cho sản phẩm khác loại, hoặc dùng cho sản phẩm cùng loại nhưng
có ít nhất một đặc điểm tạo dáng cơ bản khác biệt.
6. Đặc điểm
tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp được hiểu như sau:
a) Đặc điểm
tạo dáng của một kiểu dáng công nghiệp là yếu tố thể hiện dưới dạng đường nét,
hình khối, màu sắc, tương quan vị trí hoặc tương quan kích thước của phần yêu
cầu bảo hộ trên tổng thể sản phẩm, hình dạng, bố cục sắp xếp, tương quan tỷ lệ,
trình tự hiển thị và hiệu ứng thị giác của các yếu tố đồ họa trên sản phẩm phi
vật lý để khi kết hợp với các đặc điểm (dấu hiệu) khác tạo thành kiểu dáng công
nghiệp đó;
b) Đặc điểm
tạo dáng cơ bản là đặc điểm tạo dáng dễ dàng nhận biết/ghi nhớ, cần và đủ để
xác định bản chất của kiểu dáng công nghiệp và phân biệt kiểu dáng công nghiệp
với kiểu dáng công nghiệp khác dùng cho sản phẩm cùng loại.
Sản phẩm
cùng loại là các sản phẩm có mục đích sử dụng hoặc chức năng sử dụng trùng hoặc
tương tự với nhau. Sản phẩm được lắp ráp từ nhiều bộ phận và bộ phận dùng để
lắp ráp thành sản phẩm đó là các sản phẩm khác loại.
c) Các yếu
tố sau đây không được coi là đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công
nghiệp:
c1) Hình
khối, đường nét được quyết định bởi chính chức năng kỹ thuật của sản phẩm (ví
dụ hình dạng dẹt, phẳng của đĩa ghi dữ liệu được quyết định bởi chuyển động
tương đối giữa đĩa và đầu đọc v.v.);
c2) Yếu tố
mà sự có mặt của nó trong tập hợp các dấu hiệu không đủ gây ấn tượng thẩm mỹ
(ấn tượng về hình dáng của sản phẩm không thay đổi khi có mặt và khi không có
mặt yếu tố đó; ví dụ sự thay đổi một hình khối, đường nét quen thuộc nhưng sự
thay đổi đó không đủ để nhận biết, do đó hình khối, đường nét đã thay đổi vẫn
chỉ được nhận biết là hình khối, đường nét cũ);
c3) Vật liệu
dùng để chế tạo sản phẩm;
c4) Các nội
dung thông tin hiển thị bên trong sản phẩm phi vật lý (như văn bản, số liệu,
v.v.); các dấu hiệu được gắn, dán v.v. lên sản phẩm chỉ để thực hiện chức năng
thông tin, hướng dẫn về nguồn gốc, đặc điểm, cấu tạo, công dụng, cách sử dụng
v.v. sản phẩm đó; ví dụ các thông tin trên nhãn hàng hóa (như nhà sản xuất, chỉ
dẫn thương mại, xuất xứ, mã vạch, v.v.), nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, v.v.;
c5) Kích cỡ
của sản phẩm, trừ trường hợp thay đổi kích cỡ trang trí của mẫu vải và vật liệu
tương tự;
c6) Đặc điểm
tạo dáng không nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm.
Đối với kiểu dáng công nghiệp của bộ phận tách rời được đăng ký một cách độc
lập, việc xác định đặc điểm tạo dáng không nhìn thấy được phải xem xét trên sản
phẩm lắp ráp từ bộ phận đó;
c7) Các yếu
tố khác không đáp ứng điều kiện nêu tại điểm b khoản này.
Điều
54. Đánh giá tính mới
1. Để đánh
giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh
tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đó với tập hợp
các đặc điểm tạo dáng cơ bản của từng kiểu dáng công nghiệp đối chứng tìm được
trong quá trình tra cứu thông tin.
2. Kiểu dáng
công nghiệp nêu trong đơn được coi là mới nếu:
a) Không tìm
thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc;
hoặc
b) Mặc dù có
tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểu bắt
buộc nhưng kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là khác biệt đáng kể
với các kiểu dáng công nghiệp đối chứng; hoặc
c) Kiểu dáng
công nghiệp đối chứng chính là kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được công bố
hoặc bộc lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 65 của Luật
Sở hữu trí tuệ.
Điều
55. Đánh giá trình độ sáng tạo
1. Để đánh
giá tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, phải tiến hành so
sánh tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đó với tập
hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của các kiểu dáng công nghiệp đối chứng tìm
được trong quá trình tra cứu thông tin.
2. Kiểu dáng
công nghiệp nêu trong đơn được coi là có tính sáng tạo nếu không thuộc các
trường hợp sau đây:
a) Kiểu dáng
công nghiệp là sự kết hợp đơn thuần của các đặc điểm tạo dáng đã biết (các đặc điểm
tạo dáng đã được bộc lộ công khai được sắp đặt hoặc lắp ghép với nhau một cách
đơn thuần như thay thế, thay đổi vị trí, tăng giảm số lượng v.v.);
b) Kiểu dáng
công nghiệp là hình dáng sao chép/mô phỏng một phần hoặc toàn bộ hình dáng tự
nhiên vốn có của cây cối, hoa quả, các loài động vật v.v., hình dáng của các
hình hình học (hình tròn, hình elíp, hình tam giác, hình vuông, chữ nhật, hình
đa giác đều, các hình lăng trụ có mặt cắt là các hình kể trên v.v.) đã biết;
c) Kiểu dáng
công nghiệp là sự sao chép/mô phỏng đơn thuần toàn bộ hoặc một phần hình dáng
các sản phẩm, công trình đã nổi tiếng hoặc được biết đến ở Việt Nam hoặc trên
thế giới;
d) Kiểu dáng
công nghiệp mô phỏng kiểu dáng công nghiệp thuộc lĩnh vực khác, nếu sự mô phỏng
đó đã được biết đến trên thực tế (ví dụ: đồ chơi mô phỏng ô tô, xe máy, v.v.).
Điều
56. Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp
1. Kiểu dáng
công nghiệp nêu trong đơn được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu căn
cứ vào các thông tin về kiểu dáng công nghiệp được trình bày trong đơn, người
có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng có thể dùng kiểu dáng công nghiệp
đó làm mẫu để tạo ra hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài hoặc một phần
hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó, thông qua việc sản xuất sản
phẩm vật lý bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp hoặc để tái tạo
đồng nhất sản phẩm phi vật lý.
2. Trong các
trường hợp sau đây, đối tượng nêu trong đơn bị coi là không có khả năng áp dụng
công nghiệp:
a) Đối tượng
nêu trong đơn là hình dáng của toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm có
trạng thái tồn tại không xác định (các sản phẩm ở thể khí, chất lỏng, giao diện
có hình ảnh được hiển thị một cách ngẫu nhiên, v.v.);
b) Chỉ có
thể tạo ra toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm có hình dáng như đối
tượng nêu trong đơn nhờ có kỹ năng đặc biệt hoặc không thể lặp đi lặp lại việc
chế tạo ra toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm có hình dáng như đối
tượng nêu trong đơn;
c) Các
trường hợp với lý do xác đáng khác.
Điều
57. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
Đối với
những đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được kết luận là đáp ứng các điều
kiện bảo hộ, trước khi ra thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại điểm a,
d2 khoản 3 Điều 58 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra để bảo đảm
nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 90 của Luật Sở
hữu trí tuệ theo các quy định sau đây:
1. Để kiểm
tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, phải tiến hành tra cứu thông tin trong nguồn
bắt buộc quy định điểm d khoản 1 Điều 51 của Thông tư này.
2. Việc tra
cứu là để tìm ra các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm cùng loại
trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau hoặc để tìm ra các đơn đăng ký kiểu
dáng công nghiệp của sản phẩm chứa bộ phận có kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc
không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp đăng ký hoặc để tìm ra các
đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm bao gồm phần có hình dáng bên
ngoài trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp đăng ký và
xác định đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất.
3. Nếu có
nhiều đơn thuộc trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này thì Bằng độc quyền kiểu
dáng công nghiệp chỉ có thể được cấp cho đơn hợp lệ có ngày nộp đơn hoặc ngày
ưu tiên sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp.
4. Trong số
các đơn thuộc trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này đăng ký cho sản phẩm cùng
loại, nếu có nhiều đơn cùng có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất thì Bằng
độc quyền kiểu dáng công nghiệp chỉ có thể được cấp cho một đơn duy nhất trong
số các đơn đó theo thỏa thuận của tất cả những người nộp đơn; nếu không thỏa
thuận được thì tất cả các đơn đó đều bị từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng
công nghiệp.
Điều
58. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
1. Đơn đăng
ký kiểu dáng công nghiệp bị từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
nếu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và khoản 1b Điều
117 của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Đơn đăng
ký kiểu dáng công nghiệp được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp khi đáp
ứng quy định tại Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Đơn đăng
ký kiểu dáng công nghiệp thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều này,
Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các công việc sau đây:
a) Nếu đối
tượng nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ và đơn không thuộc các trường hợp
quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1, khoản 1b Điều 117 của Luật Sở hữu trí
tuệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu
dự định cấp văn bằng bảo hộ và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông
báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, phí công bố quyết định cấp
văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ;
b) Nếu đối
tượng nêu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp không đáp ứng điều kiện bảo
hộ hoặc đơn thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1, khoản
1b Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc đối tượng nêu trong đáp ứng điều kiện
bảo hộ nhưng đơn còn có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm
định nội dung, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ, toàn bộ lý
do từ chối hoặc thiếu sót của đơn, có thể hướng dẫn việc sửa đổi phạm vi (khối
lượng) bảo hộ và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp
đơn có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót;
c) Trường
hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối trong
thời hạn quy định tại điểm b khoản này thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể
từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối
cấp văn bằng bảo hộ;
d) Trường
hợp người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối trong thời hạn quy
định tại điểm b khoản này, trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
sửa chữa thiếu sót hoặc ý kiến phản đối, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện việc thẩm
định đơn như sau:
d1) Nếu việc
sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, Cục Sở
hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
d2) Nếu việc
sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến phản đối xác đáng kết quả thẩm
định nội dung và/hoặc sửa đổi đơn đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo
kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp văn bằng bảo hộ và ấn định
thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn
bằng bảo hộ, phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ quyết định
cấp văn bằng bảo hộ;
đ) Nếu người
nộp đơn không nộp đủ lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, phí công bố quyết định cấp văn
bằng bảo hộ, phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ trong thời hạn quy định
tại điểm a, d2 khoản này thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng
bảo hộ;
e) Nếu người
nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các loại phí, lệ phí trong thời hạn quy định tại
điểm a, d2 khoản này thì trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đủ phí, lệ phí,
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
4. Quyết
định cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu
công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định. Nội dung công bố
bao gồm các thông tin ghi trong quyết định tương ứng (bao gồm cả số quyết định
và ngày quyết định) và các nội dung khác theo quy định tại khoản
2 Điều 49 Thông tư này.
5. Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp theo mẫu được quy định tại Phụ lục I Nghị định số
65/2023/NĐ-CP được cấp dưới dạng bản điện tử và bản giấy (trong trường hợp
người nộp đơn đề nghị cấp bản giấy). Trường hợp quyền sở hữu công nghiệp đối với
kiểu dáng công nghiệp thuộc sở hữu chung, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
sẽ chỉ được cấp cho người đầu tiên trong danh sách những người nộp đơn chung.
Phó bản Bằng
độc quyền kiểu dáng công nghiệp theo mẫu được quy định tại Phụ lục I của Nghị
định số 65/2023/NĐ-CP được Cục Sở hữu trí tuệ cấp trong trường hợp người nộp
đơn có yêu cầu cấp phó bản (thể hiện trong tờ khai đăng ký kiểu dáng công
nghiệp) cho các đồng chủ sở hữu khác.
Mục
4. XỬ LÝ CÁC YÊU CẦU KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Điều
59. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Trong
thời hạn 03 tháng kể từ ngày đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được công bố,
bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền phản đối việc cấp Bằng độc quyền kiểu
dáng công nghiệp đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đó và phải nộp phí,
lệ phí.
Ý kiến phản
đối phải được lập thành văn bản bằng tiếng Việt kèm theo tài liệu hoặc trích
dẫn nguồn thông tin để chứng minh. Tài liệu hoặc nguồn trích dẫn có thể được
làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi có yêu cầu.
2. Trường
hợp ý kiến phản đối đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đáp ứng quy định tại khoản
1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xử lý ý kiến phản đối theo quy định
sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Trong
thời hạn 01 tháng kể từ thời điểm ý kiến phản đối được tiếp nhận, Cục Sở hữu
trí tuệ thông báo về ý kiến phản đối cho người nộp đơn và ấn định thời hạn 01
tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn phản hồi bằng văn bản.
b) Sau khi
nhận được ý kiến phản hồi của người nộp đơn trong thời hạn quy định tại điểm a khoản
này, nếu xét thấy cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về ý kiến phản hồi
cho người phản đối và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để
người phản đối trả lời bằng văn bản về ý kiến phản hồi đó;
c) Cục Sở
hữu trí tuệ tổ chức đối thoại giữa người phản đối và người nộp đơn để làm rõ
hơn vấn đề có ý kiến phản đối nếu xét thấy cần thiết hoặc có yêu cầu của cả hai
bên;
d) Trên cơ
sở thông tin, chứng cứ, lập luận do các bên cung cấp, kết quả đối thoại (nếu
có) theo quy định tại điểm a, b và c khoản này và tài liệu có trong đơn, Cục Sở
hữu trí tuệ xử lý ý kiến phản đối và thông báo kết quả xử lý ý kiến phản đối
cùng với kết quả thẩm định nội dung đơn tương ứng cho người phản đối trừ trường
hợp quy định tại điểm đ khoản này;
đ) Cục Sở
hữu trí tuệ thông báo đình chỉ xử lý ý kiến phản đối cho người phản đối về việc
đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được rút theo quy định tại Điều 116 của
Luật Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra
thông báo chấp nhận rút đơn.
3. Trường
hợp ý kiến của người phản đối liên quan đến quyền đăng ký kiểu dáng công
nghiệp, ý kiến phản đối được xử lý như sau:
a) Cục Sở
hữu trí tuệ thông báo để người phản đối nộp đơn khởi kiện ra Tòa án có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và ấn định thời hạn 02 tháng
kể từ ngày thông báo để người phản đối gửi bản sao thông báo thụ lý vụ án của Tòa
án;
b) Kết thúc
thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người phản đối không gửi bản sao
thông báo thụ lý vụ án, ý kiến phản đối được coi như rút bỏ và đơn đăng ký kiểu
dáng công nghiệp được tiếp tục xử lý như không có ý kiến phản đối;
c) Trường
hợp Cục Sở hữu trí tuệ nhận được bản sao thông báo thụ lý vụ án của Tòa án
trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này, Cục Sở hữu trí tuệ tạm dừng việc
xử lý đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp để chờ kết quả giải quyết tranh chấp
của Tòa án trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này. Việc xử lý đơn
sẽ được tiếp tục thực hiện ngay sau khi Cục Sở hữu trí tuệ nhận được bản án,
quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
4. Thời hạn
để người người nộp đơn trả lời ý kiến phản đối và thời hạn để người phản đối
phản hồi ý kiến của người nộp đơn theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này
không tính vào thời hạn thẩm định nội dung đơn.
Điều
60. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng
công nghiệp, người nộp đơn có thể chủ động hoặc trên cơ sở thông báo kết quả
thẩm định để sửa đổi, bổ sung các tài liệu trong đơn đăng ký kiểu dáng công
nghiệp.
2. Yêu cầu
sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp bao gồm các tài liệu sau
đây:
a) Trường
hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn chủ động thực hiện, yêu cầu sửa đổi,
bổ sung phải được làm Tờ khai theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Trường
hợp sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định của Cục Sở hữu
trí tuệ, việc sửa đổi, bổ sung được làm bằng văn bản phản hồi trong đó nêu rõ
nội dung sửa đổi, bổ sung;
c) Người nộp
đơn có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung với cùng một nội dung liên quan đến nhiều
đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong một Tờ khai hoặc một văn bản yêu cầu
sửa đổi, bổ sung;
d) Trường
hợp sửa đổi, bổ sung liên quan đến bộ ảnh chụp, bộ bản vẽ hoặc bản mô tả, người
nộp đơn phải nộp bộ bản vẽ, bộ ảnh chụp (nộp 04 bộ đối với trường hợp nộp đơn
dạng giấy) hoặc bản mô tả đã được sửa đổi, bổ sung kèm theo bản thuyết minh chi
tiết nội dung sửa đổi, bổ sung so với tài liệu ban đầu đã nộp;
đ) Trường
hợp sửa đổi, tên địa chỉ, mã nước của người nộp đơn, người nộp đơn phải nộp tài
liệu xác nhận (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) hoặc tài liệu pháp lý (bản
sao có chứng thực) chứng minh việc thay đổi (quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ v.v…).
Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế
thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không thể khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì Cục Sở
hữu trí tuệ gửi văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và
nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính;
e) Trường
hợp sửa đổi đại diện sở hữu công nghiệp, người nộp đơn phải nộp văn bản tuyên
bố chấm dứt ủy quyền cho đại diện sở hữu công nghiệp cũ và thay đổi đại diện sở
hữu công nghiệp mới theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông
tư này;
3. Người nộp
đơn phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi, bổ sung cho mỗi nội dung sửa đổi và
phí công bố thông tin sửa đổi, bổ sung đơn nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phải
được công bố theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này trừ trường hợp việc sửa
đổi, bổ sung phải thực hiện để khắc phục những sai sót do lỗi của Cục Sở hữu
trí tuệ.
4. Việc sửa
đổi, bổ sung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp không được mở rộng phạm vi (khối
lượng) bảo hộ đã bộc lộ trong bộ ảnh chụp, bản vẽ và bản mô tả nêu trong đơn và
không được làm thay đổi bản chất của đối tượng kiểu dáng công nghiệp nêu trong
đơn.
5. Trường
hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn chủ động thực hiện, yêu cầu sửa đổi,
bổ sung được xử lý như sau:
a) Nếu yêu
cầu sửa đổi, bổ sung đơn đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này, Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn (trừ trường hợp
việc sửa đổi, bổ sung đơn được thực hiện trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố
đơn hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp do đơn không hợp lệ
về hình thức).
Nội dung sửa
đổi, bổ sung được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong trường hợp yêu
cầu sửa đổi, bổ sung thông tin liên quan đến đơn hợp lệ về mặt hình thức bao
gồm tên, quốc tịch, địa chỉ của tác giả kiểu dáng công nghiệp, bộ ảnh chụp hoặc
bản vẽ kiểu dáng công nghiệp;
b) Nếu yêu
cầu sửa đổi, bổ sung đơn không đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này, Cục
Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, nêu
rõ lý do và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn
sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc
thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa
thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối
nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối yêu cầu sửa đổi,
bổ sung đơn;
c) Trường
hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn liên quan đến bản chất của kiểu dáng công
nghiệp nêu trong bộ ảnh chụp, bản vẽ, bản mô tả được nộp sau khi có thông báo
kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
thì đơn phải được thẩm định lại và người nộp đơn phải nộp phí theo quy định.
6. Trường
hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn thực hiện trên cơ sở thông báo kết
quả thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ, việc chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận yêu
cầu sửa đổi, bổ sung đơn của người nộp đơn được Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện
tại các thông báo kết quả thẩm định hoặc quyết định tương ứng trong quá trình
xử lý đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đó.
7. Trường
hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn bao gồm nội dung sửa đổi, bổ sung do người nộp
đơn chủ động thực hiện và nội dung sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông báo
kết quả thẩm định thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải được làm thành Tờ khai theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Việc xử lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối
với trường hợp này được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều
61. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng
công nghiệp, người nộp đơn có thể yêu cầu ghi nhận việc thay đổi người nộp đơn
trên cơ sở chuyển nhượng, thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
2. Yêu cầu
ghi nhận thay đổi người nộp đơn phải đáp ứng các quy định sau đây:
a) Yêu cầu
ghi nhận thay đổi người nộp đơn làm theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I của Thông tư
này;
b) Trường
hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do chuyển nhượng đơn, người nộp đơn phải
nộp tài liệu thể hiện việc chuyển nhượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp (bản
gốc hoặc bản sao có chứng thực), trong đó có các nội dung chủ yếu gồm tên, địa
chỉ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng; số đơn được chuyển nhượng
hoặc thông tin đủ để xác định đơn đó;
c) Trường
hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền, người nộp đơn phải nộp tài liệu chứng minh liên quan
đến việc thừa kế, kế thừa tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách pháp nhân,
liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi
hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm
quyền khác hoặc kế thừa do người nộp đơn khác từ bỏ quyền đăng ký;
d) Người nộp
đơn phải phải nộp phí thẩm định cho yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn và
phí công bố thông tin ghi nhận thay đổi người nộp đơn;
đ) Yêu cầu
ghi nhận thay đổi do chuyển nhượng nhiều đơn của cùng một người nộp đơn có thể
được thực hiện trong cùng một tờ khai, với điều kiện phải nộp phí thẩm định
theo quy định tương ứng với số lượng đơn được yêu cầu ghi nhận chuyển nhượng.
3. Yêu cầu
ghi nhận thay đổi người nộp đơn được xử lý như sau:
a) Nếu yêu
cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, Cục
Sở hữu trí tuệ ra thông báo ghi nhận thay đổi người nộp đơn và công bố trên
Công báo về sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp việc sửa đổi, bổ sung đơn được
thực hiện trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn hoặc từ chối cấp Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp do đơn không hợp lệ về hình thức);
b) Nếu yêu
cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này,
Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối ghi nhận thay đổi người nộp đơn
và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa
thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc
thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa
thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối
nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối ghi nhận thay đổi
người nộp đơn.
Điều
62. Tách đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng
công nghiệp, người nộp đơn có thể chủ động hoặc trên cơ sở thông báo kết quả
thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ để tách một hoặc một số kiểu dáng công nghiệp
trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã nộp (gọi là đơn ban đầu) sang một
hoặc nhiều đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp mới (gọi là đơn tách).
2. Người nộp
đơn phải nộp Tờ khai đăng ký mới cho kiểu dáng công nghiệp được tách. Đơn tách
mang số đơn mới và được lấy ngày nộp đơn của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
ban đầu hoặc (các) ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp ban đầu
(nếu có).
Người nộp
đơn phải nộp lệ phí nộp đơn và mọi khoản phí, lệ phí cho các thủ tục được thực
hiện cho đơn tách ngoài các thủ tục đã được thực hiện ở đơn ban đầu mà không
cần phải thực hiện lại ở đơn tách và không phải nộp phí thẩm định yêu cầu hưởng
quyền ưu tiên trừ trường hợp việc tách đơn phải thực hiện do đơn ban đầu không
đáp ứng yêu cầu về tính thống nhất của đơn.
3. Đối với
đơn ban đầu, người nộp đơn phải thực hiện sửa đổi, bổ sung đơn theo quy định
tại Điều 60 của Thông tư này.
4. Đơn tách
và đơn ban đầu được xử lý như sau:
a) Đơn tách
được thẩm định về hình thức và tiếp tục được xử lý theo các thủ tục chưa được
hoàn tất đối với đơn ban đầu. Đơn tách phải được công bố theo quy định.
b) Đơn ban
đầu được tiếp tục xử lý theo quy định tại Điều 60 của Thông tư
này.
Điều
63. Rút đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng
công nghiệp, người nộp đơn có quyền tuyên bố rút đơn đăng ký kiểu dáng công
nghiệp.
2. Việc rút
đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải do chính người nộp đơn hoặc do người đại
diện được người nộp đơn ủy quyền thực hiện thông qua tuyên bố bằng văn bản. Đối
với đơn nộp qua đại diện, trong văn bản ủy quyền phải nêu rõ việc ủy quyền rút
đơn hoặc phải kèm theo thư lệnh chỉ rõ số đơn cần rút.
3. Trong
thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận được tuyên bố rút đơn đăng ký kiểu dáng công
nghiệp, yêu cầu rút đơn như sau:
a) Trường
hợp yêu cầu rút đơn đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Cục Sở hữu trí
tuệ ra thông báo chấp nhận yêu cầu rút đơn và chấm dứt việc xử lý đơn. Đơn đăng
ký kiểu dáng công nghiệp đã rút không thể được khôi phục mà chỉ có thể dùng làm
căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
b) Trường
hợp yêu cầu rút đơn không đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Cục Sở hữu
trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu rút đơn và ấn định thời hạn 01
tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục thiếu sót.
Nếu kết thúc
thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không khắc phục thiếu sót hoặc khắc phục
thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu
rút đơn.
Điều
64. Thẩm định lại đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Việc thẩm
định lại đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện
trong các trường hợp sau đây:
a) Có ý kiến
bằng văn bản của người thứ ba phản đối dự định cấp Bằng độc quyền kiểu dáng
công nghiệp trong thông báo kết quả thẩm định nội dung cùng với chứng cứ xác
đáng chứng minh do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên đã không
thể phản đối đơn trong thời hạn theo quy định tại Điều 112a của Luật Sở hữu trí
tuệ;
b) Người nộp
đơn yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn sau khi đã thông báo kết quả thẩm định nội
dung, trong đó nêu dự định cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại điểm
c khoản 5 Điều 60 của Thông tư này.
2. Việc thẩm
định lại đơn được thực hiện như sau:
a) Thời hạn
thẩm định lại đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều
119 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Đối với
những vụ việc phức tạp, có nhiều tình tiết cần phải được xác minh hoặc cần
trưng cầu ý kiến chuyên gia thì thời hạn thẩm định lại có thể kéo dài nhưng
không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 119
của Luật Sở hữu trí tuệ.
b) Nội dung
thẩm định lại được thực hiện theo quy định tương ứng tại Mục 3 Chương IV của Thông
tư này;
c) Đối với
mỗi trường hợp được nêu tại khoản 1 Điều này, việc thẩm định lại đơn đăng ký
kiểu dáng công nghiệp chỉ được thực hiện một lần đối với mỗi người thứ ba.
3. Sau khi
có kết quả thẩm định lại, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được xử lý như sau:
a) Đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, căn cứ kết quả thẩm định lại
Cục Sở hữu trí tuệ tiếp tục xử lý theo quy định của Thông tư này;
b) Đối với
trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý đơn
theo quy định tại Điều 58 của Thông tư này.
Mục
5. ĐƠN LA HAY VÀ XỬ LÝ ĐƠN LA HAY
Điều
65. Đơn La Hay
1. Đơn La
Hay bao gồm Đơn La Hay có chỉ định Việt Nam và Đơn La Hay có nguồn gốc Việt
Nam.
2. Đối với
Đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam, người nộp đơn có thể nộp đơn thông qua Cục Sở
hữu trí tuệ hoặc nộp trực tiếp cho Văn phòng quốc tế. Đơn nộp cho Văn phòng
quốc tế phải được làm bằng ngôn ngữ theo quy định tại Thỏa ước La Hay và phải
đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung quy định tại Thỏa ước La Hay.
3. Đơn La
Hay được nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Anh (mỗi đơn
được làm thành 02 bản đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy) và phải đáp ứng các
yêu cầu về hình thức và nội dung quy định tại Thỏa ước La Hay và người nộp đơn
phải nộp phí chuyển đơn quốc tế, phí, lệ phí theo quy định của Thỏa ước La Hay
và pháp luật về phí, lệ phí của các nước thành viên được chỉ định.
4. Đối với
đơn La Hay có chỉ định Việt Nam, ngày nộp đơn là ngày đăng ký quốc tế.
Điều
66. Xử lý Đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam được nộp thông qua Cục Sở hữu trí
tuệ
1. Trường
hợp Đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam được nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ, Cục
Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Thu phí
chuyển đơn quốc tế;
b) Thông báo
khoản phí mà người nộp đơn cần nộp trực tiếp cho Văn phòng quốc tế theo quy
định của Thỏa ước La Hay trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn;
c) Kiểm tra
sơ bộ hình thức đơn trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn;
d) Trường
hợp đơn có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp đơn về các
thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo
để người nộp đơn khắc phục;
đ) Chuyển
Đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam cho Văn phòng quốc tế trong thời hạn 01 tháng
kể từ ngày nhận đơn.
2. Ngày Cục
Sở hữu trí tuệ nhận được đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam sẽ được coi là ngày
nộp đơn đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp Văn phòng quốc
tế nhận được đơn đó trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ghi trên dấu nhận đơn
của Cục Sở hữu trí tuệ.
3. Sau khi
đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam đã được nộp cho Văn phòng quốc tế, mọi giao
dịch liên quan đến đơn được người nộp đơn thực hiện trực tiếp với Văn phòng
quốc tế hoặc cơ quan có thẩm quyền của các nước thành viên Thỏa ước La Hay được
chỉ định trong đơn theo quy định của Thỏa ước La Hay.
Điều
67. Xử lý Đơn La Hay có chỉ định Việt Nam
Sau khi nhận
được thông báo của Văn phòng quốc tế, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý Đơn La Hay có
chỉ định Việt Nam theo quy định như sau:
1. Cục Sở
hữu trí tuệ tiến hành thẩm định nội dung đơn như với đơn đăng ký kiểu dáng công
nghiệp được nộp theo thể thức quốc gia trừ các trường hợp quy định tại các khoản
2, 3, 4, 5, 6, 7 và 9 Điều này. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày đơn La Hay
được Văn phòng quốc tế công bố, Cục Sở hữu trí tuệ kết luận về khả năng bảo hộ
của kiểu dáng công nghiệp trong đơn.
2. Trường
hợp kiểu dáng công nghiệp trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ theo quy định của
pháp luật Việt Nam và đơn không có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các
thủ tục sau đây:
a) Trước khi
kết thúc thời hạn 06 tháng nêu tại khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra
quyết định chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế trong đơn,
ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp (Phần Kiểu dáng công
nghiệp đăng ký quốc tế) và gửi cho Văn phòng quốc tế tuyên bố chấp nhận bảo hộ
cho kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế theo mẫu của Văn phòng quốc tế;
b) Công bố
quyết định trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày
ra quyết định.
3. Trường
hợp kiểu dáng công nghiệp không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc đơn còn có thiếu
sót (thiếu ảnh chụp/bản vẽ khiến bộ ảnh chụp/bản vẽ không bộc lộ đầy đủ các đặc
điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp hoặc đăng ký quốc tế không đáp ứng các
tuyên bố của Việt Nam hoặc có thông tin cần phải xác minh v.v…), trước khi kết
thúc thời hạn 06 tháng nêu tại khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông
báo từ chối theo mẫu của Văn phòng quốc tế, trong đó nêu rõ nội dung và lý do
từ chối và gửi thông báo đó cho Văn phòng quốc tế.
4. Đối với
trường hợp một số kiểu dáng công nghiệp đăng ký không đáp ứng điều kiện bảo hộ
hoặc đơn còn có thiếu sót đối với một số kiểu dáng công nghiệp (thiếu ảnh chụp/bản
vẽ khiến bộ ảnh chụp/bản vẽ không bộc lộ đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu
dáng công nghiệp hoặc đăng ký quốc tế không đáp ứng các tuyên bố của Việt Nam
hoặc có thông tin cần phải xác minh v.v…), trước khi kết thúc thời hạn 06 tháng
nêu tại khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Ra thông
báo từ chối đối với kiểu dáng công nghiệp không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc
còn thiếu sót theo mẫu của Văn phòng quốc tế, trong đó nêu rõ nội dung và lý do
từ chối và gửi thông báo đó cho Văn phòng quốc tế;
b) Ra quyết
định chấp nhận bảo hộ đối với các kiểu dáng công nghiệp đáp ứng điều kiện bảo
hộ và không có thiếu sót, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công
nghiệp (Phần Kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế) và gửi cho Văn phòng quốc
tế Tuyên bố chấp nhận bảo hộ cho kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế theo mẫu
của Văn phòng quốc tế, trong đó chỉ rõ kiểu dáng công nghiệp được chấp nhận bảo
hộ;
c) Công bố
quyết định trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày
ra quyết định.
5. Trong
thời hạn 03 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối theo quy
định tại khoản 3 và 4 Điều này, người nộp đơn có quyền sửa chữa thiếu sót hoặc
phản đối ý kiến từ chối của Cục Sở hữu trí tuệ. Việc sửa chữa thiếu sót hoặc
phản đối ý kiến từ chối nêu trong thông báo được thực hiện theo thủ tục như đối
với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp theo thể thức quốc gia, kể cả
quy định về cách thức nộp đơn.
Trường hợp
Đơn La Hay bị dự định từ chối do không đáp ứng yêu cầu về tính thống nhất của
đơn theo quy định tại khoản 3, 5 Điều 100 của Luật Sở hữu trí tuệ, người nộp
đơn có thể khắc phục thiếu sót nêu trên bằng cách yêu cầu tách một hoặc một số
kiểu dáng công nghiệp trong đăng ký quốc tế nêu trên thành một hoặc nhiều đơn
mới. Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện việc tách đơn và ra các quyết định và thông
báo của đơn mới một cách độc lập với đơn ban đầu.
6. Trường
hợp người nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu và/hoặc có ý kiến phản đối xác
đáng trong thời hạn quy định tại khoản 5 Điều này, trong thời hạn 02 tháng Cục
Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Ra quyết
định chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế đối với các kiểu
dáng công nghiệp đáp ứng điều kiện bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về
sở hữu công nghiệp (Phần Kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế) và gửi cho Văn
phòng quốc tế tuyên bố chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế
sau từ chối theo mẫu của Văn phòng quốc tế, trong đó chỉ rõ kiểu dáng công
nghiệp được chấp nhận bảo hộ;
b) Công bố
quyết định trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày
ra quyết định.
7. Trường
hợp kết thúc thời hạn nêu tại khoản 5 Điều này mà người nộp đơn không sửa chữa
thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối
hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng đối với các kiểu dáng công nghiệp
bị thông báo từ chối, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời
hạn nêu trên Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối bảo hộ kiểu dáng công
nghiệp đăng ký quốc tế đối với các kiểu dáng công nghiệp đó.
8. Trường
hợp kết thúc thời hạn 03 tháng kể từ ngày Văn phòng quốc tế công bố đơn La Hay
có chỉ định Việt Nam mà người nộp đơn không nộp tài liệu chứng minh quyền ưu
tiên hoặc có nộp tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nhưng không được Cục Sở hữu
trí tuệ chấp thuận thì đơn được coi là không có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
9. Thủ tục
khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với các quyết định nêu tại các khoản 2,
3, 4, 6 và 7 Điều này được thực hiện như đối với đơn đăng ký kiểu dáng công
nghiệp được nộp theo thể thức quốc gia. Trường hợp sau khi có kết quả giải
quyết khiếu nại mà một số hoặc tất cả kiểu dáng công nghiệp bị từ chối trong
các quyết định từ chối được chấp nhận bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho Văn
phòng quốc tế tuyên bố chấp nhận bảo hộ sau từ chối theo mẫu của Văn phòng quốc
tế, trong đó chỉ rõ kiểu dáng công nghiệp được chấp nhận bảo hộ.
10. Trường
hợp người thứ ba có ý kiến đối với Đơn La Hay có chỉ định Việt Nam trước ngày
ra quyết định chấp nhận bảo hộ, ý kiến của người thứ ba được coi là một nguồn
thông tin tham khảo cho quá trình xử lý Đơn La Hay có chỉ định Việt Nam.
11. Nội dung
công bố theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm c khoản 4 và điểm b khoản 6 Điều
này bao gồm các thông tin cơ bản ghi trong quyết định tương ứng (bao gồm cả số
quyết định và ngày quyết định) và các thông tin khác theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Thông tư này.
Chương
V
XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Mục
1. ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Điều
68. Đơn đăng ký nhãn hiệu
Đơn đăng ký
nhãn hiệu bao gồm các tài liệu sau đây:
1. Tờ khai
đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I của Thông tư này.
2. Mẫu nhãn
hiệu kèm theo (nộp kèm 05 mẫu nhãn hiệu đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy).
3. Quy chế
sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đối với nhãn
hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
4. Văn bản
ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
5. Tài liệu
chứng minh quyền đăng ký nhãn hiệu nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký
của người khác.
6. Tài liệu
chứng minh việc cho phép đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có
chứa địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt
Nam theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ.
7. Tài liệu
chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, bao gồm:
a) Bản sao
đơn hoặc các đơn đầu tiên của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
b) Giấy
chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
8. Tài liệu
chứng minh quyền sử dụng hình ảnh của cá nhân để đăng ký nhãn hiệu, bao gồm:
a) Bản sao
giấy tờ tùy thân (có hình ảnh cá nhân) trong trường hợp người nộp đơn sử dụng
hình ảnh của chính mình;
b) Văn bản
đồng ý cho phép sử dụng hình ảnh của cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật
dân sự trong trường hợp người nộp đơn sử dụng hình ảnh của cá nhân khác và bản
sao giấy tờ tùy thân (có hình ảnh cá nhân) của người đó;
c) Người nộp
đơn không phải nộp bản sao giấy tờ tùy thân theo quy định tại điểm a và b khoản
này trong trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ tiếp cận được thông tin này từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư.
9. Tài liệu
khác bổ trợ cho đơn (nếu có).
Điều
69. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Các tài
liệu của đơn đăng ký nhãn hiệu phải đáp ứng các yêu cầu tương ứng theo quy định
tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này và đáp ứng yêu cầu chung về hình
thức theo quy định sau:
a) Tài liệu
phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể
được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm),
riêng đối với tài liệu là bản đồ khu vực địa lý có thể được trình bày trên mặt
giấy khổ A3 (420mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng
20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu
bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;
b) Tài liệu
gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
c) Tài liệu
phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, trình bày rõ ràng, sạch
sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa. Đối với tài liệu phải có chữ ký và đóng dấu,
nếu tài liệu có từ 02 trang trở lên thì cần ký xác nhận từng trang hoặc đóng
dấu giáp lai của người nộp đơn hoặc cơ quan ban hành tài liệu (nếu có), trừ
trường hợp văn bản điện tử được ký số. Trước thời điểm tiếp nhận đơn, nếu phát
hiện sai sót không đáng kể về chính tả, người nộp đơn có thể sửa chữa và phải
ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) tại vị trí sửa chữa; việc ký và đóng dấu
không được làm che khuất nội dung của tài liệu;
d) Tài liệu
của đơn nộp dưới dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn điện tử phải được định dạng
“.pdf”; tên tài liệu điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo
quy định; cá nhân ký tên trong các tài liệu của đơn ký nhãn hiệu có thể sử dụng
chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản
giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu đối với trường hợp nộp đơn
qua ứng dụng VNeID;
đ) Thuật ngữ
dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa
phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy
tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam;
e) Tài liệu
và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm
bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu thuộc khoản 4, 5, 7, 8 và 9 Điều
68 của Thông tư này có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch
ra tiếng Việt khi được yêu cầu.
g) Tờ khai
và các tài liệu khác của đơn phải đảm bảo đầy đủ các thông tin bắt buộc và
thống nhất.
2. Đơn đăng
ký nhãn hiệu phải đảm bảo tính thống nhất quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều
100 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Tờ khai
đăng ký nhãn hiệu phải được điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những
chỗ thích hợp trong Tờ khai và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Tại Mục
“Nhãn hiệu phi truyền thống”, nếu người nộp đơn yêu cầu đăng ký nhãn hiệu âm
thanh hoặc nhãn hiệu ba chiều thì phải đánh dấu vào ô tương ứng;
b) Tại mục
“Mẫu nhãn hiệu” phải có mẫu theo quy định về mẫu nhãn hiệu tại khoản 4 Điều này;
c) Tại mục
“Mô tả nhãn hiệu”, phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa
tổng thể của nhãn hiệu (nếu có) và mô tả các nội dung sau:
c1) Nếu nhãn
hiệu có từ ngữ bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì ghi rõ cách phát âm (phiên âm
ra tiếng Việt) và nếu các chữ, từ ngữ đó có nghĩa thì phải dịch ra tiếng Việt;
c2) Nếu nhãn
hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số Ả-rập hoặc chữ số La-mã thì phải dịch
ra chữ số Ả-rập;
c3) Nếu nhãn
hiệu là hình hoặc có chứa yếu tố hình thì nêu rõ nội dung và ý nghĩa của yếu tố
hình;
c4) Nếu nhãn
hiệu thể hiện màu sắc và có yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu màu thì chỉ rõ yêu cầu đó
và nêu tên màu sắc thể hiện trên nhãn hiệu;
c5) Nếu nhãn
hiệu là âm thanh thì phải mô tả đầy đủ, chi tiết, hoàn chỉnh về dấu hiệu âm
thanh yêu cầu đăng ký làm nhãn hiệu (âm thanh của nhạc cụ gì, có kèm lời hay
không v.v…). Phần mô tả này có thể được thể hiện trong tài liệu nộp kèm Tờ
khai;
d) Tại mục
“Yếu tố loại trừ”: Người nộp đơn có thể tự loại trừ một hoặc một số yếu tố của
mẫu nhãn hiệu mà người nộp đơn không yêu cầu bảo hộ riêng các yếu tố loại trừ này;
đ) Tại mục
“Người nộp đơn”: trường hợp người nộp đơn là cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức
nước ngoài thì tên và địa chỉ phải được thể hiện bằng chữ cái La-tinh theo dạng
quốc tế của tên gốc, không dịch hoặc phiên âm sang tiếng Việt;
e) Tại Mục
“Danh mục và phân loại hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu”, người nộp đơn phải
phân loại phù hợp với Bảng phân loại quốc tế các hàng hóa, dịch vụ theo Thỏa
ước Nice được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
Trường hợp người nộp đơn không tự phân loại hoặc phân loại không chính xác,
danh mục hàng hóa, dịch vụ sẽ được phân loại lại thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ phân
loại và người nộp đơn phải nộp phí phân loại theo quy định.
4. Mẫu nhãn
hiệu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Mẫu nhãn
hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn
hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được
trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm in trên tờ khai;
b) Đối với
nhãn hiệu là hình ba chiều thì mẫu nhãn hiệu phải kèm theo ảnh chụp hoặc hình
vẽ thể hiện hình phối cảnh và có thể kèm theo mẫu mô tả ở dạng hình chiếu;
c) Đối với
nhãn hiệu có yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng
màu sắc yêu cầu bảo hộ. Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải
được trình bày dưới dạng đen trắng;
d) Đối với
nhãn hiệu là âm thanh thì mẫu nhãn hiệu phải là tệp âm thanh định dạng kỹ thuật
số MP3 với dung lượng không quá 5 MB và bản thể hiện dưới dạng đồ họa của âm
thanh, cụ thể là được thể hiện bằng khuông nhạc 5 dòng kẻ.
Khuông nhạc
5 dòng kẻ phải rõ ràng, chính xác, hoàn chỉnh và thống nhất với tệp âm thanh,
trong đó có thể bao gồm dấu khóa, dấu thanh, phách, nhịp, tiết tấu, nốt
nhạc,v.v.
5. Quy chế
sử dụng nhãn hiệu tập thể bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thông tin
về nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
b) Tên, địa
chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu
khi văn bằng bảo hộ được cấp;
c) Các tiêu
chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể;
d) Danh sách
thành viên của tổ chức tập thể;
đ) Các điều
kiện sử dụng nhãn hiệu. Đối với nhãn hiệu tập thể có chứa dấu hiệu chỉ nguồn
gốc địa lý, các điều kiện sử dụng nhãn hiệu tập thể phải bao gồm điều kiện về
nguồn gốc địa lý và các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ;
e) Biện pháp
xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu.
6. Quy chế
sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thông tin
về nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;
b) Tổ chức
là chủ sở hữu nhãn hiệu khi văn bằng bảo hộ được cấp;
c) Điều kiện
để được sử dụng nhãn hiệu. Đối với nhãn hiệu chứng nhận có chứa dấu hiệu chỉ
nguồn gốc địa lý, các điều kiện sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải bao gồm điều
kiện về nguồn gốc địa lý và các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ;
d) Các đặc
tính của hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;
đ) Phương
pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc
sử dụng nhãn hiệu;
e) Chi phí
mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu, nếu
có.
7. Tài liệu
chứng minh việc cho phép đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có
chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt
Nam theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ, bao gồm văn
bản cho phép sử dụng phù hợp với quy định tại điểm a và bản đồ khu vực địa lý
tương ứng phù hợp với quy định tại điểm b của khoản này.
a) Văn bản
cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản
địa phương để đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa yếu tố
đó, do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp:
a1) Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có khu vực địa lý tương ứng
với địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương
(trong trường hợp khu vực địa lý thuộc một địa phương);
a2) Tất cả
các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có khu vực địa lý
tương ứng với địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của đặc sản
địa phương (trong trường hợp khu vực địa lý thuộc nhiều địa phương).
b) Bản đồ
khu vực địa lý tương ứng với địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ dẫn nguồn gốc địa
lý của đặc sản địa phương phải thể hiện đầy đủ thông tin tới mức có thể xác
định chính xác vùng địa lý đó và phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nêu
tại điểm a khoản này.
8. Trường
hợp có cơ sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực của các thông
tin nêu trong đơn hoặc thông tin nêu trong đơn không rõ ràng, Cục Sở hữu trí
tuệ thông báo để người nộp đơn nộp các tài liệu nhằm xác minh hoặc làm rõ các
thông tin đó trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo. Trường hợp quá
thời hạn ấn định nêu trên mà người nộp đơn không nộp bổ sung các tài liệu đáp
ứng yêu cầu, đơn được tiếp tục thẩm định dựa trên các tài liệu có trong đơn.
Tài liệu
theo quy định tại khoản này có thể là các tài liệu sau đây:
a) Tài liệu
chứng minh tư cách người nộp đơn:
a1) Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng hoặc tài liệu khác xác nhận hoạt động
sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ của người nộp đơn theo quy định tại khoản 1
Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a2) Thỏa
thuận, văn bản xác nhận người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu và không phản
đối việc đăng ký nhãn hiệu của người tiến hành hoạt động thương mại sản phẩm
của người sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a3) Quyết
định hoặc giấy phép thành lập, điều lệ tổ chức trong đó có thể hiện thông tin
về chức năng, thẩm quyền quản lý nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận chất
lượng, nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý hàng hóa, dịch vụ theo quy định
tại khoản 3 và khoản 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a4) Thỏa
thuận, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu liên quan đến việc đăng
ký nhãn hiệu của các đồng chủ sở hữu theo quy định tại khoản 5 Điều 87 của Luật
Sở hữu trí tuệ;
a5) Tài liệu
xác nhận người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký nhãn hiệu từ người khác theo quy
định tại khoản 6 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a6) Thỏa
thuận, văn bản đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu xác nhận quyền đăng ký nhãn hiệu
của người đại diện, đại lý theo quy định tại khoản 7 Điều 87 của Luật Sở hữu
trí tuệ và Điều 6septies của Công ước Paris.
a7) Tài liệu
chứng minh thường trú tại Việt Nam đang có hiệu lực đối với người nộp đơn là cá
nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
b) Tài liệu
chứng minh tư cách đại diện của người nộp đơn: văn bản ủy quyền gốc của người
nộp đơn; giấy tờ xác nhận đại diện của người nộp đơn là người đại diện theo
pháp luật của tổ chức đăng ký nhãn hiệu hoặc là người được người đó ủy quyền;
giấy tờ xác nhận người được ủy quyền của người nộp đơn đáp ứng các yêu cầu để
đứng tên đại diện của người nộp đơn theo quy định tại Điều 6
của Thông tư này;
c) Tài liệu
chứng minh quyền sử dụng hoặc đăng ký nhãn hiệu chứa các dấu hiệu đặc biệt theo
quy định tại các khoản 2, 4 và 7 Điều 73, điểm p khoản 2 Điều 74 của Luật Sở
hữu trí tuệ; tài liệu chứng minh việc sử dụng trên nhãn hiệu chỉ dẫn thương
mại, chỉ dẫn xuất xứ, giải thưởng, huy chương hoặc ký hiệu đặc trưng của một
loại sản phẩm nhất định không làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch, nhầm lẫn
hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng;
d) Tài liệu
chứng minh quyền ưu tiên;
đ) Tài liệu
để chứng minh về chức năng kiểm soát, chứng nhận của tổ chức đăng ký nhãn hiệu
chứng nhận;
e) Thông tin
cần thiết để làm rõ hoặc khẳng định các nội dung nêu trong quy chế sử dụng nhãn
hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc trong các tài liệu đơn
khác;
g) Tài liệu
khác thích hợp để làm rõ tính xác thực của thông tin trong đơn.
Điều
70. Tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Đơn đăng
ký nhãn hiệu được tiếp nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ các
tài liệu tối thiểu, bao gồm:
a1) Tờ khai
đăng ký;
a2) Mẫu nhãn
hiệu kèm theo (nộp kèm 05 mẫu nhãn hiệu đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy);
a3) Quy chế
sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đối với nhãn
hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận;
a4) Tài liệu
chứng minh việc cho phép đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có
chứa địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt
Nam quy định tại khoản 3 và 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ.
b) Người nộp
đơn đã nộp phí, lệ phí theo quy định.
2. Trường
hợp đơn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, đơn được
Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, xác nhận ngày nộp đơn, số đơn đối với đơn đó và
trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn, trong đó có thông tin về ngày nộp
đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn, có ghi rõ họ tên, chữ ký
của cán bộ nhận đơn.
Đối với đơn
nộp theo hệ thống nộp đơn điện tử, trường hợp đơn được tiếp nhận, Cục Sở hữu
trí tuệ trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn trong đó có thông tin về ngày
nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn có ghi rõ họ tên, chữ
ký của cán bộ nhận đơn qua hệ thống nộp đơn điện tử.
3. Trường
hợp đơn không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 này thì đơn bị
từ chối tiếp nhận đơn (nếu đơn nộp qua dịch vụ bưu chính, đơn điện tử nộp qua
hệ thống nộp đơn điện tử, Cục Sở hữu trí tuệ gửi thông báo từ chối tiếp nhận
đơn cho người nộp đơn, trong đó nêu rõ lý từ chối). Đối với đơn nộp qua dịch vụ
bưu chính bị từ chối tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ không phải gửi trả lại cho
người nộp đơn các tài liệu đơn trừ bản gốc được nộp để đối chiếu.
4. Đối với
tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên, người nộp đơn được phép nộp bổ
sung trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nộp đơn theo quy định tại điểm d khoản
1 Điều 12 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
Mục
2. THẨM ĐỊNH HÌNH THỨC ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Điều
71. Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Thẩm định
hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại Điều 109 của Luật Sở hữu trí
tuệ là việc kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó
đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.
Việc thẩm
định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể không bao
gồm việc đánh giá các đặc tính cụ thể của hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận bởi
nhãn hiệu, phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương
pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu, chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải
trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu (nếu có) và điều kiện để sử dụng nhãn
hiệu, biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu được nêu trong
quy chế sử dụng các nhãn hiệu đó.
2. Đơn đăng
ký nhãn hiệu bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có cơ sở
để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký theo quy định tại Điều
87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Đơn được
nộp trái với quy định tại Điều 89 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Có cơ sở
để khẳng định rằng, rõ ràng đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được Nhà
nước bảo hộ theo quy định tại các Điều 8 và 73 của Luật Sở hữu trí tuệ.
d) Người nộp
đơn không nộp đủ phí và lệ phí theo quy định;
đ) Đơn không
đáp ứng các yêu cầu về hình thức quy định tại Điều 69 của Thông
tư này (đơn có thiếu sót) bao gồm: không đáp ứng các yêu cầu về số lượng
của một trong số các loại tài liệu bắt buộc phải có; không đáp ứng các yêu cầu
về hình thức trình bày; tờ khai không ghi rõ loại nhãn hiệu được đăng ký, thiếu
phần mô tả nhãn hiệu; không phân loại hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, hoặc
phân loại không chính xác mà người nộp đơn không nộp phí phân loại; thiếu bản
dịch tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu cần), bản dịch tài liệu chứng minh
quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác; thông
tin về người nộp đơn tại các tài liệu không thống nhất với nhau hoặc bị tẩy xóa
hoặc không được xác nhận theo đúng quy định, tờ khai không có đủ thông tin về
người nộp đơn, về người đại diện, không có chữ ký và/hoặc con dấu (nếu có) của
người nộp đơn hoặc của người đại diện; v.v.;
e) Không có
văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
3. Việc
thông báo kết quả thẩm định hình thức được thực hiện như sau:
a) Nếu đơn
thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí
tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo kết quả thẩm định hình thức, trong đó nêu
rõ dự định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, lý do từ chối hoặc
thiếu sót của đơn (bao gồm yêu cầu hưởng quyền ưu tiên) và ấn định thời hạn 02
tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu
sót.
b) Nếu kết
thúc thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người nộp đơn không sửa chữa
thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc có
ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và gửi cho người nộp đơn.
c) Nếu đơn
không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này (hoặc người
nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc ý kiến giải trình xác đáng), đơn
được xác định là đơn hợp lệ và được công bố, thẩm định nội dung theo quy định.
Trường hợp yêu cầu hưởng quyền ưu tiên không được chấp nhận thì đơn vẫn được
coi là hợp lệ và được chuyển công bố theo quy định.
4. Hằng
tuần, Cục Sở hữu trí tuệ đăng tải trên Cổng thông tin điện tử danh sách các đơn
đăng ký nhãn hiệu được chuyển công bố, trong đó ghi rõ số đơn, ngày nộp đơn và
ngày chuyển công bố của từng đơn.
5. Ngày nộp
đơn đăng ký nhãn hiệu là ngày đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận theo quy
định tại khoản 2 Điều 70 của Thông tư này.
Trường hợp
đơn được nộp qua hệ thống nộp đơn điện tử sau giờ hành chính hoặc vào ngày
nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định, ngày nộp đơn theo quy định tại khoản này là
ngày làm việc tiếp theo.
6. Ngày ưu
tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu được xác định như sau:
a) Nếu đơn
không có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên hoặc mặc dù đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu
tiên nhưng không được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận, thì đơn được coi là không
có ngày ưu tiên;
b) Nếu đơn
có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, ngày ưu tiên (hoặc các ngày ưu tiên) là ngày
nêu trong yêu cầu nêu trên và được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận;
c) Việc xác
định ngày ưu tiên theo yêu cầu hưởng quyền ưu tiên dựa trên đơn (các đơn) đầu
tiên đã nộp tại Việt Nam tuân theo nguyên tắc quy định tại Điều 91 của Luật Sở
hữu trí tuệ và quy định tương ứng tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều 12 của Nghị
định số 65/2023/NĐ-CP.
7. Trường
hợp người nộp đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nhưng tại thời điểm nộp đơn
đăng ký nhãn hiệu chưa có tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, việc thẩm định
hình thức đơn được bắt đầu từ thời điểm Cục Sở hữu trí tuệ nhận được tài liệu
chứng minh bổ sung hoặc kết thúc thời hạn 3 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 70 của Thông tư này.
Điều
72. Công khai, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Đơn đăng
ký nhãn hiệu được công khai ngay sau khi đơn được tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Thông tư này.
2. Đơn đăng
ký nhãn hiệu hợp lệ được công bố theo quy định tại Điều 110 của Luật Sở hữu trí
tuệ và quy định tại Điều này.
3. Nội dung
công bố đơn đăng ký nhãn hiệu trên Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm các
thông tin về người nộp đơn, người đại diện (nếu có), số đơn, ngày nộp đơn, ngày
ưu tiên (nếu có); thông tin về mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang
nhãn hiệu; phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ; thông tin về nguồn gốc đơn
(chuyển đổi đơn, tách đơn, số đơn gốc của đơn tách); các thông tin khác (nếu
có).
Quy chế sử
dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được công bố trên
trang thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ.
Mục
3. THẨM ĐỊNH NỘI DUNG ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Điều
73. Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Thẩm định
nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại Điều 114 của Luật Sở hữu trí
tuệ là việc đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều
kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng theo các quy định tại Điều này.
2. Đánh giá
khả năng cấp văn bằng bảo hộ của đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm:
a) Đánh giá
sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu với yêu cầu cấp Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại Điều 75 của Thông
tư này;
b) Đánh giá
đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu theo các điều kiện bảo hộ theo quy
định tại Điều 76, 77, 78 của Thông tư này. Việc đánh giá
được tiến hành lần lượt từng thành phần của dấu hiệu đối với từng hàng hóa,
dịch vụ nêu trong danh mục hàng hóa, dịch vụ;
c) Đánh giá
nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định tại Điều 79 của Thông
tư này.
3. Việc đánh
giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được
hoàn tất khi đã đánh giá đối tượng nêu trong đơn với tất cả các điều kiện bảo
hộ và có đủ căn cứ để kết luận đối tượng đó không đáp ứng hoặc đáp ứng điều
kiện bảo hộ, cụ thể là:
a) Tìm thấy
lý do để kết luận đối tượng không đáp ứng một hoặc một số hoặc tất cả các điều
kiện bảo hộ; hoặc
b) Không tìm
thấy bất kỳ lý do nào để kết luận đối tượng không đáp ứng ít nhất một điều kiện
bảo hộ.
4. Trước khi
ra thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu theo quy định tại các điểm a, d2, đ, g1, g2 khoản 3 Điều
80 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu
tiên theo quy định tại Điều 79 của Thông tư này.
5. Trên cơ
sở kết quả đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ nêu tại khoản 2, 3 và 4 Điều này,
Cục Sở hữu trí tuệ xác định phạm vi dự kiến bảo hộ tương ứng.
6. Thông báo
kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
theo quy định tại các điểm a, d2, đ, g1, g2 khoản 3 Điều 80 của
Thông tư này được thực hiện đối với các đơn đăng ký nhãn hiệu sau đây:
a) Đơn không
thuộc các trường hợp quy định tại Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Đơn có
ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất trong số các đơn đăng ký nhãn hiệu
thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Đơn theo
thỏa thuận quy định tại khoản 3 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ.
7. Đơn đăng
ký nhãn hiệu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này được xử
lý như sau:
a) Bị từ
chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu vì không đáp ứng nguyên tắc nộp đơn
đầu tiên, nếu đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu; hoặc
b) Được coi
là đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất và được xử lý như các trường
hợp được quy định tại khoản 6 Điều này, nếu tất cả các đơn đăng ký nhãn hiệu
khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn bị từ chối cấp Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu, bị rút bỏ hoặc bị coi như rút bỏ.
8. Trong quá
trình thẩm định nội dung đơn, trường hợp đơn chưa bộc lộ đầy đủ bản chất của
đối tượng, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn giải thích nội dung
đơn, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi bản chất của đối tượng nêu trong đơn
để bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày
ra thông báo để người nộp đơn khắc phục.
Điều
74. Nguồn thông tin tối thiểu
1. Để đánh
giá khả năng gây nhầm lẫn của dấu hiệu nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu, ít nhất
Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành tra cứu trong nguồn thông tin tối thiểu sau đây:
a) Các đơn
đăng ký nhãn hiệu đã được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ có ngày nộp đơn hoặc ngày
ưu tiên sớm hơn hoặc cùng ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm
định và các đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có chỉ định Việt Nam mà Cục Sở hữu
trí tuệ đã được Văn phòng quốc tế thông báo với ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên
sớm hơn hoặc cùng ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định
cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự;
b) Các nhãn
hiệu được bảo hộ hoặc thừa nhận bảo hộ đang còn hiệu lực tại Việt Nam dùng cho
hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc có liên quan;
c) Các nhãn
hiệu được bảo hộ đã chấm dứt hiệu lực trong thời hạn chưa quá 3 năm, trừ trường
hợp nhãn hiệu bị chấm dứt hiệu lực vì lý do không sử dụng theo quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 95 của Luật Sở hữu trí tuệ, dùng cho hàng hóa, dịch vụ trùng
hoặc tương tự;
d) Các chỉ
dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam;
đ) Các nhãn
hiệu nổi tiếng đã được công nhận theo quy định;
e) Địa danh,
biểu tượng hoặc dấu hiệu khác chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ;
tên địa lý, các loại dấu chất lượng, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức
quốc tế; quốc kỳ, quốc huy, quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
của các nước, quốc tế ca; cờ, tên, biểu tượng của các cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và thế giới; tên và
hình ảnh lãnh tụ, anh hùng dân tộc, tên và hình ảnh danh nhân Việt Nam và nước
ngoài v.v. mà Cục Sở hữu trí tuệ sưu tầm và lưu giữ.
2. Trong
trường hợp cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ có thể tra cứu các thông tin tham khảo
ngoài nguồn thông tin tối thiểu nêu tại khoản 1 Điều này, như tên thương mại,
kiểu dáng công nghiệp, tên giống cây trồng đã hoặc đang được bảo hộ tại Việt
Nam; tên gọi, hình ảnh của nhân vật, hình tượng trong tác phẩm thuộc phạm vi
bảo hộ quyền tác giả v.v.
Điều
75. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu
Đánh giá sự
phù hợp giữa đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu và yêu cầu cấp Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được thực hiện như sau:
1. Theo quy
định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Sở hữu trí tuệ, dấu hiệu được đăng ký với
danh nghĩa là nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, chữ
số, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp giữa các yếu
tố đó được thể hiện bằng một hoặc một số màu sắc nhất định hoặc dấu hiệu âm
thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa (cụ thể là dạng khuông nhạc 5 dòng kẻ).
2. Các loại
dấu hiệu sau đây không được bảo hộ làm nhãn hiệu:
a) Dấu hiệu
chỉ là màu sắc mà không được kết hợp với dấu hiệu chữ (dấu hiệu dạng chữ viết,
chữ số) hoặc dấu hiệu hình hoặc không được thể hiện thành dạng dấu hiệu chữ
hoặc dấu hiệu hình; hoặc dấu hiệu âm thanh không thể hiện được dưới dạng đồ họa
(cụ thể là dạng khuông nhạc 5 dòng kẻ);
b) Dấu hiệu
thuộc đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa là nhãn hiệu theo quy định tại
Điều 73 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Dấu hiệu
trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh theo
quy định tại Điều 8 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Điều
76. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu nêu trong đơn
1. Đánh giá
khả năng phân biệt của dấu hiệu chữ theo quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật
Sở hữu trí tuệ được thực hiện như sau:
Trừ các
trường hợp ngoại lệ quy định tại khoản 5 Điều này, các dấu hiệu chữ sau đây bị
coi là không có khả năng phân biệt:
a) Ký tự
thuộc ngôn ngữ mà người tiêu dùng Việt Nam có hiểu biết thông thường không thể
nhận biết và ghi nhớ được (không đọc được, không hiểu được, không nhớ được) như
ký tự không có nguồn gốc La-tinh: chữ Ả-rập, chữ Slavơ, chữ Phạn, chữ Trung
Quốc, chữ Nhật, chữ Triều Tiên, chữ Thái v.v.; trừ khi ký tự thuộc ngôn ngữ
trên đi kèm với các thành phần khác tạo nên tổng thể có khả năng phân biệt hoặc
được trình bày dưới dạng đồ họa hoặc dạng đặc biệt khác;
b) Ký tự có
nguồn gốc La-tinh nhưng chỉ bao gồm một chữ cái hoặc chỉ bao gồm chữ số hoặc
mặc dù có hai chữ cái nhưng không đọc được thành một âm tiết (đối với tiếng
Việt) hoặc không phải là một từ đối với ngôn ngữ thông dụng khác (tiếng Anh,
tiếng Pháp) - kể cả khi có kèm theo chữ số, trừ trường hợp các dấu hiệu đó được
trình bày dưới dạng đồ họa hoặc dạng đặc biệt khác;
c) Một tập
hợp quá nhiều chữ cái hoặc từ ngữ khiến cho không thể nhận biết và ghi nhớ được
như một dãy quá nhiều ký tự không được sắp xếp theo một trật tự, quy luật xác
định hoặc một văn bản, một đoạn văn bản;
d) Ký tự có
nguồn gốc La-tinh nhưng là một từ có nghĩa và nghĩa của từ đó đã được sử dụng
nhiều và thông dụng tại Việt Nam trong lĩnh vực liên quan đến mức bị mất khả
năng phân biệt;
đ) Một từ
hoặc một tập hợp từ được sử dụng tại Việt Nam như tên gọi thông thường của
chính hàng hóa, dịch vụ liên quan;
e) Một từ
hoặc một tập hợp từ mang nội dung mô tả chính hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu
như dấu hiệu chỉ dẫn về thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại,
số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị của hàng hóa, dịch
vụ;
g) Một từ
hoặc một tập hợp từ mang nội dung mô tả, chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa,
dịch vụ;
h) Một từ
hoặc một tập hợp từ có ý nghĩa mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của
chủ nhãn hiệu;
i) Dấu hiệu
chữ thuộc trường hợp quy định tại các điểm e, g, h, i, k, l, m, o, p khoản 2 Điều
74 của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Đánh giá
khả năng phân biệt của dấu hiệu hình (bao gồm dấu hiệu hình ảnh, hình vẽ, hình
dạng v.v.) theo quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ được thực
hiện như sau:
Trừ các
trường hợp ngoại lệ quy định tại khoản 5 Điều này, dấu hiệu hình bị coi là
không có khả năng phân biệt, nếu:
a) Dấu hiệu
hình là hình phổ thông như hình tròn, hình elip, tam giác, tứ giác v.v. hoặc
hình vẽ đơn giản; hình vẽ, hình ảnh chỉ được sử dụng làm nền hoặc đường nét
trang trí sản phẩm, bao bì sản phẩm;
b) Dấu hiệu
hình quá rắc rối phức tạp khiến cho người tiêu dùng không dễ nhận thức và không
dễ ghi nhớ được đặc điểm của hình như gồm quá nhiều hình ảnh, đường nét kết hợp
hoặc chồng lên nhau;
c) Hình vẽ,
hình ảnh, biểu tượng, dấu hiệu tượng trưng, hình dạng thông thường của hàng hóa
hoặc một phần của hàng hóa, hình dạng thông thường của bao bì hoặc vật chứa
hàng hóa đã được sử dụng thường xuyên và thừa nhận rộng rãi;
d) Dấu hiệu
hình mang tính mô tả chính hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu như địa điểm,
phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần,
công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu,
hoặc dấu hiệu làm gia tăng giá trị đáng kể cho hàng hóa;
đ) Hình vẽ,
hình ảnh mang tính mô tả về nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ;
e) Dấu hiệu
hình trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp đã hoặc đang
được bảo hộ của người khác;
g) Dấu hiệu
hình thuộc các trường hợp quy định tại các điểm e, g, h, i, l, m và p khoản 2 Điều
74 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Đánh giá
khả năng phân biệt của dấu hiệu âm thanh được thực hiện như sau:
Trừ các
trường hợp ngoại lệ quy định tại khoản 5 Điều này, dấu hiệu âm thanh bị coi là
không có khả năng phân biệt nếu:
a) Âm thanh
phổ biến, thông dụng được sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ hoặc trong lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh liên quan đến hàng hóa, dịch vụ và đã trở nên quen thuộc đối
với công chúng liên quan;
b) Âm thanh
có quá nhiều giai điệu, âm sắc hoặc quá dài khiến không thể nhận biết và ghi
nhớ được;
c) Âm thanh
quá ngắn và đơn giản, chỉ bao gồm 1 hoặc 2 nốt nhạc;
d) Âm thanh
mang nội dung mô tả chính hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu như dấu hiệu chỉ dẫn
về thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng,
tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa,
dịch vụ mang nhãn hiệu;
đ) Âm thanh
mang nội dung mô tả, chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ;
e) Âm thanh
có ý nghĩa mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh;
4. Trường
hợp nhãn hiệu âm thanh có chứa nội dung ngôn ngữ, thì nội dung ngôn ngữ đó được
đánh giá về khả năng phân biệt tương tự như đánh giá khả năng phân biệt của dấu
hiệu chữ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Ngoại lệ
được áp dụng khi đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu chữ, dấu hiệu hình và
dấu hiệu âm thanh:
a) Dấu hiệu
thuộc các trường hợp nêu tại các điểm a, b, c, e, g khoản 1, các điểm a, b, d,
đ khoản 2, các điểm d, đ khoản 3 Điều này đã và đang được sử dụng với chức năng
nhãn hiệu và được người tiêu dùng thừa nhận một cách rộng rãi về việc dấu hiệu
đã đạt được khả năng phân biệt đối với hàng hóa, dịch vụ liên quan trước ngày
nộp đơn. Để được áp dụng các ngoại lệ theo quy định tại khoản này, người nộp
đơn phải cung cấp bằng chứng về việc sử dụng một cách rộng rãi dấu hiệu đó với
chức năng nhãn hiệu (số lượng người tiêu dùng liên quan biết đến, thời gian bắt
đầu sử dụng, phạm vi, mức độ sử dụng trước ngày nộp đơn, doanh số từ việc bán
hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, v.v.) và do đó dấu hiệu có khả năng phân biệt
đối với hàng hóa, dịch vụ liên quan của người nộp đơn. Trong trường hợp này,
dấu hiệu phải được sử dụng liên tục và phổ biến trong các hoạt động sản xuất,
kinh doanh, thương mại, quảng cáo, tiếp thị hợp pháp ở dạng như thể hiện trong
đơn đăng ký.
b) Dấu hiệu
nêu tại điểm g khoản 1, điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều này được đăng ký là
nhãn hiệu chứng nhận hoặc nhãn hiệu tập thể có chứa dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa
lý của hàng hóa hoặc dịch vụ.
c) Dấu hiệu
nêu tại điểm g khoản 1, điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều này được đăng ký là
nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc nhãn hiệu
tập thể.
6. Đánh giá
khả năng phân biệt của dấu hiệu kết hợp giữa dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình (sau
đây gọi là “dấu hiệu kết hợp”) được thực hiện như sau:
Một dấu hiệu
kết hợp được coi là có khả năng phân biệt khi dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình kết
hợp thành một tổng thể có khả năng phân biệt, cụ thể:
a) Dấu hiệu
chữ và dấu hiệu hình đều có khả năng phân biệt và tạo thành tổng thể có khả
năng phân biệt;
b) Thành phần
mạnh của nhãn hiệu (yếu tố tác động mạnh vào cảm giác người tiêu dùng, gây chú
ý và ấn tượng về nhãn hiệu khi nghe hoặc nhìn) là dấu hiệu chữ hoặc dấu hiệu
hình có khả năng phân biệt, mặc dù thành phần còn lại không có hoặc ít có khả
năng phân biệt;
c) Trường
hợp dấu hiệu kết hợp gồm các dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình không có hoặc ít có
khả năng phân biệt nhưng cách thức kết hợp độc đáo của các dấu hiệu đó tạo ra
một ấn tượng riêng biệt thì tổng thể kết hợp đó vẫn được coi là có khả năng
phân biệt;
d) Dấu hiệu
kết hợp gồm các thành phần chữ và hình không có hoặc ít có khả năng phân biệt
nhưng tổng thể kết hợp đó đã đạt được khả năng phân biệt qua quá trình sử dụng
theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều
77. Tiêu chí xác định địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của hàng
hóa, dịch vụ
Việc xác
định địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ theo
quy định tại khoản 3, 4 Điều 87 và điểm đ, đ1 khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu
trí tuệ được thực hiện theo các tiêu chí sau đây:
1. Dấu hiệu
chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ là dấu hiệu dùng cho hàng hóa, dịch
vụ của địa phương và có ý nghĩa chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ
(chỉ dẫn rằng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương đó).
Dấu hiệu chỉ
nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ là địa danh, hoặc dấu hiệu biểu trưng
của địa phương (hình ảnh các sự vật tiêu biểu của địa phương, như biểu tượng,
bản đồ, cờ, huy hiệu, thắng cảnh, công trình đặc biệt của địa phương, v.v.),
hoặc có thể là bất kỳ dấu hiệu nào khác.
Địa danh có
thể là tên gọi hiện hành hay tên gọi trong lịch sử hoặc tên gọi chính thức hoặc
tên gọi dân gian của một khu vực địa lý đang được sử dụng để thay thế cho địa
danh hiện hành hoặc được biết đến rộng rãi (xác định theo địa giới hành chính
hay các phương thức địa lý học).
2. Một địa
danh, dấu hiệu biểu trưng của địa phương sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ thông
thường (không phải là đặc sản) có thể có hoặc không có ý nghĩa chỉ dẫn nguồn
gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tùy thuộc vào hàng hóa, dịch vụ và thực tế sử
dụng địa danh, dấu hiệu biểu trưng của địa phương.
3. Địa danh,
dấu hiệu biểu trưng của địa phương có ý nghĩa chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của hàng
hóa, dịch vụ trong các trường hợp sau đây:
a) Dùng cho
đặc sản của địa phương (sản phẩm đặc biệt, có danh tiếng nhờ những đặc trưng
nhất định, được sản xuất tại địa phương);
b) Dùng cho
cây trồng, vật nuôi đặc trưng của địa phương và các sản phẩm chế biến từ cây
trồng, vật nuôi đó;
c) Dùng cho
sản phẩm khai thác nguyên liệu thiên nhiên (than, sắt, thép, nhôm, xi măng, đá,
muối, gỗ, v.v.) ở địa phương;
d) Dùng cho
những sản phẩm thuộc các ngành công nghiệp phát triển ở địa phương;
đ) Dùng cho
các dịch vụ đặc thù (dịch vụ có danh tiếng gắn với đặc trưng nhất định tại địa
phương);
e) Các
trường hợp khác được xác định theo sản phẩm và thực tế sử dụng địa danh, dấu
hiệu biểu trưng của địa phương cho sản phẩm.
4. Địa danh,
dấu hiệu biểu trưng của địa phương không có ý nghĩa chỉ dẫn nguồn gốc địa lý
của hàng hóa, dịch vụ trong các trường hợp sau đây:
a) Đã được
sử dụng với chức năng nhãn hiệu thông thường và được thừa nhận rộng rãi, tức là
đạt được ý nghĩa chỉ dẫn nguồn gốc thương mại (khả năng phân biệt) và mất ý
nghĩa mô tả nguồn gốc địa lý, ví dụ: bia Hà Nội, bia Sài Gòn;
b) Địa
phương tương ứng không thể là nơi hàng hóa được sản xuất, ví dụ: thuốc lá Bắc
Cực, v.v.
Những địa
danh, dấu hiệu biểu trưng của địa phương mà không có ý nghĩa chỉ dẫn nguồn gốc
địa lý của hàng hóa, dịch vụ có thể được bảo hộ như nhãn hiệu thông thường,
không cần sự cho phép của chính quyền địa phương.
5. Địa danh,
dấu hiệu biểu trưng của địa phương thuộc kiến thức địa lý phổ thông được nhiều
người biết đến (ví dụ: tên các tỉnh, thành phố, các danh lam, thắng cảnh) dùng
cho hàng hóa, dịch vụ thông thường của địa phương (kể cả sản phẩm mà địa phương
có lợi thế kinh doanh nhưng chưa có danh tiếng, đặc trưng về chất lượng), được
nhiều chủ thể kinh doanh ở địa phương sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ của mình có
ý nghĩa mô tả địa điểm sản xuất (nhưng không có đủ căn cứ để xếp vào các trường
hợp theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này) là dấu hiệu không được bảo
hộ với danh nghĩa nhãn hiệu nhưng có thể được sử dụng làm một yếu tố phụ cấu
thành nhãn hiệu thông thường của các tổ chức, cá nhân ở địa phương tương ứng,
với điều kiện địa danh đó bị loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ (không bảo hộ riêng)
và không phải xin phép chính quyền địa phương.
6. Dấu hiệu
chỉ nguồn gốc địa lý quốc gia Việt Nam quy định tại điểm đ1 khoản 1 Điều 74 của
Luật Sở hữu trí tuệ được hiểu là dấu hiệu chữ có ý nghĩa chỉ tên quốc gia Việt
Nam, bao gồm “Việt” hoặc “Việt Nam”, chữ tiếng Anh tương ứng “Viet”, “Vietnam”,
hoặc “Viet Nam”.
Điều
78. Đánh giá khả năng gây nhầm lẫn của dấu hiệu nêu trong đơn
1. Trường
hợp dấu hiệu nêu trong đơn là dấu hiệu chữ, dấu hiệu hình, việc đánh giá sự
tương tự đến mức gây nhầm lẫn của dấu hiệu yêu cầu đăng ký với nhãn hiệu khác
được thực hiện như sau:
a) Để đánh
giá dấu hiệu yêu cầu đăng ký nêu trong đơn có trùng hoặc tương tự đến mức gây
nhầm lẫn với một nhãn hiệu khác (sau đây gọi là “nhãn hiệu đối chứng”) hay
không, cần phải so sánh về cách phát âm, ý nghĩa (đối với dấu hiệu chữ, cấu tạo
và cách thức thể hiện của dấu hiệu (đối với cả dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình
theo quy định tại các điểm b và c khoản này, đồng thời phải tiến hành so sánh
hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đối chứng
theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Dấu hiệu
trùng với nhãn hiệu đối chứng: dấu hiệu bị coi là trùng với nhãn hiệu đối chứng
nếu dấu hiệu đó giống hệt nhãn hiệu đối chứng về cấu tạo và cách thức thể hiện;
c) Dấu hiệu
bị coi là tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đối chứng nếu:
c1) Dấu hiệu
đó gần giống với nhãn hiệu đối chứng về cấu tạo hoặc/và cách phát âm hoặc/và ý
nghĩa hoặc/và hình thức thể hiện đến mức làm cho người tiêu dùng tưởng lầm rằng
hai đối tượng đó là một hoặc đối tượng này là biến thể của đối tượng kia hoặc
hai đối tượng đó có cùng một nguồn gốc về thương mại;
c2) Dấu hiệu
chỉ là bản phiên âm hoặc dịch nghĩa từ nhãn hiệu đối chứng nếu nhãn hiệu đối
chứng là nhãn hiệu nổi tiếng.
2. Trường
hợp dấu hiệu nêu trong đơn là dấu hiệu âm thanh, việc đánh giá sự tương tự đến
mức gây nhầm lẫn của dấu hiệu yêu cầu đăng ký với nhãn hiệu khác được thực hiện
như sau:
a) Để đánh
giá dấu hiệu yêu cầu đăng ký nêu trong đơn có trùng hoặc tương tự đến mức gây
nhầm lẫn với nhãn hiệu đối chứng hay không, cần phải so sánh về yếu tố âm thanh
(độ dài, cấu trúc, thành phần của âm thanh; giai điệu, tiết tấu, nhịp
điệu,v.v.) và yếu tố ngôn ngữ (nếu có) theo quy định tại các điểm b và c khoản này,
đồng thời phải tiến hành so sánh hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu với hàng hóa,
dịch vụ mang nhãn hiệu đối chứng theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Dấu hiệu
trùng với nhãn hiệu đối chứng: dấu hiệu bị coi là trùng với nhãn hiệu đối chứng
nếu dấu hiệu đó giống hệt nhãn hiệu đối chứng về yếu tố âm thanh, yếu tố ngôn
ngữ;
c) Dấu hiệu
bị coi là tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đối chứng nếu:
c1) Dấu hiệu
đó gần giống với nhãn hiệu đối chứng về yếu tố âm thanh hoặc/và yếu tố ngôn ngữ
(cách phát âm) hoặc/và ý nghĩa đến mức làm cho người tiêu dùng tưởng lầm rằng
hai đối tượng đó là một hoặc đối tượng này là biến thể của đối tượng kia hoặc
hai đối tượng đó có cùng một nguồn gốc;
c2) Dấu hiệu
chỉ là phát âm từ nhãn hiệu đối chứng nếu nhãn hiệu đối chứng là nhãn hiệu nổi
tiếng.
3. Việc đánh
giá sự tương tự của hàng hóa, dịch vụ được thực hiện như sau:
a) Hai hàng
hóa hoặc hai dịch vụ bị coi là trùng nhau (cùng loại) khi hai hàng hóa hoặc hai
dịch vụ đó có các đặc điểm sau đây:
a1) Có cùng
bản chất (thành phần, cấu tạo v.v.) và cùng chức năng, mục đích sử dụng; hoặc
a2) Có bản
chất gần giống nhau và cùng chức năng, mục đích sử dụng;
b) Hai hàng
hóa hoặc hai dịch vụ bị coi là tương tự nhau nếu thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
b1) Tương tự
nhau về bản chất và được đưa ra thị trường theo cùng một kênh thương mại (phân
phối theo cùng một phương thức, được bán cùng nhau hoặc cạnh nhau, trong cùng
một loại cửa hàng, công chúng có liên quan/người tiêu dùng có liên quan v.v.);
b2) Tương tự
nhau về chức năng, mục đích sử dụng và được đưa ra thị trường theo cùng một
kênh thương mại (phân phối theo cùng một phương thức, được bán cùng nhau hoặc
cạnh nhau, trong cùng một loại cửa hàng, công chúng có liên quan/người tiêu
dùng có liên quan v.v.);
c) Một hàng
hóa và một dịch vụ bị coi là tương tự nhau nếu thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
c1) Giữa
chúng có mối liên quan với nhau về bản chất (hàng hóa, dịch vụ hoặc nguyên
liệu, bộ phận của hàng hóa, dịch vụ này được cấu thành từ hàng hóa, dịch vụ
kia); hoặc
c2) Giữa
chúng có mối liên quan với nhau về chức năng (để hoàn thành chức năng của hàng
hóa, dịch vụ này phải sử dụng hàng hóa, dịch vụ kia hoặc chúng thường được sử
dụng cùng nhau); hoặc
c3) Giữa
chúng có mối liên quan chặt chẽ với nhau về phương thức thực hiện (hàng hóa,
dịch vụ này là kết quả của việc sử dụng, khai thác hàng hóa, dịch vụ kia v.v.).
4. Dấu hiệu
bị coi là trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đối chứng dùng
cho hàng hóa trùng hoặc tương tự trong các trường hợp sau đây:
a) Dấu hiệu
trùng với nhãn hiệu đối chứng và hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu trùng hoặc
tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đối chứng;
b) Dấu hiệu
tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đối chứng và hàng hóa, dịch vụ mang
dấu hiệu trùng hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đối chứng;
c) Dấu hiệu
trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đối chứng là nhãn hiệu nổi tiếng và hàng hóa,
dịch vụ mang dấu hiệu tuy không trùng, không tương tự với hàng hóa, dịch vụ
mang nhãn hiệu đó, nhưng việc sử dụng dấu hiệu làm nhãn hiệu có thể làm cho
người tiêu dùng lầm tưởng rằng có tồn tại mối quan hệ giữa hàng hóa, dịch vụ
mang dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng, có khả năng thực tế làm
suy giảm khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc tổn hại đến uy tín của
nhãn hiệu nổi tiếng.
5. Việc thẩm
định khả năng gây nhầm lẫn khác của dấu hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều
73 và khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định cụ thể sau đây:
a) Dấu hiệu
bị coi là gây nhầm lẫn về nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa, dịch vụ trong các
trường hợp:
a1) Dấu hiệu
trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên gọi, biểu tượng của một quốc
gia, của một vùng lãnh thổ (quốc kỳ, quốc huy, quốc hiệu, tên nước, tên địa
phương, biểu tượng địa phương v.v.) gây nên sự lầm tưởng rằng hàng hóa, dịch vụ
mang dấu hiệu có nguồn gốc từ nước, vùng đó nhưng thực sự có nguồn gốc từ nước,
vùng khác;
a2) Dấu hiệu
trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu
hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của
hàng hóa; dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc
được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang,
rượu mạnh, nếu dấu hiệu yêu cầu đăng ký làm nhãn hiệu cho rượu vang, rượu mạnh
không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
a3) Dấu hiệu
trùng hoặc tương tự với tên thương mại của người khác đã được sử dụng một cách
hợp pháp cho cùng loại hàng hóa, dịch vụ và có khả năng làm cho người tiêu dùng
lầm tưởng rằng hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu là do người có tên thương mại
nêu trên sản xuất, thực hiện;
a4) Dấu hiệu
trùng hoặc tương tự với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ,
anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam và nước ngoài; dấu hiệu trùng hoặc
tương tự với tên gọi hoặc hình ảnh nhân vật, hình tượng đặc trưng của tác phẩm
đã biết đến một cách rộng rãi, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có khả năng làm cho
người tiêu dùng lầm tưởng rằng hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu là do chủ sở hữu
tác phẩm đó sản xuất, thực hiện;
a5) Dấu hiệu
trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác đã
và đang được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp
đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký
nhãn hiệu.
b) Trong các
trường hợp sau đây, dấu hiệu bị coi là có khả năng gây nhầm lẫn hoặc hiểu sai
lệch về bản chất, giá trị của hàng hóa, dịch vụ:
b1) Dấu hiệu
là từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, ký hiệu, âm thanh v.v. gây nên ấn tượng sai lệch
về tính năng, công dụng của hàng hóa, dịch vụ như dấu hiệu trùng hoặc tương tự
với nhãn hiệu hoặc với một dấu hiệu khác được sử dụng rộng rãi đến mức được coi
là gắn liền với một chức năng, công dụng của một loại hàng hóa, dịch vụ nhất
định, khiến cho người tiêu dùng lầm tưởng rằng hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu
cũng có tính năng, công dụng đó;
b2) Dấu hiệu
là từ ngữ, hình ảnh, âm thanh gây ấn tượng sai lệch về thành phần, cấu tạo của
hàng hóa, dịch vụ như mô tả hàng hóa, dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa,
dịch vụ mang dấu hiệu gây nên ấn tượng sai lệch rằng hàng hóa, dịch vụ mang dấu
hiệu được tạo thành từ hoặc có bản chất như hàng hóa, dịch vụ được mô tả.
Điều
79. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
Đối với
những đơn đăng ký nhãn hiệu đã được kết luận là đáp ứng điều kiện bảo hộ, trước
khi ra thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại các điểm a, d2, đ, g1, g2 khoản
3 Điều 80 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành kiểm tra để bảo
đảm nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 90 của Luật
Sở hữu trí tuệ theo quy định sau đây:
1. Để kiểm
tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, phải tiến hành tra cứu tất cả các đơn đăng ký
nhãn hiệu đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận (tính đến thời điểm kiểm tra) có
ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên) sớm hơn hoặc
cùng ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên) của đơn
đang được thẩm định.
2. Việc tra
cứu là để tìm ra trường hợp có nhiều đơn (kể cả đơn đang được thẩm định) của
nhiều người khác nhau đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây
nhầm lẫn với nhau dùng cho các hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự với nhau,
hoặc có nhiều đơn của cùng một người đăng ký các nhãn hiệu trùng nhau dùng cho
các hàng hóa, dịch vụ trùng nhau; và xác định đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu
tiên sớm nhất.
3. Nếu có
nhiều đơn thuộc trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này thì Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu chỉ được cấp cho nhãn hiệu trong đơn hợp lệ có ngày nộp đơn hoặc ngày
ưu tiên sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
4. Trong số
các đơn thuộc trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này, nếu có nhiều đơn cùng có
ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất thì Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
chỉ được cấp cho nhãn hiệu của một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo thỏa
thuận của tất cả những người nộp đơn; nếu không thỏa thuận được thì tất cả đối
tượng tương ứng của các đơn đó đều bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu.
Điều
80. Cấp, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
1. Đơn đăng
ký nhãn hiệu bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu nếu thuộc các
trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 117 của Luật Sở hữu trí
tuệ.
2. Đơn đăng
ký nhãn hiệu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu khi đáp ứng quy định
tại Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Đơn đăng
ký nhãn hiệu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này, Cục
Sở hữu trí tuệ thực hiện các công việc sau đây:
a) Nếu đối
tượng nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ và đơn không thuộc các trường hợp
quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ, Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra
thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu,
phí công bố quyết định cấp, phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu;
b) Nếu đối
tượng yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc thuộc
các trường hợp quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 117 của Luật Sở hữu
trí tuệ hoặc đáp ứng điều kiện bảo hộ nhưng đơn còn có thiếu sót, Cục Sở hữu
trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định từ
chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, lý do từ chối hoặc thiếu sót của
đơn và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý
kiến;
c) Trường
hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối trong
thời hạn quy định tại điểm b khoản này thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể
từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối
cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
d) Trường
hợp người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối trong thời hạn quy
định tại điểm b khoản này, trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
sửa chữa thiếu sót hoặc ý kiến phản đối, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện việc thẩm
định đơn như sau:
d1) Nếu việc
sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, Cục Sở
hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
d2) Nếu
người nộp đơn đã sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến phản đối xác
đáng toàn bộ hoặc một phần kết quả thẩm định nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ ra
thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn, trong đó nêu dự định cấp Giấy chứng
nhận đăng ký nhãn hiệu đối với toàn bộ hoặc phần đáp ứng điều kiện bảo hộ và ấn
định thời hạn
02 tháng kể
từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu, phí công bố quyết định cấp, phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng
nhận đăng ký nhãn hiệu;
đ) Nếu đối
tượng yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn có một phần danh mục hàng hóa hoặc dịch vụ
không đáp ứng các điều kiện bảo hộ hoặc có yếu tố trong mẫu nhãn hiệu không
được bảo hộ riêng (mà người nộp đơn không tự loại trừ hoặc có loại trừ nhưng
không xác đáng), Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung,
trong đó nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với phần đáp
ứng, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và các khoản phí, lệ phí theo
quy định mà người nộp đơn phải nộp trong trường hợp đồng ý với toàn bộ kết quả
thẩm định nội dung đơn, lý do từ chối cấp đối với phần còn lại, yếu tố không
bảo hộ riêng (nếu có), đồng thời ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông
báo để người nộp đơn có ý kiến bằng văn bản;
e) Trường
hợp người nộp đơn không có ý kiến hoặc không có văn bản đồng ý và nộp đủ phí,
lệ phí trong thời hạn quy định tại điểm đ khoản này thì trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết
định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
g) Trường
hợp người nộp đơn có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn quy định tại điểm đ khoản
này, trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, Cục Sở hữu trí tuệ
thực hiện như sau:
g1) Nếu
người nộp đơn có ý kiến phản đối xác đáng đối với toàn bộ kết quả thẩm định,
Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự
định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ
ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu, phí công bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu;
g2) Nếu
người nộp đơn có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng hoặc giải trình xác đáng
một phần kết quả thẩm định, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định
nội dung, trong đó nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với phần
đáp ứng điều kiện bảo hộ, lý do từ chối cấp cho phần còn lại hoặc yếu tố không
bảo hộ riêng (nếu có), và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để
người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố và
phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
h) Nếu người
nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí trong thời hạn quy định tại các điểm a, d2,
g1, g2 khoản này thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời
hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu;
i) Nếu người
nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các loại phí, lệ phí theo quy định tại các điểm
a, d2, đ, g1, g2 khoản này và có văn bản đồng ý toàn bộ kết quả thẩm định đối
với trường hợp quy định tại điểm đ khoản này thì trong thời hạn 01 tháng kể từ
ngày nộp đủ phí, lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu với phần đáp ứng điều kiện bảo hộ tương ứng, yếu tố không bảo
hộ riêng (nếu có), từ chối cấp đối với phần không đáp ứng điều kiện bảo hộ (nếu
có), trong đó nêu rõ lý do đối với các nội dung từ chối (nếu có).
4. Quyết
định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được công bố trên Công báo sở hữu
công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định. Nội dung công bố
bao gồm các thông tin trong quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
(bao gồm cả số quyết định và ngày quyết định) và các nội dung theo quy định tại
khoản 3 Điều 72 Thông tư này.
Quy chế sử
dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được công bố trên
Cổng thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ.
5. Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo mẫu được quy định tại Phụ lục I của Nghị định
số 65/2023/NĐ-CP được cấp dưới dạng bản điện tử và bản giấy (trong trường hợp
người nộp đơn đề nghị cấp bản giấy). Trường hợp quyền sở hữu công nghiệp đối
với nhãn hiệu thuộc sở hữu chung, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ chỉ được
cấp cho người đầu tiên trong danh sách những người nộp đơn chung.
Phó bản Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo mẫu được quy định tại Phụ lục I của Nghị định
số 65/2023/NĐ-CP được Cục Sở hữu trí tuệ cấp trong trường hợp người nộp đơn có
yêu cầu cấp phó bản (thể hiện trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu) cho các đồng chủ
sở hữu khác.
Mục
4. XỬ LÝ CÁC YÊU CẦU KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU, GHI NHẬN NHÃN
HIỆU NỔI TIẾNG
Điều
81. Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Yêu cầu
thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu được tiếp nhận khi có đủ các tài
liệu sau đây và người nộp đơn nộp phí, lệ phí yêu cầu thẩm định nội dung nhanh:
a) Đơn yêu
cầu thẩm định nội dung nhanh theo Mẫu số 14 quy định tại Phụ lục I của Thông tư
này;
b) Tài liệu
chứng minh nhãn hiệu đăng ký thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;
2. Yêu cầu
thẩm định nội dung nhanh đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này
được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xử lý theo quy định sau:
a) Trường
hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều
14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ thời điểm
tiếp nhận yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu thẩm định nội
dung nhanh và đơn đăng ký nhãn hiệu liên quan tiếp tục được xử lý theo quy
định;
b) Trường
hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 14a của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, yêu cầu thẩm định nội dung nhanh được công bố cùng
thời điểm công bố đơn đăng ký nhãn hiệu và thẩm định nội dung theo quy định tại
Thông tư này trong thời hạn theo quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật Sở hữu
trí tuệ, trừ trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu được xác định là không hợp lệ
theo quy định tại Điều 71 của Thông tư này hoặc đơn thuộc
trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 4 Điều 14a của Nghị định
65/2023/NĐ-CP.
Điều
82. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Trong
thời hạn 03 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố, bất kỳ người
thứ ba nào cũng có quyền phản đối việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và
phải nộp phí, lệ phí.
Ý kiến phản
đối phải được lập thành văn bản bằng tiếng Việt kèm theo tài liệu hoặc trích
dẫn nguồn thông tin để chứng minh. Tài liệu hoặc nguồn trích dẫn có thể được
làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi có yêu cầu.
2. Trường
hợp ý kiến phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này,
Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xử lý ý kiến phản đối theo quy định sau, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Trong
thời hạn 01 tháng kể từ thời điểm ý kiến phản đối được tiếp nhận, Cục Sở hữu
trí tuệ thông báo về ý kiến phản đối cho người nộp đơn và ấn định thời hạn 01 tháng
kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn trả lời bằng văn bản trừ trường hợp
sau thì ý kiến phản đối được kết hợp xử lý trong quá trình thẩm định nội dung:
a1) Nhãn
hiệu và hàng hóa, dịch vụ trong đơn đăng ký bị phản đối trùng với nhãn hiệu và
hàng hóa, dịch vụ do bên phản đối đưa ra hoặc có cơ sở rõ ràng để kết luận nhãn
hiệu và hàng hóa, dịch vụ bị phản đối tương tự gây nhầm lẫn hoặc không tương tự
gây nhầm lẫn với nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ do bên phản đối đưa ra;
a2) Các
trường hợp khác mà có cơ sở rõ ràng để kết luận ý kiến phản đối là không xác
đáng;
b) Sau khi
nhận được ý kiến phản hồi của người nộp đơn trong thời hạn quy định tại điểm a khoản
2 Điều này, nếu xét thấy cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về ý kiến phản
hồi của người nộp đơn cho người phản đối và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ
ngày ra thông báo để người phản đối trả lời bằng văn bản về ý kiến phản hồi đó;
c) Cục Sở
hữu trí tuệ tổ chức đối thoại giữa người phản đối và người nộp đơn để làm rõ
hơn vấn đề có ý kiến phản đối nếu xét thấy cần thiết hoặc có yêu cầu của cả hai
bên;
d) Trên cơ
sở thông tin, chứng cứ, lập luận do các bên cung cấp, kết quả đối thoại (nếu
có) theo quy định tại điểm a, b và c khoản này và tài liệu có trong đơn, Cục Sở
hữu trí tuệ xử lý ý kiến phản đối và thông báo kết quả xử lý ý kiến phản đối
cùng với kết quả thẩm định nội dung đơn tương ứng cho người phản đối trừ trường
hợp quy định tại điểm đ khoản này;
đ) Cục Sở
hữu trí tuệ thông báo đình chỉ việc xử lý ý kiến phản đối cho người phản đối về
việc đơn đăng ký nhãn hiệu đã được rút theo quy định tại Điều 116 của Luật Sở
hữu trí tuệ trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo
chấp nhận rút đơn.
3. Trường
hợp ý kiến phản đối liên quan đến quyền đăng ký, ý kiến phản đối được xử lý như
sau:
a) Cục Sở
hữu trí tuệ thông báo để người phản đối nộp đơn khởi kiện ra Tòa án có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và ấn định thời hạn 02
tháng kể từ ngày thông báo để người phản đối gửi bản sao thông báo thụ lý vụ án
của Tòa án trừ các trường hợp sau đây ý kiến phản đối được xử lý trong quá
trình thẩm định nội dung:
a1) Có cơ sở
rõ ràng để xác định về việc người nộp đơn không có quyền đăng ký theo quy định
tại khoản 2 và 7 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a2) Ý kiến
phản đối về quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu đối với dấu hiệu là hoặc có chứa
dấu hiệu là địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của
Việt Nam theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a3) Ý kiến
phản đối về quyền nộp đơn đăng ký mà không kèm theo tài liệu, trích dẫn nguồn
thông tin để chứng minh hoặc có kèm theo tài liệu, trích dẫn nguồn thông tin
nhưng tài liệu, trích dẫn nguồn thông tin không đủ cơ sở để xác định người nộp
đơn không có quyền đăng ký;
b) Kết thúc
thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người phản đối không gửi bản sao
thông báo thụ lý vụ án, ý kiến phản đối được coi như rút bỏ và đơn đăng ký nhãn
hiệu được tiếp tục xử lý như không có ý kiến phản đối;
c) Trường
hợp Cục Sở hữu trí tuệ nhận được bản sao thông báo thụ lý vụ án của Tòa án
trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này, Cục Sở hữu trí tuệ tạm dừng việc
xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu để chờ kết quả giải quyết tranh chấp của Tòa án trừ
trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này. Việc xử lý đơn sẽ được tiếp
tục thực hiện ngay sau khi Cục Sở hữu trí tuệ nhận được bản án, quyết định có
hiệu lực pháp luật của Tòa án.
4. Thời hạn
để người người nộp đơn trả lời ý kiến phản đối và thời hạn để người phản đối
phản hồi ý kiến của người nộp đơn theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này
không tính vào thời hạn thẩm định nội dung đơn.
Điều
83. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu, người nộp đơn có thể chủ động hoặc trên cơ sở thông báo kết quả thẩm
định để sửa đổi, bổ sung các tài liệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu.
2. Yêu cầu
sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Trường
hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn chủ động thực hiện, yêu cầu sửa đổi,
bổ sung phải được làm Tờ khai theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Trường
hợp sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định của Cục Sở hữu
trí tuệ, việc sửa đổi, bổ sung được làm bằng văn bản phản hồi trong đó nêu rõ
nội dung sửa đổi, bổ sung;
c) Người nộp
đơn có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung với cùng một nội dung liên quan đến nhiều
đơn đăng ký nhãn hiệu trong một Tờ khai hoặc một văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
d) Trường
hợp sửa đổi, bổ sung liên quan đến mẫu nhãn hiệu thì phải nộp mẫu nhãn hiệu sửa
đổi (nộp 05 mẫu nhãn hiệu đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy), sửa đổi danh mục
hàng hóa, dịch vụ thì phải nộp danh mục hàng hóa, dịch vụ đã được sửa đổi, bổ
sung và kèm theo bản thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi, bổ sung so với tài
liệu ban đầu đã nộp. Trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung không
bảo hộ riêng đối với các yếu tố loại trừ trong mẫu nhãn hiệu, người nộp đơn
phải nêu rõ trong Tờ khai sửa đổi;
đ) Trường
hợp sửa đổi tên, địa chỉ, mã nước của người nộp đơn, người nộp đơn phải nộp tài
liệu xác nhận (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) hoặc tài liệu pháp lý (bản
sao có chứng thực) chứng minh việc thay đổi (quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ v.v…).
Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế
thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không thể khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì Cục Sở
hữu trí tuệ gửi văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và
nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính;
e) Trường
hợp thay đổi đại diện sở hữu công nghiệp, người nộp đơn phải nộp kèm văn bản
tuyên bố chấm dứt ủy quyền cho đại diện sở hữu công nghiệp cũ và thay đổi đại
diện sở hữu công nghiệp mới theo quy định tại khoản 1 Điều 8
của Thông tư này.
3. Người nộp
đơn phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi, bổ sung cho mỗi nội dung sửa đổi và
phí công bố thông tin sửa đổi, bổ sung đơn nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phải
được công bố theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này trừ trường hợp việc sửa
đổi, bổ sung phải thực hiện để khắc phục những sai sót do lỗi của Cục Sở hữu
trí tuệ.
4. Yêu cầu
sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu không được mở rộng phạm vi (khối lượng)
bảo hộ đã bộc lộ trong mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ nêu trong
đơn và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong
đơn.
5. Trường
hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn chủ động thực hiện, yêu cầu sửa đổi,
bổ sung được xử lý như sau:
a) Nếu yêu
cầu sửa đổi, bổ sung đơn đáp ứng quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này, Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn (trừ trường hợp
việc sửa đổi, bổ sung đơn được thực hiện trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố
đơn hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do đơn không hợp lệ về
hình thức).
Nội dung sửa
đổi, bổ sung được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong trường hợp yêu
cầu sửa đổi, bổ sung thông tin liên quan đến đơn hợp lệ về mặt hình thức bao
gồm mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo;
b) Nếu yêu
cầu sửa đổi, bổ sung đơn không đáp ứng quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này,
Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn,
nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp
đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc
thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa
thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối
nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối yêu cầu sửa đổi,
bổ sung đơn;
c) Trường
hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn liên quan đến mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng
hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, thay đổi thông tin của người nộp đơn (trong trường
hợp đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận), quy chế sử dụng nhãn hiệu
tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được nộp sau khi có thông báo dự
định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thì đơn đăng ký nhãn hiệu phải được
thẩm định lại và người nộp đơn phải nộp phí theo quy định.
6. Trường
hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn thực hiện trên cơ sở thông báo kết
quả thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ, việc chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận yêu
cầu sửa đổi, bổ sung đơn của người nộp đơn được Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện
tại các thông báo kết quả thẩm định hoặc quyết định tương ứng trong quá trình
xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu đó.
7. Trường
hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn bao gồm cả nội dung sửa đổi, bổ sung do người
nộp đơn chủ động thực hiện và nội dung sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông
báo kết quả thẩm định nội dung thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải được làm thành
Tờ khai theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Việc xử lý yêu cầu sửa đổi,
bổ sung đối với trường hợp này được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều
84. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu, người nộp đơn có thể yêu cầu ghi nhận việc thay đổi người nộp đơn
trên cơ sở chuyển nhượng, thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
2. Yêu cầu
ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu phải đáp ứng các quy định sau
đây:
a) Yêu cầu
ghi nhận thay đổi người nộp đơn làm theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I của Thông tư
này;
b) Trường
hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do chuyển nhượng đơn, người nộp đơn phải
nộp tài liệu thể hiện việc chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu (bản gốc hoặc
bản sao có chứng thực), trong đó có các nội dung chủ yếu gồm tên, địa chỉ của
bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng; số đơn được chuyển nhượng hoặc
thông tin đủ để xác định đơn đó.
Bên nhận
chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký theo
quy định tại khoản 6 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Trường
hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền, người nộp đơn phải nộp tài liệu chứng minh liên quan
đến việc thừa kế, kế thừa tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách pháp nhân,
liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi
hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm
quyền khác, hoặc kế thừa do người nộp đơn khác từ bỏ quyền đăng ký;
d) Người nộp
đơn phải nộp phí, lệ phí theo quy định;
đ) Yêu cầu
ghi nhận thay đổi do chuyển nhượng nhiều đơn của cùng một người nộp đơn có thể
được thực hiện trong cùng một tờ khai, với điều kiện phải nộp phí thẩm định
theo quy định tương ứng với số lượng đơn được yêu cầu ghi nhận chuyển nhượng.
3. Yêu cầu
ghi nhận thay đổi người nộp đơn được xử lý như sau:
a) Nếu yêu
cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, Cục
Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận ghi nhận thay đổi người nộp đơn và công
bố trên Công báo sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp yêu cầu ghi nhận thay đổi
người nộp đơn được nộp trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn hoặc từ chối
cấp văn bằng bảo hộ do đơn không hợp lệ về hình thức);
b) Nếu yêu
cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này,
Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối ghi nhận thay đổi người nộp đơn
và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa
thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc
thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa
thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối
nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối ghi nhận thay đổi
người nộp đơn;
c) Trường
hợp yêu cầu ghi nhận thay đổi do chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp
sau khi có thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký
nhãn hiệu phải được thẩm định lại và công bố nội dung chuyển nhượng. Người yêu
cầu phải nộp phí thẩm định đơn và phí công bố theo quy định.
Điều
85. Tách đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu, người nộp đơn có thể chủ động hoặc trên cơ sở thông báo kết quả thẩm
định để tách một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ trong đơn đăng ký nhãn hiệu đã
nộp (gọi là đơn ban đầu) thành một hoặc nhiều đơn đăng ký nhãn hiệu mới (gọi là
đơn tách).
2. Đối với
đơn tách, người nộp đơn phải nộp tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới cho phần danh mục
hàng hóa, dịch vụ được tách. Đơn tách mang số đơn mới và được lấy ngày nộp đơn
của đơn đăng ký nhãn hiệu ban đầu hoặc (các) ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn
hiệu ban đầu (nếu có).
Người nộp
đơn phải nộp lệ phí nộp đơn và mọi khoản phí, lệ phí cho các thủ tục được thực
hiện cho đơn tách ngoài các thủ tục đã được thực hiện ở đơn ban đầu mà không
cần phải thực hiện lại ở đơn tách và không phải nộp phí thẩm định yêu cầu hưởng
quyền ưu tiên.
3. Đối với
đơn ban đầu, người nộp đơn phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn theo quy
định tại Điều 83 của Thông tư này.
4. Đơn tách
và đơn ban đầu được xử lý như sau:
a) Đơn tách
được thẩm định về hình thức và tiếp tục được xử lý theo các thủ tục chưa được
hoàn tất đối với đơn ban đầu. Đơn tách phải được công bố theo quy định;
b) Đơn ban
đầu được tiếp tục xử lý theo quy định tại Điều 83 của Thông tư
này.
Điều
86. Rút đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu, người nộp đơn có quyền tuyên bố rút đơn đăng ký nhãn hiệu.
2. Việc rút
đơn đăng ký nhãn hiệu phải do chính người nộp đơn hoặc do người đại diện được
người nộp đơn ủy quyền thực hiện thông qua tuyên bố bằng văn bản. Đối với đơn
nộp qua đại diện, trong văn bản ủy quyền phải nêu rõ việc ủy quyền rút đơn hoặc
phải kèm theo thư lệnh chỉ rõ số đơn cần rút.
3. Trong
thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận được tuyên bố rút đơn đăng ký nhãn hiệu, Cục
Sở hữu trí tuệ xử lý yêu cầu rút đơn như sau:
a) Trường
hợp yêu cầu rút đơn đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Cục Sở hữu trí
tuệ ra thông báo chấp nhận yêu cầu rút đơn, đồng thời chấm dứt việc xử lý đơn.
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã rút không thể được khôi phục mà chỉ có thể dùng làm
căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
b) Trường
hợp yêu cầu rút đơn không đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Cục Sở hữu
trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu rút đơn và ấn định thời hạn 01
tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục thiếu sót.
Nếu kết thúc
thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không khắc phục thiếu sót hoặc khắc phục
thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu
rút đơn trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.
Điều
87. Thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Việc thẩm
định lại đơn đăng ký nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện trong các
trường hợp sau đây:
a) Thẩm định
lại đơn đăng ký nhãn hiệu do có ý kiến bằng văn bản của người thứ ba phản đối
dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong thông báo kết quả thẩm định
nội dung cùng với chứng cứ xác đáng chứng minh do sự kiện bất khả kháng hoặc
trở ngại khách quan nên đã không thể phản đối đơn trong thời hạn theo quy định
tại Điều 112a của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Thẩm định
lại đơn do có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, ghi nhận thay đổi người nộp đơn sau
khi đã thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp văn bằng
bảo hộ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 83, điểm c khoản 3
Điều 84 của Thông tư này.
2. Việc thẩm
định lại đơn đăng ký nhãn hiệu được thực hiện như sau:
a) Thời hạn
thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật
Sở hữu trí tuệ.
Đối với
những vụ việc phức tạp, có nhiều tình tiết cần phải được xác minh hoặc cần
trưng cầu ý kiến chuyên gia thì thời hạn thẩm định lại có thể kéo dài nhưng
không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 119
của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Nội dung
thẩm định lại được thực hiện theo quy định tương ứng tại Mục 3 Chương V của Thông
tư này;
c) Đối với
mỗi trường hợp được nêu tại khoản 1 Điều này, việc thẩm định lại đơn đăng ký
nhãn hiệu chỉ được thực hiện một lần đối với mỗi người thứ ba.
3. Sau khi
có kết quả thẩm định lại, đơn đăng ký nhãn hiệu được xử lý như sau:
a) Đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, căn cứ kết quả thẩm định lại
Cục Sở hữu trí tuệ tiếp tục xử lý đơn theo quy định của Thông tư này;
b) Đối với
trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý đơn
theo quy định của Điều 80 của Thông tư này.
Điều
88. Ghi nhận nhãn hiệu nổi tiếng
1. Quyền đối
với nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ và thuộc về chủ sở hữu nhãn hiệu đó mà
không cần thủ tục đăng ký. Chủ sở hữu nhãn hiệu có thể sử dụng các tài liệu quy
định tại khoản 2 Điều này để chứng minh quyền sở hữu của mình đối với nhãn hiệu
và chứng minh nhãn hiệu đáp ứng các điều kiện để được coi là nổi tiếng.
2. Tài liệu
chứng minh quyền sở hữu nhãn hiệu và chứng minh sự nổi tiếng của nhãn hiệu có
thể bao gồm các thông tin về phạm vi, quy mô, mức độ, tính liên tục của việc sử
dụng nhãn hiệu, trong đó có thuyết minh về nguồn gốc, lịch sử, thời gian sử
dụng liên tục nhãn hiệu; số lượng quốc gia nhãn hiệu đã được đăng ký hoặc được
thừa nhận là nhãn hiệu nổi tiếng; danh mục các loại hàng hóa, dịch vụ mang nhãn
hiệu; phạm vi lãnh thổ mà nhãn hiệu được lưu hành, doanh số bán sản phẩm hoặc
cung cấp dịch vụ; số lượng hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được sản xuất,
tiêu thụ; giá trị tài sản của nhãn hiệu, giá chuyển nhượng hoặc chuyển giao
quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu; đầu tư, chi phí cho quảng
cáo, tiếp thị nhãn hiệu, kể cả cho việc tham gia các cuộc triển lãm quốc gia và
quốc tế; các vụ việc xâm phạm, tranh chấp và các quyết định, phán quyết của tòa
án hoặc cơ quan có thẩm quyền; số liệu khảo sát người tiêu dùng biết đến nhãn hiệu
thông qua mua bán, sử dụng và quảng cáo, tiếp thị; xếp hạng, đánh giá uy tín
nhãn hiệu của tổ chức quốc gia, quốc tế, phương tiện thông tin đại chúng; giải
thưởng, huy chương mà nhãn hiệu đã đạt được; kết quả giám định của tổ chức giám
định về sở hữu trí tuệ.
3. Trường
hợp nhãn hiệu nổi tiếng được công nhận dẫn đến quyết định xử lý xâm phạm quyền
đối với nhãn hiệu nổi tiếng đó theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 129 của
Luật Sở hữu trí tuệ hoặc dẫn đến quyết định không bảo hộ nhãn hiệu khác theo
quy định tại điểm i khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ thì nhãn hiệu nổi
tiếng đó sẽ được ghi nhận vào Danh mục nhãn hiệu nổi tiếng được lưu giữ tại Cục
Sở hữu trí tuệ để làm thông tin tham khảo phục vụ công tác xác lập và bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ.
Mục
5. ĐƠN MADRID VÀ XỬ LÝ ĐƠN MADRID
Điều
89. Đơn Madrid
1. Đơn
Madrid bao gồm đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam và đơn Madrid có chỉ định Việt
Nam.
2. Đối với
đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam, người nộp đơn phải nộp thông qua Cục Sở hữu
trí tuệ và phải nộp phí thực hiện thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn
gốc Việt Nam.
3. Đơn
Madrid có nguồn gốc Việt Nam bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ khai
yêu cầu đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam theo Mẫu số 07 bằng
tiếng Việt tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Tờ khai
MM2 theo mẫu của Văn phòng quốc tế bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp (nộp 02 tờ
khai trong trường hợp đơn nộp dạng giấy);
c) Mẫu nhãn
hiệu đúng như nhãn hiệu trong đơn đăng ký đã được nộp tại Việt Nam (đơn cơ sở)
hoặc giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (đăng ký cơ sở) (nộp 02 mẫu nhãn hiệu
trong trường hợp đơn nộp dạng giấy);
d) Tờ khai
MM18 bằng tiếng Anh nếu đơn có chỉ định Hoa Kỳ (nộp 02 tờ khai trong trường hợp
đơn nộp dạng giấy);
đ) Văn bản
ủy quyền bằng tiếng Việt (trường hợp đơn được nộp thông qua đại diện);
e) Các tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Đơn
Madrid có nguồn gốc Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung
theo quy định. Người nộp đơn phải điền đầy đủ, chính xác, đúng quy định các
thông tin trong tờ khai, thống nhất với các thông tin ghi trong đơn cơ sở hoặc
đăng ký cơ sở.
5. Đối với
đơn Madrid có chỉ định Việt Nam, ngày đăng ký quốc tế hoặc ngày chỉ định sau
(trong trường hợp chỉ định sau) được coi là ngày nộp đơn tại Việt Nam và đơn
được hưởng ngày ưu tiên tương ứng (nếu có).
Điều
90. Xử lý đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam và các yêu cầu liên quan
1. Sau khi
tiếp nhận đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam, Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm
thẩm định để xác định đơn có đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 89 của Thông tư này hay không và thực hiện
các thủ tục sau đây:
a) Trường
hợp đơn có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo để người nộp đơn sửa chữa
thiếu sót. Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót trong thời hạn 03
tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo, đơn coi như bị rút bỏ;
b) Trường
hợp đơn không có thiếu sót hoặc có thiếu sót nhưng người nộp đơn đã sửa chữa
thiếu sót đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo các khoản phí, lệ phí
người nộp đơn cần phải nộp trực tiếp cho Văn phòng quốc tế, ký xác nhận đơn và
chuyển đơn cho Văn phòng quốc tế trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ra
thông báo về phí, lệ phí;
c) Ngày Cục
Sở hữu trí tuệ nhận được đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam sẽ được coi là ngày
đăng ký quốc tế của đơn đó trong trường hợp Văn phòng quốc tế nhận được đơn
trong vòng 02 tháng kể từ ngày ghi trên dấu nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ.
Trường hợp đơn không được hoàn thiện để gửi đến Văn phòng quốc tế trong thời
hạn nói trên thì ngày nhận được đơn tại Văn phòng quốc tế sẽ được coi là ngày
đăng ký quốc tế.
2. Sau khi
đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam được nộp cho Văn phòng quốc tế, Cục Sở hữu trí
tuệ thông báo để người nộp đơn biết và tiếp tục xử lý (phối hợp với người nộp
đơn nếu cần thiết) các thông báo, yêu cầu từ Văn phòng quốc tế hoặc các việc
khác liên quan đến đơn (nếu có).
3. Các yêu
cầu thực hiện sau khi đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam được cấp số đăng ký quốc
tế như chỉ định sau (mở rộng lãnh thổ bảo hộ), sửa đổi tên, địa chỉ chủ sở hữu
đăng ký quốc tế, giới hạn danh mục hàng hóa, dịch vụ, gia hạn hiệu lực đăng ký
quốc tế, chỉ định đại diện, thay đổi đại diện, ghi nhận chuyển nhượng đăng ký
quốc tế v.v… có thể thực hiện trực tiếp với Văn phòng quốc tế hoặc thông qua
Cục Sở hữu trí tuệ. Trường hợp nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn
cần nộp các tài liệu sau đây và nộp phí thẩm định tương ứng cho yêu cầu liên
quan:
a) Tờ khai
yêu cầu theo Mẫu số 08 bằng tiếng Việt tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Tờ khai
tương ứng theo mẫu của Văn phòng quốc tế (02 tờ khai trong trường hợp đơn nộp
dạng giấy);
c) Văn bản
ủy quyền bằng tiếng Việt (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);
d) Các tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Sau khi
tiếp nhận các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ thực
hiện các thủ tục sau:
a) Trường
hợp hồ sơ yêu cầu có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo để người nộp đơn
sửa chữa thiếu sót. Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót trong
thời hạn 03 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo, yêu cầu coi như
bị rút bỏ;
b) Trường
hợp hồ sơ yêu cầu không có thiếu sót hoặc có thiếu sót nhưng người nộp đơn đã
sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo các khoản phí
để người nộp đơn nộp trực tiếp cho Văn phòng quốc tế, ký xác nhận yêu cầu và
chuyển yêu cầu cho Văn phòng quốc tế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
ra thông báo về phí;
c) Ngày Cục
sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu chỉ định sau sẽ được coi là ngày chỉ định sau
của đăng ký quốc tế trong trường hợp Văn phòng quốc tế nhận được yêu cầu đó
trong vòng 02 tháng kể từ ngày ghi trên dấu nhận yêu cầu của Cục Sở hữu trí
tuệ.
Trường hợp
yêu cầu không được hoàn thiện để gửi đến Văn phòng quốc tế trong thời hạn nói
trên thì ngày nhận được yêu cầu tại Văn phòng quốc tế sẽ được coi là ngày chỉ
định sau của đăng ký quốc tế đó.
5. Trường
hợp yêu cầu gia hạn đăng ký quốc tế nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp
đơn cần nộp không sớm hơn 06 tháng và không muộn hơn 01 tháng tính đến ngày
đăng ký quốc tế đó hết hạn. Nếu yêu cầu gia hạn hiệu lực đăng ký quốc tế trong
thời gian ân hạn thì hồ sơ yêu cầu cần được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ không
muộn hơn 01 tháng tính đến ngày hết thời gian ân hạn.
Điều
91. Xử lý đơn Madrid có chỉ định Việt Nam
1. Sau khi
nhận được thông báo của Văn phòng quốc tế về đơn Madrid có chỉ định Việt Nam,
Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thẩm định nội dung đơn như đối với đơn đăng ký
nhãn hiệu được nộp theo thể thức quốc gia, trừ trường hợp quy định tại các khoản
3, 4 và 12 Điều này. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Văn phòng quốc tế ra
thông báo, Cục Sở hữu trí tuệ kết luận về khả năng bảo hộ của nhãn hiệu.
2. Trường
hợp nhãn hiệu đáp ứng các điều kiện bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt
Nam, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Trước khi
kết thúc thời hạn 12 tháng nêu tại khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra
quyết định chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế tại Việt Nam, ghi nhận
vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp (Phần Nhãn hiệu đăng ký quốc tế)
và gửi cho Văn phòng quốc tế tuyên bố bảo hộ;
b) Công bố
quyết định trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
ra quyết định.
Phạm vi
(khối lượng) bảo hộ được xác định theo nội dung yêu cầu trong đăng ký quốc tế
nhãn hiệu đã được Văn phòng quốc tế ghi nhận và được Cục Sở hữu trí tuệ chấp
nhận.
3. Trường
hợp nhãn hiệu không đáp ứng điều kiện bảo hộ đối với một phần hoặc toàn bộ hàng
hóa, dịch vụ hoặc nhãn hiệu đáp ứng điều kiện bảo hộ nhưng đăng ký quốc tế còn
có thiếu sót (thiếu quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận,
thiếu ảnh chụp hoặc hình vẽ thể hiện hình phối cảnh nhãn hiệu ba chiều, quyền
nộp đơn, danh mục hàng hóa, dịch vụ mơ hồ, v.v.), thì trước khi kết thúc
thời hạn 12 tháng nêu tại khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo tạm
thời từ chối, trong đó nêu rõ nội dung (bao gồm một phần hoặc toàn bộ danh mục
hàng hóa, dịch vụ bị từ chối) và lý do tạm thời từ chối và gửi thông báo đó cho
Văn phòng quốc tế.
4. Trường
hợp nhãn hiệu chứa yếu tố loại trừ mà người nộp đơn chưa nêu yếu tố loại trừ đó
trong đơn hoặc đã nêu nhưng không xác đáng, thì trước khi kết thúc thời hạn 12
tháng nêu tại khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo tạm thời từ
chối và gửi thông báo đó cho Văn phòng quốc tế.
5. Trong
thời hạn 03 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ gửi thông báo tạm thời từ chối
quy định tại khoản 3, 4 Điều này, người nộp đơn có quyền sửa chữa thiếu sót
hoặc có ý kiến phản đối dự định từ chối của Cục Sở hữu trí tuệ.
Việc sửa
chữa thiếu sót hoặc phản đối dự định từ chối được thực hiện theo thủ tục như
đối với đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo thể thức quốc gia, kể cả quy định
về cách thức nộp đơn.
6. Đối với
nhãn hiệu bị tạm thời từ chối theo quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp
kết thúc thời hạn 03 tháng nêu tại khoản 5 Điều này mà người nộp đơn sửa chữa
thiếu sót đạt yêu cầu và/hoặc có ý kiến phản đối xác đáng đối với thông báo tạm
thời từ chối đó thì Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Ra quyết
định chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế tại Việt Nam với phạm vi (khối
lượng) bảo hộ tương ứng với hàng hóa, dịch vụ đáp ứng điều kiện bảo hộ; ghi
nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp (Phần Nhãn hiệu đăng ký quốc
tế); và gửi cho Văn phòng quốc tế tuyên bố bảo hộ sau thông báo tạm thời từ
chối;
b) Công bố
quyết định trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
ra quyết định.
7. Đối với
nhãn hiệu bị tạm thời từ chối theo quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp
kết thúc thời hạn 03 tháng nêu tại khoản 5 Điều này mà người nộp đơn không sửa
chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản
đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng đối với thông báo tạm thời từ
chối đó thì Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Trường hợp
nhãn hiệu không đáp ứng điều kiện bảo hộ đối với một phần danh mục hàng hóa,
dịch vụ, Cục Sở hữu trí tuệ áp dụng tương tự các thủ tục quy định tại khoản 6 Điều
này đối với hàng hóa, dịch vụ đáp ứng điều kiện bảo hộ (hàng hóa, dịch vụ không
nêu trong thông báo tạm thời từ chối);
b) Trường
hợp, nhãn hiệu không đáp ứng điều kiện bảo hộ đối với toàn bộ danh mục hàng
hóa, dịch vụ Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận bảo hộ nhãn
hiệu đăng ký quốc tế tại Việt Nam và gửi cho Văn phòng quốc tế thông báo khẳng
định từ chối toàn bộ;
c) Trường
hợp có căn cứ để xác định nhãn hiệu đáp ứng điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí
tuệ áp dụng tương tự các thủ tục quy định tại khoản 6 Điều này đối với hàng
hóa, dịch vụ đáp ứng điều kiện bảo hộ.
8. Đối với
nhãn hiệu bị tạm thời từ chối theo quy định tại khoản 4 Điều này, kết thúc thời
hạn 03 tháng nêu tại khoản 5 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục
sau đây:
a) Trường
hợp người nộp đơn không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến đồng ý với nội dung
nêu trong thông báo tạm thời từ chối, Cục Sở hữu trí tuệ áp dụng tương tự các
thủ tục quy định tại khoản 6 Điều này với yếu tố loại trừ như đã nêu trong
thông báo tạm thời từ chối;
b) Trường
hợp người nộp đơn có ý kiến phản đối xác đáng toàn bộ hoặc một phần nội dung
nêu trong thông báo tạm thời từ chối, Cục Sở hữu trí tuệ áp dụng tương tự các
thủ tục quy định tại khoản 6 Điều này với yếu tố loại trừ tương ứng;
c) Trường
hợp người nộp đơn có ý kiến phản đối không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ áp dụng
tương tự các thủ tục quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều này.
9. Trường
hợp trước ngày ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu
đăng ký quốc tế tại Việt Nam, đăng ký quốc tế không được gia hạn hoặc bị mất
hiệu lực đối với toàn bộ danh mục hàng hóa, dịch vụ, đơn đăng ký quốc tế tại
Việt Nam được coi như bị rút bỏ.
10. Thủ tục
khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với các quyết định nêu tại điểm a khoản
2, các khoản 6, 7 và 8 Điều này được thực hiện như đối với đơn đăng ký nhãn
hiệu được nộp theo thể thức quốc gia nếu có cơ sở cho rằng quyết định này được
ban hành không phù hợp với các quy định pháp luật về nội dung và trình tự ban
hành. Kết quả giải quyết khiếu nại được Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người
nộp đơn. Trường hợp sau khi có kết quả giải quyết khiếu nại mà một phần hoặc
toàn bộ danh mục hàng hóa, dịch vụ bị từ chối trong các quyết định từ chối được
chấp nhận bảo hộ hoặc có thay đổi về yếu tố loại trừ (không được bảo hộ riêng),
Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho Văn phòng quốc tế quyết định tiếp theo ảnh hưởng đến
việc bảo hộ nhãn hiệu theo mẫu của Văn phòng quốc tế về các nội dung tương ứng.
11. Kể từ
ngày đăng ký quốc tế nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ tại Việt Nam, theo yêu cầu
của chủ sở hữu nhãn hiệu, Cục Sở hữu trí tuệ cấp giấy xác nhận nhãn hiệu đăng
ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam với điều kiện người yêu cầu nộp phí, lệ phí
theo quy định.
12. Kể từ
ngày đơn Madrid được Văn phòng quốc tế công bố trên Công báo đến trước ngày ra
quyết định chấp nhận bảo hộ, hoặc kết thúc 12 tháng kể từ ngày Văn phòng quốc
tế thông báo về đơn có chỉ định Việt Nam, tùy thuộc thời điểm nào sớm hơn, nếu
người thứ ba có ý kiến đối với đơn Madrid có chỉ định Việt Nam thì ý kiến này
được coi là nguồn thông tin tham khảo trong quá trình xử lý đơn.
13. Nội dung
công bố theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 6 Điều này bao gồm các
thông tin cơ bản ghi trong quyết định tương ứng (bao gồm cả số quyết định và
ngày quyết định) và các thông tin khác theo quy định tại khoản
3 Điều 72 của Thông tư này.
Điều
92. Chuyển đổi đăng ký quốc tế nhãn hiệu thành đơn nộp theo thể thức quốc gia
1. Trường
hợp đăng ký quốc tế nhãn hiệu tại Việt Nam của chủ sở hữu nhãn hiệu là cá nhân,
tổ chức thuộc thành viên của Nghị định thư Madrid bị mất hiệu lực theo quy định
tại Điều 6 của Nghị định thư Madrid, người đó có quyền nộp đơn chuyển đổi cho
Cục Sở hữu trí tuệ để đăng ký bảo hộ cho chính nhãn hiệu đó đối với một phần
hoặc toàn bộ hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ đã được ghi
nhận trong đăng ký quốc tế nhãn hiệu nhưng bị mất hiệu lực theo quy định tại Điều
9quinquies của Nghị định thư Madrid. Đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi được xác
định là hợp lệ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đơn được
nộp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày ghi nhận vào Sổ đăng bạ quốc tế về việc
đăng ký quốc tế tương ứng bị mất hiệu lực;
b) Danh mục
hàng hóa, dịch vụ thuộc đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi chưa từng là đối tượng
của quyết định từ chối, chấm dứt hoặc hủy bỏ tại Việt Nam;
c) Đơn được
làm theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I của Thông tư này (trong đó danh mục hàng hóa,
dịch vụ bằng tiếng Việt trong đơn chuyển đổi phải nhỏ hơn hoặc bằng với danh mục
hàng hóa, dịch vụ bị mất hiệu lực trong đăng ký quốc tế tương ứng);
d) Đơn đáp
ứng tất cả các yêu cầu khác về hình thức đối với đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy
định của pháp luật Việt Nam;
đ) Người nộp
đơn nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí theo quy định như đối với đơn đăng ký nhãn
hiệu được nộp theo thể thức quốc gia, trường hợp được quy định tại điểm b khoản
2 của Điều này, người nộp đơn không phải nộp phí công bố đơn, phí tra cứu phục
vụ thẩm định đơn.
Đơn đăng ký
nhãn hiệu chuyển đổi được ghi nhận ngày nộp đơn là ngày đăng ký quốc tế hoặc
ngày chỉ định sau (trong trường hợp chỉ định sau vào Việt Nam). Trường hợp đăng
ký quốc tế được hưởng quyền ưu tiên theo điều ước quốc tế, đơn đăng ký nhãn
hiệu chuyển đổi được ghi nhận quyền ưu tiên tương ứng, trừ trường hợp có căn cứ
để bác bỏ.
2. Cục Sở
hữu trí tuệ thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi theo quy định về điều
kiện chuyển đổi nêu tại khoản 1 Điều này và theo nguyên tắc như sau:
a) Đối với
những yếu tố về hình thức đã được Văn phòng quốc tế chấp nhận trong đăng ký
quốc tế tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ không thẩm định lại, trừ trường hợp đơn
có thiếu sót (thiếu quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn
hiệu chứng nhận, thiếu ảnh chụp hoặc hình vẽ thể hiện hình phối cảnh nhãn hiệu
ba chiều v.v.). Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp đơn không đáp ứng các điều kiện quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Đối với
đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi từ đăng ký quốc tế đã được chấp nhận bảo hộ
tại Việt Nam, Cục Sở hữu trí tuệ không tiến hành thẩm định lại nội dung. Trường
hợp đơn đáp ứng các điều kiện chuyển đổi quy định tại khoản 1 Điều này thì Cục
Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận
vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, công bố quyết định trên Công báo
Sở hữu công nghiệp như đối với đơn nộp theo thể thức quốc gia;
c) Đối với
đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi hợp lệ không thuộc trường hợp quy định tại điểm
b khoản này, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục xác định là đơn hợp lệ,
công bố đơn, thẩm định nội dung và các thủ tục tiếp theo như đối với đơn đăng
ký nhãn hiệu được nộp theo thể thức quốc gia.
Chương
VI
XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
Mục
1. ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
Điều
93. Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
Đơn đăng ký
chỉ dẫn địa lý bao gồm các tài liệu sau đây:
1. Tờ khai
đăng ký chỉ dẫn địa lý theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I của Thông tư này.
2. Bản mô tả
tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và
các yếu tố đặc trưng của điều kiện tự nhiên tạo nên tính chất, chất lượng đặc
thù, danh tiếng của sản phẩm đó (sau đây gọi là bản mô tả tính chất đặc thù).
3. Bản đồ
khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý.
4. Mẫu chỉ
dẫn địa lý trong trường hợp chỉ dẫn địa lý không phải là từ ngữ (05 mẫu trong
trường hợp đơn được nộp dưới dạng giấy).
5. Tài liệu
chứng minh chỉ dẫn địa lý đang được được bảo hộ tại nước có chỉ dẫn địa lý đó,
nếu là chỉ dẫn địa lý của nước ngoài.
6. Tài liệu
thuyết minh về điều kiện sử dụng và cách thức trình bày chỉ dẫn địa lý để bảo
đảm khả năng phân biệt giữa các chỉ dẫn địa lý trong trường hợp chỉ dẫn địa lý
đăng ký là chỉ dẫn địa lý đồng âm.
7. Văn bản
ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
8. Tài liệu
khác bổ trợ cho đơn (nếu có).
Điều
94. Yêu cầu đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
1. Các tài
liệu của đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý phải đáp ứng các yêu cầu riêng tương ứng
theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều này và đáp ứng yêu cầu chung
về hình thức theo quy định sau:
a) Tài liệu
phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể
được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm),
riêng đối với tài liệu là bản đồ khu vực địa lý có thể được trình bày trên mặt
giấy khổ A3 (420mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng
20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu
bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;
b) Tài liệu
gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
c) Tài liệu
phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, trình bày rõ ràng, sạch
sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa. Đối với tài liệu phải có chữ ký và đóng dấu,
nếu tài liệu có từ 02 trang trở lên thì cần ký xác nhận từng trang hoặc đóng
dấu giáp lai của người nộp đơn/cơ quan ban hành tài liệu (nếu có), trừ trường
hợp văn bản điện tử được ký số. Trước thời điểm tiếp nhận đơn, nếu phát hiện
sai sót không đáng kể về chính tả, người nộp đơn có thể sửa chữa và phải ký xác
nhận (và đóng dấu, nếu có) tại vị trí sửa chữa; việc ký và đóng dấu không được
làm che khuất nội dung của tài liệu;
d) Tài liệu
của đơn nộp dưới dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn điện tử phải được định dạng
“.pdf”; tên tài liệu điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo
quy định; cá nhân ký tên trong các tài liệu của đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý có
thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp
trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu đối với
trường hợp nộp đơn qua ứng dụng VNeID;
đ) Thuật ngữ
dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa
phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy
tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam;
e) Tài liệu
và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm
bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu thuộc khoản 7 và 8 Điều 93
của Thông tư này có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra
tiếng Việt khi được yêu cầu;
g) Tờ khai
và các tài liệu khác của đơn phải đảm bảo đầy đủ các thông tin bắt buộc và
thống nhất.
2. Đơn đăng
ký chỉ dẫn địa lý phải đảm bảo tính thống nhất quy định tại Điều
100 của Luật
Sở hữu trí tuệ. Mỗi đơn chỉ được đăng ký một chỉ dẫn địa lý dùng cho một sản
phẩm được xác định theo bản chất, đặc tính và mối liên hệ với khu vực địa lý,
không phụ thuộc vào hình thức tồn tại hoặc mức độ chế biến.
3. Tờ khai
đăng ký chỉ dẫn địa lý phải được điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào
những chỗ thích hợp trong Tờ khai.
4. Mẫu chỉ
dẫn địa lý (đối với trường hợp chỉ dẫn địa lý không phải là từ ngữ) phải được
trình bày rõ ràng với kích thước mỗi mẫu không lớn hơn 80mm x80mm và không nhỏ
hơn 20mm x 20mm.
5. Bản mô tả
tính chất đặc thù phải bao gồm các nội dung sau đây:
a) Phần mô
tả nội dung chi tiết, bao gồm các thông tin chủ yếu sau đây:
a1) Thông
tin về chỉ dẫn địa lý, sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;
a2) Tính
chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý
quyết định - được xác định bằng các chỉ tiêu cảm quan, định tính, định lượng về
vật lý, hóa học, sinh học. Các chỉ tiêu này phải được xác định và có khả năng
kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc bằng chuyên gia theo tiêu chuẩn
lấy mẫu và một phương pháp thử xác định; và/hoặc
a3) Danh
tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định được xác
định thông qua sự biết đến sản phẩm đó một cách rộng rãi và lựa chọn sản phẩm
đó trong giới tiêu dùng liên quan, có khả năng kiểm chứng được; và
a4) Khu vực
địa lý;
a5) Điều
kiện địa lý tạo nên tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang
chỉ dẫn địa lý, bao gồm các yếu tố về khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình, hệ
sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác; các yếu tố về kỹ năng, kỹ xảo của
người sản xuất, bao gồm cả quy trình sản xuất truyền thống của địa phương (có
thể bao gồm một, một số hoặc tất cả các công đoạn, từ sản xuất nguyên liệu, chế
biến nguyên liệu đến tạo ra sản phẩm và có thể gồm cả công đoạn đóng gói sản
phẩm, nếu công đoạn đó có ảnh hưởng đến tính chất, chất lượng, danh tiếng của
sản phẩm), nếu quy trình đó là nhân tố tạo ra và duy trì tính chất, chất lượng
đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, trong đó có các thông tin
rõ ràng và chi tiết đến mức có thể kiểm tra được (nếu trong các thông tin nêu
trên có các thông tin bí mật, bí quyết kỹ thuật chưa được bộc lộ hoặc chưa được
biết đến một cách rộng rãi bên ngoài địa phương thì người nộp đơn có quyền từ
chối cung cấp các thông tin chi tiết về bí mật, bí quyết đó nếu không được cam
kết bảo mật các thông tin đó theo yêu cầu của mình); và
a6) Mối quan
hệ hữu cơ giữa tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ
dẫn địa lý nêu tại điểm a2 và a3 khoản này với điều kiện địa lý nêu tại điểm a5
khoản này;
a7) Thông
tin về cơ chế tự kiểm tra các tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm;
b) Phần tóm
tắt, trong đó bao gồm nội dung tóm tắt tính chất, chất lượng đặc thù, danh
tiếng của sản phẩm, điều kiện địa lý tạo nên tính chất, chất lượng đặc thù,
danh tiếng của sản phẩm và mối quan hệ hữu cơ giữa tính chất, chất lượng đặc
thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý với điều kiện địa lý.
6. Bản mô tả
tính chất đặc thù theo quy định tại khoản 5 Điều này phải kèm theo tài liệu
chứng minh các thông tin về tính chất, chất lượng/danh tiếng là có căn cứ và
xác thực (kết quả khảo nghiệm, nghiên cứu, điều tra, v.v.). Tính chất, chất
lượng được nêu trong bản mô tả phải là tính chất, chất lượng đặc trưng của sản
phẩm của tất cả các nhà sản xuất trong khu vực địa lý tương ứng (được xác định
trên cơ sở thu thập, thống kê, phân tích, tổng hợp các thông tin, dữ liệu liên
quan từ tất cả các nhà sản xuất trong khu vực địa lý hoặc theo phương pháp lấy
mẫu phù hợp để đảm bảo tính đại diện cho tất cả các nhà sản xuất trong khu vực
địa lý). Người nộp đơn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của
thông tin nêu tại bản mô tả tính chất đặc thù và các tài liệu kèm theo bản mô
tả tính chất đặc thù.
Bản mô tả
tính chất đặc thù được coi là có căn cứ và xác thực khi các chỉ tiêu về vật lý,
hóa học, sinh học của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được phân tích, thử nghiệm
tại tổ chức thử nghiệm được công nhận theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật khác có liên quan với phạm vi công nhận bao gồm
các phép thử tương ứng.
Trường hợp
các chỉ tiêu về vật lý, hóa học, sinh học của sản phẩm không thể được thực hiện
tại tổ chức thử nghiệm được công nhận vì điều kiện kỹ thuật chưa đáp ứng (chưa
có phương pháp thử được chuẩn hóa, chưa có tổ chức thử nghiệm được công nhận
phù hợp với loại chỉ tiêu hoặc đặc thù của sản phẩm, v.v. ), người nộp đơn được
phép sử dụng kết quả phân tích, thử nghiệm từ các tổ chức chưa được công nhận
hoặc các phương pháp phân tích khác nhưng phải cung cấp các tài liệu chứng minh
về phương pháp lấy mẫu, phân tích, thử nghiệm, điều kiện thực hiện, cơ sở khoa
học và thực tiễn của phương pháp, đánh giá độ tin cậy của kết quả và các tài
liệu liên quan khác để bảo đảm tính khoa học, khách quan, trung thực.
7. Bản đồ
khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý phải thể hiện đầy đủ thông tin tới
mức có thể xác định chính xác vùng địa lý hội tụ đủ các điều kiện tự nhiên tạo
nên tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm. Đối với chỉ dẫn địa
lý của Việt Nam, bản đồ phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý và có
thể được nộp kèm theo tài liệu mô tả về khu vực địa lý.
8. Tài liệu
thuyết minh về điều kiện sử dụng và cách thức trình bày chỉ dẫn địa lý để bảo
đảm khả năng phân biệt giữa các chỉ dẫn địa lý (trong trường hợp chỉ dẫn địa lý
đồng âm) cần chỉ rõ cách thức trình bày, chỉ dẫn thông tin về chỉ dẫn địa lý
trên sản phẩm (bao bì sản phẩm, phương tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch)
trong thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý để
xác định rõ nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm và bảo đảm người tiêu dùng không
nhầm lẫn rằng sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó có xuất xứ từ khu vực địa lý
khác, ví dụ ghi đầy đủ xuất xứ địa lý là tên quốc gia/tỉnh, thành phố bên cạnh
chỉ dẫn địa lý hoặc sử dụng dấu hiệu nhận diện khác kèm theo chỉ dẫn địa lý như
hình ảnh, logo/biểu tượng hay các quy tắc ghi nhãn hàng hóa khác, v.v.
Điều
95. Tiếp nhận đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
1. Đơn đăng
ký chỉ dẫn địa lý được tiếp nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ các
tài liệu tối thiểu, bao gồm:
a1) Tờ khai
đăng ký;
a2) Bản mô
tả tính chất đặc thù;
b) Người nộp
đơn đã nộp phí, lệ phí theo quy định.
2. Trường
hợp đơn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, đơn được
Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, xác nhận ngày nộp đơn, số đơn đối với đơn đó và
trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn, trong đó có thông tin về ngày nộp
đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn, có ghi rõ họ tên, chữ ký
của cán bộ nhận đơn.
Đối với đơn
nộp điện tử, trường hợp đơn được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ trả cho người
nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết
quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn
qua hệ thống nộp đơn điện tử.
3. Trường
hợp đơn không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì
đơn bị từ chối tiếp nhận (nếu đơn nộp qua dịch vụ bưu chính, đơn điện tử nộp
qua hệ thống nộp đơn điện tử, Cục Sở hữu trí tuệ gửi thông báo từ chối tiếp
nhận đơn cho người nộp đơn, trong đó nêu rõ lý từ chối). Đối với đơn nộp qua
dịch vụ bưu chính bị từ chối tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ không phải gửi trả
lại cho người nộp đơn các tài liệu đơn trừ bản gốc được nộp để đối chiếu.
Mục
2. THẨM ĐỊNH HÌNH THỨC ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
Điều
96. Thẩm định hình thức đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
1. Thẩm định
hình thức đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý theo quy định tại Điều 109 của Luật Sở hữu
trí tuệ là việc kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ
đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.
2. Đơn đăng
ký chỉ dẫn địa lý bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Có cơ sở
để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký theo quy định tại Điều
88 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Đơn được
nộp trái với quy định tại Điều 89 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Có cơ sở
để khẳng định rằng, rõ ràng đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được Nhà
nước bảo hộ theo quy định tại các Điều 8 và 80 của Luật Sở hữu trí tuệ;
d) Người nộp
đơn không nộp đủ phí và lệ phí theo quy định (bao gồm cả trường hợp chưa nộp đủ
lệ phí nộp đơn, phí công bố đơn, phí thẩm định đơn và phí tra cứu thông tin
phục vụ thẩm định);
đ) Đơn không
đáp ứng các yêu cầu về hình thức quy định tại Điều 94 của Thông
tư này (đơn có thiếu sót) bao gồm: không đáp ứng các yêu cầu về số lượng
của một trong số các loại tài liệu bắt buộc phải có; không đáp ứng các yêu cầu
về hình thức trình bày; tờ khai không ghi rõ sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;
thông tin về người nộp đơn, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý tại các tài liệu
không thống nhất với nhau hoặc bị tẩy xóa hoặc không được xác nhận theo đúng
quy định, tờ khai không có đủ thông tin về người nộp đơn, tổ chức quản lý chỉ
dẫn địa lý, về người đại diện, không có chữ ký và/hoặc con dấu (nếu có) của
người nộp đơn hoặc của người đại diện; v.v.;
e) Không có
văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
3. Trường
hợp có cơ sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực của các thông
tin nêu trong đơn hoặc thông tin nêu trong đơn không rõ ràng, Cục Sở hữu trí
tuệ đề nghị người nộp đơn nộp các tài liệu nhằm xác minh hoặc làm rõ các thông
tin đó trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo.
Trường hợp, quá thời hạn ấn định nêu trên mà người nộp đơn không nộp bổ sung
các tài liệu đáp ứng yêu cầu, đơn được tiếp tục thẩm định dựa trên các tài liệu
trong đơn.
4. Việc
thông báo kết quả thẩm định hình thức được thực hiện như sau:
a) Nếu đơn
thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí
tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo kết quả thẩm định hình thức, trong đó nêu
rõ dự định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý, lý do từ chối
hoặc thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để
người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót;
b) Nếu kết
thúc thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người nộp đơn không sửa chữa
thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc có
ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp
Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý và gửi cho người nộp đơn;
c) Nếu đơn
không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này (hoặc người
nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc ý kiến giải trình xác đáng), đơn
được xác định là đơn hợp lệ và được chuyển công bố, thẩm định nội dung theo quy
định.
5. Hằng
tuần, Cục Sở hữu trí tuệ đăng tải trên Cổng thông tin điện tử danh sách các đơn
đăng ký chỉ dẫn địa lý được chuyển công bố, trong đó ghi rõ số đơn, ngày nộp
đơn và ngày chuyển công bố của từng đơn.
6. Ngày nộp
đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được xác định như sau:
a) Ngày nộp
đơn là ngày đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 95 của Thông tư này. Trường hợp đơn được nộp qua
Hệ thống nộp đơn điện tử sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết
theo quy định, ngày nộp đơn theo quy định tại điểm này là ngày làm việc tiếp
theo;
b) Đối với
chỉ dẫn địa lý được nộp theo đề nghị quốc tế, ngày nộp đơn là ngày Cục Sở hữu
trí tuệ nhận được đề nghị chính thức bằng văn bản của bên tham gia đàm phán điều
ước quốc tế, trong đó bao gồm tài liệu mô tả tóm tắt tính chất đặc thù.
Điều
97. Công bố đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
1. Đơn đăng
ký chỉ dẫn địa lý hợp lệ được công bố theo quy định tại Điều 110 của Luật Sở
hữu trí tuệ và quy định tại Điều này.
2. Nội dung
công bố đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý trên Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm các
thông tin về người nộp đơn, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, người đại diện (nếu
có); số đơn, ngày nộp đơn; thông tin về chỉ dẫn địa lý, sản phẩm mang chỉ dẫn
địa lý, khu vực địa lý, phần tóm tắt quy định tại điểm b khoản
5 Điều 94 của Thông tư này và các thông tin khác (nếu có).
3. Bản mô tả
tính chất đặc thù được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí
tuệ.
Mục
3. THẨM ĐỊNH NỘI DUNG ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
Điều
98. Thẩm định nội dung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
1. Thẩm định
nội dung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý theo quy định tại Điều 114 của Luật Sở hữu
trí tuệ là đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều
kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng theo các quy định tại Điều này.
2. Đánh giá
khả năng cấp văn bằng bảo hộ của đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý bao gồm:
a) Đánh giá
sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý với yêu cầu cấp
Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý theo quy định tại Điều
100 của Thông tư này;
b) Đánh giá
đối tượng nêu trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý theo điều kiện bảo hộ quy định
tại Điều 101 của Thông tư này.
3. Việc đánh
giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ được hoàn tất khi đã đánh giá sự phù hợp của
đối tượng nêu trong đơn và đánh giá đối tượng nêu trong đơn với tất cả các điều
kiện bảo hộ và có đủ căn cứ để kết luận đối tượng đó phù hợp hoặc không phù
hợp, không đáp ứng hoặc đáp ứng điều kiện bảo hộ, cụ thể là:
a) Tìm thấy
lý do để kết luận đối tượng không đáp ứng một hoặc một số hoặc tất cả các điều
kiện bảo hộ; hoặc
b) Không tìm
thấy bất kỳ lý do nào để kết luận đối tượng không đáp ứng ít nhất một điều kiện
bảo hộ.
4. Trên cơ
sở kết quả đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ nêu tại khoản 2 và 3 Điều này,
Cục Sở hữu trí tuệ xác định phạm vi dự kiến bảo hộ tương ứng.
5. Trong quá
trình thẩm định nội dung đơn, trường hợp đơn chưa bộc lộ đầy đủ bản chất của
đối tượng, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn giải thích nội dung
đơn, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi bản chất của đối tượng nêu trong đơn
để bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày
ra thông báo để người nộp đơn khắc phục.
Điều
99. Nguồn thông tin tối thiểu
Nguồn thông
tin tối thiểu trong thẩm định nội dung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý bao gồm:
1. Các nhãn
hiệu đang được bảo hộ tại Việt Nam cho sản phẩm trùng hoặc tương tự với sản
phẩm mang chỉ dẫn địa lý, với ngày bắt đầu được bảo hộ sớm hơn ngày nộp đơn
đăng ký chỉ dẫn địa lý, kể cả các nhãn hiệu được bảo hộ theo các điều ước quốc
tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Các nhãn
hiệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn tại
Việt Nam cho sản phẩm trùng hoặc tương tự với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.
3. Các nhãn
hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận là nhãn hiệu nổi tiếng.
4. Các chỉ
dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam cho sản phẩm trùng với sản phẩm mang
chỉ dẫn địa lý.
Điều
100. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
Đối tượng
nêu trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý bị coi là không phù hợp với loại văn bằng
bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nếu đối tượng đó không phải là dấu hiệu nhìn thấy được
dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ
hay quốc gia cụ thể theo quy định tại khoản 22 Điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Điều
101. Đánh giá điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý
1. Đánh giá
chỉ dẫn địa lý theo các điều kiện bảo hộ được thực hiện theo các quy định sau
đây:
a) Đối tượng
nêu trong đơn đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 79 của Luật Sở hữu trí
tuệ, cụ thể là phải chứng minh được đầy đủ các điều kiện:
a1) Tồn tại
một vùng địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý nêu trong đơn;
a2) Sản phẩm
có nguồn gốc từ vùng địa lý nêu trên;
a3) Sản phẩm
đó có tính chất, chất lượng đặc thù và/hoặc danh tiếng quyết định bởi điều kiện
địa lý của vùng địa lý nêu trên theo quy định tại Điều 82 của Luật Sở hữu trí
tuệ;
b) Đối tượng
nêu trong đơn không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 80 của Luật Sở hữu
trí tuệ. Trong đó, chỉ dẫn địa lý bị coi là gây hiểu sai lệch cho người tiêu
dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó theo quy định
tại khoản 4 Điều 80 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu chỉ dẫn đó trùng hoặc tương tự
đến mức có khả năng gây nhầm lẫn với một dấu hiệu đang được biết đến như là chỉ
dẫn nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, khiến người tiêu dùng có liên quan
trên lãnh thổ Việt Nam có thể hiểu sai lệch về xuất xứ thực tế của hàng hóa,
dịch vụ;
c) Việc đánh
giá điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý theo quy định tại điểm a và b khoản này
được thực hiện trên cơ sở các thông tin do người nộp đơn cung cấp và trên cơ sở
các thông tin tìm thấy được từ nguồn thông tin tối thiểu quy định tại Điều 99 của Thông tư này;
d) Tùy theo
mức độ phức tạp của việc đánh giá các điều kiện bảo hộ nêu tại điểm a khoản này,
Cục Sở hữu trí tuệ có thể tham khảo ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập, Hội
đồng tư vấn chỉ dẫn địa lý hoặc thực hiện việc khảo sát bổ sung.
Hội đồng tư
vấn chỉ dẫn địa lý được thành lập và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc theo quyết
định của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ.
Chuyên gia
tư vấn độc lập được chọn từ Danh sách chuyên gia tư vấn sở hữu công nghiệp do
Cục Sở hữu trí tuệ lập và từ các nguồn khác (trong trường hợp không có chuyên
gia thích hợp trong Danh sách đó).
2. Trong quá
trình đánh giá điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý, trường hợp tìm thấy nhãn hiệu
trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho chủ sở
hữu nhãn hiệu biết để có ý kiến theo quy định tại Điều 112 hoặc Điều 112a của
Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Trong quá
trình đánh giá điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý, trường hợp có cơ sở để xác định
chỉ dẫn địa lý trong đơn đăng ký là đồng âm với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ
theo quy định tại khoản 22a Điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc đồng âm với chỉ
dẫn địa lý trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý khác đã được tiếp nhận, Cục Sở hữu
trí tuệ thông báo cho người nộp đơn và yêu cầu người nộp đơn nộp tài liệu
thuyết minh về điều kiện sử dụng và cách thức trình bày chỉ dẫn địa lý để bảo
đảm khả năng phân biệt giữa các chỉ dẫn địa lý. Đồng thời, Cục Sở hữu trí tuệ
thông báo cho chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ và đề nghị cung cấp
thông tin về cách thức trình bày chỉ dẫn địa lý để làm cơ sở xem xét, đánh giá
khả năng phân biệt giữa các chỉ dẫn địa lý đồng âm. Trường hợp các chỉ dẫn địa
lý trong hai hay nhiều đơn đăng ký được nộp được xác định là đồng âm với nhau,
Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu tất cả người nộp đơn nộp tài liệu thuyết minh về điều
kiện sử dụng và cách thức trình bày chỉ dẫn địa lý để xem xét, quyết định bảo
hộ.
Trong trường
hợp cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức làm việc với tất cả người nộp đơn và
chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đồng âm để làm rõ điều kiện sử dụng và cách thức trình
bày chỉ dẫn địa lý trước khi quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
Điều
102. Cấp, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý
1. Đơn đăng
ký chỉ dẫn địa lý bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý nếu
thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, đ khoản 1 Điều 117 của Luật Sở hữu
trí tuệ.
2. Đơn đăng
ký chỉ dẫn địa lý được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý khi đáp ứng
quy định tại Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Đơn đăng
ký chỉ dẫn địa lý thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này,
Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các công việc sau đây:
a) Nếu đối
tượng nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ và đơn không thuộc các trường hợp
quy định tại điểm b, đ khoản 1 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ, Cục Sở hữu trí
tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn, trong đó có nêu dự định cấp
Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày
ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn
địa lý, phí công bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ
dẫn địa lý;
b) Nếu đối
tượng nêu trong đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc thuộc các trường hợp
quy định tại điểm b, đ khoản 1 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc đáp ứng điều
kiện bảo hộ nhưng đơn còn có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả
thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký
chỉ dẫn địa lý, lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 02
tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến;
c) Trường
hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối trong
thời hạn quy định tại điểm b khoản này thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể
từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối
cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý;
d) Trường
hợp người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối trong thời hạn quy
định tại điểm b khoản này, trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
sửa chữa thiếu sót hoặc ý kiến phản đối, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện việc thẩm
định đơn như sau:
d1) Nếu
người nộp đơn đã sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến giải trình xác
đáng kết quả thẩm định nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm
định nội dung, trong đó có nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa
lý và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ
phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý, phí công bố và phí đăng bạ
quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý;
d2) Nếu người
nộp đơn sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác
đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ
dẫn địa lý;
đ) Nếu kết
thúc thời hạn quy định tại điểm a, d1 khoản này mà người nộp đơn nộp đầy đủ và
đúng hạn các loại phí, lệ phí theo quy định thì trong thời hạn 01 tháng kể từ
ngày nộp đủ phí, lệ phí theo quy định, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp
Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý;
e) Nếu kết
thúc thời hạn tại quy định điểm a, d1 khoản này mà người nộp đơn không nộp đủ
phí, lệ phí theo quy định thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy
chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
4. Quyết
định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố trên Công báo sở
hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định. Nội dung công
bố bao gồm các thông tin trong quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa
lý (bao gồm cả số quyết định, ngày quyết định) và các nội dung theo quy định
tại khoản 2 Điều 97 của Thông tư này.
Bản mô tả
tính chất đặc thù được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí
tuệ.
5. Giấy
chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý theo mẫu được quy định tại Phụ lục I của Nghị
định số 65/2023/NĐ-CP được cấp dưới dạng bản điện tử và bản giấy (trong trường
hợp người nộp đơn đề nghị cấp bản giấy).
Phó bản Giấy
chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định
số 65/2023/NĐ-CP được Cục Sở hữu trí tuệ cấp trong trường hợp người nộp đơn có
yêu cầu cấp phó bản thể hiện trong tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý.
Mục
4. XỬ LÝ CÁC YÊU CẦU KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
Điều
103. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
1. Trong
thời hạn 03 tháng kể từ ngày đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố, bất kỳ
người thứ ba nào cũng có quyền phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ đối với đơn
đăng ký chỉ dẫn địa lý đó và phải nộp phí, lệ phí.
Ý kiến phản
đối phải được lập thành văn bản bằng tiếng Việt kèm theo tài liệu hoặc trích
dẫn nguồn thông tin để chứng minh. Tài liệu hoặc nguồn trích dẫn có thể được
làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi có yêu cầu.
2. Trường
hợp ý kiến phản đối đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều
này, Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xử lý ý kiến phản đối theo quy định sau,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Trong
thời hạn 01 tháng kể từ thời điểm ý kiến phản đối được tiếp nhận, Cục Sở hữu
trí tuệ thông báo về ý kiến phản đối cho người nộp đơn và ấn định thời hạn 01
tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn trả lời bằng văn bản;
b) Sau khi
nhận được ý kiến phản hồi của người nộp đơn trong thời hạn quy định tại điểm a khoản
này, nếu xét thấy cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về ý kiến phản hồi
cho người phản đối và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để
người phản đối trả lời bằng văn bản về ý kiến phản hồi đó;
c) Cục Sở
hữu trí tuệ tổ chức đối thoại giữa người phản đối và người nộp đơn để làm rõ
hơn vấn đề có ý kiến phản đối nếu xét thấy cần thiết hoặc có yêu cầu của cả hai
bên;
d) Trên cơ
sở thông tin, chứng cứ, lập luận do các bên cung cấp, kết quả đối thoại (nếu
có) theo quy định tại điểm a, b và c khoản này và tài liệu có trong đơn, Cục Sở
hữu trí tuệ xử lý ý kiến phản đối và thông báo kết quả xử lý ý kiến phản đối
cùng với kết quả thẩm định nội dung đơn tương ứng cho người phản đối trừ trường
hợp quy định tại điểm đ khoản này;
đ) Cục Sở
hữu trí tuệ thông báo đình chỉ xử lý ý kiến phản đối cho người phản đối về việc
đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đã được rút theo quy định tại Điều 116 của Luật Sở
hữu trí tuệ trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo
chấp nhận rút đơn.
3. Trường
hợp ý kiến của người phản đối liên quan đến quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, ý
kiến phản đối được xử lý như sau:
a) Cục Sở
hữu trí tuệ thông báo để người phản đối nộp đơn khởi kiện ra Tòa án có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và ấn định thời hạn 02
tháng kể từ ngày thông báo để người phản đối gửi bản sao thông báo thụ lý vụ án
của Tòa án;
b) Kết thúc
thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người phản đối không gửi bản sao
thông báo thụ lý vụ án, ý kiến phản đối được coi như rút bỏ và đơn đăng ký chỉ
dẫn địa lý được tiếp tục xử lý như không có ý kiến phản đối;
c) Trường
hợp Cục Sở hữu trí tuệ nhận được bản sao thông báo thụ lý vụ án của Tòa án
trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này, Cục Sở hữu trí tuệ tạm dừng việc
xử lý đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý để chờ kết quả giải quyết tranh chấp của Tòa
án trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này. Việc xử lý đơn sẽ được
tiếp tục thực hiện ngay sau khi Cục Sở hữu trí tuệ nhận được bản án, quyết định
có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
4. Thời hạn
để người nộp đơn trả lời ý kiến phản đối và thời hạn để người phản đối phản hồi
ý kiến của người nộp đơn theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này không
tính vào thời hạn thẩm định nội dung đơn.
Điều
104. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
1. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký
chỉ dẫn địa lý, người nộp đơn có thể chủ động hoặc trên cơ sở thông báo kết quả
thẩm định để sửa đổi, bổ sung các tài liệu trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý.
2. Yêu cầu
sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Trường
hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn chủ động thực hiện, yêu cầu sửa đổi,
bổ sung phải được làm Tờ khai theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Trường
hợp sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định của Cục Sở hữu
trí tuệ, việc sửa đổi, bổ sung được làm bằng văn bản phản hồi trong đó nêu rõ
nội dung sửa đổi, bổ sung;
c) Người nộp
đơn có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung với cùng một nội dung liên quan đến nhiều
đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý trong một Tờ khai hoặc một văn bản yêu cầu sửa đổi,
bổ sung;
d) Trường
hợp sửa đổi, bổ sung liên quan đến bản mô tả tính chất đặc thù, bản đồ khu vực
địa lý, người nộp đơn phải nộp bản mô tả tính chất đặc thù, bản đồ khu vực địa
lý đã được sửa đổi, bổ sung;
đ) Trường
hợp sửa đổi tên địa chỉ, mã nước của người nộp đơn, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa
lý, người nộp đơn phải nộp tài liệu xác nhận (bản gốc hoặc bản sao có chứng
thực) hoặc tài liệu pháp lý (bản sao có chứng thực) chứng minh việc thay đổi
(quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi nhận
việc thay đổi tên, địa chỉ v.v…) trừ trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ có thể chủ
động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố. Trường hợp không thể khai thác được thông tin
hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ
gửi văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý
do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ
tục hành chính;
e) Trường
hợp thay đổi đại diện sở hữu công nghiệp, người nộp đơn phải nộp kèm văn bản
tuyên bố chấm dứt ủy quyền cho đại diện sở hữu công nghiệp cũ và thay đổi đại
diện sở hữu công nghiệp mới theo quy định tại khoản 1 Điều 8
của Thông tư này.
3. Người nộp
đơn phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi, bổ sung cho mỗi nội dung sửa đổi và
phí công bố thông tin sửa đổi, bổ sung đơn nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phải
được công bố theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này trừ trường hợp việc sửa
đổi, bổ sung phải thực hiện để khắc phục những sai sót do lỗi của Cục Sở hữu
trí tuệ.
4. Việc sửa
đổi, bổ sung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý không được mở rộng phạm vi (khối lượng)
bảo hộ đã nêu trong đơn và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng chỉ
dẫn địa lý nêu trong đơn.
5. Trường
hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn chủ động thực hiện, yêu cầu sửa đổi,
bổ sung được xử lý như sau:
a) Nếu yêu
cầu sửa đổi, bổ sung đơn đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này, Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn (trừ trường hợp
việc sửa đổi, bổ sung đơn được thực hiện trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố
đơn hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ do đơn không hợp lệ về hình thức).
Nội dung sửa
đổi, bổ sung được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong trường hợp yêu
cầu sửa đổi, bổ sung thông tin liên quan đến đơn hợp lệ về mặt hình thức bao
gồm bản mô tả tính chất đặc thù và sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;
b) Nếu yêu
cầu sửa đổi, bổ sung đơn không đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này, Cục
Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, nêu
rõ lý do và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn
sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc
thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa
thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối
nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối yêu cầu sửa đổi,
bổ sung đơn;
c) Trường
hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn liên quan đến bản mô tả tính chất đặc thù, khu
vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý được nộp sau khi có thông báo dự định
cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý thì đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý phải
được thẩm định lại và người nộp đơn phải nộp phí theo quy định.
6. Trường
hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn thực hiện trên cơ sở thông báo kết
quả thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ, việc chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận yêu
cầu sửa đổi, bổ sung đơn của người nộp đơn được Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện
tại các thông báo kết quả thẩm định hoặc quyết định tương ứng trong quá trình
xử lý đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đó.
7. Trường
hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn bao gồm cả nội dung sửa đổi, bổ sung do người
nộp đơn chủ động thực hiện và nội dung sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông
báo kết quả thẩm định thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải được làm thành Tờ khai
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Việc xử lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung
đối với trường hợp này được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều
105. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
1. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký
chỉ dẫn địa lý, người nộp đơn có thể yêu cầu ghi nhận việc thay đổi người nộp
đơn trên cơ sở thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Yêu cầu
ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý phải đáp ứng các quy
định sau đây:
a) Trường
hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền, người nộp đơn phải nộp tờ khai theo Mẫu số 11 tại
Phụ lục I của Thông tư này và các tài liệu chứng minh liên quan đến việc thừa
kế, kế thừa tài sản, quyền và nghĩa vụ phát sinh từ việc hợp nhất, sáp nhập,
chia, tách hoặc thay đổi khác về tổ chức của người nộp đơn, hoặc theo quyết
định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
b) Người nộp
đơn phải nộp phí, lệ phí theo quy định.
3. Yêu cầu
ghi nhận thay đổi người nộp đơn được xử lý như sau:
a) Nếu yêu
cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, Cục
Sở hữu trí tuệ ra thông báo ghi nhận thay đổi người nộp đơn và công bố trên
Công báo về sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp việc sửa đổi, bổ sung đơn được
thực hiện trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn hoặc từ chối cấp văn bằng
bảo hộ do đơn không hợp lệ về hình thức).
b) Nếu yêu
cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này,
Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối ghi nhận thay đổi người nộp đơn
và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa
thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc
thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa
thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối
nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối ghi nhận thay đổi
người nộp đơn.
Điều
106. Rút đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
1. Trước khi
Cục Sở hữu trí tuệ quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ
dẫn địa lý, người nộp đơn có quyền tuyên bố rút đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý.
2. Việc rút
đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý phải do chính người nộp đơn hoặc do người đại diện
được người nộp đơn ủy quyền thực hiện thông qua tuyên bố bằng văn bản. Đối với
đơn nộp qua đại diện, trong văn bản ủy quyền phải nêu rõ việc ủy quyền rút đơn
hoặc phải kèm theo thư lệnh chỉ rõ số đơn cần rút.
3. Trong
thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận được tuyên bố rút đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý,
Cục Sở hữu trí tuệ xử lý yêu cầu rút đơn như sau:
a) Trường
hợp yêu cầu rút đơn đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Cục Sở hữu trí
tuệ ra thông báo chấp nhận rút đơn và chấm dứt việc xử lý đơn, ghi nhận việc
rút đơn trong hồ sơ đơn. Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đã rút không thể được khôi
phục.
b) Trường hợp
yêu cầu rút đơn không đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Cục Sở hữu trí
tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu rút đơn và ấn định thời hạn 01 tháng
kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục thiếu sót;
Nếu kết thúc
thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không khắc phục thiếu sót hoặc khắc phục
thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu
rút đơn.
Điều
107. Thẩm định lại đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
1. Việc thẩm
định lại đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện trong các
trường hợp sau đây:
a) Thẩm định
lại đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý do có ý kiến bằng văn bản của người thứ ba phản
đối dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý trong thông báo kết quả
thẩm định nội dung cùng với chứng cứ xác đáng chứng minh do sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan nên đã không thể phản đối đơn trong thời hạn
theo quy định tại Điều 112a của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Thẩm định
lại đơn do có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, sau khi đã thông báo kết quả thẩm
định nội dung trong đó nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý
theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 104 của Thông tư này.
2. Việc thẩm
định lại đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được thực hiện như sau:
a) Thời hạn
thẩm định lại đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 3 Điều 119 của
Luật Sở hữu trí tuệ.
Đối với
những vụ việc phức tạp, có nhiều tình tiết cần phải được xác minh hoặc cần
trưng cầu ý kiến chuyên gia thì thời hạn thẩm định lại có thể kéo dài nhưng
không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 119
của Luật Sở hữu trí tuệ.
b) Nội dung
thẩm định lại được thực hiện theo quy định tương ứng tại các Điều
từ 98 đến 101 của Thông tư này;
c) Đối với
mỗi trường hợp được nêu tại khoản 1 Điều này, việc thẩm định lại đơn đăng ký
chỉ dẫn địa lý chỉ được thực hiện một lần đối với mỗi người thứ ba.
3. Sau khi
có kết quả thẩm định lại, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được xử lý như sau:
a) Đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, căn cứ kết quả thẩm định lại
Cục Sở hữu trí tuệ tiếp tục xử lý đơn theo quy định của Thông tư này;
b) Đối với
trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý đơn
theo quy định của Điều 102 của Thông tư này.
Chương
VII
YÊU CẦU VÀ XỬ LÝ YÊU CẦU LIÊN QUAN ĐẾN
VĂN BẰNG BẢO HỘ, ĐĂNG KÝ QUỐC TẾ
Điều
108. Duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ[4]
1. Hồ sơ duy
trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ khai
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Thông tư này. Trường hợp yêu cầu gia hạn hiệu
lực cho nhiều Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp hoặc nhiều Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu thì phải nêu rõ các số văn bằng trong Tờ khai;
b) Bản gốc
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường
hợp có yêu cầu ghi nhận gia hạn hiệu lực vào văn bằng bảo hộ dạng giấy);
c) Văn bản
ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp chỉ gia
hạn hiệu lực một số phương án đối với Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp hoặc
một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ đối với Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu,
phải có thông tin về việc ủy quyền gia hạn hiệu lực với phạm vi tương ứng.
2. Hồ sơ duy
trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ và phí thẩm định yêu cầu duy trì, gia hạn
hiệu lực, lệ phí duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, phí sử dụng văn
bằng bảo hộ, phí đăng bạ, phí công bố phải được chủ văn bằng bảo hộ nộp cho Cục
Sở hữu trí tuệ trong thời hạn sau đây:
a) Trước
ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực của Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải
pháp hữu ích;
b) Trong
vòng 06 tháng tính đến trước ngày hết hiệu lực của Bằng độc quyền kiểu dáng
công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
c) Hồ sơ duy
trì, gia hạn hiệu lực có thể được nộp sau thời hạn quy định tại điểm a, b khoản
này nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực của Bằng
độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích hoặc kể từ ngày Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực với
điều kiện chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí cho mỗi tháng bị muộn theo quy
định của pháp luật về phí, lệ phí.
3. Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp được gia hạn nhiều nhất 02 lần liên tiếp, mỗi lần
05 năm. Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ có nhiều phương án thì
Bằng độc quyền có thể được gia hạn đối với tất cả hoặc một số phương án, trong
đó phải có phương án cơ bản.
Giấy chứng
nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm
đối với toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ.
4. Hồ sơ duy
trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ
không có đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc tài liệu không
hợp lệ;
b) Người nộp
đơn không phải là chủ văn bằng bảo hộ tương ứng;
c) Người nộp
đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;
d) Hồ sơ duy
trì, gia hạn hiệu lực nộp không đúng thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này;
đ) Thiếu
thông tin khẳng định chủ văn bằng bảo hộ ủy quyền chỉ gia hạn hiệu lực đối với
một số phương án kiểu dáng công nghiệp hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ
(trường hợp yêu cầu được nộp qua đại diện).
5. Hồ sơ duy
trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ được xử lý như sau:
a) Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo về việc duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, ghi
nhận gia hạn hiệu lực vào Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu (nếu có yêu cầu), ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu
công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày ra thông báo;
b) Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục
Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng
bảo hộ có nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để
người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối;
c) Nếu kết
thúc thời hạn quy định tại điểm b khoản này mà người nộp đơn không sửa chữa
thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối
hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 01 tháng kể từ
ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối duy
trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ;
d) Ngoài
trường hợp quy định tại điểm c khoản này, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ
chối duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây:
d1) Văn bằng
bảo hộ đã bị chấm dứt hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ theo quy định tại thời điểm
nộp hồ sơ;
d2) Văn bằng
bảo hộ đã bị hủy bỏ hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc trong quá trình xử lý
hồ sơ.
6. Trường
hợp người nộp đơn có văn bản rút hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo
hộ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được văn bản, Cục Sở hữu trí tuệ xử
lý rút hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ như sau:
a) Trường
hợp văn bản rút hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ hợp lệ, Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận rút hồ sơ và chấm dứt việc xử lý hồ sơ duy
trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ. Hồ sơ duy trì. gia hạn hiệu lực văn bằng
bảo hộ đã rút không thể được khôi phục.
b) Trường
hợp văn bản rút hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ không hợp lệ,
Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối và ấn định thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục thiếu sót.
Nếu kết thúc
thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không khắc phục thiếu sót hoặc khắc phục
thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối rút hồ
sơ duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ.
7. Sau khi
thủ tục gia hạn hiệu lực đã hoàn tất, trường hợp chủ Bằng độc quyền kiểu dáng
công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi
nhận quyết định gia hạn hiệu lực vào văn bằng bảo hộ thì phải thực hiện thủ tục
sửa đổi thông tin trên văn bằng bảo hộ và nộp phí, lệ phí theo quy định.
Điều
109. [5](được bãi
bỏ)
Điều
110. Sửa đổi văn bằng bảo hộ[6]
1. Chủ văn
bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức
quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền yêu cầu sửa đổi những thông tin sau đây trên
văn bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng
bảo hộ, phí tra cứu (trong trường hợp sửa đổi do chuyển nhượng nhãn hiệu), lệ
phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trong trường hợp sửa đổi do chuyển
nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu), phí đăng bạ và phí
công bố quyết định ghi nhận sửa đổi văn bằng bảo hộ:
a) Thay đổi
về tên và địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ; tên, địa chỉ và quốc tịch của tác
giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;
b) Thay đổi
chủ văn bằng bảo hộ (chuyển dịch quyền sở hữu do thừa kế, kế thừa, sáp nhập,
chia, tách, hợp nhất, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ
sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc
của cơ quan có thẩm quyền khác; chuyển nhượng quyền sở hữu);
c) Sửa đổi
bản mô tả chỉ dẫn địa lý, khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý, quy chế
sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận, chuyển nhượng
nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận. Trường hợp này chủ văn bằng bảo hộ
phải nộp thêm phí thẩm định để thẩm định lại đối tượng nêu trong đơn.
2. Chủ văn
bằng bảo hộ có quyền yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ theo quy định tại khoản 3 Điều
97 của Luật Sở hữu trí tuệ với điều kiện phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi
văn bằng bảo hộ, phí thẩm định yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ (nếu có), phí
đăng bạ và phí công bố quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ trong các trường hợp
sau đây:
a) Yêu cầu
giảm bớt một hoặc một số điểm độc lập hoặc phụ thuộc thuộc yêu cầu bảo hộ ghi
trong Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích;
b) Yêu cầu
loại bỏ một hoặc một số phương án kiểu dáng công nghiệp, một hoặc một số sản
phẩm trong bộ sản phẩm trong Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp;
c) Yêu cầu
giảm bớt một hoặc một số hàng hóa, dịch vụ hoặc nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc
danh mục hàng hóa, dịch vụ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc
loại bỏ các chi tiết nhỏ là yếu tố bị loại trừ (không bảo hộ riêng) nhưng không
làm thay đổi khả năng phân biệt của nhãn hiệu ghi
trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
3.
Hồ sơ sửa đổi văn bằng bảo hộ quy định tại khoản 1 và 2 Điều này bao gồm các
tài liệu sau đây:
a)
Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Thông tư này,
trong đó nêu rõ yêu cầu sửa đổi. Một tờ khai sửa đổi có thể yêu cầu sửa đổi
nhiều văn bằng bảo hộ (cho cùng loại đối tượng quyền sở hữu công nghiệp) nếu có
cùng nội dung sửa đổi, cùng bên nhận chuyển nhượng, với điều kiện người yêu cầu
phải nộp phí theo quy định đối với từng văn bằng bảo hộ;
b)
Bản gốc văn bằng bảo hộ trong trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp dưới dạng
giấy;
c)
Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng
thực); quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi
nhận việc thay đổi tên, địa chỉ; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay
đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) nếu nội dung yêu cầu sửa
đổi là tên, địa chỉ trừ trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ có thể chủ động khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ
sở dữ liệu công bố. Trường hợp không thể khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ gửi văn bản
yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời
hạn 02 tháng để cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ
sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
d)
Bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp đã sửa đổi nếu yêu cầu sửa đổi
văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp (nộp 05 bộ nếu nộp hồ sơ dưới dạng giấy);
bản mô tả chỉ dẫn địa lý, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đã
sửa đổi nếu yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý (nộp 02 bản nếu nộp
hồ sơ dưới dạng giấy); bản quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, bản quy chế sử
dụng nhãn hiệu chứng nhận đã sửa đổi, nếu yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ nhãn
hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận (nộp 02 bản nếu nộp hồ sơ dưới dạng giấy);
mẫu nhãn hiệu, nếu yêu cầu sửa đổi mẫu nhãn hiệu theo quy định tại điểm c khoản
2 Điều này (nộp 05 mẫu nếu nộp hồ sơ dưới dạng giấy);
đ)
Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi;
e)
Tài liệu chứng minh việc chuyển dịch quyền sở hữu theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều này (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực), nếu yêu cầu thay đổi chủ văn
bằng bảo hộ;
g)
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (bản gốc hoặc bản sao có chứng
thực) và các tài liệu kèm theo, bao gồm:
g1)
Bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt (nếu hợp đồng được làm bằng ngôn ngữ khác tiếng
Việt);
g2)
Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công
nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung; hoặc bên
nhận thế chấp đối với trường hợp quyền sở hữu công nghiệp đang được sử dụng làm
tài sản thế chấp;
g3)
Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận của
bên nhận chuyển nhượng theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều
69 của Thông tư này (trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn
hiệu chứng nhận);
g4)
Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn của bên nhận chuyển nhượng đối với nhãn hiệu
chứng nhận hoặc nhãn hiệu tập thể theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 87
của Luật Sở hữu trí tuệ (trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn
hiệu chứng nhận);
h)
Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Đối với
trường hợp sửa đổi văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải có
thông tin về việc ủy quyền yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ.
4.
Hồ sơ sửa đổi văn bằng bảo hộ bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường
hợp dưới đây:
a)
Hồ sơ không có đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc tài liệu
không hợp lệ. Đối với trường hợp sửa đổi văn bằng bảo hộ do chuyển nhượng quyền
sở hữu công nghiệp, tài liệu bị coi là không hợp lệ trong trường hợp: Hợp đồng
không có đủ chữ ký (và con dấu, nếu có) của bên chuyển nhượng và bên được
chuyển nhượng; tên, địa chỉ của bên chuyển nhượng trong hợp đồng không phù hợp
với các thông tin tương ứng trong văn bằng bảo hộ, văn bản ủy quyền, tờ khai;
tên, địa chỉ của bên được chuyển nhượng trong hợp đồng không phù hợp với tên,
địa chỉ ghi trong văn bản ủy quyền, tờ khai; bản sao hợp đồng không được xác
nhận hợp lệ; hợp đồng chuyển nhượng thiếu các nội dung phải có hoặc có nội dung
không phù hợp với quy định về các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở
hữu công nghiệp theo quy định tại các Điều 139 và 140 của Luật Sở hữu trí tuệ,
v.v.;
b)
Yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này;
c)
Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;
d)
Thiếu thông tin khẳng định chủ văn bằng bảo hộ ủy quyền thực hiện yêu cầu thu
hẹp phạm vi bảo hộ (trường hợp yêu cầu được nộp qua đại diện);
đ)
Bên chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp không phải là chủ văn bằng bảo hộ;
e)
Có căn cứ để khẳng định rằng việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp xâm
phạm quyền sở hữu công nghiệp của bên thứ ba;
g)
Hồ sơ yêu cầu thay đổi chủ văn bằng bảo hộ do chuyển nhượng quyền sở hữu công
nghiệp trong đó việc chuyển nhượng được thực hiện theo nhiều hợp đồng khác nhau
mà các hợp đồng này không có cùng bên nhận chuyển nhượng.
5.
Hồ sơ sửa đổi văn bằng bảo hộ được xử lý như sau:
a)
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ hoặc kể
từ ngày kết thúc thời hạn thẩm định lại quy định tại điểm d khoản này, Cục Sở
hữu trí tuệ ra quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào văn bằng bảo
hộ, đăng bạ và công bố quyết định sửa đổi trên Công báo sở hữu công nghiệp
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định. Trường hợp sửa đổi văn bằng
bảo hộ do chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được
bảo hộ thì cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho bên được chuyển nhượng và
xác định giới hạn danh mục hàng hóa, dịch vụ trong văn bằng bảo hộ gốc đối với phần
chuyển nhượng đó;
b)
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối
yêu cầu sửa đổi, có nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra
thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối;
c)
Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định quy định tại điểm b khoản này mà người yêu cầu
không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý
kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 01
tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ
chối yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ;
d)
Đối với các yêu cầu sửa đổi quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2 Điều này, thủ
tục thẩm định lại đơn tương ứng được tiến hành theo quy định tại Điều 114 của
Luật Sở hữu trí tuệ;
đ)
Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ mà văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt hoặc hết
hiệu lực bảo hộ theo quy định, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối yêu cầu
sửa đổi văn bằng bảo hộ trừ trường hợp nội dung yêu cầu sửa đổi nhằm ghi nhận
thông tin chính xác trước thời điểm văn bằng bị chấm dứt hiệu lực. Trường hợp
tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc trong quá trình xử lý hồ sơ mà văn bằng bảo hộ đã
bị hủy bỏ hiệu lực, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối yêu cầu sửa đổi
văn bằng bảo hộ;
e)
Cục Sở hữu trí tuệ tạm dừng xử lý yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ trong trường
hợp nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị tạm dừng xử lý để thực
hiện các quyết định, thủ tục liên quan theo quy định pháp luật hoặc văn bản về
việc đối tượng quyền sở hữu công nghiệp theo văn bằng bảo hộ đang được sử dụng
làm tài sản bảo đảm hoặc bản sao thông báo thụ lý vụ án của Toà án hoặc bản sao
thông báo của Trung tâm trọng tài (hoặc văn bản tương đương) về tranh chấp liên
quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại điểm này, Cục Sở hữu
trí tuệ ra thông báo về tạm dừng xử lý yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ và gửi
cho các bên liên quan. Yêu cầu sửa đổi sẽ được tiếp tục xử lý khi Cục Sở hữu
trí tuệ nhận được các tài liệu chứng minh quyết định, thủ tục liên quan đã chấm
dứt.
6.
Trường hợp người nộp đơn có văn bản yêu cầu rút hồ sơ sửa đổi văn bằng bảo hộ,
trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được văn bản, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý
yêu cầu rút hồ sơ như sau:
a)
Trường hợp yêu cầu rút hồ sơ sửa đổi hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp
nhận rút yêu cầu và chấm dứt việc xử lý yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ. Yêu
cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ đã rút không thể được khôi phục.
b)
Trường hợp yêu cầu rút hồ sơ sửa đổi không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông
báo dự định từ chối rút yêu cầu và ấn định thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày
ra thông báo để người nộp đơn khắc phục thiếu sót.
Nếu
kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không khắc phục thiếu sót hoặc
khắc phục thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ
chối rút yêu cầu.
c)
Trường hợp một trong các bên ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công
nghiệp muốn rút hồ sơ sửa đổi văn bằng bảo hộ, yêu cầu rút hồ sơ sửa đổi theo
quy định tại khoản này chỉ được Cục Sở hữu trí tuệ xử lý nếu có ý kiến đồng thuận
của bên còn lại về việc rút hồ sơ, trừ trường hợp rút hồ sơ do không thể khắc
phục được các thiếu sót theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ.
7.
Trường hợp phát hiện có thiếu sót trong văn bằng bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ tự
mình hoặc theo yêu cầu của người phát hiện ra thiếu sót thực hiện việc sửa đổi
thông tin thiếu sót và phát hành lại văn bằng bảo hộ hoặc ghi nhận nội dung sửa
đổi vào văn bằng bảo hộ gốc.
Đối
với văn bằng bảo hộ dạng giấy, chủ văn bằng bảo hộ cần nộp bản gốc văn bằng bảo
hộ có thiếu sót cho Cục Sở hữu trí tuệ để thu hồi và phát hành lại văn bằng bảo
hộ với thông tin đã được sửa đổi hoặc ghi nhận nội dung sửa đổi vào văn bằng
bảo hộ gốc. Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được văn
bằng bảo hộ gốc, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện sửa đổi thông tin thiếu sót và
gửi kết quả cho chủ văn bằng bảo hộ. Chủ văn bằng bảo hộ phải nộp phí thẩm định
yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật Sở
hữu trí tuệ, phí đăng bạ và phí công bố thông tin sửa đổi nếu thiếu sót do lỗi
của chủ văn bằng bảo hộ, trừ trường hợp thiếu sót đó do lỗi của Cục Sở hữu trí
tuệ.
Điều 111. Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ
1.
Tổ chức, cá nhân yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản
4 Điều 95 của Luật Sở hữu trí tuệ phải nộp lệ phí yêu cầu, phí thẩm định yêu
cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố quyết định
chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.
2.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị chấm dứt hiệu lực do nhãn hiệu không được
chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm
liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật Sở hữu trí tuệ. Nhãn hiệu
không được coi là được sử dụng trong trường hợp hành vi sử dụng chỉ mang tính
hình thức, không phản ánh việc khai thác thương mại thực tế đối với hàng hóa,
dịch vụ mang nhãn hiệu như một số trường hợp sau đây:
a)
Việc sử dụng nhãn hiệu chỉ phục vụ hoạt động chuẩn bị kinh doanh, nghiên cứu
hoặc thử nghiệm đối với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu mà chưa làm phát sinh
giao dịch thương mại hoặc không có bằng chứng rõ ràng về việc triển khai thực
tế nhằm đưa hàng hóa, dịch vụ đó ra thị trường;
b)
Việc sử dụng nhãn hiệu chỉ diễn ra trong phạm vi hoạt động nội bộ của tổ chức
nộp đơn, không nhằm mục đích cung cấp hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu ra thị
trường;
c)
Việc sử dụng nhãn hiệu chỉ thể hiện trên tài liệu, báo cáo, thiết kế, trang
mạng (trang thông tin điện tử), phương tiện quảng cáo hoặc phương tiện thông
tin khác mà không gắn với hàng hóa, dịch vụ dự kiến mang nhãn hiệu và kế hoạch
đưa hàng hóa, dịch vụ ra thị trường hoặc đã đưa ra thị trường.
3.
Trong một đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực chỉ được yêu cầu chấm dứt hiệu lực một
văn bằng bảo hộ.
Đơn
yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ bao gồm các tài liệu sau đây:
a)
Tờ khai yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II
của Thông tư này;
b)
Chứng cứ (nếu có);
c)
Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);
d)
Tài liệu thuyết minh lý do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng bảo hộ, lý do, căn cứ
pháp luật, nội dung đề nghị chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng
bảo hộ) và các tài liệu liên quan.
4.
Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực,
trường hợp đơn có thiếu sót về hình thức (văn bản ủy quyền không hợp lệ; không
nộp đủ phí, lệ phí theo quy định; thiếu thông tin cần thiết để xác định phạm vi
yêu cầu, v.v.) Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo và ấn định thời hạn 01 tháng kể
từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót.
Trường
hợp người nộp đơn không có văn bản sửa chữa thiếu sót hoặc có văn bản sửa chữa
nhưng không đạt yêu cầu trong thời hạn nêu trên, trong thời hạn 01 tháng kể từ
ngày kết thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối xem
xét yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.
5.
Trường hợp người thứ ba yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ, đơn yêu cầu
chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ được xử lý trong thời hạn 05 tháng kể từ ngày
nộp đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ; đối với vụ việc phức tạp
hoặc trường hợp chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến khác với người yêu cầu chấm dứt
hiệu lực thì thời hạn xử lý có thể kéo dài hơn nhưng không quá 07 tháng kể từ
ngày nhận đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.
Đơn
yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ được xử lý như sau:
a)
Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu hoặc kể từ ngày đơn yêu
cầu chấm dứt sửa chữa đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo bằng văn bản về
ý kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ, trong đó ấn định thời hạn là
01 tháng kể từ ngày ra thông báo để chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến;
b)
Sau khi nhận được ý kiến phản hồi của chủ văn bằng bảo hộ trong thời hạn quy
định tại điểm a khoản này, nếu xét thấy cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo
về ý kiến phản hồi cho người yêu cầu chấm dứt hiệu lực và ấn định thời hạn 01
tháng kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu chấm dứt hiệu trả lời bằng văn
bản về ý kiến phản hồi đó;
c)
Trường hợp xét thấy thông tin, tài liệu, chứng cứ do người thứ ba, chủ văn bằng
bảo hộ cung cấp không rõ ràng, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người thứ ba,
chủ văn bằng bảo hộ nộp các tài liệu, thông tin bổ sung để xác minh hoặc làm rõ
các thông tin đó trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông
báo;
d)
Trên cơ sở xem xét thông tin, chứng cứ, lập luận, tài liệu do các bên cung cấp,
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hiệu lực hoặc
thông báo từ chối chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ;
đ)
Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc
gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định.
6.
Trường hợp chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp theo quy
định tại khoản 3 Điều 95 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 01 tháng kể từ
ngày nhận được tuyên bố, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý như sau:
a)
Ra quyết định chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hiệu lực hoặc thông báo dự định từ
chối chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ, trong đó ấn định
thời hạn 01 tháng để chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến phản hồi;
b)
Kết thúc thời hạn nêu trên mà chủ văn bằng bảo hộ không có ý kiến hoặc có ý
kiến nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối chấm dứt một
phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ.
7.
Trường hợp người yêu cầu chấm dứt hiệu lực có văn bản rút yêu cầu chấm dứt hiệu
lực văn bằng bảo hộ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được văn bản, Cục
Sở hữu trí tuệ xử lý rút yêu cầu chấm dứt hiệu lực như sau:
a)
Trường hợp rút yêu cầu chấm dứt hiệu lực hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông
báo chấp nhận rút yêu cầu và chấm dứt việc xử lý yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn
bằng bảo hộ. Yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đã rút không thể được
khôi phục;
b)
Trường hợp rút yêu cầu chấm dứt hiệu lực không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông
báo dự định từ chối rút yêu cầu và ấn định thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày
ra thông báo để người nộp đơn khắc phục thiếu sót.
Nếu
kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không khắc phục thiếu sót hoặc
khắc phục thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ
chối rút yêu cầu và tiếp tục xem xét yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.
8.
Cục Sở hữu trí tuệ chấm dứt xử lý việc giải quyết toàn bộ hoặc một phần yêu cầu
chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ trong trường hợp văn bằng bảo hộ là đối tượng
của yêu cầu chấm dứt hiệu lực đã bị hủy bỏ hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo
quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ (hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực
pháp luật của Tòa án).
Điều 112. Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
1.
Tổ chức, cá nhân yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản
4 Điều 96 của Luật Sở hữu trí tuệ phải nộp lệ phí yêu cầu, phí thẩm định yêu
cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố quyết định hủy
bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.
2.
Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích bị hủy bỏ hiệu lực do sáng chế được
cấp bằng độc quyền vượt quá phạm vi bộc lộ trong bản mô tả ban đầu của đơn đăng
ký sáng chế theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 96 của Luật Sở hữu trí tuệ
trong các trường hợp so với bản mô tả ban đầu và đối với người có hiểu biết
trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng, bản mô tả sáng chế có sự thay đổi về
nội dung và sự thay đổi này làm xuất hiện thông tin không có nguồn gốc trực
tiếp và rõ ràng từ bản mô tả ban đầu của đơn, cụ thể như sau:
a)
Trong quá trình sửa đổi, bổ sung đơn, người nộp đơn đưa vào bản mô tả dấu hiệu
kỹ thuật hoặc các dấu hiệu kỹ thuật không thể xác định được một cách trực tiếp
và rõ ràng từ bản mô tả ban đầu;
b)
Bổ sung thông tin (bao gồm: thông tin về mục đích, hiệu quả v.v.) không thể xác
định được một cách trực tiếp và rõ ràng từ phần mô tả ban đầu (kể cả hình vẽ) và/hoặc
yêu cầu bảo hộ ban đầu để bộc lộ rõ sáng chế hoặc bộc lộ đầy đủ yêu cầu bảo hộ;
c)
Nội dung bổ sung vào bản mô tả là các dấu hiệu kỹ thuật liên quan đến thông số
về kích thước thu được bằng cách đo thông số về kích thước trên các hình vẽ;
d)
Đưa vào bản mô tả chi tiết hoặc thành phần bổ sung không được đề cập đến trong
bản mô tả ban đầu của đơn mà điều này dẫn đến những hiệu quả và/hoặc tác dụng
đặc biệt không có trong đơn ban đầu;
đ)
Bổ sung vào bản mô tả những hiệu quả và/hoặc tác dụng (lợi ích) mà người có
hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng không thể xác định được từ
đơn ban đầu;
e)
Thay đổi dấu hiệu kỹ thuật của yêu cầu bảo hộ mà dấu hiệu kỹ thuật thay đổi này
không được bộc lộ hoặc không được xác định một cách trực tiếp và rõ ràng từ bản
mô tả ban đầu;
g)
Đưa vào các nội dung mới bằng cách thay đổi các nội dung không xác định thành
các nội dung xác định và cụ thể;
h)
Kết hợp các dấu hiệu kỹ thuật riêng biệt của đơn ban đầu lại thành một dấu hiệu
kỹ thuật mới trong khi mối quan hệ giữa các dấu hiệu kỹ thuật này không được
bộc lộ trong đơn ban đầu;
i)
Thay đổi một hoặc nhiều dấu hiệu kỹ thuật trong phần mô tả để làm cho các dấu
hiệu kỹ thuật thay đổi khác với các dấu hiệu kỹ thuật nêu trong bản mô tả ban
đầu;
k)
Loại bỏ một dấu hiệu kỹ thuật ra khỏi điểm yêu cầu bảo hộ mà dấu hiệu kỹ thuật này
là cần thiết đối với đối tượng yêu cầu bảo hộ để đạt được mục đích đề ra
và/hoặc việc loại bỏ dấu hiệu kỹ thuật này làm thay đổi dấu hiệu kỹ thuật hoặc
(các) dấu hiệu kỹ thuật khác.
3.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị hủy bỏ hiệu lực do người nộp đơn đăng ký
nhãn hiệu với dụng ý xấu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 96 của Luật Sở
hữu trí tuệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a)
Người nộp đơn đăng ký số lượng lớn nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức khó
phân biệt với các nhãn hiệu đang được người khác sử dụng tại Việt Nam cho hàng
hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà việc đăng ký này vượt quá năng lực kinh
doanh thông thường và không có bằng chứng thể hiện ý định sử dụng thực sự các
nhãn hiệu này trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoặc
b)
Tại thời điểm nộp đơn, nhãn hiệu đăng ký trùng hoặc tương tự đến mức khó phân
biệt với nhãn hiệu đã được người tiêu dùng có liên quan tại Việt Nam thừa nhận
là dấu hiệu chỉ nguồn gốc thương mại của hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự
của người khác hoặc nhãn hiệu đăng ký trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt
với nhãn hiệu nổi tiếng tại các nước khác; và việc đăng ký này nhằm lợi dụng
danh tiếng, uy tín của nhãn hiệu đó để thu lợi hoặc chủ yếu nhằm mục tiêu bán
lại, cấp phép hoặc chuyển giao quyền đăng ký cho người có các nhãn hiệu nêu tại
khoản này hoặc nhằm mục tiêu ngăn chặn khả năng gia nhập thị trường của người
có các nhãn hiệu nêu tại khoản này để hạn chế cạnh tranh hoặc các hành vi trái
với tập quán thương mại lành mạnh khác.
4.
Trong một đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực chỉ được yêu cầu hủy bỏ hiệu lực một văn
bằng bảo hộ.
Đơn
yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ bao gồm các tài liệu sau đây:
a)
Tờ khai yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II
của Thông tư này;
b)
Chứng cứ (nếu có);
c)
Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);
d)
Tài liệu thuyết minh lý do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng, lý do, căn cứ pháp
luật, nội dung đề nghị hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ)
và các tài liệu liên quan;
5.
Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực,
trường hợp đơn có thiếu sót về hình thức (văn bản ủy quyền không hợp lệ; không
nộp đủ phí, lệ phí theo quy định; thiếu thông tin cần thiết để xác định phạm vi
yêu cầu,v.v.), Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo và ấn định thời hạn 01 tháng kể
từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót.
Trường
hợp người nộp đơn không có văn bản sửa chữa thiếu sót hoặc có văn bản sửa chữa
nhưng không đạt yêu cầu trong thời hạn nêu trên, trong thời hạn 01 tháng kể từ
ngày kết thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối xem
xét yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.
6.
Đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được xử lý trong thời hạn 12 tháng
đối với yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích và 05
tháng đối với yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp,
Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu,
Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý kể từ ngày nộp đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu
lực; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn xử lý có thể kéo dài thêm tối đa 03
tháng.
Đơn
yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được xử lý như sau:
a)
Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu hoặc kể từ ngày đơn yêu
cầu hủy bỏ sửa chữa đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo bằng văn bản về ý
kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ trong đó ấn định thời hạn là 02
tháng kể từ ngày ra thông báo để chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến;
b)
Sau khi nhận được ý kiến phản hồi của chủ văn bằng bảo hộ trong thời hạn quy
định tại điểm a khoản này, nếu xét thấy cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo
về ý kiến phản hồi cho người yêu cầu hủy bỏ hiệu lực và ấn định thời hạn 02
tháng kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu hủy bỏ hiệu trả lời bằng văn bản
về ý kiến phản hồi đó;
c)
Trường hợp xét thấy thông tin, tài liệu, chứng cứ do người thứ ba, chủ văn bằng
bảo hộ cung cấp không rõ ràng, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người thứ ba,
chủ văn bằng bảo hộ nộp các tài liệu, thông tin bổ sung để xác minh hoặc làm rõ
các thông tin trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông
báo. Trường hợp cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ có thể tổ chức trao đổi ý kiến
trực tiếp giữa người thứ ba và chủ văn bằng bảo hộ để làm rõ các vấn đề liên
quan;
d)
Trên cơ sở xem xét thông tin, chứng cứ, lập luận, tài liệu do các bên cung cấp,
kết quả trao đổi trực tiếp và kết quả thẩm định, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết
định hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực hoặc thông báo từ chối hủy bỏ một phần
hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ.
đ)
Quyết định hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc
gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định.
7.
Trường hợp người yêu cầu hủy bỏ hiệu lực có văn bản rút yêu cầu hủy bỏ hiệu lực
bằng bảo hộ, việc xử lý rút yêu cầu hủy bỏ hiệu lực được thực hiện tương tự xử
lý rút yêu cầu chấm dứt hiệu lực theo quy định tại khoản 7 Điều
111 của Thông tư này.
8.
Cục Sở hữu trí tuệ chấm dứt xử lý việc giải quyết toàn bộ hoặc một phần yêu cầu
hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong trường hợp văn bằng bảo hộ là đối tượng
của yêu cầu hủy bỏ hiệu lực đã bị hủy bỏ hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo
quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ (hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực
pháp luật của Tòa án có thẩm quyền).
9.
Quy định tại khoản 2, 3 Điều này cũng được áp dụng trong quá trình xử lý đơn
đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu.
Điều 113. Chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế
1.
Đơn yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu được xử lý như
sau:
a)
Đối với đơn yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo
Thỏa ước Madrid hoặc Nghị định thư Madrid do người thứ ba nộp, Cục Sở hữu trí
tuệ thông báo nội dung yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn
hiệu cho chủ sở hữu nhãn hiệu thông qua Văn phòng quốc tế, trong đó ấn định
thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để chủ sở hữu nhãn hiệu có ý kiến;
b)
Đăng ký quốc tế nhãn hiệu có thể bị chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đối với một phần
hoặc toàn bộ danh mục hàng hóa, dịch vụ;
c)
Trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký
quốc tế nhãn hiệu đối với một phần hoặc toàn bộ danh mục hàng hóa, dịch vụ và
quyết định này không còn là đối tượng của khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính,
Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn
hiệu theo mẫu của Văn phòng quốc tế, trong đó chỉ rõ danh mục hàng hóa, dịch vụ
bị chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực và gửi thông báo này cho Văn phòng quốc tế;
d)
Các quy định liên quan khác tại Điều 111 và 112 của Thông tư
này về xử lý yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
trên cơ sở đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo thể thức quốc gia tại Điều 111 và 112 Thông tư này được áp dụng đối với việc xử lý
yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu.
2.
Đơn yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp
được xử lý như sau:
a)
Đối với đơn yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế kiểu dáng công
nghiệp theo Thỏa ước La Hay do người thứ ba nộp, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo
nội dung yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế kiểu dáng công
nghiệp cho chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp thông qua Văn phòng quốc tế, trong
đó ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để chủ sở hữu kiểu dáng
công nghiệp có ý kiến;
b)
Đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp có thể bị hủy bỏ hiệu lực đối với một số
hoặc tất cả kiểu dáng công nghiệp trong đăng ký đó;
c)
Trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế đối
với một số hoặc tất cả kiểu dáng công nghiệp và quyết định này không còn là đối
tượng của khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo
hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo mẫu của Văn phòng
quốc tế, trong đó chỉ rõ các kiểu dáng công nghiệp bị hủy bỏ hiệu lực và gửi
thông báo này cho Văn phòng quốc tế;
d)
Các quy định liên quan khác tại Điều 111 và 112 của Thông tư
này về xử lý yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ kiểu dáng
công nghiệp được cấp trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp theo
thể thức quốc gia được áp dụng đối với yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng
ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp.
Chương VIII[7]
(được bãi
bỏ)
Chương IX
KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT
KHIẾU NẠI LIÊN QUAN ĐẾN CÁC THỦ TỤC VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 116. Người có quyền khiếu nại, đối tượng bị khiếu nại, thời
hiệu khiếu nại và người giải quyết khiếu nại
1.
Người có quyền khiếu nại là tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 119a của Luật
Sở hữu trí tuệ.
2.
Các quyết định, thông báo có thể bị khiếu nại quy định tại khoản 1 Điều 119a
của Luật Sở hữu trí tuệ là các quyết định, thông báo chính thức của Cục Sở hữu
trí tuệ hoặc của tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương ủy quyền, phân cấp thực hiện các thủ tục về sở hữu công nghiệp theo các
quy định tương ứng của Thông tư này và của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, bao gồm
các quyết định, thông báo sau đây:
a)
Thông báo từ chối tiếp nhận đơn;
b)
Thông báo chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, chuyển đổi đơn,
thay đổi người nộp đơn, rút đơn;
c)
Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ; Quyết định cấp văn bằng bảo hộ;
d)
Quyết định từ chối chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế;
Quyết định từ chối chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế; Quyết định chấp
nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế; Quyết định chấp nhận bảo hộ
nhãn hiệu đăng ký quốc tế;
đ)
Thông báo về việc duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ; quyết định từ chối duy trì hiệu
lực văn bằng bảo hộ;
e)[8]
Thông báo về việc gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ; quyết định từ
chối gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ;
g)
Quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ; Quyết định từ chối yêu cầu sửa đổi văn bằng
bảo hộ;
h)
Quyết định chấm dứt hoặc hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ;
thông báo từ chối chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ;
i)
Quyết định, thông báo về việc xử lý đơn yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng
ký quốc tế nhãn hiệu; Quyết định, thông báo về việc xử lý đơn yêu cầu chấm dứt,
hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp;
k)[9]
Quyết định ghi nhận chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp, quyết định từ chối đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp;
l)
Các quyết định, thông báo và hành vi khác đáp ứng điều kiện là đối
tượng bị khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Các
thông báo mang tính chất thông tin, yêu cầu hoàn thiện hồ sơ không phải là
quyết định hành chính nên không là đối tượng khiếu nại, ví dụ thông báo kết quả
thẩm định, thông báo thiếu sót, yêu cầu sửa đổi, bổ sung tài liệu, dự định từ
chối, thông báo tạm thời từ chối bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế, thông báo từ
chối bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế.
3.
Những nội dung sau đây không được chấp nhận trong quá trình giải quyết khiếu
nại:
a)
Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp là đối
tượng của quyết định, thông báo bị khiếu nại (như yêu cầu sửa đổi bản mô tả
sáng chế (bao gồm yêu cầu bảo hộ); yêu cầu sửa đổi bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ
và bản mô tả kiểu dáng công nghiệp; yêu cầu sửa đổi mẫu nhãn hiệu và danh mục
hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu; yêu cầu sửa đổi tên sản phẩm mang chỉ dẫn địa
lý và bản mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và bản đồ
khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa
lý), trừ trường hợp các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định
khác;
b)
Tình tiết đã tồn tại trong quá trình thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
nhưng vì lý do khách quan nào đó, Cục Sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân liên
quan chỉ có thể biết được sau khi đã có quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo
hộ (sau đây gọi là tình tiết mới) trừ trường hợp tình tiết này được người thứ
ba đưa ra theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 119 của Thông
tư này.
4.
Đơn khiếu nại phải được nộp trong thời hiệu quy định tại các Điều 9 và 33 của Luật
Khiếu nại.
5.
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu là Cục trưởng Cục Sở hữu trí
tuệ; người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai là Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ (sau đây gọi chung là “người giải quyết khiếu nại”) đối với các
thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp được quy định tại Thông tư này.
Đối với các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp được quy định tại Nghị
định số 65/2023/NĐ-CP, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu và giải
quyết khiếu nại lần hai được xác định theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Điều 117. Đơn khiếu nại
1.
Đơn khiếu nại được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số
124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Khiếu nại (sau đây gọi là Nghị định số 124/2020/NĐ-CP),
trong đó nêu đầy đủ các thông tin theo quy định tại Điều 119a của Luật Sở hữu
trí tuệ và các tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại theo quy định tại khoản
2 Điều 8 của Luật Khiếu nại, cụ thể như sau:
a)
Bản sao quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại và bản sao đơn đăng ký sở hữu
công nghiệp là đối tượng của quyết định hoặc thông báo đó (trong trường hợp
người nộp đơn khiếu nại lần hai); hoặc tài liệu chỉ dẫn thông tin về các tài
liệu nêu trên;
b)
Bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (đối với khiếu nại lần hai);
c)
Chứng cứ (bằng chứng hoặc vật chứng) dùng để chứng minh, làm rõ lập luận khiếu
nại. Chứng cứ có thể được nộp bổ sung trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp
đơn khiếu nại.
2.
Trường hợp đơn khiếu nại được nộp thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam theo
quy định tại khoản 2 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ, đơn phải kèm theo văn
bản ủy quyền hoặc bản sao văn bản ủy quyền nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 8 của Thông tư này.
3.
Một đơn khiếu nại chỉ được khiếu nại một quyết định hoặc thông báo chính thức
liên quan đến các thủ tục về sở hữu công nghiệp.
Điều 118. Rút đơn khiếu nại và đình chỉ giải quyết khiếu nại
1.
Người nộp đơn khiếu nại có thể rút đơn khiếu nại theo quy định tại Điều 10 của
Luật Khiếu nại. Nếu việc rút đơn khiếu nại được thực hiện theo sự ủy quyền của
người nộp đơn thì việc ủy quyền rút đơn khiếu nại phải được nêu rõ trong văn
bản ủy quyền. Đơn đã rút bị coi như không được nộp. Người khiếu nại không được
hoàn trả đơn khiếu nại và các khoản phí cung cấp dịch vụ để giải quyết khiếu
nại đã nộp, trừ trường hợp đơn khiếu nại được rút trước ngày ra thông báo về
việc thụ lý hoặc không thụ lý đơn.
2.
Người giải quyết khiếu nại ra quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại
trong trường hợp:
a)
Người khiếu nại rút đơn khiếu nại;
b)
Văn bằng bảo hộ, đăng ký quốc tế nhãn hiệu, đăng ký quốc tế kiểu dáng công
nghiệp tại Việt Nam đã bị hủy bỏ hiệu lực hoặc đăng ký quốc tế nhãn hiệu bị mất
hiệu lực theo quy định của điều ước quốc tế liên quan.
Điều 119. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
1.
Việc thụ lý giải quyết đơn khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 27 của
Luật Khiếu nại và khoản 1 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể như sau:
a)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, người giải quyết
khiếu nại phải:
a1)
Ra thông báo không thụ lý giải quyết khiếu nại nếu đơn thuộc một trong các trường
hợp quy định tại điểm b khoản này, trong đó nêu rõ lý do từ chối; hoặc
a2)
Ra thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại nếu đơn không thuộc các trường hợp quy
định tại điểm b khoản này, trong đó ghi nhận ngày thụ lý đơn và xác định phí
tra cứu và/hoặc phí thẩm định đối với trường hợp phải thẩm định lại để phục vụ
việc giải quyết khiếu nại tương ứng với nội dung khiếu nại (nếu có) và ấn định
thời hạn 01 tháng để người khiếu nại nộp phí;
b)
Đơn khiếu nại không được thụ lý giải quyết nếu thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
b1)
Đối tượng bị khiếu nại không phải là các quyết định hoặc thông báo chính thức
quy định tại khoản 2 Điều 116 của Thông tư này;
b2)
Quyết định, thông báo, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến
quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
b3)
Đơn khiếu nại không được nộp theo đúng quy định tại khoản 2 Điều
117 của Thông tư này;
b4)
Đơn khiếu nại được nộp ngoài thời hiệu quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản
3 và 4 Điều 15 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;
b5)
Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
b6)
Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết
định của Tòa án, trừ trường hợp có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính
của Tòa án;
b7)
Người khiếu nại tiếp tục khiếu nại khi đã hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết
định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 10 và khoản 8 Điều
11 của Luật Khiếu nại;
b8)
Đơn khiếu nại không chỉ ra yếu tố trái pháp luật của quyết định, thông báo,
hành vi bị khiếu nại và chỉ có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn là đối tượng của
quyết định, thông báo đó;
b9)
Đơn khiếu nại đối với thông báo, quyết định hành chính, hành vi liên quan đến
đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
c)
Nếu người khiếu nại không nộp phí thẩm định đối với trường hợp phải thẩm định lại
để phục vụ việc giải quyết khiếu nại theo thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại
quy định tại điểm a2 khoản này, đơn khiếu nại được giải quyết trên cơ sở các
tài liệu có trong hồ sơ.
2.
Thời hạn giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 119a của Luật
Sở hữu trí tuệ và các Điều 28 và 37 của Luật Khiếu nại.
3.
Để xác minh nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lấy ý kiến của người
có quyền, nghĩa vụ liên quan đến đơn khiếu nại đã được thụ lý theo quy định tại
Điều 21 của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP (sau đây gọi là “bên liên quan”) như
sau:
a)
Người giải quyết khiếu nại thông báo bằng văn bản về nội dung khiếu nại cho bên
liên quan và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý
kiến (nếu có);
b)
Bên liên quan có quyền cung cấp thông tin, chứng cứ chứng minh cho lý lẽ của
mình trong thời hạn nêu tại điểm a khoản này, người giải quyết khiếu nại có
trách nhiệm xem xét các thông tin, chứng cứ đó khi giải quyết khiếu nại;
c)
Người giải quyết khiếu nại thông báo bằng văn bản về nội dung ý kiến của bên
liên quan và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người khiếu
nại có ý kiến phản hồi ý kiến của bên liên quan;
d)
Nếu kết thúc thời hạn ấn định mà một bên không có ý kiến thì đơn khiếu nại sẽ
được giải quyết trên cơ sở các tài liệu có trong đơn, bao gồm cả tài liệu thể
hiện ý kiến của bên kia.
4.
Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu đối với các vụ việc khiếu nại phức
tạp, người giải quyết khiếu nại lần đầu có thể chủ động hoặc theo yêu cầu của
người khiếu nại thực hiện việc thẩm định lại theo quy định tại khoản 4 Điều
119a của Luật Sở hữu trí tuệ. Trong quá trình thẩm định lại, người giải quyết
khiếu nại lần đầu có thể tham khảo ý kiến của chuyên gia độc lập hoặc Hội đồng
tư vấn phù hợp với quy định sau đây:
a)
Người giải quyết khiếu nại lần đầu có thể tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn
độc lập, Hội đồng tư vấn trong quá trình thẩm định lại tùy theo mức độ phức tạp
của nội dung cần thẩm định lại.
Hội
đồng tư vấn gồm chủ tịch và các thành viên. Chuyên gia tư vấn độc lập, Hội đồng
tư vấn có vai trò tư vấn cho người giải quyết khiếu nại về vấn đề kỹ thuật, vấn
đề pháp lý của nội dung cần thẩm định lại và về phương án giải quyết.
Chuyên
gia tư vấn độc lập, chủ tịch và các thành viên Hội đồng tư vấn là những người
có trình độ chuyên môn phù hợp, được chọn từ Danh sách chuyên gia tư vấn sở hữu
công nghiệp và từ các nguồn khác (trong trường hợp không có chuyên gia thích
hợp trong Danh sách đó).
Danh
sách chuyên gia tư vấn sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ chủ trì, phối
hợp với tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
giải quyết khiếu nại lập và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
b)
Hội đồng tư vấn được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:
b1)
Hội đồng tư vấn được thành lập theo quyết định của người giải quyết khiếu nại
lần đầu;
b2)
Hội đồng tư vấn làm việc dưới hình thức các cuộc họp, thảo luận tập thể và biểu
quyết theo đa số;
b3)
Các bên trong vụ việc khiếu nại, bên có quyền và nghĩa vụ liên quan có thể được
mời tham gia cuộc họp của Hội đồng tư vấn để làm rõ tình tiết vụ việc.
c)
Những người sau đây không tham gia Hội đồng tư vấn và không làm chuyên gia tư
vấn độc lập trong vụ việc khiếu nại:
c1)
Người bị khiếu nại (người ban hành quyết định, thông báo bị khiếu nại);
c2)
Người đã thẩm định đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp liên quan đến
quyết định, thông báo bị khiếu nại;
c3)
Người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến vụ việc khiếu nại;
c4)
Người có thể không khách quan trong vụ việc khiếu nại, nếu có căn cứ để xác định
điều đó.
Những
người nêu tại điểm này có trách nhiệm giải trình, giải thích, cung cấp thông
tin liên quan đến công việc mà mình đã thực hiện thuộc nội dung khiếu nại.
d)
Ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập, ý kiến của chủ tịch và thành viên Hội
đồng tư vấn và kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn phải được thể hiện thành
văn bản.
5.
Người giải quyết khiếu nại lần đầu tổ chức buổi đối thoại theo quy định tại Điều
30 của Luật Khiếu nại. Chuyên gia tư vấn độc lập, thành viên Hội đồng tư vấn về
việc thẩm định lại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu (nếu có) có thể
được mời tham dự buổi đối thoại.
6.
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu ra quyết định giải quyết khiếu
nại theo quy định như sau:
a)
Căn cứ vào kết quả xem xét lại quyết định, thông báo bị khiếu nại, người giải
quyết khiếu nại lần đầu ra quyết định giải quyết khiếu nại, trong đó phải có
các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật Khiếu nại;
b)
Trường hợp người khiếu nại không phải là người nộp đơn hoặc người yêu cầu xác
lập quyền sở hữu công nghiệp hoặc đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
công nghiệp là đối tượng của quyết định, thông báo bị khiếu nại cung cấp tình
tiết mới có khả năng ảnh hưởng đến kết luận giải quyết khiếu nại thì thực hiện
việc thẩm định lại đối với nội dung liên quan đến tình tiết mới đó. Căn cứ vào
kết quả thẩm định đó, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu ra quyết
định giải quyết khiếu nại theo quy định tại điểm a khoản này.
7.
Các quy định về giải quyết khiếu nại lần đầu tại Thông tư này cũng được áp dụng
cho việc giải quyết khiếu nại lần hai, trừ các quy định liên quan về tham khảo
ý kiến chuyên gia trong thẩm định lại nội dung đơn quy định tại khoản 4 Điều này.
Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu
nại lần hai thành lập Hội đồng tư vấn theo hướng dẫn quy định tại khoản 4 Điều này
để tham khảo ý kiến trong quá trình giải quyết khiếu nại.
8.
Trường hợp kết quả giải quyết khiếu nại dẫn đến việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một
phần hay toàn bộ quyết định hành chính, Cục Sở hữu trí tuệ khôi phục quá trình
thẩm định đơn liên quan để thực hiện các thủ tục còn lại phù hợp với kết quả
giải quyết khiếu nại.
Điều 120. Công bố quyết định giải quyết khiếu nại
Quyết
định giải quyết khiếu nại được công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan
giải quyết khiếu nại trong thời hạn 15 ngày làm việc và trên Công báo sở hữu
công nghiệp trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định.
Điều 121. Hiệu lực của quyết định, thông báo bị khiếu nại và quyết
định giải quyết khiếu nại
1.
Quyết định, thông báo bị khiếu nại vẫn có hiệu lực trong thời gian giải quyết
khiếu nại, trừ trường hợp bị tạm đình chỉ thi hành theo quyết định bằng văn bản
của người giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 35 của Luật Khiếu nại
hoặc theo đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng.
2.
Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương ủy quyền, phân cấp thực hiện các thủ tục hành chính quy định tại
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP có trách nhiệm thi hành ngay quyết định giải quyết
khiếu nại có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 44 của Luật Khiếu nại,
cụ thể như sau:
a)
Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ,
người đứng đầu tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương ủy quyền, phân cấp thực hiện các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định
số 65/2023/NĐ-CP có hiệu lực pháp luật sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký mà
người khiếu nại không khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó
khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày;
b)
Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hiệu lực
pháp luật sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại
khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
3.
Việc thụ lý đơn khiếu nại lần hai phải được thông báo cho người giải quyết
khiếu nại lần đầu trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn. Trong
trường hợp này, quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu không có hiệu lực pháp
luật. Quyết định, thông báo bị khiếu nại tiếp tục có hiệu lực cho đến khi quyết
định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật.
4.
Người khiếu nại lần hai có thể thông báo ngay cho người giải quyết khiếu nại
lần đầu về việc nộp đơn khiếu nại đó để bảo đảm quyền và lợi ích của mình.
Điều 122. Các biện pháp hạn chế phát sinh khiếu nại
1.
Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương ủy quyền, phân cấp thực hiện các thủ tục hành chính quy định tại
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại các quyết định,
thông báo đã ban hành, nếu thấy có dấu hiệu trái pháp luật thì kịp thời sửa
chữa, khắc phục, tránh phát sinh khiếu nại trừ trường hợp quyết định, thông báo
đó đang là đối tượng bị khiếu nại.
2.
Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại khuyến khích và
tạo điều kiện cho các bên tranh chấp hòa giải theo quy định của pháp luật.
Chương X
CÔNG BÁO SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP,
SỔ ĐĂNG KÝ QUỐC GIA VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 123. Công báo sở hữu công nghiệp
1.
Công báo sở hữu công nghiệp là ấn phẩm chính thức do Cục Sở hữu trí tuệ công
bố, nhằm thông tin công khai về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt hoặc hủy bỏ
hiệu lực các quyền sở hữu công nghiệp và các thông tin liên quan khác phải thực
hiện công bố theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
và Thông tư này.
2.
Công báo sở hữu công nghiệp được xuất bản dưới hình thức Công báo in hoặc Công
báo điện tử.
3.
Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm:
a)
Lưu giữ 01 bản số Công báo đã phát hành theo từng năm đối với Công báo in. Thời
hạn lưu giữ là vĩnh viễn;
b)
Quản lý cơ sở dữ liệu Công báo điện tử bao gồm bản điện tử của các số Công báo
đã xuất bản và thông tin, thuộc tính văn bản đăng Công báo.
4.
Nội dung của Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm các thông tin phải được Cục Sở
hữu trí tuệ công bố khi tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục liên quan đến
quyền sở hữu công nghiệp quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số
65/2023/NĐ- CP và Thông tư này.
5.
Chỉ dẫn địa lý được chấp nhận bảo hộ theo điều ước quốc tế được Cục Sở hữu trí
tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày điều
ước quốc tế liên quan có hiệu lực. Các thông tin cần thiết liên quan đến các
chỉ dẫn địa lý nêu trên được công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị
định số 65/2023/NĐ-CP bao gồm: tên chỉ dẫn địa lý; tên sản phẩm mang chỉ dẫn
địa lý; tóm tắt tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; khu vực bảo
hộ chỉ dẫn địa lý và các thông tin khác (nếu có).
Điều 124. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, đại diện sở
hữu công nghiệp
1.
Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp là cơ sở dữ liệu chính thức, công
khai của Nhà nước, thể hiện đầy đủ thông tin về tình trạng pháp lý của quyền sở
hữu công nghiệp đã được xác lập. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp gồm
các loại như sau:
a)
Sổ đăng ký quốc gia về sáng chế;
b)
Sổ đăng ký quốc gia về giải pháp hữu ích;
c)
Sổ đăng ký quốc gia về kiểu dáng công nghiệp;
d)
Sổ đăng ký quốc gia về thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;
đ)
Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu;
e)
Sổ đăng ký quốc gia về chỉ dẫn địa lý.
2.
Đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp được đăng ký theo thủ tục quốc gia, Sổ
đăng ký quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các mục tương ứng với
từng văn bằng bảo hộ, mỗi mục bao gồm:
a)
Thông tin về văn bằng bảo hộ: số, ngày cấp văn bằng bảo hộ; tên đối tượng được
bảo hộ, phạm vi (khối lượng) bảo hộ, thời hạn hiệu lực; tên và địa chỉ của chủ
văn bằng bảo hộ/người đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý,
tên và quốc tịch của tác giả sáng chế, thiết kế bố trí, kiểu dáng công nghiệp;
b)
Thông tin về đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ (số đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu
tiên của đơn, tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (nếu có));
c)
Mọi sửa đổi liên quan đến thông tin về việc sửa đổi văn bằng bảo hộ, tình trạng
hiệu lực văn bằng bảo hộ (duy trì hiệu lực, gia hạn hiệu lực, chấm dứt hiệu
lực, hủy bỏ hiệu lực); chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp; số lần cấp lại, ngày cấp lại, cấp phó bản, số phó bản (cho chủ sở
hữu chung nào), ngày cấp phó bản, thay đổi tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp (nếu có), v.v.
3.
Đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp được chấp nhận bảo hộ theo thủ tục
đăng ký quốc tế, tại Phần Nhãn hiệu đăng ký quốc tế và Phần Kiểu dáng công
nghiệp đăng ký quốc tế trong các Sổ đăng ký quốc gia tương ứng quy định tại điểm
c và điểm đ khoản 1 Điều này bao gồm các mục sau đây:
a)
Thông tin về tình trạng bảo hộ: số quyết định, ngày ra quyết định hoặc ngày chấp
nhận bảo hộ; tên đối tượng được bảo hộ, phạm vi bảo hộ, thời hạn hiệu lực; tên
và địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ, tên và quốc tịch của tác giả kiểu dáng công
nghiệp;
b)
Thông tin về đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ (số đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu
tiên của đơn, tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (nếu có));
4.
Đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ theo điều ước quốc tế, Phần Chỉ dẫn địa lý
quốc tế tại Sổ đăng ký quốc gia quy định tại điểm e khoản 1 Điều này bao gồm
các mục sau đây:
a)
Thông tin về tình trạng bảo hộ: tên điều ước quốc tế, ngày có hiệu lực của điều
ước quốc tế hoặc ngày chấp nhận bảo hộ chỉ dẫn địa lý theo điều ước quốc tế;
chỉ dẫn địa lý được bảo hộ, phạm vi bảo hộ; tên và địa chỉ của tổ chức quản lý
chỉ dẫn địa lý;
b)
Thông tin về hồ sơ, tài liệu liên quan đến chỉ dẫn địa lý yêu cầu bảo hộ (điều
ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về việc bảo hộ, cơ sở dữ liệu liên quan đến chỉ
dẫn địa lý yêu cầu bảo hộ (nếu có));
c)
Mọi sửa đổi liên quan đến tình trạng pháp lý của chỉ dẫn địa lý được bảo hộ: tình
trạng hiệu lực, phạm vi bảo hộ, chuyển giao quyền quản lý, v.v.
5.
Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp bao gồm các mục tương ứng
với từng tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, cụ thể là:
a)
Thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (tên đầy đủ, tên giao dịch,
địa chỉ, ghi nhận, xóa tên, sửa đổi các thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp);
b)
Thông tin về danh sách người đại diện sở hữu công nghiệp của tổ chức (họ tên, địa
chỉ thường trú, số chứng chỉ hành nghề của từng thành viên trong danh sách);
c)
Thông tin về việc thay đổi danh sách người đại diện sở hữu công nghiệp (cấp
mới, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề, xóa tên, v.v.).
6.
Các Sổ đăng ký quốc gia nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này do Cục Sở
hữu trí tuệ lập và lưu giữ dưới dạng giấy hoặc điện tử. Bất kỳ người nào cũng
có thể tra cứu Sổ đăng ký điện tử (nếu có) hoặc yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp
bản sao hoặc bản trích lục Sổ đăng ký, với điều kiện phải nộp phí dịch vụ cấp
bản sao hoặc bản trích lục Sổ đăng ký.
Điều 125. Thay đổi thông tin trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu
công nghiệp
1.
Chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho phép thực hiện quyền
đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền yêu cầu Cục Sở
hữu trí tuệ ghi nhận thay đổi về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
của chủ văn bằng bảo hộ, với điều kiện nộp phí thẩm định yêu cầu ghi nhận, phí
đăng bạ và phí công bố quyết định ghi nhận thay đổi thông tin tổ chức dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định.
2.
Hồ sơ yêu cầu thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp bao gồm các tài liệu sau đây:
a)
Tờ khai làm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Thông tư này, trong đó nêu rõ yêu
cầu ghi nhận thay đổi. Một tờ khai có thể yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin
về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp của nhiều văn bằng bảo hộ nếu có
cùng thông tin được thay đổi, với điều kiện người yêu cầu phải nộp phí theo quy
định đối với từng văn bằng bảo hộ;
b)
Văn bản ủy quyền.
3.
Hồ sơ yêu cầu thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
trong Sổ đăng ký quốc gia bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a)
Hồ sơ không có đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc tài liệu
không hợp lệ;
b)
Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định.
4.
Hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia được xử lý như sau:
a)
Trường hợp hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi hợp lệ, trong thời hạn 02 tháng kể
từ ngày nhận yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định ghi nhận thay đổi tổ
chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu
công nghiệp, đăng bạ và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày ra quyết định;
b)
Trường hợp hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra
thông báo dự định từ chối yêu cầu ghi nhận, có nêu rõ lý do và ấn định thời hạn
02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý
kiến phản đối;
c)
Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định quy định tại điểm b khoản này mà người yêu cầu
không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý
kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 02
tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định
từ chối ghi nhận thay đổi tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
d)
Ngoài trường hợp quy định tại điểm c khoản này, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết
định từ chối ghi nhận thay đổi tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
trong các trường hợp sau đây:
d1)
Văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ theo quy định
tại thời điểm nộp hồ sơ;
d2)
Văn bằng bảo hộ đã bị hủy bỏ hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc trong quá trình
xử lý hồ sơ.
5.
Trường hợp người nộp đơn có yêu cầu rút hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi thông
tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia,
việc xử lý yêu cầu rút hồ sơ được thực hiện tương tự yêu cầu rút hồ sơ sửa đổi
văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 6 Điều 110 của Thông
tư này.
Chương XI
ĐÀO TẠO PHÁP LUẬT VỀ SỞ HỮU
CÔNG NGHIỆP[10]
Điều 126. Chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp
1.
Thời lượng và thời gian đào tạo: tối thiểu 400 giờ giảng về kiến thức pháp luật
và kỹ năng về sở hữu công nghiệp (chưa bao gồm các giờ giảng về kiến thức cơ sở
ngành Luật dành cho học viên không có bằng cử nhân hoặc thạc sĩ Luật) và không
kéo dài quá 12 tháng.
2.
Nội dung chương trình đào tạo và hướng dẫn thực hiện tại Phụ lục III của Thông
tư này.
Điều 127. Công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp[11]
Việc
công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
1.
Cơ sở đào tạo có nhu cầu công nhận đủ điều kiện tổ chức khóa đào tạo pháp luật
về sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
nộp hồ sơ yêu cầu công nhận cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
2.
Hồ sơ yêu cầu công nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm các tài liệu sau
đây:
a)
Văn bản yêu cầu công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp làm theo
Mẫu số 01 tại Phụ lục III của Thông tư này;
b)
Các tài liệu chứng minh tổ chức đáp ứng tiêu chí, điều kiện công nhận (Điều
kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị; thông tin về viên chức trong biên chế
đã tham gia giảng dạy ở trình độ đại học về sở hữu trí tuệ từ 05 năm trở lên;
danh sách thông tin giảng viên tham gia chương trình đào tạo; bộ tài liệu chuẩn
được phê duyệt để sử dụng, phù hợp với các nội dung được quy định trong cấu
trúc Chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp).
3.
Hồ sơ yêu cầu công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong thời hạn
15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận theo trình tự sau đây:
a)
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, ban hành quyết định công nhận cơ sở đào tạo pháp luật
về sở hữu công nghiệp, trong đó ghi rõ tên cơ sở đào tạo, địa chỉ trụ sở chính,
mã số thuế,…; gửi quyết định công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công
nghiệp cho người nộp đơn, đồng thời gửi đến Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và
Công nghệ) để ghi nhận vào Danh sách cơ sở đủ điều kiện đào tạo pháp luật về sở
hữu công nghiệp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày ban hành quyết định;
b)
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, ra thông báo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ấn
định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa
thiếu sót;
c)
Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót
không đạt yêu cầu, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn
nêu tại điểm b khoản này, ban hành quyết định từ chối công nhận cơ sở đào tạo
pháp luật về sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
4.
Danh sách cơ sở đào tạo được công nhận theo quy định tại Điều này được đăng
tải, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ.
Điều 128. Xóa tên cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp
Việc
xóa tên cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp trong Danh sách cơ sở đủ điều
kiện đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
1.
Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện xóa tên cơ sở đào tạo không còn đáp ứng điều kiện
đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a)
Cơ sở đào tạo bị tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt tồn tại pháp nhân;
b)
Cơ sở đào tạo không còn đáp ứng được các tiêu chí, điều kiện theo quy định tại khoản
2 Điều 62 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;
c)
Cơ sở đào tạo không tổ chức triển khai việc đào tạo theo đúng chương trình đào
tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp đã được quy định tại Điều
126 Thông tư này.
2.
Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra
quyết định xóa tên khỏi danh sách cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp
và công bố thông tin về việc xóa tên cơ sở đào tạo trên Cổng thông tin điện tử
của Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành
quyết định.
Điều 129.[12]
(được bãi bỏ)
Điều 130.[13]
(được bãi bỏ)
Điều 131.[14]
(được bãi bỏ)
CHƯƠNG XII
BẢO ĐẢM THÔNG TIN SỞ HỮU
CÔNG NGHIỆP
Điều 132. Các biện pháp bảo đảm thông tin về quyền sở hữu công
nghiệp
Cục
Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm thông tin về
quyền sở hữu công nghiệp dưới đây phục vụ việc khai thác thông tin sở hữu công
nghiệp và việc khai thác quyền sở hữu công nghiệp:
1.
Duy trì hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin để phục vụ các hoạt động bảo đảm
thông tin về quyền sở hữu công nghiệp.
2.
Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp, hệ thống thông tin
quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy định tại Điều 9b, Điều 9c của Nghị định số
65/2023/NĐ- CP.
3.
Thực hiện các hoạt động phổ biến thông tin về quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm
cung cấp thông tin về quyền sở hữu công nghiệp theo các văn bằng được cấp, phổ
biến pháp luật về phạm vi quyền của chủ sở hữu văn bằng bảo hộ, bồi dưỡng, tập
huấn kiến thức và kỹ năng cần thiết cho các tổ chức, cá nhân về việc xác lập,
khai thác và quản lý các quyền sở hữu công nghiệp, tôn trọng quyền sở hữu công
nghiệp.
Điều 133. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền
sở hữu trí tuệ, cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Cục
Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm:
1.
Xây dựng, quản lý vận hành, bảo trì và phát triển cơ sở dữ liệu về giá giao
dịch quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 9d của Nghị định số
65/2023/NĐ-CP.
2.
Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định
tại Điều 9e của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
Điều 134. Tiếp cận và khai thác thông tin thuộc cơ sở dữ liệu về
sở hữu công nghiệp
Mọi
tổ chức, cá nhân đều có quyền tiếp cận và khai thác các thông tin thuộc cơ sở
dữ liệu về sở hữu công nghiệp dưới hai hình thức:
1.
Tự tra cứu, tìm kiếm thông tin trong những cơ sở dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ
đặt công khai tại các cơ sở tra cứu thông tin cho công chúng tiếp cận hoặc công
bố trên Internet.
2.
Sử dụng dịch vụ tra cứu, phân tích thông tin hoặc dịch vụ cung cấp thông tin, tư
liệu do Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện, với điều kiện phải trả chi phí theo quy
định.
Điều 135. Dịch vụ tra cứu, phân tích thông tin và dịch vụ cung cấp
thông tin, tư liệu
Cục
Sở hữu trí tuệ tổ chức thực hiện dịch vụ tra cứu, phân tích thông tin và dịch
vụ cung cấp thông tin, tư liệu cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu quy định tại khoản 2 Điều 134 của Thông tư này.
Điều 136. Bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp tại các địa phương
1.
Tùy theo điều kiện và khả năng của mình, cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công
nghiệp tại địa phương có thể thiết lập và quản lý cơ sở dữ liệu sở hữu công
nghiệp nhằm bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp cho các hoạt động nghiên cứu,
ứng dụng, phát triển sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp
tại địa phương.
2.
Cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp tại các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương có trách nhiệm và có quyền tiến hành các hoạt động bảo đảm
thông tin sở hữu công nghiệp theo quy định của Thông tư này.
3.
Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm thống kê thông tin thuộc cơ sở dữ liệu về sở
hữu công nghiệp để phục vụ công tác quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp của các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo định kỳ (tối thiểu 6 tháng một lần).
Điều 137. Cấp bản sao tài liệu, xác nhận đơn đầu tiên để hưởng
quyền ưu tiên
1.
Mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đều có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp
bản sao các tài liệu do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hoặc bản sao từ sổ gốc do
Cục Sở hữu trí tuệ lập ra hoặc bản sao các tài liệu do chính tổ chức, cá nhân
đó lập ra và nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong quá trình xác lập quyền sở hữu
công nghiệp. Người yêu cầu cấp bản sao phải trả chi phí cho việc sao tài liệu.
2.
Người nộp đơn có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản sao (có xác
nhận) của đơn đăng ký quyền sở hữu công nghiệp đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ để
yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (kể cả đơn bị từ chối chấp nhận đơn hợp lệ hoặc
người nộp đơn đã rút đơn) với điều kiện phải trả chi phí cho việc sao tài liệu.
3.
Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức thực hiện dịch vụ cung cấp bản sao, xác nhận đơn cho
tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương XIII[15]
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 138. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
2.
Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và biện
pháp thi hành Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở
hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng
và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan đến thủ tục xác lập quyền sở
hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 139. Điều khoản chuyển tiếp
Đơn
trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, đơn khiếu nại đã được
nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định của
pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn, trừ các trường hợp sau đây:
1.
Quy định tại khoản 4 Điều 14, khoản 4 Điều 41, khoản 4 Điều
48, khoản 3 Điều 71 và khoản 4 Điều 96 của Thông tư này về thông báo kết
quả thẩm định hình thức được áp dụng đối với đơn đăng ký sáng chế, thiết kế bố
trí, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý chưa được chấp nhận đơn
hợp lệ.
2.
Quy định tại Điều 76 và 78 của Thông tư này được áp dụng cho đơn đăng ký nhãn
hiệu âm thanh chưa có thông báo kết quả thẩm định nội dung./.
|
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng Vũ Hải Quân;
- Cổng TTĐT của Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng tải);
- Cổng TTĐT của Cục Sở hữu trí tuệ (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải)
- Lưu: VT, PC.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|