|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/VBHN-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 23 tháng
4 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI
HÀNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG
NGHIỆP, QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền
sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu
trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số
15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định để cắt gi ảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2026;
Nghị định số
33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, có hiệu lực kể
từ ngày 21 tháng 01 năm 2026;
Nghị định số
100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản
lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026;
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Sở hữu trí
tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở
hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về
sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.[1]
Phần
thứ nhất
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này quy định
chi tiết và biện pháp thi hành các quy định của Luật Sở hữu trí tuệ về:
1a.[2] Quản lý nhà nước về sở
hữu trí tuệ, các biện pháp khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sở hữu công
nghiệp.
1.[3] Việc xác lập, chủ thể,
nội dung, giới hạn quyền sở hữu công nghiệp, chuyển giao quyền sở hữu công
nghiệp, đại diện sở hữu công nghiệp.
2. Việc xác định hành
vi xâm phạm, tính chất và mức độ xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối
với giống cây trồng, xác định thiệt hại, yêu cầu và giải quyết yêu cầu xử lý
xâm phạm, xử lý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu công
nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối
với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Tổ chức, cá nhân
Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài đáp ứng các điều kiện hưởng sự bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên.
2. Tổ chức, cá nhân có
quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng được bảo hộ hoặc có
hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo
quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Nghị định này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Tổ chức, cá nhân
Việt Nam” là cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác của pháp luật về dân sự.
2. “Người nộp đơn” là
tổ chức, cá nhân nộp đơn xác lập quyền sở hữu công nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân
nộp đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với
giống cây trồng.
2a.[4] “Phó bản văn bằng bảo
hộ” là bản phụ văn bằng bảo hộ được cấp cho người thứ hai trở đi trong danh
sách những người nộp đơn chung, trong đó thể hiện đầy đủ thông tin của văn bằng
bảo hộ và kèm theo chỉ dẫn “Phó bản”.
2b.[5] “Phó bản Giấy chứng
nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp” là bản
phụ Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp được cấp cho bên còn lại trong Hợp đồng, thể hiện đầy đủ thông tin
của Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp và kèm theo chỉ dẫn “Phó bản”.
3.[6] (được bãi bỏ)
4.[7] (được bãi bỏ)
5.[8] (được bãi bỏ)
6.[9] (được bãi bỏ)
7.[10] (được bãi bỏ)
8.[11] (được bãi bỏ)
9.[12] (được bãi bỏ)
10.[13] (được bãi bỏ)
11.[14] (được bãi bỏ)
12.[15] (được bãi bỏ)
13.[16] (được bãi bỏ)
14.[17] (được bãi bỏ)
15.[18] (được bãi bỏ)
16.[19] (được bãi bỏ)
17.[20] (được bãi bỏ)
18.[21] (được bãi bỏ)
19. “Hành vi xâm phạm”
là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng.
20. “Xử lý hành vi xâm
phạm” là xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
cây trồng.
21. “Người xâm phạm” là
tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối
với giống cây trồng.
22. “Yếu tố xâm phạm”
là yếu tố được tạo ra từ hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối
với giống cây trồng.
23. “Hành vi bị xem
xét” là hành vi bị nghi ngờ và bị xem xét nhằm đưa ra kết luận có phải là hành
vi xâm phạm hay không.
24. “Đối tượng bị xem
xét” là đối tượng bị nghi ngờ và bị xem xét nhằm đưa ra kết luận đó có phải là
đối tượng xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng hay
không.
25. “Đơn yêu cầu xử lý
xâm phạm” dùng để chỉ đơn yêu cầu áp dụng các biện pháp để xử lý hành vi xâm
phạm.
26.[22] “Luật Sở hữu trí tuệ”
là Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số
36/2009/QH12, 42/2019/QH14, 07/2022/QH15, 93/2025/QH15 và 131/2025/QH15.
27.[23] Cơ quan bảo vệ quyền sở
hữu trí tuệ là cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ theo quy định tại Điều 200 của Luật Sở hữu trí tuệ, bao gồm Tòa án, Hải
quan, Công an nhân dân, Quản lý thị trường, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ
quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về quyền sở hữu trí tuệ mà Thủ trưởng
hoặc một số chức danh khác thuộc cơ quan đó có thẩm quyền xử lý vi phạm hành
chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Phần
thứ hai
QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Điều 4. Nguyên tắc
thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
Việc tổ chức thực hiện
hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 10, Điều 11 của
Luật Sở hữu trí tuệ dựa trên nguyên tắc thống nhất về mục tiêu, nội dung và
biện pháp dưới sự chỉ đạo chung của Chính phủ, có sự phân công trách nhiệm rõ
ràng và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Ủy ban nhân dân các cấp.
Điều 5. Trách nhiệm chủ
trì, phối hợp trong quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
1. Bộ Khoa học và Công
nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[24] và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan liên quan thực hiện các hoạt
động chung sau đây để bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ:
a) Xây dựng, ban hành
hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính
sách, văn bản pháp luật chung về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
b) Theo dõi, đôn đốc và
kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ chung về sở hữu trí tuệ do Quốc hội, Chính
phủ giao cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các cấp theo quy định tại Điều 10, Điều 11 của Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị
định này;
c) Tổng hợp, đánh giá,
báo cáo Chính phủ tình hình hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đề xuất các
chính sách, biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống sở hữu trí tuệ
và bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ;
d) Xây dựng và chỉ đạo
tổ chức thực hiện các chương trình, đề án chung về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ,
các biện pháp phối hợp giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
đ) Đàm phán, ký kết gia
nhập và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế chung về sở hữu trí tuệ; đề
xuất xử lý các vấn đề tranh chấp quốc gia liên quan đến sở hữu trí tuệ trong
quan hệ quốc tế;
e)[25] Xây dựng cơ sở dữ liệu
và nền tảng số dùng chung phục vụ quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, bao gồm
bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và thông tin về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ;
thiết lập mạng lưới kết nối, chia sẻ và tích hợp dữ liệu với Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý,
cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, trung tâm đổi mới sáng tạo và các cơ quan,
tổ chức liên quan.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện các
nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này; bảo đảm thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về quyền tác giả và quyền liên quan, bảo đảm chính sách, chiến lược, văn
bản pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan thống nhất với chính sách,
chiến lược, văn bản pháp luật chung về sở hữu trí tuệ; định kỳ hoặc đột xuất
cung cấp thông tin cho Bộ Khoa học và Công nghệ về hoạt động quản lý nhà nước
và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ để phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh, tổng
hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[26] có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công
nghệ thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này; bảo đảm thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng, bảo đảm chính
sách, chiến lược, văn bản pháp luật về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng
thống nhất với chính sách, chiến lược, văn bản pháp luật chung về sở hữu trí
tuệ; định kỳ hoặc đột xuất cung cấp thông tin cho Bộ Khoa học và Công nghệ về
hoạt động quản lý nhà nước và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ để phối hợp xử lý các
vấn đề phát sinh, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều
5a. Bảo đảm kinh phí và các nguồn lực cần thiết khác cho hoạt động quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ
[27]
Nhà nước bảo đảm kinh
phí và các nguồn lực cần thiết cho tổ chức hành chính thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, trong đó bao gồm:
1. Kinh phí quản lý hành
chính hằng năm giao thực hiện chế độ tự chủ. Đối với tổ chức hành chính thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ chưa được cấp có thẩm quyền
giao hoặc chưa được giao đủ biên chế thì kinh phí hành chính giao thực hiện chế
độ tự chủ được xác định theo số lượng người làm việc thực tế tại thời điểm xây
dựng dự toán ngân sách hoặc theo biên chế và người lao động có mặt thực tế tại
thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hằng năm.
2. Kinh phí quản lý
hành chính thường xuyên ngoài định mức cho hoạt động xử lý đơn sở hữu công
nghiệp được bố trí trong dự toán chi ngân sách để thực hiện tương ứng từ khoản
thu phí sở hữu công nghiệp hằng năm. Kinh phí theo quy định tại khoản này bao
gồm kinh phí chi tiền công thanh toán cho cá nhân thực hiện hoạt động xử lý đơn
sở hữu công nghiệp; chi duy trì vận hành, nâng cấp thường xuyên hệ thống công
nghệ thông tin, công cụ tra cứu, cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp; mua sắm
vật tư, nguyên liệu phục vụ xử lý đơn sở hữu công nghiệp; thuê, sửa chữa, bảo
trì, bảo dưỡng thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động xử lý
đơn sở hữu công nghiệp; chi phí phục vụ cho việc thực hiện hoạt động cung cấp
dịch vụ và thu phí sở hữu công nghiệp và các khoản chi khác liên quan.
3. Kinh phí cấp bổ
sung ngoài định mức hằng năm cho hoạt động trong khuôn khổ các Ủy ban, tiểu
ban, nhóm công tác theo các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ hoặc có nội dung
về sở hữu trí tuệ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hợp
tác quốc tế về xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; hỗ trợ tổ chức, cá nhân
trong bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
4. Được cấp có thẩm
quyền giao biên chế công chức, viên chức để thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ phù hợp với điều kiện đặc thù của hoạt động quản lý nhà
nước trong lĩnh vực này.
5. Tổ chức hành chính
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định tại các khoản 1 và
2 Điều này theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính
phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí
quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013. Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại khoản này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 6. Trách nhiệm của
Bộ Khoa học và Công nghệ về sở hữu công nghiệp
Bộ Khoa học và Công
nghệ có trách nhiệm sau đây trong quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp:
1. Xây dựng, tổ chức
thực hiện chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
2. Ban hành, trình cấp
có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sở hữu công
nghiệp.
3. Tổ chức hệ thống cơ
quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp.
4. Hướng dẫn nghiệp vụ,
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về sở hữu công nghiệp.
5.[28] Tổ chức thực hiện xác
lập quyền sở hữu công nghiệp, đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công
nghiệp và thực hiện các thủ tục được giao liên quan đến văn bằng bảo hộ quyền
sở hữu công nghiệp.
6. Thực hiện quyền bắt
buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quy định tại Điều 147 của Luật Sở
hữu trí tuệ.
6a.[29] Xây dựng và tổ chức
quản lý việc sử dụng biểu trưng chỉ dẫn địa lý quốc gia Việt Nam.
7. Chủ trì hoặc phối
hợp thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân, Nhà nước và xã hội về sở hữu công nghiệp.
8.[30] Quản lý hoạt động giám
định sở hữu công nghiệp.
9.[31] Kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về sở hữu công nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi
phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp.
10.[32] Tổ chức hoạt động thông
tin, thống kê về sở hữu công nghiệp; quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động
liên quan đến cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp.
11. Tổ chức thực hiện
giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, chính sách, pháp luật về sở hữu
công nghiệp.
12.[33] Quản lý hoạt động đại
diện sở hữu công nghiệp.
13. Hợp tác quốc tế về
sở hữu công nghiệp; đề xuất xử lý các vấn đề tranh chấp giữa Việt Nam và các
quốc gia khác về sở hữu công nghiệp.
14. Thực hiện các nhiệm
vụ khác do Chính phủ giao.
Điều 7. Cơ chế phối hợp
trong quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
1. Bộ Khoa học và Công
nghệ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[34] và các cơ quan liên quan trong bảo vệ, kiểm
tra, thanh tra, xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
2. Cơ quan quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ có trách nhiệm trả lời đầy đủ và kịp thời các yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
3. Cơ quan quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ có trách nhiệm tham gia đoàn thanh tra hoặc đoàn kiểm
tra khi được yêu cầu để phục vụ công tác thanh tra và kiểm tra.
Điều 8. Trách nhiệm của
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương về sở hữu trí tuệ
Các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp
với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[35] thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
1. Thực hiện các nhiệm
vụ quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này và trực
tiếp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể do Chính phủ giao.
2. Bảo đảm thực hiện
chính sách, pháp luật về sở hữu trí tuệ tại địa phương phù hợp và tuân thủ quy
định của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành Luật
Sở hữu trí tuệ.
3. Định kỳ hoặc đột
xuất cung cấp thông tin cho Bộ Khoa học và Công nghệ về hoạt động quản lý nhà
nước và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ để phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh,
tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 9. Trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về sở hữu công nghiệp
1. Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm sau đây trong quản lý nhà
nước về sở hữu công nghiệp tại địa phương:
a) Tổ chức thực hiện
chính sách, pháp luật về sở hữu công nghiệp;
b) Xây dựng, ban hành
và tổ chức thực hiện quy định của địa phương về sở hữu công nghiệp;
c) Tổ chức hệ thống
quản lý hoạt động sở hữu công nghiệp tại địa phương và thực hiện các biện pháp
nhằm tăng cường hiệu quả của hệ thống đó;
d) Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến kiến thức, chính sách, pháp luật về sở hữu công nghiệp, thực
hiện các biện pháp đẩy mạnh hoạt động sở hữu công nghiệp;
d1)[36] Tổ chức thực hiện các
thủ tục hành chính và các hoạt động khác về sở hữu công nghiệp được giao theo
quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn, hỗ trợ
các tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp;
e) Phối hợp với các cơ
quan liên quan trong hoạt động bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm
pháp luật về sở hữu công nghiệp;
g) Kiểm tra, thanh tra
việc chấp hành pháp luật về sở hữu công nghiệp, giải quyết khiếu nại, tố cáo
về sở hữu công nghiệp tại địa phương;
h) Quản lý chỉ dẫn địa
lý thuộc địa phương, kể cả địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc
sản địa phương;
i) Hợp tác quốc tế về
sở hữu công nghiệp tại địa phương.
2. Các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc thực
hiện pháp luật về sở hữu công nghiệp và quản lý các đối tượng sở hữu công
nghiệp do cơ quan mình quản lý.
Điều
9a. Quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ [37]
1. Chủ sở hữu quyền sở
hữu trí tuệ thực hiện lập, lưu giữ Danh mục quyền sở hữu trí tuệ chưa đáp ứng điều
kiện để ghi nhận giá trị tài sản trong sổ kế toán theo quy định của pháp luật
về kế toán để sử dụng cho các mục đích quản trị nội bộ sau đây:
a) Quản lý, theo dõi
tình trạng pháp lý của các quyền sở hữu trí tuệ;
b) Làm căn cứ để thực
hiện định giá, xác định giá trị quyền sở hữu trí tuệ trong các giao dịch dân
sự, kinh doanh thương mại và các mục đích hợp pháp khác;
c) Thông tin để minh
chứng nguồn lực, uy tín, tiềm năng của doanh nghiệp đối với đối tác, nhà đầu
tư;
d) Xây dựng chiến lược
về việc khai thác quyền sở hữu trí tuệ;
đ) Các hoạt động khác
mà luật không cấm.
2. Danh mục quyền sở
hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này được lập dưới hình thức bản giấy
hoặc bản điện tử, bao gồm các thông tin cơ bản sau:
a) Đối tượng quyền sở
hữu trí tuệ;
b) Tình trạng pháp lý
của quyền sở hữu trí tuệ (căn cứ phát sinh, xác lập quyền); thời hạn bảo hộ;
các thời điểm phải thực hiện nghĩa vụ về phí, lệ phí (nếu có), v.v…;
c) Thông tin về tác
giả, đồng tác giả;
d) Nguồn gốc hình thành
(tự tạo ra, kế thừa, được tặng cho, v.v…);
đ) Chi phí trực tiếp
liên quan đến việc tạo ra, đăng ký, xác lập quyền;
e) Tình trạng sử dụng,
khai thác (tự khai thác, chuyển quyền sử dụng, v.v…); giá trị thu được từ việc
sử dụng, khai thác (nếu có).
g) Giá trị ước tính (do
tổ chức, chuyên gia định giá đưa ra hoặc tự ước tính nội bộ) (nếu có).
3. Việc lập Danh mục
quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này không thay thế cho các nghĩa
vụ ghi nhận, trình bày báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế
toán.
4. Chủ sở hữu quyền sở
hữu trí tuệ thực hiện rà soát, cập nhật Danh mục quyền sở hữu trí tuệ quy định
tại khoản 1 Điều này hằng năm hoặc khi phát sinh thay đổi về tình trạng pháp
lý, giá trị của quyền sở hữu trí tuệ.
5. Các bộ, ngành, địa
phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình triển khai các hoạt động để
khuyến khích tổ chức, cá nhân có liên quan khai thác quyền sở hữu trí tuệ,
trong đó có sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để góp vốn hoặc thế chấp để vay vốn
theo quy định của pháp luật, thực hiện hỗ trợ xác định giá trị đối với các
quyền sở hữu trí tuệ tạo ra từ ngân sách nhà nước, quyền sở hữu trí tuệ trong
các ngành công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công nghệ xanh và quyền sở hữu
trí tuệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo dựa
trên quyền sở hữu trí tuệ phù hợp với chiến lược phát triển ngành, địa phương;
thúc đẩy hình thành và phát triển các tổ chức trung gian hỗ trợ cho hoạt động
phát triển, khai thác, sử dụng quyền sở hữu trí tuệ.
Điều
9b. Cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp [38]
1. Bộ Khoa học và Công
nghệ có trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp, xây
dựng các công cụ phân loại, tra cứu, hướng dẫn cách tra cứu và sử dụng thông
tin sở hữu công nghiệp; tổ chức việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời,
chính xác, bảo đảm khả năng tiếp cận cơ sở dữ liệu cho các đối tượng có nhu cầu
khai thác, sử dụng thông tin phục vụ các hoạt động xác lập và bảo vệ quyền sở
hữu công nghiệp, nghiên cứu, phát triển và kinh doanh; quản lý và tổ chức thực
hiện việc chia sẻ, kết nối, khai thác, hợp tác quốc tế và các hoạt động khác
liên quan đến cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp.
2. Cơ sở dữ liệu về sở
hữu công nghiệp bao gồm thông tin thư mục và thông tin toàn văn (nếu có), được
tập hợp một cách chọn lọc, có hệ thống, phù hợp với các mục đích tra cứu, liên
quan đến:
a) Các đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp;
b) Các văn bằng bảo hộ
đã được cấp và các quyền sở hữu công nghiệp đã được thừa nhận hoặc chấp nhận
bảo hộ tại Việt Nam.
3. Hạ tầng lưu trữ cơ
sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp và việc thực hiện các hoạt động theo quy định
tại khoản 1 và 2 Điều này phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ
liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn
thông tin mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều
9c. Hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý [39]
1. Hệ thống thông tin
quản lý chỉ dẫn địa lý là hệ thống thông tin được xây dựng nhằm quản lý, theo
dõi, cập nhật và khai thác thông tin liên quan đến việc quản lý và sử dụng chỉ dẫn
địa lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
2. Bộ Khoa học và Công
nghệ có trách nhiệm xây dựng, quản lý hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa
lý, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
về đăng ký sở hữu công nghiệp và các hệ thống có liên quan.
3. Hệ thống thông tin
quản lý chỉ dẫn địa lý bao gồm các thông tin sau:
a) Thông tin về chỉ dẫn
địa lý đã được bảo hộ, phạm vi bảo hộ, tình trạng hiệu lực;
b) Thông tin về tổ chức
quản lý chỉ dẫn địa lý, tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa
lý;
c) Thông tin về quy chế
quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý;
d) Thông tin về hoạt
động kiểm soát việc sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định;
đ) Thông tin khác phục
vụ công tác quản lý chỉ dẫn địa lý.
4. Tổ chức quản lý chỉ
dẫn địa lý có trách nhiệm cập nhật thông tin liên quan đến quản lý và sử dụng
chỉ dẫn địa lý vào hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý. Việc khai thác,
sử dụng thông tin trong hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý phải đúng mục
đích, đúng thẩm quyền; bảo đảm tính chính xác, kịp thời, an toàn thông tin và
bảo mật dữ liệu, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ hoặc thẩm quyền ngoài quy
định của pháp luật.
Điều
9d. Cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ [40]
1. Cơ sở dữ liệu về giá
giao dịch quyền sở hữu trí tuệ là hệ thống tập trung dữ liệu điện tử thống
nhất toàn quốc về giá trị các giao dịch hợp pháp liên quan đến quyền sở hữu
trí tuệ, bao gồm chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng, thế chấp,
góp vốn và các hình thức khai thác thương mại khác. Cơ sở dữ liệu về giá giao
dịch quyền sở hữu trí tuệ bao gồm các thông tin cơ bản sau:
a) Loại đối tượng quyền
sở hữu trí tuệ;
b) Thông tin về các bên
giao dịch;
c) Loại giao dịch
(chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng, thế chấp, góp vốn, v.v…);
d) Giá giao dịch;
đ) Thời điểm giao dịch;
e) Tình trạng pháp lý
của quyền sở hữu trí tuệ;
g) Các thông tin tham
chiếu khác phục vụ định giá và khai thác quyền sở hữu trí tuệ.
2. Bộ Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng, quản lý, vận
hành, bảo trì và phát triển cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí
tuệ.
3. Việc cập nhật thông
tin vào cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ thuộc trách nhiệm
của các cơ quan sau tương ứng với phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó:
a) Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm cập nhật thông tin
liên quan quy định tại khoản 1 Điều này phát sinh trong quá trình thực hiện các
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền;
b) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm cập nhật thông tin liên
quan liên quan quy định tại khoản 1 Điều này phát sinh trong quá trình thực
hiện các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền;
c) Cơ quan quản lý
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
có trách nhiệm cập nhật các thông tin liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều này
đối với trường hợp đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra từ nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước. Việc cập nhật
phải được thực hiện tối thiểu 01 lần trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm nhiệm
vụ được đánh giá cuối kỳ và tiếp tục cập nhật định kỳ hằng năm.
4. Hạ tầng lưu trữ cơ
sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ và việc thực hiện các hoạt
động theo quy định tại Điều này phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về
dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn
thông tin mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều
9đ. Tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ [41]
1. Các cơ quan bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật, căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, đầu tư, xây dựng và triển khai hệ thống tự động hóa quy trình,
nghiệp vụ trong hoạt động kiểm soát, phát hiện, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ nhằm các mục tiêu sau:
a) Phát hiện, giám sát
và theo dõi tự động hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng
thông qua việc ứng dụng công nghệ số, công nghệ phân tích dữ liệu lớn và phân
tích hành vi;
b) Xử lý hành vi xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng theo thẩm quyền, bao gồm việc
yêu cầu gỡ bỏ nội dung xâm phạm, tạm ngừng hoặc hạn chế hoạt động của tài khoản
xâm phạm và phối hợp xử lý các vụ việc có yếu tố nước ngoài thông qua các cơ
chế hợp tác, kết nối quốc tế theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên;
c) Phân quyền truy cập,
lưu nhật ký thao tác, kiểm tra định kỳ chất lượng hệ thống để tránh sai lệch
hoặc tránh bị can thiệp.
2. Các cơ quan bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ tăng cường đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển
đổi số trong quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao
hiệu quả phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ.
3. Phạm vi tự động hóa
quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm tiếp nhận, phân loại
thông tin, vụ việc; đối chiếu dữ liệu quyền sở hữu trí tuệ trong cơ sở dữ liệu;
cảnh báo, thống kê, báo cáo; hỗ trợ trích xuất dữ liệu phục vụ kiểm tra, xử lý
và các hoạt động khác có liên quan.
4. Kết quả hoạt động tự
động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là dữ liệu hoặc
khuyến nghị nghiệp vụ, không thay thế thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan hoặc
người có thẩm quyền bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Điều
9e. Cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ [42]
1. Cơ sở dữ liệu về bảo
vệ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm dữ liệu về các vụ tranh chấp, xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ đã được xử lý, loại đối tượng quyền sở hữu trí tuệ bị xâm phạm,
kết quả xử lý, tình trạng thi hành kết quả xử lý, các thông tin liên quan trong
quá trình xử lý (nếu có) và thông tin của các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ.
2. Việc xây dựng cơ sở
dữ liệu tập trung nhằm thu thập, chuẩn hóa, quản lý và khai thác thông tin
phục vụ công tác theo dõi, hỗ trợ và phối hợp thực hiện bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của chủ thể quyền và phải đảm bảo tuân thủ các quy định sau đây:
a) Việc quản lý, khai
thác và sử dụng thông tin phải tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí
tuệ, công nghệ thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật
liên quan khác;
b) Bảo đảm tính thống
nhất, đồng bộ, liên thông giữa các cơ quan có thẩm quyền trong bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ;
c) Lấy dữ liệu số làm
nền tảng, ứng dụng công nghệ số nhằm nâng cao hiệu quả, minh bạch và khả năng
truy vết trong hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;
d) Thông tin chỉ được
thu thập, cập nhật vào cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi đã kiểm
tra, bảo đảm tính xác thực, hợp pháp và chính xác;
đ) Các thông tin đã
được thu thập, cập nhật vào cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ phải
được lưu trữ đầy đủ, thể hiện được nội dung, lý do, cơ quan bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ thực hiện cập nhật, thay đổi, điều chỉnh.
3. Bộ Khoa học và Công
nghệ có trách nhiệm chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ có trách nhiệm:
a) Xây dựng, cập nhật,
cung cấp, kết nối, chia sẻ thông tin về các vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ đã được xử lý theo quy định với các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy
định của pháp luật, bảo đảm đúng mục đích, đúng thẩm quyền và an toàn thông
tin.
b) Hướng dẫn việc quản
lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong phạm vi quản lý;
c) Theo dõi, đôn đốc,
đánh giá, kiểm tra việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, tham mưu
người đứng đầu giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc về quản lý, kết nối,
chia sẻ dữ liệu.
4. Hạ tầng lưu trữ cơ
sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và việc thực hiện các hoạt động theo
quy định tại Điều này phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu,
bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn thông
tin mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều
9g. Chấm dứt việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ [43]
1. Một đối tượng có
nhiều quyền sở hữu trí tuệ được xác lập hoặc phát sinh theo quy định tại Điều 6
của Luật Sở hữu trí tuệ là trường hợp một đối tượng là kết quả của hoạt động
sáng tạo đồng thời đáp ứng điều kiện để được bảo hộ bởi nhiều loại quyền sở hữu
trí tuệ khác nhau theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Việc thực hiện quyền
sở hữu trí tuệ phát sinh sau hoặc được xác lập sau (sau đây gọi là “quyền sở
hữu trí tuệ có sau”) đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được coi
là mâu thuẫn với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ của người khác
đã phát sinh trước hoặc được xác lập trước (sau đây gọi là “quyền sở hữu trí
tuệ có trước”) trong các trường hợp sau đây:
a) Việc thực hiện quyền
sở hữu trí tuệ có sau làm giảm đáng kể giá trị kinh tế hoặc khả năng khai thác
thương mại của quyền sở hữu trí tuệ có trước;
b) Việc thực hiện quyền
sở hữu trí tuệ có sau gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc, chất
lượng hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ có trước;
c) Việc thực hiện quyền
sở hữu trí tuệ có sau ngăn cản hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có
trước thực hiện các quyền tài sản hợp pháp;
d) Việc thực hiện quyền
sở hữu trí tuệ có sau ảnh hưởng đến quyền nhân thân của chủ thể quyền sở hữu
trí tuệ có trước (trường hợp quyền sở hữu trí tuệ có trước bao gồm quyền nhân
thân).
3. Sự mâu thuẫn giữa
việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau với việc khai thác bình thường quyền
sở hữu trí tuệ có trước quy định tại khoản 2 Điều này phải được chứng minh bằng
chứng cứ cụ thể.
4. Trường hợp có mâu
thuẫn giữa việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau với việc khai thác bình
thường quyền sở hữu trí tuệ có trước quy định tại khoản 2 Điều này thì xử lý
dựa trên các nguyên tắc sau đây:
a) Quyền sở hữu trí tuệ
có sau chỉ bị buộc chấm dứt thực hiện ở mức độ cần thiết để loại bỏ mâu thuẫn,
không được làm ảnh hưởng đến các phần không mâu thuẫn (nếu có);
b) Việc chấm dứt thực
hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau không làm chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ
(nếu có), mà chỉ hạn chế việc thực hiện quyền trong phạm vi mâu thuẫn;
c) Việc chấm dứt thực
hiện quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều này chỉ thực hiện trong thời
hạn bảo hộ của quyền sở hữu trí tuệ có trước.
5. Thẩm quyền quyết
định việc chấm dứt thực hiện quyền, thủ tục yêu cầu chấm dứt thực hiện quyền
sở hữu trí tuệ quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật
về tố tụng.
6. Việc thực hiện thủ
tục yêu cầu Tòa án buộc chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại khoản
4 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ cũng được xem là thực hiện biện pháp bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ.
Phần
thứ ba
QUYỀN
SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Chương
I
XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Mục
1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều
10. Căn cứ, thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp
1. Quyền sở hữu công
nghiệp đối với sáng chế, thiết kế bố trí, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và
chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định của cơ quan quản lý nhà nước
về quyền sở hữu công nghiệp cấp văn bằng bảo hộ cho người nộp đơn đăng ký các
đối tượng đó theo quy định tại Chương VII, Chương VIII và Chương IX của Luật Sở
hữu trí tuệ và Phụ lục I của Nghị định này.
Quyền sở hữu công
nghiệp đối với nhãn hiệu đăng ký quốc tế theo Thỏa ước Madrid và Nghị định thư
Madrid được xác lập trên cơ sở chấp nhận bảo hộ của cơ quan quản lý nhà nước
về quyền sở hữu công nghiệp đối với đăng ký quốc tế đó.
Quyền sở hữu công
nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế theo Thỏa ước La Hay được
xác lập trên cơ sở chấp nhận bảo hộ của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở
hữu công nghiệp đối với đăng ký quốc tế đó.
2. Quyền sở hữu công
nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng
rộng rãi nhãn hiệu đó theo quy định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ mà
không cần thực hiện thủ tục đăng ký. Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh
chấp quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng, chủ sở hữu nhãn hiệu đó phải chứng
minh quyền của mình bằng các chứng cứ theo quy định tại điểm c khoản
5 Điều 91 của Nghị định này.
3. Quyền sở hữu công
nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng hợp
pháp tên thương mại đó tương ứng với khu vực (lãnh thổ) và lĩnh vực kinh doanh
mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký. Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh
chấp quyền đối với tên thương mại, chủ thể có tên thương mại phải chứng minh
quyền của mình bằng các chứng cứ theo quy định tại điểm b khoản
5 Điều 91 của Nghị định này.
4. Quyền sở hữu công
nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở đầu tư tài chính, trí
tuệ hay bất kỳ cách thức hợp pháp nào để tìm ra, tạo ra hoặc đạt được thông
tin và bảo mật thông tin tạo thành bí mật kinh doanh đó mà không cần thực hiện
thủ tục đăng ký. Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với bí
mật kinh doanh, chủ thể có bí mật kinh doanh phải chứng minh quyền của mình
bằng các chứng cứ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 91 của Nghị
định này.
5. Quyền chống cạnh
tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở thực tiễn của hoạt động cạnh
tranh mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về
quyền sở hữu công nghiệp. Khi sử dụng quyền chống cạnh tranh không lành mạnh,
chủ thể phải chứng minh quyền của mình bằng các chứng cứ thể hiện đối tượng,
lĩnh vực, lãnh thổ, thời gian kinh doanh liên quan đến hoạt động cạnh tranh.
Điều
10a. Quyền đối với đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được tạo ra có sử dụng
hệ thống trí tuệ nhân tạo
[44]
1. Quyền sở hữu công
nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí do con người sử
dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra chỉ được xác lập theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu con người có đóng góp đáng kể vào
việc sáng tạo ra các đối tượng đó.
Người có đóng góp đáng
kể vào việc sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí khi sử
dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra các đối tượng đó thì được coi là tác
giả theo quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Con người được coi
là có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong trường hợp con người
thực hiện toàn bộ các hoạt động sau:
a) Xác định vấn đề cần
giải quyết, trong đó phải bao hàm cả ý tưởng về giải pháp, không chỉ là mô tả
vấn đề chung chung;
b) Lựa chọn dữ liệu đầu
vào, mục tiêu, ràng buộc, tham số từ ý tưởng sáng tạo của con người, không chỉ
dựa trên dữ liệu sẵn có hoặc gợi ý tự động từ hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Đánh giá, lựa chọn,
tinh chỉnh, thử nghiệm (nếu có) và diễn giải kết quả do hệ thống trí tuệ nhân
tạo tạo ra, trong đó việc tinh chỉnh phải làm thay đổi cấu trúc hoặc chức
năng cốt lõi của kết quả hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra giá trị mới;
d) Quyết định kết quả
cuối cùng là sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí yêu cầu được bảo
hộ.
3. Đối với sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ
nhân tạo không đáp ứng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, người tạo ra có
quyền sử dụng, cho phép người khác sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí đó với điều kiện không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của
các tổ chức, cá nhân khác.
4. Quyền sở hữu công
nghiệp đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh có
sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra được bảo hộ nếu đáp ứng các điều
kiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Điều
11. Quyền sở hữu công nghiệp theo điều ước quốc tế
1. Trong trường hợp điều
ước quốc tế liên quan đến sở hữu công nghiệp mà Việt Nam là thành viên có quy
định về thừa nhận, bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của tổ chức, cá nhân của các
thành viên theo quy định tại Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ thì quyền sở hữu
công nghiệp của tổ chức, cá nhân của các thành viên khác được thừa nhận, bảo hộ
tại Việt Nam.
Quyền sở hữu công
nghiệp được bảo hộ trong phạm vi, thời hạn phù hợp với quy định của điều ước
quốc tế và không phải thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định của Luật Sở hữu
trí tuệ.
2. Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố mọi thông tin cần thiết liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp
được thừa nhận, bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế.
Điều
12. Quyền ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu
Quyền ưu tiên đối với
đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu quy định tại Điều 91 của
Luật Sở hữu trí tuệ được áp dụng như sau:
1. Trong trường hợp
người nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu muốn hưởng
quyền ưu tiên theo quy định của Công ước Paris, yêu cầu hưởng quyền ưu tiên của
người nộp đơn sẽ được chấp nhận nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Người nộp đơn là
công dân Việt Nam hoặc công dân của nước thành viên Công ước Paris hoặc công
dân của nước khác cư trú hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc
tại nước thành viên Công ước Paris;
b) Đơn đầu tiên đã được
nộp tại Việt Nam hoặc tại nước thành viên của Công ước Paris và đơn đó có chứa phần
tương ứng với yêu cầu hưởng quyền ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, nhãn hiệu;
c) Đơn đăng ký được nộp
trong thời hạn sau đây kể từ ngày nộp đơn đầu tiên: 06 tháng đối với đơn đăng
ký kiểu dáng công nghiệp hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu, 12 tháng đối với đơn đăng
ký sáng chế;
d) Trong đơn đăng ký
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, người nộp đơn có nêu rõ yêu cầu
hưởng quyền ưu tiên và có nộp bản sao đơn đầu tiên nêu tại điểm b khoản này
trong trường hợp nộp tại nước ngoài, trong đó có xác nhận của Cơ quan nhận đơn
đầu tiên. Bản sao đơn đầu tiên có thể được nộp trong thời hạn 03 tháng kể từ
ngày nộp đơn;
đ) Nộp đủ phí yêu cầu
hưởng quyền ưu tiên.
2. Đơn đầu tiên đã được
nộp tại Việt Nam hoặc tại nước thành viên của Công ước Paris theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này là đơn đủ điều kiện để xác nhận ngày đơn đó được nộp tại
nước thành viên liên quan, không phụ thuộc vào kết quả xử lý đơn đó.
3. Trong trường hợp
người nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu muốn hưởng
quyền ưu tiên theo điều ước quốc tế khác, yêu cầu hưởng quyền ưu tiên sẽ được
chấp nhận nếu đáp ứng các điều kiện về quyền ưu tiên quy định trong điều ước
quốc tế đó.
Điều
13. Quyền đăng ký sở hữu công nghiệp theo các điều ước quốc tế
1. Tổ chức, cá nhân
nước ngoài đáp ứng các điều kiện để được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại
Việt Nam quy định tại Điều 2 của Nghị định này có thể nộp
đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại Việt Nam theo các điều ước quốc tế về hoặc
liên quan đến thủ tục nộp đơn quốc tế.
2. Tổ chức, cá nhân
Việt Nam có thể nộp đơn đăng ký quốc tế sở hữu công nghiệp để yêu cầu bảo hộ
quyền của mình tại Việt Nam nếu điều ước quốc tế có quy định.
Điều
14. Thủ tục kiểm soát an ninh đối với sáng chế [45]
1. Sáng chế thuộc danh mục
bí mật nhà nước trong các lĩnh vực kỹ thuật có tác động đến quốc phòng, an
ninh, được tạo ra tại Việt Nam và thuộc quyền đăng ký của cá nhân là công dân
Việt Nam, thường trú tại Việt Nam hoặc của tổ chức được thành lập theo pháp
luật Việt Nam chỉ được nộp đơn đăng ký sáng chế ở nước ngoài nếu đã được Bộ Quốc
phòng hoặc Bộ Công an cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an chỉ định cơ quan tiếp nhận và xử lý đề nghị cho phép nộp đơn đăng ký
sáng chế quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Đối với sáng chế quy
định tại khoản 1 Điều này, cá nhân, tổ chức nộp đơn đề nghị cho phép nộp đơn
đăng ký sáng chế ra nước ngoài theo quy định sau đây:
a) Cá nhân, tổ chức nộp
đơn đề nghị bằng văn bản trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đơn bao gồm 01 bộ tài liệu sau
đây:
a1) Tờ khai đề nghị cho
phép đăng ký sáng chế ra nước ngoài theo Mẫu số 25 tại Phụ lục I của Nghị định
này;
a2) Bản mô tả sáng chế
dự định đăng ký ở nước ngoài;
a3) Văn bản xác định
sáng chế thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước;
a4) Bản gốc hoặc bản
sao có chứng thực văn bản ủy quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;
a5) Các tài liệu khác
để bổ trợ cho hồ sơ đơn (nếu có).
b) Trường hợp đơn hợp
lệ, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tiếp nhận và cấp
Giấy tiếp nhận đơn cho người nộp, trong đó ghi rõ ngày tiếp nhận, danh mục tài
liệu trong đơn và họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn.
Trường hợp đơn thiếu
một trong các tài liệu quy định tại điểm a khoản này thì cơ quan có thẩm quyền
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an từ chối tiếp nhận hoặc gửi thông báo từ chối tiếp
nhận bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức nếu đơn được nộp qua dịch vụ bưu chính,
trong đó nêu rõ lý do từ chối.
c) Cơ quan có thẩm
quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thẩm định đơn trong thời hạn không quá 30
ngày kể từ ngày tiếp nhận.
c1) Trường hợp đơn có
thiếu sót hoặc thông tin trong đơn chưa đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền của Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an thông báo bằng văn bản trong đó yêu cầu người nộp đơn
sửa đổi, bổ sung hoặc làm rõ thông tin nêu trong đơn trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày ban hành thông báo. Hết thời hạn này, nếu người nộp đơn không có ý kiến
hoặc có ý kiến nhưng không xác đáng, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an ra quyết định từ chối xem xét đề nghị cho phép nộp đơn đăng ký sáng
chế ra nước ngoài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn ấn
định.
Cơ quan có thẩm quyền
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có thể lấy ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực
kỹ thuật của sáng chế trong quá trình thẩm định, nếu cần thiết;
c2) Trường hợp đơn hợp
lệ, trên cơ sở đánh giá rủi ro về quốc phòng, an ninh, cơ quan có thẩm quyền
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ban hành quyết định cho phép hoặc từ chối cho
phép nộp đơn đăng ký sáng chế ra nước ngoài (trong đó nêu rõ lý do từ chối).
Quyết định cho phép đăng ký sáng chế ra nước ngoài có thể kèm theo các điều
kiện nhằm bảo vệ bí mật nhà nước, bao gồm cả việc hạn chế phạm vi nộp đơn.
Điều
14a. Thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu [46]
1. Đơn đăng ký sáng chế
được thẩm định nội dung nhanh trong thời hạn quy định tại khoản 2a Điều 119
của Luật Sở hữu trí tuệ trong trường hợp đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:
a) Sáng chế nêu trong
đơn đăng ký thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến
lược theo pháp luật về công nghệ cao hoặc sáng chế được nghiên cứu và khai thác
cho các tình huống khẩn cấp liên quan đến an ninh, quốc phòng, thiên tai,
dịch bệnh;
b) Sáng chế là đối
tượng nêu trong đơn đăng ký đã được khai thác thương mại;
c) Đơn đăng ký sáng chế
có yêu cầu công bố sớm được nộp tại thời điểm nộp đơn;
d) Đơn đăng ký sáng chế
có không quá 10 điểm yêu cầu bảo hộ, trong đó có không quá 02 điểm độc lập;
đ) Đơn đăng ký sáng chế
không phải là đơn tách hoặc đơn chuyển đổi;
e) Nộp phí thẩm định
nội dung nhanh theo quy định.
2. Đơn đăng ký nhãn
hiệu được thẩm định nội dung nhanh trong thời hạn quy định tại khoản 2a Điều
119 của Luật Sở hữu trí tuệ trong trường hợp đáp ứng tất cả các điều kiện sau
đây:
a) Đơn đăng ký nhãn
hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a1) Nhãn hiệu được sử
dụng cho hàng hoá được sản xuất theo sáng chế thuộc Danh mục công nghệ chiến
lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo pháp luật về công nghệ cao hoặc
sáng chế được nghiên cứu và khai thác cho các tình huống khẩn cấp liên quan
đến an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh;
a2) Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu là một trong những tài liệu hoặc điều kiện bắt buộc mà người
nộp đơn phải có khi thực hiện thủ tục đăng ký hoặc xin cấp phép để được tiến
hành hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp luật.
b) Đơn đăng ký nhãn
hiệu là đơn được nộp trực tiếp cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp (không phải là đơn quốc tế theo quy định tại Điều 120 của Luật Sở
hữu trí tuệ);
c) Nhãn hiệu nêu trong
đơn đăng ký không phải là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu ba
chiều hoặc nhãn hiệu âm thanh;
d) Trường hợp đơn đăng
ký nhãn hiệu cho nhiều hàng hóa, dịch vụ thì điều kiện nêu tại điểm a trên đây
phải đáp ứng đối với tất cả các hàng hóa, dịch vụ nêu trong đơn;
đ) Nộp phí thẩm định
nội dung nhanh theo quy định.
3. Yêu cầu thẩm định
nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu phải được làm bằng
văn bản theo mẫu quy định và phải được nộp đồng thời tại thời điểm nộp đơn đăng
ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu đó.
4. Đơn đăng ký sáng
chế, đơn đăng ký nhãn hiệu có yêu cầu thẩm định nội dung nhanh được tiếp tục
xử lý theo các thời hạn quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 119 của Luật
Sở hữu trí tuệ trong các trường hợp sau đây:
a) Yêu cầu thẩm định
nội dung nhanh không đáp ứng các điều kiện quy định tại các khoản 1 và 2 của Điều
này;
b) Phát sinh tranh
chấp, khiếu nại hoặc có ý kiến phản đối theo quy định tại Điều 112a của Luật
Sở hữu trí tuệ đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu có yêu cầu
thẩm định nội dung nhanh;
c) Dấu hiệu trong đơn
đăng ký nhãn hiệu được yêu cầu thẩm định nhanh trùng hoặc tương tự với dấu
hiệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu của người khác có ngày nộp đơn sớm hơn trong
trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên mà đơn đó chưa được xử lý xong;
d) Người nộp đơn chủ
động sửa đổi, bổ sung đơn hoặc tách đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu
sau khi có yêu cầu thẩm định nội dung nhanh.
5. Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định mẫu đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh và quy định
chi tiết việc tiếp nhận, xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đối với đơn
đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu.
Điều
15. Cách tính thời hạn
1. Cách tính thời hạn
trong hoạt động sở hữu công nghiệp được thực hiện theo quy định về thời hạn của
Bộ luật dân sự.
2. Thời hạn dành cho
người nộp đơn và bên liên quan tiến hành việc nộp, sửa đổi, bổ sung tài liệu
hoặc có ý kiến có thể được gia hạn một lần bằng đúng thời hạn đã được ấn định
trong thông báo của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp, với điều
kiện người yêu cầu gia hạn phải nộp văn bản yêu cầu gia hạn trước ngày kết
thúc thời hạn ấn định và nộp lệ phí yêu cầu gia hạn theo quy định.
3. Không tính vào thời
hạn khoảng thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm
cho tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ không thể thực hiện được quyền, nghĩa
vụ của mình trong phạm vi thời hạn nếu tổ chức, cá nhân đó có yêu cầu và có
chứng cứ xác đáng chứng minh tình trạng đó. Trường hợp yêu cầu được chấp nhận,
cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định, thông báo
thu hồi quyết định, thông báo đã ban hành với lý do tổ chức, cá nhân không thực
hiện quyền và nghĩa vụ đúng thời hạn và khôi phục quá trình xử lý đơn trở về
tình trạng như chưa kết thúc thời hạn.
4. Sự kiện bất khả
kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được (ví dụ
thiên tai, địch họa v.v...) và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng các
biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
Trở ngại khách quan là
những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động (ví dụ: ốm đau, đi công tác,
học tập ở nơi xa v.v...) làm cho người có quyền, nghĩa vụ không thể biết về
việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, hoặc không thể thực hiện
được quyền, nghĩa vụ của mình.
Điều
15a. Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính, ủy quyền đại diện tiến hành thủ tục hành chính [47]
1. Việc nộp hồ sơ và
nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này thực hiện
theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
2. Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được ký số, phát hành theo quy định của pháp luật về công
tác văn thư để trả bản điện tử cho tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp bản chuyển đổi từ bản điện tử.
Mẫu văn bằng bảo hộ đối
với các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp là kết quả giải quyết thủ tục hành
chính được quy định tại Mẫu số 38, 39, 40, 41 và 42 tại Phụ lục I của Nghị định
này.
3. Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý
như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.
4. Việc ủy quyền đại
diện thực hiện các thủ tục hành chính, khiếu nại; việc khiếu nại và giải quyết
khiếu nại đối với kết quả giải quyết thủ tục về sở hữu công nghiệp quy định tại
Nghị định này được thực hiện theo hướng dẫn về ủy quyền, quy định về khiếu nại
và giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
Điều
16.[48] (được
bãi bỏ).
Điều
17.[49] (được
bãi bỏ).
Điều
18.[50] (được
bãi bỏ).
Mục
2. ĐƠN VÀ XỬ LÝ ĐƠN PCT
Điều
19.[51] (được
bãi bỏ).
Điều
20.[52] (được
bãi bỏ).
Điều
21.[53] (được
bãi bỏ).
Mục
3. ĐƠN VÀ XỬ LÝ ĐƠN LA HAY
Điều
22.[54] (được
bãi bỏ).
Điều
23.[55] (được
bãi bỏ).
Điều
24.[56] (được
bãi bỏ).
Mục
4. ĐƠN VÀ XỬ LÝ ĐƠN MADRID
Điều
25.[57] (được
bãi bỏ).
Điều
26.[58] (được
bãi bỏ).
Điều
27.[59] (được
bãi bỏ).
Điều
28.[60] (được
bãi bỏ).
Mục
5. VĂN BẰNG BẢO HỘ
Điều
29. Cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo
hộ [61]
1. Chủ văn bằng bảo hộ
yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phó bản văn
bằng bảo hộ và cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ trong các
trường hợp sau đây:
a) Trường hợp quyền sở
hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung, văn bằng bảo hộ sẽ chỉ được cấp, cấp lại
cho người đầu tiên trong danh sách những người nộp đơn chung. Các đồng chủ sở
hữu quyền khác có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương cấp phó bản văn bằng bảo hộ, trừ trường hợp yêu cầu cấp phó bản đã được
thể hiện trong tờ khai đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp, với điều kiện phải
nộp phí, lệ phí theo quy định.
b) Trường hợp văn bằng
bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ bị mất hoặc bị hỏng, rách, bẩn, phai mờ đến
mức không sử dụng được, bị tháo rời không giữ được dấu niêm phong, chủ sở hữu
quyền sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ
có thể nộp đơn yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ, với điều kiện phải nộp phí,
lệ phí theo quy định.
c) Trường hợp phát hiện
mẫu nhãn hiệu trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có chứa hình bản đồ Việt
Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền, biên giới quốc
gia theo quy định của pháp luật về việc sử dụng hình bản đồ Việt Nam, chủ sở
hữu quyền có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ để bảo đảm thể hiện đúng chủ
quyền biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật mà không phải nộp phí, lệ
phí.
Trường hợp phát hiện
mẫu nhãn hiệu trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có chứa hình bản đồ Việt
Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền biên giới quốc gia
theo quy định của pháp luật về việc sử dụng hình bản đồ Việt Nam, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương yêu cầu chủ văn bằng bảo hộ bổ sung
mẫu nhãn hiệu mới để cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ để bảo
đảm thể hiện đúng hình bản đồ Việt Nam mà không thu phí, lệ phí.
2. Đơn yêu cầu cấp phó
bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ phải
được lập thành văn bản, bao gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a) Tờ khai yêu cầu cấp
phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ, làm
theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I của Nghị định này;
b) Mẫu nhãn hiệu, bộ
ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ kiểu dáng công nghiệp trùng với mẫu nhãn hiệu, bộ ảnh
chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp trong văn bằng bảo hộ gốc theo tiêu chí,
tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định (trường hợp nộp hồ
sơ giấy thì phải nộp 02 mẫu nhãn hiệu);
c) Bản gốc hoặc bản sao
có chứng thực văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại
diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc
lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp
bản sao văn bản ủy quyền kèm theo thông tin chỉ dẫn chính xác đến số đơn có bản
gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ khai;
d) Bản sao chụp chứng từ
hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực
tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương (phí, lệ phí yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ,
cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ) và cơ quan thực hiện việc
công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
(phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)).
3. Đơn yêu cầu cấp phó
bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ bị coi
là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn không có đủ các
tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc tài liệu không hợp lệ;
b) Người nộp đơn không
nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;
c) Tại thời điểm nộp
đơn yêu cầu cấp lại, văn bằng bảo hộ không bị mất như nêu trong tờ khai;
d) Người nộp đơn yêu
cầu cấp lại không phải chủ sở hữu đầu tiên trong danh sách các đồng chủ sở hữu
hoặc người nộp đơn yêu cầu cấp phó bản không phải là một trong các đồng chủ sở
hữu còn lại (trường hợp văn bằng bảo hộ có nhiều chủ sở hữu).
4. Xử lý yêu cầu cấp
phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ:
a) Trường hợp đơn hợp
lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp phó bản văn bằng bảo hộ, quyết
định cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ;
b) Phó bản văn bằng bảo
hộ phải thể hiện đầy đủ nội dung của văn bằng bảo hộ tương ứng và kèm theo chỉ
dẫn “Phó bản”. Văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ được cấp lại phải thể
hiện đầy đủ nội dung của văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ đang có hiệu
lực và các thông tin sửa đổi, bổ sung liên quan tính đến thời điểm cấp lại và
kèm theo chỉ dẫn “Bản cấp lại”. Phó bản, bản cấp lại của văn bằng bảo hộ được
làm theo các Mẫu số 19, 20, 21, 22 và 23 tại Phụ lục I của Nghị định này phù
hợp với loại văn bằng bảo hộ tương ứng.
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương gửi thông tin về quyết định cấp phó bản văn
bằng bảo hộ, quyết định cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ đến
cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm
việc kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được
thông tin, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố việc
cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ
trên Công báo Sở hữu công nghiệp và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu
công nghiệp theo quy định;
c) Trường hợp đơn không
hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo và ấn định thời hạn 60 ngày kể từ
ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối;
thời gian này không tính vào thời hạn xử lý đơn;
d) Trường hợp người nộp
đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc việc sửa chữa
thiếu sót, phản đối không đạt yêu cầu, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết
thúc thời hạn nêu tại điểm c khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương ra quyết định từ chối cấp phó bản văn bằng bảo hộ, quyết định
từ chối cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ, trong đó nêu rõ lý
do từ chối.
đ) Trường hợp văn bằng
bảo hộ đã bị chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ theo quy định,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo chấm dứt xử lý
yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn
bằng bảo hộ.
e) Trường hợp phát hiện
người nộp đơn đồng thời đang nộp yêu cầu cấp lại, cấp phó bản đối với văn
bằng bảo hộ nêu trong đơn ở cơ quan khác mà chưa có kết quả, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo chấm dứt xử lý yêu cầu cấp
phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ.
Điều
30.[62] (được
bãi bỏ).
Điều
31.[63] (được
bãi bỏ).
Điều
32.[64] (được
bãi bỏ).
Chương
II
CHỦ THỂ, NỘI DUNG, GIỚI HẠN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều
33. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp
1. Chủ thể quyền sở hữu
công nghiệp bao gồm tổ chức, cá nhân sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp
quy định tại Điều 121 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở
hữu chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.
2. Trong trường hợp văn
bằng bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu
được cấp chung cho nhiều tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 86, khoản
5 Điều 87 và khoản 3 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ thì quyền sở hữu công
nghiệp thuộc sở hữu chung của các tổ chức, cá nhân đó. Các chủ sở hữu chung
thực hiện quyền sở hữu theo quy định của pháp luật dân sự.
Điều
34. Phạm vi quyền sở hữu công nghiệp
1. Phạm vi quyền sở hữu
công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn
hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác định theo phạm vi bảo hộ được ghi nhận trong Sổ
đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu và Đăng bạ
quốc tế về kiểu dáng công nghiệp hoặc trong văn bằng bảo hộ, giấy xác nhận
đăng ký quốc tế nhãn hiệu, quyết định chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
đăng ký quốc tế.
2. Phạm vi quyền đối
với tên thương mại được xác định theo phạm vi bảo hộ tên thương mại, gồm tên
thương mại, lĩnh vực kinh doanh và lãnh thổ kinh doanh trong đó tên thương mại
được chủ thể mang tên thương mại sử dụng một cách hợp pháp. Việc đăng ký tên
gọi của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong thủ tục kinh doanh không được coi là
sử dụng tên gọi đó mà chỉ là một điều kiện để việc sử dụng tên gọi đó được coi
là hợp pháp.
3. Phạm vi quyền đối
với bí mật kinh doanh được xác định theo phạm vi bảo hộ bí mật kinh doanh, gồm
tập hợp các thông tin tạo thành bí mật kinh doanh, được sắp xếp theo một trật
tự chính xác và đầy đủ đến mức có thể khai thác được.
4. Các chủ thể quyền sở
hữu công nghiệp được hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ theo phạm vi bảo
hộ với các điều kiện quy định tại các Điều 132, 133, 133a, 134, 135, 136, 136a,
137 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Điều
35. Quyền của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
1. Quyền nhân thân của
tác giả quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật Sở hữu trí tuệ được bảo hộ vô
thời hạn.
2. Quyền nhận thù lao
của tác giả quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật Sở hữu trí tuệ được bảo hộ
trong suốt thời hạn bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.
3. Nếu giữa chủ sở hữu
và tác giả không có thỏa thuận khác, việc thanh toán tiền thù lao phải được
thực hiện không muộn hơn 30 ngày, kể từ ngày chủ sở hữu nhận được tiền thanh
toán do chuyển giao quyền sử dụng hoặc không muộn hơn 90 ngày kể từ ngày kết
thúc năm tài chính nếu thù lao trả cho tác giả được tính theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 135 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Điều
36. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý
1.[65] Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Công Thương xác định các loại đặc sản, các đặc tính của sản phẩm,
quy trình sản xuất các đặc sản mang chỉ dẫn địa lý thuộc phạm vi quản lý của
bộ, ngành, địa phương trên cơ sở quy hoạch của địa phương.
2.[66] Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương cho phép sử dụng địa danh, dấu hiệu khác chỉ
nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu
chứng nhận; đăng ký hoặc tổ chức thực hiện việc đăng ký, tổ chức triển khai các
biện pháp để hỗ trợ, đẩy mạnh việc đăng ký, quản lý, bảo vệ, khai thác, phát
triển các chỉ dẫn địa lý dùng cho đặc sản, các sản phẩm có thế mạnh của địa
phương.
3. Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ hướng dẫn tiêu chí xác định địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn
gốc địa lý của sản phẩm.
Điều
37. Thực hiện quyền sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý
1.[67] Đối với chỉ dẫn địa lý
của Việt Nam, cơ quan, tổ chức có quyền quản lý chỉ dẫn địa lý (sau đây gọi là
tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý) quy định tại khoản 4 Điều 121 của Luật Sở hữu
trí tuệ bao gồm:
a) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ
dẫn địa lý;
b) Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức khác
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phân cấp, ủy quyền
hoặc giao quản lý chỉ dẫn địa lý;
c) Tổ chức được Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có khu vực địa lý tương ứng
với chỉ dẫn địa lý trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý với điều kiện tổ chức đó
đại diện cho quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng
chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 4 Điều 121 của Luật Sở hữu trí tuệ.
1a.[68] Việc xác định tổ chức
quản lý chỉ dẫn địa lý trong trường hợp chỉ dẫn địa lý thuộc nhiều địa phương
được thực hiện như sau:
a) Trường hợp khu vực
địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý thuộc nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương được các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương khác nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý ủy quyền đại diện
thực hiện quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý với điều
kiện việc quản lý được thực hiện trên cơ sở quy chế phối hợp chung do các Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thống nhất ban hành.
b) Trường hợp khu vực
địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý thuộc nhiều địa phương trong phạm vi một
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương quyết định việc trực tiếp quản lý hoặc phân cấp, ủy quyền,
giao cho các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này quản lý chỉ dẫn địa
lý; trường hợp nhiều Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu cùng được giao quản lý
chỉ dẫn địa lý thì việc quản lý phải được thực hiện trên cơ sở quy chế phối hợp
chung do các Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thống nhất ban hành.
2.[69] Cơ quan, tổ chức có
quyền quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 1 Điều này được phép thực
hiện quyền của chủ sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý quy định tại khoản 2 Điều 123
và Điều 198 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Đối với chỉ dẫn địa
lý của nước ngoài, chủ sở hữu, tổ chức được phép thực hiện quyền của chủ sở hữu
đối với chỉ dẫn địa lý và tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý được xác định theo quy
định pháp luật của nước xuất xứ của chỉ dẫn địa lý đó.
Điều
38. Thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý
1. Tổ chức quản lý chỉ
dẫn địa lý quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định này có
trách nhiệm:
a) Xây dựng và ban hành
quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý;
b) Quản lý chỉ dẫn địa
lý theo quy chế do mình ban hành;
c) Lập và công khai
danh sách tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý trên cơ sở thông báo của các
tổ chức, cá nhân đó. Danh sách tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý phải
được cập nhật khi có bất kỳ sự thay đổi nào;
d) Tổ chức thực hiện
các biện pháp để quản lý việc sử dụng chỉ dẫn địa lý của các tổ chức, cá nhân
sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý nhằm bảo đảm sản phẩm đáp ứng các tiêu
chuẩn về tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng phù hợp với bản mô tả
tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;
đ) Theo dõi, thực hiện
các biện pháp để phòng ngừa và ngăn cấm các hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ
dẫn địa lý; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;
e) Báo cáo cơ quan quản
lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp về tình hình quản lý chỉ dẫn địa lý
theo định kỳ hai năm một lần.
2.[70] Quy chế quản lý chỉ dẫn
địa lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện
dưới đây:
a) Quy chế quản lý chỉ
dẫn địa lý được ban hành để tổ chức thực hiện việc quản lý, khai thác, sử dụng
chỉ dẫn địa lý trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm mang
chỉ dẫn địa lý. Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý không phải là văn bản quy phạm
pháp luật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
b) Quy chế quản lý chỉ
dẫn địa lý bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
b1) Sản phẩm mang chỉ
dẫn địa lý: tên sản phẩm, mô tả về sản phẩm (tính chất, chất lượng đặc thù
của sản phẩm, quy trình sản xuất, khu vực sản xuất, v.v…) tương ứng với nội
dung trong bản mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm;
70
b2) Việc ghi nhận tổ
chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý: hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức, cá nhân
sử dụng chỉ dẫn địa lý bao gồm yêu cầu ghi nhận, tài liệu chứng minh tổ chức,
cá nhân có hoạt động sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại khu vực địa lý
tương ứng với chỉ dẫn địa lý và các tài liệu khác, nếu cần; việc xem xét hồ sơ,
kiểm tra và đánh giá tính xác thực của tài liệu, bao gồm cả việc tuân thủ bản
mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý (nếu cần thiết) và
ghi nhận các thông tin của tổ chức, cá nhân vào danh sách tổ chức, cá nhân sử
dụng chỉ dẫn địa lý;
b3) Cơ chế kiểm tra,
kiểm soát việc sử dụng chỉ dẫn địa lý: nội dung kiểm tra, kiểm soát (nguồn gốc
địa lý, tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm, quy trình sản xuất,
v.v…); kế hoạch kiểm tra, kiểm soát; công cụ, phương pháp kiểm tra, kiểm soát;
cơ quan, tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát, v.v...;
b4) Quyền và trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý: bảo đảm duy trì tính chất,
chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; thông báo
cho tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý để được ghi nhận vào danh sách tổ chức, cá
nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý trước khi sử dụng chỉ dẫn địa lý; báo cáo tổ chức
quản lý chỉ dẫn địa lý về tình hình sử dụng chỉ dẫn địa lý theo định kỳ hằng
năm, v.v...;
b5) Quyền và trách
nhiệm của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý trong việc quản lý chỉ dẫn địa lý;
b6) Kinh phí cho hoạt
động quản lý chỉ dẫn địa lý;
b7) Biện pháp xử lý
trong trường hợp vi phạm Quy chế.
c) Quy chế quản lý chỉ
dẫn địa lý phải được lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm
mang chỉ dẫn địa lý trước khi được ban hành;
d) Quy chế quản lý chỉ
dẫn địa lý không bao gồm các nội dung hạn chế một cách bất hợp lý quyền sử
dụng hợp pháp chỉ dẫn địa lý của các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang
chỉ dẫn địa lý.
Điều
39. Bảo mật dữ liệu thử nghiệm nông hóa phẩm
1. Nông hóa phẩm là
các sản phẩm hóa học sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường[71].
2. Dữ liệu thử nghiệm
nông hóa phẩm được bảo mật nếu dữ liệu đó đáp ứng điều kiện quy định tại khoản
1 Điều 128 của Luật Sở hữu trí tuệ và được người nộp đơn yêu cầu bảo mật khi
nộp đơn xin cấp phép lưu hành nông hóa phẩm.
3. Cơ quan có thẩm
quyền cấp phép lưu hành nông hóa phẩm thực hiện việc bảo mật đối với dữ liệu
thử nghiệm nêu tại khoản 2 Điều này.
Điều
40. Sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
1. Hành vi lưu thông
sản phẩm quy định tại điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 7 Điều
124 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm cả hành vi bán, trưng bày để bán, vận
chuyển sản phẩm.
2. Việc sử dụng mẫu
nhãn hiệu trên thực tế khác biệt với mẫu nhãn hiệu được bảo hộ do chủ sở hữu
nhãn hiệu hoặc người được chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép thực hiện cũng được coi
là sử dụng nhãn hiệu theo quy định tại khoản 5 Điều 124 của Luật Sở hữu trí tuệ
nếu sự khác biệt này là không đáng kể, không làm thay đổi khả năng phân biệt
của nhãn hiệu.
Điều
41. Sử dụng sáng chế nhân danh Nhà nước
1. Việc sử dụng sáng
chế nhân danh Nhà nước nhằm phục vụ lợi ích công cộng, phi thương mại, phục vụ
quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp
ứng các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 133
của Luật Sở hữu trí tuệ do các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện hoặc chỉ định tổ
chức, cá nhân khác thực hiện trên cơ sở ban hành quyết định bắt buộc chuyển
giao quyền sử dụng sáng chế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 145 và đoạn 2 khoản
1 Điều 147 của Luật Sở hữu trí tuệ. Trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu, sản
phẩm do bên nhận chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng sản xuất đã đáp
ứng các nhu cầu quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho nhân
dân hoặc các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội thì người nắm độc quyền sử dụng
sáng chế được xem là đã thực hiện nghĩa vụ sử dụng theo quy định tại Điều 136
của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Thủ tục ban hành
quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trong trường hợp sử dụng
sáng chế nhân danh Nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều
55 và 56 của Nghị định này.
Điều
42. Đền bù cho chủ sở hữu sáng chế vì sự chậm trễ trong việc cấp phép lưu hành
dược phẩm
1.[72] Trong trường hợp thủ
tục đăng ký lưu hành dược phẩm lần đầu bị chậm theo quy định tại Điều 131a của
Luật Sở hữu trí tuệ, sau khi dược phẩm được cấp phép lưu hành, trong thời hạn
60 ngày kể từ khi người nộp đơn có yêu cầu bằng văn bản theo Mẫu số 26 tại Phụ
lục I của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm
cấp xác nhận về việc thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm bị chậm, trong đó nêu
rõ thời gian bị chậm.
2.[73] Trong trường hợp chủ
Bằng độc quyền sáng chế có yêu cầu bằng văn bản theo Mẫu số 27 tại Phụ lục I
của Nghị định này kèm theo tài liệu xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp
phép lưu hành dược phẩm về việc thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm được sản
xuất theo Bằng độc quyền sáng chế đó bị chậm theo quy định tại khoản 1 Điều này,
cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo cho chủ Bằng độc
quyền sáng chế về phương án đền bù và thực hiện một trong các phương án tương
ứng sau đây:
a) Không thu phí sử
dụng Bằng độc quyền sáng chế cho khoảng thời gian thủ tục đăng ký lưu hành dược
phẩm được sản xuất theo Bằng độc quyền sáng chế đó bị chậm trong quá trình xử
lý yêu cầu duy trì hiệu lực;
b) Trong trường hợp phí
sử dụng Bằng độc quyền sáng chế cho khoảng thời gian đó đã được nộp, thực hiện
khấu trừ số phí đã được nộp trong quá trình xử lý yêu cầu duy trì hiệu lực ở
kỳ tiếp theo;
c) Trong trường hợp chủ
Bằng độc quyền sáng chế không tiếp tục duy trì hiệu lực hoặc Bằng độc quyền
sáng chế hết hiệu lực, hoàn trả phí sử dụng văn bằng bảo hộ cho khoảng thời
gian mà thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm được sản xuất theo Bằng độc quyền
sáng chế đó bị chậm cho chủ Bằng độc quyền sáng chế trong thời hạn 60 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu theo quy định.
3. Đối với dược phẩm
được sản xuất theo nhiều Bằng độc quyền sáng chế khác nhau thì được miễn phí
sử dụng của tất cả các Bằng độc quyền sáng chế liên quan.
Chương
III
SÁNG CHẾ, KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP, THIẾT KẾ BỐ TRÍ LÀ KẾT QUẢ
CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều
43.[74] (Được
bãi bỏ)
Điều
44.[75] (Được
bãi bỏ)
Điều
45.[76] (Được
bãi bỏ)
Điều
46.[77] (Được
bãi bỏ)
Điều
47.[78] (Được
bãi bỏ)
Chương
IV
SÁNG
CHẾ MẬT
Điều
48. Đơn đăng ký sáng chế mật
1. Đơn đăng ký sáng chế
mật phải được nộp ở dạng giấy cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp phù hợp với quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 89 của Luật Sở hữu
trí tuệ.
2.[79] Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định chi tiết về đơn đăng ký sáng chế mật và tiếp nhận đơn
đăng ký sáng chế mật.
3.[80] (Được bãi bỏ)
Điều
49. Các thủ tục liên quan đến sáng chế mật
1. Thủ tục xử lý đơn
đăng ký sáng chế mật và cấp văn bằng bảo hộ sáng chế mật, duy trì, sửa đổi,
chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế mật được thực hiện theo các
quy định tương ứng của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành
đối với đơn đăng ký sáng chế trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4
và 5 Điều này.
2. Đơn đăng ký sáng chế
mật được thẩm định nội dung trong thời hạn không quá 12 tháng[81] kể từ ngày đơn được
chấp nhận hợp lệ nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày đơn được
chấp nhận hợp lệ hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu
cầu đó được nộp sau ngày đơn được chấp nhận hợp lệ.
3. Văn bản nêu ý kiến
của người thứ ba hoặc ý kiến phản đối được coi là một nguồn thông tin cho quá
trình xử lý đơn đăng ký sáng chế mật. Trường hợp không xác định được thông tin
hoặc việc bộc lộ thông tin trong các văn bản theo quy định tại khoản này có phù
hợp với các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước hay không, cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp phối hợp với Bộ Công an để xác định sự phù hợp
của việc bộc lộ thông tin trong các văn bản theo quy định tại khoản này với quy
định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Thủ tục khiếu nại
theo quy định tại Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ không áp dụng đối với các
quyết định, thông báo về đơn đăng ký sáng chế mật và các loại đơn khác liên
quan đến sáng chế mật.
5. Đơn đăng ký sáng chế
mật và văn bằng bảo hộ sáng chế mật không được công bố trên Công báo Sở hữu
công nghiệp.
Điều
50. Xử lý đơn đăng ký sáng chế mật và văn bằng bảo hộ sáng chế mật được giải
mật
1. Đơn đăng ký sáng chế
mật, văn bằng bảo hộ sáng chế mật được giải mật theo quy định tại Điều 22 của
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Trường hợp có căn cứ
rõ ràng để cho rằng sáng chế trong đơn đăng ký sáng chế mật, sáng chế được bảo
hộ theo văn bằng bảo hộ sáng chế mật không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều
2 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp ra thông báo đề nghị người nộp đơn xác định lại sáng chế có phải là
bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hay không
và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn phản hồi
về việc này.
3. Đối với các trường
hợp giải mật theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền giải mật theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước thông báo cho
cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp và người nộp đơn, chủ văn
bằng bảo hộ sáng chế về việc giải mật.
4. Đơn đăng ký sáng chế
được giải mật theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc được người nộp đơn xác
định không phải là bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này có ngày
nộp đơn là ngày nộp đơn đăng ký sáng chế mật và được tiếp tục xử lý theo quy
định của Luật Sở hữu trí tuệ đối với đơn đăng ký sáng chế.
5. Văn bằng bảo hộ sáng
chế được giải mật theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc được người nộp đơn
xác định không phải là bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này có
ngày cấp là ngày cấp văn bằng bảo hộ sáng chế mật và các thủ tục liên quan
được thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ đối với văn bằng bảo hộ
sáng chế.
6. Trường hợp được giải
mật, đơn đăng ký sáng chế mật và Bằng độc quyền sáng chế mật/Bằng độc quyền
giải pháp hữu ích mật đã được giải mật được công bố trên Công báo Sở hữu công
nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày được giải mật.
Điều
51. Đăng ký sáng chế mật ở nước ngoài
Việc nộp đơn đăng ký
sáng chế mật ở nước ngoài được thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều
52. Quản lý việc sử dụng sáng chế mật
Việc sử dụng sáng chế
mật được bảo hộ theo quy định tại Điều 123 của Luật Sở hữu trí tuệ phải phù hợp
với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương
V
CHUYỂN
GIAO QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều
53. Tiền đền bù đối với quyền sử dụng sáng chế bị chuyển giao theo quyết định
bắt buộc
1. Tiền đền bù đối với
quyền sử dụng sáng chế bị chuyển giao theo quyết định bắt buộc quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 146 của Luật Sở hữu trí tuệ được xác định theo giá trị kinh tế
của quyền sử dụng được chuyển giao, trên cơ sở xem xét các yếu tố sau đây:
a) Giá chuyển giao
quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng;
b) Kinh phí đầu tư để
tạo ra sáng chế, trong đó phải xem xét đến phần kinh phí được hỗ trợ từ ngân
sách nhà nước (nếu có);
c) Lợi nhuận thu được
do sử dụng sáng chế;
d) Thời gian hiệu lực
còn lại của văn bằng bảo hộ;
đ) Mức độ cần thiết của
việc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế;
e) Phạm vi và thời hạn
chuyển giao;
g) Các yếu tố khác trực
tiếp quyết định giá trị kinh tế của quyền sử dụng được chuyển giao.
2. Tiền đền bù đối với
quyền sử dụng sáng chế bị chuyển giao theo quyết định bắt buộc trong trường hợp
người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế và người nắm độc quyền sử dụng
sáng chế không thỏa thuận được không vượt quá 5% giá bán tịnh của sản phẩm
được sản xuất theo sáng chế, với điều kiện bảo đảm nguyên tắc quy định tại khoản
1 Điều này.
3. Nếu xét thấy cần
thiết, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng
sáng chế có thể thành lập hội đồng để xác định tiền đền bù theo quy định của
pháp luật.
Điều
54. Quyền yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế
Tổ chức, cá nhân có khả
năng, có nhiệm vụ hoặc có nhu cầu sử dụng sáng chế quy định tại các điểm a, b,
c và đ hoặc bị cản trở cạnh tranh quy định tại điểm d khoản 1 Điều 145 của Luật
Sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
147 của Luật Sở hữu trí tuệ ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng
sáng chế cho mình theo quy định cụ thể tại các Điều 55 và 56 của
Nghị định này.
Điều
55. Hồ sơ yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế
1. Hồ sơ yêu cầu ra
quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế bao gồm các tài liệu sau
đây:
a) Tờ khai yêu cầu bắt
buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, làm theo Mẫu số 18[82] tại
Phụ lục I của Nghị định này;
b) Tài liệu chứng minh
yêu cầu ra quyết định buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế là có căn cứ xác
đáng theo quy định của pháp luật được quy định cụ thể tại các khoản 2, 3, 4, 5,
6 và 7 Điều này;
c) Văn bản ủy quyền
(trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);
d) Bản sao chứng từ nộp
phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực
tiếp vào tài khoản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục này).
2. Trường hợp yêu cầu
ra quyết định buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ, hồ sơ phải có tài liệu chứng minh
tại thời điểm nộp đơn, thực tế đang có nhu cầu sử dụng sáng chế nhằm mục đích
công cộng, phi thương mại, phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc phòng bệnh, chữa
bệnh, dinh dưỡng cho nhân dân hoặc nhằm đáp ứng các nhu cầu cấp thiết khác của
xã hội, nhưng người nắm giữ độc quyền sáng chế đã không sử dụng sáng chế và
việc không sử dụng sáng chế sẽ ảnh hưởng đến việc đạt được các mục đích đó.
3. Trường hợp yêu cầu
ra quyết định buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ, hồ sơ phải có tài liệu chứng minh
người nắm giữ độc quyền sáng chế đã không thực hiện nghĩa vụ sử dụng sáng chế
quy định tại khoản 1 Điều 136 và khoản 5 Điều 142 của Luật Sở hữu trí tuệ và
tại thời điểm nộp hồ sơ đã kết thúc thời hạn 04 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký
sáng chế và kết thúc thời hạn 03 năm kể từ ngày sáng chế được cấp bằng độc
quyền.
4. Trường hợp yêu cầu
ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ, hồ sơ phải có tài liệu
chứng minh rằng người có nhu cầu sử dụng sáng chế không đạt được thỏa thuận với
người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về việc ký kết hợp đồng sử dụng sáng chế
mặc dù trong một thời gian hợp lý đã cố gắng thương lượng với mức giá và các điều
kiện thương mại thỏa đáng, trong đó, phải nêu rõ nhu cầu sử dụng sáng chế, thời
gian đã tiến hành thương lượng, mức giá và các điều kiện thương mại cụ thể mà
người có nhu cầu sử dụng sáng chế đã đề xuất.
5. Trường hợp yêu cầu
ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ, hồ sơ phải có tài liệu
chứng minh rằng người nắm độc quyền sử dụng sáng chế đã thực hiện hành vi bị
coi là hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
6. Trường hợp yêu cầu
ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trong lĩnh vực công
nghệ bán dẫn trên cơ sở quy định tại điểm a và d khoản 1 Điều 145 và điểm b khoản
1 Điều 146 của Luật Sở hữu trí tuệ thì trong hồ sơ phải có tài liệu chứng minh
việc sử dụng sáng chế đó chỉ nhằm mục đích công cộng, phi thương mại hoặc xuất
trình tài liệu chứng minh người nắm độc quyền sử dụng sáng chế đã thực hiện hành
vi bị coi là hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh
tranh.
7. Trường hợp yêu cầu
ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ, hồ sơ phải có tài liệu
chứng minh rằng việc sử dụng sáng chế nhằm đáp ứng nhu cầu về dược phẩm để
phòng, chữa bệnh của quốc gia khác có đủ điều kiện nhập khẩu theo quy định của
Điều 31bis Hiệp định về các khía
cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ.
Điều
56. Thủ tục xử lý hồ sơ yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử
dụng sáng chế
1.[83] Đơn yêu cầu ra quyết
định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế được nộp theo quy định sau
đây:
a) Đơn thuộc trường hợp
quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ được
nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Đơn thuộc trường hợp
quy định tại điểm a và đ khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ được nộp cho
các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực liên quan đến sáng chế;
c) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các bộ, cơ quan ngang bộ chỉ định một cơ
quan tiếp nhận và thẩm định đơn thuộc trường hợp quy định tại khoản này (sau
đây gọi là “cơ quan thẩm định đơn”).
2.[84] Đơn yêu cầu ra quyết
định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế được xử lý trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận đơn hợp lệ theo quy định như sau:
a) Đối với đơn thuộc
trường hợp quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí
tuệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn hợp lệ, cơ quan
thẩm định đơn phải thông báo bằng văn bản cho người nắm độc quyền sử dụng sáng
chế về yêu cầu chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc và
yêu cầu người đó có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ
ngày ra thông báo; trường hợp cần thiết, yêu cầu các bên liên quan thương lượng
lại nhằm khắc phục các bất đồng để ký kết hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng
sáng chế; trong trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận và xét thấy việc
từ chối ký kết hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng sáng chế của bên nắm giữ
quyền là không hợp lý, lập báo cáo kết quả thẩm định đơn và đề nghị Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định bắt buộc chuyển
giao quyền sử dụng sáng chế.
Trong thời hạn 16 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của cơ quan thẩm định
đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét và ra quyết
định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, hoặc thông báo từ chối yêu
cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, trong đó nêu rõ
lý do từ chối.
b) Đối với đơn thuộc
trường hợp quy định tại điểm a và đ khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ,
trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn hợp lệ, cơ quan thẩm
định đơn của các bộ, cơ quan ngang bộ phải lập báo cáo kết quả thẩm định đơn
và đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ra quyết định bắt buộc chuyển
giao quyền sử dụng sáng chế hoặc ra thông báo từ chối đơn, trong đó nêu rõ lý
do từ chối.
Trong thời hạn 16 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định đơn, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét và ra quyết định bắt buộc chuyển
giao quyền sử dụng sáng chế hoặc thông báo từ chối yêu cầu ra quyết định bắt
buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
Nếu yêu cầu thuộc
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ thì các
bộ, cơ quan ngang bộ có thể ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng
sáng chế mà không cần yêu cầu người nắm giữ độc quyền sử dụng sáng chế có ý
kiến và không cần yêu cầu các bên thương lượng.
c) Trường hợp yêu cầu
ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế không có căn cứ xác
đáng theo quy định tại Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 16 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan thẩm định đơn báo cáo kết quả thẩm
định và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ra thông báo dự định từ chối, có nêu rõ lý
do từ chối và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp
đơn có ý kiến về dự định từ chối.
Thời gian dành cho
người nộp đơn sửa chữa thiếu sót của đơn hoặc có ý kiến phản đối không tính vào
thời hạn thẩm định đơn.
3.[85] (Được bãi bỏ)
4.[86] Quyết định bắt buộc
chuyển giao quyền sử dụng sáng chế của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được gửi cho người được
chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, người nắm độc quyền sử dụng sáng chế và cơ
quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
Cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận quyết định vào Sổ đăng ký quốc gia về
sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày ra quyết định.
Điều
57. Yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc [87]
1. Việc chấm dứt quyền
sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc phải được cơ quan đã ban hành quyết
định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế quyết định, bao gồm Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ, cơ quan ngang bộ.
2. Tổ chức, cá nhân quy
định tại khoản 2 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ nộp đơn yêu cầu chấm dứt
quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc đến các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau
đây:
a) Tờ khai yêu cầu
chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc, làm theo Mẫu số 16
tại Phụ lục I của Nghị định này;
b) Tài liệu chứng minh
căn cứ dẫn đến việc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc
không còn tồn tại và không có khả năng tái xuất hiện, đồng thời việc chấm dứt
sử dụng sáng chế không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng
sáng chế theo quyết định bắt buộc;
c) Văn bản ủy quyền
(trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);
d) Bản sao chụp chứng
từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan thẩm định đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thực hiện
việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)).
3. Thủ tục tiếp nhận,
xử lý đơn yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quy định bắt buộc và ra
quyết định chấm dứt được thực hiện tương tự thủ tục tiếp nhận, xử lý đơn yêu
cầu chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc quy định tại Điều 56 của Nghị định này.
Điều
58. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp [88]
1. Đơn đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a) Tờ khai đăng ký hợp
đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 15 tại
Phụ lục I của Nghị định này;
b) Hợp đồng (bản gốc
hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được
chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì
phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt; nếu hợp đồng có nhiều trang thì từng
trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc được đóng dấu giáp lai;
c) Văn bản đồng ý của
các đồng chủ sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp,
nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;
d) Bản gốc hoặc bản sao
có chứng thực của văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại
diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc
lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp
bản sao văn bản ủy quyền cùng với chỉ dẫn chính xác đến số đơn đã nộp bản gốc
văn bản ủy quyền đó trong Tờ khai;
đ) Bản sao chụp chứng
từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ đăng ký chuyển giao quyền
sở hữu công nghiệp, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền
sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc công bố, đăng
bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố,
đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)).
2. Mỗi đơn đăng ký hợp
đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp chỉ được ghi nhận cho
một bước chuyển quyền. Trường hợp quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
được chuyển nhiều bước thì mỗi bước phải nộp một hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp riêng.
Điều
59. Thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp
[89]
1. Trường hợp đơn đăng
ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không có các
thiếu sót nêu tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đơn
hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các
công việc sau đây:
a) Ra quyết định cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp;
b) Cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo
Mẫu số 24 tại Phụ lục I của Nghị định này cho người nộp đơn; đóng dấu đăng ký
vào hợp đồng và trả cho người nộp đơn 01 bản sao hợp đồng có đóng dấu;
c) Gửi thông tin về
quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở
hữu công nghiệp ghi nhận việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và thực hiện công bố quyết định
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
2. Trường hợp đơn đăng
ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có thiếu sót theo
quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các thủ tục sau
đây:
a) Ra thông báo dự định
từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của đơn, ấn định thời
hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có
ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng. Thời gian dành cho người
nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối không
tính vào thời hạn xử lý đơn;
b) Trường hợp người nộp
đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu
sót/phản đối không đạt yêu cầu, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc thời
hạn nêu tại điểm a khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ lý do từ chối;
c) Trường hợp văn bằng
bảo hộ đã bị chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ theo quy định,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo chấm dứt xử
lý đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
3. Đơn đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp bị coi là có thiếu sót nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tờ khai không hợp
lệ;
b) Thiếu một trong các
tài liệu trong danh mục tài liệu phải có;
c) Văn bản ủy quyền
không hợp lệ;
d) Bản sao hợp đồng
không được xác nhận hợp lệ;
đ) Tên, địa chỉ của bên
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trong hợp đồng không phù hợp
với các thông tin tương ứng trong văn bằng bảo hộ hoặc trong hợp đồng là căn cứ
phát sinh quyền chuyển giao, văn bản ủy quyền, tờ khai; tên, địa chỉ của bên
được chuyển quyền trong hợp đồng không phù hợp với tên, địa chỉ ghi trong văn
bản ủy quyền hoặc tờ khai;
e) Hợp đồng không có đủ
chữ ký, họ tên, chức vụ và con dấu (nếu có) của bên chuyển quyền và bên được
chuyển quyền;
g) Bên chuyển quyền
không phải là chủ văn bằng bảo hộ hoặc không phải là bên được chuyển quyền theo
một hợp đồng khác hoặc không có bằng chứng chứng minh việc chuyển quyền sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp được sự cho phép của chủ sở hữu;
h) Đối tượng sở hữu
công nghiệp liên quan không còn trong thời hạn bảo hộ hoặc đang có tranh chấp;
i) Hợp đồng không có
đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 144 của Luật Sở hữu
trí tuệ;
k) Hợp đồng có nội dung
không phù hợp với quy định về các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên
được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều
144 của Luật Sở hữu trí tuệ.
4. Sau khi đơn đăng ký
hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nếu các bên có tranh chấp liên
quan đến hợp đồng và có thông báo bằng văn bản thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương tạm dừng xem xét xử lý đơn. Trường hợp các bên đã
giải quyết được tranh chấp và nộp tài liệu chứng minh, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương sẽ tiếp tục xử lý đơn theo quy định.
5. Trước khi Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định ghi nhận hoặc từ
chối ghi nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp, việc một trong các bên muốn rút đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp chỉ được thực hiện khi có sự đồng thuận bằng
văn bản của cả hai bên, trừ trường hợp rút đơn do không thể khắc phục được các
thiếu sót theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
Điều
59a. Cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại phó bản Giấy
chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp
[90]
1. Tổ chức, cá nhân
được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phó bản, cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận
đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được cấp
cho người nộp đơn (tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử
dụng). Bên còn lại có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ trường hợp yêu cầu cấp phó bản đã được thể
hiện trong tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp, với điều kiện phải nộp phí, lệ phí theo quy định.
b) Trường hợp Giấy
chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp,
phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp bị mất hoặc bị hỏng, rách, bẩn, phai mờ đến mức không sử dụng
được, bị tháo rời không giữ được dấu niêm phong, tổ chức, cá nhân đã được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp, phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản Giấy chứng nhận, với điều kiện phải
nộp phí, lệ phí theo quy định.
2. Đơn yêu cầu cấp phó
bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp
đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được lập thành văn
bản, bao gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a) Tờ khai yêu cầu cấp
phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 14 tại Phụ
lục I của Nghị định này;
b) 01 bản hợp đồng (bản
gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được
chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì
phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt; nếu hợp đồng có nhiều trang thì từng
trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc được đóng dấu giáp lai;
c) Bản gốc hoặc bản sao
có chứng thực văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại
diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc
lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp
bản sao văn bản ủy quyền cùng với chỉ dẫn chính xác đến số đơn đã nộp bản gốc
văn bản ủy quyền trong Tờ khai;
d) Bản sao chụp chứng
từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (phí yêu cầu cấp lại, cấp phó bản) và cơ quan
thực hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)).
3. Đơn yêu cầu cấp phó
bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp bị coi là không hợp lệ nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không có đủ các tài
liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc tài liệu không hợp lệ;
b) Không nộp đủ phí, lệ
phí theo quy định;
c) Tại thời điểm nộp
yêu cầu cấp lại, Giấy chứng nhận không bị mất như nêu trong tờ khai;
d) Người nộp đơn yêu
cầu cấp lại không phải là bên chuyển quyền hoặc bên được chuyển quyền sử dụng.
4. Đơn yêu cầu cấp phó
bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được xử lý như sau:
a) Trường hợp đơn yêu
cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng
ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đáp ứng các quy
định tại điểm a, b và c khoản này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp phó
bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền
sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc quyết định cấp lại phó bản Giấy
chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;
b) Phó bản Giấy chứng
nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải
thể hiện đầy đủ các thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng và kèm theo chỉ dẫn “Phó
bản”. Bản cấp lại của Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải thể hiện đầy đủ các thông tin
của Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp, phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp được cấp đang có hiệu lực và các thông tin sửa đổi,
bổ sung liên quan đến Giấy chứng nhận đó tính đến thời điểm cấp lại và phải
kèm theo chỉ dẫn “Bản cấp lại”.
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương gửi thông tin quyết định đến cơ quan quản lý
nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày
ra quyết định. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, cơ quan
quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia
về sở hữu công nghiệp và thực hiện công bố việc cấp phó bản Giấy chứng nhận
đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu công nghiệp;
c) Trường hợp đơn không
hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương ra thông báo và ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày
ra thông báo để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Thời
gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối không
tính vào thời hạn xử lý đơn;
d) Trường hợp người nộp
đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu
sót, phản đối không đạt yêu cầu, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc
thời hạn nêu tại điểm c khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương ra quyết định từ chối cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp
lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
Điều
60. Điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu
1. Việc chuyển nhượng
quyền đối với nhãn hiệu theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Luật Sở hữu trí
tuệ được coi là gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ
mang nhãn hiệu trong các trường hợp sau đây:
a) Nhãn hiệu được
chuyển nhượng trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu khác đang
được bảo hộ theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc đăng ký quốc tế nhãn
hiệu thuộc quyền sở hữu của bên chuyển nhượng;
b) Một phần hàng hóa,
dịch vụ mang nhãn hiệu được chuyển nhượng tương tự với phần hàng hóa, dịch vụ
còn lại thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc quyền sở hữu của bên chuyển
nhượng và việc sử dụng nhãn hiệu cùng với phần hàng hóa, dịch vụ đó của bên
nhận chuyển nhượng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc thương mại của hàng
hóa, dịch vụ (đối với trường hợp phạm vi chuyển nhượng là một phần danh mục
hàng hóa, dịch vụ);
c) Nhãn hiệu được
chuyển nhượng có chứa yếu tố là dấu hiệu làm cho người tiêu dùng nhầm lẫn hoặc
hiểu sai lệch về xuất xứ, chất lượng, giá trị, v.v… của hàng hóa, dịch vụ
thuộc phạm vi chuyển nhượng.
2. Quyền đối với nhãn
hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức đáp ứng
các điều kiện đối với tổ chức có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu
chứng nhận đó.
Điều
61. Ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực
hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp [91]
1. Việc sửa đổi nội
dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đã đăng ký đều phải được ghi nhận theo quy
định tại Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân nộp
đơn yêu cầu ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu
lực hợp đồng cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy
định như sau:
a) Đơn yêu cầu ghi nhận
việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải làm thành văn bản gồm 01
bộ tài liệu sau đây:
a1) Tờ khai yêu cầu ghi
nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực trước thời hạn của hợp
đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 17 tại
Phụ lục I của Nghị định này;
a2) Bản gốc Giấy chứng
nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (trường
hợp yêu cầu ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn hiệu lực của hợp đồng);
a3) Tài liệu chứng minh
việc sửa đổi tên, địa chỉ của các bên trong hợp đồng;
a4) Thỏa thuận, tài
liệu ghi nhận về những điều khoản cụ thể cần sửa đổi, bổ sung trong hợp đồng,
kể cả việc gia hạn hoặc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trước thời hạn;
a5) Bản gốc hoặc bản
sao có chứng thực văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại
diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc
lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp
bản sao văn bản ủy quyền kèm theo thông tin chỉ dẫn chính xác đến số đơn đã nộp
bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ khai;
a6) Bản sao chụp chứng
từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định yêu cầu sửa đổi nội dung, gia
hạn, chấm dứt hiệu lực trước thời hạn của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ
quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông
tin sở hữu công nghiệp)).
b) Đơn yêu cầu gia hạn
hợp đồng phải được nộp trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày kết thúc thời hạn
hợp đồng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp.
3. Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn,
chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương có trách nhiệm xem xét đơn theo quy định sau đây:
a) Trong trường hợp đơn
hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định ghi
nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; ghi nhận các nội dung sửa
đổi, gia hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp vào Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp.
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương gửi thông tin về quyết định ghi nhận sửa đổi
nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực trước thời hạn của hợp đồng chuyển quyền
sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở
hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, tin, cơ quan quản lý nhà nước
về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận các nội dung sửa đổi, gia hạn, chấm dứt
trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp; công bố các quyết định
ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu công
nghiệp;
b) Trong trường hợp đơn
có thiếu sót, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông
báo dự định từ chối ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước
thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp, trong đó nêu rõ các thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 60 ngày kể
từ ngày ra thông báo dự định từ chối để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc
có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng. Thời gian dành cho
người nộp đơn sửa chữa thiếu sót không tính vào thời hạn xử lý đơn;
c) Trường hợp người nộp
đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không
có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối ghi nhận việc sửa
đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
Chương
VI
ĐẠI
DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều
62. Đào tạo nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp [92]
1. Việc tổ chức khóa
đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp thực hiện theo mục tiêu và nguyên tắc
sau đây:
a) Trang bị, cập nhật
kiến thức và kỹ năng vận dụng pháp luật về sở hữu công nghiệp cần thiết để giải
quyết các vấn đề liên quan đến xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp;
b) Bảo đảm tính khoa
học, cập nhật, phù hợp với quy định pháp luật liên quan và thực tiễn của Việt
Nam cũng như thông lệ quốc tế.
2. Cơ sở đào tạo pháp
luật về sở hữu công nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện sau:
a) Là đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc do Bộ Khoa học và Công nghệ
thành lập, có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về
sở hữu trí tuệ hoặc cơ sở giáo dục đại học có đào tạo ngành luật hoặc các
trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định;
b) Có cơ sở vật chất,
trang thiết bị đáp ứng yêu cầu tổ chức chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu
công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;
c) Có ít nhất một viên
chức thuộc biên chế đã tham gia giảng dạy ở trình độ đại học về sở hữu trí tuệ
từ 05 năm trở lên tại thời điểm được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận là cơ
sở đào tạo đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu
công nghiệp.
3. Cơ sở đào tạo pháp
luật về sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức triển khai
các khóa đào tạo, bao gồm việc biên soạn, phê duyệt, cập nhật, quản lý tài liệu
đào tạo và tổ chức đào tạo theo đúng chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu
công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;
b) Thực hiện kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập và cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp
luật về sở hữu công nghiệp;
c) Báo cáo định kỳ hằng
năm về việc chiêu sinh, tổ chức các khóa đào tạo theo quy định tại Điều này
trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ
quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
4. Bộ Khoa học và Công
nghệ có trách nhiệm:
a) Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp,
bao gồm các nội dung chính sau: đối tượng đào tạo, mục tiêu đào tạo, nội dung
chương trình (khối lượng kiến thức, thời gian đào tạo, cấu trúc chương
trình), tổ chức đào tạo và các nội dung khác liên quan;
b) Kiểm tra việc tổ
chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp của các cơ sở đào tạo;
c) Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục công nhận các cơ sở đào tạo đáp ứng
tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và quy
định việc xóa tên khỏi danh sách các cơ sở đào tạo không còn đáp ứng tiêu chí, điều
kiện tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp.
Điều
63. Kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp
1. Việc kiểm tra nghiệp
vụ đại diện sở hữu công nghiệp được tiến hành nhằm đánh giá khả năng vận dụng
pháp luật sở hữu công nghiệp để giải quyết các vấn đề cụ thể liên quan đến xác
lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp.
2.[93] Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu
công nghiệp định kỳ 02 năm/lần. Kế hoạch tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện
sở hữu công nghiệp phải được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3.[94] Kết quả kiểm tra được
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo cho người dự
kiểm tra. Người dự kiểm tra có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương phúc tra kết quả kiểm tra.
4.[95] Kết quả kiểm tra của cá
nhân đáp ứng quy định tại điểm e khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ có
giá trị trong thời hạn 05 năm (kể từ ngày ra thông báo kết quả kiểm tra) cho
việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
5.[96] Hội đồng kiểm tra
nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương thành lập, có nhiệm vụ tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện
sở hữu công nghiệp theo Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp
do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
6. Cá nhân đáp ứng đủ
các điều kiện quy định tại các điểm từ a đến đ khoản
2 Điều 155 của Luật Sở
hữu trí tuệ được đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo
quy định tại khoản 7 Điều này.
7.[97] Hồ sơ đăng ký dự kỳ
kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a) Tờ khai đăng ký dự
kiểm tra, làm theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I của Nghị định này;
b) Bản sao bằng cử nhân
hoặc văn bằng trình độ tương đương quy định tại điểm c khoản 2 Điều 155 của
Luật Sở hữu trí tuệ. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách
nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được
cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin
khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ
sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do.
Thời gian yêu cầu và bổ
sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
c) Bản sao Giấy chứng
nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ
trường hợp bản sao đã được chứng thực); hoặc bản sao quyết định tuyển dụng hoặc
hợp đồng lao động và tài liệu khác (có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công
tác) chứng minh thời gian ít nhất 05 năm trực tiếp làm công tác thẩm định đơn
đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công
nghiệp hoặc công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp quy định tại điểm d khoản
2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ, bao gồm công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm
sát, xét xử, pháp chế, tư vấn pháp luật, quản lý nhà nước về sở hữu công
nghiệp; nghiên cứu khoa học (có chức danh nghiên cứu viên) và giảng dạy về sở
hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã
được chứng thực);
d) Ảnh chân dung của
người đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm)
(trường hợp nộp hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh);
đ) Bản sao chụp chứng
từ hoặc bằng chứng về việc nộp phí thẩm định hồ sơ kiểm tra nghiệp vụ đại diện
sở hữu công nghiệp (trường hợp nộp phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp
nhận hồ sơ).
8.[98] Hồ sơ đăng ký dự kiểm
tra được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong thời
hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo trình tự như sau:
a) Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo cho người
nộp hồ sơ về việc đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra, đồng thời thông báo về dự
kiến thời gian, địa điểm, lịch kiểm tra;
b) Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo
các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để
người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót;
c) Trường hợp người nộp
hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối chấp
nhận đơn đăng ký dự kiểm tra, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
Điều
64. Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp
[99]
1. Việc cấp Chứng chỉ
hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và
2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu có yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy
định;
b) Đơn yêu cầu cấp
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp gồm 01 bộ tài liệu như
sau:
b1) Tờ khai yêu cầu
cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số
01 tại Phụ lục I của Nghị định này;
b2) Bản sao Giấy chứng
nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và bản sao Thẻ
luật sư đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản
2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ
trường hợp bản sao đã được chứng thực) hoặc tài liệu chứng minh người yêu cầu
cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đã đạt yêu cầu tại
kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền tổ
chức;
b3) Ảnh chân dung của
người yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cỡ 3
x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh);
b4) Bản sao chụp chứng
từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp chứng chỉ
hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng
bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ
Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)).
c) Đơn yêu cầu cấp
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong thời hạn 16 ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận theo trình tự sau đây:
c1) Trường hợp đơn hợp
lệ, ra quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp,
trong đó ghi rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú, số căn cước, số Chứng
chỉ và lĩnh vực hành nghề của người được cấp chứng chỉ; gửi quyết định cấp
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp đơn, đồng
thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận
vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp và công bố trên Cổng
thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra
quyết định;
c2) Trường hợp đơn
không hợp lệ, ra thông báo các thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 30 ngày
kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót;
c3) Trường hợp người
nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu,
trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c2 khoản
này, ra quyết định từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối;
c4) Trường hợp phát
hiện người nộp đơn đồng thời đang nộp yêu cầu cấp, cấp lại Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định của Nghị định này ở cơ
quan khác mà chưa có kết quả, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương thông báo từ chối cấp hoặc cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối;
d) Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được làm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I của Nghị
định này.
2. Việc cấp lại Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp nếu người đại diện sở hữu công nghiệp yêu cầu và nộp
phí, lệ phí theo quy định trong các trường hợp sau đây:
a1) Thông tin trong
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c1 khoản
1 Điều này đã có sự thay đổi;
a2) Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị mất, bị lỗi hoặc bị hỏng (rách, bẩn,
phai mờ, v.v...) đến mức không sử dụng được;
a3) Người được cấp
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đã khôi phục đủ điều
kiện theo quy định tại khoản 2 và 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ trong
trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ.
b) Đơn yêu cầu cấp lại
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm 01 bộ tài liệu như sau:
b1) Tờ khai yêu cầu
cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu
số 03 tại Phụ lục I của Nghị định này;
b2) Ảnh chân dung của
người yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh);
b3) Tài liệu chứng minh
đã khôi phục đủ điều kiện được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp đối với trường hợp quy định tại điểm a3 khoản này;
b4) Bản sao chụp chứng
từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan
quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định cấp
chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)).
c) Đơn yêu cầu cấp lại
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngxử lý trong thời hạn 16 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ theo trình tự tương tự thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
d) Trường hợp Chứng chỉ
hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị lỗi do cơ quan cấp (thông tin
trên Chứng chỉ hành nghề không chính xác so với thông tin trong hồ sơ nộp vào,
lỗi đóng dấu v.v.), cơ quan này có trách nhiệm cấp lại Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được yêu cầu của người được cấp Chứng chỉ, không thu phí, lệ phí.
đ) Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương công bố thông tin về việc cấp lại Chứng chỉ
hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của
cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
3. Việc thu hồi chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a1) Người được cấp
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều
kiện quy định tại khoản 2 và 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a2) Có quyết định thu
hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản
4 Điều 156 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a3) Trường hợp người
nộp đơn đồng thời nộp yêu cầu cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp đến nhiều cơ quan có thẩm quyền và đã được các cơ quan
này cấp hoặc cấp lại Chứng chỉ với thông tin trùng nhau thì toàn bộ các Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp liên quan bị thu hồi.
b) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động hoặc theo yêu cầu của tổ chức,
cá nhân thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu có
căn cứ khẳng định người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Tổ chức, cá nhân có
yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải
nộp 01 bộ tài liệu như sau:
c1) Đơn yêu cầu thu hồi
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp làm theo Mẫu số 34 tại
Phụ lục I của Nghị định này;
c2) Tài liệu chứng minh
căn cứ thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
d) Trình tự thu hồi
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện như sau:
d1) Trường hợp tổ chức,
cá nhân có yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận được yêu cầu, ra thông báo về yêu cầu này cho người được cấp Chứng chỉ và
ấn định thời hạn là 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến;
trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết
thúc thời hạn phản hồi, ra quyết định thu hồi hoặc từ chối thu hồi Chứng chỉ
và gửi cho các bên;
d2) Trường hợp có căn
cứ khẳng định người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, 2a Điều 155 của
Luật Sở hữu trí tuệ và điểm a3 khoản này, ra thông báo dự định thu hồi Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người được cấp Chứng chỉ
hành nghề và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý
kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời
hạn phản hồi, ra quyết định thu hồi hoặc thông báo không thu hồi Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người được cấp;
d3) Trường hợp thu hồi
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản
4 Điều 156 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ra quyết định thu hồi Chứng chỉ
hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
d4) Gửi thông tin về
quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến
cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm
việc kể từ ngày ra quyết định để cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy
định;
d5) Công bố thông tin
về việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên
Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
Điều
65. Ghi nhận và xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp [100]
1. Việc ghi nhận tổ
chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện
như sau:
a) Tổ chức đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 154 của
Luật Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu ghi nhận là tổ chức kinh doanh dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công
nghiệp nếu nộp phí, lệ phí theo quy định.
Chi nhánh và các đơn vị
phụ thuộc khác của các tổ chức có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 154
của Luật Sở hữu trí tuệ chỉ được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
dưới danh nghĩa của tổ chức chủ quản.
b) Tổ chức đáp ứng các điều
kiện quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ nộp 01 bộ hồ sơ gồm các tài
liệu sau đây cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được
ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp:
b1) Tờ khai yêu cầu ghi
nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 04 tại Phụ
lục I của Nghị định này;
b2) Bản sao quyết định
tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đối với người có Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp người có Chứng chỉ
đồng thời là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó), xuất trình bản
chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực;
b3) Bản sao chụp chứng
từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ
quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định
ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)).
c) Trong thời hạn 16
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này.
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp để cập nhật thông tin vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công
nghiệp theo quy định và công bố thông tin về việc ghi nhận tổ chức đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày ra quyết định.
2. Việc ghi nhận người
đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Cá nhân đủ điều kiện
hành nghề dịch vụ đại diện ở hữu công nghiệp có thể yêu cầu ghi nhận là người
đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công
nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 156 của Luật Sở hữu trí tuệ, quy định tại
khoản này và phải nộp phí, lệ phí theo quy định.
b) Cá nhân đáp ứng các điều
kiện quy định tại Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ nộp 01 bộ hồ sơ gồm các tài
liệu sau đây cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được
ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp:
b1) Tờ khai yêu cầu ghi
nhận người đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I của Nghị
định này;
b2) Bản sao quyết định
tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đối với người có Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp người có Chứng chỉ
đồng thời là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó), xuất trình bản
chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực;
b3) Bản sao chụp chứng
từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ ghi nhận người đại diện
sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định ghi nhận người đại
diện sở hữu công nghiệp)).
c) Trong thời hạn 14
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản
1 Điều 64 của Nghị định này.
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định ghi nhận người đại diện sở hữu
công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để cập nhật
thông tin vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định và công
bố thông tin về việc ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông
tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết
định.
3. Việc ghi nhận thay
đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện
như sau:
a) Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp có thể yêu cầu ghi nhận các thay đổi liên quan đến
thông tin đã được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công
nghiệp (bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch, tên viết tắt, địa chỉ của tổ chức,
lĩnh vực kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, họ tên và số Chứng chỉ
của người đại diện sở hữu công nghiệp hành nghề trong tổ chức) theo quy định
tại điểm này và phải nộp phí, lệ phí theo quy định.
b) Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây cho Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được ghi nhận các thay đổi
liên quan đến thông tin đã được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện
sở hữu công nghiệp:
b1) Tờ khai yêu cầu ghi
nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp làm
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I của Nghị định này;
b2) Bản sao giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi
của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong trường hợp thay đổi tên,
địa chỉ (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được
chứng thực). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ
quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ
tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính gửi văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần
hồ sơ và nêu rõ lý do.
b3) Bản sao chụp chứng
từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ ghi nhận thay đổi thông
tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc
đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng
bạ quyết định ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp)).
c) Trong thời hạn 16
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin của tổ
chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này.
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định ghi nhận thay đổi thông tin của
tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước về
quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công
nghiệp theo quy định và công bố thông tin về việc ghi nhận thay đổi thông tin
của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của
cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
4. Việc xóa tên tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp phải làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về
đại diện sở hữu công nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a1) Từ bỏ, chấm dứt
kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
a2) Không còn đáp ứng
đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Hồ sơ yêu cầu xóa
tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
b1) Tờ khai yêu cầu xóa
tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 07 tại Phụ lục
I của Nghị định này;
b2) Bản sao chụp chứng
từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp
phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu
xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc
đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng
bạ quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp));
b3) Tài liệu chứng minh
đã chuyển giao một cách hợp pháp công việc đại diện chưa hoàn tất cho tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp khác hoặc đã chấm dứt việc ủy quyền đại
diện đối với các công việc đại diện chưa hoàn tất.
c) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự sau đây:
c1) Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, ra quyết định
xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, gửi quyết định xóa tên tổ
chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ, đồng thời gửi đến
cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký
quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định;
c2) Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, ra thông
báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông
báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót;
c3) Trường hợp người
nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu,
trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c2 khoản
này, ra quyết định từ chối xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp,
trong đó nêu rõ lý do từ chối;
d) Công bố thông tin về
việc xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin
điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết
định.
5. Việc xóa tên người
đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Người đại diện sở
hữu công nghiệp phải làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện
sở hữu công nghiệp khi không còn đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ.
b) Hồ sơ yêu cầu xóa
tên người đại diện sở hữu công nghiệp nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
b1) Tờ khai yêu cầu xóa
tên người đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I của Nghị
định này;
b2) Tài liệu chứng minh
người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không
đáp ứng điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ (quyết định chấm dứt hợp
đồng lao động hoặc các tài liệu khác);
b3) Bản sao chụp chứng
từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp
phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu
xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ
thuộc cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ quyết định
xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp)).c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương
tự như thủ tục xoá tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này.
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định xóa tên người đại diện sở hữu
công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi
nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố
thông tin về việc xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin
điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết
định.
6. Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động hằng năm
hoặc đột xuất, theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp.
Chương
VII
CÁC
BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều
66. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho hoạt động sở hữu công nghiệp
1. Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định chi tiết về nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu
công nghiệp.
2. Bộ Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức việc bồi dưỡng về sở
hữu công nghiệp cho những người làm công tác quản lý nhà nước, thẩm định, giám
định, xử lý vi phạm, xâm phạm về sở hữu công nghiệp.
Điều
67. Bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp
1. Hệ thống thông tin
sở hữu công nghiệp bao gồm tập hợp các thông tin liên quan đến tất cả các đối
tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ tại Việt Nam, các thông tin chọn lọc theo mục
đích hoặc theo chủ đề về các đối tượng sở hữu công nghiệp của nước ngoài, được
phân loại, sắp xếp phù hợp và thuận tiện cho việc tìm kiếm (tra cứu), phân phối
và sử dụng.
2. Bộ Khoa học và Công
nghệ có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý các kho thông tin sở hữu công
nghiệp, xây dựng các công cụ phân loại, tra cứu, hướng dẫn cách tra cứu và sử
dụng thông tin sở hữu công nghiệp trong và ngoài nước; tổ chức việc cung ứng
thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, bảo đảm khả năng tiếp cận các kho thông
tin cho các đối tượng có nhu cầu dùng tin phục vụ các hoạt động xác lập và bảo
vệ quyền sở hữu công nghiệp, nghiên cứu, phát triển và kinh doanh; quản lý và
tổ chức thực hiện việc chia sẻ, kết nối, khai thác, hợp tác quốc tế và các hoạt
động khác liên quan đến cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp.
Điều
68. Mở rộng phạm vi sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
của Nhà nước
1. Đối với những sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí do Nhà nước sở hữu và trong trường
hợp khả năng sử dụng của chủ văn bằng bảo hộ không đáp ứng được nhu cầu của xã
hội thì các tổ chức khác của Nhà nước có quyền yêu cầu chủ văn bằng bảo hộ
chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó
với các điều kiện sau đây:
a) Quyền sử dụng sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được chuyển giao thuộc dạng không
độc quyền và không được chuyển giao quyền đó cho người khác;
b) Phạm vi sử dụng sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí của bên nhận chuyển giao không ảnh
hưởng đến việc sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí cho đến
hết khả năng của chủ văn bằng bảo hộ;
c) Trong trường hợp
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí sử dụng không nhằm mục đích
thương mại, giá chuyển giao quyền sử dụng mà bên nhận quyền sử dụng sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí phải trả cho chủ văn bằng bảo hộ bằng
50% mức mà bên nhận không phải là tổ chức nhà nước phải trả để nhận quyền sử
dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó với điều kiện khác
tương đương.
2. Việc chuyển giao
quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí của Nhà nước cho
các tổ chức nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này không ảnh hưởng đến quyền
của chủ văn bằng bảo hộ trong việc chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng đó
cho các tổ chức khác không phải của Nhà nước.
Điều
69. Khuyến khích tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoạt động sở hữu
công nghiệp
Các tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp được tạo điều
kiện để thực hiện chức năng tư vấn, phản biện xã hội về sở hữu công nghiệp và
thúc đẩy các hoạt động dịch vụ xã hội ngoài công lập nhằm phát huy đầy đủ vai
trò bổ trợ cho hoạt động của các cơ quan nhà nước và hỗ trợ cho các chủ thể
quyền sở hữu công nghiệp.
Điều
70. Các biện pháp khác khuyến khích hoạt động sáng tạo
Nhà nước khuyến khích
và bảo trợ các hoạt động sáng tạo công nghệ bằng các biện pháp sau đây:
1. Bảo trợ các cuộc thi
sáng tạo kỹ thuật.
2. Khen thưởng, phổ
biến kinh nghiệm, phương pháp sáng tạo, điển hình tiên tiến về lao động sáng
tạo.
3. Hỗ trợ hoạt động xác
lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với các thành quả sáng tạo.
4.[101] Nhà nước ưu tiên mua,
đặt hàng quyền sở hữu trí tuệ đối với các đối tượng có ý nghĩa quan trọng đối
với an ninh quốc gia, thiết yếu đối với phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt
là đối với những giải pháp kỹ thuật để sản xuất các sản phẩm trong nước có
nhu cầu lớn, tạo ra hệ thống sản xuất theo chuỗi, hỗ trợ tài chính cho việc
tạo ra, nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phục vụ lợi ích công
cộng.
5.[102] Nhà nước tiên phong đặt
hàng, mua sắm, sử dụng sản phẩm, dịch vụ được tạo ra chủ yếu trên cơ sở ứng
dụng chương trình máy tính, sáng chế, thiết kế bố trí, giống cây trồng được tạo
ra và bảo hộ tại Việt Nam, phù hợp với quy định của điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên.
6.[103] Khuyến khích các bộ, ngành, địa phương hỗ trợ
các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học sở hữu quyền sở hữu
công nghiệp đối với sáng chế, thiết kế bố trí ứng dụng các quyền sở hữu công
nghiệp đó liên kết để sản xuất sản phẩm, dịch vụ, hình thành những cụm công
nghiệp sản xuất sản phẩm, dịch vụ liên kết theo chuỗi giá trị.
7.[104] Khuyến khích tổ chức,
cá nhân đầu tư vào các doanh nghiệp khởi nghiệp từ việc ứng dụng sáng chế,
thiết kế bố trí được tạo ra tại Việt Nam; đặt hàng nghiên cứu ứng dụng và dịch
vụ đổi mới sáng tạo.
8.[105] Có chính sách vinh danh
và khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích nổi bật trong hoạt
động tạo ra và khai thác quyền sở hữu trí tuệ phù hợp với pháp luật về thi đua,
khen thưởng.
Phần
thứ tư
BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY
TRỒNG
Chương
I
XÁC ĐỊNH HÀNH VI, TÍNH CHẤT VÀ MỨC ĐỘ XÂM PHẠM, XÁC ĐỊNH
THIỆT HẠI
Mục
1. CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HÀNH VI, TÍNH CHẤT VÀ MỨC ĐỘ XÂM PHẠM
Điều
71. Áp dụng các biện pháp dân sự, hành chính, hình sự để bảo vệ quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng
Tùy theo tính chất và
mức độ, hành vi xâm phạm có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc
hình sự theo quy định tại Phần thứ năm (Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ) của Luật
Sở hữu trí tuệ và theo quy định sau đây:
1. Biện pháp dân sự
được áp dụng để xử lý hành vi xâm phạm theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng hoặc của tổ chức, cá nhân bị thiệt
hại do hành vi xâm phạm gây ra, kể cả khi hành vi đó đã hoặc đang bị xử lý bằng
biện pháp hành chính hoặc biện pháp hình sự.
Thủ tục yêu cầu áp dụng
biện pháp dân sự, thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp dân sự tuân
theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
2. Biện pháp hành chính
được áp dụng để xử lý hành vi xâm phạm thuộc một trong các trường hợp quy định
tại Điều 211 của Luật Sở hữu trí tuệ, theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do
hành vi xâm phạm gây ra, tổ chức, cá nhân phát hiện hành vi xâm phạm hoặc do cơ
quan có thẩm quyền chủ động phát hiện.
Hình thức, mức phạt,
thẩm quyền, thủ tục xử phạt hành vi xâm phạm và các biện pháp khắc phục hậu
quả tuân theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và pháp luật về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng.
3. Biện pháp hình sự
được áp dụng để xử lý hành vi xâm phạm trong trường hợp hành vi đó có đủ yếu tố
cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Thẩm quyền, trình tự,
thủ tục áp dụng biện pháp hình sự tuân theo quy định của pháp luật về tố tụng
hình sự.
Điều
72. Xác định hành vi xâm phạm
Hành vi bị xem xét bị
coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng
quy định tại các Điều 126, 127, 129 và 188 của Luật Sở hữu trí tuệ, khi có đủ
các căn cứ sau đây:
1. Đối tượng bị xem xét
thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ;
2. Có yếu tố xâm phạm
trong đối tượng bị xem xét;
3. Người thực hiện hành
vi bị xem xét không phải là chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với
giống cây trồng và không phải là người được pháp luật hoặc cơ quan có thẩm
quyền cho phép theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 125, Điều 133, khoản 3
Điều 133a, Điều 134, khoản 2 Điều 137, các Điều 145, 190 và 195 của Luật Sở hữu
trí tuệ;
4. Hành vi bị xem xét
xảy ra tại Việt Nam. Hành vi cũng bị coi là xảy ra tại Việt Nam nếu hành vi đó
xảy ra trên mạng Internet và được thực hiện trên trang thông tin điện tử dưới
tên miền Việt Nam hoặc có ngôn ngữ hiển thị là tiếng Việt hoặc nhằm vào người
tiêu dùng hoặc người dùng tin tại Việt Nam.
Điều
73. Căn cứ xác định đối tượng được bảo hộ
1. Việc xác định đối
tượng được bảo hộ được thực hiện bằng cách xem xét các tài liệu, chứng cứ chứng
minh căn cứ phát sinh, xác lập quyền theo quy định tại Điều 6 của Luật Sở hữu
trí tuệ.
2. Đối với các loại
quyền sở hữu công nghiệp đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền, đối tượng
được bảo hộ được xác định theo giấy xác nhận đăng ký, văn bằng bảo hộ và các
tài liệu kèm theo giấy xác nhận đăng ký, văn bằng bảo hộ đó.
3. Đối với tên thương
mại, đối tượng được bảo hộ được xác định trên cơ sở quá trình sử dụng, lĩnh vực
và lãnh thổ sử dụng tên thương mại đó.
4. Đối với bí mật kinh
doanh, đối tượng được bảo hộ được xác định trên cơ sở các tài liệu thể hiện nội
dung, bản chất của bí mật kinh doanh và thuyết minh, mô tả về biện pháp bảo
mật tương ứng.
5. Đối với nhãn hiệu
nổi tiếng, đối tượng được bảo hộ được xác định trên cơ sở các tài liệu, chứng
cứ về việc sử dụng rộng rãi để đạt được sự nổi tiếng của nhãn hiệu theo các
tiêu chí quy định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ.
6. Đối với chỉ dẫn địa
lý được bảo hộ theo điều ước quốc tế, đối tượng bảo hộ được xác định theo điều
ước quốc tế hoặc theo Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.
7. Quyền đối với giống
cây trồng được xác định theo Bằng bảo hộ giống cây trồng do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp.
Điều
74. Yếu tố xâm phạm quyền sở hữu đối với sáng chế
1. Yếu tố xâm phạm
quyền đối với sáng chế có thể thuộc một trong các dạng sau đây:
a) Sản phẩm hoặc bộ
phận (phần) sản phẩm trùng hoặc tương đương với sản phẩm hoặc bộ phận (phần)
của sản phẩm thuộc phạm vi bảo hộ sáng chế;
b) Quy trình trùng hoặc
tương đương với quy trình thuộc phạm vi bảo hộ sáng chế;
c) Sản phẩm hoặc bộ
phận (phần) của sản phẩm được sản xuất theo quy trình trùng hoặc tương đương
với quy trình thuộc phạm vi bảo hộ sáng chế.
2. Căn cứ để xác định
yếu tố xâm phạm quyền đối với sáng chế là phạm vi bảo hộ sáng chế được xác định
theo Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích hoặc bản trích
lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.
Điều
75. Yếu tố xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí
1. Yếu tố xâm phạm
quyền đối với thiết kế bố trí có thể thuộc một trong các dạng sau đây:
a) Thiết kế bố trí được
tạo ra do sao chép trái phép thiết kế bố trí được bảo hộ;
b) Mạch tích hợp bán
dẫn được tạo ra một cách trái phép theo thiết kế bố trí được bảo hộ;
c) Sản phẩm hoặc bộ
phận (phần) sản phẩm gắn mạch tích hợp bán dẫn quy định tại điểm b khoản này.
2. Căn cứ xác định yếu
tố xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí là phạm vi bảo hộ quyền đối với thiết
kế bố trí được xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích
hợp bán dẫn hoặc bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.
Điều
76. Yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp [106]
1. Yếu tố xâm phạm
quyền đối với kiểu dáng công nghiệp là toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản
phẩm có hình dáng bên ngoài nhìn thấy được trong quá trình khai công dụng của
sản phẩm và không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.
2. Căn cứ để xác định
yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp là phạm vi bảo hộ kiểu dáng
công nghiệp được xác định theo Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, quyết định
chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế hoặc bản trích lục Sổ
đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp. Đối với bộ sản phẩm, phạm vi bảo hộ
được xác định độc lập cho từng sản phẩm thành phần, không phụ thuộc vào tổng
thể của cả bộ sản phẩm đó.
3. Sản phẩm (bao gồm
cả bộ phận của sản phẩm có thể tách rời để lưu thông độc lập) có hình dáng bên
ngoài bị coi là không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ
nếu sản phẩm đó kể cả trường hợp đã được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp,
là sản phẩm cùng loại và có cùng tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản với kiểu
dáng công nghiệp đã được bảo hộ của người khác.
4. Một phần không tách
rời của sản phẩm có hình dáng bên ngoài bị coi là không khác biệt đáng kể với
kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu phần sản phẩm đó, kể cả trường hợp đã
được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp thuộc sản phẩm cùng loại, có vị
trí và tỷ lệ tương tự trên tổng thể sản phẩm và có cùng tập hợp các đặc điểm
tạo dáng cơ bản với kiểu dáng công nghiệp của một phần sản phẩm đã được bảo hộ
của người khác.
5. Bộ phận tách rời của
sản phẩm bị coi là không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp được bảo
hộ cho một phần sản phẩm nếu bộ phận đó, kể cả trường hợp đã được cấp Bằng
độc quyền kiểu dáng công nghiệp, khi được lắp ráp vào sản phẩm cùng loại có vị
trí và tỷ lệ tương tự trên tổng thể sản phẩm và có cùng tập hợp các đặc điểm
tạo dáng cơ bản với kiểu dáng công nghiệp của một phần sản phẩm đã được bảo hộ
của người khác.
6. Sản phẩm cùng loại
là các sản phẩm có mục đích sử dụng hoặc chức năng sử dụng trùng hoặc tương tự
nhau, không phụ thuộc vào việc sản phẩm đó là sản phẩm vật lý hay sản phẩm
phi vật lý.
7. Đặc điểm tạo dáng
của kiểu dáng công nghiệp được hiểu như sau:
a) Đặc điểm tạo dáng
của một kiểu dáng công nghiệp là yếu tố thể hiện
106
78
dưới dạng đường nét,
hình khối, màu sắc, tương quan vị trí hoặc tương quan kích thước trên sản phẩm
vật lý hoặc hình dạng, màu sắc, bố cục sắp xếp, tương quan tỷ lệ, trình tự hiển
thị và hiệu ứng thị giác của các yếu tố đồ họa trên sản phẩm phi vật lý, để
khi kết hợp với các đặc điểm (dấu hiệu) khác tạo thành kiểu dáng công nghiệp
đó;
b) Đặc điểm tạo dáng cơ
bản là đặc điểm tạo dáng dễ dàng nhận biết/ghi nhớ, cần và đủ để xác định bản
chất của kiểu dáng công nghiệp và phân biệt kiểu dáng công nghiệp với kiểu
dáng công nghiệp khác dùng cho sản phẩm cùng loại.
c) Các yếu tố sau đây
không được coi là đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp:
c1) Hình khối, đường
nét được quyết định bởi chính chức năng kỹ thuật của sản phẩm (ví dụ hình dạng
dẹt, phẳng của đĩa ghi dữ liệu được quyết định bởi chuyển động tương đối giữa
đĩa và đầu đọc, v.v…);
c2) Yếu tố mà sự có mặt
của nó trong tập hợp các dấu hiệu không đủ gây ấn tượng thẩm mỹ (ấn tượng
về hình dáng của sản phẩm không thay đổi khi có mặt và khi không có mặt yếu tố
đó; ví dụ sự thay đổi một hình khối, đường nét quen thuộc nhưng sự thay đổi đó
không đủ để nhận biết, do đó hình khối, đường nét đã thay đổi vẫn chỉ được nhận
biết là hình khối, đường nét cũ);
c3) Vật liệu dùng để
chế tạo sản phẩm;
c4) Các nội dung thông
tin hiển thị bên trong sản phẩm phi vật lý thay đổi theo người dùng (như văn
bản, số liệu, v.v...); các dấu hiệu được gắn, dán, v.v… lên sản phẩm chỉ để
thực hiện chức năng thông tin, hướng dẫn về nguồn gốc, đặc điểm, cấu tạo, công
dụng, cách sử dụng, v.v… sản phẩm đó; ví dụ các thông tin trên nhãn hàng hóa
(như nhà sản xuất, chỉ dẫn thương mại, xuất xứ, mã vạch, v.v…), nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý, v.v…;
c5) Kích cỡ của sản
phẩm, trừ trường hợp thay đổi kích cỡ trang trí của mẫu vải và vật liệu tương
tự;
c6) Đặc điểm tạo dáng
không nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm, không
kể các công việc bảo trì, bảo dưỡng hoặc sửa chữa sản phẩm. Đối với kiểu dáng
công nghiệp của bộ phận tách rời được của sản phẩm, việc xác định đặc điểm tạo
dáng không nhìn thấy được phải xem xét trên sản phẩm lắp ráp từ bộ phận đó;
c7) Các yếu tố khác
không đáp ứng điều kiện nêu tại điểm b khoản này.
Điều
77. Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu
1. Yếu tố xâm phạm
quyền đối với nhãn hiệu là dấu hiệu gắn với hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương
tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, biển hiệu, phương tiện quảng cáo và các
phương tiện kinh doanh khác, trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn
hiệu được bảo hộ.
2. Căn cứ để xem xét
yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu là phạm vi bảo hộ nhãn hiệu, gồm mẫu
nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ được xác định tại Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu hoặc Giấy xác nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt
Nam hoặc bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp hoặc thông qua
việc đánh giá chứng cứ chứng minh nhãn hiệu nổi tiếng theo quy định tại Điều 75
của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Để xác định một dấu
hiệu bị nghi ngờ có phải là yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu hay không,
cần phải so sánh dấu hiệu đó với nhãn hiệu, đồng thời phải so sánh hàng hóa,
dịch vụ mang dấu hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ. Chỉ có
thể khẳng định có yếu tố xâm phạm khi đáp ứng cả hai điều kiện sau đây:
a) Dấu hiệu bị nghi
ngờ trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo
hộ; trong đó một dấu hiệu bị coi là trùng với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ
nếu có cùng cấu tạo và cách thức thể hiện; một dấu hiệu bị coi là tương tự
đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ nếu có một số thành phần
hoàn toàn trùng nhau hoặc tương tự đến mức không dễ dàng phân biệt với nhau về
cấu tạo, cách phát âm, phiên âm, ý nghĩa, cách trình bày, màu sắc đối với dấu
hiệu nhìn thấy được, nhạc điệu, âm điệu đối với dấu hiệu âm thanh và việc sử
dụng dấu hiệu có khả năng gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về hàng hóa, dịch
vụ mang nhãn hiệu;
b) Hàng hóa, dịch vụ
mang dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự về bản chất hoặc về chức năng,
công dụng và có cùng kênh tiêu thụ với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ;
hoặc có mối liên quan với nhau về bản chất hoặc chức năng hoặc phương thức
thực hiện.
4. Đối với nhãn hiệu
nổi tiếng, dấu hiệu bị nghi ngờ bị coi là yếu tố xâm phạm nếu:
a) Dấu hiệu bị nghi
ngờ đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Hàng hóa, dịch vụ
mang dấu hiệu bị nghi ngờ đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều này
hoặc hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự, không liên quan tới hàng
hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng nhưng có khả năng gây nhầm lẫn cho người
tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối
quan hệ giữa người sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ đó với chủ sở hữu
nhãn hiệu nổi tiếng.
Điều
78. Yếu tố xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý
1. Yếu tố xâm phạm
quyền đối với chỉ dẫn địa lý được thể hiện dưới dạng dấu hiệu gắn trên hàng
hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, biển hiệu,
phương tiện quảng cáo và các phương tiện kinh doanh khác, trùng hoặc tương tự
tới mức gây nhầm lẫn với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.
2. Căn cứ để xem xét
yếu tố xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý là phạm vi bảo hộ chỉ dẫn địa lý
được xác định tại Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý hoặc điều ước quốc tế
có nội dung công nhận và bảo hộ chỉ dẫn địa lý hoặc bản trích lục Sổ đăng ký
quốc gia về sở hữu công nghiệp.
3. Để xác định một dấu
hiệu bị nghi ngờ có phải là yếu tố xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý được
bảo hộ hay không, cần phải so sánh dấu hiệu đó với chỉ dẫn địa lý và so sánh
sản phẩm mang dấu hiệu bị nghi ngờ với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được bảo
hộ dựa trên các căn cứ sau đây:
a) Dấu hiệu bị nghi
ngờ trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với chỉ dẫn địa lý, trong đó một
dấu hiệu bị coi là trùng với chỉ dẫn địa lý nếu giống với chỉ dẫn địa lý được
bảo hộ về cấu tạo từ ngữ, kể cả cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái, ý
nghĩa hoặc về hình ảnh, biểu tượng thuộc phạm vi bảo hộ của chỉ dẫn địa lý; một
dấu hiệu bị coi là tương tự đến mức gây nhầm lẫn với chỉ dẫn địa lý nếu tương
tự đến mức gây nhầm lẫn với chỉ dẫn địa lý đó về cấu tạo từ ngữ, kể cả cách
phát âm, phiên âm đối với chữ cái, ý nghĩa hoặc về hình ảnh, biểu tượng thuộc
phạm vi bảo hộ của chỉ dẫn địa lý và làm cho người tiêu dùng hiểu sai rằng sản
phẩm mang dấu hiệu đó có nguồn gốc từ khu vực địa lý được bảo hộ;
b) Sản phẩm mang dấu
hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được bảo
hộ, trong đó sản phẩm bị coi là trùng hoặc tương tự nếu giống nhau hoặc tương
tự nhau về bản chất, chức năng, công dụng và kênh tiêu thụ;
c) Đối với rượu vang,
rượu mạnh, ngoài quy định tại điểm a, điểm b khoản này, dấu hiệu trùng với chỉ
dẫn địa lý được bảo hộ, kể cả thể hiện dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm hoặc kèm
theo các từ loại, kiểu, dạng, phỏng theo hoặc những từ tương tự như vậy được sử
dụng cho sản phẩm không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn
địa lý được bảo hộ cũng bị coi là yếu tố xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý.
Điều
79. Yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại
1. Yếu tố xâm phạm
quyền đối với tên thương mại được thể hiện dưới dạng chỉ dẫn thương mại gắn
trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, biển
hiệu, phương tiện quảng cáo và các phương tiện kinh doanh khác, trùng hoặc
tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ.
2. Căn cứ để xem xét
yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại là phạm vi bảo hộ tên thương mại
được xác định trên cơ sở các chứng cứ thể hiện việc sử dụng tên thương mại đó
một cách hợp pháp do chủ sở hữu tên thương mại cung cấp, trong đó xác định cụ
thể về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh, lĩnh vực
kinh doanh và khu vực kinh doanh và quá trình sử dụng tên thương mại.
3. Để xác định một dấu
hiệu bị nghi ngờ có phải là yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại hay
không, cần phải so sánh dấu hiệu đó với tên thương mại được bảo hộ, so sánh
chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh liên quan đến dấu
hiệu bị nghi ngờ, so sánh hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu đó với hàng hóa,
dịch vụ của tên thương mại được bảo hộ, dựa trên các căn cứ sau đây:
a) Dấu hiệu bị nghi
ngờ trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ;
trong đó một dấu hiệu bị coi là trùng với tên thương mại được bảo hộ nếu giống
với tên thương mại về cấu tạo từ ngữ, kể cả cách phát âm, phiên âm đối với tên
thương mại; một dấu hiệu bị coi là tương tự với tên thương mại được bảo hộ nếu
tương tự về cấu tạo, cách phát âm, phiên âm đối với tên thương mại, gây nhầm
lẫn cho người tiêu dùng về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh
doanh dưới tên thương mại được bảo hộ;
b) Hàng hóa, dịch vụ
mang dấu hiệu bị nghi ngờ bị coi là trùng hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ
mang tên thương mại được bảo hộ nếu trùng hoặc tương tự nhau về bản chất hoặc
chức năng, công dụng và có cùng kênh tiêu thụ; hoặc có mối liên quan với nhau
về bản chất hoặc chức năng hoặc phương thức thực hiện.
Điều
80. Yếu tố xâm phạm quyền đối với giống cây trồng
1. Yếu tố xâm phạm
quyền đối với giống cây trồng được xem là cấu thành hành vi xâm phạm thể hiện
như sau:
a) Vật liệu nhân giống,
cây giống nguyên vẹn, sản phẩm thu hoạch hoặc vật liệu bất kỳ có khả năng
sinh trưởng thành cây giống hoàn chỉnh của giống cây trồng đã được bảo hộ;
b) Tên giống cây trồng
hoặc các ký tự tương tự đến mức gây nhầm lẫn thể hiện trên hàng hóa, bao bì
hàng hóa, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, biển hiệu, phương tiện quảng
cáo và các phương tiện kinh doanh khác, trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm
lẫn với tên giống cây trồng đã được bảo hộ;
c) Phương tiện máy móc,
trang thiết bị, kho bãi lưu giữ, bảo quản, phương tiện vận chuyển hoặc các
trang thiết bị khác phục vụ mục đích chế biến, lưu giữ giống, vật liệu nhân
giống, vật liệu thu hoạch để làm giống của giống cây trồng.
2. Căn cứ xác định yếu
tố xâm phạm quyền đối với giống cây trồng là phạm vi Bằng bảo hộ giống cây
trồng còn hiệu lực.
Điều
81. Căn cứ xác định tính chất và mức độ xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp,
quyền đối với giống cây trồng
1. Tính chất xâm phạm
quy định tại khoản 1 Điều 199 của Luật Sở hữu trí tuệ được xác định dựa trên
các căn cứ sau đây:
a) Hoàn cảnh, động cơ
xâm phạm: xâm phạm do vô ý, xâm phạm cố ý, xâm phạm do bị khống chế hoặc bị lệ
thuộc, xâm phạm lần đầu, tái phạm;
b) Cách thức thực hiện
hành vi xâm phạm: xâm phạm riêng lẻ, xâm phạm có tổ chức, tự thực hiện hành vi
xâm phạm, mua chuộc, lừa dối, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi xâm phạm.
2. Mức độ xâm phạm quy
định tại khoản 1 Điều 199 của Luật Sở hữu trí tuệ được xác định dựa trên các
căn cứ sau đây:
a) Phạm vi lãnh thổ,
thời gian, khối lượng, quy mô thực hiện hành vi xâm phạm;
b) Ảnh hưởng, hậu quả
của hành vi xâm phạm.
Mục
2. XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI
Điều
82. Nguyên tắc xác định thiệt hại quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
cây trồng
1. Thiệt hại do xâm
phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng quy định tại Điều
204 của Luật Sở hữu trí tuệ là sự tổn thất thực tế về vật chất và tinh thần
do hành vi xâm phạm trực tiếp gây ra cho chủ thể quyền.
2. Được coi là có tổn
thất thực tế nếu có đủ các căn cứ sau đây:
a) Lợi ích vật chất
hoặc tinh thần là có thực và thuộc về người bị thiệt hại;
b) Người bị thiệt hại
có khả năng đạt được lợi ích quy định tại điểm a khoản này;
c) Có sự giảm sút hoặc
mất lợi ích của người bị thiệt hại sau khi hành vi xâm phạm xảy ra so với khả
năng đạt được lợi ích đó khi không có hành vi xâm phạm và hành vi xâm phạm là nguyên
nhân trực tiếp gây ra sự giảm sút, mất lợi ích đó.
3. Mức độ thiệt hại
được xác định phù hợp với yếu tố xâm phạm quyền đối với đối tượng quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng. Việc xác định mức độ thiệt hại dựa
trên chứng cứ về thiệt hại do các bên cung cấp, kể cả kết quả yêu cầu giám
định và bản kê khai thiệt hại, trong đó làm rõ các căn cứ để xác định và tính
toán mức thiệt hại.
Điều
83. Tổn thất về tài sản
1. Tổn thất về tài sản
được xác định theo mức độ giảm sút hoặc bị mất về giá trị tính được thành tiền
của đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng được bảo
hộ.
2. Giá trị tính được
thành tiền của đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo một hoặc các căn cứ sau
đây:
a) Giá chuyển nhượng
quyền sở hữu hoặc giá chuyển giao quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu công
nghiệp, quyền đối với giống cây trồng;
b) Giá trị góp vốn kinh
doanh bằng quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng;
c) Giá trị quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng trong tổng số tài sản của doanh
nghiệp;
d) Giá trị đầu tư cho
việc tạo ra và phát triển đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với
giống cây trồng, bao gồm các chi phí tiếp thị, nghiên cứu, quảng cáo, lao động,
thuế và các chi phí khác.
Điều
84. Tổn thất về tinh thần
Tổn thất về danh dự,
nhân phẩm, uy tín, danh tiếng và những tổn thất khác về tinh thần gây ra cho
tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; tác giả giống cây
trồng theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ phát sinh do quyền nhân thân của
các chủ thể này bị xâm phạm dẫn đến tác giả bị tổn hại về danh dự, nhân phẩm,
bị giảm sút hoặc mất đi sự tín nhiệm (uy tín), danh tiếng, lòng tin vì bị hiểu
nhầm.
Điều
85. Giảm sút về thu nhập, lợi nhuận
1. Thu nhập, lợi nhuận
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 204 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Thu nhập, lợi nhuận
thu được do sử dụng, khai thác trực tiếp đối tượng quyền sở hữu công nghiệp,
quyền đối với giống cây trồng;
b) Thu nhập, lợi nhuận
thu được do cho thuê đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
cây trồng;
c) Thu nhập, lợi nhuận
thu được do chuyển giao quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, quyền
đối với giống cây trồng.
2. Mức giảm sút về thu
nhập, lợi nhuận được xác định theo một hoặc các căn cứ sau đây:
a) So sánh trực tiếp
mức thu nhập, lợi nhuận thực tế trước và sau khi xảy ra hành vi xâm phạm, tương
ứng với từng loại thu nhập quy định tại khoản 1 Điều này;
b) So sánh sản lượng,
số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế tiêu thụ hoặc cung ứng trước và
sau khi xảy ra hành vi xâm phạm;
c) So sánh giá bán thực
tế trên thị trường của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trước và sau khi xảy ra
hành vi xâm phạm.
Điều
86. Tổn thất về cơ hội kinh doanh
1. Cơ hội kinh doanh
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 204 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Khả năng thực tế sử
dụng, khai thác trực tiếp đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với
giống cây trồng trong kinh doanh;
b) Khả năng thực tế cho
người khác thuê đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng;
c) Khả năng thực tế
chuyển giao quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với
giống cây trồng, chuyển nhượng đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối
với giống cây trồng cho người khác;
d) Cơ hội kinh doanh
khác bị mất do hành vi xâm phạm trực tiếp gây ra.
2. Tổn thất về cơ hội
kinh doanh là thiệt hại về giá trị tính được thành tiền của khoản thu nhập đáng
lẽ người bị thiệt hại có thể có được khi thực hiện các khả năng quy định tại khoản
1 Điều này nhưng thực tế không có được khoản thu nhập đó do hành vi xâm phạm
gây ra.
Điều
87. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại
Chi phí hợp lý để ngăn
chặn, khắc phục thiệt hại quy định tại điểm a khoản
1 Điều 204 của Luật Sở
hữu trí tuệ gồm chi phí cho việc tạm giữ, bảo quản, lưu kho, lưu bãi đối với
hàng hóa xâm phạm, chi phí thực hiện các biện pháp khẩn cấp tạm thời, chi phí
hợp lý để thuê luật sư, dịch vụ giám định, ngăn chặn, khắc phục hành vi xâm
phạm và chi phí cho việc thông báo, cải chính trên phương tiện thông tin đại
chúng liên quan đến hành vi xâm phạm.
Chương
II
YÊU CẦU VÀ GIẢI QUYẾT YÊU CẦU XỬ LÝ HÀNH VI XÂM PHẠM
Điều
88. Thực hiện quyền tự bảo vệ
1. Tổ chức, cá nhân
thực hiện quyền tự bảo vệ theo quy định tại Điều 198 của Luật Sở hữu trí tuệ và
theo quy định chi tiết tại Điều này.
2. Các biện pháp công
nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 198 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Đưa các thông tin
chỉ dẫn về căn cứ phát sinh, văn bằng bảo hộ, chủ sở hữu, phạm vi, thời hạn bảo
hộ và các thông tin khác về quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng lên sản phẩm, phương tiện dịch vụ (sau đây trong Điều này gọi chung là
sản phẩm) nhằm thông báo rằng sản phẩm là đối tượng thuộc quyền sở hữu công
nghiệp, quyền đối với giống cây trồng đang được bảo hộ và khuyến cáo người khác
không được xâm phạm;
b) Sử dụng phương tiện
hoặc biện pháp kỹ thuật nhằm đánh dấu, nhận biết, phân biệt, bảo vệ sản phẩm
được bảo hộ.
3. Việc yêu cầu chấm
dứt hành vi xâm phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 198 của Luật Sở hữu trí
tuệ do chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng thực
hiện bằng cách thông báo bằng văn bản cho người xâm phạm. Trong văn bản thông
báo phải có các thông tin chỉ dẫn về căn cứ phát sinh, văn bằng bảo hộ, phạm
vi, thời hạn bảo hộ và phải ấn định một thời hạn hợp lý để người xâm phạm
chấm dứt hành vi xâm phạm.
4. Yêu cầu cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 198
của Luật Sở hữu trí tuệ phải được thực hiện tuân theo quy định tại các Điều 89, 90, 91, 92, 93 và 94 của Nghị định
này.
Điều
89. Đơn yêu cầu xử lý xâm phạm
1. Đơn yêu cầu xử lý
xâm phạm phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm
đơn yêu cầu;
b) Tên, địa chỉ của
người yêu cầu xử lý xâm phạm; họ tên người đại diện, nếu yêu cầu được thực hiện
thông qua người đại diện;
c) Tên cơ quan nhận đơn
yêu cầu;
d) Tên, địa chỉ của
người xâm phạm; tên, địa chỉ của người bị nghi ngờ là người xâm phạm trong
trường hợp yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu bị nghi ngờ xâm phạm;
đ) Tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan (nếu có);
e) Tên, địa chỉ của
người làm chứng (nếu có);
g) Thông tin tóm tắt về
quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng bị xâm phạm: loại
quyền, căn cứ phát sinh quyền, tóm tắt về đối tượng quyền;
h) Thông tin tóm tắt về
hành vi xâm phạm: ngày, tháng, năm và nơi xảy ra xâm phạm, mô tả vắn tắt về sản
phẩm xâm phạm, hành vi xâm phạm và các thông tin khác (nếu có);
i) Nội dung yêu cầu áp
dụng biện pháp xử lý xâm phạm;
k) Danh mục các tài
liệu, chứng cứ kèm theo đơn;
l) Chữ ký của người làm
đơn và đóng dấu (nếu có).
2. Đơn yêu cầu xử lý
xâm phạm phải có các tài liệu, chứng cứ kèm theo nhằm chứng minh yêu cầu đó.
Tài liệu, chứng cứ chứng minh phải phù hợp với quy định tại Điều
90 của Nghị định này.
Điều
90. Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu xử lý xâm phạm
1. Người yêu cầu xử lý
xâm phạm phải gửi kèm theo đơn yêu cầu xử lý xâm phạm các tài liệu, chứng cứ
sau đây để chứng minh yêu cầu của mình:
a) Chứng cứ chứng minh
là chủ thể quyền nếu người yêu cầu là chủ sở hữu hoặc người được chuyển giao,
được thừa kế, kế thừa quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng;
b) Chứng cứ chứng minh
hành vi xâm phạm đã xảy ra; chứng cứ nghi ngờ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng đối với đơn đề
nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan;
c) Các tài liệu, chứng
cứ khác để chứng minh yêu cầu của mình.
2. Trong trường hợp yêu
cầu xử lý xâm phạm được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền thì
phải kèm theo văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực; nếu thông qua
người đại diện theo pháp luật thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh tư cách của
người đại diện theo pháp luật.
Điều
91. Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền
1. Đối với sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, giống cây trồng, chứng cứ
chứng minh chủ thể quyền là một trong các loại tài liệu sau đây:
a) Bản sao Bằng độc
quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công
nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Bằng bảo hộ giống cây trồng nộp kèm theo bản gốc
để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định;
b) Bản trích lục Sổ
đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp; Bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về
giống cây trồng được bảo hộ do cơ quan có thẩm quyền đăng ký các đối tượng đó
cấp.
2. Đối với nhãn hiệu
đăng ký quốc tế theo Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid có chỉ định Việt
Nam, chứng cứ chứng minh chủ thể quyền là giấy xác nhận nhãn hiệu đăng ký quốc
tế được bảo hộ tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp
cấp hoặc bản sao đã được chứng thực theo quy định hoặc bản trích lục Sổ đăng
ký quốc gia về sở hữu công nghiệp (Phần Nhãn hiệu đăng ký quốc tế).
3. Đối với kiểu dáng
công nghiệp được đăng ký quốc tế theo Thỏa ước La Hay có chỉ định Việt Nam,
chứng cứ chứng minh chủ thể quyền là bản sao quyết định chấp nhận bảo hộ kiểu
dáng công nghiệp đăng ký quốc tế của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công
nghiệp cấp, nộp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao đã được chứng thực
theo quy định hoặc bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp (Phần
Kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế).
4. Đối với chỉ dẫn địa
lý, chứng cứ chứng minh chủ thể quyền là một trong các tài liệu sau đây:
a) Giấy chứng nhận
đăng ký chỉ dẫn địa lý hoặc Bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công
nghiệp;
b) Danh sách tổ chức,
cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 38 của Nghị định này; hoặc tài liệu khác chứng minh chủ thể quyền theo
quy định pháp luật của nước xuất xứ trong trường hợp chỉ dẫn địa lý của nước
ngoài được bảo hộ tại Việt Nam.
5. Đối với các đối
tượng sở hữu công nghiệp khác, chứng cứ chứng minh tư cách chủ thể quyền là các
tài liệu, hiện vật, thông tin về căn cứ xác lập quyền tương ứng theo quy định
tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ và được quy
định cụ thể như sau:
a) Đối với bí mật kinh
doanh: bản mô tả nội dung, hình thức lưu giữ, cách thức bảo vệ và phương thức
có được bí mật kinh doanh;
b) Đối với tên thương
mại: tài liệu chứng minh việc sử dụng hợp pháp tên thương mại, lĩnh vực kinh
doanh và khu vực kinh doanh sử dụng tên thương mại và quá trình sử dụng tên
thương mại;
c) Đối với nhãn hiệu
nổi tiếng: tài liệu thể hiện các tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng theo quy
định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ và giải trình về quá trình sử dụng để
nhãn hiệu trở thành nổi tiếng;
d) Đối với chỉ dẫn địa
lý được bảo hộ theo điều ước quốc tế: các tài liệu, thông tin trong điều ước
quốc tế có nội dung về công nhận, bảo hộ chỉ dẫn địa lý hoặc bản trích lục Sổ
đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp;
đ) Đối với giống cây
trồng: Bằng bảo hộ giống cây trồng còn hiệu lực, Quyết định cấp hoặc cấp lại
Bằng bảo hộ giống cây trồng; hoặc bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về giống
cây trồng được bảo hộ và chứng cứ thu thập từ các nguồn theo quy định tại Điều
94 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
6. Trong trường hợp
người yêu cầu xử lý xâm phạm là người được chuyển nhượng quyền sở hữu đối tượng
quyền sở hữu công nghiệp, giống cây trồng, chuyển quyền sử dụng đối tượng quyền
sở hữu công nghiệp, giống cây trồng, được thừa kế hoặc kế thừa đối tượng quyền
sở hữu công nghiệp, giống cây trồng thì ngoài tài liệu quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều này, còn phải xuất trình bản gốc hoặc bản sao hợp pháp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sở hữu đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, giống cây trồng,
hợp đồng sử dụng đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, giống cây trồng hoặc văn
bản xác nhận quyền thừa kế, quyền kế thừa đối tượng quyền sở hữu công nghiệp,
giống cây trồng. Trong trường hợp việc chuyển giao đã được ghi nhận trong văn
bằng bảo hộ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu
đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, giống cây trồng, Giấy chứng nhận đăng ký
hợp đồng sử dụng đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, giống cây trồng thì các
tài liệu trên cũng được coi là chứng cứ chứng minh tư cách chủ thể quyền.
Điều
92. Chứng cứ chứng minh xâm phạm
1. Các tài liệu, hiện
vật sau đây được coi là chứng cứ chứng minh xâm phạm:
a) Bản gốc hoặc bản sao
hợp pháp tài liệu mô tả, vật mẫu, hiện vật có liên quan thể hiện đối tượng được
bảo hộ;
b) Vật mẫu, hiện vật có
liên quan, ảnh chụp, bản ghi hình sản phẩm bị xem xét;
c) Bản giải trình, so
sánh giữa sản phẩm bị xem xét với đối tượng được bảo hộ;
d) Biên bản, lời khai,
tài liệu khác nhằm chứng minh xâm phạm.
2. Tài liệu, hiện vật
quy định tại khoản 1 Điều này phải lập thành danh mục, có chữ ký xác nhận của
người yêu cầu xử lý xâm phạm.
Điều
93. Trách nhiệm của người yêu cầu xử lý xâm phạm
Người yêu cầu xử lý xâm
phạm phải bảo đảm và chịu trách nhiệm về sự trung thực của các thông tin, tài
liệu, chứng cứ mà mình cung cấp.
Điều
94. Nộp đơn và giải quyết đơn yêu cầu xử lý xâm phạm
1. Đơn yêu cầu xử lý
xâm phạm được nộp cho cơ quan có thẩm quyền xử lý xâm phạm quy định tại Điều
200 của Luật Sở hữu trí tuệ (sau đây gọi là cơ quan xử lý xâm phạm).
2. Khi nhận được đơn
yêu cầu xử lý xâm phạm, nếu thấy yêu cầu xử lý xâm phạm thuộc thẩm quyền giải
quyết của cơ quan khác, thì cơ quan nhận đơn hướng dẫn để người nộp đơn thực
hiện việc nộp đơn tại cơ quan có thẩm quyền hoặc chuyển đơn cho cơ quan có
thẩm quyền giải quyết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn.
3. Trong trường hợp đơn
yêu cầu xử lý xâm phạm chưa đủ tài liệu, chứng cứ, hiện vật cần thiết, thì cơ
quan xử lý xâm phạm yêu cầu người nộp đơn bổ sung tài liệu, chứng cứ và ấn
định thời hạn hợp lý nhưng không quá ba mươi ngày để người yêu cầu xử lý xâm
phạm bổ sung tài liệu, chứng cứ cần thiết.
4. Trong các trường hợp
sau đây, cơ quan xử lý xâm phạm từ chối yêu cầu xử lý xâm phạm, có nêu rõ lý do
từ chối:
a) Hết thời hạn ấn
định quy định tại khoản 3 Điều này mà người yêu cầu xử lý xâm phạm không đáp
ứng yêu cầu của cơ quan xử lý xâm phạm về việc bổ sung tài liệu, chứng cứ, hiện
vật có liên quan;
b) Hết thời hiệu xử lý
xâm phạm theo quy định pháp luật;
c) Kết quả xác minh của
cơ quan xử lý xâm phạm cho thấy không có xâm phạm như mô tả trong đơn yêu cầu
xử lý xâm phạm;
d) Có văn bản của cơ
quan có thẩm quyền về việc không đủ căn cứ xử lý xâm phạm.
5. Trong trường hợp có
tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền, khả năng bảo hộ, phạm vi bảo hộ quyền
sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, cơ quan đã nhận đơn yêu cầu
xử lý xâm phạm hướng dẫn người nộp đơn tiến hành thủ tục yêu cầu giải quyết
tranh chấp, khiếu nại tại cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày phát sinh tranh chấp.
Chương
III
XỬ LÝ HÀNG HÓA XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, QUYỀN ĐỐI
VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều
95. Xác định giá trị hàng hóa xâm phạm
1. Hàng hóa xâm phạm được
quy định như sau:
a) Hàng hóa xâm phạm là
bộ phận, chi tiết (sau đây gọi là phần) của sản phẩm có chứa yếu tố xâm phạm
và có thể lưu hành như một sản phẩm độc lập;
b) Trường hợp không thể
tách rời yếu tố xâm phạm thành một phần của sản phẩm có thể lưu hành độc lập
theo quy định tại điểm a khoản này thì hàng hóa xâm phạm là toàn bộ sản phẩm
chứa yếu tố xâm phạm.
2. Giá trị hàng hóa xâm
phạm do cơ quan xử lý xâm phạm xác định tại thời điểm xảy ra hành vi xâm phạm
và dựa trên các căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Giá niêm yết của
hàng hóa xâm phạm;
b) Giá thực bán của
hàng hóa xâm phạm;
c) Giá thành của hàng
hóa xâm phạm, nếu chưa được lưu thông;
d) Giá mua của hàng hóa
xâm phạm.
3. Giá trị hàng hóa xâm
phạm được tính theo phần (bộ phận, chi tiết) sản phẩm xâm phạm quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này hoặc tính theo giá trị của toàn bộ sản phẩm xâm phạm quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp việc áp
dụng các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này không phù hợp hoặc giữa cơ quan
xử lý xâm phạm và cơ quan tài chính cùng cấp không thống nhất về việc xác
định giá trị hàng hóa xâm phạm thì việc định giá do hội đồng xác định giá trị
hàng hóa xâm phạm quyết định.
Việc thành lập, thành phần,
nguyên tắc làm việc của hội đồng xác định giá trị hàng hóa xâm phạm thực hiện
theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và dân sự.
Điều
96. Xử lý hàng hóa xâm phạm
1. Đối với hàng hóa giả
mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, nguyên liệu, vật liệu, phương
tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa đó, cơ quan có
thẩm quyền xử lý xâm phạm áp dụng một trong các biện pháp sau đây:
a) Phân phối hoặc đưa
vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại theo quy định tại Điều
97 của Nghị định này;
b) Tiêu hủy theo quy
định tại Điều 98 của Nghị định này;
c) Buộc chủ hàng, người
vận chuyển, người tàng trữ loại bỏ các yếu tố xâm phạm và đưa ra khỏi lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hàng hóa quá cảnh là hàng hóa
giả mạo nhãn hiệu, tái xuất đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa giả mạo
nhãn hiệu, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện nhập khẩu được sử dụng chủ yếu
để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu; nếu không loại bỏ được yếu
tố xâm phạm khỏi hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ
yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa đó thì áp dụng biện pháp thích hợp quy
định tại khoản 4 Điều này.
Đối với hàng hóa nhập
khẩu, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để
sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý thì tùy từng trường hợp
cụ thể, cơ quan xử lý xâm phạm áp dụng biện pháp buộc loại bỏ yếu tố xâm phạm
và biện pháp thích hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Đối với hàng hóa xâm
phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng mà không phải là
hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, nguyên liệu, vật
liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa đó, cơ
quan xử lý xâm phạm áp dụng các biện pháp buộc chủ hàng, người vận chuyển,
người tàng trữ hàng hóa loại bỏ yếu tố xâm phạm khỏi hàng hóa và áp dụng các
biện pháp thích hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
Đối với hàng hóa nhập
khẩu là hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng mà không phải là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa
lý, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh
doanh hàng hóa đó, cơ quan xử lý xâm phạm áp dụng biện pháp thích hợp quy định
tại điểm c khoản 1 Điều này.
3. Nguyên liệu, vật
liệu, phương tiện có chức năng duy nhất nhằm tạo ra, khai thác thương mại hàng
hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền
sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng hoặc thực tế chỉ được sử dụng
duy nhất cho mục đích đó thì bị coi là nguyên liệu, vật liệu và phương tiện
được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng
hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền
đối với giống cây trồng.
4. Tùy từng trường hợp
cụ thể, cơ quan xử lý xâm phạm quyết định áp dụng các biện pháp quy định tại điểm
a, điểm b khoản 1 Điều này hoặc khi có yêu cầu của chủ thể quyền, buộc tổ chức,
cá nhân sản xuất hàng hóa xâm phạm triệu hồi hàng hóa xâm phạm đã được đưa vào
kênh phân phối của tổ chức, cá nhân đó để áp dụng các biện pháp quy định tại điểm
a, điểm b khoản 1 Điều này hoặc biện pháp khác, nếu xét thấy thích hợp. Trong
quá trình ra quyết định xử lý xâm phạm, cơ quan xử lý có thể xem xét đề nghị
của các bên liên quan về việc xử lý xâm phạm.
Điều
97. Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại [107]
1. Hàng hóa giả mạo
nhãn hiệu được phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại
nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Việc tiêu huỷ hàng
hoá gây hại cho môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng;
b) Hàng hóa có giá trị
sử dụng và việc sử dụng không gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây
trồng và môi trường;
c) Yếu tố xâm phạm đã
được loại bỏ khỏi hàng hóa;
d) Người được phân
phối, tiếp nhận để sử dụng không phải là khách hàng tiềm năng của chủ thể quyền
đối với nhãn hiệu và việc phân phối, sử dụng không ảnh hưởng một cách bất hợp
lý tới việc khai thác bình thường quyền của chủ thể quyền đối với nhãn hiệu;
đ) Việc phân phối hoặc
đưa vào sử dụng cần ưu tiên mục đích nhân đạo, từ thiện hoặc phục vụ lợi ích xã
hội.
2. Việc buộc phân phối
hoặc buộc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa giả
mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với
giống cây trồng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Hàng hóa có giá trị
sử dụng và việc sử dụng không gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây
trồng và môi trường;
b) Yếu tố xâm phạm đã
được loại bỏ khỏi hàng hóa;
c) Người được phân
phối, tiếp nhận để sử dụng không phải là khách hàng tiềm năng của chủ thể quyền
sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc phân phối, sử dụng
không nhằm thu lợi nhuận và không ảnh hưởng một cách bất hợp lý tới việc khai
thác bình thường quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với
giống cây trồng;
d) Việc phân phối và
đưa vào sử dụng cần ưu tiên mục đích nhân đạo, từ thiện hoặc phục vụ lợi ích xã
hội.
3. Quy định tại khoản 2
Điều này cũng áp dụng đối với nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng
chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm
phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, nguyên liệu, vật
liệu và phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu.
Điều
98. Buộc tiêu hủy
[108]
1. Biện pháp buộc tiêu
hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm
phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, nguyên liệu, vật
liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả
mạo nhãn hiệu, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
cây trồng, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng
hóa giả mạo nhãn hiệu được áp dụng trong trường hợp không hội đủ các điều kiện
để áp dụng biện pháp buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích
thương mại quy định tại Điều 97 của Nghị định này.
2. Phương thức tiêu hủy
không gây hại cho môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng.
Chương
IV
KIỂM SOÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN
SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều
99. Quyền yêu cầu kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền
sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng
Chủ thể quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng có quyền trực tiếp hoặc thông qua
đại diện hợp pháp nộp đơn đề nghị kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền
đối với giống cây trồng hoặc nộp đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp, quyền đối với giống cây trồng.
Điều
100. Thẩm quyền tiếp nhận đơn
Cơ quan hải quan có
thẩm quyền tiếp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hoặc đơn yêu cầu tạm dừng
làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật Hải quan.
Điều
101. Thủ tục xử lý đơn
1. Trong thời hạn 20
ngày, kể từ ngày tiếp nhận đủ bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu hoặc trong thời hạn 02 giờ làm việc, kể từ thời điểm tiếp
nhận đủ bộ hồ sơ yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan có
trách nhiệm xem xét, ra thông báo chấp nhận đơn, nếu người nộp đơn đã thực
hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và khoản 2 Điều 217 của
Luật Sở hữu trí tuệ. Trong trường hợp từ chối, cơ quan hải quan phải trả lời
bằng văn bản cho người nộp đơn yêu cầu và nêu rõ lý do.
2. Sau khi chấp nhận
đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Cục Hải quan[109] thông báo việc chấp
nhận đơn tới các Chi cục Hải quan khu vực[110], các đơn vị có liên
quan của Cục Hải quan[111] để triển khai việc kiểm tra, giám sát. Trên cơ
sở thông báo của Cục Hải quan[112] nêu tại khoản này, Chi cục Hải quan khu vực[113],
các đơn vị có liên quan của Cục Hải quan[114] tra cứu dữ liệu trên hệ
thống để tổ chức triển khai thực hiện trong phạm vi địa bàn quản lý.
3. Chi cục Hải quan có
trách nhiệm kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm hoặc
ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan trên cơ sở đơn yêu cầu tạm dừng làm
thủ tục hải quan.
Điều
102. Trình tự, thủ tục xử lý hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm
1. Trong trường hợp
phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm, theo đề nghị của chủ thể quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng hoặc để thực hiện thẩm quyền xử
phạt hành chính, cơ quan hải quan ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan,
thông báo cho chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng
và chủ lô hàng về việc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng, trong đó
nêu rõ tên, địa chỉ, số fax, điện thoại liên lạc của các bên, lý do và thời hạn
tạm dừng làm thủ tục hải quan.
2. Cơ quan hải quan
tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng bị tạm dừng làm thủ tục hải quan theo
quy định tại khoản 3 Điều 218 của Luật Sở hữu trí tuệ và trong các trường hợp
sau đây:
a) Quyết định tạm dừng
làm thủ tục hải quan bị đình chỉ hoặc thu hồi theo quyết định giải quyết khiếu
nại, tố cáo;
b) Người nộp đơn đề
nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan rút đơn.
đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm
2026.
Điều
103. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan
1. Trong quá trình thực
hiện kiểm tra, giám sát và kiểm soát, nếu phát hiện căn cứ rõ ràng để nghi ngờ
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hoá giả mạo nhãn hiệu, hàng hoá giả
mạo chỉ dẫn địa lý, Đội trưởng Hải quan nơi đăng ký tờ khai[115] chủ động ra quyết định
tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa đó.
2. Đội trưởng Hải quan
nơi đăng ký tờ khai[116] phải thông báo ngay cho chủ thể quyền đối với
nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý nếu có thông tin liên hệ và cho người nhập khẩu
hoặc người xuất khẩu về việc tạm dừng này.
3. Thời hạn tạm dừng
làm thủ tục hải quan là 10 ngày kể từ ngày Đội trưởng Hải quan nơi đăng ký tờ
khai[117] thông báo cho chủ thể quyền theo quy định tại khoản
2 Điều này.
4. Trong thời gian tạm
dừng làm thủ tục hải quan, Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai[118] quyết định tạm dừng có
trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Yêu cầu người nhập
khẩu hoặc người xuất khẩu hoặc chủ thể quyền đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn
địa lý (nếu có thông tin liên hệ) cung cấp tài liệu có liên quan đến hàng hóa
(catalog, kết luận giám định, tài liệu từ nước ngoài, kết quả xử lý các vụ việc
tương tự v.v...);
b) Lấy mẫu hoặc cho
phép tổ chức, cá nhân có liên quan lấy mẫu để giám định hoặc giám định bổ
sung, giám định lại tại tổ chức chuyên môn nghiệp vụ hải quan hoặc các tổ chức
giám định khác theo quy định (nếu cần thiết);
c) Phối hợp, trao đổi
với các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp khi có phát sinh tranh
chấp, khiếu nại về chủ thể quyền, khả năng bảo hộ, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu
đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý, thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm;
d) Báo cáo Chi cục Hải
quan khu vực phụ trách trực tiếp[119] và Cục Hải quan[120] để chỉ đạo giải quyết
kịp thời đối với những vụ việc phức tạp.
5. Kết thúc thời hạn
tạm dừng làm thủ tục hải quan:
a) Trường hợp cơ quan
hải quan xác định hàng hoá bị tạm dừng là hàng hoá giả mạo nhãn hiệu, hàng hoá
giả mạo chỉ dẫn địa lý và hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan
hải quan, cơ quan hải quan thực hiện xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi
xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý, hàng hóa giả mạo nhãn hiệu,
hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp xác
định hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan hải quan, cơ
quan hải quan bàn giao vụ việc để các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khác
xử lý;
b) Trường hợp người nộp
đơn khởi kiện dân sự, cơ quan hải quan thực hiện theo ý kiến của Tòa án;
c) Trường hợp nhận được
văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo về
việc tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền, khả năng bảo hộ, phạm vi bảo hộ
quyền sở hữu đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý, cơ quan hải quan tiếp tục
làm thủ tục hải quan cho lô hàng, trừ trường hợp cơ quan hải quan đã có quyết
định thụ lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính;
d) Trường hợp xác định
hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại Bộ luật Hình sự, cơ
quan hải quan chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền để tiến hành điều tra,
khởi tố theo quy định của pháp luật;
đ) Trường hợp cơ quan
hải quan quyết định hàng hóa bị tạm dừng không phải là hàng hoá giả mạo nhãn
hiệu, hàng hoá giả mạo chỉ dẫn địa lý, cơ quan hải quan tiếp tục làm thủ tục
hải quan cho lô hàng và thông báo cho các bên liên quan biết.
6. Trường hợp chủ động
tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng, gây thiệt hại cho chủ hàng, cơ quan
hải quan[121] phải bồi thường thiệt hại cho chủ hàng và thanh
toán các chi phí phát sinh theo quy định.
Điều
104. Thủ tục kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng
Thủ tục kiểm soát hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối
với giống cây trồng tuân theo quy định tại Nghị định này và các quy định có
liên quan của pháp luật về hải quan.
Chương
V
GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Mục
1. GIÁM ĐỊNH VIÊN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG, TỔ CHỨC
GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều
105. Hình thức hoạt động giám định của giám định viên sở hữu công nghiệp, quyền
đối với giống cây trồng
1. Giám định viên sở
hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng có thể hoạt động trong một tổ
chức giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng dưới danh
nghĩa của tổ chức đó hoặc hoạt động độc lập.
2. Hình thức hoạt động
của giám định viên được ghi nhận vào Danh sách giám định viên sở hữu công
nghiệp và Danh sách giám định viên quyền đối với giống cây trồng quy định tại
các Điều 109 và 112 của Nghị định này.
3. Trường hợp giám định
viên hoạt động dưới danh nghĩa của tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, quyền
đối với giống cây trồng thì thông tin về giám định viên phải được ghi nhận vào
Danh sách giám định viên thuộc tổ chức theo thủ tục cấp Giấy chứng nhận tổ
chức giám định.
Điều
106. Quyền và nghĩa vụ của giám định viên sở hữu công nghiệp, quyền đối với
giống cây trồng
1. Giám định viên sở
hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng có các quyền sau đây:
a) Từ chối giám định
trong trường hợp tài liệu liên quan không đủ hoặc không có giá trị để đưa ra
kết luận giám định hoặc không thuộc chuyên ngành giám định được ghi trong Thẻ
giám định viên;
b) Từ chối nhận mẫu vật
giám định trong trường hợp có nguy cơ gây hại sức khỏe hoặc mẫu vật quá cồng
kềnh, không đủ cơ sở hạ tầng để lưu trữ;
c) Sử dụng kết quả
thẩm định hoặc kết luận chuyên môn, ý kiến chuyên gia phục vụ việc giám định;
d) Giám định viên sở
hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng hoạt động độc lập có quyền đề
nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan
đến đối tượng giám định để thực hiện việc giám định, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác;
đ) Các quyền khác theo
quy định của pháp luật.
2. Giám định viên sở
hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Hoạt động theo đúng
chuyên ngành giám định được ghi trong Thẻ giám định viên;
b) Thực hiện việc giám
định theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Lập hồ sơ giám định;
giải thích kết luận giám định khi có yêu cầu của người yêu cầu giám định, tổ
chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan có thẩm quyền;
d) Bảo quản, lưu trữ
các tài liệu, mẫu vật liên quan đến vụ việc giám định theo quy định của pháp
luật;
đ) Độc lập đưa ra kết
luận giám định và chịu trách nhiệm về kết luận giám định của mình; nếu cố ý đưa
ra kết luận giám định sai, gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức có liên quan thì
phải bồi thường thiệt hại;
e) Từ chối giám định
trong trường hợp giám định viên có quyền, lợi ích liên quan đến đối tượng giám
định, vụ việc cần giám định hoặc có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan
của kết luận giám định hoặc trong trường hợp pháp luật khác có quy định bắt
buộc phải từ chối giám định;
g) Giữ bí mật các thông
tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định và
phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp tiết lộ bí mật thông tin gây thiệt
hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
h) Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc lợi dụng tư cách giám định và hoạt động giám định để
trục lợi hoặc cố ý đưa ra kết luận giám định sai sự thật;
i) Thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo tình hình hoạt động giám định theo định kỳ 6 tháng và hằng
năm bằng văn bản gửi về cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về sở hữu công
nghiệp, quyền đối với giống cây trồng;
k) Các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.
Điều
107. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với
giống cây trồng
1. Tổ chức giám định sở
hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng có các quyền sau đây:
a) Thuê giám định viên
sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng thực hiện giám định theo các
vụ việc;
b) Đề nghị cơ quan, tổ
chức, cá nhân cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến đối tượng giám
định để thực hiện việc giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Các quyền khác theo
quy định của pháp luật.
2. Tổ chức giám định sở
hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Hoạt động theo đúng
lĩnh vực giám định ghi trong Giấy chứng nhận tổ chức giám định;
b) Thực hiện việc giám
định theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Bảo quản, lưu trữ
các tài liệu, mẫu vật liên quan đến vụ việc giám định theo quy định của pháp
luật;
d) Giữ bí mật các thông
tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định và
phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp tiết lộ bí mật thông tin gây thiệt
hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
đ) Từ chối giám định
trong trường hợp pháp luật khác có quy định bắt buộc phải từ chối giám định;
e) Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc lợi dụng tư cách giám định và hoạt động giám định để
trục lợi hoặc cố ý đưa ra kết luận giám định sai sự thật;
g) Thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo tình hình hoạt động giám định theo định kỳ 06 tháng và hằng
năm bằng văn bản gửi về cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp,
quyền đối với giống cây trồng;
h) Các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.
Mục
2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều
108.[122] (Được
bãi bỏ)
Điều
108a. Đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp [123]
1. Việc tổ chức khóa
đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp thực hiện theo mục tiêu và
nguyên tắc sau đây:
a) Trang bị kiến thức
pháp lý, kỹ năng chuyên môn và phương pháp nghiệp vụ cần thiết để thực hiện
giám định sở hữu công nghiệp;
b) Bảo đảm tính khoa
học, cập nhật, phù hợp với quy định pháp luật liên quan và thực tiễn của Việt
Nam.
2. Cơ sở đào tạo nghiệp
vụ giám định sở hữu công nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện sau:
a) Là đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc do Bộ Khoa học và Công nghệ
thành lập, có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về
sở hữu công nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đại học có đào tạo ngành luật hoặc các
trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định;
b) Có cơ sở vật chất,
trang thiết bị đáp ứng yêu cầu tổ chức chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định
do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;
c) Có ít nhất một viên
chức thuộc biên chế đã tham gia công tác giám định về sở hữu công nghiệp từ 05
năm trở lên tại thời điểm được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận là cơ sở đào tạo
đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu
công nghiệp.
3. Cơ sở đào tạo nghiệp
vụ giám định sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức triển khai
các khóa đào tạo, bao gồm việc biên soạn, phê duyệt, cập nhật, quản lý tài liệu
đào tạo và tổ chức đào tạo theo đúng chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định
về sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;
b) Thực hiện kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo
nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp;
c) Báo cáo định kỳ hằng
năm các thông tin về việc chiêu sinh, tổ chức các khóa đào tạo theo quy định
tại Điều này (trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo) và báo cáo đột xuất theo
yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
4. Bộ Khoa học và Công
nghệ có trách nhiệm sau đây:
a) Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu
công nghiệp, bao gồm các nội dung chính sau: đối tượng đào tạo, mục tiêu đào
tạo, nội dung chương trình (khối lượng kiến thức, thời gian đào tạo, cấu trúc
chương trình), tổ chức đào tạo, và các nội dung khác liên quan;
b) Tổ chức kiểm tra
việc tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp của các cơ
sở đào tạo;
c) Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục công nhận cơ sở đào tạo đáp ứng
tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công
nghiệp và quy định việc xóa tên khỏi danh sách các cơ sở đào tạo không còn đáp
ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công
nghiệp.
Điều
109. Cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp [124]
1. Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi
Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, theo thủ tục quy định tại các khoản 2,
3, 4 và 5 Điều này.
Cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố Danh sách giám định viên sở hữu công
nghiệp theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.
2. Việc cấp Thẻ giám
định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Cá nhân đáp ứng các điều
kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ được Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp mới một lần duy nhất Thẻ
giám định viên sở hữu công nghiệp nếu có yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy
định. Các điều kiện để được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp quy định
tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ được hiểu như sau:
a1) Điều kiện “Thường
trú tại Việt Nam” được hiểu là có nơi thường trú tại Việt Nam theo quy định
của pháp luật về cư trú;
a2) Điều kiện “Có phẩm
chất đạo đức tốt” được hiểu là không bị xử lý vi phạm hành chính do vi phạm
pháp luật về sở hữu công nghiệp hoặc về hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp và
không thuộc diện bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được
xoá án tích;
a3) Điều kiện “Có trình
độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp Thẻ giám
định” được hiểu là có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học các ngành khoa
học tự nhiên hoặc khoa học kỹ thuật đối với chuyên ngành giám định sáng chế và
thiết kế bố trí; có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành bất kỳ đối
với các chuyên ngành giám định khác;
a4) Điều kiện “Đã qua
thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp Thẻ giám định viên sở
hữu trí tuệ từ 05 năm trở lên” được hiểu là đã trực tiếp làm công tác giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, thanh tra, kiểm tra, pháp chế, tư vấn pháp luật
về sở hữu công nghiệp, nghiên cứu khoa học có chức danh nghiên cứu viên, giảng
dạy về sở hữu công nghiệp có chức danh giảng viên từ 05 năm trở lên, hoặc những
người đã trực tiếp làm công tác giải thích, hướng dẫn thi hành các quy định
pháp luật, xây dựng quy chế, trực tiếp thực hiện hoặc xét duyệt kết quả thẩm
định nội dung đơn đăng ký sáng chế (gồm cả giải pháp hữu ích), hoặc đơn đăng ký
kiểu dáng công nghiệp, hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu hoặc đơn đăng ký chỉ dẫn địa
lý (gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá) tại các cơ quan sở hữu công nghiệp quốc
gia hoặc quốc tế từ 05 năm trở lên, hoặc những người đã hành nghề dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp từ 05 năm trở lên.
b) Hồ sơ yêu cầu cấp
Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
b1) Tờ khai yêu cầu
cấp Thẻ giám định viên, làm theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I của Nghị định này;
b2) Ảnh chân dung của
người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường
hợp nộp hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh);
b3) Bản sao Giấy Chứng
nhận hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp (xuất
trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); bản
sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học các ngành khoa học tự nhiên hoặc
khoa học kỹ thuật đối với chuyên ngành giám định sáng chế và thiết kế bố trí
hoặc bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành bất kỳ đối với các
chuyên ngành giám định khác. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân,
tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do;
b4) Giấy xác nhận quá
trình công tác nhằm chứng minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a4 khoản
này (do cơ quan, tổ chức nơi người đó đã công tác cấp);
b5) Bản sao chụp chứng
từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp
phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định Hồ sơ yêu cầu
cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ
thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ thông
tin sở hữu công nghiệp)).
c) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự sau đây:
c1) Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, ra quyết định
cấp Thẻ giám định viên, trong đó ghi rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ thường
trú, số Căn cước, số Thẻ giám định và chuyên ngành giám định của người được
cấp Thẻ; gửi quyết định cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cho người
nộp hồ sơ, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giám định sở hữu công nghiệp theo
quy định;
c2) Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, thông báo
dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 30
ngày kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sửa chữa
thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không
tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
c3) Trường hợp người
yêu cầu cấp Thẻ giám định viên không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến
phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, ý kiến phản đối không xác
đáng, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm
c2 khoản này, ra quyết định từ chối chấp cấp Thẻ giám định viên, trong đó nêu
rõ lý do từ chối;
c4) Trường hợp phát
hiện người nộp đơn đồng thời đang nộp yêu cầu cấp, cấp lại Thẻ giám định viên
sở hữu công nghiệp ở cơ quan khác mà chưa có kết quả, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương thông báo từ chối cấp hoặc cấp lại thẻ Giám
định viên sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối;
c5) Thẻ giám định viên
sở hữu công nghiệp được làm theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I của Nghị định này.
d) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố thông tin về quyết định cấp thẻ
Giám định viên về sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
3. Việc cấp lại Thẻ
giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp lại Thẻ giám định viên
sở hữu công nghiệp nếu giám định viên có yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy
định trong các trường hợp sau đây:
a1) Thẻ giám định viên
sở hữu công nghiệp bị mất, bị lỗi, bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ, v.v...) đến
mức không sử dụng được;
a2) Thông tin được ghi
nhận trong Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c1 khoản
2 Điều này có sự thay đổi.
b) Giám định viên có
nghĩa vụ yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại
Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp để ghi nhận lại các thay đổi nêu tại điểm
a2 khoản này;
c) Hồ sơ yêu cầu cấp
lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
c1) Tờ khai yêu cầu
cấp lại Thẻ giám định viên, làm theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I của Nghị định này;
c2) Ảnh chân dung của
người yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm)
(trường hợp nộp hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh);
c3) Bản sao chụp chứng
từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp
phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thực hiện việc đăng
bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ
thông tin sở hữu công nghiệp));
d) Việc xử lý hồ sơ yêu
cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
d1) Trong thời hạn 16
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu
công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ
sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp Thẻ giám định viên sở hữu công
nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này và gửi quyết định cấp lại Thẻ
giám định viên sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định.
d2) Trong trường hợp Thẻ
giám định viên sở hữu công nghiệp bị lỗi do cơ quan cấp gây ra, cơ quan đó có
trách nhiệm cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được cấp Thẻ và không thu
phí, lệ phí.
đ) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố thông tin về quyết định cấp lại
Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan
đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
4. Việc thu hồi Thẻ giám
định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Thẻ giám định viên
sở hữu công nghiệp bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a1) Có chứng cứ khẳng
định rằng Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định pháp luật;
a2) Cá nhân được cấp
Thẻ giám định viên không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều
201 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a3) Cá nhân được cấp
Thẻ giám định viên từ bỏ hoạt động giám định;
a4) Người có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính thông báo bằng văn bản về việc Thẻ giám định
viên sở hữu công nghiệp được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái
pháp luật;
a5) Trường hợp người
nộp đơn nộp đồng thời hồ sơ yêu cầu cấp, cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu
công nghiệp đến nhiều cơ quan có thẩm quyền và đã được các cơ quan đó cấp
hoặc cấp lại Thẻ với thông tin trùng nhau thì toàn bộ các Thẻ giám định viên
sở hữu công nghiệp liên quan bị thu hồi.
b) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động hoặc theo yêu cầu của tổ chức,
cá nhân thu hồi nếu có căn cứ khẳng định người được cấp Thẻ giám định viên sở
hữu công nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
c) Hồ sơ yêu cầu thu
hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau:
c1) Đơn yêu cầu thu hồi
Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 35 tại Phụ lục I của Nghị
định này;
c2) Chứng cứ chứng minh
căn cứ đề nghị thu hồi Thẻ giám định sở hữu công nghiệp, trừ trường hợp cá nhân
được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp từ bỏ hoạt động giám định.
d) Trình tự thu hồi Thẻ
giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
d1) Trường hợp tổ chức,
cá nhân có yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp theo quy định
tại điểm c khoản này, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu
cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn
bản về yêu cầu này cho người được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và
ấn định thời hạn là 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến.
Trên cơ sở xem xét ý
kiến của các bên, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn
phản hồi nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra
quyết định thu hồi hoặc từ chối thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp
và gửi cho các bên;
d2) Trường hợp có căn
cứ khẳng định người được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp không còn
đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về dự
định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cho người được cấp Thẻ giám
định viên sở hữu công nghiệp và ấn định thời hạn là 30 ngày kể từ ngày ra
thông báo để người đó có ý kiến.
Trên cơ sở xem xét ý
kiến của người được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, trong thời hạn
16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi nêu trên, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi hoặc thông báo
không thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cho người được cấp;
d3) Trường hợp người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thông báo bằng văn bản về việc Thẻ giám
định viên sở hữu công nghiệp được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung
trái pháp luật, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nói
trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu
hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp.
đ) Trong thời hạn 08
ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công
nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định
đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ
đăng ký quốc gia về giám định sở hữu công nghiệp và công bố thông tin về quyết
định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử
của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
5. Việc lập và đăng tải
Danh sách giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp lập Danh sách giám định viên sở hữu công
nghiệp gồm các thông tin được ghi nhận theo các quyết định cấp, cấp lại, thu
hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và đăng tải, cập nhật trên Cổng thông
tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hằng năm;
b) Cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương thông tin về các thay đổi liên quan đến Thẻ giám định
viên của những giám định viên hoạt động cho tổ chức giám định sở hữu công
nghiệp của địa phương tương ứng để phục vụ công tác cấp, cấp lại, thu hồi
Giấy chứng nhận tổ chức giám định tại địa phương.
Điều
110. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp [125]
1. Thẩm quyền cấp,
cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp như
sau:
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng
nhận tổ chức giám định theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này cho
các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Việc cấp Giấy
chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Tổ chức đáp ứng các điều
kiện quy định tại khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ thì được Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám
định sở hữu công nghiệp nếu có yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định;
b) Hồ sơ yêu cầu cấp
Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
b1) Tờ khai yêu cầu
cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 31 tại
Phụ lục I của Nghị định này;
b2) Bản sao Quyết định
tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên sở hữu công
nghiệp hoạt động cho tổ chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường
hợp bản sao đã được chứng thực);
b3) Bản sao chụp chứng
từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp giấy chứng
nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ
thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ thông
tin sở hữu công nghiệp)).
c) Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương xem xét hồ sơ theo quy định sau đây:
c1) Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, ra quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định, trong đó ghi rõ
tên đầy đủ, tên giao dịch, địa chỉ, mã số của tổ chức và chuyên ngành giám định
của tổ chức tương ứng với chuyên ngành giám định của các giám định viên thuộc
tổ chức, danh sách giám định viên sở hữu công nghiệp là thành viên của tổ chức;
gửi quyết định cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi
nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giám định sở hữu công nghiệp; công bố thông tin
về quyết định trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày ra quyết định;
c2) Trường hợp hồ sơ có
thiếu sót, ra thông báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do
và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để tổ chức nộp hồ sơ sửa
chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối; hết thời hạn đã ấn định mà tổ chức nộp
hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không
có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, ra quyết định
từ chối cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, trong đó
nêu rõ lý do từ chối;
c3) Giấy chứng nhận tổ
chức giám định sở hữu công nghiệp được làm theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I của Nghị
định này.
3. Việc cấp lại Giấy
chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp lại Giấy chứng nhận
tổ chức giám định sở hữu công nghiệp nếu tổ chức giám định sở hữu công nghiệp
có yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định trong các trường hợp sau đây:
a1) Giấy chứng nhận tổ
chức giám định sở hữu công nghiệp bị mất, bị lỗi, bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ
v.v…) đến mức không sử dụng được;
a2) Có sự thay đổi liên
quan đến các thông tin đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận tổ chức giám
định sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c1 khoản 2 Điều này.
b) Tổ chức giám định sở
hữu công nghiệp có nghĩa vụ làm thủ tục yêu cầu cơ quan đã cấp Giấy chứng
nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp cấp lại Giấy chứng nhận để ghi nhận
các thay đổi nêu tại điểm c1 khoản 2 Điều này;
c) Hồ sơ yêu cầu cấp
lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
c1) Tờ khai yêu cầu
cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số
33 tại Phụ lục I của Nghị định này;
c2) Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi
của tổ chức giám định sở hữu công nghiệp trong trường hợp có sự thay đổi thông
tin của tổ chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã
được chứng thực). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách
nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được
cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin
khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức
bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ
không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
c3) Bản sao Quyết định
tuyển dụng, hợp đồng lao động hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động giữa
tổ chức và giám định viên sở hữu công nghiệp hoạt động cho tổ chức trong trường
hợp có sự thay đổi về giám định viên sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính
để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);
c4) Bản sao chụp chứng
từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí
trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan
quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ thông tin sở hữu công
nghiệp)).
d) Việc xử lý hồ sơ yêu
cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được thực
hiện như sau:
d1) Trong thời hạn 16
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ
chức giám định sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp Giấy chứng
nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
d2) Trong trường hợp
Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp bị lỗi do cơ quan cấp
thì cơ quan đó có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của tổ chức giám định sở hữu công nghiệp
và không thu phí, lệ phí.
4. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Giấy chứng nhận tổ
chức giám định sở hữu công nghiệp bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a1) Có chứng cứ khẳng
định rằng Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được cấp trái
với quy định của pháp luật;
a2) Tổ chức không còn
đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a3) Tổ chức giám định
sở hữu công nghiệp chấm dứt hoạt động giám định;
a4) Người có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính thông báo bằng văn bản về việc Giấy chứng
nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được cấp không đúng thẩm quyền
hoặc có nội dung trái pháp luật.
b) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động hoặc theo yêu cầu của tổ chức,
cá nhân thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp nếu có
căn cứ khẳng định tổ chức giám định sở hữu công nghiệp thuộc một trong các
trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Hồ sơ yêu cầu thu
hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau:
c1) Đơn yêu cầu thu hồi
Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 35 tại
Phụ lục I của Nghị định này;
c2) Chứng cứ chứng minh
căn cứ đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp;
d) Trình tự thu hồi
Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
d1) Trường hợp tổ chức,
cá nhân có yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công
nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận được yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông
báo bằng văn bản về yêu cầu này cho tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và ấn
định thời hạn là 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để tổ chức đó có ý kiến. Trên
cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương ra quyết định thu hồi hoặc quyết định từ chối thu hồi Giấy chứng
nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp và gửi cho các bên;
d2) Trường hợp có căn
cứ khẳng định tổ chức được cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công
nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 201 của Luật
Sở hữu trí tuệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo
bằng văn bản về dự định thu hồi Giấy chứng nhận cho tổ chức được cấp Giấy
chứng nhận và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để tổ chức đó
có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của tổ chức được cấp Giấy chứng nhận, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi hoặc
thông báo không thu hồi Giấy chứng nhận cho tổ chức được cấp;
d3) Trường hợp người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thông báo bằng văn bản về việc Giấy
chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được cấp không đúng thẩm quyền
hoặc có nội dung trái pháp luật, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được
thông báo nói trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận;
d4) Quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố trên Cổng thông tin điện tử của
cơ quan đó và gửi cho cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giám
định sở hữu công nghiệp.
5. Việc lập và đăng tải
Danh sách tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
a) Cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp lập Danh sách tổ chức giám định sở hữu công
nghiệp gồm các thông tin được ghi nhận theo quyết định cấp, cấp lại, thu hồi
Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp và đăng tải, cập nhật
trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp hằng năm;
b) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về
quyền sở hữu công nghiệp mọi thông tin về việc cấp, cấp lại, thu hồi Giấy
chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày ra quyết định để phục vụ việc lập Danh sách tổ chức giám định sở hữu công
nghiệp tại khoản này.
Mục
3. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều
111. Kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng
1. Việc kiểm tra nghiệp
vụ giám định quyền đối với giống cây trồng được tiến hành nhằm đánh giá khả
năng sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những
vấn đề có liên quan đến quyền đối với giống cây trồng.
2. Việc tổ chức kiểm
tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng được thực hiện như sau:
a) Cơ quan quản lý nhà
nước về quyền đối với giống cây trồng là cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm
tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng;
b) Cơ quan quản lý nhà
nước về quyền đối với giống cây trồng thông báo trên Cổng thông tin điện tử của
cơ quan đó, trong đó nêu rõ điều kiện tham dự kiểm tra, thủ tục nộp hồ sơ, nội
dung kiểm tra và dự kiến thời gian, địa điểm kiểm tra;
c) Kỳ kiểm tra phải
được tổ chức trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày có ít nhất 05 người đăng ký dự
kiểm tra có hồ sơ đăng ký được chấp nhận theo quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Kết quả kiểm tra
được cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thông báo cho
người dự kiểm tra. Người dự kiểm tra có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước
về quyền đối với giống cây trồng phúc tra kết quả này;
đ) Kết quả kiểm tra có
giá trị trong thời hạn 05 năm cho việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng.
3. Hội đồng kiểm tra
nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước
về quyền đối với giống cây trồng thành lập, có nhiệm vụ tổ chức kỳ kiểm tra
nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng theo Quy chế kiểm tra nghiệp
vụ giám định quyền đối với giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước về quyền
đối với giống cây trồng ban hành.
Việc đăng ký dự kiểm
tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng được thực hiện như sau:
a) Cá nhân đáp ứng đủ
các điều kiện sau đây thì được đăng ký dự kiểm tra theo quy định tại Điều này:
a1) Là công dân Việt
Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
a2) Thường trú tại Việt
Nam;
a3) Có phẩm chất đạo
đức tốt;
a4) Có trình độ đại học
trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực dự kiểm tra;
a5) Đã qua thực tế hoạt
động chuyên môn trong lĩnh vực đó từ 05 năm trở lên.
b) Hồ sơ đăng ký tham
dự kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng được nộp cho cơ
quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng gồm 01 bộ tài liệu sau
đây:
b1) Tờ khai đăng ký dự
kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 08 tại
Phụ lục VI của Nghị định này;
b2) Bản sao có chứng
thực văn bằng tốt nghiệp trình độ đại học hoặc sau đại học;
b3) Bản sao có chứng
thực Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động và tài liệu khác chứng minh
thực tế hoạt động chuyên môn;
b4) 02 ảnh 3 x 4 (cm);
b5) Chứng từ nộp phí,
lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào
tài khoản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục này).
c) Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây
trồng có trách nhiệm xử lý hồ sơ theo quy định sau đây:
c1) Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ra thông báo
chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ kế hoạch kiểm tra đã được ấn định hoặc chưa
được ấn định vì chưa đủ số người đăng ký tham dự kiểm tra theo quy định tại khoản
2 Điều này;
c2) Trường hợp hồ sơ có
thiếu sót, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ra thông
báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời
hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người đăng ký dự kiểm tra sửa chữa
thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Khi hết thời hạn đã ấn định mà người đăng
ký dự kiểm tra không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu
cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng thì
cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ra quyết định từ chối
chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
Điều
111a. Đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng [126]
1. Việc tổ chức khóa
đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng thực hiện theo mục
tiêu và nguyên tắc sau đây:
a) Trang bị kiến thức
pháp lý, kỹ năng chuyên môn và phương pháp nghiệp vụ cần thiết cho hoạt động
giám định quyền đối với giống cây trồng;
b) Nâng cao năng lực xử
lý mẫu vật, tài liệu, thông tin phục vụ việc xác định yếu tố xâm phạm quyền
quyền đối với giống cây trồng;
c) Bảo đảm giám định
viên thực hiện hoạt động giám định độc lập, khách quan, trung thực và tuân thủ
pháp luật.
Chương trình đào tạo
được tổ chức thống nhất trong phạm vi cả nước, bảo đảm tính khoa học, thực
hành và cập nhật phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn quốc
tế.
2. Đối tượng tham gia
khóa đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng là các cá nhân
có nhu cầu được trang bị kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ giám định quyền đối với
giống cây trồng.
3. Chương trình đào tạo
nghiệp vụ giám định về quyền đối với giống cây trồng có tổng thời lượng tối
thiểu là 40 giờ giảng dạy. Chương trình khung của khóa đào tạo nghiệp vụ giám
định về quyền đối với giống cây trồng được ban hành tại Phụ lục II của Nghị
định này. Cá nhân hoàn thành khóa đào tạo được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành
khóa đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng.
4. Các cơ sở được tổ
chức khóa đào tạo (sau đây gọi là cơ sở đào tạo) bao gồm:
a) Đơn vị sự nghiệp
công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
b) Cơ sở giáo dục đại
học, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo Chương trình khung.
5. Cơ quan quản lý nhà
nước về quyền đối với giống cây trồng giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng công bố
các Chương trình đào tạo chi tiết được các cơ sở đào tạo phê duyệt và triển
khai.
Điều
112. Cấp, cấp lại và thu hồi Thẻ giám định viên về quyền đối với giống cây
trồng
1. Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi
Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo thủ tục quy định tại các khoản
2, 3 và 4 Điều này.
2. Việc cấp Thẻ giám
định viên quyền đối với giống cây trồng được thực hiện như sau:
a) Người đáp ứng đủ các
điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ thì được
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Thẻ giám định viên
quyền đối với giống cây trồng nếu có yêu cầu[127]. Các điều kiện để được cấp Thẻ giám định
viên quyền đối với giống cây trồng quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở
hữu trí tuệ được hiểu như sau:
a1) Điều kiện “Thường
trú tại Việt Nam” được hiểu là có nơi thường trú tại Việt Nam theo quy định của
pháp luật về cư trú;
a2) Điều kiện “Có phẩm
chất đạo đức tốt” được hiểu là không bị xử lý vi phạm hành chính do vi phạm
pháp luật về giống cây trồng hoặc về hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp và
không thuộc diện bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được
xoá án tích;
a3) Điều kiện “Có trình
độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp Thẻ giám
định viên” được hiểu là có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học các ngành
trồng trọt, nông học, khoa học cây trồng hoặc ngành có liên quan về giống cây
trồng;
a4) Điều kiện “Đã qua
thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp Thẻ giám định viên từ
05 năm trở lên” được hiểu là đã trực tiếp làm công tác soạn thảo và hướng dẫn
thi hành văn bản quy phạm pháp luật về giống cây trồng, giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo, thanh tra về giống cây trồng tại các cơ quan quản lý nhà
nước về bảo hộ giống cây trồng, nghiên cứu, giảng dạy về bảo hộ giống cây trồng
tại tổ chức nghiên cứu, đào tạo được thành lập và hoạt động hợp pháp, hoặc tư
vấn về pháp luật về bảo hộ giống cây trồng dưới danh nghĩa người đại diện
quyền đối với giống cây trồng.
b)[128] Hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ
giám định viên quyền đối với giống cây trồng gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
b1) Tờ khai yêu cầu cấp
Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 29 tại Phụ lục I
của Nghị định này;
b2) Bản sao chứng nhận
đạt yêu cầu khoá đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền đối với giống cây trồng
(xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng
thực);
b3) Giấy xác nhận quá
trình công tác (do cơ quan, tổ chức nơi người đó đã công tác cấp);
b4) Ảnh chân dung của
người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng cỡ 3 x 4
(cm) (trong trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải nộp 02 ảnh).
c)[129] Trong thời hạn 13 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương xem xét hồ sơ theo quy định sau đây:
c1) Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định
cấp Thẻ giám định viên, trong đó ghi rõ họ tên, địa chỉ thường trú, số căn
cước và chuyên ngành giám định của người được cấp thẻ;
c2) Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông
báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời
hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên
sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Khi hết thời hạn đã ấn định mà
người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa
thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối
nhưng không xác đáng thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
ra quyết định từ chối cấp Thẻ giám định viên, trong đó nêu rõ lý do từ chối;
c3) Thẻ giám định viên
quyền đối với giống cây trồng được làm theo Mẫu số 36 tại Phụ lục I của Nghị
định này.
3. Việc cấp lại Thẻ
giám định viên quyền đối với giống cây trồng được thực hiện như sau:
a) Trong các trường hợp
sau đây, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định
cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng nếu giám định viên có
yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định:
a1) Thẻ giám định viên
quyền đối với giống cây trồng bị mất, bị lỗi, bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ
v.v...) đến mức không sử dụng được;
a2) Thông tin được ghi
nhận trong Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại điểm
c1 khoản 2 Điều này có sự thay đổi;
b) Giám định viên có
nghĩa vụ yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại
Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng để ghi nhận lại các thay đổi
nêu tại điểm a2 khoản này.
c)[130] Hồ sơ yêu cầu cấp lại
Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng được nộp cho Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
c1) Tờ khai yêu cầu
cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng, làm theo Mẫu số 29
tại Phụ lục I của Nghị định này;
c2) Ảnh chân dung của
người yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng cỡ 3 x
4 (cm) (trong trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải nộp 02 ảnh).
d) Việc xử lý hồ sơ yêu
cầu cấp lại Thẻ giám định viên về quyền đối với giống cây trồng được thực hiện
như sau:
d1) Trong thời hạn 08
ngày làm việc[131] kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám
định viên quyền đối với giống cây trồng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự như đối với thủ tục cấp Thẻ giám
định viên quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
d2) Trong trường hợp
Thẻ giám định viên về quyền đối với giống cây trồng bị lỗi do Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gây ra, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương có trách nhiệm cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với
giống cây trồng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu
của người được cấp Thẻ, không thu phí khi cấp lại Thẻ.
4. Việc thu hồi Thẻ
giám định viên quyền đối với giống cây trồng được thực hiện như sau:
a) Thẻ giám định viên
quyền đối với giống cây trồng bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a1) Có chứng cứ khẳng
định rằng Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định pháp luật;
a2) Người được cấp Thẻ
giám định viên không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 201
của Luật Sở hữu trí tuệ;
a3) Người được cấp Thẻ
giám định viên từ bỏ hoạt động giám định;
a4) Người được cấp Thẻ
giám định viên bị xử phạt bằng hình thức thu hồi Thẻ giám định viên theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền.
b) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động hoặc theo yêu cầu của tổ chức,
cá nhân thu hồi nếu có căn cứ khẳng định người được cấp Thẻ giám định viên
quyền đối với giống cây trồng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm
a khoản này.
c) Hồ sơ yêu cầu thu
hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng gồm 01 bộ tài liệu sau:
c1)[132] Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ
giám định viên quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 30 tại Phụ lục I của Nghị
định này;
c2) Chứng cứ chứng minh
căn cứ đề nghị thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng.
d) Trình tự thủ tục thu
hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng được thực hiện như sau:
d1) Trường hợp tổ chức,
cá nhân có yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng
theo quy định tại điểm c khoản này, trong thời hạn 13 ngày làm việc[133] kể từ ngày nhận được
yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng
văn bản về yêu cầu này cho người được cấp Thẻ giám định viên quyền đối với
giống cây trồng và ấn định thời hạn là 13 ngày làm việc[134] kể từ ngày ra thông báo
để người đó có ý kiến.
Trên cơ sở xem xét ý
kiến của các bên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra
quyết định thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng hoặc quyết
định từ chối thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng cho các
bên;
d2) Trường hợp có căn
cứ khẳng định người được cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng
không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu
trí tuệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng
văn bản về dự định thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng cho
người được cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng và ấn định
thời hạn là 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến. Trên cơ sở
xem xét ý kiến của người được cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây
trồng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu
hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng hoặc thông báo không thu
hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng cho người được cấp;
d3) Trường hợp có quyết
định thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được quyết định
nói trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định
thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng.
5. Việc lập và công bố
Danh sách giám định viên quyền đối với giống cây trồng, thông báo thay đổi
thông tin liên quan đến Thẻ giám định viên được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập Danh sách giám định viên quyền đối
với giống cây trồng theo các quyết định cấp, cấp lại Thẻ giám định viên quyền
đối với giống cây trồng và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra
quyết định;
b) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về
quyền đối với giống cây trồng về Danh sách giám định viên và các thay đổi liên
quan đến Thẻ giám định viên của những giám định viên hoạt động cho tổ chức giám
định quyền đối với giống cây trồng của địa phương tương ứng để phục vụ công tác
theo dõi cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định tại địa
phương.
Điều
113. Cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với
giống cây trồng
1. Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi
Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng, lập và công
bố Danh sách tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại
các các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.
2. Việc cấp Giấy
chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng được thực hiện như
sau:
a) Tổ chức đáp ứng các điều
kiện quy định tại khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ thì được Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám
định quyền đối với giống cây trồng nếu có yêu cầu[135];
b) Hồ sơ yêu cầu cấp
Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng gồm 01 bộ tài
liệu sau:
b1)[136] Tờ khai yêu cầu cấp
Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng, làm theo Mẫu
số 28 tại Phụ lục I của Nghị định này;
b2) Bản sao chứng thực
Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên về
quyền đối với giống cây trồng hoạt động cho tổ chức;
b3)[137] (Được bãi bỏ)
c) Trong thời hạn 13
ngày làm việc[138] kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo quy định sau đây:
c1) Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định
cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định, trong đó ghi rõ tên đầy đủ, tên giao
dịch, địa chỉ của tổ chức, Danh sách giám định viên quyền đối với giống cây
trồng là thành viên của tổ chức; ghi nhận vào Danh sách tổ chức giám định và
công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định;
c2) Trường hợp hồ sơ có
thiếu sót, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo dự
định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 01
tháng kể từ ngày ra thông báo để tổ chức nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý
kiến phản đối. Khi hết thời hạn đã ấn định mà tổ chức nộp hồ sơ không sửa chữa
thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối
hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận tổ chức
giám định quyền đối với giống cây trồng, trong đó nêu rõ lý do từ chối;
c3)[139] Giấy chứng nhận tổ
chức giám định quyền đối với giống cây trồng được làm theo Mẫu số 37 tại Phụ
lục I của Nghị định này.
3. Việc cấp lại Giấy
chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng được thực hiện như
sau:
a) Trong các trường hợp
sau đây, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định
cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng nếu
tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng có yêu cầu và nộp phí, lệ phí
theo quy định:
a1)[140] Giấy chứng nhận tổ
chức giám định quyền đối với giống cây trồng bị lỗi;
a2) Có sự thay đổi liên
quan đến các thông tin đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận tổ chức giám
định quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại điểm c1 khoản 2 Điều này.
b) Tổ chức giám định
quyền đối với giống cây trồng có nghĩa vụ làm thủ tục yêu cầu cơ quan đã cấp
Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng cấp lại Giấy
chứng nhận nếu vẫn có nhu cầu tiếp tục hoạt động giám định;
c) Hồ sơ yêu cầu cấp
lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng gồm 01 bộ
tài liệu sau đây:
c1)[141] Tờ khai yêu cầu cấp
lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng, làm theo
Mẫu số 28 tại Phụ lục I của Nghị định này;
c2)[142] Bản sao chứng thực
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã
được sửa đổi của tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng trong trường
hợp có sự thay đổi thông tin của tổ chức. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các
cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần
hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin
hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm
quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá
nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ
sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
c3) Bản sao chứng thực
Quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao
động giữa tổ chức và giám định viên quyền đối với giống cây trồng hoạt động cho
tổ chức trong trường hợp có sự thay đổi về giám định viên quyền đối với giống
cây trồng;
c4)[143] (Được bãi bỏ)
d) Việc xử lý hồ sơ yêu
cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng
được thực hiện như sau:
d1) Trong thời hạn 08
ngày làm việc[144] kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu cấp lại
Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự như thủ
tục cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng quy
định tại điểm c khoản 2 Điều này.
d2) Trong trường hợp
Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng bị lỗi do Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã cấp Giấy chứng nhận gây
ra, thì cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng
nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của tổ chức
giám định quyền đối với giống cây trồng, không thu phí khi cấp lại Giấy chứng
nhận.
4. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng được thực hiện như
sau:
a) Giấy chứng nhận tổ
chức giám định quyền đối với giống cây trồng bị thu hồi trong các trường hợp
sau đây:
a1) Có chứng cứ khẳng
định rằng Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng được
cấp trái với quy định của pháp luật;
a2) Tổ chức không còn
đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a3) Tổ chức giám định
quyền đối với giống cây trồng chấm dứt hoạt động giám định;
a4) Tổ chức giám định
quyền đối với giống cây trồng vi phạm quy định pháp luật bị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đề nghị xử lý bằng hình thức thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám
định quyền đối với giống cây trồng.
b) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động hoặc theo yêu cầu của tổ chức,
cá nhân thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây
trồng nếu có căn cứ khẳng định tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng
thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Hồ sơ yêu cầu thu
hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng gồm 01 bộ
tài liệu sau:
c1)[145] Đơn yêu cầu thu hồi
Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 30
tại Phụ lục I của Nghị định này;
c2) Chứng cứ chứng minh
căn cứ đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống
cây trồng;
d) Trình tự thủ tục thu
hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng được thực
hiện như sau:
d1) Trường hợp tổ chức,
cá nhân có yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với
giống cây trồng theo quy định tại điểm c khoản này, trong thời hạn 13 ngày làm
việc[146] kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan đã cấp
Giấy chứng nhận đó, thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho tổ chức được
cấp Giấy chứng nhận và ấn định thời hạn là 13 ngày làm việc[147] kể từ ngày ra thông báo
để tổ chức đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, cơ quan đã cấp
Giấy chứng nhận đó ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định
quyền đối với giống cây trồng hoặc quyết định từ chối thu hồi Giấy chứng nhận
tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng cho các bên;
d2) Trường hợp có căn
cứ khẳng định tổ chức được cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối
với giống cây trồng không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều
201 của Luật Sở hữu trí tuệ, cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đó thông báo bằng
văn bản về dự định thu hồi Giấy chứng nhận cho tổ chức được cấp Giấy chứng
nhận và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để tổ chức đó có ý
kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của tổ chức được cấp Giấy chứng nhận, cơ quan
đã cấp Giấy chứng nhận đó ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông
báo không thu hồi Giấy chứng nhận cho tổ chức được cấp;
d3) Trường hợp có quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận
được quyết định nói trên, cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đó ra quyết định thu
hồi Giấy chứng nhận;
d4) Quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng được Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố trên Cổng thông tin điện
tử Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 02
tháng kể từ ngày ra quyết định.
5. Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập Danh sách tổ chức giám định quyền đối
với giống cây trồng quy định tại Điều này theo các quyết định cấp, cấp lại,
thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng. Danh
sách tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng được công bố trên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cập nhật cho cơ quan quản lý
nhà nước về quyền đối với giống cây trồng về Danh sách tổ chức giám định quyền
và các thay đổi liên quan đến tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng
tại địa phương tương ứng để phục vụ công tác ghi nhận thông tin vào Sổ đăng ký
Quốc gia về Danh sách tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng.
Mục
4. HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, GIÁM ĐỊNH QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY
TRỒNG
Điều
114. Nội dung và lĩnh vực giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng
1. Giám định sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng bao gồm các nội dung sau đây:
a) Xác định phạm vi bảo
hộ của đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng;
b) Xác định đối tượng
được xem xét có đáp ứng các điều kiện để bị coi là yếu tố xâm phạm quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng hay không theo quy định tại các điều
từ Điều 74 đến Điều 80 của Nghị định này;
c) Xác định có hay
không sự trùng, tương đương tương tự, gây nhầm lẫn, khó phân biệt hoặc sao chép
giữa đối tượng được xem xét với đối tượng được bảo hộ;
d) Xác định giá trị
quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo Chuẩn mực thẩm
định giá Việt Nam[148] được quy định trong pháp luật về giá; xác định
giá trị thiệt hại theo quy định tại Điều 204 và 205 của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Giám định sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo lĩnh vực quy định tại Luật Sở
hữu trí tuệ bao gồm:
a) Lĩnh vực giám định
sở hữu công nghiệp, gồm các chuyên ngành sau đây:
a1) Giám định sáng chế
và thiết kế bố trí;
a2) Giám định kiểu dáng
công nghiệp;
a3) Giám định nhãn hiệu
và chỉ dẫn địa lý;
a4) Giám định các quyền
sở hữu công nghiệp khác.
b) Lĩnh vực giám định
về quyền đối với giống cây trồng.
Điều
115. Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu giám định sở hữu công nghiệp, quyền
đối với giống cây trồng
1. Người yêu cầu giám
định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu tổ chức giám
định, giám định viên trả lời kết luận giám định đúng nội dung và thời hạn yêu
cầu;
b) Yêu cầu tổ chức giám
định, giám định viên giải thích kết luận giám định;
c) Yêu cầu giám định bổ
sung hoặc giám định lại theo quy định tại Điều 120 của Nghị
định này;
d) Thỏa thuận mức giá
dịch vụ giám định.
2. Người yêu cầu giám
định có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp đầy đủ và
trung thực các tài liệu, chứng cứ, thông tin liên quan
đến đối tượng giám định
theo yêu cầu của tổ chức giám định, giám định viên;
b) Trình bày rõ ràng,
cụ thể những vấn đề thuộc nội dung cần yêu cầu giám định;
c) Thanh toán chi phí
giám định theo thỏa thuận; tạm ứng chi phí giám định khi có yêu cầu của tổ chức
giám định, giám định viên;
d) Nhận lại đối tượng
giám định khi có yêu cầu của tổ chức giám định, giám định viên.
Điều
116. Yêu cầu giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng
1. Tổ chức, cá nhân có
quyền yêu cầu giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng bao
gồm:
a) Chủ thể quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng;
b) Tổ chức, cá nhân bị
yêu cầu xử lý về hành vi xâm phạm hoặc bị khiếu nại, tố cáo về quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng;
c) Tổ chức, cá nhân
khác có quyền, lợi ích liên quan đến vụ tranh chấp, xâm phạm, khiếu nại, tố
cáo về quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng.
2. Tổ chức, cá nhân quy
định tại khoản 1 Điều này có quyền tự mình hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân
khác yêu cầu tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng, giám định viên sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng thực
hiện giám định.
3. Giám định viên hoạt
động độc lập hoặc tổ chức giám định tiếp nhận hồ sơ yêu cầu giám định, tiến
hành dự toán chi phí thực hiện giám định, thỏa thuận và thực hiện ký kết hợp
đồng giám định với tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định, trừ trường hợp từ chối
thực hiện giám định theo quy định.
4. Yêu cầu giám định
phải lập thành hợp đồng dịch vụ giám định giữa người yêu cầu giám định với tổ
chức giám định hoặc với giám định viên.
5. Hợp đồng dịch vụ
giám định có thể có các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân yêu cầu giám định;
b) Tên, địa chỉ của tổ
chức giám định hoặc giám định viên;
c) Nội dung yêu cầu
giám định;
d) Các chứng cứ, tài
liệu, hiện vật có liên quan;
đ) Thời hạn trả kết
luận giám định;
e) Quyền và nghĩa vụ
của các bên;
g) Địa điểm, thời gian
thực hiện việc giám định;
h) Chi phí thực hiện
giám định và phương thức thanh toán;
i) Nghiệm thu và thanh
lý hợp đồng;
k) Trách nhiệm bồi
thường thiệt hại; phương thức giải quyết tranh chấp.
Điều
117. Giao, nhận, trả lại đối tượng giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với
giống cây trồng
Trong trường hợp việc
yêu cầu giám định có kèm theo đối tượng giám định thì việc giao, nhận, trả lại
đối tượng giám định phải lập thành biên bản và có các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Thời gian, địa điểm
giao, nhận, trả lại đối tượng giám định.
2. Tên, địa chỉ của bên
giao và bên nhận đối tượng giám định hoặc của người đại diện.
3. Tên đối tượng giám
định; tài liệu hoặc đồ vật có liên quan.
4. Tình trạng và cách
thức bảo quản đối tượng giám định khi giao, nhận, trả lại.
5. Chữ ký của bên giao
và bên nhận đối tượng giám định hoặc người đại diện trong trường hợp ủy quyền
cho bên thứ ba yêu cầu giám định.
Điều
118. Lấy mẫu giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng
1. Tổ chức giám định,
giám định viên có thể tự mình tiến hành lấy mẫu giám định (các hiện vật cụ thể
là yếu tố xâm phạm và đối tượng sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng đang được bảo hộ) hoặc yêu cầu người yêu cầu giám định cung cấp mẫu giám
định. Việc lấy mẫu giám định phải lập biên bản với sự chứng kiến và có chữ ký
xác nhận của các bên liên quan.
2. Việc giao, nhận, trả
lại mẫu giám định thực hiện tương tự như quy định tại Điều 117
của Nghị định này.
Điều
119. Thực hiện giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng
1. Việc giám định sở
hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng có thể do một hoặc một số giám
định viên sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng thực hiện. Giám
định cá nhân là giám định do một giám định viên thực hiện. Giám định tập thể là
giám định do hai giám định viên trở lên thực hiện.
2. Trong trường hợp
giám định cá nhân thì giám định viên thực hiện toàn bộ việc giám định và chịu
trách nhiệm về kết luận giám định của mình. Trong trường hợp giám định tập thể
về vấn đề thuộc cùng lĩnh vực chuyên môn thì các giám định viên cùng thực hiện
việc giám định, ký tên vào văn bản kết luận giám định chung và cùng chịu trách
nhiệm về kết luận giám định; nếu có ý kiến khác nhau thì mỗi giám định viên ghi
riêng ý kiến kết luận của mình vào văn bản kết luận giám định chung và chịu
trách nhiệm về ý kiến đó. Trong trường hợp giám định tập thể về vấn đề thuộc
các lĩnh vực chuyên môn khác nhau thì mỗi giám định viên thực hiện phần việc
của mình và chịu trách nhiệm về kết luận giám định của mình.
Điều
120. Giám định bổ sung, giám định lại sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
cây trồng
1. Giám định bổ sung
được thực hiện trong trường hợp kết luận giám định chưa đầy đủ, rõ ràng về các
nội dung cần giám định hoặc có phát sinh tình tiết mới cần làm rõ. Yêu cầu giám
định bổ sung và việc thực hiện giám định bổ sung phải tuân theo các quy định
đối với giám định lần đầu.
2. Giám định lại được
thực hiện trong trường hợp người yêu cầu giám định không đồng ý với kết quả
giám định hoặc có mâu thuẫn giữa các kết luận giám định về cùng một vấn đề cần
giám định. Việc giám định lại có thể do tổ chức giám định, giám định viên đã
giám định trước đó hoặc do tổ chức giám định, giám định viên khác thực hiện
theo yêu cầu của người yêu cầu giám định.
3. Trong trường hợp có
sự khác nhau giữa các kết luận giám định hoặc giữa kết luận giám định với ý
kiến chuyên môn của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, quyền đối
với giống cây trồng về cùng một vấn đề cần giám định thì người yêu cầu giám
định có thể tiếp tục yêu cầu tổ chức giám định, giám định viên khác thực hiện
việc giám định lại.
4. Trong trường hợp cần
thiết, khi thực hiện giám định quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
cây trồng, tổ chức giám định có thể thành lập Hội đồng tư vấn giám định quyền
sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng để lấy ý kiến chuyên môn về
vấn đề cần giám định. Các vấn đề liên quan đến Hội đồng tư vấn giám định
được thực hiện như sau:
a) Tổ chức giám định
lựa chọn thành viên của Hội đồng liên quan đến chuyên ngành giám định và ra
quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối
với giống cây trồng. Hội đồng tư vấn giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối
với giống cây trồng gồm chủ tịch và các thành viên. Số lượng thành viên Hội
đồng tư vấn giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng phải
là số lẻ và có từ 03 thành viên trở lên.
b) Hội đồng tư vấn
giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng hoạt động theo
nguyên tắc dân chủ, biểu quyết công khai ý kiến về chuyên môn. Các thành viên
của Hội đồng tư vấn giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng thảo luận tập thể về chuyên môn, ý kiến của các thành viên phải được ghi
trong biên bản cuộc họp của Hội đồng tư vấn giám định sở hữu công nghiệp,
quyền đối với giống cây trồng.
c) Toàn bộ quá trình tư
vấn giám định của Hội đồng tư vấn giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với
giống cây trồng phải được thể hiện đầy đủ, trung thực thành biên bản làm việc.
Biên bản phải có chữ ký của chủ tịch và các thành viên Hội đồng và được lưu
trong hồ sơ giám định.
Điều
121. Văn bản kết luận giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng
1. Kết luận giám định sở
hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng quy định tại khoản 5 Điều 201
của Luật Sở hữu trí tuệ phải được thể hiện bằng văn bản.
2. Văn bản kết luận
giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng quy định tại khoản
1 Điều này phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của tổ chức
giám định, giám định viên;
b) Tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân yêu cầu giám định;
c) Đối tượng, nội dung,
phạm vi giám định;
d) Phương pháp thực
hiện giám định;
đ) Kết luận giám định;
e) Thời gian, địa điểm
thực hiện, hoàn thành giám định.
3. Giám định viên hoạt
động độc lập, tổ chức giám định phải gửi văn bản kết luận giám định cho tổ
chức, cá nhân yêu cầu giám định theo thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng giám
định. Trường hợp thực hiện giám định độc lập thì giám định viên thực hiện giám
định phải ký vào văn bản kết luận giám định và chịu trách nhiệm về kết luận
giám định đó. Trường hợp tổ chức thực hiện giám định thì giám định viên thực
hiện giám định và người đại diện theo pháp luật của tổ chức giám định phải cùng
ký tên, đóng dấu vào văn bản kết luận giám định và chịu trách nhiệm về kết
luận giám định.
4. Trường hợp cần thiết
phải có thêm thời gian để thực hiện giám định, giám định viên hoạt động độc
lập, tổ chức giám định phải thông báo kịp thời bằng văn bản đến tổ chức, cá
nhân yêu cầu giám định.
Điều
122. Giá dịch vụ giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng
Giá dịch vụ giám định
sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng do các bên thỏa thuận.
Phần
thứ năm
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
123. Điều khoản chuyển tiếp
[149]
1. Việc xử lý đơn đăng
ký sáng chế mật được nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa có quyết
định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ được thực hiện theo quy định tại
các điều từ Điều 48 đến Điều 52 của Nghị định này.
2. Việc xử lý đơn La
Hay có chỉ định Việt Nam và được Văn phòng quốc tế công bố trước ngày Nghị định
này có hiệu lực nhưng chưa có quyết định chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận bảo
hộ được thực hiện theo quy định của Nghị định này và quy định của Thỏa ước La
Hay.
3. Việc xử lý đơn La
Hay có nguồn gốc Việt Nam nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa được gửi cho Văn phòng
quốc tế được thực hiện theo quy định của Nghị định này và quy định của Thỏa ước
La Hay.
Điều
124. Hiệu lực của Nghị định
[150]
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 8 năm 2023.
2. Nghị định này thay
thế Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp,
thay thế các quy định về bảo vệ quyền trong lĩnh vực quyền sở hữu công nghiệp,
quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ tại Nghị
định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và
quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng
10 năm 2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày
22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở
hữu trí tuệ, Nghị định số 122/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2010 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở
hữu công nghiệp và Điều 1 của Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2018 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định
về kiểm tra chuyên ngành.
Điều
125. Trách nhiệm thi hành
[151]
Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Hoàng Minh;
- Cổng TTĐT Bộ KH&CN (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Lưu: VT, SHTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Minh
|