Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 71/VBHN-VPQH Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Văn phòng quốc hội Người ký: Lê Quang Mạnh
Ngày ban hành: 25/03/2026 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 71/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2026

 

LUẬT

XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM

Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Luật số 23/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023;

2. Luật số 118/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam[1].

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngư

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Xuất cảnh là việc công dân Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.

2. Nhập cảnh là việc công dân Việt Nam từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.

3. Hộ chiếu giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.

4. Hộ chiếu có gắn chíp điện tử là hộ chiếu có gắn thiết bị điện tử lưu giữ thông tin được mã hóa của người mang hộ chiếu và chữ ký số của người cấp.

5. Giấy thông hành là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam để qua lại biên giới theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới.

6. Kiểm soát xuất nhập cảnh là việc kiểm tra, giám sát, kiểm chứng người và giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của Luật này.

7. Tạm hoãn xuất cảnh là việc dừng, không được xuất cảnh có thời hạn đối với công dân Việt Nam.

8. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam là tập hợp các thông tin của công dân Việt Nam có liên quan đến hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh được số hóa, lưu trữ, quản lý, khai thác bằng cơ sở hạ tầng thông tin.

Điều 3. Nguyên tắc xuất cảnh, nhập cảnh

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho công dân Việt Nam; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

3. Bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh.

4. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh.

2. Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài.

3. Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh.

4. Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước.

5. Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.

6. Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định.

7. Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh.

8. Nhũng nhiễu, gây phiền hà, tự đặt thêm các loại giấy tờ, phí, lệ phí, kéo dài thời hạn khi giải quyết các thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh; cản trở công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.

9. Cấp giấy tờ xuất nhập cảnh không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng; không ngăn chặn theo thẩm quyền hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

10. Hủy hoại, làm sai lệch, làm lộ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam trái quy định của pháp luật.

11. Thu giữ, không cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh, giải quyết xuất cảnh trái quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam

1. Công dân Việt Nam có các quyền sau đây:

a) Được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của Luật này;

b) Người từ đủ 14 tuổi trở lên có quyền lựa chọn cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc hộ chiếu không gắn chíp điện tử;

c) Được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của Luật này;

d) Được bảo đảm bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật;

đ) Yêu cầu cung cấp thông tin về xuất cảnh, nhập cảnh của mình; yêu cầu cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, giấy tờ xuất nhập cảnh của mình để bảo đảm đầy đủ, chính xác;

e) Sử dụng hộ chiếu của mình để thực hiện giao dịch hoặc thủ tục khác theo quy định của pháp luật;

g) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Công dân Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành quy định của pháp luật Việt Nam về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và pháp luật của nước đến khi ra nước ngoài;

b) Thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, gia hạn hộ chiếu, khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu theo quy định của Luật này;

c) Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để xuất cảnh, nhập cảnh;

d) Chấp hành yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc kiểm tra người, hành lý, giấy tờ xuất nhập cảnh khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh;

đ) Nộp lệ phí cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của pháp luật.

3. Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thông qua người đại diện hợp pháp của mình thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.

Chương II

GIẤY TỜ XUẤT NHẬP CẢNH

Điều 6. Giấy tờ xuất nhập cảnh

1. Giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm:

a) Hộ chiếu ngoại giao;

b) Hộ chiếu công vụ;

c) Hộ chiếu phổ thông;

d) Giấy thông hành.

đ)[2] Giấy tờ khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc không gắn chíp điện tử cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên. Hộ chiếu không gắn chíp điện tử được cấp cho công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi hoặc cấp theo thủ tục rút gọn.

3.[3] Thông tin trên giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm:

a) Ảnh chân dung;

b) Họ, chữ đệm và tên;

c) Giới tính;

d) Nơi sinh; ngày, tháng, năm sinh;

đ) Quốc tịch;

e) Ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh; cơ quan cấp; ngày, tháng, năm cấp; ngày, tháng, năm hết hạn;

g) Số định danh cá nhân[4];

h) Chức vụ, chức danh đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phù hợp với yêu cầu đối ngoại;

i) Thông tin khác do Chính phủ quy định.

Điều 7. Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh

1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.

2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:

a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;

b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn;

c)[5] Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng, không được gia hạn và chỉ có giá trị sử dụng 01 lần khi xuất cảnh Việt Nam hoặc nhập cảnh Việt Nam.

3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

Chương III

CẤP, CHƯA CẤP GIẤY TỜ XUẤT NHẬP CẢNH

Mục 1. CẤP HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ

Điều 8. Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao

1. Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng, cơ quan khác do Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng thành lập, Văn phòng Trung ương Đảng; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng; Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương, Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương, Đảng ủy Khối doanh nghiệp Trung ương; đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; trợ lý của Ủy viên Bộ Chính trị.

2. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, Ủy viên Thường trực cơ quan của Quốc hội; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội; Tổng Kiểm toán nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; đại biểu Quốc hội; trợ lý, thư ký của Chủ tịch Quốc hội.

3. Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Chủ tịch nước.

4. Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ thành lập; người đứng đầu Tổng cục hoặc tương đương; sĩ quan tại ngũ, đang công tác có cấp bậc hàm Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc Hải quân trở lên; đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Thủ tướng Chính phủ.

5. Nguyên Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ, nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Phó Chủ tịch nước, nguyên Phó Chủ tịch Quốc hội, nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ.

6. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

7. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

8. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

9. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, Ủy viên Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

10.[6] Cấp phó của người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

11.[7] Người đang phục vụ trong ngành ngoại giao đã được phong hàm ngoại giao hoặc giữ chức vụ từ Tùy viên trở lên, Tùy viên Quốc phòng và Phó Tùy viên Quốc phòng tại cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn thường trực tại các tổ chức quốc tế liên Chính phủ, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

12. Giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự.

13. Vợ hoặc chồng của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ cùng đi theo hành trình công tác.

14. Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi của người được quy định tại khoản 11 Điều này cùng đi theo hoặc đi thăm người này trong nhiệm kỳ công tác.

15. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu đối ngoại, lễ tân nhà nước hoặc tính chất chuyến đi công tác, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện việc cấp hộ chiếu ngoại giao theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc xem xét cấp hộ chiếu ngoại giao theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này cho những người không thuộc diện quy định tại Điều này.

Điều 9. Đối tượng được cấp hộ chiếu công vụ

1. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

2. Viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;

b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các Ban và cơ quan tương đương của Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội;

c) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục, Cục và tương đương trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;

d)[8] Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã;

đ) Người giữ vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ quản lý nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.

3. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

4. Nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài; phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.

5. Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi của người được quy định tại khoản 4 Điều này đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.

6. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu và tính chất của chuyến đi, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện việc cấp hộ chiếu công vụ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc xem xét cấp hộ chiếu công vụ theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này cho những người không thuộc diện quy định tại Điều này.

Điều 10. Điều kiện cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 8 hoặc Điều 9 của Luật này;

2. Được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này cử hoặc cho phép ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ công tác.

Điều 11. Thẩm quyền cho phép, quyết định cử người thuộc diện cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

1. Bộ Chính trị; Ban Bí thư; Ban, Ủy ban, cơ quan thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng; cơ quan khác do Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng thành lập; Văn phòng Trung ương Đảng; Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Tổng Kiểm toán nhà nước.

3. Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập.

4. Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.

5. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

6. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

7. Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

8. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

9.[9] (được bãi bỏ)

10. Đối với nhân sự thuộc diện quản lý của Bộ Chính trị, Ban Bí thư thì thực hiện theo các quy định liên quan.

11. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị trực thuộc trong việc cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài và thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu.

Điều 12. Cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước

1.[10] Người đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này và xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử tại Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền.

2. Giấy tờ liên quan đến đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu bao gồm:

a) Quyết định cử hoặc văn bản cho phép người ra nước ngoài của cơ quan, người có thẩm quyền ghi rõ đối tượng thuộc diện đề nghị cấp;

b) Văn bản đồng ý của cơ quan, người có thẩm quyền cử người ra nước ngoài đối với đối tượng quy định tại khoản 13 và khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của Luật này và quyết định, văn bản đồng ý của Bộ Ngoại giao đối với đối tượng quy định tại khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của Luật này;

c) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp lần gần nhất; trường hợp hộ chiếu bị mất phải có thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý trực tiếp của người được cấp hộ chiếu;

d) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị sử dụng dưới 12 tháng đối với trường hợp đề nghị gia hạn hộ chiếu;

đ)[11] (được bãi bỏ)

e) Bản chụp[12] Giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi đối với trường hợp chưa đủ 18 tuổi quy định tại khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của Luật này và xuất trình bản chính để đối chiếu;

g) Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức đối với trường hợp người đại diện nộp thay; người đại diện nộp thay phải xuất trình giấy tờ tùy thân.

3. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện cấp, gia hạn hộ chiếu, cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực và trả kết quả; trường hợp chưa cấp, gia hạn hộ chiếu thì phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

5. Người đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan theo quy định tại khoản 4 Điều này thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Điều 13. Cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở nước ngoài

1. Cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

a) Người có hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ bị mất, hỏng, hết trang hoặc hết thời hạn sử dụng trong thời gian công tác ở nước ngoài;

b) Người đang là thành viên của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài có thay đổi về chức vụ;

c) Người đang ở nước ngoài được bổ nhiệm làm thành viên của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài;

d) Vợ, chồng, con chưa đủ 18 tuổi đang ở nước ngoài đi thăm, đi theo, con mới sinh ở nước ngoài của thành viên Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.

2. Người đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều này tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

3. Giấy tờ liên quan đến việc cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở nước ngoài được quy định như sau:

a) Quyết định cử hoặc văn bản cho phép người ra nước ngoài của cơ quan, người có thẩm quyền ghi rõ đối tượng thuộc diện đề nghị cấp đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều này; trường hợp con mới sinh ở nước ngoài thì phải có bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh;

b) Văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền về việc bổ nhiệm chức vụ hoặc thay đổi vị trí công tác đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này;

c) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị sử dụng dưới 12 tháng đối với trường hợp đề nghị gia hạn hộ chiếu;

d) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp lần gần nhất; trường hợp hộ chiếu bị mất phải có đơn báo với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

4. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp, gia hạn hộ chiếu, cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực và trả kết quả; trường hợp chưa cấp hộ chiếu, phải kéo dài thời gian để xác minh hoặc chưa gia hạn thì phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Mục 2. CẤP HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG

Điều 14. Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông

Công dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này.

Điều 15. Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước

1.[13] Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này; xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

2.[14] Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm:

a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 của Luật này;

b) Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

c) Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

3. Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.

4. Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau đây có thể lựa chọn thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an:

a) Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám bệnh, chữa bệnh;

b) Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết;

c) Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

d) Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.

5. Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

6. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.

7. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả kết quả cho người đề nghị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả kết quả cho người đề nghị. Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. Trường hợp chưa cấp hộ chiếu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

8. Người đề nghị cấp hộ chiếu có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan theo quy định tại khoản 7 Điều này thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

9.[15] Việc đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông được thực hiện tại trụ sở Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh hoặc trên môi trường điện tử tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của Bộ Công an.

Điều 16. Cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài

1.[16] Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan quy định tại khoản 1a Điều này và xuất trình hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam, giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thì xuất trình giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

1a.[17] Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài bao gồm:

a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 của Luật này;

b)[18] Bản chụp Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy tờ khác có liên quan do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;

c) Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

d) Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

2. Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước người đó cư trú. Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi.

3. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu và 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu lần thứ hai trở đi, nếu đủ căn cứ để cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tại nơi tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu trả kết quả cho người đề nghị và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu hoặc cần kéo dài thời gian để xác định căn cứ cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trả lời bằng văn bản cho người đề nghị, nêu lý do.

5. Thời gian kéo dài để xác định căn cứ cấp hộ chiếu theo quy định tại khoản 4 Điều này được quy định như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản theo mẫu về Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để xác minh theo thẩm quyền;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả lời bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trả lời của Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu và trả kết quả cho người đề nghị; trường hợp chưa cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trả lời bằng văn bản cho người đề nghị, nêu lý do.

6. Người đề nghị cấp hộ chiếu có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan theo quy định tại khoản 2 Điều này thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Mục 3. CẤP HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG THEO THỦ TỤC RÚT GỌN

Điều 17. Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn

1. Người ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ chiếu phổ thông, có nguyện vọng về nước ngay.

2.[19] Người không được phía nước ngoài cho cư trú nhưng không thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về nhận trở lại công dân.

3. Người phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân.

4. Người được cấp hộ chiếu phổ thông vì lý do quốc phòng, an ninh.

Điều 18. Cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn

1. Cấp hộ chiếu phổ thông cho người ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ chiếu, có nguyện vọng về nước ngay được quy định như sau:

a) Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp đơn báo mất hộ chiếu, tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và xuất trình giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp nếu có;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xem xét, quyết định cấp hộ chiếu, trả kết quả cho người đề nghị và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

c) Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản theo mẫu về Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để xác minh, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người đề nghị;

d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả lời bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc cấp hộ chiếu;

đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trả lời, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu và trả kết quả cho người đề nghị; trường hợp chưa cấp thì trả lời bằng văn bản, nêu lý do;

e) Trường hợp thông qua thân nhân ở trong nước điền vào tờ khai theo mẫu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an tiếp nhận, kiểm tra, trả lời cho thân nhân và thông báo bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thu nhận ảnh của người đề nghị, cấp hộ chiếu phổ thông, trả kết quả.

2.[20] Cấp hộ chiếu cho người không được phía nước ngoài cho cư trú nhưng không thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về nhận trở lại công dân được quy định như sau:

a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận đề nghị từ cơ quan có thẩm quyền nước sở tại hoặc đề nghị cấp hộ chiếu từ người không được nước ngoài cho cư trú, 02 ảnh chân dung của người không được nước ngoài cho cư trú, tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin và giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (nếu có);

b) Trường hợp vì lý do nhân đạo, khẩn cấp, nếu cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có đủ cơ sở xác định nhân thân, quốc tịch của người đề nghị cấp hộ chiếu, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thể xem xét cấp hộ chiếu;

c) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại hoặc của người không được nước ngoài cho cư trú, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi thông tin của người cần được cấp hộ chiếu theo mẫu về Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xác minh, trả lời bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả trả lời của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu cho công dân; trường hợp không cấp hộ chiếu thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị biết;

d) Sau khi cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải thông báo cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để phối hợp tiếp nhận, quản lý công dân khi về nước.

3. Cấp hộ chiếu phổ thông cho người phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân được quy định như sau:

a) Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an tiếp nhận, xử lý các yêu cầu của phía nước ngoài theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế đã ký về việc nhận trở lại công dân;

b) Trường hợp tiếp nhận thì cấp hộ chiếu phổ thông có thời hạn không quá 06 tháng và trao cho phía nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.

4. Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an cấp hộ chiếu phổ thông hoặc thông báo bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an đối với trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh.

Mục 4. CẤP GIẤY THÔNG HÀNH

Điều 19. Đối tượng được cấp giấy thông hành

1. Công dân Việt Nam cư trú ở đơn vị hành chính cấp xã,[21] tỉnh có chung đường biên giới với nước láng giềng.

2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của tỉnh có chung đường biên giới với nước láng giềng.

3. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở trung ương, địa phương khác nhưng có trụ sở đóng tại tỉnh có chung đường biên giới với nước láng giềng.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 20. Cấp giấy thông hành

1. Người đề nghị cấp giấy thông hành nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp không cấp giấy thông hành, cơ quan có thẩm quyền hoặc người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lời và nêu rõ lý do cho người đề nghị biết.

2.[22] Công an xã, phường, đặc khu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh tiếp giáp đường biên giới với nước láng giềng cấp giấy thông hành cho các trường hợp quy định tại Điều 19 của Luật này.

3. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy thông hành; quy định việc thu hồi, hủy giá trị sử dụng của giấy thông hành.

Mục 5. CHƯA CẤP GIẤY TỜ XUẤT NHẬP CẢNH

Điều 21. Trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh

1. Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 hoặc 7 Điều 4 của Luật này.

2.[23] Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 37 của Luật này hoặc trường hợp người đó đang ở nước ngoài..

3. Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 22. Thời hạn chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh

1. Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này, thời hạn chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh được tính đến thời điểm chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

2. Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này, thời hạn chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh được tính theo thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp đó.

3. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật này, thời hạn chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh được tính đến khi không còn ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Chương IV

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THU HỒI, HỦY, KHÔI PHỤC GIẤY TỜ XUẤT NHẬP CẢNH

Mục 1. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY TỜ XUẤT NHẬP CẢNH

Điều 23. Trách nhiệm của người được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh

1. Giữ gìn, bảo quản giấy tờ xuất nhập cảnh; báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền khi bị mất giấy tờ xuất nhập cảnh; làm thủ tục cấp mới khi giấy tờ xuất nhập cảnh bị hư hỏng, thay đổi thông tin về nhân thân, đặc điểm nhận dạng, xác định lại giới tính.

2. Chỉ được sử dụng một loại giấy tờ xuất nhập cảnh còn giá trị sử dụng cho mỗi lần xuất cảnh, nhập cảnh.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, phải nộp lại hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cho cơ quan, người quản lý hộ chiếu quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật này, trừ trường hợp có lý do chính đáng do người đứng đầu cơ quan quyết định.

4. Khi thay đổi cơ quan làm việc, phải báo cáo cơ quan, người quản lý hộ chiếu nơi chuyển đi và chuyển đến để thực hiện việc quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của Luật này.

Điều 24. Quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

1. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này hoặc cơ quan, người được ủy quyền quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có trách nhiệm sau đây:

a) Quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của mình;

b) Quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của người thân quy định tại khoản 13 và khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của Luật này của người thuộc phạm vi quản lý của mình cùng đi theo hành trình công tác hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.

2. Trình tự, thủ tục quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được quy định như sau:

a) Lập sổ theo dõi việc giao, nhận hộ chiếu và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho hộ chiếu khi được lưu giữ tại cơ quan quản lý hộ chiếu;

b) Bàn giao hộ chiếu cho người được cấp khi có quyết định cử đi công tác nước ngoài. Việc bàn giao hộ chiếu phải có ký nhận;

c) Chuyển hộ chiếu cho cơ quan, người quản lý hộ chiếu mới khi người được cấp hộ chiếu được điều chuyển công tác;

d) Báo cáo bằng văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền về việc người được cấp hộ chiếu cố tình không giao hộ chiếu cho cơ quan, người quản lý hộ chiếu, sử dụng hộ chiếu không đúng quy định;

đ) Thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao và Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an về việc hộ chiếu do cơ quan mình quản lý bị mất, bị hỏng;

e) Chuyển cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao để hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người không còn thuộc đối tượng được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ;

g) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý vi phạm đối với việc sử dụng và quản lý hộ chiếu không đúng mục đích.

Điều 25. Sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

1. Người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong trường hợp đi nước ngoài theo quyết định cử hoặc văn bản đồng ý của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này, trừ trường hợp đi học tập ở nước ngoài với thời hạn trên 06 tháng.

2. Việc sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đi công tác nước ngoài phù hợp với quyết định cử đi công tác và tính chất công việc thực hiện ở nước ngoài.

Điều 26. Sử dụng hộ chiếu phổ thông, giấy thông hành

1. Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu phổ thông được sử dụng hộ chiếu phổ thông để xuất cảnh, nhập cảnh, trừ trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.

2. Công dân Việt Nam được cấp giấy thông hành được sử dụng giấy thông hành để qua lại biên giới và hoạt động tại nước láng giềng theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới, trừ trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.

Mục 2. THU HỒI, HỦY, KHÔI PHỤC GIÁ TRỊ SỬ DỤNG HỘ CHIẾU

Điều 27. Các trường hợp thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu

1.[24] Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn bị mất hoặc đối với trường hợp đã quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan chức năng hẹn trả hộ chiếu mà công dân không nhận hộ chiếu và không có thông báo bằng văn bản về lý do chưa nhận.

2. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

3. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn thời hạn đối với trường hợp không còn thuộc đối tượng được sử dụng.

4. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu đã cấp cho người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này.

5.[25] Hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông còn thời hạn đối với trường hợp đã được cấp hộ chiếu phổ thông mới.

6.[26] Thu hồi, hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông tin trên hộ chiếu.

7.[27] Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người đang bị truy nã.

Điều 28. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn bị mất

1. Việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được quy định như sau:

a) Cơ quan quản lý trực tiếp của người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ gửi thông báo bằng văn bản việc mất hộ chiếu trong thời gian sớm nhất cho Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp hộ chiếu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mất hộ chiếu, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp hộ chiếu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện hủy giá trị sử dụng hộ chiếu và thông báo theo mẫu cho cơ quan gửi thông báo và Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

2.[28] Việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất, người bị mất hộ chiếu trực tiếp nộp hoặc gửi đơn báo mất theo mẫu cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Công an[29] cấp xã hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi hoặc đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc trên môi trường điện tử tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của Bộ Công an. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, thời hạn nộp hoặc gửi đơn báo mất có thể dài hơn nhưng trong đơn phải giải thích cụ thể về lý do bất khả kháng;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn báo mất hộ chiếu phổ thông, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo theo mẫu cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và người gửi đơn. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an thực hiện hủy giá trị sử dụng hộ chiếu.

Điều 28a. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu đối với trường hợp công dân không nhận hộ chiếu[30]

Sau 12 tháng kể từ ngày cơ quan chức năng hẹn trả hộ chiếu mà công dân không nhận và không có thông báo bằng văn bản cho cơ quan chức năng về lý do chưa nhận thì cơ quan cấp hộ chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu.

Điều 29. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu đối với người được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định cho thôi quốc tịch, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi văn bản thông báo đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an nếu người được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam đang cư trú ở trong nước hoặc gửi văn bản thông báo đến cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nếu người được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản thông báo, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an kiểm tra, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản thông báo, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài kiểm tra, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn, thông báo kết quả cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Điều 30. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đối với trường hợp không còn thuộc đối tượng được sử dụng

1. Trường hợp không còn thuộc đối tượng được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ bao gồm:

a) Người đã được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ bị chết hoặc bị mất tích;

b) Người được cấp hộ chiếu ngoại giao do thay đổi chức vụ, chức danh hoặc quan hệ gia đình mà không còn thuộc đối tượng quy định tại Điều 8 của Luật này;

c) Người đã được cấp hộ chiếu công vụ do thay đổi vị trí việc làm hoặc quan hệ gia đình mà không còn thuộc đối tượng quy định tại Điều 9 của Luật này.

2. Khi có trường hợp không còn thuộc đối tượng được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, cơ quan, người quản lý hộ chiếu gửi văn bản đề nghị thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo mẫu cho Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp hộ chiếu.

3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp hộ chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu, thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Điều 31. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người thuộc trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm

1. Khi có căn cứ xác định người thuộc trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này, cơ quan cấp hộ chiếu kiểm tra, yêu cầu người đã được cấp hộ chiếu nộp lại hộ chiếu còn thời hạn để hủy giá trị sử dụng.

2. Trường hợp không thu hồi được hộ chiếu còn thời hạn thì cơ quan cấp hộ chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu.

Điều 31a. Hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông còn thời hạn đối với trường hợp đã được cấp hộ chiếu phổ thông mới và thu hồi, hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông tin trên hộ chiếu[31]

1. Sau khi cấp hộ chiếu phổ thông mới cho công dân, cơ quan cấp hộ chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông đã được cấp trước đó của người đó nếu còn thời hạn sử dụng.

2. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông tin trên hộ chiếu:

a) Khi có căn cứ xác định hộ chiếu đã cấp cho công dân bị sai thông tin trên hộ chiếu thì cơ quan cấp hộ chiếu kiểm tra, yêu cầu người đã được cấp hộ chiếu nộp lại hộ chiếu đó để thu hủy;

b) Trường hợp không thu hồi được hộ chiếu còn thời hạn thì cơ quan cấp hộ chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.

Điều 31b. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người đang bị truy nã [32]

Khi có căn cứ xác định hộ chiếu của người đang bị truy nã còn thời hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu kiểm tra và thực hiện hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người đó. Trường hợp người bị truy nã đang ở nước ngoài về Việt Nam để đầu thú hoặc phục vụ hoạt động tố tụng hình sự khác thì cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn cho người đó.

Điều 32. Khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông

1. Hộ chiếu phổ thông đã bị hủy giá trị sử dụng do bị mất ở trong nước, sau khi tìm lại được còn nguyên vẹn và có thị thực do nước ngoài cấp còn thời hạn thì được xem xét khôi phục.

2.[33] Người đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu điền đầy đủ thông tin vào tờ khai theo mẫu kèm theo hộ chiếu và nộp trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc trên môi trường điện tử tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của Bộ Công an.

3. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu thông tin trong tờ khai với thông tin trong hộ chiếu và cấp giấy hẹn trả kết quả.

4. Việc khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông được thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả hộ chiếu đã được khôi phục giá trị sử dụng cho người đề nghị; trường hợp không đồng ý khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu thì phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả hộ chiếu đã được khôi phục giá trị sử dụng cho người đề nghị; trường hợp không đồng ý khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu thì phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

Chương V

XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, TẠM HOÃN XUẤT CẢNH

Điều 33. Điều kiện xuất cảnh

1. Công dân Việt Nam được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:

a)[34] Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng;

b) Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;

c) Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.

2. Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.

Điều 34. Điều kiện nhập cảnh

Công dân Việt Nam được nhập cảnh khi có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng.

Điều 35. Kiểm soát xuất nhập cảnh

1. Công dân Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh xuất trình cho người làm nhiệm vụ kiểm soát xuất nhập cảnh hoặc cổng kiểm soát tự động các giấy tờ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 33, Điều 34 của Luật này, trừ trường hợp đi trên phương tiện quốc phòng, an ninh để ra, vào lãnh thổ Việt Nam thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật này, người đại diện hợp pháp phải xuất trình giấy tờ chứng minh việc đại diện hợp pháp.

2. Người làm nhiệm vụ kiểm soát xuất nhập cảnh có trách nhiệm kiểm tra điều kiện xuất cảnh, điều kiện nhập cảnh theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật này, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và giải quyết như sau:

a) Trường hợp đủ điều kiện thì giải quyết cho xuất cảnh, nhập cảnh;

b) Trường hợp không đủ điều kiện xuất cảnh thì lập biên bản không giải quyết cho xuất cảnh;

c) Trường hợp không đủ điều kiện nhập cảnh thì xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, sau đó giải quyết cho nhập cảnh;

d) Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật này thì thực hiện kiểm tra theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động; quy định việc kiểm soát xuất nhập cảnh đối với người đi trên phương tiện quốc phòng, an ninh để ra, vào lãnh thổ Việt Nam thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 36. Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh

1. Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

2. Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

3. Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

4. Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

5. Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

6. Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

7. Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

8. Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.

9. Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Điều 37. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh

1. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, thi hành án treo, thi hành án phạt cải tạo không giam giữ có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này.

3. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

4. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

5. Người đứng đầu cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 36 của Luật này.

6. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 36 của Luật này trên cơ sở đề nghị của người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền quản lý.

7. Người đứng đầu cơ quan thanh tra, kiểm tra trung ương có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 36 của Luật này.

8. Bộ trưởng Bộ Y tế có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 36 của Luật này.

9. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật này.

10. Người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này chỉ được ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và đối với trường hợp liên quan đến vụ án, vụ việc đang thuộc thẩm quyền giải quyết.

11. Người có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền ra quyết định gia hạn, hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

12. Trong trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh về việc cho phép người bị tạm hoãn xuất cảnh được xuất cảnh.

Điều 38. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh

1. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh được quy định như sau:

a) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;

b) Trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh kết thúc khi người vi phạm, người có nghĩa vụ chấp hành xong bản án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này;

c) Trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 01 năm và có thể gia hạn, mỗi lần không quá 01 năm;

d) Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 06 tháng và có thể gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 06 tháng;

đ) Trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh được tính đến khi không còn ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

2. Trường hợp đã bị tạm hoãn xuất cảnh, nếu không được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh và không bị gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì đương nhiên được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.

Điều 39. Trình tự, thủ tục thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh

1. Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm gửi văn bản theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật này.

2. Trong thời gian tạm hoãn xuất cảnh, khi có đủ căn cứ để hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh, người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Luật này gửi văn bản hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người đã bị tạm hoãn xuất cảnh biết.

3. Trước khi hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, nếu cần gia hạn thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Luật này gửi văn bản theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người bị gia hạn tạm hoãn xuất cảnh biết.

4. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Luật này có trách nhiệm thường xuyên tổ chức rà soát các trường hợp đã bị tạm hoãn xuất cảnh thuộc thẩm quyền để quyết định gia hạn hoặc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thực hiện ngay việc tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh sau khi tiếp nhận quyết định của người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Luật này.

Chương VI

CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM

Điều 40. Yêu cầu xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam được xây dựng và quản lý tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, được kết nối đồng bộ đến các cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan quản lý cửa khẩu, cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao.

2.[35] Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam được xây dựng bảo đảm kết nối với các cơ sở dữ liệu về dân cư, căn cước, quốc tịch và các cơ sở dữ liệu khác, đáp ứng tiêu chuẩn về cấu trúc cơ sở dữ liệu và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, bảo đảm duy trì liên tục, ổn định, thông suốt, an toàn, bảo mật.

Đối với giấy tờ, thông tin thuộc thành phần hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam đã có trong các cơ sở dữ liệu mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục có thể khai thác, sử dụng được thì không yêu cầu công dân phải cung cấp giấy tờ, thông tin đó.

3. Tuân thủ các quy định, chế độ về công tác hồ sơ và giao dịch điện tử, công nghệ thông tin.

4. Thu thập, cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời; bảo đảm hoạt động ổn định, an toàn và bảo mật.

Điều 41. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

1. Nội dung thông tin được thu thập, cập nhật bao gồm:

a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; họ, chữ đệm và tên hiện dùng;

b)[36] Nơi sinh; ngày, tháng, năm sinh;

c) Giới tính;

d) Ảnh chân dung;

đ) Vân tay;

e) Số, ngày, tháng, năm và nơi cấp giấy tờ xuất nhập cảnh;

g) Số[37] định danh cá nhân;

h) Quá trình xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam;

i) Ngày, tháng, năm công dân thông báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh;

k) Thu hồi, hủy, khôi phục giá trị sử dụng của giấy tờ xuất nhập cảnh;

l) Các thông tin khác có liên quan.

2. Việc thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật này.

Điều 42. Thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

1. Thông tin về công dân Việt Nam được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam từ các nguồn sau đây:

a) Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;

b) Thu thập thông tin về nhân thân; ảnh chân dung; vân tay của công dân trong quá trình làm thủ tục đề nghị cấp hộ chiếu và kiểm soát xuất nhập cảnh;

c) Công dân yêu cầu cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, giấy tờ xuất nhập cảnh của mình;

d) Thông tin do các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp có liên quan đến hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

2. Việc thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam tuân thủ các quy định sau đây:

a) Thông tin chỉ được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam khi thông tin đó được kiểm tra là chính xác;

b) Trường hợp thông tin được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau mà không thống nhất về nội dung thì cơ quan có trách nhiệm cập nhật phải kiểm tra tính pháp lý của thông tin trước khi cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và chịu trách nhiệm về thông tin được cập nhật.

3. Trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam được quy định như sau:

a) Cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh có trách nhiệm thu thập, xử lý ngay thông tin liên quan đến việc cấp hộ chiếu, hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chịu trách nhiệm về thông tin đã được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

b) Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan có trách nhiệm bảo đảm kết nối liên tục, thông suốt với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

c) Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh của Bộ Công an có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin thuộc phạm vi quản lý; bảo vệ, bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.

4. Công dân, cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấp thông tin để cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Điều 43. Quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam là cơ sở dữ liệu dùng chung cho công tác cấp, quản lý giấy tờ xuất nhập cảnh, kiểm soát về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam do Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý.

2. Khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam được thực hiện như sau:

a) Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an chịu trách nhiệm thống nhất phạm vi khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

b) Cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, cơ quan quản lý cửa khẩu, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Chương VII

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM

Điều 44. Trách nhiệm quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; quy định dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam.

2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên quan soạn thảo, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; hướng dẫn việc thực hiện tạm hoãn, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao quy định về quy trình thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông có gắn chíp điện tử; hướng dẫn cụ thể quy trình cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông.

3. Ban hành các mẫu giấy tờ xuất nhập cảnh và các giấy tờ khác có liên quan theo quy định của Luật này sau khi trao đổi với các Bộ, ngành liên quan; in ấn, quản lý và cung ứng giấy tờ xuất nhập cảnh để cấp cho công dân.

4. Tổ chức thực hiện cấp hộ chiếu phổ thông, giấy thông hành, kiểm tra, kiểm soát xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Công an quản lý.

5. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan xây dựng, quản lý, thu thập, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin tiếp nhận, lưu trữ, khai thác chứng thư số phục vụ công tác cấp, quản lý hộ chiếu có gắn chíp điện tử, được kết nối với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế để xác thực, kiểm soát hộ chiếu có gắn chíp điện tử.

6. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

7. Trang bị phương tiện, đào tạo, huấn luyện người làm công tác quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

8. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng quy định việc kiểm soát xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu theo quy định của Luật này.

9. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

10.[38] Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng đề xuất ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế liên quan đến tiếp nhận công dân Việt Nam không được phía nước ngoài cho cư trú; phối hợp với Bộ Ngoại giao đề xuất ký kết điều ước quốc tế liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

11. Cung cấp cho Bộ Quốc phòng thông tin, tài liệu về các cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam để phục vụ công tác kiểm soát xuất nhập cảnh.

12. Thống kê nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

13.[39] Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam trên môi trường điện tử theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.

Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

1. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

2.[40] Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an quy định việc cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực do Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện; phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn cụ thể quy trình cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

3. Tổ chức thực hiện cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cho công dân Việt Nam ở trong nước.

4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an giới thiệu các mẫu giấy tờ xuất nhập cảnh cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

5. Phối hợp với Bộ Công an xây dựng, thu thập, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; cung cấp cho Bộ Công an thông tin định danh của người có thẩm quyền cấp giấy tờ xuất nhập cảnh thuộc Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

7.[41] Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đề xuất ký kết điều ước quốc tế liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đề xuất ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế liên quan đến tiếp nhận công dân Việt Nam không được phía nước ngoài cho cư trú.

Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao trong việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn cụ thể quy trình kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.

3. Kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.

4. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam tại cửa khẩu thuộc phạm vi quản lý.

5. Phối hợp với Bộ Công an xây dựng, thu thập, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; cung cấp cho Bộ Công an thông tin, tài liệu về cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

6. Phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an trong việc ký kết điều ước quốc tế liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Điều 48. Trách nhiệm của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

1. Thực hiện việc cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của Luật này.

2. Phối hợp với Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trong việc thu thập, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao thông tin định danh của người có thẩm quyền cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam thì thông báo bổ sung danh sách những người được cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh.

Điều 49. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ

1.[42] Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ công tác cấp, quản lý hộ chiếu có gắn chíp điện tử.

2.[43] Hướng dẫn các Bộ, cơ quan có liên quan sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ công tác cấp, quản lý hộ chiếu có gắn chíp điện tử.

3. Phối hợp với Bộ Công an xây dựng hệ thống thông tin tiếp nhận, lưu trữ, khai thác chứng thư số phục vụ công tác cấp, quản lý hộ chiếu có gắn chíp điện tử, được kết nối với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế để xác thực, kiểm soát hộ chiếu có gắn chíp điện tử.

Điều 50. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật.

2. Bộ, ngành ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế quản lý cán bộ, công chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu thuộc thẩm quyền trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh.

3. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu tổ chức thực hiện pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và quy chế quy định tại khoản 2 Điều này.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[44]

Điều 51. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

Điều 52. Quy định chuyển tiếp

Giấy tờ xuất nhập cảnh đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong giấy tờ xuất nhập cảnh.

 

 

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

CHỦ NHIỆM




Lê Quang Mạnh

 



[1] Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14.”.

Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2024/QH15, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 103/2025/QH15, Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 23/2023/QH15, Luật Cư trú số 68/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15, Luật Căn cước số 26/2023/QH15, Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 51/2024/QH15, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 112/2025/QH15, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 135/2025/QH15.”.

[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

[4] Cụm từ “hoặc số chứng minh nhân dân” được bỏ theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

[8] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[9] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[11] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[12] Cụm từ “Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân,” được bỏ theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

[15] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

[17] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

[18] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

[21] Từ “huyện,” được bỏ theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[22] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[23] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

[25] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[26] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[27] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

[29] Cụm từ “cấp huyện,” được bỏ theo quy định tại điểm d khoản 13 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[30] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

[31] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[32] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[33] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

[34] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023. 

[35] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[36] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.  

[37] Cụm từ “chứng minh nhân dân hoặc số” được bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 13 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 uật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[38] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.  

[39] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.  

[40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 3 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[41] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.  

[42] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.  

[43] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.  

[44] Điều 3 của Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023 quy định như sau:

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

2. Giấy tờ xuất nhập cảnh đã cấp cho công dân trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong giấy tờ đó.

3. Trường hợp công dân đề nghị cấp giấy tờ xuất nhập cảnh nhưng chưa được cấp khi Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 để giải quyết.

4. Trường hợp người nước ngoài đã được cấp thị thực điện tử hoặc nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực hoặc đề nghị cấp thị thực điện tử nhưng chưa được cấp khi Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14.”.

Khoản 1 Điều 11 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.”.

OFFICE OF THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 71/VBHN-VPQH

Hanoi, March 25, 2026

 

LAW

ENTRY AND EXIT OF VIETNAMESE CITIZENS

The Law on Entry and Exit of Vietnamese Citizens No. 49/2019/QH14 dated November 22, 20219 of the National Assembly, coming into force from July 1, 2020 is amended by:

1. The Law No. 23/2023/QH15 dated June 24, 2023 of the National Assembly on amendment to the Law on Entry and Exit of Vietnamese Citizens and the Law on Entry, Exit, Transit, Residence of Foreigners in Vietnam, coming into force from August 15, 2023;

2. The Law No. 118/2025/QH15 dated December 10, 2025 of the National Assembly on amendment to 10 laws related to security and order, coming into force from July 1, 2026.

Pursuant to Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly promulgates the Law on Entry and Exit of Vietnamese Citizens[1].

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This Law prescribes entry and exit of Vietnamese citizens; responsibility of regulatory authorities governing entry and exit and relevant agencies, organizations, and individuals.

Article 2. Definitions

In this Law, the terms below are construed as follows:

1. Exit refers to a situation where a Vietnamese citizen leaves Vietnamese territory via a Vietnamese border checkpoint.

2. Entry refers to a situation where a Vietnamese citizen enters Vietnamese territory via a Vietnamese border checkpoint.

3. A passport refers to a document under ownership of the Government, issued by Vietnamese competent authority to Vietnamese citizens for use upon exit, entry, proof of nationality and identity.

4. An electronic passport (or e-passport) refers to a passport that has an embedded electronic device containing encrypted information of the passport holder and digital signature of issuing person.

5. A laissez-passer refers to a document issued by Vietnamese authority to Vietnamese citizen to enable cross-border travel according to international treaties between Vietnam and neighboring country or countries.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Temporary exit suspension refers to a temporary restriction imposed on Vietnamese citizens to prevent them from leaving Vietnam.

8. National database on entry and exit of Vietnamese citizens refers to a collection of information of Vietnamese citizens pertaining to entry and exit that has been digitalized, archived, managed, and operated via information infrastructures.

Article 3. Principles of entry and exit

1. Comply with the Constitution, regulations and law of Vietnam, and international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

2. Ensure openness, transparency, and convenience for Vietnamese citizens; coherence, consistency in management of entry and exit of Vietnamese citizens.

3. Ensure national security, social order and safety; protect lawful rights and benefits of Vietnamese citizens in entry and exit.

4. Promptly detect and take strict actions against violations of the law pertaining to entry and exit of agencies, organizations, and individuals as per the laws.

Article 4. Prohibited actions

1. Intentionally providing false information in order to receive issued, renewed, re-validated travel documents or report lost travel documents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Gifting, giving, purchasing, selling, borrowing, lending, renting, leasing, pledging, accepting pledge in form of travel documents; destroying, modifying, altering travel documents.

4. Using travel documents in a manner that contradicts regulations of the law or negatively affects or damages benefits of the Government.

5. Exploiting immigration process to violate national security, social order and safety of Vietnam, lawful rights and benefits of agencies, organizations, or lives, health, lawful rights and benefits of individuals.

6. Making unlawful entry or exit; organizing, brokering, assisting, concealing, housing, enabling other people to make unlawful entry or exit; crossing national border without following procedures as per the law.

7. Obstructing or resisting people in the performance of duty during issuance of travel documents or immigration control.

8. Engaging in corruption, petty corruptions, imposing additional documents, fees, charges, extending processing time of immigration procedures; obstructing citizens in performance of their rights and obligations in accordance with this Law.

9. Issuing travel documents in a manner that does not respect issuing authority or recipient; failing to prevent violations of the law pertaining to entry and exit of Vietnamese citizens.

10. Destroying, falsifying, disclosing information in national database on entry and exit of Vietnamese citizens; unlawfully accessing information in national database on entry and exit of Vietnamese citizens.

11. Unlawfully detaining or withholding travel documents or imposing temporary exit suspension or granting exit permission.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Vietnamese citizens have the right to:

a) obtain travel documents in accordance with this Law;

b) choose whether to apply for passport with or without electronic chips (for citizens of 14 years of age or older);

c) make entry and exit in accordance with this Law;

d) receive confidentiality for personal secrets, family secrets in national database on entry and exit of Vietnamese citizens unless information, data disclosure is required as per the law;

dd) request information pertaining to their entry and exit; request update, revision to information on national database on entry and exit of Vietnamese citizens and travel documents;

e) use their passport to conduct transactions or other procedures as per the law;

g) file complaints, denunciations, lawsuits, compensation claims as per the law.

2. Vietnamese citizens have the obligation to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) apply for travel documents, renewal of passports, re-validation of passport in accordance with this Law;

c) use immigration documents issued by Vietnamese competent authorities to make entry and exit;

d) comply with request of competent authorities, competent persons during inspection of person, luggage, travel documents during immigration procedures;

dd) pay issuing fees for travel documents as per the law.

3. Incapacitated people, people having difficulty in cognitive or behavioral capacity according to the Civil Code, and people under 14 years of age shall exercise their rights and obligations in accordance with this Law via their lawful representatives.

Chapter II

TRAVEL DOCUMENTS

Article 6. Travel documents

1. Travel documents consist of:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Official passport;

c) Ordinary passport;

d) Laissez-passer.

dd)[2] Other documents according to international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

2. Passport with or without electronic chip shall be issued to Vietnamese citizens of 14 years of age or older. Passport without electronic chip shall be issued to Vietnamese citizens under 14 years of age or issued via simplified procedures.

3. [3] Information on travel documents includes:

a) Headshot;

b) Full name;

c) Gender;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Nationality;

e) Code and number of travel documents; issuing authority; date of issue; expiry date;

g) Personal identification number[4];

h) Title and position for diplomatic passport, official passport appropriate to diplomatic request;

i) Other information prescribed by the Government.

Article 7. Effective period of travel documents

1. Effective period of diplomatic passport and official passport shall be 1 to 5 years and can be renewed once for at most 3 years.

2. Effective period of ordinary passport:

a) Ordinary passport issued to people of 14 years of age or older shall be effective for 10 years and is not eligible for renewal;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c)[5] Ordinary passport issued via simplified procedures shall be effective for at most 12 months, is not eligible for renewal, and used one time only upon exiting or entering Vietnam.

3. Laissez-passer shall be effective for at most 12 months and is not eligible for renewal.

Chapter III

ISSUANCE AND DELAYED ISSUANCE OF TRAVEL DOCUMENTS

Section 1. ISSUANCE OF DIPLOMATIC PASSPORT AND OFFICIAL PASSPORT

Article 8. Entities eligible for diplomatic passport

1. General Secretary of the Central Committee of the Communist Party, Member of the Politburo, Secretariat of the Central Committee of the Communist Party, Member of the Central Committee of the Communist Party, Alternate Member of the Central Committee of the Communist Party; figureheads and deputies of agencies affiliated to the Central Committee of the Communist Party, other agencies established by the Central Committee of the Communist Party, the Politburo, Secretariat of the Central Committee of the Communist Party, Office of the Central Committee of the Communist Party; Member of Committee for Inspection under the Central Committee for Communist Party; Secretariats and Deputy Secretariats of Communist Party Committees of provinces and central-affiliated cities, Communist Party Committees of central authorities, Communist Party Committees of central authorities; envoys, assistants, secretaries of General Secretary of the Central Committee of the Communist Party; assistants of Member of the Politburo.

2. Chairpersons of the National Assembly, Vice Chairpersons of the National Assembly; figureheads and deputies of agencies affiliated to the National Assembly; figureheads and deputies of agencies affiliated to the Standing Committee of the National Assembly; Director and Vice Director of State Audit Office of Vietnam; member of the National Assembly; assistants, secretaries of the Chairpersons of the National Assembly.

3. President, Vice President of Vietnam; Chairperson and Vice Chairperson of Office of the President; envoys, assistants, secretaries of the President.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Former Secretariat of the Central Committee of the Communist Party, Former President of Vietnam, Former Chairperson of the National Assembly, Former Prime Minister, Former Member of the Politburo, Former Secretariat of the Central Committee of the Communist Party, Former Vice President of Vietnam, Former Vice Chairperson of the National Assembly, Former Deputy Prime Minister.

6. Chief Justice and Deputy Chief Justice of Supreme People’s Court.

7. Director and Vice Director of the Supreme People’s Procuracy.

8. Chairpersons, Vice Chairpersons of provincial People’s Councils, provincial People’s Committees.

9. Chairperson, Vice Chairperson, General Secretariat, Permanent Member of Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front.

10. [6] Deputies of figureheads of socio-political organizations affiliated to the Vietnamese Fatherland Front.

11. [7] People serving in diplomacy affairs that have been granted diplomatic ranks or holding position of Attaché or higher, Defense Attaché, Assistant Defense Attaché at diplomatic representative missions, standing delegations of international intergovernmental organizations, Vietnam’s consular representative missions in foreign countries.

12. Diplomatic couriers, consular couriers.

13. Accompanying spouse of the Secretariat of the Central Committee of the Communist Party, the President of Vietnam, the Chairperson of the National Assembly, Prime Minister, Member of the Politburo, Secretariat of the Central Committee of the Communist Party, Vice President of Vietnam, Vice Chairperson of the National Assembly, Deputy Prime Minister in business trip.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15. If necessary, depending on diplomatic affairs or governmental reception or business trip, the Minister of Foreign Affairs shall issue diplomatic passport under direction of the Prime Minister or at request of competent authorities and competent persons under Article 11 hereof to people not specified under this Article.

Article 9. Entities eligible for official passport

1. Cadre and public servants according to regulations on cadre and public servants.

2. Public employees of public service providers including:

a) Figureheads and deputies of public service providers; individuals holding figurehead, deputy positions of organizations constituting public service providers affiliated to the Politburo, Secretariat, Standing Committee of the National Assembly, the Government;

b) Figureheads and deputies of public service providers; individuals holding figurehead, deputy positions in organizations constituting public service providers affiliated to departments and equivalent agencies of Central Communist Party, Office of the President, Office of the National Assembly, State Audit Office of Vietnam, Supreme People’s Court, Supreme People’s Procuracy, ministries, ministerial agencies, Government agencies, other agencies established by the Government or Prime Minister; Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front and central agencies of socio-political organizations;

c) Figureheads and deputies of public service providers; individuals holding figurehead, deputy positions of organizations constituting public service providers affiliated to General Department, Department and equivalent affiliated to ministries and ministerial agencies; Communist Party committees of provinces and central-affiliated cities; provincial People’s Committees; provincial Committees of the Vietnamese Fatherland Front and socio-political organizations;

d)[8] Figureheads of field-specific authorities affiliated to provincial People’s Committees, commune-level People’s Committees;

dd) Individuals holding working positions associated with governance tasks in public service providers and assigned with governance tasks.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Employees of Vietnam’s representative missions in foreign countries; journalists of news agencies and newspaper of Vietnam residing in foreign countries.

5. Spouse or children under 18 years of age accompanying or visiting people under Clause 4 of this Article during business trip.

6. When necessary, depending on requirements and nature of business trip, the Minister of Foreign Affairs shall issue official passport at according to direction of the Prime Minister or at request of competent agencies, competent persons under Article 11 hereof to individuals not specified under this Article.

Article 10. Eligibility for diplomatic passport, official passport

A Vietnamese citizen shall be eligible for diplomatic passport or official passport if he/she satisfies all requirements below:

1. He/she falls under Article 8 or Article 9 hereof;

2. He/she is dispatched or permitted to travel to foreign countries by competent agencies, competent persons under Article 11 hereof for business trip.

Article 11. Entitlement to permit, dispatch individuals eligible for diplomatic passport, official passport

1. The Politburo; the Secretariat; Committee, committees, agencies affiliated to the Central Committee of the Communist Party; other agencies established by the Central Committee of the Communist Party, the Politburo, Office of the Central Committee of the Communist Party; Communist Party committees of provinces and central-affiliated cities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The Prime Minister; ministers, figureheads of ministerial agencies, figureheads of Governmental agencies, other agencies established by the Government, Prime Minister.

4. Chairperson of Office of the President.

5. Chief Justice of Supreme People’s Court.

6. Director of Supreme People’s Procuracy.

7. Standing People’s Councils, Chairpersons of provincial People’s Committees.

8. Permanent Member of Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front.

9. [9] (repealed)

10. Personnel under management of the Politburo or the Secretariat in which case relevant regulations shall prevail.

11. Ministers, figureheads of ministerial agencies, figureheads of Governmental agencies, other agencies established by the Government, the Prime Minister, Chairpersons of provincial People’s Committees may authorize figureheads of affiliated entities to dispatch or assign cadres, public servants, public employees to attend business trips in foreign countries and inform competent authorities entitled to passport issuance in writing.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. [10] Applicants for issuance, renewal of passports shall submit completed application, 2 headshots, relevant documents according to Clause 2 of this Article, and ID Card or e-ID Card to Consular Department affiliated to the Ministry of Foreign Affairs or agencies authorized by the Ministry of Foreign Affairs.

2. Documents relating to application for passport issuance, renewal include:

a) Decision dispatching or permitting personnel to travel abroad of competent agencies, competent persons that specifies eligibility for issuance;

b) Written permission of competent agencies, competent persons entitled to assigning personnel to travel abroad in respect of entities under Clause 13 and Clause 14 Article 8, Clause 5 Article 9 hereof, decisions, written permission of the Ministry of Foreign Affairs in respect of entities under Clause 14 Article 8, Clause 5 Article 9 hereof;

c) The latest diplomatic passport, official passport; in case of lost passport, written notice of superiors of passport holders;

d) Diplomatic passport, official passport of which effective period is under 12 months in case of application for renewal;

dd)[11] (repealed)

e) Photocopies[12] of birth certificate, birth certificate excerpts, certificate of adoption in case of individuals under 18 years of age according to Clause 14 Article 8, Clause 5 Article 9 hereof and original copies for comparison;

g) Letter of introduction of agencies and organizations in case of submission by representatives; individuals submitting application on someone's behalf.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Within 5 working days from the date on which Consular Department affiliated or consular agencies authorized by the Ministry of Foreign Affairs receive application, Consular Department affiliated to or authorized by the Ministry of Foreign Affairs shall issue, renew passport, issue diplomatic note for visa application and hand out results; respond in writing and state reasons where passport issuance or renewal application is not implemented with in the time limit above.

5. Applicants for issuance, renewal of diplomatic passport, official passport in Vietnam that wish to receive results at address that is not headquarters address under Clause 4 of this Article shall incur delivery fees.

Article 13. Issuance and renewal of diplomatic passport, official passport in foreign countries

1. Issuance and renewal of diplomatic passport, official passport in foreign countries shall be implemented where:

a) Diplomatic passport, official passport is lost, damaged, running out of pages, or expired while the passport holder is on business trip in foreign country;

b) Title of members of Vietnamese representative missions in foreign countries or governmental press agencies, newspaper agencies of Vietnam residing in foreign countries changes;

c) People residing in foreign countries are assigned to be members of Vietnamese representative missions in foreign countries or governmental press agencies, newspaper agencies of Vietnam residing in foreign countries;

d) Spouse or children under 18 years of age accompanying, visiting or newborn in foreign countries of members of members of Vietnamese representative missions in foreign countries or governmental press agencies, newspaper agencies of Vietnam residing in foreign countries.

2. Applicant for passport issuance, renewal shall submit completed application, 2 headshots, and relevant documents under Clause 3 of this Article to Vietnamese representative missions in foreign countries.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Decision dispatching or permitting people to travel abroad of competent agencies, competent persons that specifies eligibility for issuance application for cases under Point a and Point d Clause 1 of this Article; copies or excerpts of birth certificate in case of newborns in foreign countries;

b) Documents of competent agencies, competent persons pertaining to title assignment or change for cases under Point b and Point c Clause 1 of this Article;

c) Diplomatic passport, official passport of which effective period is under 12 months in case of application for renewal;

d) The latest diplomatic passport, official passport; report on lost passport filed to Vietnamese representative missions in foreign countries.

4. Tasked individuals have the responsibility to receive declaration, headshots, relevant documents; examine and crosscheck against information on national database on entry and exit of Vietnamese citizens; take photos and fingerprints of individuals submitting application for e-passports for the first time; issue result appointment.

5. Within 5 working days from the date on which Vietnamese representative missions in foreign countries receive application, Vietnamese representative missions in foreign countries shall issue, renew passport, issue diplomatic note for visa application and hand out results; extend verification period if passport issuance is not implemented within the time limit or issue written response and state reasons for postponed renewal and inform Consular Department affiliated to the Ministry of Foreign Affairs if connection to national database on entry and exit of Vietnamese citizens has not been successful.

Section 2. ISSUANCE OF ORDINARY PASSPORT

Article 14. Entities eligible for ordinary passport

Vietnamese citizens shall be eligible for ordinary passport with the exceptions under Article 21 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. [13] Applicants for passports shall submit completed declaration, 2 headshots, and relevant documents according to Clause 2 of this Article; ID Card or e-ID Card or valid passport.

2. [14] Documents related to issuance of ordinary passport in Vietnam include:

a) The latest effective ordinary passport for people who have been issued ordinary passport; report on lost passport or notice of report reception issued by competent agencies under Point a Clause 2 Article 28 hereof in case effective passport is lost;

b) Copies or excerpts of birth certificate for people under 14 years of age to whom personal identification number has not been issued; photocopies and original copies of birth certificate case copies, excerpts of birth certificate are not available;

c) Copies of documents issued by Vietnamese competent authority proving legal representatives of incapacitated people, people having cognitive or behavioral impairment according to the Civil Code, people under 14 years of age; photocopies and original copies in case copies are not available.

3. The initial application for passport shall be filed at Immigration Department of Provincial Police of administrative divisions where applicants register temporary residence or permanent residence; or Immigration Department of Provincial Police of administrative divisions where applicants find most convenient.

4. First-time applicants for passport who fall under any of the cases below may choose to file application at Immigration Department of Ministry of Public Security:

a) Letter of introduction or written request of hospitals recommends travel abroad for medical examination and treatment;

b) There are grounds for determining that applicant’s relatives in foreign countries are involved in accidents, ill, or deceased;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Such application serves humanitarian causes or other emergency causes decided by figureheads of Immigration Department of the Ministry of Public Security.

5. Application for subsequent passports shall be filed at Immigration Department of Provincial Police of administrative divisions where the applicants find most convenient or Immigration Department of the Ministry of Public Security.

6. Tasked individuals have the responsibility to receive declaration, headshots, relevant documents; examine and crosscheck against information on national database on entry and exit of Vietnamese citizens; take photos and fingerprints of individuals submitting application for e-passports for the first time; issue result appointment.

7. Within 8 working days from the date on which Immigration Department of Provincial Police receives application, Immigration Department of Provincial Police shall hand out processing results to applicants. Within 5 working days from the date on which Immigration Department of the Ministry of Public Security receives application, Immigration Department of the Ministry of Public Security shall hand out processing results to applicants. For cases under Clause 4 of this Article, time limit for processing shall be 3 working days from the date on which application is received. If passport issuance is not issued within the time limit, Immigration Department shall respond in writing and state reasons.

8. Where applicants wish to receive processing results at address that is not agency address according to Clause 7 of this Article, applicants shall incur delivery fees.

9. [15] Application for ordinary passport shall be filed at Immigration Department or national public service portal or public service portal of the Ministry of Public Security.

Article 16. Issuance of ordinary passport in foreign countries

1. [16] Applicants for passport shall submit completed declaration, 2 headshots, relevant documents according to Clause 1a of this Article and present Vietnamese passports or identification documents issued by Vietnamese authorities.

Where Vietnamese passport or identification documents issued by Vietnamese authorities are not available, identification documents issued by foreign authorities and documents proving Vietnamese nationality or documents used as the basis for determination of Vietnamese nationality according to nationality laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The latest effective ordinary passport for people who have been issued ordinary passport; report on lost passport or notice of report reception issued by competent agencies under Point a Clause 2 Article 28 hereof in case effective passport is lost;

b)[18] Photocopies of ID Card or e-ID card or other relevant documents issued by Vietnamese competent authorities in case of changes to identity information relative to information in the latest passport;

c) Copies or excerpts of birth certificate in case of people under 14 years of age; photocopies and original copies of birth certificate where copies or excerpts of birth certificate are not available;

d) Copies of documents issued by Vietnamese competent authority proving legal representatives of incapacitated people, people having cognitive or behavioral impairment according to the Civil Code, people under 14 years of age; photocopies and original copies in case copies are not available.

2. First-time application for passports shall be filed at Vietnamese representative missions of countries where the applicants reside. Subsequent application for passports shall be filed at Vietnamese representative missions of countries where the applicants find most convenient.

3. Tasked individuals have the responsibility to receive declaration, headshots, relevant documents; examine and crosscheck against information on national database on entry and exit of Vietnamese citizens; take photos and fingerprints of individuals submitting application for e-passports for the first time; issue result appointment.

4. Within 5 working days form the date on which Vietnamese representative missions in foreign countries receive first-time application for passport and 3 working days from the date on which Vietnamese representative missions in foreign countries receive subsequent application for passport, Vietnamese representative missions in foreign countries shall hand out processing results to applicants and inform Immigration Department of the Ministry of Public Security, Consular Department of the Ministry of Foreign Affairs in writing in case connection to national database on entry and exit of Vietnamese citizens has not been successful.

Where basis for passport issuance is insufficient or more time is needed to determine the basis for passport issuance, Vietnamese representative missions in foreign countries shall respond to applicants and provide reasons in writing.

5. Duration of extension that serves determination of passport issuance basis under Clause 4 of this Article:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 15 days from the date on which Consular Department of the Ministry of Foreign Affairs and Immigration Department of the Ministry of Public Security receive written response, Consular Department of the Ministry of Foreign Affairs and Immigration Department of the Ministry of Public Security shall respond to Vietnamese representative missions in foreign countries in writing;

c) Within 2 working days from the date on which Vietnamese representative missions in foreign countries receive written response from Consular Department of the Ministry of Foreign Affairs and Immigration Department of the Ministry of Public Security, Vietnamese representative missions in foreign countries shall issue passport and hand out results to applicants; or inform the applicants and provide reasons in writing in case they fail to issue passport within the time limit.

6. Where applicants wish to receive processing results at address that is not agency address according to Clause 2 of this Article, applicants shall incur delivery fees.

Section 3. ISSUANCE OF ORDINARY PASSPORT VIA SIMPLIFIED PROCEDURES

Article 17. Entities eligible for ordinary passports issued via simplified procedures

1. Individuals who travel abroad temporarily, lose ordinary passport, and wish to repatriate immediately.

2. [19] Individuals who are rejected by foreign authorities to reside in foreign countries but are not regulated by international treaties or international agreements on citizen readmission. .

3. Individuals who must repatriate according to international treaties or international agreements on citizen readmission.

4. Individuals to whom ordinary passport is issued for national defense and security purposes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Issuance of ordinary passport to individuals travelling abroad temporarily, losing passport, and wishing to repatriate immediately:

a) Applicants shall file reports on lost passports, completed declaration, 2 headshots, and identification documents issued by Vietnamese authorities;

b) Within 2 working days from the date on which Vietnamese representative missions in foreign countries receive the application, Vietnamese representative missions in foreign countries shall review, issue passport, hand out results to applicants, and inform Immigration Department of the Ministry of Public Security if connection to national database on entry and import of Vietnamese citizens has not been successful;

c) Where basis for passport issuance is inadequate, Vietnamese representative missions in foreign countries shall request Immigration Department of the Ministry of Public Security within 2 working days from the date on which they receive the application to verify and inform the applicants in writing;

d) Within 2 working days from the date on which Immigration Department of the Ministry of Public Security receives written request, Immigration Department of the Ministry of Public Security shall respond to Vietnamese representative missions in foreign countries in writing;

dd) Within 1 working day from the date on which Vietnamese representative missions in foreign countries receive written response, Vietnamese representative missions in foreign countries shall issue passport and hand out results to the applicants; or inform the applicants in writing and provide reasons in case they fail to issue passport within the time limit;

e) Where declaration is completed by applicant’s relatives in Vietnam, Immigration Department of the Ministry of Public Security shall receive, examine, respond to the relatives send written notice to Vietnamese representative missions in foreign countries within 2 working days from the date on which they receive the request; within 1 working day from the date on which they receive notice, Vietnamese representative missions in foreign countries shall collect photos of applicants, issue ordinary passport, and hand out results.

2. [20] Issuance of passport to individuals who are rejected by foreign authorities to reside in foreign countries but are not regulated by international treaties or international agreements on citizen readmission:

a) Vietnamese representative missions in foreign countries shall receive request from competent authorities of host countries or passport applications from individuals rejected of residence by foreign countries, 2 headshots, completed declaration, and identification documents issued by Vietnamese competent authorities (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) In respect of cases that do not fall under Point b Clause 2 of this Article, within 2 working days from the date on which Vietnamese representative missions in foreign countries receive request of competent authorities of host countries or application of individuals rejected of residence by foreign authorities, Vietnamese representative missions in foreign countries shall send information on passport applicants to Immigration Department of the Ministry of Public Security. Within 30 days from the date on which Immigration Department of the Ministry of Public Security receives request, Immigration Department of the Ministry of Public Security shall verify and send written response to Vietnamese representative missions in foreign countries. Within 2 working days from the date on which Vietnamese representative missions in foreign countries receive response of the Immigration Department of the Ministry of Public Security, Vietnamese representative missions in foreign countries shall issue passport; or issue written response to the applicants and state reasons in case application is rejected;

d) After issuing passport, Vietnamese representative missions in foreign countries shall inform Immigration Department of the Ministry of Public Security for reception and management of the citizens upon repatriating.

3. Issuance of ordinary passport to individuals repatriating under international treaties or international agreements on citizen readmission:

a) Immigration Department of the Ministry of Public Security shall receive, process request made by foreign parties according to international treaties, international agreements on citizen readmission;

b) In case of reception, issue and transfer ordinary passport of which effective period is at most 6 months to foreign parties according to international treaties or international agreements.

4. Immigration Department of the Ministry of Public Security shall issue ordinary passport or inform Vietnamese representative missions in foreign countries in writing to issue ordinary passport according to decisions of the Minister of Public Security for national defense and security purposes.

Section 4. ISSUANCE OF LAISSEZ-PASSER

Article 19. Entities eligible for laissez-passer

1. Vietnamese citizens living in communes, provinces[21] that share border with neighboring countries.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Cadres, public servants, public employees, and employees of agencies, organizations, enterprises in other central, local administrative divisions and based in provinces that share border with neighboring countries.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 20. Issuance of laissez-passer

1. Applicants shall submit application and receive results at competent authorities under Clause 2 of this Article. Where issuance of laissez-passer is rejected, competent agencies or individuals receiving the application have the responsibility to respond to the applicant and provide reasons.

2. [22] Police of communes, wards, special administrative regions, Immigration Department of Provincial Police of provinces that share border with neighboring countries shall issue laissez-passer for cases under Article 19 hereof.

3. The Government shall elaborate procedures, entitlement to issuance of laissez-passer; revocation and invalidation of laissez-passer.

Section 5. DELAYED ISSUANCE OF TRAVEL DOCUMENTS

Article 21. Cases where issuance of travel documents is delayed

1. Individuals who have not fulfilled decisions on administrative penalties for violations under Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, or 7 Article 4 hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. For national defense and security purposes according to decisions of the Minister of National Defense, the Minister of Public Security.

Article 22. Duration of delay of travel document issuance

1. For cases under Clause 1 Article 21 hereof, the delay shall end on the date on which decision on administrative penalties is fulfilled.

2. For cases under Clause 2 Article 21 hereof, the delay shall end on the date on which temporary exit suspension period expires.

3. For cases under Clause 3 Article 21 hereof, the delay shall end on the date on which national defense and security is no longer affected according to decisions of the Minister of National Defense and the Minister of Public Security.

Chapter IV

MANAGEMENT, USE, REVOCATION, INVALIDATION, RE-VALIDATION OF TRAVEL DOCUMENTS

Section 1. MANAGEMENT AND USE OF TRAVEL DOCUMENTS

Article 23. Responsibility of individuals to whom travel documents are issued

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Only use one type of travel documents for each entry and exit.

3. Surrender diplomatic passport, official passport to passport managing agencies, individuals under Clause 1 Article 24 hereof within 5 working days from the date on which they finish making entry and exit unless reasonable explanations are provided and decided by figureheads of agencies.

4. In case of changes to employers, immediately report to passport managing agencies and individuals of administrative divisions where they move from and to for management of diplomatic passport and official passport according to this Law.

Article 24. Management of diplomatic passport, official passport

1. Competent agencies and persons under Article 11 hereof or agencies, individuals authorized to manage diplomatic passport, official passport have the responsibility to:

a) manage diplomatic passport, official passport of cadres, public servants, public employees, servicemen, non-commissioned officers in people’s army, people’s public security, cypher personnel under their management;

b) manage diplomatic passport, official passport of relatives under Clause 13 and Clause 14 Article 8, Clause 5 Article 9 hereof accompanying or visiting individuals under their management during business trips.

2. Procedures for managing diplomatic passport, official passport:

a) Record delivery and receipt of passport in writing, ensure absolute safety of passport when stored at passport managing agencies;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Deliver passports to passport managing agencies and individuals where current passport holders are re-assigned;

d) File written report to competent agencies, competent persons where passport holders intentionally refuse to transfer passport to passport managing agencies, individuals or use passport in an unlawful manner;

dd) Immediately file written report to issuing authority affiliated to the Ministry of Foreign Affairs and Immigration Department of the Ministry of Public Security where passports under their management are lost or damaged;

e) Delivery passport to issuing authority affiliated to the Ministry of Foreign Affairs for invalidation of passports in case of individuals no longer eligible for diplomatic passport, official passport;

g) Request competent agencies to take actions against violations involving incorrect use and management of passport.

Article 25. Use of diplomatic passport, official passport

1. Individuals to whom diplomatic passport, official passport is issued shall use diplomatic passport and official passport when they travel abroad under decision on dispatch or written permission of competent agencies, competent persons under Article 11 hereof unless they travel abroad for studying purposes for more than 6 months.

2. The use of diplomatic passport and official passport for overseas business trip shall conform to decision on dispatch for business trips and nature of work conducted in foreign countries.

Article 26. Use of ordinary passport and laissez-passer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Vietnamese citizens to whom laissez-passer is issued may use laissez-passer to cross border and operate in neighboring countries in accordance with international treaties between Vietnam and the neighboring countries unless they are under temporary exit suspension.

Section 2. REVOCATION, INVALIDATION, AND RE-VALIDATION OF PASSPORT

Article 27. Cases where passport is revoked, invalidated

1. [24] A passport shall be invalidated if it is lost while active or if passport holder fail to claim the passport within 12 months from the date on which competent authorities notify the passport holder to claim the passport without submitting written justification for failure to claim the passport.

2. A passport shall be revoked and invalidated if its holder has his/her Vietnamese nationality renounced or denaturalized or his/her decision on Vietnamese nationality naturalization cancelled.

3. An active diplomatic passport or official passport shall be revoked and invalidated if its holder is no longer eligible for use.

4. A passport shall be revoked and invalidated if its holder falls under any of the cases detailed under Clause 1 Article 21 hereof.

5. [25] An active ordinary passport shall be invalidated if its holder has obtained a new ordinary passport.

6. [26] A passport shall be revoked and invalidated if it contains incorrect information.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 28. Invalidation of active passport that is lost

1. Invalidation of diplomatic passport and official passport:

a) Superior of holder of diplomatic passport, official passport shall send notice of lost passport as soon as possible to Consular Department of the Ministry of Foreign Affairs, agencies authorized by the Ministry of Foreign Affairs to issue passport, or Vietnamese representative missions in foreign countries where convenient;

b) Within 1 working day from the date on which Consular Department of the Ministry of Foreign Affairs, agencies authorized by the Ministry of Foreign Affairs to issue passport, or Vietnamese representative missions in foreign countries receive notice of lost passport, Consular Department of the Ministry of Foreign Affairs, agencies authorized by the Ministry of Foreign Affairs to issue passport, or Vietnamese representative missions in foreign countries shall invalidate the passport and send notice using provided form to notifying authority and Immigration Department of the Ministry of Public Security, Consular Department of the Ministry of Foreign Affairs if connection to national database on entry and exit of Vietnamese citizens has not been established.

2. [28] Invalidation of ordinary passport:

a) Within 2 working days from the date on which a person discovers that his/her ordinary passport is lost, he/she shall submit report on lost passport using provided form to Immigration Department or commune police[29] or Vietnamese representative missions in foreign countries where convenient or immigration control department at border checkpoint or electronically via national public service portal or public service portal of the Ministry of Public Security. In case of force majeure, time limit for submitting lost passport report can be extended as long as the report must include explanation pertaining to the force majeure;

b) Within 1 working day from the date on which an agency receives lost passport report, receiving agency has the responsibility to send notice using provided form to Immigration Department of the Ministry of Public Security and reporting person. Within 1 working day from the date on which Immigration Department of the Ministry of Public Security receives the notice, Immigration Department of the Ministry of Public Security shall invalidate the lost passport.

Article 28a. Invalidation of passport in case of failure to claim passport [30]

Where a person fails to claim his/her passport and fails to inform the authority about the reason as to why he/she fails to claim his/her passport within 12 months from the date on which the authority arranges passport availability date.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Within 30 days from the date on which decision on renunciation or denaturalization of Vietnamese nationality or cancellation of decision on Vietnamese nationality naturalization, the Ministry of Justice shall send written notice to Immigration Department of the Ministry of Public Security if the person subject to renunciation or denaturalization of Vietnamese nationality or cancellation of decision on Vietnamese nationality naturalization is residing in Vietnam or to Vietnamese representative missions in foreign country if the person subject to renunciation or denaturalization of Vietnamese nationality or cancellation of decision on Vietnamese nationality naturalization is residing in foreign country.

2. Within 3 working days from the date on which Immigration Department of the Ministry of Public Security receives the written notice, Immigration Department of the Ministry of Public Security shall examine, revoke, and invalidate active passport.

3. Within 3 working days from the date on which Vietnamese representative mission in foreign countries receive the written notice, Vietnamese representative mission in foreign countries shall examine, revoke, and invalidate active passport then notify Immigration Department of the Ministry of Public Security, Consular Department of the Ministry of Foreign Affairs about the results in case connection to national database on entry and exit of Vietnamese citizens has not been established.

Article 30. Revocation and invalidation of active diplomatic passport, official passport in case of no longer eligible for use

1. A person shall be no longer eligible for diplomatic passport, official passport if:

a) He/she is a holder of a diplomatic passport or official passport and dies or goes missing;

b) He/she is a holder of a diplomatic passport and no longer satisfies Article 8 hereof due to changes to title, position, or family relations;

c) He/she is a holder of official passport and no longer satisfies Article 9 hereof due to changes to position or family relations.

2. Where a person is no longer eligible for use of diplomatic passport or official passport, passport managing agency or individuals shall send written request for revocation and invalidation of diplomatic passport and official passport to Consular Department of the Ministry of Foreign Affairs or agency authorized by the Ministry of Foreign Affairs to issue passport.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 31. Revocation and invalidation of passport in case of delayed issuance of travel documents due to prohibited actions

1. Where a person falls under cases of delayed issuance of travel documents according to Clause 1 Article 21 hereof, passport issuing authority shall examine and request the person to surrender his/her active passport for invalidation.

2. Where active passport cannot be revoked, passport issuing authority shall invalidate the passport.

Article 31a. Invalidation of active ordinary passport in case of issuance of new ordinary passport; revocation and invalidation of passport containing incorrect information [31]

1. After issuing new ordinary passport, passport issuing authority shall invalidate the previous passport if it is still active.

2. Revocation and invalidation of passport containing incorrect information:

a) Where passport issued to a citizen contains incorrect information, passport issuing authority shall examine and request the person to surrender the passport for destruction;

b) Where the active passport containing incorrect information cannot be revoked, passport issuing authority shall invalidate the passport on national database on immigration.

Article 31b. Invalidation of passport belonging to subject of manhunt [32]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 32. Re-validation of ordinary passport

1. Where ordinary passport that has been invalidated because it is lost in Vietnam is recovered, intact, and accompanied by valid visa issued by foreign authority, the passport shall be eligible for re-validation.

2. [33] Applicants for passport re-validation shall file completed declaration and passport to Immigration Department of the Ministry of Public Security or Immigration Department of Provincial Police where convenient either in person or electronically via national public service portal or public service portal of the Ministry of Public Security.

3. Tasked individuals have the responsibility to receive, examine, and cross-check information on the declaration against information on passport and issue notice of passport availability date.

4. Re-validation of ordinary passport shall be implemented at Immigration Department of the Ministry of Public Security.

5. Within 3 working days from the date on which Immigration Department of the Ministry of Public Security receives the application, Immigration Department of the Ministry of Public Security shall send re-validated passport to the applicant; or respond to the applicant in writing and state reasons in case of rejection.

Within 5 working days from the date on which Immigration Department of Provincial Police receives the application, Immigration Department of Provincial Police shall send re-validated passport to the applicant; or respond to the applicant in writing and state reasons in case of rejection.

Chapter V

ENTRY, EXIT, TEMPORARY EXIT SUSPENSION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A Vietnamese citizen shall be allowed to exit Vietnam if:

a)[34] he/she is in possession of intact and valid travel documents; and

b) he/she is in possession of visa documents proving that his/her entry at country of destination is allowed unless visa-free entry is granted; and

c) he/she is not placed under exit ban, exit restriction, and temporary exit suspension as per the law.

2. Incapacitated people, people with cognitive or behavioral impairment according to the Civil Code, and people under 14 years of age must be accompanied by legal representatives in addition to satisfying eligibility under Clause 1 of this Article.

Article 34. Eligibility to enter Vietnam

A Vietnamese citizen shall be eligible to enter Vietnam if he/she is in possession of intact and valid travel documents.

Article 35. Immigration control

1. A Vietnamese citizen shall, upon entering or exiting Vietnam, present documents under Points and b Clause 1 Article 33 and Article 34 hereof to individuals tasked with immigration control or automated border control systems unless he/she enters and exits Vietnamese territory while boarded national defense and security vehicles in performance of national defense and security duties.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Individuals tasked with immigration control have the responsibility to inspect entry and exit eligibility under Article 33 and Article 34 hereof, cross-examine against information on national database on entry and exit of Vietnamese citizens and:

a) Grant entry and exit if eligibility is satisfied;

b) File record of rejected exit if eligibility to exit Vietnam is not met;

c) Proceed with regulations of the law pertaining to administrative penalties then grant entry if eligibility to enter Vietnam is not met;

d) Conduct examination according to decisions of the Minister of Public Security, the Minister of National Defense for cases under Clause 3 Article 21 hereof.

3. The Government shall elaborate immigration control using automated border control systems; immigration control for people entering and exiting Vietnam while boarded national defense and security vehicles in the performance of national defense and security tasks.

Article 36. Cases where temporary exit suspension is imposed

1. Suspects, defendants; people denounced or petitioned for prosecution where the persons are suspected of committing crimes via investigation and examination and must be prevented from escaping or destroying evidence according to Criminal Proceeding Code.

2. People who have their prison sentence delayed or temporarily suspended, people who benefit from parole and are going through probation period, people who benefit from suspended sentence and are going through probation period, people complying with non-custodial reform during their sentence according to the Law on Criminal Judgment Execution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Civil judgment debtors, legal representatives of agencies, organizations obligated to carry out judgments and decisions according to regulations on civil judgment execution if there are grounds indicating that their exit affects benefits of the Government, legitimate rights and benefits of agencies, organizations, individuals or for the purpose of judgment execution.

5. Taxpayers, legal representatives of enterprises currently subject to enforced implementation of administrative decisions pertaining to tax administration, Vietnamese people exiting Vietnam to reside in foreign countries, and overseas Vietnamese who have not fulfilled tax obligations prior to exiting Vietnam in accordance with tax administration laws.

6. People who are currently subject to, legal representatives of organizations who are currently subject to enforced implementation of decision on administrative penalties and whom must be prevented from escaping.

7. People whose violations are deemed extremely serious via investigation, inspection, verification and whom must be prevented from escaping.

8. People who are contracted with infectious or dangerous diseases which must be immediately prevented from spreading or contaminating community unless they are allowed to enter by foreign authority.

9. People whose exit is deemed risks to national defense and security.

Article 37. Entitlement to decide on temporary exit suspension, extension and removal of temporary exit suspension

1. Entitlement to impose temporary exit suspension for cases under Clause 1 Article 36 hereof shall conform to criminal proceeding laws.

2. Competent agencies and competent persons entitled to issue decision on temporary delay of prison sentence, temporary suspension of prison sentence, conditional parole, suspended sentence, non-custodial reform shall be entitled to issue decision on temporary exit suspension for cases under Clause 2 Article 36 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Entitlement to impose temporary exit suspension for cases under Clause 4 Article 36 hereof shall conform to civil judgment enforcement laws.

5. Figureheads of tax authorities according to tax administration laws shall be entitled to impose temporary exit suspension for cases under Clause 5 Article 36 hereof.

6. Chief Justice of the Supreme People’s Court, ministers, figureheads of ministerial agencies, Chairpersons of provincial People’s Committees shall be entitled to impose temporary exit suspension for cases under Clause 6 Article 36 hereof at request of persons making decisions on enforced execution of decisions on administrative penalties within their powers.

7. Figureheads of central inspecting bodies shall be entitled to impose temporary exit suspension for cases under Clause 7 Article 36 hereof.

8. The Minister of Health shall be entitled to impose temporary exit suspension for cases under Clause 8 Article 36 hereof.

9. The Minister of National Defense and the Minister of Public Security shall be entitled to impose temporary exit suspension for cases under Clause 9 Article 36 hereof.

10. Competent persons under Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, and 7 of this Article shall be entitled to impose temporary exit suspension only within their tasks and powers and for situations related to the case, matter within their powers.

11. Individuals entitled to impose temporary exit suspension shall be entitled to issue decision on extension, cancellation of decision on temporary exit suspension and be legally responsible for their decisions.

12. In special cases, the Minister of Public Security shall discuss with individuals making decisions on temporary exit suspension in order to allow subjects of temporary exit suspension to exit Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Duration of temporary exit suspension, extension of temporary exit suspension:

a) For cases under Clause 1 Article 36 hereof, duration of temporary exit suspension shall conform to the Criminal Proceeding Code;

b) For cases under Clauses 2, 3, 4, 5, and 6 Article 36 hereof, duration of temporary exit suspension shall only end where offenders or people with obligations fulfill judgments or decisions of competent agencies, competent persons according to this Law;

c) For cases under Clause 7 Article 36 hereof, duration of temporary exit suspension shall not be longer than 1 year and can be extended for at most 1 year each time;

d) For cases under Clause 8 Article 36 hereof, duration of temporary exit suspension shall not be longer than 6 months and can be extended for at most 6 months each time;

dd) For cases under Clause 9 Article 36 hereof, duration of temporary exit suspension shall end where risks to national defense and security no longer exist according to decisions of the Minister of National Defense, the Minister of Public Security.

2. Where temporary exit suspension imposed on a person is not cancelled nor extended, the temporary exit suspension shall be lifted by default upon expiry according to Clause 1 of this Article.

Article 39. Procedures for imposing, extending, cancelling temporary exit suspension

1. Competent persons entitled to impose temporary exit suspension have the responsibility to send documents to Immigration Department of the Ministry of Public Security and inform subjects of temporary exit suspension in writing except for cases under Clause 9 Article 36 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Prior to expiry of temporary exit suspension, where extension is needed, competent persons under Article 37 hereof shall send documents to Immigration Department of the Ministry of Public Security and immediately inform subjects of temporary exit suspension in writing.

4. Competent persons under Article 37 hereof have the responsibility to regularly review temporary exit suspension within their powers in order to decide whether to extend or cancel temporary exit suspension in accordance with Clause 2 and Clause 3 of this Article.

5. Immigration Department of the Ministry of Public Security has the responsibility to immediately impose, extend, cancel temporary exit suspension upon receiving decision of competent persons under Article 37 hereof.

Chapter VI

NATIONAL DATABASE ON ENTRY AND EXIT OF VIETNAMESE CITIZENS

Article 40. Requirements of development and management of national database on entry and exit of Vietnamese citizens

1. National database on entry and exit of Vietnamese citizens shall be developed and managed at Immigration Department of the Ministry of Public Security and connected, synchronized with immigration authorities, border authorities, travel document issuing authorities, immigration control authorities of Vietnamese citizens affiliated to the Ministry of Public Security, the Ministry of National Defense, the Ministry of Foreign Affairs.

2. [35] National database on entry and exit of Vietnamese citizens shall be developed and connected to database on population, ID card, nationality, and other databases, satisfactory to standards pertaining to database structures, technical standards and regulations pertaining to information technology, and continuous, stable, coherent, safe, and secure.

In respect of documents and information that are parts of application for administrative procedures in entry and exit of Vietnamese citizens and integrated in databases that agencies receiving application, processing procedures can access and use, citizens shall not be required to provide such documents and information.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Collect and update information adequately, accurately, and promptly; ensure stable, safe, secured operation.

Article 41. Information in national database on entry and exit of Vietnamese citizens

1. Collected and updated information includes:

a) Full name according to birth certificate; full name in use;

b)[36] Place of birth; date of birth;

c) Gender;

d) Headshot;

dd) Fingerprints;

e) Number, date of issue, and place of issue of travel documents;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Previous entries and exits of Vietnam;

i) Date on which citizens report lost travel documents;

k) Revocation, invalidation, and re-validation of travel documents;

l) Other relevant information.

2. Collection and update of information onto national database on entry and exit of Vietnamese citizens shall conform to Article 42 hereof.

Article 42. Collection and update of information onto national database on entry and exit of Vietnamese citizens

1. Information on Vietnamese citizens collected and updated in national database on entry and exit of Vietnamese citizens shall be sourced from:

a) National database on population, database on ID card, other national databases and field-specific databases;

b) Information on identity; headshots; fingerprints of citizens during application for passport and immigration control procedures;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Information provided by relevant agencies, organizations, and individuals related to entry and exit of Vietnamese citizens.

2. Collection and update of information onto national database on entry and exit of Vietnamese citizens shall conform to regulations below:

a) Information shall only be updated to national database on entry and exit of Vietnamese citizens after it has been verified;

b) Where information is collected from various sources and is not consistent, agencies responsible for updating the information must examine legitimacy of the information before updating on national database on entry and exit of Vietnamese citizens and shall be held accountable for updated information.

3. Responsibility to collect and update information on national database on entry and exit of Vietnamese citizens:

a) Agencies issuing travel documents, immigration control entities have the responsibility to immediately collect and process information relating to passport issuance, entry, exit of Vietnamese citizens and update on national database on entry and exit of Vietnamese citizens; shall be held accountable for information updated to national database on entry and exit of Vietnamese citizens;

b) Agencies managing national database on population, database on ID Card, other national databases and field-specific databases have the responsibility to ensure continuous and clear connection to national database on entry and exit of Vietnamese citizens;

c) Immigration Department of the Ministry of Public Security has the responsibility to collect, update information within their powers; protect information and ensure confidentiality as per the law;

4. Citizens, other agencies, organizations have the responsibility to enable, provide information to allow travel document issuing authorities, immigration control entities of Vietnamese citizens to collect, update onto national database on entry and exit of Vietnamese citizens.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. National database on entry and exit of Vietnamese citizens shall be used in issuance, management of travel documents, control of entry and exit of Vietnamese citizens and governed by Immigration Department of the Ministry of Public Security.

2. Information on national database on entry and exit of Vietnamese citizens shall be accessed as follows:

a) Immigration Department of the Ministry of Public Security shall unify the scope of access and use of information on national database on entry and exit of Vietnamese citizens;

b) Travel document issuing authorities, border checkpoint authorities, immigration control entities shall access information on national database on entry and exit of Vietnamese citizens within their functions, tasks, and powers.

3. The Government shall prescribe management and use of information on national database on entry and exit of Vietnamese citizens for agencies, organizations, and individuals.

Chapter VII

RESPONSIBILITY TO MANAGE ENTRY AND EXIT OF VIETNAMESE CITIZENS

Article 44. Responsibility pertaining to governance of entry and exit of Vietnamese citizens

1. The Government shall unify governance of entry and exit of Vietnamese citizens; prescribe online public services for passport issuance, management, and control of Vietnamese citizens.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 45. Responsibilities of the Ministry of Public Security

1. Take charge, cooperate with the Ministry of National Defense, Ministry of Foreign Affairs, relevant ministries and central departments in drafting, promulgating or requesting competent agencies to promulgate legislative documents on entry and exit of Vietnamese citizens, national database on entry and exit of Vietnamese citizens; provide guidelines on implementation, extension, and cancellation of temporary exit suspension.

2. Take charge and cooperate with the Ministry of Foreign Affairs in prescribing procedures for collecting fingerprints of applicants for electronic diplomatic passport, official passport; elaborating procedures for issuance, revocation, and invalidation of ordinary passport.

3. Promulgate travel document forms and other relevant documents according to this Law after communicating with relevant ministries and central departments; print, manage, and provide travel documents in order to issue to citizens.

4. Arrange issuance of ordinary passport, laissez-passer, and immigration control at border checkpoints under management of the Ministry of Public Security.

5. Take charge, cooperate with ministries, relevant agencies in developing, managing, collecting, updating, operating national database on entry and exit of Vietnamese citizens; develop and manage information system for reception, storage, operation of digital certificates in service of electronic passport issuance and management which is connected to International Civil Aviation Organization for verification and control of electronic passport.

6. Take charge, cooperate with ministries, central departments, and local governments in developing, communicating, popularizing, and providing education pertaining to regulations on entry and exit of Vietnamese citizens.

7. Provide equipment, training, and advanced training for individuals engaged in management of national database on entry and exit of Vietnamese citizens.

8. Take charge, cooperate with the Ministry of National Defense in prescribing immigration control at border checkpoints in accordance with this Law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. [38] Implement international cooperation in entry and exit of Vietnamese citizens; take charge, cooperate with the Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of National Defense in proposing international treaties, international agreements on receiving Vietnamese citizens denied of residence by foreign authority; cooperate with the Ministry of Foreign Affairs in proposing international treaties relating to entry and exit of Vietnamese citizens.

11. Provide information and documents pertaining to individuals, organizations violating regulations pertaining to entry and exit of Vietnamese citizens for the Ministry of National Defense in service of immigration control.

12. Implement government statistic inventory pertaining to entry and exit of Vietnamese citizens.

13. [39] Take charge and cooperate with relevant ministries and agencies in providing guidelines on implementation of regulations on entry, exit of Vietnamese citizens on electronic environment in accordance with this Law and electronic transaction laws.

Article 46. Responsibilities of Ministry of Foreign Affairs

1. Cooperate with the Ministry of Public Security and the Ministry of National Defense in drafting legislative documents on entry and exit of Vietnamese citizens, national database on entry and exit of Vietnamese citizens.

2. [40] Take charge, cooperate with the Ministry of Public Security in issuing, extending, revoking, invalidating diplomatic passport, official passport, issuing diplomatic note for visa application where Consular Department of the Ministry of Foreign Affairs, Vietnamese representative missions in foreign countries, and agencies authorized by the Ministry of Foreign Affairs are in charge of implementation; cooperate with the Ministry of Public Security in providing specific guidelines on procedures for issuing, revoking, and invalidating ordinary passport at Vietnamese representative missions in foreign countries.

3. Arrange issuance, renewal, and invalidation of diplomatic passport, official passports to Vietnamese citizens in Vietnam.

4. Take charge, cooperate with the Ministry of Public Security in providing travel document formats to foreign authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Conduct inspection, investigation, settle complaints and denunciations pertaining to entry and exit of Vietnamese citizens.

7. [41] Take charge, cooperate with the Ministry of Public Security, Ministry of National Defense in proposing international treaties related to entry and exit of Vietnamese citizens; cooperate with the Ministry of Public Security and the Ministry of National Defense in proposing international treaties, international agreements on reception of Vietnamese citizens denied of residence by foreign authorities.

Article 47. Responsibilities of Ministry of National Defense

1. Cooperate with the Ministry of Public Security and the Ministry of Foreign Affairs in drafting legislative documents on entry and exit of Vietnamese citizens, national database on entry and exit of Vietnamese citizens.

2. Take charge and cooperate with the Ministry of Public Security in providing specific guidelines on procedures for immigration control at border checkpoints under management of the Ministry of National Defense.

3. Control immigration at border checkpoints under management of the Ministry of National Defense.

4. Conduct investigation, settle complaints, denunciations, and take actions against violations of the law pertaining to entry and exit of Vietnamese citizens at border checkpoints under their management.

5. Cooperate with the Ministry of Public Security in developing, collecting, updating, utilizing national database on entry and exit of Vietnamese citizens; provide the Ministry of Public Security with information, documents on individuals and organizations violating regulations on entry and exit of Vietnamese citizens.

6. Cooperate with the Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of Public Security in signing international treaties pertaining to entry and exit of Vietnamese citizens.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Issue, renew, revoke, and invalidate travel documents in accordance with this Law.

2. Cooperate with Immigration Department of the Ministry of Public Security in collecting, updating, utilizing national database on entry and exit of Vietnamese citizens; inform Immigration Department of the Ministry of Public Security and Consular Department of the Ministry of Foreign Affairs in writing about identification information of competent persons entitled to issuance of travel documents and, in case connection to national database on entry and exit of Vietnamese citizens has not been established, list of individuals subject to issuance, renewal, revocation, and invalidation of travel documents.

Article 49. Responsibilities of Vietnam Government Information Security Commission

1. [42] Provide specialized digital signature authentication service in issuance and management of electronic passport.

2. [43] Guide relevant ministries and agencies to use specialized digital signature authentication service in service of issuance and management of electronic passport.

3. Cooperate with the Ministry of Public Security in developing information system for receiving, storing, utilizing digital certificate in service of issuance and management of electronic passport connected to International Civil Aviation Organization for verification and control of electronic passport.

Article 50. Responsibilities of relevant agencies, organizations

1. Ministries, ministerial agencies, provincial People’s Committees shall cooperate with the Ministry of Public Security in governance operations pertaining to entry and exit of Vietnamese citizens as per the law.

2. Ministries, central departments, and provincial People’s Committees shall promulgate regulations management of cadres, public servants, servicemen, non-commissioned officers in People’s Army, People’s Public Security, cypher personnel within their powers in entry and exit.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter VIII

IMPLEMENTATION [44]

Article 51. Entry into force

This Law comes into force from January 1, 2020.

Article 52. Transition

Travel documents issued before the effective date hereof shall be effective until expiry specified in the travel documents.

 

VERIFIED BY

HEAD OF OFFICE




Le Quang Manh

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 71/VBHN-VPQH ngày 25/03/2026 hợp nhất Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam do Văn phòng Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

1.004

DMCA.com Protection Status
IP: 9.129.53.15