Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 53/VBHN-VPQH Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Lê Quang Tùng
Ngày ban hành: 24/07/2025 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2025

 

LUẬT

QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Luật số 56/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2014;

2. Luật số 79/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật Quốc tịch Việt Nam[1].

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quốc tịch Việt Nam

Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công dân Việt Nam.

Điều 2. Quyền đối với quốc tịch

1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch. Công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này.

2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Quốc tịch nước ngoài là quốc tịch của một nước khác không phải là quốc tịch Việt Nam.

2. Người không quốc tịch là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

5. Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam.

Điều 4. Nguyên tắc quốc tịch

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

Điều 5. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân

1. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam.

2. Công dân Việt Nam được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm các quyền công dân và phải làm tròn các nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

3. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách để công dân Việt Nam ở nước ngoài có điều kiện hưởng các quyền công dân và làm các nghĩa vụ công dân phù hợp với hoàn cảnh sống xa đất nước.

4.[2] Trên lãnh thổ Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ công nhận quốc tịch Việt Nam đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài trong quan hệ với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài đang định cư ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

5.[3] Người ứng cử, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, địa phương; người làm việc trong tổ chức cơ yếu; người tham gia lực lượng vũ trang của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam và phải thường trú tại Việt Nam.

6.[4] Công chức, viên chức không thuộc quy định tại khoản 5 Điều này phải là người chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, không làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam và phải thường trú tại Việt Nam. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

7.[5] Trường hợp luật khác ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có quy định về quốc tịch khác với quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này thì áp dụng quy định của Luật này; trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà có quy định về quốc tịch khác với quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện quy định này, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.

8.[6] Quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam liên quan đến quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này không bị khiếu nại, khiếu kiện.

Điều 6. Bảo hộ đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền lợi chính đáng của công dân Việt Nam ở nước ngoài.

Các cơ quan nhà nước ở trong nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thi hành mọi biện pháp cần thiết, phù hợp với pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế để thực hiện sự bảo hộ đó.

Điều 7. Chính sách đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

2. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho người đã mất quốc tịch Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Điều 8. Hạn chế tình trạng không quốc tịch

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch và những người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

Điều 9. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật

Việc kết hôn, ly hôn và hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của đương sự và con chưa thành niên của họ (nếu có).

Điều 10. Giữ quốc tịch khi quốc tịch của vợ hoặc chồng thay đổi

Việc vợ hoặc chồng nhập, trở lại hoặc mất quốc tịch Việt Nam không làm thay đổi quốc tịch của người kia.

Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam

Một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:

1. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

2.[7] Giấy chứng minh nhân dân; thẻ Căn cước công dân; thẻ căn cước; căn cước điện tử;

3. Hộ chiếu Việt Nam;

4.[8] Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài; Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;

5.[9] Các giấy tờ khác do Chính phủ quy định.

Điều 12. Giải quyết vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài

1. Vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài được giải quyết theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trường hợp chưa có điều ước quốc tế thì được giải quyết theo tập quán và thông lệ quốc tế.

2. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ ký kết hoặc đề xuất việc ký kết, quyết định gia nhập điều ước quốc tế để giải quyết vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài.

Chương II

CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 13. Người có quốc tịch Việt Nam[10]

1. Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật này có hiệu lực và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

2.[11] Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật này thì đề nghị với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác nhận có quốc tịch Việt Nam.

3.[12] Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác nhận có quốc tịch Việt Nam.

Điều 14. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam

Người được xác định có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:

1. Do sinh ra theo quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Luật này;

2. Được nhập quốc tịch Việt Nam;

3. Được trở lại quốc tịch Việt Nam;

4. Theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 của Luật này;

5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 15. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam

Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.

Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

1. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

2.[13] Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con khi thực hiện thủ tục về khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo hướng dẫn của Chính phủ. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.

Điều 17. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch

1. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.

2. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

Điều 18. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam

1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

2. Trẻ em quy định tại khoản 1 Điều này chưa đủ 15 tuổi không còn quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

a) Tìm thấy cha mẹ mà cha mẹ chỉ có quốc tịch nước ngoài;

b) Chỉ tìm thấy cha hoặc mẹ mà người đó chỉ có quốc tịch nước ngoài.

Mục 2. NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam[14]

1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;

b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

c) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;

d) Đang thường trú ở Việt Nam;

đ) Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

e) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, đ và e khoản 1 Điều này.

3. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong những trường hợp sau đây thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều này:

a) Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

d) Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ.

4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

6. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép:

a) Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;

b) Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 20. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam

1. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:

a) Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;

b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

c) Bản khai lý lịch;

d)[15] Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

đ) Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt;

e) Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam;

g) Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam.

2.[16] Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Luật này thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn.

3. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Điều 21. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam

1.[17] Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nếu cư trú ở trong nước, cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại nếu cư trú ở nước ngoài. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận thông báo ngay để người xin nhập quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

2.[18] Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

2a.[19] Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất việc xin nhập quốc tịch Việt Nam về Bộ Tư pháp; đồng thời gửi thông tin về Bộ Ngoại giao để phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc tịch.

Bộ Công an có trách nhiệm xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam theo đề nghị của Bộ Tư pháp.

3.[20] Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc nhận được kết quả xác minh từ Bộ Công an đối với hồ sơ do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc nhận được kết quả xác minh từ Bộ Công an đối với hồ sơ do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin nhập quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Điều 22. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đối với người không quốc tịch đã cư trú ổn định tại Việt Nam

Người không quốc tịch mà không có đầy đủ các giấy tờ về nhân thân, nhưng đã cư trú ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ 20 năm trở lên tính đến ngày Luật này có hiệu lực và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo trình tự, thủ tục và hồ sơ do Chính phủ quy định.

Mục 3. TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Điều 23. Điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam[21]

1.[22] Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì được xem xét giải quyết trở lại quốc tịch Việt Nam.

2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

3. Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

4.[23] Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây. Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

5.[24] Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép:

a) Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;

b) Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

6.[25] Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 24. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam

1. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:

a) Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;

b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

c) Bản khai lý lịch;

d)[26] Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

đ) Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam;

e)[27] (được bãi bỏ)

2. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

Điều 25. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam

1. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 24 của Luật này hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo ngay để người xin trở lại quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

3.[28] Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam về Bộ Tư pháp; đồng thời gửi thông tin về Bộ Ngoại giao để phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc tịch.

Bộ Công an có trách nhiệm xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo đề nghị của Bộ Tư pháp.

4.[29] Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh từ Bộ Công an đối với hồ sơ do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người đó để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh từ Bộ Công an đối với hồ sơ do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

5. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Chương III

MẤT QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 26. Căn cứ mất quốc tịch Việt Nam

1. Được thôi quốc tịch Việt Nam.

2. Bị tước quốc tịch Việt Nam.

2a.[30] Bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

3.[31] (được bãi bỏ)

4. Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 và Điều 35 của Luật này.

5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Mục 2. THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Điều 27. Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam

1. Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.

2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;

d) Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;

đ) Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.

3. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

4. Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.

5. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam.

Điều 28. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam

1. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam bao gồm:

a) Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam;

b) Bản khai lý lịch;

c) Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác quy định tại Điều 11 của Luật này;

d)[32] (được bãi bỏ)

đ) Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này;

e)[33] Giấy xác nhận không nợ thuế do cơ quan quản lý thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;

g) Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

2.[34] Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Điều 29. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam

1. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 28 của Luật này hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo ngay để người xin thôi quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

2. Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở trong nước thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương trong ba số liên tiếp và gửi đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp; trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên Trang thông tin điện tử của mình.

Thông báo trên Trang thông tin điện tử phải được lưu giữ trên đó trong thời gian ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày đăng thông báo. 

3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

4.[35] Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất việc xin thôi quốc tịch Việt Nam về Bộ Tư pháp; đồng thời gửi thông tin về Bộ Ngoại giao để phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc tịch.

Bộ Công an có trách nhiệm xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam theo đề nghị của Bộ Tư pháp. Đối với các trường hợp thuộc diện miễn xác minh theo quy định của Luật này, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác minh trong trường hợp cần thiết.

5.[36] Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh từ Bộ Công an đối với trường hợp phải xác minh về nhân thân, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin thôi quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

6. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Điều 30. Miễn thủ tục xác minh về nhân thân

Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam của những người thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải qua thủ tục xác minh về nhân thân:

1. Người dưới 14 tuổi;

2. Người sinh ra và định cư ở nước ngoài;

3. Người đã định cư ở nước ngoài từ 10 năm trở lên;

4. Người đã được xuất cảnh theo diện đoàn tụ gia đình.

Mục 3. TƯỚC QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Điều 31. Căn cứ tước quốc tịch Việt Nam

1. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật này dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 32. Trình tự, thủ tục tước quốc tịch Việt Nam

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xác minh, nếu có đầy đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.

 Tòa án đã xét xử đối với bị cáo có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó. 

Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam.

2. Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc của Tòa án, Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành khác có liên quan thẩm tra hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Mục 4. HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM, QUYẾT ĐỊNH CHO TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM[37]

Điều 33. Căn cứ hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam[38]

1. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19, Điều 23 của Luật này, cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam, bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam khi có một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý khai báo, cam đoan không đúng sự thật, giả mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam;

b) Lợi dụng việc nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam; lợi dụng việc giữ quốc tịch nước ngoài khi được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của vợ hoặc chồng không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của người kia.

Điều 34. Trình tự, thủ tục hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam[39]

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xác minh, nếu có đầy đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.

Tòa án đã xét xử đối với bị cáo có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.

Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

2. Hồ sơ kiến nghị về việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam được gửi đến Bộ Tư pháp.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc của Tòa án, Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Chương IV

THAY ĐỔI QUỐC TỊCH CỦA NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VÀ CỦA CON NUÔI

Điều 35. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam

1.[40] Khi có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ.

1a.[41] Khi có sự thay đổi về quốc tịch do thôi quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ, nếu cha mẹ không có yêu cầu khác.

2. Khi chỉ cha hoặc mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam hoặc mất quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ.

Trường hợp cha hoặc mẹ được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ không thỏa thuận bằng văn bản về việc giữ quốc tịch nước ngoài của người con.

3. Sự thay đổi quốc tịch của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.

Điều 36. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam[42]

Khi cha mẹ hoặc một trong hai người bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam thì quốc tịch của con chưa thành niên không thay đổi.

Điều 37. Quốc tịch của con nuôi chưa thành niên

1. Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam.

2. Trẻ em là người nước ngoài được công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc tịch Việt Nam, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi.

3. Trẻ em là người nước ngoài được cha mẹ mà một người là công dân Việt Nam, còn người kia là người nước ngoài nhận làm con nuôi thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam của cha mẹ nuôi và được miễn các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.

4. Sự thay đổi quốc tịch của con nuôi từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ QUỐC TỊCH

Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước về quốc tịch[43]

1. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho trở lại quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

2. Quyết định việc đàm phán, ký điều ước quốc tế về quốc tịch theo quy định của Luật này và Luật Điều ước quốc tế.

Điều 39. Trách nhiệm của Chính phủ về quốc tịch

1. Thống nhất quản lý nhà nước về quốc tịch.

2.[44] Đàm phán, ký điều ước quốc tế hoặc trình Chủ tịch nước quyết định việc đàm phán, ký điều ước quốc tế về quốc tịch theo quy định của Luật này và Luật Điều ước quốc tế.

3. Chỉ đạo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về quốc tịch.

4. Quy định mức phí, lệ phí giải quyết các việc về quốc tịch.

5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về quốc tịch.

6. Thực hiện hợp tác quốc tế về quốc tịch.

7.[45] Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu và khả năng thực hiện trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định về việc thực hiện giải quyết hồ sơ quốc tịch trên môi trường điện tử.

Điều 40. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

1. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quốc tịch, ban hành các mẫu giấy tờ để giải quyết các việc về quốc tịch, thống kê nhà nước các việc đã giải quyết về quốc tịch để báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước.

2. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài giải quyết các việc về quốc tịch, thống kê nhà nước các việc về quốc tịch do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài giải quyết để gửi đến Bộ Tư pháp.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về quốc tịch.

4.[46] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét và đề xuất ý kiến về các trường hợp xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam, xin thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam và hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này; hằng năm, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch Việt Nam để báo cáo với Bộ Tư pháp.

5.[47] Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét và đề xuất ý kiến về các trường hợp xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam, xin thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam và hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; hằng năm, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch Việt Nam để báo cáo với Bộ Ngoại giao và Bộ Tư pháp.

Điều 41. Thông báo và đăng tải kết quả giải quyết các việc về quốc tịch[48]

Bộ Tư pháp có trách nhiệm gửi kết quả giải quyết các việc về quốc tịch cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thông báo cho người có yêu cầu và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[49]

Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp

Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, hồ sơ các việc về quốc tịch đã được tiếp nhận trước đó được tiếp tục giải quyết theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

Điều 43. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.

Luật này thay thế Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 20 tháng 5 năm 1998.

Điều 44. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

 

 

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

CHỦ NHIỆM




Lê Quang Tùng

 



[1] Luật số 56/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12.”.

Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2014/QH13.”.

[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[3] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[4] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[5] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[9] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[10] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 56/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2014.

[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[12] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[14] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[15] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[18] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[19] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[21] Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[22] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[23] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[25] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[26] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[27] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[29] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[30] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[31] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 56/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2014.

[32] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[33] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[34] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[35] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[36] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[37] Tên Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[38] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[39] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[41] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[42] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[43] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[44] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[45] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[46] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[47] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[48] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[49] Điều 2 của Luật số 56/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2014 quy định như sau:

Điều 2

Luật này có hiệu lực từ ngày công bố.”.

 Điều 2 và Điều 3 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan có liên quan rà soát; sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài (nếu có) trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam, xin thôi quốc tịch Việt Nam được tiếp nhận trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì được giải quyết theo quy định của Luật này.”.

GOVERNMENT OFFICE OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 53/VBHN-VPQH

Hanoi, July 24, 2025

 

LAW

ON VIETNAMESE NATIONALITY

Law on Vietnamese Nationality No. 24/2008/QH12 dated November 13, 2008 of the National Assembly, which comes into force from July 01, 2009, is amended by:

1. Law No. 56/2014/QH13 dated June 24, 2014 of the National Assembly on amendments to certain articles of the Law on Vietnamese Nationality, which comes into force from June 26, 2014;

2. Law No. 79/2025/QH15 dated June 24, 2025 of the National Assembly on amendments to certain articles of the Law on Vietnamese Nationality, which comes into force from July 01, 2025.

Pursuant to Constitution of the Socialist Republic of Vietnam in 1992 amended by Resolution No.51/2001/QH10;

The National Assembly hereby promulgates a Law on Vietnamese Nationality.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Vietnamese Nationality

Vietnamese nationality reflects an individual's affiliation with the State of the Socialist Republic of Vietnam, giving rise to rights and obligations of Vietnamese citizens towards the State as well as rights and responsibilities of the State towards Vietnamese citizens.

Article 2. Rights to nationality

1. In the Socialist Republic of Vietnam, every individual is entitled to a nationality. Vietnamese citizens will not be deprived of their Vietnamese nationality, except for the cases prescribed in Article 31 of this Law.

2. The State of the Socialist Republic of Vietnam is a unified state of all ethnic groups living in the Vietnamese territory; all members of ethnic groups are equal in their rights to have Vietnamese nationality.

Article 3. Interpretation of terms

For the purposes of this Law, the terms below shall be construed as follows:

1. “Foreign nationality” is the nationality of a country other than Vietnam.

2. “Stateless person” is a person who has neither Vietnamese nationality nor foreign nationality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. “Persons of Vietnamese descent residing abroad” are Vietnamese people who once held Vietnamese nationality, whose nationality at birth was determined according to the principle of descent, and whose children and grandchildren are permanently residing abroad.

5. “Foreigners residing in Vietnam” are foreign nationals and stateless persons who permanently or temporarily reside in Vietnam.

Article 4. The nationality principles

The State of the Socialist Republic of Vietnam recognizes that Vietnamese citizens have a single nationality, Vietnamese nationality, unless it is otherwise provided for by this Law.

Article 5. Relationship between the State and citizens

1. Persons who hold Vietnamese nationality are Vietnamese citizens.

2. Vietnamese citizens have their citizen rights guaranteed by the State of the Socialist Republic of Vietnam and have to fulfill their citizen obligations towards the State and the society as prescribed by law.

3. The State of the Socialist Republic of Vietnam adopts policies to create conditions for Vietnamese citizens in foreign countries to enjoy their civic rights and fulfill their civic obligations in conformity with their circumstance of living away from the country.

4. Within the territory of Vietnam, the Socialist Republic of Vietnam only recognizes Vietnamese nationality for Vietnamese citizens who also hold foreign nationality in relation to the competent authorities of Vietnam, except in cases where international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory provide otherwise. The rights and responsibilities of Vietnamese citizens who also hold foreign nationality and reside abroad shall comply with relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Civil servants and public employees not specified in Clause 5 of this Article must be individuals holding only Vietnamese nationality, except in cases that are beneficial to the Socialist Republic of Vietnam, do not harm the national interests of Vietnam, and must reside permanently in Vietnam. The Government of Vietnam shall elaborate this clause.

7. In cases where laws enacted prior to the effective date of this Law contain provisions on nationality that differ from those stipulated in clauses 5 and 6 of this Article, the provisions of this Law shall apply; in cases where laws enacted after the effective date of this Law contain provisions on nationality that differ from those stipulated in clauses 5 and 6 of this Article, the specific content of the implementation or non-implementation of this provision must be determined, and the content shall be implemented in accordance with the provisions of such other laws.

8. The administrative decisions of the competent state authorities of Vietnam regarding Vietnamese nationality in accordance with this Law shall not be subject to complaints or lawsuits.

Article 6. Protection of Vietnamese citizens living abroad

The State of the Socialist Republic of Vietnam protects legitimate rights of Vietnamese citizens living abroad.

Domestic state agencies and overseas Vietnamese diplomatic missions shall take all necessary measures in accordance with laws of host countries and international law and practice to effect such protection.

Article 7. Policies towards persons of Vietnamese descent residing abroad

1. The State of the Socialist Republic of Vietnam adopts policies to encourage and create favorable conditions for persons of Vietnamese descent residing abroad to maintain close relations with their families and homeland and contribute to the development of their homeland and country.

2. The State adopts policies to enable persons who have lost their Vietnamese nationality to reinstate Vietnamese nationality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The State of the Socialist Republic of Vietnam enables children born in the Vietnamese territory to have a nationality and stateless persons permanently residing in Vietnam to acquire Vietnamese nationality under this Law.

Article 9. Retention of nationality upon marriage, divorce or annulment of unlawful marriage

The marriage, divorce or annulment of unlawful marriage between a Vietnamese citizen and a foreigner does not alter Vietnamese nationality of the involved parties as well as their minor children (if any).

Article 10. Retention of nationality upon change of the spouse’s nationality

That a husband or wife acquires, reinstates or loses his/her Vietnamese nationality does not alter the nationality of his/her spouse.

Article 11. Documentary evidence of Vietnamese nationality

One of the following documents can prove one’s Vietnamese nationality:

1. Birth certificate; in case the birth certificate does not clearly state the Vietnamese nationality of the holder, documentary evidence of his/her parents’ Vietnamese nationality is required.

2. Old-style ID card; citizen ID card; ID card; electronic ID card;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Decisions on granting Vietnamese nationality; Decisions on reinstating Vietnamese nationality; Decisions on recognizing the adoption of foreign children; Decisions on allowing foreigners to adopt Vietnamese children;

5. Other documents as prescribed by the Government.

Article 12. Settlement of matters arising from the fact that a Vietnamese citizen concurrently holds a foreign nationality

1. Matters arising from the fact that a Vietnamese citizen concurrently holds a foreign nationality shall be settled under international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory; for case where no international treaty is available, these matters shall be addressed according to international customs and practices

2. Pursuant to this Law, the Government shall conclude, propose the conclusion of, or decide the accession to international treaties to settle matters arising from the fact that a Vietnamese citizen concurrently holds a foreign nationality.

Chapter II

ACQUISITION OF VIETNAMESE NATIONALITY

Section 1. GENERAL PROVISIONS

Article 13. Persons having Vietnamese Nationality

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Vietnamese citizens residing abroad who have not lost their Vietnamese nationality according to the laws of Vietnam prior to the effective date of this Law shall retain their Vietnamese nationality.

Vietnamese citizens residing abroad who have not lost their Vietnamese nationality and do not have the documentation to prove their Vietnamese nationality as stipulated in Article 11 of this Law may request confirmation of their Vietnamese nationality from the overseas Vietnamese diplomatic mission.

3. The Government shall regulate the procedures for confirming Vietnamese nationality.

Article 14. Grounds for identification of persons having Vietnamese nationality

A person is determined to have Vietnamese nationality on one of the following grounds:

1. By birth, as prescribed in Articles 15, 16 and 17 of this Law;

2. Having been granted Vietnamese nationality;

3. Having Vietnamese nationality reinstated;

4. On the grounds defined in Articles 18, 35 and 37 of this Law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 15. The nationality of children whose parents are Vietnamese citizens

A child shall have Vietnamese nationality if he/she is born inside or outside the territory of Vietnam and both parents are Vietnamese citizens.

Article 16. The nationality of children either of whose parents is a Vietnamese citizen

1. A child shall have Vietnamese nationality if he/she is born inside or outside the territory of Vietnam and one parent is a Vietnamese citizen while the other is a stateless person, or the mother is a Vietnamese citizen while the father is unknown at the time of birth.

2. A child shall have Vietnamese nationality if one parent is a Vietnamese citizen while the other is a foreign citizen and the parents agree to choose Vietnamese nationality for their child when carrying out the birth registration procedure at the competent authority of Vietnam in accordance with the guidelines of the Government. In the case where a child is born on the territory of Vietnam and his/her parents cannot reach an agreement on the choice of his/her nationality, he/she shall have Vietnamese nationality.

Article 17. The nationality of children, at the time of birth, whose parents are stateless persons

1. A child shall have Vietnamese nationality if he/she is born in the territory of Vietnam and both parents are stateless persons residing in Vietnam on a permanent basis at the time of birth.

2. A child shall have Vietnamese nationality if he/she is born in the territory of Vietnam and the mother is a stateless person residing in Vietnam on a permanent basis and the father is unknown at the time of birth.

Article 18. The nationality of abandoned newborns and children found in the Vietnamese territory

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A child specified in Clause 1 of this Article who is under 15 years of age will no longer hold Vietnamese nationality in the following cases:

a) He/she has found his/her parents who hold single foreign nationality;

b) He/she has found his/her mother or father who holds single foreign nationality.

Section 2. Acquisition of Vietnamese nationality

Article 19. Eligibility conditions for acquiring Vietnamese nationality

1. Foreign nationals and stateless persons who apply for Vietnamese nationality may be granted Vietnamese nationality if they satisfy the following conditions:

a) Possess full civil legal capacity according to the provisions of Vietnamese law, except for cases involving minors applying for Vietnamese nationality through their father or mother, or minors whose father or mother is a Vietnamese citizen;

b) Comply with the Constitution and laws of Vietnam; respect the culture, traditions, customs, and practices of the Vietnamese people;

c) Be proficient in Vietnamese enough to integrate into the Vietnamese community;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Have the period of residence in Vietnam of five years or more up to the time of application for Vietnamese nationality;

e) Have a capacity to ensure a livelihood in Vietnam.

2. An individual applying for Vietnamese nationality who has a spouse or child that is a Vietnamese citizen may obtain Vietnamese nationality without having to meet the conditions set out in points c, d, and e of clause 1 of this Article.

3. An individual applying for Vietnamese nationality who fall under one of the following cases may obtain Vietnamese nationality without having to meet the conditions set out in points c, d, dd and e of clause 1 of this Article:

a) Have a biological father or mother or maternal grandfather and grandmother or paternal grandfather and grandmother who are citizens of Vietnam;

b) Have made special contributions to the cause of building and protecting the Fatherland of Vietnam;

c) Be beneficial to the Socialist Republic of Vietnam;

d) Be a minor applying for Vietnamese nationality through their father or mother.

4. An applicant for Vietnamese nationality must have a name in Vietnamese or in another ethnic language of Vietnam. In the case where an applicant for Vietnamese nationality simultaneously requests to retain their foreign nationality, they may choose a combined name that includes both their Vietnamese name and their foreign name. The name shall be chosen by the applicant for Vietnamese nationality and clearly stated in the Decision to grant Vietnamese nationality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Applicants for Vietnamese nationality stipulated in clauses 2 and 3 of this Article may retain their foreign nationality if they meet the following conditions and are granted permission by the President of the State:

a) The retention of foreign nationality complies with the laws of such countries;

b) They do not use foreign nationality to harm the lawful rights and interests of agencies, organizations or individuals, or to infringe upon the security, national interests, order, and social safety of the Socialist Republic of Vietnam.

7. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

Article 20. Applications for Vietnamese nationality

1. An application for Vietnamese Nationality includes the following:

a) An application form for Vietnamese Nationality;

b) A copy of the birth certificate, passport or other substitute papers;

c) A curriculum vitae;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Documentary evidence of his/her Vietnamese language proficiency;

e) Documentary evidence of place and period of permanent residence in Vietnam;

g) Documentary evidence of his/her ability to make livelihood in Vietnam.

2. Individuals who are exempt from certain conditions for Vietnamese nationality as stipulated in Clause 2 and Clause 3 of Article 19 of this Law shall be exempt from the corresponding documents required for those conditions.

3. The Government shall specify documents included on the application for Vietnamese nationality.

Article 21. Procedures for processing of applications for Vietnamese nationality

1. An applicant for Vietnamese nationality must submit their application to the Department of Justice if he/she is residing in Vietnam, or to the Vietnamese diplomatic mission in the host country if he/she is residing abroad. In cases where the application does not contain all the documents specified in Clause 1, Article 20 of this Law or is invalid, the receiving authority shall send a notification immediately for the applicant to supplement and complete the application.

2. Within 5 working days from the date of receiving a complete and valid application, the Department of Justice shall send a written request to the provincial police authority to verify identity information of the applicant.

Within 30 days from the date of receiving the request from the Department of Justice, the provincial police authority is responsible for carrying out verification and sending the results to the Department of Justice. During this time, the Department of Justice must conduct a verification of the documents in the application for Vietnamese nationality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 5 working days from the date of receiving the request from the Department of Justice, the Chairperson of the Provincial People's Committee is responsible for reviewing, concluding, and proposing opinions to be sent to the Ministry of Justice.

2a. [19] Within 20 days from the receipt of a complete and valid application, the overseas Vietnamese diplomatic mission is responsible for verifying the documents in the application for Vietnamese nationality and forwarding the application along with proposals regarding the request for Vietnamese nationality to the Ministry of Justice; simultaneously, the diplomatic mission shall send information to the Ministry of Foreign Affairs to coordinate the implementation of state management of nationality.

The Ministry of Public Security is responsible for verifying identity information of the applicant for Vietnamese nationality at the request of the Ministry of Justice.

3. Within 20 days from the receipt of the proposal from the Chairperson of the provincial People's Committee or from the receipt of the verification results from the Ministry of Public Security regarding the application submitted by the overseas Vietnamese diplomatic mission, the Ministry of Justice is responsible for re-examining the application. If it is determined that the conditions for Vietnamese nationality are met, a written notification shall be sent to the applicant for Vietnamese nationality to proceed with the procedures for renouncing their foreign nationality, except in cases where the applicant for Vietnamese nationality requests to retain their foreign nationality or is stateless.

Within 10 working days from the receipt of the certificate of renunciation of the foreign nationality of the applicant for Vietnamese nationality, the Minister of Justice shall report to the Prime Minister to present to the President for consideration and decision.

In cases where an applicant for Vietnamese nationality requests to retain their foreign nationality, and the applicant is a stateless person, within 20 days from the receipt of the proposal from the Chairperson of the provincial People’s Committee or the verification results from the Ministry of Public Security regarding the application sent by the overseas Vietnamese diplomatic mission, the Ministry of Justice is responsible for re-examining the application. If it is determined that the applicant for Vietnamese nationality meets the necessary conditions, the Ministry of Justice shall report to the Prime Minister for submission to the President for consideration and decision.

4. Within 30 days from the receipt of the proposal from the Prime Minister, the President shall review and make a decision.

Article 22. Procedures for, and applications for Vietnamese nationality applicable to stateless persons continuously residing in Vietnam

Stateless persons who do not possess adequate identity documents but have resided continuously in the Vietnamese territory for 20 years or more by the effective date of this Law and obey Vietnam’s Constitution and laws will be granted Vietnamese Nationality under the procedures and applications specified by the Government.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 23. Eligibility conditions for reinstatement of Vietnamese nationality

1. Individuals who have lost their Vietnamese nationality according to the provisions of Article 26 of this Law and submit an application for reinstatement of Vietnamese nationality shall be considered.

2. An applicant for reinstatement of Vietnamese nationality shall not be re-granted Vietnamese nationality if such action is detrimental to the national interests of Vietnam.

3. An applicant for reinstatement of Vietnamese nationality who has been deprived of his/her Vietnamese nationality may only be considered for reinstatement of Vietnamese nationality after at least 5 years from the date he/she is deprived of Vietnamese nationality.

4. Applicants for reinstatement of Vietnamese nationality must adopt their previous Vietnamese name. In the case where an applicant for reinstatement of Vietnamese nationality simultaneously requests to retain their foreign nationality, they may choose a combined name that includes both their Vietnamese name and their foreign name. This name must be clearly stated in the decision to reinstate Vietnamese nationality.

5. Applicants for reinstatement of Vietnamese nationality may retain their foreign nationality if they meet the following conditions and are granted permission by the President of the State:

a) The retention of foreign nationality complies with the laws of such countries;

b) They do not use foreign nationality to harm the lawful rights and interests of agencies, organizations or individuals, or to infringe upon the security, national interests, order, and social safety of the Socialist Republic of Vietnam.

6. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. An application for reinstatement of Vietnamese nationality includes the following:

a) Application form for reinstatement of Vietnamese Nationality;

b) A copy of the birth certificate, passport or other substitute papers;

c) A curriculum vitae;

d) Documentary evidence of criminal records issued by a competent authority of a foreign country in accordance with the laws of that country governing the period of the applicant's residence abroad before applying for Vietnamese nationality. Documentary evidence of the criminal records must be issued within 90 days before the date of submission;

dd) Documentary evidence confirming that the applicant is a former Vietnamese national;

e) (Annulled)

2. The Government shall specify documents included on the application for reinstatement of Vietnamese Nationality.

Article 25. Procedures for processing of applications for reinstatement of Vietnamese nationality

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Within 5 working days from the date of receiving a complete and valid application, the Department of Justice shall send a written request to the provincial police authority to verify the identity information of the applicant.

Within 20 days from the date of receiving the request from the Department of Justice, the provincial police authority is responsible for carrying out certification and sending the results to the Department of Justice. During this period, the Department of Justice must conduct a verification of the documents included in the application for reinstatement of Vietnamese nationality. Within 5 working days from the receipt of the verification results, the Department is responsible for completing a dossier and submitting it to the Chairperson of the Provincial People's Committee.

Within 5 working days from the date of receiving the request from the Department of Justice, the Chairperson of the Provincial People's Committee is responsible for reviewing, concluding, and proposing opinions to be sent to the Ministry of Justice.

3. Within 20 days from the receipt of a complete and valid application, the overseas Vietnamese diplomatic mission is responsible for verifying the documents in the application for reinstatement of Vietnamese nationality and forwarding the application along with proposals regarding the request for reinstatement of Vietnamese nationality to the Ministry of Justice; simultaneously, the diplomatic mission shall send information to the Ministry of Foreign Affairs to coordinate the implementation of state management of nationality.

The Ministry of Public Security is responsible for verifying the personal details of applicants for reinstatement of Vietnamese nationality at the request of the Ministry of Justice.

4. Within 20 days from the receipt of the proposal from the Chairperson of the provincial People's Committee or from the receipt of the verification results from the Ministry of Public Security regarding the application submitted by the overseas Vietnamese diplomatic mission, the Ministry of Justice is responsible for re-examining the application. If it is determined that the conditions for Vietnamese nationality are met, a written notification shall be sent to the applicant for Vietnamese nationality to proceed with the procedures for renouncing their foreign nationality, except in cases where the applicant for Vietnamese nationality requests to retain their foreign nationality or is stateless.

Within 10 working days from the receipt of the certificate of renunciation of the foreign nationality of the applicant for reinstatement of Vietnamese nationality, the Minister of Justice shall report to the Prime Minister to present to the President for consideration and decision.

In cases where an applicant for reinstatement of Vietnamese nationality requests to retain their foreign nationality, and the applicant is a stateless person, within 15 days from the receipt of the proposal from the Chairperson of the provincial People’s Committee or the verification results from the Ministry of Public Security regarding the application sent by the overseas Vietnamese diplomatic mission, the Ministry of Justice is responsible for re-examining the application. If it is determined that the applicant for reinstatement of Vietnamese nationality meets the necessary conditions, the Ministry of Justice shall report to the Prime Minister for submission to the President for consideration and decision.

5. Within 20 days from the receipt of the proposal from the Prime Minister, the President shall review and make a decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



LOSS OF VIETNAMESE NATIONALITY

Section 1. GENERAL PROVISIONS

Article 26. Grounds for determining whether an individual loses Vietnamese nationality

1. Being permitted to renounce Vietnamese nationality.

2. Being deprived of Vietnamese nationality.

2a. [30] Having the decision to grant Vietnamese nationality and the decision to reinstate Vietnamese nationality revoked/cancelled)

3. [31] (annulled)

4. Determining according to the provisions of clause 2 Article 18 and Article 35 of this Law;

5. On the grounds defined in international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 27. Basis for determining whether an individual renounces Vietnamese nationality

1. A Vietnamese citizen who files an application for renunciation of Vietnamese nationality to acquire a foreign nationality may be permitted to renounce Vietnamese nationality.

2. The application for renunciation of Vietnamese nationality shall be refused if the applicant falls into one of the following cases:

a) He/she owes tax debts to the State or is under a property obligation toward an agency, organization or individual in Vietnam;

b) He/she is facing a criminal prosecution;

c) He/she is serving a Vietnamese court’s judgment or ruling;

d) He/she is kept in detention pending judgment enforcement;

dd) He/she is complying a decision to apply administrative measures by being sent to an educational institution, medical facility, or reformatory school.

3. The application for renunciation of Vietnamese nationality shall be refused if such action is detrimental to the national interests of Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The Government shall specify conditions of eligibility for renunciation of Vietnamese nationality.

Article 28. Applications for renunciation of Vietnamese nationality

1. An application for renunciation of Vietnamese nationality includes:

a) Application form for renunciation of Vietnamese Nationality;

b) A curriculum vitae;

c) A copy of the Vietnamese passport, old-style ID card or other papers specified in Article 11 of this Law;

d) (annulled)

dd) Papers proving that the applicant is carrying out procedures for acquisition of foreign nationality, except cases in which the laws of that country do not provide for the issuance of these papers.

e) A certificate of tax compliance issued by the tax authority in the area where the applicant for renunciation of Vietnamese nationality resides;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. In cases where Vietnamese citizens who do not reside permanently in the country, they are not required to submit the documents specified in points e and g of clause 1 of this Article.

3. The Government shall specify documents included in the application for renunciation of Vietnamese Nationality.

Article 29. Procedures for processing of applications for renunciation of Vietnamese nationality

1. An applicant for renunciation of Vietnamese nationality must submit their application to the Department of Justice of the division where he/she resides if he/she is residing in Vietnam, or to the Vietnamese diplomatic mission in the host country if he/she is residing abroad. In cases where the application does not contain all the documents specified in Article 28 of this Law or is invalid, the receiving authority shall send a notification immediately for the applicant to supplement and complete the application.

2. In case the applicant for renunciation of Vietnamese nationality resides in Vietnam, within 5 working days after the receipt of a complete and valid application, the provincial-level Department of Justice  shall publish an announcement on the application for renunciation of Vietnamese nationality on three consecutive issues of a local printed or online newspaper and forward this announcement to the Ministry of Justice for posting on the latter’s website; in case the applicant resides abroad, within 5 working days after the receipt of a complete and valid application, the overseas Vietnamese diplomatic mission shall publish the announcement on its website.

Announcements must be posted on websites for at least 30 days. 

3. Within 5 working days from the date of receiving a complete and valid application, the Department of Justice shall send a written request to the provincial police authority to verify the identity information of the applicant.

Within 20 days from the date of receiving the request from the Department of Justice, the provincial police authority is responsible for carrying out the verification and sending the results to the Department of Justice. During this time, the Department of Justice must conduct a verification of the documents in the application for renunciation of Vietnamese nationality.

Within 5 working days from the receipt of the verification results, the Department of Justice is responsible for completing a dossier and submitting it to the Chairperson of the Provincial People's Committee.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Within 20 days from the receipt of a complete and valid application, the overseas Vietnamese diplomatic mission is responsible for verifying the documents in the application for renunciation of Vietnamese nationality and forwarding the application along with proposals regarding the request for renunciation of Vietnamese nationality to the Ministry of Justice; simultaneously, the diplomatic mission shall send information to the Ministry of Foreign Affairs to coordinate the implementation of state management of nationality.

The Ministry of Public Security is responsible for verifying the identity information of applicants for renunciation of Vietnamese nationality at the request of the Ministry of Justice. For cases that are exempt from verification under the provisions of this Law, the Ministry of Justice recommends that the Ministry of Public Security conduct verification when necessary.

5. Within 20 days from the receipt of the proposal from the Chairperson of the provincial People’s Committee or the overseas Vietnamese diplomatic mission, or from the receipt of the verification results from the Ministry of Public Security in cases requiring identity verification, the Ministry of Justice is responsible for re-examining the application. If it is determined that the applicant for renunciation of Vietnamese nationality meets the necessary conditions, the Ministry of Justice shall report to the Prime Minister for submission to the President for consideration and decision.

6. Within 20 days from the receipt of the proposal from the Prime Minister, the President shall review and make a decision.

Article 30. Exemption from carrying out procedures for identity verification

Applications for renunciation of Vietnamese nationality of persons falling into any of the following cases are not required to go through the step of identity verification:

1. Those who are aged under 14 years;

2. Those who were born and settle abroad;

3. Those who have settled in a foreign country for 10 years or more;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 3. DEPRIVATION OF VIETNAMESE NATIONALITY

Article 31. Basis for determining whether an individual is deprived of Vietnamese nationality

1. Vietnamese citizens residing abroad may be deprived of Vietnamese nationality if they commit acts that cause serious harms to the national independence, national construction and defense or the prestige of the Socialist Republic of Vietnam.

2. Persons who have been granted Vietnamese Nationality under Article 19 of this Law, regardless of whether they reside inside or outside the Vietnamese territory, may be deprived of Vietnamese nationality, if they commit acts specified in Clause 1 of this Article.

Article 32. Procedures for deprivation of Vietnamese nationality

1. Within 15 days from the date of discovery or receipt of complaints regarding the acts specified in Clause 1, Article 31 of this Law, the provincial People's Committee and the overseas Vietnamese diplomatic mission shall conduct verification. If there is sufficient evidence, they shall prepare a petition for the President to deprive of Vietnamese nationality of the perpetrator.

 The court that has adjudicated against the defendant who committed the act specified in Clause 1, Article 31 of this Law shall submit a petition for the President to deprive of Vietnamese nationality of the perpetrator. 

The Government shall specify documents included in the petition for deprivation of Vietnamese nationality.

2. The petition for deprivation of Vietnamese nationality shall be sent to the Ministry of Justice. Within 30 days from the receipt of the petition from the provincial People's Committee or the overseas Vietnamese diplomatic mission or from the Court, the Ministry of Justice is responsible for taking charge and cooperating with the Ministry of Public Security, the Ministry of Foreign Affairs and other relevant ministries and authorities in verifying the petition and reporting to the Prime Minister for proposing to the President for consideration and decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 4. CANCELATION OF DECISIONS TO GRANT VIETNAMESE NATIONALITY AND DECISIONS TO REINSTATE VIETNAMESE NATIONALITY

Article 33. Basis for cancelation of decisions to grant Vietnamese nationality and decisions to reinstate Vietnamese nationality

1. Individuals who have Vietnamese nationality granted or reinstated in accordance with Article 19 and Article 23 of this Law and are residing inside or outside the territory of Vietnam, shall have their Decision to acquire Vietnamese nationality or Decision to reinstate Vietnamese nationality cancelled when engaging in one of the following actions:

a) Intentionally declaring, assuring inaccuracies, or falsifying documents when applying for Vietnamese nationality or for reinstatement of Vietnamese nationality;

b) Taking advantage of the granted, reinstated or retained Vietnamese nationality to harm the lawful rights and interests of agencies, organizations or individuals, or to infringe upon the security, national interests, order, and social safety of the Socialist Republic of Vietnam.

2. The cancellation of the decision to grant Vietnamese nationality or the decision to reinstate Vietnamese nationality for a spouse, does not alter the Vietnamese nationality of the other party.

Article 34. Procedures for cancelation of decisions to grant Vietnamese nationality and decisions to reinstate Vietnamese nationality

1. Within 15 days from the date of discovery or receipt of complaints regarding the acts specified in Clause 1, Article 33 of this Law, the provincial People's Committee and the overseas Vietnamese diplomatic mission are responsible for verifying the information. If there is sufficient evidence, they shall prepare a petition for the President to cancel the decision to grant Vietnamese nationality or the decision to reinstate Vietnamese citizenship of the perpetrator.

The court that has adjudicated against the defendant who committed the act specified in Clause 1, Article 33 of this Law shall submit a petition for the President to cancel the decision to grant Vietnamese nationality or decision to reinstate Vietnamese nationality of the individual involved.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The petition for cancellation of a decision to grant Vietnamese nationality or a decision to reinstate Vietnamese nationality shall be sent to the Ministry of Justice.

Within 15 days from the receipt of the petition from the provincial People's Committee or the overseas Vietnamese diplomatic mission or from the Court, the Ministry of Justice is responsible for verifying the petition and reporting to the Prime Minister for proposing to the President for consideration and decision.

3. Within 20 days from the receipt of the proposal from the Prime Minister, the President shall review and make a decision.

Chapter IV

CHANGE OF NATIONALITY OF MINORS AND ADOPTED CHILDREN

Article 35. Nationality of minor children upon their parents’ acquisition, restoration or renunciation of Vietnamese nationality

1. When there is a change in nationality due to the naturalization or reinstatement of Vietnamese nationality by the parents, the nationality of their minor children living with them shall also be changed in accordance with their nationality.

1a. [41] When there is a change in nationality due to the renunciation of Vietnamese nationality by the parents, the nationality of their minor children living with them shall also be changed in accordance with their nationality, unless the parents have other requests.

2. When only one parent is permitted for acquisition, restoration or renunciation of Vietnamese nationality, the minor child who is living with that person will acquire Vietnamese nationality or lose his/her Vietnamese nationality, if so agreed in writing by his/her parents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Change of the nationality of persons aged between full 15 and under 18 years under Clauses 1 and 2, this Article, is subject to these persons’ consent.

Article 36. The nationality of a minor when their parents are deprived of their Vietnamese nationality or when the decision to grant Vietnamese nationality or the decision to reinstate Vietnamese nationality is cancelled

When a parent or either of the parents is deprived of Vietnamese nationality or has the decision to grant Vietnamese nationality or the decision to reinstate Vietnamese nationality canceled, the nationality of their minor children shall remain unchanged.

Article 37. Nationality of adopted minor children

1. A child who is a Vietnamese citizen and adopted by a foreigner will retain his/her Vietnamese nationality.

2. A child who is a foreign national and adopted by a Vietnamese citizen will acquire Vietnamese nationality from the date a competent Vietnamese agency approves the adoption.

3. A child who is a foreign national and adopted by parents one of whom is a Vietnamese citizen and the other is a foreign national may be permitted for acquisition of Vietnamese Nationality according to the application for Vietnamese nationality filed by his/ her adoptive parents and is exempt from conditions prescribed in Clause 1, Article 19 of this Law.

4. Change of the nationality of adopted children aged between full 15 and under 18 years is subject to these persons’ consent.

Chapter V

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 38. Duties and powers of the President regarding nationality

1. Decide to grant Vietnamese nationality, reinstate Vietnamese nationality, renounce Vietnamese nationality, deprive of Vietnamese nationality, and cancel Decisions to grant Vietnamese nationality, as well as Decisions to reinstate Vietnamese nationality.

2. Decide to negotiate and sign international treaties regarding nationality in accordance with the provisions of this Law and the Law on International Treaties.

Article 39. Responsibilities of the Government for nationality

1. Perform the unified state management of nationality.

2. Negotiate and sign international treaties or propose to the President the decision on the negotiation and signing of international treaties concerning nationality in accordance with the provisions of this Law and the Law on International Treaties.

3. Direct the nationality law dissemination and education.

4. Provide for the rates of charges and fees for settlement of nationality-related matters.

5. Inspect and examine the observance of the nationality law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Based on the socio-economic conditions, demands and implementation capabilities during each period, the Government shall stipulate the resolution of nationality-related applications by electronic means.”

Article 40. Responsibilities of ministries, ministerial-level agencies, provincial-level People’s Committees and overseas Vietnamese diplomatic missions

1. The Ministry of Justice shall take responsibility before the Government for the performance of the state management of nationality, promulgate forms of papers required for settlement of nationality-related matters, make state statistics of nationality-related matters already settled for reporting to the Prime Minister for submission to the President.

2. The Ministry of Foreign Affairs shall coordinate with the Ministry of Justice in guiding overseas Vietnamese diplomatic missions to settle nationality-related matters, make state statistics on nationality-related matters settled by overseas Vietnamese diplomatic missions for reporting to the Ministry of Justice.

3. Ministries and ministerial-level agencies shall, within the scope of their tasks and powers, coordinate with the Ministry of Justice in performing the state management of nationality.

4. The Provincial People's Committee is responsible for reviewing and proposing opinions on cases of applying for Vietnamese nationality, applying for reinstatement of Vietnamese nationality, applying for renunciation of Vietnamese nationality, deprivation of Vietnamese nationality, and cancelation of decisions to grant Vietnamese nationality and decisions to reinstate Vietnamese nationality in accordance with the provisions of this Law; annually, the Committee shall compile statistics on the cases resolved regarding Vietnamese nationality to report to the Ministry of Justice.

5. The overseas Vietnamese diplomatic mission is responsible for reviewing and proposing opinions on cases of applying for Vietnamese nationality, applying for reinstatement of Vietnamese nationality, applying for renunciation of Vietnamese nationality, deprivation of Vietnamese nationality, and cancelation of decisions to grant Vietnamese nationality and decisions to reinstate Vietnamese nationality; annually, the mission shall compile statistics on the cases resolved regarding Vietnamese nationality to report to the Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of Justice.

Article 41. Notification and publication of the results of handling nationality matters

The Ministry of Justice is responsible for sending the results of handling nationality matters to the Provincial People's Committee or overseas Vietnamese diplomatic mission to inform the applicants and publish them on the Ministry of Justice's website.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 42. Transitional provisions

From the effective date of this Law, dossiers of nationality-related matters already received shall still be processed under the 1998 Law on Vietnamese Nationality and its detailing and guiding documents.

Article 43. Effects

This Law comes into force from July 01, 2009.

This Law replaces the Law on Vietnamese Nationality dated May 20, 1998.

Article 44. Detailed regulation and guidance

The Government shall provide detailed regulation and guidance on the implementation of articles and clauses of the Law as assigned; and guidance on other necessary matters of the Law in order to meet state management requirements.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CERTIFIED BY

CHAIRPERSON




Le Quang Tung

 

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 53/VBHN-VPQH ngày 24/07/2025 hợp nhất Luật Quốc tịch Việt Nam do Văn phòng Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

8.041

DMCA.com Protection Status
IP: 113.161.49.12