|
BỘ
CÔNG AN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
44/VBHN-BCA
|
Hà
Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI
HÀNH LUẬT CĂN CƯỚC
Thông tư số
17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
53/2025/TT-BCA ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày
15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15
tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký,
quản lý cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17
tháng 11 năm 2023; Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn
cước, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Căn cước
ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn
cước.[1]
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về hình thức thể hiện căn cước điện tử; nội dung thể hiện trên thẻ
căn cước đối với thông tin về nơi cư trú; nội dung thể hiện trên thẻ căn cước đối
với trường hợp không có hoặc không thu nhận được đầy đủ thông tin về nơi sinh,
nơi đăng ký khai sinh, quê quán, dân tộc, tôn giáo; tổ chức thu nhận hồ sơ
cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước lưu động trong trường hợp cần thiết; thỏa
thuận sử dụng ứng dụng định danh quốc gia; biểu mẫu sử dụng trong cấp, quản lý
căn cước; biểu mẫu sử dụng trong thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tích hợp, xác
nhận, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu
căn cước; trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong công tác cấp,
quản lý căn cước.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Công an
các đơn vị, địa phương.
2. Sĩ quan,
hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân.
3. Cơ quan,
tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác cấp, quản lý căn cước.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều
3. Hình thức thể hiện căn cước điện tử
1. Căn cước điện tử được thể hiện dưới dạng
hình ảnh thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân còn hiệu lực và thông tin khác
được lưu trữ, tích hợp vào căn cước điện tử được thể hiện dưới dạng ký tự. Căn
cước điện tử được cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an tạo lập ký hiệu riêng
để xác thực bảo đảm tính chính xác, toàn vẹn theo quy định của pháp luật về
giao dịch điện tử.
2. Căn cước điện tử được truy cập, sử dụng
thông qua tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng định danh quốc gia; được
cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin có liên quan đến việc cấp, quản lý, tích
hợp thông tin trên thẻ căn cước.
Điều 4. Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước đối với thông
tin về nơi cư trú
1. Thông
tin nơi cư trú thể hiện trên thẻ căn cước là thông tin nơi thường trú của người
được cấp thẻ căn cước.
2.
Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước không có nơi thường
trú nhưng có nơi tạm trú thì thông tin nơi cư trú thể hiện trên thẻ căn cước là
thông tin nơi tạm trúcủa người được cấp thẻ.
3.
Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước không có nơi thường
trú, nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thì
thông tin nơi cư trú thể hiện trên thẻ căn cước là thông tin nơi ở hiện tạicủa
người được cấp thẻ.
4.
Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước không có thông tin
về nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cơ quan quản lý căn
cước có trách nhiệm hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục đăng ký thường trú,
đăng ký tạm trú hoặc khai báo thông tin về cư trú.
Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, không có nơi cư trú tại Việt
Nam thì thông tin về nơi cư trú trên thẻ căn cước thể hiện là địa chỉ cư trú ở
nước ngoài (ghi rõ phiên âm bằng tiếng Việt).
Điều
5.[2] Thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán, dân tộc,
tôn giáo trong Cơ sơ dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1.
Trường hợp thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán trong Cơ sơ dữ
liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước chưa có hoặc chưa đầy đủ địa
danh hành chính cấp xã, cấp tỉnh thì cơ quan quản lý căn cước yêu cầu công dân
cung cấp giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền cấp thể hiện đầy đủ các
thông tin đó để thực hiện thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai
sinh, quê quán được ghi theo thông tin trên giấy khai sinh; trường hợp địa danh
hành chính có sự thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính mới đã được thay đổi
và có ghi chú thông tin gốc trên giấy khai sinh.
Trường
hợp giấy tờ, tài liệu do người dân cung cấp thể hiện không đầy đủ địa danh hành
chính cấp xã, cấp tỉnh thì cơ quan quản lý căn cước đề nghị công dân cung cấp
thông tin và có văn bản cam kết, chịu trách nhiệm đối với các thông tin về nơi
sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán đã cung cấp. Cơ quan quản lý căn cước có
trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý hộ tịch, cơ quan khác có liên quan kiểm
tra, xác minh bảo đảm tính chính xác, thống nhất trước khi thu thập, cập nhật,
điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
2.
Trường hợp thông tin về dân tộc, tôn giáo trên thẻ căn cước chưa có hoặc đã được
thu thập nhưng công dân đề nghị cập nhật, điều chỉnh thì cơ quan quản lý căn cước
có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Luật Căn cước.
Thông
tin dân tộc, tôn giáo được cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải thuộc danh mục dân tộc, tôn
giáo được cấp có thẩm quyền ban hành công nhận.
Điều
6. Tổ chức thu nhận hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận
căn cước lưu động trong trường hợp cần thiết
1. Cơ quan quản
lý căn cước tổ chức làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng
nhận căn cước tại địa chỉ của cơ quan, tổ chức khác khi có văn bản đề nghị và
cơ quan quản lý căn cước có đủ điều kiện về phương tiện, trang thiết bị kỹ
thuật, nhân lực thực hiện.
2. Cơ quan quản
lý căn cước tổ chức làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng
nhận căn cước tại Công an cấp xã hoặc chỗ ở của người dân đối với trường hợp
người già yếu, bệnh tật, tai nạn, khuyết tật và trường hợp đặc biệt
khác khi cơ
quan quản lý căn cước có đủ điều kiện về phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật,
nhân lực thực hiện.
Điều
7. Thỏa thuận sử dụng ứng dụng định danh quốc gia
1.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ứng dụng định danh quốc gia có trách nhiệm:
a)
Cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu về cơ quan, tổ chức, cá nhân khi đồng ý sử
dụng ứng dụng định danh quốc gia;
b) Không sử dụng
tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử vào hoạt động, giao dịch trái quy
định của pháp luật, xâm phạm đến an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
c) Không được
can thiệp trái phép vào hoạt động của ứng dụng định danh quốc gia;
d) Tuân thủ hướng
dẫn sử dụng ứng dụng định danh quốc gia do cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an ban hành.
2.
Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Áp dụng các
biện pháp bảo mật, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu do cơ
quan, tổ chức, cá nhân cung cấp trong quá trình phát triển, quản lý ứng dụng
định danh quốc gia theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ sử dụng dữ
liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp khi sử dụng ứng dụng định danh quốc
gia đúng với phạm vi, mục đích, chức năng, nhiệm vụ được giao;
c)
Thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ứng dụng định danh quốc gia
biết về hoạt động liên quan tới xử lý dữ liệu của mình, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác.
Điều 8. Biểu mẫu sử dụng trong cấp, quản lý căn cước
1.
Phiếu thu nhận thông tin căn cước (ký hiệu là CC01)
Phiếu
thu nhận thông tin căn cước được cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ cấp, cấp đổi,
cấp lại thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước tạo lập trên cơ sở
trích xuất thông tin của công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc
tịch đang sinh sống tại Việt Nam (sau đây gọi là người gốc Việt Nam chưa xác
định được quốc tịch) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước khi thực hiện thủ tục.
2.
Giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước (ký hiệu là CC02)
Giấy
hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước do cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận
hồ sơ tạo
lập cấp cho công
dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch để hẹn ngày trả kết quả
giải quyết thủ tục về căn cước.
3.
Thông báo về việc từ chối giải quyết thủ tục về căn cước (ký hiệu là CC03)
Thông
báo về việc từ chối giải quyết thủ tục về căn cước do cơ quan quản lý căn cước
nơi tiếp nhận hồ sơ lập để thông báo cho công dân, người gốc Việt Nam chưa xác
định được quốc tịch về việc từ chối giải quyết thủ tục về căn cước.
4.
Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân (ký hiệu là CC04)
Giấy
xác nhận số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân được cơ quan quản
lý căn cước hoặc Công an cấp xã cấp cho công dân để xác nhận thông tin số chứng
minh nhân dân 09 số với số định danh cá nhân; số định danh cá nhân đã hủy với
số định danh cá nhân đã xác lập lại.
5.
Biên bản về việc thu hồi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước (ký hiệu là CC05)
Biên
bản về việc thu hồi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước do cơ quan có thẩm
quyền thu hồi lập đối với các trường hợp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước
bị thu hồi theo quy định.
Điều 9. Biểu mẫu sử dụng trong thu thập, cập nhật, điều
chỉnh, tích hợp, xác nhận, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1.
Phiếu thu thập thông tin dân cư (ký hiệu là DC01)
Phiếu
thu thập thông tin dân cư được dùng cho công dân, người gốc Việt Nam chưa xác
định được quốc tịch kê khai thông tin để thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư.
2.
Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (ký hiệu là DC02)
Phiếu
đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước được sử dụng khi công dân, người gốc
Việt Nam chưa xác định được quốc tịch thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại
thẻ căn cước; xác nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá
nhân; hủy, xác lập lại số định danh cá nhân; khai thác thông tin trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư; khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước; điều
chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tích hợp thông tin vào
thẻ căn cước; thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu căn cước.
3.
Phiếu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu
căn cước (ký hiệu là DC03)
Phiếu
cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước do cơ quan quản lý căn cước hoặc Công an cấp xã cấp cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân đề nghị khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ
sở dữ liệu căn cước.
Điều 10. Quản lý, sử dụng biểu mẫu
1. Các
biểu mẫu CC01, CC02,
CC03, CC04, CC05, DC01, DC02, DC03 in trên
khổ giấy 210 mm x 297 mm (A4), in bằng mực đen trên nền giấy trắng.
2.
Các biểu mẫu CC01, CC02,
CC03, CC04, DC03 được tích hợp trong phần mềm hệ thống Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và in trực tiếp từ máy tính để
sử dụng. Mẫu được in, sử dụng đã bao gồm các thông tin được trích xuất từ Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Đối với biểu mẫu có số thì
số của biểu mẫu đó được cơ quan quản lý căn cước ghi theo thứ tự tăng dần, bắt
đầu từ số 01 vào ngày đầu tiên của năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng
năm.
3. Theo nhu cầu, cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thể yêu cầu cơ quan quản lý căn cước cấp bản điện tử,
bản sao điện tử kết quả giải quyết thủ tục về căn cước (bao gồm biểu mẫu CC04, DC03)
theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử.
Điều
11. Trách nhiệm của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
1. Tham mưu xây dựng
và trình Bộ trưởng Bộ Công an ban hành văn bản quy phạm pháp luật về căn cước, Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước theo thẩm quyền.
2. Giúp Bộ trưởng
Bộ Công an chỉ
đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra Công an các đơn vị, địa phương thực hiện các
quy định về cấp, quản lý thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước; thu thập, cập
nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, Hệ thống định danh và xác thực
điện tử.
3. Tổ chức sản
xuất, quản lý thống nhất thẻ căn cước; phối hợp với Cục Kế hoạch và tài chính,
Cục Trang bị và kho vận, Viện Khoa học và công nghệ và các đơn vị liên quan để
bảo đảm kinh phí sản xuất, quản lý thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, vật
tư, trang thiết bị, biểu mẫu phục vụ công tác cấp thẻ căn cước, giấy chứng nhận
căn cước.
4. Kiểm tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan đến công tác cấp, quản
lý thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện
hợp tác quốc tế trong công tác liên quan đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
Cơ sở dữ liệu căn cước; cấp, quản lý thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
6. Sơ kết, tổng
kết, thống kê về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; cấp,
quản lý thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
Điều
12. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Công an
1. Cục Kế
hoạch và tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã hội bố trí kinh phí thường xuyên, đột xuất phục vụ
duy trì hoạt động của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; cấp, quản
lý thẻ căn cước, giấy chứng
nhận căn cước.
2. Cục Công
nghệ thông tin,
Viện Khoa học và công nghệ, Cục Viễn thông và cơ yếu có trách nhiệm chủ trì, phối hợp
với Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội hướng dẫn, bảo đảm cho Công an
các đơn vị, địa phương về kỹ thuật, công nghệ, bảo mật thông tin trong xây
dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; cấp, quản lý thẻ căn
cước, giấy chứng nhận căn cước.
3. Cục Hậu cần, Cục
Trang bị và kho vận có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội hướng dẫn, bảo đảm cho Công an các đơn vị, địa
phương về vật tư, trang thiết bị trong quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, cấp, quản lý thẻ căn cước, giấy chứng nhận
căn cước.
4. Các đơn vị khác
thuộc Bộ Công an căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp
với Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong công tác liên quan
đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; cấp, quản lý thẻ căn
cước, giấy chứng nhận căn cước.
Điều
13. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
1. Trực tiếp thực hiện
và tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước,cấp, quản
lýcăn cước.
2. Tổ chức thu
thập, cập nhật, chuẩn hóa, số hóa, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Tổ chức thực hiện công tác thu nhận, quản
lý hồ sơ đề nghị cấp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
3. Kiểm tra,
thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan công tác thu
thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và công tác cấp, quản lýcăn cước
trong phạm vi quản lý.
4. Báo cáo định
kỳ, đột xuất về công tác cấp, quản lý căn cước tại địa bàn quản lý về Bộ Công
an.
Điều
14.[3] (được bãi bỏ)
Điều
15. Trách nhiệm của Công an cấp xã [4]
1.
Thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin về công dân, người gốc Việt Nam chưa
xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu
căn cước; chuẩn hóa, số hóa, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; quản lý căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
2.
Nắm tình hình, thống kê, rà soát công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch chưa được cấp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
3.
Tổ chức thực hiện công tác thu nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ căn cước, giấy chứng
nhận căn cước; kiểm tra việc sử dụng thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước của
công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch theo quy định của
pháp luật.
4.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thu thập, cập nhật, điều
chỉnh, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ
liệu căn cước và công tác cấp, quản lý căn cước trong phạm vi quản lý.
5.
Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác cấp, quản lý căn cước tại địa bàn quản lý
về Công an cấp tỉnh.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[5]
Điều
16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Các thông tư
sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số
59/2021/TT-BCA
ngày 15
tháng 05 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành Luật Căn cước công dân và Nghị
định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị
định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021;
b) Thông tư số
66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử
dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công
dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
c) Thông tư số
41/2019/TT-BCA ngày 01/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 quy định về biểu mẫu sử
dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công
dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
d) Thông tư số
104/2020/TT-BCA ngày 30/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước
công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã
được sửa đổi, bổ sung bằng Thông tư số 41/2019/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều
17. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chịu trách nhiệm kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng
đơn vị thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố[6] và cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình
thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa
phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để kịp thời hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Cổng Thông tin điện tử
Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03(P4).
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
BỘ
TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|