THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH TUYỂN CHỌN VÀ GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ
Thông tư số 148/2018/TT-BQP ngày 04 tháng 10 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 68/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
148/2018/TT-BQP ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định
tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7
năm 2025.
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng
12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định
tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ[1].
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định tuyển chọn và gọi công dân
nhập ngũ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tuyển chọn và gọi
công dân nhập ngũ (sau đây gọi chung là tuyển quân).
2. Thông tư này áp dụng với Ủy ban nhân dân các cấp,
cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác tổ chức, thực
hiện tuyển quân.
Điều 2. Nguyên tắc, yêu cầu tuyển
quân
1. Thực hiện đúng đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy trình, quy định trong công tác tuyển
quân.
2. Tuyển đủ số lượng, bảo đảm chất lượng, lấy tiêu
chuẩn từ cao xuống thấp; thực hiện dân chủ, công bằng, công khai, an toàn, tiết
kiệm.
3. Đề cao trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân nhằm
nâng cao chất lượng công tác tuyển quân.
4. Chú trọng tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công
dân đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, người dân tộc thiểu số để nâng cao chất lượng
xây dựng lực lượng thường trực, lực lượng dự bị động viên, góp phần tạo nguồn
xây dựng cơ sở chính trị ở địa phương vững mạnh, củng cố quốc phòng an ninh, bảo
vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Điều 3. Chỉ tiêu và thời gian
tuyển quân
1. Hằng năm, thực hiện theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về việc gọi công dân nhập ngũ.
2. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quyết định giao chỉ tiêu tuyển nhận công dân nhập ngũ đối
với các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng ở từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân
1. Tuổi đời:
a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi;
b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại
học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một
trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
2. Tiêu chuẩn chính trị:
a) Thực hiện theo Thông tư liên tịch số
50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ
trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ
trong Quân đội nhân dân Việt Nam;
b) Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu
cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát
quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.
3. Tiêu chuẩn sức khỏe:
a)[2]
Tuyển chọn những công dân đạt sức khỏe loại 1, loại 2 và loại 3 theo quy định tại
Điều 5, Điều 6 Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại
điểm b, khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo
quy định của Bộ Quốc phòng;
c) [3]
Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân mắc tật khúc xạ cận thị lớn hơn
1.5 diop trở lên, viễn thị các mức độ; chỉ số BMI nhỏ hơn 18.0 hoặc lớn hơn 29.9.
4. Tiêu chuẩn văn hóa:
a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có
trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó
khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7;
b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc
thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn
hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.
Điều 5. Tạm hoãn gọi nhập ngũ
và miễn gọi nhập ngũ
Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình
thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:
1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau
đây:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của
Hội đồng khám sức khỏe;
b) [4]
Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao
động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và
tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận;
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da
cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ
đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an
nhân dân;
đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu
đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung
phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được
đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ
cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa
đào tạo của một trình độ đào tạo.
2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau
đây:
a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh
binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc
da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân
nhân, Công an nhân dân;
đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung
phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định
tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc
được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện
thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
4.[5]
Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
phải được công khai trên cổng thông tin điện tử cấp xã và niêm yết công khai tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức và nơi sinh hoạt cộng đồng của
thôn, xóm, tổ dân phố, khu dân cư, ấp, bản, làng, phum, sóc (sau đây gọi chung
là thôn) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký
Quyết định.
Điều 6. Trách nhiệm của địa
phương giao quân[6]
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp:
a) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự trong
Nhân dân, nhất là công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ; chỉ đạo công tác tuyển
quân đúng quy định, đủ chỉ tiêu được giao, bảo đảm chất lượng;
b) Thành lập Hội đồng nghĩa vụ quân sự đủ số lượng,
đúng thành phần quy định; giao nhiệm vụ, xác định rõ trách nhiệm cho tổ chức,
cá nhân trong triển khai thực hiện. Phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của cả hệ
thống chính trị ở địa phương; vai trò làm tham mưu của cơ quan quân sự các cấp
và trách nhiệm của trưởng thôn trong tuyển quân;
c) Giao chỉ tiêu tuyển quân phù hợp với điều kiện của
từng địa phương, đơn vị, gắn với địa bàn động viên; bảo đảm tất cả các xã, phường,
đặc khu đều có công dân nhập ngũ;
d) Thực hiện tuyển quân tròn khâu, tuyển người nào
chắc người đó; tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị nhận quân nghiên cứu hồ
sơ, chốt quân số và các đơn vị được Bộ Quốc phòng quy định tổ chức thâm nhập ba
gặp, bốn biết. Phối hợp với đơn vị nhận quân bù đổi những công dân đã nhập ngũ
vào đơn vị quân đội nhưng không đủ điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có); tỷ lệ bù đổi
không quá 2% chỉ tiêu của địa phương giao cho đơn vị; chịu trách nhiệm về chất
lượng giao quân;
đ) Chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự và các ban,
ngành liên quan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thực hiện tốt công tác
tuyển quân; hằng năm, chủ trì tổ chức hội nghị hiệp đồng triển khai công tác
tuyển quân và tổ chức rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết công tác tuyển quân
theo quy định;
e) Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo, xử lý
nghiêm những sai phạm trong tuyển quân đúng quy định của pháp luật; thông báo
công khai rộng rãi để giáo dục, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân, phòng chống
các biểu hiện tiêu cực.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1
Điều này và chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, các sở, ban, ngành liên quan và Ủy
ban nhân dân cấp xã, thực hiện tuyển quân đúng quy định, bảo đảm đủ chỉ tiêu,
chất lượng giao quân;
b) Trực tiếp thực hiện và chỉ đạo công tác tuyển
quân; nắm chắc số công dân trong diện gọi nhập ngũ đang có mặt và vắng mặt tại
địa phương; tổ chức tập huấn cho cán bộ, nhân viên tham gia tuyển quân; chỉ đạo
thực hiện sơ tuyển, khám tuyển, xét duyệt chặt chẽ, bảo đảm dân chủ, công bằng,
công khai, minh bạch; tạo điều kiện thuận lợi để công dân được thực hiện sơ tuyển,
khám tuyển nhanh, gọn, đúng quy định; phân công thành viên Hội đồng nghĩa vụ
quân sự, mỗi đồng chí theo dõi, chỉ đạo một số xã, cơ quan, tổ chức và cùng chịu
trách nhiệm về chỉ tiêu, chất lượng giao quân;
c) Thành lập Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
khu vực và các đoàn khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự phù hợp với từng địa bàn và
chỉ tiêu được giao, bảo đảm đủ thành phần, đầy đủ trang thiết bị theo quy định;
tổ chức địa điểm khám sức khỏe bảo đảm thuận lợi cho công dân, đủ điều kiện để
khám từng chuyên khoa, phân công rõ trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân tham
gia khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự bảo đảm chất lượng, kết luận chính xác
và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện;
d) Chỉ đạo tổ chức xét duyệt việc tạm hoãn gọi nhập
ngũ và miễn gọi nhập ngũ chặt chẽ, dân chủ, công bằng, công khai và được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký ban hành Quyết định;
đ) Chỉ đạo việc gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
phù hợp với từng địa phương; số lượng gọi khám không quá bốn lần so với chỉ
tiêu gọi nhập ngũ. Chốt quân số, quyết định gọi nhập ngũ của cấp xã, tỷ lệ dự
phòng không quá 5% so với chỉ tiêu giao quân và hoàn chỉnh đầy đủ thủ tục, hồ
sơ (gồm cả hồ sơ đảng viên, đoàn viên) của công dân được gọi nhập ngũ bàn giao
cho đơn vị nhận quân và tổ chức Lễ giao nhận quân tại Ban chỉ huy phòng thủ khu
vực hoặc cụm xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1
Điều này và chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, các ban, ngành liên quan và các
thôn thực hiện tuyển quân đúng quy định, bảo đảm đủ chỉ tiêu, chất lượng giao
quân;
b) Chỉ đạo các thôn tổ chức bình cử, đề xuất công
dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đi sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ
quân sự đúng quy định, bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, chất lượng, hiệu
quả;
c) Tổ chức sơ tuyển; lập danh sách gọi khám sức khỏe
nghĩa vụ quân sự bàn giao cho Hội đồng khám sức khỏe và Ban chỉ huy phòng thủ
khu vực; gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự (số lượng gọi khám không quá bốn lần
so với chỉ tiêu gọi nhập ngũ); xét duyệt công dân nhập ngũ;
d) Báo cáo Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh qua Bộ
chỉ huy quân sự cấp tỉnh danh sách công dân đủ điều kiện gọi nhập ngũ, tạm hoãn
gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ. Lập, hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ nghĩa vụ quân sự
và các thủ tục liên quan đối với công dân đủ điều kiện gọi nhập ngũ để bàn giao
cho Ban chỉ huy phòng thủ khu vực;
đ) Thực hiện công khai trên cổng thông tin điện tử
và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, nơi sinh hoạt
cộng đồng của các thôn theo quy định những nội dung sau:
- Chỉ tiêu tuyển quân tỉnh giao cho xã;
- Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển quân; trường hợp tạm
hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ;
- Danh sách công dân trong diện gọi nhập ngũ;
- Danh sách công dân tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi
nhập ngũ;
- Danh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ;
- Kết quả sơ tuyển sức khỏe, phân loại sức khỏe
theo kết luận của tổ sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự và Hội đồng khám sức khỏe
thực hiện nghĩa vụ quân sự khu vực;
- Danh sách công dân trúng tuyển nghĩa vụ quân sự sẵn
sàng nhập ngũ.
e) Phối hợp với Ban chỉ huy phòng thủ khu vực và
đơn vị nhận quân hiệp đồng giao nhận quân, thống nhất chốt quân số; quyết định
gọi công dân nhập ngũ;
g) Chỉ đạo Ban chỉ huy quân sự cấp xã phối hợp với
các ban, ngành liên quan hướng dẫn những công dân được nhận quyết định gọi nhập
ngũ, lập tờ khai tham gia bảo hiểm y tế (theo mẫu), có xác nhận của Ủy ban nhân
dân cấp xã để bàn giao cho Ban chỉ huy phòng thủ khu vực cùng với hồ sơ nghĩa vụ
quân sự;
h) Chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, khi khám sức
khỏe tiến hành đăng ký cỡ số quân trang đối với từng công dân và thông báo cho
đơn vị nhận quân bảo đảm cấp phát theo quy định; trước Lễ giao nhận quân từ 03
ngày đến 05 ngày tổ chức cấp phát một số mặt hàng quân trang cho chiến sĩ mới bảo
đảm thống nhất, đúng quy định theo từng quân, binh chủng và điều kiện thời tiết,
khí hậu vùng miền;
i) Phối hợp với Ban chỉ huy Phòng thủ khu vực thực
hiện Lễ Giao nhận quân theo đúng quy định;
k) Thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình
công dân được gọi nhập ngũ; phối hợp với Ban chỉ huy phòng thủ khu vực và đơn vị
nhận quân thực hiện bù đổi tại đơn vị (nếu có) bảo đảm chất lượng, thời gian
quy định;
l) Chỉ đạo Ban chỉ huy quân sự cấp xã phối hợp với
Công an cấp xã và các ban, ngành, đoàn thể nắm chắc tiêu chuẩn chính trị, đạo đức
và những vấn đề mới phát sinh của công dân chuẩn bị nhập ngũ, kịp thời thông
tin và cung cấp để Ban chỉ huy phòng thủ khu vực và đơn vị nhận quân biết, quản
lý. Phối hợp với đơn vị nhận quân và gia đình giải quyết quân nhân đào ngũ, bỏ
ngũ theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị
nhận quân
1.[7]
Hiệp đồng với địa phương giao quân để thống nhất về chỉ tiêu tuyển quân, thời
gian nghiên cứu hồ sơ và chốt quân số với địa phương trước 10 ngày kể từ ngày
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi công dân nhập ngũ; phối hợp với
Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy khu vực phòng thủ khu vực, Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức và dự Lễ giao nhận quân tại Ban chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc
cụm xã; nhận quân và chuyển quân về đơn vị bằng xe ca hoặc tàu hỏa, tàu thủy bảo
đảm an toàn tuyệt đối; không lưu quân dài ngày tại địa phương; chuẩn bị tốt mọi
mặt để tiếp nhận và huấn luyện chiến sĩ mới theo kế hoạch.
2. Các đơn vị được tổ chức khung thâm nhập ba gặp,
bốn biết: Chủ động hiệp đồng với địa phương thực hiện theo quy định của Bộ Quốc
phòng.
3.[8]
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quân phải tổ chức phúc tra tiêu chuẩn
chiến sĩ mới và bù đổi xong (nếu có).
Trường hợp phải chờ kết quả xác minh về chính trị,
đạo đức hoặc giám định về sức khỏe thì kịp thời thông báo, hiệp đồng với Ban chỉ
huy khu vực phòng thủ, Ủy ban nhân dân cấp xã để chủ động quân số bù đổi. Thời
gian bù đổi không quá 15 ngày tính từ ngày giao nhận quân; tỷ lệ bù đổi không
quá 2% so với chỉ tiêu giao nhận quân của địa phương với đơn vị.
4.[9]
Chịu trách nhiệm về kết quả phúc tra, thống nhất với Ban chỉ huy phòng thủ khu
vực, Ủy ban nhân dân cấp xã lập văn bản và thực hiện giao nhận quân bù đổi (nếu
có) tại đơn vị. Hằng năm tổ chức rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết công tác tuyển
quân theo quy định.
5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận quân, đơn
vị lập danh sách chiến sĩ mới và thân nhân đủ điều kiện tham gia bảo hiểm y tế,
báo cáo theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm của các
quân khu
1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc
quyền thực hiện công tác tuyển quân theo quy định tại Điều 7
Thông tư này.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra cơ quan quân sự địa
phương cấp tỉnh làm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo Hội đồng
nghĩa vụ quân sự thực hiện công tác tuyển quân đúng quy định, bảo đảm chỉ tiêu,
chất lượng giao nhận quân.
3. Hằng năm chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương, đơn
vị và trực tiếp tổ chức rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết công tác tuyển quân
theo quy định.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra công tác tuyển quân; thường xuyên nắm chắc tình hình, hiệp
đồng chặt chẽ, bảo đảm cho địa phương, đơn vị thực hiện tuyển quân đúng quy định.
Điều 10. Tổ chức hiệp đồng
giao nhận quân[10]
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì việc tổ chức hiệp
đồng giữa địa phương với đơn vị nhận quân để thống nhất về chỉ tiêu và các mốc thời
gian: Nghiên cứu hồ sơ, thâm nhập “ba gặp, bốn biết” (đối với đơn vị được quy định
thâm nhập), chốt quân số, phương pháp giao nhận quân như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hiệp đồng với cấp sư
đoàn, lữ đoàn và tương đương (cấp dưới trực tiếp các đơn vị trực thuộc Bộ);
b) Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh chỉ đạo Ban chỉ huy
phòng thủ khu vực phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã hiệp đồng với cấp trung đoàn
và tương đương (cấp dưới trực tiếp cấp sư đoàn và tương đương).
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã chỉ đạo cơ quan
quân sự và cơ quan công an cùng cấp phối hợp chặt chẽ trong tuyển chọn gọi công
dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; cơ quan quân sự
và cơ quan công an cấp xã thống nhất về chỉ tiêu, nhân sự gọi công dân nhập ngũ
và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
3. Địa phương và đơn vị phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ
trong quá trình tuyển nhận và quản lý bộ đội. Đơn vị nhận quân cử cán Bộ chỉ
huy theo quy định để hiệp đồng tuyển quân với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã, Ban chỉ huy Phòng thủ khu vực và chịu trách nhiệm những nội
dung hiệp đồng.
Điều 11. Tổ chức Lễ giao nhận
quân
1. Bộ Tư lệnh các quân khu phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trên địa bàn quân khu, chỉ đạo thống nhất việc tổ chức lễ giao nhận
quân cho các đơn vị Quân đội và Công an trong cùng 01 ngày.
2.[11]
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh phối hợp các ban,
ngành cấp tỉnh tổ chức Lễ giao nhận quân tại Ban chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc
cụm xã thuộc địa bàn Ban chỉ huy phòng thủ khu vực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xác định bảo đảm đúng quy định, trang trọng, nhanh gọn, an toàn, tiết kiệm, tạo
không khí phấn khởi của ngày hội giao quân; biên bản giao, nhận quân giữa địa
phương và đơn vị được ký kết vào cuối chương trình buổi Lễ giao nhận quân.
Điều 12. Hiệu lực thi hành[12]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20
tháng 11 năm 2018 và thay thế Thông tư số 140/2015/TT-BQP ngày 16 tháng 12 năm
2015 của Bộ Quốc phòng quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn
chiếu để áp dụng trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp
dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
Tổng Tham mưu trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các đ/c Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- Các đ/c Phó TTMT;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng;
- BTL Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bộ CHQS các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPLvà XLVPHC/BTP;
- C12, C13, C27, C34, C37, C41;
- C51, C55, C64, C56, C79;
- Công báo, Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng;
- Lưu: VT, NCTH. Hg 220.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đại tướng Nguyễn Tân Cương
|