|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1066/VBHN-BTP
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 2 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Nghị định số 16/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc
tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2020, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13 tháng 11
năm 2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quốc tịch Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam về việc nhập, trở lại, thôi, tước quốc tịch
Việt Nam; hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; thông báo kết quả giải
quyết các việc về quốc tịch; đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam; cấp
Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam; cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam và
trách nhiệm của các cơ quan trong quản lý nhà nước về quốc tịch.
Điều 2. Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch
giấy tờ trong hồ sơ quốc tịch sang tiếng Việt
Giấy tờ trong hồ sơ xin nhập, trở lại, thôi quốc tịch
Việt Nam và giải quyết các việc khác về quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên.
Giấy tờ trong hồ sơ quốc tịch bằng tiếng nước ngoài
phải được dịch sang tiếng Việt; bản dịch phải được công chứng hoặc chứng thực
chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 3. Cách thức nộp, thụ lý hồ
sơ và trả kết quả giải quyết các việc về quốc tịch
1. Người xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam
hoặc giải quyết các việc khác về quốc tịch có thể trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi
hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ theo quy định
của Luật Quốc tịch Việt Nam và Nghị định này, không ủy quyền cho người khác nộp
hồ sơ. Trường hợp người xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam hoặc giải quyết
các việc khác về quốc tịch cư trú tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không có Cơ
quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực
hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện)
thì nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện kiêm nhiệm hoặc Cơ quan đại diện nào thuận
tiện nhất.
Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải trực tiếp nộp
hồ sơ tại Sở Tư pháp, nơi người đó cư trú.
Yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch cho người
chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự do người đại diện
theo pháp luật hoặc người giám hộ của người đó thực hiện.
2. Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp
là bản sao thì người yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch có thể nộp giấy tờ
là bản chụp từ bản chính, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được
cấp từ sổ gốc. Nếu nộp bản chụp từ bản chính thì phải có bản chính để đối chiếu;
người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và ký xác nhận
đã đối chiếu.
Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính
thì bản sao giấy tờ phải được chứng thực từ bản chính hoặc được cấp từ sổ gốc;
Đơn, Tờ khai, Bản khai lý lịch phải được chứng thực chữ ký theo quy định của
pháp luật.
3. Người thụ lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính
hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng
dẫn bổ sung, hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người thụ lý hồ sơ ghi
vào sổ thụ lý và cấp Phiếu thụ lý hồ sơ theo mẫu quy định cho người nộp hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì người thụ lý hồ sơ gửi Phiếu
thụ lý cho người nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính.
4. Cơ quan thụ lý hồ sơ lập danh mục đầy đủ các giấy
tờ trong từng hồ sơ, kèm danh sách những người yêu cầu giải quyết các việc về
quốc tịch theo mẫu quy định.
Đối với hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam, cơ quan
thụ lý hồ sơ có trách nhiệm phân loại thành hồ sơ được miễn xác minh về nhân
thân theo quy định tại Điều 30 Luật Quốc tịch Việt Nam và hồ sơ phải xác minh về
nhân thân.
Trường hợp được miễn xác minh về nhân thân thì thời
hạn của giấy tờ bảo đảm cho nhập quốc tịch nước ngoài phải còn ít nhất là 120
ngày, kể từ ngày thụ lý hồ sơ; trường hợp phải xác minh về nhân thân thì thời hạn
phải còn ít nhất là 150 ngày, kể từ ngày thụ lý hồ sơ.
5. Kết quả giải quyết các việc về quốc tịch được trả
trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho người yêu cầu. Người yêu cầu trả
kết quả qua hệ thống bưu chính phải nộp chi phí trả kết quả qua hệ thống bưu
chính.
6. Việc trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này.
Điều 4. Hủy giá trị giấy tờ chứng
minh quốc tịch Việt Nam đã cấp cho người thôi quốc tịch, tước quốc tịch, hủy bỏ
quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
1. Kể từ ngày Quyết định cho thôi quốc tịch Việt
Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của
một người có hiệu lực pháp luật, giấy tờ quy định tại Điều 11 của Luật Quốc tịch
Việt Nam đã cấp cho người đó không còn giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam.
2. Việc xóa đăng ký thường trú, thu hồi và hủy giá
trị sử dụng Hộ chiếu Việt Nam, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Thẻ căn
cước, Căn cước điện tử[2] của đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 của Nghị định này và pháp luật
có liên quan.
Trường hợp giấy tờ hộ tịch của người đã thôi quốc tịch
Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt
Nam có ghi quốc tịch Việt Nam thì việc thông báo và ghi chú vào sổ hộ tịch việc
thay đổi quốc tịch được thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị
định này.
Điều 5. Việc sử dụng quốc tịch
của công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài trong quan hệ với cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ
công nhận quốc tịch Việt Nam đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch
nước ngoài trong quan hệ với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, trừ trường hợp
Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Các hành vi sau đây bị nghiêm cấm:
a) Dùng giấy tờ giả, giấy tờ bị sửa chữa, tẩy xóa
làm sai lệch nội dung; khai báo không trung thực, có hành vi gian dối để làm thủ
tục giải quyết các việc về quốc tịch;
b) Dùng giấy tờ không còn giá trị chứng minh quốc tịch
Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này
để chứng minh đang có quốc tịch Việt Nam;
c) Lợi dụng thẩm quyền được giao để cấp giấy tờ về
quốc tịch Việt Nam, giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ khác có
ghi quốc tịch Việt Nam trái quy định của pháp luật; xác nhận không có cơ sở,
không đúng sự thật về người xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
d) Lợi dụng việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt
Nam và việc xin giữ quốc tịch nước ngoài khi được nhập, trở lại quốc tịch Việt
Nam để xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam.
2. Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi quy định tại khoản
1 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của
pháp luật; giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, giấy tờ được cấp trong
các trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này không có giá trị
pháp lý, phải bị thu hồi hủy bỏ.
3. Trường hợp người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo
quy định tại Điều 19 của Luật Quốc tịch mà bị phát hiện có hành vi quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này thì Bộ Tư pháp hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ trình Chủ tịch nước hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
theo quy định tại Điều 33, Điều 34 Luật Quốc tịch Việt Nam và Điều
23 của Nghị định này.
Chương II
THỦ TỤC NHẬP, TRỞ LẠI,
THÔI, TƯỚC QUỐC TỊCH, HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Mục 1. NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Điều 7. Một số điều kiện nhập
quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam
1. Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt
Nam là khả năng nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Việt phù hợp với môi trường sống
và làm việc của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.
2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam phải là người đang thường
trú tại Việt Nam và đã được Cơ quan công an có thẩm quyền của Việt Nam cấp Thẻ
thường trú.
Thời gian thường trú tại Việt Nam của người xin nhập
quốc tịch Việt Nam được tính từ ngày người đó được cấp Thẻ thường trú.
3. Khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người
xin nhập quốc tịch Việt Nam được chứng minh bằng tài sản, nguồn thu nhập hợp
pháp của người đó hoặc sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
Điều 8. Người được miễn một số điều
kiện nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 19
Luật Quốc tịch Việt Nam
1. Người có công lao đặc biệt đóng góp lớn cho sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng thưởng Huân
chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng
hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận
về công lao đặc biệt đó trên cơ sở hồ sơ, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên
quan và quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có
lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người có tài năng
thực sự vượt trội trong lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật,
thể thao, y tế, giáo dục, đã dành được giải thưởng quốc tế, huân chương, huy
chương hoặc được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan
quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về tài năng và có cơ sở cho thấy việc người được
nhập quốc tịch Việt Nam sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển lĩnh vực
nói trên của Việt Nam sau khi được nhập quốc tịch Việt Nam.
Điều 9. Trường hợp đặc biệt xin
nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài theo quy định tại
khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam
Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam, nếu đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau đây thì được coi là trường hợp đặc biệt quy định tại khoản
3 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam và được trình Chủ tịch nước xem xét việc cho
nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài:
1. Có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam theo quy
định của Luật Quốc tịch Việt Nam.
2. Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam và việc nhập quốc tịch đồng thời giữ quốc tịch
nước ngoài là có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
3. Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó
khi nhập quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó.
4. Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi
của người đó ở nước ngoài bị ảnh hưởng.
5. Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương
hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an
ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
Điều 10. Một số giấy tờ trong
hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
1.[3]
Giấy tờ quy định tại các điểm b, d, đ, e và g khoản 1 Điều 20 Luật Quốc tịch Việt
Nam là những giấy tờ sau:
a) Giấy tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh,
Hộ chiếu đối với người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam là giấy tờ
có thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, có dán ảnh của người đó và đóng dấu
của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc
tế;
b) Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt của người
xin nhập quốc tịch Việt Nam là bản sao văn bằng, chứng chỉ để chứng minh người
đó đã học bằng tiếng Việt tại Việt Nam như bản sao bằng tiến sĩ, bằng thạc sĩ,
bằng cử nhân hoặc bằng tốt nghiệp đại học, bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp
(bao gồm bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp hoặc trung cấp chuyên nghiệp);
bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam; bản sao
chứng chỉ tiếng Việt theo khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài
do cơ sở giáo dục của Việt Nam cấp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong trường hợp người xin nhập
quốc tịch Việt Nam không có giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt thì Sở Tư
pháp tổ chức kiểm tra, phỏng vấn về khả năng nghe, nói, đọc viết tiếng Việt của
người đó bảo đảm đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định
này. Thành phần tham gia phỏng vấn có đại diện của Sở Tư pháp và Sở Giáo dục
đào tạo. Kết quả kiểm tra, phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Những người
trực tiếp kiểm tra, phỏng vấn chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, phỏng vấn
và ý kiến đề xuất của mình;
c)[4] Bản
sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam
theo cha mẹ hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con, trong
trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được thông tin chứng minh quan
hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
Trường hợp chỉ người cha hoặc người mẹ nhập quốc tịch
Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó nhập quốc tịch Việt Nam
theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận có đủ chữ ký của cha mẹ về việc
xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con. Văn bản thỏa thuận không phải chứng thực
chữ ký; người đứng đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con phải chịu trách nhiệm
về tính chính xác chữ ký của người kia.
Trường hợp cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi
dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì văn bản thỏa thuận được thay thế
bằng giấy tờ chứng minh cha, mẹ đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự;
d) Bản sao Thẻ thường trú;
đ) Giấy tờ chứng minh khả năng bảo đảm cuộc sống tại
Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm một trong các giấy tờ sau:
giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy tờ do cơ quan, tổ chức nơi người
đó làm việc xác nhận về mức lương hoặc thu nhập; giấy tờ bảo lãnh của tổ chức,
cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú về tình trạng nhà ở,
công việc, thu nhập của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.
e)[5] Sở
Tư pháp chủ động yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp Phiếu
Lý lịch tư pháp cho người có yêu cầu xin nhập quốc tịch Việt Nam trong thời
gian cư trú tại Việt Nam để hoàn thiện hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam, trừ
trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đã có Phiếu lý lịch tư pháp tại thời
điểm nộp hồ sơ.
Quy định này cũng được áp dụng đối với hồ sơ xin trở
lại quốc tịch Việt Nam, hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam được nộp tại Sở Tư
pháp.
2. Người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch
Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam và Điều 8 của Nghị định này phải nộp giấy tờ sau:
a) [6]
Trường hợp có vợ, chồng là công dân Việt Nam thì nộp bản sao Giấy chứng nhận kết
hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; nếu có cha, mẹ, con là công dân Việt
Nam thì nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ
cha, mẹ, con, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được thông
tin chứng minh quan hệ hôn nhân, quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ là
có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này thì nộp giấy tờ chứng minh thuộc trường
hợp tương ứng.
3. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin
giữ quốc tịch nước ngoài thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại Điều
9 của Nghị định này phải có giấy tờ chứng minh đủ điều kiện nhập quốc tịch
Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 9, giấy tờ do cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp để chứng minh điều kiện quy định tại
các khoản 2, 3, 4 Điều 9 và bản cam kết của người đó về nội
dung quy định tại khoản 5 Điều 9 của Nghị định này.
4. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam phải lập thành
3 bộ, được lưu trữ tại Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp và cơ quan thụ lý hồ
sơ.
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tư
pháp trong giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam theo khoản 3 Điều 21 Luật
Quốc tịch Việt Nam
1. Trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật
Quốc tịch Việt Nam, nếu xét thấy hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam chưa đầy đủ,
người xin nhập quốc tịch chưa đáp ứng đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ
Tư pháp có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), đồng gửi cho Sở Tư pháp để
hướng dẫn người xin nhập quốc tịch bổ sung hồ sơ và hoàn thiện đủ điều kiện.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Tư pháp,
Sở Tư pháp có văn bản hướng dẫn người xin nhập quốc tịch bổ sung hồ sơ và hoàn
thiện đủ điều kiện.
Đối với trường hợp xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng
thời xin giữ quốc tịch nước ngoài mà không có đủ giấy tờ chứng minh thuộc trường
hợp đặc biệt theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 9 của
Nghị định này, Bộ Tư pháp có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
để yêu cầu người đó tiến hành thôi quốc tịch nước ngoài.
2. Trong thời hạn 9 tháng, kể từ ngày Bộ Tư pháp có
văn bản thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này mà người xin nhập quốc tịch
Việt Nam không bổ sung được hồ sơ, không hoàn thiện đủ điều kiện hoặc không nộp
văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho thôi quốc tịch nước ngoài, thì
được coi là người đó không tiếp tục xin nhập quốc tịch Việt Nam và Bộ Tư pháp
trả lại hồ sơ. Thời hạn 9 tháng không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ theo
quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Quốc tịch Việt Nam.
3. Khi xem xét hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng
thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 9 của Nghị định này, nếu thấy hồ sơ phức tạp hoặc liên
quan đến an ninh chính trị, Bộ Tư pháp lấy ý kiến của bộ, ngành liên quan trước
khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
4. Sau khi hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đã đầy
đủ, hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình
trình Chủ tịch nước xem xét về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này.
Quy định về việc Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền
Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình trình Chủ tịch nước cũng được áp dụng đối với
việc trình hồ sơ xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam.
5. Quy định về trình tự giải quyết hồ sơ xin nhập
quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài tại các khoản 1, 2 và
3 Điều này cũng được áp dụng khi giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt
Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài theo quy định tại Điều
14 của Nghị định này.
Điều 12. Trao Quyết định cho
nhập quốc tịch Việt Nam
Sau khi nhận được Quyết định của Chủ tịch nước cho
nhập quốc tịch Việt Nam gửi kèm thông báo của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo Sở Tư pháp tổ chức Lễ trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam cho
người được nhập quốc tịch Việt Nam theo nghi thức trang trọng, ý nghĩa, phù hợp
với tình hình thực tế ở địa phương.
Mục 2. TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT
NAM
Điều 13. Điều kiện được trở lại
quốc tịch Việt Nam theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 23 Luật Quốc
tịch Việt Nam
1. Điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam đối với người
có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
và người trở lại quốc tịch Việt Nam mà có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam được áp dụng tương ứng theo quy định tại Điều 8
của Nghị định này.
2. Người thực hiện đầu tư tại Việt Nam phải có dự
án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy tờ chứng nhận việc
đầu tư đó.
Điều 14. Trường hợp đặc biệt
xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài theo quy
định tại khoản 5 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam
Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam thuộc một
trong các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam, nếu
đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây thì được coi là trường hợp đặc biệt để
trình Chủ tịch nước xem xét việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam mà không phải
thôi quốc tịch nước ngoài:
1. Có đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam theo
quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam.
2. Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó
khi trở lại quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó.
3. Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi
của người đó ở nước có quốc tịch bị ảnh hưởng.
4. Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương
hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an
ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
Điều 15. Một số giấy tờ trong
hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
1.[7]
Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt
Nam theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 24 Luật Quốc tịch Việt Nam là một
trong các giấy tờ sau:
a) Giấy tờ chứng minh đã được Chủ tịch nước cho
thôi quốc tịch hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam;
b) Giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt
Nam cấp, xác nhận, trong đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ có giá trị
chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó.
Trường hợp thông tin về tình trạng quốc tịch Việt
Nam trước đây của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có thể khai thác được tại
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cơ quan tiếp
nhận không yêu cầu người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nộp các giấy tờ nêu
trên.
2. Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch
Việt Nam theo quy định tại các điểm b, c, đ, e khoản 1 Điều 23 Luật Quốc tịch
Việt Nam là một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch
Việt Nam có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 10 của Nghị định này;
b) Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch
Việt Nam có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam hoặc việc trở lại quốc tịch Việt Nam là có lợi cho Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của
Nghị định này thì nộp giấy tờ tương ứng;
c) Giấy tờ chứng minh việc thực hiện đầu tư tại Việt
Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị định này;
d) Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam
vì lý do đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không
được nhập quốc tịch nước ngoài thì phải có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài cấp xác nhận rõ về lý do không được nhập quốc tịch nước ngoài. Trong trường
hợp không được nhập quốc tịch nước ngoài là do lỗi chủ quan của người đó thì phải
có văn bản bảo lãnh của một trong những người là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc
anh, chị, em ruột là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam, kèm theo
đơn của người đó tự nguyện về cư trú tại Việt Nam.
3. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời
xin giữ quốc tịch nước ngoài phải có giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc
tịch Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 14, giấy tờ do cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp để chứng minh điều kiện quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều 14 và bản cam kết của người
đó về nội dung quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định này.
4.[8]
Con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp bản
sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha
con, mẹ con, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được thông
tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp chỉ người cha hoặc người mẹ trở lại quốc
tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sống cùng người đó trở lại quốc tịch Việt
Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc xin trở
lại quốc tịch Việt Nam cho con. Văn bản thỏa thuận phải có đầy đủ chữ ký của
cha và mẹ, chữ ký không phải chứng thực nhưng người đứng đơn xin trở lại quốc tịch
Việt Nam cho con phải chịu trách nhiệm về tính chính xác chữ ký của người kia.
Trường hợp cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi
dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì văn bản thỏa thuận được thay thế
bằng giấy tờ chứng minh cha, mẹ đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự.
5. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lập
thành 3 bộ, được lưu trữ tại Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp và cơ quan thụ
lý hồ sơ.
Điều 16. Xác minh hồ sơ xin trở
lại quốc tịch Việt Nam
1.[9]
Trường hợp cần thiết phải xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch
Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Quốc tịch Việt Nam thì Bộ Tư
pháp có văn bản nêu rõ những nội dung đề nghị Bộ Công an xác minh.
2. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị của Bộ Tư pháp, Bộ Công an có trách nhiệm xác minh và trả lời kết
quả bằng văn bản cho Bộ Tư pháp.
Mục 3. THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Điều 17. Trường hợp chưa được
thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Luật Quốc tịch
Việt Nam
Trong quá trình thụ lý, xem xét giải quyết hồ sơ mà
có văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ nợ hợp
pháp về việc người đó còn nợ thuế, tiền, tài sản thì cơ quan có thẩm quyền
không thụ lý, không xem xét giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.
Điều 18. Một số giấy tờ trong
hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam
1.[10]
Giấy tờ xác nhận việc người xin thôi quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục nhập
quốc tịch nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật Quốc tịch Việt
Nam là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận hoặc bảo đảm
cho người đó được nhập quốc tịch nước ngoài; trường hợp người xin thôi quốc tịch
Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ về
nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để chứng minh
người đó đang có quốc tịch nước ngoài.
1a. Giấy tờ chứng minh người xin thôi quốc tịch Việt
Nam có quốc tịch Việt Nam là bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Căn cước công dân, Thẻ
căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác quy định
tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không
thể khai thác được thông tin chứng minh quốc tịch Việt Nam của người xin thôi
quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư.
2. Giấy tờ quy định tại điểm g khoản 1 Điều 28 Luật
Quốc tịch Việt Nam là giấy xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đã ra quyết
định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, cách chức, giải ngũ hoặc phục
viên căn cứ vào quy chế của ngành để xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của
người đó không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật, an ninh quốc gia hoặc không trái
với quy định của ngành đó.
3.[11]
Bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng thôi quốc tịch Việt
Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con,
trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được thông tin chứng
minh quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư. Trường hợp chỉ người cha hoặc người mẹ thôi quốc tịch Việt Nam
mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó thôi quốc tịch Việt Nam theo cha
hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận có đủ chữ ký của cha mẹ về việc xin
thôi quốc tịch Việt Nam cho con. Văn bản thỏa thuận không phải chứng thực chữ
ký; người đứng đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con phải chịu trách nhiệm về
tính chính xác chữ ký của người kia.
Trường hợp cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi
dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì văn bản thỏa thuận được thay thế
bằng giấy tờ chứng minh cha, mẹ đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự.
4. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam phải lập thành
3 bộ, được lưu trữ tại Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp và cơ quan thụ lý hồ
sơ.
Điều 19. Giải quyết hồ sơ xin
thôi quốc tịch Việt Nam trong trường hợp giấy tờ bảo đảm việc cho nhập quốc tịch
nước ngoài bị hết hạn
1. Trường hợp giấy tờ bảo đảm việc cho nhập quốc tịch
nước ngoài đã hết hạn thì Bộ Tư pháp gửi văn bản cho Cơ quan đại diện để thông
báo cho người xin thôi quốc tịch Việt Nam làm thủ tục xin gia hạn hoặc cấp mới
giấy tờ đó.
2. Cơ quan đại diện có biện pháp hỗ trợ người xin
thôi quốc tịch Việt Nam làm thủ tục xin gia hạn hoặc cấp mới giấy tờ bảo đảm việc
cho nhập quốc tịch nước ngoài, nếu người đó yêu cầu.
3. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nộp giấy tờ bảo
đảm việc cho nhập quốc tịch nước ngoài đã được gia hạn hoặc được cấp mới cho Cơ
quan đại diện để chuyển cho Bộ Tư pháp.
Điều 20. Trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc thông báo về trường hợp chưa được thôi, không
được thôi quốc tịch Việt Nam
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp đăng
tải thông tin về người xin thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều
29 Luật Quốc tịch Việt Nam, cơ quan Công an, cơ quan Thi hành án dân sự, cơ
quan quản lý thuế hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác nếu phát hiện thấy người
xin thôi quốc tịch Việt Nam thuộc trường hợp chưa được thôi hoặc không được
thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 27 Luật Quốc
tịch Việt Nam và Điều 17 của Nghị định này thì phải kịp thời
thông báo cho Sở Tư pháp, nơi đã đăng tải thông tin.
Điều 21. Xác minh về nhân thân
của người xin thôi quốc tịch Việt Nam
1. Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam
không thuộc diện được miễn thủ tục xác minh về nhân thân theo quy định tại Điều
30 Luật Quốc tịch Việt Nam thì Bộ Tư pháp có văn bản nêu rõ những nội dung đề
nghị Bộ Công an xác minh.
2. Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đề nghị của Bộ Tư pháp, Bộ Công an có trách nhiệm xác minh và trả lời kết
quả bằng văn bản cho Bộ Tư pháp.
Mục 4. TƯỚC QUỐC TỊCH, HỦY BỎ
QUYẾT ĐỊNH CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Điều 22. Hồ sơ kiến nghị tước
quốc tịch Việt Nam
1. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan
đại diện kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi quy định tại khoản
1 Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam thì hồ sơ gồm có:
a) Văn bản kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc Cơ quan đại diện về việc tước quốc tịch Việt Nam;
b) Hồ sơ, tài liệu điều tra, xác minh, kết luận của
cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của người bị đề nghị tước quốc tịch Việt
Nam;
c) Đơn, thư tố cáo người bị đề nghị tước quốc tịch
Việt Nam, nếu có.
2. Trường hợp Tòa án đã xét xử bị cáo có hành vi
quy định khoản 1 Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam kiến nghị tước quốc tịch Việt
Nam của người đó thì hồ sơ gồm có:
a) Văn bản kiến nghị của Tòa án về việc tước quốc tịch
Việt Nam;
b) Bản án đã có hiệu lực pháp luật và các tài liệu
có liên quan.
Điều 23. Hồ sơ kiến nghị hủy bỏ
Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
1. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến
nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với người có hành vi quy
định tại khoản 1 Điều 33 Luật Quốc tịch Việt Nam thì hồ sơ gồm có:
a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị hủy
bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
b) Hồ sơ, tài liệu điều tra, xác minh, kết luận của
cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của người bị đề nghị hủy bỏ Quyết định
cho nhập quốc tịch Việt Nam;
c) Đơn, thư tố cáo người bị đề nghị hủy bỏ Quyết định
cho nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có.
2. Trường hợp Tòa án đã xét xử bị cáo có hành vi
quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Quốc tịch Việt Nam kiến nghị hủy bỏ Quyết định
cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với người đó thì hồ sơ gồm có:
a) Văn bản kiến nghị của Tòa án về việc hủy bỏ Quyết
định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
b) Bản án đã có hiệu lực pháp luật và các tài liệu
có liên quan.
Chương III
THÔNG BÁO KẾT QUẢ GIẢI
QUYẾT VỀ QUỐC TỊCH
Điều 24. Thông báo về việc được
nhập, trở lại, thôi quốc tịch, tước quốc tịch, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc
tịch Việt Nam
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi văn bản thông báo
kèm bản sao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi thụ lý hồ sơ, để tổ chức lễ trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
Việc trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam được
thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này.
2. Việc thông báo Quyết định cho trở lại, cho thôi,
tước quốc tịch, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam được thực hiện
như sau:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
Quyết định cho trở lại, cho thôi, tước quốc tịch, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc
tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi thông báo kèm bản sao Quyết định cho người được
trở lại, thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc
tịch Việt Nam, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thụ lý hồ sơ để
theo dõi, quản lý, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch.
Trường hợp hồ sơ xin trở lại, xin thôi, tước quốc tịch
Việt Nam được thụ lý tại Cơ quan đại diện, thì sau khi nhận được thông báo của
Bộ Tư pháp, Cơ quan đại diện có trách nhiệm thông báo cho người được thôi, trở
lại quốc tịch, bị tước quốc tịch Việt Nam kết quả giải quyết việc quốc tịch
tương ứng. Cơ quan đại diện thu hồi Hộ chiếu Việt Nam, Chứng minh nhân dân, Căn
cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử[12] của người được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch Việt
Nam theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Người được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch, bị
hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ
quan Công an để làm thủ tục xóa đăng ký thường trú, nộp lại Hộ chiếu Việt Nam,
Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử[13] theo quy định của pháp luật có
liên quan.
4. Người được nhập, được trở lại quốc tịch Việt
Nam, nếu có yêu cầu thì được đăng ký cư trú, cấp Hộ chiếu Việt Nam, Chứng minh
nhân dân, Căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử[14] theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 25. Thông báo, ghi chú
vào sổ hộ tịch việc thay đổi quốc tịch
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được Quyết định cho thôi quốc tịch, tước quốc tịch, hủy bỏ Quyết định cho nhập
quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp hoặc Cơ
quan đại diện, nơi đã đăng ký hộ tịch của người đó để ghi chú hoặc hướng dẫn
ghi chú vào sổ hộ tịch. Nội dung ghi chú gồm: số Quyết định; ngày, tháng, năm
ban hành Quyết định; nội dung Quyết định; cán bộ thực hiện ghi chú phải ký, ghi
rõ họ tên và ngày tháng năm ghi chú. Trường hợp việc đăng ký hộ tịch được thực
hiện tại Cơ quan đại diện mà sổ hộ tịch đã chuyển lưu tại Bộ Ngoại giao thì Bộ
Ngoại giao thực hiện ghi chú.
2. Trường hợp người được trở lại quốc tịch Việt Nam
mà trước đó đã ghi vào sổ hộ tịch việc thôi quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt
Nam, người được nhập quốc tịch Việt Nam mà trước đó đã đăng ký hộ tịch tại cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam thì việc thông báo ghi vào sổ hộ tịch do trở lại
quốc tịch, nhập quốc tịch Việt Nam cũng được thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều này.
3. Trong trường hợp Cơ quan đại diện, Sở Tư pháp nhận
được thông báo ghi chú nhưng không còn lưu giữ được sổ hộ tịch trước đây thì
thông báo lại cho Bộ Tư pháp để theo dõi, quản lý.
Điều 26. Thông báo cho Bộ Công
an kết quả giải quyết các việc về quốc tịch
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có
Quyết định cho nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo cho Bộ
Công an để chỉ đạo cơ quan Công an có thẩm quyền đăng ký cư trú, cấp Hộ chiếu
Việt Nam, Căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử[15] cho người được nhập, được trở lại quốc tịch Việt Nam
theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp người được thôi, bị tước quốc tịch, bị
hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam hoặc đã
từng có thời gian cư trú tại Việt Nam thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ
ngày có Quyết định cho thôi quốc tịch, tước quốc tịch, hủy bỏ quyết định cho nhập
quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo cho Bộ Công an để chỉ đạo cơ quan Công
an có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú, thu hồi Hộ chiếu Việt Nam, Chứng minh
nhân dân, Căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử[16] của người đó theo quy định của pháp luật.
Chương IV
ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH
CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM, CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM, CẤP GIẤY XÁC NHẬN
LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM
Mục 1. ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH
CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Điều 27. Đăng ký để được xác định
có quốc tịch Việt Nam
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch
Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01 tháng 7 năm 2009 mà không có giấy
tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật Quốc tịch
Việt Nam, nếu có yêu cầu thì đăng ký với Cơ quan đại diện, nơi cư trú để được
xác định có quốc tịch Việt Nam (sau đây gọi là người yêu cầu xác định có quốc tịch
Việt Nam).
Điều 28. Văn bản pháp luật và
giấy tờ làm cơ sở để xác định có quốc tịch Việt Nam
1. Căn cứ vào năm sinh, nơi sinh hoặc cư trú của
người yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam và hoàn cảnh lịch sử của từng thời
kỳ, Cơ quan đại diện áp dụng văn bản pháp luật tương ứng sau đây để xác định có
quốc tịch Việt Nam của người đó:
a) Sắc lệnh số 53/SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy
định quốc tịch Việt Nam;
b) Sắc lệnh số 73/SL ngày 07 tháng 12 năm 1945 quy
định việc nhập quốc tịch Việt Nam;
c) Sắc lệnh số 25/SL ngày 25 tháng 02 năm 1946 sửa
đổi sắc lệnh số 53/SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch Việt Nam;
d) Sắc lệnh số 215/SL ngày 20 tháng 8 năm 1948 ấn định
những quyền lợi đặc biệt cho những người ngoại quốc giúp vào cuộc kháng chiến
Việt Nam;
đ) Sắc lệnh số 51/SL ngày 14 tháng 12 năm 1959 bãi
bỏ Điều 5, 6 sắc lệnh số 53/SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch Việt
Nam;
e) Nghị quyết số 1043/NQ-TVQHK6 ngày 08 tháng 02
năm 1971 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc xin thôi hoặc nhập quốc tịch Việt
Nam;
g) Quyết định số 268/TTg ngày 12 tháng 9 năm 1980 của
Thủ tướng Chính phủ về chính sách cho thôi và cho trở lại quốc tịch Việt Nam của
người Việt Nam ở nước ngoài;
h) Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1988 và các văn bản
hướng dẫn thi hành;
i) Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và các văn bản
hướng dẫn thi hành;
k) Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và các văn bản
hướng dẫn thi hành;
l) Các điều ước quốc tế liên quan đến quốc tịch mà
Việt Nam là thành viên.
2. Giấy tờ làm cơ sở để xác định quốc tịch Việt Nam
gồm:
a) Giấy tờ về quốc tịch, hộ tịch, hộ khẩu, căn cước
hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt
Nam qua các thời kỳ từ năm 1945 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2009, trong đó có
ghi quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc tịch, công dân Việt
Nam;
b) Giấy tờ về quốc tịch, hộ tịch, hộ khẩu, căn cước
hoặc giấy tờ khác do chế độ cũ ở miền Nam Việt Nam cấp trước ngày 30 tháng 4
năm 1975 hoặc giấy tờ do chính quyền cũ ở Hà Nội cấp từ năm 1911 đến năm 1956,
trong đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc tịch, công
dân Việt Nam.
Điều 29. Trình tự, thủ tục
đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam
1. Người yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam lập
01 bộ hồ sơ, bao gồm Tờ khai theo mẫu quy định, kèm theo 4 ảnh 4x6 chụp chưa
quá 6 tháng và bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ về nhân thân của người đó như Chứng minh
nhân dân, Căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử[17], giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ
có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ
quan có thẩm quyền cấp;
b) Giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều
28 của Nghị định này.
2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày thụ
lý hồ sơ, Cơ quan đại diện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trực tiếp tra cứu hoặc
có văn bản gửi Bộ Ngoại giao để đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu quốc tịch; trong thời
hạn 10 ngày làm việc, Bộ Tư pháp tiến hành tra cứu và có văn bản trả lời Bộ Ngoại
giao. Nếu có căn cứ để xác định người đó có quốc tịch Việt Nam và không có tên
trong danh sách những người đã thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết
định cho nhập quốc tịch Việt Nam thì ghi vào sổ đăng ký xác định có quốc tịch
Việt Nam. Trường hợp người đó yêu cầu cấp Hộ chiếu Việt Nam thì Cơ quan đại diện
làm thủ tục cấp Hộ chiếu cho họ hoặc thông báo cho họ đến Cơ quan đại diện để
làm thủ tục cấp Hộ chiếu, nếu nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Việc cấp Hộ
chiếu được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với trường hợp chỉ yêu cầu đăng ký để được xác
định có quốc tịch Việt Nam mà không yêu cầu cấp Hộ chiếu Việt Nam thì sau khi
ghi vào sổ đăng ký xác định người đó có quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện cấp
cho họ bản trích lục theo mẫu quy định.
Nếu sau này người đó có yêu cầu cấp Hộ chiếu Việt
Nam, Cơ quan đại diện thực hiện cấp Hộ chiếu cho họ theo quy định của pháp luật
có liên quan.
3. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, nếu
không có đủ căn cứ để xác định có quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện gửi văn
bản về Bộ Ngoại giao đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu và gửi Bộ Công an đề nghị xác
minh. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Tư pháp, Bộ Công
an tra cứu, xác minh và có văn bản trả lời Bộ Ngoại giao.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
kết quả tra cứu, xác minh, Bộ Ngoại giao thông báo cho Cơ quan đại diện để hoàn
tất việc xác định người yêu cầu có hay không có quốc tịch Việt Nam.
Nếu không có cơ sở để xác định có quốc tịch Việt
Nam, cơ quan thụ lý hồ sơ trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu biết.
Mục 2. CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÓ QUỐC
TỊCH VIỆT NAM
Điều 30. Thẩm quyền cấp Giấy
xác nhận có quốc tịch Việt Nam[18]
Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt
Nam nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện, nơi người đó cư trú vào thời
điểm nộp hồ sơ.
Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp
Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
1. Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt
Nam lập 01 bộ hồ sơ, gồm Tờ khai theo mẫu quy định, kèm 2 ảnh 4x6 chụp chưa quá
6 tháng và bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ về nhân thân của người đó như Chứng minh
nhân dân, Căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử[19], giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ
có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ
quan có thẩm quyền cấp;
b) [20]
Giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 Luật
Quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ tương tự do chính quyền cũ trước đây cấp, kể cả
Giấy khai sinh trong đó không có mục quốc tịch hoặc mục quốc tịch bỏ trống
nhưng trên đó ghi họ tên Việt Nam của người yêu cầu và cha, mẹ của người đó,
trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được thông tin chứng
minh quốc tịch Việt Nam của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt
Nam trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
c) Trong trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc
tịch Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người yêu cầu phải lập
bản khai lý lịch, kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại khoản
2 Điều 28 của Nghị định này để làm cơ sở xác minh quốc tịch Việt Nam.
2. Trình tự kiểm tra, xác minh, tra cứu quốc tịch
Việt Nam được thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp có giấy tờ chứng minh quốc tịch
Việt Nam, nếu hồ sơ được nộp tại Sở Tư pháp thì trong thời hạn 5 ngày làm việc,
kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, trực tiếp tra cứu hoặc có
văn bản đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu quốc tịch Việt Nam; trong thời hạn 10 ngày
làm việc Bộ Tư pháp tiến hành tra cứu và có văn bản trả lời Sở Tư pháp. Nếu có
nghi ngờ về tính xác thực của giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam thì Sở Tư
pháp yêu cầu cơ quan đã cấp giấy tờ đó xác minh; trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan đã cấp giấy tờ đó tiến
hành xác minh và có văn bản trả lời Sở Tư pháp.
Trường hợp nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện thì trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Cơ quan đại diện kiểm tra hồ
sơ, trực tiếp tra cứu hoặc có văn bản gửi Bộ Ngoại giao đề nghị Bộ Tư pháp tra
cứu quốc tịch Việt Nam; trong thời hạn 10 ngày làm việc Bộ Tư pháp tiến hành
tra cứu và có văn bản trả lời. Nếu nghi ngờ về tính xác thực của giấy tờ chứng
minh quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền trong nước cấp thì Cơ quan đại
diện có văn bản gửi Bộ Ngoại giao để đề nghị cơ quan đã cấp giấy tờ đó xác
minh; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Ngoại
giao, cơ quan nhận được yêu cầu tiến hành xác minh và có văn bản trả lời Bộ Ngoại
giao. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu,
xác minh, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đại diện;
b) Đối với trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc
tịch Việt Nam, nhưng có giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 28 của
Nghị định này, nếu hồ sơ được nộp tại Sở Tư pháp thì trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Sở Tư pháp chủ động tra cứu hoặc đề nghị Bộ
Tư pháp tra cứu quốc tịch Việt Nam, trong thời hạn 10 ngày làm việc Bộ Tư pháp
tiến hành tra cứu và có văn bản trả lời Sở Tư pháp. Đồng thời, Sở Tư pháp có
văn bản đề nghị cơ quan Công an cùng cấp xác minh về nhân thân của người có yêu
cầu; trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư
pháp, cơ quan Công an tiến hành xác minh và có văn bản trả lời Sở Tư pháp.
Nếu hồ sơ nộp tại Cơ quan đại diện thì trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Cơ quan đại diện chủ động tra cứu hoặc
có văn bản kèm theo bản chụp các giấy tờ, thông tin do người yêu cầu cung cấp gửi
Bộ Ngoại giao đề nghị Bộ Tư pháp, Bộ Công an tra cứu, xác minh về nhân thân của
người có yêu cầu. Trong thời hạn 10 ngày làm việc Bộ Tư pháp tiến hành tra cứu
và có văn bản trả lời Bộ Ngoại giao; đối với việc xác minh và trả lời kết quả
xác minh về nhân thân của Bộ Công an thì thời hạn là 45 ngày. Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu, xác minh, Bộ Ngoại giao
thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đại diện.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được kết quả tra cứu, xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều này, nếu có đủ
căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam và người đó không có tên trong danh sách
được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch
Việt Nam, cơ quan thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt
Nam; người đứng đầu cơ quan ký và cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam theo
mẫu quy định cho người yêu cầu.
Nếu không có cơ sở để cấp Giấy xác nhận có quốc tịch
Việt Nam, cơ quan thụ lý hồ sơ trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu biết.
Mục 3. CẤP GIẤY XÁC NHẬN LÀ
NGƯỜI GỐC VIỆT NAM
Điều 32. Thẩm quyền cấp Giấy
xác nhận là người gốc Việt Nam[21]
Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt
Nam nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện, nơi người đó cư trú vào thời
điểm nộp hồ sơ.
Điều 33. Trình tự, thủ tục cấp
Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
1. Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt
Nam lập 1 bộ hồ sơ, gồm Tờ khai theo mẫu quy định, kèm 2 ảnh 4x6 chụp chưa quá
6 tháng và bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ về nhân thân của người đó như Chứng minh
nhân dân, Căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử[22], giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ
có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ
quan có thẩm quyền cấp;
b)[23]
Giấy tờ được cấp trước đây để chứng minh người đó đã từng có quốc tịch Việt Nam
mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc
giấy tờ để chứng minh người đó khi sinh ra có cha mẹ hoặc ông bà nội, ông bà
ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không
thể khai thác được trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư.
Trường hợp không có bất kỳ giấy tờ nào nêu trên thì
tùy từng hoàn cảnh cụ thể, có thể nộp bản sao giấy tờ về nhân thân, quốc tịch,
hộ tịch do chế độ cũ ở miền Nam cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975; giấy tờ do
chính quyền cũ ở Hà Nội cấp từ năm 1911 đến năm 1956; giấy bảo lãnh của Hội
đoàn người Việt Nam ở nước ngoài nơi người đó đang cư trú, trong đó xác nhận
người đó có gốc Việt Nam; giấy bảo lãnh của người có quốc tịch Việt Nam, trong
đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp trong đó ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ
lý hồ sơ, cơ quan thụ lý hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra thông tin trong
hồ sơ với giấy tờ do người yêu cầu xuất trình và đối chiếu với cơ sở dữ liệu,
tài liệu liên quan đến quốc tịch. Nếu thấy có đủ cơ sở để xác định người đó có
nguồn gốc Việt Nam, cơ quan thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận là người
gốc Việt Nam; người đứng đầu cơ quan ký và cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt
Nam theo mẫu quy định cho người yêu cầu.
Nếu không có cơ sở để cấp Giấy xác nhận là người gốc
Việt Nam, cơ quan thụ lý hồ sơ thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu biết.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUỐC TỊCH
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tư
pháp
Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản
lý nhà nước về quốc tịch, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban
hành văn bản quy phạm pháp luật về quốc tịch và tổ chức thực hiện pháp luật về
quốc tịch.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ
về quốc tịch cho cán bộ, công chức làm công tác quốc tịch.
3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quốc
tịch.
4. Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch.
5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền
các việc về quốc tịch Việt Nam, các khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về quốc
tịch liên quan.
6. Kiểm tra hồ sơ và phối hợp với Bộ Công an trong
việc xác minh hồ sơ về quốc tịch theo quy định của pháp luật.
7. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an
trong việc đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế về quốc tịch.
8. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác quản lý nhà nước về quốc tịch và giải quyết hồ sơ về quốc tịch.
9. Lưu giữ hồ sơ về quốc tịch.
10. Tổng hợp tình hình và thống kê số liệu các việc
về quốc tịch đã giải quyết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ
Ngoại giao
1. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện
quản lý nhà nước về quốc tịch tại Cơ quan đại diện, có nhiệm vụ và quyền hạn
sau đây:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn Cơ quan đại diện thực hiện thống
nhất các văn bản quy phạm pháp luật về quốc tịch;
b) Kiểm tra, thanh tra công tác quốc tịch tại các
Cơ quan đại diện;
c) Bồi dưỡng nghiệp vụ quốc tịch cho viên chức ngoại
giao, lãnh sự;
d) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quốc tịch
cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về
quốc tịch theo thẩm quyền;
e) Thu hồi, hủy giá trị sử dụng của Hộ chiếu Việt
Nam, Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử[24] đã cấp cho người đã được thôi
quốc tịch Việt Nam, bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ Quyết định cho nhập
quốc tịch Việt Nam đang định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;
g) Thu hồi những giấy tờ liên quan đến quốc tịch Việt
Nam do Cơ quan đại diện cấp trái quy định của pháp luật.
h) Tổng hợp tình hình và thống kê số liệu các việc
về quốc tịch đã giải quyết tại Cơ quan đại diện, gửi Bộ Tư pháp theo quy định.
2. Cơ quan đại diện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
a) Tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền hồ sơ xin
trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam; lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc
tịch Việt Nam; xác định có quốc tịch Việt Nam; cấp Giấy xác nhận có quốc tịch
Việt Nam; cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy định của pháp luật;
b) Bố trí viên chức ngoại giao, lãnh sự thực hiện
nhiệm vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ về quốc tịch thuộc thẩm quyền;
c) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quốc tịch
cho công dân Việt Nam ở nước ngoài;
d) Lưu giữ sổ quốc tịch, hồ sơ về quốc tịch;
đ) Tổng hợp tình hình và thống kê các việc quốc tịch
đã giải quyết báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về
quốc tịch theo thẩm quyền.
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ
Công an
Bộ Công an phối hợp với Bộ Tư pháp trong quá trình
giải quyết các việc về quốc tịch, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Thẩm tra, xác minh hoặc chỉ đạo cơ quan công an
có thẩm quyền trong việc xác minh về nhân thân của người xin nhập, xin trở lại,
xin thôi quốc tịch Việt Nam; tước quốc tịch Việt Nam; hủy bỏ quyết định cho nhập
quốc tịch Việt Nam; xác định có quốc tịch Việt Nam.
2. Chỉ đạo cơ quan công an có thẩm quyền xác minh
tính hợp lệ của các giấy tờ do cơ quan công an có thẩm quyền cấp có giá trị chứng
minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 của Luật
Quốc tịch Việt Nam theo đề nghị của Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện hoặc cơ quan
có thẩm quyền khác.
3. Chỉ đạo giải quyết việc đăng ký cư trú, cấp Hộ
chiếu Việt Nam, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước
điện tử[25] cho người được nhập,
trở lại quốc tịch Việt Nam; xóa đăng ký cư trú, thu hồi và hủy giá trị sử dụng
Hộ chiếu Việt Nam, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân Thẻ căn cước, Căn cước
điện tử[26] của người được thôi
quốc tịch, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
theo quy định của pháp luật.
4. Phối hợp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
trong giải quyết các việc về quốc tịch.
Điều 37. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà
nước về quốc tịch tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền
hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam; lập hồ sơ kiến nghị
Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt
Nam; cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam; cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt
Nam theo quy định của pháp luật;
b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quốc tịch;
c) Lưu giữ sổ quốc tịch, hồ sơ về quốc tịch;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
pháp luật về quốc tịch theo thẩm quyền;
đ) Tổng hợp tình hình và thống kê số liệu các việc
về quốc tịch, báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định;
e) Tổ chức Lễ trao Quyết định của Chủ tịch nước cho
nhập quốc tịch Việt Nam bảo đảm trang trọng, ý nghĩa;
g) Thu hồi những giấy tờ liên quan đến quốc tịch Việt
Nam do Sở Tư pháp cấp trái quy định của pháp luật.
2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều này.
Điều 38. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ về quốc tịch được thụ lý trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo
quy định của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam
và Nghị định số 97/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
Điều 39. Hiệu lực thi hành[27]
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng
3 năm 2020.
Nghị định này thay thế Nghị định số 78/2009/NĐ-CP
ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam và Nghị định số 97/2014/NĐ-CP ngày 17
tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày
01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an hướng dẫn thi
hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam và Thông
tư liên tịch số 05/2013/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 31 tháng 01 năm 2013 sửa đổi, bổ
sung Điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA hết hiệu lực kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực./.
|
Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, HTQTCT (02b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
[1] Nghị
định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13 tháng 11
năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 24
tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực".
[2] Cụm
từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều
4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng
01 năm 2025.
[3] Tên
của khoản 1 Điều 10 được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của
Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm
2025.
[4] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Nghị định
số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[5] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 của Nghị định số
07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ
tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[6] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Nghị định
số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số
07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ
tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[8] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số
07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch,
quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[9] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định số
07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ
tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[10] Khoản
1a được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 của Nghị định số
07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ
tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[11] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 của Nghị định
số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[12]
Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều
4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng
01 năm 2025.
[13]
Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều
4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng
01 năm 2025.
[14]
Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều
4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng
01 năm 2025.
[15]
Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều
4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng
01 năm 2025.
[16]
Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều
4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng
01 năm 2025.
[17]
Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều
4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng
01 năm 2025.
[18] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 4 của Nghị định số
07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ
tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[19]
Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều
4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng
01 năm 2025.
[20] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định số
07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ
tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[21] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch,
chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[22]
Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều
4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng
01 năm 2025.
[23] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định số
07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ
tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[24]
Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều
4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng
01 năm 2025.
[25]
Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện từ” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều
4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng
01 năm 2025.
[26]
Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều
4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng
01 năm 2025.
[27] Điều
5 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng
01 năm 2025 quy định như sau:
"1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký ban hành.
2. Hồ sơ quốc tịch tiếp nhận trước ngày Nghị định
có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định
của Nghị định số 16/2020/NĐ-CP.
3. Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị
định này.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cá
nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này”.