Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 02/VBHN-VPQH Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Văn phòng quốc hội Người ký: Lê Quang Mạnh
Ngày ban hành: 05/02/2026 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2026

 

LUẬT

LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021;

2. Luật số 107/2025/QH15 ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật lý lịch tư pháp[1].

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về trình tự, thủ tục cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp; lập Lý lịch tư pháp; tổ chức và quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; cấp Phiếu lý lịch tư pháp; quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

1a.[2] Thông tin lý lịch tư pháp gồm thông tin lý lịch tư pháp về án tích, thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Thông tin lý lịch tư pháp về án tích là thông tin về cá nhân người bị kết án; tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, quyết định của bản án về biện pháp tư pháp,[3] nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí; ngày, tháng, năm tuyên án, Tòa án đã tuyên bản án, số của bản án đã tuyên; tình trạng thi hành án.

3. Thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã là thông tin về cá nhân người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã; chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.

4. Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp[4] cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích, bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

 4a.[5] Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là tập hợp thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân và các thông tin về số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, nơi cư trú; họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng của người đó.

5.[6] Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp gồm Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an và Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh).

Điều 3. Mục đích quản lý lý lịch tư pháp

1. Đáp ứng yêu cầu cần chứng minh cá nhân có hay không có án tích, có bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

2. Ghi nhận việc xoá án tích, tạo điều kiện cho người đã bị kết án tái hoà nhập cộng đồng.

3. Hỗ trợ hoạt động tố tụng hình sự và thống kê tư pháp hình sự.

4.[7] Hỗ trợ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và hoạt động giải quyết thủ tục hành chính.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý lý lịch tư pháp

1. Lý lịch tư pháp chỉ được lập trên cơ sở bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; quyết định của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản đã có hiệu lực pháp luật.

2. Bảo đảm tôn trọng bí mật đời tư của cá nhân.

3. Thông tin lý lịch tư pháp phải được cung cấp, tiếp nhận, cập nhật, xử lý đầy đủ, chính xác theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật này. Cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trong Phiếu lý lịch tư pháp.

Điều 5. Đối tượng quản lý lý lịch tư pháp

1. Công dân Việt Nam bị kết án bằng bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam, Tòa án nước ngoài mà trích lục bản án hoặc trích lục án tích của người bị kết án được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp theo điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực hình sự hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

2. Người nước ngoài bị Tòa án Việt Nam kết án bằng bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật.

3. Công dân Việt Nam, người nước ngoài bị Tòa án Việt Nam cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong quyết định tuyên bố phá sản đã có hiệu lực pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp [8]

Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an[9] cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp[10] đầy đủ, chính xác, đúng trình tự, thủ tục cho cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp[11] theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

Điều 7. Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; việc sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp, thông tin lý lịch tư pháp [12]

1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.

2. Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.

3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để hỗ trợ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và hoạt động giải quyết thủ tục hành chính.

4. Thông tin lý lịch tư pháp, Phiếu lý lịch tư pháp được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 quy định tại Điều 43 của Luật này.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp thông tin lý lịch tư pháp hoặc Phiếu lý lịch tư pháp số 1, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc nghị định, nghị quyết của Chính phủ quy định cần sử dụng thông tin lý lịch tư pháp để phục vụ mục đích tuyển dụng, cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề đối với các ngành nghề, vị trí việc làm có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cá nhân khi tham gia các giao dịch dân sự, thương mại liên quan trực tiếp đến các đối tượng yếu thế trong xã hội.

Điều 8. Các hành vi bị cấm

1. Khai thác, sử dụng trái phép, làm sai lệch, hủy hoại dữ liệu lý lịch tư pháp.

2. Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp sai sự thật.

3. Giả mạo giấy tờ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

4. Tẩy xoá, sửa chữa, giả mạo Phiếu lý lịch tư pháp.

5. Cấp Phiếu lý lịch tư pháp có nội dung sai sự thật, trái thẩm quyền, không đúng đối tượng.

6. Sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp của người khác trái pháp luật, xâm phạm bí mật đời tư của cá nhân.

Điều 9. Quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp [13]

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp.

2. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm phối hợp với Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp quy định việc phối hợp trong thực hiện thủ tục tra cứu, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và việc xác minh điều kiện đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Điều 10. Phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp [14]

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Luật này;

b) Cá nhân sử dụng thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia.

2. Cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải nộp phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp.

3. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Chương II

TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Điều 11. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp [15]

1. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng tập trung, thống nhất tại Bộ Công an.

2. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, thuận lợi cho việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng.

4. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu do mình quản lý và kết nối, chia sẻ dữ liệu, đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời bản chính, bản sao hoặc bản điện tử nguồn thông tin được quy định tại Điều 15 và Điều 36 của Luật này cho Bộ Công an để xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 12. Nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp [16]

1. Xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

2. Tiếp nhận, cập nhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp theo quy định của Luật này.

3. Lập Lý lịch tư pháp, cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo thẩm quyền.

4. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về việc quản lý, tiếp nhận, cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.

Điều 13.[17] (được bãi bỏ)

Điều 14. Bảo vệ, lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là tài sản quốc gia phải được bảo vệ chặt chẽ, an toàn, lưu trữ lâu dài.

Chỉ người có thẩm quyền mới được tiếp cận, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Chính phủ quy định cụ thể việc bảo vệ và lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Chương III

CUNG CẤP, TIẾP NHẬN, CẬP NHẬT, XỬ LÝ THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP VÀ LẬP LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Mục 1. CUNG CẤP, TIẾP NHẬN THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP VỀ ÁN TÍCH

Điều 15. Nguồn thông tin lý lịch tư pháp về án tích [18]

Thông tin lý lịch tư pháp về án tích được xác lập từ các nguồn sau đây:

1. Bản án hình sự sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật và bản án hình sự phúc thẩm;

2. Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm về hình sự; quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; quyết định trả tự do cho bị cáo; quyết định tổng hợp hình phạt;

3. Quyết định thi hành án hình sự;

4. Quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định miễn chấp hành hình phạt; quyết định miễn chấp hành án, giảm thời hạn chấp hành án; quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành án phạt tù; quyết định kéo dài thời hạn trục xuất;

5. Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước;

6. Chứng nhận chấp hành xong hình phạt; văn bản thông báo kết quả thi hành án phạt trục xuất;

7. Quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án; giấy xác nhận kết quả thi hành án; văn bản thông báo kết thúc thi hành án trong trường hợp người bị kết án đã thực hiện xong nghĩa vụ của mình;

8. Quyết định đình chỉ thi hành án;

9. Quyết định ân giảm hình phạt tử hình; quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân;

10. Giấy chứng nhận đặc xá, đại xá;

11. Quyết định xóa án tích;

12. Trích lục bản án hoặc trích lục án tích của công dân Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực hình sự hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

13. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gửi cho cơ quan nước ngoài yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự, thi hành án; quyết định dẫn độ của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; văn bản về việc tiếp nhận, áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam; thông báo về quyết định miễn, giảm hình phạt, đặc xá, đại xá của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù;

14. Quyết định thi hành quyết định dẫn độ, quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;

15. Các văn bản, tài liệu khác có giá trị chứng minh thông tin về án tích của cá nhân.

Điều 16. Nhiệm vụ của Tòa án trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích [19]

1. Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có nhiệm vụ cung cấp cho Công an cấp tỉnh nơi Tòa án đó có trụ sở các văn bản sau đây:

a) Trích lục bản án hình sự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật;

b) Trích lục bản án hình sự phúc thẩm;

c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm về hình sự;

d) Quyết định trả tự do cho bị cáo;

đ) Quyết định tổng hợp hình phạt;

e) Quyết định ân giảm hình phạt tử hình; quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân;

g) Quyết định thi hành án hình sự;

h) Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;

i) Quyết định xóa án tích.

2. Tòa án đã ra quyết định có nhiệm vụ cung cấp cho Công an cấp tỉnh nơi Tòa án đó có trụ sở các quyết định sau đây:

a) Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm;

b) Quyết định miễn chấp hành án; quyết định miễn chấp hành hình phạt;

c) Quyết định giảm thời hạn chấp hành án;

d) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

đ) Quyết định đình chỉ thi hành án;

e) Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

g) Quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;

h) Quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

i) Quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

k) Quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

l) Quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành án phạt tù;

m) Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước;

n) Văn bản về việc tiếp nhận, áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam quy định tại khoản 13 Điều 15 của Luật này;

o) Quyết định thi hành quyết định dẫn độ; quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

3. Thời hạn gửi trích lục bản án, quyết định quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày Tòa án đã xét xử sơ thẩm nhận được bản án, quyết định quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

4. Nội dung trích lục bản án quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, nơi cư trú của người bị kết án; họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng của người đó;

b) Ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, quyết định của bản án về biện pháp tư pháp, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí.

Điều 17. Nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích

Viện kiểm sát nhân dân tối cao có nhiệm vụ gửi cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an[20] bản sao trích lục bản án, trích lục án tích của công dân Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc[21], kể từ ngày nhận được trích lục bản án, trích lục án tích.

Điều 18.[22] (được bãi bỏ)

Điều 19. Nhiệm vụ của Tòa án quân sự trung ương trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích [23]

Tòa án quân sự trung ương có nhiệm vụ cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích của người bị Tòa án quân sự kết án quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều 15 của Luật này cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày ra quyết định, cấp giấy xác nhận.

Điều 20. Nhiệm vụ của cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích

Cơ quan thi hành án dân sự có nhiệm vụ gửi quyết định, giấy xác nhận, văn bản thông báo quy định tại khoản 7 và khoản 8[24] Điều 15 của Luật này cho Công an cấp tỉnh[25] nơi cơ quan đó có trụ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc[26], kể từ ngày ra quyết định, cấp giấy xác nhận hoặc kể từ ngày người bị kết án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án.

Điều 21.[27] (được bãi bỏ)

Điều 22.[28] (được bãi bỏ)

Điều 23.[29] (được bãi bỏ)

Điều 24. Bổ sung, đính chính thông tin lý lịch tư pháp

1. Trường hợp thông tin lý lịch tư pháp chưa đầy đủ, có sai sót, cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp[30] đề nghị cơ quan, tổ chức đã cung cấp thông tin bổ sung, đính chính.

2. Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an[31] cơ quan, tổ chức có liên quan có nhiệm vụ cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp[32] trong thời hạn 05 ngày làm việc[33], kể từ ngày nhận được đề nghị bổ sung, đính chính.

3.[34] (được bãi bỏ)

Điều 25. Hình thức cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích

Thông tin lý lịch tư pháp về án tích được gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc mạng Internet, mạng máy tính.

Mục 2. LẬP LÝ LỊCH TƯ PHÁP, CẬP NHẬT, XỬ LÝ THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP VỀ ÁN TÍCH

Điều 26. Lập Lý lịch tư pháp [35]

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp lập Lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

a) Nhận được thông tin lý lịch tư pháp về án tích do Tòa án cung cấp;

b) Nhận được văn bản về việc người bị kết án được dẫn độ để thi hành án hoặc được chuyển giao để chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam;

c) Nhận được bản sao trích lục bản án hoặc trích lục án tích của công dân Việt Nam do Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp.

2. Lý lịch tư pháp được lập trên cơ sở nguồn thông tin lý lịch tư pháp về án tích quy định tại Điều 15 của Luật này.

3. Lý lịch tư pháp được lập riêng cho từng người bị kết án với các nội dung sau đây:

a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, nơi cư trú của người bị kết án; họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng của người đó;

b) Ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, quyết định của bản án về biện pháp tư pháp, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí;

c) Tình trạng thi hành án.

4. Trường hợp một người bị kết án về nhiều tội và đã được tổng hợp hình phạt theo quy định của Bộ luật Hình sự thì Lý lịch tư pháp của người đó ghi rõ từng tội danh, điều khoản luật được áp dụng và hình phạt chung đối với các tội đó.

Điều 27. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích trong trường hợp Tòa án có quyết định về việc hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án, tha tù trước thời hạn có điều kiện; miễn chấp hành án, giảm thời hạn chấp hành án; rút ngắn thời gian thử thách; buộc người được hưởng án treo phải chấp hành án phạt tù[36]

Trường hợp Lý lịch tư pháp của một người đã được lập, sau đó Tòa án có quyết định quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật này thì cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cập nhật các thông tin này vào Lý lịch tư pháp của người đó.

Điều 28. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích trong trường hợp giám đốc thẩm hoặc tái thẩm

1. Đối với quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì Công an cấp tỉnh[37] ghi nội dung quyết định đó vào Lý lịch tư pháp.

2. Đối với quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì Công an cấp tỉnh[38] cập nhật thông tin lý lịch tư pháp như sau:

a) Trường hợp Lý lịch tư pháp chỉ được lập trên cơ sở bản án, quyết định bị hủy thì Lý lịch tư pháp được xóa bỏ trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp;

b) Trường hợp Lý lịch tư pháp được lập trên cơ sở nhiều bản án, quyết định thì thông tin về bản án, quyết định bị hủy trong Lý lịch tư pháp được xóa bỏ.        

Điều 29. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp đối với những bản án tiếp theo

Trường hợp Lý lịch tư pháp của một người đã được lập mà sau đó bị kết án bằng bản án khác thì Công an cấp tỉnh[39] bổ sung những thông tin của bản án tiếp theo vào Lý lịch tư pháp của người đó.

Điều 30. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp chấp hành xong bản án hoặc được đặc xá, đại xá

1. Khi nhận được giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt[40] cải tạo không giam giữ, phạt tù cho hưởng án treo và các hình phạt bổ sung; quyết định đình chỉ thi hành án; văn bản thông báo kết thúc thi hành án trong trường hợp người bị kết án đã thực hiện xong nghĩa vụ, Công an cấp tỉnh[41] ghi vào Lý lịch tư pháp của người đó theo nội dung của giấy chứng nhận, quyết định, văn bản thông báo.

2. Khi nhận được giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt[42] tù thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an[43] ghi vào Lý lịch tư pháp của người đó theo nội dung của giấy chứng nhận; trường hợp được đặc xá thì ghi “đã chấp hành xong án phạt[44] tù theo quyết định đặc xá”; trường hợp được đại xá thì ghi “được miễn trách nhiệm hình sự theo quyết định đại xá”.

Điều 31. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp trục xuất

Trường hợp người bị kết án đã thi hành hình phạt trục xuất thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an[45] ghi “đã bị trục xuất” vào Lý lịch tư pháp của người đó.

Điều 32. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp công dân Việt Nam bị Tòa án nước ngoài kết án

1. Trường hợp công dân Việt Nam đã có Lý lịch tư pháp mà sau đó được dẫn độ để thi hành án hoặc được chuyển giao để chấp hành án phạt[46] tù tại Việt Nam thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an[47] ghi vào Lý lịch tư pháp của người đó theo nội dung của quyết định dẫn độ hoặc quyết định tiếp nhận chuyển giao.

2. Trường hợp công dân Việt Nam đã có Lý lịch tư pháp mà sau đó có trích lục bản án hoặc trích lục án tích của người đó do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an[48] cập nhật thông tin theo quy định tại Điều 29 của Luật này.

3. Trường hợp nhận được thông báo về quyết định miễn, giảm hình phạt, đặc xá, đại xá của nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị Tòa án nước đó kết án đang chấp hành án phạt[49] tù tại Việt Nam thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an[50] ghi vào Lý lịch tư pháp của người đó theo quy định tại Điều 27 và khoản 2 Điều 30 của Luật này.

Điều 33. Cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin về hành vi phạm tội mới của người đã bị kết án và cập nhật thông tin trong trường hợp người bị kết án được xóa án tích [51]

1. Thông tin có liên quan về hành vi phạm tội mới của người bị kết án bao gồm:

a) Quyết định khởi tố bị can, quyết định bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi quyết định khởi tố bị can đã được Viện kiểm sát phê chuẩn;

b) Quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự đối với bị can, quyết định đình chỉ điều tra bị can;

c) Quyết định phục hồi điều tra bị can;

d) Quyết định truy nã, quyết định đình nã;

đ) Quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo;

e) Quyết định phục hồi vụ án đối với bị can, bị cáo.

2. Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra có nhiệm vụ cung cấp thông tin về hành vi phạm tội mới của người đã bị kết án bằng bản chính, bản sao hoặc bản điện tử và kết nối, chia sẻ dữ liệu cho cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

a) Tòa án đã xét xử sơ thẩm có nhiệm vụ cung cấp thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này cho Công an cấp tỉnh nơi Tòa án có trụ sở; Tòa án quân sự trung ương cung cấp thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an;

b) Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự các cấp, Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an, Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân có nhiệm vụ cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này do mình ban hành hoặc do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ban hành;

c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có nhiệm vụ cung cấp cho Công an cấp tỉnh nơi Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra có trụ sở các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này do mình ban hành hoặc do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ban hành;

d) Thời hạn cung cấp thông tin là 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định hoặc kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cập nhật thông tin trong trường hợp người bị kết án được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự như sau:

a) Trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự thì cập nhật “đã được xóa án tích” vào Lý lịch tư pháp của người đó;

b) Trường hợp người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tố tụng hình sự thì cập nhật “đã được xóa án tích” vào Lý lịch tư pháp của người đó.

Điều 34.[52] (được bãi bỏ)

Điều 35. Xử lý thông tin lý lịch tư pháp khi tội phạm được xóa bỏ

Trường hợp người bị kết án về một tội nhưng tội phạm này được xoá bỏ theo quy định của Bộ luật hình sự thì thông tin về tội đó được xóa bỏ trong Lý lịch tư pháp của người đó.

Mục 3. THÔNG TIN VỀ CẤM ĐẢM NHIỆM CHỨC VỤ, THÀNH LẬP, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ THEO QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ PHÁ SẢN

Điều 36. Nguồn thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được xác lập từ quyết định tuyên bố phá sản đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án theo quy định của Luật Phá sản.

Điều 37. Cung cấp, tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã [53]

1. Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp trích lục quyết định tuyên bố phá sản, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã bằng bản chính hoặc bản sao hoặc bản điện tử và kết nối, chia sẻ dữ liệu cho Công an cấp tỉnh nơi Tòa án đó có trụ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. Nội dung trích lục quyết định tuyên bố phá sản bao gồm:

a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, nơi cư trú của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Chức vụ bị cấm đảm nhiệm; thời hạn cấm đảm nhiệm chức vụ, không được thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

3. Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã do Tòa án cung cấp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 38. Lập Lý lịch tư pháp và cập nhật thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã [54]

Người bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chưa có Lý lịch tư pháp thì Công an cấp tỉnh nơi Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản có trụ sở lập Lý lịch tư pháp; trường hợp đã có Lý lịch tư pháp thì cập nhật thông tin vào Lý lịch tư pháp của người đó theo quyết định của Tòa án.

Điều 39. Xử lý thông tin lý lịch tư pháp khi hết thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Thông tin về việc cá nhân không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được xóa bỏ trong Lý lịch tư pháp của cá nhân đó khi hết thời hạn theo quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.

Điều 40. Hình thức cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc mạng Internet, mạng máy tính.

Chương IV

CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO CÁ NHÂN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO CƠ QUAN, TỔ CHỨC[55]

Mục 1. PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Điều 41. Phiếu lý lịch tư pháp [56]

1. Phiếu lý lịch tư pháp được cấp cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này gồm Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2.

2. Phiếu lý lịch tư pháp được cấp dưới dạng bản điện tử hoặc bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.

3. Trường hợp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp theo quy định của Luật này thì thông tin lý lịch tư pháp được đồng thời hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia và có giá trị như Phiếu lý lịch tư pháp. Thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia được cập nhật để cá nhân sử dụng khi có nhu cầu mà không cần yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu Phiếu lý lịch tư pháp và hình thức hiển thị thông tin lý lịch tư pháp trên Ứng dụng định danh quốc gia.

Điều 42. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1

1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác[57], giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc[58], nơi cư trú, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân[59] của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Tình trạng án tích:

a) Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

b) Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

c) Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

Điều 43. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2

1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác[60], giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc[61], nơi cư trú, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân[62], họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng[63] của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Tình trạng án tích:

a) Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

b) Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, quyết định của bản án về biện pháp tư pháp,[64] nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Mục 2. CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Điều 44. Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp

1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an[65] thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

a) Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;

b) Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

2. Công an cấp tỉnh[66] thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

a) Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;

b) Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;

c) Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

3. Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an[67], Giám đốc Công an cấp tỉnh[68] hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp.

Trong trường hợp cần thiết, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an[69], Công an cấp tỉnh[70] có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích khi cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

4.[71] (được bãi bỏ)

Điều 45. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp [72]

1. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến.

Người nước ngoài, người chưa có định danh điện tử có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thực hiện như sau:

a) Trường hợp yêu cầu bằng hình thức trực tuyến thì thực hiện thông qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Trường hợp yêu cầu qua dịch vụ bưu chính thì gửi hồ sơ kèm chứng thực chữ ký của người yêu cầu theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp thì nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

3. Cá nhân có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ. Việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật và việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.

Điều 46.[73] (được bãi bỏ)

Điều 47. Tra cứu thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp

1. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp chỉ có một nơi thường trú duy nhất tại một tỉnh, thành phố[74] kể từ khi đủ 14 tuổi trở lên thì việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện tại Công an cấp tỉnh[75] nơi người đó thường trú.

2. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đã cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kể từ khi đủ 14 tuổi trở lên thì việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện tại Công an cấp tỉnh[76] nơi tiếp nhận yêu cầu và Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an[77] .

3. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài thì việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện tại Công an cấp tỉnh[78] nơi tiếp nhận yêu cầu và Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an[79].

4. Trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện tại Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an[80].

Điều 48. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp [81]

1. Trường hợp có yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 45 của Luật này thì Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản điện tử.

Trường hợp có yêu cầu theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 45 của Luật này thì Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản giấy.

2. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ; trường hợp có thông tin về án tích hoặc hành vi phạm tội mới cần xác minh thì thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 15 ngày.

Điều 49. Từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp[82] có quyền từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

1. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp không thuộc thẩm quyền;

2. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp[83] mà không đủ điều kiện quy định tại Điều 7 và khoản 3, khoản 4[84] Điều 45 của Luật này;

3. Giấy tờ kèm theo Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đầy đủ hoặc giả mạo.

Trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

Điều 50. Bổ sung, đính chính, thu hồi, hủy bỏ Phiếu lý lịch tư pháp

Cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm bổ sung, đính chính, thu hồi, hủy bỏ Phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp Phiếu lý lịch tư pháp được cấp có nội dung không chính xác hoặc trái pháp luật.

Mục 3. CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC[85]

Điều 50a. Nội dung thông tin lý lịch tư pháp được cung cấp

Thông tin lý lịch tư pháp được cung cấp theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng gồm những nội dung quy định tại Điều 43 của Luật này; thông tin lý lịch tư pháp được cung cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp gồm những nội dung quy định tại Điều 42 của Luật này.

Điều 50b. Việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

1. Khi có yêu cầu sử dụng thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Luật này được khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; không yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Thông tin lý lịch tư pháp được khai thác theo quy định tại khoản này có giá trị như Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức việc kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin lý lịch tư pháp của các cơ quan, tổ chức có yêu cầu, bảo đảm đúng mục đích, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3. Cơ quan, tổ chức có yêu cầu sử dụng thông tin lý lịch tư pháp có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp đúng mục đích, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Chương V

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Điều 51. Xử lý vi phạm

1. Người có thẩm quyền trong quản lý lý lịch tư pháp vi phạm quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người nào vi phạm quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 52. Giải quyết khiếu nại [86]

Cá nhân có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp khi có căn cứ cho rằng việc cấp hoặc từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp là trái pháp luật hoặc nội dung thông tin lý lịch tư pháp không chính xác, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Điều 53.[87] (được bãi bỏ)

Điều 54. Tố cáo

Công dân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền trong quản lý lý lịch tư pháp gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

Việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết tố cáo.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[88]

Điều 55. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.

Điều 56.[89] (được bãi bỏ)

Điều 57. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

 

 

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

CHỦ NHIỆM




Lê Quang Mạnh

 



[1] Luật Cư trú số 68/2020/QH14 có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Cư trú.”.

Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 68/2020/QH14.”.

[2] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[3] Cụm từ “quyết định của bản án về biện pháp tư pháp,” được bổ sung theo quy định tại điểm o khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[4] Cụm từ cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháptheo quy định tại điểm l khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[5] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[8] Cụm từ “trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[9] Cụm từ “, cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng” được bãi bỏ theo quy định tại điểm q khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[10] Cụm từ “trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[11] Cụm từ cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháptheo quy định tại điểm l khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[12] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[13] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[14] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[15] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[16] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[17] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[18] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[19] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[20] Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[21] Cụm từ 10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “05 ngày làm việctheo quy định tại điểm h khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[22] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[23] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[24] Cụm từ khoản 11” được thay thế bằng cụm từ “khoản 7 và khoản 8theo quy định tại điểm m khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[25] Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[26] Cụm từ 10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “05 ngày làm việctheo quy định tại điểm h khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[27] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[28] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[29] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[30] Cụm từ cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháptheo quy định tại điểm l khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[31] Cụm từ “, cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng” được bãi bỏ theo quy định tại điểm q khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[32] Cụm từ cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháptheo quy định tại điểm l khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[33] Cụm từ 10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “05 ngày làm việctheo quy định tại điểm h khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[34] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[35] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[36] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[37] Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[38] Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[39] Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[40] Cụm từ chấp hành xong hình phạt” được thay thế bằng cụm từ “chấp hành xong án phạttheo quy định tại điểm e khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[41] Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[42] Cụm từ chấp hành xong hình phạt” được thay thế bằng cụm từ “chấp hành xong án phạttheo quy định tại điểm e khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[43] Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[44] Cụm từ chấp hành xong hình phạt” được thay thế bằng cụm từ “chấp hành xong án phạttheo quy định tại điểm e khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[45] Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[46] Cụm từ chấp hành hình phạt” được thay thế bằng cụm từ “chấp hành án phạttheo quy định tại điểm g khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[47] Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[48] Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[49] Cụm từ chấp hành hình phạt” được thay thế bằng cụm từ “chấp hành án phạttheo quy định tại điểm g khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[50] Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[51] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[52] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[53] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[54] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[55] Tên Chương này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[56] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[57] Cụm từ Họ, tên” được thay thế bằng cụm từ “Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi kháctheo quy định tại điểm i khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[58] Cụm từ nơi sinh, quốc tịch” được thay thế bằng cụm từ “nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộctheo quy định tại điểm n khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[59] Cụm từ số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu” được thay thế bằng cụm từ “số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân” theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[60] Cụm từ Họ, tên” được thay thế bằng cụm từ “Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi kháctheo quy định tại điểm i khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[61] Cụm từ nơi sinh, quốc tịch” được thay thế bằng cụm từ “nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộctheo quy định tại điểm n khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[62] Cụm từ số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu” được thay thế bằng cụm từ “số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân” theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[63] Cụm từ họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng” được thay thế bằng cụm từ “họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồngtheo quy định tại điểm k khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[64] Cụm từ “quyết định của bản án về biện pháp tư pháp,” được bổ sung theo quy định tại điểm o khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[65] Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[66] Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[67] Cụm từ “Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[68] Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[69] Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[70] Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[71] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[72] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[73] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[74] Cụm từ “trực thuộc trung ương” được bỏ theo quy định tại điểm r khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[75] Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[76] Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[77] Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[78] Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[79] Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[80] Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[81] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[82] Cụm từ cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháptheo quy định tại điểm l khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[83] Cụm từ “cho người khác” được bỏ theo quy định tại điểm p khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[84] Cụm từ “, khoản 4” được bổ sung theo quy định tại điểm p khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[85] Mục này bao gồm Điều 50a và Điều 50b được bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[86] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[87] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

[88] Điều 38 của Luật Cư trú số 68/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 quy định như sau:

Điều 38. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

2. Luật Cư trú số 81/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2013/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Trường hợp thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.

4. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan khác có liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành có nội dung quy định liên quan đến Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú hoặc có yêu cầu xuất trình giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của Luật này, hạn chế việc sử dụng thông tin về nơi cư trú là điều kiện để thực hiện các thủ tục hành chính.”.

Điều 2 và Điều 3 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin lý lịch tư pháp hình thành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

2. Hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 68/2020/QH14.”.

[89] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

THE OFFICE OF NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 02/VBHN-VPQH

Hanoi, February 05, 2026

 

LAW

ON CRIMINAL RECORDS

The Law on Criminal Records No. 28/2009/QH12 dated June 17, 2009 of the National Assembly, which comes into force from July 01, 2010 is amended by:

1. The Law on Residence No. 68/2020/QH14 dated November 13, 2020 of the National Assembly, which comes into force from July 01, 2021;

2. Law No. 107/2025/QH15 dated December 5, 2025 of the National Assembly amending and supplementing a number of articles of the Law on Criminal Records, which comes into force from July 1, 2026.

Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by Resolution No. 51/2001/QH10;

The National Assembly promulgates the Law on Criminal Records [1].

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This Law provides for procedures for provision, receipt and updating of criminal records; compilation of criminal records; organization and management of criminal records databases; issuance of criminal record certificates; and state management of criminal records.

Article 2. Interpretation of terms

In this Law, the terms below are construed as follows:

1. Criminal record refers to a record of the criminal convictions of a person convicted under a criminal court judgment or ruling which has taken legal effect, the state of his/her execution of the judgment and a ban on this person's holding of certain positions, or establishment or management of enterprises or cooperatives in case enterprises or cooperatives have been declared bankrupt by court.

1a. [2] Criminal record information includes criminal record information on criminal conviction records, and criminal record information on bans on holding positions, establishing or managing enterprises and cooperatives as prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article.

2. Criminal record information on conviction means information on an individual who has been convicted; his/her crime and applicable articles and clauses of law, principal and additional penalties, rulings of the judgment on judicial measures, [3] civil obligation in the criminal judgment, and court fee; date of judgment pronouncement, the court that has pronounced the judgment and serial number of the pronounced judgment; the state of judgment execution.

3. Criminal record information on ban on holding of certain positions, establishment or management of enterprises or cooperatives refers to information on an individual who is banned from holding certain positions, establishing or managing enterprises or cooperatives; positions subject to the ban, the duration in which he/she is banned from establishing or managing enterprises or cooperatives under the court ruling on bankruptcy declaration.

4. Criminal record certificate refers to a certificate issued by a competent authority issuing criminal record certificates [4] and valid to verify whether an individual has a previous criminal conviction, or is banned from holding certain positions, establishing or managing enterprises or cooperatives due to bankruptcy declarations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. [6] Competent authorities issuing criminal record certificates include the Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security and the police authority of provinces and cities (hereinafter referred to as province-level police authorities).

Article 3. Purposes of management of criminal records

1. To verify whether an individual has a previous criminal conviction, or is banned from holding certain positions, establishing or managing enterprises or cooperatives due to bankruptcy declarations.

2. To record expungement of criminal records and facilitate the community reintegration by convicted persons.

3. To assist in criminal proceedings and statistical management of criminal justice activities.

4. [7] To support the management of cadres, civil servants, public employees, and handling of administrative procedures.

Article 4. Principles of management of criminal records

1. Criminal records shall only be established based on legally effective criminal judgments or rulings of courts, including bankruptcy declarations for enterprises or cooperatives.

2. Personal privacy must be ensured.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 5. Subjects of management of criminal records

1. Vietnamese citizens who are convicted by valid criminal judgments of Vietnamese courts or foreign courts, provided that their excerpts of these judgments or criminal convictions are provided by foreign authorities under international treaties or based on mutual legal assistance in criminal matters or on the reciprocity principal.

2. Foreigners who have been convicted by valid criminal judgments of Vietnamese courts.

3. Vietnamese citizens or foreigners who are banned by Vietnamese courts from holding certain positions, establishing or managing enterprises or cooperatives due to bankruptcy declarations.

Article 6. Responsibility to provide criminal record information for criminal records database development

Courts, procuracies, civil judgment enforcement agencies, competent agencies affiliated to the Ministry of Public Security[9] and relevant agencies and organizations shall provide the competent authority issuing criminal record certificates[11] with criminal record information to build a complete, accurate, and procedurally compliant criminal record database[11] as prescribed by this Law and other applicable laws.

Article 7. Request for issuance of criminal record certificates, provision of criminal record information; use of criminal record certificates and criminal record information [12]

1. Vietnamese citizens and foreigners who have resided or are residing in Vietnam and are full 16 years of age or older shall have the right to request competent authorities issuing criminal record certificates to issue their criminal record certificates.

2. Procedure-conducting agencies shall have the right to request competent authorities issuing criminal record certificates to provide criminal record information for investigation, prosecution and adjudication activities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Criminal record information and criminal record certificates shall be managed and used in accordance with the law on personal data protection applicable to sensitive personal data. Agencies, organizations and individuals shall not request individuals to provide criminal record certificate No. 2 as prescribed in Article 43 of this Law.

5. Agencies, organizations and individuals shall not request individuals to provide criminal record information or criminal record certificate No. 1, except where laws, resolutions of the National Assembly, ordinances, resolutions of the Standing Committee of the National Assembly, or decrees and resolutions of the Government provide for the use of criminal record information for recruitment, issuance of licenses or practicing certificates for professions, trades or job positions related to national defense, national security, social order and safety, community health, or for protection of the interests of the State, and the lawful and legitimate rights and interests of individuals when engaging in civil or commercial transactions directly related to vulnerable groups in society.

Article 8. Prohibited acts

1. Illegally exploit or use, falsify or destroy criminal record data.

2. Provide false criminal record information.

3. Forge documents to apply for issuance of criminal record certificates.

4. Alter, modify, or falsify criminal record certificates.

5. Issue criminal record certificates with false content, ultra vires, or to inappropriate subjects.

6. Use other persons' criminal record cards illegally or for the purpose of infringing upon privacy of individuals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Government shall uniformly perform state management of criminal records.

2. The Supreme People’s Court and the Supreme People’s Procuracy shall cooperate with the Government in performing state management of criminal records.

3. The Ministry of Public Security shall take charge and cooperate with the Supreme People’s Court, the Supreme People’s Procuracy, the Ministry of National Defense and the Ministry of Justice in providing regulations on coordination in performance of procedures for lookup, exchange and provision of criminal record information, and verification of conditions for automatic expungement of criminal records in accordance with the Criminal Code.

Article 10. Fees for provision of information on criminal records [14]

1. Agencies, organizations and individuals shall not be required to pay fees for provision of information on criminal records in the following cases:

a) Agencies and organizations requesting provision of criminal record information in accordance with Clauses 2 and 3 Article 7 of this Law;

b) Individuals using criminal record information displayed on the National Identification Application.

2. Individuals requesting issuance of criminal record certificates shall pay fees for provision of information on criminal records.

3. Rates, collection, remittance, management and use of fees for provision of information on criminal records shall comply with the law on fees and charges.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ORGANIZATION AND MANAGEMENT OF THE CRIMINAL RECORD DATABASE

Article 11. Criminal records database [15]

1. The criminal records database shall be built in a centralized and unified manner at the Ministry of Public Security.

2. The criminal records database shall be connected with and share information with the National Population Database, specialized databases and other relevant databases in accordance with law.

3. The criminal records database shall be built in accordance with information technology technical standards and regulations, economic - technical norms, ensuring stable and continuous operation; ensuring information security and safety, personal data protection, and facilitating collection, updating, adjustment, utilization, and use.

4. The Ministry of Justice, the Ministry of National Defense, the Supreme People’s Procuracy and the Supreme People’s Court shall be responsible for collecting, creating and updating the databases under their management, and connecting and sharing data, and at the same time fully and promptly providing originals, copies or electronic copies of information sources prescribed in Articles 15 and 36 of this Law to the Ministry of Public Security for building, managing, utilization and management of the criminal records database.

5. The Government shall elaborate this Article.

Article 12. Duties of competent authorities issuing criminal record certificates in management of the criminal records database [16]

1. Build, manage, utilize, use and protect the criminal records database.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Establish criminal record files, issue criminal record certificates and provide criminal record information according to competence.

4. Implement the statistical and reporting regime on management, receipt, updating, utilization and use of the criminal records database.

5. The Minister of Public Security shall provide detailed regulations on this Article.

Article 13. [17] (annulled)

Article 14. Protection and archive of criminal record databases

Criminal record databases constitute a national asset which must be strictly and safely protected and archived for a long term.

Only competent persons may access and exploit criminal record databases.

The Government shall specify the protection and archive of criminal record databases.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 1. PROVISION AND RECEIPT OF CRIMINAL RECORD INFORMATION ON CRIMINAL CONVICTIONS

Article 15. Sources of criminal record information on criminal conviction records [18]

Criminal record information on criminal conviction records shall be established from the following sources:

1. Legally effective first-instance criminal judgments and appellate criminal judgments;

2. Cassation and reopening rulings in criminal matters; rulings to suspend appellate adjudication; rulings to release defendants; rulings on aggregation of penalties;

3. Criminal judgment enforcement rulings;

4. Rulings to postpone or temporarily suspend serving of imprisonment sentences, grant conditional early release from prison; rulings to revoke rulings on postponement or temporary suspension of serving imprisonment sentences, or conditional early release from prison; rulings on exemption from serving penalties; rulings on exemption from judgment enforcement or reduction of sentence-serving period; rulings to shorten probation periods for persons granted suspended sentences or conditional early release from prison; rulings compelling persons granted suspended sentences to serve imprisonment sentences; rulings extending the period of expulsion;

5. Rulings on exemption from or reduction of judgment enforcement obligations in respect of amounts payable to the state budget;

6. Certificates of completion of sentence serving; written notices of results of enforcement of expulsion sentences;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Rulings on suspension of judgment enforcement;

9. Rulings on commutation of death sentences; rulings converting death sentences into life imprisonment;

10. Special amnesty and general amnesty certificates;

11. Rulings on expungement of criminal conviction record;

12. Judgment excerpts or criminal record excerpts of Vietnamese citizens provided by competent foreign authorities to the Supreme People’s Procuracy under treaties on mutual legal assistance in criminal matters or on the principle of reciprocity;

13. Documents of competent Vietnamese authorities sent to foreign authorities requesting extradition for criminal prosecution or judgment enforcement; extradition rulings of competent foreign authorities; documents on receipt and escort of extradited persons from abroad to Vietnam; notices on rulings on exemption from or reduction of penalties, special amnesty or general amnesty of the sending State in respect of persons serving imprisonment sentences;

14. Rulings on enforcement of extradition rulings, and rulings on transfer of persons serving prison sentences in Vietnam at the request of competent foreign authorities;

15. Other documents and materials that have evidentiary value to prove information on an individual’s criminal conviction record.

Article 16. Duties of courts in providing criminal record information on criminal conviction records

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Excerpts of legally effective first-instance criminal judgments;

b) Excerpts of appellate criminal judgments;

c) Cassation and reopening rulings in criminal matters;

d) Rulings to release defendants;

dd) Rulings on aggregation of penalties;

e) Rulings on commutation of death sentences; rulings converting death sentences into life imprisonment;

g) Criminal judgment enforcement rulings;

h) Rulings to postpone serving of imprisonment sentences;

i) Rulings on expungement of criminal conviction record;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Rulings to suspend appellate adjudication;

b) Rulings on exemption from judgment enforcement; rulings on exemption from serving penalties;

c) Rulings on reduction of sentence-serving period;

d) Rulings on temporary suspension of serving imprisonment sentences;

dd) Rulings on suspension of judgment enforcement;

e) Rulings on conditional early release from prison;

g) Rulings to revoke rulings on postponement of serving imprisonment sentences;

h) Rulings to revoke rulings on temporary suspension of serving imprisonment sentences;

i) Rulings to revoke rulings on conditional early release from prison;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



l) Rulings compelling persons granted suspended sentences to serve imprisonment sentences;

m) Rulings on exemption from or reduction of judgment enforcement obligations in respect of amounts payable to the state budget;

n) Documents on receipt and escort of extradited persons from abroad to Vietnam as prescribed in Clause 13 Article 15 of this Law;

o) Rulings on enforcement of extradition rulings; rulings on enforcement of rulings on transfer of persons serving prison sentences in Vietnam at the request of competent foreign authorities.

3. The time limit for sending judgment excerpts and rulings prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article is 5 working days from the date on which such judgments or rulings come into force, or from the date on which the court that conducted the first-instance trial receives the judgments or rulings prescribed at Points b and c Clause 1 of this Article.

4. The contents of judgment excerpts prescribed at Points a and b Clause 1 of this Article includes:

a) Surname, middle name and birth name, other names, sex, date of birth, place of birth registration, nationality, ethnicity, personal identification number or passport number in the absence of a personal identification number, place of residence of the convicted person; surname, middle name and name of his/her father, mother, wife or husband;

b) Date of pronouncement of judgment, judgment number, issuing court, offence, applicable legal provisions, principal penalty, additional penalties, rulings of the judgment on judicial measures, civil obligations in the criminal judgment, court fees.

Article 17. Duties of the Supreme People's Procuracy in providing criminal record information on criminal conviction records

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 18. [22] (annulled)

Article 19. Duties of the Central Military Court in providing criminal record information on criminal conviction records [23]

The Central Military Court shall provide criminal record information on criminal conviction records of persons convicted by military courts as prescribed from Clauses 1 to 11 Article 15 of this Law to the Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security within 5 working days from the date on which judgments or rulings come into force or from the date of issuance of rulings or certificates.

Article 20. Duties of civil judgment enforcement agencies in providing criminal record information on criminal conviction records

Civil judgment enforcement agencies shall send rulings, certificates and notices specified in Clause 7 and Clause 8 [24] Article 15 of this Law to province-level police authorities [25] where they are headquartered within 10 days after these rulings are made, certificates are issued or convicts fulfill their judgment execution obligation.

Article 21. [27] (annulled)

Article 22. [28] (annulled)

Article 23. [29] (annulled)

Article 24. Supplementation or correction of criminal record information

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Courts, procuracies, civil judgment enforcement agencies, competent authorities affiliated to the Ministry of Public Security[31] and relevant organizations are required to provide the requested information to the competent authority for issuing criminal record certificates within 5 working days [33] from the date of receiving the request for supplementation or correction.

3. [34] (annulled)

Article 25. Provision for provision of criminal record information on criminal conviction records

Criminal record information on criminal conviction records shall be sent in person, by post, or online.

Section 2. COMPILATION OF CRIMINAL RECORDS, UPDATING AND PROCESSING OF CRIMINAL RECORD INFORMATION ON PREVIOUS CRIMINAL CONVICTIONS

Article 26. Compilation of criminal records [35]

1. Competent authorities issuing criminal record certificates shall establish criminal record files in the following cases:

a) Upon receipt of criminal record information on criminal conviction records provided by courts;

b) Upon receipt of documents on extradition of convicted persons for judgment enforcement or transfer for serving imprisonment sentences in Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Criminal record files shall be established on the basis of sources of criminal record information on criminal conviction records as prescribed in Article 15 of this Law.

3. A criminal record file shall be established separately for each convicted person with the following contents:

a) Surname, middle name and birth name, other names, sex, date of birth, place of birth registration, nationality, ethnicity, personal identification number or passport number in the absence of a personal identification number, place of residence of the convicted person; surname, middle name and name of his/her father, mother, wife or husband;

b) Date of pronouncement of judgment, judgment number, issuing court, offence, applicable legal provisions, principal penalty, additional penalties, rulings of the judgment on judicial measures, civil obligations in the criminal judgment, court fees;

c) Status of judgment enforcement.

4. Where a person is convicted of multiple offences and penalties have been aggregated in accordance with the Criminal Code, his/her criminal record file shall clearly record each offence, applicable legal provisions and the combined penalty for such offences.

Article 27. Updating criminal record information on criminal conviction records in cases where courts issue rulings on postponement, temporary suspension of sentence serving, conditional early release from prison; exemption from judgment enforcement, reduction of sentence-serving period; shortening of probation period; compelling persons granted suspended sentences to serve imprisonment sentences [36]

Where a criminal record file of a person has been established and subsequently the court issues rulings prescribed in Clause 4 Article 15 of this Law, competent authorities issuing criminal record certificates shall update such information into that person’s criminal record file.

Article 28. Updating criminal record information on criminal conviction records in cases of cassation or reopening

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. For a cassation or reopening ruling which quashes the legally effective judgment or ruling, the province-level police authority[38] shall update criminal record information as follows:

a) In case the criminal record has been compiled only on the basis of the quashed judgment or ruling, it shall be deleted from the criminal record database;

b) In case the criminal record has been compiled on the basis of more than one judgment or ruling, information on the quashed judgment or ruling in the criminal record shall be deleted.        

Article 29. Updating of criminal record information in subsequent judgments

In case a person is convicted under another judgment after his/her criminal record has been compiled, the province-level police authority[39] shall add information in the subsequent judgment in his/her criminal record.

Article 30. Updating of criminal record information in case of completed execution of judgments or special amnesty and general amnesty

1. Upon receiving a certificate of completed serving the sentence[40] of non-custodial reform or suspended imprisonment penalty and additional penalties; a ruling on termination of judgment enforcement; a written notice of judgment enforcement completion in case a convict has fulfilled his/her obligation, the province-level police authority shall record contents of that certificate, ruling or written notice in his/her criminal record.

2. Upon receiving a certificate of completed serving the sentence [42] of an imprisonment penalty, the Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security[43] shall record contents of this certificate in his/her criminal record. In case of special amnesty, the phrase “has completed serving the imprisonment sentence[44] under the special amnesty decision” shall be written. In case of general amnesty, the phrase "is exempted from the criminal liability under the general amnesty decision" shall be written.

Article 31. Updating of criminal record information in case of expulsion

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 32. Updating of criminal record information for Vietnamese citizens convicted by foreign courts

1. In the case where a Vietnamese citizen who has a criminal record is extradited for judgment enforcement or transferred to serve an imprisonment sentence[46] in Vietnam, the Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security[47] shall record contents of the decision on extradition or receipt of transferred person in his/her criminal record.

2. In the case where a Vietnamese citizen who has a criminal record and an excerpt of his/her judgment or previous criminal conviction is provided by a competent foreign authority, the Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security shall update such information in accordance with Article 29 of this Law.

3. In the case of receiving a foreign court’s notification of penalty exemption/reduction, special amnesty, or general amnesty for a Vietnamese citizen convicted by that foreign court and currently serve an imprisonment sentence[49] in Vietnam, the Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security[50] shall record that ruling or decision in his/her criminal record in accordance with Article 27 and Clause 2 Article 30 of this Law.

Article 33. Provision, receipt and updating of information on new criminal acts of convicted persons and updating of information in cases of expungement of criminal conviction record [51]

1. Information related to new criminal acts of convicted persons includes:

a) Decisions to initiate criminal proceedings against the accused, decisions to supplement decisions to initiate criminal proceedings, decisions to change decisions to initiate criminal proceedings approved by the procuracy;

b) Decisions to suspend investigation of criminal cases against the accused, decisions to suspend investigation against the accused;

c) Decisions to resume investigation against the accused;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Decisions to suspend cases against the accused or defendants;

e) Decisions to resume cases against the accused or defendants.

2. Courts, procuracies and investigation authorities shall provide information on new criminal acts of convicted persons in the form of originals, copies or electronic copies and connect and share data with competent authorities issuing criminal record certificates as follows:

a) Courts that have conducted first-instance trials shall provide information prescribed at Point dd Clause 1 of this Article to the province-level police authority where such courts are headquartered; the Central Military Court shall provide such information to the Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security;

b) The Supreme People’s Procuracy, military procuracies at all levels, the Security Investigation Agency of the Ministry of Public Security, the Police Investigation Agency of the Ministry of Public Security, the Investigation Agency of the Supreme People’s Procuracy, and investigation bodies within the People’s Army shall provide the decisions prescribed in Clause 1 of this Article issued by themselves or by agencies assigned to conduct certain investigation activities to the Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security;

c) Province-level People’s Procuracies, regional People’s Procuracies, Security Investigation Agencies of province-level police authorities, Police Investigation Agencies of province-level police authorities shall provide the decisions prescribed in Clause 1 of this Article issued by themselves or by agencies assigned to conduct certain investigation activities to the province-level police authority where such procuracies or investigation agencies are headquartered;

d) The time limit for provision of information is 5 working days from the date of issuance of decisions or from the date of receipt of decisions from agencies assigned to conduct certain investigation activities.

3. Competent authorities issuing criminal record certificates shall update information in cases where convicted persons are granted expungement of criminal conviction record in accordance with the Criminal Code as follows:

a) Where a convicted person has completed the principal penalty or completed the probation period of a suspended sentence, has completed additional penalties and other decisions of the judgment, or the statute of limitations for judgment enforcement has expired, and no new criminal act has been committed within the period eligible for automatic expungement of criminal conviction record in accordance with the Criminal Code, the note “expunged” shall be updated in that person’s criminal record file;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 34. [52] (annulled)

Article 35. Processing of criminal record information when a crime is abolished

In the case where a person is convicted of a crime that is later abolished under the provisions of the Criminal Code, information on such crime shall be removed from his/her criminal record.

Section 3. INFORMATION ON BAN ON HOLDING OF CERTAIN POSITIONS, ESTABLISHMENT OR MANAGEMENT OF ENTERPRISES OR COOPERATIVES UPON BANKRUPTCY DECLARATIONS

Article 36. Sources of criminal record information on ban on holding of certain positions, establishment or management of enterprises or cooperatives

Criminal record information on ban on holding of certain positions, establishment or management of enterprises or cooperatives shall be derived from legally effective court rulings on bankruptcy declarations under the Law on Bankruptcy.

Article 37. Provision and receipt of criminal record information on bans on holding positions, establishing or managing enterprises and cooperatives [53]

1. Courts that have issued decisions declaring bankruptcy of enterprises or cooperatives shall provide excerpts of bankruptcy decisions, including contents on banning individuals from holding positions, establishing or managing enterprises or cooperatives, in the form of originals, copies or electronic copies, and connect and share data with the province-level police authority where such courts are headquartered within 5 working days from the date on which such decisions come into force.

2. The contents of excerpts of bankruptcy decisions include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Positions banned from holding; duration of prohibition from holding positions, establishing enterprises or cooperatives, or acting as managers of enterprises or cooperatives.

3. 3. Province-level police authorities shall receive criminal record information on bans on holding positions, establishing or managing enterprises or cooperatives provided by courts in accordance with regulations of the Minister of Public Security.

Article 38. Establishment of criminal record files and updating of information on bans on holding positions, establishing or managing enterprises and cooperatives [54]

Where a person banned by the Court from holding positions, establishing or managing enterprises or cooperatives does not yet have a criminal record file, the province-level police authority where the Court issuing the bankruptcy declaration decision is headquartered shall establish a criminal record file; where such person already has a criminal record file, the information shall be updated in that person’s criminal record file in accordance with the Court’s decision.

Article 39. Processing of criminal record information upon expiration of the duration of the ban on establishment or management of enterprises or cooperatives

Information on the ban on a person from establishing or managing enterprises or cooperatives will be deleted from his/her criminal record upon expiration of the ban duration upon bankruptcy declarations.

Article 40. Forms of provision of criminal record information on the ban on holding of certain positions or establishment or management of enterprises or cooperatives

Criminal record information on the ban on holding of certain positions or establishment or management of enterprises or cooperatives shall be sent directly or by post or online.

Chapter IV

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 1. CRIMINAL RECORD CERTIFICATES

Article 41. Criminal record certificate [56]

1. Criminal record certificates issued to individuals prescribed in Clause 1 Article 7 of this Law include criminal record certificate No. 1 and criminal record certificate No. 2.

2. Criminal record certificates shall be issued in electronic form or paper form and shall have equal legal validity.

3. Where an electronic criminal record certificate has been issued in accordance with this Law, criminal record information shall simultaneously be displayed on the National Identification Application and shall have the same validity as a criminal record certificate.  Criminal record information displayed on the National Identification Application shall be updated for individuals to use when needed without having to request issuance of a criminal record certificate.

4. The Minister of Public Security shall prescribe the form of criminal record certificates and the format of display of criminal record information on the National Identification Application.

Article 42. Content of Criminal Record Certificate No. 1

1. Surname, middle name and birth name, other names[57], sex, date of birth, place of birth registration, nationality, ethnicity[58], place of residence, personal identification number or passport number in the absence of a personal identification number[59] of the person to whom the criminal record certificate is issued.

2. Conviction:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) For a person whose previous criminal conviction has been remitted and for whom information on remission of previous criminal conviction has been updated in his/her criminal records, the phrase "no previous criminal conviction" shall be written;

c) For a person eligible for general amnesty and for whom information on general amnesty has been updated in his/her judicial record, the phrase "no previous criminal conviction" shall be written.

3. Information on the ban on holding of certain positions or establishment or management of enterprises or cooperatives:

a) For a person not banned from holding certain positions, establishing or managing enterprises or cooperatives upon bankruptcy declarations, the phrase “not banned from holding certain positions, establishing or managing enterprises or cooperatives" shall be written;

b) For a person banned from holding certain positions, establishing or managing enterprises or cooperatives upon bankruptcy declaration, positions subject to the ban and the duration of the ban on establishment or management of enterprises or cooperatives shall be written.

In case individuals, agencies or organizations make no request, details specified in this Clause will not be specified in criminal record cards.

Article 43. Content of Criminal Record Certificate No. 2

1. Surname, middle name and birth name, other names[60], sex, date of birth, place of birth registration, nationality, ethnicity[61], place of residence, personal identification number or passport number in the absence of a personal identification number[62] of the person to whom the criminal record certificate is issued.

2. Conviction:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) For a convict, his/her remitted previous criminal conviction, time of remission, previous criminal conviction not yet remitted, date of pronouncement of judgment, judgment number, issuing court, offence, applicable legal provisions, principal penalty, additional penalties, decisions of the judgment on judicial measures [64], civil obligations in the criminal judgment, court fees, and state of judgment enforcement shall be written.

In case a person is convicted under different judgments, information on his/her previous criminal convictions shall be written in the temporal order.

3. Information on the ban on holding of certain positions or establishment or management of enterprises or cooperatives:

a) For a person not banned from holding certain positions, establishing or managing enterprises or cooperatives upon bankruptcy declarations, the phrase “not banned from holding certain positions, establishing or managing enterprises or cooperatives" shall be written;

b) For a person banned from holding certain positions, establishing or managing enterprises or cooperatives upon bankruptcy declaration, positions subject to the ban and the duration of the ban on establishment or management of enterprises or cooperatives shall be written.

Section 2. ISSUANCE OF CRIMINAL RECORD CERTIFICATES

Article 44. Competence to issue Criminal record certificates

1. Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security[65] shall issue criminal record certificates to the following persons:

a) Vietnamese citizens whose places of permanent or temporary residence are unidentifiable;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Provincial-level police authority[66] shall issue criminal record certificates to the following persons:

a) Vietnamese citizens permanently or temporarily residing in Vietnam;

b) Vietnamese citizens currently residing overseas;

c) Foreigners currently residing in Vietnam.

3. The Director of the Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security[67], directors of provincial-level police authorities or the authorized persons shall sign criminal record certificates and be held accountable for their contents.

If necessary, the Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security[69], provincial-level police authorities[70] shall verify the conditions on automatic remission of criminal convictions upon issuance of criminal record certificates.

4. [71] (Annulled)

Article 45. Procedures for requesting issuance of criminal record certificates [72]

1. Individuals shall request issuance of criminal record certificates online.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Requests for issuance of criminal record certificates shall be made as follows:

a) In case of online request, it shall be made through the National Identification Application or the National Public Service Portal;

b) In case of request via postal services, the application shall be sent together with certification of the requester’s signature in accordance with law;

c) In case of direct request for issuance of a criminal record certificate, the application shall be submitted to the competent authority for issuing criminal record certificates.

3. Requestors may request issuance of criminal record certificates for their father, mother, wife, husband, child or the person under their guardianship. Such request shall comply with Clause 2 of this Article.

4. Individuals may authorize another person to carry out procedures for requesting issuance of criminal record certificates. Such authorization shall be made in writing in accordance with law, and the request for issuance of criminal record certificates shall comply with Points b and c Clause 2 of this Article.

Article 46. [73] (Annulled)

Article 47. Search for information for issuance of criminal record certificates

1. If the requestor has only one permanent residence in a province or city[74] since he/she was full 14 years old, the search of criminal record information shall be conducted at the provincial-level police authority where he/she permanently resides.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. If the requestor is a Vietnamese citizen who once resided overseas or a foreigner, his/her criminal record information search shall be conducted at the provincial-level police authority[76] where the request is submitted and the Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security[77].

4. In the case of failure to identify the place of permanent or temporary residence of the requestor, the criminal record information search shall be conducted at the Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security[80].

Article 48. Issuance of criminal record certificates [81]

1. In case of a request as prescribed at Point a Clause 2 Article 45 of this Law, the criminal record certificate shall be issued in electronic form.

In case of a request as prescribed at Points b and c Clause 2 Article 45 of this Law, the criminal record certificate shall be issued in paper form.

2. The time limit for issuance of a criminal record certificate is 5 working days from the date of receipt of a valid request; where there is information on criminal records or new criminal acts requiring verification, the time limit for issuance of a criminal record certificate may be longer but shall not exceed 15 days.

Article 49. Refusal to issue criminal record certificates

Competent authorities issuing criminal record certificates[82] shall refuse to issue criminal record certificates in the following cases:

1. The issuance of criminal record certificates is ultra vires;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Papers enclosed with declarations for issuance of a criminal record certificate are insufficient or forged.

In case of refusal, a written explanation shall be provided.

Article 50. Supplements, correction, withdrawal, or revocation of criminal record certificates

Competent authorities issuing criminal record certificates shall supplement, correct, withdraw or revoke a criminal record certificate in the case where it contain inaccurate or unlawful contents.

Section 3. PROVISION OF CRIMINAL RECORD INFORMATION AT THE REQUEST OF AGENCIES AND ORGANIZATIONS [85]

Article 50a. Contents of criminal record information provided

Criminal record information provided at the request of procedure-conducting agencies shall include the contents prescribed in Article 43 of this Law; criminal record information provided at the request of regulatory agencies, political organizations, and Vietnam Fatherland Front Committees at all levels shall include the contents prescribed in Article 42 of this Law.

Article 50b. Provision of criminal record information

1. Where there is a need to use an individual’s criminal record information, agencies and organizations prescribed in Clauses 2 and 3 Article 7 of this Law may access and use criminal record information through connection and data sharing from the criminal records database and the National Population Database; they shall not request individuals to provide criminal record certificates.  Criminal record information accessed under this Clause shall have the same validity as a criminal record certificate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Agencies and organizations requesting use of criminal record information shall be responsible for accessing and using criminal record information for proper purposes, ensuring information security and safety, and personal data protection.

Chapter V

HANDLING OF VIOLATIONS AND SETTLEMENT OF COMPLAINTS AND DENUNCIATIONS REGARDING CRIMINAL RECORDS

Article 51. Handling of violations

1. Persons competent to manage criminal records who commit acts against regulations of this Law shall, depending on the nature and severity of their violations, be subject to disciplinary action or criminal prosecution; if their violation causes damages, they shall pay compensations under law.

2. Persons who commit acts against regulations of this Law shall, depending on the nature and severity of their violations, be subject to administrative penalties or criminal prosecution; if their violation causes damages, they shall pay compensations under law.

Article 52. Settlement of complaints [ 86]

Individuals shall have the right to request competent authorities to reconsider the issuance of criminal record certificates where there are grounds to believe that the issuance or refusal to issue criminal record certificates is unlawful or that the contents of criminal record information are inaccurate, infringing upon their lawful rights and interests.

Competence, procedures for settlement of complaints shall comply with the law on complaints.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 54. Denunciations

Citizens have the right to denounce to competent agencies, organizations or individuals any violations against the law of competent persons in managing criminal records, causing damage or threatening to cause damage to the State's interests, legitimate rights and interests of citizens, agencies or organizations.

Denunciations shall be settled under the law on settlement of denunciations.

Chapter VI

IMPLEMENTATION PROVISIONS [88]

Article 55. Effect

This Law comes into force from July 1, 2010.

Article 56. [89] (Annulled)

Article 57. Elaboration and guidance on enforcement

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

CERTIFIED BY

CHAIRMAN




Le Quang Manh

 

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 02/VBHN-VPQH ngày 05/02/2026 hợp nhất Luật Lý lịch tư pháp do Văn phòng Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

2.208

DMCA.com Protection Status
IP: 172.204.28.227