|
VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 94/2026/VBHN-TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP -
THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG RỜI
Thông tư số 23/2022/TT-BCT ngày 31 tháng
10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an toàn sản phẩm vật liệu nổ
công nghiệp - thuốc nổ nhũ tương rời, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm
2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng
8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu nổ
công nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20
tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP
ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị
định số 132/2008/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn
và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ nhũ tương rời.[1]
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ nhũ tương rời.
Ký hiệu: QCVN 12 - 10:2022/BCT.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
[2]
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01
tháng 7 năm 2023.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục:
Kỹ thuật an toàn
và Môi trường công nghiệp, Hóa chất; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Giám đốc
Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan,
tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
QCVN 12 -
10:2022/BCT
[3]
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ
NHŨ TƯƠNG RỜI
National
technical regulation on safety of industrial explosive materials - Bulk
emulsion explosives
LỜI NÓI ĐẦU[4]
QCVN 12 - 10:2022/BCT do Tổ soạn thảo
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc
nổ nhũ tương rời biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành theo Thông tư số 23/2022/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2022.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG RỜI
National
technical regulation on safety of industrial explosive materials - Bulk
emulsion explosives
I.
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu
kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với thuốc nổ nhũ tương rời có
mã HS 3602.00.00.
2. Đối tượng áp
dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ
chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới thuốc nổ nhũ tương rời trên lãnh thổ
Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Giải thích từ
ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Thuốc nổ nhũ tương rời: Là thuốc nổ
được tạo thành từ hỗn hợp của chất nhũ tương nền và ANFO hoặc chất nhũ tương nền
và Amoni Nitrat dạng hạt xốp được nhạy hóa bởi chất tăng nhạy và được trực tiếp nạp xuống lỗ
khoan.
3.2. Chất nhũ tương nền: Là một hệ keo đồng
nhất về mặt cảm quan, có trạng thái lỏng nhớt hoặc sệt quánh, được tạo ra từ
dung dịch quá bão hòa của các muối oxy hóa phân tán trong một pha dầu liên tục
dưới tác dụng của chất nhũ hóa.
3.3. Độ nhạy kích nổ: Là ngưỡng để thuốc
nổ có thể phát nổ khi bị kích thích bằng sóng xung kích được tạo ra từ các
phương tiện gây nổ (kíp nổ, mồi nổ, dây nổ) hoặc va đập hoặc ma sát hoặc ngọn lửa.
II.
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
4. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ
thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường hợp tài liệu viện
dẫn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản mới nhất.
- QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển,
sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.
- QCVN 02:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về các loại kíp nổ điện.
- QCVN 04:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về dây nổ chịu nước.
- QCVN 08:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp.
- QCVN 03:2012/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO.
- QCVN 04:2012/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về thuốc nổ ANFO.
- TCVN 4851:1989 - Nước để phân tích
dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
5. Thành phần chế tạo
Thuốc nổ nhũ tương rời được phối trộn từ
các thành phần nguyên liệu chính ghi trong Bảng 1.
Bảng 1. Thành phần nguyên liệu để chế tạo
thuốc nổ nhũ tương rời
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu kỹ
thuật
|
|
1
|
Chất nhũ tương nền
|
Quy định tại
Bảng 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này
|
|
2
|
Thuốc nổ ANFO
Hoặc Amoni Nitrat hạt xốp
|
QCVN
04:2012/BCT
QCVN
03:2012/BCT
|
Chỉ tiêu của chất nhũ tương nền (thành
phần chính và quyết định chất lượng của thuốc nổ nhũ tương rời) được quy định tại
Bảng 2.
Bảng 2. Chỉ tiêu kỹ thuật
của chất nhũ tương nền nguyên liệu dùng sản xuất thuốc nổ nhũ tương rời
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu
|
|
1
|
Độ nhớt (trục số 7/20 rpm) tại nhiệt độ 30 °C ±
2 °C
|
cP
|
Từ 13 000 đến
27 000
|
|
2
|
Khối lượng riêng tại nhiệt độ 30 °C ± 2 °C
|
g/cm3
|
Từ 1,30 đến
1,37
|
|
3
|
Cỡ hạt
|
μm
|
Từ 0,1 đến 10
|
|
4
|
Độ điện dung
|
pF
|
Từ 70 đến 150
|
6. Chỉ tiêu kỹ thuật
Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ nhũ tương
rời được quy định tại Bảng 3.
Bảng 3. Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ
nhũ tương rời
|
TT
|
Tên chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu
|
|
1
|
Khối lượng riêng
|
g/cm3
|
Từ 1,08 đến
1,29
|
|
2
|
Tốc độ nổ đo trong lỗ khoan
|
m/s
|
Không nhỏ hơn
4 000
|
|
3
|
Độ nhạy kích nổ
|
|
Mồi nổ
|
7. Phương pháp thử
7.1. Xác định độ nhớt
7.1.1. Thiết bị, dụng cụ
- Máy đo Brokfield, Model DV-E;
- Sử dụng thanh suốt số 7;
- Nhiệt kế có khoảng đo từ 0 °C đến 100
°C, sai số 0,5 °C;
- Cốc chứa mẫu;
- Bình ổn nhiệt ở phạm vi 20 °C đến 50 °C,
sai số 2 °C;
- Dụng cụ gạt mẫu.
7.1.2 Tiến hành
- Lấy mẫu nhũ tương vào một cốc nhựa từ
500 đến 600 ml. Kiểm tra nhiệt độ mẫu nhũ tương bằng nhiệt kế, trường hợp nhiệt
độ không nằm trong khoảng 28 °C đến 32 °C, tiến hành điều chỉnh nhiệt độ bằng cách
đưa cốc chứa mẫu vào bình ổn nhiệt để điều chỉnh nhiệt độ mẫu đến nhiệt độ cần
thiết (từ 28 °C đến 32 °C), trường hợp kiểm tra nhiệt độ mẫu đạt (từ 28 °C đến
32 °C) thì tiến hành đo độ nhớt;
- Đưa cốc đựng mẫu nhúng trong đầu đo
thanh suốt số 7 của máy đo độ nhớt Brookfield Model DV-E;
- Kiểm tra nhiệt độ nhũ tương nền tại thời
điểm đo;
- Bật máy đo và vận hành theo quy trình
vận hành của máy ở tốc độ 20 vòng/min;
- Đợi đến khi chỉ số đo của máy ổn định.
Ghi lại chỉ số độ nhớt.
7.2. Xác định khối lượng riêng đối với chất
nhũ tương nền và thuốc nổ nhũ tương rời được chế tạo từ nhũ tương nền có trạng
thái lỏng nhớt.
7.2.1. Nguyên tắc
Xác định khối lượng mẫu rơi tự do vào một
đơn vị thể tích chứa.
7.2.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
- Cân kỹ thuật, sai số 0,01 g;
- Bình hứng thể tích 250 ml, 500 ml,
1000 ml;
- Dao, kéo cắt;
- Thước vạch chuẩn, có chia vạch đến 1
mm;
- Nước để phân tích dùng trong phòng thí
nghiệm theo quy định tại TCVN 4851:1989;
- Nhiết kế có dải đo từ 0 °C đến 100 °C,
sai số 0,5 °C;
- Bình ổn nhiệt ở phạm vi 20 °C đến 50 °C,
sai số 2 °C.
7.2.3. Cách tiến hành
- Cân xác định khối lượng của bình hứng
đã được sấy khô trên cân kỹ thuật độ chính xác 0,01g (G1);
- Đặt bình hứng tại vị trí bằng phẳng, đổ
đầy nước cất vào bình hứng sao cho mặt nước ngang với mặt bình. Dùng giấy lọc lau
khô bên ngoài rồi cân. Lặp lại việc này 3 lần và lấy kết quả trung bình (G2).
Sấy khô lại bình hứng. Cho phép sử dụng kết quả cho nhiều lần thí nghiệm. Định
kỳ 03 tháng, kiểm tra lại thể tích bình hứng;
- Đặt bình hứng tại vị trí bằng phẳng,
dùng muôi nhựa cho mẫu vào đầy bình hứng, lắc nhẹ hoặc dùng đũa thủy tinh khuấy
nhẹ để mẫu phân bố đều trong bình hứng;
- Kiểm tra nhiệt độ mẫu nhũ tương bằng
nhiệt kế, trường hợp nhiệt độ không nằm trong khoảng 28 °C đến 32 °C, tiến hành
điều chỉnh nhiệt độ bằng cách đưa cốc chứa mẫu vào bình ổn nhiệt để điều chỉnh
nhiệt độ mẫu đến nhiệt độ cần thiết (từ 28 °C đến 32 °C), trường hợp kiểm tra
nhiệt độ mẫu đạt (từ 28 °C đến 32 °C) thì tiến hành đo độ nhớt;
- Dùng thước phẳng gạt ngang mặt bình hứng.
Nhẹ nhàng lau sạch phía ngoài bình hứng. Cân khối lượng bình hứng và mẫu (G3);
- Cách tính kết quả:
Khối lượng riêng của mẫu thử (d), tính
theo công thức:

Trong đó:
- ρn: Khối lượng riêng của nước
cất, lấy bằng 1 g/cm3;
- G1: Khối lượng bình hứng,
g;
- G2: Khối lượng bình hứng và
nước cất, g;
- G3: Khối lượng bình hứng và
mẫu, g.
Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, chênh lệch
kết quả giữa 3 lần thí nghiệm không được lớn hơn 0,05 g/cm3. Kết quả
phân tích là giá trị trung bình của ba lần thử, làm tròn đến 0,01 g/cm3.
7.3. Xác định khối lượng riêng đối với
chất nhũ tương nền và thuốc nổ nhũ tương rời được chế tạo từ nhũ tương nền có
trạng thái sệt quánh
7.3.1. Nguyên tắc
Cân, đo khối lượng và thể tích của khối
thuốc nổ rồi tính ra khối lượng riêng (p) của thỏi thuốc.
7.3.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
- Cân kỹ thuật, sai số 0,01 g;
- Bình hứng 250 ml, có chia vạch đến 2
ml;
- Dao, kéo cắt;
- Nước để phân tích dùng trong phòng thí
nghiệm theo quy định tại TCVN 4851:1989.
7.3.3. Cách tiến hành
- Đổ nước khoảng 1/3 bình hứng sau đó
cân để xác định khối lượng bình hứng chứa nước. Ghi lại khối lượng bình hứng chứa
nước (G1) và thể tích
nước trong bình hứng (V1);
- Cắt một phần thuốc nổ mẫu (sao cho phần
này có thể cho vừa vào bình hứng và chìm hoàn toàn trong nước) cho vào trong
bình hứng chứa nước. Cân bình hứng chứa nước và thuốc nổ. Ghi lại khối lượng
bình hứng chứa nước và thuốc nổ (G2) và thể tích nước cùng thuốc nổ
chiếm chỗ trong bình hứng (V2).
Khối lượng riêng của thỏi thuốc được
tính theo công thức:

Trong đó:
- ρ: Khối lượng riêng của thỏi thuốc nổ,
g/cm3;
- G1: Khối lượng của bình hứng
chứa nước, g;
- G2: Khối lượng của bình hứng
chứa nước và thuốc nổ, g;
- V1: Thể tích nước trong
bình hứng, cm3;
- V2: Thể tích nước và thuốc
nổ chiếm chỗ, cm3.
Thí nghiệm được tiến hành tối thiểu 03 lần,
sai số giữa các kết quả đo không được lớn hơn 1,0 %. Kết quả là giá trị trung
bình của các phép thử, làm tròn đến 10-2 g/cm3.
7.4. Xác định cỡ hạt
7.4.1. Phạm vi áp dụng
Phương pháp thử được áp dụng xác định cỡ
hạt của chất nhũ tương nền dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương rời; Xác định cỡ
hạt các loại nhũ tương gốc, sản phẩm thuốc
nổ nhũ tương.
7.4.2. Thiết bị, dụng cụ, hoá chất
- Kính hiển vi quang học;
- Máy tính cài đặt phần mềm xác định cỡ
hạt, cỡ Micromet;
- Dầu nền: Chọn loại dầu gốc không có chất
phụ gia, thường dùng loại dầu nền sử dụng để sản xuất mẫu nhũ tương cần phân
tích;
- Dầu soi chuyên dùng;
- Cốc thủy tinh loại 50 ml;
- Đũa thủy tinh, lam kính;
- Giấy mềm.
7.4.3. Tiến hành
- Lấy khoảng 50 g chất nhũ tương cho vào
cốc khô sạch loại 50 ml, thêm vài giọt dầu nền (nếu cần thiết) để pha loãng mẫu.
Dùng đũa thủy tinh khuấy kỹ để mẫu hoàn toàn đồng nhất;
- Dùng đũa thủy tinh phết một lớp thật mỏng
mẫu lên lam kính, nhỏ 1 giọt nhỏ dầu soi vào giữa lam kính chứa mẫu, đặt lên
trên giọt dầu soi một tấm kính thật mỏng;
- Chọn vị trí ngồi để quan sát thuận tiện
nhất;
- Đặt tấm kính chứa mẫu lên trên bàn di
và kẹp cố định, sao cho vị trí lam kính chứa mẫu có dầu soi ở chính giữa đèn dọi;
- Xoay mâm vật kính để chọn vật kính có
độ phóng đại lớn nhất (thường chọn vật kính có độ phóng đại 100 x 1,25). Điều chỉnh độ
sáng đèn dọi phù hợp. Dùng
nút điều chỉnh thô điều chỉnh nhẹ nhàng để đưa vật kính đến rất gần lam kính,
sau đó vặn nhẹ nhàng
nút điều chỉnh tinh để điều chỉnh tiêu cự của thị kính sao cho mắt người quan
sát thấy kích thước hạt nhũ dạng hình cầu, rõ nét nhất;
- Cắm đầu nối camera với máy tính, kiểm
tra tình trạng kết nối để đảm bảo
camera đã được kết
nối với máy tính. Nháy chuột đúp vào phần mềm chụp ảnh Motic image plus 2.0
trên màn hình máy tính;
- Tiến hành chụp ảnh và đo kích thước hạt
nhũ theo Hướng dẫn quy trình vận hành từng loại phần mềm trên máy tính;
- Chọn ít nhất 10 hạt nhũ lớn nhất, 10 hạt
nhũ nhỏ nhất để đo kích thước các hạt nhũ;
- Lưu hình ảnh và kết quả đo.
Chú ý: Khi sử dụng, vận hành trên thiết
bị kính hiển vi quang học, mọi thao tác phải nhẹ nhàng, đặc biệt là với núm chỉnh
tinh và núm chỉnh thô.
7.4.4. Báo cáo kết quả
Kết quả cỡ hạt nhũ được biểu thị thông
qua hai giá trị max và min. Giá trị max là kết quả trung binh của kích thước
các hạt nhũ lớn nhất; giá trị min là kết quả trung bình của kích thước các hạt nhũ nhỏ
nhất.
7.5. Kiểm tra độ điện dung của chất nhũ
tương nền.
7.5.1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
- Máy đo độ điện dung có thang đó pF;
- Cốc chứa mẫu.
7.5.2. Tiến hành
- Lấy mẫu nhũ tương nguội vào một cốc nhựa
từ 500 ml đến 600 ml. Kiểm tra điện dung nhũ tương với một đồng hồ điện dung.
Chọn phạm vi đo ở pF.
- Kiểm tra chỉ số từ màn hình cho con số
pF ban đầu trước khi đưa nó vào nhũ tương.
- Cho pF về không và đưa đầu dò vào nhũ
tương.
- Ghi lại chỉ số pF từ đồng hồ.
7.6. Xác định tốc độ nổ bằng phương pháp
đo trong lỗ khoan
7.6.1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
- Máy đo tốc độ nổ MicroTrap;
- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện
một chiều từ 6 V đến 12 V;
- Dây điện trở, cáp dẫn tín hiệu (loại
RG - 58);
- Thuốc nổ nhũ tương rời;
- Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại
QCVN 02:2015/BCT;
- Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp,
loại 175 g/quả;
- Thước vạch chuẩn, dao cắt dây, băng
dính cách điện;
- Cáp đo tốc độ nổ;
- Máy tính cài phần mềm phân tích theo
máy đo.
7.6.2. Yêu cầu kỹ thuật:
- Cáp đo tốc độ nổ và cáp dẫn tín hiệu
không được dập hoặc đứt gẫy;
- Tổng trở của cáp đo tốc độ nổ sử dụng
từ 50 Ω đến 3 000 Ω;
- Thời gian trễ nổ tại các lỗ khoan tăng
dần theo chiều từ đầu dây cáp đo tốc độ nổ lỗ khoan đầu tiên đến đầu dây cáp đo
tốc độ nổ lỗ khoan nối với cáp dẫn tín hiệu đến máy MicroTrap;
- Đối với lỗ khoan sử dụng một mồi nổ, để
đảm bảo lượng thuốc nổ trong lỗ khoan được kích nổ hoàn toàn không ảnh hưởng đến
chỉ tiêu phá vỡ đất đá, yêu cầu chiều sâu lỗ khoan đo tốc độ nổ từ 10 m đến 15
m. Đối với lỗ khoan có nhiều khối mồi nổ thì phải tính toán sao cho thời gian trễ nổ của các khối mồi nổ
này tăng dần từ dưới đáy lỗ khoan lên hoặc phải chập hai mồi nổ lại (nếu dùng
hai quả mồi kích nổ) thả xuống cách đáy lỗ khoan từ 0,5 m đến 2 m tùy theo chiều
cao cột thuốc;
- Phép đo thực hiện đồng thời với 3 lỗ
khoan liền kề nhau.
7.6.3. Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu theo Hình 1.

Hình 1 - Sơ đồ
chuẩn bị mẫu và đo tốc độ nổ trong lỗ khoan
- Dùng dao cắt gọt 5 cm chiều dài lớp vỏ
của phần đầu của cáp đo tốc độ nổ. Xoắn hai đầu vừa gọt lại với nhau và quấn
băng dính cách điện bên ngoài để bảo vệ hai đầu dây này;
- Dùng dây và thước vạch chuẩn đo để xác
định chiều sâu của các lỗ khoan sẽ dùng để đo tốc độ nổ, ghi chiều sâu của từng
lỗ khoan;
- Nạp thuốc nổ và bua xuống lỗ khoan (đường
kính lỗ khoan phụ thuộc vào đường kính thỏi thuốc);
- Gập vuông góc tại vị trí phần dây điện
trở nhô lên mặt phẳng nằm ngang và ròng dây điện trở sang lỗ tiếp theo;
- Sau khi nạp thuốc và bua, phần đầu dây
đo điện trở còn lại để thừa ra cách miệng lỗ khoan cuối cùng từ 5 m đến 8 m và
được nối với cáp truyền tín hiệu dẫn đến nơi trú ẩn kết nối cáp với máy
Microtrap.
7.6.4. Tiến hành đo
- Nối hai đầu dây của dây điện trở với cáp
dẫn tín hiệu về máy đo;
- Kiểm tra, cài đặt máy ở chế độ sẵn sàng đo (sẵn
sàng ghi lại các dữ liệu của quá trình nổ);
- Tiến hành kích nổ lỗ mìn, máy đo sẽ bắt
đầu thu nhận thông tin về tốc độ nổ, kết quả đo được phân tích trên máy tính bằng phần mềm đi
kèm máy.
Thí nghiệm được tiến hành tối thiểu 03 lần,
sai số giữa các kết quả đo không được lớn hơn ± 200 m/s. Kết quả là giá trị trung
bình của các phép thử, làm tròn đến số nguyên.
7.7. Xác định độ nhạy kích nổ
7.7.1. Nguyên tắc
Lấy ngẫu nhiên 03 mẫu thuốc trong lô
hàng cần kiểm tra độ, nhạy kích nổ. Yêu cầu toàn bộ các mẫu đem thử phải nổ hết thì kết luận loại
thuốc nổ đó có độ nhạy kích nổ theo quy định.
7.7.2. Thiết bị, dụng cụ và vật tư
- Thuốc nổ nhũ tương rời;
- Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại
QCVN 02:2015/BCT;
- Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp,
loại 175 g/quả theo quy định tại QCVN 08:2015/BCT;
- Dây nổ chịu nước 12 g/m, dài 500 mm
theo quy định tại QCVN 04:2015/BCT;
- Tấm chì dài 400 mm, rộng 200 mm, dày
10 mm;
- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện
một chiều từ 6 V đến 12 V;
- Dụng cụ tạo lỗ đường kính 2 mm và 7,5
mm;
- Hầm nổ hoặc bãi thử nổ.
7.7.3. Chuẩn bị mẫu
Lấy ngẫu nhiên 03 mẫu thuốc trong lô
hàng cần kiểm tra độ nhạy kích nổ, bao gói vào ống giấy kraft hoặc ống PVC dày 1,0 mm, đường kính 80
mm, chiều dài không nhỏ hơn 200 mm và đảm bảo khối lượng riêng nằm trong khoảng
quy định tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
7.7.4. Tiến hành thử
- Đặt mẫu thuốc nổ đã chuẩn bị trên mặt
cát bằng phẳng;
- Rạch đầu thỏi thuốc, tra mồi nổ vào thỏi thuốc,
sau đó tra kíp vào lỗ trên quả mồi nổ. Dùng dụng cụ tạo lỗ, tạo lỗ sâu trên thỏi thuốc
ở phía đối diện với phía tra kíp và đưa 2 cm đến 3 cm đoạn dây nổ vào lỗ, cố định
dây nổ trên tấm chì bằng băng dính sao cho khoảng cách từ đáy của thỏi thuốc nổ đến đầu tấm chì không
nhỏ hơn 300 mm;
- Đấu hai đầu dây dẫn của kíp điện
vào đường dây điện khởi nổ chính và tiến hành kích nổ bằng máy nổ mìn;
- Tiến hành khởi nổ.
Xác định độ nhạy kích nổ được thể hiện
theo Hình 2.

Hình 2 - Sơ đồ
xác định độ nhạy kích nổ
7.7.5. Kết quả
Yêu cầu toàn bộ các mẫu đem thử phải nổ
hết (trên tấm chì có vết của dây nổ) thì kết luận loại thuốc nổ đó có độ nhạy
kích nổ theo quy định.
7.8. Quy định về an toàn trong thử nghiệm
Phải tuân thủ quy định về an toàn trong
bảo quản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Quy chuẩn
số QCVN 01:2019/BCT trong quá trình thử nghiệm và tiêu hủy mẫu không đạt yêu cầu.
7.9. Quy định về sử dụng phương tiện đo
Phương tiện đo phải được kiểm định, hiệu
chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định
của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải được
duy trì trong suốt quá trình sử dụng.
III.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
8. Quy định về quản lý [5]
Thuốc nổ nhũ tương rời phải công bố hợp
quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 6 của Quy chuẩn kỹ thuật này trước khi
lưu thông trên thị trường.
9. Công bố hợp quy [6]
9.1. Việc công bố hợp quy sản phẩm thuốc
nổ nhũ tương rời
sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
9.2. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với thuốc nổ nhũ tương rời sản xuất
trong nước thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại
diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ
thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất
hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm
trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy
cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử
nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp
với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN).
9a. Tần suất giám sát [7]
Đối với trường hợp chứng nhận hợp quy thực
hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, thuốc
nổ nhũ tương rời phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử
nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám
sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi
sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12
tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm
đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm
ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
10. Trách nhiệm của tổ
chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ nhũ tương rời [8]
10.1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh thuốc nổ nhũ
tương rời phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng
phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
10.2. Tổ chức sản xuất thuốc nổ nhũ tương rời phải
đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
10a. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước [9]
10a.1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
10a.2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp
tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá
nhân đăng ký công bố hợp quy theo
quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng thuốc nổ
nhũ tương rời của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
11. Hiệu lực thi hành
11.1. Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm
2023.
11.2. Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn
kỹ thuật này, trường hợp tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản
ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết.
11.3. Trong trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật, Tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế
thì thực hiện theo quy định tại văn bản hiện hành./.
|
|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
---------
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về PL);
- Báo Công Thương (đăng Website BCT);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, ATMT.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|