|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 87/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ TRANG TRẠI
Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT
ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định tiêu chí kinh tế trang trại được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát
triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo.
Căn cứ Nghị định số
15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày
09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định tiêu chí kinh tế trang trại.[1]
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư
này quy định tiêu chí, chế độ báo cáo về kinh tế trang trại.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt
động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp) đáp ứng các tiêu chí kinh tế trang trại
theo quy định của Thông tư này;
b) Cơ quan quản lý nhà nước,
các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2.
Phân loại trang trại
1. Trang trại chuyên ngành được
xác định theo lĩnh vực sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, diêm nghiệp và tỷ trọng giá trị sản xuất của lĩnh vực chiếm trên 50%
cơ cấu giá trị sản xuất của trang trại trong năm. Trang trại chuyên ngành được
phân loại như sau:
a) Trang trại trồng trọt;
b) Trang trại chăn nuôi;
c) Trang trại lâm nghiệp;
d) Trang trại nuôi trồng thủy sản;
đ) Trang trại sản xuất muối.
2. Trang trại tổng hợp là trang
trại trong đó không có lĩnh vực sản xuất nào có tỷ trọng giá trị sản xuất chiếm
trên 50% cơ cấu giá trị sản xuất của trang trại trong năm.
Điều 3.
Tiêu chí kinh tế trang trại
1. Đối với trang trại chuyên
ngành:
a) Trồng trọt: Giá trị sản xuất
bình quân phải đạt từ 1,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ
1,0 ha trở lên;
b) Nuôi trồng thủy sản: Giá trị
sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản
xuất từ 1,0 ha trở lên;
c) Chăn nuôi: Giá trị sản xuất
bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và đạt quy mô chăn nuôi trang trại
theo quy định tại Điều 52 Luật Chăn nuôi và văn bản hướng dẫn;
d) Lâm nghiệp: Giá trị sản xuất
bình quân đạt từ 1,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 10,0
ha trở lên;
đ) Sản xuất muối: Giá trị sản
xuất bình quân đạt 0,35 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ
1,0 ha trở lên.
2. Đối với trang trại tổng hợp:
Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện
tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên.
Điều 4.
Cách tính tổng diện tích đất sản xuất và giá trị sản xuất của trang trại
1. Tổng diện tích đất sản xuất
quy định tại Điều 3 Thông tư này là tổng diện tích đất sản xuất kinh doanh của
trang trại, được sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, bao gồm
diện tích đất để trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất
muối và đất để xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất của trang trại tại thời điểm
kê khai.
2. Giá trị sản xuất của trang
trại/năm là giá trị sản xuất của ít nhất 1 năm trang trại đạt được trong 3 năm
gần nhất với năm kê khai; được tính bằng tổng giá trị sản xuất các kỳ thu hoạch
hoặc khai thác trong năm.
Đối với trang trại mới thành lập
chưa có sản phẩm thu hoạch, giá trị sản xuất được ước tính căn cứ vào phương án
sản xuất, tình hình triển khai thực tế của trang trại.
Điều 5.
Theo dõi, thống kê và chế độ báo cáo về kinh tế trang trại
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, phổ biến tiêu chí
kinh tế trang trại cho cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã;
b) Triển khai theo dõi, thống
kê, cập nhật các biến động về chủ trang trại, diện tích đất sản xuất, loại
trang trại;
c) Lập sổ theo dõi phát triển
kinh tế trang trại trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Chế độ báo cáo về kinh tế
trang trại theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này:
a) [2] Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo về kinh
tế trang trại trên địa bàn xã trong năm gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Trước ngày 19 tháng 12 hằng
năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường[3]
tổng hợp, báo cáo về kinh tế trang trại trong năm trên địa bàn tỉnh gửi Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường[4];
c) Phương thức gửi, nhận báo
cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8,
khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính
phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính Nhà nước.
Điều 6.
Trách nhiệm thi hành
1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát
triển nông thôn tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này; tổng hợp, báo cáo Bộ
định kỳ và đột xuất.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển
khai thực hiện Thông tư này trên địa bàn tỉnh.
3. Trách nhiệm của chủ trang trại:
a) Kê khai thông tin về trang
trại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 15 tháng 11 hằng năm; chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin kê
khai;
b) Tổ chức sản xuất kinh doanh
phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn; tuân thủ các quy định
của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa, an toàn thực phẩm, an toàn dịch
bệnh, bảo vệ môi trường.
Điều 7. Điều
khoản thi hành[5]
1. Thông tư này có hiệu lực kể
từ ngày 14 tháng 4 năm 2020 và thay thế Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13
tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu
chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.
2. Giấy chứng nhận kinh tế
trang trại được cấp theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm
2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí và thủ tục
cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành.
3. Tiêu chí kinh tế trang trại
quy định tại Thông tư này là căn cứ để xác định đối tượng hưởng các chính sách
của Nhà nước áp dụng cho kinh tế trang trại.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân, chủ hộ gia đình sản xuất kinh doanh
trong lĩnh vực nông nghiệp kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[6] để nghiên cứu giải quyết theo quy
định./.
|
Nơi nhận:
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ (để
đăng tải);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; Cổng thông tin điện
tử Bộ; Vụ Pháp chế;
- UBND, Sở NN&MT các tỉnh, TP;
- Lưu: VT, KTHT.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
PHỤ LỤC I
MẪU SỔ THEO DÕI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 02 năm 2020
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ
..................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
SỔ
THEO DÕI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI[1]
|
TT
|
Tên chủ trang trại
|
Thông tin liên lạc
|
Loại trang trại
|
Tên các sản phẩm chính của trang trại
|
Tổng vốn đầu tư sản xuất kinh doanh[2]
|
Diện tích đất sản xuất của trang trại
|
Giá trị sản xuất kê khai
|
Số lao động thường xuyên của trang trại
|
Tình trạng[3]
|
|
|
|
|
Địa chỉ trang trại
|
Điện thoại
|
Email (nếu có)
|
Đang hoạt động
|
Chấm dứt hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN ỦY BAN
NHÂN DÂN
(Ký, đóng dấu)
|
Ghi chú: Người được phân công
phụ trách theo dõi về trang trại cập nhật thông tin về nội dung thay đổi của
trang trại vào các cột tương ứng
____________________
1. Ủy ban nhân dân cấp xã đóng dấu
giáp lai vào từng trang của Sổ theo dõi phát triển kinh tế trang trại.
2. Bao gồm vốn đầu tư xây dựng
(bao gồm giá trị đất, hoặc tiền thuê đất) và vốn thực hiện kinh doanh hàng năm.
3. Đánh dấu “X” vào ô phù hợp.
PHỤ LỤC II
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TRANG TRẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 02 năm 2020
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN ĐƠN VỊ LẬP BÁO
CÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...............
|
......,
ngày.... tháng.... năm.....
|
BÁO
CÁO
Về
kinh tế trang trại năm.....
Kính
gửi:............................
I. CÁC CHỈ TIÊU BÁO CÁO
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Năm.....
|
|
1
|
Tổng số trang trại
|
Trang trại
|
|
|
|
Trong đó:
|
Trang trại
|
|
|
|
Trang trại trồng trọt
|
Trang trại
|
|
|
|
Trang trại chăn nuôi
|
Trang trại
|
|
|
|
Trang trại lâm nghiệp
|
Trang trại
|
|
|
|
Trang trại nuôi trồng thủy sản
|
Trang trại
|
|
|
|
Trang trại sản xuất muối
|
Trang trại
|
|
|
|
Trang trại tổng hợp
|
Trang trại
|
|
|
2
|
Số trang trại tăng
|
Trang trại
|
|
|
3
|
Số trang trại giảm (ngừng hoặc
chuyển hoạt động phi nông nghiệp)
|
Trang trại
|
|
|
4
|
Tổng diện tích đất của các
trang trại
|
ha
|
|
|
5
|
Giá trị vốn đầu tư và vốn sản
xuất kinh doanh bình quân một trang trại
|
Triệu đồng
|
|
|
6
|
Tổng số lao động thường xuyên
của các trang trại
|
Người
|
|
|
7
|
Số trang trại có báo cáo về
giá trị sản xuất
|
Trang trại
|
|
|
8
|
Tổng giá trị sản xuất của các
trang trại
|
Triệu đồng
|
|
II. CÁC NỘI DUNG KHÁC: Tình
hình thực hiện cơ chế chính sách phát triển trang trại (nếu có); kết quả đạt được;
giới thiệu một số mô hình trang trại hiệu quả trên địa bàn; tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân; phương hướng nhiệm vụ; đề xuất, kiến nghị.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:.......
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
LẬP BÁO CÁO
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1. Ủy ban nhân dân cấp xã báo
cáo nội dung tại phần I, gửi kèm trích sao các kê khai thông tin về trang trại
của chủ trang trại trên địa bàn tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở
Nông nghiệp và Môi trưởng báo cáo nội dung phần I và II[7] .
PHỤ LỤC III
MẪU TỜ KHAI KINH TẾ TRANG TRẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 02 năm 2020
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI KINH TẾ TRANG TRẠI
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân xã.................................
Họ và tên chủ trang trại:...............................
......................................... Nam/Nữ
Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ
căn cước công dân số............................. ngày cấp
......./....../......... Nơi cấp:.........
.....................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú:..........................................................................
Chỗ ở hiện tại:.......................................................................................................
Tôi
tự xác định cơ sở sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp đạt tiêu chí
kinh tế trang trại với các thông tin như sau:
1. Địa chỉ trang trại:
..............................................................................................
2. Điện thoại...............................
Email (nếu có)..................................................
3. Loại trang trại:...................................................................................................
4. Tên các sản phẩm chính của
trang trại: ............................................................
5. Tổng vốn đầu tư sản xuất
kinh doanh (Bao gồm vốn đầu tư xây dựng (bao gồm giá trị đất, hoặc tiền thuê đất)
và vốn thực hiện kinh doanh) .............................
6. Diện tích đất sản xuất của
trang trại: ................................................................
7. Giá trị sản xuất kê khai:
....................................................................................
8. Số lao động thường xuyên của
trang trại:.........................................................
Tôi cam kết và chịu trách nhiệm
hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung
kê khai trên ./.
|
|
..........,
ngày.... tháng.... năm.......
Chủ trang trại
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
[1] Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý
nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm
nghèo, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội khóa 15 quy định về xử lý
một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm
nghèo;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Thông tư quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo.”.
[2] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[3] Cụm
từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[4] Cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[5] Điều 12 và Điều 13 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát
triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025 quy định như sau:
“Điều 12. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát
triển nông thôn, Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo hướng dẫn thực hiện, kiểm tra
đôn đốc, tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường việc thực hiện Thông tư
này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm
tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư
này./.”
[6] Cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[7] Mục
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.