|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 80/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2026
|
LUẬT
THÚ Y
Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019
2. Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Thú y[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động
vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành nghề
thú y.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân
nước ngoài có liên quan đến hoạt động thú y tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Động vật bao gồm:
a) Động vật trên cạn là các loài gia súc, gia cầm, động vật hoang
dã, bò sát, ong, tằm và một số loài động vật khác sống trên cạn;
b) Động vật thủy sản là các loài cá, giáp xác, động vật thân mềm,
lưỡng cư, động vật có vú và một số loài động vật khác sống dưới nước.
2. Sản phẩm động vật là các loại sản phẩm có nguồn gốc từ động vật,
bao gồm:
a) Sản phẩm động vật trên cạn là thịt, trứng, sữa, mật ong, sáp ong,
sữa ong chúa, tinh dịch, phôi động vật, huyết, nội tạng, da, lông, xương, sừng,
ngà, móng và các sản phẩm khác có nguồn gốc từ động vật trên cạn;
b) Sản phẩm động vật thủy sản là động vật thủy sản đã qua sơ chế
hoặc chế biến ở dạng nguyên con; phôi, trứng, tinh dịch và các sản phẩm khác có
nguồn gốc từ động vật thủy sản.
3. Sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật là việc làm sạch,
pha lóc, phân loại, đông lạnh, ướp muối, hun khói, làm khô, bao gói hoặc áp dụng
phương pháp chế biến khác để sử dụng ngay hoặc làm nguyên liệu chế biến thực phẩm,
thức ăn chăn nuôi hoặc dùng cho mục đích khác.
4. Hoạt động thú y là công tác quản lý nhà nước về thú y và các
hoạt động phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản
phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y.
5. Vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật là vùng, cơ sở chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất giống động vật được xác định không xảy ra bệnh
truyền nhiễm thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch trong một khoảng thời
gian quy định cho từng bệnh, từng loài động vật và hoạt động thú y trong vùng,
cơ sở đó bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh.
6. Bệnh truyền nhiễm là bệnh truyền lây trực tiếp hoặc gián tiếp
giữa động vật và động vật hoặc giữa động vật và người do tác nhân gây bệnh,
truyền nhiễm.
7. Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm là vi rút, vi khuẩn, ký sinh
trùng, nấm và các tác nhân khác có khả năng gây bệnh truyền nhiễm.
8. Dịch bệnh động vật là sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm của động
vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.
9. Ổ dịch bệnh động vật là nơi đang có bệnh truyền nhiễm của động
vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.
10. Vùng có dịch là vùng có ổ dịch bệnh động vật hoặc có tác nhân
gây bệnh truyền nhiễm mới đã được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y xác định.
11. Vùng bị dịch uy hiếp là vùng bao quanh vùng có dịch hoặc khu
vực tiếp giáp với vùng có dịch ở biên giới của nước láng giềng đã được cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y xác định.
12. Vùng đệm là vùng bao quanh vùng bị dịch uy hiếp đã được cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y xác định.
13. Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch là các bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm của động vật, gây thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội hoặc các bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm giữa động vật và người.
14. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật là việc kiểm tra, áp dụng
các biện pháp kỹ thuật để phát hiện, kiểm soát, ngăn chặn đối tượng kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật.
15. Kiểm soát giết mổ là việc kiểm tra trước và sau khi giết mổ động
vật để phát hiện, xử lý, ngăn chặn các yếu tố gây bệnh, gây hại cho động vật, sức
khỏe con người và môi trường.
16. Vệ sinh thú y là việc đáp ứng các yêu cầu nhằm bảo vệ sức khỏe
động vật, sức khỏe con người, môi trường và hệ sinh thái.
17. Kiểm tra vệ sinh thú y là việc kiểm tra, áp dụng các biện
pháp kỹ thuật để phát hiện, kiểm soát, ngăn chặn đối tượng kiểm tra vệ sinh thú
y.
18. Đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật bao gồm vi
sinh vật, ký sinh trùng, trứng và ấu trùng của ký sinh trùng gây bệnh cho động
vật, gây hại cho sức khỏe con người.
19. Đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y bao gồm các vi sinh vật gây
ô nhiễm, độc tố vi sinh vật; yếu tố vật lý, hóa học; chất độc hại, chất phóng xạ;
yếu tố về môi trường ảnh hưởng xấu đến sức khỏe động vật, con người, môi trường
và hệ sinh thái.
20. Chủ hàng là chủ sở hữu động vật, sản phẩm động vật hoặc người
đại diện cho chủ sở hữu thực hiện việc quản lý, áp tải, vận chuyển, chăm sóc động
vật, sản phẩm động vật.
21. Thuốc thú y là đơn chất hoặc hỗn hợp các chất bao gồm dược phẩm,
vắc-xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất được phê duyệt dùng cho động vật
nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh, phục hồi chức năng sinh
trưởng, sinh sản của động vật.
22. Thuốc thú y thành phẩm là thuốc thú y đã qua tất cả các công đoạn
trong quá trình sản xuất, kể cả đóng gói trong bao bì cuối cùng, dán nhãn, đã
qua kiểm tra chất lượng cơ sở và đạt các chỉ tiêu chất lượng theo hồ sơ đăng ký.
23. Nguyên liệu thuốc thú y là những chất có trong thành phần của
thuốc thú y.
24. Vắc-xin dùng trong thú y là chế phẩm sinh học chứa kháng
nguyên, tạo cho cơ thể động vật khả năng đáp ứng miễn dịch, được dùng để phòng
bệnh.
25. Chế phẩm sinh học dùng trong thú y là sản phẩm có nguồn gốc
sinh học dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh quá trình
sinh trưởng, sinh sản của động vật.
26. Vi sinh vật dùng trong thú y là vi khuẩn, vi rút, đơn bào ký
sinh, nấm mốc, nấm men và một số vi sinh vật khác dùng để chẩn đoán, phòng bệnh,
chữa bệnh cho động vật, nghiên cứu, sản xuất, kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc
thú y.
27. Hóa chất dùng trong thú y là sản phẩm có nguồn gốc hóa học
dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, khử trùng, tiêu độc môi trường
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản
phẩm động vật.
28. Kiểm nghiệm thuốc thú y là việc kiểm tra, xác định các tiêu
chuẩn kỹ thuật của thuốc thú y.
29. Khảo nghiệm thuốc thú y là việc kiểm tra, xác định các đặc
tính, hiệu lực, độ an toàn của thuốc thú y trên động vật tại cơ sở khảo nghiệm.
30. Kiểm định thuốc thú y là việc kiểm tra, đánh giá lại chất lượng
thuốc thú y đã qua kiểm nghiệm, khảo nghiệm hoặc đang lưu hành khi có tranh chấp,
khiếu nại hoặc có yêu cầu, trưng cầu giám định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thú y
1. Bảo đảm sự thống nhất trong hoạt động thú y từ trung ương đến địa
phương nhằm chăm sóc, bảo vệ sức khỏe động vật, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã
hội, tính bền vững trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, bảo đảm an toàn thực
phẩm, bảo vệ sức khỏe con người và môi trường sinh thái.
2. Thực hiện phòng bệnh là chính, chữa bệnh kịp thời, chống dịch khẩn
trương; phát hiện nhanh, chính xác, xử lý triệt để các ổ dịch bệnh động vật,
nguồn lây dịch bệnh động vật; ngăn chặn kịp thời sự lây nhiễm, lây lan của đối
tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.
3. Phòng, chống dịch bệnh động vật trước hết là trách nhiệm của chủ vật
nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; cơ quan quản lý nhà nước có
trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
động vật kịp thời, hiệu quả.
4. Bảo đảm thuận lợi trong giao dịch thương mại đối với động vật, sản phẩm
động vật; hài hòa lợi ích của Nhà nước, cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của
tổ chức, cá nhân.
5. Áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, kết hợp khoa học và công nghệ
hiện đại với kinh nghiệm truyền thống của Nhân dân trong phòng, chống dịch bệnh,
chữa bệnh động vật.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về hoạt động thú y
1. Trong từng thời kỳ, Nhà nước có chính sách cụ thể đầu tư, hỗ trợ kinh
phí cho các hoạt động sau đây:
a) Nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao công nghệ trong chẩn
đoán, xét nghiệm, chữa bệnh động vật; xây dựng các cơ sở chẩn đoán, xét nghiệm
bệnh động vật, khảo nghiệm, kiểm nghiệm chất lượng thuốc thú y phục vụ quản lý
nhà nước; xây dựng khu cách ly kiểm dịch;
b)[2] Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc động vật,
sản phẩm động vật; xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến sản phẩm
động vật theo hướng công nghiệp gắn với vùng chăn nuôi;
c) Phát triển hệ thống thông tin, giám sát, dự báo, cảnh báo dịch bệnh động
vật;
d) Phòng, chống dịch bệnh động vật và khắc phục thiệt hại sau dịch bệnh
động vật;
đ) Phòng, chống dịch bệnh có trong Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch;
kiểm soát, khống chế, thanh toán các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của động vật,
các bệnh truyền lây giữa động vật và người;
e) Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hệ thống cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y; hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường;
g) Sản xuất thuốc thú y, vắc-xin phục vụ phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm
của động vật;
h) Xây dựng vùng an toàn dịch bệnh động vật.
2. Nhà nước khuyến khích các hoạt động sau đây:
a) Xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; xây dựng cơ sở chăn nuôi tập
trung, cơ sở giết mổ động vật tập trung;
b) Tổ chức, cá nhân tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật; xã hội hóa
hoạt động thú y, bảo hiểm vật nuôi;
c) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thực hành
tốt, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong lĩnh vực thú y;
d) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong lĩnh vực thú y;
đ) Chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ động vật vì mục đích nhân đạo.
3. Người thực hiện hoạt động thú y theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền nếu bị lây nhiễm bệnh, bị thương, chết thì được xem xét, hưởng chế độ,
chính sách như đối với thương binh, liệt sĩ theo quy định của pháp luật về ưu
đãi người có công với cách mạng.
Điều 6. Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y[3]
1. Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y được tổ chức từ trung
ương đến cấp tỉnh.
2. Tại cấp xã được bố trí thú y xã để thực hiện quản lý hoạt động chăn
nuôi và thú y trên địa bàn.
Điều 7. Thông tin, tuyên truyền về thú y
1. Việc thông tin, tuyên truyền về thú y nhằm cung cấp kiến thức về dịch
bệnh động vật, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật và chính sách,
pháp luật về thú y.
2. Việc thông tin, tuyên truyền về thú y được thực hiện bằng nhiều hình
thức, phù hợp với đối tượng, địa bàn. Nội dung thông tin, tuyên truyền về thú y
phải bảo đảm chính xác, kịp thời, dễ hiểu.
3. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong hoạt động thông tin, tuyên
truyền về thú y:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường[4] tổ chức,
chỉ đạo việc cung cấp thông tin, thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền
về thú y;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các hoạt động thông tin,
tuyên truyền về thú y.
4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thông tin, tuyên truyền về
thú y phải tuân thủ quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Chính phủ, các bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thú y trong phạm vi cả nước.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[5] chịu
trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thú y và có trách nhiệm
sau đây:
a) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về thú y;
b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ
chức thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về thú y;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác phòng bệnh, chữa bệnh,
chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết
mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú
y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y;
d) Quy định trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động
vật;
đ) Tổ chức thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi các loại giấy
phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ trong lĩnh vực thú y;
e) Tổ chức điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới;
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về thú y;
g) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật
về thú y;
h) Quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các chức danh trong
hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; tiêu chuẩn đối với thú y xã[6];
i) Chỉ đạo, tổ chức [7] kiểm tra hoạt động thú y; giải
quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thú y theo thẩm quyền;
k) Thống kê về thú y;
l) Chỉ đạo, thực hiện hợp tác quốc tế về thú y.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[8] trong việc phòng, chống các bệnh
truyền lây giữa động vật và người.
4. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[9] trong việc phòng, chống gian lận
thương mại, hàng giả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về buôn bán động vật, sản
phẩm động vật, thuốc thú y lưu thông trên thị trường.
5.[10] Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý
nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực thú y theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[11] ban hành quy định về điều kiện
hoàn tất thủ tục hải quan trong kiểm tra, giám sát động vật, sản phẩm động vật
thuộc diện phải kiểm dịch, mẫu bệnh phẩm, thuốc thú y khi xuất khẩu, nhập khẩu,
tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh
lãnh thổ Việt Nam; chống buôn lậu, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động
vật, thuốc thú y qua biên giới; hướng dẫn địa phương bố trí, sử dụng ngân sách
hằng năm và bảo đảm kinh phí cho công tác phòng, chống dịch bệnh động vật.
7. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[12] trong việc bảo đảm an ninh
liên quan đến phòng, chống dịch bệnh động vật và kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật.
8. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[13] trong việc bảo đảm quốc phòng,
an ninh liên quan đến phòng, chống dịch bệnh động vật và kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật; chỉ đạo Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển phối hợp với cơ quan hữu
quan phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật,
thuốc thú y qua biên giới.
9. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[14] có
trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[15] chỉ đạo,
hướng dẫn việc truyền tải thông tin cảnh báo dịch bệnh động vật, phòng, chống dịch
bệnh động vật.
10.[16] (được bãi bỏ)
11. Bộ trưởng Bộ Xây dựng[17] có trách nhiệm chủ trì, phối hợp
với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[18] tổ chức
kiểm soát phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi
chung là cấp tỉnh) có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản
hướng dẫn tổ chức thi hành pháp luật về thú y;
b)[19] Xây dựng quy hoạch vùng và cơ
sở an toàn dịch bệnh động vật, tích hợp vào quy hoạch tỉnh và tổ chức thực
hiện; xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động
vật, chương trình giám sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật;
c) Quyết định phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí, huy động nguồn lực của
địa phương theo quy định của pháp luật để phòng, chống, giám sát dịch bệnh động
vật; kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc thú y lưu hành trên địa bàn; bố trí
kinh phí xử lý, tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y vô chủ tại địa
phương và hoạt động khác có liên quan đến thú y;
d) Chỉ đạo, tổ chức phòng, chống dịch bệnh động vật; thống kê, đánh giá
thiệt hại do dịch bệnh gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống,
khôi phục chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật;
đ) Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức,
giáo dục pháp luật về thú y;
e) Chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động thú y, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thú y theo thẩm quyền.
2.[20] (được bãi bỏ)
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:[21]
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về thú y;
b) Quy định địa điểm và tổ chức xử lý, tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản
phẩm động vật mang mầm bệnh, thuốc thú y giả, kém chất lượng, không rõ nguồn gốc
xuất xứ, nhập lậu;
c) Tổ chức giám sát phát hiện sớm và thông báo tình hình dịch bệnh động
vật; triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật; tổng hợp, báo
cáo thiệt hại do dịch bệnh động vật gây ra; hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ
trợ phòng, chống dịch bệnh động vật;
d)[22] Tổ chức dự báo, cảnh báo dịch
bệnh động vật; bố trí kinh phí và tổ chức phòng, chống dịch bệnh động vật; thống
kê, đánh giá, hỗ trợ thiệt hại cho người chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch
bệnh động vật; thống kê về thú y;
đ) Tổ chức kiểm tra hoạt động thú y, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý
vi phạm pháp luật về thú y theo thẩm quyền.
Điều 10. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ
chức thành viên của Mặt trận và tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động
Nhân dân, đoàn viên, hội viên thực hiện chính sách, pháp luật về thú y; tham
gia ý kiến xây dựng pháp luật, thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong lĩnh
vực thú y theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội tham gia ý kiến xây dựng
pháp luật trong lĩnh vực thú y; tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về
thú y; tư vấn, tập huấn kỹ thuật về thú y.
Điều 11. Hợp tác quốc tế về thú y
1. Nội dung hợp tác quốc tế về thú y bao gồm:
a) Ký kết, gia nhập và thực hiện thỏa thuận, điều ước quốc tế trong lĩnh
vực thú y mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu khoa học, chuyển giao
công nghệ; trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong lĩnh vực thú y;
c) Hỗ trợ nguồn lực.
2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương[23] là cơ
quan đầu mối thực hiện hợp tác quốc tế về thú y theo phân công của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[24].
Điều 12. Phí, lệ phí về thú y
Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y phải trả phí,
lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 13. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời động vật mắc bệnh,
có dấu hiệu mắc bệnh, chết do bệnh truyền nhiễm làm lây lan dịch bệnh động vật.
2. Khai báo, lập danh sách, xác nhận không đúng số lượng, khối lượng động
vật mắc bệnh, chết, sản phẩm động vật nhiễm bệnh phải tiêu hủy; khai báo, xác
nhận không đúng số lượng, khối lượng vật tư, hóa chất để phòng, chống dịch bệnh
động vật với mục đích trục lợi.
3. Không thực hiện việc thông báo, công bố dịch bệnh động vật trong trường
hợp phải thông báo, công bố theo quy định của Luật này.
4. Thông tin không chính xác về tình hình dịch bệnh động vật.
5. Không triển khai hoặc triển khai không kịp thời các biện pháp phòng,
chống dịch bệnh động vật theo quy định của Luật này.
6. Không chấp hành các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo
yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
7. Vứt động vật mắc bệnh, chết và sản phẩm của chúng, xả nước thải, chất
thải mang mầm bệnh ra môi trường.
8. Vận chuyển động vật mắc bệnh, sản phẩm hoặc chất thải của động vật
mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật
đã công bố và sản phẩm của chúng ra khỏi vùng có dịch khi không được phép của
cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền.
9. Tiêu hủy không đúng quy định hoặc không tiêu hủy động vật mắc bệnh,
chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc diện phải tiêu hủy theo quy định của
pháp luật.
10. Mua bán, tự ý tẩy xóa, sửa chữa các loại giấy phép, giấy chứng nhận,
chứng chỉ trong lĩnh vực thú y.
11. Đánh tráo hoặc làm thay đổi số lượng động vật, sản phẩm động vật đã
được kiểm dịch.
12. Trốn tránh việc kiểm dịch; vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
thuộc diện phải kiểm dịch mà không có Giấy chứng nhận kiểm dịch, không rõ nguồn
gốc xuất xứ.
13. Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu,
quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật từ quốc gia, vùng lãnh
thổ đang có dịch bệnh nguy hiểm trên loài động vật mẫn cảm với bệnh dịch đó.
14. Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật, mẫu bệnh phẩm không được phép
của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
15. Nhập khẩu, xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thuộc diện cấm nhập
khẩu, xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
16. Giết mổ, thu hoạch động vật, sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm
trước thời gian ngừng sử dụng thuốc thú y theo hướng dẫn sử dụng.
17. Giết mổ, chữa bệnh động vật mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật cấm
giết mổ, chữa bệnh.
18. Giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để
kinh doanh không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.
19. Sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm động vật có chứa chất
cấm sử dụng trong chăn nuôi, thú y hoặc chứa các vi sinh vật, chất tồn dư quá
giới hạn cho phép.
20. Ngâm, tẩm hóa chất, đưa nước hoặc các loại chất khác vào động vật, sản
phẩm động vật làm mất vệ sinh thú y.
21. Sử dụng nguyên liệu thuốc thú y để phòng bệnh, chữa bệnh động vật; sử
dụng thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ, thuốc thú y cấm sử dụng, thuốc thú
y hết hạn sử dụng, thuốc thú y chưa được phép lưu hành tại Việt Nam, trừ trường
hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều 15 của Luật này.
22. Sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán thuốc thú y giả, thuốc thú
y không rõ nguồn gốc xuất xứ, thuốc thú y cấm sử dụng, thuốc thú y hết hạn sử dụng,
thuốc thú y kém chất lượng, thuốc thú y chưa được phép lưu hành tại Việt Nam,
trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 100 của Luật này.
23. Lưu hành thuốc thú y có nhãn không đúng với nội dung nhãn đã đăng ký
với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
24. Quảng cáo thuốc thú y không đúng với tính năng, công dụng đã đăng ký.
25. Hành nghề thú y trái pháp luật.
Chương II
PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG
VẬT
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Điều 14. Nội dung phòng, chống dịch bệnh động vật
1. Thực hiện các biện pháp phòng bệnh, chẩn đoán, chữa bệnh; quan trắc,
cảnh báo môi trường nuôi; giám sát, dự báo, cảnh báo dịch bệnh; điều tra dịch bệnh;
phân tích nguy cơ; khống chế dịch bệnh động vật.
2. Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi, nuôi trồng
thủy sản.
3. Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; thực hiện chương
trình, kế hoạch khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động
vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người.
4. Thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về dịch bệnh động vật, chính
sách hỗ trợ trong phòng, chống dịch bệnh động vật.
5. Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
động vật.
Điều 15. Phòng bệnh động vật
1. Nơi chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, dụng cụ dùng trong chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản phải được vệ sinh, khử trùng, tiêu độc, diệt vật chủ trung
gian định kỳ và sau mỗi đợt nuôi; nơi chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải theo
quy hoạch của địa phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
2. Chất thải trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải được xử lý theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Đối với hệ thống nuôi trồng thủy sản
kín, nguồn nước nuôi phải bảo đảm chất lượng; nước thải, chất thải phải được xử
lý trước khi xả thải bảo đảm vệ sinh thú y và theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường.
3. Con giống, thức ăn sử dụng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải
bảo đảm an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y và theo quy định của pháp luật về giống
vật nuôi, pháp luật về thức ăn chăn nuôi.
4. Động vật phải được phòng bệnh bắt buộc đối với bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
5. Vắc-xin phòng bệnh bắt buộc trong các chương trình khống chế, thanh
toán dịch bệnh động vật, phòng, chống dịch bệnh khẩn cấp do ngân sách nhà nước
hỗ trợ; cơ quan quản lý chuyên ngành thú y chịu trách nhiệm xây dựng, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng vắc-xin phòng bệnh
động vật.
6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[25] có
trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch; Danh mục bệnh truyền
lây giữa động vật và người; Danh mục bệnh động vật cấm giết mổ, chữa bệnh;
b) Quy định các biện pháp phòng bệnh bắt buộc; yêu cầu vệ sinh thú y, vệ
sinh môi trường trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; điều kiện động vật, sản
phẩm động vật được vận chuyển ra khỏi vùng có dịch;
c) Quyết định sử dụng thuốc thú y chưa được đăng ký lưu hành tại Việt Nam
trong trường hợp khẩn cấp để kịp thời phòng, chống dịch bệnh động vật;
d) Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch
bệnh động vật.
Điều 16. Giám sát dịch bệnh động vật
1. Giám sát dịch bệnh động vật nhằm phát hiện sớm dịch bệnh có nguy cơ
gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế - xã hội, tác nhân gây bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm ở động vật, các bệnh truyền lây giữa động vật và người.
2. Chương trình giám sát dịch bệnh động vật được cơ quan có thẩm quyền
ban hành đối với một số dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật để khuyến
khích chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chủ động phòng, chống
dịch bệnh động vật.
3. Chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản thực hiện các hoạt động sau
đây:
a) Xây dựng và giám sát dịch bệnh động vật tại cơ sở theo hướng dẫn của
cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
b) Khi tham gia chương trình giám sát dịch bệnh động vật quy định tại
khoản 2 Điều này, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản thực hiện theo yêu cầu
của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và được vận chuyển động vật, sản phẩm động
vật ra khỏi vùng có dịch theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
c) Theo dõi, ghi chép quá trình nuôi, phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch
bệnh động vật;
d) Báo cho chính quyền, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y khi có kết quả
kiểm tra xác định động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công
bố dịch và Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người; thực hiện các biện
pháp xử lý theo quy định.
4. Cơ sở chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật có trách nhiệm báo cáo với
cơ quan quản lý chuyên ngành thú y khi có kết quả xét nghiệm bệnh thuộc Danh mục
bệnh động vật phải công bố dịch và Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và
người.
5. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y tổ chức thực hiện giám sát bệnh động
vật như sau:
a) Căn cứ diễn biến của dịch bệnh động vật, xây dựng chương trình giám
sát dịch bệnh động vật trong quá trình nuôi, vận chuyển, giết mổ, buôn bán, nhập
khẩu động vật, sản phẩm động vật;
b) Chủ động điều tra, lấy mẫu giám sát dịch bệnh động vật;
c) Định kỳ hoặc đột xuất giám sát các bệnh truyền nhiễm có thể lây giữa
động vật hoang dã và động vật nuôi tại cơ sở nuôi động vật hoang dã, vườn thú,
vườn chim, khu bảo tồn đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên;
d) Căn cứ kết quả giám sát, đặc điểm dịch tễ của bệnh động vật, tiến
hành dự báo, cảnh báo về một số dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật và
hướng dẫn biện pháp phòng, chống dịch bệnh; trường hợp phát hiện dịch bệnh truyền
lây giữa động vật và người thì phải thông báo kịp thời cho cơ quan y tế cùng cấp,
cảnh báo tới người chăn nuôi và cộng đồng để chủ động thực hiện các biện pháp
cách ly động vật lây nhiễm, phòng, chống dịch bệnh động vật lây sang người;
đ) Xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động
vật và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật; tiếp nhận và phản hồi
thông tin về tình hình dịch bệnh động vật;
e) Xác nhận cơ sở tham gia chương trình giám sát dịch bệnh động vật bảo
đảm an toàn.
Điều 17. Vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
1. Điều kiện được công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật:
a) Thực hiện các biện pháp phòng bệnh động vật quy định tại Điều 14 và các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 15 của
Luật này;
b) Thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản
3 Điều 16 của Luật này;
c) Không xảy ra dịch bệnh động vật đăng ký công nhận trong một khoảng thời
gian quy định cho từng bệnh, từng loài động vật;
d) Hoạt động thú y trong vùng, cơ sở đó bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh
động vật.
2. Vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật được ưu tiên trong việc lựa chọn
cung cấp con giống, động vật và sản phẩm động vật.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[26] quy định
chi tiết Điều này.
Điều 18. Khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm ở động vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người
1. Việc khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động
vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người phải được xây dựng thành chương trình,
kế hoạch trong từng thời kỳ.
2. Việc khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động
vật bao gồm các nội dung sau đây:
a) Nghiên cứu, điều tra phát hiện tác nhân gây bệnh, tác nhân truyền bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật; phân tích, đánh giá nguy cơ gây bệnh, lây
nhiễm dịch bệnh động vật;
b) Phát hiện dịch bệnh động vật sớm, dập tắt dịch kịp thời, không để dịch
lây lan ra diện rộng;
c) Thực hiện các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật bao gồm sử dụng
vắc-xin, vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực chăn nuôi, tiêu hủy, giết mổ bắt
buộc đối với động vật mắc bệnh và biện pháp kỹ thuật bắt buộc khác theo yêu cầu
của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
d) Giám sát dịch bệnh động vật, cảnh báo nguy cơ lây nhiễm bệnh;
đ) Tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn tổ chức, cá nhân chủ động phòng, chống
một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật;
e) Mở rộng và duy trì vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
3. Việc khống chế, thanh toán bệnh truyền lây giữa động vật và người bao
gồm các nội dung sau đây:
a) Nghiên cứu, điều tra, phát hiện các tác nhân gây bệnh truyền lây giữa
động vật và người;
b) Kiểm soát, khống chế nguồn lây nhiễm bệnh, không để dịch bệnh lây lan;
c) Thực hiện các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật bao gồm sử dụng
vắc-xin, vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực chăn nuôi, tiêu hủy, giết mổ bắt
buộc đối với động vật mắc bệnh và các biện pháp kỹ thuật bắt buộc khác theo yêu
cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, cơ quan y tế;
d) Giám sát bệnh truyền lây giữa động vật và người; thiết lập hệ thống
thông tin, cảnh báo nguy cơ lây nhiễm bệnh truyền lây giữa động vật và người;
đ) Chế độ thông tin, báo cáo tình hình dịch bệnh động vật giữa cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y với cơ quan y tế trong ứng phó, xử lý dịch bệnh;
e) Tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn tổ chức, cá nhân chủ động phòng, chống
bệnh truyền lây giữa động vật và người theo hướng dẫn của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y, cơ quan y tế.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[27] có
trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch khống chế, thanh toán một số bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp bắt buộc để khống chế, thanh
toán dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật; bệnh truyền lây giữa động vật
và người;
c) Hằng năm, đánh giá tình hình dịch bệnh động vật, việc khống chế,
thanh toán dịch bệnh động vật và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
5. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[28] trong việc xử lý thông tin
liên quan đến dịch bệnh truyền lây giữa động vật và người; tổ chức điều trị kịp
thời các trường hợp mắc bệnh ở người; thực hiện việc công bố dịch theo quy định
của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện
chương trình, kế hoạch quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện
chương trình, kế hoạch khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
ở động vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người.
Điều 19. Khai báo, chẩn đoán, điều tra dịch bệnh động vật
1. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, cá nhân hành
nghề thú y khi phát hiện động vật mắc bệnh, chết, có dấu hiệu mắc bệnh truyền
nhiễm phải báo ngay cho thú y xã[29], Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc
cơ quan quản lý chuyên ngành thú y nơi gần nhất.
2. Thú y xã[30] khi phát hiện hoặc nhận được
tin báo có động vật mắc bệnh, chết, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm có trách
nhiệm sau đây:
a) Kiểm tra thông tin, chẩn đoán lâm sàng, hỗ trợ cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y lấy mẫu xét nghiệm;
b) Hướng dẫn chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản thực
hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều
33 của Luật này;
c)[31] Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã khi nhận được thông báo có động vật mắc bệnh,
chết, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ sau đây:[32]
a) Xác minh thông tin, chẩn đoán lâm sàng, điều tra ổ dịch bệnh động vật;
b) Lấy mẫu xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh;
c) Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật;
d)[33] Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[34] quy định
chi tiết Điều này.
Điều 20. Chữa bệnh động vật
1. Động vật có dấu hiệu mắc bệnh phải được chẩn đoán, cách ly, chăm sóc,
chữa bệnh kịp thời, trừ trường hợp cấm chữa bệnh hoặc phải giết mổ, tiêu hủy bắt
buộc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[35].
2. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y xã[36],
cá nhân hành nghề thú y khi chữa bệnh cho động vật trong ổ dịch bệnh động vật,
vùng có dịch phải theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; thực
hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc và các quy định về phòng, chống dịch bệnh động
vật.
3. Việc sử dụng thuốc thú y chữa bệnh cho động vật mắc bệnh phải theo
quy định tại khoản 1 Điều 104 của Luật này.
Điều 21. Đối xử với động vật
1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sử dụng động vật có
trách nhiệm sau đây:
a) Quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, vận chuyển phù hợp với từng loài động
vật;
b) Giảm thiểu đau đớn, sợ hãi, đối xử nhân đạo với động vật trong chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản, vận chuyển, giết mổ, tiêu hủy, phòng bệnh, chữa bệnh
và nghiên cứu khoa học.
2. Tổ chức, cá nhân nuôi động vật làm cảnh, nuôi bảo tồn đa dạng sinh học
có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật đầy đủ,
kịp thời theo quy định của Luật này.
Điều 22. Dự trữ và sử dụng thuốc thú y thuộc Danh mục hàng dự
trữ quốc gia
1. Dự trữ thuốc thú y thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia được quy định
như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[37] trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định số lượng, chủng loại thuốc thú y dự trữ quốc gia;
b) Thuốc thú y thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia được quản lý, sử dụng
theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.
2. Việc sử dụng thuốc thú y thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia được quy
định như sau:
a) Trong trường hợp đột xuất, cấp bách khi có thiên tai, dịch bệnh động
vật và căn cứ vào đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[38] quyết định xuất, cấp thuốc thú
y thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia để phòng, chống dịch bệnh động vật có giá
trị tương ứng với thẩm quyền quyết định chi ngân sách của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng
thời thông báo cho Bộ Tài chính về việc xuất, cấp thuốc thú y dự trữ quốc gia;
trường hợp vượt quá thẩm quyền, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[39]
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc tiếp nhận, bảo quản, sử
dụng thuốc thú y thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia được hỗ trợ để phòng, chống
dịch bệnh động vật kịp thời, hiệu quả, đúng mục đích và báo cáo Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[40] về kết quả sử dụng thuốc thú y
thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia đã hỗ trợ cho địa phương.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí dự trữ thuốc thú y từ ngân sách địa
phương để thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật.
Điều 23. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật
1. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật được sử dụng cho các hoạt động
sau đây:
a) Phòng, chống dịch bệnh động vật;
b) Khắc phục hậu quả dịch bệnh động vật;
c) Phục hồi môi trường chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
2. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật được hình thành từ các nguồn
sau đây:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Kinh phí của chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;
c) Đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước, tổ chức
quốc tế và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định việc huy động, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí
phòng, chống dịch bệnh động vật.
Điều 24. Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật
1. Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật các cấp được thành lập
khi dịch bệnh động vật được công bố.
2. Thủ tướng Chính phủ quy định việc thành lập và tổ chức, hoạt động của
Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật các cấp.
Mục 2. PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
Điều 25. Xử lý ổ dịch bệnh động vật trên cạn
1. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:
a) Cách ly ngay động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh;
b) Không giết mổ, mua bán, vứt động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh,
động vật chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh ra môi trường;
c) Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc, tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động
vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết theo hướng dẫn của cơ quan quản
lý chuyên ngành thú y và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d) Cung cấp thông tin chính xác về dịch bệnh động vật theo yêu cầu của
cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và thú y xã[41];
đ) Chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2. Thú y xã[42] có trách nhiệm sau đây:
a) Hướng dẫn chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi thực hiện quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Phòng bệnh, chống dịch bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh động vật, lấy
mẫu bệnh phẩm theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
c) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình dịch bệnh động vật.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn;
b)[43] Chỉ đạo thú y xã, tổ chức, cá
nhân có liên quan kiểm tra, giám sát chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi thực hiện
cách ly động vật mắc bệnh, thống kê số lượng động vật mắc bệnh, động vật mẫn cảm
với bệnh dịch động vật; phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp
tỉnh lấy mẫu bệnh phẩm; xác định ổ dịch bệnh động vật, thông báo trên phương tiện
truyền thông của địa phương và hướng dẫn thực hiện các biện pháp vệ sinh thú y
trong chăn nuôi, giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; bố
trí kinh phí xử lý ổ dịch bệnh động vật;
c) Tổ chức phòng bệnh bằng vắc-xin, chống dịch bệnh, chữa bệnh động vật
theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
d) Quyết định, và chỉ đạo tiêu hủy động vật trong ổ dịch bệnh động vật;
vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực chăn nuôi, giết mổ, buôn bán động vật, sản
phẩm động vật;
đ) Tổ chức việc kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra, vào
ổ dịch bệnh động vật.
4.[44] (được bãi bỏ)
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới và các sở,
ban, ngành có liên quan thực hiện xử lý ổ dịch bệnh động vật, bố trí kinh phí,
hỗ trợ chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có động vật bị tiêu hủy.
Điều 26. Công bố dịch bệnh động vật trên cạn
1. Nguyên tắc công bố dịch bệnh động vật trên cạn:
a) Việc công bố dịch bệnh động vật phải bảo đảm đủ điều kiện, đúng thẩm
quyền, công khai, chính xác, kịp thời;
b) Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị công bố dịch bệnh
động vật, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này quyết định
việc công bố dịch bệnh động vật.
2. Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch
xảy ra và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có tác nhân
gây bệnh truyền nhiễm mới;
b) Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm
quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
3. Nội dung công bố dịch bệnh động vật trên cạn bao gồm:
a) Tên dịch bệnh động vật hoặc tên tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới;
loài động vật mắc bệnh;
b) Thời gian xảy ra dịch bệnh động vật hoặc thời gian phát hiện tác nhân
gây bệnh truyền nhiễm mới;
c) Vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm;
d) Các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật.
4.[45] Thẩm quyền công bố dịch bệnh động
vật trên cạn được quy định như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đề nghị của cơ quan chuyên môn
cấp xã quyết định công bố dịch bệnh động vật khi có đủ điều kiện quy định tại
khoản 2 Điều này và dịch bệnh xảy ra trong phạm vi xã;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ đề nghị của cơ quan chuyên
môn về thú y cấp tỉnh quyết định công bố dịch bệnh động vật khi có đủ điều kiện
quy định tại khoản 2 Điều này và dịch bệnh xảy ra từ hai đơn vị hành chính cấp
xã trở lên.
5.[46] Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường căn cứ đề nghị của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương quyết
định công bố dịch bệnh động vật khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều
này và dịch bệnh xảy ra từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; kiểm tra,
đôn đốc, giám sát việc công bố dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh.
6. Trong trường hợp dịch bệnh động vật lây lan nhanh trên diện rộng, đe
dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng
về kinh tế - xã hội, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[47] báo
cáo để Thủ tướng Chính phủ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban bố tình
trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
Điều 27. Tổ chức chống dịch bệnh động vật trên cạn trong
vùng có dịch
1. Khi công bố dịch bệnh động vật, người có thẩm quyền công bố dịch chỉ
đạo tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp sau đây:
a) Xác định giới hạn vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm; đặt
biển báo, chốt kiểm soát, hướng dẫn việc đi lại, vận chuyển động vật, sản phẩm
động vật đi qua vùng có dịch;
b) Cấm người không có nhiệm vụ vào nơi có động vật mắc bệnh hoặc chết; hạn
chế người ra vào vùng có dịch; thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho động vật
theo quy định;
c) Cấm giết mổ, đưa vào, mang ra hoặc lưu thông trong vùng có dịch động
vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật đã công bố và sản phẩm động vật của chúng,
trừ trường hợp được phép vận chuyển động vật, sản phẩm động vật theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[48];
d) Khẩn cấp tổ chức phòng bệnh bằng vắc-xin hoặc áp dụng các biện pháp
phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật đã công bố
trong vùng có dịch; chữa bệnh, giết mổ bắt buộc động vật hoặc tiêu hủy động vật
mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh theo hướng dẫn của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y;
đ) Vệ sinh, khử trùng, tiêu độc chuồng nuôi, nơi chăn thả động vật mắc bệnh,
phương tiện, dụng cụ dùng trong chăn nuôi, chất thải theo hướng dẫn của cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[49] có
trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dịch huy động nguồn lực của địa
phương nhanh chóng thực hiện các biện pháp bao vây, khống chế, dập tắt dịch bệnh,
ngăn chặn dịch lây lan; kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc tổ chức chống dịch bệnh
động vật của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dịch;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh
động vật và triển khai việc hỗ trợ phòng, chống dịch;
c) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả phòng, chống dịch bệnh động vật,
kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch, khắc phục hậu quả do dịch
bệnh gây ra và khôi phục chăn nuôi sau dịch bệnh động vật.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a)[50] Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật; huy động nguồn
lực tại địa phương để phòng, chống dịch bệnh động vật; thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện phòng, chống dịch bệnh động vật;
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động
vật trên địa bàn;
c) Chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật,
khắc phục hậu quả do dịch bệnh động vật gây ra, ổn định đời sống, khôi phục
chăn nuôi trên địa bàn;
d) Đề xuất Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[51] trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi
yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng của địa phương;
đ) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[52] kết
quả phòng, chống dịch bệnh động vật và việc thực hiện chính sách hỗ trợ phòng,
chống dịch, khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục chăn nuôi trên địa
bàn.
4.[53] (được bãi bỏ)
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo
chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp trên;
b) Tổ chức tiêu hủy động vật chết, động vật mắc bệnh; giết mổ bắt buộc đối
với động vật mắc bệnh; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động
vật trên địa bàn;
d) Thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật, khắc phục
hậu quả do dịch bệnh gây ra, ổn định đời sống và khôi phục chăn nuôi trên địa
bàn;
đ)[54] Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống
dịch bệnh động vật vượt quá khả năng của địa phương;
e)[55] Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về kết quả phòng, chống dịch bệnh động vật và việc thực hiện chính
sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và
khôi phục chăn nuôi trên địa bàn.
6. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương[56] có
trách nhiệm sau đây:
a) Hướng dẫn cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương các biện pháp
phòng, chống dịch bệnh động vật; tham gia hỗ trợ địa phương phòng, chống dịch bệnh
động vật, điều tra dịch bệnh, đánh giá ổ dịch bệnh động vật;
b) Xác định tác nhân gây bệnh động vật truyền nhiễm đối với trường hợp bệnh
mới, bệnh chưa xác định được nguyên nhân.
7. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương có trách nhiệm tham mưu
cho Ủy ban nhân dân cùng cấp, hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch
bệnh động vật, xác định thiệt hại do dịch bệnh gây ra, theo dõi, tổng hợp, đánh
giá hiệu quả phòng, chống dịch bệnh động vật và thực hiện chế độ báo cáo theo
quy định.
8. Thú y xã[57] có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y trong việc phòng, chống dịch bệnh động vật;
b) Xử lý ổ dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 2
Điều 25 của Luật này;
c) Hướng dẫn, tham gia thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu
độc để phòng, chống dịch bệnh động vật lây lan;
d) Thống kê số lượng động vật nuôi, động vật mắc bệnh, chết, tiêu hủy
theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
9. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện xử lý ổ dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản
1 Điều 25 của Luật này;
b) Thực hiện biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo yêu cầu của Ủy
ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và thú y xã[58];
c) Trả chi phí khắc phục hậu quả vi phạm; bồi thường thiệt hại do hành
vi vi phạm pháp luật về phòng, chống dịch bệnh động vật của mình gây ra theo
quy định của pháp luật.
Điều 28. Phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn trong
vùng bị dịch uy hiếp
1. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo thực hiện các biện pháp sau đây:
a) Kiểm soát việc đưa vào, mang ra khỏi vùng bị dịch uy hiếp động vật mẫn
cảm với bệnh dịch động vật đã công bố và sản phẩm của chúng;
b) Kiểm soát chặt chẽ việc giết mổ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
trong vùng bị dịch uy hiếp;
c) Tổ chức phòng bệnh bằng vắc-xin và áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt
buộc cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật đã công bố;
d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động
vật trên địa bàn.
2. Trường hợp vùng biên giới nước láng giềng có dịch bệnh động vật, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các biện pháp sau đây và báo cáo ngay
cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[59]:
a) Công bố vùng bị dịch uy hiếp trong phạm vi 5 km tính từ biên giới và
thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Quyết định cửa khẩu và động vật, sản phẩm động vật không được phép
lưu thông qua cửa khẩu;
c) Quyết định tạm thời cấm trong thời gian có dịch bệnh động vật việc
đưa vào lãnh thổ Việt Nam động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật đang xảy ra ở
nước láng giềng và sản phẩm của chúng;
d) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các hoạt
động liên quan đến động vật, sản phẩm động vật trong vùng bị dịch uy hiếp; thực
hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc cho người, phương tiện vận chuyển
qua cửa khẩu.
3. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện phòng bệnh bằng vắc-xin và các biện pháp phòng bệnh khác
cho động vật theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
b) Vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực chăn nuôi, dụng cụ chăn nuôi,
môi trường chăn nuôi;
c) Chấp hành các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 29. Phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn trong
vùng đệm
1. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo các cơ quan liên quan thực hiện các
biện pháp sau đây:
a) Kiểm tra, kiểm soát việc vận chuyển, giết mổ, buôn bán động vật, sản
phẩm động vật;
b) Thường xuyên theo dõi, giám sát động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật.
2. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi thực hiện các biện pháp quy định tại
khoản 3 Điều 28 của Luật này.
Điều 30. Xử lý bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc
bệnh và sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công
bố dịch, Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc phát hiện có tác
nhân gây bệnh truyền nhiễm mới
1. Các biện pháp xử lý bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh
và sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch,
Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc phát hiện có tác nhân gây
bệnh truyền nhiễm mới bao gồm:
a) Tiêu hủy bắt buộc;
b) Giết mổ bắt buộc.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[60], Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quyết định
biện pháp xử lý quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Nhà nước hỗ trợ việc tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh, có
dấu hiệu mắc bệnh và sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
phải công bố dịch, Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc phát hiện
có tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới. Trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ
quyết định cụ thể đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ đối với việc tiêu hủy, giết mổ bắt
buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh và sản phẩm động vật mang mầm bệnh
thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch, Danh mục bệnh truyền lây giữa động
vật và người.
4. Việc giết mổ bắt buộc động vật được thực hiện như sau:
a) Thực hiện tại cơ sở giết mổ do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa
phương chỉ định và phải thực hiện đầy đủ các biện pháp vệ sinh thú y theo quy định;
b) Phương tiện vận chuyển động vật giết mổ bắt buộc phải có sàn kín để
không rơi vãi các chất thải trên đường đi và phải được vệ sinh, khử trùng, tiêu
độc ngay sau vận chuyển;
c) Cơ sở giết mổ, dụng cụ giết mổ, chất thải của động vật bị giết mổ bắt
buộc phải được xử lý, vệ sinh, khử trùng, tiêu độc sau giết mổ;
d) Thân thịt của động vật bị giết mổ bắt buộc được sử dụng nhưng phải được
xử lý bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;
đ) Những phụ phẩm, sản phẩm khác của động vật bị giết mổ bắt buộc, các
chất độn chuồng, chất thải của động vật phải được đốt hoặc chôn.
5. Việc tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh
và sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch,
Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc phát hiện có tác nhân gây
bệnh truyền nhiễm mới phải theo quy định của pháp luật về thú y, phòng chống bệnh
truyền nhiễm và bảo vệ môi trường.
6. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có động vật bị tiêu hủy, giết mổ bắt
buộc có nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp hành việc tiêu hủy, giết mổ bắt buộc, tiêu thụ sản phẩm động vật
giết mổ bắt buộc theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
b) Thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật
này.
7. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí kinh phí dự
phòng cho việc tiêu hủy động vật, hỗ trợ chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có động
vật bị tiêu hủy để bảo đảm việc khống chế, ngăn chặn bệnh dịch động vật nhanh,
hiệu quả và vệ sinh môi trường.
8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[61] quy định
chi tiết các khoản 1, 4 và 5 Điều này.
Điều 31. Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn
1. Điều kiện để công bố hết dịch bệnh động vật bao gồm:
a) Trong thời hạn quy định đối với từng bệnh, kể từ ngày con vật mắc bệnh
cuối cùng chết, bị tiêu hủy, giết mổ bắt buộc hoặc lành bệnh mà không có con vật
nào bị mắc bệnh hoặc chết vì dịch bệnh động vật đã công bố;
b) Đã phòng bệnh bằng vắc-xin hoặc áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt
buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật trong vùng có dịch, vùng
bị dịch uy hiếp;
c) Đã thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc bảo đảm yêu cầu
vệ sinh thú y đối với vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp;
d) Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y và được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp trên thẩm định,
công nhận.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[62] quy định
chi tiết khoản này.
2. Người có thẩm quyền công bố dịch bệnh động vật quy định tại Điều 26 của Luật này có thẩm quyền công bố hết dịch bệnh động
vật khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 3. PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Điều 32. Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản
1. Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản có nghĩa vụ sau đây:
a) Theo dõi, giám sát, kiểm tra các chỉ tiêu môi trường ở nơi nuôi trồng
thủy sản và ghi chép đầy đủ thông tin, số liệu thu thập được;
b) Cung cấp thông tin, số liệu về quan trắc môi trường, phòng dịch bệnh
thủy sản nuôi khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản có thẩm quyền chủ trì phối hợp
với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch quan trắc, cảnh
báo môi trường nuôi trồng thủy sản;
b) Thực hiện hoặc phối hợp với tổ chức, cá nhân quan trắc môi trường thủy
sản triển khai kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản nhằm
phát hiện sớm các dấu hiệu bất lợi của môi trường để khuyến cáo chủ cơ sở nuôi
trồng thủy sản điều chỉnh kịp thời.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, bố trí kinh phí và chỉ đạo thực
hiện kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[63] có
trách nhiệm sau đây:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quan trắc, dự báo, cảnh báo môi trường
nuôi trồng thủy sản; xử lý và khắc phục các biến động môi trường ở vùng nuôi;
b) Chỉ định tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia hoạt động quan trắc,
cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản và gửi kết quả quan trắc, cảnh báo cho
cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản.
Điều 33. Xử lý ổ dịch bệnh động vật thủy sản
1. Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản có nghĩa vụ sau đây:
a) Không xả nước thải, chất thải chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu
ra môi trường;
b) Không vứt động vật thủy sản mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm,
chết ra môi trường;
c) Chữa bệnh, thu hoạch hoặc xử lý động vật thủy sản mắc bệnh, có dấu hiệu
mắc bệnh truyền nhiễm, chết và áp dụng các biện pháp khác theo hướng dẫn của cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y;
d) Khai báo dịch bệnh động vật thủy sản theo quy định tại khoản
1 Điều 19 của Luật này; cung cấp thông tin về dịch bệnh động vật thủy sản
theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và thú y xã[64];
đ) Vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường nuôi, dụng cụ nuôi trồng thủy
sản theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
e) Xử lý, tiêu hủy động vật thủy sản bảo đảm không làm lây lan dịch bệnh;
g) Chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2. Thú y xã[65] có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện quy định tại điểm a và điểm c khoản 8 Điều
27 của Luật này; hướng dẫn, giám sát chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản thực hiện
các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thống kê, báo cáo diện tích nuôi trồng thủy sản, số lượng thả nuôi; số
lượng, diện tích động vật thủy sản mắc bệnh.
3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có trách nhiệm điều tra, báo cáo
và đề xuất áp dụng các biện pháp xử lý ổ dịch bệnh động vật thủy sản quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 27 của Luật này.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Thông báo kịp thời, chính xác về tình hình dịch bệnh động vật xảy ra
trên địa bàn xã căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền chẩn đoán, xét
nghiệm bệnh động vật đối với các bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố
dịch và đề nghị của thú y xã[66];
b) Thực hiện giám sát, cảnh báo vùng có dịch bệnh động vật;
c) Tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn; thực hiện chính
sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật, khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây
ra và khôi phục nuôi trồng thủy sản trên địa bàn;
d) Chỉ đạo việc chữa bệnh, thu hoạch, xử lý hoặc giám sát xử lý động vật
thủy sản mắc bệnh; thống kê diện tích nuôi trồng thủy sản, số lượng, diện tích
động vật thủy sản mắc bệnh; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường vùng có dịch;
đ)[67] Tổ chức thực hiện các biện
pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
e)[68] Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư và
nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng của địa
phương;
g)[69] Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về kết quả phòng, chống dịch bệnh động vật và việc thực hiện
chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật;
5.[70] (được bãi bỏ)
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp, sở, ban, ngành có liên quan thực hiện
xử lý ổ dịch bệnh động vật;
b) Bố trí kinh phí để xử lý ổ dịch bệnh động vật, hỗ trợ chủ cơ sở nuôi
trồng thủy sản có động vật thủy sản mắc bệnh, chết, buộc phải tiêu hủy.
Điều 34. Công bố dịch bệnh động vật thủy sản
1. Nguyên tắc, nội dung công bố dịch bệnh động vật thủy sản được thực hiện
theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 26 của Luật này.
2. Công bố dịch bệnh động vật thủy sản khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch
xảy ra và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện tác nhân
gây bệnh truyền nhiễm mới;
b) Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm
quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật;
c) Có văn bản đề nghị công bố dịch của cơ quan quản lý chuyên ngành thú
y cấp tỉnh.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc công bố dịch bệnh động
vật thủy sản khi có đủ điều kiện công bố dịch quy định, tại khoản 2 Điều này.
Điều 35. Tổ chức chống dịch bệnh động vật thủy sản trong
vùng có dịch
1. Khi công bố dịch, người có thẩm quyền công bố dịch bệnh động vật thủy
sản chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện
các biện pháp sau đây:
a) Xác định giới hạn vùng có dịch; đặt biển báo, hướng dẫn việc đi lại,
vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản đi qua vùng có dịch;
b) Hạn chế người không có nhiệm vụ vào nơi có động vật thủy sản mắc bệnh
hoặc chết do dịch bệnh động vật;
c) Kiểm soát việc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản ra,
vào vùng có dịch; phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật thủy sản;
d) Vệ sinh, khử trùng, tiêu độc nơi nuôi trồng thủy sản, phương tiện, dụng
cụ, nước thải và chất thải trong nuôi trồng thủy sản theo hướng dẫn của cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[71] có
trách nhiệm tổ chức phòng, chống dịch theo quy định tại khoản 2
Điều 27 của Luật này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật;
huy động nguồn lực tại địa phương để phòng, chống dịch bệnh động vật;
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động
vật trên địa bàn;
c) Tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ trong phòng, chống dịch bệnh động
vật, khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục nuôi trồng thủy sản
trên địa bàn;
d) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống dịch bệnh động vật;
đ) Đề xuất Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[72] trình
Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống
dịch bệnh động vật vượt quá khả năng của địa phương;
e) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[73] kết
quả phòng, chống dịch bệnh động vật và việc thực hiện chính sách hỗ trợ phòng,
chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục nuôi trồng
thủy sản trên địa bàn.
4.[74] (được bãi bỏ)
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo
quy định;
b) Tổ chức giám sát xử lý động vật thủy sản mắc bệnh theo quy định;
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động
vật trên địa bàn;
d) Thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật, khắc phục
hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục nuôi trồng thủy sản trên địa bàn;
đ)[75] Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống
dịch bệnh động vật vượt quá khả năng của địa phương;
e)[76] Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh kết quả phòng, chống
dịch bệnh động vật và việc thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh,
khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục nuôi trồng thủy sản trên địa
bàn.
6. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 27 của Luật này.
7. Thú y xã có trách nhiệm sau đây:[77]
a) Thực hiện sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y trong việc phòng, chống dịch bệnh động vật;
b) Xử lý ổ dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 2
Điều 33 của Luật này;
c) Hướng dẫn, tham gia thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu
độc để phòng, chống dịch bệnh động vật lây lan;
d)[78] Lấy mẫu bệnh phẩm theo hướng dẫn
của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.
8. Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản thực hiện quy định tại khoản
1 Điều 33 của Luật này.
9. Đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản chưa có động vật mắc bệnh nhưng thuộc
vùng có dịch, chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản phải áp dụng các biện pháp ngăn chặn
mầm bệnh xâm nhập; tăng cường quan trắc, cảnh báo môi trường, chăm sóc, nuôi dưỡng,
nâng cao sức đề kháng cho động vật thủy sản; giám sát dịch bệnh nhằm phát hiện
sớm động vật thủy sản mắc bệnh.
Điều 36. Công bố hết dịch bệnh động vật thủy sản
1. Điều kiện để công bố hết dịch bệnh động vật bao gồm:
a) Không phát sinh ổ dịch bệnh động vật mới kể từ khi ổ dịch bệnh động vật
cuối cùng được xử lý theo quy định đối với từng bệnh;
b) Đã áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật mẫn cảm với
bệnh dịch động vật trong vùng có dịch;
c) Đã thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc bảo đảm yêu cầu
vệ sinh thú y đối với vùng có dịch;
d)[79] Có văn bản đề nghị công bố hết
dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh và được cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương thẩm định và công nhận.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hết dịch bệnh động vật khi
có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương III
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN
PHẨM ĐỘNG VẬT
Mục 1. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
Điều 37. Quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật trên cạn
1. Động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động
vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch trước khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh phải được kiểm dịch một lần tại nơi xuất phát đối với các trường hợp sau
đây:
a) Động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở thu gom, kinh doanh;
b) Động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở chăn nuôi chưa được
giám sát dịch bệnh động vật;
c) Động vật chưa được phòng bệnh theo quy định tại khoản
4 Điều 15 của Luật này hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc-xin nhưng không còn
miễn dịch bảo hộ;
d) Động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở chưa được công nhận an
toàn dịch bệnh động vật;
đ) Sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật
chưa được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y;
e) Động vật, sản phẩm động vật không thuộc trường hợp quy định tại các
điểm b, c, d và đ khoản này khi có yêu cầu của chủ hàng.
2. Động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động
vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch trước khi xuất khẩu theo yêu cầu của nước
nhập khẩu, của chủ hàng và trước khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái
nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được kiểm
dịch.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[80] ban
hành:
a) Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch;
b) Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm dịch;
c) Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải phân
tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam;
d) Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;
đ)[81] Quy định cụ thể về nội dung,
trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái
nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động
vật trên cạn
tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động
vật trên cạn
tham gia hội chợ, triển lãm và động vật, sản phẩm động vật mang theo người;
đánh dấu, cấp mã số động vật, niêm phong phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa
đựng động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch; vận chuyển mẫu bệnh phẩm.
Điều 38. Yêu cầu đối với động vật, sản phẩm động vật trên cạn
vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
1. Động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động
vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật do cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y nơi xuất phát cấp;
b) Động vật phải khỏe mạnh, sản phẩm động vật bảo đảm yêu cầu vệ sinh
thú y;
c) Không làm lây lan dịch bệnh động vật, không gây hại đến sức khỏe con
người.
2. Động vật, sản phẩm động vật được vận chuyển bằng phương tiện vận chuyển,
vật dụng chứa đựng bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y quy định tại Điều
70 của Luật này.
Điều 39. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận
chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh[82]
1. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật quy định
tại khoản 1 Điều 37 của Luật này; động vật, sản phẩm động vật
xuất phát từ cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc tham gia chương trình
giám sát dịch bệnh hoặc được phòng bệnh bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ hoặc
sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến được định kỳ kiểm tra vệ
sinh thú y khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải đăng ký kiểm dịch với
cơ quan quản
lý chuyên ngành thú
y cấp tỉnh.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự,
thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh.
Điều 40. Trạm kiểm dịch động vật tại đầu mối giao thông
1. Việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật khi vận chuyển qua các đầu
mối giao thông do trạm kiểm dịch động vật thực hiện. Trạm kiểm dịch động vật tại
đầu mối giao thông phải có đại diện các ngành công an, quản lý thị trường, thú
y.
2. Nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tại đầu mối giao thông
bao gồm:
a) Kiểm tra số lượng, chủng loại động vật, sản phẩm động vật theo Giấy
chứng nhận kiểm dịch; mã số, dấu, tem vệ sinh thú y; dấu niêm phong, kẹp chì
phương tiện vận chuyển;
b) Kiểm tra tình trạng sức khỏe của động vật; thực trạng vệ sinh thú y của
sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc phương
tiện vận chuyển;
c) Xác nhận đã kiểm tra động vật, sản phẩm động vật nếu đạt yêu cầu; trường
hợp không đạt yêu cầu thì tạm đình chỉ việc vận chuyển động vật, sản phẩm động
vật và xử lý theo quy định của pháp luật.
3.[83] Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[84] quy định việc lập trạm kiểm dịch động
vật tại đầu mối giao thông trên phạm vi cả nước.
4.[85] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ
quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[86] tại khoản 3 Điều này quyết định thành lập và tổ chức thực
hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật của các trạm kiểm dịch động vật
tại đầu mối giao thông trên địa bàn.
Điều 41. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất
khẩu
1. Động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động
vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch trước khi xuất khẩu phải được kiểm dịch
và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng;
trường hợp nước nhập khẩu hoặc chủ hàng không yêu cầu kiểm dịch thì thực hiện
theo quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vận trên cạn vận chuyển ra
khỏi địa bàn cấp tỉnh.
2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương[87] thực
hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định của pháp luật
Việt Nam và yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc của chủ hàng.
3. Việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật được thực hiện tại nơi xuất
phát hoặc tại nơi cách ly kiểm dịch ở cửa khẩu theo quy trình, yêu cầu vệ sinh
thú y quy định đối với động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu.
4.[88] Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật trên cạn xuất khẩu.
Điều 42.[89] (được
bãi bỏ)
Điều 43. Phân tích nguy cơ động vật, sản phẩm động vật trên
cạn nhập khẩu
1. Động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động
vật trên cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam
phải được phân tích nguy cơ.
2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương[90] tổ chức
thực hiện phân tích nguy cơ trên cơ sở thông tin do cơ quan có thẩm quyền về
thú y của nước xuất khẩu cung cấp và các nguồn thông tin có liên quan khác.
3. Căn cứ kết quả phân tích nguy cơ, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
trung ương[91] quyết định việc nhập khẩu động
vật, sản phẩm động vật.
Điều 44. Yêu cầu đối với động vật, sản phẩm động vật trên cạn
nhập khẩu
1. Đối với động vật:
a) Khỏe mạnh; xuất phát từ vùng, cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh
hoặc không có bệnh nguy hiểm theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới và Việt
Nam;
b) Có Giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất
khẩu cấp đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y của Việt Nam.
2. Đối với sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm:
a) Có nguồn gốc từ động vật đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Có Giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất
khẩu cấp đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y của Việt Nam;
c) Được giết mổ, sơ chế, chế biến tại cơ sở sản xuất đã đăng ký xuất khẩu
vào Việt Nam.
3. Đối với sản phẩm động vật không dùng làm thực phẩm:
a) Được lấy từ động vật quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Có Giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất
khẩu cấp đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y của Việt Nam;
c) Trường hợp sử dụng để sản xuất con giống thì phải có nguồn gốc từ
vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc không có bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo
quy định của Tổ chức Thú y thế giới và Việt Nam.
4. Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung
ương[92]
giám sát quá trình cách ly kiểm dịch; kiểm tra, đánh giá hệ thống quản lý, giám
sát dịch bệnh động vật, vệ sinh thú y tại nước xuất khẩu.
Điều 45.[93] (được
bãi bỏ)
Điều 46. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập
khẩu[94]
1. Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật có trong
Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch đăng ký
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám
sát vệ sinh thú y của nước xuất khẩu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản
hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật nhập khẩu.
Trường hợp động vật, sản phẩm động vật từ quốc gia, vùng lãnh thổ lần đầu
tiên đăng ký nhập khẩu vào Việt Nam hoặc từ quốc gia, vùng lãnh thổ có nguy cơ
cao về dịch bệnh phải được Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiến hành phân tích
nguy cơ theo quy định tại Điều 43 của Luật này.
3. Trước khi động vật, sản phẩm động vật đến cửa khẩu nhập, tổ chức, cá
nhân phải khai báo kiểm dịch với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương.
Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương quyết định và thông báo cho chủ
hàng về địa điểm, thời gian và tiến hành kiểm dịch theo quy định.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự,
thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu.
Điều 47. Nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên
cạn nhập khẩu
1. Đối với động vật nhập khẩu, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung
ương[95] thực hiện kiểm dịch như sau:
a) Kiểm tra hồ sơ khai báo kiểm dịch, tình trạng sức khỏe của động vật;
nếu hồ sơ kiểm dịch hợp lệ, động vật không có dấu hiệu mắc bệnh nguy hiểm thì
xác nhận để làm thủ tục và chuyển động vật đến khu cách ly kiểm dịch hoặc đến địa
điểm đã được kiểm tra, có đủ điều kiện để cách ly kiểm dịch;
b) Giám sát động vật tại khu cách ly kiểm dịch hoặc tại địa điểm có đủ
điều kiện cách ly kiểm dịch; thời gian theo dõi cách ly kiểm dịch phù hợp với từng
loài động vật, từng bệnh được kiểm tra nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày bắt
đầu cách ly kiểm dịch;
c) Lấy mẫu kiểm tra bệnh động vật, áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt
buộc cho động vật theo quy định;
d) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu đối với động vật đạt yêu cầu
vệ sinh thú y và thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y nơi đến;
đ) Hướng dẫn chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc.
2. Đối với sản phẩm động vật nhập khẩu, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú
y trung ương[96] thực hiện kiểm dịch như sau:
a) Kiểm tra hồ sơ khai báo kiểm dịch, thực trạng hàng hóa, nếu đạt yêu cầu
thì lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo quy định;
b) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu đối với sản phẩm động vật đạt
yêu cầu vệ sinh thú y và thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y nơi đến;
c) Hướng dẫn chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc.
3. Trường hợp động vật, sản phẩm động vật không đạt yêu cầu thì lập biên
bản và xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 48.[97] (được
bãi bỏ)
Điều 49. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm
nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh
lãnh thổ Việt Nam[98]
1. Tổ chức, cá nhân khi tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa
khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật
trên cạn có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải
kiểm dịch đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám
sát vệ sinh thú y của nước xuất khẩu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản
hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm
nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh
lãnh thổ Việt Nam.
3. Tại cửa khẩu, khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành
thú y trung ương quyết định và thông báo cho chủ hàng để tiến hành kiểm dịch
theo quy định.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự,
thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, tạm
xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
Điều 50. Nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái
xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt
Nam[99]
1. Tại cửa khẩu nhập, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương[100] thực hiện:
a) Kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, thực trạng lô hàng;
b) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, trừ các trường hợp quy định tại khoản
4 Điều này;
c) Niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động
vật;
d) Hướng dẫn chủ hàng và thực hiện các quy định vệ sinh thú y trong quá
trình lưu giữ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên lãnh thổ Việt Nam; vệ
sinh, khử trùng, tiêu độc phương tiện vận chuyển và nơi bốc dỡ hàng hóa;
đ) Trong trường hợp động vật, sản phẩm động vật được vận chuyển bằng
công-ten-nơ hoặc phương tiện đóng kín khác, nếu phát hiện phương tiện vận chuyển,
dấu niêm phong, kẹp chì có biểu hiện bất thường, Cơ quan quản lý chuyên ngành
thú y trung ương[101] yêu cầu chủ hàng mở công-ten-nơ,
phương tiện vận chuyển để kiểm tra vệ sinh thú y với sự chứng kiến của cơ quan
hải quan và chủ hàng.
2. Chủ hàng khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất,
tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Thực hiện hướng dẫn của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương[102] trong quá trình lưu giữ, vận chuyển động vật, sản phẩm động
vật trên lãnh thổ Việt Nam; trường hợp cần thay đổi lộ trình vận chuyển hoặc
thay đổi cửa khẩu thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y trung ương[103];
b) Không tự ý bốc dỡ hàng, tháo dỡ niêm phong, kẹp chì, trừ trường hợp cần
thiết thì phải có sự chứng kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; trong
trường hợp cần thay đổi phương tiện vận chuyển thì phải được sự chấp thuận bằng
văn bản của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương[104];
c) Không để động vật tiếp xúc với động vật trong nước; chỉ được phép thả
động vật để cho ăn, uống hoặc trường hợp đặc biệt khác khi cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cho phép và giám sát;
d) Phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật phải bảo đảm không
làm rơi vãi chất thải trên đường đi. Xác động vật, chất thải, chất độn, thức ăn
thừa của động vật, dụng cụ chứa đựng phát sinh trong quá trình vận chuyển phải
được thu gom, xử lý tại địa điểm theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y trung ương[105].
3. Tại cửa khẩu xuất, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương[106] thực hiện:
a) Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch;
b) Kiểm tra dấu niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật,
sản phẩm động vật;
c) Nếu hàng hóa đúng với Giấy chứng nhận kiểm dịch được cấp tại cửa khẩu
nhập thì xác nhận để chủ hàng làm thủ tục xuất hàng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
4. Không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm
nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh
lãnh thổ Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
a) Động vật, sản phẩm động vật đã đi qua quốc gia, vùng lãnh thổ đang có
dịch bệnh động vật mẫn cảm với loài động vật đó;
b) Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu không hợp lệ;
c) Động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh
nguy hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 51. Yêu cầu đối với động vật trên cạn tham gia hội chợ,
triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật trên cạn
tham gia hội chợ, triển lãm
1. Động vật tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ
thuật; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm phải bảo đảm các
quy định sau đây:
a) Có nguồn gốc rõ ràng, không mang mầm bệnh;
b) Thực hiện việc kiểm dịch tại nơi xuất phát và nơi đến theo quy định.
2. Trong thời gian tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu
diễn nghệ thuật, chủ hàng phải thực hiện các quy định về yêu cầu vệ sinh thú y
dưới sự giám sát của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương.
3. Khi kết thúc hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật,
cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương hướng dẫn vệ sinh, khử trùng,
tiêu độc khu vực tập trung động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra và cấp Giấy chứng
nhận kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật đạt yêu cầu vệ sinh thú y để
vận chuyển, sử dụng trong nước; trường hợp có nhu cầu xuất ra khỏi Việt Nam, chủ
hàng phải làm thủ tục theo quy định về kiểm dịch xuất khẩu.
Điều 52. Vận chuyển mẫu bệnh phẩm
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đưa vào Việt Nam, gửi ra nước ngoài mẫu bệnh
phẩm phải đăng ký và gửi hồ sơ tới Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương[107] để được phép vận chuyển.
2. Mẫu bệnh phẩm gửi tới cơ sở xét nghiệm phải được bao gói, bảo quản, vận
chuyển theo quy định, bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, không làm phát tán mầm bệnh,
không gây ô nhiễm môi trường.
3. Mẫu bệnh phẩm không được phép đưa vào Việt Nam hoặc mẫu bệnh phẩm
không được bao gói, bảo quản, vận chuyển theo quy định, không bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, có nguy cơ phát tán và gây ô nhiễm môi trường phải được tiêu hủy
theo quy định của pháp luật về thú y, phòng chống bệnh truyền nhiễm và bảo vệ
môi trường.
Mục 2. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Điều 53. Quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật thủy sản
1. Động vật, sản phẩm động vật thủy sản có trong Danh mục động vật, sản
phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch trước khi vận chuyển ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh phải được kiểm dịch một lần tại nơi xuất phát đối với các trường hợp
sau đây:
a) Động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất phát từ vùng đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền công bố dịch;
b) Động vật thủy sản sử dụng làm giống xuất phát từ cơ sở thu gom, kinh
doanh;
c) Động vật thủy sản sử dụng làm giống xuất phát từ cơ sở nuôi trồng thủy
sản chưa được công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc chưa được giám sát dịch bệnh
theo quy định;
d) Động vật, sản phẩm động vật không thuộc trường hợp quy định tại các
điểm a, b, và c khoản này khi có yêu cầu của chủ hàng.
2. Động vật, sản phẩm động vật thủy sản có trong Danh mục động vật, sản
phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch trước khi xuất khẩu theo yêu cầu
của nước nhập khẩu, của chủ hàng và trước khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm
xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải
được kiểm dịch.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[108] ban hành:
a) Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch,
miễn kiểm dịch;
b) Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải phân
tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam;
c) Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;
d)[109] Quy định cụ thể về nội dung,
trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra
khỏi địa bàn cấp tỉnh, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập,
chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; kiểm dịch động vật
thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật;
kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm; vận chuyển mẫu
bệnh phẩm thủy sản.
Điều 54. Yêu cầu đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản
vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
1. Động vật, sản phẩm động vật thủy sản có trong Danh mục động vật, sản
phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi địa bàn
cấp tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản do
cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương nơi xuất phát cấp;
b) Động vật thủy sản phải khỏe mạnh, sản phẩm động vật thủy sản bảo đảm
yêu cầu vệ sinh thú y;
c) Không làm lây lan dịch bệnh động vật, không gây hại đến sức khỏe con
người.
2. Động vật, sản phẩm động vật thủy sản phải được vận chuyển bằng phương
tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y quy định tại Điều 70 của Luật này.
Điều 55. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận
chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh[110]
1. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản
quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này; động vật thủy sản
làm giống xuất phát từ cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc tham gia chương trình giám
sát dịch bệnh khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải đăng ký kiểm dịch với
cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự,
thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh.
Điều 56. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất
khẩu không dùng làm thực phẩm[111]
1. Động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm
có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch
trước khi xuất khẩu được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch theo yêu cầu của nước nhập
khẩu hoặc chủ hàng; trường hợp nước nhập khẩu hoặc chủ hàng không yêu cầu kiểm
dịch thì thực hiện theo quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy
sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự,
thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm
thực phẩm xuất khẩu.
Điều 57. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất
khẩu dùng làm thực phẩm[112]
1. Trước khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản dùng làm thực
phẩm có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm
dịch, tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm dịch với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự,
thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực
phẩm.
Điều 58. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập
khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan,
quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi
đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ,
triển lãm; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản[113]
Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu, tạm nhập tái
xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt
Nam; động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn
nghệ thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm; vận chuyển
mẫu bệnh phẩm thủy sản được thực hiện theo quy định tại các điều
44, 46, 47, 49, 50, 51 và 52 của Luật
này.
Mục 3. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT,
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Điều 59. Trách nhiệm và quyền hạn của Cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y trung ương[114]
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương[115] có trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp với cơ quan thú y có thẩm quyền của nước xuất khẩu động vật,
sản phẩm động vật thực hiện việc kiểm tra tại nước xuất khẩu hoặc yêu cầu kiểm
dịch theo quy định của nước nhập khẩu;
b) Quyết định các biện pháp xử lý; giám sát việc xử lý động vật, sản phẩm
động vật thuộc diện phải kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu không bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y;
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý động vật, sản phẩm động vật
thuộc diện phải kiểm dịch vô chủ, không rõ nguồn gốc từ nước ngoài vào Việt Nam;
d) Cung cấp các thông tin về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật cho
các nước có liên quan khi được yêu cầu.
2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương[116] có quyền hạn sau đây:
a) Yêu cầu cơ quan thú y có thẩm quyền của nước xuất khẩu động vật, sản
phẩm động vật cung cấp các thông tin liên quan và phối hợp kiểm tra tại nước xuất
khẩu;
b) Từ chối nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật không đáp ứng các yêu cầu
vệ sinh thú y theo quy định;
c) Yêu cầu chủ hàng xử lý động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu không bảo
đảm yêu cầu vệ sinh thú y;
d) Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung
ương[117] ủy quyền cho cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm
dịch xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu,
kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật tại một
số cửa khẩu.
Điều 60. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y địa phương
1. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập
tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ
Việt Nam khi được Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương[118] ủy quyền.
2. Quyết định các biện pháp xử lý; giám sát việc xử lý động vật, sản phẩm
động vật; yêu cầu xử lý động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y; yêu cầu chủ hàng thực hiện và trả chi phí.
Điều 61. Tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu; cấm xuất khẩu, nhập
khẩu động vật, sản phẩm động vật
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[119] quyết định tạm ngừng xuất khẩu,
nhập khẩu hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:
a) Động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu được xác định mang mầm bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm, có nguy cơ làm lây lan dịch bệnh đến động vật nuôi
trong nước, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người; bị cảnh báo, không đáp ứng
các quy định của Việt Nam; ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc xuất khẩu của Việt
Nam;
b) Động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu không bảo đảm yêu cầu vệ sinh
thú y, bị cảnh báo của nước nhập khẩu, có nguy cơ làm mất thị trường xuất khẩu
của Việt Nam.
2. Khi các nguy cơ quy định tại khoản 1 Điều này đã được khắc phục thì động
vật, sản phẩm động vật được tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 62. Trách nhiệm và quyền hạn của kiểm dịch viên động vật
1. Thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật theo quy định của
Luật này; chấp hành quy trình nghiệp vụ kiểm dịch và chịu trách nhiệm về việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; khi làm nhiệm vụ phải mặc trang phục,
đeo phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và thẻ kiểm dịch động vật.
2. Yêu cầu chủ hàng cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan cần thiết cho việc
kiểm dịch.
3. Hướng dẫn, giám sát chủ hàng đưa động vật, sản phẩm động vật đến địa
điểm, khu cách ly kiểm dịch; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc phương tiện vận chuyển,
vật dụng chứa đựng.
4.[120] (được bãi bỏ)
Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của chủ hàng
1. Chủ hàng có quyền sau đây:
a) Được cung cấp thông tin về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
b) Được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y hướng dẫn nhận biết, phát hiện
các yếu tố gây hại đến động vật, sản phẩm động vật; các biện pháp vệ sinh, khử
trùng, tiêu độc;
c) Yêu cầu cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật quy định tại điểm e khoản 1 Điều 37 và điểm d
khoản 1 Điều 53 của Luật này, trừ trường hợp vượt quá năng lực của cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y;
d) Khiếu nại về kết quả kiểm dịch và quyết định của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y.
2. Chủ hàng có nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp hành quy định của Luật này và pháp luật có liên quan trong việc
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
b) Tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện
việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
c) Cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm dịch khi cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y yêu cầu;
d) Chịu trách nhiệm nuôi giữ, chăm sóc động vật, bảo quản sản phẩm động
vật, phương tiện vận chuyển, nội dung khai báo kiểm dịch; bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y, vệ sinh môi trường trong quá trình tập trung, vận chuyển động vật,
sản phẩm động vật theo quy định;
đ) Phải báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y nơi gần nhất khi phát
hiện bệnh lạ hoặc động vật có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh
thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch;
e) Không được đánh tráo, thay đổi số lượng động vật, khối lượng sản phẩm
động vật đã được kiểm dịch; không tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung
ghi trong Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
g) Không tự ý tháo dỡ niêm phong, kẹp chì, thay đổi phương tiện vận chuyển
và địa điểm vận chuyển động vật, sản phẩm động vật hoặc tự ý thay đổi mã số
đánh dấu động vật trong quá trình vận chuyển;
h) Trả kinh phí xử lý, bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm quy định
của pháp luật về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật gây ra;
i) Nộp phí, lệ phí, chi phí kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật theo
quy định của pháp luật.
Chương IV
KIỂM SOÁT GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT
TRÊN CẠN; SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT; KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
Mục 1. KIỂM SOÁT GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
Điều 64. Yêu cầu đối với giết mổ động vật trên cạn để kinh
doanh
1. Động vật có trong Danh mục động vật thuộc diện phải kiểm soát giết mổ
được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện kiểm soát giết mổ theo quy
trình.
2. Việc giết mổ động vật phải được thực hiện tại cơ sở giết mổ động vật
tập trung bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y quy định tại khoản 1 Điều
69 của Luật này.
Trường hợp tại các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn chưa có cơ sở giết
mổ động vật tập trung thì việc giết mổ động vật được thực hiện tại cơ sở giết mổ
động vật nhỏ lẻ và phải đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này.
3. Động vật có trong Danh mục động vật thuộc diện phải kiểm soát giết mổ
khi đưa vào giết mổ phải khỏe mạnh, bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y và được đối xử
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật này.
Điều 65. Nội dung kiểm soát giết mổ động vật trên cạn
1. Kiểm tra việc thực hiện yêu cầu vệ sinh thú y đối với động vật giết mổ.
2. Kiểm tra việc thực hiện yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 69 của Luật này.
3. Kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với người trực tiếp tham gia
giết mổ động vật.
4. Kiểm tra trước và sau khi giết mổ động vật để phát hiện các yếu tố
gây bệnh, gây hại cho động vật, sức khỏe con người và môi trường.
5. Xử lý động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.
6. Đóng dấu hoặc đánh dấu kiểm soát giết mổ trên thân thịt hoặc dán tem
vệ sinh thú y; cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi
địa bàn cấp tỉnh.
Mục 2. KIỂM SOÁT SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Điều 66. Yêu cầu vệ sinh thú y đối với sơ chế, chế biến động
vật, sản phẩm động vật
1. Việc kiểm tra vệ sinh thú y phải được cơ quan quản lý chuyên ngành
thú y thực hiện trong quá trình sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật.
2. Cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật phải bảo đảm yêu cầu
vệ sinh thú y quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 69 của Luật
này và pháp luật về an toàn thực phẩm.
Điều 67. Nội dung kiểm soát sơ chế, chế biến động vật, sản
phẩm động vật
1. Kiểm tra việc thực hiện yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở sơ chế,
chế biến động vật, sản phẩm động vật theo quy định tại khoản 3
và khoản 4 Điều 69 của Luật này.
2. Kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với người trực tiếp tham gia
sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật.
3. Xử lý động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y,
an toàn thực phẩm.
Mục 3. KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
Điều 68. Quy định chung về kiểm tra vệ sinh thú y
1. Kiểm tra vệ sinh thú y phải được thực hiện trong quá
trình chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, vận chuyển, giết mổ động vật trên cạn, sơ
chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật.
2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện kiểm tra,
giám sát yêu cầu vệ sinh thú y đối với các đối tượng có trong Danh mục đối tượng
thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y; phân tích nguy cơ, truy xuất nguồn gốc
đối với động vật, sản phẩm động vật.
3. Nội dung kiểm tra vệ sinh thú y:
a) Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện yêu cầu vệ sinh thú y
đối với các đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y;
b) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để phát hiện đối tượng kiểm
tra vệ sinh thú y;
c) Kết luận và xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 69. Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ
động vật trên cạn; cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật
1. Cơ sở giết mổ động vật tập trung:
a) Địa điểm phải theo quy hoạch của chính quyền địa phương;
b) Thiết kế các khu vực riêng biệt để ngăn ngừa ô nhiễm
chéo;
c) Trang thiết bị, dụng cụ, nước cho việc giết mổ động vật
phải bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;
d) Có hệ thống xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch
bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
đ) Người trực tiếp tham gia giết mổ động vật phải tuân thủ
quy định về sức khỏe và thực hiện các quy trình vệ sinh trong quá trình giết mổ.
2. Cơ sở giết mổ động vật nhỏ lẻ:
a) Địa điểm phải tách biệt với nguồn gây độc hại, nguồn gây
ô nhiễm;
b) Trang thiết bị, dụng cụ phù hợp để giết mổ, không gây độc
hại, ô nhiễm cho sản phẩm động vật;
c) Có đủ nước bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y phục vụ cho việc
giết mổ động vật;
d) Có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm
an toàn dịch bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
đ) Người trực tiếp tham gia giết mổ động vật phải tuân thủ
quy định về sức khỏe và thực hiện các quy trình vệ sinh trong quá trình giết mổ.
3. Cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để
kinh doanh:
a) Có địa điểm, diện tích thích hợp, khoảng cách an toàn đối
với nguồn gây độc hại, ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;
b) Thiết kế các khu vực riêng biệt để ngăn ngừa ô nhiễm
chéo;
c) Trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;
d) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho việc sơ chế,
chế biến sản phẩm động vật;
đ) Có hệ thống xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch
bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
e) Quy trình sơ chế, chế biến phải bảo đảm sản phẩm không bị
ô nhiễm chéo, tiếp xúc với các yếu tố gây ô nhiễm hoặc độc hại;
g) Người trực tiếp tham gia sơ chế, chế biến sản phẩm động vật
phải tuân thủ quy định về sức khỏe và thực hiện quy trình vệ sinh trong quá
trình sơ chế, chế biến.
4. Cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật nhỏ lẻ:
a) Có khoảng cách bảo đảm không bị ô nhiễm bởi các tác nhân
gây hại;
b) Trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;
c) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho việc sơ chế,
chế biến sản phẩm động vật;
d) Có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm
an toàn dịch bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
đ) Người trực tiếp tham gia sơ chế, chế biến động vật, sản
phẩm động vật phải tuân thủ quy định về sức khỏe và thực hiện quy trình vệ sinh
trong quá trình sơ chế, chế biến.
Điều 70. Yêu cầu vệ sinh thú y trong vận chuyển động
vật, sản phẩm động vật
1. Phương tiện vận chuyển động vật:
a) An toàn kỹ thuật để bảo vệ động vật trong quá trình vận
chuyển;
b) Bảo đảm không để thoát nước thải và chất thải ra môi trường
trong quá trình vận chuyển;
c) Dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;
d) Đối với phương tiện vận chuyển kín phải có hệ thống cung
cấp dưỡng khí hoặc thông khí thích hợp.
2. Phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng sản phẩm động
vật:
a) An toàn kỹ thuật để bảo đảm chất lượng của sản phẩm động
vật không bị ảnh hưởng xấu trong quá trình vận chuyển;
b) Mặt trong của vật dụng chứa đựng sản phẩm động vật phải
được làm bằng vật liệu không gỉ, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;
c) Vật dụng chứa đựng sản phẩm động vật phải kín để bảo quản
sản phẩm không bị ô nhiễm từ môi trường bên ngoài và ngược lại;
d) Đáp ứng yêu cầu nhiệt độ bảo quản đối với từng loại sản
phẩm động vật trong suốt quá trình vận chuyển.
3. Nước thải, chất thải trong quá trình vận chuyển phải được
thu gom, xử lý bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường.
Điều 71. Yêu cầu vệ sinh thú y đối với chợ kinh
doanh, cơ sở thu gom động vật
1. Chợ chuyên kinh doanh động vật:
a) Địa điểm phải theo quy hoạch của chính quyền địa phương;
b) Có khu vực riêng biệt đối với từng loài động vật;
c) Trang thiết bị, dụng cụ, nước bảo đảm yêu cầu vệ sinh
thú y;
d) Có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm
an toàn dịch bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
đ) Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc theo quy định.
2. Chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ:
a) Địa điểm tách biệt với các ngành hàng khác;
b) Thuận lợi cho việc vệ sinh, khử trùng, tiêu độc, thu
gom, xử lý nước thải, chất thải.
3. Cơ sở thu gom động vật:
a) Địa điểm cách biệt với khu dân cư, khu vực chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản, các công trình công cộng;
b) Có khu vực riêng biệt đối với từng loài động vật;
c) Trang thiết bị, dụng cụ, nước bảo đảm yêu cầu vệ sinh
thú y;
d) Có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm
an toàn dịch bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 72. Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở kinh
doanh sản phẩm động vật
1. Cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật:
a) Phương tiện bày bán, vật dụng chứa đựng sản phẩm động vật
phải được làm bằng vật liệu không gỉ, không làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản
phẩm, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;
b) Có biện pháp bảo quản thích hợp để sản phẩm động vật
không bị mất an toàn thực phẩm, biến chất;
c) Địa điểm và vật dụng dùng trong kinh doanh sản phẩm động
vật phải được vệ sinh sạch trước, trong và sau khi bán, định kỳ khử trùng, tiêu
độc;
d) Kho, thiết bị bảo quản sản phẩm động vật phải tuân thủ
các quy định theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng;
đ) Nước thải, chất thải trong quá trình kinh doanh sản phẩm
động vật phải được xử lý bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường.
2. Cơ sở kinh doanh, sản phẩm động vật với mục đích làm thực
phẩm phải đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y quy định tại khoản 1 Điều này và theo
pháp luật về an toàn thực phẩm.
Điều 73. Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở xét
nghiệm, chẩn đoán, phẫu thuật động vật
1. Cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật:
a) Địa điểm cách biệt với khu dân cư, công trình công cộng;
b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất phù
hợp;
c) Có nơi riêng biệt để nuôi giữ động vật;
d) Có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm
an toàn dịch bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Cơ sở phẫu thuật động vật:
a) Có đủ diện tích, cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị,
dụng cụ, hóa chất;
b)[121] (được bãi bỏ)
c) Có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm
an toàn dịch bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Mục 4. TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT
TRÊN CẠN; SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT; KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
Điều 74. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[122]
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[123] ban
hành:
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu vệ sinh thú y đối
với các đối tượng thuộc diện kiểm tra vệ sinh thú y; cơ sở xét nghiệm, chẩn
đoán, phẫu thuật động vật; cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động
vật;
2. Danh mục động vật thuộc diện phải kiểm soát giết mổ;
Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y; Danh mục đối tượng
kiểm tra vệ sinh thú y;
3. Quy trình kiểm soát giết mổ động vật; quy trình, hồ sơ kiểm
tra vệ sinh thú y; mẫu dấu kiểm soát giết mổ, tem vệ sinh thú y; quy định việc
xử lý động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.
Điều 75. Trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y
1. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về
yêu cầu vệ sinh thú y đối với đối tượng thuộc diện phải kiểm tra yêu cầu vệ
sinh thú y, đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y.
2. Hướng dẫn các biện pháp xử lý đối với đối tượng thuộc diện
phải kiểm tra vệ sinh thú y không đạt yêu cầu.
3. Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm soát
giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y.
4. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương[124]
thực hiện kiểm soát giết mổ động vật trên cạn để xuất khẩu.
5. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương thực hiện
kiểm soát giết mổ động vật trên cạn để tiêu thụ trong nước.
Điều 76. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành các quy định, chính sách, hướng dẫn về hoạt động
giết mổ, kiểm soát giết mổ động vật trên cạn; sơ chế, chế biến, vận chuyển,
kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;
b)[125] Chỉ đạo xây dựng mạng lưới cơ
sở giết mổ động vật tập trung và lập kế hoạch thực hiện việc giết mổ động vật tập
trung;
c) Chỉ đạo các sở, ban, ngành có liên quan phối hợp quản lý
việc giết mổ, kiểm soát giết mổ động vật trên cạn; sơ chế, chế biến, vận chuyển,
kinh doanh động vật, sản phẩm động vật và vệ sinh thú y trên địa bàn; tổ chức
tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về thú y;
d) Chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp
luật trong hoạt động giết mổ, kiểm soát giết mổ động vật; sơ chế, chế biến, vận
chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật và vệ sinh thú y trên địa bàn.
2.[126] (được bãi bỏ)
3.[127] Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tổ chức xây dựng và triển khai mạng
lưới cơ sở giết mổ động vật tập trung;
b) Quản lý hoạt động của cơ sở giết mổ động vật; hoạt động sơ chế, chế
biến, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật và vệ sinh thú y
trên địa bàn;
c) Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra hoạt động thú y, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thú y theo thẩm quyền.
Điều 77. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Tuân thủ quy định về yêu cầu vệ sinh thú y trong giết mổ,
sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật.
2. Lưu giữ hồ sơ và các thông tin cần thiết để truy xuất
nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật.
Chương V
QUẢN LÝ THUỐC
THÚ Y
Mục 1. QUẢN LÝ THUỐC VÀ ĐĂNG KÝ THUỐC THÚ Y
Điều 78. Quy định chung về quản lý thuốc thú y
1.[128] Thuốc thú y lưu hành tại Việt
Nam phải bảo đảm
chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y
và được cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.
2.[129] Thuốc thú y đã có Giấy chứng
nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam còn hiệu lực thì được miễn thực hiện
công bố hợp quy.
3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y theo quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này phải có giấy phép
nhập khẩu và sử dụng đúng mục đích ghi trong giấy phép nhập khẩu.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[130] ban
hành:
a) Quy chuẩn kỹ thuật về thuốc thú y;
b)[131] (được bãi bỏ)
c) Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam;
d) Quy định về nội dung ghi nhãn, hồ sơ khảo nghiệm, sản xuất,
buôn bán, nhập khẩu, lưu hành thuốc thú y.
5. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện sản xuất, buôn
bán, nhập khẩu, kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y.
Điều 79. Thuốc thú y không được đăng ký lưu hành
1. Thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại
Việt Nam.
2. Thuốc thú y có nguy cơ cao ảnh hưởng xấu đến sức khỏe
con người, động vật và môi trường.
3. Thuốc thú y bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận
là xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
4. Tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành thuốc thú y tự ý sửa
chữa hoặc sử dụng tài liệu, giấy tờ giả trong hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú
y.
5. Tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành thuốc thú y sử dụng con
dấu giả, giả mạo chữ ký hoặc con dấu của tổ chức, cá nhân liên quan trong hồ sơ
đăng ký lưu hành thuốc thú y.
Điều 80. Đăng ký lưu hành thuốc thú y[132]
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thuốc thú y phải đăng ký lưu hành
thuốc thú y với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong trường hợp sau đây:
a) Thuốc thú y mới sản xuất trong nước;
b) Thuốc thú y lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam để buôn bán, sản xuất.
2. Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam có giá trị trong thời
hạn 05 năm.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp
Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.
Điều 81. Gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y[133]
1. Trước thời hạn 03 tháng tính đến ngày hết hạn của Giấy chứng nhận lưu
hành thuốc thú y, tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn nộp hồ sơ đăng ký gia hạn.
2. Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y được gia hạn có giá trị trong thời
hạn 05 năm.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục gia
hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.
Điều 82. Cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y[134]
1. Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y được cấp lại trong trường hợp
sau đây:
a) Thay đổi thành phần, công thức, dạng bào chế, đường dùng, liều dùng,
chỉ định điều trị của thuốc thú y; thay đổi phương pháp, quy trình sản xuất mà
làm thay đổi chất lượng sản phẩm; đánh giá lại chất lượng, hiệu quả, độ an toàn
của thuốc thú y theo quy định;
b) Sai sót; thay đổi thông tin của sản phẩm nhưng không ảnh hưởng đến chất
lượng của thuốc thú y hoặc thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân sản xuất,
đăng ký lưu hành thuốc thú y.
2. Việc đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y đối với trường
hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như đăng ký mới.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.
Điều 83. Thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
1. Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y bị thu hồi trong các trường hợp
sau đây:
a) Bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;
b) Phát hiện tài liệu, giấy tờ giả, thông tin không trung thực trong hồ sơ
đăng ký lưu hành đã được xét duyệt;
c) Thuốc thú y bị cấm lưu hành tại Việt Nam;
d) Có bằng chứng khoa học về thuốc thú y gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe
con người, động vật và môi trường;
đ) Thuốc thú y có hai lô sản xuất liên tiếp không đạt tiêu chuẩn chất lượng
hoặc vi phạm tiêu chuẩn chất lượng một lần nhưng nghiêm trọng theo kết luận của
cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thuốc thú y;
e) Tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam
đề nghị rút đăng ký;
g) Thuốc thú y bị rút Giấy chứng nhận lưu hành ở nước sản xuất, xuất khẩu;
h) Thuốc thú y bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận là xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ;
i) Tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam
có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi.
2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương[135] thu
hồi Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y.
Mục 2. KHẢO NGHIỆM THUỐC THÚ Y
Điều 84. Khảo nghiệm thuốc thú y
1. Việc khảo nghiệm thuốc thú y phải được thực hiện đối với tất cả thuốc
thú y trước khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam, trừ trường hợp được miễn khảo
nghiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[136].
2. Việc khảo nghiệm thuốc thú y chỉ được tiến hành sau khi có Giấy phép
khảo nghiệm thuốc thú y của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương[137]
và do tổ chức có đủ điều kiện khảo nghiệm thuốc thú y quy định tại Điều 88 của Luật này thực hiện.
Điều 85. Cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y[138]
1. Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y với Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
2. Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y có giá trị trong thời hạn 05 năm.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp
Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y.
Điều 86. Cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y[139]
1. Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y được cấp lại trong trường hợp sai sót
hoặc thay đổi tên thuốc thú y, thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm
thuốc thú y.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp
lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y.
Điều 87. Thu hồi Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y
1. Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y bị thu hồi trong các trường hợp sau
đây:
a) Bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;
b) Phát hiện tài liệu, giấy tờ giả, thông tin không trung thực trong hồ
sơ đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y;
c) Thuốc thú y có nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người,
động vật và môi trường theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[140].
2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương[141] thu
hồi Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y.
Điều 88. Yêu cầu đối với tổ chức khảo nghiệm thuốc thú y
1. Người phụ trách kỹ thuật của tổ chức khảo nghiệm phải có Chứng chỉ
hành nghề thú y.
2.[142] (được bãi bỏ)
3. Không trực tiếp đứng tên đăng ký hoặc không được nhận ủy quyền đứng
tên đăng ký thuốc thú y tại Việt Nam.
4. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm cho việc khảo nghiệm thuốc thú y.
Điều 89. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức khảo nghiệm thuốc
thú y
1. Tổ chức khảo nghiệm thuốc thú y có quyền sau đây:
a) Được cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến khảo nghiệm thuốc
thú y;
b) Thu phí khảo nghiệm thuốc thú y theo quy định;
c) Khiếu nại quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tổ chức khảo nghiệm thuốc thú y có nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo đảm khách quan, chính xác, trung thực trong khảo nghiệm;
b) Tuân thủ đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật và các yêu cầu
khảo nghiệm;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả khảo nghiệm;
d) Lưu giữ tài liệu liên quan đến việc thực hiện khảo nghiệm trong thời
hạn ít nhất 05 năm, kể từ ngày kết thúc khảo nghiệm;
đ) Chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khảo nghiệm
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Mục 3. SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU THUỐC THÚ Y
Điều 90. Điều kiện sản xuất thuốc thú y
Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc thú y phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1.[143] (được bãi bỏ)
2. Có địa điểm, nhà xưởng, kho thuốc bảo đảm diện tích, khoảng cách an
toàn cho người, vật nuôi và môi trường;
3. Có trang thiết bị phù hợp với quy mô sản xuất, kiểm tra chất lượng đối
với từng loại thuốc thú y;
4. Có hệ thống xử lý nước thải, chất thải bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y
và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
5. Người trực tiếp quản lý sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y phải có Chứng
chỉ hành nghề thú y về sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y;
6.[144] (được bãi bỏ)
7. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.
Điều 91. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất thuốc thú y
1. Cơ sở sản xuất thuốc thú y có quyền sau đây:
a)[145] Sản xuất, buôn bán, kinh
doanh thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam;
b) Nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y để sản xuất, tái xuất
theo hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài; nhượng quyền theo hợp đồng;
c) Thông tin, quảng cáo thuốc thú y theo quy định của pháp luật về quảng
cáo;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Cơ sở sản xuất thuốc thú y có nghĩa vụ sau đây:
a) Sản xuất thuốc thú y đúng tiêu chuẩn cơ sở do cơ sở sản xuất thuốc
thú y công bố;
b) Tuân thủ quy định về kiểm nghiệm, bảo quản, phân phối thuốc thú y và
thực hành tốt sản xuất;
c) Chịu trách nhiệm về chất lượng thuốc thú y do cơ sở mình gây ra và chỉ
được phép lưu hành thuốc thú y đạt chất lượng trên thị trường;
d) Lưu giữ mẫu thuốc thú y theo từng lô sản xuất trong thời hạn ít nhất
06 tháng, kể từ ngày thuốc thú y hết hạn sử dụng;
đ) Theo dõi thuốc thú y do cơ sở mình sản xuất, khi phát hiện thuốc
không bảo đảm yêu cầu theo quy định thì thông báo và thu hồi ngay toàn bộ thuốc
thú y đó đang lưu hành trên thị trường;
e) Phải bồi thường thiệt hại do lỗi của cơ sở mình gây ra theo quy định
của pháp luật;
g) Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc thanh tra, kiểm tra và đánh giá
toàn bộ hoạt động sản xuất thuốc thú y theo quy định của pháp luật;
h) Chủ cơ sở sản xuất thuốc thú y phải tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng,
phòng ngừa tác dụng không mong muốn do thuốc thú y gây ra khi sử dụng; bồi dưỡng,
tập huấn chuyên môn cho người trực tiếp sản xuất thuốc thú y;
i) Chấp hành, thực hiện quy định của pháp luật khác về phòng, chống cháy
nổ, hóa chất, an toàn lao động, môi trường.
Điều 92. Điều kiện buôn bán thuốc thú y
Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1.[146] (được bãi bỏ)
2. Có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp;
3. Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y phải có Chứng chỉ hành
nghề thú y;
4. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.
Điều 93. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân buôn bán
thuốc thú y
1. Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y có quyền sau đây:
a) Buôn bán thuốc thú y có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt
Nam;
b) Cung cấp thông tin và hướng dẫn liên quan đến thuốc thú y;
c) Tham gia tập huấn về an toàn trong sử dụng, bảo quản, vận chuyển và
phòng ngừa tác dụng không mong muốn do thuốc thú y gây ra.
2. Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y có nghĩa vụ sau đây:
a) Bán đúng loại thuốc thú y theo đơn đối với thuốc thú y phải kê đơn hoặc
theo yêu cầu của người mua với thuốc thú y không phải kê đơn;
b) Niêm yết giá bán, bán đúng giá niêm yết và lập sổ theo dõi việc mua,
bán thuốc thú y;
c) Tuân thủ điều kiện bảo quản thuốc thú y ghi trên nhãn và hướng dẫn sử
dụng thuốc thú y cho người mua theo đúng nội dung của nhãn thuốc thú y;
d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của cơ sở mình, gây ra theo quy định của
pháp luật;
đ) Khi phát hiện thuốc thú y của cơ sở buôn bán của mình không bảo đảm các
yêu cầu theo quy định thì có trách nhiệm thông báo cho đại lý trực tiếp hoặc cơ
sở sản xuất đã cung cấp thuốc thú y để thu hồi ngay toàn bộ thuốc thú y đó đang
lưu hành trên thị trường; tham gia thu hồi thuốc thú y đã bán ra.
Điều 94. Điều kiện nhập khẩu thuốc thú y
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y phải bảo đảm các điều kiện sau
đây:
1.[147] Có đủ các điều kiện quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều 92 của Luật này;
2. Có kho đủ điều kiện để bảo quản thuốc;
3. Có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam hoặc giấy phép
nhập khẩu thuốc thú y theo quy định;
4. Có hồ sơ kiểm soát chất lượng và theo dõi xuất, nhập đối với từng loại
thuốc;
5. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.
Điều 95. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu
thuốc thú y
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y có quyền sau đây:
a) Được pháp luật bảo vệ về thương hiệu hàng hóa;
b) Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;
c) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
d)[148] Được nhập khẩu, buôn bán,
kinh doanh thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam và các quyền
khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y có nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp hồ sơ nhập khẩu đúng với nội dung đã đăng ký;
b) Tuân thủ quy định về điều kiện bảo quản thuốc;
c) Cung cấp thuốc bảo đảm chất lượng theo đúng nội dung đăng ký;
d) Lưu giữ tài liệu có liên quan đến từng lô thuốc thú y trong thời hạn
ít nhất 06 tháng, kể từ ngày thuốc thú y hết hạn sử dụng;
đ) Chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cung cấp
đầy đủ tài liệu có liên quan cho việc lấy mẫu, thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu;
e) Trả kinh phí xử lý, bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm quy định
về nhập khẩu thuốc thú y gây ra theo quy định của pháp luật.
Điều 96. Cấp, cấp lại, gia
hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y[149]
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, trừ
sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc-xin.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc-xin.
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y bị thu hồi trong
các trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y bị tẩy xóa, sửa chữa
nội dung;
b) Không còn hoạt động sản xuất thuốc thú y;
c) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.
4. Chính phủ quy định việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.
Điều 97. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện buôn bán thuốc thú y[150]
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y bị thu hồi trong
các trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y bị tẩy xóa, sửa chữa
nội dung;
b) Không còn hoạt động buôn bán thuốc thú y;
c) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.
3. Chính phủ quy định việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.
Điều 98. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện nhập khẩu thuốc thú y[151]
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y bị thu hồi trong
các trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y bị tẩy xóa, sửa chữa
nội dung;
b) Không còn hoạt động nhập khẩu thuốc thú y;
c) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.
3. Chính phủ quy định việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.
Điều 99. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất, buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán, nhập khẩu thuốc thú
y có giá trị trong thời hạn 05 năm.
2.[152] (được bãi bỏ)
Điều 100. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc
thú y
1. Thuốc thú y có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam thì
được phép nhập khẩu, trừ vắc-xin, vi sinh vật dùng trong thú y khi nhập khẩu phải
có giấy phép nhập khẩu của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương[153].
2. Thuốc thú y chưa có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam
được nhập khẩu trong trường hợp sau đây:
a) Phòng, chống dịch bệnh động vật khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai;
b) Mẫu kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành, tham gia trưng bày
triển lãm, hội chợ, nghiên cứu khoa học;
c) Chữa bệnh đối với động vật tạm nhập tái xuất, quá cảnh lãnh thổ Việt
Nam;
d) Tạm nhập tái xuất, gia công xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với tổ chức,
cá nhân nước ngoài;
đ) Dùng trong chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm về thú y;
e) Viện trợ của các tổ chức quốc tế và các hình thức nhập khẩu phi mậu dịch
khác.
3. Nguyên liệu thuốc thú y được nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng để sản xuất thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc
thú y tại Việt Nam;
b) Dùng trong chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm về thú y theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[154].
4.[155] Tổ chức, cá nhân nhập khẩu vắc-xin,
vi sinh vật quy định tại khoản 1 Điều này và thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú
y quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này đăng ký nhập khẩu thuốc thú y,
nguyên liệu thuốc thú y với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục đăng
ký nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y.
5. Thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y nhập khẩu quy định tại khoản 1,
điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này phải được kiểm tra chất lượng khi nhập
khẩu và chỉ được nhập khẩu khi đạt chất lượng.
6.[156] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu tại cửa khẩu theo quy định
của pháp luật.
7. Tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán thuốc thú y có quyền xuất khẩu
thuốc thú y theo quy định của pháp luật.
Điều 101. Kiểm nghiệm thuốc thú y
1. Thuốc thú y phải được kiểm nghiệm đạt chất lượng trước khi đăng ký
lưu hành tại Việt Nam và được thực hiện tại cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y được
chỉ định.
2. Kiểm nghiệm thuốc thú y được thực hiện theo tiêu chuẩn chất lượng của
cơ sở sản xuất đăng ký.
3. Điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y:
a) Có địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp;
b) Người quản lý hoặc trực tiếp kiểm nghiệm phải có Chứng chỉ hành nghề
thú y.
4. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y:
a) Có quyền từ chối tiếp nhận mẫu nếu không đạt yêu cầu về số lượng, bảo
quản, hồ sơ kèm theo;
b) Được cung cấp thông tin liên quan đến mẫu kiểm nghiệm;
c) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm nghiệm đối với mẫu thuốc thú y đã kiểm
nghiệm;
d) Chỉ cung cấp thông tin kết quả, hồ sơ kiểm nghiệm khi có yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Bồi thường theo quy định của pháp luật cho tổ chức, cá nhân bị thiệt
hại do kết quả kiểm nghiệm sai.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[157] quy định chi tiết Điều này.
Điều 102. Kiểm định thuốc thú y
1. Việc kiểm định thuốc thú y được thực hiện để đánh giá lại chất lượng
thuốc thú y.
2. Thuốc thú y được kiểm định trong các trường hợp sau đây:
a) Có khiếu nại, tố cáo về chất lượng thuốc thú y;
b) Có yêu cầu, trưng cầu giám định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y
thực hiện việc kiểm định thuốc thú y quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 103. Nhãn thuốc thú y
Thuốc thú y lưu hành trên thị trường phải có nhãn đáp ứng yêu cầu sau
đây:
1. Nhãn thuốc phải có hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt;
2. Có đầy đủ thông tin về sử dụng thuốc thú y;
3. Trên nhãn phải có dòng chữ “Chỉ dùng trong thú y”;
4. Tuân thủ quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
5. Phù hợp với nội dung mẫu nhãn đã đăng ký với Cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y trung ương[158].
Điều 104. Sử dụng thuốc thú y
1. Thuốc thú y phải được sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, đơn
thuốc của cá nhân hành nghề thú y, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc thú y có quyền sau đây:
a) Được cung cấp thông tin và hướng dẫn sử dụng thuốc thú y;
b) Yêu cầu cơ sở bán thuốc thú y hướng dẫn sử dụng thuốc thú y theo quy
định tại khoản 1 Điều này;
c) Được bồi thường thiệt hại do lỗi của cơ sở buôn bán thuốc thú y theo
quy định của pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc thú y có nghĩa vụ sau đây:
a) Sử dụng thuốc thú y theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khi phát hiện thuốc thú y gây hại cho động vật, môi trường và sức khỏe
con người thì ngừng sử dụng thuốc và báo cáo ngay Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc
cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương.
Mục 4. THU HỒI, TIÊU HỦY THUỐC THÚ Y
Điều 105. Thu hồi thuốc thú y trên thị trường, xử lý thuốc
thú y bị thu hồi
1. Thuốc thú y bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Không có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 100 của Luật này;
b) Hết hạn sử dụng;
c) Không bảo đảm chất lượng;
d) Nhãn thuốc thú y không đúng quy định tại Điều 103 của
Luật này.
2. Khi phát hiện thuốc thú y phải thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều
này, cơ sở sản xuất, nhập khẩu thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về
lô thuốc thú y phải thu hồi và có trách nhiệm thu hồi toàn bộ thuốc thú y đó;
trường hợp cơ sở sản xuất, nhập khẩu không tự nguyện thu hồi thì cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định bắt buộc thu hồi.
3. Các biện pháp xử lý thuốc thú y bị thu hồi bao gồm:
a) Tái xuất;
b) Tái chế;
c) Tiêu hủy;
d) Khắc phục lỗi ghi nhãn thuốc thú y.
4. Thẩm quyền xử lý thuốc thú y bị thu hồi được quy định như sau:
a) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương[159] quyết
định các biện pháp và thời hạn xử lý thuốc thú y bị thu hồi trên toàn quốc;
b) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh quyết định các biện pháp
và thời hạn xử lý thuốc thú y bị thu hồi trên địa bàn cấp tỉnh.
5. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu có thuốc thú y bị thu hồi phải chịu mọi chi
phí thu hồi và xử lý.
Điều 106. Tiêu hủy thuốc thú y
1. Thuốc thú y bị tiêu hủy trong các trường hợp sau đây:
a) Không có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 100 của Luật này;
b) Không bảo đảm chất lượng, hết hạn sử dụng và không thể tái chế; chứa
hoạt chất cấm sử dụng;
c) Thuốc thú y giả, thuốc thú y vô chủ, thuốc thú y không rõ nguồn gốc
xuất xứ.
2. Trách nhiệm tiêu hủy thuốc thú y:
a) Tổ chức, cá nhân có thuốc thú y phải tiêu hủy theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường và chịu mọi chi phí;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo và bố trí kinh phí việc tiêu hủy đối
với thuốc thú y vô chủ;
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tiêu hủy thuốc thú y có
trách nhiệm giám sát, xác nhận việc tiêu hủy.
Chương VI
HÀNH NGHỀ THÚ Y
Điều 107. Các loại hình hành nghề thú y
1. Tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên
quan đến lĩnh vực thú y.
2. Khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật.
3. Buôn bán thuốc thú y.
4. Sản xuất, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y.
Điều 108. Điều kiện hành nghề thú y
1. Đối với cá nhân hành nghề thú y:
a) Có Chứng chỉ hành nghề thú y phù hợp với từng loại hình hành nghề thú
y;
b)[160] (được bãi bỏ)
c) Có đủ sức khỏe hành nghề.
2. Đối với tổ chức hành nghề thú y:
a) Có cá nhân đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với từng loại hình hành nghề thú
y theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 109. Cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y[161]
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ
hành nghề thú y quy định tại Điều 107 của Luật này.
2. Chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị 05 năm.
3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ
hành nghề thú y.
Điều 110.[162] (được
bãi bỏ)
Điều 111. Không cấp Chứng chỉ hành nghề thú y
Cá nhân không được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y trong trường hợp sau
đây:
1. Không có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp;
2. Đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo bản án, quyết định của tòa
án;
3. Đang trong thời gian bị kỷ luật có liên quan đến chuyên môn thú y;
4. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
5. Đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự của tòa án; đang bị áp
dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện
bắt buộc;
6. Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
Điều 112. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề thú y
1. Chứng chỉ hành nghề thú y bị thu hồi trong trường hợp sau đây:
a) Bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;
b) Phát hiện giấy tờ giả, thông tin không trung thực trong hồ sơ đăng ký
cấp Chứng chỉ hành nghề thú y;
c) Có hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp và quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 109 của
Luật này thu hồi Chứng chỉ hành nghề thú y.
Điều 113. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hành nghề
thú y
1. Tổ chức, cá nhân hành nghề thú y có quyền sau đây:
a) Được hành nghề theo nội dung ghi trong Chứng chỉ hành nghề thú y;
b) Được đào tạo, tập huấn nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ thú y;
c) Được Nhà nước hỗ trợ, khuyến khích khi tham gia hoạt động phòng, chống
dịch bệnh động vật tại địa phương.
2. Tổ chức, cá nhân hành nghề thú y có nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về thú y và pháp luật có liên
quan trong hành nghề; bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong hành
nghề thú y;
b) Cung cấp thông tin liên quan cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
tuân thủ và tham gia các hoạt động về thú y khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền.
Điều 114. Hội đồng thú y
1. Hội đồng thú y được thành lập ở trung ương, cấp tỉnh.
2. Hội đồng thú y làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, có chức năng tư vấn
cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[163],
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường[164] về
hoạt động thú y.
3. Thành phần Hội đồng thú y bao gồm đại diện cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y, đại diện các hội, hiệp hội, trường đại học, viện nghiên cứu và
chuyên gia trong lĩnh vực thú y.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[165] quy
định chi tiết về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thú y các
cấp.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[166]
Điều 115. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật
này có hiệu lực thi hành.
3. Các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ trong lĩnh vực thú y
đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa hết thời hạn thì vẫn có giá
trị sử dụng cho đến khi hết thời hạn.
Điều 116. Quy định chi tiết
Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao
trong Luật.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Quy
hoạch.”.
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt
Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường gồm Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật
số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
54/2024/QH15; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 35/2018/QH14; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14,
Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 84/2025/QH15; Luật Đo đạc
và bản đồ số 27/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
84/2025/QH15; Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Lâm nghiệp
số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15
và Luật số 31/2024/QH15; Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và Luật số 55/2024/QH15; Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15 và Luật số
116/2025/QH15; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số
18/2023/QH15 và Luật số 61/2024/QH15; Luật Thú y số 79/2015/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14; Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số
59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15
và Luật số 54/2024/QH15; Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Trồng trọt
số 31/2018/QH14.”.
[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 57 của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[4] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[5] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[6] Cụm từ “nhân viên thú y xã, phường,
thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[7] Cụm từ “thanh tra,” được bỏ theo quy định
tại điểm b khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[8] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại
điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[9] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[11] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[12] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[13] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[14] Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại
điểm c khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[15] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[16] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[17] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại điểm d khoản 38 Điều 12 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[18] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[19] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 57 của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[20] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[21] Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[22] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[23] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[24] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[25] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[26] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[27] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[28] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[29] Cụm từ “nhân viên thú y cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo
quy định tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[30] Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được
thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 12 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[31] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[32] Đoạn mở này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[33] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 4 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[34] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[35] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[36] Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được
thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 12 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[37] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[38] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[39] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[40] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[41] Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được
thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 12 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[42] Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được
thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 12 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[43] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[44] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[45] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[46] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[47] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[48] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[49] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[50] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 7 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[51] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[52] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[53] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[54] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[55] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[56] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[57] Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được
thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 12 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[58] Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được
thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 12 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[59] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[60] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[61] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[62] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[63] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[64] Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được
thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 12 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[65] Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được
thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 12 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[66] Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được
thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 12 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[67] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 8 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[68] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 8 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[69] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 8 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[70] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[71] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[72] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[73] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại
điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[74] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[75] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 9 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[76] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 9 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[77] Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[78] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 9 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[79] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 10 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[80] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[81] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 11 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[82] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 12 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[83] Khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 57 của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[84] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[85] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 57 của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[86] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[87] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[88] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại khoản 13 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[89] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[90] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[91] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[92] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[93] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[94] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 14 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[95] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[96] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[97] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[98] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 15 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[99] Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 16 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[100] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[101] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[102] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[103] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[104] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[105] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[106] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[107] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[108] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[109] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 17 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[110] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 18 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026.
[111] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 19 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[112] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 20 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[113] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 21 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[114] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[115] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[116] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[117] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[118] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[119] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[120] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[121] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[122] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[123] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[124] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[125] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm d khoản 3 Điều 57 của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[126] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[127] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 22 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[128] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 23 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[129] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 23 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[130] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[131] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[132] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 24 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[133] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 25 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[134] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 26 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[135] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[136] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[137] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[138] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 27 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[139] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 28 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[140] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[141] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[142] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[143] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[144] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[145] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 29 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[146] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[147] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 30 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[148] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 31 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[149] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 32 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026.
[150] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 33 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[151] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 34 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[152] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[153] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[154] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[155] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 35 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[156] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 35 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[157] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[158] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[159] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” theo quy định tại điểm b
khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[160] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[161] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 36 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[162] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[163] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[164] Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm đ khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[165] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[166] Điều 58 và Điều 59 của Luật Quy hoạch
số 21/2017/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 58. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2019.
2. Các quy định của Luật này về lập, thẩm định
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2018.
Chính phủ bảo đảm kinh phí lập, thẩm định
quy hoạch quy định tại khoản này theo quy định của pháp luật về đầu tư công
và pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 59. Quy định chuyển tiếp
1. Các quy hoạch đã được quyết định hoặc
phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực được
thực hiện như sau:
a) Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh được thực hiện đến hết thời kỳ quy hoạch; trường hợp nội dung của
quy hoạch đó không phù hợp với quy định của Luật này thì phải điều chỉnh theo
quy định của Luật này;
b) Các quy hoạch có tính chất kỹ
thuật, chuyên ngành quy định tại Phụ lục 2 của Luật này được tiếp tục thực
hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp nội dung của quy
hoạch đó không phù hợp với quy hoạch cao hơn đã được quyết định hoặc phê duyệt
theo quy định của Luật này thì phải điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch cao
hơn;
c) Các quy hoạch được tích hợp vào quy
hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được thực hiện cho đến khi
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được quyết định hoặc phê
duyệt theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
d) Các quy hoạch về đầu tư phát triển
hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng
hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ đã được quyết định
hoặc phê duyệt hết hiệu lực chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2018.
2. Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh đã được lập, thẩm định trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa
được quyết định hoặc phê duyệt thì được thực hiện quyết định hoặc phê
duyệt theo quy định của Luật này.
3. Dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt theo quy hoạch đã được công bố trước ngày Luật này có hiệu lực thì được
thực hiện đến hết thời hạn của dự án đó theo quy định của pháp luật có liên
quan.
4. Chính phủ rà soát, ban hành danh mục các
quy hoạch quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này và tại điểm 39
của Phụ lục 2 trước ngày 31 tháng 12 năm 2018.
5. Chính phủ rà soát, trình Quốc hội sửa
đổi, bổ sung các quy định liên quan đến quy hoạch trong các bộ luật, luật thuộc
danh mục quy định tại Phụ lục 3 của Luật này và các văn bản quy phạm
pháp luật khác bảo đảm phù hợp với Luật Quy hoạch và có hiệu lực thi hành
chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2019.”.
Khoản 1 Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 13 và 14 Điều 17 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các quy định có
liên quan tại Điều 17 của Luật này.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính của cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp
tục có hiệu lực thi hành đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành
quy định thay thế theo quy định của Luật này.
2. Các quy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện theo
các luật được sửa đổi, bổ sung bởi Luật này tiếp tục được thực hiện đến khi cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định của
Luật này.
3. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết
thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01
tháng 01 năm 2026 và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được
áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ
sung, cấp lại, gia hạn văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận thì gửi văn bản đề
nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Luật này giải quyết.
4. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày 01 tháng 01
năm 2026 mà chưa có kết quả thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp
luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện
theo quy định của Luật này.
5. Trước ngày 30 tháng 6 năm 2026, cơ quan, người có thẩm
quyền có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ hoặc dữ liệu đã hoàn thành, đang giải
quyết liên quan đến các thủ tục hành chính cho cơ quan, người có thẩm quyền được
phân quyền theo quy định tại Luật này.
13. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương thực hiện
kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu đang thực hiện trực tuyến trên Cổng
thông tin Một cửa quốc gia đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chất lượng
thuốc thú y nhập khẩu từ ngày 01 tháng 01 năm 2027. Trường hợp địa phương có kết
nối Hệ thống thủ tục hành chính Một cửa quốc gia để kiểm tra nhà nước về chất
lượng thuốc thú y nhập khẩu trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu kể từ ngày
kết nối.
14. Chính phủ quy định các trường hợp chuyển
tiếp khác theo quy định của Luật này.”.