|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 70/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 6
năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT KHÁC THUỘC
DANH MỤC ĐỘNG VẬT KHÁC ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI VÀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM CHĂN
NUÔI
Thông
tư số 66/2025/TT-BNNMT ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định về chăn nuôi động vật khác thuộc danh mục động vật khác
được phép chăn nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông
tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn
cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Nghị định số
46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ
hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y;
Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về chăn nuôi động vật
khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất nguồn gốc sản
phẩm chăn nuôi.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định chi tiết Luật Chăn nuôi về quản lý chăn nuôi động vật khác thuộc
Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn
nuôi theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài
có hoạt động liên quan đến chăn nuôi; truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi tại
Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Danh
mục động vật khác được phép chăn nuôi bao gồm giun quế (Perionyx
excavatus), ruồi lính đen (Hermetia illucens), dế (Acheta
domesticus), bò cạp (Arachnida), vịt trời (Anas poecilorhyncha
haringtoni), dông (Leiolepis belliana), tằm (Bombyx Mori).
2. Chất
nền là nguyên liệu mà giun quế, dế, ruồi lính đen sống trên đó.
3. Truy
xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi là hoạt động theo dõi, giám sát, xác định
được một đơn vị sản phẩm chăn nuôi theo thời gian và địa điểm qua từng công đoạn
của chuỗi cung ứng.
4. Vật
mang dữ liệu truy xuất nguồn gốc là phương tiện hoặc vật thể chứa đựng dữ
liệu hoặc đường dẫn đến dữ liệu sản phẩm, hàng hoá (bao gồm nhưng không giới hạn:
tem, nhãn, thẻ và vật thể phù hợp khác), bảo đảm thiết bị có thể đọc được; dữ
liệu có thể xác thực được.
5. Thiết
bị có thể đọc được là các phương tiện công nghệ như máy quét mã vạch, đầu đọc
RFID, điện thoại thông minh, camera quét mã và các thiết bị khác có khả năng
thu nhận và giải mã dữ liệu được lưu trữ trên vật mang dữ liệu.
6. Dữ
liệu truy xuất nguồn gốc là các dữ liệu từ các bộ phận và quá trình khác
nhau trong phạm vi truy xuất nguồn gốc đã xác định. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc
bao gồm nhưng không giới hạn: dữ liệu về chất lượng, an toàn của sản phẩm và
các dữ liệu cơ bản.
Chương II
QUẢN LÝ ĐỘNG VẬT KHÁC TRONG
DANH MỤC ĐỘNG VẬT KHÁC ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI
Điều 4. Quy định quản lý chăn nuôi giun quế, ruồi lính đen,
dế, bò cạp
1. Yêu
cầu đối với cơ sở chăn nuôi giun quế, ruồi lính đen, dế, bò cạp
Cơ sở
chăn nuôi giun quế, ruồi lính đen, dế, bò cạp phải đáp ứng các yêu cầu như sau:
a) Cơ
sở chăn nuôi phải có diện tích nuôi phù hợp, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sức
khỏe con người, vật nuôi và môi trường. Khu vực nuôi phải có hàng rào làm bằng
vật liệu phù hợp bao quanh;
b) Có
chuồng nuôi, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi;
c) Có
hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi và dữ
liệu khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc; lưu trữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu
một năm sau khi kết thúc chu kỳ nuôi;
d)
Không sử dụng phân, xác động vật mắc bệnh làm chất nền cho chăn nuôi giun quế,
dế, bò cạp, ruồi lính đen mục đích làm thực phẩm, chế biến cho con người, thức
ăn chăn nuôi;
đ) Có
thể sử dụng giun quế, ruồi lính đen, dế, bò cạp thu hoạch tự nhiên làm nguồn giống
bổ sung cho cơ sở chăn nuôi;
e) Trường
hợp cơ sở sử dụng ruồi lính đen, dế và sản phẩm giống của chúng nhập khẩu để
chăn nuôi, phải lưu trữ hồ sơ do tổ chức, cá nhân xuất khẩu cung cấp để phục vụ
công tác thanh tra, kiểm tra và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
2. Tổ
chức, cá nhân chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp vì mục đích thương mại phải thông
báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt
động chăn nuôi theo biểu mẫu tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này với cơ quan có thẩm quyền.
3.[2] Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện
thủ tục hành chính tiếp nhận Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và
kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi ruồi
lính đen, bò cạp trên địa bàn tỉnh.
4.[3] Tiếp nhận Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý
và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp
a) Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính
tiếp nhận Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ
rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp của cơ sở chăn nuôi bằng
hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch
vụ bưu chính;
b)
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận Thông báo, cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính thông báo
công khai phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro
trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp trên Cổng Thông tin điện tử của
cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành
chính.
Điều 5. Quy định quản lý chăn nuôi vịt trời, dông
Căn cứ
quy mô chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi vịt trời, dông phải đáp ứng quy định tại Điều
54 và các khoản 1, 2 Điều 55 hoặc Điều 56 Luật Chăn nuôi và các yêu cầu sau:
1. Tổ
chức, cá nhân chỉ được nuôi vịt trời, dông có nguồn gốc hợp pháp và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc của vịt trời, dông được nuôi.
2. Tổ
chức, cá nhân nuôi vịt trời, dông phải có chuồng nuôi phù hợp với tập tính sinh
học của vật nuôi, an toàn cho con người, vật nuôi khác, an toàn sinh học và an
toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
3. Cơ
sở chăn nuôi phải lập sổ, ghi chép theo dõi và lưu trữ các thông tin trong quá
trình chăn nuôi, truy xuất nguồn gốc vịt trời, dông.
Điều 6. Quy định quản lý chăn nuôi tằm
1. Tổ
chức, cá nhân sản xuất, mua bán giống tằm thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 22; các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 22; khoản 3 Điều 22; khoản 6 Điều 23;
Điều 24 và Điều 25 Luật Chăn nuôi.
2. Khảo
nghiệm, kiểm định giống tằm mới thực hiện theo quy định tại các Điều 26, 27,
28, 29, 30 và 31 Luật Chăn nuôi.
3. Giống
tằm được tạo ra bằng công nghệ biến đổi gen và giống tằm, nguồn gen tằm biến đổi
gen nhập khẩu phải tuân thủ quy định của pháp luật về đa dạng sinh học.
Chương III
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN
PHẨM CHĂN NUÔI
Điều 7. Quản lý mã số cơ sở chăn nuôi
1. Chủ
cơ sở chăn nuôi thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo mẫu kê khai hoạt động
chăn nuôi quy định tại Phụ lục III
Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt
động chăn nuôi (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày
15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
2. Lập
tài khoản để đăng nhập Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi và thực hiện
kê khai như sau:
a) Chủ
cơ sở chăn nuôi lập tài khoản để đăng nhập Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về
chăn nuôi tại địa chỉ tên miền csdlchannuoi.mae.gov.vn.
Thông
tin lập tài khoản gồm tên đăng nhập là mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế hoặc
số định danh hoặc số căn cước công dân của chủ cơ sở chăn nuôi;
Thông
tin kê khai khi lập tài khoản gồm các trường thông tin quy định trong Hệ thống
cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
b) Thực
hiện kê khai theo biểu mẫu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
Kê khai hoạt động chăn nuôi áp dụng với tất cả các cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng
phải kê khai chăn nuôi.
c)
Khuyến khích cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng phải kê khai chăn nuôi; cơ sở hoạt
động chăn nuôi khác gồm: cơ sở chăn nuôi không thuộc đối tượng phải kê khai
chăn nuôi, cơ sở thu gom, giết mổ, pha lóc, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm
chăn nuôi, cơ sở kinh doanh chăn nuôi khác thực hiện kê khai để đăng ký truy xuất
nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
3. Cấp
mã số định danh cơ sở chăn nuôi
a)[4] Đối với trường hợp kê khai quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này, Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp mã số định danh
cho cơ sở ngay khi hoàn thành kê khai hoạt động chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ
liệu quốc gia về chăn nuôi;
b)[5] Đối với trường hợp kê khai quy định tại điểm c khoản 2 Điều
này, Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp mã số định danh
cho cơ sở trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành kê khai trên Hệ
thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu và xác
nhận thông tin của cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính trên Hệ thống cơ sở
dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
c) Mã
số do Hệ thống cấp được thông báo trên tài khoản và gửi đến thư điện tử của tổ
chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cấp, phải nêu rõ lý do;
d) Cấu
trúc mã số định danh cơ sở chăn nuôi gồm:
(414) 893 MMMM PPPPP C (254) X Y
Trong
đó:
(414):
Số phân định địa điểm toàn cầu GS1;
893:
Mã Quốc gia Việt Nam;
MMMM:
Số định danh do GS1 Việt Nam cấp cho Cục Chăn nuôi và Thú y;
PPPPP:
Số tham chiếu cơ sở để xác định cơ sở đơn nhất tại tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương do Cục Chăn nuôi và Thú y cấp;
C: Số
kiểm tra tính theo thuật toán;
(254):
Số phân định mở rộng cho mã số địa điểm toàn cầu;
X: Loại
hình cơ sở chăn nuôi được quy ước theo Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
Y: Mã
đối tượng vật nuôi được quy ước theo Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
4.[6] Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động thu hồi
mã số định danh cơ sở chăn nuôi và thông báo đến thư điện tử của tổ chức, cá
nhân trên cơ sở kiểm tra, xác nhận thông tin của cơ quan quản lý nhà nước về
chăn nuôi và thú y được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục
hành chính trong các trường hợp sau:
a) Tổ
chức, cá nhân chăn nuôi thông báo ngừng sử dụng mã số định danh cơ sở trên Hệ
thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi;
b) Tổ
chức, cá nhân chăn nuôi không đáp ứng điều kiện chăn nuôi quy định tại Luật
Chăn nuôi và văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm kiểm tra, giám sát hoặc kết
quả kiểm tra, giám sát có thông tin không đúng với thông tin trên Hệ thống cơ sở
dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
5.[7] Cấp lại mã số định danh cơ sở chăn nuôi đối với trường hợp
quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
Trong
thời hạn 06 tháng kể từ thời điểm thu hồi mã số định danh cơ sở chăn nuôi, tổ
chức, cá nhân thực hiện khắc phục và gửi báo cáo trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về chăn nuôi.
Hệ thống
cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp lại mã số định danh cơ sở chăn
nuôi và thông báo đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kiểm tra, xác
nhận thông tin của cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính; trường hợp từ chối
cấp, phải nêu rõ lý do.
6. Trường
hợp thay đổi thông tin kê khai theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, tổ chức,
cá nhân tự cập nhật thông tin thay đổi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về
chăn nuôi.
Điều 8. Quản lý mã số sản phẩm chăn nuôi
1.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi thiết
lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc và kê khai trên Hệ thống cơ sở dữ liệu
quốc gia về chăn nuôi để được cấp mã số sản phẩm chăn nuôi.
2. Tổ
chức, cá nhân đã được cấp mã số định danh cơ sở chăn nuôi có nhu cầu được cấp
mã số sản phẩm chăn nuôi đăng nhập Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi
và thực hiện kê khai để truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi như sau:
a) Tổ
chức, cá nhân đã được cấp mã số định danh cơ sở chăn nuôi đăng nhập tài khoản
trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tại địa chỉ tên miền csdlchannuoi.mae.gov.vn.
Thông tin đăng nhập là mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế hoặc số định danh hoặc
số căn cước công dân của chủ cơ sở;
b) Thực
hiện kê khai theo biểu mẫu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
3. Sau
khi nhận đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Hệ thống
cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp mã số sản phẩm chăn nuôi cho cơ
sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi. Mã số do Hệ thống cấp được thông
báo trên tài khoản và gửi đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh sản phẩm chăn nuôi. Trường hợp từ chối cấp, phải nêu rõ lý do.
4. Cấu
trúc mã số sản phẩm chăn nuôi gồm:
(01) i 893 MMMM PPPPP C (21) XYZ
Trong
đó:
(01):
Số phân định sản phẩm toàn cầu GS1;
i (từ
số 0 đến số 9): Cấp độ đóng gói của sản phẩm;
893:
Mã Quốc gia Việt Nam;
MMMM:
Số định danh do GS1 Việt Nam cấp cho Cục Chăn nuôi và Thú y;
PPPPP:
Số tham chiếu sản phẩm để xác định loại sản phẩm đơn nhất của cơ sở do Cục Chăn
nuôi và Thú y cấp;
C: Số
kiểm tra tính theo thuật toán;
(21):
Số xeri phân định đơn nhất cho một sản phẩm riêng rẽ của từng công đoạn;
X: Loại
hình cơ sở chăn nuôi được quy ước theo Phụ lục II
ban hành kèm theo
Thông tư này;
Y: Mã
đối tượng vật nuôi được quy ước theo Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
Z: Mã
sản phẩm chăn nuôi được quy ước theo Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Hệ
thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động thu hồi mã số sản phẩm chăn
nuôi và thông báo đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân chăn nuôi trên cơ sở kiểm
tra, xác nhận thông tin của cơ quan chuyên môn về chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở
dữ liệu quốc gia về chăn nuôi trong các trường hợp sau:
a) Tổ
chức, cá nhân đã được cấp mã số sản phẩm chăn nuôi thông báo ngừng sử dụng mã số
sản phẩm chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi;
b)
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày gửi báo cáo khắc phục nhưng tổ chức, cá nhân
chăn nuôi không khắc phục được lỗi kết quả kiểm tra, giám sát không đúng với
thông tin trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi;
c) Tổ
chức, cá nhân không lưu trữ hồ sơ theo quy định liên quan đến quá trình truy xuất
nguồn gốc sản phẩm.
Điều 9. Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn
nuôi
1.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi thực hiện
truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi.
2. Tổ
chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi phù hợp với Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN 13274:2020 Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn định dạng các mã
dùng trong truy vết.
3. Tổ
chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi sử dụng vật mang
dữ liệu bảo đảm phù hợp theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13275:2020 Truy xuất nguồn
gốc - Định dạng vật mang dữ liệu. Vật mang dữ liệu được dán, in, đính, đúc, chạm,
khắc trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao bì hoặc trong tài liệu kỹ thuật hoặc
trên nhãn gắn trên sản phẩm ở vị trí dễ thấy, dễ đọc.
4. Khi
thiết lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi, cơ sở sản xuất
sản phẩm chăn nuôi phải tổ chức ghi chép, lưu trữ, bảo đảm trích xuất và báo
cáo được các thông tin sau:
a)
Thông tin về lô sản xuất của sản phẩm:
Tên sản
phẩm;
Số lô
sản xuất của sản phẩm;
Số lượng
hoặc khối lượng sản phẩm thuộc lô sản phẩm đã sản xuất;
Ngày sản
xuất của lô sản phẩm;
Hạn sử
dụng đối với sản phẩm;
Hình ảnh
nhận diện sản phẩm;
Các
công đoạn trong sản xuất, kinh doanh (bao gồm tối thiểu thông tin: mã truy vết
sản phẩm, mã truy vết địa điểm và thời gian sự kiện truy xuất nguồn gốc của từng
công đoạn);
Các
tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn
khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng.
b) Số lượng
sản phẩm của lô sản xuất đã xuất, còn tồn tại kho của cơ sở sản xuất sản phẩm;
c)
Danh sách tên, địa chỉ của khách hàng, các đại lý phân phối sản phẩm (nếu có);
số lượng sản phẩm của lô sản xuất đã nhập, đã bán và còn tồn tại kho.
5. Khi
thiết lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi, cơ sở kinh
doanh sản phẩm chăn nuôi phải tổ chức ghi chép, lưu trữ, bảo đảm trích xuất và
báo cáo được các thông tin sau đây:
a)
Tên, địa chỉ của cơ sở cung cấp sản phẩm chăn nuôi cho cơ sở kinh doanh;
b)
Thông tin về loại sản phẩm chăn nuôi, số lượng sản phẩm của lô sản phẩm đã nhập,
đã bán và còn tồn tại kho cơ sở kinh doanh;
c)
Danh sách tên, địa chỉ của khách hàng, các đại lý phân phối sản phẩm (nếu có); số lượng sản phẩm
của lô sản xuất đã nhập, đã bán và còn tồn tại kho.
6. Hệ
thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi của tổ chức, cá nhân bảo đảm đầy đủ
quá trình truy xuất nguồn gốc theo các quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu
chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở tương ứng với chủng loại sản
phẩm hoặc tiêu chuẩn theo yêu cầu của nước nhập khẩu và được công bố phù hợp
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định của pháp luật.
7. Dữ
liệu truy xuất nguồn gốc của từng sản phẩm chăn nuôi trong hệ thống truy xuất
nguồn gốc sản phẩm bao gồm tối thiểu các thông tin sau:
a) Tên
sản phẩm chăn nuôi và mã số sản phẩm chăn nuôi;
b)
Hình ảnh sản phẩm chăn nuôi;
c) Tên
và mã số đơn vị sản xuất, kinh doanh;
d) Địa
chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh;
đ) Các
công đoạn trong sản xuất, kinh doanh (bao gồm tối thiểu thông tin: mã truy vết
sản phẩm, mã truy vết địa điểm và thời gian sự kiện truy xuất nguồn gốc của từng
công đoạn);
e) Thời
gian sản xuất, kinh doanh (thời gian các sự kiện truy xuất nguồn gốc diễn ra);
g) Mã
truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi;
h)
Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);
i) Thời
hạn sử dụng của sản phẩm chăn nuôi (nếu có);
k) Các
tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn
khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng.
8.
Thông tin truy xuất nguồn gốc của cơ sở chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi được quản
lý tập trung tại Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi và sẵn sàng chia
sẻ với các hệ thống truy xuất nguồn gốc khác; thông tin tối thiểu được quy định
tại khoản 7 Điều này.
9. Dữ
liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi để phục vụ người tiêu dùng tra cứu
trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi, bao gồm tối thiểu các thông
tin sau:
a) Tên
sản phẩm chăn nuôi;
b)
Hình ảnh sản phẩm chăn nuôi;
c) Tên
đơn vị sản xuất, kinh doanh;
d) Địa
chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh;
đ) Thời
gian sản xuất, kinh doanh (thời gian các sự kiện truy xuất nguồn gốc diễn ra);
e)
Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);
g) Thời
hạn sử dụng của sản phẩm chăn nuôi (nếu có).
10. Mỗi
lô/mẻ sản phẩm chăn nuôi được định danh đơn nhất bởi một mã truy xuất nguồn gốc
để truy xuất nguồn gốc. Mã truy xuất nguồn gốc được mã hóa trong vật mang dữ liệu.
11. Vật
mang dữ liệu để truy xuất nguồn gốc bảo đảm tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều
này. Thông tin sau khi giải mã bao gồm tối thiểu các thông tin quy định tại khoản
9 Điều này.
Thời
gian tối thiểu bảo đảm lưu trữ dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi không
yêu cầu bắt buộc ghi hạn sử dụng tối thiểu kể từ ngày sản xuất là 6 tháng đối với
sản phẩm chăn nuôi tươi sống, 24 tháng đối với sản phẩm đông lạnh, chế biến.
Thời
gian tối thiểu bảo đảm lưu trữ dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi
phải ghi nhãn tối thiểu là 12 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng của lô sản phẩm.
12. Tiếp
cận hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi
a) Tổ
chức, cá nhân chăn nuôi truy cập hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn
nuôi tại địa chỉ tên miền csdlchannuoi.mae.gov.vn hoặc ứng dụng di động do Cục
Chăn nuôi và Thú y cung cấp và hướng dẫn;
b) Người
tiêu dùng tra cứu thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi bằng cách
quét mã QR hoặc nhập mã truy xuất trên Cổng thông tin được công bố bởi Cục Chăn
nuôi và Thú y hoặc thông qua các phần mềm đọc mã số, mã vạch theo Tiêu chuẩn quốc
gia hoặc Tiêu chuẩn quốc tế.
13. Hệ
thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi phải bảo đảm các yêu cầu như sau:
a) Hệ
thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi được thiết kế theo các tiêu chuẩn
về truy xuất nguồn gốc và quy định của pháp luật;
b) Hệ
thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi phải có cơ chế tự động thu thập,
lưu trữ, xử lý và đồng bộ hóa dữ liệu theo thời gian thực hoặc theo chu kỳ định
kỳ, bảo đảm tính chính xác, toàn vẹn và khả năng xác minh của thông tin truy xuất;
c) Hệ
thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi được tích hợp các chức năng giám
sát và kiểm tra tự động, bao gồm:
Có tín
hiệu cảnh báo khi phát hiện dữ liệu không hợp lệ;
Tự động
ghi nhận nhật ký hoạt động của các tác nhân tham gia vào hệ thống.
d) Hỗ
trợ phân quyền truy cập, truy vết và phân tích lịch sử dữ liệu phục vụ công tác
kiểm tra, giám sát.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của Cục Chăn nuôi và Thú y
1. Chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố kiểm tra việc
thực hiện Thông tư này, kịp thời phát hiện các tồn tại, bất cập trong quá trình
quản lý để đề xuất với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh các biện pháp xử lý.
2. Chủ
trì, tham mưu xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về chăn nuôi để triển khai, quản lý mã số định danh cơ sở chăn nuôi, mã số
sản phẩm chăn nuôi; xây dựng, vận hành, quản trị hệ thống truy xuất nguồn gốc sản
phẩm chăn nuôi, kết nối dữ liệu với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm,
hàng hóa quốc gia. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận theo quy định
của pháp luật. Thông báo mã số cơ sở chăn nuôi xuất khẩu theo yêu cầu của nước
nhập khẩu.
3. Chủ
trì xây dựng, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền quy trình thực hành chăn nuôi tốt trong chăn nuôi động vật khác; định mức
kinh tế - kỹ thuật, quy trình kỹ thuật chăn nuôi động vật khác trong Danh mục động
vật khác được phép chăn nuôi bảo đảm an toàn sinh học và an toàn thực phẩm.
4. Chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố thực hiện kiểm
tra, giám sát đột xuất hoặc định kỳ 2 năm/lần việc thực hiện phương án chăn
nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi
ruồi lính đen, bò cạp.
5. Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ban hành tài liệu hướng dẫn sử
dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi, tổ chức đào tạo hỗ trợ cơ sở
chăn nuôi về đăng ký tài khoản, nhập dữ liệu và tra cứu thông tin trên Hệ thống
nêu trên; cung cấp, hỗ trợ kỹ thuật cho các tổ chức, cá nhân tham gia hệ thống
truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1.
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai các nội dung được quy
định tại Thông tư này.
2. Tổ
chức, hướng dẫn triển khai, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này tại địa phương.
3. Chủ
trì, phối hợp với Cục Chăn nuôi và Thú y kiểm tra, giám sát việc thực hiện
phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động
chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp trên địa bàn.
4. Chủ
trì, phối hợp với Cục Chăn nuôi và Thú y và các cơ quan liên quan thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường trong quản lý, kiểm tra và đề xuất xử lý vi phạm về kê
khai chăn nuôi, truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi tại địa phương.
5. Định
kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả kiểm tra hoạt động
truy xuất nguồn gốc thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
6. Phối
hợp với Cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức đào tạo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân chăn
nuôi trên địa bàn thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ
liệu quốc gia về chăn nuôi và triển khai truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi.
Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chăn nuôi; tổ chức,
cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi và tổ chức, cá nhân
cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi
1.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chăn nuôi
a)
Tuân thủ quy định quản lý chăn nuôi động vật khác trong Danh mục động vật khác
được phép chăn nuôi tại các Điều 4, 5 và 6 Thông tư này và
quy định của pháp luật chăn nuôi;
b) Thực
hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định của Thông tư số
23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT
ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng về
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi;
c) Chịu
sự kiểm tra giám sát định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước về chăn
nuôi.
2.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn
nuôi
a) Thiết
lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi, lưu trữ đầy đủ
thông tin về lô/mẻ sản phẩm chăn nuôi, nguồn gốc, xuất xứ, nguyên liệu, quy
trình sản xuất, chế biến, bảo quản, kinh doanh sản phẩm theo quy định tại các khoản 4, 5 Điều 9 Thông tư này;
b) Lưu
trữ và duy trì hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi bằng
phương tiện phù hợp bảo đảm thuận lợi cho việc tra cứu và thời gian lưu trữ thực
hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 9 Thông tư này;
c) Thực
hiện công bố hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm phù hợp theo tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (nếu có), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực
tương ứng;
d) Thực
hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi không bảo đảm an toàn ngay khi tự
phát hiện hoặc nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân về sản phẩm
chăn nuôi không bảo đảm an toàn của cơ sở hoặc có yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền; gửi Báo cáo kết quả thực hiện truy xuất nguồn gốc về Cục Chăn nuôi và
Thú y trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tự phát hiện hoặc nhận được
thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân về sản phẩm chăn nuôi không bảo đảm an
toàn của cơ sở hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Báo cáo có đầy đủ các
thông tin theo quy định tại các khoản 4, 5 Điều 9 Thông tư này.
Trường hợp sản phẩm chăn nuôi không đảo đảm an toàn, phải được thu hồi và xử lý
theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu mọi chi phí cho việc thu hồi, xử lý
sản phẩm chăn nuôi không bảo đảm an toàn;
đ)
Khai báo đầy đủ, chính xác các trường thông tin có trong Hệ thống cơ sở dữ liệu
quốc gia về chăn nuôi được quy định tại các Điều 7, 8 và 9 Thông
tư này. Chi trả các chi phí liên quan theo quy định của pháp luật;
e) Chịu
sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc
sản phẩm chăn nuôi
a)
Cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi đáp ứng yêu
cầu quy định tại Điều 9 Thông tư này;
b) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về dịch vụ, giải pháp cung cấp cho tổ chức, cá nhân
liên quan đến truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi. Trường hợp tổ chức, cá
nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi có nhu
cầu kết nối với Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi thì phối hợp với Cục
Chăn nuôi và Thú y để thực hiện, bảo đảm duy trì dữ liệu Hệ thống cơ sở dữ liệu
quốc gia về chăn nuôi;
c) Chịu
sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi và cơ quan có
thẩm quyền về truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[8]
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2026.
Điều 14. Quy định chuyển tiếp
1. Cơ
sở chăn nuôi động vật khác vì mục đích thương mại đã xây dựng và hoạt động trước
thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa đáp ứng yêu cầu quy định
tại các Điều 4, 5 và 6 Thông tư này thì trong thời hạn 12
tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải hoàn thiện yêu cầu quy
định tại Thông tư này.
2. Đối
với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi đã xây dựng và vận
hành hệ thống truy xuất nguồn gốc trước ngày Thông tư này có hiệu lực, trong thời
hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải rà soát, cập nhật
và bổ sung các thông tin còn thiếu theo quy định tại Thông tư này.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
Cục
trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y, Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển
thị trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
Trong
quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân kịp
thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Chăn nuôi và Thú y) để
xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC, Bộ TP (để đăng tải trên CSDL Quốc gia về
VBPL);
- Vụ Pháp chế (để biết);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để đăng tải);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, CNTY.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị
|
Phụ lục I
THÔNG BÁO PHƯƠNG ÁN CHĂN
NUÔI, PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT NGUY CƠ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI
RUỒI LÍNH ĐEN, BÒ CẠP
(Kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BNNMT ngày 21 tháng 11 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
|
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THÔNG BÁO PHƯƠNG ÁN CHĂN NUÔI, PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ VÀ KIỂM
SOÁT NGUY CƠ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI RUỒI LÍNH ĐEN, BÒ CẠP
1. Tên
cơ sở: ……………………………………………………………
- Địa
chỉ sản xuất: ………………………………………………………
- Số
điện thoại: …………… E-mail: …………………………………..
2. Diện
tích chuồng nuôi (m2): ………………………………………...
3. Sản
phẩm dự kiến sản xuất: ………………………………………….
4. Giấy
chứng nhận hệ thống phù hợp tiêu chuẩn (kèm theo bản sao có xác nhận của cơ sở)
(nếu có)
- Hệ
thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) Có □ Không □
- Hệ thống
quản lý an toàn thực phẩm (ISO 22000)
Có □ Không □
- Hệ
thống quản lý chất lượng (ISO 9001)
Có □ Không □
- Hệ
thống khác: ………………………………..
Có □ Không □
5.
Thông báo chi tiết phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ
rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp
a)
Phương án chăn nuôi: ……………………………………………………
b)
Phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi:
d) Tài
liệu gửi kèm theo (nếu có) gồm: ………………………
|
|
………., ngày … tháng … năm …..
CHỦ CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú: Phương án chăn nuôi được xây dựng trên cơ sở các yêu cầu quản lý tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Phụ lục II
MÃ ĐỐI TƯỢNG VẬT NUÔI, MÃ
CƠ SỞ VÀ MÃ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI
(Kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BNNMT ngày 21 tháng 11 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
1. Mã
đối tượng vật nuôi được quy ước như sau:
|
Số quy ước
|
Đối tượng vật nuôi
|
Số quy ước
|
Đối tượng vật nuôi
|
|
01
|
Ngựa
|
15
|
Vịt trời
|
|
02, 28, 29
|
Bò
|
16
|
Tằm
|
|
03, 30, 31
|
Trâu
|
17
|
Giun quế
|
|
04, 40, 41, 42, 43, 44
|
Lợn
|
18
|
Ruồi lính đen
|
|
05
|
Dê
|
19
|
Dế
|
|
06
|
Cừu
|
20
|
Bò cạp
|
|
07, 70, 71,72, 73, 74, 75
|
Gà
|
21
|
Dông
|
|
08, 80, 81, 82, 83
|
Vịt
|
22
|
Chim yến
|
|
09
|
Ngan
|
23
|
Hươu sao
|
|
10
|
Ngỗng
|
24
|
Ong mật
|
|
11
|
Thỏ
|
25, 55, 56, 57, 58, 59
|
Chó
|
|
12
|
Chim bồ câu
|
26 , 65, 66, 67, 68, 69
|
Mèo
|
|
13
|
Chim cút
|
27
|
Đối tượng vật nuôi khác
|
|
14
|
Đà điểu
|
|
|
2. Mã
cơ sở chăn nuôi trong Thông tư này được quy ước như sau:
|
Số quy ước
|
Mã cơ sở chăn nuôi
|
|
01
|
Cơ sở
chăn nuôi
|
|
02
|
Cơ sở
ấp nở
|
|
03
|
Cơ sở
giết mổ
|
|
04
|
Cơ sở
pha lóc
|
|
05
|
Cơ sở
sơ chế
|
|
06
|
Cơ sở
chế biến
|
|
07
|
Cơ sở
đóng gói
|
|
08
|
Tổ
chức đánh giá sự phù hợp
|
|
09
|
Cơ sở
sản xuất/kinh doanh thức ăn chăn nuôi
|
|
10
|
Cơ sở
sản xuất/kinh doanh sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
|
|
11
|
Cơ sở
sản xuất/kinh doanh thuốc thú y
|
|
12
|
Cơ sở
nhập khẩu vật nuôi/ sản phẩm chăn nuôi/ sản phẩm giống vật nuôi
|
|
Đối
với các cơ sở trên cùng một địa chỉ mà tham gia từ hai công đoạn trong chuỗi
sản xuất sản phẩm chăn nuôi trở lên thì mã số cơ sở được cấp theo mã cơ sở đứng
trước trong chuỗi.
|
3. Mã
sản phẩm chăn nuôi được quy ước như sau:
|
Số quy ước
|
Sản phẩm chăn nuôi
|
Số quy ước
|
Sản phẩm chăn nuôi
|
|
01
|
Thịt
|
11
|
Lông
|
|
02
|
Trứng
|
12
|
Da
|
|
03
|
Sữa
|
13
|
Sản phẩm chăn nuôi khác
|
|
04
|
Mật ong/sáp ong
|
14
|
Con giống
|
|
05
|
Kén tằm
|
15
|
Tinh
|
|
06
|
Tổ yến
|
16
|
Phôi
|
|
07
|
Xương
|
17
|
Trứng giống
|
|
08
|
Sừng
|
18
|
Ấu trùng
|
|
09
|
Móng
|
19
|
Vật liệu di truyền khác
|
|
10
|
Nội tạng
|
|
|
[1]
Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 19 tháng 5 năm 2026, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn
cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 35/2018/QH14 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 61/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
115/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục trưởng Cục Chất
lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục trưởng Cục
Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.”
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số
22/2026/TT -BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số
22/2026/TT -BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư số
22/2026/TT -BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư số
22/2026/TT -BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
[8]
Các khoản 1, 2, 3 Điều 18; khoản 1, 4, 5, 6, 7
Điều 19 của Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi tr ường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm
2026, có Điều khoản chuyển tiếp, hiệu lực thi hành, như sau:
“Điều
18. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Các hồ sơ, thủ tục hành chính đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
2.
Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đã được cắt giảm (không thực hiện)
tại Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu
bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì dừng việc giải quyết
thủ tục hành chính, hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nếu có yêu cầu.
3.
Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa
hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng
theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn.
Điều
19. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
4.
Các quy định về phân cấp thủ tục hành chính cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 8, khoản 2, khoản
5 Điều 11, Điều 12, Điều 13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
5.
Các Đơn vị chức năng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các thủ tục hành chính được phân cấp
tại Thông tư này; thực hiện việc bàn giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
các hồ sơ mà Bộ đã tiếp nhận và xử lý trước thời điểm các quy định về phân cấp
thủ tục hành chính tại Thông tư này có hiệu lực thi hành.
6.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng,
ban hành Thông tư này được loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại
khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
7. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.”