|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 63/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2026
|
LUẬT
CHĂN NUÔI
Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Chăn nuôi[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động chăn nuôi; quyền và nghĩa vụ
của tổ chức, cá nhân trong hoạt động chăn nuôi; quản lý nhà nước về chăn nuôi.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chăn nuôi là ngành kinh tế - kỹ thuật bao gồm các
hoạt động trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, điều kiện chăn
nuôi, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi.
2. Hoạt động chăn nuôi là nuôi sinh trưởng,
nuôi sinh sản vật nuôi và hoạt động khác có liên quan đến vật nuôi, sản phẩm
chăn nuôi phục vụ mục đích làm thực phẩm, khai thác sức kéo, làm cảnh hoặc mục
đích khác của con người.
3. Chăn nuôi nông hộ là hình thức tổ chức hoạt động
chăn nuôi tại hộ gia đình.
4. Chăn nuôi trang trại là hình thức tổ chức hoạt động chăn nuôi tập trung tại
khu vực riêng biệt dành cho sản xuất, kinh doanh chăn nuôi.
5. Vật nuôi bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi.
6. Gia súc là các loài động vật có vú, có 04 chân được con người thuần
hóa và chăn nuôi.
7. Gia cầm là các loài động vật có 02 chân,
có lông vũ, thuộc nhóm động vật có cánh được con người thuần hóa và chăn
nuôi.
8. Động vật khác trong
chăn nuôi là
động vật ngoài gia súc, gia cầm và ngoài Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, danh mục động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật rừng thông thường, động vật thủy sản, danh mục
động vật rừng hoang dã thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài
động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
9. Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại
hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển
do tác động của con người; phải có số lượng bảo đảm để nhân giống và di truyền
được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.
10. Dòng là một nhóm vật nuôi trong giống, mang những đặc điểm
chung của giống nhưng có đặc điểm riêng đã ổn định.
11. Dòng, giống vật nuôi mới là dòng, giống vật nuôi lần đầu
được tạo ra trong nước hoặc lần đầu được nhập khẩu vào Việt Nam.
12. Giống vật nuôi quý, hiếm là giống vật nuôi có giá trị đặc
biệt về khoa học, y tế, kinh tế mà số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng.
13. Giống vật nuôi bản địa là giống vật nuôi được hình thành
và tồn tại ở địa bàn nhất định trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
14. Giống gốc là đàn giống cấp cụ kỵ, ông bà đối với lợn, gia cầm; đàn giống
hạt nhân đối với giống gia súc khác; đàn thuần chủng đối với ong; giống nguyên
chủng đối với tằm.
15. Đàn giống cấp cụ kỵ đối với lợn, gia cầm là đàn giống vật nuôi thuần chủng
hoặc đàn giống đã được chọn để sản xuất ra đàn giống cấp ông bà.
16. Đàn giống cấp ông bà đối với lợn, gia cầm là đàn giống vật nuôi được sinh ra
từ đàn giống cấp cụ kỵ để sản xuất ra đàn giống cấp bố mẹ.
17. Đàn giống cấp bố mẹ đối với lợn, gia cầm là đàn giống vật nuôi được sinh ra
từ đàn giống cấp ông bà để sản xuất ra đàn thương phẩm.
18. Đàn giống hạt nhân là đàn giống tốt nhất, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng, được
nuôi dưỡng và chọn lọc theo một quy trình nhất định nhằm đạt được tiến bộ di
truyền cao để sản xuất ra đàn nhân giống.
19. Đàn nhân giống là đàn giống do đàn giống hạt nhân sinh ra để sản xuất đàn
thương phẩm hoặc được chọn lọc để bổ sung vào đàn giống hạt nhân.
20. Đàn thương phẩm là đàn vật nuôi được sinh ra từ đàn giống cấp bố mẹ hoặc từ
đàn nhân giống.
21. Nguồn gen giống vật nuôi là các động vật sống và sản phẩm giống của
chúng mang thông tin di truyền có khả năng tạo ra hoặc tham gia tạo ra giống vật
nuôi mới.
22. Hệ phả vật nuôi là bản ghi chép thể hiện mối quan hệ huyết thống của cá thể
vật nuôi với tổ tiên của chúng.
23. Sản phẩm giống vật nuôi bao gồm con giống, tinh, phôi, trứng
giống, ấu trùng và vật liệu di truyền khác được khai thác từ vật nuôi.
24. Tạo dòng, giống vật nuôi là việc chọn lọc và phối giống hoặc
sử dụng các phương pháp khoa học, biện pháp kỹ thuật để tạo ra một dòng, giống
vật nuôi mới.
25. Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã
qua chế biến bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ
sung và thức ăn truyền thống.
26. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của các nguyên liệu thức
ăn được phối chế, có đủ chất dinh dưỡng để duy trì hoạt động sống và khả năng sản
xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặc chu kỳ sản xuất mà không
cần thêm thức ăn khác ngoài nước uống.
27. Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn có hàm lượng chất dinh dưỡng cao
hơn nhu cầu của vật nuôi và dùng để phối chế với nguyên liệu khác tạo thành thức
ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
28. Thức ăn bổ sung là nguyên liệu đơn hoặc hỗn hợp của các nguyên liệu thức
ăn cho thêm vào khẩu phần ăn để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho vật
nuôi; duy trì hoặc cải thiện đặc tính của thức ăn chăn nuôi; cải thiện sức khỏe
vật nuôi, đặc tính của sản phẩm chăn nuôi.
29. Thức ăn truyền thống là sản phẩm nông nghiệp, thủy sản,
công nghiệp chế biến được sử dụng phổ biến theo tập quán trong chăn nuôi bao gồm thóc, gạo,
cám, ngô, khoai, sắn, bã rượu, bã bia, bã sắn, bã dứa, rỉ mật đường, rơm, cỏ,
tôm, cua, cá và loại sản phẩm tương tự khác.
30. Nguyên liệu đơn là các đơn chất ở dạng tự nhiên hoặc tổng hợp được dùng
làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi.
31. Thức ăn chăn nuôi thương mại là thức ăn chăn nuôi được sản xuất
nhằm mục đích trao đổi, mua bán trên thị trường.
32. Chất chính trong thức ăn chăn nuôi là chất quyết định công dụng và bản
chất của thức ăn chăn nuôi.
33. Sản phẩm chăn nuôi bao gồm thịt, trứng, sữa, mật
ong, sáp ong, kén tằm, tổ yến, xương, sừng, móng, nội tạng; lông, da chưa qua
chế biến và các sản phẩm khác được khai thác từ vật nuôi.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động chăn nuôi
1. Phát triển chăn nuôi theo chuỗi giá trị, khai thác có hiệu quả tiềm
năng, lợi thế các vùng đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
2. Ứng dụng khoa học và công nghệ trong chăn nuôi nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh của ngành chăn nuôi; bảo đảm an toàn
thực phẩm, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Bảo tồn, khai thác và phát triển hợp lý nguồn gen giống vật nuôi bản
địa, nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm; tiếp thu nhanh tiến bộ di truyền giống
của thế giới; kết hợp chăn nuôi hiện đại với chăn nuôi truyền thống; phát triển
chăn nuôi phù hợp với vùng sinh thái.
4. Xã hội hóa hoạt động chăn nuôi; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước
với lợi ích của tổ chức, cá nhân trong phát triển chăn nuôi; bình đẳng giữa các
tổ chức, cá nhân, thành phần kinh tế trong chăn nuôi.
5. Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về chăn nuôi
1. Nhà nước đầu tư cho các hoạt động sau đây:
a) Thống kê, điều tra cơ bản, xây dựng cơ sở dữ liệu chăn nuôi, đánh giá
tiềm năng và hoạt động chăn nuôi theo định kỳ 05 năm và hằng năm; xây dựng chiến
lược phát triển chăn nuôi; dự báo thị trường, dự trữ sản phẩm chăn nuôi phù hợp
với từng thời kỳ; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong chăn nuôi;
b) Bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm và giống vật nuôi bản địa.
2. Trong từng thời kỳ và khả năng của ngân sách nhà nước, Nhà nước hỗ trợ
cho các hoạt động sau đây:
a) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, trong đó ưu tiên công nghệ
cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới tạo ra sản phẩm có tính đột phá trong
chăn nuôi; nhập khẩu và nuôi giữ giống gốc;
b) Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học; xử lý
môi trường chăn nuôi; phát triển các mô hình thực hành chăn nuôi tốt; di dời cơ
sở chăn nuôi ra khỏi thành phố,[2] xã, phường, đặc khu, cộng đồng
dân cư[3] không được phép chăn nuôi;
c) Xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho cơ sở nghiên cứu khoa học
và công nghệ, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo nghề
trong hoạt động chăn nuôi, khuyến nông chăn nuôi, trong đó ưu tiên cho vùng
sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và vùng đặc biệt
khó khăn;
d) Xây dựng và phát triển sản phẩm chăn nuôi quốc gia, sản phẩm chăn
nuôi chủ lực, sản phẩm chăn nuôi hữu cơ; xây dựng thương hiệu sản phẩm chăn
nuôi quốc gia; xây dựng cơ sở giết mổ tập trung, chợ đầu mối, cơ sở đấu giá để
quảng bá, tiêu thụ giống và sản phẩm chăn nuôi; xúc tiến thương mại và phát triển
thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi;
đ) Hỗ trợ thiệt hại về chăn nuôi, phục hồi giống vật nuôi sau thiên tai,
dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho hoạt động quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này và các hoạt động sau đây:
a) Tổ chức chăn nuôi theo quy mô trang trại, theo chuỗi giá trị; phát
huy tối đa vai trò của doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, hợp tác xã trong xây
dựng chuỗi giá trị sản xuất chăn nuôi;
b) Đầu tư công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong giết mổ,
chế biến, bảo quản sản phẩm chăn nuôi, công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi để
làm phân bón và mục đích khác;
c) Đầu tư hoạt động bảo hiểm vật nuôi; nâng cao năng lực hoạt động thử
nghiệm, đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực chăn nuôi.
Điều 5. Chiến lược phát triển chăn nuôi
1. Chiến lược phát triển chăn nuôi trên phạm vi cả nước được xây dựng
theo chu kỳ 10 năm, định hướng 20 năm, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội, chiến lược phát triển ngành nông nghiệp và môi trường[4].
2. Nội dung chính của chiến lược phát triển chăn nuôi bao gồm quan điểm,
định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chương trình, đề án và tổ chức thực
hiện.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[5] chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi.
Điều 6. Hoạt động khoa học và công nghệ trong chăn nuôi
1. Hoạt động khoa học và công nghệ trong chăn nuôi được Nhà nước ưu tiên bao gồm:
a) Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật về chăn nuôi;
b) Nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng, nghiên cứu ứng
dụng, chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm trong chăn nuôi nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn thực
phẩm, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[6] phối hợp
với Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
phù hợp với chiến lược phát triển chăn nuôi theo từng giai đoạn.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa
học và công nghệ trong chăn nuôi phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương theo từng giai đoạn.
4. Tổ chức, cá nhân có năng lực được tham gia đề xuất, thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong chăn nuôi theo quy định của Luật này,
Luật Khoa học và công nghệ và Luật Chuyển giao công nghệ.
Điều 7. Ứng dụng công nghệ trong chăn nuôi
1. Công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới và sản
phẩm công nghệ cao được ưu tiên, khuyến khích ứng dụng trong lĩnh vực giống vật
nuôi, thức ăn chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi, chế biến và thị trường sản phẩm
chăn nuôi.
2. Tổ chức, cá nhân ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên
tiến, công nghệ mới trong chăn nuôi được hưởng chính sách quy định tại Điều 4 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 8. Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh
1. Vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh phải đáp ứng các yêu cầu của vùng an
toàn dịch bệnh động vật theo quy định của pháp luật về thú y của Việt Nam và
quy định quốc tế; phù hợp với điều kiện của vùng sinh thái, lợi thế vùng, miền
gắn với bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
2. Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh phải căn cứ vào quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đề án phát triển vùng chăn nuôi an toàn dịch
bệnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[7] quy định tiêu chí và công nhận
vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh.
Điều 9. Hợp tác, liên kết sản xuất trong chăn nuôi
1. Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị trong
hoạt động chăn nuôi để có đủ sản phẩm bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm và
đáp ứng nhu cầu thị trường; nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, bảo đảm hài
hòa lợi ích giữa các bên tham gia.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia hợp tác, liên kết sản xuất trong chăn nuôi
phải ký kết hợp đồng, được hưởng chính sách quy định tại Điều 4
của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:
a) Tạo điều kiện và hỗ trợ các bên tham gia đàm phán, ký kết và thực hiện
cam kết trong hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
b) Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần và xúc tiến thương mại
sản phẩm chăn nuôi.
Điều 10. Hợp tác quốc tế về chăn nuôi
1. Đàm phán, ký kết, thực hiện thỏa thuận, điều ước quốc tế về chăn nuôi.
2. Đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, trao đổi thông
tin, kinh nghiệm trong chăn nuôi.
3. Trao đổi nguồn gen quý, hiếm; trao đổi giống vật nuôi, giống cây thức
ăn chăn nuôi có năng suất, chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu.
4. Hợp tác trong xây dựng và thừa nhận lẫn nhau về hệ thống chứng nhận
chất lượng trong chăn nuôi.
Điều 11. Cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi là hệ thống thông tin liên quan đến
chăn nuôi, được xây dựng thống nhất từ trung ương đến địa phương, được chuẩn
hóa để cập nhật và quản lý bằng công nghệ thông tin.
2. Nội dung cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chăn nuôi;
b) Cơ sở dữ liệu về giống vật nuôi, nguồn gen giống vật nuôi, thức ăn
chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;
c) Cơ sở dữ liệu về cơ sở chăn nuôi, chế biến và thị trường sản phẩm
chăn nuôi;
d) Cơ sở dữ liệu về vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh;
đ) Cơ sở dữ liệu khác về chăn nuôi.
3. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu
quốc gia về chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
4.[8] Bộ Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, cơ quan
ngang Bộ có liên quan trình Chính phủ quy định về thu thập, bảo tồn, khai thác
và phát triển nguồn gen giống vật nuôi thuộc phạm vi quản lý của ngành nông
nghiệp và môi trường.
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong chăn nuôi
1. Chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi của thành phố,[9]
xã, phường, đặc khu, cộng đồng dân cư[10]; trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi
động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường.
2. Sử dụng chất cấm trong chăn nuôi.
3. Sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi không phải là thuốc thú y
được phép lưu hành tại Việt Nam.
4. Sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích
kích thích sinh trưởng.
5. Phá hoại, chiếm đoạt nguồn gen giống vật nuôi.
6. Xuất khẩu trái phép nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm.
7. Nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi có sử dụng chất cấm trong chăn
nuôi.
8. Nhập khẩu, kinh doanh, chế biến sản phẩm chăn nuôi từ vật
nuôi chết do bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân.
9. Nhập khẩu, nuôi, phóng thích, sử dụng trái phép vật nuôi biến
đổi gen, sản phẩm chăn nuôi từ vật nuôi biến đổi gen.
10. Sử dụng, đưa chất, vật thể, bơm nước cưỡng bức vào cơ thể vật
nuôi, sản phẩm của vật nuôi nhằm mục đích gian lận thương mại.
11. Thông đồng, gian dối trong thử nghiệm, khảo nghiệm, kiểm
định, công bố chất lượng, chứng nhận sự phù hợp trong lĩnh vực chăn nuôi.
12. Xả thải chất thải chăn nuôi
chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu vào
nơi tiếp nhận chất thải theo quy định của pháp
luật về bảo
vệ môi trường.
13. Gian dối trong kê khai hoạt động chăn nuôi nhằm trục lợi.
14. Cản trở, phá hoại, xâm phạm hoạt động chăn nuôi hợp
pháp.
Chương II
GIỐNG VÀ SẢN PHẨM
GIỐNG VẬT NUÔI
Mục 1. NGUỒN GEN GIỐNG VẬT NUÔI
Điều 13. Quản lý nguồn gen giống vật nuôi
1. Nguồn gen giống vật nuôi do Nhà nước thống nhất quản lý.
2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý nguồn
gen giống vật nuôi theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Điều 14. Thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển
nguồn gen giống vật nuôi
1. Tổ chức, cá nhân thu thập, bảo tồn, khai thác và phát
triển nguồn gen giống vật nuôi phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
2. Nội dung thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn
gen giống vật nuôi bao gồm:
a) Điều tra, khảo sát và thu thập nguồn gen giống vật nuôi;
b) Đánh giá nguồn gen giống vật nuôi theo các chỉ tiêu sinh
học và giá trị sử dụng;
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn gen giống vật nuôi;
d) Bảo vệ và duy trì nguồn gen giống vật nuôi;
đ) Sử dụng nguồn gen giống vật nuôi đã được đánh giá, xác định
giá trị sử dụng vào hoạt động chọn, tạo và nhân giống vật nuôi.
3. Phương thức bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi thực hiện
theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học.
4.[11] Bộ Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có
liên quan trình Chính phủ quy định về thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển
nguồn gen giống vật nuôi thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp và môi trường.
Điều 15. Trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm
1. Tổ chức, cá nhân được trao đổi nguồn gen giống vật nuôi
quý, hiếm để phục vụ nghiên cứu, chọn, tạo dòng, giống vật nuôi mới và sản xuất,
kinh doanh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[12].
2.[13] Việc trao đổi quốc tế nguồn
gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ
nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường chấp thuận.
Việc trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt
Nam cho bên thứ ba phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận.
3. Tổ chức, cá nhân trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật
nuôi quý, hiếm phải thực hiện quy định của Luật này và pháp luật về thú y, an
toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học của Việt Nam.
4.[14] (được bãi bỏ)
5. Khi trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm
để phổ biến trong sản xuất hoặc tạo ra giống mới do tổ chức, cá nhân Việt Nam
cung cấp và thuộc quyền tác giả của Việt Nam thì tổ chức, cá nhân Việt Nam được
hưởng quyền tác giả theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và nước trao đổi quốc tế là thành viên.
6.[15] Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định trình tự, thủ tục chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống
vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu
khoa học, triển lãm, quảng cáo; trình tự, thủ tục chấp thuận trao đổi nguồn gen
giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba.
Điều 16.[16] (được bãi bỏ)
Điều 17. Vật nuôi biến đổi gen và nhân bản vô tính vật nuôi
1. Vật nuôi biến đổi gen là vật nuôi có cấu trúc di truyền bị
thay đổi bằng công nghệ chuyển gen.
2. Việc nghiên cứu, chọn, tạo, thử nghiệm, sản xuất, kinh
doanh, sử dụng, phóng thích, trao đổi quốc tế và hoạt động khác đối với vật
nuôi biến đổi gen được thực hiện theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học.
3. Nhân bản vô tính vật nuôi là việc sử dụng kỹ thuật nhân
bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.
4. Tổ chức, cá nhân được nghiên cứu về nhân bản vô tính vật
nuôi theo quy định của pháp luật.
Mục 2. SẢN XUẤT, MUA BÁN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ SẢN PHẨM
GIỐNG VẬT NUÔI
Điều 18. Yêu cầu đối với giống vật nuôi và sản phẩm
giống vật nuôi lưu thông trên thị trường
1. Đã công bố tiêu chuẩn áp dụng.
2. Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng.
3. Đáp ứng yêu cầu kiểm dịch theo quy định của pháp luật về thú y.
Điều 19. Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn và cấm
xuất khẩu
1. Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn bao gồm các giống vật
nuôi có số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng.
2. Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu bao gồm các giống
vật nuôi quý, hiếm và là lợi thế của Việt Nam.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[17] ban
hành Danh mục
giống vật nuôi cần bảo tồn và Danh mục giống vật nuôi
cấm xuất khẩu; quy định trình tự, thủ tục ban hành, cập nhật Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn và Danh mục
giống vật nuôi cấm xuất khẩu.
Điều 20. Nhập khẩu giống vật nuôi và sản phẩm giống
vật nuôi
1. Giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi nhập khẩu phải
được cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất
khẩu ủy quyền xác nhận bằng văn bản về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng giống, mục
đích sử dụng để nhân giống, tạo giống.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[18] xem
xét, quyết định kiểm tra văn bản pháp luật, hệ thống tổ chức thực thi, điều kiện
sản xuất giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi tại nước xuất khẩu theo quy định
của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên trong trường hợp sau đây:
a) Đánh giá để thừa nhận lẫn nhau;
b) Giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi lần đầu nhập khẩu
vào Việt Nam;
c) Phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn sinh
học đối với giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi nhập khẩu vào Việt Nam.
3. Giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi nhập khẩu phải
được công bố tiêu chuẩn áp dụng, thực hiện kiểm dịch theo quy định của pháp luật
về thú y.
4.[19] Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định trình tự, thủ tục nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia
súc.
Điều 21. Xuất khẩu, trao đổi quốc tế giống vật nuôi
và sản phẩm giống vật nuôi
1. Hồ sơ, chất lượng giống vật nuôi và sản phẩm giống vật
nuôi xuất khẩu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân, nước nhập khẩu và phù hợp với
quy định của pháp luật Việt Nam.
2.[20] Xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế
giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất
khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo phải được Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự,
thủ tục chấp thuận xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống
vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học,
triển lãm, quảng cáo.
Điều 22. Điều kiện sản xuất, mua bán con giống vật
nuôi
1. Con giống vật nuôi là cá thể vật nuôi dùng để nuôi sinh sản, nhân giống.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất con giống vật nuôi phải đáp ứng các điều kiện
sau đây:
a) Các điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này;
b) Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và công bố tiêu chuẩn áp
dụng đối với giống vật nuôi;
c) Cơ sở nuôi giữ giống gốc, cơ sở tạo dòng, giống vật nuôi phải có nhân
viên kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn
nuôi, thú y, sinh học;
d)[21] (được bãi bỏ)
đ) Có hồ sơ giống ghi rõ tên giống, cấp giống, xuất xứ, số lượng, các chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật.
3. Tổ chức, cá nhân mua bán con giống vật nuôi phải có bản công bố tiêu
chuẩn áp dụng của cơ sở sản xuất và hồ sơ giống theo quy định tại điểm đ khoản
2 Điều này.
Điều 23. Điều kiện sản xuất, mua bán tinh, phôi, trứng giống,
ấu trùng giống vật nuôi, dịch vụ thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi giống vật
nuôi
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng giống vật
nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 22 của
Luật này;
b) Có hồ sơ theo dõi chỉ tiêu chất lượng tinh trong thời
gian kiểm tra, khai thác tinh đực giống;
c) Có trang thiết bị chuyên dụng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để
sản xuất, kiểm tra, đánh giá, bảo quản và vận chuyển tinh, phôi, trứng giống, ấu
trùng.
2. Cá nhân làm dịch vụ thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi
giống vật nuôi phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
a) Có chứng chỉ đào tạo về thụ tinh nhân tạo hoặc kỹ thuật cấy
truyền phôi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[22];
b) Khi làm dịch vụ thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi phải
ghi chép thông tin về chủ hộ, số hiệu đực giống, cái giống, ngày phối giống, lần
phối.
3. Tổ chức, cá nhân sở hữu đực giống để phối giống trực tiếp
nhằm mục đích thương mại phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
a)[23] (được bãi bỏ)
b) Sử dụng đực giống có nguồn gốc, hồ sơ giống, đã được kiểm
dịch, kiểm tra, đánh giá chất lượng.
4. Tổ chức, cá nhân mua bán tinh, phôi giống vật nuôi phải
đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có dụng cụ, thiết bị bảo quản phù hợp với từng loại
tinh, phôi;
b) Nơi bảo quản phải tách biệt hoặc không bị ô nhiễm bởi
thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất độc hại;
c)[24] (được bãi bỏ)
d) Có sổ sách theo dõi việc bảo quản, mua bán tinh, phôi.
5. Tổ chức, cá nhân sản xuất trứng giống gia cầm phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều
22 của Luật này;
b) Trứng giống được khai thác từ đàn giống cấp bố mẹ hoặc
tương đương trở lên.
6. Tổ chức, cá nhân mua bán trứng giống, ấu trùng giống vật
nuôi phải có hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng và hồ sơ giống theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 22 của Luật này.
Điều 24. Yêu cầu chất lượng của đực giống, cái giống trong
sản xuất
1. Đực giống sử dụng trong sản xuất giống phải đáp ứng các
yêu cầu sau đây:
a) Có lý lịch, hệ phả rõ ràng;
b) Được sản xuất từ cơ sở sản xuất giống, phù hợp với chất
lượng giống công bố áp dụng;
c) Đực giống sử dụng trong cơ sở sản xuất tinh nhằm mục
đích thương mại phải được kiểm tra năng suất cá thể, đạt chất lượng theo quy định.
2. Cái giống sử dụng trong sản xuất giống phải đáp ứng các
yêu cầu sau đây:
a) Có lý lịch, hệ phả rõ ràng;
b) Được sản xuất từ cơ sở sản xuất giống, phù hợp với chất
lượng giống công bố áp dụng, đạt chất lượng theo quy định.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[25] quy định
mức chất lượng giống đối với đực giống, cái giống.
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất, mua
bán sản phẩm giống vật nuôi
1. Cơ sở sản xuất, mua bán sản phẩm giống vật nuôi có quyền
sau đây:
a) Được sản xuất, mua bán sản phẩm giống vật nuôi khi đáp ứng
đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Luật
này;
b) Được hưởng chính sách của Nhà nước đối với cơ sở sản xuất,
mua bán sản phẩm giống vật nuôi;
c) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến sản xuất, mua
bán sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật;
d) Được giữ bí mật thông tin về hoạt động sản xuất, mua bán
sản phẩm giống vật nuôi, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2. Cơ sở sản xuất, mua bán sản phẩm giống vật nuôi có nghĩa
vụ sau đây:
a) Kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 của Luật này;
b) Bảo đảm các điều kiện cơ sở sản xuất, mua bán sản phẩm
giống vật nuôi trong quá trình sản xuất, mua bán;
c) Lưu hồ sơ giống trong thời gian tối thiểu là 03 năm kể từ
ngày sản xuất, mua bán;
d) Cung cấp cho người mua sản phẩm giống vật nuôi hồ sơ bao
gồm thông tin về tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, tên giống vật nuôi, số lượng sản
phẩm giống vật nuôi xuất bán, hệ phả đối với gia súc, bản công bố tiêu chuẩn áp
dụng, quy trình chăn nuôi;
đ) Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm giống
vật nuôi phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng;
e) Thu hồi sản phẩm giống vật nuôi không bảo đảm về chủng
loại, nguồn gốc, chất lượng và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
g) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
Mục 3. KHẢO NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
Điều 26. Khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi
1. Khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi là việc chăn nuôi và
theo dõi một dòng, giống vật nuôi cụ thể trong điều kiện và thời gian nhất định
để xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng,
khả năng kháng bệnh và đánh giá tác hại của dòng, giống đó.
2. Dòng, giống vật nuôi mới phải thực hiện khảo nghiệm trước
khi đưa ra sản xuất, trừ dòng, giống vật nuôi được tạo ra từ kết quả nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia đã được công nhận hoặc được cơ quan
có thẩm quyền cho phép.
3.[26] Tổ chức, cá nhân có nhu cầu
công nhận dòng, giống vật nuôi mới phải thực hiện khảo nghiệm theo quy định về
khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi tại cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm dòng, giống
vật nuôi.
4.[27] Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định về khảo nghiệm dòng, giống
vật nuôi.
Điều 27. Điều kiện cơ sở khảo nghiệm dòng, giống vật
nuôi
Cơ sở khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi phải đáp ứng các điều
kiện sau đây:
1.[28] Các
điều kiện quy định tại các điểm a, đ và e khoản 1 Điều 55 Luật
này;
2. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với
việc khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi tương ứng;
3. Có nhân viên kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về
một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học;
4. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp.
Điều 28. Kiểm định dòng, giống vật nuôi
1. Kiểm định dòng, giống vật nuôi là việc đánh giá và xác nhận lại năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh của dòng, giống vật nuôi sau khi đưa ra sản
xuất.
2. Việc kiểm định dòng, giống vật nuôi được thực hiện trong
trường hợp sau đây:
a) Có khiếu nại, tố cáo về chất lượng dòng, giống vật nuôi;
b) Có yêu cầu trưng cầu, giám định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
c) Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[29] công
bố cơ sở khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi được thực hiện kiểm định dòng, giống
vật nuôi.
Điều 29. Nguyên tắc đặt tên dòng, giống vật nuôi mới
1. Mỗi dòng, giống vật nuôi mới chỉ được đặt một tên phù hợp
bằng tiếng Việt.
2. Việc đặt tên dòng, giống vật nuôi mới phải bảo đảm không
thuộc trường hợp sau đây:
a) Trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên dòng, giống vật nuôi đã
được công nhận;
b) Chỉ bao gồm chữ số;
c) Vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần
phong mỹ tục của dân tộc;
d) Trùng với cách đọc hoặc cách viết tên của lãnh tụ, anh
hùng dân tộc, danh nhân;
đ) Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ
trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
Điều 30. Công nhận dòng, giống vật nuôi mới[30]
1. Việc công nhận dòng, giống vật nuôi mới phải có kết quả
khảo nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia đã
được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu công nhận dòng, giống vật
nuôi mới phải thực hiện trình tự, thủ tục công nhận dòng, giống vật nuôi mới
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở khảo nghiệm
dòng, giống vật nuôi
1. Cơ sở khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi có quyền sau đây:
a) Được thực hiện khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi theo quy
định của pháp luật;
b) Được thực hiện kiểm định dòng, giống vật nuôi theo quy định
tại Điều 28 của Luật này;
c) Được thanh toán chi phí khảo nghiệm, kiểm định dòng, giống
vật nuôi theo quy định của pháp luật;
d) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến khảo nghiệm
dòng, giống vật nuôi theo quy định của pháp luật;
đ) Từ chối cung cấp thông tin liên quan đến kết quả thực hiện,
trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Cơ sở khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi có nghĩa vụ sau
đây:
a) Bảo đảm các điều kiện cơ sở khảo nghiệm trong quá trình
hoạt động;
b) Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện khảo nghiệm, kiểm
định;
c) Tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn sinh học, an
toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường;
d) Lưu hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 03 năm sau khi kết thúc khảo
nghiệm, kiểm định;
đ) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
Chương III
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI
Điều 32. Yêu cầu đối với thức ăn chăn nuôi thương mại
trước khi lưu thông trên thị trường
1.[31] (được bãi bỏ)
2. Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3. Sản xuất tại cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất thức ăn chăn nuôi do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
4. Công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[32].
5.[33] (được bãi bỏ)
Điều 33. Công bố, công bố lại, thay đổi thông tin sản phẩm
thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung[34]
1. Công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi:
a) Sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc do
tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự công bố thông tin trên Cổng thông tin
điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Sản phẩm thức ăn bổ sung phải được thẩm định để công bố
thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Thời gian lưu hành của sản phẩm thức ăn bổ sung là 05 năm kể
từ ngày sản phẩm được công bố thông tin.
2. Công bố lại thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung:
Trong thời gian 06 tháng trước khi hết hạn lưu hành, tổ chức,
cá nhân có nhu cầu thì thực hiện công bố lại thông tin trên Cổng thông tin điện
tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi:
a) Thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh,
thức ăn đậm đặc:
Trường hợp thay đổi về địa chỉ cơ sở sản xuất hoặc chất lượng
sản phẩm thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại thông tin sản phẩm trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định về công bố
thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc. Trường hợp thay
đổi thông tin khác thì tổ chức, cá nhân tự thay đổi trên Cổng thông tin điện tử
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung:
Trường hợp thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung về
tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của tổ chức, cá nhân
đăng ký, quy cách bao gói sản phẩm thì tổ chức, cá nhân tự thực hiện thay đổi
thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trường hợp thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung về
tên nhà sản xuất, địa chỉ cơ sở sản xuất, tên sản phẩm, ký hiệu tiêu chuẩn công
bố áp dụng, dạng, màu sắc sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, thời hạn sử dụng sản phẩm,
thành phần nguyên liệu cấu thành sản phẩm (thành phần nguyên liệu của sản phẩm
không làm thay đổi về bản chất, công dụng, chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an
toàn của sản phẩm đã công bố) thì tổ chức, cá nhân phải đề nghị thay đổi thông
tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 34.[35] (được bãi bỏ)
Điều 35.[36] (được bãi bỏ)
Điều 36. Công bố sản phẩm thức ăn chăn nuôi khác
1.[37] Bộ Nông nghiệp và Môi trường
công bố và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
danh mục sản phẩm thức ăn truyền thống, nguyên liệu đơn.
2. Thức ăn chăn nuôi không phải công bố trên Cổng thông tin
điện tử của Bộ Nông nghiệp và Mô trường[38] bao gồm:
a) Thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ là thức ăn chăn nuôi do
cơ sở tự phối trộn để dùng cho nhu cầu chăn nuôi của cơ sở, không được trao đổi
và mua bán trên thị trường;
b) Thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng là thức ăn chăn nuôi sản xuất
theo đơn đặt hàng giữa cơ sở đặt hàng với nhà cung cấp thức ăn chăn nuôi, chỉ
được sử dụng trong nội bộ của cơ sở đặt hàng, không được trao đổi và mua bán
trên thị trường;
c) Thức ăn chăn nuôi khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 37. Khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
1. Khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi là việc đánh giá chất lượng, an toàn của
thức ăn chăn nuôi đối với vật nuôi và môi trường thông qua việc nuôi dưỡng thử
nghiệm trên vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặc chu kỳ sản xuất. Nội
dung khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi bao gồm:
a) Phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi;
b) Đánh giá độc tính, độ an toàn đối với vật nuôi và môi trường;
c) Nội dung khác theo đặc thù của từng loại thức ăn chăn nuôi.
2. Thức ăn chăn nuôi lần đầu được nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ
chưa được Việt Nam thừa nhận về quy trình khảo nghiệm, công nhận thức ăn chăn
nuôi hoặc sản xuất tại Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm ở Việt
Nam phải khảo nghiệm trước khi công bố sản phẩm, trừ thức ăn chăn nuôi được
tạo ra từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia đã được
công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
3. Cơ sở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau
đây:
a)[39] (được bãi bỏ)
b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu khảo nghiệm
từng loại thức ăn chăn nuôi;
c) Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong
các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau
thu hoạch.
4.[40] Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường ban hành danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng
trong thức ăn chăn nuôi và danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn
chăn nuôi; ban hành quy định về khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi.
Điều 38. Điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn
nuôi theo đặt hàng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Địa điểm cơ sở sản xuất không nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất
thải nguy hại, hóa chất độc hại;
b) Thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều từ
nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, bảo đảm tách biệt giữa các khu sản xuất
để tránh nhiễm chéo;
c) Có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất thức ăn chăn nuôi;
d) Có biện pháp bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo khuyến cáo của
tổ chức, cá nhân cung cấp;
đ) Có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại, tạp chất, chất thải gây nhiễm
bẩn để không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng thức ăn chăn nuôi;
e) Có trang thiết bị, dụng cụ đo lường được kiểm định, hiệu chỉnh theo
quy định;
g) Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn
nuôi trong quá trình sản xuất;
h) Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong
các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau
thu hoạch;
i) Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có biện pháp kiểm
soát bảo đảm không phát tán, gây nhiễm chéo giữa các loại kháng sinh khác nhau,
giữa thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh và thức ăn chăn nuôi không chứa kháng
sinh;
k)[41] (được bãi bỏ)
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ phải đáp ứng
các điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, i và k khoản 1 Điều này,
trừ trường hợp sản xuất thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ sử dụng trong chăn
nuôi nông hộ.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Điều 39. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất thức ăn chăn nuôi
1.[42] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối
với các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn. Trường hợp nước nhập khẩu
có yêu cầu khác, thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thực hiện
theo quy định của Chính phủ.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được cấp lại
trong trường hợp sau đây:
a) Bị mất, hư hỏng;
b) Thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi bị thu hồi
trong trường hợp sau đây:
a) Bị tẩy, xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất thức ăn chăn nuôi;
b) Cơ sở không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
38 của Luật này;
c) Cơ sở có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
d)[43] Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi
không thực hiện yêu cầu về giám sát duy trì điều kiện sản xuất của cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi;
đ)[44] Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân
được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
4.[45] Chính phủ quy định trình tự,
thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn
chăn nuôi.
Điều 40. Điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi
1. Có trang thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi theo hướng dẫn
của tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp.
2. Nơi bày bán, kho chứa thức ăn chăn nuôi phải tách biệt hoặc không bị
ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác.
3. Có biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại.
Điều 41. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
1. Thức ăn chăn nuôi nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng
theo quy định tại khoản 4 Điều 43 của Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thức ăn chăn nuôi phải có hoặc thuê kho bảo
quản thức ăn chăn nuôi đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm
theo quy định của pháp luật và khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp.
3.[46] Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập
khẩu thức ăn chăn nuôi đã được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trường hợp nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin theo
quy định để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, nuôi thích nghi, nghiên cứu, khảo
nghiệm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm hoặc để sản xuất, gia công nhằm mục
đích xuất khẩu phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[47] xem xét, quyết định kiểm tra văn bản pháp luật, hệ thống
tổ chức thực thi,
điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi, phòng thử nghiệm tại nước xuất khẩu theo
quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên trong trường hợp sau đây:
a) Đánh giá để thừa nhận lẫn nhau;
b) Phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, môi trường, an toàn thực
phẩm, an toàn dịch bệnh của thức ăn chăn nuôi nhập khẩu vào Việt Nam.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 42. Xuất khẩu thức ăn chăn nuôi
1. Hồ sơ, chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu theo yêu cầu
của tổ chức, cá nhân, nước nhập khẩu và phù hợp với quy định của pháp luật Việt
Nam.
2. Việc xuất khẩu thức ăn chăn nuôi phải tuân thủ quy định
của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 43. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn
chăn nuôi
1. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi phải tuân
thủ quy định của Luật này, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
2. Nội dung kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn
nuôi thương mại sản xuất và lưu hành trong nước bao gồm:
a) Việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng[48];
b) Việc thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng
thức ăn chăn nuôi;
c) Việc thực hiện ghi nhãn sản phẩm thức ăn chăn
nuôi;
d) Lấy mẫu thức ăn chăn nuôi để kiểm tra sự phù hợp
của sản phẩm với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng
và quy định khác của pháp luật có liên quan, trong đó tập trung kiểm tra, đánh
giá các chỉ tiêu an toàn, chỉ tiêu chất chính trong thức ăn chăn nuôi.
3. Nội dung kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn
chăn nuôi tiêu thụ nội bộ, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng, thức ăn truyền thống
bao gồm lấy mẫu thức ăn chăn nuôi để kiểm tra các chỉ tiêu an toàn quy định
trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
4. Nội dung kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn
nuôi nhập khẩu bao gồm:
a) Kiểm tra hồ sơ nhập khẩu;
b) Kiểm tra thực tế về số lượng, khối lượng, quy cách bao
gói, ghi nhãn, hạn sử dụng, xuất xứ và các chỉ tiêu cảm quan khác của
sản phẩm;
c) Lấy mẫu thức ăn chăn nuôi để thử nghiệm đánh giá sự phù
hợp về chất lượng và an toàn của sản phẩm.
5. Nội dung kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn
nuôi xuất khẩu bao gồm:
a) Kiểm tra hồ sơ công bố chất lượng[49];
b) Kiểm tra thực tế về quy cách bao gói, ghi nhãn, hạn sử dụng,
cảm quan về sản phẩm;
c) Phân tích chất lượng theo yêu cầu của doanh nghiệp hoặc
tổ chức, cá nhân, nước nhập khẩu.
6. Nội dung kiểm tra nhà nước về thức ăn chăn nuôi xuất
khẩu bị triệu hồi hoặc trả về bao gồm:
a) Kiểm tra về nguyên nhân thức ăn chăn nuôi xuất khẩu bị
triệu hồi hoặc trả về;
b) Kiểm tra thực tế về quy cách bao gói, ghi nhãn, hạn sử dụng,
cảm quan về sản phẩm;
c) Lấy mẫu thức ăn chăn nuôi để kiểm tra chất lượng và an
toàn của sản phẩm.
7. Việc xử lý vi phạm về chất lượng thức ăn chăn nuôi được
quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi tùy theo mức
độ vi phạm chất lượng mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;
b) Xử lý thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng theo hình thức cải chính
thông tin, tái chế, chuyển đổi mục đích sử dụng, tái xuất, tiêu hủy.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 44. Lấy mẫu và thử nghiệm thức ăn chăn nuôi
1. Việc lấy mẫu kiểm tra nhà nước về chất lượng thức
ăn chăn nuôi được thực hiện theo quy định tại tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy định
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[50].
2. Người lấy mẫu thức ăn chăn nuôi phục vụ công tác quản
lý nhà nước phải được Bộ Nông nghiệp và Môi trường[51] cấp
chứng chỉ lấy mẫu thức ăn chăn nuôi.
3. Kết quả thử nghiệm thức ăn chăn nuôi phục vụ công tác quản
lý nhà nước chỉ được thừa nhận theo phương pháp thử tại phòng thử nghiệm do Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[52] chỉ định. Trường hợp phương
pháp thử chưa được chỉ định hoặc chưa được thống nhất, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quyết định phương pháp thử được áp dụng tạm thời.
4. Căn cứ thử nghiệm bao gồm các chỉ tiêu chất lượng
do tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm công bố áp dụng, chỉ
tiêu an toàn quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Điều 45. Thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh
1. Kháng sinh sử dụng trong thức ăn chăn nuôi phải là thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.
2. Chỉ được sử dụng kháng sinh trong sản xuất thức ăn chăn nuôi theo đơn
của người có chứng chỉ hành nghề phòng, trị bệnh
cho động vật theo quy định của pháp luật về thú y
để phòng bệnh cho vật nuôi ở giai đoạn con non, trị bệnh cho vật nuôi nhiễm bệnh.
3. Việc sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải tuân thủ hướng dẫn
của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc cung cấp thức ăn chăn nuôi.
4. Thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải thể hiện thông tin về tên và
hàm lượng kháng sinh, hướng dẫn sử dụng, thời gian ngừng sử dụng trên nhãn sản
phẩm hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm.
5. Chính phủ quy định tiêu chí đối với các loại vật nuôi ở giai đoạn con
non được phép sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh để phòng bệnh và lộ
trình bỏ việc sử dụng kháng sinh trong phòng bệnh đối với vật nuôi.
Điều 46. Ghi nhãn thức ăn chăn nuôi
1. Ghi nhãn thức ăn chăn nuôi thực hiện theo quy định của pháp luật về
nhãn hàng hóa và theo quy định sau đây:
a) Đối với thức ăn chăn nuôi thương mại thì nhãn sản phẩm hoặc tài liệu
kèm theo phải thể hiện thông tin về tên sản phẩm, thành phần nguyên liệu chính,
chỉ tiêu chất lượng, nơi sản xuất, ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, hướng dẫn bảo
quản, hướng dẫn sử dụng; thông tin về tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đối với
hàng hóa bảo đảm yêu cầu truy xuất nguồn gốc sản phẩm;
b) Đối với thức ăn chăn nuôi khác thì nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kèm
theo phải có thông tin để nhận biết và truy xuất được nguồn gốc sản phẩm.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[53] quy định chi tiết về ghi nhãn thức
ăn chăn nuôi.
Điều 47. Quảng cáo thức ăn chăn nuôi
1. Tổ chức, cá nhân quảng cáo thức ăn chăn nuôi phải thực hiện theo quy
định của pháp luật về quảng cáo.
2. Nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi phải phù hợp với thông tin sản
phẩm đã công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[54].
Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất thức ăn chăn
nuôi
1. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi có quyền sau đây:
a) Được hưởng chính sách của Nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh thức ăn chăn nuôi;
b) Được sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định của Luật này và quy định
khác của pháp luật có liên quan;
c) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến sản xuất thức ăn chăn nuôi
theo quy định của pháp luật;
d) Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại ngoài quyền quy định tại
các điểm a, b và c khoản này thì được gia công các loại thức ăn chăn nuôi phù hợp
theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo đảm các điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trong quá
trình hoạt động;
b) Xây dựng và thực hiện quy trình kiểm soát chất lượng thức ăn chăn
nuôi, bảo đảm thức ăn chăn nuôi phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng công bố áp dụng
và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, bảo đảm truy xuất nguồn gốc sản phẩm
thức ăn chăn nuôi, lưu quy trình kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi;
c)[55] Chỉ được sử dụng các loại sản
phẩm, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi bảo đảm chất lượng sản phẩm, phù hợp với
quy định của pháp luật về chăn nuôi;
d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra về điều kiện sản xuất và chất
lượng thức ăn chăn nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu trách nhiệm
trước pháp luật về chất lượng thức ăn chăn nuôi do cơ sở sản xuất;
đ) Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại phải công bố tiêu chuẩn
áp dụng,[56] ghi nhãn thức ăn chăn nuôi và lưu đầy đủ hồ
sơ tại cơ sở sản xuất theo quy định; lưu nhật ký sản xuất, kết quả thử
nghiệm thức ăn chăn nuôi trong thời gian tối thiểu là 02 năm; lưu mẫu thức ăn
chăn nuôi trong thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày sản phẩm hết hạn sử dụng;
báo cáo tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi định kỳ hoặc đột xuất theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[57] và thực hiện nghĩa vụ quy định tại
các điểm a, b, c và d khoản này.
Điều 49. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở mua bán, xuất khẩu, nhập
khẩu thức ăn chăn nuôi
1. Cơ sở mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có quyền sau
đây:
a) Được hưởng chính sách của Nhà nước có liên quan đến hoạt động
kinh doanh thức ăn chăn nuôi;
b) Được mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo
quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến mua bán, xuất khẩu, nhập
khẩu thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có nghĩa vụ sau
đây:
a) Bảo đảm các điều kiện cơ sở mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn
nuôi trong quá trình hoạt động;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo đảm chất lượng, thông
tin về nguồn gốc, xuất xứ của thức ăn chăn nuôi;
c) Áp dụng các biện pháp bảo quản chất lượng sản phẩm theo khuyến
cáo của tổ chức, cá nhân sản xuất nhằm duy trì chất lượng thức ăn chăn nuôi;
d) Niêm yết giá và chấp hành việc kiểm tra về giá thức ăn chăn nuôi;
đ) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra về điều kiện mua bán, xuất khẩu,
nhập khẩu và chất lượng thức ăn chăn nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Không mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm có chất cấm sử dụng
trong thức ăn chăn nuôi;
g) Chỉ được mua bán, nhập khẩu các loại thức ăn chăn nuôi đã công bố
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[58];
h) Ghi và lưu các thông tin của thức ăn chăn nuôi trong quá trình mua
bán, xuất khẩu, nhập khẩu để bảo đảm truy xuất nguồn gốc;
i) Xây dựng quy trình đánh giá và lựa chọn tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc
cung cấp thức ăn chăn nuôi nhập khẩu; xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra
chất lượng lô hàng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu để bảo đảm phù hợp với hợp đồng
mua bán, tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng thức
ăn chăn nuôi
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng thức ăn chăn nuôi có quyền sau đây:
a) Được cung cấp đầy đủ thông tin về chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, giá
và hướng dẫn sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi từ tổ chức, cá nhân cung cấp;
b) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến sử dụng thức ăn chăn nuôi
theo quy định của pháp luật;
c) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng thức ăn chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:
a) Sử dụng thức ăn chăn nuôi bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm đối
với sức khỏe con người, vật nuôi và môi trường;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật và hướng dẫn của tổ chức, cá nhân
cung cấp thức ăn chăn nuôi về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng thức ăn
chăn nuôi;
c) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra về chất lượng thức ăn chăn
nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Phối hợp xử lý thức ăn chăn nuôi và sản phẩm chăn nuôi vi phạm về
chất lượng và an toàn theo quy định của pháp luật;
đ) Ghi nhật ký sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh theo quy định.
Điều 51. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở khảo nghiệm thức ăn
chăn nuôi
1. Cơ sở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi có quyền sau đây:
a) Được khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật;
b) Được thanh toán chi phí khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo quy định của
pháp luật;
c) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến khảo nghiệm thức ăn chăn
nuôi theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo đảm các điều kiện cơ sở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi trong quá
trình hoạt động;
b) Chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi;
c) Lưu hồ sơ khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi trong thời gian tối thiểu là
03 năm;
d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra về hoạt động khảo nghiệm thức ăn
chăn nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương IV
ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ CHĂN
NUÔI, XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
Mục 1. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ CHĂN NUÔI
Điều 52. Quy mô chăn nuôi
1. Quy mô chăn nuôi bao gồm các loại sau đây:
a) Chăn nuôi trang trại bao gồm chăn nuôi trang trại quy mô
lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ;
b) Chăn nuôi nông hộ.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[59] quy định
chi tiết Điều này.
Điều 53. Đơn vị vật nuôi và mật độ chăn nuôi
1. Đơn vị vật nuôi là đơn vị quy đổi của gia súc, gia cầm theo
khối lượng sống, không phụ thuộc vào giống, tuổi và giới tính. Mỗi đơn vị vật
nuôi tương đương với 500 kg khối lượng vật nuôi sống.
2. Mật độ chăn nuôi được tính bằng tổng số đơn vị vật nuôi
trên 01 ha đất nông nghiệp.
3. Việc xác định quy mô chăn nuôi phải căn cứ vào mật độ
chăn nuôi.
4.[60] Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội, chiến lược
phát triển chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi, môi trường sinh thái để quy định mật
độ chăn nuôi cho từng vùng.
5.[61] Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ mật độ chăn nuôi của vùng, chiến lược phát triển
chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi, môi trường sinh thái để quy định mật độ chăn
nuôi trên địa bàn.
Điều 54. Kê khai hoạt động chăn nuôi
1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi phải kê khai hoạt động chăn nuôi
với Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[62] quy định
loại, số lượng vật nuôi phải thực hiện kê khai, thời điểm kê khai và mẫu kê
khai hoạt động chăn nuôi.
Điều 55. Chăn nuôi trang trại
1. Chăn nuôi trang trại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Vị trí xây dựng trang trại phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương, vùng, chiến lược phát triển chăn nuôi; đáp ứng yêu cầu
về mật độ chăn nuôi quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 53 của
Luật này;
b)[63] (được bãi bỏ)
c)[64] (được bãi bỏ)
d) Có chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật
nuôi;
đ) Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn
nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc;
lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 01 năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn
nuôi;
e) Có khoảng cách an toàn từ khu vực chăn nuôi trang trại đến đối tượng
chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi và từ nguồn gây ô nhiễm đến khu vực chăn
nuôi trang trại.
2. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi trang trại quy mô lớn phải được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[65] quy định khoảng cách an toàn
trong chăn nuôi trang trại bảo đảm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và bảo vệ
môi trường.
Điều 56. Chăn nuôi nông hộ
Chăn nuôi nông hộ phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
1. Chuồng nuôi phải tách biệt với nơi ở của người;
2. Định kỳ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi;
3. Có các biện pháp phù hợp để vệ sinh phòng dịch; thu gom, xử lý phân,
nước thải chăn nuôi, xác vật nuôi và chất thải chăn nuôi khác theo quy định của
pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường.
Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
chăn nuôi
1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi có quyền sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân đã thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định
tại Điều 54 của Luật này được hỗ trợ thiệt hại, khôi phục sản
xuất khi bị thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật;
b) Được hưởng chính sách của Nhà nước có liên quan đến hoạt động chăn
nuôi;
c) Được tập huấn, đào tạo về chăn nuôi;
d) Quảng bá sản phẩm theo quy định của pháp luật;
đ) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến chăn nuôi theo quy định của
pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 của Luật này;
b) Thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, vệ sinh môi trường trong
chăn nuôi;
c) Xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường;
d) Bảo đảm đối xử nhân đạo với vật nuôi theo quy định của pháp luật.
Điều 58. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu
hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi được cấp lại
trong trường hợp sau đây:
a) Bị mất, bị hỏng;
b) Thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng
nhận đủ điều kiện chăn nuôi.
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi bị thu hồi trong
trường hợp sau đây:
a) Bị tẩy, xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều
kiện chăn nuôi;
b) Cơ sở chăn nuôi trang trại không còn đủ điều kiện quy định
tại Điều 55 của Luật này;
c) Cơ sở chăn nuôi trang trại có hành vi vi phạm khác mà
pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.
4. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.
Mục 2. XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
Điều 59. Xử lý chất thải trong chăn nuôi trang trại
1. Chất thải chăn nuôi bao gồm chất thải rắn có nguồn gốc hữu
cơ, nước thải chăn nuôi, khí thải và chất thải khác.
2. Việc xử lý chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ được quy định
như sau:
a) Tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở chăn nuôi trang trại có
trách nhiệm xử lý chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia trước khi sử dụng cho cây trồng hoặc làm thức ăn cho thủy sản;
b) Chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ chưa xử lý khi vận
chuyển ra khỏi cơ sở chăn nuôi trang trại đến nơi xử lý phải sử dụng phương tiện,
thiết bị chuyên dụng;
c) Vật nuôi chết vì dịch bệnh và chất thải nguy hại khác phải
được xử lý theo quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường.
2. Việc xử lý nước thải chăn nuôi được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở chăn nuôi trang trại có
trách nhiệm thu gom, xử lý nước thải chăn nuôi đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về nước thải chăn nuôi trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Nước thải chăn nuôi đã xử lý đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải chăn nuôi được sử dụng cho cây trồng;
c) Nước thải chăn nuôi chưa xử lý khi vận chuyển ra khỏi cơ
sở chăn nuôi trang trại đến nơi xử lý phải sử dụng phương tiện, thiết bị chuyên
dụng.
4.[66] (được bãi bỏ)
5. Việc xử lý chất thải khác phải tuân thủ quy định của pháp luật về thú
y, bảo vệ môi trường.
Điều 60. Xử lý chất thải trong chăn nuôi nông hộ
Chủ chăn nuôi nông hộ phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
1. Có biện pháp xử lý phân, nước thải, khí thải chăn nuôi bảo đảm vệ
sinh môi trường và không gây ảnh hưởng đến người xung quanh;
2. Vật nuôi chết vì dịch bệnh và chất thải nguy hại khác phải được xử lý
theo quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường.
Điều 61. Xử lý tiếng ồn trong hoạt động chăn nuôi
1. Tiếng ồn trong hoạt động chăn nuôi bao gồm tiếng ồn phát ra từ vật
nuôi, thiết bị sử dụng trong hoạt động chăn nuôi.
2.[67] (được bãi bỏ)
Điều 62. Quản lý sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
1. Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trước khi lưu thông trên thị trường
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng[68] theo quy định của pháp luật;
b) Có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;
c) Thông tin về sản phẩm đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[69];
d) Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lần đầu được sản xuất hoặc nhập khẩu
vào Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam phải khảo nghiệm
trước khi công bố sản phẩm.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 63. Quản lý cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải
chăn nuôi
1. Quản lý cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi bao gồm:
a) Địa điểm sản xuất nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi chất thải
nguy hại;
b)[70] (được bãi bỏ)
c) Dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất sản phẩm;
d)[71] (được bãi bỏ)
đ)[72] (được bãi bỏ)
e) Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong
các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ môi
trường.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương V
CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT KHÁC
VÀ ĐỐI XỬ NHÂN ĐẠO VỚI VẬT NUÔI
Mục 1. CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT KHÁC
Điều 64. Quản lý nuôi chim yến
1. Dẫn dụ chim yến là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật để thu hút
chim yến về làm tổ trong nhà yến.
2. Hoạt động nuôi chim yến bao gồm dẫn dụ, ấp nở, gây nuôi chim yến và
khai thác tổ yến.
3. Tổ chức, cá nhân có hoạt động nuôi chim yến trong vùng nuôi chim yến
phải bảo đảm môi trường, tiếng ồn, phòng ngừa dịch bệnh và an toàn thực phẩm
theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 65. Quản lý nuôi ong mật
1. Đàn ong nuôi lấy mật là đàn ong đã được thuần hóa và phải
bảo đảm an toàn dịch bệnh.
2. Tổ chức, cá nhân nuôi ong lấy mật phải bảo đảm an toàn dịch
bệnh cho đàn ong, vệ sinh môi trường nơi nuôi ong, vệ sinh an toàn thực phẩm đối
với sản phẩm khai thác từ ong mật.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[73] quy định
về khoảng cách giữa các điểm đặt ong mật, phương thức di chuyển đàn ong mật,
cây trồng, vùng hoa nuôi ong mật, sử dụng ong mật thụ phấn cho cây trồng.
Điều 66. Quản lý nuôi chó, mèo
Chủ nuôi chó, mèo phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
1. Thực hiện tiêm phòng bệnh dại cho chó, mèo theo quy định
của pháp luật về thú y;
2. Khi nghi ngờ chó, mèo có triệu chứng bệnh dại phải báo
ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cán bộ chăn nuôi, thú y cơ sở và thực hiện
xử lý theo quy định của pháp luật về thú y;
3. Có biện pháp bảo đảm an toàn cho người và vật nuôi khác,
giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y;
4. Trường hợp chó, mèo tấn công, gây thiệt hại thì phải bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Điều 67. Quản lý nuôi hươu sao
1. Tổ chức, cá nhân chỉ được phép nuôi hươu sao đã được thuần
hóa, có nguồn gốc hợp pháp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc của
hươu sao được nuôi.
2. Tổ chức, cá nhân nuôi hươu sao phải có chuồng nuôi phù hợp
với đặc tính sinh học của hươu sao, bảo đảm an toàn cho người và vật nuôi khác,
bảo đảm vệ sinh môi trường, bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y, phòng ngừa dịch bệnh
và an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 68. Quản lý chăn nuôi động vật khác
1. Tổ chức, cá nhân được chăn nuôi động vật khác quy định tại
các điều 64, 65, 66 và 67 của Luật này và động vật khác thuộc
Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi.
2.[74] Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường ban hành Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi; quy định việc
chăn nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi.
Mục 2. ĐỐI XỬ NHÂN ĐẠO VỚI VẬT NUÔI
Điều 69. Đối xử nhân đạo với vật nuôi trong chăn nuôi
Tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi phải thực hiện các
yêu cầu sau đây:
1. Có chuồng trại, không gian chăn nuôi phù hợp với vật
nuôi;
2. Cung cấp đủ thức ăn, nước uống bảo đảm vệ sinh;
3. Phòng bệnh và trị bệnh theo quy định của pháp luật về
thú y;
4. Không đánh đập, hành hạ vật nuôi.
Điều 70. Đối xử nhân đạo với vật nuôi trong vận
chuyển
Tổ chức, cá nhân vận chuyển vật nuôi phải thực hiện các yêu
cầu sau đây:
1. Sử dụng phương tiện, trang thiết bị vận chuyển vật nuôi
phù hợp, bảo đảm không gian thông thoáng, hạn chế chấn thương, sợ hãi cho vật
nuôi;
2. Cung cấp đủ thức ăn, nước uống cho vật nuôi;
3. Không đánh đập, hành hạ vật nuôi.
Điều 71. Đối xử nhân đạo với vật nuôi trong giết mổ
Cơ sở giết mổ vật nuôi phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
1. Có nơi lưu giữ vật nuôi bảo đảm vệ sinh; cung cấp nước uống
phù hợp với vật nuôi trong thời gian chờ giết mổ;
2. Hạn chế gây sợ hãi, đau đớn cho vật nuôi; không đánh đập,
hành hạ vật nuôi;
3. Có biện pháp gây ngất vật nuôi trước khi giết mổ; không
để vật nuôi chứng kiến đồng loại bị giết mổ.
Điều 72. Đối xử nhân đạo với vật nuôi trong nghiên
cứu khoa học và hoạt động khác
1. Vật nuôi sử dụng trong nghiên cứu khoa học và hoạt động
khác phải được đối xử nhân đạo theo quy định tại các điều 69,
70 và 71 của Luật này.
2. Đối xử nhân đạo với vật nuôi phải tôn trọng, hài hòa với
hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa truyền thống và được cộng đồng xã hội
chấp thuận.
Chương VI
CHẾ BIẾN VÀ THỊ
TRƯỜNG SẢN PHẨM CHĂN NUÔI
Điều 73. Giết mổ vật nuôi
1. Việc giết mổ vật nuôi phải tuân thủ quy định của pháp luật
về thú y, an toàn thực phẩm và đối xử nhân đạo với vật nuôi.
2. Cơ sở giết mổ phải có hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ của vật
nuôi bảo đảm truy xuất được nguồn gốc của vật nuôi đưa vào giết mổ.
Điều 74. Mua bán, sơ chế, chế biến sản phẩm chăn
nuôi
1. Cơ sở mua bán, sơ chế, chế biến sản phẩm chăn nuôi phải
tuân thủ quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.
2. Sản phẩm chăn nuôi được mua bán, sơ chế, chế biến phải
có xuất xứ rõ ràng bảo đảm truy xuất nguồn gốc của sản phẩm.
3. Mua bán sản phẩm chăn nuôi tại vùng công bố dịch bệnh phải
thực hiện theo quy định của pháp luật về thú y.
4. Không sử dụng phụ gia, chất hỗ trợ sơ chế, chế biến sản
phẩm chăn nuôi đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc
trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; hóa chất
không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong sơ chế, chế biến thực phẩm là
sản phẩm chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
Điều 75. Bảo quản sản phẩm chăn nuôi
1. Việc bảo quản sản phẩm chăn nuôi tại cơ sở sơ chế, chế
biến, nơi bày bán và trong vận chuyển phải thực hiện theo quy định của pháp luật
về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.
2. Không sử dụng phụ gia, chất hỗ trợ bảo quản sản phẩm chăn
nuôi đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục
được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; hóa chất không rõ nguồn gốc,
hóa chất bị cấm sử dụng để bảo quản sản phẩm chăn nuôi theo quy định của pháp
luật.
3. Ghi rõ thời gian, thời hạn và quy định kỹ thuật trong bảo
quản sản phẩm chăn nuôi để người sử dụng sản phẩm chăn nuôi biết.
Điều 76. Dự báo thị trường sản phẩm chăn nuôi
1. Hằng năm, Bộ Công Thương dự báo nhu cầu thị trường về sản
phẩm chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[75] dự
báo nguồn cung sản phẩm chăn nuôi; công bố trên bản tin chuyên ngành, phương tiện
thông tin đại chúng.
2. Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[76]
cập nhật giá và thị trường sản phẩm chăn nuôi trong nước theo tuần, thị trường
quốc tế theo tháng và theo yêu cầu quản lý nhà nước, công bố trên bản tin
chuyên ngành, phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 77. Xuất khẩu vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi
1. Tổ chức, cá nhân được phép xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi
và vật nuôi không thuộc Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu.
2. Hồ sơ, chất lượng vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi xuất khẩu
theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân, nước nhập khẩu và phù hợp với quy định của
pháp luật Việt Nam.
Điều 78. Nhập khẩu vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi
1. Vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu
phải có hồ sơ về
nguồn gốc, xuất
xứ rõ ràng, đáp ứng chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
2. Trước khi vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam tại cửa khẩu theo quy định, vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu phải được
kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[77] xem xét, quyết định kiểm tra về văn bản pháp
luật, hệ thống tổ chức thực thi, điều kiện sản xuất, kinh doanh vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi tại nước xuất xứ theo
quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên trong trường hợp sau đây:
a) Đánh giá để thừa nhận lẫn nhau;
b) Vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu lần đầu từ nước
xuất xứ;
c) Phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, môi trường,
an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh của sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu vào Việt
Nam;
d) Trường hợp sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu có nguy cơ cao về
an toàn thực phẩm và an toàn dịch bệnh phải tiến hành kiểm tra cơ sở sản xuất,
cung cấp tại nước xuất xứ trước khi cho phép nhập khẩu.
4. Sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu vi phạm pháp luật về chất
lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh phải được thu hồi, xử lý theo quy định
của pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 3 Điều này; việc
nhập khẩu vật nuôi sống làm thực phẩm và cửa khẩu được phép tiếp nhận vật nuôi
sống nhập khẩu vào Việt Nam.
Chương VII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ CHĂN NUÔI
Điều 79. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan
ngang Bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chăn nuôi trong
phạm vi cả nước.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[78] là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước
về chăn
nuôi trong phạm vi cả nước và có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án
trong chăn nuôi;
b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật trong chăn
nuôi;
c) Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
trong chăn nuôi;
quy định chỉ
tiêu chất lượng bắt buộc phải công bố; xây dựng và hướng
dẫn quy trình thực hành chăn nuôi tốt;
d) Tổ chức thống kê, điều tra cơ bản, báo cáo trong chăn
nuôi;
đ) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ
tiên tiến, công nghệ mới;
e) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đào
tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về chăn nuôi;
g) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về chăn nuôi;
h) [79] kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi theo thẩm quyền;
i) Đầu mối thực hiện hợp tác quốc tế về chăn nuôi.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[80]
thực hiện quản lý nhà nước về chăn nuôi.
Điều 80. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về chăn nuôi thuộc phạm vi quản
lý;
b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành văn bản hướng dẫn, tổ chức thi hành pháp luật về chăn nuôi trên địa
bàn; xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chăn nuôi;
c) Xây dựng nội dung chiến lược phát triển chăn nuôi của địa
phương phù hợp với chiến lược phát triển chăn nuôi trên phạm vi cả nước và chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
d) Xây dựng và tổ chức vùng chăn nuôi, sản xuất và chế biến
thức ăn chăn nuôi tập trung gắn với xử lý chất thải, bảo vệ môi trường;
đ) Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập
huấn kiến thức, giáo dục pháp luật về chăn nuôi;
e) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý
vi phạm pháp luật theo thẩm quyền và phối hợp xử lý vi phạm pháp luật về chăn
nuôi trên địa bàn;
g) Giao đất, cho thuê đất, tạo quỹ đất, bảo đảm nguồn nước
để phát triển chăn nuôi và trồng cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, cơ sở giết
mổ tập trung theo thẩm quyền; cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
chăn nuôi đối với trang trại chăn nuôi quy mô lớn;
h)[81] Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định khu vực không được phép chăn nuôi, quyết định vùng nuôi chim yến và
chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép
chăn nuôi.
2.[82] (được bãi bỏ)
3. Ủy ban nhân dân cấp xã, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chăn nuôi;
b) Tổ chức thực hiện việc kê khai hoạt động chăn nuôi trên
địa bàn;
c) Thống kê cơ sở chăn nuôi, hộ chăn nuôi, cơ sở sản xuất
thức ăn chăn nuôi trên địa bàn;
d)[83] Giao đất, cho thuê đất, tạo quỹ
đất theo thẩm quyền để phát triển chăn nuôi và trồng cây nguyên liệu thức ăn
chăn nuôi;
đ)[84] Tổ chức quản lý, phát triển
chăn nuôi tại địa phương; thống kê, đánh giá và hỗ trợ thiệt hại cho cơ sở chăn
nuôi sau thiên tai, dịch bệnh;
e)[85] Kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi trên địa bàn theo thẩm quyền.
Điều 81. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của
Mặt trận, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tuyên truyền,
vận động thực hiện chính sách, pháp luật về chăn nuôi; tham gia góp ý kiến xây
dựng pháp luật, thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong chăn nuôi theo quy định
của pháp luật.
2. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội tham gia
góp ý kiến xây dựng pháp luật trong các lĩnh vực thuộc ngành chăn nuôi, tham
gia thực hiện hoạt động chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH[86]
Điều 82. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2020.
2. Pháp lệnh Giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH11 hết hiệu
lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 83. Quy định chuyển tiếp
1. Tổ chức, phòng thử nghiệm đã được chỉ định; giấy phép,
giấy chứng nhận, giấy xác nhận, chứng chỉ trong chăn nuôi đã được cấp trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn.
2. Cơ sở chăn nuôi xây dựng và hoạt động trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành thuộc khu vực quy định tại khoản 1 Điều
12 của Luật này thì trong thời hạn là 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành phải ngừng hoạt động hoặc di dời đến địa điểm phù hợp.
3. Cơ sở chăn nuôi xây dựng và hoạt động trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành mà không đáp ứng điều kiện chăn nuôi thì trong thời hạn
là 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải hoàn thiện điều kiện
chăn nuôi đáp ứng quy định của Luật này.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường gồm Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số
16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
54/2024/QH15; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 35/2018/QH14; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14,
Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 84/2025/QH15; Luật Đo đạc
và bản đồ số 27/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
84/2025/QH15; Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Lâm nghiệp
số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15
và Luật số 31/2024/QH15; Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
55/2024/QH15; Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15; Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15 và Luật số 61/2024/QH15; Luật
Thú y số 79/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
21/2017/QH14; Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số
16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15; Luật Thủy sản số
18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2024/QH15 và
Luật số 43/2024/QH15; Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.”.
[2] Cụm từ “thị xã,” được bỏ theo quy định
tại điểm b khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[3] Cụm từ “thị trấn, khu dân cư” được
thay thế bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu, cộng đồng dân cư” theo quy định tại điểm
a khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[4] Cụm từ “ngành nông nghiệp và phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “ngành nông nghiệp và môi trường” theo quy
định tại điểm b khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[5] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[6] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[7] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[9] Cụm từ “thị xã,” được bỏ theo quy định
tại điểm b khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[10] Cụm từ “thị trấn, khu dân cư” được
thay thế bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu, cộng đồng dân cư” theo quy định tại điểm
a khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[12] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[14] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[15] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[16] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[17] Cụm từ “Chính phủ” được thay thế bằng
cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản
19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[18] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[21] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[22] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[23] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[24] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[25] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[26] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[27] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[29] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[30] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 8 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[31] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[32] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[33] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[34] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 9 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[35] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[36] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[37] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 10 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[38] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[39] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 11 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[41] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[42] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 12 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[43] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 12 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[44] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 12 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[45] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 12 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[46] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 13 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[47] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[48] Cụm từ “và công bố hợp quy (nếu có)”
được bỏ theo quy định tại điểm d khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[49] Cụm từ “và công bố hợp quy (nếu có)”
được bỏ theo quy định tại điểm d khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[50] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[51] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[52] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[53] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[54] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[55] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 14 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[56] Cụm từ “công bố hợp quy,” được bỏ
theo quy định tại điểm d khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[57] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[58] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[59] Cụm từ “Chính phủ” được thay thế bằng
cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản
19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[60] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 15 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[61] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 15 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[62] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[63] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[64] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[65] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[66] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[67] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[68] Cụm từ “và công bố hợp quy” được bỏ
theo quy định tại điểm d khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[69] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[70] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[71] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[72] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[73] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[74] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 16 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[75] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[76] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[77] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[78] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[79] Cụm từ “thanh tra,” được bỏ theo quy
định tại điểm c khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[80] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm c khoản 19 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[81] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 17 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[82] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 18 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[83] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 17 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[84] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 17 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[85] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 17 Điều 3 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[86] Khoản 1 Điều 16, các khoản 1, 2, 3,
4, 5 và 14 Điều 17 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026 có quy định như sau:
“Điều
16. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các quy định có liên quan tại Điều 17 của Luật này.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính của cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp
tục có hiệu lực thi hành đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành
quy định thay thế theo quy định của Luật này.
2. Các quy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện
theo các luật được sửa đổi, bổ sung bởi Luật này tiếp tục được thực hiện đến
khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định
của Luật này.
3. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết
thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01
tháng 01 năm 2026 và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được
áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ
sung, cấp lại, gia hạn văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận thì gửi văn bản đề
nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Luật này giải quyết.
4. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày 01 tháng 01
năm 2026 mà chưa có kết quả thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp
luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện
theo quy định của Luật này.
5. Trước ngày 30 tháng 6 năm 2026, cơ quan, người có thẩm
quyền có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ hoặc dữ liệu đã hoàn thành, đang giải
quyết liên quan đến các thủ tục hành chính cho cơ quan, người có thẩm quyền được
phân quyền theo quy định tại Luật này.
14. Chính phủ quy định các trường hợp chuyển tiếp khác theo
quy định của Luật này.”.