|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 61/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
CHĂN NUÔI
Thông
tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi, có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông
tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y[1];
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết một số
điều của Luật Chăn nuôi.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông
tư này hướng dẫn chi tiết các khoản 3, 4, 5, 6, 8, 11, 15, 16 và điểm b khoản
19 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài
có liên quan đến chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Quy định chung về nộp hồ sơ
Hồ sơ
nộp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính. Hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử.
Chương II
NGUỒN
GEN GIỐNG VẬT NUÔI, GIỐNG VẬT NUÔI, SẢN PHẨM GIỐNG VẬT NUÔI
Điều 4. Trình tự, thủ tục chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn
gen giống vật nuôi có trong danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ
nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo; trình tự, thủ tục chấp thuận trao đổi
quốc tế nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba
1. Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong
Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển
lãm, quảng cáo; trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho
bên thứ ba nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y.
2. Hồ
sơ đề nghị chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục
giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng
cáo, bao gồm:
a) Đơn
đăng ký trao đổi và lý lịch nguồn gen giống vật nuôi theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thỏa
thuận hợp tác nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo về giống vật nuôi trong
Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm,
quảng cáo;
c) Các
văn bản khác có liên quan đến trao đổi nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục
giống vật nuôi cấm xuất khẩu (nếu có).
3. Hồ
sơ đề nghị chấp thuận trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam
cho bên thứ ba, bao gồm:
a) Đơn
đăng ký trao đổi và lý lịch nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các
văn bản có liên quan đến trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm (nếu có).
4.
Trình tự, thủ tục:
Cục
Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức,
cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 (ba) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong
thời hạn 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục
Chăn nuôi và Thú y tổ chức thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
xem xét, quyết định.
Trong
thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Cục Chăn
nuôi và Thú y, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định chấp thuận
trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm
xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo; chấp thuận trao
đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba; trường hợp
không chấp thuận có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 5. Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn
1. Giống
vật nuôi đưa vào Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn phải đáp ứng một trong các
tiêu chí sau đây:
a) Có
số lượng cá thể hoặc có số nhóm huyết thống còn ít dẫn đến nguy cơ cận huyết
cao;
b) Có
số lượng cá thể suy giảm ít nhất 50% theo quan sát hoặc ước tính trong 05 năm gần
nhất tính đến thời điểm đánh giá hoặc được dự báo suy giảm ít nhất 50% trong 05
năm tiếp theo.
2.
Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn được quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Việc
cập nhật Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn theo quy định tại Điều
7 Thông tư này.
Điều 6. Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu
1. Giống
vật nuôi đưa vào Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phải đáp ứng các tiêu
chí sau đây:
a) Giống
vật nuôi bản địa mang nguồn gen quý, hiếm;
b) Có
tính độc đáo, đặc hữu của Việt Nam.
2.
Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu được quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cập
nhật Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu theo quy định tại Điều
7 Thông tư này.
Điều 7. Trình tự, thủ tục cập nhật Danh mục giống vật nuôi cần
bảo tồn và Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu
1. Hằng
năm, Cục Chăn nuôi và Thú y rà soát, lập hồ sơ cập nhật Danh mục giống vật nuôi
cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu.
2.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Kết
quả rà soát, đánh giá về Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật
nuôi cấm xuất khẩu;
b) Đơn
đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị giống vật nuôi đưa vào hoặc đưa ra khỏi
Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu (nếu
có);
c) Bản
thông tin về tên giống và địa điểm phân bố của giống vật nuôi cần đưa vào hoặc
đưa ra khỏi Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất
khẩu;
d) Bản
thuyết minh tính cần thiết của việc đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục giống vật
nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu.
3. Cục
Chăn nuôi và Thú y thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ cập nhật Danh mục giống vật
nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu. Thành phần hội đồng gồm:
đại diện Cục Chăn nuôi và Thú y, các cơ quan, đơn vị có liên quan và chuyên gia
chuyên ngành.
4. Cục
Chăn nuôi và Thú y căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng, xem xét, quyết định
và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Danh mục sửa đổi, bổ
sung Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu.
Điều 8. Trình tự, thủ tục nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống
gia súc
1.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đơn
đăng ký nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc theo Mẫu số 03a Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
b) Lý
lịch đực giống, tinh, phôi giống gia súc nhập khẩu theo Mẫu số 03b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
c) Văn
bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền của nước
xuất khẩu ủy quyền xác nhận về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng giống, mục đích sử
dụng: Văn bản là bản chính (bản giấy hoặc bản điện tử) và bản dịch tiếng Việt
có xác nhận của đơn vị nhập khẩu.
2.
Trình tự, thủ tục:
a) Tổ
chức, cá nhân nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc nộp 01 bộ hồ sơ đến
Cục Chăn nuôi và Thú y.
Cục
Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức,
cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 (ba) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong
thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn
nuôi và Thú y trả lời bằng văn bản; trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do.
b) Tổ
chức, cá nhân nhập khẩu tinh, phôi giống gia súc của cùng cá thể từ lần thứ hai
trở đi chỉ cần thông báo bằng văn bản gửi Cục Chăn nuôi và Thú y. Văn bản thông
báo ghi rõ số lượng và năm sản xuất tinh, phôi của từng cá thể giống dự kiến nhập
theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.
c) Tổ
chức, cá nhân nhập khẩu đực giống từ lần thứ hai của cùng giống và cùng cơ sở sản
xuất chỉ cần thông báo bằng văn bản gửi Cục Chăn nuôi và Thú y. Văn bản thông
báo ghi rõ số lượng, năm sinh và lý lịch của từng đực giống dự kiến nhập theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều 9. Trình tự, thủ tục đăng ký xuất khẩu hoặc trao đổi quốc
tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong danh mục giống vật nuôi cấm xuất
khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo
1.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đơn
đăng ký xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi
trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển
lãm, quảng cáo theo Mẫu số 05a Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
Lý lịch
giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật
nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục
vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo theo Mẫu
số 05b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Bản
chính hoặc bản sao chứng thực thỏa thuận hợp tác nghiên cứu khoa học, triển
lãm, quảng cáo về giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống
vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo.
c) Văn
bản khác có liên quan: Thuyết minh nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng
cáo; Văn bản chấp thuận của nước nhập khẩu hoặc trao đổi giống vật nuôi, sản phẩm
giống vật nuôi.
2.[2] Trình tự, thủ tục:
Tổ chức,
cá nhân xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi
trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển
lãm, quảng cáo nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y bằng hình thức trực
tiếp hoặc hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ
bưu chính.
Cục
Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức,
cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi
trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong
thời hạn 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và
Thú y xem xét, quyết định việc xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi,
sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ
nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo bằng văn bản; trường hợp từ chối nêu
rõ lý do.
Điều 10. Nội dung, địa điểm, thời gian và phương pháp khảo
nghiệm dòng, giống vật nuôi
1. Nội
dung khảo nghiệm
Theo
dõi dòng, giống vật nuôi cụ thể trong điều kiện và thời gian nhất định để xác định
tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng
kháng bệnh và đánh giá tác hại của dòng, giống vật nuôi đó.
2. Địa
điểm khảo nghiệm
Cơ sở
khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 27 Luật
Chăn nuôi.
3. Thời
gian khảo nghiệm
Thời
gian khảo nghiệm được xác định cụ thể theo từng đối tượng vật nuôi và mục đích
khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi, được thể hiện trong Đề cương khảo nghiệm
dòng, giống vật nuôi.
4.
Phương pháp khảo nghiệm
Phương
pháp khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi phải phù hợp với từng đối tượng vật nuôi
đưa vào khảo nghiệm và được thể hiện trong Đề cương khảo nghiệm dòng, giống vật
nuôi. Quy trình chăn nuôi đối với vật nuôi được khảo nghiệm phải bảo đảm an
toàn sinh học và phòng, chống dịch bệnh.
Điều 11.Trình tự, thủ tục khảo nghiệm, công nhận kết quả khảo
nghiệm dòng, giống vật nuôi [3]
1. Khảo
nghiệm dòng, giống vật nuôi
a) Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi tự thực hiện khảo
nghiệm theo tiêu chuẩn quốc gia tương ứng và chịu trách nhiệm về kết quả khảo
nghiệm. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân thực hiện khảo
nghiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc hướng dẫn của tổ chức, cá
nhân cung cấp giống vật nuôi thực hiện khảo nghiệm;
Tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm thông báo việc khảo nghiệm đến cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y nơi thực
hiện khảo nghiệm theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này;
Trước
khi tiến hành khảo nghiệm, tổ chức, cá nhân xây dựng đề cương khảo nghiệm theo Mẫu số 07a Phụ lục I và Quy trình chăn nuôi theo Mẫu số 07b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y có trách nhiệm: Tiếp nhận thông báo khảo nghiệm của tổ chức, cá
nhân; Thực hiện kiểm tra ít nhất 01 lần trong quá trình khảo nghiệm để giám sát
việc tuân thủ quy định về khảo nghiệm.
2.
Công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi
a)
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn đề
nghị công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này;
Báo
cáo kết quả khảo nghiệm theo Mẫu số 09 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này;
Các
tài liệu liên quan khác: Đề cương khảo nghiệm, Quy trình chăn nuôi, hồ sơ về
nguồn gốc dòng, giống vật nuôi khảo nghiệm; sổ sách ghi chép, theo dõi kỹ thuật;
b)
Trình tự, thủ tục:
Tổ chức,
cá nhân đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi nộp 01 bộ hồ
sơ theo quy định tại điểm a khoản này đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y bằng
hình thức trực tiếp hoặc hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính
lĩnh vực chăn nuôi và thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp
tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn
nuôi và thú y thành lập Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật
nuôi. Thành phần Hội đồng bao gồm: đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan và
chuyên gia chuyên ngành.
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của
Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi, cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi
và thú y xem xét, ban hành Quyết định công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống
vật nuôi theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này; trường hợp không công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật
nuôi, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
Điều 12. Trình tự, thủ tục công nhận dòng, giống vật nuôi mới
1. Đối
với trường hợp dòng, giống vật nuôi mới được tạo ra từ kết quả nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia đã được công nhận thì không thực hiện theo
trình tự thủ tục quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2.[4] Đối với trường hợp
dòng, giống vật nuôi mới có kết quả khảo nghiệm đã được công nhận.
Tổ chức,
cá nhân nộp đơn đề nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới kèm theo quyết định
công nhận kết quả khảo nghiệm do cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y đến Cục Chăn
nuôi và Thú y theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
Sau
khi nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cục
Chăn nuôi và Thú y trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường công nhận dòng,
giống vật nuôi mới theo Mẫu số 15 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
3.[5] Đối với trường hợp
dòng, giống vật nuôi mới là kết quả nghiên cứu, chọn tạo của tổ chức, cá nhân
a)
Thành phần hồ sơ:
Đơn đề
nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới theo Mẫu
số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Thuyết
minh nghiên cứu, chọn tạo dòng, giống vật nuôi của tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này;
Quy
trình chăn nuôi theo Mẫu số 07b Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số này;
Báo
cáo kết quả nghiên cứu, chọn tạo dòng, giống vật nuôi mới của tổ chức, cá nhân
theo Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này;
b)
Trình tự, thủ tục:
Tổ chức,
cá nhân đề nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại điểm a khoản này đến Cục Chăn nuôi và Thú y bằng hình thức trực tiếp hoặc
hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Cục
Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức,
cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi
trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và
Thú y trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng đánh giá kết quả nhiệm
vụ khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân thực hiện để công nhận dòng, giống
vật nuôi mới. Thành phần hội đồng gồm: đại diện Cục Chăn nuôi và Thú y, Vụ Khoa
học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan và các chuyên gia chuyên
ngành.
Trong
thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của
Hội đồng, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường công nhận dòng, giống vật nuôi mới theo Mẫu
số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận,
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chương III
KHẢO
NGHIỆM THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Điều 13. Nội dung, địa điểm, thời gian và phương pháp khảo
nghiệm thức ăn chăn nuôi
1. Nội
dung khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
a)
Đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi: Đánh giá chất lượng của sản phẩm bằng cảm
quan, phân tích lý học và phân tích hóa học;
b)
Đánh giá độc tính, độ an toàn đối với vật nuôi và môi trường: Đánh giá bằng
phân tích chỉ tiêu an toàn;
c)
Đánh giá tác động trực tiếp của thức ăn chăn nuôi lên vật nuôi: Đánh giá tác động
của thức ăn chăn nuôi được khảo nghiệm lên vật nuôi theo các yếu tố giống, tuổi,
khối lượng cơ thể, giai đoạn sinh trưởng, sinh sản; đánh giá tồn dư và chất lượng
sản phẩm chăn nuôi tạo ra của vật nuôi.
2. Địa
điểm khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
Cơ sở
khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3
Điều 37 Luật Chăn nuôi.
3.[6] Thời gian khảo nghiệm
Thời
gian khảo nghiệm được xác định cụ thể theo từng loại thức ăn chăn nuôi và mục
đích khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, được thể hiện trong Đề cương khảo nghiệm thức
ăn chăn nuôi theo Mẫu số 08.TACN Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của
Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
4.
Phương pháp khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
Phương
pháp khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi phải phù hợp với từng loại thức ăn chăn nuôi
được khảo nghiệm và thể hiện trong Đề cương khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi.
Điều 14. Trình tự, thủ tục đăng ký khảo nghiệm và công nhận
kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi[7]
1. Khảo
nghiệm thức ăn chăn nuôi
a) Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi tự thực hiện khảo nghiệm
theo tiêu chuẩn quốc gia tương ứng và chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệm.
Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm
theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc hướng dẫn của tổ chức, cá nhân
cung cấp thức ăn chăn nuôi thực hiện khảo nghiệm;
Tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm thông báo việc khảo nghiệm đến cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y nơi thực
hiện khảo nghiệm theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này;
Trước
khi triển khai khảo nghiệm, tổ chức, cá nhân xây dựng đề cương khảo nghiệm theo
Mẫu số 08.TACN Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn
chi tiết Luật Chăn nuôi và Quy trình chăn nuôi theo Mẫu số 07b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y nơi thực hiện khảo nghiệm có trách nhiệm: Tiếp nhận thông báo khảo
nghiệm của tổ chức, cá nhân; thực hiện kiểm tra ít nhất 01 lần trong quá trình
khảo nghiệm để giám sát việc tuân thủ quy định về khảo nghiệm.
2.
Công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
a)
Thành phần hồ sơ:
Đơn đề
nghị công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này; báo cáo kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này.
b)
Trình tự, thủ tục:
Tổ chức,
cá nhân đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi nộp 01 bộ hồ sơ
đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành
chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y bằng hình thức trực tiếp hoặc hình thức trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính
lĩnh vực chăn nuôi và thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp
nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc
qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn
nuôi và thú y thành lập Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn
nuôi. Thành phần Hội đồng bao gồm đại diện cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y,
các cơ quan, đơn vị có liên quan và chuyên gia chuyên ngành.
Chương IV
QUY
ĐỊNH QUY MÔ CHĂN NUÔI, MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI VÀ DANH MỤC ĐỘNG VẬT KHÁC ĐƯỢC PHÉP
CHĂN NUÔI
Điều 15. Quy mô chăn nuôi
1. Quy
mô chăn nuôi được xác định bằng số đơn vị vật nuôi tại cùng một thời điểm đối với
các loại vật nuôi được quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Quy
mô chăn nuôi được quy định như sau:
a)
Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: Từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên;
b)
Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi;
c)
Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi;
d)
Chăn nuôi nông hộ: Dưới 10 đơn vị vật nuôi.
3. Hệ
số đơn vị vật nuôi quy định như sau:
a) Hệ
số đơn vị vật nuôi sử dụng làm căn cứ quy đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật
nuôi;
b) Hệ
số đơn vị vật nuôi, công thức chuyển đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi
quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều 16. Mật độ chăn nuôi
1. Các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quy định thành các vùng như sau để
xác định mật độ chăn nuôi:
a)
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc gồm 9 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên,
Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La;
b)
Vùng Đồng bằng sông Hồng gồm 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình,
Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh;
c)
Vùng Bắc Trung Bộ gồm 5 tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị,
Huế;
d)
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên gồm 6 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng
Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng;
đ)
Vùng Đông Nam Bộ gồm 3 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây
Ninh;
e) Vùng
Đồng bằng sông Cửu Long gồm 5 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp,
An Giang, Cà Mau.
2. Mật
độ chăn nuôi vùng áp dụng đối với địa phương thuộc từng vùng được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 17. Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi
1.
Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi quy định tại Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Định
kỳ 02 (hai) năm một lần hoặc khi có yêu cầu bằng văn bản của tổ chức, cá nhân,
Cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện rà soát, đánh giá và trình Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục động vật khác được
phép chăn nuôi.
Chương V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[8]
Điều 18. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2.
Thông tư này bãi bỏ:
a) Điều
4, Điều 5, Điều 6 Thông tư số 22/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi
về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi;
b) Khoản
2 Điều 1 Thông tư số 21/2024/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 22/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống
và sản phẩm giống vật nuôi;
c) Điều
4, Điều 5, Điều 10, Điều 17 và các mẫu
số 21.MTCN, 22.MTCN, 23.MTCN, 24.MTCN, 25.MTCN, 26.MTCN, 27.MTCN Phụ lục I Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản
lý nhà nước về chăn nuôi và thú y.
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
1. Văn
bản chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống
vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo và
trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba; Văn bản
đồng ý xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi
trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển
lãm, quảng cáo; Văn bản đồng ý nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc đã
được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục
thực hiện đến hết thời gian hiệu lực của Văn bản.
2. Các
hồ sơ thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ
sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm
tiếp nhận hồ sơ.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành
Cục
trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá
nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Công TTĐT Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT;
- Cổng TTĐT Bộ NN&MT (để đăng tải);
- Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cơ quan quản lý chuyên ngành Chăn nuôi và Thú
y, thủy sản các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, CNTY.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị
|
Phụ lục I
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
........, ngày ... tháng.... năm.....
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ TRAO ĐỔI QUỐC TẾ
NGUỒN GEN GIỐNG VẬT NUÔI CÓ TRONG DANH MỤC GIỐNG VẬT NUÔI CẤM XUẤT KHẨU ĐỂ PHỤC
VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, TRIỂN LÃM, QUẢNG
CÁO
Kính gửi:
..............................................................
I.
Tổ chức cung cấp nguồn gen
1. Tên
tổ chức:
2. Địa
chỉ:
3. Điện
thoại:.....................; Fax:..........................; Email:
II.
Tổ chức tiếp nhận nguồn gen
1. Tên
tổ chức:
2. Địa
chỉ:
3. Điện
thoại:.....................; Fax:..........................; Email:
III.
Mục đích trao đổi nguồn gen:
IV.
Thời gian trao đổi:
Từ
ngày.... tháng..... năm.... đến ngày.... tháng...... năm......
V.
Nội dung trao đổi:
Số lượng,
khối lượng, hiện trạng nguồn gen giống vật nuôi trong danh mục cấm xuất khẩu được
trao đổi: (chi tiết được trình bày ở phần lý lịch nguồn gen giống vật nuôi cấm
xuất khẩu).
VI.
Cam kết:
Xin
cam kết nguồn gen giống vật nuôi cấm xuất khẩu đăng ký trên đây bảo đảm đúng với
thực tế.
Thực
hiện đúng pháp luật về chăn nuôi, thú y và các quy định hiện hành có liên quan.
Kính đề
nghị .............................. xem xét giải quyết./.
|
|
Tên tổ chức đăng ký trao đổi nguồn gen
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
|
LÝ LỊCH NGUỒN GEN GIỐNG VẬT NUÔI CẤM XUẤT KHẨU ĐĂNG KÝ TRAO
ĐỔI
(Kèm theo Đơn đăng ký trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong
Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển
lãm, quảng cáo)
|
TT
|
Giống vật nuôi cấm xuất khẩu
|
Sản phẩm giống vật nuôi cấm xuất khẩu
|
|
Tên giống
|
Nguồn gốc
|
Cơ sở đang lưu giữ
|
Số lượng
|
Loại hình nguồn gen
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng/ Số lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 02
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
........, ngày ... tháng.... năm.....
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ TRAO ĐỔI NGUỒN
GEN GIỐNG VẬT NUÔI QUÝ, HIẾM
Kính gửi:
..............................................................
I.
Tổ chức cung cấp nguồn gen
1. Tên
tổ chức:
2. Địa
chỉ:
3. Điện
thoại:.....................; Fax:..........................; Email:...................................
II.
Tổ chức tiếp nhận nguồn gen
1. Tên
tổ chức:
2. Địa
chỉ:
3. Điện
thoại:.....................; Fax:..........................;
Email:...................................
III.
Mục đích trao đổi nguồn gen:
IV.
Thời gian trao đổi:
Từ
ngày.... tháng..... năm.... đến ngày.... tháng...... năm......
V.
Nội dung trao đổi:
Số lượng,
khối lượng, hiện trạng nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm được trao đổi: (chi tiết
được trình bày ở phần lý lịch nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm)
VI.
Cam kết:
Xin
cam kết nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm đăng ký trên đây bảo đảm đúng với thực
tế.
Thực
hiện đúng pháp luật về chăn nuôi, thú y và các quy định hiện hành có liên quan.
Kính đề
nghị ............................ xem xét giải quyết./.
|
|
Tổ chức đăng ký trao đổi nguồn gen
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
|
LÝ LỊCH NGUỒN GEN GIỐNG VẬT NUÔI QUÝ, HIẾM ĐĂNG KÝ TRAO ĐỔI
(Kèm theo Đơn đăng ký trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm ngày
tháng năm )
|
TT
|
Giống vật nuôi quý, hiếm
|
Sản phẩm giống vật nuôi quý, hiếm
|
|
Tên giống
|
Nguồn gốc
|
Cơ sở đang lưu giữ
|
Số lượng
|
Loại hình nguồn gen
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng/ Số lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 03a
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
........, ngày ... tháng.... năm.....
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU
ĐỰC GIỐNG, TINH, PHÔI GIỐNG GIA SÚC
Kính gửi:
..............................................................
1. Tên
tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc:
2. Địa
chỉ:
3. Điện
thoại:
;
Fax: ;
Email:
4. Mục
đích nhập khẩu:
5. Số
lượng, khối lượng, hiện trạng đực giống, tinh, phôi giống gia súc nhập khẩu:
6. Nước
xuất khẩu:
7. Thời
gian nhập khẩu:
8. Cửa
khẩu nhập khẩu:
9. Tổ
chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu (tên đơn vị nhập khẩu) cam kết:
- Thực
hiện đúng pháp luật về chăn nuôi, thú y và các quy định hiện hành khác có liên
quan.
- Chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin cung cấp theo yêu
cầu của hồ sơ xin phép nhập khẩu.
- Tổng
hợp, báo cáo kết quả bằng văn bản về số lượng và chất lượng đực giống, tinh,
phôi giống gia súc đã nhập khẩu gửi Cục Chăn nuôi và Thú y (định kỳ báo cáo 6
tháng đầu năm gửi trước ngày 25 tháng 6; báo cáo năm gửi trước ngày 25 tháng
12).
Kính đề
nghị .............................................xem xét giải quyết./.
|
|
Tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu - nếu có)
|
Mẫu số 03b
LÝ LỊCH ĐỰC GIỐNG GIA SÚC
NHẬP KHẨU
(Kèm theo Đơn đăng ký nhập khẩu đực giống gia súc ngày…
tháng... năm…......)
|
STT
|
Tên giống
|
Số hiệu đực giống
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số hiệu bố, mẹ của đực giống
|
Số hiệu ông, bà của đực giống
|
Nguồn gốc xuất xứ
|
|
Số hiệu bố
|
Số hiệu mẹ
|
Số hiệu ông
|
Số hiệu bà
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LÝ LỊCH TINH GIỐNG GIA SÚC NHẬP KHẨU
(Kèm theo Đơn đăng ký nhập khẩu đực giống gia súc
ngày… tháng... năm…......)
|
STT
|
Tên giống
|
Mã hiệu tinh của đực giống cho tinh (nếu có)
|
Số hiệu đực giống cho tinh
|
Số hiệu bố, mẹ của đực giống cho tinh
|
Số hiệu ông, bà của đực giống cho tinh
|
Số lượng tinh xin nhập khẩu (liều)
|
Xuất xứ
|
Năm sản xuất
|
|
Số hiệu bố
|
Số hiệu mẹ
|
Số hiệu ông
|
Số hiệu bà
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LÝ LỊCH PHÔI GIỐNG GIA SÚC NHẬP KHẨU
(Kèm theo Đơn đăng ký nhập khẩu đực giống gia súc
ngày… tháng... năm…......)
|
STT
|
Tên giống
|
Số hiệu đực giống cho tinh
|
Số hiệu cái giống cho trứng, phôi
|
Số hiệu bố, mẹ của đực giống cho tinh
|
Số hiệu ông, bà của đực giống cho tinh
|
Số hiệu bố, mẹ của cái giống cho trứng, phôi
|
Số hiệu ông, bà của cái giống cho trứng, phôi
|
Số lượng phôi xin nhập khẩu (cái)
|
Xuất xứ
|
Năm sản xuất
|
|
Số hiệu bố
|
Số hiệu mẹ
|
Số hiệu ông
|
Số hiệu bà
|
Số hiệu bố
|
Số hiệu mẹ
|
Số hiệu ông
|
Số hiệu bà
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 04
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
........, ngày ... tháng.... năm.....
|
THÔNG BÁO NHẬP KHẨU ĐỰC GIỐNG,
TINH, PHÔI GIỐNG GIA SÚC
LẦN THỨ………..
Kính gửi:
..............................................................
1. Tên
tổ chức, cá nhân thông báo nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc:
2. Địa
chỉ:
3. Điện
thoại:
;
Fax:
;
Email:
4. Số
lượng, hiện trạng đực giống, tinh, phôi giống gia súc thông báo nhập khẩu:
a) Đối
với đực giống:
|
STT
|
Tên giống
|
Số hiệu đực giống
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Số hiệu bố, mẹ của đực giống
|
Số hiệu ông, bà của đực giống
|
Chất lượng của đực giống
|
Cơ sở nuôi giữ
|
Văn bản đã cấp phép (số hiệu, ngày, tháng, năm)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Đối
với tinh, phôi:
|
STT
|
Tên giống
|
Số hiệu cá thể giống cho tinh, phôi
|
Số lượng tinh, phôi dự kiến nhập (liều, cái)
|
Năm sản xuất
|
Văn bản đã cấp phép (số hiệu, ngày, tháng, năm)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
5. Nước
xuất khẩu:
6. Cửa
khẩu nhập khẩu:
7. Tổ
chức, cá nhân thông báo nhập khẩu (tên đơn vị nhập khẩu) cam kết:
- Thực
hiện đúng pháp luật về chăn nuôi, thú y và các quy định hiện hành khác có liên
quan.
- Chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin cung cấp theo yêu
cầu của hồ sơ xin phép nhập khẩu.
- Tổng
hợp, báo cáo kết quả bằng văn bản về số lượng và chất lượng đực giống, tinh,
phôi giống gia súc đã nhập khẩu gửi Cục Chăn nuôi và Thú y (định kỳ báo cáo 6
tháng đầu năm gửi trước ngày 25 tháng 6; báo cáo năm gửi trước ngày 25 tháng
12).
Tài liệu
kèm theo: Các văn bản đã cấp phép nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc
liên quan./.
|
|
Tổ chức, cá nhân thông báo nhập khẩu
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu - nếu có)
|
Mẫu số 05a
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
........, ngày ... tháng.... năm.....
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ XUẤT KHẨU, TRAO
ĐỔI QUỐC TẾ GIỐNG VẬT NUÔI, SẢN PHẨM GIỐNG VẬT NUÔI TRONG DANH MỤC GIỐNG VẬT
NUÔI CẤM XUẤT KHẨU PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, TRIỂN LÃM, QUẢNG CÁO
Kính gửi: ..............................................................
I.
Tổ chức, cá nhân đăng ký xuất khẩu
1. Tên
tổ chức, cá nhân:
2. Địa
chỉ:
3. Điện
thoại: .....................; Fax: ..........................; Email:
II.
Tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu
1. Tên
tổ chức, cá nhân:
2. Địa
chỉ:
3. Điện
thoại: .....................; Fax: ..........................; Email:
III.
Mục đích xuất khẩu (ghi rõ tên văn bản hợp tác quốc tế):
IV.
Thông tin về giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi:
Kính đề
nghị ............................... cho phép xuất khẩu cụ thể như sau:
|
STT
|
Tên giống
|
Số hiệu/sản phẩm giống (nếu có)
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Nguồn gốc xuất xứ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
V.
Thời gian xuất khẩu:
Từ
ngày... tháng.... tháng ... năm .... đến ngày... tháng ..... năm .....
VI.
Cửa khẩu:
VII.
Cam kết:
1. Giống
vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi đăng ký xuất khẩu trên đây chỉ sử dụng vào mục
đích được quy định tại Mục III trong Đơn này.
2. Thực
hiện đúng quy định hiện hành của pháp luật về chăn nuôi, thú y và các quy định
hiện hành khác có liên quan./.
|
|
Tổ chức, cá nhân đăng ký
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu - nếu có)
|
Mẫu số 05b
LÝ LỊCH GIỐNG VẬT NUÔI, SẢN
PHẨM GIỐNG VẬT NUÔI XUẤT KHẨU TRONG DANH MỤC GIỐNG VẬT NUÔI CẤM XUẤT KHẨU PHỤC
VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, TRIỂN LÃM, QUẢNG CÁO
(Kèm theo Đơn đăng ký ngày …. tháng …. năm …… về việc
xuất khẩu giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi
cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo)
|
STT
|
Tên giống
|
Nguồn gốc
|
Cơ sở đang lưu giữ
|
Loại hình giống vật nuôi/sản phẩm giống vật
nuôi
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 06[9]
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO KHẢO NGHIỆM DÒNG,
GIỐNG VẬT NUÔI
Kính gửi:
..............................................................
1. Tên
tổ chức, cá nhân:
2. Địa
chỉ:
3. Điện
thoại: .....................; Fax: ..........................; Email:
4. Mục
đích khảo nghiệm:
5. Đối
tượng, số lượng, khối lượng, hiện trạng vật nuôi đưa vào khảo nghiệm.
6. Nguồn
gốc vật nuôi đưa vào khảo nghiệm
7. Thời
gian khảo nghiệm:
8. Địa
điểm khảo nghiệm:
9. Tổ
chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm:
10.
Cam kết:
Thực
hiện khảo nghiệm theo đúng đề cương; tổng hợp, báo cáo kết quả khảo nghiệm bằng
văn bản về cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong
lĩnh vực chăn nuôi và thú y; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của
kết quả khảo nghiệm./.
|
|
Tổ chức, cá nhân
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu - nếu có)
|
Mẫu số 07a[10]
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐỀ CƯƠNG KHẢO NGHIỆM DÒNG,
GIỐNG VẬT NUÔI
1. ĐẶT
VẤN ĐỀ
1.1.
Tính cấp thiết:
1.2. Mục
đích khảo nghiệm:
1.3.
Tên tổ chức khảo nghiệm:
2. CƠ
SỞ VẬT CHẤT CỦA CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM
3. ĐỐI
TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM
3.1. Đối
tượng khảo nghiệm:
3.2. Địa
điểm khảo nghiệm:
3.3.
Thời gian khảo nghiệm:
3.4. Nội
dung khảo nghiệm:
3.5.
Phương pháp khảo nghiệm:
4. DỰ
KIẾN TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
5. KẾT
QUẢ DỰ KIẾN
- Xây
dựng các bảng biểu về một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của vật
nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá tính khác biệt về năng suất và chất lượng của vật nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá tính ổn định về năng suất và chất lượng của vật nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá tính đồng nhất về năng suất và chất lượng của vật nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá khả năng kháng bệnh của vật nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá tác hại của vật nuôi khảo nghiệm
6. KẾT
LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
|
|
Tổ chức, cá nhân
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu - nếu có)
|
Mẫu số 07b[11]
QUY TRÌNH CHĂN NUÔI .....
1. Giới
thiệu về vật nuôi (tóm tắt về đặc tính sinh học, đặc điểm ngoại hình, một số chỉ
tiêu kinh tế, kỹ thuật đặc trưng)
2. Chuồng
trại, trang thiết bị (kiểu chuồng, phương thức nuôi, yêu cầu chuồng nuôi, trang
thiết bị sử dụng).
3. Thức
ăn và nước uống (yêu cầu về chất lượng, số lượng thức ăn, nước uống các giai đoạn,
nhu cầu theo từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển và sinh sản của vật nuôi).
4.
Chăm sóc nuôi dưỡng (chia ra các giai đoạn nuôi).
5.
Công tác vệ sinh, thú y (vệ sinh sát trùng trước khi nuôi, trong quá trình
nuôi, sau khi nuôi; lịch phòng bệnh; biện pháp xử lý chất thải).
6.
Công tác ấp nở (đối với vật nuôi đẻ trứng).
7. Sổ
sách ghi chép kỹ thuật.
8.
Nhân sự và quản lý.
Mẫu số 08[12] (được bãi bỏ)
Mẫu số 09[13]
|
TÊN CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM
DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
Kính gửi:
..............................................................
1. Tên
cơ sở khảo nghiệm: …………………………………………….
- Đại
diện: ................................................; Chức vụ:
...................................
- Địa
chỉ: .......................................................................................................
- Điện
thoại: ................................ Email:
...............................................
2. Tên
tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm: …………………………..
3.
Thông tin chung về dòng, giống vật nuôi khảo nghiệm:
4. Địa
điểm, thời gian khảo nghiệm: ………………………………………
5. Nội
dung khảo nghiệm:…………
6.
Phương pháp khảo nghiệm: ………………………………………..……
7. Kết
quả khảo nghiệm:
- Báo
cáo về một số đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vật nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá tính khác biệt về năng suất và chất lượng của vật nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá tính ổn định về năng suất và chất lượng của vật nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá tính đồng nhất về năng suất và chất lượng của vật nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá khả năng kháng bệnh của vật nuôi khảo nghiệm
- Đánh
giá tác hại của vật nuôi khảo nghiệm
8. Kết
luận và kiến nghị: ………………………………………………….…..
|
Nơi nhận:
- .....;
- Lưu:...
|
LÃNH ĐẠO
CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 10[14]
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KẾT
QUẢ KHẢO NGHIỆM DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
Kính gửi:
..............................................................
1. Tên
tổ chức, cá
nhân:................................................................................
2. Địa
chỉ:......................................................................................................
3. Điện
thoại: .....................; Fax: ..........................;
Email:..........................
4. Mục
đích khảo nghiệm:
5. Số
lượng, khối lượng, hiện trạng vật nuôi đưa vào khảo nghiệm:
6. Nguồn
gốc vật nuôi đưa vào khảo nghiệm:
7. Thời
gian khảo nghiệm:
8. Địa
điểm khảo nghiệm:
9. Tổ
chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm:
10. Kết
quả khảo nghiệm (nêu tóm tắt kết quả).
Đề nghị
…………… xem xét công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi./.
|
|
Tổ chức, cá nhân
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu - nếu có)
|
Mẫu số 11[15]
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
…………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-………
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận kết
quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi
…………………. (Thủ trưởng đơn
vị ban hành Quyết định)
Căn
cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
146/2025/QH15;
Căn
cứ Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi đã được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số …/2026/TT-BNNMT;
Căn
cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của …………………. quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ……………….;
Căn
cứ Biên bản họp ngày ... tháng ... năm ... của Hội đồng công nhận kết quả khảo
nghiệm dòng, giống vật nuôi;
Xét
đề nghị của ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống
vật nuôi có tên tại danh sách kèm theo là thức ăn chăn nuôi.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Điều
3. …………… (Thủ trưởng đơn vị đề nghị ban
hành Quyết định), ……….. (Thủ trưởng đơn vị thực hiện khảo nghiệm dòng, giống vật
nuôi, ..... (tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi), Thủ
trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- …………...;
- Lưu: VT, …..
|
LÃNH ĐẠO
ĐƠN VỊ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 12[16]
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI MỚI
Kính gửi:
..............................................................
1. Tên
tổ chức, cá nhân:
2. Địa
chỉ:
3. Điện
thoại: .....................; Fax: ..........................; Email:
4. Tên
dòng, giống vật nuôi đề nghị công nhận:
5. Căn
cứ đề nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới
6. Tóm
tắt về dòng, giống vật nuôi mới
Kính đề
nghị ............................. xem xét công nhận dòng, giống vật nuôi mới./.
|
|
Tổ chức, cá nhân
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu - nếu có)
|
Mẫu số 13[17]
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
THUYẾT MINH NHIỆM VỤ KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ VỀ NGHIÊN CỨU, CHỌN TẠO DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
Kính gửi:
..............................................................
I.
THÔNG TIN CHUNG VỀ NHIỆM VỤ
1. Tên
nhiệm vụ
2. Thời
gian thực hiện:.......... tháng
(Từ
tháng /20... đến tháng /20...)
3. Tổng
kinh phí thực hiện:.......................... triệu đồng, trong đó:
|
Nguồn
|
Kinh phí (triệu đồng)
|
|
- Từ
nguồn tự có của đơn vị
|
|
|
- Từ
nguồn huy động khác
|
|
4. Loại
nhiệm vụ:
Chương
trình (Ghi rõ tên chương trình, nếu có):
5.
Lĩnh vực:
6. Chủ
nhiệm nhiệm vụ
Họ và
tên:.................................... Số định danh cá
nhân:.......................................
Ngày,
tháng, năm sinh:............................................... Giới tính: Nam
□/Nữ: □
Học
hàm, học vị/Trình độ chuyên môn:.................................................................
Chức
danh nghề nghiệp:.............................................. Chức vụ.............................
Điện
thoại:.............................
E-mail:.....................................................................
Tên tổ
chức đang công
tác:.....................................................................................
Địa chỉ
tổ chức:.......................................................................................................
7. Thư
ký khoa học của nhiệm vụ
Họ và
tên:................................................... Số định danh cá
nhân:.........................
Ngày,
tháng, năm sinh:................................. Giới tính: Nam □/Nữ: □
Học hàm,
học vị/Trình độ chuyên
môn:..................................................................
Chức
danh nghề nghiệp:.................................... Chức vụ.......................................
Điện
thoại:.........................................
E-mail:.........................................................
Tên tổ
chức đang công
tác:......................................................................................
Địa chỉ
tổ chức:.......................................................................................................
9. Tổ
chức chủ trì nhiệm vụ:
10.
Các tổ chức phối hợp chính thực hiện nhiệm vụ (nếu có)
11.
Thành viên thực hiện nhiệm vụ (Ghi những người được phân công chịu trách nhiệm
thực hiện đối với từng nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ thuộc tổ chức chủ trì
và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện nhiệm vụ. Các thành viên khác lập thành
danh sách theo mẫu này có xác nhận của tổ chức chủ trì và gửi kèm theo hồ sơ
khi đăng ký)
|
TT
|
Họ và tên, học hàm, học vị
|
Chức danh thực hiện nhiệm vụ
|
Tổ chức công tác
|
|
1
|
|
Chủ nhiệm nhiệm vụ
|
|
|
2
|
|
Thư ký khoa học
|
|
|
3
|
|
Thành viên chính
|
|
|
...
|
|
Thành viên chính
|
|
II. MỤC
TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
III. SẢN
PHẨM KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ CỦA NHIỆM VỤ
IV.
NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN
..., ngày … tháng … năm …
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ
|
Tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Chủ nhiệm nhiệm vụ
(Họ tên và chữ ký)
|
Mẫu số 14[18]
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHOA
HỌC CÔNG NGHỆ VỀ NGHIÊN CỨU, CHỌN TẠO DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
Kính gửi: ..............................................................
I.
THÔNG TIN CHUNG
1. Tên
nhiệm vụ: ………………………………………
2. Cơ
quan chủ trì: ………………………………………
3. Chủ
nhiệm nhiệm vụ: ………………………………………
4. Đơn
vị phối hợp (nếu có): ………………………………………
5. Thời
gian thực hiện: Từ ……… đến ………
6. Tổng
kinh phí được duyệt: ………………………………………
- Nguồn
tự có của đơn vị : ………………………………
- Nguồn
huy động khác: ………………………………………
II.
TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
(Trình
bày ngắn gọn các nội dung: mục tiêu, phương pháp nghiên cứu, kết quả chính đạt
được, sản phẩm khoa học - công nghệ, khả năng ứng dụng; độ dài khoảng 2-3 trang)
III. MỞ
ĐẦU
1. Sự
cần thiết và căn cứ thực hiện nhiệm vụ
- Căn
cứ pháp lý (chiến lược, quy hoạch, chương trình, quyết định phê duyệt nhiệm vụ)
- Cơ sở
khoa học và thực tiễn
2. Mục
tiêu nhiệm vụ
- Mục
tiêu tổng quát
- Mục
tiêu cụ thể
3. Nội
dung và phạm vi nghiên cứu
IV. TỔNG
QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1.
Tình hình nghiên cứu trong nước
2.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước
3. Nhận
xét, đánh giá và định hướng nghiên cứu của nhiệm vụ
V. ĐỐI
TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối
tượng
2. Thời
gian, địa điểm
3. Nội
dung
4.
Phương pháp nghiên cứu
4.1.
Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu
4.2.
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
4.3.
Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành (thí nghiệm, mô hình, thử nghiệm, đánh giá…)
VI. KẾT
QUẢ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG NHIỆM VỤ
1. Kết
quả nghiên cứu theo từng nội dung đã được phê duyệt
Nội
dung 1: ………………………………………
Nội dung
2: ………………………………………
2. Các
sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ
- Sản
phẩm dạng báo cáo
- Sản
phẩm dạng quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn, hướng dẫn
- Mô
hình, giải pháp, công nghệ
- Bài
báo khoa học, sở hữu trí tuệ (nếu có)
3. So
sánh kết quả đạt được với mục tiêu, yêu cầu của nhiệm vụ
4. Đặc
điểm của dòng, giống vật nuôi đề nghị công nhận
- Đặc
điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vật nuôi khảo nghiệm
- Tính
khác biệt về năng suất và chất lượng của vật nuôi khảo nghiệm
- Tính
ổn định về năng suất và chất lượng của vật nuôi khảo nghiệm
- Tính
đồng nhất về năng suất và chất lượng của vật nuôi khảo nghiệm
- Khả
năng kháng bệnh của vật nuôi khảo nghiệm
- Tác
hại của vật nuôi khảo nghiệm
VII.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ
1.
Đánh giá về mức độ hoàn thành nhiệm vụ
2. Hiệu
quả khoa học
3. Hiệu
quả kinh tế - xã hội, môi trường
4. Khả
năng áp dụng và nhân rộng kết quả nghiên cứu
VIII.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết
luận
2. Kiến
nghị
IX.
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ
(Đánh
giá việc sử dụng kinh phí so với dự toán được duyệt)
X. TÀI
LIỆU THAM KHẢO
(Thực
hiện theo quy định trích dẫn khoa học hiện hành)
XI. PHỤ
LỤC
● Bảng số liệu chi tiết
● Hình ảnh, sơ đồ, bản đồ
● Phiếu điều tra, biên bản nghiệm thu nội bộ
● Các sản phẩm kèm theo
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
(Ký, đóng dấu)
|
CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 15[19]
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận dòng, giống
vật nuôi mới
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Nghị định số …/.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
146/2025/QH15;
Căn
cứ kết quả………..(của tổ chức, cá nhân...);
Xét
đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
công nhận dòng, giống vật nuôi mới tại Việt Nam:
|
Số TT
|
Tên dòng, giống vật nuôi mới
|
Tổ chức đề nghị công nhận
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chăn nuôi
và Thú y; Tổ chức có giống vật nuôi được công nhận và Thủ trưởng các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 3;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN-MT;
- Lưu: VT, .....
|
BỘ TRƯỞNG
|
Phụ lục II
DANH MỤC GIỐNG VẬT NUÔI CẦN
BẢO TỒN VÀ DANH MỤC GIỐNG VẬT NUÔI CẤM XUẤT KHẨU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BNNMT ngày
tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường)
|
1.
Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn
|
|
2.
Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu
|
|
STT
|
Tên
giống vật nuôi
|
|
STT
|
Tên
giống vật nuôi
|
|
I
|
Giống
lợn
|
|
I
|
Giống
lợn
|
|
1
|
Lợn ỉ
|
|
1
|
Lợn ỉ
|
|
2
|
Lợn
Chư Prông
|
|
2
|
Lợn
mini Quảng Trị
|
|
3
|
Lợn
Mường Tè
|
|
II
|
Giống
gà
|
|
4
|
Lợn
cỏ Bình Thuận
|
|
1
|
Gà
Đông Tảo
|
|
5
|
Lợn
Kiềng sắt
|
|
2
|
Gà Hồ
|
|
II
|
Giống
gà
|
|
III
|
Giống
bò
|
|
1
|
Gà
Tây Kỳ Sơn
|
|
1
|
Bò
H’Mông
|
|
2
|
Gà
trụi lông cổ
|
|
2
|
Bò u
đầu rìu
|
|
3
|
Gà
lông chân
|
|
|
|
4
|
Gà
H’Re
|
|
|
5
|
Gà
lùn Cao Sơn
|
|
|
III
|
Giống
vịt
|
|
|
|
Vịt
Mường Khiêng
|
|
|
IV
|
Giống
ngan
|
|
|
1
|
Ngan
dé
|
|
|
2
|
Ngan
trâu
|
|
|
V
|
Giống
ngỗng
|
|
|
|
Ngỗng
cỏ
|
|
|
VI
|
Giống
ngựa
|
|
|
|
Ngựa
Mường Luống
|
|
|
VII
|
Giống
trâu
|
|
|
|
Trâu
Langbiang
|
|
|
VIII
|
Giống
dê
|
|
|
|
Dê
đen
|
|
|
IX
|
Giống
thỏ
|
|
|
|
Thỏ
nội
|
|
|
X
|
Ong
|
|
|
1
|
Ong
khoái
|
|
|
2
|
Ong
ruồi đỏ
|
|
|
3
|
Ong
đá
|
|
|
4
|
Ong nội
(Apis cerana cerana)
|
|
Phụ lục III[20]
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO KHẢO NGHIỆM THỨC
ĂN CHĂN NUÔI
Kính gửi: ............................. (cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y)
1. Tổ
chức/cá nhân có sản phẩm khảo nghiệm
- Tên
tổ chức/cá nhân: ....................................................................................
- Địa
chỉ:
.........................................................................................................
- Số
điện thoại: ……………………….. Số fax: ...........................................
2. Đơn
vị thực hiện khảo nghiệm
- Tên
đơn vị:
...................................................................................................
- Địa
chỉ:
.........................................................................................................
- Số
điện thoại: ……………………….. Số fax: ...........................................
3.
Thông tin về sản phẩm yêu cầu khảo nghiệm
- Tên
sản phẩm, thành phần, bản chất công dụng, hạn sử dụng, cảnh báo.
- Xuất
xứ sản phẩm (tên và địa chỉ nhà sản xuất).
4. Mục
đích khảo nghiệm:
5. Nội
dung và phương pháp khảo nghiệm:
a)
Đánh giá chất lượng của sản phẩm bằng cảm quan, phân tích lý học và phân tích
hóa học, chỉ tiêu an toàn (nêu cụ thể tên phương pháp cho từng chỉ tiêu cần
đánh giá).
b)
Đánh giá tác động trực tiếp của sản phẩm trên vật nuôi:
- Địa
điểm và thời gian tiến hành khảo nghiệm.
- Đối
tượng vật nuôi khảo nghiệm: Nêu rõ giống, tuổi hay khối lượng cơ thể, giai đoạn
sinh trưởng, số lượng vật nuôi.
- Vật
liệu khảo nghiệm: Nêu rõ nguyên liệu thức ăn, dụng cụ khảo nghiệm...
-
Phương pháp thực hiện:
+
Phương pháp bố trí khảo nghiệm: Nêu cụ thể phương pháp.
+ Số
lô khảo nghiệm, làm rõ sự khác nhau giữa các lô về yếu tố khảo nghiệm, sự giống
nhau giữa các lô về yếu tố kỹ thuật và các điều kiện khảo nghiệm.
+ Số lần
lặp lại: Lặp lại mấy lần, lặp lại cùng một thời điểm hay khác thời điểm.
+ Khẩu
phần thức ăn dùng trong khảo nghiệm: Nêu rõ thành phần nguyên liệu, các yếu tố
chính tạo nên sự khác biệt của các khẩu phần (ví dụ tỷ lệ sử dụng của thức ăn
khảo nghiệm trong khẩu phần, phương pháp chế biến...).
+
Phương pháp nuôi dưỡng: Cho ăn/uống tự do hay hạn chế, dụng cụ cho ăn/uống...
+ Các
chỉ tiêu theo dõi: Nêu các chỉ tiêu cần theo dõi để phản ánh được các kết quả của
khảo nghiệm (các chỉ tiêu năng suất, kinh tế, sức khỏe, chất lượng sản phẩm và
tác động đến môi trường...).
+
Phương pháp xử lý kết quả khảo nghiệm.
+ Số
lượng nguyên liệu thức ăn khảo nghiệm cần sử dụng để khảo nghiệm.
6. Cam
kết:
…………(Tổ
chức/cá nhân có sản phẩm khảo nghiệm) cam kết thực hiện khảo nghiệm theo đúng đề
cương; tổng hợp, báo cáo kết quả khảo nghiệm bằng văn bản về cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y nơi thực
hiện khảo nghiệm; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của kết quả khảo
nghiệm./.
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………..
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KẾT
QUẢ KHẢO NGHIỆM THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Kính gửi:
................................................................................(1)
Tên tổ
chức, cá nhân: .............................................................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Điện
thoại: …………………………… Email: .....................................................
Thông
tin về thức ăn chăn nuôi được khảo nghiệm:
|
TT
|
Tên thức ăn chăn nuôi
|
Khối lượng
|
Thời gian khảo nghiệm
|
Bản chất, công dụng
|
Dạng, màu
|
Xuất xứ sản phẩm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Mục đích
khảo nghiệm:
..........................................................................................
Thời
gian khảo nghiệm:
.........................................................................................
Tên cơ
sở khảo nghiệm: .........................................................................................
Địa điểm
khảo nghiệm:
..........................................................................................
Kết quả
khảo nghiệm (nêu tóm tắt kết quả): ..........................................................
………………….
(2) kính đề nghị ………………… (1) xem xét, công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn
chăn nuôi./.
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
(1)
Tên cơ quan có thẩm quyền.
(2)
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm.
Mẫu số 03
|
TÊN CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........................
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM
THỨC ĂN CHĂN NUÔI
1. Tên
cơ sở khảo nghiệm:
.....................................................................................
- Đại
diện: ................................................; Chức vụ:
.............................................
- Địa
chỉ:
.................................................................................................................
- Điện
thoại: ................................ Email:
...............................................................
2. Tên
tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm:
...................................................
3.
Thông tin chung về thức ăn chăn nuôi khảo nghiệm:
|
TT
|
Tên thức ăn chăn nuôi
|
Khối lượng
|
Thời gian khảo nghiệm
|
Bản chất,
công dụng
|
Dạng, màu
|
Xuất xứ sản phẩm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
4. Cơ
sở vật chất của cơ sở khảo nghiệm:
..............................................................
5. Địa
điểm, thời gian khảo nghiệm: ......................................................................
6. Nội
dung khảo nghiệm:
......................................................................................
7.
Phương pháp khảo nghiệm: ................................................................................
8. Kết
quả khảo nghiệm:
a)
Đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi.
b)
Đánh giá độc tính, độ an toàn đối với vật nuôi và môi trường.
c)
Đánh giá tác động trực tiếp của thức ăn chăn nuôi lên vật nuôi: Đánh giá tác động
của thức ăn chăn nuôi được khảo nghiệm lên vật nuôi theo các yếu tố giống, tuổi,
khối lượng cơ thể, giai đoạn sinh trưởng, sinh sản; đánh giá tồn dư và chất lượng
sản phẩm chăn nuôi tạo ra của vật nuôi.
9. Kết
luận và kiến nghị: ........................................................................................
|
Nơi nhận:
- .....;
- Lưu:...
|
LÃNH ĐẠO
CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
…………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-………
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận kết
quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
…………………. (Thủ trưởng đơn
vị ban hành Quyết định)
Căn
cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi đã được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT;
Căn
cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của …………………. quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ……………….;
Căn
cứ Biên bản họp ngày ... tháng ... năm ... của Hội đồng công nhận kết quả khảo
nghiệm thức ăn chăn nuôi;
Xét
đề nghị của ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn
chăn nuôi có tên tại danh sách kèm theo là thức ăn chăn nuôi.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Điều
3. …………… (Thủ trưởng đơn vị đề nghị ban
hành Quyết định), ……….. (Thủ trưởng đơn vị thực hiện khảo nghiệm thức ăn chăn
nuôi), ..... (tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi), Thủ trưởng
các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- …………...;
- Lưu: VT, …..
|
LÃNH ĐẠO
ĐƠN VỊ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục IV
HỆ SỐ ĐƠN VỊ VẬT NUÔI VÀ
CÔNG THỨC CHUYỂN ĐỔI
(Ban hành kèm theo Thông tư số
/2025/TT-BNNMT ngày
tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường)
1.
Hệ số đơn vị vật nuôi:
|
STT
|
Loại vật nuôi
|
Khối lượng hơi trung bình (kg)
|
Hệ số đơn vị vật nuôi
|
|
I
|
Lợn
|
|
|
|
1
|
Lợn
dưới 28 ngày tuổi
|
8
|
0,016
|
|
2
|
Lợn
thịt:
|
|
|
|
2.1
|
Lợn
nội
|
80
|
0,16
|
|
2.2
|
Lợn
ngoại
|
100
|
0,2
|
|
3
|
Lợn
nái:
|
|
|
|
3.1
|
Lợn
nội
|
200
|
0,4
|
|
3.2
|
Lợn
ngoại
|
250
|
0,5
|
|
4
|
Lợn
đực:
|
300
|
0,6
|
|
II
|
Gia
cầm
|
|
|
|
1
|
Gà:
|
|
|
|
1.1
|
Gà nội
|
1,5
|
0,003
|
|
1.2
|
Gà
công nghiệp:
|
|
|
|
1.2.1
|
Gà
hướng thịt
|
2,5
|
0,005
|
|
1.2.2
|
Gà
hướng trứng
|
1,8
|
0,0036
|
|
2
|
Vịt:
|
|
|
|
2.1
|
Vịt
hướng thịt:
|
|
|
|
2.1.1
|
Vịt
nội
|
1,8
|
0,0036
|
|
2.1.2
|
Vịt
ngoại
|
2,5
|
0,005
|
|
2.2
|
Vịt
hướng trứng:
|
1,5
|
0,003
|
|
3
|
Ngan
|
2,8
|
0,0056
|
|
4
|
Ngỗng
|
4
|
0,008
|
|
5
|
Chim
cút
|
0,15
|
0,0003
|
|
6
|
Bồ
câu
|
0,6
|
0,0012
|
|
7
|
Đà
điểu
|
80
|
0,16
|
|
III
|
Bò
|
|
|
|
1
|
Bê
dưới 6 tháng tuổi
|
100
|
0,2
|
|
2
|
Bò
thịt:
|
|
|
|
2.1
|
Bò nội
|
170
|
0,34
|
|
2.2
|
Bò
ngoại, bò lai
|
350
|
0,7
|
|
3
|
Bò sữa
|
500
|
1
|
|
IV
|
Trâu
|
|
|
|
1
|
Nghé
dưới 6 tháng tuổi
|
120
|
0,24
|
|
2
|
Trâu
|
350
|
0,7
|
|
V
|
Gia
súc khác
|
|
|
|
1
|
Ngựa
|
200
|
0,4
|
|
2
|
Dê
|
25
|
0,05
|
|
3
|
Cừu
|
30
|
0,06
|
|
4
|
Thỏ
|
2,5
|
0,005
|
|
VI
|
Động
vật khác
|
|
|
|
1
|
Hươu
sao
|
50
|
0,1
|
|
2
|
Chó
nuôi để kinh doanh
|
|
|
|
2.1
|
Chó
có khối lượng đến 5 kg
|
2,75
|
0,0055
|
|
2.2
|
Chó có
khối lượng từ 5 kg đến dưới 20 kg
|
12,5
|
0,025
|
|
2.3
|
Chó
có khối lượng từ 20 kg đến dưới 50 kg
|
35
|
0,07
|
|
3
|
Chó
có khối lượng từ 50 kg trở lên
|
60
|
0,12
|
|
4
|
Vịt
trời
|
1,5
|
0,003
|
|
5
|
Dông
|
0,36
|
0,00072
|
2.
Công thức tính:
a) Hệ số
đơn vị vật nuôi = Khối lượng hơi trung bình của vật nuôi/500.
b)
Công thức tính đơn vị vật nuôi thông qua hệ số đơn vị vật nuôi:
ĐVN = HSVN x Số con
Trong
đó: - ĐVN: Đơn vị vật nuôi;
-
HSVN: Hệ số đơn vị vật nuôi.
Phụ lục V
MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TỐI ĐA TẠI
CÁC VÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
/2025/TT-BNNMT ngày tháng
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Vùng
|
Mật độ chăn nuôi đến năm 2030 (ĐVN/ha)
|
|
1
|
Trung
du và miền núi phía Bắc
|
1,2
|
|
2
|
Đồng
bằng sông Hồng
|
2,0
|
|
3
|
Bắc Trung
Bộ
|
1,2
|
|
4
|
Duyên
hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
1,5
|
|
5
|
Đông
Nam Bộ
|
2,2
|
|
6
|
Đồng
bằng sông Cửu Long
|
1,2
|
Phụ lục VI
DANH MỤC ĐỘNG VẬT KHÁC ĐƯỢC
PHÉP CHĂN NUÔI
(Ban hành kèm theo Thông tư số
/2025/TT-BNNMT ngày
tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường)
|
STT
|
Tên vật nuôi
|
Tên la tinh
|
Tên phân loài
|
|
1
|
Dông
|
Leiolepis
|
Leiolepis belliana
|
|
2
|
Vịt
trời
|
Anas poecilorhyncha haringtoni
|
Anas poecilorhyncha haringtoni
|
|
3
|
Dế
|
Gryllidae
|
Acheta domesticus
|
|
4
|
Bò cạp
|
Scorpiones
|
Arachnida
|
|
5
|
Tằm
(đa hệ, lưỡng hệ, thầu dầu lá sắn)
|
Bombyx mori
|
Bombyx mori
|
|
6
|
Giun
quế (trùn quế)
|
Perionyx excavatus
|
Perionyx excavatus
|
|
7
|
Ruồi
lính đen
|
Hermetia illucens
|
Hermetia illucens
|
[1] Thông
tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026, có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Luật An toàn thực phẩm
số 55/2010/QH12;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch
thực vật số 41/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật
số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số
79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 61/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
115/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục trưởng Cục Chất
lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục trưởng Cục
Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.”
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19
tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 19 tháng 5 năm 2026.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19
tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 19 tháng 5 năm 2026, riêng khoản 2 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19
tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 19 tháng 5 năm 2026.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19
tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 19 tháng 5 năm 2026.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19
tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 19 tháng 5 năm 2026.
[7] Điều này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 5 Điều 11 của Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19
tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[8]
Điều 18 và Điều 19 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm
2026 quy định như sau:
“Điều 18. Điều khoản chuyển
tiếp
1. Các hồ sơ, thủ tục hành
chính đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục
thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận
hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị giải quyết
thủ tục hành chính đã được cắt giảm (không thực hiện) tại Thông tư này đã được
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành thì dừng việc giải quyết thủ tục hành chính,
hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nếu có yêu cầu.
3. Văn bản, giấy tờ đã được
cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được
áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn.
4.
Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thẩm định và cấp
Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý đối với
các vùng, cơ sở đã được Cục Chăn nuôi và Thú y hoặc Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp
Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành,
trừ trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu Cục Chăn nuôi và Thú y phải trực tiếp
quản lý.
5.
Các nhiệm vụ môi trường đã phê duyệt theo quy định tại Thông tư số
17/2016/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
10/2024/TT- BNNPTNT, được tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành.
Điều
19. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2.
Điều 2, Điều 3 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
3.
Điều 6 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
4.
Các quy định về phân cấp thủ tục hành chính cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 8, khoản 2, khoản
5 Điều 11, Điều 12, Điều 13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
5.
Các Đơn vị chức năng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các thủ tục hành chính được phân cấp
tại Thông tư này; thực hiện việc bàn giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
các hồ sơ mà Bộ đã tiếp nhận và xử lý trước thời điểm các quy định về phân cấp
thủ tục hành chính tại Thông tư này có hiệu lực thi hành.
6.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng,
ban hành Thông tư này được loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại
khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
7. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.”
[9] Mẫu này được thay thế bởi Mẫu
số 06 Phần A Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 19
tháng 5 năm 2026.
[10] Mẫu này được thay thế bởi
Mẫu số 07a Phần A Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19
tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày
19 tháng 5 năm 2026.
[11] Mẫu này được thay thế bởi
Mẫu số 07b Phần A Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19
tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 19 tháng 5 năm 2026.
[12] Mẫu này được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 6 Điều 11 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 19
tháng 5 năm 2026.
[13] Mẫu này được thay thế bởi
Mẫu số 09 Phần A Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng
5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 19
tháng 5 năm 2026.
[14] Mẫu này được thay thế bởi
Mẫu số 10 Phần A Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng
5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 19
tháng 5 năm 2026.
[15] Mẫu này được thay thế bởi
Mẫu số 11 Phần A Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng
5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 19
tháng 5 năm 2026.
[16] Mẫu này được thay thế bởi
Mẫu số 12 Phần A Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng
5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 19
tháng 5 năm 2026.
[17] Mẫu này được thay thế bởi
Mẫu số 13 Phần A Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng
5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 19
tháng 5 năm 2026.
[18] Mẫu này được thay thế bởi
Mẫu số 14 Phần A Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng
5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 19
tháng 5 năm 2026.
[19] Mẫu này được thay thế bởi
Mẫu số 15 Phần A Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng
5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 19
tháng 5 năm 2026.
[20] Phụ lục này được thay thế
bằng Phụ lục III Phần B Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày
19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.