|
VĂN PHÒNG QUỐC
HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
56/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày
15 tháng 8 năm 2025
|
LUẬT
Tiêu chuẨn và quy chuẨn
kỸ thuẬt
Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2007, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm
2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy
hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
2. Luật số 70/2025/QH15 ngày 14
tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số
51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10.
Luật này quy định về tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động xây dựng, công bố
và áp dụng tiêu chuẩn; xây dựng, ban hành và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật; đánh
giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt
Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động
liên quan đến tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ[2]
1. Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ
thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh
tế - xã hội.
Tiêu chuẩn do cơ quan, tổ chức, đơn vị công bố
dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.
2. Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức
giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải
tuân thủ để bảo đảm an toàn vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực
vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu
dùng và các yêu cầu thiết yếu khác; bảo đảm tuân thủ cam kết
trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên và không tạo rào cản không cần thiết cho thương mại.
Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản quy phạm pháp luật để bắt buộc áp dụng.
3. Hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn là
việc xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn.
4. Hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
là việc xây dựng, ban hành và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp với
quy chuẩn kỹ thuật.
5. Đánh giá sự phù hợp là việc xác định đối
tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong
lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý
quy định trong tiêu chuẩn tương ứng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Đánh giá sự phù hợp bao gồm hoạt động: thử nghiệm,
giám định, xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, chứng nhận hợp chuẩn,
chứng nhận hợp quy, công nhận và các hoạt động đánh giá sự phù hợp được sử dụng
với thuật ngữ khác theo luật có liên quan.
6. Thử nghiệm là việc xác định một hay
nhiều đặc tính của đối tượng thuộc hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt
động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật theo một quy trình nhất định.
7. Giám định là việc kiểm tra và xác định
sự phù hợp của đối tượng thuộc hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động
trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật với yêu cầu cụ thể hoặc yêu cầu chung.
8. Xác nhận giá trị sử dụng là việc xác
nhận tính hợp lý của việc công bố sự phù hợp liên quan đến mục đích sử dụng đối
với dự kiến hoặc kết quả dự kiến thông qua việc cung cấp bằng chứng chứng minh
các yêu cầu được thực hiện đầy đủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
9. Kiểm tra xác nhận là việc xác nhận sự
chính xác của việc công bố sự phù hợp liên quan đến sự kiện đã xảy ra hoặc kết
quả đã đạt được thông qua việc cung cấp bằng chứng chứng minh các yêu cầu được
thực hiện đầy đủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
10. Chứng nhận là việc đánh giá và xác nhận
đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực
quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
11. Chứng nhận hợp chuẩn là việc đánh giá
và xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu
chuẩn tương ứng.
12. Chứng nhận hợp quy là việc đánh giá
và xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với
quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
13. Công nhận là việc xác nhận tổ chức
đánh giá sự phù hợp có năng lực phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.
14. Tổ chức đánh giá sự phù hợp là tổ chức
thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản 5 Điều này, trừ hoạt
động công nhận do tổ chức công nhận quy định tại Điều 54 của Luật
này thực hiện.
15. Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá
nhân công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu
chuẩn tương ứng.
16. Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá
nhân công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp
với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
17. Tiêu chuẩn quốc gia là tiêu chuẩn được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật
này.
18. Tiêu chuẩn quốc tế là tiêu chuẩn do tổ
chức tiêu chuẩn quốc tế hoặc tổ chức quốc tế có hoạt động trong lĩnh vực tiêu
chuẩn công bố.
19. Tiêu chuẩn khu vực là tiêu chuẩn do tổ
chức tiêu chuẩn khu vực hoặc tổ chức khu vực có hoạt động trong lĩnh vực tiêu
chuẩn công bố.
20. Tiêu chuẩn nước ngoài là tiêu chuẩn
do tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của nước ngoài hoặc các hội, hiệp hội, viện
nghiên cứu chuyên ngành nước ngoài công bố.
21. Tiêu chuẩn cơ sở là tiêu chuẩn do cơ
quan nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
công bố để áp dụng cho các hoạt động trong phạm vi của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đó.
22. Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia là cơ quan đầu mối cấp quốc gia về tiêu chuẩn, thực hiện thống
nhất hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn; là đại diện quốc gia tham gia tổ
chức tiêu chuẩn quốc tế và khu vực tương ứng; điều phối, cử đại diện của Việt
Nam tham gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế.
23. Hàng rào kỹ thuật trong thương mại là
các biện pháp có tính kỹ thuật bắt buộc áp dụng để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức
khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an
ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng, được quy định trong quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp
luật hoặc quy trình đánh giá sự phù hợp do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
ban hành.
Điều 4. Áp dụng pháp luật
1. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định
của Luật này với quy định của luật khác về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật thì
áp dụng quy định của Luật này.
2. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật
này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 5. Đối tượng của hoạt động
trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật[3]
1. Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu
chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:
a) Sản phẩm, hàng hóa;
b) Dịch vụ;
c) Quá trình;
d) Môi trường;
đ) Đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 6. Nguyên tắc cơ bản của
hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ
thuật [4]
1. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật là công cụ quản
lý nhà nước mang tính nền tảng, được áp dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống
kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm an toàn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
quá trình, môi trường; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, năng lực
cạnh tranh quốc gia, chất lượng cuộc sống người dân và hội nhập quốc tế.
2. Hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động
trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thực hiện theo nguyên tắc Nhà nước định hướng, thị trường là chủ đạo, doanh nghiệp
là trung tâm, xã hội tham gia tích cực; bảo đảm việc phân cấp, phân quyền,
công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử, không tạo rào cản không cần thiết
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được xây dựng
trên cơ sở tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, yêu cầu
quản lý nhà nước, nhu cầu sản xuất, kinh doanh, thực tiễn áp dụng và định hướng
phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm việc tham vấn rộng rãi, bảo đảm tính khả
thi, đồng bộ, thống nhất, phù hợp với đặc thù ngành, lĩnh vực và yêu cầu phát
triển trong từng thời kỳ; đồng thời đáp ứng các nguyên tắc xây dựng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều 10a và khoản 1 Điều
26a của Luật này.
Điều 7. Chính sách của Nhà
nước trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật[5]
1. Ưu tiên bố trí ngân sách khoa học
và công nghệ cho nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật. Bảo
đảm kinh phí cho cơ quan, tổ chức của Nhà nước tham gia hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ
mới, hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực tiêu chuẩn
và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.
2. Đầu tư nguồn lực, cơ sở vật chất
cho hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong
lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; phát triển tổ chức đánh giá sự phù hợp hiện đại, hội
nhập quốc tế; đẩy mạnh chuyển đổi số trong xây dựng, áp dụng, phổ biến tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật.
3. Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn
lực đầu tư từ hiệp hội, hội, doanh nghiệp trong lĩnh vực tiêu chuẩn và
lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; phát triển dịch vụ tiêu chuẩn
theo phương thức hợp tác công tư; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia xây
dựng, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam.
4. Đầu tư,
nâng cấp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ chuyên gia đầu
ngành có uy tín đạt trình độ quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thông qua hoạt động
đào tạo chính quy, đào tạo nghề và bồi dưỡng chuyên môn tại các cơ sở giáo dục,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ.
5. Tập trung xây dựng và
hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật đồng bộ, đầy đủ, thống
nhất theo hướng mở rộng phạm vi áp dụng từ một số lĩnh vực
trọng điểm sang toàn bộ nền kinh tế; triển khai các cơ chế
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận và áp dụng tiêu chuẩn hiệu quả.
6. Tuyên truyền, nâng cao
nhận thức, kiến thức, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người dân về vai trò, ý nghĩa vị trí, tầm quan trọng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh
vực quy chuẩn kỹ thuật. Khuyến khích tổ chức, cá
nhân tham gia phổ biến tiêu chuẩn dưới nhiều hình thức nhằm nâng cao nhận thức
cộng đồng về vai trò của tiêu chuẩn, xây dựng văn hóa tiêu chuẩn trong xã hội; tổ
chức Ngày Tiêu chuẩn Thế giới tại Việt Nam.
7. Tôn vinh, khen
thưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có đóng góp tích cực trong
lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật theo
quy định của pháp luật.
Điều 7a. Quản
lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong
lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật[6]
1. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt
động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
bao gồm:
a) Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ
quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, chương
trình, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh
vực quy chuẩn kỹ thuật;
b) Tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch
xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; thẩm định, công bố tiêu chuẩn
quốc gia; đánh giá tác động, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật nhằm đáp ứng
kịp thời yêu cầu quản lý nhà nước và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
c) Quản lý, hướng dẫn hoạt động
đánh giá sự phù hợp, áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến trong các cơ quan nhà
nước, tổ chức, doanh nghiệp bảo đảm sự thống nhất và hiệu quả trong triển khai
thực hiện;
d) Tổ chức phổ biến, hướng dẫn xây
dựng, áp dụng và cập nhật tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong các lĩnh vực,
ngành nghề;
đ) Quản lý và tổ chức việc xây dựng,
vận hành và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
e) Xây dựng và phát triển nguồn
nhân lực cho hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy
chuẩn kỹ thuật; tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật;
g) Hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật; quản lý hoạt động của mạng lưới quốc gia thông báo và hỏi
đáp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp;
h) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức
hướng dẫn thực hiện pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; thực hiện thống
kê về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn
kỹ thuật;
i) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động trong lĩnh vực tiêu
chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật;
k) Tổ chức tìm kiếm, khai thác,
chuyển giao và ứng dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước
ngoài phục vụ yêu cầu quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về
hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ
thuật được quy định như sau:
a) Chính phủ thống nhất quản
lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực
quy chuẩn kỹ thuật;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ
quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà
nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt
động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; quy định về nhiệm
vụ, quyền hạn của Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia, đại diện quốc gia
tham gia đàm phán và thực thi các cam kết về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
của các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên; xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tiêu chuẩn quốc
gia;
c) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản
lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt
động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn được phân công.
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì,
phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể hoạt động trong lĩnh vực
tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật cho các đối tượng đặc
thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ
thể hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ
thuật cho các đối tượng đặc thù thuộc lĩnh vực cơ yếu.
Điều 7b. Hoạt
động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật đối
với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước[7]
Chính phủ quy định về hoạt động
trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật đối với
đối tượng là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường thuộc danh mục
bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 8. Hợp tác quốc tế về
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật[8]
1. Nhà nước khuyến khích mở rộng hợp tác với các
quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực, tổ chức, cá nhân nước
ngoài trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bình
đẳng và cùng có lợi; bảo đảm nguồn lực để các đại diện của Việt
Nam tham gia xây dựng tiêu chuẩn của các tổ chức
tiêu chuẩn quốc tế và khu vực; bố trí nguồn lực để doanh nghiệp, hiệp hội ngành
nghề và chuyên gia kỹ thuật trong nước tham gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế
trong các lĩnh vực liên quan.
2. Nhà nước tạo điều kiện và có biện pháp thúc đẩy
việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thừa nhận lẫn nhau đối với
kết quả đánh giá sự phù hợp nhằm tạo thuận lợi cho việc phát triển thương mại
giữa Việt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ.
Điều 8a. Chiến
lược tiêu chuẩn quốc gia[9]
1. Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia
là công cụ định hướng tổng thể, dài hạn cho hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn,
nhằm phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia đồng bộ, hiện đại, tập trung, thống
nhất từ trung ương đến địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội
nhập quốc tế, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia dựa trên nền tảng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia
tập trung vào các nội dung chính sau đây:
a) Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn
quốc gia đầy đủ, đồng bộ, hiện đại trong các lĩnh vực quản trị quốc gia, kinh tế,
văn hóa, xã hội và môi trường, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong quản lý
nhà nước;
b) Xây dựng tiêu chuẩn phục vụ
công nghệ chiến lược, chuyển đổi số, phát triển bền vững và các ngành trọng điểm,
đặc biệt là tiêu chuẩn cho sản phẩm công nghệ cao để hỗ trợ xuất khẩu, nâng cao
thương hiệu quốc gia và hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế;
c) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
theo hướng tiến tới mức độ hài hòa hoàn toàn với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn
khu vực, phù hợp với điều kiện thực tiễn trong nước;
d) Tổ chức xây dựng và áp dụng
tiêu chuẩn thông qua việc triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp sử
dụng ngân sách nhà nước;
đ) Tăng cường hội nhập quốc tế,
nghiên cứu, đề xuất, xây dựng tiêu chuẩn quốc tế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ có thế mạnh của Việt Nam, bảo đảm thực hiện đầy đủ cam kết trong các điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều 8b.
Minh bạch hóa, hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương
mại[10]
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm thực thi nghĩa vụ minh bạch hóa và tuân thủ nguyên tắc về thông báo
và hỏi đáp của các bên có liên quan về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy
trình đánh giá sự phù hợp theo cam kết về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Nhà nước đầu tư xây dựng,
vận hành hạ tầng thông báo và hỏi đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật
trong thương mại theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
và bảo vệ lợi ích quốc gia.
3. Hoạt động thông báo và hỏi đáp
về hàng rào kỹ thuật trong thương mại được triển khai căn cứ các nguyên tắc sau
đây:
a) Bảo đảm phù hợp điều kiện kinh tế
- xã hội của Việt Nam, phù hợp với các điểm thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ
thuật trong thương mại của mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp nhằm thực
thi nghĩa vụ về minh bạch hóa tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Hỗ trợ doanh nghiệp thông qua
việc xây dựng cơ sở dữ liệu về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, có chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp để mở rộng hoạt động sản xuất,
kinh doanh;
c) Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp
trong nước tiếp cận các thị trường trọng điểm, tập trung hỗ trợ doanh nghiệp
trong một số ngành, lĩnh vực ưu tiên; xây dựng và triển khai hiệu quả chương
trình hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu.
4. Chính phủ phân công Bộ chủ trì
thực hiện việc điều phối các hoạt động liên quan đến hàng rào kỹ thuật trong
thương mại; thực hiện phân tích, đánh giá tác động của các cam kết về hàng rào
kỹ thuật trong thương mại; đầu mối quốc gia thông báo, lấy ý kiến dự thảo quy
chuẩn kỹ thuật tới các thành viên Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
của Tổ chức thương mại thế giới; triển khai công tác tuyên truyền trong nước
và nước ngoài về thực thi các hiệp định thương mại tự do đa phương, song
phương liên quan đến lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 8c. Cơ
sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng[11]
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng là nền tảng số thống nhất, hiện đại, tích hợp dữ liệu
liên quan, phục vụ công tác quản lý nhà nước và cung cấp thông tin hỗ trợ tổ chức,
cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng bao gồm:
a) Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật;
b) Dữ liệu về đo lường;
c) Dữ liệu về đánh giá sự phù hợp;
d) Thông tin phản ánh, xử lý kiến
nghị của tổ chức, cá nhân về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng.
3. Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật bao gồm các thông tin sau đây:
a) Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn
cơ sở, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài;
b) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
quy chuẩn kỹ thuật địa phương;
c) Thành viên các Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia;
d) Thành viên các Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc tế mà Việt Nam tham gia;
đ) Tài liệu kỹ thuật và thông tin
có liên quan.
4. Dữ liệu về đánh giá sự phù hợp
bao gồm các thông tin sau đây:
a) Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã
được đăng ký, chỉ định, công nhận; tổ chức công nhận đã đăng ký;
b) Công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp
luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
d) Các báo cáo định kỳ và đột xuất;
đ) Tài liệu kỹ thuật và thông tin
có liên quan.
5. Dữ liệu về đo lường bao gồm các
thông tin sau đây:
a) Chuẩn đo lường đã được chứng nhận,
phê duyệt;
b) Phương tiện đo đã được phê duyệt
mẫu;
c) Tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường đã được chỉ định, đăng
ký;
d) Kiểm định viên đã được chứng nhận
và cấp thẻ kiểm định viên đo lường;
đ) Các báo cáo định kỳ và đột xuất.
6. Việc xây dựng, quản lý, vận
hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng phải đáp ứng
các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất,
công khai, minh bạch, kết nối, chia sẻ với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia
khác, nền tảng số của Bộ, ngành, địa phương; đáp ứng yêu cầu khai thác thông
tin của tổ chức, cá nhân;
b) Thường xuyên cập nhật, duy trì,
khai thác bảo đảm tính chính xác, đầy đủ; ưu tiên ứng dụng các công nghệ mới để
phân tích, đánh giá, cảnh báo các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, đo lường, chất lượng;
c) Tuân thủ quy định pháp luật về
dữ liệu, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Nhà nước đầu tư xây dựng và bảo
đảm điều kiện vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 9. Những hành vi bị
nghiêm cấm
1. Lợi dụng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn
và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật để cản trở, gây phiền hà, sách nhiễu đối với hoạt
động sản xuất, kinh doanh, thương mại của tổ chức, cá nhân.
2. Thông tin, quảng cáo sai sự thật và các hành
vi gian dối khác trong hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn
kỹ thuật.
3. Lợi dụng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn
và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật để gây phương hại đến lợi ích quốc gia, quốc
phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Chương II
XÂY DỰNG, CÔNG BỐ VÀ ÁP
DỤNG TIÊU CHUẨN
Điều 10. Hệ thống tiêu chuẩn
và ký hiệu tiêu chuẩn
Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn của Việt
Nam bao gồm:
1. Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN;
2. Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS.
Điều 10a.
Nguyên tắc xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, công bố tiêu chuẩn áp dụng[12]
1. Nguyên tắc xây dựng tiêu chuẩn
bao gồm:
a) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia phải
bảo đảm sự tham gia đầy đủ, hiệu quả và tuân thủ nguyên tắc đồng thuận của các
bên liên quan;
b) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia phải
ưu tiên hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước
ngoài, trừ trường hợp không phù hợp với điều kiện địa lý, khí hậu, kỹ thuật, cơ
sở hạ tầng, công nghệ đặc thù của Việt Nam hoặc ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia;
c) Khuyến khích xây dựng tiêu chuẩn
quốc gia trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế,
tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài theo hướng dẫn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO), phù hợp với điều kiện của Việt
Nam;
d) Việc xây dựng tiêu chuẩn quốc
gia cho đối tượng có tính chất đổi mới sáng tạo, đối tượng là công nghệ chiến
lược, công nghệ cao, công nghệ mới được thực hiện với thời gian không quá 12
tháng kể từ khi phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia;
đ) Tiêu chuẩn quốc gia,
tiêu chuẩn cơ sở không được trái với quy chuẩn kỹ thuật, văn bản
quy phạm pháp luật;
e) Ưu tiên xây dựng tiêu chuẩn cơ
sở trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu
vực, tiêu chuẩn nước ngoài và kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ của
doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn
bao gồm:
a) Tiêu chuẩn quốc gia được áp dụng
trên cơ sở tự nguyện, là cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp;
b) Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn
nước ngoài trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong quy chuẩn
kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật;
c) Tiêu chuẩn quốc gia đang được
áp dụng trong hồ sơ, tài liệu, hợp đồng, dự án, thỏa thuận hoặc văn bản khác đã
được phê duyệt, ký kết mà bị bãi bỏ thì tiêu chuẩn đó tiếp tục được áp dụng cho
đến khi có yêu cầu thay thế bằng tiêu chuẩn khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền hoặc khi việc áp dụng tiêu chuẩn đó không còn phù hợp với quy chuẩn
kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành.
Việc tiếp tục áp dụng tiêu chuẩn
quốc gia đã bị bãi bỏ do cơ quan, tổ chức, cá nhân phê duyệt, ký kết quyết định
trên cơ sở yêu cầu quản lý, năng lực kỹ thuật, trình độ công nghệ và phải chịu
trách nhiệm về quyết định của mình;
d) Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng
trong phạm vi của cơ quan, tổ chức, đơn vị công bố tiêu chuẩn.
3. Nguyên tắc công bố tiêu chuẩn
áp dụng bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân công bố tiêu
chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối
tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội có trách nhiệm bảo đảm sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động
kinh tế - xã hội phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố;
b) Nội dung tiêu chuẩn công
bố áp dụng không được trái với quy chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm
pháp luật.
Điều 11. Trách nhiệm xây dựng,
thẩm định, công bố tiêu chuẩn
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng hồ sơ dự thảo[13] tiêu chuẩn quốc gia và đề
nghị thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm
định hồ sơ dự thảo[14] tiêu chuẩn
quốc gia và công bố tiêu chuẩn quốc gia.
3. Các tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ
sở bao gồm:
a) Tổ chức kinh tế;
b) Cơ quan nhà nước;
c) Đơn vị sự nghiệp;
d) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
Điều 11a. Quyền và trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia [15]
1. Đề nghị, góp ý kiến về kế hoạch xây dựng tiêu
chuẩn quốc gia.
2. Chủ trì biên soạn hoặc tham gia biên soạn dự
thảo tiêu chuẩn quốc gia để đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định,
công bố.
3. Góp ý kiến về dự thảo tiêu chuẩn quốc gia.
4. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong
nghiên cứu, tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế được ưu
tiên xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ, Giải thưởng chất lượng quốc
gia, được hưởng ưu đãi theo quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Chịu trách nhiệm về thông tin, dữ liệu, cơ sở
khoa học, tính chính xác trong xây dựng, góp ý tiêu chuẩn quốc gia.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Loại tiêu chuẩn
1. Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính,
yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung
cho một lĩnh vực cụ thể.
2. Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định
nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.
3. Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức,
chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.
4. Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương
pháp lấy mẫu, phương pháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích,
phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức,
chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.
5. Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo
quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm,
hàng hóa.
Điều 13.[16] (được
bãi bỏ)
Điều 14. Kế hoạch xây dựng
tiêu chuẩn quốc gia [17]
1. Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia bao gồm
kế hoạch năm năm và kế hoạch hằng năm được lập trên cơ sở sau đây:
a) Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia;
b) Hài hòa tiêu chuẩn quốc tế theo các điều ước
quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên;
c) Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
d) Đề nghị của tổ chức, cá nhân.
2. Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia được
Chính phủ phân công Bộ chủ trì phối hợp các cơ quan, tổ chức liên quan lập và
phê duyệt, là căn cứ để xây dựng và công bố tiêu chuẩn quốc gia.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 15.[18] (được bãi bỏ)
Điều 16. Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia[19]
1. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia là tổ chức
tư vấn kỹ thuật gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố, tổ chức khoa học và công nghệ, hội, hiệp hội,
doanh nghiệp, tổ chức khác có liên quan, người tiêu dùng và chuyên gia.
2. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia có các nhiệm
vụ sau đây:
a) Đề xuất kế hoạch, phương án, giải pháp xây dựng
tiêu chuẩn quốc gia;
b) Biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; trực
tiếp xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; tham gia biên soạn, góp ý kiến về dự
thảo tiêu chuẩn quốc tế, dự thảo tiêu chuẩn khu vực; tham gia thẩm định hồ sơ dự
thảo tiêu chuẩn quốc gia;
c) Tham gia hoạt động tư vấn, phổ biến tiêu chuẩn
quốc gia và tiêu chuẩn khác;
d) Tham gia xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật
khi được yêu cầu.
3. Kinh phí hoạt động cho Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Điều 17.
Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia[20]
1. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố
tiêu chuẩn quốc gia được quy định như sau:
a) Cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn
quốc gia triển khai biên soạn; tổ chức tham vấn; lấy ý kiến rộng rãi, công khai
về dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; nghiên cứu tiếp thu ý kiến của tổ chức, cá nhân
để hoàn chỉnh hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia;
b) Tổ chức, cá nhân biên soạn dự thảo tiêu chuẩn
quốc gia hoặc đề xuất tiêu chuẩn sẵn có để đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem
xét, giao Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia thực hiện các trình tự, thủ tục quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định hồ
sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này và công bố
tiêu chuẩn quốc gia.
2. Tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng, thẩm định,
công bố theo trình tự, thủ tục rút gọn trong các trường hợp sau đây:
a) Tiêu chuẩn quốc gia áp dụng trong trường hợp
cấp thiết về phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ, bảo vệ an ninh quốc
gia;
b) Tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong văn bản
quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật thuộc trường hợp được ban hành theo
trình tự, thủ tục rút gọn.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 18. Nội dung thẩm định
hồ sơ dự thảo[21] tiêu chuẩn quốc gia
1. Sự phù hợp của tiêu chuẩn với tiến bộ
khoa học và công nghệ, điều kiện và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
2. Sự phù hợp của tiêu chuẩn với quy chuẩn kỹ
thuật, quy định của pháp luật, cam kết quốc tế có liên quan, yêu cầu hài hòa với
tiêu chuẩn quốc tế.
3. Tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống tiêu
chuẩn quốc gia, việc tuân thủ nguyên tắc đồng thuận và hài hòa lợi ích của các
bên có liên quan.
4. Việc tuân thủ các yêu cầu nghiệp vụ, trình tự,
thủ tục xây dựng tiêu chuẩn quốc gia.
Điều 19. Rà
soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia[22]
1. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tiêu
chuẩn quốc gia được thực hiện trên cơ sở kết quả rà soát tiêu chuẩn quốc gia hoặc
đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức, cá nhân.
2. Chính phủ quy định việc rà soát, đánh giá hiệu
quả việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia và trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung,
thay thế, bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia.
Điều 20. Xây dựng, công bố
tiêu chuẩn cơ sở[23]
1. Tiêu chuẩn cơ sở do người đứng
đầu tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật này tổ chức
xây dựng và công bố để áp dụng tại cơ sở đó.
2. Tổ chức công bố tiêu chuẩn cơ sở
có trách nhiệm thông báo việc công bố tiêu chuẩn cơ sở thông qua Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Nội dung thông báo gồm thông tin
về tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức công bố tiêu chuẩn cơ sở và thông
tin về tên, số hiệu, đặc tính cơ bản của tiêu chuẩn cơ sở.
3. Chính phủ phân công Bộ trưởng
quy định trình tự, thủ tục xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở.
Điều 21. Xuất bản và phát
hành tiêu chuẩn[24]
1. Việc xuất bản, phát hành tiêu
chuẩn phải tuân thủ pháp luật về xuất bản, sở hữu trí tuệ.
2. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện
việc xuất bản, phát hành tiêu chuẩn quốc gia bao gồm:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xuất bản và phát hành tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày tiêu
chuẩn quốc gia được công bố; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ có quyền xuất bản và phát hành tiêu chuẩn quốc gia do mình tổ
chức xây dựng dự thảo;
b) Tiêu chuẩn quốc gia có nguồn
kinh phí xây dựng từ ngân sách nhà nước; tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn
trong các quy chuẩn kỹ thuật được xuất bản và phát hành công khai;
c) Chính phủ quy định chi tiết việc
xuất bản, phát hành tiêu chuẩn quốc gia.
3. Cơ quan đại diện của Việt Nam
tham gia tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực về tiêu chuẩn thực hiện việc xuất bản,
phát hành tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực theo quy định của tổ chức đó.
Việc xuất bản, phát hành tiêu chuẩn
của tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực mà Việt Nam không là thành viên và tiêu
chuẩn do tổ chức khác ban hành được thực hiện theo thỏa thuận với tổ chức ban
hành tiêu chuẩn đó.
4. Tổ chức công bố tiêu chuẩn cơ sở
giữ quyền xuất bản và phát hành tiêu chuẩn cơ sở.
Điều 22.[25] (được
bãi bỏ)
Điều 23.[26] (được
bãi bỏ)
Điều 24. [27] (được bãi bỏ)
Điều 25. Nguồn kinh phí xây
dựng tiêu chuẩn[28]
1. Nguồn kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước cấp theo dự toán ngân sách
nhà nước hằng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và điều chỉnh theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Khoản hỗ trợ tự nguyện của tổ chức, cá nhân
trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Nguồn thu hợp pháp khác.
2. Nguồn kinh phí xây dựng tiêu chuẩn cơ sở do tổ
chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở tự bảo đảm; đối với tiêu chuẩn cơ sở
do cơ quan nhà nước xây dựng do Ngân sách nhà nước bảo đảm.
3. Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng kinh
phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng tiêu chuẩn
quốc gia phù hợp điều kiện thực tiễn.
Chương III
XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP
DỤNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Điều 26. Hệ thống quy chuẩn
kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật
Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn
kỹ thuật của Việt Nam bao gồm:
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN;
2. Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu là
QCĐP.
Điều 26a. Nguyên tắc xây
dựng, áp dụng quy chuẩn kỹ thuật[29]
1. Nguyên tắc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:
a) Mỗi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
quá trình, môi trường hoặc đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội chỉ
được điều chỉnh bởi một quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thống nhất trên phạm vi
toàn quốc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Phù hợp thực tiễn Việt Nam, thông lệ quốc tế;
bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật và giữa các lĩnh vực
quản lý nhà nước; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và đồng bộ với hoạt động đánh
giá sự phù hợp;
c) Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, hiệp
hội, doanh nghiệp, cá nhân là đối tượng chịu sự tác động của quy chuẩn kỹ thuật;
d) Ưu tiên quy định các yêu cầu kỹ thuật dựa
trên tính năng của sản phẩm, hàng hóa; hạn chế quy định các yêu cầu mang tính
mô tả hoặc thiết kế chi tiết;
đ) Quy chuẩn kỹ thuật có thể viện
dẫn đến quy chuẩn kỹ thuật khác khi cần thiết;
e) Quy chuẩn kỹ thuật địa phương không quy định
các yêu cầu khác cho cùng đối tượng đã được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, trừ trường hợp được pháp luật quy định.
2. Nguyên tắc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:
a) Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng bắt buộc, là
cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp;
b) Quy chuẩn kỹ thuật địa phương được áp dụng
trong phạm vi quản lý của địa phương đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá
trình, môi trường hoặc đối tượng khác trong hoạt động kinh tế -
xã hội đặc thù của địa phương và yêu cầu cụ thể phù hợp với đặc điểm về
địa lý, khí hậu, thủy văn, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Điều 27. Trách nhiệm
xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật[30]
1. Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tổ chức
xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi
ngành, lĩnh vực được phân công quản lý sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối
điều phối, có trách nhiệm xác định cơ quan chủ trì xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia mang tính liên ngành cho từng đối tượng quản lý;
c) Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định,
ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực
quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ; phân
định trách nhiệm trong xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức xây dựng,
thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương sau khi có ý kiến bằng văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 27a.
Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật [31]
1. Đề nghị, góp ý kiến về kế hoạch
xây dựng quy chuẩn kỹ thuật.
2. Biên soạn dự thảo quy chuẩn kỹ
thuật để đề nghị cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật xem xét, ban hành.
3. Tham gia biên soạn dự thảo quy
chuẩn kỹ thuật theo đề nghị của cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật.
4. Góp ý kiến về dự thảo quy chuẩn
kỹ thuật.
5. Chịu trách nhiệm về thông tin,
dữ liệu, cơ sở khoa học, tính chính xác trong xây dựng, góp ý quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 28. Loại quy chuẩn kỹ
thuật
1. Quy chuẩn kỹ thuật chung bao gồm các quy định
về kỹ thuật và quản lý áp dụng cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, quá trình.
2. Quy chuẩn kỹ thuật an toàn bao gồm:
a) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên
quan đến an toàn sinh học, an toàn cháy nổ, an toàn cơ học, an toàn công nghiệp,
an toàn xây dựng, an toàn nhiệt, an toàn hóa học, an toàn điện, an toàn thiết bị
y tế, tương thích điện từ trường, an toàn bức xạ và hạt nhân;
b) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên
quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn dược phẩm, mỹ phẩm đối với sức khỏe
con người;
c) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên
quan đến vệ sinh, an toàn thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,
thuốc thú y, chế phẩm sinh học và hóa chất dùng cho động vật, thực vật.
3. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định về mức,
chỉ tiêu, yêu cầu về chất lượng môi trường xung quanh, về chất thải.
4. Quy chuẩn kỹ thuật quá trình quy định yêu cầu
về vệ sinh, an toàn trong quá trình sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận
hành, vận chuyển, sử dụng, bảo trì sản phẩm, hàng hóa.
5. Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ quy định yêu cầu về
an toàn, vệ sinh trong dịch vụ kinh doanh, thương mại, bưu chính, viễn thông,
xây dựng, giáo dục, tài chính, khoa học và công nghệ, chăm sóc sức khỏe, du lịch,
giải trí, văn hóa, thể thao, vận tải, môi trường và dịch vụ trong các lĩnh vực
khác.
Điều 29. Kế hoạch xây dựng
quy chuẩn kỹ thuật[32]
1. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật bao gồm
kế hoạch năm năm và kế hoạch hằng năm được lập trên cơ sở sau đây:
a) Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
b) Yêu cầu quản lý nhà nước;
c) Đề nghị của tổ chức, cá nhân.
2. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật là căn cứ
để xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 30.[33] (được
bãi bỏ)
Điều 31.[34] (được
bãi bỏ)
Điều 32. Xây dựng,
ban hành quy chuẩn kỹ thuật[35]
1. Căn cứ kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
đã được phê duyệt, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật tổ chức xây dựng quy chuẩn
kỹ thuật; thực hiện đánh giá tác động, lấy ý kiến rộng rãi, thông báo Ban thư
ký của Tổ chức Thương mại thế giới; tổ chức thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ
thuật; gửi lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi ban hành đối với trường
hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc lấy ý kiến Bộ quản lý ngành, lĩnh vực
tương ứng đối với quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
2. Việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn
kỹ thuật theo trình tự, thủ tục rút gọn được áp dụng trong các trường hợp sau
đây:
a) Trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật
về tình trạng khẩn cấp; khi có yêu cầu đột xuất, cấp bách vì lý do quốc phòng,
an ninh, lợi ích quốc gia, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; trường
hợp cấp bách khác để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn;
b) Trường hợp cần sửa đổi ngay cho phù hợp với
quy chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành quy chuẩn kỹ thuật bằng hình thức văn bản
quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm
pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 33. Nội dung thẩm
định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật[36]
1. Sự phù hợp của quy chuẩn kỹ thuật với quy định
của pháp luật, cam kết quốc tế có liên quan.
2. Tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống quy
chuẩn kỹ thuật.
3. Việc tuân thủ yêu cầu nghiệp vụ, trình tự, thủ
tục xây dựng quy chuẩn kỹ thuật.
4. Tính khả thi, hợp lý, không tạo rào cản kỹ
thuật không cần thiết đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại.
Điều 34. Hiệu lực thi hành
quy chuẩn kỹ thuật
1. Quy chuẩn kỹ thuật có hiệu lực thi hành sau ít
nhất sáu tháng, kể từ ngày ban hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2.[37] Trong trường hợp quy chuẩn kỹ thuật được ban hành theo
trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trường hợp cấp thiết liên quan đến sức khỏe, an
toàn, môi trường, hiệu lực thi hành quy chuẩn kỹ thuật có thể sớm hơn theo quyết
định của cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật.
3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực thi
hành trong phạm vi cả nước; quy chuẩn kỹ thuật địa phương có hiệu lực thi hành
trong phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố[38]
ban hành quy chuẩn kỹ thuật đó.
Điều 35. Rà
soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật[39]
1. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ quy
chuẩn kỹ thuật được thực hiện trên cơ sở kết quả rà soát quy chuẩn kỹ thuật hoặc
đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức, cá nhân.
2. Chính phủ quy định chi tiết việc rà soát,
đánh giá hiệu quả việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật và trình tự, thủ tục sửa đổi,
bổ sung, thay thế, bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 36. Thông báo, phổ biến,
đăng ký, xuất bản, phát hành quy chuẩn kỹ thuật
1. Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật có trách
nhiệm sau đây:
a) Thông báo công khai việc ban hành quy chuẩn kỹ
thuật và việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ[40] quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn ít nhất là ba mươi
ngày, kể từ ngày ra quyết định;
b) Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai áp
dụng quy chuẩn kỹ thuật;
c) Gửi văn bản quy chuẩn kỹ thuật đến Bộ Khoa học
và Công nghệ để đăng ký;
d) Xuất bản, phát hành quy chuẩn kỹ thuật.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ phát hành định kỳ hằng
năm danh mục quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 37.
Trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật[41]
1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm
áp dụng quy chuẩn kỹ thuật có liên quan; công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và bảo đảm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật đã công bố.
2. Trong quá trình áp dụng quy chuẩn
kỹ thuật, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời hoặc kiến nghị với
cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật những vấn đề vướng mắc, những nội dung chưa
phù hợp để xem xét, xử lý.
Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận
được ý kiến phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
3. Việc tạm ngưng hiệu lực của quy
chuẩn kỹ thuật thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản phạm
pháp luật.
Điều 38.[42] (được
bãi bỏ)
Điều 39. Nguồn kinh phí xây
dựng quy chuẩn kỹ thuật[43]
1. Nguồn kinh phí xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước cấp theo dự toán ngân sách
nhà nước hằng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và điều chỉnh theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Khoản hỗ trợ tự nguyện của tổ chức, cá nhân
trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Nguồn khác theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng kinh
phí xây dựng quy chuẩn kỹ thuật; định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng quy chuẩn
kỹ thuật.
Chương IV
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP VỚI
TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Điều 40. Yêu cầu cơ bản đối
với đánh giá sự phù hợp[44]
1. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật dùng để đánh
giá sự phù hợp phải quy định đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý cụ thể có thể
đánh giá được bằng các phương pháp và phương tiện hiện có ở trong nước hoặc nước
ngoài.
2. Bảo đảm thông tin công khai, minh bạch cho
các bên có liên quan về trình tự, thủ tục đánh giá sự phù hợp.
3. Bảo mật thông tin, số liệu, kết quả đánh giá
sự phù hợp của tổ chức, cá nhân được đánh giá sự phù hợp, trừ trường
hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật.
4. Không phân biệt đối xử đối với tổ chức, cá
nhân sản xuất, kinh doanh hoặc nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội.
5. Trình tự, thủ tục đánh giá sự phù hợp phải
hài hòa với quy định của tổ chức quốc tế có liên quan.
Điều 41. Hình thức
đánh giá sự phù hợp[45]
1. Việc đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật do tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoặc tổ chức, cá nhân
công bố sự phù hợp tự thực hiện.
2. Đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn được thực
hiện tự nguyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
3. Đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật được
thực hiện bắt buộc theo yêu cầu quản lý nhà nước.
Điều 42.[46] (được
bãi bỏ)
Điều 43.[47] (được
bãi bỏ)
Mục 2. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
VỚI TIÊU CHUẨN
Điều 44. Chứng
nhận hợp chuẩn[48]
1. Chứng nhận hợp chuẩn được thực hiện theo thỏa
thuận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận với tổ chức chứng nhận quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 53 của Luật này.
2. Tiêu chuẩn dùng để chứng nhận hợp
chuẩn là tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn
nước ngoài, tiêu chuẩn cơ sở của hội, hiệp hội ngành, nghề hoạt động trong phạm
vi toàn quốc, đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 40 của
Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều
45. Công bố hợp chuẩn[49]
1. Tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động
kinh tế - xã hội phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng dựa trên kết quả chứng nhận hợp
chuẩn do tổ chức chứng nhận thực hiện hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp của
mình.
2. Tổ chức, cá nhân công bố hợp
chuẩn qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng với các
thông tin cụ thể sau đây: tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường
và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tên, số hiệu tiêu chuẩn
tương ứng; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động
kinh tế - xã hội; tài liệu kỹ thuật liên quan kèm theo.
3. Dấu hợp chuẩn là dấu hiệu chứng
minh sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với tiêu chuẩn tương ứng. Dấu hợp chuẩn
được cấp cho sản phẩm, hàng hóa sau khi sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp
chuẩn.
Điều 46. Quyền và nghĩa vụ
của tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp chuẩn
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp chuẩn
có các quyền sau đây:
a) Lựa chọn tổ chức chứng nhận sự phù hợp;
b) Được cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn cho sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường đã được chứng nhận hợp chuẩn;
c) Sử dụng dấu hợp chuẩn trên sản phẩm, hàng
hóa, bao gói của sản phẩm, hàng hóa, trong tài liệu về sản phẩm, hàng hóa đã được
chứng nhận hợp chuẩn;
d) Khiếu nại về kết quả chứng nhận hợp chuẩn, vi
phạm của tổ chức chứng nhận sự phù hợp đối với hợp đồng chứng nhận hợp chuẩn.
2. Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp chuẩn
có các nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo đảm sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, quá trình, môi trường với tiêu chuẩn dùng để chứng nhận hợp chuẩn;
b) Thể hiện đúng các thông tin đã ghi trong giấy
chứng nhận hợp chuẩn trên sản phẩm, hàng hóa, bao gói của sản phẩm, hàng hóa,
trong tài liệu về đối tượng đã được chứng nhận hợp chuẩn;
c) Thông báo cho tổ chức chứng nhận sự phù hợp
khi có sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn dùng để chứng nhận hợp chuẩn;
d) Trả chi phí cho việc chứng nhận hợp chuẩn.
Mục 3. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
VỚI QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Điều 47. Chứng nhận hợp quy
1. Chứng nhận hợp quy được thực hiện bắt buộc đối
với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường thuộc đối tượng quy định
trong các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
2. Quy chuẩn kỹ thuật dùng để chứng nhận hợp quy
là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương đáp ứng yêu cầu
quy định tại khoản 1 Điều 40[50] của Luật này.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố[51] quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 của Luật này chỉ định tổ chức được
quyền chứng nhận sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do mình ban hành trên cơ sở
xem xét, lựa chọn tổ chức chứng nhận sự phù hợp quy định tại Điều
50 của Luật này.
4. Tổ chức chứng nhận sự phù hợp được chỉ định
thực hiện chứng nhận hợp quy theo phương thức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định.
5.[52] Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định phương thức
chứng nhận hợp quy.
Điều 48. Công bố hợp quy
[53]
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh thuộc đối tượng phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm công bố hợp
quy đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng
khác trong hoạt động kinh tế - xã hội dựa trên một trong những kết quả sau đây:
a) Kết quả chứng nhận hợp quy của
tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật;
b) Kết quả chứng nhận hợp quy của
tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật;
c) Kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận
hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật;
d) Kết quả đánh giá sự phù hợp
được thừa nhận theo quy định tại Điều 57 của Luật này.
2. Miễn thực hiện công bố hợp
quy theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với sản phẩm, hàng hóa đáp ứng đầy đủ
yêu cầu về quản lý chất lượng theo quy định của luật khác tương ứng với yêu cầu
kỹ thuật tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
3. Tổ chức, cá nhân đăng ký bản
công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
với các thông tin cụ thể sau đây: tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình,
môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tên, số hiệu
quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách
nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng
khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tài liệu kỹ thuật liên quan kèm theo.
4. Dấu hợp quy là dấu hiệu chứng
minh sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Dấu hợp
quy được cấp cho sản phẩm, hàng hóa sau khi sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận
hợp quy và công bố hợp quy.
Điều 49. Quyền và nghĩa vụ
của tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp quy
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp quy
có các quyền sau đây:
a) Lựa chọn tổ chức chứng nhận sự phù hợp đã được
chỉ định theo quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật này;
b) Được cấp giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường đã được chứng nhận hợp quy;
c) Sử dụng dấu hợp quy trên sản phẩm, hàng hóa,
bao gói của sản phẩm, hàng hóa, trong tài liệu về sản phẩm, hàng hóa đã được chứng
nhận hợp quy, công bố hợp quy;
d) Khiếu nại về kết quả chứng nhận hợp quy, vi
phạm của tổ chức chứng nhận sự phù hợp đối với hợp đồng chứng nhận hợp quy.
2. Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp quy
có các nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo đảm sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, quá trình, môi trường với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
b) Thể hiện đúng các thông tin đã ghi trong giấy
chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy trên sản phẩm, hàng hóa, bao gói của sản
phẩm, hàng hóa, trong tài liệu về đối tượng đã được chứng nhận hợp quy, công bố
hợp quy;
c) Cung cấp tài liệu chứng minh việc bảo đảm sự
phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường với quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức chứng
nhận sự phù hợp;
d) Tạm dừng việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, quá trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Trả chi phí cho việc chứng nhận hợp quy.
Mục 4. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ[54] SỰ
PHÙ HỢP
Điều 50. Các
tổ chức đánh giá sự phù hợp[55]
1. Đơn vị sự nghiệp.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ.
3. Tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp.
4. Tổ chức đánh giá sự phù hợp nước
ngoài được thành lập, hoạt động tại Việt Nam.
Điều 51. Điều kiện hoạt động
của tổ chức đánh giá sự phù hợp [56]
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp phải
đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có bộ máy tổ chức, năng lực,
chuyên môn và cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia,
tiêu chuẩn quốc tế đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp;
b) Thiết lập và duy trì hệ thống
quản lý phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế;
c) Đăng ký hoạt động đánh giá sự
phù hợp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
d) Đáp ứng điều kiện khác đối với
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật có liên
quan.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 52. Quyền
và nghĩa vụ của tổ chức đánh giá sự phù hợp[57]
1. Quyền của tổ chức đánh giá sự
phù hợp bao gồm:
a) Tiến hành hoạt động đánh giá sự
phù hợp trên cơ sở đề nghị, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực đã
đăng ký hoạt động hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định;
b) Được thanh toán chi phí theo thỏa
thuận với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đánh giá sự phù hợp hoặc theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Cấp, cấp lại, mở rộng, thu hẹp
phạm vi hoặc tạm đình chỉ, thu hồi văn bản xác nhận sự phù hợp, quyền sử dụng dấu
hợp chuẩn, dấu hợp quy đã cấp cho đối tượng được đánh giá sự phù hợp tương ứng;
d) Từ chối cung cấp thông tin, số
liệu, kết quả đánh giá sự phù hợp cho bên thứ ba, trừ trường hợp được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật;
đ) Được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
e) Quyền khác theo quy định của
pháp luật có liên quan.
2. Nghĩa vụ của tổ chức đánh giá sự
phù hợp bao gồm:
a) Đáp ứng điều kiện theo quy định
tại Điều 51 của Luật này;
b) Cung cấp kết quả đánh giá sự phù
hợp cho đối tượng được đánh giá sự phù hợp tương ứng;
c) Không được từ chối cung cấp dịch
vụ khi không có lý do chính đáng;
d) Bảo mật thông tin, số liệu, kết
quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân được đánh giá sự phù hợp, trừ trường
hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật;
đ) Bảo đảm công khai, minh bạch, độc
lập, khách quan, chính xác và không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa và tổ
chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
e) Tuân thủ trình tự, thủ tục đánh
giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
g) Thông báo công khai trên phương
tiện thông tin đại chúng về việc cấp, cấp lại, mở rộng, thu hẹp phạm vi hoặc tạm
đình chỉ, thu hồi văn bản xác nhận sự phù hợp và quyền sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu
hợp quy;
h) Chịu sự kiểm tra, thanh tra của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động đánh giá sự phù hợp;
i) Chịu trách nhiệm trước pháp luật
về kết quả đánh giá sự phù hợp;
k) Bồi thường thiệt hại phát sinh
cho tổ chức, cá nhân yêu cầu đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về
dân sự trong trường hợp cung cấp sai kết quả đánh giá sự phù hợp;
l) Nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật có liên quan.
Mục 5. CÔNG NHẬN, THỪA NHẬN
LẨN NHAU
Điều 53. Hoạt động công nhận
1.[58]
Hoạt động công nhận được tiến hành đối với các tổ chức đánh giá sự phù hợp sau
đây:
a) Tổ chức thử nghiệm;
b) Tổ chức giám định;
c) Tổ chức xác nhận giá trị sử dụng;
d) Tổ chức kiểm tra xác nhận;
đ) Tổ chức chứng nhận;
e) Tổ chức đánh giá sự phù hợp
khác theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ để tiến hành hoạt động công nhận là
tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế.
3. Hoạt động công nhận do tổ chức công nhận quy
định tại Điều 54 của Luật này thực hiện.
Điều 54. Tổ chức công nhận
1. Tổ chức công nhận là tổ chức
khoa học và công nghệ[59]
thực hiện đánh giá, công nhận năng lực của các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này.
2. Tổ chức công nhận phải đáp ứng các điều kiện
sau đây:
a) Có bộ máy tổ chức và năng lực đáp ứng yêu cầu
của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với tổ chức công nhận; được tổ
chức công nhận quốc tế hoặc tổ chức công nhận khu vực thừa nhận;
b) Hoạt động phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn
quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với tổ chức công nhận;
c) Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp
với yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế;
d) Hoạt động độc lập, khách quan.
3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
tổ chức và hoạt động của tổ chức công nhận.
Điều 55. Quyền và nghĩa vụ
của tổ chức công nhận
1. Tổ chức công nhận có các quyền sau đây:
a) Cấp chứng chỉ công nhận cho tổ chức quy định
tại khoản 1 Điều 53 của Luật này;
b) Thu hồi chứng chỉ công nhận.
2. Tổ chức công nhận có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện việc công nhận trên cơ sở đề nghị
công nhận của tổ chức, cá nhân;
b) Bảo đảm tính khách quan và công bằng trong hoạt
động công nhận; không được thực hiện hoạt động tư vấn cho tổ chức đề nghị công
nhận quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này;
c) Bảo mật các thông tin thu thập được trong quá
trình tiến hành hoạt động công nhận;
d) Giám sát tổ chức được công nhận nhằm bảo đảm
duy trì năng lực của tổ chức được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng;
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động
của mình.
Điều 56. Quyền và nghĩa vụ
của tổ chức được công nhận
1. Tổ chức được công nhận có các quyền sau đây:
a) Được đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử
dụng kết quả hoạt động đánh giá sự phù hợp về chứng nhận, thử nghiệm,[60] giám định đã được công nhận phục
vụ yêu cầu quản lý nhà nước;
b) Khiếu nại về kết quả công nhận, vi phạm của tổ
chức công nhận đối với cam kết thực hiện việc công nhận;
c) Tổ chức chứng nhận sự phù hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 53[61]
của Luật này còn có các quyền quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật này.
2. Tổ chức được công nhận có các nghĩa vụ sau
đây:
a) Bảo đảm bộ máy tổ chức và năng lực đã được
công nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế tương
ứng;
b) Duy trì hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu
của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế tương ứng;
c) Bảo đảm tính khách quan, công bằng trong hoạt
động đánh giá sự phù hợp;
d) Tổ chức chứng nhận sự phù hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 53[62]
của Luật này còn phải thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật này;
đ) Trả chi phí cho việc công nhận.
Điều 57. Thỏa thuận thừa nhận
lẫn nhau, thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp [63]
1. Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau bao gồm: việc
Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của
nhau được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên; việc tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam và tổ chức
đánh giá sự phù hợp của các quốc gia, vùng lãnh thổ thừa nhận kết quả đánh giá
sự phù hợp của nhau được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên.
Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì, phối hợp Bộ Khoa học
và Công nghệ tổ chức thực hiện các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau.
2. Thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù
hợp được quy định như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
xem xét, quyết định việc thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ
chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục
vụ hoạt động quản lý nhà nước;
b) Kết quả đánh giá sự phù hợp quy định tại điểm
a khoản này phải được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức
đánh giá sự phù hợp nước ngoài được một trong các tổ chức công nhận là thành
viên ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của Tổ chức Công nhận các phòng thử nghiệm
Quốc tế (ILAC), Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF), Tổ chức hợp tác Công nhận khu
vực Châu Á Thái Bình Dương (APAC) đánh giá và công nhận về năng lực đáp ứng
tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc gia tương ứng;
Theo yêu cầu thực tiễn của quản lý chuyên ngành,
Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được xem xét, quyết định thừa nhận
đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức đánh giá sự phù hợp
ngoài các kết quả đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN VÀ LĨNH VỰC QUY CHUẨN KỸ
THUẬT
Điều 58. Trách nhiệm của
Chính phủ
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động
trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 59. Trách nhiệm của Bộ
Khoa học và Công nghệ
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước
Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực
tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm sau
đây:
a) Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược về hoạt
động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; tổ chức lập
và phê duyệt[64] kế hoạch
xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực được
phân công quản lý;
b) Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật và tổ chức thực hiện văn bản đó;
c) Thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia; tổ
chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn quốc gia thuộc lĩnh vực được phân công quản
lý; ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia;
hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc gia; hướng dẫn xây dựng và công bố
tiêu chuẩn cơ sở; hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực,
tiêu chuẩn nước ngoài;
d) Thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hướng
dẫn xây dựng quy chuẩn kỹ thuật; tổ chức xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;
đ) Quản lý và hướng dẫn hoạt động đánh giá sự
phù hợp;
e) Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cho hoạt
động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; tổ chức nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
g) Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật;
h) Tổ chức và quản lý hoạt động của mạng lưới quốc
gia thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp;
i) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn
thực hiện pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; thực hiện thống kê về
lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật;
k) Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật
về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực
quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 60. Trách nhiệm của bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật có liên quan;
b) Tổ chức lập và phê duyệt[65] kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; tổ chức
xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực được phân công
quản lý;
c) Đề xuất[66] kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; tổ chức xây dựng
dự thảo tiêu chuẩn quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực được phân công quản lý;
d) Quản lý việc xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ
thuật địa phương; cho ý kiến về dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương;
đ) Quản lý hoạt động công bố hợp quy, chứng nhận
hợp quy;
e) Thực hiện thống kê về hoạt động xây dựng, ban
hành, áp dụng quy chuẩn kỹ thuật do mình ban hành;
g) Tham gia hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
h) Tuyên truyền, phổ biến, tổ chức hướng dẫn áp
dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
i) Kiểm tra, thanh tra về hoạt động trong lĩnh vực
quy chuẩn kỹ thuật; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
k) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động
trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố
cáo.
2. Cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng và trình cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật có liên quan;
b) Lập và trình cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền phê duyệt[67] kế hoạch xây
dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
c) Tổ chức xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia; hướng dẫn xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương; cho ý kiến về dự thảo
quy chuẩn kỹ thuật địa phương;
d) Đề xuất[68] kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; tổ chức xây dựng
dự thảo tiêu chuẩn quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực được phân công quản lý;
đ) Tuyên truyền, phổ biến, tổ chức hướng dẫn áp
dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
e) Tham gia hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
g) Kiểm tra, thanh tra về hoạt động trong lĩnh vực
quy chuẩn kỹ thuật; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động
trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố
cáo.
Điều 61. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
1. Đề xuất kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; tổ chức lập và thực hiện kế hoạch xây dựng quy
chuẩn kỹ thuật địa phương;
2. Ban hành và hướng dẫn áp dụng quy chuẩn kỹ
thuật địa phương;
3. Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cần thiết
cho hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật của địa
phương;
4. Tổ chức thực hiện và tuyên truyền, giáo dục
pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
5. Kiểm tra, thanh tra việc chấp
hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; xử lý
vi phạm theo quy định của pháp luật;
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động
trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp
luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 62. Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường.
2. Công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá
trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3. Bảo đảm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá
trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn đã công bố.
Điều 63. Trách nhiệm của hội,
hiệp hội
1. Tham gia ý kiến xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
2. Phổ biến, tuyên truyền, tập huấn kiến thức
cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn
và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật cho hội viên và cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Chương VI[69] (được
bãi bỏ)
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[70]
Điều 69.[71] (được
bãi bỏ)
Điều 70. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
01 năm 2007.
Điều 71. Hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng
|
[1] Luật
số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy
hoạch có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều có liên quan đến quy hoạch của Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, Bộ
luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13, Luật Đường sắt số 06/2017/QH14, Luật
Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 48/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật
Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 08/2017/QH14, Luật Đất đai số
45/2013/QH13, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Luật Khoáng sản số
60/2010/QH12, Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13, Luật Đa dạng sinh học số
20/2008/QH12, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13, Luật
Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13, Luật Đê điều số 79/2006/QH11, Luật
Thủy lợi số 08/2017/QH14, Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12, Luật
Đo lường số 04/2011/QH13, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số
68/2006/QH11, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, Luật
An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13, Luật Xuất bản số 19/2012/QH13, Luật Báo
chí số 103/2016/QH13, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13, Luật
Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp
số 69/2014/QH13, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật Hải quan số
54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật
Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
62/2010/QH12, Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 31/2009/QH12, Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật
Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 77/2015/QH13, Luật Dầu khí năm 1993 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 19/2000/QH10 và Luật số 10/2008/QH12, Bộ luật Lao động số
10/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 92/2015/QH13, Luật
Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13 và Luật
số 97/2015/QH13, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12, Luật Giám
định tư pháp số 13/2012/QH13 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số
59/2010/QH12.”.
Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14.”.
[2]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[3]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[4]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[5]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[6]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[7]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[8]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[9]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[10]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[11]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[12]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[13]
Từ “dự thảo” được thay thế bằng cụm từ “hồ sơ dự thảo”
theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Luật số
70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[14]
Từ “dự thảo” được thay thế bằng cụm từ “hồ sơ dự thảo”
theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Luật số
70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[15]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[16]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[17]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[18]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[19]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[20]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[21]
Từ “dự thảo” được thay thế bằng cụm từ “hồ sơ dự thảo” theo quy định tại điểm a
khoản 23 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[22]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[23]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[24]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[25]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[26]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[27]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[28]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[29]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[30]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[31]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[32]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[33]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[34]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[35]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[36]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[37]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[38]
Cụm từ “Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” được
thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân tỉnh, thành phố” theo quy định tại điểm
g khoản 23 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[39]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[40]
Từ “hủy bỏ” được thay thế bằng từ “bãi bỏ” theo quy định tại điểm c khoản 23 Điều
1 của của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[41]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[42]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[43]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[44]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[45]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[46]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[47]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[48]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[49]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[50]
Cụm từ “Điều 42” được thay thế bằng cụm
từ “khoản 1 Điều 40” theo quy định tại điểm đ khoản 23 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[51]
Cụm từ “Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” được
thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân tỉnh, thành phố” theo quy định tại điểm
g khoản 23 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[52]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[53]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[54]
Từ “chứng nhận” được thay thế bằng từ “đánh giá” theo quy định tại điểm b khoản
23 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[55]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[56]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[57]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[58]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[59]
Cụm từ “đơn vị sự nghiệp khoa học” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức khoa học
và công nghệ” theo quy định tại điểm d khoản 23 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[60]
Từ “hiệu chuẩn,” được bỏ theo quy định tại điểm e khoản 23 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[61]
Cụm từ “điểm c khoản 1 Điều 53” được
thay thế bằng cụm từ “điểm đ khoản 1 Điều 53” theo quy định tại điểm đ khoản 23 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[62]
Cụm từ “điểm c khoản 1 Điều 53” được
thay thế bằng cụm từ “điểm đ khoản 1 Điều 53” theo quy định tại điểm đ khoản 23 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[63]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[64]
Từ “quy hoạch,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật số
35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[65]
Từ “quy hoạch,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật số
35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[66]
Từ “quy hoạch,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật số
35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[67]
Từ “quy hoạch,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật số
35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[68]
Từ “quy hoạch,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật số
35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[69]
Chương này bao gồm các điều 64, 65, 66, 67 và 68 được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 24 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[70]
Điều 31 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định
như sau:
“Điều 31. Hiệu
lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.”.
Điều 2 và Điều 3 của Luật số
70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi
hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Điều khoản chuyển
tiếp
Trường hợp tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật đã được tổ chức xây dựng, thẩm định nhưng đến ngày Luật này có
hiệu lực thi hành chưa được công bố, ban hành thì việc xây dựng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 35/2018/QH14.”.
[71]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật
số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.