|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 19 tháng
8 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG
VẬT THỦY SẢN
Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT
ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15 tháng 8 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
36/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày
30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10
tháng 02 năm 2019.
2. Thông tư số
06/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng
9 năm 2022.
3. Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà
nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
Căn cứ Luật thú y số
79/2015/QH13 ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật an toàn
thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
Căn cứ Nghị định số
199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thú y,
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Quy định về kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật thủy sản[1].
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
chi tiết Khoản 3 Điều 53 của Luật thú y về Danh Mục động vật, sản phẩm động vật
thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch, miễn kiểm dịch; Danh Mục động vật, sản phẩm
động vật thủy sản thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào
Việt Nam; Danh Mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;
nội dung, hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra
khỏi địa bàn cấp tỉnh, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái
nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận chuyển động
vật, sản phẩm động vật thủy sản ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, xuất khẩu, nhập khẩu,
tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh
lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Động vật thủy sản
sử dụng làm giống là động vật thủy sản sử dụng để sản xuất giống, làm giống
để nuôi thương phẩm, làm cảnh, giải trí hoặc sử dụng với Mục đích khác.
2. Động vật thủy sản
thương phẩm là động vật thủy sản còn sống sử dụng làm thực phẩm; làm nguyên
liệu chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản hoặc sử dụng với Mục
đích khác, trừ Mục đích làm giống.
3. Nơi cách ly kiểm
dịch động vật thủy sản là nơi lưu giữ động vật thủy sản trong thời gian quy
định để thực hiện việc kiểm dịch.
4. Nơi cách ly kiểm
dịch sản phẩm động vật thủy sản là kho chứa hàng, phương tiện chứa đựng sản
phẩm động vật thủy sản trong thời gian quy định để thực hiện việc kiểm dịch.
5[2]. Mặt
hàng xuất khẩu, nhập khẩu là các sản phẩm động vật thủy sản cùng loại, cùng tên, nhãn
hàng hóa, cơ sở sản xuất hàng hóa, chất liệu bao bì.
6[3]. Lô
hàng sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu là toàn bộ sản phẩm
động vật thủy sản của một chuyến hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu (có cùng số vận
đơn). Lô hàng có thể chỉ có một mặt hàng hoặc nhiều mặt hàng.
7[4].
Sản phẩm động vật thủy sản có nguy cơ cao là sản phẩm động vật thủy sản ở
dạng sơ chế, tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh.
8[5].
Sản phẩm động vật thủy sản có nguy cơ thấp là sản phẩm động vật thủy sản đã
qua chế biến theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công để sử dụng ngay.
Điều 3. Danh Mục động
vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch, miễn kiểm dịch; Danh
Mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải phân tích nguy cơ
trước khi nhập khẩu vào Việt Nam; Danh Mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật thủy sản
1. Danh Mục động vật,
sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch, miễn kiểm dịch được quy
định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh Mục động vật,
sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập
khẩu vào Việt Nam được quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
3. Danh Mục đối tượng
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương
II
HỒ
SƠ, NỘI DUNG KIỂM DỊCH
Điều 4. Hồ sơ đăng ký,
khai báo kiểm dịch
1. Hồ sơ đăng ký kiểm
dịch vận chuyển động vật thủy sản sử dụng làm giống ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;
động vật thủy sản thương phẩm, sản phẩm động vật thủy sản xuất phát từ vùng
công bố dịch ra khỏi địa bàn cấp tỉnh: Giấy đăng ký kiểm dịch theo mẫu 01 TS Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hồ sơ đăng ký kiểm
dịch nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản tiêu thụ trong nước.
a) Văn bản đề nghị hướng
dẫn kiểm dịch theo Mẫu 02 TS Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao mẫu Giấy
chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu của cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu có xác
nhận của doanh nghiệp (đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản có nguồn
gốc từ những quốc gia, vùng lãnh thổ chưa có thỏa thuận về mẫu Giấy chứng nhận
kiểm dịch với Việt Nam);
c) Bản sao Giấy phép
CITES có xác nhận của doanh nghiệp đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản
có trong Danh Mục động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định
của pháp luật Việt Nam hoặc quy định của Công ước CITES);
d)[6] Bản chụp Giấy phép nhập
khẩu do Cục Thủy sản và Kiểm ngư [7]cấp, có xác nhận của doanh nghiệp (đối
với động vật thủy sản không thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh
tại Việt Nam theo quy định tại Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản).
3[8]. (được
bãi bỏ)
4. Hồ sơ đăng ký kiểm
dịch tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá
cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật thủy sản:
a) Văn bản đề nghị hướng
dẫn kiểm dịch theo mẫu 04 TS (mẫu 05 TS đối với hàng nhập, xuất kho ngoại quan) Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Hợp đồng
thương mại có xác nhận của doanh nghiệp;
c) Bản sao Giấy phép
theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này;
d) Bản sao Giấy chứng
nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định có xác nhận của
doanh nghiệp;
đ) Bản sao Giấy phép
quá cảnh hàng hóa theo quy định có xác nhận của doanh nghiệp;
e) Bản sao Giấy phép
tạm nhập tái xuất hàng hóa theo quy định có xác nhận của doanh nghiệp;
g) Bản sao Quyết định
thành lập kho ngoại quan có xác nhận của doanh nghiệp, trường hợp thuê kho thì
phải có Hợp đồng thuê kho ngoại quan có xác nhận của doanh nghiệp (đối với hàng
nhập, xuất kho ngoại quan).
5. Hồ sơ đăng ký kiểm
dịch xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản không dùng làm thực phẩm:
a) Đơn theo mẫu 03 TS Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Yêu cầu vệ sinh thú
y của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng (nếu có);
c)[9] Bản chụp Giấy phép xuất
khẩu thủy sản do Cục Thủy sản và Kiểm ngư[10] cấp, có xác nhận của
doanh nghiệp (đối với các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện theo quy định
tại Phụ lục IX, Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số
26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Thủy sản).
6. Hồ sơ khai báo kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước:
a) Đơn theo mẫu 03 TS Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Bản sao có xác nhận
của doanh nghiệp hoặc bản gốc Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu.
Trường hợp nộp bản sao hoặc tại thời Điểm gửi hồ sơ chưa cấp Giấy chứng nhận
kiểm dịch của nước xuất khẩu thì phải gửi bản gốc Giấy chứng nhận kiểm dịch của
nước xuất khẩu khi kiểm tra hàng hóa.
[11]Trường hợp Cục Chăn
nuôi và Thú y[12] và Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu có
thống nhất về chứng nhận điện tử thì sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch điện tử.
c)[13] Bản sao có xác nhận của
doanh nghiệp Vận tải đơn.
7. Hồ sơ khai báo kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập,
chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam:
a) Đơn theo mẫu 03 TS Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Bản sao có xác nhận
của doanh nghiệp hoặc bản gốc Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu.
Trường hợp gửi bản sao hoặc tại thời Điểm gửi hồ sơ chưa cung cấp Giấy chứng
nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu thì phải gửi bản gốc Giấy chứng nhận kiểm
dịch khi kiểm tra hàng hóa.
c)[14] Bản sao có xác nhận của
doanh nghiệp Vận tải đơn.
Điều 5. Đăng ký kiểm
dịch động vật thủy sản sử dụng làm giống vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;
động vật thủy sản thương phẩm, sản phẩm động vật thủy sản xuất phát từ vùng
công bố dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
1[15].
Trước khi vận chuyển động vật thủy sản sử dụng làm giống ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh; động vật thủy sản thương phẩm, sản phẩm động vật thủy sản xuất phát từ
vùng công bố dịch ra khỏi địa bàn cấp tỉnh chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký
kiểm dịch theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 26/2016/TT- BNNPTNT
đến Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh.
Hình thức gửi hồ sơ:
Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư này[16].
2. Trong thời hạn 01
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan kiểm dịch động vật nội địa
tiến hành xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho chủ hàng thời gian,
địa điểm tiến hành kiểm dịch, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ hàng hoàn
chỉnh hồ sơ theo quy định.
Điều 6. Kiểm dịch động
vật thủy sản sử dụng làm giống xuất phát từ cơ sở nuôi trồng thủy sản chưa được
công nhận an toàn dịch bệnh hoặc chưa được giám sát dịch bệnh theo quy định
hoặc từ cơ sở thu gom, kinh doanh vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
1. Việc kiểm dịch được
thực hiện ngay tại nơi nuôi giữ tạm thời; bể, ao ương con giống của các cơ sở
nuôi trồng thủy sản; cơ sở thu gom, kinh doanh.
2. Cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa thực hiện kiểm dịch như sau:
a) Kiểm tra số lượng,
chủng loại, kích cỡ động vật thủy sản;
b) Kiểm tra lâm sàng;
c) Lấy mẫu kiểm tra các
bệnh theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này;
d) Kiểm tra điều kiệu
vệ sinh thú y phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo;
đ) Cấp Giấy chứng nhận
kiểm dịch theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 55 của Luật thú y;
e) Kiểm tra, giám sát
quá trình bốc xếp động vật thủy sản giống lên phương tiện vận chuyển;
g) Thông báo cho cơ quan
kiểm dịch động vật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin gồm:
Số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, loại hàng, số lượng hàng, tên chủ hàng,
nơi hàng đến, biển kiểm soát của phương tiện vận chuyển vào 16 giờ 30 phút hàng
ngày.
3. Trường hợp chỉ tiêu
xét nghiệm bệnh dương tính, cơ quan kiểm dịch động vật nội địa không cấp Giấy
chứng nhận kiểm dịch và tiến hành xử lý theo quy định về phòng chống dịch bệnh
thủy sản.
Điều 7. Kiểm dịch động
vật thủy sản sử dụng làm giống xuất phát từ các cơ sở nuôi trồng thủy sản an
toàn dịch bệnh hoặc được giám sát dịch bệnh vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
1. Cơ sở phải bảo đảm
được công nhận an toàn dịch hoặc được giám sát dịch bệnh đối với các bệnh động
vật thủy sản theo quy định tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này.
2. Cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa thực hiện như sau:
a) Kiểm tra điều kiện
vệ sinh thú y phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo;
b) Cấp Giấy chứng nhận
kiểm dịch theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 55 của Luật thú y;
c) Kiểm tra, giám sát
quá trình bốc xếp động vật thủy sản giống lên phương tiện vận chuyển;
d) Thực hiện theo quy
định tại điểm g khoản 2 Điều 6 của Thông tư này.
Điều 8. Kiểm dịch động
vật thủy sản thương phẩm xuất phát từ vùng công bố dịch vận chuyển ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh
1. Động vật thủy sản
thương phẩm thu hoạch từ cơ sở nuôi không có dịch bệnh trong vùng công bố dịch,
cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện việc kiểm dịch như sau:
a) Kiểm tra số lượng,
chủng loại, kích cỡ động vật thủy sản;
b) Kiểm tra lâm sàng;
c) Lấy mẫu kiểm tra tác
nhân gây bệnh đối với động vật thủy sản thương phẩm cảm nhiễm với bệnh được
công bố dịch theo quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này;
d) Thực hiện theo quy
định tại điểm d, đ, e, g khoản 2 Điều 6 của Thông tư này.
2. Động vật thủy sản
thu hoạch từ cơ sở nuôi có bệnh đang công bố dịch phải được chế biến (xử lý
nhiệt hoặc tùy từng loại bệnh có thể áp dụng biện pháp xử lý cụ thể bảo đảm
không thể lây lan dịch bệnh) trước khi đưa ra khỏi vùng công bố dịch.
Điều 9. Kiểm dịch sản
phẩm động vật thủy sản xuất phát từ vùng công bố dịch vận chuyển ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh
1. Việc kiểm dịch được
thực hiện ngay tại cơ sở sơ chế, chế biến của chủ hàng.
2. Cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa thực hiện việc kiểm dịch như sau:
a) Kiểm tra số lượng,
chủng loại sản phẩm động vật thủy sản;
b) Kiểm tra việc thực
hiện các quy định về sơ chế, chế biến thủy sản trước khi chưa ra khỏi vùng công
bố dịch;
c) Kiểm tra tình trạng
bao gói, bảo quản, cảm quan đối với sản phẩm động vật thủy sản;
d) Kiểm tra Điều kiệu
vệ sinh thú y phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo;
đ) Thực hiện theo quy
định tại Điểm d, đ và g Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này;
e) Thực hiện hoặc giám
sát chủ hàng thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc phương tiện vận chuyển
và các vật dụng kèm theo trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển;
g) Kiểm tra, giám sát
quá trình bốc xếp sản phẩm động vật thủy sản lên phương tiện vận chuyển; niêm
phong phương tiện vận chuyển; thực hiện hoặc giám sát chủ hàng thực hiện việc
vệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi tập trung, bốc xếp hàng.
2. Trường hợp sản phẩm
động vật thủy sản không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, cơ quan kiểm dịch động
vật nội địa không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch và tiến hành xử lý theo quy định.
Điều
10. Kiểm soát động vật thủy sản sử dụng làm giống tại địa phương tiếp nhận
1. Cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa tại địa phương tiếp nhận chỉ thực hiện kiểm dịch động vật sử
dụng làm giống trong các trường hợp sau đây:
a) Lô hàng vận chuyển
từ địa bàn tỉnh khác đến không có Giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc Giấy chứng
nhận kiểm dịch không hợp lệ;
b) Cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa phát hiện có sự đánh tráo hoặc lấy thêm động vật thủy sản
giống khi chưa được phép của cơ quan kiểm dịch động vật;
c) Cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa phát hiện động vật thủy sản có dấu hiệu bệnh lý.
2. Đối với các lô hàng
phải kiểm dịch cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện việc kiểm dịch, cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại Điểm a, b, c, d và đ
Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này.
Điều
11. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm
thực phẩm
1. Đăng ký kiểm dịch
Trước khi xuất khẩu
động vật, sản phẩm động vật thủy sản có yêu cầu kiểm dịch, chủ hàng gửi 01 bộ
hồ sơ theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 của Thông tư này đến
Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng[17] hoặc Chi cục Kiểm dịch động vật vùng trực thuộc
Cục Chăn nuôi và Thú y[18] hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp
tỉnh được Cục Chăn nuôi và Thú y[19] ủy quyền (sau đây gọi là cơ quan kiểm dịch động
vật cửa khẩu). Hình thức gửi hồ sơ: Gửi qua đường bưu điện hoặc thư điện tử,
fax sau đó gửi hồ sơ gốc hoặc gửi trực tiếp.
2. Tiếp nhận và xử lý
hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
tiến hành kiểm tra ngay tính hợp lệ của hồ sơ, nếu chưa hợp lệ thì đề nghị chủ
hàng hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
3. Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch như sau
a) Kiểm tra số lượng,
chủng loại, bao gói động vật, sản phẩm động vật thủy sản;
b) Kiểm tra lâm sàng
đối với động vật thủy sản; kiểm tra cảm quan, Điều kiệu bảo quản, thực trạng
hàng hóa đối với sản phẩm động vật thủy sản;
c) Lấy mẫu kiểm tra,
xét nghiệm các chỉ tiêu theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc của chủ hàng (nếu
có), trừ các chỉ tiêu bệnh đã được công nhận an toàn dịch đối với cơ sở nuôi
nơi xuất xứ của động vật thủy sản;
d) Cấp Giấy chứng nhận
kiểm dịch theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 của Luật thú y.
4. Trường hợp chủ hàng
hoặc nước nhập khẩu không yêu cầu kiểm dịch: Chủ hàng phải thực hiện kiểm dịch
vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại Điều 6, Điều
7, Điều 8, Điều 9 của Thông tư này.
5. Kiểm soát động vật,
sản phẩm động vật tại cửa khẩu xuất, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực
hiện như sau:
a) Kiểm tra Giấy chứng
nhận kiểm dịch xuất khẩu;
b) Kiểm tra triệu chứng
lâm sàng đối với động vật thủy sản, thực trạng hàng hóa, Điều kiện bao gói, bảo
quản đối với sản phẩm động vật thủy sản;
c) Xác nhận hoặc thực
hiện cấp đổi Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu theo yêu cầu của chủ hàng.
6.[20] Chủ hàng chịu trách
nhiệm về việc kiểm dịch đối với hàng hóa xuất khẩu, không phải nộp cho cơ quan
hải quan Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với lô hàng xuất khẩu để thông quan hàng
hóa.
Điều
12. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm
1. Chủ hàng gửi 01 bộ
hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 57 của Luật Thú y.
2. Trình tự, thủ tục,
nội dung kiểm dịch thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 57 của Luật
thú y.
Điều
13. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để tiêu thụ trong
nước
1.[21] Đăng ký kiểm dịch
a) Trước khi nhập khẩu
động vật, sản phẩm động vật thủy sản, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm
dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này tới Cục
Chăn nuôi và Thú y[22] theo một trong các hình thức: qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư
điện tử, fax sau đó gửi hồ sơ gốc hoặc gửi trực tiếp;
b) Cục Chăn nuôi và Thú
y[23] thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 46
Luật thú y; gửi văn bản
đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch cho chủ hàng và cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu qua thư điện tử (trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia (trường hợp đăng ký kiểm dịch qua Cổng thông tin một
cửa quốc gia);
2.[24] Khai báo kiểm dịch
a) Sau khi Cục Chăn
nuôi và Thú y[25] có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch, trước
khi hàng đến cửa khẩu nhập chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy
định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư này tới cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax sau đó gửi hồ sơ
gốc hoặc gửi trực tiếp;
b) Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 46 Luật thú y;
c)[26] (được bãi bỏ).
3. Chuẩn bị nơi cách ly
kiểm dịch động vật thủy sản nhập khẩu
a) Chủ hàng có trách
nhiệm bố trí địa điểm cách ly kiểm dịch;
b) Nơi cách ly kiểm
dịch được bố trí tại địa điểm bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, được cơ quan kiểm
dịch động vật cửa khẩu kiểm tra và giám sát trong thời gian nuôi cách ly kiểm
dịch.
Trường hợp động vật
thủy sản nuôi ở lồng, bè trên biển thì phải được nuôi cách ly ở lồng, bè cách
biệt với khu vực nuôi trồng thủy sản; nếu động vật thủy sản nuôi tại cơ sở trên
đất liền phải được nuôi cách ly ở bể, ao riêng biệt.
c) Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu có trách nhiệm kiểm tra Điều kiệu vệ sinh thú y bảo đảm điều
kiện để cách ly kiểm dịch và thông báo kết quả kiểm tra cho chủ hàng, Cục Chăn
nuôi và Thú y[27] qua thư điện tử hoặc fax, sau đó gửi bản chính.
4.[28] Nội dung kiểm dịch
a) Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu kiểm dịch theo nội dung quy định tại Điều 47 Luật thú y;
b) Đối với động vật
thủy sản sử dụng làm giống: lấy mẫu xét nghiệm các bệnh theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Đối với động vật
thủy sản thương phẩm: chỉ lấy mẫu xét nghiệm bệnh nếu phát hiện động vật có dấu
hiệu mắc bệnh được quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này;
d) Đối với sản phẩm
động vật thủy sản: kiểm tra thực tế hồ sơ và hàng hóa tại cửa khẩu nhập hoặc
tại nơi tập kết hàng. Nếu đáp ứng yêu cầu thì cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu theo quy định tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và cấp Giấy chứng nhận vận chuyển
động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu (Mẫu
09TS) để chủ hàng vận chuyển hàng về kho bảo quản theo đề nghị của chủ hàng
(kho bảo quản của chủ hàng phải bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y). Chủ hàng phải
chịu trách nhiệm trong việc vận chuyển, bảo quản hàng hóa và không được đưa
hàng đi tiêu thụ khi chưa có kết quả kiểm dịch.
Trường hợp sản phẩm
động vật thủy sản không thể lấy mẫu tại cửa khẩu hoặc tại nơi tập kết hàng thì
cơ quan kiểm dịch cửa khẩu thực hiện lấy mẫu kiểm dịch tại kho bảo quản.
Riêng đối với sản phẩm
động vật thủy sản đông lạnh phải được lưu giữ tại cửa khẩu nhập đến khi có kết
quả kiểm tra đạt yêu cầu.
đ) Thời gian nuôi cách
ly kiểm dịch: không quá 10 ngày đối với động vật thủy sản làm giống, không quá
03 ngày đối với động vật thủy sản thương phẩm kể từ ngày cách ly kiểm dịch;
trường hợp kéo dài hơn thời gian nêu trên thì cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu thông báo đến chủ hàng bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5.[29] Cấp Giấy chứng nhận
kiểm dịch
a) Đối với lô sản phẩm
động vật thủy sản phải lấy mẫu kiểm tra: trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ
khi bắt đầu kiểm dịch, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu đối với sản phẩm thủy
sản đạt yêu cầu để chủ hàng hoàn thiện thủ tục hải quan. Trường hợp kéo dài hơn
05 ngày làm việc thì cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo đến chủ hàng
bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Đối với lô sản phẩm
động vật thủy sản không phải lấy mẫu kiểm tra: trong thời gian 01 ngày làm
việc, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu sau khi kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu để
chủ hàng hoàn thiện thủ tục hải quan;
c) Đối với động vật
thủy sản giống: ngay sau khi có kết quả xét nghiệm bệnh đạt yêu cầu, động vật
thủy sản giống khỏe mạnh, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng
nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để chủ hàng hoàn
thiện thủ tục hải quan;
d) Đối với động vật
thủy sản thương phẩm: sau khi đưa về nơi cách ly kiểm dịch tối thiểu 01 ngày,
cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật thủy sản nhập khẩu đối với động vật khỏe mạnh; trường hợp phải
lấy mẫu kiểm tra thì thực hiện theo điểm c khoản này để chủ hàng hoàn thiện thủ
tục hải quan;
đ) Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu thông báo cho cơ quan kiểm dịch động vật nơi đến qua thư điện
tử hoặc fax các thông tin gồm: số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, số lượng
hàng ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch.
6. Thông báo vi phạm:
Trường hợp phát hiện lô hàng vi phạm các chỉ tiêu được kiểm tra, Cục Chăn nuôi
và Thú y[30] thông báo bằng văn bản cho cơ quan
thẩm quyền nước xuất khẩu tiến hành điều tra nguyên nhân, yêu cầu có hành động
khắc phục và báo cáo kết quả.
Chủ hàng có trách nhiệm
thực hiện việc xử lý lô hàng vi phạm theo hướng dẫn của cơ quan kiểm dịch động
vật cửa khẩu.
Điều
13a. Kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ [31]
1. Sản phẩm động vật
thủy sản đã hoàn thành thủ tục kiểm dịch nhập khẩu, chưa được chế biến hoặc
đóng gói lại khi xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ không phải thực hiện kiểm dịch.
2. Sản phẩm động vật
thủy sản có nguồn gốc trong nước, được xuất bán cho doanh nghiệp chế xuất chỉ
phải thực hiện việc kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy
định, không phải thực hiện việc kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
Điều
14[32]. (được
bãi bỏ)
Điều
15. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển
cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam [33]
1. Động vật, sản phẩm
động vật thủy sản trước khi thực hiện tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá
cảnh lãnh thổ Việt Nam, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy
định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này tới Cục Chăn nuôi và
Thú y[34] theo một trong các hình thức: qua Cổng thông
tin một cửa quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax
sau đó gửi hồ sơ gốc hoặc gửi trực tiếp.
2. Cục Chăn nuôi và Thú
y[35] thực hiện theo khoản 2 Điều
49 Luật thú y; gửi văn bản hướng dẫn kiểm dịch cho chủ hàng và cơ quan kiểm
dịch động vật cửa khẩu qua thư điện tử (đối với trường hợp chủ hàng đăng ký
kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực
tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với trường hợp đăng ký
kiểm dịch qua Cổng thông tin một cửa quốc gia).
3. Sau khi Cục Chăn
nuôi và Thú y[36] có văn bản hướng dẫn kiểm dịch, trước khi hàng
đến cửa khẩu chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Thông tư này tới cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax sau đó gửi hồ sơ gốc hoặc gửi
trực tiếp. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 49 Luật thú y và thực hiện việc kiểm dịch theo quy định tại Điều 50 Luật
thú y.
4[37. (được
bãi bỏ).
Điều
16. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm xuất tái nhập
1. Kiểm dịch tạm xuất
thực hiện theo quy định về kiểm dịch xuất khẩu.
2. Kiểm dịch tái nhập
thực hiện theo quy định về kiểm dịch nhập khẩu.
Điều
17. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập, xuất kho ngoại quan [38]
1. Trước khi thực hiện
nhập, xuất kho ngoại quan động vật, sản phẩm động vật thủy sản, chủ hàng gửi 01
bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông
tư này tới Cục Chăn nuôi và Thú y[39] theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax sau
đó gửi hồ sơ gốc hoặc gửi trực tiếp.
2. Cục Chăn nuôi và Thú
y[40] thực hiện theo khoản 2 Điều
49 Luật thú y; gửi văn bản hướng dẫn kiểm dịch cho chủ hàng và cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu qua thư điện tử (đối với trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm
dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp)
hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với trường hợp đăng ký kiểm
dịch qua Cổng thông tin một cửa quốc gia).
3. Sau khi Cục Chăn
nuôi và Thú y[41] có văn bản hướng dẫn kiểm dịch, trước khi hàng
đến cửa khẩu chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Thông tư này tới cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax sau đó gửi hồ sơ gốc hoặc gửi
trực tiếp. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 49 Luật thú y và thực hiện việc kiểm dịch theo quy định tại khoản 5 và khoản
7 Điều này.
4[42]. (được
bãi bỏ).
5. Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập
vào kho ngoại quan như sau:
a) Cấp Giấy chứng nhận
vận chuyển để chủ hàng vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản từ cửa
khẩu nhập về kho ngoại quan;
b) Tại kho ngoại quan,
cơ quan kiểm dịch cửa khẩu phối hợp với cơ quan hải quan kiểm tra thực trạng lô
hàng, xác nhận để chủ hàng nhập hàng vào kho ngoại quan.
6. Trước khi xuất hàng
ra khỏi kho ngoại quan, chủ hàng phải gửi hồ sơ khai báo kiểm dịch tới cơ quan
kiểm dịch động vật cửa khẩu theo quy định như sau:
a)[43] (được bãi bỏ);
b) Đối với động vật,
sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước hồ sơ theo quy định
tại khoản 6 Điều 4 Thông tư này.
7. Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất
ra khỏi kho ngoại quan như sau:
a)[44] (được bãi bỏ);
b) Thực hiện kiểm dịch
theo quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 13 Thông tư
này đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản tiêu thụ trong nước;
c) Thực hiện kiểm dịch
theo quy định tại Điều 50 Luật thú y đối với động vật, sản phẩm động vật thủy
sản gửi kho ngoại quan để tái xuất khẩu, Giấy chứng nhận kiểm dịch cấp theo Mẫu 12TS;
d) Trường hợp lô hàng
được xuất ra khỏi kho ngoại quan từng phần, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu
trừ lùi số lượng hàng trên Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu,
lưu bản sao chụp vào hồ sơ kiểm dịch. Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước
xuất khẩu sẽ được cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thu lại và lưu vào hồ sơ
của lần xuất hàng cuối cùng của lô hàng (trong trường hợp nhập để tiêu dùng
trong nước, làm nguyên liệu sản xuất xuất khẩu) hoặc giao lại cho chủ hàng
(trong trường hợp hàng tái xuất khẩu).
Điều
18[45]. (được
bãi bỏ)
Điều
19. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu mang theo người,
gửi qua đường bưu điện
[46]
1. Trước khi xuất khẩu
động vật, sản phẩm động vật thủy sản mang theo người, gửi qua đường bưu điện;
chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch xuất khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này đến cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax sau đó gửi hồ sơ giấy hoặc gửi
trực tiếp.
2. Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu xử lý hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 42 Luật thú
y và thực hiện kiểm dịch như sau:
a) Đối với động vật thủy
sản: Kiểm tra lâm sàng, lấy mẫu xét nghiệm các bệnh theo yêu cầu của chủ hàng
hoặc nước nhập khẩu;
b) Đối với sản phẩm
động vật thủy sản: Kiểm tra cảm quan, lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh
thú y theo yêu cầu của chủ hàng hoặc nước nhập khẩu;
c) Cấp Giấy chứng nhận
kiểm dịch xuất khẩu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 Luật thú y.
d) Hướng dẫn chủ hàng
thực hiện nhốt giữ thủy sản, bao gói sản phẩm thủy sản theo quy định, niêm
phong hoặc đánh dấu hàng gửi; xử lý đối với động vật, sản phẩm động vật thủy
sản không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y để xuất khẩu.
Điều
20. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu mang theo người,
gửi qua đường bưu điện
[47]
1. Khi nhập khẩu động
vật, sản phẩm động vật thủy sản không vì mục đích kinh doanh, chủ hàng gửi 01
bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch nhập khẩu đến cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu
theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Thông tư này theo một
trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc thư điện tử, fax sau đó gửi hồ sơ giấy hoặc gửi trực tiếp.
2. Trong thời hạn 01
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo hợp lệ, cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch như sau:
a) Kiểm tra hồ sơ kiểm
dịch, Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu; đối chiếu với chủng loại,
số lượng, khối lượng hàng thực nhập;
b) Kiểm tra thực trạng
hàng hóa; điều kiện nuôi nhốt động vật thủy sản; bao gói, bảo quản sản phẩm
động vật thủy sản;
c) Trường hợp phát hiện
loài thủy sản không có trong Danh mục các loài thủy sản nhập khẩu thông thường,
động vật thủy sản mắc bệnh, sản phẩm động vật thủy sản có biểu hiện biến chất
thì xử lý tiêu hủy hoặc trả về nước xuất khẩu;
d) Sau khi kiểm tra,
động vật thủy sản khỏe mạnh, bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, được nuôi giữ theo
quy định; sản phẩm động vật thủy sản bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, được bao
gói, bảo quản theo quy định, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng
nhận kiểm dịch nhập khẩu để chủ hàng làm thủ tục hải quan, bưu điện.
Điều
21. Vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản [48]
1. Khi có yêu cầu nhận mẫu
bệnh phẩm từ nước ngoài gửi về Việt Nam hoặc gửi mẫu bệnh phẩm từ Việt Nam ra
nước ngoài, chủ hàng phải gửi 01 đơn đăng ký kiểm dịch theo Mẫu 06 TS ban hành kèm theo Phụ lục V của Thông tư
này đến Cục Chăn nuôi và Thú y[49] theo một trong các hình thức: qua Cổng thông
tin một cửa quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax
sau đó gửi hồ sơ gốc hoặc gửi trực tiếp.
2. Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn đăng ký hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y[50] có trách nhiệm trả lời
chủ hàng bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận.
3. Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch vận chuyển mẫu bệnh phẩm như sau:
a) Kiểm tra văn bản
chấp thuận của Cục Chăn nuôi và Thú y[51] và các giấy tờ khác có liên quan; tình trạng
bao gói, bảo quản mẫu bệnh phẩm;
b) Trong thời hạn 01
ngày làm việc, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận vận
chuyển đối với mẫu bệnh phẩm có hồ sơ hợp lệ; được bao gói, bảo quản đảm bảo
yêu cầu vệ sinh thú y.
Số lượng Giấy chứng
nhận vận chuyển cấp: 02 bản (01 bản lưu tại cơ quan kiểm dịch cửa khẩu, 01 bản
gửi chủ hàng).
Chương
III
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[52]
Điều
22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Trách nhiệm của Cục
Chăn nuôi và Thú y[53]
a) Kiểm tra, đánh giá
năng lực và quyết định ủy quyền cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh
thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm thủy
sản xuất, nhập khẩu tại một số cửa khẩu biên giới đường bộ;
b) Chủ trì tổ chức thực
hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật thú y;
c) Hướng dẫn các Chi
cục Chăn nuôi và Thú y vùng[54], Chi cục Kiểm dịch động vật vùng, cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật thủy sản theo quy định tại Thông tư này.
d)[55] (được bãi bỏ).
2. Trách nhiệm của Chi
cục Chăn nuôi và Thú y vùng[56], Chi cục kiểm dịch động vật vùng, cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh được ủy quyền
a) Thực hiện việc kiểm
dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản
xuất, nhập khẩu theo quy định;
b) Báo cáo Cục Chăn
nuôi và Thú y[57] theo tháng, quý, năm thông tin về động vật, sản
phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Trách nhiệm của cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh
a) Tổ chức thực hiện
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản lưu thông trong nước theo quy
định tại Thông tư này và hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y[58];
b) Ủy quyền cho kiểm
dịch viên động vật thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo
đúng quy định của pháp luật;
c) Báo cáo Cục Chăn
nuôi và Thú y[59] theo tháng, quý, năm thông tin về động vật, sản
phẩm động vật thủy sản lưu thông trong nước.
4. Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm dịch động
vật, sản phẩm thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm theo quy định tại Thông tư
này.
5. Trách nhiệm của chủ
hàng
a) Chấp hành các quy
định của Thông tư này, pháp luật thú y và pháp luật khác có liên quan trong
việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;
b) Thanh toán các chi
phí kiểm dịch, xét nghiệm; các Khoản chi phí thực tế cho việc xử lý, tiêu hủy
lô hàng không đạt yêu cầu (nếu có) theo quy định hiện hành.
Điều
23. Điều khoản chuyển tiếp
Các loại mẫu Giấy chứng
nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển trong nước theo
quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản,
sản phẩm thủy sản đã được in ấn được phép sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm
2017.
Điều
24. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.
2. Thông tư này thay
thế các Thông tư sau đây:
a) Thông tư số
06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản;
b) Thông tư số
43/2010/TT-BNNPTNT ngày 14/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Sửa đổi, bổ sung Điều 16 và Điều 17 của Thông tư số 06/TT-BNN-NNPTNT
ngày 02/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Thông tư số
32/2012/TT-BNNPTNT ngày 20/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về Danh Mục đối tượng kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản; Danh Mục
thủy sản, sản phẩm thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch;
3. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điều 5 của Thông tư
số 47/2010/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều quy định về thủ tục hành chính
của Quyết định 71/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007; Quyết định 98/2007/QĐ-BNN ngày 03/12/2007;
Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 và Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT
ngày 02/02/2010;
b) Điều 2 của Thông tư
số 51/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 25/2010/TT-BNNPTNT
ngày 08/4/2010 và Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010;
c) Điều 2 của Thông tư
số 53/2010/TT-BNNPTNT ngày 10/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN
ngày 26/12/2005 và Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010.
4. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, nghị các tổ chức, cá nhân thông báo với Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[60] để phối hợp xử lý kịp thời./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Cổng TTĐT Bộ NN&MT (để đăng tải);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Chăn nuôi và Thú y, các đơn vị thuộc Cục Chăn nuôi Thú y;
- Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Lưu: VT, CNTY.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM DỊCH, MIỄN KIỂM DỊCH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
A -Danh mục động vật,
sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch
I. Động vật thủy sản
1. Cá: Các loài cá có
vẩy, cá da trơn và các loài cá khác.
2. Giáp xác: Tôm, cua,
ghẹ và các loài giáp xác sống dưới nước khác.
3. Thân mềm: Mực, bạch
tuộc, ốc, trai, nghêu (ngao), sò, hầu và các loài thân mềm sống dưới nước khác.
4. Động vật lưỡng cư:
Ếch, nhái và các loài lưỡng cư khác.
5. Bò sát: Rùa, ba ba,
đồi mồi, cá sấu, và các loài bò sát sống dưới nước hoặc bò sát lưỡng cư khác.
6. Xoang tràng: Sứa,
thủy tức, san hô.
7. Da gai: Hải sâm, cầu
gai.
8. Hải miên.
9. Động vật có vú sống
dưới nước: Cá voi, hải cẩu, rái cá và các loài động vật có vú khác sống dưới
nước.
10. Các loài động vật
thủy sản khác.
11. Các đối tượng động
vật thủy sản khác thuộc diện phải kiểm dịch theo yêu cầu của nước nhập khẩu
hoặc theo quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
II. Sản phẩm động vật
thủy sản[61]
1. Sản phẩm động vật
thủy sản (bao gồm cả phôi, trứng, tinh dịch và ấu trùng của các loài thủy sản)
ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh.
2. Các đối tượng sản
phẩm động vật thủy sản khác thuộc diện phải kiểm dịch theo yêu cầu của nước
nhập khẩu hoặc theo quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam
ký kết hoặc gia nhập.
B - Danh mục động vật,
sản phẩm động vật thủy sản miễn kiểm dịch[62]
1. Động vật, sản phẩm
động vật thủy sản nhập khẩu thuộc diện ngoại giao.
2. Sản phẩm động vật
thủy sản nhập khẩu làm nguyên liệu để gia công xuất khẩu, sản xuất xuất khẩu.
3. Sản phẩm động vật
thủy sản làm hàng mẫu thử nghiệm.
4. Sản phẩm động vật
thủy sản nhập khẩu để trưng bày hội chợ, triển lãm.
5. Sản phẩm động vật
thủy sản làm thực phẩm xuất khẩu bị triệu hồi hoặc trả về.
PHỤ
LỤC II
DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
THUỘC DIỆN PHẢI PHÂN TÍCH NGUY CƠ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Động vật thủy sản
làm giống (bao gồm cả trứng, phôi, tinh trùng và ấu trùng của chúng) và động
vật thủy sản thương phẩm còn sống.
2. Sản phẩm động vật
thủy sản ở dạng tươi sống, đông lạnh, ướp lạnh.
3. Các loại động vật,
sản phẩm động vật thủy sản quy định tại mục 1, 2 của Phụ lục này được phân tích
nguy cơ trong các trường hợp:
a) Có nguồn gốc từ quốc
gia, vùng lãnh thổ lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam hoặc có nguy cơ cao về dịch
bệnh động vật thủy sản;
b) Phát hiện nhiễm đối
tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản của Việt Nam;
c) Đã được nhập khẩu
vào Việt Nam nhưng bị áp dụng biện pháp tạm ngừng hoặc cấm nhập khẩu vào Việt Nam
theo quy định để xem xét việc được nhập khẩu trở lại.
4. Các loại động vật,
sản phẩm động vật thủy sản không thuộc mục 1, 2 của Phụ lục này khi có nguy cơ
gây lây lan dịch bệnh động vật thủy sản.
5. Động vật, sản phẩm
động vật quy định tại mục 1, 2 của Phụ lục này nhập khẩu với mục đích nghiên
cứu khoa học không phải phân tích nguy cơ nhưng phải thực hiện việc kiểm dịch
nhập khẩu.
PHỤ
LỤC III
DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM
ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
A. VI SINH VẬT, KÝ SINH
TRÙNG GÂY BỆNH
Đối tượng kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật thủy sản bao gồm các vi sinh vật, ký sinh trùng gây
ra các bệnh trên động vật thủy sản dưới đây:
I. BỆNH Ở LOÀI GIÁP XÁC
|
TT
|
Tên tiếng việt/Tên tiếng Anh
|
Tên tác nhân gây bệnh
|
Loài cảm nhiễm
|
|
1.
|
Bệnh đốm trắng/White Spot Disease (WSD)
|
White spot syndrome virus (WSSV)
|
Tôm sú (Penaeus monodon), tôm
chân trắng (Litopenaeus vannamei) và các loài giáp xác khác.
|
|
2.
|
Hội chứng Taura/Taura Syndrome (TS)
|
Taura syndrome virus (TSV)
|
Tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei),
Các loài tôm he (Penaeus setiferus, P. schmitti, P. monodon, P. chinensis,
P. japonicus, P. aztecus, P. duorarum và Metapenaeus ensis)
|
|
3.
|
Bệnh đầu vàng/Yellow Head Disease (YHD/GAD)
|
Yellowhead complex virus (YHCV)
|
Tôm sú (Penaeus monodon), tôm
chân trắng (Litopenaeus vannamei)
|
|
4.
|
Bệnh MBV/Spherical Baculovirosis
|
Monodon baculovirus (MBV)
|
Tôm sú (Panaeus monodon)
|
|
5.
|
Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo
máu/Infectious Hypodermal and Haematopoetic Necrosis (IHHN)
|
Infectious hypodermal and haematopoetic
necrosis virus (IHHNV)
|
Tôm sú (Penaeus monodon), tôm
chân trắng (Litopenaeus vannamei)
|
|
6.
|
Bệnh BP (Baculovirus penaei)/ Tetrahedral
Baculovirosis
|
Nucleopolyherdovirus (BP)
|
Các loài tôm he (Penaeus spp)
|
|
7.
|
Bệnh teo gan tụy/ Hepatopancreatic Parvovirus
Disease (HPD)
|
Hepatopancreatic Parvovirus (HPV)
|
Tôm he (Penaeus spp) ở giai đoạn
tôm giống
|
|
8.
|
Bệnh trắng đuôi/White Tail Disease (WTD)
|
- Macrobrachium rosenbergii Nodavirus
(MrNV)
- Extra small virus (XSV)
|
Tôm càng xanh (Macrobrachium
rosenbergii)
|
|
9.
|
Bệnh hoại tử gan tụy/
Necrotising Hepatopancreatitis (NHP)
|
Vi khuẩn Proteobacteria
|
Tôm chân trắng (Litopenaeus
vannamei), Tôm xanh châu Á Thái Bình Dương (P. stylirostris), tôm
sú (P.monodon) ở giai đoạn hậu ấu trùng, tôm giống và tôm trưởng thành
|
|
10.
|
Bệnh nấm ở
tôm/Crayfish Plague
|
Aphanomyces astaci
|
Tôm càng nước ngọt (Astacus
astacus; Austropotamobius pallipes; Austopotmobiss torrentium;
Astacus leptodactylus; Pacifasticus leniusculus; Procambarus
clarkia)
|
|
11.
|
Bệnh hoại tử tuyến
ruột giữa do Baculovirus/Baculoviral Midgut gland Necrosis (BMN)
|
Baculoviral midgut
gland necrosis virus (BMNV)
|
Tôm vua phương đông (Penaeus
plebejus), Tôm Kuruma (P. japonicus), tôm trắng Trung Quốc (P.
chinensis), Tôm sú (P. monodon), Tôm rằn (P. semisulcatus)
|
|
12.
|
Bệnh hoại tử cơ (Bệnh
đục cơ)/ Infectious Myonecrosis (IMN)
|
Infectious
Myonecrosis Virus (IMNV)
|
Tôm chân trắng (Litopenaeus
vannamei) (cảm nhiễm nhất), tôm sú (P. monodon) ở tất cả các giai
đoạn sinh trưởng
|
|
13.
|
Bệnh phát
sáng/Luminous Bacteria Disease
|
Vi khuẩn nhóm
Luminescencet Vibrio: Vibrio harveyi
|
Tôm sú (Penaeus
monodon), Tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei), tôm càng xanh (Macrobrachium
rosenbergii) và các loài giáp xác khác.
|
|
14.
|
Bệnh sữa trên tôm
hùm/Milky Haemolymph Disease of Spiny Lobsters (MHD-SL)
|
Rickettsia-like
organism
|
Tôm hùm (Panulirus
spp)
|
|
15.
|
Bệnh Rickettsia ở tôm
he/ Rickettsial Disease of Penaeid Shimp
|
Rickettsia
|
Các loài tôm he (Penaeus
spp)
|
|
16.
|
Bệnh run chân do
Rickettsia ở cua
|
Rickettsia
|
Một số loài cua nước
ngọt và cua biển
|
|
17.
|
Bệnh vi khuẩn dạng
sợi ở giáp xác/Filamentous Bacterial Disease
|
Vi khuẩn dạng sợi
thuộc họ Cytophagcae: Leucothrix mucor, Cytophage sp, Flexibacter
sp., Thiothrix sp., Flavobacterium sp
|
Các loài giáp xác
nuôi
|
|
18.
|
Hội chứng gây tử vong
tôm bố mẹ/Spawner Mortality Syndrome (“Midcrop mortality Syndrome”)
|
Vi rút thuộc họ Parvoviridae
|
Tôm he các loài Penaeus
monodon, P. esculentus, P. japonieus, P. merguiensis và Metapenaeu
sensis
|
|
19.
|
Bệnh còi do vi rút có
nhân đa diện/Nuclear Polyhedrosis Baculovirosis (NPD)
|
Vi rút thuộc họ
Baculoviridae: Baculovirus penaei, Monodon baculovirus
|
Các loài tôm he (Penaeus
spp)
|
|
20.
|
Bệnh đen mang trên
tôm sú, tôm thẻ, tôm hùm/Black Gill Disease
|
Do các yếu tố vô sinh
hoặc do nấm Fusarrium spp
|
Tôm sú (Penaeus
monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei), tôm hùm (Panulirus
ornatus)
|
|
21.
|
Bệnh đỏ thân trên tôm
hùm/Red Body Disease
|
Do vi rút chưa xác
định
|
Tôm hùm (Panulirus
ornatus)
|
|
22.
|
Bệnh hoại tử gan tụy
cấp tính ở tôm nuôi (Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease - AHPND)
|
Vibrio
parahaemolyticus có
mang gen độc lực
|
Tôm sú (Penaeus
monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei)
|
|
23.
|
Vi bào tử trùng Enterocytozoon
hepatopenaei (EHP)
|
Enterocytozoon
hepatopenaei sp.nov
|
Tôm sú (Penaeus
monodon), tôm chân trắng (Liptopenaeus vanamei)
|
II. BỆNH Ở LOÀI CÁ
|
TT
|
Tên tiếng việt/Tên tiếng Anh
|
Tên tác nhân gây bệnh
|
Loài cảm nhiễm
|
|
1.
|
Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do
EHNV/Epizootic Haematopoietic Necrosis (EHN)
|
Epizootic haematopoietic necrosis virus-
EHNV
|
Cá vược vây đỏ (Perca fluvitilis), cá
hồi vân (Oncorhynchus mykiss), cá vược Macquarie (Macquaria australasica), cá
ăn muỗi (Gambussia affinis), cá rô bạc (Bidyanus bidyanus), cá ngân hà miền
núi (Galaxias olidus)
|
|
2.
|
Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do IHNV/Infectious
Haematopoietic Necrosis disease (IHN)
|
Infectious haematopoietic necrosis virus
- IHNV
|
Các loài cá hồi (Oncorhynchus spp),cá
hồi Đại Tây Dương (Salmo salar)
|
|
3.
|
Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá
chép/Spring Viraemia of Carp (SVC)
|
Spring viraemia of carp virus - SVCV
|
Cá chép (Cyprinus carpio), cá trắm cỏ
(Ctenopharyngodon idellus), cá mè trắng (Hypophthalmichthys molitrix), cá mè
hoa (Aristichthys nobilis), cá diếc (Carassius carassius), cá vàng (C.
auratus), cá tin ca (Tinca tinca), cá nheo châu Âu (Silurus glanis)
|
|
4.
|
Bệnh nhiễm trùng xuất huyết do vi rút/Viral
Haemorrhagic Septicaemia (VHS)
|
Viral haemorrhagic septicaemia virus- VHSV
|
Các loài cá hồi (Oncorhynchus spp), cá
cá hồi nâu (Salmo
trutta), cá thyman (Thymallus thymallus), cá hồi trắng (Coregonus
spp), cá chó (Esox lucius), cá bơn (Scophthalmus maximus),
tuyết Thái Bình Dương (Gadus macrocephalus), cá trích Thái Bình Dương
(Clupea pallasi), cá tuyết Đại Tây Dương (Gadus morhua), cá
vược châu Âu
(Dicentrarchuslabrax),
cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus), cá tuyết đá (Rhinonemus
cimbrius), cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá trích (Clupea
harengus), cá tuyết Na Uy (Trisopterus esmarkii), cá tuyết lam (Micromesistius
poutassou), cá tuyết trắng (Merlangius merlangius), cá quế (Argentina sphyraena), cá bơn (Scophthalmus maximus)
|
|
5.
|
Bệnh do RSIV/Red
seabream iridoviral disease
|
Red seabream
iridovirus (RSIV)
|
Cá tráp đỏ (Pagrus
major), cá mùi đen (Acanthopagrus schlegeli), cá tráp vây vàng (Acanthopagrus
latus), cá tráp đỏ (Evynnis japonica), Cá thu Nhật (Seriola
quinqueradiata), cá thu lớn (Seriola dumerili), cá thu (Seriola
lalandi), cá háo sọc (Pseudocaranx dentex), cá ngừ miền Bắc (Thunnus
thynnus), cá thu Nhật Bản (Scomberomorus niphonius), Cá sa ba (Scomber
5ormone5e), Cá Sòng Nhật Bản (Trachurus japonicus), Cá vẹt Nhật
Bản (Oplegnathus fasciatus), cá trác đá (Oplegnathus punctatus),
cá giò (Rachycentron canadum), cá song (Trachinotus blochii),
cá Sạo xám (Parapristipoma trilineatum), cá Kẽm lang (Plectorhinchus
cinctus), cá hè Trung Hoa (Lethrinus haematopterus), cá hè dài (Lethrinus
nebulosus), largescale blackfish (Girella punctata), cá đá (Sebastes
schlegeli), cá đỏ dạ lớn (Pseudosciaena crocea), cá Vược Nhật (Lateolabrax
japonicus), Lateolabrax sp, cá vược (Lates calcarifer), cá
vược đen (Micropterus salmoides), cá bơn vằn răng thưa (Paralichthys
olivaceus), spotted halibut (Verasper variegatus), Cá nóc hổ (Takifugu
rubripes), cá rô mo Trung Quốc (Siniperca chuatsi), cá hồng Mỹ (Sciaenops
ocellatus), cá đối mục (Mugil cephalus), cá mú các loài (Epinephelus
spp)
|
|
6.
|
Bệnh do KHV/Koi
herpesvirus disease
|
Koi Herpesvirus (KHV)
|
Cá chép (Cyprinus
carpio), cá chép koi (C. carpio koi)
|
|
7.
|
Bệnh hoại huyết cá
hồi/ Infectious Salmon Anaemia (ISA)
|
Infectious Salmon
anaemia virus (ISAV)
|
Các loài cá hồi (Oncorhynchus
spp)
|
|
8.
|
Bệnh hoại tử thần
kinh/Viral Nervous Necrosis/ Viral Encephalopathy and Retinopathy
|
Betanodavirus
|
Cá chẽm con (Lates
calcarifer), cá vược châu Âu (Dicentrarchus labrax), cá bơn (Scophthalmus
maximus), cá bơn lưỡi ngựa (Hippoglossus hippoglossus), cá vẹt
Nhật Bản (Oplegnathus fasciatus), cá mú chấm đỏ (Epinepheles akaara),
cá háo vằn (Pseudocaranx dentex), cá nóc hổ (Takifugu rubripes),
cá bơn Nhật Bản (Paralichthys olivaceus), cá mú tảo bẹ (Epinephelus
moara), cá mú chấm nâu (Epinephelus malabaricus), cá mùi đá (Oplegnathus
punctatus), một số loài cá nuôi biển khác
|
|
9.
|
Bệnh do vi rút Oncorhynchus
masou trên cá hồi/ Oncorhynchus masou Virus Disease (OMVD)
|
Oncorhynchus masou
|
Các loài cá hồi (Oncorhynchus
spp)
|
|
10.
|
Bệnh xuất huyết do
reovirus/ Grass Carp Haemorrhagic Disease (GCHD)
|
Reovirus
|
Cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon
idella), cá trắm đen (Mylopharyngodon piceus), cá lòng tong
clicker (Pseudorasbora parva), cá Mè hoa (Aristichthys nobilis),
cá mè trắng (Hypophthalmichthys molitrix), cá vàng (Carassius
auratus), cá chép (Cyprinus carpio).
|
|
11.
|
Bệnh đốm trắng nội
tạng (bệnh gan thận mủ ) ở cá da trơn/Enteric Septicaemia of Catfish (ESC)
|
Edwardsiella ictaluri
|
Cá nheo (Ictalurus
melas), cá trê Mỹ (Ictalurus furcatus), brown bullhead (Ictalurus
nebulosus), cá trê sông (Ictalurus punctatus), glass knife fish (Eigenmannia
virescens), cá hồng cam (Puntius conchonius), sind danio (Devario
devario), cá tra (Pangasiushypophthalmus), cá trê trắng (Clarias
batrachus), white catfish (Ictalurus cactus), yellow bullhead (Ictalurus
natalis), cá ngựa vằn (Danio rerio), cá hồi Chinook (Oncorhynchus
tshawytscha), cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss)
|
|
12.
|
Bệnh hoại tử tuyến
tụy/Infectious Pancreatic Necrosis (IPN)
|
Infectious Pancreatic
Necrosis Virus (IPNV)
|
Cá hồi Đại Tây Dương
(Salmo salar), cá hồi suối (Salvelinus fontinalis), cá hồi nâu
(Salmo trutta), cá ngựa vằn (Danio rerio), cá hồi vân (Oncorhynchus
mykiss), cá cam sọc (Seriola lalandi)
|
|
13.
|
Hội chứng bơi xoắn ở
cá rô phi/ Spinning Tilapia Syndrome (STS)
|
Iridovirus
|
Các loài cá rô phi (Oreochoromis
spp)
|
|
14.
|
Bệnh nhiễm khuẩn do
vi khuẩn Streptococcus/Streptococcosis
|
Streptococcus
|
Các loài cá nước ngọt
và nước mặn.
|
|
15.
|
Bệnh vi khuẩn ở thận
cá/Bacterial Kidney Disease of Fish (BKD)
|
Renibacterium
salmoninarum
|
Cá thuộc họ cá hồi
Salmonidae, các loài Oncorhynchus (cá hồi Thái Bình Dương và cá hồi
vân)
|
|
16.
|
Bệnh do vi khuẩn
Flexibacter ở cá/Flexibacter Disease
|
Flexibacter spp
|
Cá chình (Anguilla japonica, A. anguilla), cá Misgurnus anguillicaudatus, cá
diếc (Carassius auratus), cá chép (Cyprinus carpio), cá trắm cỏ
(Ctenopharyngodon idellus), cá rô phi (Oreochromis mosambicus),
cá trê vàng (Clarias macrocephalus), cá chẽm (Lates calcarifer),
cá hồng (Lutjanus spp), cá mú (Epinephelus spp)
|
|
17.
|
Bệnh nấm hạt
Dermocystidiosis/ Dermocystidiosis-a gill disease due to Dermocystidium spp
|
Dermocystidium spp
|
Các loài cá nước ngọt
và nước mặn
|
|
18.
|
Bệnh nấm
Ichthyophonosis/ Ichthyophonosis
|
Ichthyophonus spp
|
Cá hồi, cá trích (Clupea
harengus), cá vây vàng (Limanda ferruginea)
|
|
19.
|
Bệnh nấm mang/Gill
Fungus Disease
|
Một số loài nấm thuộc
giống Branchiomyces
|
Các loài cá nước ngọt
|
|
20.
|
Bệnh u nang bạch
huyết/ Lymphocystis
|
Iridovirus
|
Có ở các bộ:
Perciformes, Pleuronectifomes, Tetraodontifomes, Clupeifomes, Salmonifomes,
Opidiifomes, Cyprinodontifomes
|
|
21.
|
Bệnh sán lá đơn chủ
đẻ con/ Gyrodactylosis
|
Gyrodactylus salaris
|
Các loài cá nước ngọt
và nước mặn
|
|
22.
|
Bệnh sán lá 16
móc/Dactylogyrosis
|
Dactylogyrus spp
|
Các loài cá nước ngọt
và nước mặn
|
|
23.
|
Hội chứng lở
loét/Epizootic Ulcerative Syndrome (EUS)
|
Aphanomyces invadans
|
Các loài cá nước ngọt
và nước mặn
|
III. BỆNH Ở LOÀI THÂN
MỀM (NHUYỄN THỂ)
|
TT
|
Tên tiếng
việt/Tên tiếng Anh
|
Tên tác
nhân gây bệnh
|
Loài cảm
nhiễm
|
|
1.
|
Bệnh do virus gây chết ở Bào ngư/Abalone
Viral Mortality
|
Putative herpesvirus
|
Các loài bào ngư (Haliotis spp)
|
|
2.
|
Bệnh do bào tử Bonamia exitiosa/ Infection
with Bonamia exitiosa
|
Bonamia exitiosa
|
Ostrea chilensis
Ostrea angasi
|
|
3.
|
Bệnh do bào tử Bonamia
ostreae/Infection with Bonamia ostreae
|
Bonamia ostreae
|
Các loài hàu (Ostrea spp)
|
|
4.
|
Bệnh do Perkinsus olseni/ Infection
with Perkinsus olseni
|
Perkinsus olseni
|
Sò, nghêu, ngao (Meretrix sp., Anadara
trapezia, Austrovenus stutchburyi, Tapes decussatus, Tapes philippinarum,
Pitar rostrata), hầu (Crassostrea gigas, C. ariakensis, C. sikamea, C.
rivularis), trai (Pinctada margaritifera, P. martensii), bào ngư (Haliotis
rubra, H. laevigata, H. scalaris, H. cyclobates), tu hài (Lutraria
philipinarum)
|
|
5.
|
Bệnh do Marteilia refringens/ Infection
with Marteilia refringens
|
Marteilia refringens
|
Hầu (Ostrea spp), vẹm (Mytilus
spp)
|
|
6.
|
Bệnh do Perkinsus marinus/ Infection
with Perkinsus marinus
|
Perkinsus marinus
|
Hầu (Crassostrea virginica, C. gigas,
C. ariakensis, C. rhizophorae, C. rivularis), nghêu, ngao (Meretrix
sp.), tu hài (Lutraria philipinarum)
|
|
7.
|
Bệnh do Xenohaliotis
californiensis/Infection with Xenohaliotis californiensis
|
Xenohaliotis
californiensis
|
Các loài bào ngư (Haliotis
spp)
|
|
8.
|
Bệnh
Mikrocytos/Mikrocytosis
|
Mikrocytos mackini,
M. roughleyi
|
Hầu Thái Bình Dương (Crassostrea
gigas), hầu châu Âu (Ostrea edulis), hầu Olympia (O.
conchaphila, O. lurida), hầu Mỹ (Crassostrea virginica), hầu đá Sydney
(Saccostrea glomerata), Crassostrea commercialis, Saccostreacommercialis
|
|
9.
|
Bệnh Haplosporidum/
Haplosporidiosis
|
Haplosporidium
costale, H. nelsoni
|
Hầu Mỹ (Crassostrea
virginica), hầu Thái Bình Dương (C. gigas)
|
|
10.
|
Bệnh Marteilioides/
Marteilioidosis
|
Marteilioides
chungmuenis, M. branchialis
|
Hầu Thái Bình Dương (Crassostrea
gigas), hầu đá Sydney (Saccostrea commercialis)
|
|
11.
|
Bệnh màng áo ở hầu do
vi rút/ Iridovirosis (Oyster Velar Virus Disease)
|
Iridovirus
|
Ấu trùng hầu Thái
Bình Dương (Crassostrea gigas)
|
IV. BỆNH Ở ĐỘNG VẬT
LƯỠNG CƯ
|
TT
|
Tên
tiếng việt/Tên tiếng Anh
|
Tên
tác nhân gây bệnh
|
Loài
cảm nhiễm
|
|
1.
|
Bệnh do ranavirus/
Infection with Ranavirus
|
Ranavirus
|
Ếch (Rana spp)
|
|
2.
|
Bệnh do Batrachochytrium
dendrobatidis/ Infection with Batrachochytrium dendrobatidis
|
Batrachochytrium
dendrobatidis
|
Ếch (Rana spp)
|
|
3.
|
Bệnh do nấm
Chytridiomyco/ Chytridiomycosis
|
Một số loài nấm thuộc
ngành Chytridiomycota
|
Các loài ếch
|
V. BỆNH Ở LOÀI BÒ SÁT
LƯỠNG CƯ
|
TT
|
Tên tiếng việt/Tên tiếng Anh
|
Tên tác nhân gây bệnh
|
Loài cảm nhiễm
|
|
1.
|
Bệnh đốm trắng trên ba ba/ White Spots
Disease
|
Nấm Achlya và Aeromonas hydrophila
|
Các loài ba ba
|
|
2.
|
Bệnh đậu mùa trên cá sấu/ Crocodile Pox
|
Parapoxvirus
|
Các loài cá sấu
|
|
3.
|
Bệnh viêm gan do Adenovirus trên cá sấu/
Adenoviral
Hepatitis
|
Adenoviral hepatitis
|
Các loài cá sấu
|
|
4.
|
Bệnh do Mycoplasma
trên cá sấu/ Mycoplasmosis
|
Mycoplasma sp
|
Các loài cá sấu
|
|
5.
|
Bệnh do vi khuẩn
Dermatophilus trên cá sấu/ Dermatophilosis
|
Dermatophilus sp
|
Các loài cá sấu
|
|
6.
|
Nhiễm trùng hô hấp ở
ba ba/ Respiratory infections in tortoise
|
E. coli, Aeromonia, hoặc các vi khuẩn
gram (-) khác; Retroviruses, Herpesvirus; nấm Aspergillis và Candida
và các tác nhân vô sinh khác
|
Các loài ba ba
|
VI. BỆNH CHUNG CHO
NHIỀU LOÀI THỦY SẢN
|
TT
|
Tên
tiếng việt/Tên tiếng Anh
|
Tên
tác nhân gây bệnh
|
|
1.
|
Bệnh nhiễm trùng máu
do vi khuẩn Aeromonas di động
|
Septicemia caused by
motile Aeromonas
|
|
2.
|
Bệnh do vi khuẩn Aeromonas
không có khả năng di động
|
Infection with
non-motile Aeromonas
|
|
3.
|
Bệnh do Vibriosis ở
thủy sản
|
Infection with Vibrio
|
|
4.
|
Bệnh do vi khuẩn
Pseudomonas
|
Infection with
Pseudomonas
|
|
5.
|
Bệnh do vi khuẩn
Mycobacterium
|
Infection with
Mycobacterium
|
B. CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC
Các đối tượng kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật thủy sản khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc
theo quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập hoặc
tuỳ theo tình hình dịch bệnh động vật ở trong nước và trên thế giới.
PHỤ
LỤC IV
CHỈ TIÊU XÉT NGHIỆM, GIÁM SÁT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT,
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
A. Động vật thủy sản
I. Các bệnh ở động vật
thủy sản
|
TT
|
Tên bệnh (tên tiếng
Anh)
|
Tác nhân gây bệnh
|
Một số thủy sản nuôi
cảm nhiễm với bệnh
|
|
Bệnh
ở loài giáp xác
|
|
1.
|
Bệnh đốm trắng (White
Spot Disease)
|
White spot syndrome
virus (WSSV)
|
Tôm sú (Penaeus
monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei), tôm hùm (Panulirus
sp.), cua biển (Scylla serrata)
|
|
2.
|
Hội chứng Taura
(Taura Syndrome)
|
Taura syndrome virus
(TSV)
|
Tôm chân trắng (Litopenaeus
vannamei)
|
|
3.
|
Bệnh đầu vàng (Yellow
Head Disease)
|
Yellow head virus
(YHV)
|
Tôm sú (Penaeus
monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei)
|
|
4.
|
Bệnh hoại tử cơ
(Infectious Myonecrosis Disease)
|
Infectious
Myonecrosis Virus (IMNV)
|
Tôm chân trắng (Litopenaeus
vannamei)
|
|
5.
|
Bệnh hoại tử cơ quan
tạo máu và cơ quan biểu mô (Infectious Hypodermal and Hematopoitic Necrosis
Disease)
|
Infectious Hypodermal
and Hematopoitic Necrosis Virus (IHHNV)
|
Tôm sú (Penaeus
monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei).
|
|
6.
|
Bệnh hoại tử gan tụy
cấp tính ở tôm nuôi (Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease - AHPND)
|
Vibrio
parahaemolyticus có mang gen độc lực
|
Tôm sú (Penaeus
monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei).
|
|
7.
|
Bệnh sữa trên tôm hùm
(Lobster Milky Disease - LMD)
|
Rickettsia-like
|
Tôm hùm bông (Panulirus
ornatus), tôm hùm đá (P. homarus), tôm hùm sỏi (P. stimpsoni), tôm
hùm đỏ (P. longipes), tôm hùm tre (P. polyphagus), tôm hùm sen (P.
versicolor).
|
|
8.
|
Vi bào tử trùng
|
Enterocytozoon
hepatopenaei (EHP)
|
Tôm sú (Penaeus
monodon), Tôm chân trắng (Liptopenaeus vanamei).
|
|
9[63].
|
Bệnh trắng đuôi
|
Macrobrachium
rosenbergii Nodavirus (MrNV) Extra small virus (XSV)
|
Tôm càng xanh (Macrobrachium
rosenbergii)
|
|
Bệnh
ở loài cá
|
|
1.
|
Bệnh xuất huyết mùa
xuân ở cá chép (Spring Viraemia of Carp)
|
Spring viraemia of
carp virus - SVCV
|
Cá chép (Cyprinus
carpio), cá chép koi (Cyprinus carpio koi), cá vàng (Carassius
auratus), cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idellus)
|
|
2.
|
Bệnh do KHV (Koi
Herpesvirus Disease)
|
Koi Herpesvirus (KHV)
|
Cá chép (Cyprinus
carpio), cá chép koi (Cyprinus carpio koi)
|
|
3.
|
Bệnh hoại tử thần
kinh (Viral Nervous Necrosis/Viral Encephalopathy and Retinopathy)
|
Betanodavirus
|
Cá song/cá mú (Epinephelus
spp.), Cá vược/cá chẽm (Lates calcarifer), Cá giò/cá bớp (Rachycentron
canadum)
|
|
4.
|
Bệnh gan thận mủ ở cá
da trơn (Enteric Septicaemia of Catfish)
|
Edwardsiella ictaluri
|
Cá tra (Pangasius
hypophthalmus), cá ba sa (Pangasius bocourti), cá bông lau (Pangasius
krempfi).
|
|
5.
|
Bệnh nhiễm khuẩn do
vi khuẩn Streptococcus/Streptococcosis
|
Streptococcus
|
Cá rô phi (Oreochromis
mosambicus, Oreochromis niloticus)
|
|
6.[64]
|
Bệnh do virus Tilapia
Lake
|
Tilapia Lake virus (TiLV)
|
Cá rô phi (Oreochromis
mosambicus, Oreochromis niloticus)
|
|
Bệnh
ở loài nhuyễn thể
|
|
1.
|
Bệnh do Perkinsus
|
Perkinsus marinus, P.
olseni
|
Tu hài (Lutraria
philipinarum), hàu cửa sông (Crasostrea rivularis), nghêu, ngao (Meretrix
sp.)
|
* Ghi chú: Số lượng mẫu
lấy để kiểm tra, xét nghiệm các bệnh với tỷ lệ lưu hành là 10% theo hướng dẫn tại
mục III của Phụ lục này. [65]Mẫu để xét nghiệm đối với từng tác
nhân gây bệnh của lô hàng là mẫu gộp theo nguyên tắc 5 mẫu gộp thành 01 mẫu để
xét nghiệm.
II. Quy định về việc
giám sát định kỳ
1. Đối với các cơ sở
nuôi trồng thủy sản chưa được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc chưa được giám
sát dịch bệnh theo quy định hoặc cơ sở thu gom, kinh doanh: Lấy mẫu giám sát
định kỳ 02 tháng 1 lần để giám sát các chỉ tiêu bệnh theo quy định tại mục I
của Phụ lục này.
Trường hợp, chủ cơ sở
không thực hiện việc giám sát định kỳ thì cơ quan kiểm dịch động vật nội địa
lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu theo từng lô hàng.
2. Số lượng mẫu lấy
giám sát theo tỷ lệ lưu hành bệnh ước đoán là 10% theo hướng dẫn tại mục III
của Phụ lục này.
3. Căn cứ vào kết quả
giám sát định kỳ mầm bệnh và kiểm tra lâm sàng động vật trước khi vận chuyển
động vật giống thủy sản ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, nếu động vật khỏe mạnh không
mang mầm bệnh thì cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp giấy chứng nhận kiểm
dịch vận chuyển động vật thủy sản ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
III. Bảng tính tỷ lệ
lấy mẫu kiểm tra tác nhân gây bệnh đối với động vật thủy sản sống
|
Số
con trong đàn
|
Tỷ
lệ lưu hành (%)
|
|
0,5
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
10
|
|
50
|
46
|
46
|
46
|
37
|
37
|
29
|
20
|
|
100
|
93
|
93
|
76
|
61
|
50
|
43
|
23
|
|
Số
con trong đàn
|
Tỷ
lệ lưu hành (%)
|
|
0,5
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
10
|
|
250
|
192
|
156
|
110
|
75
|
62
|
49
|
25
|
|
500
|
314
|
223
|
127
|
88
|
67
|
54
|
26
|
|
1.000
|
448
|
256
|
136
|
92
|
69
|
55
|
27
|
|
2.500
|
512
|
279
|
142
|
95
|
71
|
56
|
27
|
|
5.000
|
562
|
288
|
145
|
96
|
71
|
57
|
27
|
|
10.000
|
579
|
292
|
146
|
96
|
72
|
29
|
27
|
|
100.000
|
594
|
296
|
147
|
97
|
72
|
57
|
27
|
|
1.000.000
|
596
|
297
|
147
|
97
|
72
|
57
|
27
|
|
>1.000.000
|
600
|
300
|
150
|
100
|
75
|
60
|
30
|
B. Sản phẩm động vật
thủy sản[66]
I.
Chỉ tiêu xét nghiệm
|
TT
|
Tên
bệnh (tên tiếng
Anh)
|
Tác
nhân gây bệnh
|
Loại
sản phẩm được lấy từ các họ/loài động vật thủy sản
(tươi
sống, ướp lạnh, đông lạnh)
|
|
1.
|
Hoại tử gan tụy cấp (Acute
hepatopancreatic necrosis disease - AHPND)
|
Vibrio parahaemolyticus
có mang gen độc lực
|
Họ tôm he (Litopenaeus
spp., Penaeus spp.)
|
|
2.
|
Bệnh hoại tử gan tụy (Necrotising
hepatopancreatitis-NHP)
|
Vi khuẩn Proteobacteria
|
|
3.
|
Bệnh hoại tử cơ quan
tạo máu và cơ quan biểu mô (Infectious Hypodermal and Hematopoitic
Necrosis Disease)
|
Infectious Hypodermal
and Hematopoitic Necrosis Virus (IHHNV)
|
|
4.
|
Bệnh hoại tử cơ/Bệnh
đục cơ (Infectious Myonecrosis Disease)
|
Infectious Myonecrosis Virus
(IMNV)
|
|
5.
|
Đốm trắng (White
Spot Disease)
|
White spot syndrome virus (WSSV)
|
|
6.
|
Đầu vàng (Yellow
Head Disease)
|
Yellow head virus genotype 1(YHV1)
|
|
7.
|
Hội chứng Taura (Taura
syndrome)
|
Taura syndrome virus (TSV)
|
|
8.
|
Bệnh sữa trên tôm hùm
(Lobster Milky Disease - LMD)
|
Rickettsia-like
|
Tôm hùm (Panulirus
spp.)
|
|
9.
|
Bệnh xuất huyết mùa
xuân ở cá chép (Spring viraemia of carp)
|
Spring viraemia of
carp virus (SVCV)
|
Họ cá chép (Cyprinidae)
|
|
10.
|
Koi herpesvirus (Koi
Herpesvirus Disease)
|
Koi Herpesvirus (KHV)
|
|
11.
|
Bệnh xuất huyết mùa
xuân ở cá chép (Spring viraemia of carp)
|
Spring viraemia of
carp virus (SVCV)
|
Cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon
idella)
|
|
12.
|
Bệnh do virus Tilapia
Lake
|
Tilapia Lake virus (TiLV)
|
Cá rô phi, diêu hồng (Oreochromis
mosambicus, Oreochromis niloticus)
|
|
13.
|
Hội chứng lở loét (Epizootic
Ulcerative Syndrome - EUS)
|
Alphanomyces invadans
|
Các loài cá nước ngọt
khác
|
|
14.
|
Bệnh hoại huyết cá
hồi (Infectious salmon anaemia - ISA)
|
Infectious salmon
anaemia virus
|
Các loài cá hồi (Salmo
spp., Onchorynchus spp.., Salvelinus spp.)
|
|
15.
|
Bệnh tuyến tụy do
salmonid alphavirus (Infection with salmonid alphavirus)
|
Alphavirus
|
|
16.
|
Bệnh hoại tử cơ quan
tạo máu do IHNV (Infectious haematopoietic necrosis disease - IHN)
|
Infectious
haematopoietic necrosis virus (IHNV)
|
|
17.
|
Bệnh hoại tử thần
kinh (Viral Nervous Necrosis/Viral Encephalopathy and Retinopathy)
|
Betanodavirus
|
Cá song/cá mú (Epinephelus
spp.), Cá vược/cá chẽm (Lates calcarifer), Cá giò/cá bớp (Rachycentron
canadum)
|
|
18.
|
Bệnh do Red sea bream
iridovisus
|
Red sea bream iridovisus (RSIV)
|
|
|
19.
|
Bệnh do vi rút herpes
ở bào ngư (Infection with abalone herpesvirus - AbHV)
|
Herpesvirus
|
Các loài bào ngư đa
sắc (Haliotis spp.)
|
|
20.
|
Bệnh do Perkinsus
|
P. olseni, P. marinus
|
Hầu, nghêu, ngao
|
|
21.
|
Bệnh do
Batrachochytrium dendrobatidis (Infection with Batrachochytrium
dendrobatidis).
|
Batrachochytrium
dendrobatidis
|
Các loài ếch
|
|
22.
|
Đốm trắng (White
Spot Disease)
|
White spot syndrome virus (WSSV)
|
Các loài cua
|
II. Tần suất lấy mẫu,
số lượng mẫu
1.Tần suất lấy mẫu:
Lấy mẫu của 03 (ba) lô
hàng liên tiếp để xét nghiệm và áp dụng như sau:
a) Nếu kết quả xét
nghiệm của 03 (ba) lô hàng liên tiếp đạt yêu cầu, cứ 05 (năm) lô hàng tiếp theo
chỉ lấy mẫu ngẫu nhiên của 01 (một) lô hàng để xét nghiệm; trường hợp lô hàng
được lựa chọn kiểm tra có kết quả xét nghiệm không đạt yêu cầu, lấy mẫu của 03
(ba) lô hàng liên tiếp để xét nghiệm;
b) Nếu kết quả xét
nghiệm của 01 (một) lô hàng không đạt yêu cầu, tiếp tục lấy mẫu của 03 (ba) lô
hàng liên tiếp để xét nghiệm.
2. Số lượng mẫu và mẫu
xét nghiệm:
a) Lô hàng có một mặt
hàng: lấy 05 (năm) mẫu va gôp thanh 01 (môt) mẫu để xét nghiệm cac chỉ tiêu tác
nhân gây bênh theo quy đinh tai khoản 1 phần này (phần B);
b) Lô hàng có nhiều mặt
hàng: lựa chọn mặt hàng có số lượng lớn hơn để lấy mẫu theo điểm a khoản này,
lấy mẫu tối đa của 03 mặt hàng; trường hợp các mặt hàng của lô hàng có số lượng
bằng nhau, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu lựa chọn ngẫu nhiên mặt hàng để
lấy mẫu.
3. Đối với sản phẩm
được lấy từ các họ/loài thủy sản không thuộc mục I phần này (phần B), thực hiện
như sau:
a) Cơ quan kiểm dịch
cửa khẩu kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, thực trạng hàng hóa của 03 (ba) lô hàng liên
tiếp và áp dụng như quy định tại điểm a và b khoản 1 mục này;
b) Trường hợp phát hiện
lô hàng không đạt yêu cầu về ngoại quan, lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu lý hóa,
vi sinh vật gây hại, tác nhân gây bệnh theo các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn
tương ứng của Việt Nam, quy định quốc tế.
4. Đối với lô hàng
không phải lấy mẫu xét nghiệm hoặc không phải kiểm tra thực trạng hàng hóa, cơ
quan kiểm dịch động vật cửa khẩu chỉ kiểm tra hồ sơ.
Nếu hồ sơ đạt yêu cầu,
cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu
(chủ hàng phải tự chịu trách nhiệm đối với hàng hóa nhập khẩu).
5. Khi phát hiện lô
hàng không đạt yêu cầu, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xử lý theo quy định
và báo cáo về Cục Chăn nuôi và Thú y[67].
6. Việc lấy mẫu, kiểm
tra theo tần suất áp dụng trên tổng số lô hàng nhập khẩu tính từ ngày 01 tháng
01 đến hết ngày 31 tháng 12 trong cùng 01 (một) năm.
C[68]. Căn cứ vào tình hình
dịch bệnh của nước xuất khẩu, Cục Chăn nuôi và Thú y quyết định chỉ tiêu bệnh
cần xét nghiệm được quy định tại phần A, phần B Phụ
lục này.
Trường hợp phát hiện
bệnh mới chưa được quy định tại phần A, phần B Phụ
lục này, Cục Chăn nuôi và Thú y báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem
xét, quyết định chỉ tiêu kiểm dịch.
PHỤ
LỤC V
MẪU HỒ SƠ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
THỦY SẢN VÀ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. Mẫu hồ sơ kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật thủy sản:
1. Giấy đăng ký kiểm
dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn
cấp tỉnh - Mẫu 01TS.
2. Giấy đăng ký kiểm
dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu - Mẫu 02TS.
3[69]. Đơn
khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu - Mẫu 03TS.
4. Giấy đăng ký kiểm
dịch tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
động vật, sản phẩm động vật thủy sản - Mẫu 04TS.
5. Giấy đăng ký kiểm
dịch xuất/nhập kho ngoại quan động vật, sản phẩm thủy sản- Mẫu 05TS.
6. Giấy đăng ký
gửi/nhận mẫu bệnh phẩm thủy sản - Mẫu 06TS.
7. Giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn
cấp tỉnh:
a) Mẫu 7aTS: Sử dụng trong trường hợp cơ quan kiểm
dịch động vật không thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;
b) Mẫu 7bTS: Sử dụng trong trường hợp cơ quan kiểm
dịch động vật thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.
8. Giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu - Mẫu 08TS.
9. Giấy vận chuyển động
vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu- Mẫu
09TS.
10.[70] Giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu - Mẫu 10TS.
11.[71] (được bãi bỏ).
12. Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa
khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam - Mẫu 12TS.
13. Biên bản ghi nhận
tình trạng vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật thủy sản - Mẫu 13TS.
14. Giấy đăng ký kiểm
tra chất lượng, an toàn thực phẩm/kiểm dịch và cấp chứng thư lô hàng thủy sản
xuất khẩu - Mẫu 14TS.
15. Giấy chứng nhận
kiểm dịch cho lô hàng xuất khẩu dùng làm thực phẩm- Mẫu
15TS.
16. Thông báo lô hàng
không đạt - Mẫu 16TS.
17. Giấy đề nghị
đổi/cấp lại giấy chứng nhận kiểm dịch cho lô hàng thủy sản xuất khẩu dùng làm
thực phẩm - Mẫu 17TS.
18. Giấy chứng nhận vận
chuyển gửi mẫu bệnh phẩm thủy sản - Mẫu 18 TS.
TS.
19. Giấy chứng nhận vận
chuyển nhận mẫu bệnh phẩm thủy sản - Mẫu 19
20. Biên bản niêm
phong, kẹp chì phương tiện vận chuyển, chứa đựng động vật, sản phẩm động vật
thủy sản - Mẫu 20TS.
21. Biên bản kiểm tra điều
kiện vệ sinh thú y khu nơi cách ly kiểm dịch động vật thủy sản/sản phẩm động
vật thủy sản - Mẫu 21TS.
22. Báo cáo kiểm tra điều
kiện vệ sinh thú y cơ sở cách ly động vật thủy sản/sản phẩm động vật thủy sản -
Mẫu 22TS.
23. Giấy đề nghị cấp
đổi giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu
không dùng làm thực phẩm - Mẫu 23TS.
24. Biên bản kiểm tra
và lấy mẫu xét nghiệm - Mẫu 24TS.
25. Biên bản mở niêm
phong phương tiện vận chuyển, chứa đựng động vật, sản phẩm động vật thủy sản - Mẫu 25TS.
26[72].
Quyết định xử lý vệ sinh thú y đối với động vật/sản phẩm động vật thủy sản
không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y - Mẫu 26 TS.
27[73].
Biên bản xử lý vệ sinh thú y hàng động vật, sản phẩm động vật thủy sản - Mẫu 27 TS.
II. Quản lý, sử dụng mẫu
hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản:
1. Các mẫu Giấy chứng
nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản do cơ quan quản lý chuyên
ngành chăn nuôi và thú y[74] có thẩm quyền phát hành theo mẫu được in bằng
mực đen trên giấy in khổ A4, ở giữa có Logo kiểm dịch động vật in chìm, màu đen
nhạt, đường kính 12 cm.
2. Giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
được đóng dấu “BẢN GỐC” hoặc “BẢN SAO” bằng mực dấu màu đỏ ở góc trên bên phải
phía dưới chữ “Mẫu: …”. Số lượng Giấy chứng nhận kiểm dịch được phát hành như
sau:
a) Bản gốc: 02 bản (01
bản lưu tại cơ quan cấp giấy, 01 bản cấp cho chủ hàng);
b) Căn cứ vào nơi giao
hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có) để cấp tối đa 03 bản sao cho chủ hàng,
mỗi nơi giao hàng chỉ cấp 01 bản sao. Tất cả các bản sao đều sử dụng dấu đỏ,
chữ ký tươi.
3. Giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái
xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam được đóng dấu
“ORIGINAL” hoặc “COPY” bằng mực màu xanh da trời ở góc trên bên phải phía dưới
chữ “Mẫu: …”. Số lượng giấy chứng nhận kiểm dịch được phát hành như sau:
a) Giấy chứng nhận kiểm
dịch xuất khẩu, nhập khẩu: 03 bản ORIGINAL (01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy; 02
bản cấp cho chủ hàng, chủ hàng gửi 01 bản cho cơ quan hải quan); 01 bản COPY
giao cho chủ hàng; riêng động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, cơ
quan kiểm dịch động vật cửa khẩu có thể cấp thêm bản COPY khi chủ hàng có yêu
cầu;
b) Giấy chứng nhận kiểm
dịch tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt
Nam: 03 bản ORIGINAL (01 bản lưu tại cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nhập;
02 bản cấp cho chủ hàng, chủ hàng gửi 01 bản cho cơ quan hải quan); 02 bản COPY
giao cho chủ hàng (01 bản chủ hàng gửi tại cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu
xuất);
c) Tất cả các bản COPY
đều sử dụng dấu đỏ, chữ ký tươi.
4. Mẫu dấu “BẢN GỐC,
BẢN SAO, ORIGINAL, COPY” sử dụng để đóng trên Giấy chứng nhận kiểm dịch được
quy định như sau:
a) Dấu có hình chữ
nhật, kích thước 1,5 cm x 4,0 cm (rộng x dài), đường viền ngoài có bề rộng 0,1
cm;
b) Bên trong khắc chữ
BẢN GỐC, BẢN SAO, ORIGINAL hoặc COPY, chiều cao của chữ 01 cm, bề rộng nét chữ
là 0,1 cm.
5. Giấy vận chuyển động
vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch được phát
hành 03 bản (01 bản lưu tại cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nhập, 02 bản giao
cho chủ hàng).
6. Mẫu hồ sơ kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật thủy sản được sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn
quốc.
7. Các cơ quan kiểm
dịch động vật chịu trách nhiệm in ấn, sử dụng và quản lý mẫu hồ sơ kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật thủy sản theo đúng quy định hiện hành.
8. Thời hạn hiệu lực
của Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản:
a) Giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, ra khỏi
vùng công bố dịch: được tính theo khoảng thời gian vận chuyển động vật, sản
phẩm động vật thủy sản từ nơi xuất phát đến nơi đến cuối cùng;
b) Giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu, xuất khẩu: Có giá trị sử
dụng không quá 60 ngày;
c) Giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển
cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam: được tính theo thời gian tối đa cho phép
hàng hóa lưu trú trên lãnh thổ Việt Nam.
9. Riêng mẫu Giấy chứng
nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực
phẩm do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản phát hành phù hợp với
quy định hiện hành và yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
THỦY SẢN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số:…………
ĐKKD-VCTS
Kính
gửi: ..............……………......................................................
Tên tổ chức, cá nhân:
......................................................…..................................................
Địa chỉ giao dịch:
………………………………….……...………………..…...…………
Điện thoại:
………...…….….…. Fax: ……………………… E.mail: ……….…………
Số Chứng minh nhân
dân/số Hộ chiếu/số định danh cá nhân[75]:…………………Ngày cấp…………..Tại…………………………….
Đề nghị được kiểm dịch
vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh số hàng sau:
|
TT
|
Tên
thương mại
|
Tên
khoa học
|
Kích
thước cá thể/Dạng sản phẩm(1)
|
Số
lượng/ Trọng lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
Tổng số viết bằng
chữ:……………………………………………………………………
Mục đích sử
dụng:………………..…………….….............................……….....…………
Quy cách đóng gói/bảo
quản: ……….…………….…….. Số lượng bao gói: ...........……
Tên, địa chỉ cơ sở sản
xuất, kinh doanh con giống/nuôi trồng/sơ chế, chế biến/ bảo quản:
………………..……………………………………………………………………………
Mã số cơ sở (nếu có):.……....………………………………………………………………
Điện thoại:
………...…….….…. Fax: ……………………… E.mail: ……………………
Tên tổ chức, cá nhân
nhận hàng: …………..…………………………………………..…..
Địa chỉ:
……....………….……...…...…………...……………...…………..….…………..
Điện thoại:
………...…….….…. Fax: ……………………… E.mail: ……….…………
Nơi đến/nơi thả nuôi
cuối cùng: …………..…………………………………………….…
Nơi giao hàng trong quá
trình vận chuyển (nếu có):
1/ ………………………………………Số
lượng/Trọng lượng: …….................................
2/……………………………………….Số
lượng/Trọng lượng:..........................................
3/……………………………………….Số
lượng/Trọng lượng:…………………………
Phương tiện vận chuyển:
...……………...…….………...…………….………...…………
Địa điểm kiểm dịch:
…...……………...…….……………………...………………………
Thời gian kiểm dịch:
...……………...………….………....……….……….….…………
* Đối với sản phẩm thủy
sản xuất phát từ cơ sở nuôi có bệnh đang công bố dịch đề nghị cung cấp bổ sung
các thông tin sau đây:
- Thời gian thu
hoạch:…………………………………………………………………
- Mục đích sử dụng động
vật thủy sản mắc bệnh:..……………………………………
- Biện pháp xử lý động
vật thủy sản mắc bệnh trước khi vận chuyển:…………………
………………………………………………………………………………………….
Chúng tôi cam kết chấp
hành đúng pháp luật thú y./.
|
CÁN BỘ TIẾP NHẬN GIẤY
ĐĂNG KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đăng
ký tại ................…...................
Ngày........
tháng....... năm…...….
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- (1) Kích thước cá thể
(đối với thủy sản giống)/Dạng sản phẩm đối với sản phẩm thủy sản);
- Giấy khai báo kiểm
dịch được làm thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do
tổ chức, cá nhân giữ.
|
CÔNG TY ……..................……..
Địa chỉ:
……..............……….....…
Tel:
………............………….....…
Fax:
…………..............….....……
Email: .............................................
Số: ……………………………..…
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
…….., ngày …… tháng
…… năm 20………
|
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH NHẬP KHẨU ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM
ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[76]
Căn cứ nhu cầu sản
xuất, kinh doanh của Công ty…………………………………, đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y[77] hướng dẫn Công ty kiểm
dịch nhập khẩu số hàng sau:
|
STT
|
Tên
thương mại
|
Tên
khoa học
|
Kích
cỡ cá thể/Dạng sản phẩm(1)
|
Số
lượng
|
Đơn
vị
tính
|
Nước
xuất xứ
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
- Tên, địa chỉ Công ty
xuất khẩu:……………………………………..............................
……………….
.................................................................................................................
..........................................................................................................................................
- Tên, địa chỉ cơ sở
nuôi/sản xuất giống/cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật thủy sản tại nước
xuất khẩu:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
Mã
số:……………………………………………………………………………………
- Cửa khẩu
nhập:………………………………………………………………………
- Thời gian thực
hiện:……………………..…...…….……..……………………………
- Mục đích sử
dụng:…………………………………....…………………...……………
- Tên, địa chỉ nơi cách
ly kiểm dịch động vật thủy sản/sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu:
.......................................................................................................................……………………
- Các giấy tờ có liên
quan kèm theo:…….......……….………………………………….
Chúng tôi cam kết chấp
hành nghiêm Pháp luật về Thú y./.
|
|
GIÁM ĐỐC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Đề nghị ghi rõ: Tên,
số lượng, đơn vị tính, nước xuất xứ, cửa khẩu nhập của từng loài động vật thủy
sản/sản phẩm động vật
thủy sản;
- Số lượng động vật,
sản phẩm động vật có thể dự trù nhập khẩu trong 06 tháng;
-(1) Kích cỡ cá thể đối
với động vật thủy sản sử dụng làm giống, dạng sản phẩm đối với sản phẩm động
vật thủy sản.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..................,
ngày....... tháng ...... năm ……....
ĐƠN KHAI BÁO KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG
VẬT THỦY SẢN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU[78]
Số:................../KBKD-TSXNK
Kính gửi:
....................................................................................
Tên tổ chức, cá nhân
khai báo:
......................................................….......................................
Địa chỉ:
.......................................................................................…..............................................
Điện thoại:
............................. Fax..............................Email
.....................…..............................
Số Chứng minh nhân
dân/số Hộ chiếu/số định danh cá nhân:………Ngày cấp……….Tại……
Đề nghị quý Cơ quan
kiểm dịch:
|
□ Xuất khẩu
|
□ Kho ngoại quan
|
□ Tạm xuất tái nhập
|
|
□ Nhập khẩu
|
□ Quá cảnh
|
□ Khác (đề nghị ghi
rõ)……
|
|
□ Tạm nhập tái xuất
|
□ Chuyển khẩu
|
|
Chi tiết lô hàng như
sau:
|
STT
|
Tên
thương mại
|
Tên
khoa học
|
Kích
cỡ cá thể/Dạng sản phẩm(1)
|
Số
lượng/ Trọng lượng
|
Đơn
vị tính
|
Nước
xuất xứ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Nơi sản xuất:
.....................................................................................….........................
2. Loại bao bì, quy
cách đóng gói: .....................................................................................
3. Số hợp đồng hoặc số
chứng từ thanh toán (L/C, TTr ...):
.............................................
4. Tổ chức, cá nhân
xuất khẩu/ nhập khẩu: ......................................................................
5. Nước xuất khẩu/ nhập
khẩu:
….....................................................................................
6. Nước quá cảnh (nếu
có):………………………………………………………....................
7. Cửa khẩu xuất:
...............................................................................…...........................
8. Cửa khẩu nhập:
.............................................................................................................
9. Phương tiện vận
chuyển: .......................................................................…....................
10. Mục đích sử dụng:
.......................................................................................................
11. Văn bản chấp thuận
kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y[79]: Số …../TY-KDTS, ngày….tháng….năm…
12. Địa điểm kiểm
dịch/cách ly kiểm
dịch:….......................................................................
13. Địa điểm nuôi trồng
(nếu có): .............................................................…......................
14. Thời gian kiểm
dịch:
..........................................................................….......................
15. Địa điểm giám sát (nếu
có): ...........................................................…..........................
16. Thời gian giám sát:
............................................................................….......................
17. Số bản Giấy chứng
nhận kiểm dịch cần cấp:
..............................................................
Chúng tôi xin cam kết:
đảm bảo nguyên trạng hàng hoá, đưa hàng về đúng địa điểm, đúng thời gian được
khai báo và chỉ sử dụng hàng hóa đúng mục đích khai báo sau khi được quý Cơ
quan cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN KHAI
BÁO
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT:
Đồng ý đưa hàng hoá về
địa điểm:
..............................................................................…............
..........................................................................................….........................................................
để làm thủ tục kiểm dịch vào hồi .....…... giờ, ngày …..... tháng ..…... năm
......…...
|
|
Vào sổ số ..........,
ngày ......... tháng .….... năm ..…....
CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN (nếu có):
..........................................................................................….......................................................
..........................................................................................….......................................................
..........................................................................................….......................................................
|
|
.......…......,
ngày ......... tháng .….... năm ..…....
CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU .........................
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Mẫu Đơn khai báo này
được thể hiện trên 2 mặt của tờ giấy khổ A4;
- Đơn khai báo được làm
thành 03 bản: 01 bản cơ quan kiểm dịch giữ, 01 bản cơ quan hải quan giữ, 01 bản
tổ chức, cá nhân khai báo kiểm dịch giữ;
-(1) Kích cỡ cá thể đối
với động vật thủy sản sử dụng làm giống, dạng sản phẩm đối với sản phẩm động
vật thủy sản.
|
CÔNG TY
……..................…….....
Địa chỉ: ……..............……….....……
Tel:
………............………….....……
Fax:
…………..............….....……….
Email:
.................................................
Số: ………/…………………
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
…….., ngày …… tháng
…… năm 20………
|
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ CẢNH
LÃNH THỔ VIỆT NAM ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[80]
Căn cứ nhu cầu sản
xuất, kinh doanh, Công ty ………………………… đề nghị Cục
Chăn nuôi và Thú y[81] hướng dẫn kiểm dịch số
hàng sau theo hình thức:
|
□ Tạm nhập tái xuất
|
□ Quá cảnh
|
|
□ Chuyển cửa khẩu
|
|
Chi tiết lô hàng như
sau:
|
STT
|
Tên
hàng
|
Tên
khoa học
|
Số
lượng
|
Đơn
vị tính
|
Nước
xuất xứ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
- Từ Công
ty:…………………..………................………………………....…...............
Địa chỉ:
.....................…………........................................................................................
- Tên Công ty tiếp nhận
(nước nhập khẩu): ..………........................................................
Địa chỉ:
..............................………...................................................................................
- Cửa khẩu
nhập:………………………………………………………………………...
- Cửa khẩu
xuất:…………………………………………………………………………
- Thời gian thực
hiện:…………………………………………………………................
- Thời gian lưu lại
trên lãnh thổ Việt Nam:
..............…………........................................
- Lộ trình trên lãnh
thổ Việt Nam: ............................…………........................................
..................................…………...…………………………………………...............
- Các giấy tờ có liên
quan kèm theo: ...….....…..……………………………..................
Chúng tôi cam kết chấp
hành nghiêm Pháp luật về Thú y./.
|
|
GIÁM ĐỐC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Số lượng hàng có thể
dự trù để thực hiện trong 06 tháng.
|
CÔNG TY
……..................……...
Địa chỉ:
……..............……….....…
Tel:
………............………….....…
Fax:
…………..............….....……
Email:
.........................................
Số: ………/…………………
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
…….., ngày …… tháng
…… năm 20………
|
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH XUẤT/NHẬP KHO NGOẠI
QUAN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[82]
|
STT
|
Tên hàng
|
Tên khoa
học
|
Số lượng
|
Đơn vị
tính
|
Nước xuất
xứ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
Căn cứ nhu cầu sản
xuất, kinh doanh, Công ty ………………………… đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y[83] hướng dẫn kiểm dịch số
hàng sau theo hình thức xuất/nhập kho ngoại quan. Chi tiết lô hàng như sau:
- Từ Công
ty:…………………..………................………………………....…...............
Địa chỉ:
.....................…………........................................................................................
…...............................…………...................……
......................................................
- Cửa khẩu
nhập:………………………………………………………………………...
- Tên, địa chỉ kho
ngoại quan:…………………………………………………………..
Giấy phép
số…………….ngày……./……/………,thời hạn:…………hoặc Hợp đồng thuê kho ngoại quan
số:…………ngày……/…../….., thời hạn:…… …………………
- Mục đích nhập hàng
vào kho ngoại quan:…………………………………………….
- Thời gian thực
hiện:…………………………………………………………................
- Các giấy tờ có liên
quan kèm theo: ...….....…..……………………………..................
..............................……………………....…………….……………………...............
Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về Thú y./.
|
|
GIÁM ĐỐC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Số lượng hàng có thể
dự rù để thực hiện trong 06 tháng.
Tên tổ chức, cá nhân ……………
Địa chỉ:
……..............………..... Tel: ………............………….....…
Fax:
…………..............….....……… Email:
...............................................
Số: ………/…………………
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……..,
ngày …… tháng …… năm 20………
Mẫu: 06 TS
ĐĂNG KÝ GỬI/NHẬN MẪU BỆNH PHẨM THỦY SẢN
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[84]
…… (Tên tổ chức, cá
nhân)……đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y[85] hướng dẫn việc gửi/nhận
mẫu bệnh phẩm thủy sản, chi tiết như sau:
|
STT
|
Tên
mẫu bệnh phẩm
|
Quy
cách đóng
gói
|
Số
lượng
|
Đơn
vị tính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
- Tên tổ chức, cá nhân
gửi mẫu bệnh phẩm:…………………..............................
Địa chỉ:
………......................................................................................................
.................................................................................................................................
- Tên tổ chức, cá nhân
nhận mẫu bệnh phẩm:……………………………………
……………………………………………………………………………....
Địa chỉ: ……… ......................................................................................................
….............................................................................................................................
- Cửa khẩu
nhập/xuất:……………………………………………………………
- Thời gian thực
hiện:…………………....…….……..…………………………..
- Mục đích sử
dụng:………………..…………....…………………...…….…….
- Các giấy tờ có liên
quan kèm theo:…….......…..……………..….…………….
.................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết chấp
hành nghiêm Pháp luật về Thú y./.
|
|
Tổ chức cá nhân đăng
ký
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
TÊN
CƠ QUAN
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN
PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số:
................./CN-TSVC
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện): ……………………………………….…………….…
Địa chỉ giao dịch:
…………………………………………………….……………………………
Điện thoại: ………………………
Di động: ……………………… Fax: …………….…………
Vận chuyển số hàng sau:
|
STT
|
Tên
thương mại
|
Tên
khoa học
|
Kích
thước cá thể/Dạng sản phẩm (1)
|
Số
lượng/ Trọng lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
Tổng số (viết bằng
chữ):………………………………………………………………………….
Mục đích sử
dụng:………………..………………….….....................………..…………………
Quy cách đóng gói/bảo
quản: ……………..................….……….. Số lượng bao gói: .....…
Tên cơ sở sản xuất,
kinh doanh con giống/nuôi trồng/sơ chế/ bảo quản: …………...........
Địa chỉ:
……………………………………….…………………..…….………………...…………
Mã số cơ sở (nếu có):………………………………………………………………………………
Tên tổ chức, cá nhân
nhận hàng: …………………………………...………….…………………
Địa chỉ:
……………………………………….……………………………..…………………………
Điện thoại: ………………………
Di động: ……………………… Fax: …………….……………
Nơi đến cuối cùng:
…………………………………………………………………………………
Nơi giao hàng trong quá
trình vận chuyển (nếu có):
1/
…………………………..………………...…Số lượng:…………… Trọng lượng: …..……...
2/
…………………………..………………...…Số lượng:…………… Trọng lượng: …..………
3/ …………………………..………………...…Số
lượng:…………… Trọng lượng: …..………
Các vật dụng khác có
liên quan:……………………………………………………………………
Phương
tiện vận chuyển: ……….…….…………….. Biển kiểm soát….……..………...……
CHỨNG
NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm dịch viên
động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1/ Số hàng trên có
nguồn gốc từ vùng/cơ sở an toàn với các bệnh:……………….…………
………….………………..………………..…………………..…………..………………..…….….
2/ Động vật thủy sản
không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi xuất phát/Sản phẩm động
vật thủy sản được lấy từ động vật thủy sản khỏe mạnh, được sơ chế, bảo quản đảm
bảo yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định.
3/ Số hàng trên trên đã
được lấy mẫu kiểm tra, xét nghiệm theo phiếu kết quả kiểm tra, xét nghiệm số: .........
ngày......../....../........ của……………………….(2)………….(gửi kèm bản sao, nếu có).
4/ Số hàng trên đáp ứng
các yêu cầu sau: ………………..…………………………………………
5/ Phương tiện vận
chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y,
đã được khử trùng tiêu độc bằng ..............…………………..…………..........nồng độ
..….…...........
|
Giấy có giá trị đến
ngày .…..../......./………..
Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Cấp tại
....................., ngày ....../....../….......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- (1): Kích thước cá
thể (đối với động vật thủy sản giống)/Dạng sản phẩm (đối với sản phẩm động vật thủy
sản);
- (2): Tên cơ quan trả
lời kết quả xét nghiệm.
|

|
TÊN CƠ QUAN
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Mẫu: 07b TS
|
|
|
|
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN
PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số:
................./CN-TSVC-UQ
|
STT
|
Tên hàng
|
Tên khoa học
|
Kích thước cá thể/Dạng sản
phẩm (1)
|
Số lượng/ Trọng lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện): ……………………………………….…………...…..
Địa chỉ giao dịch:
…………………………………………………….………………………....…
Điện thoại: ………………………
Di động: ……………………… Fax: ……………......………
Vận chuyển số hàng sau:
Tổng số (viết bằng
chữ):……………………………………………………………………………
Mục đích sử
dụng:………………..………………….….....................………..………………….
Quy cách đóng gói/bảo
quản: …………………………..….Số lượng bao gói: ......................
Tên cơ sở sản xuất,
kinh doanh con giống/nuôi trồng/sơ chế/ bảo quản: ………….………
Địa chỉ:
……………………………………….…………………..…….………………...…………
Mã số cơ sở (nếu có):………………………………………………………………………………
Tên tổ chức, cá nhân
nhận hàng: ………………………………...………….…………………
Địa chỉ:
……………………………………….……………………………..………………………
Điện thoại: ………………………
Di động: ……………………… Fax: …………….…………
Nơi đến cuối cùng:
……………………………………………………………………………….
Nơi giao hàng trong quá
trình vận chuyển (nếu có):
1/
…………………………..………………...…Số lượng:…………… Trọng lượng: …..……..
2/
…………………………..………………...…Số lượng:…………… Trọng lượng: …..……..
3/ …………………………..………………...…Số
lượng:…………… Trọng lượng: …..……..
Các vật dụng khác có
liên quan:…………………………………………………………………
Phương tiện vận chuyển:
……….…….…. Biển kiểm soát….……..………...……………….
CHỨNG
NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm dịch viên
động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1/ Số hàng trên có
nguồn gốc từ vùng/cơ sở an toàn với các bệnh: ……………….………
………….………………..………………..…………………..…………..………………..………
2/ Động vật thủy sản
không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi xuất phát/Sản phẩm động
vật thủy sản được lấy từ động vật thủy sản khỏe mạnh, được sơ chế, chế biến,
bảo quản bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định.
3/ Số hàng trên đã được
lấy mẫu kiểm tra, xét nghiệm theo kết quả kiểm tra, xét nghiệm số:
........./ngày......../....../20......
của ……….……(2)…..…..……….… (gửi kèm bản sao, nếu có).
4/ Số hàng trên đáp ứng
các yêu cầu sau: ………………..…………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
5/ Phương tiện vận
chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y,
đã được khử trùng tiêu độc bằng ..............…………………..…………..........nồng độ
..….…...........
|
Giấy có giá trị đến:
.........../......./..............
|
Cấp tại
................, ngày ....../....../….........
Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- (1): Kích thước cá thể
(đối với động vật thủy sản giống)/Dạng sản phẩm (đối với sản phẩm động vật thủy
sản);
- (2): Tên cơ quan trả
lời kết quả xét nghiệm.
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
NAME
OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION
-------
|
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALISTREPUBLIC OF VIET NAM
-------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN
PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN XUẤT KHẨU
HEALTH
CERTIFICATE FOR EXPORT OF AQUATIC ANIMAL, AQUATIC ANIMAL’S PRODUCTS
Số:
.................../CN-TSXK
Number:...........................
|
Tên, địa chỉ người
xuất hàng:
Name and address of
exporter:
Tên, địa chỉ người
nhận hàng:
Name and address of
consignee:
|
...............................................................................................
...............................................................................................
Tel: ….………………..Fax:
……….………Email: ……...........
...............................................................................................
...............................................................................................
Tel: ….………………..Fax:
……….………Email: ……...........
|
|
STT
Number
|
Tên
thương mại
Trade
name
|
Tên
khoa học
Scientific
name
|
Số
lượng
Quantity
|
Trọng
lượng
Net
weight
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số (Total)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mục đích sử dụng:
|
□Thực phẩm (Human consumption)
|
□ Làm giống (Transplantation:
Egg, Gametes etc)
|
|
Use:
|
□ Làm cảnh (Ornamental)
|
□Nghiên cứu và thí
nghiệm (Research&laboratory)
|
|
|
Khác (Other):
.............................................................................
|
|
Quy cách đóng gói:
Type
of packaged::
Nước/địa phương xuất
hàng:
Exporting
country/locality:
Phương tiện vận
chuyển:.
Means of transport:
|
………………..............
……..……/………......
.................................
|
Số lượng bao gói:
Number of packaged
Cửa khẩu xuất:
Declared point of
exit:
Nước nhập hàng:
Importing country:
|
……………………..
……………………..
……………………..
|
|
CHỨNG
NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH
CERTIFICATE
Tôi, kiểm dịch viên
động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
I, the undersigned
Animal Quarantine Officer, certifies that:
□Số động vật thủy sản
trên đã được kiểm tra; động vật khỏe mạnh, âm tính với các bệnh.
The aquatic animals
described above were examined; animals are healthy, negative with the
following diseases:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
□ Số sản phẩm động
vật thủy sản trên đã được kiểm tra, đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y.
The aquatic animal
products described above were examined, meet the veterinary hygiene
standards.
|
|
Giấy có giá trị đến:
Valid
up to
|
.........../......./.................
|
Giấy này làm tại
Issued
at on
|
.................
ngày ........./....../……..
|
|
Kiểm
dịch viên động vật (Ký, ghi rõ họ tên)
Animal
Quarantine Officer (Signature, full name)
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR
(Signature,
stamp, full name)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TÊN CƠ QUAN
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT, SẢN
PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN NHẬP KHẨU
Số:
..................../CN-VCTSNK
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện): ..........................…….......…................................
Địa chỉ giao
dịch:...................................................................……......................................
Điện thoại:
..................................... Fax: ..............................Email:
……...........................
Nhập khẩu số động vật
thủy sản/sản phẩm động vật thủy sản sau:
|
STT
|
Tên
thương mại
|
Tên
khoa học
|
Kích
thước cá
thể/Dạng
sản phẩm(1)
|
Số
lượng/
Trọng
lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
Mục
đích sử dụng:………………..………………….….....................………..……………
Quy cách đóng gói/bảo
quản: …………………………..……Số lượng bao gói: ....................
Tên, địa chỉ tổ chức,
cá nhân xuất khẩu:
.….........................................................................
....................................................................….......................................................................
Tên, địa chỉ cơ sở sản
xuất:………………………………………………………………………
……………………………………………………………….....……………………………………
Vùng/nước xuất khẩu:
................................/........................Nước quá
cảnh:......…............
Cửa khẩu nhập vào Việt Nam: ........................................Thời gian nhập:......../…...../….....
Hồ sơ giấy tờ có liên
quan: .........................…...............................................…...............................................................
.........................................................................….................................................................
CHỨNG
NHẬN
Tôi kiểm dịch viên động
vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1. Lô hàng nhập khẩu có
đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
2. Thực trạng sức khỏe
động vật thủy sản/điều kiện vệ sinh thú y của sản phẩm thủy sản khi nhập
khẩu:………………………………………………………………………………………………………
3.Phương tiện vận
chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú
y, đã được khử trùng tiêu độc bằng
................................................nồng độ ........................
4. Được phép vận chuyển
số hàng trên về:……………………………………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………….. .........................………...
..........................................................................................................................…..............
YÊU
CẦU KHI VẬN CHUYỂN
1. Số hàng trên phải
được vận chuyển đến địa điểm nêu trên trước ngày ..…../ …./ …….
2. Chỉ được vận chuyển
theo lộ trình:
.......…......................................................................
....................................................….....................................................................................
3. Nghiêm cấm vứt chất
thải, rác thải, xác thủy sản trong quá trình vận chuyển.
|
Giấy có giá trị đến
.…...../.…..../….…..
Kiểm
dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Cấp tại
......................., ngày .…..../.….../…..….
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Kích thước cá thể
đối với thủy sản giống/Dạng sản phẩm đối với sản phẩm thủy sản.
|
TÊN CƠ QUAN
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN
PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN NHẬP KHẨU[86]
Số:
.................../CN-TSNK
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện): ……………………………………….…………….…
Địa chỉ giao dịch:
…………………………………………………….……………………………
Điện thoại: ………………………
Di động: ……………………… Fax: …………….…………
Có nhập khẩu số động
vật thủy sản/sản phẩm động vật thủy sản sau:
|
STT
|
Tên
thương mại
|
Tên
khoa học
|
Kích
thước cá thể/Dạng sản phẩm (1)
|
Số
lượng/ Trọng lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
Mục đích sử
dụng:………………..………………….….....................………..…………………
Quy cách đóng gói/bảo
quản: ……………………………….……..Số lượng bao gói: ..........
Tên, địa chỉ tổ chức,
cá nhân xuất khẩu:
.…..............................................................................................
............................................................................................................................…..............
Tên, địa chỉ cơ sở sản
xuất:………….……………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Vùng/nước xuất khẩu: ......................./..............................
Nước quá cảnh:......…....................
Cửa khẩu nhập vào Việt Nam: ...................................Thời gian nhập:......../…...../…........
Hồ sơ giấy tờ có liên
quan: ................................................................................................
............................................................................................................................................
Nơi chuyển đến[87]:
...………................................……........................................................
....................……...........................
…………………………………………………….............
CHỨNG
NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm dịch viên
động vật ký tên dưới đây chứng nhận số động vật thủy sản/sản phẩm động vật thủy
sản trên:
1/ Có đầy đủ hồ sơ,
giấy tờ hợp lệ khi nhập khẩu;
2/ Động vật thủy sản
không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm/Sản phẩm động vật thủy sản
không có biểu hiện biến đổi, mang mầm bệnh; được bao gói, bảo quản đảm bảo yêu
cầu vệ sinh thú y theo quy định;
3/ Số hàng trên đã được
lấy mẫu kiểm tra, xét nghiệm theo kết quả xét nghiệm số:
........../……...…ngày......../....../….....
của …….…(2)…..……… (gửi kèm bản sao, nếu có).
4/ Số hàng trên đáp ứng
các yêu cầu sau: ………………..……………………………………
………………………………………………………………………………………………………
5/ Phương tiện vận
chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y,
đã được khử trùng tiêu độc bằng ..............………………..…………..........nồng độ
..….…...............
|
Giấy có giá trị đến
ngày .…..../......./………..
Kiểm
dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Cấp tại ............,
ngày ....../....../….........
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- (1) Kích thước cá thể
đối với động vật thủy sản giống/Dạng sản phẩm đối với sản phẩm động vật thủy
sản;
- (2) Tên cơ quan trả
lời kết quả xét nghiệm.
|
TÊN CƠ QUAN
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH VÀ VỆ SINH AN
TOÀN THỰC PHẨM ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN NHẬP KHẨU DÙNG LÀM THỰC
PHẨM
[88] (được bãi bỏ)
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
NAME
OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION
-------
|
NƯỚC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
---------------
|
|
Địa chỉ:…………………………………
Address:
Điện thoại:……………..Fax:…………
Telephone and Fax
number:
E.mail:
……………….………………..
|
Mẫu 12 TS
Form:
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN TẠM NHẬP
TÁI XUẤT, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM
HEALTH
CERTIFICATE
FOR THE TEMPORARY IMPORT FOR RE - EXPORT, TRANSPORT OF POINT, TRANSIT OF
AQUATIC ANIMAL, AQUATIC ANIMAL’S PRODUCTS THROUGH VIET NAM’S TERRITORY
Số:
..................../CN-TSTNTX
Number: ..................................
Tên, địa chỉ người xuất
hàng:
.......................................................................................................................
Name and address of
consignor:
…………………………………………………………………......................……………………
Tên, địa chỉ của chủ
hàng (hoặc người đại diện): …………………………………………..…
Name and address of
owner of commodity or his representative:
…………………………………………………………….……………..………………......………
Tên, địa chỉ người nhận
hàng cuối cùng: …………………………………………….…………
Name and address of
final consignee:
…………………………………………………………………………...…………………......……
MÔ
TẢ CHI TIẾT HÀNG
DESCRIPTION
OF THE AQUATIC ANIMAL/AQUATIC ANIMAL’S PRODUCTS
|
STT
Number
|
Tên
thương mại
Trade
name
|
Tên
khoa học
Scientific
name
|
Số
lượng bao gói
Number
of packaged
|
Số
lượng/Trọng lượng
Quantity/net
weight
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số (Total)
|
|
|
Nhiệt độ bảo quản/ Preservation
temp: Thường/Ambient □ Ướp lạnh/Chilled □ Đông lạnh/ Frozen
□
Cửa khẩu nhập:
…………………………….................
Gate of entry:
|
Số lượng Container:
……………………
Number of Containers:
Cửa khẩu xuất:
…………..….
Gate of exit:
|
Thời gian lưu lại trên
lãnh thổ Việt Nam: Từ …..… / ….. / …………. đến …… / ….. / …....
The duration of
transport or storage in Vietnam: From ..................... to
.....................
Phương tiện vận chuyển
trên lãnh thổ Việt Nam: ……………………Biển kiểm soát………
|
Means of transport in
Vietnamese territory
|
Register number
|
CHỨNG
NHẬN
CERTIFICATION
Tôi, kiểm dịch viên
động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
I, the undersigned
Animal Quarantine Officer, certifies that:
1/ Lô hàng trên đã hoàn
thành đầy đủ giấy tờ khi nhập vào Việt Nam;
The commodities
described above have been completed with all the documents when imported into Vietnam;
2/ Động vật thủy sản
khỏe mạnh, không có biểu hiện lâm sàng bệnh truyền nhiễm khi nhập vào Việt
Nam/Sản phẩm thủy sản được bao gói, bảo quản đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú;
Aquatic animal/s is/are
healthy, showed no clinical sign of contagious diseases when imported into Vietnam/The
aquatic animal’s product/s is/are packaged and stored in accordance with
veterinary hygiene requirements;
3/ Các chất thải, chất
độn, các dụng cụ có liên quan đã được xử lý vệ sinh thú y theo quy định;
Waste and related tools
have been treated in accordance to requirements;
4/ Phương tiện vận
chuyển đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc và niêm phong
theo quy định;
Means of transport meet
veterinary hygiene requirements and have been disinfected and sealed.
NHỮNG
YÊU CẦU KHI VẬN CHUYỂN TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
REQUIREMENTS
DURING TRANSPORT IN VIETNAM TERRITORY
1/ Chỉ được phép vận
chuyển theo lộ trình:
...........................................................................
Allowed itinerary:
................................................................................................................................................
2/ Nghiêm cấm vứt chất
thải, xác thủy sản trong quá trình vận chuyển;
Disposal of waste and
dead carcasses of aquatic animals during transport is prohibited;
3/ Phải thông báo cho
cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[89] nơi gần nhất khi phát
hiện thấy thủy sản có biểu hiện mắc bệnh/sản phẩm thủy sản có biểu hiện hư
hỏng;
Any sign of aquatic
animals disease/aquatic animal’s products decayed shall be reported to the
nearest
Veterinary agency authority;
4/ Thực hiện nghiêm túc
các quy định của Pháp luật về thú y khi vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.
Obey the stipulation of
Veterinary ordinance during transport in Vietnamese territory.
|
Giấy có giá trị đến: ……/……/………..
Valid
up to
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
Animal Quarantine Officer (Signature, full name)
|
Cấp tại:……………………………….
Place of issue:
Ngày cấp:........./......../……..................
Date of issue:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR (Signature, stamp, full name)
|
CHỨNG
NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT CỬA KHẨU XUẤT
CERTIFICATION
OF ANIMAL QUARANTINE ORGANIZATION AT THE GATE OF EXIT
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………...…………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………...…………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………...…………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………...…………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
|
Kiểm dịch viên động vật (Ký, ghi rõ họ tên)
Animal Quarantine Officer (Signature, full name)
|
……………..,
ngày........./......../……....
Place and Date
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR (Signature, stamp, full name)
|
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
BIÊN BẢN GHI NHẬN TÌNH TRẠNG VỆ SINH THÚ
Y CỦA ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Số:
................/BB-VSTY
Hôm nay, vào hồi …….
giờ …… phút, ngày...........tháng..........năm ……......
Tại địa điểm:
…………………………………………….………..…………………………… Chúng tôi gồm có:
1/ Ông/bà:
......................................................................Chức vụ:
...…........................................
Là cán bộ cơ quan kiểm
dịch động vật: .....................................................…..............................
2/ Ông/bà:
.......................................…………...………........ là chủ hàng (hoặc
người đại diện)
Địa chỉ giao dịch:
...................................................................…..................................................
Số điện thoại:
................................... Fax: .............................. Email:
.........................................
Trong khi tiến hành
kiểm tra vệ sinh thú y lô hàng:
1/ …………………………………………Số
lượng:…..………Trọng lượng: ..…...…………
2/ ………………………………………… Số
lượng:…..………Trọng lượng: ..…...…………
3/ ………………………………………… Số
lượng:…..………Trọng lượng: ..…...…………
Phương pháp kiểm tra vệ
sinh thú y: .........….............................…………........................
......................................................................................…..................................................
Tình trạng vệ sinh thú
y của hàng: ..............................…………………….…..……...........
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Kết luận:
……………………………………………………………………...………………………….
...........................................................................................................….......................
…………………………………………………………………………………………………
Ý kiến của chủ hàng (hoặc
người đại diện):
........................................…….…..............................
.......................................................................................................................................
Biên bản được lập thành
02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người
đại diện giữ.
|
Chủ
hàng (hoặc
người đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người làm chứng (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Kiểm
dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
GIẤY
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM/KIỂM DỊCH VÀ CẤP CHỨNG THƯ LÔ
HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐĂNG KÝ
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, AN
TOÀN THỰC PHẨM/KIỂM DỊCH VÀ CẤP CHỨNG THƯ LÔ HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU
Kính
gửi: .............................................................................................
|
PHẦN KHAI BÁO CỦA CHỦ HÀNG
|
|
1. Chủ hàng: Địa chỉ:
Điện thoại: ............................................
Fax:
|
2. Người nhận hàng: Địa chỉ:
Điện thoại: ...........................................
Fax:
|
|
3. Nơi đi:
Dự kiến ngày xuất khẩu:
|
4. Nơi đến:
|
|
5. Mô tả hàng hóa:
Tên thương mại……………………………….
Tên khoa học………………………………
Dạng sản phẩm: …………………………….
|
6. Số lượng: ……..cnts
Khối lượng…...……...kg
|
|
7. Cơ sở sản xuất:
Mã số cơ sở:
|
8. Mã số lô hàng:
Thời gian sản xuất:
|
|
9. Thời gian đăng ký kiểm tra:
Địa điểm đăng ký kiểm tra:
|
10. Đề nghị cấp chứng thư chuyển tiếp tại:
…..
|
|
11. Xuất xứ nguyên liệu để sản xuất lô hàng:
□ Thủy sản nuôi □ Thủy sản khai thác tự nhiên
- Trong nước: □Tên vùng nuôi, thu hoạch/vùng khai thác:
- Nhập khẩu: □ Tên nước/vùng lãnh thổ xuất xứ nguyên liệu:
|
|
PHẦN XÁC
NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN
|
|
Hồ sơ đăng ký: □ Đạt
|
□ Không đạt
|
□ Bổ sung thêm
|
Lý do không đạt:
Các hồ sơ cần bổ sung:
Kết quả xem xét sau khi bổ sung:
|
|
Ngày kiểm tra dự kiến:
|
|
………………, ngày……/…../……..
Đại diện Chủ hàng
(Ký tên, đóng dấu)
|
……………………., ngày …../……/ ……….
Đại diện Cơ quan kiểm
tra, chứng nhận
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
|
|
Mẫu giấy chứng nhận
kiểm dịch cho lô hàng xuất khẩu dùng làm thực phẩm
Tên
địa chỉ và số điện thoại Cơ quan kiểm tra
/Name, address and telephone of the inspection body
…………………………………………
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
QUARANTINE
CERTIFICATE
Số/Reference
No: ………
I. Thông tin chung về
lô hàng/Consignment information:
|
Chủ hàng/Name of
Consignor:
Địa chỉ/Address:
Số điện thoại/Tel:
|
Người nhận/Name of
Consignee:
Địa chỉ/Address:
Số điện thoại/Tel:
|
|
Mô tả hàng hóa/Description
of Goods:
Khối lượng lô hàng/Quantity
(kg):
Mã số lô hàng/Lot
number:
|
Nhiệt độ bảo quản/ Storage
temperature: Thường/Ambient □ Ướp lạnh/Chilled □
Đông
lạnh/ Frozen □
|
|
Chứng nhận lô hàng/ Commodities
certified for:
Dùng
làm thực phẩm/Human consumption 
|
|
TT/ No
|
Loài/Species
(tên Khoa học/Scientific name)
|
Quy
cách đóng gói, bao gói/Type of packaging
|
Số
lượng bao gói/Number of packages
|
Khối
lượng tịnh/Net weight (kg)
|
Ngày
sản xuất/Date (period) of Production:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên cơ sở sản xuất/Name
of the establishment:
Địa chỉ/Address:
Mã số/Approval
Number:
|
|
Nước xuất khẩu/Country
of origin:
VIETNAM
|
Nước nhập khẩu/Country
of destination:
|
|
Ngày xuất khẩu/Date
of dispatch (nếu có/if applicable):
|
Phương tiện vận
chuyển/Means of
Conveyance:
Tàu biển/Ship □
Máy bay/Airplan □
Khác/Other □
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Chứng nhận/Attestation:
Chứng nhận cho/This
is to certify that:
1. Lô hàng thủy sản nêu
trên từ cơ sở sản xuất đã được Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản
kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định
Việt Nam/
The above fishery products were come from the establishment approved by
National Agro-Forestry - Fishery Quality Assurance Department (NAFIQAD)
following food safety regulations of Vietnam.
2. Sản phẩm được kiểm
dịch và không phát hiện các bệnh theo quy định/The products were quarantined
and not found any disease regulated by the relevant regulations.
|
|
Ngày cấp/Date of
issue:………………………
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA
/DIRECTOR OF INSPECTION BODY
(Ký đóng dấu/Signature and stamp)
|
THÔNG
BÁO LÔ HÀNG KHÔNG ĐẠT
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Tên,
địa chỉ Cơ quan Kiểm tra, chứng nhận
Tel:
................... Fax: ................... Email: ...................
THÔNG BÁO LÔ HÀNG KHÔNG ĐẠT
|
Chủ hàng:
|
Nơi xuất hàng theo
đăng ký:
|
|
Người nhận hàng theo
đăng ký:
|
Nơi hàng đến theo
đăng ký:
|
|
Mô tả hàng hóa:
|
Số lượng:…………/ Khối
lượng:
......…… kg
|
|
Cơ sở sản xuất: Mã số
cơ sở:
|
Mã số lô hàng:
|
|
Căn cứ kết quả kiểm
tra số …… ngày …../…./……., kết quả kiểm nghiệm số: …… ngày
…./…./…... (nếu
có)
(Tên
Cơ quan kiểm tra, chứng nhận)
Thông báo lô hàng /
sản phẩm nêu trên, có giấy đăng ký kiểm tra số: ……………. ngày
……/….…/…..:
KHÔNG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU:
HỒ SƠ, CẢM QUAN,
NGOẠI QUAN AN TOÀN THỰC PHẨM CHỈ TIÊU VỀ DỊCH BỆNH THỦY SẢN
Lý do:
|
|
Các biện pháp yêu cầu
Chủ hàng thực hiện:
|
Thời hạn hoàn thành:
|
|
…………,
ngày…… tháng … năm ……...
Thủ trưởng Cơ quan kiểm tra, chứng nhận
(Ký tên , đóng dấu)
|
|
|
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH CHO LÔ HÀNG THỦY SẢN XUẤT
KHẨU DÙNG LÀM THỰC PHẨM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG
NHẬN KIỂM DỊCH CHO LÔ HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU DÙNG LÀM THỰC PHẨM
Kính
gửi: .......................................................................
Căn cứ các quy định
trong Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản số
26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
đơn vị chúng tôi:
Tên doanh nghiệp/chủ
hàng: ……………………………………………...........
Địa
chỉ:…………………………………………………………………..............
Điện thoại: ……………..
Fax: ……………................
Email:
……………………………………………………………………
Đề nghị được xem xét,
cấp đổi/cấp lại giấy chứng nhận kiểm dịch số ……, cấp ngày…..tháng….năm………
Lý do:
……………………………………………………………………………
|
|
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(CHỦ HÀNG)
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
NAME
OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION
-------
|
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALISTREPUBLIC OF VIET NAM
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN VẬN CHUYỂN GỬI MẪU BỆNH
PHẨM THỦY SẢN
CERTIFICATE
FOR SENDING THE SAMPLE OF AQUATIC ANIMAL FOR DIAGNOSTIC TESTS
Số:
.................../CN-GMBPTS
Number:................................................
|
Tên, địa chỉ người gửi
mẫu:
Name and address of
sender:
Tên, địa chỉ người
nhận mẫu:
Name and address of
recipient:
|
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Tel: ….………………..Fax:
……….………Email: ……...…...……….…...
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Tel: ….………………..Fax:
……….………Email: ……...…...……….…...
|
|
STT
Number
|
Loại
mẫu
Type
of sample
|
Loài
động vật thủy sản/
Tên
khoa học
Species/Scientific
name
|
Số
lượng
Quantity
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số (Total)
|
|
|
Mục đích sử dụng: :…….......................................................................................................................
Use
|
|
Quy cách đóng gói:
……………………................
Type of packaged:
Cửa khẩu xuất:
………………..……………....
Declared point of
exit:
|
Số lượng bao gói:
……………..........………..............
Number of packaged:
Phương tiện vận
chuyển:.....................................
Means of transport:
|
|
CHỨNG
NHẬN
CERTIFICATE
Tôi, kiểm dịch viên
động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
I, the undersigned
Animal Quarantine Officer, certifies that:
Số mẫu bệnh phẩm thủy
sản trên được bao gói, bảo quản đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y.
The samples aquatic
animals for diagnostic tests described above were packaged and preserved meet
the veterinary hygiene requirements.
|
|
Giấy có giá trị đến:
.........../......./.................
Valid up to
|
Giấy này làm tại
....………................. ngày ........./....../……..
Issued at ....……...........….................
on
|
|
Kiểm
dịch viên động vật (Ký, ghi rõ họ tên)
Animal
Quarantine Officer (Signature, full name)
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR
(Signature,
stamp, full name)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN VẬN CHUYỂN NHẬN MẪU BỆNH
PHẨM THỦY SẢN
Số:
.................../CN-NMBPTS
Number:
..................................................................................
|
Tên, địa chỉ người
gửi mẫu:
Tên, địa chỉ người
nhận mẫu:
|
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Tel: ….………………..Fax:
……….………Email: ……...…...……….…...
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Tel: ….………………..Fax:
……….………Email: ……...…...……….…...
|
|
STT
|
Loại
mẫu
|
Loài
động vật thủy sản/
Tên
khoa học
|
Số
lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số (Total)
|
|
|
Mục đích sử dụng:
……………………………………………………………………………………………
Quy cách đóng gói:
………………..................................... Số lượng bao gói: ……………………......
Cửa khẩu nhập:
………………..…………….................... Phương tiện vận
chuyển:...........................
|
|
CHỨNG
NHẬN
CERTIFICATE
Tôi, kiểm dịch viên
động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
Số mẫu bệnh phẩm thủy
sản trên được bao gói, bảo quản đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y.
|
|
Giấy
có giá trị đến: .........../......./.................
|
Giấy
này làm tại ....………................. ngày ........./....../……..
|
|
Kiểm
dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
|
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN NIÊM PHONG, KẸP CHÌ PHƯƠNG TIỆN
VẬN CHUYỂN,
CHỨA ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Số:
…………/BB-NP
Hôm nay, vào hồi …....
giờ …... ngày…….tháng……năm………………tại…………………
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà:
....................................................................Chức vụ:
.............…......................
Là cán bộ cơ quan kiểm
dịch động vật: .....................................................…....................
2/ Ông/bà:
....................................................................Chức vụ:
.............….....................
Là cán bộ cơ quan kiểm
dịch động vật: .....................................................…...................
3/ Ông/bà:
.......................................…...………....... là chủ hàng (hoặc
người đại diện)
Địa chỉ:
..........................................................................................….................................
Điện thoại:
............................... Fax: ............................... Email:
.....................……..........
Tiến hành niêm phong,
kẹp chì phương tiện vận chuyển, chứa đựng động vật thủy sản/sản phẩm động vật
thủy sản:
Loại
hàng:……………………………………………………………………………………….
Số
lượng:………………………………………………………………………………………..
Số giấy chứng nhận kiểm
dịch:……………………….....Cấp ngày:………………………......
Cơ quan cấp:
……........................................................................................................................
Phương tiện vận
chuyển:………………………………...Biển số:…………………………….
Số niêm phong, kẹp
chì:………………………………………………………………………..
Biên bản này lập thành
02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ
hàng hoặc người đại
diện giữ.
|
Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y
NƠI CÁCH LY KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT THỦY SẢN/SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY
SẢN
Số:
……./BB-KTVSTY
Hôm nay, vào hồi …....
giờ …... ngày…….tháng……năm.……. …… ……..………
Tại cơ sở:
.............................………………………………….……………................................
Địa chỉ:
..........................................................................…………...........................................
Điện thoại:
................................... Fax: ...................................
Email: .…...……….................
Chúng tôi gồm có:
1/ Ông/bà:
..............................................................................Chức
vụ: .......….......................
Là cán bộ cơ quan kiểm
dịch động vật:
...........................................................…...................
2/ Ông/bà:
................................................................................Chức
vụ: ...................….........
Địa chỉ:
......................................................................…………………………………...……....
Điện thoại:
.................………….............. Fax: ....………….……………….................……......
3/Ông/bà:
................................................................................Chức
vụ: ......................….......
Địa chỉ:
.........................................................................................………….................…........
Điện thoại:
.................………….............. Fax:
....…………….…………….................……......
Đã tiến hành kiểm tra điều
kiện vệ sinh thú y nơi cách ly kiểm dịch động vật thủy sản/sản phẩm động vật
thủy sản.
Kết quả kiểm tra:
1. Địa điểm:
…………………………………....................….............…...................................
2. Diện
tích:…………………………………………………………………………………….
3. Thiết kế, xây
dựng:…………………………………………………………………………..
4. Điều kiện trang
thiết bị, dụng cụ: ………………………………...…………………………
5. Điều kiện nuôi động
vật thủy sản/ bảo quản sản phẩm động vật thủy sản ……..………
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
6. Nước sạch sử dụng
tại cơ sở: ...............……………………….....…...............................
7. Nơi xử lý động vật
thủy sản/ sản phẩm động vật thủy sản không đạt yêu cầu sinh thú y:
…………………...……………………………………………………………………….
8. Hệ thống thoát nước
và xử lý nước thải: ...………………...........................………........
9. Điều kiện sức khỏe
của người làm việc tại cơ sở: ..........................................………....
10. Đã được vệ sinh,
khử trùng tiêu độc ngày ............ tháng ........năm …….....................
- Phương pháp thực
hiện: ......................……………........................…..............................
- Hóa chất sử dụng:
......................................................... nồng độ:
…...............................
Kết luận:
........................................……………........................................................................….......
....................................……………...............................................................................……
....................................……………...............................................................................……
....................................……………...............................................................................…...
....................................……………...............................................................................…...
Kiến nghị (nếu có):
........................……............................................................................................….............
.....................................……………………….............................................................…......
……………………………………………………………….…………………………..………
……………………………………………………………….…………………………..………
…………………………………………………………………………………………………...
Biên bản này lập thành
02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do cơ sở giữ.
|
Đại diện cơ sở
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[92]
Thực hiện Công văn số
……………ngày……tháng …….năm…… của Cục Chăn nuôi và Thú y[93],
ngày……..tháng……..năm…….. Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng[94]……/Chi
cục Kiểm dịch động vật vùng…………. đã tiến hành kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y
nơi cách ly kiểm dịch động vật thủy sản/sản phẩm động vật thủy sản của cơ sở:
Tên cơ sở:..........................................................................................................................
Địa
chỉ:..............................................................................................................................
Điện thoại:.........................................................................................................................
Biên bản kiểm tra điều
kiện vệ sinh thú y số ……..../BB-KTVSTY ngày .. / …/….…..;
Chi cục Chăn nuôi và
Thú y vùng[95]……/Chi cục Kiểm dịch động vật
vùng…………...... báo cáo như sau:
Cơ sở bảo đảm điều kiện
vệ sinh thú y để cách ly kiểm dịch động vật thủy sản/sản phẩm động vật thủy
sản.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
|
Tên Doanh nghiệp/Chủ
hàng
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN XUẤT KHẨU KHÔNG DÙNG LÀM THỰC PHẨM
Kính
gửi: .................................................................................
Tên doanh nghiệp/chủ
hàng: …………………………………………….
Địa
chỉ:……………………………………………………………………
Điện thoại:……………..
Fax:…………….. Email: ……………………..
Đề nghị được xem xét,
cấp đổi giấy chứng nhận kiểm dịch số ……….., cấp ngày…..tháng….năm 20…, Cơ quan
cấp:…………………………………..
…………………………………………………………………………….
Lý do:
…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
Chúng tôi cam kết chấp
hành nghiêm các quy định của Pháp luật về thú y./.
|
|
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(CHỦ HÀNG)
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA VÀ LẤY MẪU XÉT NGHIỆM
Số:
.............../BB-KTLM
Hôm nay, vào hồi ..…….
giờ ….… phút, ngày..…......tháng.….....năm …….….......................
Tại địa điểm:
…………………………………………………...………………………………. Chúng tôi gồm có:
1/ Ông/bà:
................................................................................Chức
vụ: .….......................
Là cán bộ cơ quan kiểm
dịch động vật: ......................................................…....................
2/ Ông bà:
.......................................…………………….....là chủ hàng (hoặc người
đại diện)
Địa chỉ giao dịch:
...................................................................................…...........................
Điện thoại:
................................. Fax: ............................ Email:
..………….........................
Tôi, kiểm dịch viên
động vật ký tên dưới đây đã tiến hành kiểm tra hàng và lấy mẫu hàng sau đây để
xét nghiệm:
|
Tên
hàng
|
Quy
cách
đóng
gói
|
Tổng
số hàng
|
Mẫu
hàng lấy xét nghiệm
|
|
Số
lượng
(1)
|
Trọng
lượng
(kg)
|
Số
lượng mẫu
|
Trọng
lượng
(kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
Tình trạng hàng hoá:
....................……………........…..........................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................……..........................................
Thời gian trả lời kết
quả vào ngày ……… tháng …… năm …………………………………… Biên bản này được lập thành 02
bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người
đại diện giữ.
|
Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Nếu hàng là động
vật thủy sản thì ghi số lượng (con); nếu hàng là sản phẩm động vật thì ghi số
lượng kiện, thùng, hộp.
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN MỞ NIÊM PHONG PHƯƠNG TIỆN VẬN
CHUYỂN,
CHỨNG ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY
SẢN
Số:…………
/BB-MNP
Hôm nay, hồi ….... giờ
…... ngày ….... tháng …... năm …. ...… tại ……………
………………………………………………………………………………….…..…….
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà:
................................................................................Chức
vụ: .............…....... Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật:
................................................................…...................
2/ Ông/bà:
................................................................................Chức
vụ: .............…....... Là cán bộ cơ quan Hải quan cửa khẩu:
.................................................................…...................
3/ Ông/bà:
.........................................………….......là chủ hàng (hoặc người
đại diện)
Địa chỉ giao dịch:
.............................................................................................................
Điện thoại:
...................................... Fax: ...............................
Email: .....................……
Với sự chứng kiến của:
Ông/bà: ...................................................….............................Chức
vụ: ...............….....
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………
Tiến hành mở niêm phong
phương tiện vận chuyển, chứa đựng động vật /sản phẩm động vật để kiểm tra vệ
sinh thú y.
Tình trạng vệ sinh thú
y đối với lô hàng, phương tiện vận chuyển, chứa đựng:
………………………………………………………………………………………..…
………………………………………………………………………………………..…
………………………………………………………………………………………..…
………………………………………………………………………………………..…
Biên bản này lập thành
03 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do cơ quan Hải quan
cửa khẩu giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ.
|
Chủ hàng (hoặc người
đại diện)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
Người làm chứng
(nếu
có) (Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện Hải quan cửa
khẩu
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Mẫu:26 TS
|
|
|
Số:
................./QĐ-XLVSTY
|
.........................,
ngày........tháng.......năm …......
|
|
|
|
|
QUYẾT ĐỊNH[96]
Xử lý vệ sinh thú y đối
với động vật/sản phẩm động vật thủy sản
Không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH (1)
Căn cứ Luật Thú y số
79/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số
……/ …….ngày…tháng….năm….. của ….(2)………………. quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu tổ chức của …….…..(3)………..…;
Căn cứ Biên bản ghi
nhận tình trạng vệ sinh thú y hàng động vật, sản phẩm động vật thủy sản
số......./BB-VSTY ngày….../..…/.........của .......................(4)…………….......
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định xử lý vệ
sinh thú y đối với số hàng sau:
1/ ………………………….……… Số
lượng:……………Khối lượng: …..………..
2/ ………………………….……… Số
lượng:……………Khối lượng: …..………..
3/ ………………………….……… Số lượng:……………Khối
lượng: …..………..
4………………………….……….Số
lượng:……………Khối lượng: …..………..
Của Ông/Bà:
………………………….……… là chủ hàng (hoặc người đại diện)
Địa chỉ giao dịch:
………………………….…………………………………………..
Điện
thoại:...................................Fax:..............................Email:
.....................................
Số Chứng minh nhân
dân/Số Hộ chiếu/Số định danh cá nhân:........................................
Cấp
ngày:…../….../……..Nơi cấp:
…...…………..........................................................
Số hàng trên đây không
bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định như sau:
..............................................................................................…........................................
..............................................................................................…........................................
Các vật dụng (phương
tiện, dụng cụ, bao bì chứa đựng, thức ăn, chất độn, chất thải) có liên
quan: ..............................................................................................….................
...............................................................................................................…........................
Điều 2. Biện pháp xử lý đối với
số hàng trên và các vật dụng có liên quan: .......……..
...............................................................................................................…........................
...............................................................................................................…........................
...............................................................................................................…........................
Điều 3. Địa điểm tiến hành xử
lý vệ sinh thú y:
.........................................……........................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
......................................................................................................................................….
Điều 4. Tên, địa chỉ tổ chức, cá
nhân thực hiện xử lý hàng: ............................…………….
...............................................................................................................…........................
...............................................................................................................…........................
.........................................................................................................................................
Điều 5. Thời gian tiến hành xử
lý vệ sinh thú y đối với lô hàng: vào hồi ……..... giờ ………… ngày ……..… / ….…. /
…….….….
Điều 6. Nơi xử lý hàng phải
được vệ sinh, khử trùng tiêu độc theo quy định.
Điều 7. Quy định về việc sử
dụng hàng sau khi đã xử lý vệ sinh thú y: ..…………........
...............................................................................................................…........................
...........................................................................................................…............................
................................................................................................................….......................
Quyết định này lập
thành 03 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc
người đại diện giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng giữ.
|
Nơi nhận:
…..
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1): Thủ trưởng cơ
quan ra quyết định xử lý;
(2): Thẩm quyền ra
quyết định;
(3): Tên cơ quan ra
quyết định xử lý;
(4): Tên cơ quan
kiểm dịch động vật.
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Mẫu:
27 TS
|
|
|
BIÊN BẢN XỬ LÝ VỆ SINH THÚ Y
ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN[97]
Số:
................./BB-XLVSTY
Mẫu: 27 TS
Hôm nay, vào hồi …….
giờ ……, ngày ……. tháng …… năm ……..….
Tại địa điểm:
.......................................................................................................…..............
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/Bà:
................................................................................Chức
vụ: .......…..................
Là cán bộ cơ quan kiểm
dịch động vật:
...........................................................….................
2/ Ông/Bà:
................................................................................Chức
vụ: ...................…......
Địa chỉ:
......................................................................…………………………………...……...
Điện thoại:
.................………….............. Fax:
....………….……………….................…….....
3/ Ông/Bà:
................................................................................Chức
vụ: ......................…...
Địa chỉ:
.........................................................................................………….................….....
Điện thoại:
.................………….............. Fax: ....…………….…………….................……....
Căn cứ Quyết định xử lý
vệ sinh thú y đối với hàng động vật, sản phẩm động vật thủy sản không bảo đảm
yêu cầu vệ sinh thú y số ................. /QĐ-XLVSTY ngày ........../ ......./
………..... của ....................(1)........................................................…….......
Đã tiến hành xử lý vệ
sinh thú y lô hàng sau:
Tên hàng:
………………………………………………………………..…………..……..……....
Số lượng: ……………………………..
Khối lượng: ………………….……………..……..……..
Của Ông/Bà:
.....................................................................................
là chủ hàng (người đại diện
Địa chỉ giao dịch:
......................................................................................................….........
Điện thoại:
...................................... Fax: ...............................
Email: ......................…….......
Biện pháp xử lý đối với
số hàng trên và các dụng cụ có liên quan: ..........................….........
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Địa điểm tiến hành xử
lý:
............…...............................................................................…......
.................................................................................................................................................
Tên, địa chỉ tổ chức,
cá nhân thực hiện xử lý hàng: ...........................................................…
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Thời gian tiến hành xử
lý: vào hồi ...........giờ ......... phút, ngày ............ / ….... /
………….....
Nơi xử lý đã được vệ
sinh, khử trùng tiêu độc theo quy định.
Phương pháp khử trùng
tiêu độc: ....................................................……..…………………
Hoá chất sử dụng trong
khử trùng tiêu độc: ......................................Nồng độ:
.................
Kết quả xử lý vệ sinh
thú y đối với lô hàng: ............................................…...................….
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Quy định về việc sử
dụng hàng sau khi đã xử lý vệ sinh thú y (nếu không phải tiêu hủy):
|
1/ Được phép sử dụng
làm thực phẩm:
|
□
|
|
2/ Được phép sử dụng
làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản:
|
□
|
|
3/ Chỉ được phép chế
biến nguyên liệu cho công nghiệp:
|
□
|
Ý kiến của chủ hàng
hoặc người đại diện:
.........................................................................
............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
...........................................................................................................................................…
...........................................................................................................................................…
..........................................................................................................................................….
Biên bản này lập thành
03 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ, 01
bản do tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý vệ sinh thú y đối với lô hàng giữ.
|
Chủ hàng (hoặc người
đại diện)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
Tổ
chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Các
cơ quan liên quan
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(1) Tên cơ quan kiểm
dịch động vật.
PHỤ
LỤC VI
BIỂU MẪU QUẢN LÝ, THEO DÕI ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
ĐÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH HOẶC ĐƯỢC
GIÁM SÁT DỊCH BỆNH; CÁC CƠ SỞ THU GOM, KINH DOANH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN GIỐNG ĐÃ ĐƯỢC
GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Sở Nông nghiệp và
PTNT……….
Chi cục……………………………
Địa chỉ:……………………………
Điện thoại:………………………...
Email:……………………………..
1. Đối với tôm nước lợ:
|
STT
|
Tên và địa chỉ của cơ
sở
|
Sản
lượng giống thiết kế (con)
|
Tên
bệnh
|
Các
bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh
|
Các
bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh
|
|
Ngày
cấp
|
Ngày
hết hạn
|
Thời
gian thực hiện giám sát
|
Kết
quả giám
sát
|
|
|
Ví dụ :
Nguyễn Văn A
ĐC: Thôn/ấp….,.xã…..,
huyện…… ĐT:………………….
|
|
Đốm trắng (WSV)
|
…/…/…
|
…/…/…
|
…/…/…
|
Âm
tính
|
|
Đầu vàng (YHV)
|
|
|
|
|
|
Hội chứng Taura
|
|
|
|
|
|
Hoại tử dưới vỏ và cơ
quan biểu
mô (IHHNV)
|
|
|
|
|
|
Hoại tử gan tụy cấp
(AHPND)
|
|
|
|
|
|
Hoại tử cơ
(Infectious Myonecrosis Disease)
|
|
|
|
|
|
Vi bào tử trùng
|
|
|
|
|
2. Đối với họ cá chép:
|
STT
|
Tên
và địa chỉ của cơ
sở
|
Sản
lượng giống thiết kế (con)
|
Tên
bệnh
|
Các
bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh
|
Các
bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh
|
|
Ngày
cấp
|
Ngày
hết hạn
|
Thời
gian thực hiện giám sát
|
Kết
quả giám sát
|
|
|
|
|
Xuất huyết mùa xuân
(SVC)
|
…/…/…
|
…/…/…
|
…/…/…
|
Âm tính
|
|
Bệnh do KHV (Koi
Herpesvirus Disease)
|
|
|
|
|
3. Đối với cá tra:
|
STT
|
Tên
và địa chỉ của cơ
sở
|
Sản
lượng giống thiết kế (con)
|
Tên
bệnh
|
Các
bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh
|
Các
bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh
|
|
Ngày
cấp
|
Ngày
hết hạn
|
Thời
gian thực hiện giám sát
|
Kết
quả giám sát
|
|
|
|
|
Gan thận mủ ở cá da
trơn (Enteric Septicaemia of Catfish)
|
…/…/…
|
…/…/…
|
…/…/…
|
Âm tính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Đối với cá chẽm, cá
song:
|
STT
|
Tên
và địa chỉ của cơ
sở
|
Sản
lượng giống thiết kế (con)
|
Tên
bệnh
|
Các
bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh
|
Các
bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh
|
|
Ngày
cấp
|
Ngày
hết hạn
|
Thời
gian thực hiện giám sát
|
Kết
quả giám sát
|
|
|
|
|
Hoại tử thần kinh (Viral
Nervous Necrosis/Viral Encephalopathy and Retinopathy)
|
…/…/…
|
…/…/…
|
…/…/…
|
Âm tính
|
5. Đối với cá rô phi:
|
STT
|
Tên
và địa chỉ của cơ
sở
|
Sản
lượng giống thiết
kế (con)
|
Tên
bệnh
|
Các
bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh
|
Các
bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh
|
|
Ngày
cấp
|
Ngày
hết hạn
|
Thời
gian thực hiện giám sát
|
Kết
quả giám sát
|
|
|
|
|
Bệnh nhiễm khuẩn do
vi khuẩn
Streptococcus/Streptococcosis
|
…/…/…
|
…/…/…
|
…/…/…
|
Âm tính
|
Ghi chú:
Cơ quan kiểm dịch động
vật nội địa lập danh sách các cơ sở nuôi trồng thủy sản; cơ sở thu gom, kinh
doanh động vật thủy sản sử dụng làm giống theo Biểu mẫu này để làm cơ sở thực
hiện việc kiểm dịch vận chuyển động vật thủy sản sử dụng làm giống ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh.
PHỤ
LỤC VII
QUY TRÌNH KIỂM TRA, LẤY MẪU KIỂM DỊCH LÔ HÀNG
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN[98]
I - PHẦN CHUNG
1. Giải thích từ ngữ
- Đơn vị bao gói: là
dạng bao gói độc lập sản phẩm dưới dạng bao, kiện, thùng, hộp, chai, lọ,... lặp
lại trong một lô hàng.
- Lấy mẫu: là
các thao tác kỹ thuật được tiến hành trên cơ sở áp dụng những nguyên tắc, thủ
tục, điều kiện kỹ thuật để thu thập mẫu đại diện, đồng nhất cho lô hàng và phản
ánh được thực trạng của lô hàng.
- Mẫu: là một phần đại diện
cho một lô hàng nhất định.
- Mẫu ban đầu: là một lượng sản phẩm
hoặc đơn vị bao gói được lấy riêng lẻ một cách ngẫu nhiên hoặc có chủ đích,
cùng thời điểm tại một vị trí của lô hàng.
- Mẫu chung: là những mẫu ban đầu từ
cùng một lô hàng được trộn đều với nhau (sản phẩm rời hoặc bao gói) để thu được
đặc tính đại diện cho lô hàng.
- Mẫu trung bình: là một phần sản phẩm
của mẫu chung hoặc một số đơn vị bao gói lấy ra từ mẫu chung.
- Mẫu phân tích: là mẫu lấy ra từ mẫu
trung bình dùng để phân tích các chỉ tiêu kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh thú y, an
toàn thực phẩm.
- Mẫu lưu: là mẫu lấy ra từ mẫu
trung bình, có cùng đặc tính của mẫu phân tích được bảo quản trong điều kiện
theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc không làm thay đổi đặc tính ban đầu của mẫu,
dùng để phân tích đối chứng khi cần thiết.
2. Nguyên tắc chung
- Trước khi lấy mẫu
phải kiểm tra hồ sơ liên quan đến lô hàng; quan sát toàn bộ lô hàng, kiểm tra
tình trạng bao gói, điều kiện bảo quản, chủng loại, số lượng, khối lượng của lô
hàng, thông tin lô hàng phải phù hợp với hồ sơ.
- Việc lấy mẫu phải bảo
đảm khoa học, nhanh chóng, thuận tiện; trình tự thực hiện công khai, minh bạch;
bảo đảm tính ngẫu nhiên tại các vị trí khác nhau đại diện cho lô hàng.
- Tùy mục đích kiểm
tra, mẫu phải được lấy ở nơi đảm bảo các yêu cầu, điều kiện lấy mẫu. Trường hợp
địa điểm lấy mẫu không đáp ứng các yêu cầu theo quy định thì thực hiện lấy mẫu
thứ cấp. Sau khi lấy đủ mẫu, trả lại chủ hàng lượng sản phẩm động vật thủy sản
còn lại.
II - QUY TRÌNH THỰC
HIỆN
1. Chuẩn bị
- Trước khi tiến hành
lấy mẫu phải thống nhất thời điểm tiến hành kiểm tra, lấy mẫu với chủ hàng hoặc
người đại điện.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ
sơ, biểu mẫu liên quan, dụng cụ, trang thiết bị lấy mẫu và bảo quản mẫu phù
hợp.
2. Kiểm tra thực tế
2.1. Kiểm tra điều kiện
vệ sinh thú y phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa đựng hàng hóa, niêm phong.
2.2. Kiểm tra thực
trạng lô hàng: điều kiện bảo quản, quy cách bao gói, ngoại quan của sản phẩm,
chủng loại, số lượng, khối lượng, nhãn sản phẩm, thông tin chi tiết của lô hàng
phải phù hợp với hồ sơ kiểm dịch.
Tiến hành kiểm tra tại 5
vị trí hoặc đơn vị bao gói ngẫu nhiên ở các điểm khác nhau của lô hàng. Trường
hợp lô hàng lớn (>100 tấn) kiểm tra thêm một số vị trí/đơn vị bao gói để đảm
bảo đại diện cho lô hàng nhưng không quá 15 vị trí/đơn vị bao gói.
Xử lý kết quả kiểm tra:
trường hợp kiểm tra thực trạng hàng hóa đạt yêu cầu, tiến hành lấy mẫu phân
tích. Trường hợp không đạt yêu cầu, người lấy mẫu không thực hiện lấy mẫu, lập
biên bản, báo cáo cơ quan kiểm tra.
3. Lấy mẫu
3.1. Số lượng, khối
lượng mẫu
3.1.1. Số lượng mẫu
theo quy định tại phần B phụ lục IV Thông tư này.
3.1.2. Khối lượng mẫu
phân tích, mẫu lưu: tối thiểu phải đảm bảo đủ để phân tích các chỉ tiêu theo
quy định và theo phương pháp phân tích của phòng thử nghiệm. Trường hợp phải
gửi mẫu cho nhiều phòng thử nghiệm thì khối lượng được lấy thêm tương ứng.
Trường hợp lô hàng lớn
(>100 tấn), người lấy mẫu được phép lấy tăng thêm số đơn vị bao gói/khối
lượng sản phẩm để tạo mẫu trung bình (số lượng lấy thêm không lớn hơn số lượng
đã lấy của lô hàng ≤ 100 tấn), bảo đảm mẫu phân tích đại diện cho lô hàng. Khối
lượng mẫu trung bình hoặc mẫu ban đầu (trường hợp mẫu ban đầu tương đương là mẫu
trung bình) từ 500 - 1000g (không bao gồm xương).
3.2. Lấy mẫu phân tích
3.2.1. Lấy mẫu ban đầu
a) Với lô hàng bao gói
- Lô hàng được đóng trong
các bao gói thùng, kiện, hộp, túi,…: mẫu ban đầu được lấy tại ít nhất 5 đơn vị
bao gói nhưng không quá ở 10 đơn vị bao gói bằng cách chọn ngẫu nhiên các sản
phẩm từ các bao gói được chọn. Nếu lô hàng có không quá 10 đơn vị bao gói
(pallet) thì lấy mẫu ban đầu ở tất cả các đơn vị bao gói. Trường hợp lô hàng
>100 tấn, lấy ở không quá 15 đơn vị bao gói.
- Sản phẩm dạng lỏng,
sệt: mẫu ban đầu được lấy tại ít nhất 5 vị trí ở các độ sâu khác nhau trong đơn
vị bao gói sau khi đã khuấy đều.
b) Với lô hàng rời (chứa
trong các toa xe, container, hầm tàu,…): lấy mẫu ban đầu ở ít nhất 5 vị trí
khác nhau của lô hàng.
3.2.2. Lập mẫu chung
Gộp tất cả các mẫu ban
đầu đã lấy được để lập mẫu chung, đại diện cho lô hàng.
3.2.3. Lập mẫu trung
bình
a) Sản phẩm dạng lỏng,
sệt: trộn kỹ mẫu chung và rút ra một lượng để lập mẫu trung bình;
b) Sản phẩm dạng sợi,
mảnh, viên nhỏ có thể phân mẫu theo nguyên tắc ngẫu nhiên;
c) Các sản phẩm lớn có
thể rút theo nguyên tắc ngẫu nhiên (cắt nhỏ nếu cần thiết);
d) Sản phẩm dạng bao
gói sẵn: có thể trộn đều các bao gói, sau đó rút ngẫu nhiên các sản phẩm;
đ) Khối lượng mẫu trung
bình đảm bảo đủ để phân tích các chỉ tiêu và lưu mẫu.
3.2.4. Lập mẫu phân
tích
Từ mẫu trung bình chia
thành 2 phần tương ứng, 1 phần là mẫu phân tích, một phần là mẫu lưu có số
lượng/khối lượng mẫu như nhau. Trường hợp cần gửi nhiều phòng thử nghiệm có thể
chia phần mẫu phân tích nhiều hơn. Khối lượng mẫu được lấy đảm bảo đủ để phân
tích các chỉ tiêu.
3.2.5. Ghi nhãn, bao
gói, niêm phong, bảo quản, vận chuyển mẫu
a) Mẫu phải được bao
gói, niêm phong, ghi nhãn bảo đảm tính bảo mật và không bị nhầm lẫn;
b) Bảo quản mẫu: mẫu
được bảo quản theo điều kiện phù hợp với từng dạng sản phẩm như nguyên trạng
ban đầu.
3.2.6. Biên bản lấy mẫu
Biên bản lấy mẫu được
lập theo mẫu 24 TS ban hành kèm theo Phụ lục V
Thông tư này ngay sau khi lấy mẫu dưới sự chứng kiến và ký xác nhận của chủ
hàng và các bên liên quan.
Các thông tin trong
Biên bản lấy mẫu phải được ghi đầy đủ, chính xác, phản ánh trung thực tình
trạng lô hàng như bao gói, bảo quản, ngày sản xuất, hạn sử dụng, ký hiệu phương
tiện vận chuyển, chứa đựng, số niêm phong.
3.2.7. Vận chuyển, gửi mẫu
a) Mẫu phải được vận
chuyển đến phòng thử nghiệm càng nhanh càng tốt bằng phương tiện vận chuyển bảo đảm
không ảnh hưởng đến chất lượng mẫu;
b) Mẫu gửi phòng thử
nghiệm phải kèm nhãn lấy mẫu ghi đầy đủ các thông tin theo quy định và đảm bảo
không bị nhòe, rách; đảm bảo không thể lấy được mẫu ra mà không phá hủy niêm phong. Dụng cụ
chứa đựng mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải được làm kín và bảo vệ khỏi tác
động của ánh sáng, nhiệt độ cao ảnh hưởng đến chất lượng mẫu.
3.2.8. Lưu mẫu
Mẫu lưu được bảo quản ở
điều kiện bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất trong thời gian tương ứng
với thời gian hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm dịch cấp cho lô hàng.
3.2.9. Trả mẫu
Trường hợp không thể
lấy mẫu tại nơi kiểm tra mà phải đưa các đơn vị mẫu ban đầu về nơi đủ điều kiện
đảm bảo chất lượng hàng hóa để lấy mẫu thì sau khi lấy mẫu, lập biên bản trả
lại mẫu thừa cho chủ hàng (Mẫu Biên bản trả lại mẫu thừa ban hành kèm theo Phụ
lục này).
4. Trường hợp lô hàng
có nhiều mặt hàng
Kiểm tra, lấy mẫu theo
quy định tại điểm 2 mục II và điểm 3 mục II Phụ lục này
đối với từng loại mặt hàng (lựa chọn tối đa không quá 03 mặt hàng để lấy mẫu)./.
Mẫu Biên bản trả lại mẫu
thừa
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
BIÊN
BẢN TRẢ LẠI MẪU THỪA
Số:
.............../BB-TLMT
|
Hôm nay, vào hồi ..…….
giờ ….… phút, ngày..…......tháng.….....năm …….…................
Tại địa điểm:
…………………………………………………...……………………………….
Chúng tôi gồm có:
1/ Ông/bà:
................................................................................Chức
vụ: .…....................
Là cán bộ cơ quan kiểm
dịch động vật:
......................................................….................
2/ Ông bà:
.......................................…………………….....là chủ hàng (hoặc người
đại diện)
Địa chỉ giao dịch:
...................................................................................….......................
Điện thoại:
................................. Fax: ............................ Email:
..………….....................
Chúng tôi, cùng thống
nhất và giao nhận lại số mẫu thừa sau khi đã lấy mẫu của lô hàng để kiểm tra,
xét nghiệm như sau:
|
Tên
hàng
|
Số
lượng mẫu lấy ban đầu
|
Số
lượng mẫu lấy để kiểm tra, xét nghiệm
|
Số
lượng còn lại
|
ĐVT
(Con/Kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
Tình trạng lượng mẫu
còn lại:
....................……………........…..........................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Thời gian giao nhận lại
mẫu thừa vào ngày ……… tháng …… năm ………………………
Biên bản này được lập
thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc
người đại diện giữ.
|
Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|