|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 44/VBHN-BNNMT
|
Hà nội, ngày 03
tháng 4 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH DUY TU, BẢO DƯỠNG ĐÊ ĐIỀU VÀ XỬ LÝ KHẨN
CẤP (CẤP BÁCH) SỰ CỐ ĐÊ ĐIỀU
Thông tư số 25/2023/TT-BNNPTNT
ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hướng dẫn quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố
đê điều, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT
ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên
tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
Căn cứ Nghị định số
105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29
tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn quy trình duy tu, bảo dưỡng đê
điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều.[1]
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn quy
trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều đi với
công trình đê điều.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đi với cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử
lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều.
Điều 3. Quy
trình lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều từ nguồn ngân sách trung ương
1. Căn cứ lập kế hoạch:
a) Sự cấp thiết phải duy tu, sửa
chữa để đảm bảo an toàn cho đê, chống xuống cấp, đáp ứng yêu cầu phòng, chống
lũ lụt, bão;
b) Hiện trạng đê điều, mức độ
hư hỏng, xuống cấp;
c) Yêu cầu, nhiệm vụ công tác
quản lý đê điều;
d) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, giá, đơn giá liên quan.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường[2] tổ chức lập kế hoạch duy tu, bảo
dưỡng đê điều trước ngày 15/6 hàng năm, gửi Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống
thiên tai để kiểm tra, tổng hợp.
Thành phần hồ sơ kế hoạch bao gồm:
a) Tờ trình của Sở Nông nghiệp
và Môi trường[3], kèm theo Bảng tổng
hợp kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều theo mẫu tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo kế hoạch bao gồm:
Thuyết minh đánh giá hiện trạng đê điều (kèm theo hình ảnh nếu có), sự cần thiết
thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều, đề xuất (dự kiến) giải pháp kỹ thuật, sơ bộ
khối lượng thực hiện chính và kinh phí thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều của
từng hạng mục, tuyến đê; Bản vẽ mặt cắt đại diện.
3. Cục Quản lý đê điều và
Phòng, chống thiên tai:
a) Tổ chức lập nội dung nhiệm vụ,
kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều do Cục tổ chức thực hiện;
b) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch
duy tu, bảo dưỡng đê điều, bao gồm: nội dung kế hoạch của các địa phương theo
quy định tại khoản 2 Điều này và các nội dung quy định tại điểm a khoản 3 Điều
này;
c) Trình Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[4] trước ngày 05/7 để gửi Bộ
Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
Điều 4. Quy
trình thực hiện kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều từ nguồn ngân sách trung
ương
1. Căn cứ tổng kinh phí chi cho
công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều do Bộ Nông nghiệp và Môi trường[5] phân bổ, hiện trạng đê điều và đặc
thù của từng địa phương, Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai phê duyệt
kinh phí, bao gồm:
a) Kinh phí cho kế hoạch duy
tu, bảo dưỡng đê điều của các địa phương do Sở Nông nghiệp và Môi trường[6] thực hiện;
b) Tổng kinh phí xử lý khẩn cấp
(cấp bách) sự cố đê điều;
c) Kinh phí cho các nội dung
duy tu, bảo dưỡng đê điều do Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai tổ
chức thực hiện.
2. Căn cứ vào kinh phí được phê
duyệt, hiện trạng đê điều, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đơn giá, định mức và
các quy định hiện hành, Sở Nông nghiệp và Môi trường[7] tổ chức lập dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật (đối với
các nội dung có cấu phần xây dựng) hoặc lập đề cương - dự toán (đối với các nội
dung không có cấu phần xây dựng), trình Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống
thiên tai thẩm định, phê duyệt.
Sau khi dự án, báo cáo kinh tế
- kỹ thuật hoặc đề cương - dự toán được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường[8] lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu,
trình Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai phê duyệt và tổ chức triển
khai các bước tiếp theo đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng, đấu
thầu.
3. Đối với nội dung Cục Quản lý
đê điều và Phòng, chống thiên tai tổ chức thực hiện: Căn cứ vào kinh phí được
phê duyệt, yêu cầu, nhiệm vụ công tác quản lý, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
đơn giá, định mức và các quy định hiện hành, Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống
thiên tai tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt đề cương - dự toán, phê duyệt kế
hoạch lựa chọn nhà thầu để tổ chức thực hiện.
Điều 5. Xử
lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương
1. Quy trình xử lý khẩn cấp (cấp
bách) sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương
a) Khi phát hiện sự cố đê điều,
cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều trực thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường[9] kiểm
tra cụ thể vị trí xảy ra sự cố và báo cáo bằng văn bản, đề xuất giải pháp xử
lý;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường[10] thôn tổ chức kiểm tra sự cố,
báo cáo, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng
triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn đê điều và báo cáo Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[11] qua Cục Quản lý đê
điều và Phòng, chống thiên tai. Thành phần hồ sơ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Căn cứ báo cáo của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai kiểm tra thực
địa và có ý kiến bằng văn bản về chủ trương xử lý và nguồn kinh phí xử lý sự cố;
d) Sau khi có ý kiến bằng văn bản
của Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai về chủ trương và nguồn kinh
phí xử lý sự cố, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường[12] tổ chức lập phương án (dự án) xử
lý khẩn cấp (cấp bách) trình Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai thẩm
định, phê duyệt để tổ chức thực hiện. Thành phần hồ sơ theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường[13] có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai theo
quy định tại Điều 12 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều để
tổ chức xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều.
Việc tổ chức thực hiện dự án khẩn
cấp (cấp bách) xử lý sự cố đê điều được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị
định số 66/2021/NĐ-CP.
3. Trường hợp phát hiện sự cố
đê điều trong khi đang có bão, lũ phải sửa chữa ngay để bảo đảm an toàn hệ thống
đê điều, Sở Nông nghiệp và Môi trường[14]
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai các biện pháp ứng cứu kịp thời, sau
đó hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai xét
duyệt.
Điều 6. Kế
hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều từ
nguồn ngân sách địa phương
Việc lập, thực hiện kế hoạch
duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều từ nguồn
ngân sách địa phương thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
các quy định hiện hành.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành[15]
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng các Điều, khoản, điểm tương ứng tại
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp có phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[16] để nghiên cứu,
giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Bộ NN&MT: Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế;
- Lưu VT, ĐĐ.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
PHỤ LỤC I
BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH DUY TU, BẢO DƯỠNG ĐÊ ĐIỀU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2023/TT-BNNPTNT ngày 21/12/2023 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
|
TT
|
Hạng mục/ Tuyến đê
|
Vị trí
|
Địa danh (đặc khu/ phường/ xã...)[17]
|
Giải pháp kỹ thuật
|
Khối lượng chính
|
Kinh phí
(1.000 đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
THÀNH PHẦN HỒ SƠ BÁO CÁO SỰ CỐ ĐÊ ĐIỀU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2023/TT-BNNPTNT ngày 21/12/2023 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
1. Văn bản của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[18] (qua Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai) về
việc đề nghị xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố từ nguồn kinh phí xử lý khẩn cấp
(cấp bách) sự cố đê điều do Bộ Nông nghiệp và Môi trường [19] quản lý.
2. Văn bản báo cáo tình hình sự
cố, đề xuất phương án xử lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường[20] và cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
về đê điều trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường[21].
3. Thuyết minh về sự cố và đề
xuất, kiến nghị:
- Đánh giá hiện trạng đê điều
khu vực sự cố.
- Diễn biến sự cố gồm các nội
dung: thời điểm phát hiện, xảy ra sự cố; mô tả sự cố (loại sự cố, vị trí, cấp
đê, quy mô, kích thước, hiện trạng khu vực, …); diễn biến sự cố (bao gồm cả
hình ảnh), đánh giá sơ bộ nguyên nhân; công tác chỉ đạo; biện pháp xử lý (giờ đầu
và tiếp theo); kết quả xử lý giờ đầu.
- Đề xuất giải pháp xử lý sự cố
(thể hiện trên bản vẽ mặt cắt ngang đại diện).
- Dự kiến khối lượng chủ yếu và
kinh phí thực hiện.
- Kiến nghị.
PHỤ LỤC III
THÀNH PHẦN HỒ SƠ PHƯƠNG ÁN (DỰ ÁN) XỬ LÝ KHẨN CẤP (CẤP
BÁCH) SỰ CỐ ĐÊ ĐIỀU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2023/TT-BNNPTNT ngày 21/12/2023 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
1. Tờ trình đề nghị phê duyệt
phương án (dự án) của Sở Nông nghiệp và Môi trường[22] gửi Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai.
2. Văn bản về chủ trương và nguồn
vốn xử lý sự cố của Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai.
3. Văn bản của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh cam kết bố trí nguồn vốn địa phương (nếu có).
4. Hồ sơ khảo sát xây dựng được
phê duyệt; thuyết minh phương án (dự án); thiết kế (gồm bản vẽ và thuyết minh
thiết kế); danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng.
5. Danh sách các nhà thầu kèm
theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế, nhà
thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức
danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng, chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập dự
toán, chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra (nếu có).
6. Tổng kinh phí; các thông
tin, số liệu về giá, định mức có liên quan để xác định tổng kinh phí; báo giá,
kết quả thẩm định giá (nếu có).
7. Các văn bản pháp lý khác có
liên quan (nếu có).
[1] Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số
35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15,
Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14, Luật
số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệ p và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều
và Phòng, chống thiên tai;”
[2] Cụm
từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[3] Cụm
từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[4] Cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[5] Cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[6] Cụm
từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[7] Cụm
từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[8] Cụm
từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[9] Cụm
từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[10]
Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[11]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[12]
Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[13]
Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[14]
Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[15] Điều 29 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên
tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 29. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường
để hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.”
[16]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[17]
Cụm từ “thành phố/huyện” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu/phường/xã” theo quy
định tại khoản 3 Điều 27 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[18]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[19]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[20]
Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[21]
Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
[22]
Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.