|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 36/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 11 tháng
8 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ, VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG
VẬT
Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà
nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
Căn cứ Nghị định số
105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
Căn cứ Luật Thú y ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản
ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Chăn nuôi
ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thú y,
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về cơ sở, vùng an
toàn dịch bệnh động vật.[1]
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy
định chi tiết điểm d khoản 6 Điều 15 và khoản 1 Điều 17 Luật Thú y, bao gồm:
a) Trình tự, thủ tục,
hồ sơ công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
b) Điều kiện được công
nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
2. Thông tư này áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
đăng ký để được cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật; các cơ quan, tổ
chức có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. An toàn sinh học
trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản là việc áp dụng các biện pháp lý hóa,
sinh học và quản lý nhằm giảm thiểu, loại trừ các tác nhân gây bệnh có nguy cơ
xâm nhiễm từ bên ngoài vào, tồn tại, lây lan bên trong, phát tán ra khỏi cơ sở,
vùng chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
2. Giám sát dịch
bệnh động vật là toàn bộ các hoạt động theo dõi, kiểm tra, đánh giá sức
khỏe động vật trong suốt quá trình chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tại cơ sở,
vùng để phát hiện, dự báo, cảnh báo sớm các nguy cơ, tác nhân gây bệnh và áp
dụng kịp thời các biện pháp phòng, chống dịch bệnh.
3.[2] Vùng an toàn dịch bệnh
bao gồm vùng an toàn dịch bệnh cấp xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã)
và vùng an toàn dịch bệnh cấp tỉnh.
Điều 3. [3] Cơ
quan thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật
1. Cơ quan quản lý
chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện cấp Giấy chứng nhận
như sau:
a) Cục Chăn nuôi và Thú
y thẩm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với
cơ sở an toàn dịch bệnh theo yêu cầu của nước nhập khẩu; vùng an toàn dịch bệnh
cấp tỉnh và vùng an toàn dịch bệnh phục vụ xuất khẩu;
b) Cục Thủy sản và Kiểm
ngư thẩm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật thủy sản đối
với cơ sở an toàn dịch bệnh theo yêu cầu của nước nhập khẩu; vùng an toàn dịch
bệnh cấp tỉnh và vùng an toàn dịch bệnh phục vụ xuất khẩu.
2. Cơ quan chuyên môn
thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường được giao cấp Giấy chứng nhận như sau:
a) Thẩm định và cấp
Giấy chứng nhận cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn (trừ trường hợp
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này);
b) Thẩm định và cấp
Giấy chứng nhận cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật thủy sản (trừ trường hợp
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này).
3. Cơ quan thẩm định và
cấp Giấy chứng nhận sau đây gọi chung là Cơ quan cấp giấy.
Điều 4. Quyền lợi của
cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
1. Được hưởng các quyền
lợi theo quy định tại khoản 2 Điều 17, khoản 2 Điều 39 và khoản 2 Điều 55 Luật
Thú y.
2. Được miễn lấy mẫu xét
nghiệm đối với bệnh được công nhận an toàn trong quá trình thực hiện kiểm dịch
vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; được sử dụng
kết quả xét nghiệm tại điểm a và điểm b khoản 6 Điều 7 Thông tư
này để làm thủ tục kiểm dịch vận chuyển động vật theo các quy định hiện
hành.
3. Được hỗ trợ giới
thiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, quảng bá, xuất bán
sản phẩm, xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật.
4. Được hỗ trợ tham gia
các chương trình giám sát dịch bệnh động vật của Nhà nước đối với các bệnh chưa
được công nhận an toàn; được hỗ trợ tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn
về phòng, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ.
5. Các quyền lợi khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Kế hoạch an
toàn sinh học
1. Xây dựng, rà soát, điều
chỉnh kế hoạch an toàn sinh học
a) Đối với cơ sở đăng
ký công nhận an toàn dịch bệnh: Chủ cơ sở tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực
hiện; thường xuyên rà soát, điều chỉnh và bổ sung kế hoạch bảo đảm phù hợp với
thực tiễn sản xuất tại cơ sở; ứng phó kịp thời với những thay đổi mối nguy gây
mất an toàn sinh học tại cơ sở và các khu vực xung quanh; lưu giữ thông tin, dữ
liệu theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;
b) Đối với vùng đăng ký
công nhận an toàn dịch bệnh: Ủy ban nhân dân theo phân công, phân cấp tổ chức
xây dựng và thực hiện; thường xuyên rà soát, điều chỉnh và bổ sung kế hoạch bảo
đảm phù hợp với thực tiễn sản xuất tại vùng; ứng phó kịp thời với những thay
đổi mối nguy gây mất an toàn sinh học tại vùng và các khu vực xung quanh; lưu
giữ thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 24 Thông tư này.
2. Nội dung kế hoạch an
toàn sinh học
a) Các biện pháp chủ
động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành;
b) Nhận diện, phân tích
nguy cơ và các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể
xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong cơ sở hoặc vùng;
c) Tổng hợp, cung cấp
thông tin, số liệu, bằng chứng về các nguy cơ dịch bệnh, khả năng tác nhân gây
bệnh có thể xâm nhập vào hoặc phát tán ra khỏi cơ sở hoặc vùng thông qua các
hoạt động tại cơ sở hoặc vùng.
3. Cơ sở, vùng phải tổ
chức tập huấn, phổ biến kiến thức, kỹ năng về kiểm soát dịch bệnh đối với các
bệnh đăng ký công nhận an toàn cho người trực tiếp chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản và những người khác có liên quan của cơ sở, vùng.
Điều 6. Kế hoạch giám
sát dịch bệnh
1. Xây dựng, rà soát, điều
chỉnh kế hoạch giám sát dịch bệnh
a) Đối với cơ sở đăng
ký công nhận an toàn dịch bệnh: Chủ cơ sở tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực
hiện, bảo đảm tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Thú y và các khoản 2,
3 và 4 Điều này; lưu giữ thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều
12 Thông tư này;
b) Đối với vùng đăng ký
công nhận an toàn dịch bệnh: Ủy ban nhân dân theo phân công, phân cấp tổ chức
xây dựng và thực hiện, bảo đảm tuân thủ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16
Luật Thú y và các khoản 2, 3 và 4 Điều này; lưu giữ thông tin, dữ liệu theo quy
định tại Điều 24 Thông tư này.
2. Kế hoạch giám sát
dịch bệnh phải được xây dựng, thiết kế bảo đảm mục tiêu phát hiện có hoặc không
có tác nhân gây bệnh đăng ký công nhận an toàn hoặc đánh giá mức độ đáp ứng
miễn dịch sau tiêm phòng vắc xin của động vật nuôi đối với các bệnh đăng ký
công nhận an toàn.
3. Nội dung kế hoạch giám
sát dịch bệnh
a) Theo dõi, ghi chép
tình trạng sức khỏe, các dấu hiệu động vật nghi mắc bệnh, các triệu chứng, bệnh
tích của bệnh trong suốt quá trình nuôi;
b) Quy trình báo cáo
dịch bệnh cho nhân viên thú y, chính quyền hoặc cơ quan chăn nuôi và thú y địa
phương trong trường hợp nghi ngờ động vật mắc bệnh truyền nhiễm; kế hoạch lấy
mẫu, xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh và tổ chức điều tra dịch tễ, xác
định nguyên nhân;
c) Giám sát tác nhân
gây bệnh đăng ký công nhận an toàn, các dấu hiệu động vật nuôi đã bị nhiễm tác
nhân gây bệnh hoặc các xét nghiệm khẳng định động vật nuôi đạt mức độ đáp ứng
miễn dịch đối với các bệnh đăng ký công nhận an toàn;
d) Đối tượng giám sát:
Động vật giống, động vật nuôi, động vật hoang dã mẫn cảm với bệnh đăng ký công
nhận an toàn; vật chủ trung gian có khả năng mang tác nhân gây bệnh đăng ký
công nhận an toàn. Đối với động vật thủy sản, ngoài các đối tượng lấy mẫu giám
sát nêu trên phải bổ sung thêm mẫu giám sát là thức ăn tươi sống (nếu có) và
nguồn nước cấp cho khu vực sản xuất;
đ) Địa điểm giám sát:
Khu vực sản xuất, nơi cách ly động vật, nơi bảo quản thức ăn dùng cho động vật,
nguồn cung cấp nước, khu vực có nguy cơ xuất hiện tác nhân gây bệnh;
e) Lấy mẫu và xét
nghiệm mẫu giám sát: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư
này.
4. Thời gian giám sát
a) Thời gian giám sát
được tính từ ngày chủ cơ sở, Ủy ban nhân dân thực hiện kế hoạch giám sát dịch
bệnh;
b) Thời gian giám sát
đảm bảo tối thiểu 12 tháng (bao gồm cả thời gian nghỉ giữa các vụ nuôi trong
năm) tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh.
Điều 7. Lấy mẫu và xét
nghiệm mẫu
1. Đối với cơ sở chăn
nuôi động vật trên cạn
a) Áp dụng phương pháp
chọn mẫu ngẫu nhiên theo xác suất thống kê;
b) Cơ sở không áp dụng
biện pháp phòng bệnh bằng vắc xin: Thực hiện giám sát bệnh để phát hiện tác
nhân gây bệnh hoặc phát hiện kháng thể do nhiễm bệnh tự nhiên; số lượng mẫu
giám sát theo quy định tại mục I của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
kết quả xét nghiệm phải bảo đảm 100% số mẫu âm tính với bệnh đăng ký công nhận
an toàn (không có tác nhân gây bệnh hoặc không có kháng thể do nhiễm bệnh tự
nhiên);
c) Cơ sở áp dụng biện
pháp phòng bệnh bằng vắc xin: Thực hiện giám sát sau tiêm phòng để đánh giá đáp
ứng miễn dịch; số lượng mẫu giám sát sau tiêm phòng theo quy định tại mục II của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; tỷ lệ
động vật có đáp ứng miễn dịch đối với bệnh đăng ký công nhận an toàn phải đạt
từ 70% trở lên;
d) Trường hợp kết quả
giám sát sau tiêm phòng không đạt yêu cầu hoặc không thực hiện giám sát sau
tiêm phòng, cơ sở được phép áp dụng giám sát bệnh để phát hiện tác nhân gây
bệnh hoặc phát hiện kháng thể do nhiễm bệnh tự nhiên theo quy định tại điểm b khoản
này, hoặc thực hiện việc tiêm phòng lại và giám sát sau tiêm phòng để đánh giá
đáp ứng miễn dịch theo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Tần suất lấy mẫu:
Lấy mẫu tối thiểu 02 lần/12 tháng, mỗi lần cách nhau ít nhất 03 tháng đối với
cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh; lấy mẫu tối thiểu 01 lần/12 tháng
đối với cơ sở duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh.
2. Đối với cơ sở nuôi
trồng thủy sản
a) Áp dụng phương pháp
chọn mẫu ngẫu nhiên theo xác suất thống kê;
b) Số lượng mẫu giám
sát theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Phương thức
giám sát phát hiện tác nhân gây bệnh và kết quả xét nghiệm phải bảo đảm 100% số
mẫu âm tính với tác nhân gây bệnh đăng ký công nhận an toàn;
c) Tần suất lấy mẫu:
Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
3. Đối với vùng chăn
nuôi động vật trên cạn
a) Áp dụng phương pháp chọn
mẫu ngẫu nhiên theo xác suất thống kê nhiều giai đoạn;
b) Vùng không áp dụng
biện pháp phòng bệnh bằng vắc xin: Thực hiện giám sát bệnh để phát hiện mầm
bệnh hoặc phát hiện kháng thể do nhiễm bệnh tự nhiên; số lượng mẫu giám sát
theo quy định tại mục III của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này; kết quả xét nghiệm phải bảo đảm 100% số mẫu âm tính với bệnh đăng
ký công nhận an toàn (không có tác nhân gây bệnh hoặc không có kháng thể do
nhiễm bệnh tự nhiên);
c) Vùng áp dụng biện
pháp phòng bệnh bằng vắc xin: Thực hiện giám sát sau tiêm phòng để đánh giá đáp
ứng miễn dịch; số lượng mẫu giám sát theo quy định tại mục II
của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; tỷ lệ động vật có đáp ứng
miễn dịch đối với bệnh đăng ký công nhận an toàn phải đạt từ 70% trở lên;
d) Trường hợp kết quả
giám sát sau tiêm phòng không đạt yêu cầu hoặc không thực hiện giám sát sau
tiêm phòng, vùng được phép áp dụng giám sát bệnh để phát hiện mầm bệnh hoặc
phát hiện kháng thể do nhiễm bệnh tự nhiên theo quy định tại điểm b khoản này,
hoặc thực hiện việc tiêm phòng lại và giám sát sau tiêm phòng để đánh giá đáp
ứng miễn dịch sau tiêm phòng theo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Tần suất lấy mẫu:
Lấy mẫu tối thiểu 02 lần/12 tháng, mỗi lần cách nhau ít nhất 03 tháng đối với
vùng lần đầu đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh; lấy mẫu tối thiểu 01 lần/12
tháng đối với vùng duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh;
e) Phương pháp lấy mẫu,
bảo quản và vận chuyển mẫu giám sát đối với cơ sở được lựa chọn trong vùng theo
quy định tại khoản 5 Điều này.
4. Đối với vùng nuôi
trồng thủy sản
a) Căn cứ vào số lượng
cơ sở hoạt động và số ao/bể đang sản xuất trong cơ sở tại thời điểm lấy mẫu để
tính số lượng cơ sở và số lượng ao/bể cần phải lấy mẫu giám sát, áp dụng phương
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo xác suất thống kê để lựa chọn cơ sở, ao/bể lấy
mẫu;
b) Số lượng cơ sở cần
phải lấy mẫu giám sát và số lượng mẫu cần lấy tại mỗi cơ sở theo quy định tại
Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Phương thức giám sát là phát hiện
tác nhân gây bệnh và kết quả xét nghiệm phải bảo đảm 100% số cơ sở âm tính đối
với tác nhân gây bệnh đăng ký công nhận an toàn;
c) Tần suất lấy mẫu:
Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;
d) Phương pháp lấy mẫu,
chủng loại mẫu, bảo quản, vận chuyển mẫu giám sát đối với cơ sở được lựa chọn
trong vùng theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Phương pháp lấy mẫu,
chủng loại mẫu, bảo quản, vận chuyển mẫu giám sát
a)[4] Thực hiện theo quy
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc theo hướng dẫn đối với từng
bệnh cụ thể của Cục Chăn nuôi và Thú y đối với lấy mẫu động vật trên cạn và Cục
Thuỷ sản và Kiểm ngư đối với lấy mẫu động vật thuỷ sản;
b) Trường hợp cơ sở có
nhân viên kỹ thuật đã được Cơ quan cấp giấy[5] tập huấn lấy mẫu, bảo
quản mẫu: Cơ sở chủ động lấy mẫu theo kế hoạch và phải thống nhất với Cơ quan
cấp giấy[6] để giám sát quá trình lấy mẫu;
c) Trường hợp cơ sở
chưa có nhân viên kỹ thuật được Cơ quan cấp giấy[7] tập huấn lấy mẫu, bảo
quản mẫu: Cơ sở thống nhất với Cơ quan cấp giấy[8] để tổ chức lấy mẫu cho
cơ sở;
d) Các hoạt động lấy
mẫu, giám sát lấy mẫu phải có biên bản lưu giữ trong hồ sơ giám sát tại cơ sở
hoặc tại vùng.
6. Xét nghiệm mẫu giám
sát
a) Mẫu giám sát phục vụ
mục đích đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh phục vụ xuất khẩu phải được xét
nghiệm tại phòng thử nghiệm trực thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y[9], được
công nhận phù hợp theo Tiêu chuẩn ISO 17025 và phải sử dụng phép thử theo hướng
dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y[10];
b) Mẫu giám sát phục vụ
mục đích đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh nhưng không thuộc điểm a khoản này
phải được xét nghiệm tại phòng thử nghiệm trực thuộc Cơ quan cấp giấy[11] được công nhận phù hợp
theo Tiêu chuẩn ISO 17025, được Cục Chăn nuôi và Thú y[12] đánh giá và cấp giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động (xét nghiệm bệnh động vật) theo quy định; sử dụng
phép thử theo hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y[13];
c) Mẫu giám sát phục vụ
mục đích duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh được xét nghiệm tại phòng thử
nghiệm theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này hoặc phòng thử nghiệm đã đăng
ký hoạt động thử nghiệm theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của
Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (lĩnh
vực thử nghiệm liên quan đến các chỉ tiêu xét nghiệm bệnh động vật); sử dụng
phép thử theo hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y[14].
7. Trường hợp kết quả
xét nghiệm mẫu giám sát dương tính với bệnh đăng ký công nhận an toàn, Cơ quan
cấp giấy[15] hướng dẫn cơ sở, vùng thực hiện các biện pháp
chống dịch bệnh theo quy định. Chủ cơ sở, Ủy ban nhân dân theo phân công, phân
cấp điều chỉnh và thực hiện lại các kế hoạch an toàn sinh học, giám sát dịch
bệnh theo thời gian quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này,
bắt đầu từ thời điểm xử lý xong dịch bệnh.
Điều 8. Kế hoạch ứng
phó dịch bệnh
1. Xây dựng, rà soát, điều
chỉnh kế hoạch ứng phó dịch bệnh
a) Đối với cơ sở đăng
ký công nhận an toàn dịch bệnh: Chủ cơ sở tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực
hiện; thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung và có biện pháp khắc phục, bảo
đảm phù hợp với thực tiễn sản xuất, ứng phó kịp thời, hiệu quả khi xảy ra dịch
bệnh tại cơ sở, hoặc các sự cố ở khu vực xung quanh có nguy cơ gây mất an toàn
dịch bệnh cho cơ sở; lưu giữ thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều
12 Thông tư này;
b) Đối với vùng đăng ký
công nhận an toàn dịch bệnh: Ủy ban nhân dân theo phân công, phân cấp tổ chức
xây dựng và thực hiện; thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung và có biện
pháp khắc phục, bảo đảm phù hợp với thực tiễn sản xuất, ứng phó kịp thời, hiệu
quả khi xảy ra dịch bệnh tại cơ sở hoặc các sự cố ở khu vực xung quanh có nguy
cơ gây mất an toàn dịch bệnh cho cơ sở; lưu giữ thông tin, dữ liệu theo quy
định tại Điều 24 Thông tư này.
2. Nội dung kế hoạch
ứng phó dịch bệnh
a) Dự phòng các nguồn
lực, bảo đảm phân công rõ trách nhiệm những người tham gia, đáp ứng yêu cầu để
xử lý dịch bệnh; tổ chức thực hiện các biện pháp kiểm soát hiệu quả khi xảy ra
dịch bệnh tại cơ sở hoặc vùng hoặc tại khu vực xung quanh; dự phòng đủ kinh
phí, hóa chất, bảo hộ cá nhân, phương tiện, dụng cụ chuyên dùng để xử lý dịch bệnh;
có phương án xử lý động vật chết, mắc bệnh, nghi mắc bệnh và động vật tại cơ sở
hoặc vùng theo quy định;
b) Báo cáo cho chính
quyền địa phương và Cơ quan cấp giấy[16] về tình hình và các biện pháp xử lý dịch bệnh
tại cơ sở hoặc vùng để xác định nguyên nhân và hạn chế lây lan dịch bệnh;
c) Phối hợp với cơ quan
chuyên môn thực hiện điều tra, chẩn đoán, lấy mẫu bệnh phẩm, mẫu môi trường để
xét nghiệm phát hiện tác nhân gây bệnh;
d) Tổ chức vệ sinh,
tiêu độc, khử trùng môi trường theo quy định;
đ) Chỉ nuôi, thả lại
tại nơi đã xảy ra dịch bệnh sau khi đã xử lý xong dịch bệnh động vật theo quy
định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[17] và hướng dẫn của Cơ quan cấp giấy[18].
Điều 9. Cơ sở, vùng
đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu
1. Cơ sở, vùng đăng ký
công nhận an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu phải thực hiện theo yêu
cầu của nước nhập khẩu.
2.[19] Cơ quan cấp giấy quy
định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này có trách nhiệm hướng
dẫn cơ sở, vùng thực hiện các tiêu chí công nhận an toàn dịch bệnh theo yêu cầu
của nước nhập khẩu.
3. Tần suất, số lượng
mẫu, phương thức giám sát, tỷ lệ lưu hành theo quy định của cơ quan thẩm quyền
nước nhập khẩu hoặc theo hướng dẫn của Tổ chức Thú y thế giới.
4. Mẫu giám sát phải
được xét nghiệm tại phòng thử nghiệm trực thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y[20] theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 Thông tư này.
Chương
II
CƠ
SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Mục
1. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Điều
10. Điều kiện được công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
1. Thực hiện các biện
pháp phòng bệnh động vật đáp ứng các quy định tương ứng của pháp luật về thú y,
chăn nuôi hoặc thủy sản và hướng dẫn chuyên môn của Cơ quan cấp giấy[21].
a) Vị trí địa lý đáp
ứng các quy định của pháp luật về thú y, chăn nuôi hoặc thủy sản; tách biệt với
cơ sở khác có chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cùng loài động vật cảm nhiễm; tách
biệt với các nguồn có khả năng làm lây nhiễm bệnh đăng ký công nhận an toàn;
b) Khu vực xử lý xác
động vật, chất thải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường và thú y; khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải ngăn cách với các
khu vực khác của cơ sở; các khu vực có nguy cơ nhiễm chéo phải có biển cảnh báo
và bố trí tách biệt với nhau, bao gồm: Kho để vật tư nông nghiệp; khu nuôi cách
ly động vật; khu vực mổ khám; khu xử lý xác động vật; khu vệ sinh, khử trùng
tiêu độc dụng cụ dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;
c) Hệ thống xử lý nước
cấp, nước thải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật để giảm thiểu nguy cơ mang tác nhân gây
bệnh theo quy định hiện hành;
d) Có biện pháp ngăn
chặn động vật hoang dã, các loài động vật khác và vật chủ trung gian truyền
bệnh xâm nhập vào khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;
đ) Có hệ thống khử
trùng, tiêu độc cho người, phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị và vật tư cần
thiết khác tại lối ra, vào cơ sở, khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;
e) Có trang thiết bị,
dụng cụ, phương tiện vận chuyển chuyên dụng, phù hợp với đối tượng chăn nuôi và
nuôi trồng thủy sản, dễ vệ sinh, khử trùng để giảm thiểu nguy cơ mang tác nhân
gây bệnh;
g) Có kế hoạch và tổ
chức thực hiện các biện pháp an toàn sinh học theo quy định tại Điều
5 Thông tư này.
2. Có kế hoạch và tổ
chức thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều
6 và Điều 7 Thông tư này.
3. Không xảy ra dịch
bệnh động vật: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
4. Hoạt động thú y tại
cơ sở bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh động vật
a) Thực hiện theo quy
định tương ứng tại các Điều 14, 15, 19, 20, 25, 27, 28, 29, 32, 33 và Điều 35
Luật Thú y, quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[22] và các quy định tại Thông tư này;
b) Có kế hoạch và tổ
chức thực hiện các biện pháp ứng phó dịch bệnh theo quy định tại Điều
8 Thông tư này.
Điều
11. Tình trạng dịch bệnh tại cơ sở đăng ký công nhận an toàn toàn dịch bệnh
1. Đối với các cơ sở
lần đầu có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trong thời gian dưới 12
tháng tính đến thời điểm đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh được xem xét công
nhận an toàn dịch bệnh khi đáp ứng:
a) Không có bệnh đăng
ký công nhận an toàn trong khoảng thời gian từ khi bắt đầu hoạt động đến thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký công nhận;
b) Địa bàn cấp xã nơi
có cơ sở đăng ký không có bệnh đăng ký công nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng
trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký;
c) Tần suất, phương
pháp lấy mẫu thực hiện theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều
7 Thông tư này. Mẫu giám sát có kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu theo quy
định tại điểm a hoặc điểm b khoản 6 Điều 7 Thông tư này.
2. Đối với các cơ sở
không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này: Không có bệnh đăng ký công
nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký và mẫu
giám sát có kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu theo quy định tại điểm
a hoặc điểm b khoản 6 Điều 7 Thông tư này.
Điều
12. Quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc
1. Thông tin, dữ liệu
phải lưu giữ
a) Thực hành an toàn
sinh học, giám sát dịch bệnh, ứng phó dịch bệnh, truy xuất nguồn gốc và quản lý
của cơ sở;
b) Vận chuyển động vật,
sản phẩm động vật ra, vào cơ sở;
c) Hoạt động phòng bệnh
cho động vật nuôi (loại vắc xin sử dụng, ngày sử dụng vắc xin); nguồn thức ăn
(loại, số lượng); hoạt động vệ sinh, khử trùng tiêu độc (loại hóa chất khử
trùng, liều lượng); nhật ký người ra, vào cơ sở;
d) Thông tin về tình
trạng dịch bệnh tại cơ sở và các biện pháp xử lý động vật mắc bệnh (nếu có):
Thời gian phát bệnh, dấu hiệu của bệnh, số lượng động vật mắc bệnh, nghi mắc
bệnh theo từng ngày, kết quả xét nghiệm (phòng xét nghiệm, loại mẫu, số lượng
mẫu, ngày gửi mẫu và kết quả xét nghiệm); thuốc, vắc xin thú y và thời gian sử
dụng; biện pháp xử lý động vật mắc bệnh; cấp nước, xử lý nước thải; xử lý môi
trường và biện pháp chống dịch;
đ) Tài liệu đào tạo,
tập huấn;
e) Hồ sơ gốc đăng ký
công nhận an toàn dịch bệnh.
2. Thời gian lưu giữ dữ
liệu, tài liệu theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
3. Hệ thống truy xuất
nguồn gốc
a) Đảm bảo lưu giữ đầy
đủ các loại thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Có biện pháp đánh dấu,
nhận diện đối với từng cá thể hoặc có biện pháp truy xuất phù hợp đối với cơ sở
chăn nuôi, ao nuôi, đợt nuôi theo hướng dẫn của Cơ quan cấp giấy[23];
c) Hệ thống dữ liệu
phải bảo đảm truy xuất được động vật đưa vào, ra khỏi cơ sở chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản; tình trạng sức khỏe động vật và các hoạt động thú y có liên
quan trong suốt quá trình nuôi;
d) Có hệ thống quản lý,
nhận diện nguồn gốc, xuất xứ toàn bộ các lô thức ăn, vắc xin, thuốc thú y, hóa
chất, chế phẩm nhập vào và sử dụng trong cơ sở.
Mục
2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ AN
TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Điều
13. Hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
1. Chủ cơ sở đăng ký
công nhận an toàn dịch bệnh động vật nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan cấp giấy[24] theo một trong các hình
thức: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu
chính.
2. Hồ sơ đăng ký công
nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật gồm:
a) Đơn đăng ký theo mẫu
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản mô tả thông tin
về cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với trường hợp
cơ sở chưa đạt yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 16,
chủ cơ sở gửi báo cáo khắc phục sai lỗi đến Cơ quan cấp giấy[25] theo quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều
14. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
1. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp giấy[26] tiếp nhận và thẩm định
hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan cấp giấy[27] thông báo cho chủ cơ sở
về kế hoạch đánh giá thực tế tại cơ sở. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan
cấp giấy[28] thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở để hoàn
thiện.
2. Đối với trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này, trong thời hạn
05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp[29] giấy tiếp nhận và thẩm
định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan cấp giấy[30] cấp Giấy chứng nhận cơ
sở an toàn dịch bệnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan cấp
giấy[31] thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở để hoàn
thiện.
Điều
15. Tổ chức đánh giá cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
1.[32] Trong thời hạn 06 ngày
kể từ ngày thẩm định xong nội dung của hồ sơ, Cơ quan cấp giấy thành lập Đoàn
đánh giá và thực hiện đánh giá tại cơ sở theo quy định tại Điều
16 Thông tư này.
2. Thành phần Đoàn đánh
giá gồm:
a) Trưởng đoàn: Là lãnh
đạo cấp phòng trở lên của Cơ quan cấp giấy[33];
b) Thành viên: Là lãnh
đạo, cán bộ chuyên môn cấp phòng của Cơ quan cấp giấy[34] và các đơn vị khác có
liên quan.
3. Số lượng thành viên
tham gia Đoàn đánh giá: Không quá 05 người.
Điều
16. Nội dung đánh giá tại cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
1. Đánh giá mức độ đáp
ứng các quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8,
9, 10 và 11 Thông tư này. Đối với các nội dung có liên quan
đã được cơ quan có thẩm quyền đánh giá đạt yêu cầu, cơ sở được miễn đánh giá
các nội dung đó.
2. Kiểm tra việc quản
lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
3. Kiểm tra kiến thức
và thực hành của người phụ trách thú y tại cơ sở về các dấu hiệu để nhận biết
dịch bệnh, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, xử lý tình huống khi xuất hiện
dịch bệnh động vật tại cơ sở.
4. Trong quá trình đánh
giá tại cơ sở, nếu phát hiện động vật có dấu hiệu nghi mắc bệnh hoặc cơ sở
không đảm bảo điều kiện an toàn sinh học, Đoàn đánh giá thực hiện lấy mẫu để
xét nghiệm theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 6 Điều 7 Thông
tư này.
5. Tại thời điểm kết
thúc việc kiểm tra, đánh giá tại cơ sở, Đoàn đánh giá:
a) Lập biên bản theo
mẫu tại Phụ lục VII (đối với kiểm tra, đánh giá cơ sở đăng ký an toàn dịch bệnh
động vật trên cạn) hoặc Phụ lục X (đối với kiểm tra, đánh giá cơ sở đăng ký an
toàn dịch bệnh động vật thủy sản) ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thông báo kết quả
đánh giá cho chủ cơ sở, đồng thời báo cáo kết quả đánh giá bằng văn bản cho
lãnh đạo Cơ quan cấp giấy[35];
c) Thống nhất với cơ sở
về thời gian, nội dung khắc phục sai lỗi với các trường hợp chưa đạt yêu cầu.
6. Trường hợp xảy ra
thiên tai, dịch bệnh lây lan sang người hoặc dịch bệnh động vật nguy hiểm phải
công bố dịch theo quy định của pháp luật về thú y
a) Đoàn đánh giá áp
dụng hình thức đánh giá trực tuyến đối với cơ sở đáp ứng yêu cầu về nguồn lực,
phương tiện kỹ thuật thực hiện (máy tính, đường truyền internet, ứng dụng phần
mềm, máy ghi âm, ghi hình). Cơ quan cấp giấy[36] cấp, cấp lại Giấy chứng
nhận đối với cơ sở đạt yêu cầu theo quy định;
b) Chủ cơ sở chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, dữ liệu, tài liệu, hình
ảnh, hồ sơ cung cấp cho Đoàn đánh giá;
c) Trường hợp cần
thiết, Cơ quan cấp giấy[37] tổ chức đánh giá trực tiếp tại cơ sở sau khi
thiên tai, dịch bệnh đã được kiểm soát theo quy định của pháp luật;
d) Tạm hoãn tối đa 06
tháng hoạt động đánh giá định kỳ theo quy định tại Điều 20 Thông
tư này.
Điều
17. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
1.[38] Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận kết
quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư
này:
a) Cơ quan cấp giấy[39] cấp Giấy chứng nhận cho
cơ sở đạt yêu cầu và bổ sung tên cơ sở vào danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch
bệnh động vật;
b) Cơ quan cấp giấy[40] có văn bản trả lời nêu
rõ lý do với trường hợp cơ sở có kết quả đánh giá không đạt yêu cầu.
2.[41] Mẫu Giấy chứng nhận
a) Cơ quan cấp giấy quy
định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này cấp Giấy chứng nhận
theo mẫu quy định tại mục 1 của Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này hoặc
theo yêu cầu của nước nhập khẩu;
b) Cơ quan cấp giấy quy
định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này cấp Giấy chứng nhận
theo mẫu quy định tại mục 2 của Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trường hợp cơ sở
thay đổi địa điểm chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải thực hiện các kế hoạch an
toàn sinh học, giám sát dịch bệnh và ứng phó dịch bệnh theo quy định tại các Điều 5, 6, 7 và Điều 8 Thông tư này; thực
hiện đăng ký công nhận theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
13 và Điều 14 Thông tư này. Cơ quan cấp giấy[42] thực hiện cấp Giấy
chứng nhận theo quy định tại các Điều 15, 16, 17 và Điều 18 Thông tư này.
Điều
18. Hiệu lực Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
1. Giấy chứng nhận có
hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp.
2. Giấy chứng nhận hết
hiệu lực thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Sau 05 năm kể từ
ngày cấp;
b) Cơ sở bị giải thể
hoặc không còn hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản đối với loại động vật
đã được công nhận an toàn dịch bệnh;
c) Xảy ra bệnh hoặc
phát hiện tác nhân gây bệnh đã được công nhận an toàn tại cơ sở;
d) Không thực hiện các
biện pháp duy trì điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định tại Điều 21 Thông tư này hoặc không thực hiện khắc phục sai lỗi
theo kết quả kiểm tra của Cơ quan cấp giấy[43];
đ) Cung cấp hồ sơ, dữ
liệu không chính xác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 16 Thông
tư này.
3. Cơ quan cấp giấy[44] đưa tên cơ sở ra khỏi
danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật đối với các cơ sở quy định tại
khoản 2 Điều này.
Điều
19. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
1. Cơ quan cấp giấy[45] thực hiện việc cấp lại
Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật đối với các trường hợp sau:
a) Cơ sở có Giấy chứng
nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Thông
tư này;
b) Cơ sở có Giấy chứng
nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung
thông tin về cơ sở trên Giấy chứng nhận;
c) Cơ sở quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 18 Thông tư này đã thực hiện các
biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an
toàn dịch bệnh;
d) Cơ sở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Thông tư này; đã xử lý dịch bệnh theo
quy định và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định tại Điều
6 Thông tư này.
2. Trình tự, thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
a) Chủ cơ sở đăng ký
cấp lại Giấy nhận an toàn dịch bệnh động vật nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan cấp
giấy[46] theo một trong các hình thức: Trực tiếp hoặc
qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. Cơ sở thuộc trường
hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Thông tư này, chủ
cơ sở gửi hồ sơ trong khoảng thời gian 03 tháng trước khi hết hiệu lực của Giấy
chứng nhận;
b) Hồ sơ đăng ký cấp
lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật bao gồm: Đơn đăng ký theo
mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và báo cáo khắc phục sai lỗi
(đối với cơ sở quy định tại điểm c khoản 1 Điều này), báo cáo xử lý dịch bệnh
và kết quả giám sát dịch bệnh (đối với cơ sở quy định tại điểm d khoản 1 Điều này);
c)[47] Trong thời hạn 3,5 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, căn cứ kết quả đánh giá định kỳ hàng năm
hoặc báo cáo khắc phục sai lỗi (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều
này) hoặc báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh (đối với trường
hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này), Cơ quan cấp giấy thẩm định và cấp
lại Giấy chứng nhận cho cơ sở. Trường hợp không cấp lại, Cơ quan cấp giấy trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Mẫu Giấy chứng nhận
được cấp lại: Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này.
4. Hiệu lực của Giấy
chứng nhận được cấp lại
a) Đối với trường hợp
Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều này,
hiệu lực của Giấy chứng nhận là 05 năm kể từ ngày cấp lại;
b) Đối với trường hợp
quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì hiệu lực của Giấy chứng nhận
được giữ nguyên như Giấy chứng nhận đã được cấp trước đó.
Điều
20. Đánh giá định kỳ, đột xuất cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
1. Đánh giá định kỳ
Định kỳ hằng năm, theo
kế hoạch quy định tại khoản 4 Điều 35 hoặc khoản 4 Điều 36 Thông
tư này, Cơ quan cấp giấy[48] thông báo và thực hiện kế hoạch đánh giá 01 lần
tại cơ sở đã được công nhận an toàn, nội dung đánh giá bao gồm:
a) Theo quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều 16 Thông tư này và kết quả triển
khai các kế hoạch của cơ sở trong năm;
b) Kết quả xét nghiệm
bệnh của phòng thử nghiệm theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông
tư này và việc tuân thủ các quy định về kiểm dịch động vật.
2. Đánh giá đột xuất
Cơ quan cấp giấy[49] thành lập Đoàn đánh giá
khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Phát hiện cơ sở an
toàn dịch bệnh có nguy cơ phát sinh, lây lan dịch bệnh;
b) Theo yêu cầu của
nước nhập khẩu (đối với các trường hợp cơ sở an toàn dịch bệnh phục vụ xuất
khẩu hoặc hỗn hợp);
c) Theo chỉ đạo của cơ
quan quản lý nhà nước cấp trên.
3. Kết quả kiểm tra,
đánh giá định kỳ tại cơ sở an toàn dịch bệnh được thể hiện trong Biên bản kiểm
tra của Đoàn đánh giá. Các trường hợp kiểm tra không đạt yêu cầu, Cơ quan cấp
giấy[50] phải có thông báo bằng
văn bản trong đó ghi rõ nội dung và thời gian hoàn thành khắc phục sai lỗi.
4. Trường hợp thiên
tai, dịch bệnh thực hiện đánh giá theo quy định tại khoản 6 Điều
16 Thông tư này.
Điều
21. Duy trì điều kiện của cơ sở sau khi được cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch
bệnh động vật
1. Duy trì điều kiện
đối với cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định tại Điều 10 Thông
tư này. Thực hiện kế hoạch giám sát dịch bệnh đối với bệnh đã được công
nhận an toàn, bao gồm cả việc lấy mẫu đúng, đủ số lượng với tần suất tối thiểu
01 lần/12 tháng và gửi mẫu xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản
6 Điều 7 Thông tư này.
2. Thực hiện các quy
định về phòng, chống dịch bệnh tại cơ sở theo quy định của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[51] và hướng dẫn của Cơ quan cấp giấy[52].
3. Duy trì thực hiện kế
hoạch an toàn sinh học theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
4. Quản lý thông tin,
truy xuất nguồn gốc động vật, vật tư đầu vào cơ sở theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Chương
III
VÙNG
AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Mục
1. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CÔNG NHẬN VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Điều
22. Điều kiện được công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
1. Thực hiện các biện
pháp phòng bệnh động vật đáp ứng các quy định tương ứng của pháp luật về thú y,
chăn nuôi hoặc thủy sản và hướng dẫn chuyên môn của Cơ quan cấp giấy[53]
a) Vùng chăn nuôi hoặc
nuôi trồng thủy sản do Cơ quan cấp giấy[54] xác định và đề nghị Ủy
ban nhân dân nơi đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật quyết định
và chỉ đạo tổ chức xây dựng;
b) Hoạt động phòng
bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật trong vùng phải bảo đảm có đủ nguồn lực để kiểm soát được dịch bệnh theo
quy định của pháp luật về thú y;
c) Có biện pháp kiểm
soát đối
với động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động
vật trước khi vào vùng an toàn dịch bệnh động vật nhằm giảm thiểu nguy cơ tác
nhân gây bệnh xâm nhiễm, lây lan trong vùng;
d) Có kế hoạch và tổ
chức thực hiện các biện pháp an toàn sinh học và ứng phó dịch bệnh theo quy
định tại Điều 5 và Điều 8 Thông tư này;
đ) Các cơ sở giết mổ
động vật, chợ kinh doanh, cơ sở thu gom động vật mẫn cảm với bệnh đăng ký công
nhận an toàn dịch bệnh trong vùng phải được Cơ quan cấp giấy[55] giám sát và tuân thủ
quy định của pháp luật về thú y.
2. Có kế hoạch và tổ
chức thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều
6 và Điều 7 Thông tư này.
3. Không xảy ra dịch
bệnh động vật: Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư này.
4. Hoạt động thú y tại
vùng được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.
Điều
23. Tình trạng dịch bệnh trong vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động
vật
1. Không có ca bệnh của
bệnh đăng ký công nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ
sơ đăng ký.
2. Có kết quả giám sát
đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
Điều
24. Quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc
1. Các cơ sở trong vùng
tuân thủ việc lưu giữ thông tin theo quy định tại Điều 12 Thông
tư này.
2. Ủy ban nhân dân chỉ
đạo cơ quan chuyên môn tổng hợp lưu giữ các tài liệu liên quan đến hoạt động
chung của vùng.
3. Tài liệu lưu giữ tại
vùng phải cung cấp được các bằng chứng rõ ràng về việc áp dụng thường xuyên và
có hiệu quả các biện pháp an toàn sinh học, giám sát dịch bệnh.
4. Thông tin, dữ liệu
phải được ghi chép, lưu giữ minh bạch, thuận lợi cho việc kiểm tra, truy xuất.
Điều
25. Hoạt động thú y trong vùng đăng ký an toàn dịch bệnh động vật
Hoạt động thú y trong
vùng được thực hiện theo quy định tại các Điều 14, 15, 19, 20, 25 và Điều 27
Luật Thú y (đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn) hoặc các Điều 32,
33 và Điều 35 Luật Thú y (đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật thủy sản),
các quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[56] nhằm bảo đảm kiểm soát
được dịch bệnh động vật (trong phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật;
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế
biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y;
hành nghề thú y) và các quy định tại Thông tư này.
Mục
2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN VÙNG AN
TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Điều
26. Hồ sơ đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
1.[57]. Ủy
ban nhân dân cấp xã (đối với vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
xã), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh
động vật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) sau đây gọi chung là Ủy ban
nhân dân, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, tổ chức lập hồ sơ đăng ký công nhận vùng
an toàn dịch bệnh và nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan cấp giấy theo một trong các
hình thức: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu
chính.
2. Hồ sơ đăng ký công
nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật gồm:
a) Văn bản đề nghị theo
mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản mô tả thông tin
về vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với trường hợp
vùng chưa đạt yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 29,
Ủy ban nhân dân gửi báo cáo khắc phục sai lỗi đến Cơ quan cấp giấy[58] theo quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều
27. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
1. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp[59] giấy tiếp nhận và thẩm
định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan cấp giấy[60] thông báo cho Ủy ban
nhân dân về kế hoạch đánh giá thực tế tại vùng. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
Cơ quan cấp giấy[61] thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân để
hoàn thiện.
2. Đối với trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 26 Thông tư này, trong thời hạn
05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp giấy[62] tiếp nhận và thẩm định
hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan cấp giấy[63] cấp Giấy chứng nhận
vùng an toàn dịch bệnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan
cấp giấy[64] thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân để
hoàn thiện.
Điều
28. Tổ chức đánh giá vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
1.[65] Trong thời hạn 07 ngày
kể từ ngày thẩm định xong nội dung của hồ sơ, Cơ quan cấp giấy tổ chức Đoàn
đánh giá và thực hiện đánh giá tại vùng theo quy định tại Điều
29 Thông tư này.
2. Thành phần Đoàn đánh
giá gồm:
a) Trưởng đoàn: Là lãnh
đạo cấp phòng trở lên của Cơ quan cấp giấy[66];
b) Thành viên: Là lãnh
đạo, cán bộ chuyên môn cấp phòng của Cơ quan cấp giấy[67] và các đơn vị khác có
liên quan.
3. Số lượng thành viên
tham gia Đoàn đánh giá: Không quá 07 người.
Điều
29. Nội dung đánh giá tại vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
1. Tại thời điểm đánh
giá, Đoàn lựa chọn ngẫu nhiên một số cơ sở trong vùng để đánh giá các nội dung
theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 16 Thông tư này
và điều kiện an toàn sinh học các khu vực chung trong vùng.
2. Đánh giá mức độ đáp
ứng các quy định tại các Điều 22, 23 và Điều 25 Thông tư này.
3. Kiểm tra việc quản
lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc theo quy định tại Điều 24 Thông tư này.
4. Trong quá trình đánh
giá, nếu phát hiện động vật có dấu hiệu nghi mắc bệnh hoặc cơ sở thuộc vùng
không đảm bảo điều kiện an toàn sinh học, Đoàn đánh giá lấy mẫu để xét nghiệm
theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 6 Điều 7 Thông tư
này.
5. Tại thời điểm kết
thúc việc kiểm tra, đánh giá tại vùng, Đoàn đánh giá:
a) Lập biên bản theo
mẫu tại Phụ lục VIII (đối với vùng đăng ký an toàn dịch bệnh động vật trên cạn)
hoặc Phụ lục IX (đối với vùng đăng ký an toàn bệnh Dại động vật) hoặc Phụ lục
XI (đối với vùng đăng ký an toàn dịch bệnh động vật thủy sản) ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Thông báo kết quả
đánh giá cho Ủy ban nhân dân, đồng thời báo cáo kết quả đánh giá bằng văn bản
cho lãnh đạo Cơ quan cấp giấy[68];
c) Thống nhất với Ủy
ban nhân dân về thời gian, nội dung khắc phục sai lỗi với các trường hợp không
đạt yêu cầu.
6. Trường hợp xảy ra
thiên tai, dịch bệnh lây lan sang người hoặc dịch bệnh động vật nguy hiểm phải
công bố dịch theo quy định của pháp luật về thú y: Thực hiện theo quy định tại
các điểm a, b và c khoản 6 Điều 16 Thông tư này.
Điều
30. Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
1.[69] Trong thời hạn 09 ngày
kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại vùng hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét
nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Thông tư này:
a) Cơ quan cấp giấy[70] cấp Giấy chứng nhận cho
vùng đạt yêu cầu và bổ sung tên vùng vào danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch
bệnh động vật;
b) Cơ quan cấp giấy[71] có văn bản trả lời nêu
rõ lý do với trường hợp vùng có kết quả đánh giá không đạt yêu cầu.
2. Mẫu Giấy chứng nhận:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này.
Điều
31. Hiệu lực Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
1. Giấy chứng nhận có
hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp.
2. Giấy chứng nhận hết
hiệu lực thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Sau 05 năm kể từ
ngày cấp;
b) Ủy ban nhân dân có
văn bản gửi Cơ quan cấp giấy[72] thông báo không có nguyện vọng duy trì điều
kiện an toàn dịch bệnh của vùng;
c) Vùng xảy ra bệnh
hoặc phát hiện tác nhân gây bệnh đã được công nhận an toàn tại vùng;
d) Không thực hiện các
biện pháp duy trì điều kiện vùng an toàn dịch bệnh quy định tại Điều
34 Thông tư này hoặc không thực hiện khắc phục sai lỗi theo kết quả kiểm
tra của Cơ quan cấp giấy[73];
đ) Cung cấp hồ sơ, dữ
liệu không chính xác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 16 Thông
tư này.
3. Cơ quan cấp giấy[74] đưa tên vùng ra khỏi
danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh đối với các vùng quy định tại khoản 2 Điều
này.
Điều
32. Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
1. Cơ quan cấp giấy[75] thực hiện việc cấp lại
Giấy chứng nhận đối với các trường hợp sau:
a) Vùng có Giấy chứng
nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Thông
tư này;
b) Vùng có Giấy chứng
nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung
thông tin trên Giấy chứng nhận;
c) Đã thực hiện các
biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an
toàn dịch bệnh đối với trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ
khoản 2 Điều 31 Thông tư này;
d) Vùng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Thông tư này; đã xử lý dịch bệnh theo
quy định và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định tại Điều
6 Thông tư này.
2. Trình tự, thủ tục
cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
a) Ủy ban nhân dân nơi
đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan cấp
giấy[76] theo một trong các hình thức sau: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. Vùng thuộc
trường hợp có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 31 Thông tư này, Ủy ban nhân dân gửi hồ sơ trong khoảng thời
gian 03 tháng trước khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận;
b) Hồ sơ đăng ký cấp
lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật bao gồm: Văn bản đề nghị
theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và báo cáo khắc phục sai
lỗi (đối với vùng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này), báo cáo xử lý dịch
bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh (đối với vùng quy định tại điểm d khoản 1 Điều
này);
c)[77] Trong thời hạn 3 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, căn cứ vào kết quả đánh giá định kỳ hàng
năm hoặc báo cáo khắc phục sai lỗi (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản
1 Điều này), hoặc báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh và giám sát dịch bệnh (đối
với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này) Cơ quan cấp giấy thẩm định
và cấp lại Giấy chứng nhận cho vùng. Trường hợp không cấp lại, Cơ quan cấp giấy
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Mẫu Giấy chứng nhận
được cấp lại: Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này.
4. Hiệu lực của Giấy
chứng nhận được cấp lại
a) Đối với trường hợp
Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều này,
hiệu lực của Giấy chứng nhận là 05 năm kể từ ngày cấp lại;
b) Đối với trường hợp
quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, hiệu lực của Giấy chứng nhận được
giữ nguyên như Giấy chứng nhận đã được cấp trước đó.
Điều
33. Đánh giá định kỳ, đột xuất tại vùng an toàn dịch bệnh động vật
1. Đánh giá định kỳ
Định kỳ hằng năm, theo
kế hoạch quy định tại khoản 4 Điều 35 hoặc khoản 4 Điều 36 Thông
tư này, Cơ quan cấp giấy[78] thông báo và thực hiện kế hoạch đánh giá 01 lần
đối với vùng đã được công nhận an toàn, nội dung đánh giá bao gồm:
a) Theo quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều 29 Thông tư này và kết quả triển
khai các kế hoạch hoạt động của vùng trong năm;
b) Kết quả xét nghiệm
bệnh của Phòng thử nghiệm theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản
6 Điều 7 Thông tư này và việc tuân thủ các quy định về kiểm dịch động vật.
2. Đánh giá đột xuất
Cơ quan cấp giấy[79] thành lập Đoàn đánh giá
khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Phát hiện vùng an
toàn dịch bệnh có nguy cơ phát sinh, lây lan dịch bệnh;
b) Theo yêu cầu của
nước nhập khẩu (đối với các trường hợp vùng an toàn dịch bệnh phục vụ xuất khẩu
hoặc hỗn hợp);
c) Theo chỉ đạo của cơ
quan quản lý nhà nước cấp trên.
3. Kết quả kiểm tra,
đánh giá định kỳ tại vùng an toàn dịch bệnh được thể hiện trong Biên bản kiểm
tra của Đoàn đánh giá. Các trường hợp kiểm tra không đạt yêu cầu, Cơ quan cấp
giấy[80] phải có thông báo bằng văn bản trong đó ghi rõ
nội dung và thời gian hoàn thành khắc phục sai lỗi.
4. Trường hợp thiên
tai, dịch bệnh thực hiện đánh giá theo quy định tại khoản 6 Điều
16 Thông tư này.
Điều
34. Duy trì điều kiện của vùng sau khi được cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch
bệnh động vật
1. Duy trì điều kiện
đối với vùng an toàn dịch bệnh theo quy định tại Điều 22 Thông
tư này. Thực hiện kế hoạch giám sát dịch bệnh đối với bệnh đã được công
nhận an toàn, bao gồm cả việc lấy mẫu đúng, đủ số lượng với tần suất tối thiểu
01 lần/12 tháng và gửi mẫu xét nghiệm bệnh theo quy định tại điểm khoản 6 Điều 7 Thông tư này.
2. Thực hiện các quy
định về phòng, chống dịch bệnh tại vùng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[81] và hướng dẫn của Cơ quan cấp giấy[82].
3. Duy trì thực hiện kế
hoạch an toàn sinh học theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
4. Quản lý thông tin,
truy xuất nguồn gốc động vật, vật tư đầu vào vùng theo quy định tại Điều 24 Thông tư này.
Chương
IV
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
Điều
35. [83] Cơ
quan cấp giấy thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Tổ chức hướng dẫn,
thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
2.[84] Hướng dẫn, giám sát,
kiểm tra việc thực hiện thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận
của Cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy
định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư này; hướng dẫn, kiểm
tra hoạt động của phòng thử nghiệm xét nghiệm bệnh động vật theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Thông tư này.
3.[85] Công bố danh sách cơ
sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cổng thông tin điện tử của đơn vị.
4. Tổ chức quản lý và
hằng năm xây dựng kế hoạch đánh giá định kỳ các cơ sở, vùng đã được công nhận
an toàn dịch bệnh.
5. Bảo mật và lưu giữ
hồ sơ liên quan đến việc đăng ký, kiểm tra, đánh giá, thẩm định và công nhận cơ
sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.
6. Tổ chức đào tạo, tập
huấn chuyên môn, nghiệp vụ về:
a) Lấy mẫu, bảo quản
mẫu cho cơ quan chăn nuôi và thú y cấp tỉnh và các cơ sở, vùng có nhu cầu;
b) Kiểm tra, đánh giá
và công nhận cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh.
7. Hướng dẫn, giám sát,
kiểm tra, thanh tra cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh, bao gồm hoạt động lấy mẫu,
xét nghiệm mẫu giám sát dịch bệnh động vật trên phạm vi toàn quốc.
8. Tổ chức kiểm tra,
đánh giá đột xuất khi phát hiện vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh có nguy cơ phát
sinh, làm lây lan dịch bệnh.
9. Tổ chức xây dựng hệ
thống báo cáo trực tuyến quốc gia, ứng dụng công nghệ thông tin và có lộ trình
chuyển đổi số trong công tác thú y, quản lý cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động
vật.
10.[86] Căn cứ theo chức năng,
nhiệm vụ được giao, Cơ quan cấp giấy thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.
Điều
36. [87] Cơ
quan cấp giấy thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Tổ chức thẩm định,
kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản
2 Điều 3 Thông tư này.
2.[88] Thực hiện hướng dẫn,
chỉ đạo của Cục Chăn nuôi và Thú y đối với động vật trên cạn, Cục Thủy sản và
Kiểm ngư đối với động vật thủy sản trong quá trình thẩm định, kiểm tra, đánh
giá và cấp, cấp lại Giấy chứng nhận, kiểm tra hoạt động của phòng thử nghiệm
xét nghiệm bệnh động vật trên địa bàn.
3. Công bố công khai
danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cổng thông tin điện tử
hoặc tại trụ sở của đơn vị.
4. Tổ chức quản lý và
hằng năm xây dựng kế hoạch đánh giá định kỳ các cơ sở, vùng đã được công nhận
an toàn dịch bệnh. Tổ chức kiểm tra, đánh giá đột xuất theo thẩm quyền khi phát
hiện vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh có nguy cơ phát sinh, làm lây lan dịch bệnh.
5. Bảo mật và lưu giữ
hồ sơ liên quan đến việc đăng ký, kiểm tra, đánh giá, thẩm định và công nhận cơ
sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.
6.[89] Hướng dẫn, kiểm tra cơ
sở, vùng an toàn dịch bệnh theo thẩm quyền, bao gồm cả lấy mẫu giám sát dịch
bệnh động vật tại các cơ sở do Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y,
thủy sản trung ương cấp Giấy chứng nhận.
7. Tổ chức đào tạo, tập
huấn chuyên môn, nghiệp vụ về lấy mẫu, bảo quản mẫu cho các cơ sở, vùng có nhu
cầu.
8.[90] Báo cáo Cơ quan cấp
giấy thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (theo chức năng, nhiệm vụ được giao).
9.[91] Căn cứ theo chức năng,
nhiệm vụ được giao, Cơ quan cấp giấy thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.
Điều
37. Cơ sở, vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh
1. Tuân thủ các hướng
dẫn, kế hoạch giám sát dịch bệnh đã được phê duyệt.
2. Tạo điều kiện thuận
lợi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện việc giám sát,
thẩm định, đánh giá, kiểm tra, thanh tra tại cơ sở, vùng đăng ký an toàn dịch
bệnh.
3. Thực hiện duy trì điều
kiện của cơ sở, vùng theo quy định tại Điều 21 hoặc Điều 34 Thông
tư này sau khi được công nhận an toàn dịch bệnh.
4. Thông báo kịp thời
và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết các yêu cầu của nước nhập
khẩu.
5. Cung cấp, báo cáo
đầy đủ thông tin, dữ liệu về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh thông qua hệ thống
báo cáo trực tuyến quốc gia.
6. Chi trả các chi phí
liên quan theo quy định hiện hành.
Chương
V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH [92]
Điều
38. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các cơ sở,
vùng đã triển khai xây dựng an toàn dịch bệnh trước ngày Thông tư này có hiệu
lực, việc cấp giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm
xây dựng.
2. Đối với các cơ sở,
vùng an toàn dịch bệnh động vật đã được cấp Giấy chứng nhận:
a) Trong thời hạn 12
tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, cần phải bổ sung: Kế hoạch an toàn
sinh học, kế hoạch giám sát dịch bệnh, kế hoạch ứng phó dịch bệnh theo quy định
tại Thông tư này;
b) Duy trì điều kiện an
toàn dịch bệnh theo quy định tại Điều 21 hoặc Điều 34 Thông tư
này.
Điều
39. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2023.
2. Thông tư này thay
thế Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, tổ chức, cá nhân
phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[93] để xem xét, giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Cổng TTĐT Bộ NN&MT (để đăng tải);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Chăn nuôi và Thú y, các đơn vị thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Lưu: VT, CNTY.
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|
Phụ lục I
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ
CÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..................,
ngày tháng năm ……..
ĐƠN
ĐĂNG KÝ
CÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
□
TRÊN CẠN □ THỦY SẢN
Kính
gửi: (Cơ quan cấp giấy)
1. Tên cơ sở: .................................................................................................
Địa chỉ:
..........................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax:
………..………Email:.................................
Cơ sở thuộc trường hợp:
□ Mới xây dựng, lần đầu
có hoạt động
□ Cơ sở đã hoạt
động…..năm, từ năm: …………….
2. Tên chủ cơ sở:..........................................................................................
Địa chỉ thường trú:
........................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax:
………..………Email:.................................
3. Đăng ký cấp Giấy
chứng nhận:
□ Cấp □ Cấp
lại, lý do xin cấp lại: ……………………………
4. Đối tượng nuôi (ghi tên loài và tên
khoa học của loài đối với động vật thủy
sản):.......................................................................................................
5. Loại hình hoạt động:
□ Sản xuất giống □ Nuôi
thương phẩm □ Làm cảnh
□ Khác (ghi rõ): ………….
6. Thị trường tiêu thụ: □ Nội địa □
Xuất khẩu □ Hỗn hợp
7. Cơ sở đăng ký công
nhận an toàn đối với bệnh: ..................................
8. Hồ sơ đăng ký gồm (Liệt kê thành phần
hồ sơ theo quy định):……
Tôi xin cam đoan các
thông tin trên đây là hoàn toàn chính xác.
Đề nghị ..… cấp/cấp lại
Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh./.
|
|
Người làm đơn
(ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
Phụ lục II [94]
MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ
CÔNG NHẬN VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Mẫu
số 02.DT
|
ỦY BAN NHÂN DÂN…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.........................
V/v đăng ký công nhận
vùng an toàn dịch bệnh động vật
|
……….,
ngày...tháng...năm...
|
Kính
gửi: (Cơ quan cấp giấy).
Thực hiện quy định về cơ
sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật tại ………., Ủy ban nhân dân xã/tỉnh ……….. đề
nghị …. cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh.
1. Đăng ký công nhận an
toàn dịch bệnh
(Ghi rõ tên bệnh và tên
loài động vật nuôi đăng ký công nhận an toàn).
2. Thị trường tiêu thụ
(Ghi rõ thị trường tiêu
thụ: Nội địa, xuất khẩu, hỗn hợp).
3. Hồ sơ đăng ký
(Liệt kê thành phần hồ
sơ theo quy định).
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …..;
- Lưu: ........
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH….
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ lục III [95]
BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Mẫu
số 03.DT
A.
BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN
CẠN
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin về cơ sở
Tên cơ sở:
......................................................................................................
Người đại
diện...........................................chức
vụ:......................................
Địa chỉ:
..........................................................................................................
Địa chỉ cơ sở:
................................................................................................
Điện
thoại:……………...……………… Email: ..........................................
Vị trí địa lý: Kinh
độ…………………… Vĩ độ:..........................................
Phân loại cơ sở:
□ Sản xuất giống □
Thương phẩm □ Làm cảnh
□
Khác...........................................................................................................
- Tổng diện tích đất tự
nhiên .........................................................................
- Vùng tiếp giáp xung
quanh.........................................................................
2. Cơ sở vật chất (Gửi kèm sơ đồ bố trí
mặt bằng của cơ sở)
|
- Hàng rào (tường)
ngăn cách:
|
□ Có
|
□ Không
|
|
- Khu hành chính gồm:
Phòng thường trực:
|
□ Có
|
□ Không
|
|
Phòng giao dịch:
|
□ Có
|
□ Không
|
- Khu chăn nuôi: (sơ
đồ bố trí mặt bằng khu chăn nuôi)
- Khu nhà kho: Có kho thức ăn riêng
biệt với diện tích ……………………………..
Có kho chứa dụng cụ,
phương tiện chăn nuôi với diện tích…………
- Khu xử lý chất thải:
Bể hoặc nơi tập trung chất thải: □ Có □ Không
(Nếu có, mô tả hệ thống
xử lý chất thải).......................................................
- Khu cách ly: Động vật
mới nhập: □ Có □ Không
Động vật bệnh: □ Có □ Không
- Khu vực xử lý động
vật: □ Có □ Không
- Bảo hộ lao động cá
nhân (quần, áo, ủng, mũ,...) dùng trong khu chăn nuôi: □ Có □ Không
- Phòng thay quần áo: □
Có □ Không
- Phòng tắm sát trùng
trước khi vào khu chăn nuôi: □ Có □ Không
- Hố sát trùng ở cổng
trước khu chăn nuôi: □ Có □ Không
3. Quy mô, cơ cấu đàn,
sản phẩm, sản lượng
Ghi rõ quy mô, cơ cấu,
sản phẩm, sản lượng hàng năm ……………………
4. Nguồn nhân lực
Ghi rõ số lượng, trình
độ chuyên môn của người quản lý kỹ thuật/phụ trách thú y của cơ sở; các khóa đào
tạo, tập huấn đã tham gia và được cấp chứng nhận,....
5. Hệ thống quản lý
chăn nuôi
Mô tả việc thực hiện
các quy định của pháp luật về chăn nuôi.
6. Tình hình dịch bệnh
tại cơ sở
- Tình hình dịch bệnh
động vật tại cơ sở trong 12 tháng qua.
- Công tác tiêm phòng
hàng năm, đại trà, bổ sung, số lượng, tỷ lệ tiêm mỗi loại bệnh.
II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI
KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
Nội dung chính bao gồm:
1. Các biện pháp chủ
động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành.
2. Xác định các mối
nguy (liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại cơ sở), phân
tích nguy cơ.
3. Các biện pháp kiểm
soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc
lây lan bên trong cơ sở (mô tả các quy trình an toàn sinh học tại cơ sở tương
ứng với các mối nguy tại điểm 2 nêu trên).
4. Kết quả thực hiện quy
trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng quy trình và đánh giá
hiệu quả việc thực hiện các quy trình).
5. Rà soát, điều chỉnh kế
hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).
Ghi chú: Cơ sở cung cấp
kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng minh việc triển khai
tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.
III. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI
KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
Nội dung chính bao gồm:
1. Mô tả nội dung của
kế hoạch giám sát dịch bệnh (bao gồm thời gian bắt đầu giám sát, thiết kế
giám sát,...).
2. Kết quả giám sát bị
động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng sức khỏe động vật nuôi, số
lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số lượng mẫu xét nghiệm và kết
quả xét nghiệm,...).
3. Kết quả giám sát chủ
động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian lấy mẫu, số lượng
mẫu, kết quả xét nghiệm,...).
Ghi chú: Kết quả xét.
nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả
dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại
cơ sở.
IV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI
KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
Nội dung chính bao gồm:
1. Các biện pháp đã áp
dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.
2. Các biện pháp phòng
bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật tại cơ sở.
3. Biện pháp và kết quả
xử lý đối khu vực chăn nuôi (vệ sinh, tiêu độc, khử trùng,...).
4. Biện pháp và kết quả
kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương tiện, nước thải, chất
thải trong chăn nuôi.
5. Kết quả điều tra
truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại cơ sở.
6. Kết quả thực hiện
báo cáo dịch bệnh.
Ghi chú: Kết quả xét
nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả
dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại
cơ sở.
V. YÊU CẦU CỦA NƯỚC
NHẬP KHẨU (Áp
dụng đối với cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật theo
yêu cầu của nước nhập khẩu)
1. Tên nước nhập
khẩu:……………………………………………………
2. Yêu cầu của nước
nhập khẩu liên quan đến các quy định về dịch bệnh, an toàn dịch bệnh động vật
trên cạn:
(Ghi rõ các nội dung
yêu cầu của nước nhập khẩu)
B.
BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY
SẢN
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin về cơ sở
Tên cơ sở:
................................................................................................................
Người đại
diện.........................................chức
vụ:..................................................
Địa chỉ: ....................................................................................................................
Địa chỉ cơ sở nuôi:
..................................................................................................
Điện thoại:…………………………
Email: ...........................................................
Vị trí địa lý: Kinh
độ………………………… Vĩ độ: ............................................
Phân loại cơ sở :
□ Sản xuất giống □
Thương phẩm □ Làm cảnh
□ Khác …………………………………
- Đã đăng ký và được
cấp mã cơ sở nuôi: □ Có □ Không
- Cơ sở đủ điều kiện
sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản: …………………
- Hình thức nuôi: □
Nuôi kín □ Nuôi hở
- Phương thức nuôi:
……………………………………………………………
- Các khu vực xung
quanh ………………………………………………………
- Hệ thống tường rào
bao quanh cơ sở: □ Có □ Không; ngăn cách với cơ sở xung quanh
bằng ……………………………………………………
- Nguồn nước: □ Ngọt □
Mặn
- Vị trí giao thông:
………………………………………………………………
- Hệ thống điện:
…………………………………………………………………
2. Điều kiện cơ sở (tùy thuộc cơ sở sản
xuất giống hay nuôi thương phẩm để mô tả theo thực tế)
a) Diện tích cơ sở (ghi
chi tiết từng hạng mục): …………………………………
b) Điều kiện cơ sở hạ
tầng ………………………………………………………
- Sơ đồ bố trí mặt bằng
(bản vẽ kèm theo)
- Cơ sở có sự tách biệt
cố định ngăn cách hoàn toàn với khu vực bên ngoài cơ sở: □ Không □ Có, bằng (ghi
rõ: tường/rào chắn, hệ thống bờ, sông ngòi ...,): ………………………
- Khu vực xung quanh cơ
sở là?
□ Khu dân cư □
Khu nuôi loài thủy sản cảm nhiễm
□ Khu vực nuôi khác
- Cơ sở chủ động hoàn
toàn nguồn nước cung cấp cho công tác nuôi trồng thủy sản? □ Không □ Có
- Hệ thống cấp thoát
nước: □ Có □ Không
+ Hệ thống cấp nước,
thoát nước tách biệt □ Có □ Không
+ Khu vực xử lý nước □
Có □ Không
- Hệ thống xử lý nước
trước khi nuôi: □ Có □ Không
Mô tả công nghệ xử lý
nước đang áp dụng (ví dụ: Lọc, siêu âm, điện hóa, hóa chất, vi sinh,...)
- Hệ thống xử lý nước
thải sau khi nuôi: □ Có □ Không
- Hệ thống chỉ dẫn cho
người và phương tiện: □ Có □ Không
- Hệ thống thu gom, xử
lý rác, chất thải: □ Có □ Không
- Khu vực kho thức ăn,
vật tư hóa chất: □ Có □ Không
- Hệ thống khử trùng
tiêu độc: □ Có □ Không
- Khu vực văn phòng
tách biệt khu vực sản xuất: □ Có □ Không
- Hệ thống ngăn
chặn/xua đuổi động vật hoang dã: □ Có □ Không
c) Danh mục trang thiết
bị phục vụ sản xuất (liệt kê danh sách tên, số lượng và chức năng).
II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI
KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
Nội dung chính bao gồm:
1. Các biện pháp chủ
động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành.
2. Xác định các mối
nguy (liệt kê các mối ngay theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại cơ sở), phân
tích nguy cơ.
3. Các biện pháp kiểm
soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc
lây lan bên trong cơ sở (mô tả các quy trình an toàn sinh học tại cơ sở tương
ứng với các mối nguy tại điểm 2 nêu trên).
4. Kết quả thực hiện quy
trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng quy trình và đánh giá
hiệu quả việc thực hiện các quy trình).
5. Rà soát, điều chỉnh
kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).
Ghi chú: Kế hoạch an
toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng minh việc triển khai được cung cấp
tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.
III. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI
KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
1. Tình hình sản xuất,
nuôi trồng thủy sản
a) Tình hình nuôi trồng
thủy sản trong thời gian giám sát
- Tổng diện tích
nuôi………………….. tổng diện tích của cơ sở..........................
- Tổng số lượng
trại/nhà/khu nuôi:
.........................................................................
- Tổng số lượng ao/bể
.............................................................................................
- Tổng số lượng thủy
sản:
+ Thủy sản bố mẹ:
..........................................................................................
(con)
+ Thủy sản thương phẩm:
...............................................................................
(con)
+ Thủy sản
giống:............................................................................................
(con)
+
Trứng:...................................................................................................................
+ Loại khác (ghi
rõ):................................................................................................
b) Tổng số lượng thủy
sản nhập cơ sở:
- Thủy sản bố mẹ: Số
con……………………số lần nhập .....................................
- Thủy sản giống: Số
con…………………….số lần nhập .....................................
- Thủy sản thương phẩm:
Số con………….....số lần nhập .....................................
- Trứng thủy sản: Số lượng….……………….số
lần nhập .....................................
- Loại khác (ghi rõ):
Số lượng……………….số lần nhập .....................................
c) Tổng số lượng/khối
lượng thủy sản sản xuất:
- Tổng số lượng thủy
sản giống sản xuất:………………………(con hoặc kg).
- Tổng số lượng/khối
lượng thủy sản xuất bán:……………………(con hoặc kg).
- Tổng số lượng/khối
lượng thủy sản tiêu hủy:……………………(con hoặc kg).
2. Thông tin chung về
kết quả giám sát chủ động
Thời gian giám sát từ:
Từ ngày tháng năm ... đến ngày tháng năm ...
Bệnh được giám sát:
................................................................................................
Tỷ lệ lưu hành theo
thiết kế chứng minh an toàn dịch bệnh: ............................ (%)
Tần suất lấy mẫu:
....................................................................................................
Tổng số lần lấy mẫu:
...............................................................................................
Tổng số mẫu đơn đã lấy:
.........................................................................................
Trong đó: Mẫu thủy sản:
................................................................................(mẫu)
Mẫu môi
trường:.............................................................................................(mẫu)
Mẫu thức ăn tươi
sống:...................................................................................(mẫu)
Vật chủ trung gian tự
nhiên:...........................................................................(mẫu)
Mẫu khác (nêu chi tiết
tên loại mẫu và số lượng), .................................................
Số lượng ao/bể được lấy
mẫu trong mỗi lần như sau:
|
Lần
lấy mẫu
|
Ngày
tháng năm lấy mẫu
|
Số
lượng ao/bể nuôi tại thời điểm lấy mẫu
|
Số
lượng ao/bể được chọn giám sát
|
Số
lượng mẫu lấy xét nghiệm
|
|
Thủy
sản
|
Môi trường
|
…..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
Mẫu xét nghiệm là: □
Mẫu đơn, đối với các loại mẫu: ...........................................
□ Mẫu gộp, áp dụng đối
với các loại mẫu: .............................................................
3. Kết quả giám sát
Có xảy ra dịch bệnh
không? □ Không □ Có, cụ thể như sau:
- Tổng số ao/bể xảy ra bệnh……trong
đó số ao/ bể xảy ra bệnh:………………… (ao/bể), tỷ lệ.....(%) đối với
bệnh:.....................................
- Kết quả xét nghiệm: □
Không □ Có
- Tổng lượng thủy sản
chết/thiệt hại:
......................................................................
Kết quả giám sát chủ
động dịch bệnh (ghi
rõ đối với từng bệnh):
- Tổng số mẫu dương
tính:……trên tổng số mẫu xét nghiệm ……………(mẫu), tỷ lệ dương tính là………………. %.
- Mẫu phát hiện dương
tính với bệnh được lấy vào thời gian (ngày, tháng, năm)
- Loại mẫu dương
tính:…………………, tuổi thủy sản bị nhiễm tác nhân gây bệnh (nếu có)……………… tại ao/bể
số ………………. trại số ……………….
- Biện pháp xử lý: □ Điều
trị □ Thu hoạch □ Tiêu hủy
Bảng tổng hợp kết quả
giám sát chủ động dịch bệnh
|
Số
lần lấy mẫu
|
Ngày
tháng năm
|
Tên
bệnh
|
Loại
mẫu dương tính
|
Đối tượng nuôi
|
Tuổi
thủy sản
|
Mã
ao/trại dương tính
|
Số
mẫu dương tính
|
Biện
pháp xử lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Kết quả giám
sát của từng lần lấy mẫu, Bản thống kê số ao hoặc số lượng thủy sản được nuôi
trước khi lấy mẫu xét nghiệm, Biên bản lấy mẫu, giao nhận mẫu, phiếu trả lời
kết quả xét nghiệm - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.
IV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI
KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
Nội dung chính bao gồm:
1. Các biện pháp đã áp
dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.
2. Các biện pháp phòng
bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật tại cơ sở.
3. Biện pháp và kết quả
xử lý đối khu vực nuôi trồng thủy sản (vệ sinh, tiêu độc, khử trùng,...).
4. Biện pháp và kết quả
kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương tiện, nước thải, chất
thải trong chăn nuôi.
5. Kết quả điều tra
truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại cơ sở.
6. Kết quả thực hiện
báo cáo dịch bệnh.
Ghi chú: Biên bản và
báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có động vật dương tính với tác
nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.
V. YÊU CẦU CỦA NƯỚC
NHẬP KHẨU (Áp
dụng đối với cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật theo
yêu cầu của nước nhập khẩu)
1. Tên nước nhập
khẩu:……………………………………………………
2. Yêu cầu của nước
nhập khẩu liên quan đến các quy định về dịch bệnh, an toàn dịch bệnh động vật
thủy sản:
(Ghi rõ các nội dung
yêu cầu của nước nhập khẩu)
Phụ lục IV [96]
BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG ĐĂNG KÝ AN TOÀN
DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Mẫu
số 04.DT
|
ỦY BAN NHÂN DÂN…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.........................
|
……….,
ngày...tháng...năm...
|
A.
BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN
CẠN
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên vùng (tên
xã/tỉnh):..................................................................................
Người đại diện
………………………… Chức vụ: .....................................
Địa chỉ:
..........................................................................................................
Điện thoại: ………………………
Email:....................................................
Mô tả về các điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng; tình hình chăn nuôi và dịch bệnh động vật
trong vùng, hệ thống thú y.
II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI
KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
Nội dung chính bao gồm:
1. Các biện pháp chủ động
phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành.
2. Xác định các mối
nguy (liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại vùng),
phân tích nguy cơ.
3. Các biện pháp kiểm
soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc
lây lan bên trong vùng.
4. Kết quả thực hiện quy
trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng quy trình và đánh giá
hiệu quả việc thực hiện các quy trình).
5. Rà soát, điều chỉnh kế
hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).
Ghi chú: Vùng cung cấp
kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng minh việc triển khai
tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
III. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI
KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
Nội dung chính bao gồm:
1. Mô tả nội dung của
kế hoạch giám sát dịch bệnh (bao gồm thời gian bắt đầu giám sát, thiết kế
giám sát,…).
2. Kết quả giám sát bị
động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng sức khỏe động vật nuôi, số
lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số lượng mẫu xét nghiệm và kết
quả xét nghiệm,…).
3. Kết quả giám sát chủ
động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian lấy mẫu, số lượng
mẫu, kết quả xét nghiệm,…).
Ghi chú: Kết quả xét
nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả
dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại
vùng.
IV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI
KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
Nội dung chính bao gồm:
1. Các biện pháp đã áp
dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.
2. Các biện pháp phòng
bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật tại vùng.
3. Biện pháp và kết quả
kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương tiện, nước thải, chất
thải trong chăn nuôi.
4. Kết quả điều tra
truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại vùng.
5. Kết quả thực hiện
báo cáo dịch bệnh.
Ghi chú: Kết quả xét
nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả
dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại
vùng.
B.
BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG ĐĂNG KÝ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
|
ỦY BAN NHÂN DÂN....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………………
|
………, ngày …… tháng ……
năm ……
|
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên
vùng:.................................................................................................................
Người đại diện
………………….. Chức vụ: ..........................................................
Địa chỉ:
....................................................................................................................
Điện thoại: ………………
Email:
..........................................................................
Tổng số cơ sở nuôi
trong
vùng:...............................................................................
Tổng diện tích vùng
nuôi:
.......................................................................................
Các loài nuôi/sản xuất
trong
vùng:..........................................................................
Vùng nuôi tiếp giáp với
các xã/tỉnh: .......................................................................
1. Đặc điểm tình hình
Mô tả về các điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng; tình hình nuôi trồng thủy sản, quan trắc
môi trường nuôi trồng thủy sản và dịch bệnh động vật thủy sản trong vùng, hệ
thống thú y.
2. Kế hoạch xây dựng và
quản lý vùng an toàn dịch bệnh
a) Mục đích, yêu cầu
b) Nội dung kế hoạch
c) Giải pháp thực hiện
kế hoạch
- Về tổ chức, chỉ đạo,
thanh tra, kiểm tra
- Về nguồn lực
- Các biện pháp phòng
bệnh
- Giám sát dịch bệnh
- Các giải pháp kỹ
thuật khác (các biện pháp xử lý khi có dịch bệnh xảy ra, vệ sinh, khử trùng
tiêu độc, kiểm dịch vận chuyển giống động vật, quản lý hoạt động kinh doanh
thuốc thú y, quản lý người hành nghề thú y, ...)
- Giải pháp về thông
tin, tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động thú y trên địa bàn; tập
huấn cho người nuôi trồng thủy sản, nhân viên thú y xã, công chức, viên chức,
người lao động trong hệ thống thú y địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ, chủ
trương, chính sách, các quy định của nhà nước, các văn bản hướng dẫn của cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y.
d) Nguồn kinh phí và cơ
chế tài chính
đ) Tổ chức thực hiện:
Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị có liên quan để triển khai
kế hoạch; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.
3. Điều kiện thực tế
vùng sản xuất thủy sản
a) Mô tả diện tích vùng
nuôi (ghi chi tiết từng hạng mục); điều kiện cơ sở hạ tầng của vùng kèm theo
bản đồ địa lý vùng nuôi, bản vẽ vị trí các cơ sở nuôi trong vùng (đối với loài
động vật cảm nhiễm với bệnh đăng ký công nhận an toàn); mô tả hệ thống cấp
nước, thoát nước, xử lý nước trong vùng; hệ thống thu gom, xử lý nước thải,
chất thải trong quá trình nuôi tại vùng; mô tả hệ thống cung ứng vật tư đầu vào
cho vùng (con giống, thức ăn, thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm cải tạo, xử lý
môi trường,...); khu vực mua bán động vật thủy sản, ...
b) Mô tả, đánh giá sơ
bộ về hệ thống sản xuất của các cơ sở nuôi trong vùng, bao gồm: Điều kiện cơ sở
vật chất, mô hình nuôi, công nghệ nuôi; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất
thải trong quá trình nuôi của cơ sở; hệ thống khử trùng tiêu độc tại các cơ sở;
biện pháp ngăn cản/xua đuổi động vật hoang dã tại cơ sở; hệ thống cung ứng vật
tư đầu vào cho cơ sở (con giống, thức ăn, thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm cải
tạo, xử lý môi trường,...).
II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI
KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
1. Thông tin chung về
kế hoạch an toàn sinh học
a) Kế hoạch an toàn
sinh học của vùng
(Ghi rõ ngày, tháng,
năm ban hành; mục tiêu; số lượng các quy trình an toàn sinh học)
b) Xác định các mối
nguy tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập vào vùng
(Liệt kê các mối nguy
theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại vùng)
c) Danh sách các quy
trình an toàn sinh học tại vùng
(Danh sách này phải phù
hợp với các mối nguy tại điểm b nêu trên)
d) Số lượng cơ sở nuôi
trồng thủy sản trong vùng có xây dựng, ban hành và thực hiện kế hoạch an toàn
sinh học
(Ghi rõ số lượng, tỷ lệ
cơ sở có thực hiện kế hoạch an toàn sinh học)
đ) Tổ chức thực hiện kế
hoạch an toàn sinh học
(Phân công nhiệm vụ,
cách thức tổ chức thực hiện các quy trình chung của vùng; ghi chép, quản lý
thông tin chung tại vùng)
2. Kết quả thực hiện
Nội dung chính bao gồm
kết quả triển khai các nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư
này; cụ thể:
1. Các biện pháp chủ
động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện hành (như sử dụng vắc xin,
...).
2. Kết quả thực hiện
các quy trình an toàn sinh học kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh
có thể xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong vùng (đánh giá kết quả
theo từng quy trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).
3. Rà soát, điều chỉnh
kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).
Ghi chú: Vùng cung cấp
kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng minh việc triển khai
tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
III. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI
KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
1. Tình hình sản xuất,
nuôi trồng thủy sản
a) Tình hình sản xuất,
nuôi trồng thủy sản trong thời gian giám sát
- Tổng diện tích nuôi
………………………… tổng diện tích của vùng ..............
- Tổng số lượng cơ sở:
……………………. (cơ sở). Trong đó số lượng:
□ Sản xuất giống: ………….
(cơ sở) □ Thương phẩm:............................ (cơ sở)
□ Ương dưỡng giống:
…………. (cơ sở) □ Khác .................................... (cơ sở)
- Tổng số lượng cơ sở
nuôi trồng thủy sản: ................................................. (cơ sở)
- Tổng số lượng
ao/bể:................
- Tổng số lượng thủy
sản:
+ Thủy sản bố mẹ:
..........................................................................................
(con)
+ Thủy sản thương phẩm:
...............................................................................
(con)
+ Thủy sản
giống:...........................................................................................
(con)
+
Trứng:..............................................................................................(…………...)
b) Tổng số lượng thủy
sản nhập vào vùng nuôi
- Thủy sản bố mẹ: Số
con...................................số lần nhập
..................................
- Thủy sản giống: Số
con....................................số lần nhập
..................................
- Trứng thủy sản: Số
lượng.................................số lần nhập
..................................
c) Tổng số lượng/khối
lượng thủy sản sản xuất
- Tổng số lượng thủy
sản giống sản xuất: ......................................... (con hoặc kg)
- Tổng số lượng/khối
lượng thủy sản xuất bán: ................................ (con hoặc kg)
- Tổng số lượng/khối
lượng thủy sản bị tiêu hủy:............................. (con hoặc kg)
2. Thông tin chung về
giám sát chủ động
Ghi rõ thời gian giám
sát (ngày, tháng, năm)
Bệnh được giám sát (ghi
rõ tên từng bệnh)
Mô tả về thiết kế giám
sát dịch bệnh đối với cấp cơ sở, cấp ao của mỗi cơ sở được lựa chọn giám sát;
tần suất lấy mẫu giám sát; tổng số cơ sở được giám sát; tổng số lần lấy mẫu;
tổng số mẫu đơn đã lấy (ghi rõ tên và số lượng từng loại mẫu, bao gồm: động
vật thủy sản: mẫu môi trường: mẫu thức ăn tươi sống; vật chủ trung gian tự
nhiên; mẫu khác); mẫu xét nghiệm (ghi rõ tên và số lượng mẫu đơn, mẫu gộp), ...
- Số lượng ao/bể được
lấy mẫu như sau:
|
Số
lần lấy mẫu
|
Ngày
tháng năm lấy mẫu
|
Số
lượng cơ sở nuôi tại thời điểm lấy mẫu
|
Số lượng cơ sở được
giám sát
|
Tổng
số lượng
ao của các cơ sở được giám sát
|
Số
lượng ao/bể được chọn giám sát
|
Số
lượng mẫu lấy xét nghiệm
|
|
Thủy
sản
|
Môi trường
|
(Ghi
rõ từng loại mẫu khác)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
3. Kết quả giám sát
dịch bệnh
a) Kết quả giám sát bị
động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng sức khỏe động vật nuôi, số
lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số lượng mẫu xét nghiệm và kết
quả xét nghiệm,...).
- Ghi rõ nội dung theo
dõi sức khỏe thủy sản tại các cơ sở trong vùng (số lượng thủy sản chết; tiêu
thụ thức ăn; sử dụng thuốc hóa chất; các chỉ tiêu môi trường nuôi; số lượng và
tỷ lệ cơ sở thiệt hại do bệnh; số lượng và tỷ lệ ao/bể thiệt hại do bệnh; thời
gian xảy ra bệnh (ngày, tháng năm theo từng bệnh)); loài thủy sản bị mắc
bệnh, tuổi mắc bệnh; tổng lượng thủy sản chết/thiệt hại,…
- Ghi rõ tổng số lần
lấy mẫu, số lượng mẫu lấy khi thủy sản chết; số mẫu dương tính với bệnh đăng ký
xây dựng an toàn dịch bệnh,...
b) Giám sát chủ động (bao
gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian lấy mẫu, số lượng mẫu, kết quả
xét nghiệm,...).
- Ghi rõ kết quả giám
sát đối với từng bệnh (tổng số cơ sở giám sát, tổng số cơ sở dương tính, tỷ
lệ cơ sở dương tính; tổng số mẫu xét nghiệm, tổng số mẫu dương tính, tỷ lệ mẫu
dương tính; thời gian lấy mẫu đối với mẫu cho kết quả dương tính; tác nhân gây
bệnh được phát hiện tại cơ sở (ghi tên, địa chỉ của cơ sở)); ghi rõ loại
mẫu dương tính, tuổi thủy sản bị nhiễm tác nhân gây bệnh, ...
- Mô tả biện pháp xử lý
tại cơ sở.
Bảng tổng hợp dữ liệu
cơ sở dương tính với tác nhân gây bệnh
|
Số
lần lấy mẫu
|
Ngày,
tháng, năm
|
Tên
bệnh
|
Loại
mẫu dương tính
|
Số
cơ sở dương tính (*)
|
Đối tượng nuôi
|
Tuổi
thủy sản
|
Số
mẫu dương tính
|
Biện
pháp xử lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Đối với từng cơ sở
dương tính, liệt kê và ghi rõ tên cơ sở, địa chỉ, đối tượng nuôi, loại mẫu
dương tính, tuổi thủy sản.
Ghi chú: Kết quả xét
nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả
dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại
vùng.
IV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI
KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
1. Diễn biến dịch bệnh
tại vùng
Mô tả cụ thể trong thời
gian triển khai xây dựng vùng an toàn dịch bệnh, vùng đã xảy ra dịch bệnh gì và
đã tổ chức ứng phó dịch bệnh như thế nào, cụ thể:
- Vùng xảy ra bệnh tại
…………………. cơ sở, với tổng số lần xảy ra bệnh trong thời gian giám sát: ………………….
(lần).
- Tổng số lần xảy ra
bệnh không thuộc danh sách các bệnh đăng ký an toàn dịch bệnh: …………………. (lần).
- Tổng số ao/bể xảy ra
bệnh:
...................................................................................
- Tổng số/khối lượng
thủy sản xử lý do dịch bệnh xảy ra: .....................................
- Diễn biến bệnh tại
vùng cụ thể như sau:
|
Tên
bệnh
|
Thời
gian phát hiện bệnh
(ngày, tháng, năm)
|
Tên
thủy sản bị bệnh
|
Lứa
tuổi
|
Số
cơ sở xảy ra bệnh
|
Số
ao/bể bị bệnh
|
Số
lượng thủy sản phải xử lý (kg)
|
Thời
gian xử lý xong bệnh (ngày, tháng, năm)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kết quả ứng phó dịch
bệnh
a) Đối với cơ sở bị
bệnh
Mô tả các biện pháp và
kết quả xử lý đối với ao/ bể bị bệnh (xử lý thủy sản mắc bệnh; thức ăn tươi
sống nhiễm tác nhân gây bệnh (nếu có); đối với nước ao/bể nuôi bị bệnh;
đối với công cụ dùng cho ao/bể nuôi bị bệnh; đối với bảo hộ lao động, công cụ
dụng cụ vận chuyển, xử lý ao/bể bị bệnh; công tác vệ sinh khử trùng khu vực bị
bệnh và cơ sở bị bệnh; xử lý đối với hệ thống nước cấp, nước thoát, khu vực
nước thải).
b) Đối với cơ sở không
bị bệnh (nêu rõ từng biện pháp áp dụng đối với các cơ sở này nhằm nâng cao
khả năng bảo vệ, ngăn chặn sự xâm nhập dịch bệnh từ bên ngoài vào cơ sở, các
giải pháp mang tính bao quát vùng như: Kiểm soát vận chuyển thủy sản, thức ăn
tươi sống, ... ra, vào vùng; quản lý động vật hoang dã tại các cơ sở; khử trùng
tiêu độc; quản lý người ra vào tại các cơ sở).
3. Kết quả điều tra,
truy xuất, xác định nguồn bệnh xuất hiện tại vùng (mô tả việc điều tra,
xác minh ổ dịch)
4. Các biện pháp phòng,
chống dịch bệnh áp dụng đối với vùng
5. Công tác báo cáo,
phối hợp với Cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản
Ghi chú: Kết quả xét
nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có kết quả
dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại
vùng.
Phụ lục V [97]
Mẫu
số 05.DT
SỐ LƯỢNG MẪU GIÁM SÁT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
I.
Giám sát chủ động bệnh động vật
1. Số lượng gia súc,
gia cầm phải lấy mẫu xét nghiệm để phát hiện tác nhân gây bệnh hoặc phát hiện
kháng thể do nhiễm bệnh tự nhiên.
a) Công thức tính số
mẫu: Số lượng gia súc, gia cầm được lấy mẫu để xét nghiệm phải tính dựa trên tỷ
lệ hiện mắc dự đoán là 5% theo công thức sau:
|

|
n= Số mẫu cần lấy
p = Xác suất để phát
hiện được bệnh (0,95)
d = Số con mắc bệnh
(d= N x P)
P = Tỷ lệ hiện mắc dự
đoán (P=5%)
N: Tổng đàn vật nuôi
|
Riêng đối với bệnh Lao
bò, kiểm tra bằng phản ứng tiêm nội bì đối với 100% động vật thuộc diện phải
kiểm tra.
b) Bảng tính số lượng
gia súc, gia cầm phải lấy mẫu để phát hiện mầm bệnh hoặc phát hiện kháng thể do
nhiễm bệnh tự nhiên
|
Tổng đàn
|
Tỷ lệ hiện mắc dự đoán
|
|
0,1%
|
0,5%
|
1%
|
2%
|
5%
|
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
20
|
20
|
20
|
20
|
20
|
19
|
|
30
|
30
|
30
|
30
|
30
|
26
|
|
40
|
40
|
40
|
40
|
39
|
31
|
|
50
|
50
|
50
|
50
|
48
|
35
|
|
100
|
100
|
100
|
96
|
78
|
45
|
|
200
|
200
|
190
|
155
|
105
|
51
|
|
500
|
500
|
349
|
225
|
129
|
56
|
|
1000
|
950
|
450
|
258
|
138
|
57
|
|
5000
|
2253
|
564
|
290
|
147
|
59
|
|
10000
|
2588
|
581
|
294
|
148
|
59
|
|

|
2995
|
598
|
299
|
149
|
59
|
2. Xử lý kết quả kiểm
tra
a) Trường hợp không
phát hiện bệnh: Đàn gia súc, gia cầm được đánh giá là không có mầm bệnh lưu
hành đối với bệnh được kiểm tra; cơ sở được sử dụng kết quả kiểm tra, xét
nghiệm để đăng ký cơ sở an toàn dịch bệnh.
b) Trường hợp phát hiện
bệnh, thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh cụ thể đối với từng bệnh theo
quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
c) Trường hợp cơ sở
thuộc vùng an toàn dịch bệnh nhưng chưa được lựa chọn lấy mẫu theo kế hoạch
giám sát dịch bệnh của vùng, nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì Cơ quan cấp
giấy thực hiện lấy mẫu 01 lần tại thời điểm kiểm tra, đánh giá.
II.
Giám sát sau tiêm phòng
1. Số lượng gia súc,
gia cầm phải lấy mẫu xét nghiệm để đánh giá đáp ứng miễn dịch sau tiêm phòng:
a) Công thức tính:
|

|
n1 = Số mẫu huyết thanh
cần lấy
p = Tỷ lệ có đáp ứng
miễn dịch ước đoán
d = Sai số ước lượng
(Ví dụ: 10%)
|
b) Bảng tính số lượng
gia súc, gia cầm phải lấy mẫu để đánh giá đáp ứng miễn dịch:
|
Tỷ
lệ có kháng thể bảo hộ ước đoán
|
Sai
số ước lượng
|
|
10%
|
5%
|
1%
|
|
10%
|
35
|
138
|
3457
|
|
20%
|
61
|
246
|
6147
|
|
30%
|
81
|
323
|
8067
|
|
40%
|
92
|
369
|
9220
|
|
50%
|
96
|
384
|
9604
|
|
60%
|
92
|
369
|
9220
|
|
70%
|
81
|
323
|
8067
|
|
80%
|
61
|
246
|
6147
|
|
90%
|
35
|
138
|
3457
|
Ghi chú: Yêu cầu số lượng mẫu
huyết thanh cần lấy là 61 mẫu (dựa trên Tỷ lệ có đáp ứng miễn dịch ước đoán là
80% và sai số ước lượng là 10%).
c) Trường hợp quy mô
đàn dưới 2.000 con thì tính số lượng gia súc, gia cầm phải lấy mẫu huyết thanh
theo công thức sau:
|

|
n2 = Số mẫu huyết
thanh cần lấy
N = Tổng đàn
n1 = Số mẫu huyết
thanh cần lấy (theo công thức tại điểm a nêu trên)
|
2. Xử lý kết quả xét
nghiệm
a) Trường hợp tỷ lệ đáp
ứng miễn dịch đạt từ 70% trở lên, đàn gia súc, gia cầm được đánh giá là có miễn
dịch đạt tỷ lệ bảo hộ và cơ sở được sử dụng kết quả kiểm tra, xét nghiệm để
đăng ký cơ sở an toàn dịch bệnh.
b) Trường hợp tỷ lệ đáp
ứng miễn dịch đạt dưới 70%, cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y địa
phương hướng dẫn cơ sở tổ chức tiêm phòng lại hoặc áp dụng biện pháp giám sát
bệnh tại mục A của Phụ lục này.
III. Chọn mẫu nhiều
giai đoạn áp dụng đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
Giai đoạn 1: Tính số
lượng xã (đối với vùng an toàn dịch bệnh cấp tỉnh) để thực hiện lấy mẫu giám
sát.
a) Lập danh sách các xã
trong vùng.
b) Trường hợp giám sát
bệnh động vật: Tính số lượng xã phải lấy mẫu dựa trên tỷ lệ hiện mắc dự đoán
(đối với cấp xã) là 5%, sử dụng công thức hoặc Bảng tính số lượng tại mục I của Phụ lục này.
c) Trường hợp giám sát
sau tiêm phòng: Tính số lượng xã phải lấy mẫu để đánh giá tỷ lệ bảo hộ (đối với
cấp xã) có đạt mức 80% hay không (sai số ước lượng là 10%), sử dụng công thức
hoặc Bảng tính số lượng tại mục II của Phụ lục này.
d) Lựa chọn ngẫu nhiên
số lượng xã tính được theo điểm b hoặc điểm c mục này từ danh sách các xã theo điểm
a mục này.
2. Giai đoạn 2: Tính số
cơ sở để thực hiện lấy mẫu giám sát
a) Lập danh sách các cơ
sở chăn nuôi trong xã được chọn từ mục 1 nêu trên hoặc xã đăng ký công nhận an
toàn dịch bệnh (đối với vùng an toàn dịch bệnh cấp xã).
b) Trường hợp giám sát
bệnh động vật: Tính số lượng cơ sở chăn nuôi phải lấy mẫu dựa trên tỷ lệ hiện
mắc dự đoán (đối với cấp cơ sở chăn nuôi) là 5%, sử dụng công thức hoặc Bảng
tính số lượng tại mục I của Phụ lục này.
c) Trường hợp giám sát
sau tiêm phòng: Tính số lượng cơ sở chăn nuôi phải lấy mẫu để đánh giá tỷ lệ
đáp ứng miễn dịch (đối với cấp cơ sở chăn nuôi) có đạt mức 70% trở lên hay
không (sai số ước lượng là 10%), sử dụng công thức hoặc Bảng tính số lượng tại mục II của Phụ lục này.
d) Lựa chọn ngẫu nhiên
các cơ sở chăn nuôi tính được theo điểm b hoặc điểm c mục này từ danh sách các
cơ sở tại điểm a mục này.
đ) Các cơ sở đã được
lấy mẫu và xét nghiệm tại điểm d mục này, nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận
thì được sử dụng kết quả xét nghiệm để đăng ký cấp Giấy chứng nhận.
3. Giai đoạn 3: Tính số
lượng động vật nuôi trong cơ sở cần phải lấy mẫu.
a) Trường hợp giám sát
bệnh động vật: Tính số lượng động vật phải lấy mẫu dựa trên tỷ lệ hiện mắc dự
đoán (đối với cấp động vật nuôi) là 5%, sử dụng công thức hoặc Bảng tính số
lượng tại mục I của Phụ lục này.
b) Trường hợp giám sát
sau tiêm phòng: Tính số lượng động vật phải lấy mẫu để đánh giá tỷ lệ bảo hộ
(đối với cấp động vật nuôi) có đạt mức 70% hay không (sai số ước lượng là 10%),
sử dụng công thức hoặc Bảng tính số lượng tại mục II của
Phụ lục này.
c) Lựa chọn ngẫu nhiên
số lượng động vật trong mỗi cơ sở chăn nuôi tính được theo điểm a hoặc điểm b mục
này.
4. Xử lý kết quả kiểm
tra, xét nghiệm theo hướng dẫn tại mục I và mục II của Phụ
lục này.
Phụ lục VI
SỐ LƯỢNG MẪU GIÁM SÁT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I.
Đối với xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh
1. Số lượng ao/bể cần
chọn để lấy mẫu giám sát chủ động phát hiện tác nhân gây bệnh
Bước 1. Lập danh sách các ao/bể
đang nuôi tại cơ sở tại thời điểm giám sát. Các ao/bể được lập chứa các thông
tin cơ bản như: kích cỡ/diện tích, tình trạng đang nuôi, mã ao, mã trại (cơ sở
có nhiều trại, trong mỗi trại có nhiều ao) tên thủy sản nuôi, lứa tuổi.
Bước 2. Tính số lượng ao/ bể
phải lấy mẫu theo công thức:

Trong đó:
- n: Là số ao/bể cần
lấy mẫu giám sát.
- α: Mức độ tin
cậy = 1 - p. Trong đó, độ tin cậy của thiết kế p = 95%, ta có α = 0,05.
- D: Là số ao/bể có thể
bị bệnh, được tính bằng công thức D = Se x P x N. Trong đó:
+ Se: Độ nhạy của
phương pháp xét nghiệm, giá trị này do phòng thử nghiệm thực hiện xét nghiệm
mẫu cung cấp.
+ P: Tỷ lệ lưu hành
bệnh, tác nhân gây bệnh ở cấp độ ao, áp dụng P = 5% (khuyến khích cơ sở áp dụng
P = 2% theo khuyến cáo của Tổ chức Thú y thế giới). Trường hợp xây dựng cơ sở
an toàn dịch bệnh để xuất khẩu, tỷ lệ lưu hành bệnh được áp dụng theo quy định
của nước nhập khẩu (nếu có).
+ N: Là tổng số ao/bể
hiện đang nuôi tại thời điểm lấy mẫu dự kiến.
Bước 3. Lập danh sách ao/bể cần
lấy mẫu
Dựa trên danh sách
ao/bể được lập tại Bước 1 và số lượng ao phải lấy mẫu được tính tại Bước 2,
tiến hành chọn ao/bể phải lấy mẫu bằng phương pháp lấy mẫu xác suất (lấy mẫu
ngẫu nhiên hoặc lấy mẫu hệ thống).
Lưu ý: Tại mỗi vòng lấy
mẫu, thực hiện lại cả 3 bước nêu trên để lập danh sách ao/bể cần lấy mẫu.
2. Số lượng mẫu lấy xét
nghiệm để phát hiện tác nhân gây bệnh
- Số lượng mẫu thủy
sản, môi trường tại mỗi ao/ bể: Lấy tại 3 - 5 vị trí cách đều và đại diện cho
ao/bể. Số lượng thủy sản cần lấy theo hướng dẫn của Cơ quan cấp giấy[98] nhưng phải đảm bảo đủ
để xét nghiệm và lưu mẫu.
- Số lượng mẫu thức ăn
tươi sống, số lượng động vật trung gian truyền bệnh: Thực hiện theo nguyên tắc:
Mỗi một loại lấy một mẫu đại diện được lấy ở tối thiểu 3 vị trí của cơ sở.
- Trường hợp xây dựng
an toàn dịch bệnh để xuất khẩu, số lượng mẫu xét nghiệm thực hiện theo quy định
của nước nhập khẩu.
- Trường hợp cơ sở
thuộc vùng an toàn dịch bệnh nhưng chưa được lựa chọn lấy mẫu theo kế hoạch
giám sát dịch bệnh của vùng, nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận, Cơ quan cấp
giấy[99] thực hiện lấy mẫu 01 lần tại thời điểm kiểm
tra, đánh giá.
II. Đối với xây dựng
vùng an toàn dịch bệnh
1. Số lượng cơ sở cần
chọn để lấy mẫu giám sát chủ động để phát hiện tác nhân gây bệnh
Bước 1. Thống kê, lập danh sách
các cơ sở đang nuôi tại vùng đăng ký xây dựng an toàn dịch bệnh. Các cơ sở được
lập gồm các thông tin cơ bản như: Tên cơ sở, mã số của cơ sở (nếu có), địa chỉ,
số điện thoại (thông tin để liên hệ khác), đối tượng thủy sản nuôi, số lượng
ao/bể, danh sách ao nuôi của cơ sở.
Bước 2. Tính số lượng cơ sở cần
chọn để giám sát bệnh theo công thức:

Trong đó:
- n: Là số cơ sở cần
lấy mẫu giám sát;
- α: Mức độ tin
cậy = 1 - p. Trong đó, độ tin cậy của thiết kế p = 95%, ta có α = 0,05.
- D: Là số ao/bể có thể
bị bệnh, được tính bằng công thức D = Se x P x N. Trong đó:
+ Se: Độ nhạy của
phương pháp xét nghiệm, giá trị này do phòng thử nghiệm thực hiện xét nghiệm
mẫu cung cấp.
+ P: Tỷ lệ lưu hành
bệnh, tác nhân gây bệnh ở cấp cơ sở, áp dụng P = 5% (khuyến khích cơ sở áp dụng
P = 2% theo khuyến cáo của Tổ chức Thú y thế giới). Trường hợp xây dựng vùng an
toàn dịch bệnh để xuất khẩu, tỷ lệ lưu hành bệnh được áp dụng theo quy định của
nước nhập khẩu (nếu có).
+ N: Là tổng số cơ sở
hiện đang nuôi tại thời điểm lấy mẫu dự kiến.
Bước 3. Lập danh sách cơ sở cần
lấy mẫu
Dựa trên danh sách cơ
sở được lập tại Bước 1 và số lượng cơ sở cần chọn ra để giám sát bệnh được tính
tại Bước 2, tiến hành chọn cơ sở và lập danh sách cơ sở cần giám sát bằng
phương pháp lấy mẫu xác suất (lấy mẫu ngẫu nhiên hoặc lấy mẫu hệ thống).
Các cơ sở đã được lấy
mẫu và xét nghiệm tại mục này, nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì được sử
dụng kết quả xét nghiệm để đăng ký cấp Giấy chứng nhận.
Lưu ý: Tại mỗi vòng lấy
mẫu, thực hiệu lại cả 3 bước nêu trên để lập danh sách cơ sở cần lấy mẫu.
2. Số lượng ao/bể cần
chọn để lấy mẫu giám sát và số lượng mẫu cần lấy để xét nghiệm tại mỗi cơ sở
thực hiện theo hướng dẫn tại Mục I Phụ lục này
Phụ lục VII
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CẤP
TRÊN
CƠ QUAN CẤP GIẤY[100]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.............,
ngày tháng năm......
|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
A. THÔNG TIN CHUNG
1. Ngày kiểm tra, đánh
giá:
................................................................................................................................
2. Tên cơ sở được kiểm
tra, đánh giá:..............................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Đối tượng
nuôi:......................................................................................................
Điện thoại:………………….Fax:
……………………….Email: ....................
Tên và số giấy đăng ký
kinh doanh/giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập: ...
................................................................................................................................
Tên cơ quan cấp:
……………………………Ngày cấp:...................................
Người đại diện của cơ
sở:.................................Chức vụ:
....................................
Mã số cơ sở (nếu có):
............................................................................................
Thành phần Đoàn đánh
giá:
Trưởng đoàn: Ông
(bà):..........................Chức vụ:
..............................................
Thành viên: Ông
(bà):.............................Chức vụ:
..............................................
Ông
(bà):..................................................Chức vụ:
..............................................
Ông
(bà):..................................................Chức vụ:
..............................................
................................................................................................................................
B. NHÓM CHỈ TIÊU KIỂM
TRA, ĐÁNH GIÁ
|
TT
|
Chỉ
tiêu kiểm tra, đánh giá
|
Kết
quả kiểm tra, đánh giá
|
Hướng
dẫn kiểm tra, đánh giá
|
|
Đạt
|
Mức
lỗi
|
|
Nhẹ
|
Nặng
|
Nghiêm trọng
|
|
I
|
Yêu cầu về phòng,
chống dịch bệnh động vật
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Địa điểm chăn nuôi
phải theo quy hoạch của địa phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép
|
[
]
|
|
|
[
]
|
- Đạt: Đã được cơ
quan có thẩm quyền đánh giá đủ điều kiện chăn nuôi hoặc phù hợp quy hoạch của
địa phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép chăn nuôi.
- Nghiêm trọng: Không
phù hợp quy hoạch hoặc không được cơ quan có thẩm quyền cho phép chăn nuôi.
|
|
2
|
Đảm bảo khoảng cách
từ cơ sở đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân
cư; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng
dân cư
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
- Đạt: Được cơ quan
có thẩm quyền đánh giá đủ điều kiện chăn nuôi hoặc đảm bảo khoảng cách theo
quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2019/TT- BNNPTNT.
- Nặng: Có 01 trong
các tiêu chí khoảng cách thấp hơn quy định nhưng không dưới 70% khoảng cách
quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2019/TT- BNNPTNT.
- Nghiêm trọng: Có từ
02 tiêu chí khoảng cách trở lên thấp hơn quy định tại Điều 5 Thông tư số
23/2019/TT- BNNPTNT.
|
|
3
|
Có biện pháp ngăn
ngừa động vật khác xâm nhập vào khu vực chăn nuôi
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
- Đạt: Có tường và
cổng bao kín khu vực chăn nuôi.
- Nhẹ: Có hàng rào,
cổng bao quanh khu vực chăn nuôi.
- Nặng: Không có
tường, rào bao quanh khu vực chăn nuôi, nhưng các dãy chuồng nuôi được xây
tường kín đảm bảo vật nuôi khác không tự do ra, vào được.
- Nghiêm trọng: Không
có tường, rào bao khu vực chăn nuôi; các dãy chuồng nuôi được xây tường nhưng
vật nuôi khác có thể tự do ra vào được
|
|
4
|
Cổng vào khu chăn
nuôi phải được áp dụng các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc cho người
và phương tiện đi qua
|
[
]
|
[
]
|
|
[
]
|
- Đạt: Có hố sát
trùng ở cổng trại có đủ chiều rộng để ít nhất 01 vòng bánh xe ô tô tải lăn
qua; có nhật ký thực hiện.
- Nhẹ: Có hố sát
trùng ở cổng trại nhưng không đủ chiều rộng để ít nhất 01 vòng bánh xe ô tô
tải lăn qua.
- Nghiêm trọng: Không
có hố sát trùng tại cổng trại.
|
|
5
|
Bố trí, thiết kế khu
chăn nuôi có đầy đủ các khu vực xử lý chất thải, khu nuôi cách ly động vật;
nơi vệ sinh, khử trùng tiêu độc dụng cụ chăn nuôi.
|
[
]
|
|
|
[
]
|
- Đạt: Có đầy đủ khu
xử lý chất thải, khu nuôi cách ly động vật, nơi khử trùng tiêu độc dụng cụ
chăn nuôi; có nhật ký thực hiện.
- Nghiêm trọng: Các
trường hợp còn lại.
|
|
6
|
Lối ra vào khu chăn
nuôi phải được áp dụng các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc cho người
và phương tiện đi qua
|
[
]
|
|
|
[
]
|
- Đạt: Có phòng tắm
sát trùng cho người hoặc có hố, chậu sát trùng tại các cửa chuồng nuôi.
- Nghiêm trọng: Không
có phòng tắm sát trùng cho người hoặc hố, chậu sát trùng tại các cửa chuồng
nuôi.
|
|
7
|
Khu vực sản xuất, chế
biến và kho chứa thức ăn chăn nuôi phải cách biệt nơi để hóa chất độc hại,
khu vực xử lý chất thải, đảm bảo đủ điều kiện bảo quản thức ăn
|
[
]
|
|
|
[
]
|
- Đạt: Cách biệt với
nơi để hóa chất độc hại, khu xử lý chất thải.
- Nghiêm trọng: Liền
kề khu xử lý chất thải hoặc để hóa chất độc hại trong khu sản xuất, chế biến,
kho chứa thức ăn chăn nuôi.
|
|
8
|
Nước sử dụng trong
chăn nuôi phải đảm bảo đạt yêu cầu theo QCVN 01-39:2011/BNNPTNT hoặc đã được
xử lý để tiêu diệt các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật
|
[
]
|
|
|
[
]
|
- Đạt: Đã được cơ
quan có thẩm quyền đánh giá đủ điều kiện chăn nuôi hoặc được xét nghiệm đạt
QCVN 01-39:2011/BNNPTNT hoặc đã xử lý qua lọc và hóa chất hoặc sử dụng nước
máy công cộng.
- Nghiêm trọng: Sử
dụng nước giếng hoặc nước mặt nhưng không xử lý qua lọc và hóa chất
|
|
9
|
Nơi bảo quản thuốc
thú y, vắc xin thú y phải đảm bảo đủ điều kiện bảo quản theo yêu cầu của nhà
sản xuất
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
- Đạt: Có tủ, giá để thuốc,
có tủ lạnh bảo quản vắc xin, có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi nhiệt độ, độ ẩm của
kho và nhiệt kế theo dõi nhiệt độ tủ vắc xin.
- Nhẹ: Có tủ, giá để
thuốc, có tủ lạnh bảo quản vắc xin, nhưng không có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi
nhiệt độ, độ ẩm của kho hoặc nhiệt kế theo dõi nhiệt độ tủ vắc xin.
- Nặng: Có tủ, giá để
thuốc, nhưng không có tủ lạnh bảo quản vắc xin.
- Nghiêm trọng: Không
có nơi bảo quản thuốc, vắc xin.
|
|
10
|
Có nội quy trang
trại, quy trình chăn nuôi, lịch tiêm phòng, lịch vệ sinh khử trùng tiêu độc
|
[
]
|
|
[
]
|
|
- Đạt: Có nội quy
trang trại, quy trình chăn nuôi, lịch tiêm phòng, lịch vệ sinh khử trùng tiêu
độc và thực hiện đúng các lịch, quy trình đã ban hành.
- Nặng: Không có nội
quy trang trại hoặc quy trình chăn nuôi hoặc lịch tiêm phòng hoặc lịch vệ
sinh khử trùng tiêu độc hoặc không thực hiện đúng các lịch, quy trình.
|
|
11
|
Có quần áo lao động,
ủng cho khách và người làm việc trong trại
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
|
- Đạt: Có đầy đủ quần
áo lao động, ủng cho khách và người làm việc trong trại.
- Nhẹ: Có nhưng không
đủ quần áo lao động, ủng cho khách và người làm việc trong trại.
- Nặng: Không có quần
áo lao động, ủng cho khách và người làm việc trong trại.
|
|
12
|
Diệt vật chủ trung
gian định kỳ và sau mỗi đợt nuôi
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
- Đạt: Thực hiện diệt
vật chủ trung gian, có sơ đồ đặt bẫy, bả và có ghi chép.
- Nhẹ: Thực hiện diệt
vật chủ trung gian, có ghi chép, nhưng không có sơ đồ đặt bẫy, bả.
- Nặng: Không thực
hiện diệt vật chủ trung gian.
|
|
13
|
Chất thải chăn nuôi
được thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và thú y
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
- Đạt: Đã được cơ
quan có thẩm quyền đánh giá đủ điều kiện chăn nuôi hoặc có báo cáo đánh giá
tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
hoặc chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ được thu gom, xử lý không gây ô nhiễm
môi trường; nước thải chăn nuôi được xử lý trước khi xả ra môi trường đảm bảo
QCVN về nước thải chăn nuôi.
- Nặng: Chất thải
rắn, nước thải được thu gom xử lý nhưng chưa triệt để.
- Nghiêm trọng: Chất
thải rắn hoặc nước thải không được thu gom, xả thẳng ra môi trường
|
|
14
|
Động vật nuôi trong
cơ sở được phòng bệnh bắt buộc đối với bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy
quy định
|
[
]
|
|
|
[
]
|
- Đạt: Động vật trong
cơ sở được phòng bệnh bắt buộc đối với bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy
định.
- Nghiêm trọng: Động
vật trong cơ sở không được phòng bệnh bắt buộc đối với bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm theo quy định.
|
|
15
|
Động vật đưa vào cơ
sở nuôi có nguồn gốc từ cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật hoặc đã được
kiểm tra xác định không mang tác nhân gây bệnh hoặc đã được phòng bệnh bằng
vắc xin đối với bệnh đăng ký an toàn và còn thời gian miễn dịch.
|
[
]
|
|
|
[
]
|
- Đạt: Động vật đưa
vào cơ sở nuôi có nguồn gốc từ cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật hoặc đã
được kiểm tra xác định không mang tác nhân gây bệnh hoặc đã được phòng bệnh
bằng vắc xin đối với bệnh đăng ký an toàn và còn thời gian miễn dịch.
- Nghiêm trọng: các
trường hợp còn lại.
|
|
II
|
Yêu cầu về giám sát
dịch bệnh động vật tại cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Có sổ hoặc hệ thống
lưu giữ theo dõi biến động đàn, dịch bệnh, sổ theo dõi tiêm phòng, sổ theo
dõi sử dụng thuốc thú y, sổ theo dõi khách ra vào trại và được ghi chép đầy
đủ thông tin
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
- Đạt: Có sổ hoặc hệ thống
lưu giữ và được ghi chép, lưu giữ đầy đủ thông tin.
- Nặng: Có sổ hoặc hệ
thống lưu trữ nhưng không được ghi chép, lưu giữ đầy đủ thông tin.
- Nghiêm trọng: Không
có sổ hoặc hệ thống lưu giữ thông tin.
|
|
17
|
Lấy mẫu giám sát sau
tiêm phòng hoặc giám sát bệnh đúng, đủ số lượng và kết quả xét nghiệm đạt yêu
cầu của cơ sở an toàn dịch bệnh. (Tiêu chí này đánh giá sau khi có kết quả
xét nghiệm mẫu lấy khi kiểm tra, đánh giá)
|
[
]
|
|
|
[
]
|
- Đạt: Lấy mẫu đúng, đủ
số lượng và kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu của cơ sở an toàn dịch bệnh.
- Nghiêm trọng: Không
lấy mẫu hoặc lấy mẫu không đúng, đủ số lượng theo quy định hoặc kết quả xét
nghiệm không đạt yêu cầu của cơ sở an toàn dịch.
|
|
III
|
Yêu cầu về hoạt động
thú y tại cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Có người phụ trách
công tác thú y
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
|
- Đạt: Có người phụ
trách công tác thú y
từ trung cấp thú y, chăn nuôi thú y trở lên.
- Nhẹ: Có người phụ
trách công tác thú y không có trình độ từ trung cấp thú y, chăn nuôi thú y
trở lên.
- Nặng: Không có
người phụ trách công tác thú y.
|
|
19
|
Cơ sở nắm bắt được
thông tin về hệ thống thú y ở cơ sở để khai báo kịp thời khi có dịch bệnh xảy
ra
|
[
]
|
|
[
]
|
|
- Đạt: Chủ cơ sở biết
đến hệ thống thú y cấp xã nơi có trang trại chăn nuôi.
- Nặng: Chủ cơ sở
không biết đến hệ thống thú y cấp xã nơi có trang trại chăn nuôi.
|
|
20
|
Kiến thức của người
trực tiếp tham gia sản xuất, chăn nuôi về dấu hiệu bệnh lý, xử lý tình huống
khi cơ sở xuất hiện dịch bệnh đăng ký công nhận an toàn
|
[
]
|
|
[
]
|
|
- Đạt: Người trực
tiếp tham gia sản xuất, chăn nuôi nắm vững kiến thức về dấu hiệu bệnh lý, xử
lý tình huống khi cơ sở xuất hiện dịch bệnh đăng ký công nhận an toàn.
- Nặng: Người trực
tiếp tham gia sản xuất, chăn nuôi không nắm vững kiến thức về dấu hiệu bệnh
lý, xử lý tình huống khi cơ sở xuất hiện dịch bệnh đăng ký công nhận an toàn.
|
|
IV
|
Yêu cầu về tình trạng
dịch bệnh động vật tại cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Không có ca bệnh của
bệnh đăng ký chứng nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng trước thời điểm kiểm
tra, đánh giá
|
[
]
|
|
|
[
]
|
- Đạt: Không có ca bệnh
của bệnh đăng ký chứng nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng trước thời điểm
kiểm tra, đánh giá.
- Nghiêm trọng: Có ca
bệnh của bệnh đăng ký công nhận an toàn trong khoảng 12 tháng trước thời điểm
kiểm tra, đánh giá. Ghi chú: Đối với các cơ sở lần đầu có hoạt động chăn
nuôi trong thời gian dưới 12 tháng, đánh giá tình trạng dịch bệnh trên địa
bàn cấp xã.
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả kiểm tra,
đánh giá
|
|
|
|
|
|
Xếp loại kết quả:
|
Xếp
loại kết quả
|
Đạt
|
Mức
lỗi
|
|
Nhẹ
|
Nặng
|
Nghiêm
trọng
|
|
Đạt
|
≥
17
|
-
|
0
|
0
|
|
Đạt
|
≥
17
|
≤
4
|
≤
2
|
0
|
|
Không
đạt
|
-
|
-
|
-
|
≥
1
|
|
Không
đạt
|
-
|
-
|
>
2
|
-
|
Ghi chú: (-) Không tính
đến
C. LẤY MẪU VÀ CHỈ ĐỊNH
CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH (kèm theo Biên bản lấy mẫu)
1. Thông tin về mẫu lấy
- Loại mẫu:
.............................................................................................................
- Số lượng mẫu:
.....................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
2. Chỉ định chỉ tiêu
phân tích:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
D. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN ĐÁNH
GIÁ
1. Nhận xét của Đoàn
đánh giá
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
2. Đề xuất xếp loại cơ
sở
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Đ. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
|
ĐẠI DIỆN VÙNG
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
..., ngày tháng
năm....
TRƯỞNG ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(*) Đoàn đánh giá ghi
rõ các sai lỗi phát hiện trong quá trình kiểm tra, đánh giá, yêu cầu thời gian
vùng khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục cho Cơ quan cấp giấy[101].
____________________
[100] Cụm từ “Cơ quan Thú y” được thay bằng cụm từ
“Cơ quan cấp giấy” theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà
nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[101] Cụm từ “Cơ quan Thú y”
được thay bằng cụm từ “Cơ quan cấp giấy” theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực
quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025
Phụ lục VIII
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CẤP
TRÊN
CƠ QUAN CẤP GIẤY[102]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.............,
ngày tháng năm......
|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
A. THÔNG TIN CHUNG
1. Ngày kiểm tra: .................................................................................................
2. Vùng kiểm tra:.................................................................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Đại diện liên hệ:……………………………Chức
vụ: ......................................
Điện thoại:……………….Fax:
………………….Email:.................................
Số cơ sở trong vùng:
……………………….. Tổng diện tích:..........................
Mã số vùng:
...........................................................................................................
3. Thành phần Đoàn đánh
giá:
Trưởng đoàn: Ông
(bà):........................................Chức vụ:
................................
Thành viên: Ông
(bà):...........................................Chức vụ:
................................
Ông (bà):………………………………
Chức vụ:.............................................
Ông (bà):
……………………..Chức vụ:............................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
B. NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH
GIÁ
Phần
1. Kiểm tra đánh giá tại vùng đăng ký an toàn dịch bệnh
|
TT
|
Chỉ
tiêu kiểm tra, đánh giá
|
Kết
quả kiểm tra, đánh giá
|
Hướng
dẫn kiểm tra, đánh giá
|
|
Đạt
|
Mức
lỗi
|
|
Nhẹ
|
Nặng
|
Nghiêm trọng
|
|
1
|
Vị trí địa lý
|
[
]
|
|
[
]
|
|
- Đạt: Đáp ứng các
quy định pháp luật về thú y, chăn nuôi.
- Nặng: Không đáp ứng
các quy định pháp luật về thú y, chăn nuôi.
|
|
2
|
Cơ sở hạ tầng
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
|
- Đạt: Có quy định và
triển khai thực hiện quy định đảm bảo ngăn chặn các yếu tố nguy cơ tác nhân
gây bệnh bên ngoài xâm nhiễm vào vùng an toàn dịch bệnh.
- Nhẹ: Có quy định và
triển khai chưa đầy đủ việc thực hiện quy định đảm bảo ngăn chặn các yếu tố
nguy cơ tác nhân gây bệnh bên ngoài xâm nhiễm vào vùng an toàn dịch bệnh.
- Nặng: Không có quy
định đảm bảo ngăn chặn các yếu tố nguy cơ tác nhân gây bệnh bên ngoài xâm
nhiễm vào vùng an toàn dịch bệnh.
|
|
3
|
Lấy mẫu giám sát sau
tiêm phòng hoặc giám sát bệnh đúng, đủ số lượng và kết quả xét nghiệm đạt yêu
cầu của cơ sở an toàn dịch bệnh.
(Tiêu chí này đánh
giá sau khi có kết quả xét nghiệm mẫu lấy khi kiểm tra, đánh giá)
|
[
]
|
|
|
[
]
|
- Đạt: Khi lấy mẫu
lần đầu hoặc định kỳ đúng, đủ số lượng và kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu của
vùng an toàn dịch bệnh.
- Nghiêm trọng: Không
lấy mẫu hoặc lấy mẫu không đúng, đủ số lượng theo quy định hoặc kết quả xét
nghiệm không đạt yêu cầu của vùng an toàn dịch bệnh.
|
|
4
|
Không có ca bệnh của
bệnh đăng ký chứng nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng trước thời điểm nộp hồ
sơ đăng ký
|
[
]
|
|
|
[
]
|
- Đạt: Không có ca
bệnh đăng ký an toàn dịch bệnh được phát hiện trong ít nhất 12 tháng trước
thời điểm kiểm tra, đánh giá.
- Nghiêm trọng: Có ca
bệnh đăng ký an toàn dịch bệnh trong khoảng thời gian 12 tháng trước thời điểm
kiểm tra, đánh giá.
|
|
5
|
Dự phòng các nguồn
lực ứng phó dịch bệnh
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
|
- Đạt: Có bố trí
nguồn kinh phí dự phòng ứng phó dịch bệnh và phân công trách nhiệm các thành
viên tham gia ứng phó dịch bệnh.
- Nhẹ: Có bố trí
nguồn kinh phí dự phòng ứng phó dịch bệnh; nhưng không phân công trách nhiệm
các thành viên tham gia ứng phó dịch bệnh.
- Nặng: Không bố trí
nguồn kinh phí dự phòng ứng phó dịch bệnh.
|
|
6
|
Kiểm soát vận chuyển
động vật, sản phẩm động vật ra, vào vùng an toàn dịch bệnh
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
- Đạt: Kiểm soát chặt
chẽ theo quy định hiện hành đối với động vật, sản phẩm động vật, hoặc thức ăn
cho động vật có nguy cơ mang tác nhân gây bệnh vào vùng đăng ký an toàn dịch
bệnh.
- Nặng: Kiểm soát
chưa chặt chẽ, đầy đủ theo quy định hiện hành đối với động vật, sản phẩm động
vật, hoặc thức ăn cho động vật có nguy cơ mang tác nhân gây bệnh vào vùng
đăng ký an toàn dịch bệnh.
- Nghiêm trọng: Không
kiểm soát theo quy định hiện hành đối với động vật, sản phẩm động vật, hoặc
thức ăn cho động vật có nguy cơ mang tác nhân gây bệnh vào vùng đăng ký an
toàn dịch bệnh.
|
|
7
|
Quản lý thông tin, dữ
liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
- Đạt: Thực hiện đầy
đủ việc lưu giữ thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc; tài liệu
lưu giữ tại vùng an toàn dịch bệnh đảm bảo cung cấp được các bằng chứng rõ
ràng về việc áp dụng thường xuyên và có hiệu quả các biện pháp an toàn sinh
học, giám sát; đảm bảo truy xuất các dữ liệu của vùng, các cơ sở trong vùng.
- Nhẹ: Thực hiện đầy
đủ việc lưu giữ thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc; tài liệu
lưu giữ tại các vùng an toàn dịch bệnh chưa đảm bảo cung cấp được các bằng
chứng rõ ràng về việc áp dụng thường xuyên và có hiệu quả các biện pháp an
toàn sinh học, giám sát; khó khăn trong việc truy xuất các dữ liệu của vùng,
các cơ sở trong vùng.
- Nặng: Không thực
hiện đầy đủ việc lưu giữ thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc.
- Nghiêm trọng: Không
thực hiện việc lưu giữ thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc.
|
|
8
|
Hoạt động thú y trong
vùng
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
- Đạt: Có hệ thống
thú y và hoạt động thú y trong vùng được thực hiện theo quy định tại các Điều
14, 15, 19, 20, 25 và 30 của Luật Thú y và các quy định hiện hành.
- Nặng: Có hệ thống
thú y; tuy nhiên hoạt động thú y trong vùng không đúng theo quy định của Luật
Thú y và các quy định hiện hành.
- Nghiêm trọng: Không
có hệ thống thú y; hoạt động thú y trong vùng không đúng theo quy định của
Luật Thú y và các quy định hiện hành.
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả kiểm tra,
đánh giá
|
|
|
|
|
|
Xếp loại kết quả
|
Xếp
loại kết quả
|
Đạt
|
Mức
lỗi
|
|
Nhẹ
|
Nặng
|
Nghiêm
trọng
|
|
Đạt
|
≥
6
|
-
|
0
|
0
|
|
Đạt
|
≥
7
|
≤
1
|
≤
1
|
0
|
|
Không
đạt
|
-
|
-
|
-
|
≥
1
|
|
Không
đạt
|
-
|
-
|
≥
2
|
0
|
Ghi chú: ( - ) Không
tính đến
Phần
2. Kiểm tra ngẫu nhiên một số cơ sở chăn nuôi trong vùng
- Lựa chọn ngẫu nhiên và
tiến hành kiểm tra ít nhất 03 cơ sở trong vùng; mỗi cơ sở sử dụng 01 bảng đánh
giá theo quy định tại Phụ lục VII của Thông tư này.
- Vùng sẽ không đạt an
toàn dịch bệnh nếu có từ 01 cơ sở được kiểm tra đánh giá trở lên không đạt.
C. KẾT QUẢ LẤY MẪU GIÁM
SÁT (nếu có, kèm theo Phiếu trả lời kết quả xét nghiệm)
1. Thông tin về mẫu
- Ngày lấy mẫu:
................................................................................................................
- Loại
mẫu:........................................................................................................................
- Số lượng mẫu:
................................................................................................................
2. Kết quả lấy mẫu giám
sát:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
D. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN ĐÁNH
GIÁ
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Đ. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN
VÙNG
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
|
……,
ngày tháng năm .....
ĐẠI
DIỆN VÙNG ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu, nếu có)
|
……, ngày tháng
năm .....
TRƯỞNG
ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(*) Đoàn đánh giá ghi
rõ các sai lỗi phát hiện trong quá trình kiểm tra, đánh giá, yêu cầu thời gian
vùng khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục cho Cơ quan cấp giấy[103].
___________________
[102] Cụm từ “Cơ quan Thú y”
được thay bằng cụm từ “Cơ quan cấp giấy” theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực
quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025
[103] Cụm từ “Cơ quan Thú y”
được thay bằng cụm từ “Cơ quan cấp giấy” theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực
quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025
Phụ lục IX [104]
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
VÙNG AN TOÀN BỆNH DẠI ĐỘNG VẬT
Mẫu
số 06.DT
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CẤP
TRÊN
CƠ QUAN CẤP GIẤY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
......, ngày ...tháng
... năm .......
|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
VÙNG AN TOÀN BỆNH DẠI ĐỘNG VẬT
A. THÔNG TIN CHUNG
1. Ngày kiểm tra, đánh
giá: .................................................................
2. Tên vùng kiểm tra,
đánh giá:.................................................................
- Địa chỉ cơ quan đề nghị
kiểm tra, đánh giá:.................................................
- Điện thoại:………………….Fax:
……………….Email: .......................
- Người đại diện của
vùng:........................Chức vụ: ....................................
3. Thành phần Đoàn đánh
giá:
Trưởng đoàn: Ông
(bà):............................Chức vụ: .....................................
Thành viên: Ông
(bà):..............................Chức vụ: .......................................
- Ông
(bà):.............................................Chức
vụ:........................................
- Ông
(bà):................................................Chức vụ:
........................................
B. NHÓM CHỈ TIÊU KIỂM
TRA, ĐÁNH GIÁ
|
TT
|
Chỉ
tiêu kiểm tra, đánh giá
|
Kết
quả kiểm tra, đánh giá
|
Hướng
dẫn kiểm tra, đánh giá
|
|
Đạt
|
Mức
lỗi
|
|
Nhẹ
|
Nặng
|
Nghiêm trọng
|
|
I
|
Yêu cầu về phòng,
chống bệnh Dại động vật
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công tác quản lý chó,
mèo nuôi: UBND cấp xã lập sổ theo dõi chó, mèo nuôi, hàng năm thống kê, rà
soát tổng đàn chó, mèo trên địa bàn; người dân chủ động kê khai chăn nuôi
theo quy định của pháp luật về chăn nuôi.
|
[
]
|
[
]
|
|
[
]
|
- Đạt: Tất cả UBND
cấp xã trong vùng lập sổ theo dõi chó, mèo nuôi theo quy định; cập nhật tổng
đàn chó mèo khi người dân kê khai chăn nuôi.
- Nhẹ: Tất cả UBND
cấp xã trong vùng lập sổ theo dõi chó, mèo nuôi theo quy định; có xã không
cập nhật tổng đàn chó, mèo nuôi khi người dân kê khai chăn nuôi.
- Nghiêm trọng: Có từ
01 UBND cấp xã trong vùng trở lên không lập lập sổ theo dõi chó, mèo nuôi.
|
|
2
|
Công tác xử lý chó
thả rông: UBND cấp xã thành lập đội bắt chó thả rông; Đội bắt giữ chó thả
rông hoạt động hiệu quả, không có đơn thư phản ánh về tình trạng chó thả rông
trên địa bàn
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
- Đạt: Tất cả UBND
cấp xã trong vùng thành lập đội bắt chó thả rông và có nhật ký hoạt động của
đội; không có đơn thư phản ánh về tình trạng chó thả rông trên địa bàn.
- Nhẹ: Tất cả UBND
cấp xã trong vùng thành lập đội bắt chó thả rông và có nhật ký hoạt động của
đội nhưng vẫn còn có đơn thư phản ánh về tình trạng chó thả rông trên địa
bàn.
- Nặng: Tất cả UBND
cấp xã trong vùng thành lập đội bắt chó thả rông nhưng có từ 01 xã trở lên
không ghi nhật ký hoạt động của đội.
- Nghiêm trọng: Có 01
UBND cấp xã trong vùng trở lên không thành lập đội bắt giữ chó thả rông.
|
|
3
|
Kết quả tiêm phòng
vắc xin Dại trên đàn chó, mèo toàn vùng đạt trên 70% tổng đàn chó, mèo
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
- Đạt: Tỷ lệ tiêm
phòng Dại trên đàn chó mèo của toàn vùng đạt từ 70% tổng đàn chó mèo trở lên
và 100% đơn vị cấp thôn trong vùng có tỷ lệ tiêm phòng Dại trên đàn chó mèo
đạt từ 70% tổng đàn chó mèo trở lên.
- Nhẹ: Tỷ lệ tiêm
phòng Dại trên đàn chó mèo của toàn vùng đạt từ 70% tổng đàn chó mèo trở lên
và có không quá 30% đơn vị cấp thôn trong vùng có tỷ lệ tiêm phòng Dại trên
đàn chó mèo đạt dưới 70% tổng đàn chó mèo.
- Nặng: Tỷ lệ tiêm
phòng Dại trên đàn chó mèo của toàn vùng đạt từ 70% tổng đàn chó mèo trở lên
và có nhiều hơn 30% đơn vị cấp thôn trong vùng có tỷ lệ tiêm phòng Dại trên
đàn chó mèo đạt dưới 70% tổng đàn chó mèo.
- Nghiêm trọng: Tỷ lệ
tiêm phòng Dại trên đàn chó mèo của toàn vùng đạt dưới 70% tổng đàn chó mèo.
|
|
4
|
Công tác thông tin,
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng chống bệnh Dại
|
[
]
|
[
]
|
|
|
- Đạt: Tất cả UBND
cấp xã trong vùng đều tổ chức tập huấn, tuyên truyền phòng, chống bệnh Dại
hàng năm đến người dân và cán bộ liên quan.
- Nhẹ: Có UBND cấp xã
trong vùng có tổ chức tập huấn, tuyên truyền phòng, chống bệnh Dại nhưng
không thường xuyên hàng năm đến người dân và cán bộ liên quan.
|
|
5
|
Kết quả phối hợp liên
ngành thú y và y tế trong phòng chống bệnh truyền lây giữa người và động vật
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
|
- Đạt: Có kế hoạch
liên ngành giữa ngành thú y và y tế cùng cấp trong vùng được ký kết hàng năm;
có báo cáo hàng tháng về tình hình bệnh truyền lây trên địa bàn giữa ngành y
tế và ngành thú y; có báo cáo đột xuất giữa ngành y tế và thú y khi có ca
bệnh truyền lây diễn biến bất thường trong vùng.
- Nhẹ: Kế hoạch liên
ngành giữa ngành thú y và y tế cùng cấp trong vùng được ký kết hàng năm;
không có báo cáo tháng hoặc có nhưng không đầy đủ về tình hình bệnh truyền
lây trên địa bàn giữa ngành y tế và ngành thú y.
- Nặng: Không có kế
hoạch liên ngành giữa ngành thú y và y tế cùng cấp trong vùng được ký kết
hàng năm.
|
|
II
|
Yêu cầu về giám sát
dịch bệnh Dại trên chó, mèo
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Có sổ theo dõi dịch
bệnh động vật hàng ngày và được ghi chép đầy đủ
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
|
- Đạt: Tất cả UBND
cấp xã trong vùng có sổ theo dõi dịch bệnh động vật hàng ngày và được ghi
chép đầy đủ
- Nhẹ: Tất cả UBND
cấp xã trong vùng có sổ theo dõi dịch bệnh động vật hàng ngày và có xã ghi
không đầy đủ
- Nặng: Có ít nhất 01
UBND cấp xã không có sổ theo dõi dịch bệnh hàng ngày
|
|
7
|
Kết quả giám sát sau
tiêm phòng vắc xin Dại trên đàn chó, mèo đạt tỷ lệ đáp ứng miễn dịch từ 70%
trở lên
|
[
]
|
|
|
[
]
|
- Đạt: Lấy mẫu đúng,
đủ số lượng và có tỷ lệ đáp ứng miễn dịch từ 70% trở lên.
- Nghiêm trọng: Không
lấy mẫu giám sát đúng, đủ số lượng theo quy định hoặc có tỷ lệ đáp ứng miễn
dịch dưới 70%.
|
|
III
|
Yêu cầu về hoạt động
thú y trong vùng
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Cơ quan đăng ký vùng
an toàn dịch bệnh Dại hàng năm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng,
chống dịch bệnh động vật trên địa bàn
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
- Đạt: Hàng năm, cơ
quan đăng ký vùng an toàn bệnh Dại có ban hành Kế hoạch phòng, chống dịch
bệnh động vật trên địa bàn; Hàng năm, tất cả UBND cấp xã trong vùng đều ban
hành kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn.
- Nặng: Hàng năm, cơ
quan đăng ký vùng an toàn bệnh Dại có ban hành kế hoạch phòng, chống dịch
bệnh động vật trên địa bàn và có từ 01 UBND cấp xã trong vùng trở lên không
ban hành kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn.
- Nghiêm trọng: Hàng
năm, cơ quan đăng ký vùng an toàn bệnh Dại không ban hành kế hoạch phòng,
chống dịch bệnh động vật trên địa bàn.
|
|
9
|
Cơ quan đăng ký vùng
an toàn dịch bệnh Dại ban hành kế hoạch xây dựng và duy trì vùng an toàn bệnh
Dại đảm bảo các nội dung về phòng, chống bệnh Dại và nguồn lực để thực hiện.
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
- Đạt: Cơ quan đăng
ký vùng an toàn bệnh Dại có ban hành kế hoạch xây dựng và duy trì vùng an
toàn bệnh Dại trên địa bàn, đảm bảo các nội dung về phòng, chống bệnh Dại và
nguồn lực để thực hiện; tất cả UBND cấp xã trong vùng đều ban hành kế hoạch
thực hiện xây dựng và duy trì vùng an toàn bệnh Dại trên địa bàn.
- Nặng: Cơ quan đăng
ký vùng an toàn bệnh Dại có ban hành kế hoạch xây dựng và duy trì vùng an
toàn bệnh Dại trên địa bàn, đảm bảo các nội dung về phòng, chống bệnh Dại và
nguồn lực để thực hiện và có từ 01 UBND cấp xã trong vùng trở lên không kế
hoạch thực hiện xây dựng và duy trì vùng an toàn bệnh Dại trên địa bàn.
- Nghiêm trọng: Cơ
quan đăng ký vùng an toàn bệnh Dại không ban hành kế hoạch xây dựng và duy
trì vùng an toàn bệnh Dại trên địa bàn hoặc kế hoạch không đảm bảo các nội
dung về phòng, chống bệnh Dại và nguồn lực để thực hiện.
|
|
10
|
Hệ thống thú y Nhà
nước trên địa bàn theo đúng quy định của Luật Thú y
|
[
]
|
[
]
|
|
[
]
|
- Đạt: Duy trì hệ
thống thú y trong vùng theo đúng quy định của Luật Thú y.
- Lỗi nhẹ: Có hệ
thống thú y trong vùng nhưng không được tổ chức và hoạt động theo đúng quy
định của Luật Thú y.
- Lỗi nghiêm trọng:
Không có hệ thống thú y trong vùng.
|
|
11
|
Hệ thống thú y tư
nhân trên địa bàn hoạt động đúng quy định của pháp luật và có báo cáo kết quả
hoạt động định kỳ hàng tháng và đột xuất khi có ca bệnh Dại, nghi mắc bệnh
Dại cho UBND cấp xã
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
|
- Đạt: Hệ thống phòng
khám thú y, người hành nghề thú y tư nhân trên địa bàn đủ các điều kiện hành
nghề thú y; có báo cáo kết quả hoạt động định kỳ hàng tháng và đột xuất khi
có ca bệnh Dại, nghi mắc bệnh Dại cho UBND cấp xã.
- Nhẹ: Hệ thống phòng
khám thú y, người hành nghề thú y tư nhân trên địa bàn đủ các điều kiện hành
nghề thú y; không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ kết quả hoạt động định kỳ
hàng tháng và đột xuất khi có ca bệnh Dại, nghi mắc bệnh Dại cho UBND cấp xã.
- Nặng: Hệ thống
phòng khám thú y, người hành nghề thú y tư nhân trên địa bàn không đủ các điều
kiện hành nghề thú y.
|
|
IV
|
Yêu cầu về tình hình
dịch bệnh Dại trong vùng
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Không có ca bệnh Dại
trên người hoặc trên động vật được phát hiện trong ít nhất 12 tháng trước
thời điểm kiểm tra, đánh giá
|
[
]
|
|
|
[
]
|
- Đạt: Không có ca
bệnh Dại được phát hiện trong ít nhất 12 tháng trước thời điểm kiểm tra, đánh
giá.
- Nghiêm trọng: Có ca
bệnh Dại được phát hiện trong khoảng thời gian 12 tháng trước thời điểm kiểm
tra, đánh giá
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả kiểm tra,
đánh giá
|
|
|
|
|
|
Xếp loại kết quả
|
Xếp
loại kết quả
|
Đạt
|
Mức
lỗi
|
|
Nhẹ
|
Nặng
|
Nghiêm
trọng
|
|
Đạt
|
≥
8
|
≤
2
|
≤
2
|
0
|
|
Không
đạt
|
-
|
-
|
-
|
≥
1
|
|
Không
đạt
|
-
|
-
|
>
2
|
-
|
Ghi chú: (-) Không tính
đến
C. LẤY MẪU VÀ CHỈ ĐỊNH
CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH (nếu có, kèm theo Biên bản lấy mẫu)
1. Thông tin về mẫu lấy
- Loại mẫu:
....................................................................................................
- Số lượng mẫu:
.............................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
2. Chỉ định chỉ tiêu
phân tích:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
D. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN ĐÁNH
GIÁ
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Đ. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
|
ĐẠI DIỆN VÙNG
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
..., ngày tháng
năm....
TRƯỞNG ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(*) Đoàn đánh giá ghi
rõ các sai lỗi phát hiện trong quá trình kiểm tra, đánh giá, yêu cầu thời gian
vùng khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục cho Cơ quan cấp giấy.
Phụ lục X
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ AN TOÀN
DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CẤP
TRÊN
CƠ QUAN CẤP GIẤY[105]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
............., ngày
tháng năm......
|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
A. THÔNG TIN CHUNG
1. Ngày kiểm tra, đánh
giá:........................................................................
2. Tên cơ sở được kiểm
tra, đánh giá: ..........................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Đối tượng sản xuất
................................................................................................
Điện thoại:…………….Fax:
………………….Email: .....................................
Tên và số giấy đăng ký
kinh doanh/giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập: ...
................................................................................................................................
Tên cơ quan cấp:
……………………………Ngày cấp:...................................
Người đại diện của cơ
sở: …………………… Chức vụ:..................................
Mã số cơ sở (nếu có):
............................................................................................
1. Thành phần Đoàn đánh
giá:
Trưởng đoàn: Ông
(bà):.....................................Chức vụ:
...................................
Thành viên: Ông
(bà):........................................Chức vụ:
...................................
Ông
(bà):.............................................................Chức
vụ:...................................
Ông
(bà):.............................................................Chức
vụ:...................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
B. NHÓM CHỈ TIÊU KIỂM
TRA, ĐÁNH GIÁ
|
TT
|
Chỉ tiêu kiểm tra, đánh giá
|
Kết quả kiểm tra, đánh giá
|
Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá
|
Lỗi cụ thể
|
|
Đạt
|
Mức lỗi
|
|
Nhẹ
|
Nặng
|
Nghiêm trọng
|
|
|
Vị trí của cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tách biệt với cơ sở khác có nuôi thủy
sản cùng loài
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
Đạt: Có biện pháp ngăn cách (có hệ thống tường bao/hàng
rào/các biện pháp tạo sự ngăn cách cố định khác giữa cơ sở với bên ngoài VÀ
có khoảng cách ngăn cách bằng hệ thống giao thông/thủy lợi) với cơ sở nuôi
trồng thủy sản cùng loài mẫn cảm với bệnh.
Nhẹ: Có biện pháp ngăn cách nhưng không bảo đảm khoảng cách
an toàn dịch bệnh (có hệ thống tường bao/hàng rào/các biện pháp tạo sự
ngăn cách cố định khác giữa cơ sở với bên ngoài HOẶC có khoảng cách ngăn cách
bằng hệ thống giao thông/thủy lợi) với cơ sở nuôi thủy sản cùng loài.
Nặng: Không có biện pháp ngăn cách với cơ sở nuôi trồng thủy
sản mẫn cảm khác.
|
|
|
2
|
Tách biệt (có nhà kín, hàng rào, lưới
lọc, lưới phủ trại, hệ thống kênh mương, khu vực không nuôi trồng thủy sản…)
với các nguồn có khả năng làm lây nhiễm bệnh
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
Đạt: Có biện pháp ngăn cách để ngăn chặn tác nhân gây bệnh
xâm nhập vào cơ sở.
Nhẹ: Có biện pháp ngăn cách nhưng không bảo đảm việc kiểm
soát tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ sở. Nặng: Không có biện pháp ngăn chặn
tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ sở.
|
|
|
3
|
Có biện pháp ngăn chặn hiệu quả tác nhân
gây bệnh xâm nhập vào cơ sở (thức ăn tươi sống, động vật hoang dã,
các loài động vật khác, vật chủ trung gian truyền bệnh, con người, phương
tiện…)
|
[ ]
|
[ ]
|
[ ]
|
|
Đạt: Có áp dụng các giải pháp hóa học (khử trùng tiêu độc,
thuốc diệt động vật nguy hại như chuột, ...), sinh học (vắc xin, chế phẩm
sinh học, xét nghiệm tác nhân gây bệnh đối với thức ăn tươi sống…), vật lý (lưới
che, lưới lọc, đặt bẫy ,…) để tiêu diệt/loại bỏ tác nhân gây bệnh từ các
nguồn có thể mang
tác nhân gây bệnh vào cơ sở: diệt khuẩn nước vào cơ sở; khử trùng hệ thống
kênh mương bao quanh; vệ sinh, tiêu độc khử trùng đối với phương tiện, công
cụ, người... trước khi vào cơ sở; xử lý thức ăn tươi sống (nếu dùng).
Nhẹ: Có áp dụng các giải
pháp nhưng không thường xuyên hoặc vẫn có nguy cơ không đảm bảo diệt được tác
nhân gây bệnh như việc duy trì nồng độ hóa chất diệt khuẩn không đảm bảo,…..
Nặng: Phát hiện tại cơ sở
có nguy cơ tác nhân gây bệnh xâm nhập.
|
|
|
|
Bố trí mặt bằng tại
cơ sở đáp ứng yêu cầu về quản lý dịch bệnh
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Khu vực xử lý xác
động vật, chất thải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường và thú y;
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
|
Đạt: Có hoạt động thu gom,
bố trí khu vực xử lý xác động vật (được bố trí bên ngoài khu nuôi trồng thủy
sản của cơ sở), chất thải trong quá trình nuôi trồng thủy sản tại cơ sở.
Nhẹ: Có khu vực xử lý xác
động vật nhưng nằm bên trong khu nuôi/khu sản xuất của cơ sở.
Nặng: Không thu gom, không
bố trí khu vực xử lý xác động vật, chất thải trong quá trình nuôi trồng thủy
sản tại cơ sở.
|
|
|
5
|
Khu vực nuôi trồng
thủy sản ngăn cách với các khu vực khác của cơ sở;
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Đạt: Hoàn toàn tách biệt (có
tường, khoảng cách, hệ thống rào, lối đi, hố sát trùng…) với các khu vực
khác của cơ sở.
Nhẹ: Không bố trí hệ thống
ngăn cách khu vực nuôi với các khu vực khác của cơ sở.
|
|
|
6
|
Khu vực cách ly động
vật nhập trại hoặc khu vực kiểm tra sức khỏe thủy sản nhập trại
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Đạt: Có bố trí khu vực
cách ly hoặc khu vực kiểm tra sức khỏe động vật thủy sản nhập vào cơ sở. Khu
vực này đảm bảo độc lập, tách biệt không làm lây bệnh ra khu vực nuôi trồng
thủy sản.
Nhẹ: Có khu vực cách ly
hoặc khu vực kiểm tra sức khỏe động vật thủy sản nhập vào cơ sở nhưng nằm
trong khu vực nuôi mà không tách biệt.
|
|
|
7
|
Khu vực kho chứa thức
ăn, thuốc, hóa chất.
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Đạt: Có kho chứa thức ăn,
thuốc, hóa chất đảm bảo các điều kiện nhiệt độ việc bảo quản theo khuyến cáo
của nhà sản xuất trên bao bì sản phẩm, kho kín, nền cứng và chống sự xâm nhập
của động vật. Đồng thời:
- Đối với thức ăn:
khu vực để phải khô, thoáng và có kệ kê thức ăn đảm bảo thức ăn không bị ẩm
mốc.
- Đối với hóa chất:
phải được phân loại và bố trí khu vực theo từng loại, đối với các hóa chất
độc hại phải được bố trí khu vực riêng.
- Đối với thuốc thú
y: Được bố trí khu vực riêng.
Nhẹ: Có kho chứa nhưng
không đáp ứng một trong các điều kiện được nêu trong mục Đạt nêu trên.
|
|
|
8
|
Hệ thống biển báo,
cảnh báo, bảng chỉ dẫn tại cơ sở
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Đạt: Có hệ thống biển báo,
cảnh báo, bảng chỉ dẫn tại các khu vực của cơ sở.
Nhẹ: Không có biển báo,
cảnh báo, bảng chỉ dẫn tại các khu vực của cơ sở.
|
|
|
|
Hệ thống cấp thoát
nước phục vụ nuôi trồng thủy sản
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Hệ thống xử lý nước
cấp
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
Đạt: Có hệ thống xử lý
nước phục vụ nuôi trồng thủy sản trước khi đưa vào khu vực nuôi: hệ thống lấy
nước vào cơ sở; hệ thống xử lý thô và loại bỏ các loài thủy sản tự nhiên, hệ
thống diệt khuẩn; hệ thống ao/bể lưu trữ nước phục vụ nuôi trồng thủy sản của
cơ sở.
Nặng: Có hệ thống xử lý
nước cấp nhưng hệ thống không đầy đủ hoặc hệ thống xử lý không đảm bảo dẫn
đến ảnh hưởng khả năng loại bỏ tác nhân gây bệnh, động vật thủy sản tự nhiên.
Nghiêm trọng: Không có hệ thống xử
lý nước cấp.
|
|
|
10
|
Hệ thống xử lý nước
thải
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
|
Đạt: Có hệ thống xử lý
nước thải sau quá trình nuôi trồng thủy sản trước khi thải ra ngoài môi
trường: hệ thống trữ nước thải, hệ thống xử lý nước bằng hóa chất hoặc sinh
học hoặc tương đương đáp ứng yêu cầu loại bỏ tác nhân gây bệnh (nếu có) trước
khi thải ra ngoài cơ sở.
Nhẹ: Có hệ thống xử lý
nước thải nhưng hệ thống hoạt động không bảo đảm, có nguy cơ làm tác nhân gây
bệnh thoát ra ngoài cơ sở.
Nặng: Không có hệ thống xử
lý nước thải.
|
|
|
|
Hệ thống khử trùng, tiêu
độc
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Hệ thống khử trùng,
tiêu độc đối với người, phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị và vật tư cần
thiết khác tại lối ra vào cơ sở
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
|
Đạt: Có hệ thống khử trùng
và hoạt động hiệu quả, liên tục đối với người, phương tiện, dụng cụ, trang
thiết bị và vật tư ra vào cơ sở (Quy trình khử trùng ra vào cơ sở, có cơ
sở hạ tầng phù hợp (có hố khử trùng đủ độ sâu và dài tối thiểu một vòng bánh
xe tải và máy móc thiết bị khử trùng, nồng độ hóa chất sát trùng được pha và
duy trì theo hướng dẫn nhà sản xuất, …).
Nhẹ: Có đầy đủ hệ thống
khử trùng nhưng việc vận hành hoặc cơ sở hạ tầng máy móc không đáp ứng yêu
cầu kỹ thuật về khử trùng dẫn đến nguy cơ việc khử trùng không có tác dụng.
Nặng: Không có hệ thống khử
trùng.
|
|
|
12
|
Hệ thống khử trùng,
tiêu độc đối với người, phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị và vật tư cần
thiết khác tại khu vực nuôi trồng thủy sản của cơ sở
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
|
Đạt: Có hệ thống khử trùng
và hoạt động hiệu quả, liên tục đối với người ra vào khu vực nuôi: Hệ thống này
được vận hành trên cơ sở các quy trình khử trùng (công nhân thực hiện vệ
sinh khử trùng, sử dụng bảo hộ lao động trước khi vào khu vực nuôi; nồng độ
hóa chất sát trùng được pha và duy trì theo hướng dẫn nhà sản xuất, …), cơ
sở hạ tầng (hố khử trùng, khu vực thay đồ ra vào khu vực nuôi, bảng hướng
dẫn thao tác ...) và máy móc thiết bị khử trùng (máy/hệ thống/thiết bị khử
trùng, máy/bình phun thuốc sát trùng).
Nhẹ: Có đầy đủ hệ thống
khử trùng nhưng việc vận hành hoặc cơ sở hạ tầng máy móc không đáp ứng yêu
cầu kỹ thuật về khử trùng dẫn đến nguy cơ việc khử trùng không có tác dụng.
Nặng: Không có hệ thống khử
trùng tại khu vực nuôi trồng thủy sản.
|
|
|
13
|
Thiết bị, dụng cụ,
phương tiện vận chuyển dễ vệ sinh, khử trùng
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Đạt: Có trang thiết bị,
dụng cụ, phương tiện vận chuyển chuyên dụng liên quan trực tiếp đến hoạt động
nuôi trồng thủy sản, thuận tiện cho việc vệ sinh, khử trùng.
Nhẹ: Có trang thiết bị,
dụng cụ, phương tiện vận chuyển chuyên dụng liên quan trực tiếp đến hoạt động
nuôi trồng thủy sản nhưng khó vệ sinh khử trùng.
|
|
|
14
|
Kết quả thực hiện kế
hoạch an toàn sinh học
(Đoàn đánh giá kiểm
tra thực tế tại cơ sở)
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
Đạt: Có kế hoạch và tổ
chức thực hiện đầy đủ các nội dung của kế hoạch. Nặng: Có kế hoạch
nhưng việc tổ chức thực hiện không đầy đủ.
Nghiêm trọng: Không có kế hoạch
hoặc có kế hoạch nhưng không tổ chức thực hiện.
|
|
|
15
|
Kết quả thực hiện kế
hoạch giám sát dịch bệnh
(Đoàn đánh giá kiểm
tra thực tế tại cơ sở)
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
Đạt: Có kế hoạch và tổ
chức thực hiện đầy đủ các nội dung của kế hoạch.
Nặng: Có kế hoạch nhưng
việc tổ chức thực hiện không đầy đủ.
Nghiêm trọng: Không có kế hoạch
hoặc có kế hoạch nhưng không tổ chức thực hiện.
|
|
|
16
|
Kết quả thực hiện kế
hoạch ứng phó dịch bệnh
(Đoàn đánh giá kiểm
tra thực tế tại cơ sở)
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
Đạt: Có kế hoạch và tổ
chức thực hiện đầy đủ các nội dung của kế hoạch.
Nặng: Có kế hoạch nhưng
việc tổ chức thực hiện không đầy đủ.
Nghiêm trọng: Không có kế hoạch
hoặc có kế hoạch nhưng không tổ chức thực hiện.
|
|
|
17
|
Tình hình bệnh động
vật thủy sản đề nghị công nhận an toàn dịch bệnh
(Đánh giá theo từng
bệnh đề nghị đăng ký công nhân an toàn dịch bệnh)
|
[
]
|
|
|
[
]
|
Đạt: Đối với cơ sở mới
hoạt động: địa bàn cấp xã đó không xảy ra bệnh trong vòng 12 tháng, kết quả
xét nghiệm mẫu giám sát 100% âm tính với bệnh; Đối với cơ sở khác: khoảng
thời gian không xảy ra bệnh đáp ứng yêu quy định.
Nghiêm trọng: Xảy ra bệnh trong
thời gian giám sát hoặc địa bàn cấp xã đối với cơ sở mới xảy ra bệnh đăng kí
an toàn dịch bệnh.
|
|
|
|
Hoạt động thú y tại
cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Tập huấn/đào tạo về
bệnh thủy sản và giám sát bệnh đối với bệnh đề nghị công nhận an toàn.
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Đạt: Nhân viên kỹ thuật
của cơ sở được tập huấn và trình bày được: dấu hiệu để nhận biết bệnh, các
biện pháp phòng, chống dịch, xử lý tình huống khi xuất hiện dịch bệnh tại cơ
sở (theo quy trình an ninh sinh học) đối với các bệnh đề nghị công nhận an
toàn dịch bệnh.
Nhẹ: Nhân viên kỹ thuật
của cơ sở không được tập huấn hoặc được tập huấn nhưng không nắm đầy đủ kiến
thức về bệnh đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh.
|
|
|
19
|
Tập huấn về lấy mẫu
giám sát xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh (Đối với trường hợp cơ sở tự thu
mẫu giám sát).
|
[
]
|
|
[
]
|
|
Đạt: Nhân viên kỹ thuật
của cơ sở đã tham gia tập huấn về lấy mẫu giám sát và nắm vững kỹ thuật lấy
mẫu.
Nặng: Nhân viên kỹ thuật
của cơ sở chưa được tập huấn.
|
|
|
20
|
Kiến thức về an toàn
sinh học, ứng phó dịch bệnh tại cơ sở.
|
[
]
|
|
[
]
|
|
Đạt: Nhân viên kỹ thuật
của cơ sở nắm vững quy trình an toàn sinh học, ứng phó dịch bệnh theo phần
công việc được giao.
Nặng: Nhân viên kỹ thuật
của cơ sở không nắm được quy trình an toàn sinh học, ứng phó dịch bệnh.
|
|
Xếp loại kết quả
|
Xếp
loại kết quả
|
|
Mức
lỗi
|
|
Đạt
|
Nhẹ
|
Nặng
|
Nghiêm
trọng
|
|
Đạt
|
≥
17
|
<
3
|
0
|
0
|
|
Đạt
|
<
17
|
≤
2
|
≤
1
|
0
|
|
Không
đạt
|
-
|
-
|
-
|
≥
1
|
|
Không
đạt
|
-
|
-
|
>2
|
-
|
Các trường hợp khác
(không đủ tiêu chí đánh giá đạt), Đoàn đánh giá yêu cầu cơ sở khắc phục.
Ghi chú: ( - ) Không
tính đến
C. LẤY MẪU VÀ CHỈ ĐỊNH
CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH (kèm theo Biên bản lấy mẫu)
1. Thông tin về mẫu lấy
- Loại mẫu:
..............................................................................................................
- Số lượng mẫu:
.......................................................................................................
2. Chỉ định chỉ tiêu
phân tích:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
D. ĐÁNH GIÁ BẢN MÔ TẢ
ĐỐI CHIẾU VỚI HỒ SƠ LƯU GIỮ TẠI CƠ SỞ
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đ. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM
TRA, ĐÁNH GIÁ
1. Nhận xét của đoàn
kiểm tra, đánh giá:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Đề xuất xếp loại cơ
sở:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
E. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu-nếu có)
|
……,
ngày tháng năm .....
TRƯỞNG
ĐOÀN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(*) Đoàn kiểm tra ghi
rõ các sai lỗi phát hiện trong quá trình kiểm tra, đánh giá, yêu cầu thời gian
cơ sở khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục cho Cơ quan cấp giấy[106].
____________________
[105] Cụm từ “Cơ quan Thú y”
được thay bằng cụm từ “Cơ quan cấp giấy” theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực
quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025
[106] Cụm từ “Cơ quan Thú y”
được thay bằng cụm từ “Cơ quan cấp giấy” theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực
quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025
Phụ lục XI
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
(CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CẤP GIẤY[107])
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
............., ngày
tháng năm......
|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Ngày kiểm tra: ............................................................................................................
2. Vùng kiểm tra: .......................................................................................................
- Địa chỉ:
...........................................................................................................................
- Đại diện liên
hệ:.........................................................................................................
- Điện thoại:
........................... Fax:
...........................Email:......................................
Tên cơ quan cấp:
…………………………………………..Ngày cấp: ....................
Số cơ sở trong vùng
…....................................... Tổng diện
tích................................
Sơ đồ bố trí mặt bằng
các cơ sở trong vùng
1. Thành phần Đoàn kiểm
tra:
Trưởng đoàn: Ông
(bà):…………………………Chức vụ: ......................................
Thành viên: Ông
(bà):…………………………….Chức vụ: ....................................
Ông (bà):………………………………
Chức vụ:.....................................................
Ông
(bà):……………………………..Chức
vụ:........................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
2. Đối tượng nuôi: ……......................
Hình thức nuôi: ................
II. NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH
GIÁ
Phần 1. Kiểm tra đánh
giá tại vùng đăng ký an toàn dịch bệnh thủy sản
|
TT
|
Chỉ
tiêu kiểm tra, đánh giá
|
Kết
quả kiểm tra
đánh giá
|
Hướng
dẫn kiểm tra, đánh giá
|
Lỗi cụ thể
|
|
Đạt
|
Mức
lỗi
|
|
Nhẹ
|
Nặng
|
Nghiêm trọng
|
|
|
Đánh giá hoạt động
chung tại vùng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Vùng do Cơ quan cấp
giấy[108] xác định và được Ủy
ban nhân dân nơi đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật quyết định
và chỉ đạo tổ chức xây dựng
|
[
]
|
|
[
]
|
|
Đạt: Xây dựng và ban hành
kế hoạch xây dựng vùng an toàn dịch bệnh.
Nặng: Không xây dựng và ban
hành kế hoạch xây dựng vùng an toàn dịch bệnh.
|
|
|
2
|
Hoạt động phòng bệnh,
chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
trong vùng phải bảo đảm có đủ nguồn lực để kiểm soát được dịch bệnh theo quy
định của pháp luật về thú y
|
[
]
|
|
[
]
|
|
Đạt: Vùng bố trí đủ nguồn
lực (nhân lực, vật lực và kinh phí tổ chức thực hiện) để tổ chức phòng
bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
Nặng: Không bố trí đủ nguồn
lực (nhân lực, vật lực và kinh phí tổ chức thực hiện) để tổ chức phòng
bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
|
|
|
3
|
Kiểm soát đối với
động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động
vật trước khi vào vùng an toàn dịch bệnh động vật nhằm giảm thiểu nguy cơ tác
nhân gây bệnh xâm nhiễm, lây lan trong vùng
|
[
]
|
|
[
]
|
|
Đạt: Có biện pháp kiểm
soát (thực hiện kiểm dịch động vật thủy sản tại đầu mối giao thông, …) đối
với động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản, phương tiện vận chuyển
động vật, sản phẩm động vật thủy sản trước khi vào vùng an toàn dịch bệnh
động vật theo quy định của pháp luật nhằm giảm thiểu nguy cơ tác nhân gây
bệnh xâm nhiễm, lây lan trong vùng.
Nặng: Không có hoặc không
triển khai pháp kiểm soát (kiểm dịch động vật thủy sản tại đầu mối giao
thông,…) đối với động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản, phương
tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản trước khi vào vùng an
toàn dịch bệnh động vật theo quy định của pháp luật nhằm giảm thiểu nguy cơ
tác nhân gây bệnh xâm nhiễm, lây lan trong vùng.
|
|
|
4
|
Các chợ kinh doanh,
cơ sở thu gom động vật mẫn cảm với bệnh đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh
trong vùng phải được Cơ quan cấp giấy[109]giám sát và tuân thủ quy định của pháp
luật về thú y
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Đạt: Có biện pháp (giám
sát dịch bệnh định kỳ hoặc đột xuất khi nghi ngờ xảy ra bệnh đối với bệnh đề
nghị công nhận an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y, khử trùng tiêu độc…) tại
các chợ kinh doanh, cơ sở thu gom động vật mẫn cảm với bệnh đăng ký công nhận
an toàn dịch bệnh trong vùng phải được Cơ quan cấp giấy[110] giám sát và tuân thủ
quy định của pháp luật về thú y.
Nhẹ: Không có biện pháp (giám
sát dịch bệnh định kỳ hoặc đột xuất khi nghi ngờ xảy ra bệnh đối với bệnh đề
nghị công nhận an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y, khử trùng tiêu độc…) tại
các chợ kinh doanh, cơ sở thu gom động vật mẫn cảm với bệnh đăng ký công nhận
an toàn dịch bệnh trong vùng phải được Cơ quan cấp giấy[111] giám sát và tuân thủ
quy định của pháp luật về thú y.
|
|
|
5
|
Kết quả thực hiện kế
hoạch an toàn sinh học (Đoàn đánh giá kiểm tra thực tế tại vùng)
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
Đạt: Có kế hoạch và tổ
chức thực hiện đầy đủ các nội dung của kế hoạch.
Nặng: Có kế hoạch nhưng
việc tổ chức thực hiện không đầy đủ.
Nghiêm trọng: Không có kế hoạch
hoặc có kế hoạch nhưng không tổ chức thực hiện.
|
|
|
6
|
Kết quả thực (Đoàn
đánh giá kiểm tra thực tế tại vùng)
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
Đạt: Có kế hoạch và tổ
chức thực hiện đầy đủ các nội dung của kế hoạch.
Nặng: Có kế hoạch nhưng
việc tổ chức thực hiện không đầy đủ.
Nghiêm trọng: Không có kế hoạch
hoặc có kế hoạch nhưng không tổ chức thực hiện.
|
|
|
7
|
Kết quả thực (Đoàn
đánh giá kiểm tra thực tế tại vùng)
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
Đạt: Có kế hoạch và tổ
chức thực hiện đầy đủ các nội dung của kế hoạch.
Nặng: Có kế hoạch nhưng
việc tổ chức thực hiện không đầy đủ.
Nghiêm trọng: Không có kế hoạch
hoặc có kế hoạch nhưng không tổ chức thực hiện.
|
|
|
8
|
Dịch bệnh động vật
thủy sản đăng ký công nhận an toàn tại vùng
|
[
]
|
|
|
[
]
|
Đạt: Không xảy ra bệnh
động vật thủy sản đăng ký công nhận an toàn tại vùng
Nghiêm trọng: Xảy ra bệnh động vật
thủy sản đăng ký công nhận an toàn tại vùng
|
|
|
9
|
Hoạt động thú y tại
vùng trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
Đạt: Có hệ thống thú y và
hoạt động phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản trong vùng được thực hiện
theo quy định của Luật Thú y và các quy định hiện hành.
Nặng: Có hệ thống thú y
nhưng hoạt động phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản trong vùng thực hiện
không đúng theo quy định của Luật Thú y và các quy định hiện hành. Nghiêm
trọng: Không có hệ thống thú y, hoạt động thú y về phòng chống dịch bệnh
động vật thủy sản trong vùng thực hiện không đúng theo quy định của Luật Thú
y và các quy định hiện hành.
|
|
|
10
|
Hoạt động thú y tại
vùng trong công tác kiểm dịch
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
Đạt: Có hệ thống thú y và
hoạt động kiểm dịch động vật thủy sản trong vùng được thực hiện theo quy định
của Luật Thú y và các quy định hiện hành.
Nặng: Có hệ thống thú y
nhưng hoạt động kiểm dịch động vật thủy sản trong vùng thực hiện không đúng
theo quy định của Luật Thú y và các quy định hiện hành.
Nghiêm trọng: Không có hệ thống thú
y, hoạt động thú y về kiểm dịch động vật thủy sản trong vùng thực hiện không
đúng theo quy định của Luật Thú y và các quy định hiện hành.
|
|
|
11
|
Hoạt động thú y tại
vùng trong công tác quản lý thuốc thú y
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
Đạt: Có hệ thống thú y và
hoạt động quản lý thuốc động vật thủy sản trong vùng được thực hiện theo quy
định của Luật Thú y và các quy định hiện hành.
Nặng: Có hệ thống thú y
nhưng hoạt động quản lý thuốc động vật thủy sản trong vùng thực hiện không
đúng theo quy định của Luật Thú y và các quy định hiện hành.
Nghiêm trọng: Không có hệ thống thú
y, hoạt động thú y về quản lý thuốc động vật thủy sản trong vùng thực hiện không
đúng theo quy định của Luật Thú y và các quy định hiện hành.
|
|
|
12
|
Hoạt động quan trắc
và cảnh báo môi trường trong vùng
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
Đạt: Tổ chức thực hiện
việc quan trắc và cảnh báo môi trường trong vùng theo quy định của Luật Thú
y, Luật Thủy sản và các quy định hiện hành.
Nặng: Có tổ chức thực hiện
việc việc quan trắc và cảnh báo môi trường nhưng hoạt động không đúng theo
quy định của Luật Thú y, Luật Thủy sản và các quy định hiện hành.
Nghiêm trọng: Không tổ chức thực
hiện việc quan trắc và cảnh báo môi trường theo quy định của Luật Thú y, Luật
Thủy sản và các quy định hiện hành.
|
|
|
|
Lưu giữ hồ sơ, truy
xuất nguồn gốc
|
[
]
|
|
[
]
|
[
]
|
Đạt: Hồ sơ được lựu giữ,
có khả năng truy xuất nguồn gốc thông tin về dịch bệnh, kiểm dịch, quản lý
thuốc trong vùng theo quy định của Luật Thú y và các quy định hiện hành.
Nặng: Có tổ chức thực hiện
việc lựu giữ hồ sơ về dịch bệnh, kiểm dịch, quản lý thuốc trong vùng theo quy
định của Luật Thú y và các quy định hiện hành theo quy định của Luật Thú y,
Luật Thủy sản và các quy định hiện hành nhưng không có khả năng truy xuất
nguồn gốc thông tin
Nghiêm trọng: Không tổ chức thực
hiện việc lưu giữ hồ sơ về dịch bệnh, kiểm dịch, quản lý thuốc trong vùng
theo quy định của Luật Thú y, Luật Thủy sản và các quy định hiện hành.
|
|
|
13
|
Ghi nhật ký nuôi theo
mẫu thống nhất trong vùng; Lưu giữ các chứng từ liên quan (tại cơ sở)
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
|
Đạt: Các cơ sở trong vùng
thực hiện ghi chép nhật kí nuôi tại cơ sở theo một mẫu thống nhất và được lưu
giữ tại cơ sở.
Nhẹ: Các cơ sở trong vùng
thực hiện ghi chép nhật kí nuôi tại cơ sở theo mẫu riêng nhưng vẫn đủ các
thông tin theo mẫu chung của vùng.
Nặng: Các cơ sở trong vùng
không thực hiện ghi chép nhật kí.
|
|
|
14
|
Ghi chép, tổng hợp
các lần thu mẫu xét nghiệm bệnh định kỳ, đột xuất, kết quả xét nghiệm của
vùng
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
|
Đạt: Vùng có ghi chép,
tổng hợp, lưu giữ thông tin các lần thu mẫu xét nghiệm bệnh định kỳ, đột
xuất, kết quả xét nghiệm của vùng
Nhẹ: Vùng có ghi chép,
tổng hợp lưu giữ thông tin các lần thu mẫu xét nghiệm bệnh định kỳ, đột xuất,
kết quả xét nghiệm của vùng nhưng không đầy đủ.
Nặng: Vùng không ghi chép,
tổng hợp lưu giữ thông tin các lần thu mẫu xét nghiệm bệnh định kỳ, đột xuất,
kết quả xét nghiệm của vùng nhưng không đầy đủ.
|
|
|
15
|
Biện pháp đã xử lý
khi xảy ra dịch bệnh, kết quả xử lý, xác nhận của cơ quan thẩm quyền trong
vùng
|
[
]
|
[
]
|
[
]
|
|
Đạt: Vùng tổ chức thực
hiện theo quy định của Luật thú y và các văn bản quy phạm pháp luật về điều
tra, xác minh, xử lý dịch bệnh và báo cáo dịch bệnh của vùng
Nhẹ: Vùng có tổ chức thực
hiện theo quy định của Luật thú y và các văn bản quy phạm pháp luật về điều
tra, xác minh, xử lý dịch bệnh và báo cáo dịch bệnh của vùng nhưng không đầy
đủ.
Nặng: Vùng không tổ chức
thực hiện theo quy định của Luật thú y và các văn bản quy phạm pháp luật về điều
tra, xác minh, xử lý dịch bệnh và báo cáo dịch bệnh của vùng
|
|
|
16
|
Đánh giá hoạt động cụ
thể tại các cơ sở được lựa chọn (theo biểu mẫu đánh giá an toàn dịch bệnh
đối với cơ sở)
|
[
]
|
|
|
[
]
|
Đạt: Tất cả các cơ sở được
lựa chọn ngẫu nhiên để đánh giá đều đáp ứng yêu cầu đối với cơ sở an toàn
dịch bệnh
Nghiêm trọng: Có cơ sở được lựa
chọn ngẫu nhiên để đánh giá không đáp ứng yêu cầu đối với cơ sở an toàn dịch
bệnh
|
|
Phần 2. Kiểm tra ngẫu
nhiên một số cơ sở nuôi trồng thủy sản trong vùng
- Lựa chọn ngẫu nhiên
và tiến hành kiểm tra một số cơ sở trong vùng; mỗi cơ sở sử dụng 01 bảng đánh
giá theo quy định tại Phụ lục X của Thông tư này.
- Vùng sẽ không đạt an
toàn dịch bệnh nếu có cơ sở được kiểm tra đánh giá trở lên không đạt yêu cầu.
III. ĐÁNH GIÁ XỬ LÝ
DỊCH BỆNH XẢY RA TRONG VÙNG
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
IV. LẤY MẪU (nếu có) VÀ
CHỈ ĐỊNH CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH (kèm theo Biên bản lấy mẫu)
1. Thông tin về mẫu lấy
(loại mẫu; số lượng mẫu; tình trạng bao gói, bảo quản mẫu...):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Chỉ định chỉ tiêu
phân tích:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
V. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM
TRA
1. Nhận xét của đoàn
kiểm tra:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Đề xuất xếp loại
vùng:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
VI. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN
VÙNG
.............................................................................................................................
............................................................................................................................
|
……, ngày tháng
năm .....
ĐẠI
DIỆN VÙNG ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu-nếu có)
|
……, ngày tháng
năm .....
TRƯỞNG
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
*Hướng dẫn xếp loại theo
nhóm chỉ tiêu đánh giá
|
Kết
quả đánh giá
|
|
Mức
lỗi
|
|
Đạt
|
Nhẹ
|
Nặng
|
Nghiêm
trọng
|
|
Đạt
|
>
9
|
≤
5
|
≤
2
|
0
|
|
Không
đạt
|
-
|
-
|
-
|
≥1
|
|
Không
đạt
|
-
|
-
|
>2
|
0
|
Hoặc đạt yêu cầu khi:
mức lỗi Nhẹ: ≤30%, Nặng < 10% tổng số chỉ tiêu đánh giá thực tế và không có
lỗi nghiêm trọng.
____________________
[107] Cụm từ “Cơ quan Thú y” được thay bằng cụm từ
“Cơ quan cấp giấy” theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà
nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[108] Cụm từ “Cơ quan Thú y” được thay bằng cụm từ
“Cơ quan cấp giấy” theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà
nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[109] Cụm từ “Cơ quan Thú y”
được thay bằng cụm từ “Cơ quan cấp giấy” theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực
quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025
[110] Cụm từ “Cơ quan Thú y”
được thay bằng cụm từ “Cơ quan cấp giấy” theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực
quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025
[111] Cụm từ “Cơ quan Thú y”
được thay bằng cụm từ “Cơ quan cấp giấy” theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực
quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025
Phụ lục XII
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
1. Mẫu giấy chứng nhận
do Cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
cấp Giấy chứng nhận cấp[112]
Mẫu
số 07.DT
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
MINISTRY
OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT
TÊN
CƠ QUAN CẤP GIẤY
TÊN
TIẾNG ANH CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY
GIẤY
CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
CERTIFICATE
OF DISEASE FREE STATUS FOR ESTABLISHMENT/ZONE
CHỨNG
NHẬN
THIS
IS TO CERTIFY THAT
Cơ sở/vùng:
...................................................................................................
The
establishment/zone:................................................................................
Địa chỉ:
..........................................................................................................
Address:.........................................................................................................
Được chứng nhận an toàn
dịch bệnh đối với bệnh: ......................................
In recognition of the
free status in regard to the following disease(s): ........
.......................................................................................................................
|
Số (No.): /QĐ-…….
|
…, ngày…tháng…năm...
|
|
Giấy chứng nhận này
có giá trị đến…
This certificate is valid to…
|
CỤC TRƯỞNG
Director
General
|
___________________
[112] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại điểm e khoản 14 Điều 26 của Thông tư số 09/2025/TT- BNNMT
ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền,
phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi
và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Mẫu giấy chứng nhận
do Cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường được giao cấp Giấy
chứng nhận cấp[113]
Mẫu
số 08.DT
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ....
TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY
GIẤY
CHỨNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
CHỨNG
NHẬN
Cơ sở/vùng:
...................................................................................................
Địa chỉ:
..........................................................................................................
Được chứng nhận an toàn
dịch bệnh đối với bệnh: ......................................
.......................................................................................................................
|
Số, ký hiệu:…
|
…, ngày…tháng…năm...
|
|
Giấy chứng nhận này có giá trị đến…
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP GIẤY
|
___________________
[113] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại điểm g khoản 14 Điều 26 của Thông tư số 09/2025/TT- BNNMT
ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền,
phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi
và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.