|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 35/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y
Thông tư
số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 7 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1.
Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14
tháng 02 năm 2019;
2.
Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền
chất; kê đơn, đơn thuốc thú y; sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2020;
3.
Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý
thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022;
4.
Thông tư số 09/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 15 tháng 7 năm 2024.
5.
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản
lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
6.
Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về quản lý thuốc
thú y, có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 3 năm 2026.
Căn
cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn
cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ quy định về nhãn
hàng hóa;
Căn
cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật chất lượng, sản phẩm hàng hóa;
Căn
cứ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật quảng cáo;
Căn
cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn;
Căn
cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật thú y;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y;
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về quản
lý thuốc thú y.[1]
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định về đăng ký lưu hành, khảo nghiệm, sản xuất, buôn bán, xuất khẩu,
nhập khẩu, kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng, thu hồi, tiêu hủy, quảng cáo thuốc
thú y.
2. Đối
tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài
có hoạt động liên quan đến đăng ký lưu hành, khảo nghiệm, sản xuất, buôn bán,
xuất khẩu, nhập khẩu, kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng, thu hồi, tiêu hủy, quảng
cáo thuốc thú y tại Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong
quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản
xuất thuốc thú y bao gồm các hình thức sản xuất, gia công, san chia đóng gói
thuốc thú y.
2. Thuốc
mới là thuốc có công thức bào chế chứa hoạt chất mới, thuốc có sự kết hợp mới của
các hoạt chất, thuốc có dạng bào chế mới, thuốc có chỉ định mới hoặc thuốc có
đường dùng mới.
3. Hoạt
chất mới là hoạt chất lần đầu đăng ký lưu hành tại Việt Nam.
4. Thuốc
gốc (thuốc phát minh) là thuốc được cấp bằng phát minh sáng chế, có quy trình sản
xuất ổn định, đã được cấp giấy phép lưu hành.
5. Thuốc
generic là loại thuốc được sản xuất giống như thuốc gốc về công thức, dạng bào
chế, công dụng, chỉ định điều trị, liều lượng sử dụng, thời gian ngừng sử dụng
thuốc sau khi bằng phát minh hoặc giấy phép độc quyền hết hạn.
6. Tên
biệt dược là tên thương mại do cơ sở sản xuất thuốc đặt ra, khác với tên gốc hoặc
tên chung quốc tế.
7.
Nhãn thuốc là bản in, bản vẽ của chữ, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu được in, dập
trực tiếp trên bao bì thương phẩm của thuốc hoặc được dán, đính, gắn chắc chắn
trên bao bì thương phẩm của thuốc.
8. Ghi
nhãn thuốc là việc thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết và chủ yếu về thuốc lên
nhãn thuốc giúp người dùng nhận biết, lựa chọn và sử dụng đúng thuốc và làm
căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, kiểm soát, quản lý.
9.
Nhãn gốc của thuốc là nhãn thể hiện lần đầu được in hoặc dán, đính, gắn chắc chắn
trên bao bì thương phẩm của thuốc sau khi hoàn thành thao tác đóng gói trong
dây chuyền sản xuất.
10.
Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc dịch từ nhãn gốc bằng tiếng nước
ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy
định của pháp luật mà nhãn gốc của thuốc còn thiếu.
11.
Bao bì thương phẩm của thuốc là bao bì chứa đựng thuốc, lưu thông cùng với thuốc,
gồm hai loại:
a) Bao
bì trực tiếp là bao bì chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thuốc;
b) Bao
bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị thuốc có bao bì trực
tiếp.
12.
Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về thuốc là tên và địa chỉ
của tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, uỷ thác xuất nhập khẩu
thuốc.
13.
Quy cách đóng gói của thuốc là lượng thuốc được thể hiện bằng khối lượng tịnh,
thể tích thực hay số lượng theo số đếm trong một đơn vị đóng gói.
14. Số
lô sản xuất là ký hiệu bằng số hoặc bằng chữ, hoặc kết hợp cả số và chữ nhằm
nhận biết lô thuốc và cho phép truy xét toàn bộ lai lịch của một lô thuốc bao
gồm tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng và phân phối
lô thuốc đó.
15.
Ngày sản xuất là mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, đóng chai, đóng
gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô thuốc.
16. Hạn
sử dụng (hay hạn dùng) của thuốc là mốc thời gian được ấn định cho một lô thuốc
mà sau thời hạn này thuốc không được phép sử dụng.
17. Xuất
xứ của thuốc là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ thuốc hoặc nơi
thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với thuốc trong trường hợp có
nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất thuốc đó.
18. Hướng
dẫn sử dụng là thông tin liên quan đến cách sử dụng, các điều kiện cần thiết để
sử dụng, bảo quản hàng hoá; cảnh báo nguy hại; cách xử lý khi xảy ra sự cố nguy
hại để hướng dẫn cho người dùng sử dụng thuốc hiệu quả an toàn, hợp lý.
Tờ hướng
dẫn sử dụng là tài liệu đi kèm theo bao bì thương phẩm của thuốc trong đó ghi
hướng dẫn sử dụng và những nội dung khác theo quy định.
19. Kiểm
tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y là việc cơ quan nhà nước xem xét, đánh
giá chất lượng thuốc thú y, sản xuất, nhập khẩu, lưu hành đã được áp dụng các
biện pháp quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
20.
Thuốc đạt chất lượng là thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký theo tiêu
chuẩn Dược điển, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y, Tiêu chuẩn quốc
gia về thuốc thú y hoặc tiêu chuẩn cơ sở của nhà sản xuất và đã được cơ quan quản
lý có thẩm quyền phê duyệt.
21.
Thuốc không đạt chất lượng là thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký
với cơ quan quản lý có thẩm quyền.
22. Lô
sản xuất là một lượng thuốc thú y nhất định, đồng nhất về chất lượng được sản
xuất trong một quy trình đơn lẻ hoặc một loạt các quy trình và được ghi trên
nhãn bao gói bằng cùng một ký hiệu của lô.
23. Lô
hàng nhập khẩu là một lượng nguyên liệu thuốc thú y, thuốc thú y nhất định của
một hoặc nhiều lô sản xuất của một loại sản phẩm do cùng một cơ sở sản xuất,
cùng một tổ chức nhập khẩu, được nhập khẩu cùng một chuyến hàng và có cùng một
bộ hồ sơ nhập khẩu.
Chương II
ĐĂNG
KÝ LƯU HÀNH, KHẢO NGHIỆM, SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
Mục 1. ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
Điều 3. Hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y
1. Đối
với thuốc thú y mới dạng dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học, hồ sơ đăng ký
gồm:
a) Đơn
đăng ký lưu hành theo mẫu quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tóm
tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu
nhãn sản phẩm, tờ hướng dẫn sử dụng;
d)[2] Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối với
thuốc nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với
hoá chất, chế phẩm sinh học nhập khẩu (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT xét nghiệm);
Giấy
chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu
cấp xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó hoặc giấy
chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác
nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm
chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;
đ) Quy
trình sản xuất;
e)
Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm;
g) Báo
cáo về các số liệu chứng minh độ an toàn bao gồm cả tài liệu nghiên cứu về độc
tính (độc tính cấp, độc tính bán trường diễn, trường diễn, độc tính tế bào, khả
năng gây ung thư);
h) Báo
cáo về các số liệu chứng minh hiệu lực của sản phẩm bao gồm cả các tài liệu
nghiên cứu về dược lý thực nghiệm; về dược lực học, dược động học và sinh khả dụng
của sản phẩm;
i) Những
nghiên cứu về tồn dư trong tất cả các loài động vật được chỉ định dùng thuốc để
xác định thời gian ngừng sử dụng thuốc;
k) Tài
liệu nghiên cứu về độ ổn định và hạn sử dụng của thuốc;
l) Tài
liệu nghiên cứu về liều dùng và liệu trình điều trị đối với từng loài động vật
được chỉ định;
m) Phiếu
phân tích chất lượng sản phẩm của nhà sản xuất và phiếu phân tích chất lượng sản
phẩm của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp;
n) Kết
quả khảo nghiệm;
o) Bản
cam kết không vi phạm các qui định của luật sở hữu trí tuệ theo mẫu quy định tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
p) Các
thông tin kỹ thuật khác (nếu có).
2. Đối
với thuốc dạng dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học được miễn khảo nghiệm tại
Điều 11 của Thông tư này, hồ sơ đăng ký gồm:
a) Các
nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, k, m, o, p khoản 1 Điều này;
b) Những
thông tin về thuốc gốc, thuốc Generic (tên sản phẩm, tên nhà sản xuất, công thức,
dạng bào chế, công dụng, chỉ định điều trị, chống chỉ định, liều lượng sử dụng,
thời gian ngừng sử dụng thuốc, những lưu ý đối với động vật được chỉ định, với
người sử dụng và các đặc tính kỹ thuật khác của sản phẩm).
3. Đối
với vắc xin, kháng thể, hồ sơ đăng ký gồm:
a) Đơn
đăng ký lưu hành theo mẫu quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tóm
tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu
nhãn sản phẩm, tờ hướng dẫn sử dụng;
d)[3] Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối với
thuốc nhập khẩu;
Giấy
chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu
cấp xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó hoặc giấy
chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác
nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm
chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;
đ) Quy
trình sản xuất;
e)
Tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm vắc xin, kháng thể;
g) Báo
cáo về các số liệu chứng minh độ an toàn, hiệu lực của sản phẩm, bao gồm tài liệu
nghiên cứu về hàm lượng và độ dài miễn dịch đối với vắc xin[4];
h) Những
nghiên cứu về tồn dư trong tất cả các loài động vật được chỉ định để xác định
thời gian ngừng sử dụng vắc xin, kháng thể;
i) Tài
liệu nghiên cứu về độ ổn định, hồ sơ tóm tắt sản xuất từng lô của 3 lô liên tiếp
và đề xuất hạn sử dụng;
k)
Phương pháp xác định liều dùng và liệu trình sử dụng đối với từng loài động
vật được chỉ định;
l) Phiếu
phân tích chất lượng sản phẩm của nhà sản xuất, phiếu phân tích chất lượng sản
phẩm của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam;
m) Báo
cáo kết quả khảo nghiệm về hiệu lực, an toàn của sản phẩm;
n) Các
tài liệu liên quan bao gồm: xuất xứ, lịch sử và độ ổn định của chủng vi sinh vật
gốc dùng để chế vắc xin, kháng thể; thông tin và đặc tính của chủng vi sinh
vật gốc dùng để sản xuất vắc xin, kháng thể đối với sản phẩm sản xuất trong nước[5], các tài liệu liên quan đến bản
quyền và áp dụng chứng chỉ sản xuất vắc xin, kháng thể (nếu có);
o) Các
thông tin kỹ thuật khác như kết quả khảo nghiệm trong phạm vi phòng thí nghiệm,
số liệu về việc sản phẩm đã được lưu hành tại các nước khác trên thế giới (nếu
có);
p)[6] (được bãi bỏ)
4. Đối
với chế phẩm sinh học để chẩn đoán (KIT xét nghiệm), hồ sơ đăng ký gồm:
a) Đơn
đăng ký lưu hành theo mẫu quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tóm
tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu
nhãn sản phẩm; tờ hướng dẫn sử dụng;
d)[7] Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP hoặc Giấy
chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với thuốc nhập khẩu;
Giấy
chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu
cấp xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó;
đ) Phiếu
phân tích chất lượng chế phẩm sinh học của cơ sở sản xuất, phiếu phân tích chất
lượng chế phẩm sinh học do cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt
Nam cấp;
e) Báo
cáo về các số liệu chứng minh độ nhạy phân tích;
g) Báo
cáo về các số liệu chứng minh tính đặc hiệu của sản phẩm;
h) Quy
trình sản xuất;
i)
Tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm chế phẩm sinh học;
k) Tài
liệu nghiên cứu về độ ổn định, hồ sơ tóm tắt sản xuất từng lô của 3 lô liên tiếp
và đề xuất hạn sử dụng;
l) Báo
cáo kết quả khảo nghiệm, bao gồm nội dung khảo nghiệm về độ nhạy phân tích,
tính đặc hiệu của sản phẩm;
m) Các
tài liệu liên quan bao gồm: xuất xứ, lịch sử của chủng vi sinh vật gốc dùng để
sản xuất chế phẩm sinh học; các tài liệu liên quan đến bản quyền và áp dụng chứng
chỉ sản xuất chế phẩm sinh học (nếu có);
n) Các
thông tin kỹ thuật khác (nếu có).
5. Đối
với thuốc thú y từ dược liệu, hồ sơ đăng ký gồm:
a) Đơn
đăng ký lưu hành theo mẫu quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tóm
tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu
nhãn sản phẩm, tờ hướng dẫn sử dụng;
d)[8] Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP hoặc Giấy
chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với thuốc nhập khẩu;
Giấy
chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu
cấp xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó hoặc giấy
chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác
nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm
chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;
đ) Quy
trình sản xuất;
e)
Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm;
g) Báo
cáo về các số liệu chứng minh độ an toàn và hiệu quả của sản phẩm;
h) Những
nghiên cứu về tồn dư trong tất cả các loài động vật được chỉ định dùng thuốc để
xác định thời gian ngừng sử dụng thuốc;
i) Tài
liệu nghiên cứu về độ ổn định và hạn sử dụng của thuốc;
k) Tài
liệu nghiên cứu về liều dùng và liệu trình điều trị đối với từng loài động vật
được chỉ định;
l) Phiếu
phân tích chất lượng sản phẩm của nhà sản xuất và phiếu phân tích chất lượng sản
phẩm của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp;
m) Bản
cam kết không vi phạm các qui định của luật sở hữu trí tuệ theo mẫu quy định tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
n) Các
thông tin kỹ thuật khác (nếu có).
6. Đối
với thuốc thú y đã có giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam sản xuất gia công,
san chia, hồ sơ đăng ký gồm:
a) Đơn
đăng ký sản xuất gia công, san chia theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tóm
tắt thông tin sản phẩm (tên, thành phần, dạng bào chế, quy cách đóng gói, công
dụng, cách dùng, hạn sử dụng);
c) Mẫu
nhãn sản phẩm, tờ hướng dẫn sử dụng (nhãn đã đăng ký, nhãn gia công, san chia);
d)[9] (được bãi bỏ)
đ)[10] (được bãi bỏ)
e) Hợp
đồng sản xuất gia công, san chia thuốc thú y giữa cơ sở đặt gia công, san chia
và cơ sở nhận gia công, san chia;
g) Qui
trình sản xuất của bên đặt gia công, san chia;
h)
Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm nguyên, phụ liệu ban đầu, bán
thành phẩm và thành phẩm của bên đặt gia công, san chia;
i) Phiếu
phân tích chất lượng sản phẩm của cơ sở nhận gia công, san chia;
7. Đối
với thuốc thú y không có giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam sản xuất để xuất
khẩu, hồ sơ đăng ký gồm:
a) Đơn
đăng ký sản xuất để xuất khẩu theo mẫu quy định tại Phụ
lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tóm
tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu
nhãn sản phẩm, tờ hướng dẫn sử dụng;
d) Giấy
chứng nhận GMP của cơ sở sản xuất;
đ) Quy trình sản xuất;
e)
Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm;
g) Phiếu
phân tích chất lượng sản phẩm của cơ sở sản xuất, phiếu phân tích chất lượng sản
phẩm của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp;
h) Bản
cam kết thuốc sản xuất để xuất khẩu không tiêu thụ ở Việt Nam;
i) Bản
cam kết không vi phạm các qui định của luật sở hữu trí tuệ theo mẫu quy định tại
Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Yêu cầu về sản xuất gia công, san chia thuốc thú y
1. Chỉ
được gia công, san chia thuốc thú y có giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam
còn hiệu lực hoặc thuốc thú y chưa có giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam để
xuất khẩu.
2. Cơ
sở nhận gia công, san chia là cơ sở sản xuất được Cục Chăn nuôi và Thú y[11] cấp giấy chứng nhận thực
hành tốt sản xuất thuốc (GMP) hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phù hợp
với thuốc thú y đăng ký sản xuất gia công, san chia.
Điều 5. Hợp đồng sản xuất gia công, san chia thuốc thú y
Hợp đồng
sản xuất gia công, san chia thuốc phải làm thành văn bản và phải phù hợp với
các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam có liên quan, ngoài ra phải có
các nội dung sau đây:
1. Thoả
thuận việc cung ứng nguyên, phụ liệu, việc cung cấp qui trình sản xuất, tiêu
chuẩn kỹ thuật và phương pháp kiểm nghiệm nguyên, phụ liệu ban đầu, bán thành
phẩm, thành phẩm và các giấy tờ khác liên quan đến việc sản xuất gia công, san
chia.
2. Quyền
hạn và trách nhiệm của mỗi bên về việc kiểm tra chất lượng nguyên, phụ liệu,
bán thành phẩm, thành phẩm, qui trình đóng gói, nhãn của sản phẩm và quy định
rõ việc ký phiếu kiểm nghiệm từng lô thành phẩm và phiếu xuất xưởng sản phẩm.
3. Quyền
hạn và trách nhiệm của mỗi bên về việc lưu giữ các hồ sơ ghi chép về sản xuất,
kiểm tra chất lượng, phân phối, lưu hành thuốc, việc lưu mẫu thuốc, giải quyết
các vấn đề liên quan đến chất lượng, khiếu nại, thu hồi sản phẩm trên thị trường.
Điều 6. Quy định về ngôn ngữ, hình thức hồ sơ
1.
Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký
a) Hồ
sơ đăng ký thuốc thú y sản xuất trong nước phải viết bằng tiếng Việt;
b) Hồ
sơ đăng ký thuốc thú y sản xuất ở nước ngoài phải được viết bằng tiếng Việt hoặc
tiếng Anh. Trường hợp hồ sơ viết bằng tiếng Anh, các thông tin trong tờ hướng dẫn
sử dụng thuốc, tóm tắt đặc tính sản phẩm bắt buộc phải viết bằng tiếng Việt.
2.
Hình thức hồ sơ
a) Hồ
sơ đăng ký thuốc thú y đối với hình thức nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp[12] phải được soạn thảo trên khổ
giấy A4, đóng chắc chắn. Hồ sơ phải có trang bìa và mục lục, được sắp xếp theo
đúng trình tự của mục lục, có phân cách giữa các phần. Các phần phân cách phải
được đánh số thứ tự để dễ tham khảo; mỗi thuốc thú y phải có hồ sơ đăng ký
riêng;
b)[13]
Các loại Giấy chứng nhận GMP, Giấy chứng nhận
ISO, văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc xuất khẩu, Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu
thuốc thú y, Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm (CoA), Giấy chứng nhận lưu
hành sản phẩm (CFS, CPP, MA), hợp đồng sản xuất gia công, san chia thuốc thú y
kèm trong hồ sơ đăng ký, có thể nộp bản chính hoặc bản chụp có đóng dấu xác
nhận của doanh nghiệp đăng ký.
3[14]. Hình thức nộp hồ sơ theo một
trong các hình thức: trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
Điều 7. Đặt tên thuốc thú y
1. Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[15] khuyến khích các cơ sở
đăng ký sử dụng tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN).
2. Trường
hợp không đặt tên thuốc theo tên INN, cơ sở đăng ký thuốc thú y có thể đặt tên
thương phẩm cho thuốc. Tên thương phẩm của thuốc thú y phải bảo đảm nguyên tắc
sau đây:
a)
Không ghi quá tác dụng điều trị của thuốc;
b)
Không ghi sai tác dụng điều trị và tác dụng dược lý của thuốc;
c)
Không vi phạm thuần phong, mỹ tục, truyền thống của Việt Nam;
d)
Không gây xung đột với các đối tượng sở hữu trí tuệ của cá nhân, tổ chức khác
đang được bảo hộ;
đ)
Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp số đăng ký của cơ sở khác;
e)
Không được đặt tên thuốc giống nhau nếu thuốc có thành phần hoạt chất khác nhau;
g)
Không được đặt tên thuốc khác nhau trong trường hợp thuốc có cùng công thức bào
chế, cùng quy trình sản xuất của cùng một nhà sản xuất.
Điều 8. Thẩm định hồ sơ, cấp giấy chứng nhận lưu hành thuốc
thú y và thời hạn trả lời hồ sơ
1.[16]
Thẩm định hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận lưu hành
thuốc thú y
a) Cục
Chăn nuôi và Thú y tiếp nhận hồ sơ đăng ký lưu hành, thẩm định hồ sơ, tổ chức
họp Hội đồng khoa học chuyên ngành thuốc thú y, cấp Giấy chứng nhận lưu hành
thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban
hành kèm theo Thông tư này. Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y quyết định thành
viên và nội dung họp của Hội đồng khoa học chuyên ngành thuốc thú y. Hội đồng
khoa học chuyên ngành thuốc thú y họp ít nhất một lần trong ba tháng để đánh
giá kết quả thẩm định hồ sơ, kết quả kiểm nghiệm, khảo nghiệm và đề nghị Cục trưởng
Cục Chăn nuôi và Thú y cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y;
b) Đối
với thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam đăng ký sản xuất
gia công, san chia, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận lưu hành thuốc thú y sản xuất gia công, san chia theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII kèm theo Thông tư này. Đối với thuốc thú
y không có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam sản xuất để xuất khẩu, Cục
Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc
thú y để xuất khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV
ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp để xuất khẩu.
2. Hiệu
lực của giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
a) Giấy
chứng nhận lưu hành thuốc thú y có giá trị trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp;
b) Giấy
chứng nhận lưu hành thuốc thú y sản xuất gia công, san chia có hiệu lực bằng
thời gian hiệu lực của Hợp đồng sản xuất gia công, san chia thuốc thú y cộng với
thời hạn sử dụng của sản phẩm và tối đa là 05 năm kể từ ngày cấp.
3. Thời
hạn trả lời
a)
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký, Cục Chăn nuôi và Thú y[17] có trách nhiệm thông
báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký biết để hoàn thiện đối với những trường hợp hồ
sơ không đạt yêu cầu;
b)[18]
Cục Chăn nuôi và Thú y có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ và trả lời kết quả trong thời hạn như sau: 10 (mười) ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ đăng ký sản xuất để xuất khẩu, sản xuất
gia công, san chia; 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với
hồ sơ đăng ký thuốc được miễn khảo nghiệm, chế phẩm sinh học để chẩn đoán; 04
(bốn) tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đối với hồ sơ đăng ký thuốc mới,
vắc xin, kháng thể, thuốc từ dược liệu.
Điều 9[19].
Cấp lại giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
1. Giấy
chứng nhận lưu hành thuốc thú y được cấp lại trong các trường hợp sau:
a)
Thay đổi thành phần, công thức, dạng bào chế, đường dùng, liều dùng, chỉ định
điều trị của thuốc thú y; thay đổi phương pháp, quy trình sản xuất mà làm thay
đổi chất lượng sản phẩm; đánh giá lại chất lượng, hiệu quả, độ an toàn của thuốc
thú y theo quy định;
b) Giấy
chứng nhận lưu hành thuốc thú y bị sai sót;
c)
Thay đổi về: tên sản phẩm; tên, địa điểm cơ sở đăng ký; tên, địa điểm cơ sở sản
xuất; quy cách đóng gói của sản phẩm; hình thức nhãn thuốc; hạn sử dụng; thời
gian ngừng sử dụng thuốc; chống chỉ định điều trị; liệu trình điều trị; những
thay đổi nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả, độ an toàn của thuốc
thú y.
2. Hồ
sơ cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
a) Hồ
sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y đối với trường hợp quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như đăng ký mới;
b) Hồ
sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y đối với trường hợp quy
định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận lưu hành thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư này; tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi;
mẫu nhãn cũ, mới; bản cam kết không vi phạm các qui định của luật sở hữu trí
tuệ theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thay đổi tên sản phẩm.
3. Thời
hạn trả lời
a) Đối
với cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y quy định tại điểm a khoản 1
Điều này: theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này;
b) Đối
với cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y quy định tại điểm b và điểm c
khoản 1 Điều này: trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành
thuốc thú y nếu hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
Điều 10.[20]
Gia hạn giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
1. Hồ
sơ đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
a) Đơn
gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy
chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y; Giấy chứng nhận GMP hoặc văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận đáp ứng tiêu
chuẩn GMP hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với hoá
chất, chế phẩm sinh học nhập khẩu (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT xét nghiệm); Giấy
chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu
cấp xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó hoặc giấy
chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác
nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm
chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất (đối với thuốc thú y
nhập khẩu);
Giấy
chứng nhận GMP hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y (đối với
thuốc thú y sản xuất trong nước);
c) Phiếu
phân tích chất lượng sản phẩm của cơ sở sản xuất hoặc của cơ quan kiểm nghiệm
thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng
tính đến ngày nộp hồ sơ đối với dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học; phiếu
phân tích chất lượng sản phẩm của cơ sở sản xuất và của cơ quan kiểm nghiệm thuốc
thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng tính đến
ngày nộp hồ sơ đối với vắc-xin, kháng thể;
d) Hợp
đồng sản xuất gia công, san chia thuốc thú y giữa bên đặt gia công, san chia và
bên nhận gia công, san chia đối với thuốc sản xuất gia công, san chia;
đ) Báo
cáo theo dõi độ ổn định sản phẩm ở điều kiện bảo quản;
e) Báo
cáo quá trình lưu hành thuốc theo mẫu quy định Phụ lục
VI ban hành kèm theo Thông tư này.
2.
Trong thời hạn 14 (mười bốn) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ và gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc
thú y nếu hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không gia hạn, trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Mục 2. KHẢO NGHIỆM THUỐC THÚ Y
Điều 11. Các trường hợp thuốc thú y miễn khảo nghiệm
1. Thuốc
thú y sản xuất theo thuốc gốc, thuốc Generic đối với thuốc dượcphẩm, hoá chất,
chế phẩm sinh học; thuốc thú y nhập khẩu trừ vắc xin, kháng thể đã được phép
lưu hành ở Mỹ, Nhật Bản, Úc, Canada và Châu Âu.
2. Căn
cứ khả năng sản xuất thuốc thú y của các nước khác ngoài đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều này, Cục Chăn nuôi và Thú y[21] xem xét trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[22] bổ sung nước có thuốc
thú y được miễn khảo nghiệm.
Điều 12. Yêu cầu đối với động vật khảo nghiệm
1. Có
loài, tính biệt, lứa tuổi, trọng lượng phù hợp với chỉ định sử dụng thuốc.
2. Khỏe
mạnh về lâm sàng đối với vắc xin, kháng thể.
3.
Không có kháng thể tương ứng với loại vắc xin, kháng thể được khảo nghiệm.
Điều 13. Chỉ tiêu khảo nghiệm thuốc thú y dạng dược phẩm,
hóa chất, chế phẩm sinh học (trừ vắc xin, kháng thể)
1. Chỉ
tiêu an toàn
a) Đối
với các loài động vật được chỉ định sử dụng thuốc: động vật không chết và
phát triển bình thường;
b) Đối
với môi trường nuôi trồng thủy sản: DO, pH, độ trong;
c) Chỉ
tiêu dư lượng đối với sản phẩm động vật: thời gian ngừng sử dụng thuốc trước
khi thu hoạch, giết mổ.
2. Chỉ
tiêu hiệu lực đối với các loài động vật được chỉ định sử dụng thuốc
a) Thể
trạng của động vật sau khi khảo nghiệm: động vật không còn triệu chứng lâm
sàng của bệnh;
b) Tỷ
lệ động vật khỏi bệnh sau khi khảo nghiệm.
3. Các
chỉ tiêu kỹ thuật khác (nêu trong hồ sơ đăng ký lưu hành).
Điều 14. Quy mô và thời gian khảo nghiệm thuốc thú y dạng dược
phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học (trừ vắc xin, kháng thể)
1. Quy
mô khảo nghiệm
a) Đối
với động vật trên cạn: Gia cầm tối thiểu 300 con; lợn tối thiểu 40 con; trâu,
bò, dê, cừu, ngựa, chó, mèo tối thiểu 20 con; số lượng vật nuôi khác do Cục
Chăn nuôi và Thú y[23] quyết định và ghi trong
giấy phép khảo nghiệm;
b) Đối
với động vật thủy sản: Tiến hành khảo nghiệm trong điều kiện phòng thí nghiệm
và tại vùng nuôi từ 3 ao, lồng nuôi trở lên.
2. Thời
gian khảo nghiệm được xác định dựa trên liệu trình điều trị của thuốc.
Điều 15. Chỉ tiêu khảo nghiệm vắc xin, kháng thể
1. Chỉ
tiêu an toàn đối với các loài động vật được chỉ định sử dụng theo hồ sơ kỹ
thuật của thuốc.
2. Chỉ
tiêu hiệu lực đối với các loài động vật được chỉ định sử dụng.
a) Tỷ
lệ động vật có hàm lượng kháng thể đạt ngưỡng bảo hộ sau khi tiêm;
b) Tỷ
lệ bảo hộ.
3. Các
chỉ tiêu kỹ thuật khác (nêu trong hồ sơ đăng ký lưu hành).
Điều 16. Quy mô và thời gian khảo nghiệm vắc xin, kháng thể
1. Quy
mô khảo nghiệm
a) Gia
cầm tối thiểu 300 con; lợn tối thiểu 40 con; trâu, bò, dê, cừu, ngựa, chó, mèo
tối thiểu 20 con; cá tối thiểu 1000 con;
b)
Trong trường hợp đặc biệt, việc xác định số lượng động vật khảo nghiệm được
qui định cụ thể trong giấy phép khảo nghiệm;
c) Việc
xác định số lượng mẫu huyết thanh lấy kiểm tra kháng thể phải đảm bảo kết quả
tin cậy về thống kê sinh học.
2. Thời
gian khảo nghiệm được xác định đối với từng loại vắc xin, kháng thể.
Điều 17. Chỉ tiêu, quy mô khảo nghiệm chế phẩm sinh học để
chẩn đoán (KIT xét nghiệm)
1. Chỉ
tiêu theo tiêu chuẩn cơ sở của nhà sản xuất công bố, bao gồm:
a) Độ
nhạy phân tích;
b)
Tính đặc hiệu.
2. Quy
mô khảo nghiệm: Thực hiện trong phòng thí nghiệm, ít nhất 30 phản ứng cho mỗi
loại sản phẩm.
Điều 18.[24]
Đăng ký cấp, cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y
1. Đơn
đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này; Đơn đăng ký
cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo
cáo kết quả đánh giá cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm theo quy định tại khoản 2, Điều 45 Thông tư này.
3. Tài
liệu kỹ thuật của từng loại thuốc khảo nghiệm gồm:
a) Tóm
tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b)
Thông tin kỹ thuật về chất lượng của sản phẩm;
c)
Thông tin kỹ thuật về độ an toàn và hiệu lực của sản phẩm;
d) Phiếu
phân tích chất lượng sản phẩm của nhà sản xuất (bản chính hoặc bản chụp có đóng
dấu xác nhận của cơ sở đăng ký);
đ) Phiếu
phân tích chất lượng sản phẩm của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định
tại Việt Nam cấp (bản chính hoặc bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ sở đăng
ký);
e) Đề
cương khảo nghiệm;
g) Hợp
đồng khảo nghiệm giữa cơ sở đăng ký và cơ sở khảo nghiệm (bản chính hoặc bản
sao có đóng dấu xác nhận của cơ sở đăng ký).
4.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y
a) Tổ
chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y với Cục Chăn nuôi
và Thú y;
b)
Trong thời hạn 17 (mười bảy) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y
nếu hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
5. Cấp
lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y (trong trường hợp bị sai sót hoặc thay đổi
tên thuốc thú y, thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm thuốc thú y)
a) Hồ
sơ gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y theo mẫu quy định
tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tổ
chức, cá nhân đăng ký cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y đến Cục Chăn
nuôi và Thú y; trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy phép khảo
nghiệm thuốc thú y nếu hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không cấp, trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 19. Giấy phép khảo nghiệm và báo cáo kết quả khảo nghiệm
thuốc thú y
1. Mẫu
giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ
lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ
sở đăng ký khảo nghiệm báo cáo Cục Chăn nuôi và Thú y[25] kết quả khảo nghiệm chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày kết thúc
quá trình khảo nghiệm. Báo cáo căn cứ vào đề cương khảo nghiệm, bao gồm những nội
dung quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo
Thông tư này và có xác nhận của đơn vị giám sát khảo nghiệm.
Mục 3. SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
Điều 20. Đăng ký cấp, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thuốc thú y và phương thức đánh giá sự phù hợp sản phẩm thuốc thú
y[26]
1[27]. (được bãi bỏ)
2[28]. (được bãi bỏ)
3[29]. (được bãi bỏ)
4[30]. (được bãi bỏ)
5[31]. Việc đánh giá sự phù hợp của sản
phẩm thuốc thú y sản xuất trong nước được thực hiện theo phương thức 1 (Thử
nghiệm mẫu điển hình) quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
6[32]. Thực hiện kiểm tra, đánh giá
trực tuyến, trong trường hợp do thiên tai hoặc phải áp dụng quy định về phòng,
chống dịch bệnh nguy hiểm mà không thể thực hiện kiểm tra, đánh giá trực tiếp tại
hiện trường để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y. Việc
đánh giá trực tiếp tại hiện trường sẽ được thực hiện sau khi các địa phương kiểm
soát được thiên tai, dịch bệnh theo quy định; thực hiện thu hồi ngay giấy chứng
nhận đối với trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật và xử lý
vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 21.[33]
(được bãi bỏ)
Mục 4. NHẬP KHẨU THUỐC, NGUYÊN LIỆU THUỐC THÚ Y
Điều 22. Đăng ký nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc
thú y
1. Hồ
sơ nhập khẩu thuốc thú y chưa có giấy chứng nhận lưu hành để phòng, chống dịch
bệnh động vật khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai, gồm:
a) Đơn
đăng ký nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ
lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư này. Đồng thời gửi qua thư điện tử (bản
word, excel);
b) Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc giấy phép đầu tư của doanh nghiệp với ngành nghề phù hợp của tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc thú y;
c)[34]
Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu
chuẩn GMP đối với thuốc nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất
lượng (ISO) đối với thuốc thú y từ dược liệu, hóa chất, chế phẩm sinh học (trừ
vắc-xin, kháng thể, KIT xét nghiệm);
d)[35]
Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm
quyền nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu cấp xác nhận sản phẩm được phép lưu
hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành
hoặc sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng
tại nước sản xuất;
đ) Phiếu
phân tích chất lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất;
e)
Nhãn sản phẩm.
2. Hồ
sơ nhập khẩu mẫu thuốc thú y để kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành, gồm:
a) Đơn
đăng ký nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ
lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư này. Đồng thời gửi qua thư điện tử (bản
word, excel);
b) Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy phép đầu tư của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc
thú y đối với tổ chức lần đầu nhập khẩu;
c) [36] Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất
đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối với thuốc nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận hệ thống
quản lý chất lượng (ISO) đối với thuốc thú y từ dược liệu, hóa chất, chế phẩm
sinh học (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT xét nghiệm);
d)[37]
Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm
quyền nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu cấp xác nhận sản phẩm được phép lưu
hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành
hoặc sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng
tại nước sản xuất;
đ) Phiếu
phân tích chất lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất;
e)[38] Tóm tắt đặc tính của sản phẩm
theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm
theo Thông tư này.
3[39]. Hồ sơ nhập khẩu thuốc thú y để
tham gia trưng bày triển lãm, hội chợ, nghiên cứu khoa học, phòng, trị bệnh cho
động vật quý hiếm, gồm:
a) Đơn
đăng ký nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ
lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư này. Đồng thời gửi qua thư điện tử (bản
word, excel);
b) Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy phép đầu tư của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc
thú y đối với tổ chức lần đầu nhập khẩu;
c) Bản
sao tài liệu chứng minh mục đích nhập khẩu thuốc thú y;
d) Phiếu
phân tích chất lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất;
đ)[40] Tóm tắt đặc tính của sản phẩm
theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm
theo Thông tư này;
e)
Nhãn sản phẩm.
4. Hồ
sơ nhập khẩu thuốc thú y để chữa bệnh đối với động vật tạm nhập tái xuất,
quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; tạm nhập tái xuất, gia công xuất khẩu theo hợp đồng
đã ký với tổ chức, cá nhân nước ngoài, gồm:
a) Đơn
đăng ký nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ
lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư này. Đồng thời gửi qua thư điện tử (bản
word, excel);
b) Phiếu
phân tích chất lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất;
c) Bản
sao tài liệu chứng minh mục đích nhập khẩu thuốc thú y;
d)
Nhãn sản phẩm.
5. Hồ
sơ nhập khẩu nguyên liệu, thuốc thú y, vi sinh vật để nghiên cứu sản xuất thuốc
thú y, chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm về thú y
a) Đơn
đăng ký nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ
lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư này. Đồng thời gửi qua thư điện tử (bản
word, excel);
b) Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc giấy phép đầu tư của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập
khẩu thuốc thú y đối với tổ chức lần đầu nhập khẩu;
c) Phiếu
phân tích chất lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất;
d)[41] Tóm tắt đặc tính của sản phẩm
theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm
theo Thông tư này;
đ)
Nhãn sản phẩm.
6. Hồ
sơ nhập khẩu thuốc thú y viện trợ của các tổ chức quốc tế và các hình thức
nhập khẩu phi mậu dịch khác.
a) Đơn
đăng ký nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ
lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư này. Đồng thời gửi qua thư điện tử (bản
word, excel);
b) Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc giấy phép đầu tư của doanh nghiệp với ngành nghề phù hợp của tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc thú y;
c)[42]
Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu
chuẩn GMP đối với thuốc nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất
lượng (ISO) đối với thuốc thú y từ dược liệu, hóa chất, chế phẩm sinh học (trừ
vắc-xin, kháng thể, KIT xét nghiệm);
d)[43]
Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm
quyền nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu cấp xác nhận sản phẩm được phép lưu
hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành
hoặc sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng
tại nước sản xuất;
đ) Phiếu
phân tích chất lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất;
e)
Nhãn sản phẩm.
7.[44] Hồ sơ nhập khẩu nguyên liệu
làm thuốc thú y (trừ hồ sơ nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y là dung môi,
tá dược gồm tài liệu quy định tại điểm a, điểm d, điểm đ khoản này), gồm:
a) Đơn
đăng ký nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ
lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư này. Đồng thời gửi qua thư điện tử (bản
word, excel);
b)[45]
Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu
chuẩn GMP hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với
nguyên liệu là hóa chất, chế phẩm sinh học;
c)[46]
Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm
quyền nước sản xuất xác nhận nguyên liệu nhập khẩu được lưu hành hoặc sử dụng
tại nước sản xuất;
d) Phiếu
phân tích chất lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất;
đ) Bản
sao giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốcthú y của cơ sở đề nghị cấp
phép nhập khẩu do Cục Chăn nuôi và Thú y[47] cấp đối với cơ sở nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y lần
đầu nhập khẩu;
e) Báo
cáo số lượng, mục đích sử dụng nguyên liệu kháng sinh, địa chỉ cơ sở mua nguyên
liệu kháng sinh của lô nguyên liệu kháng sinh nhập khẩu lần trước, khi nộp hồ
sơ đăng ký nhập khẩu nguyên liệu kháng sinh lô hàng tiếp theo về Cục Chăn nuôi
và Thú y[48] theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXIV ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Hồ
sơ nhập khẩu vắc xin, vi sinh vật có tên trong Danh mục thuốc thú y được phép
lưu hành tại Việt Nam hoặc đã có giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam gồm:
a) Đơn
đăng ký nhập khẩu vắc xin, vi sinh vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXIII ban hành kèm theo Thông tư này. Đồng thời
gửi qua thư điện tử (bản word, excel);
b) Bản
sao chụp giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y của cơ sở đề nghị
cấp phép nhập khẩu do Cục Chăn nuôi và Thú y[49] cấp đối với tổ chức lần đầu nhập khẩu.
9.[50]
Các loại giấy chứng nhận; văn bản của cơ quan
thẩm quyền nước sản xuất hoặc xuất khẩu, CoA kèm trong hồ sơ đăng ký có thể nộp
bản chính hoặc bản chụp có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp đăng ký.
10. Giấy
phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y có giá trị tối đa là 01 năm
kể từ ngày cấp.
11.[51]
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét cấp giấy
phép nhập khẩu; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chương III
NHÃN
THUỐC THÚ Y
Điều 23. Những loại thuốc thú y phải ghi nhãn
1. Thuốc
lưu thông trong nước; thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định tại
Thông tư này, trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều này.
2. Trường
hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nhập khẩu thuốc của Việt Nam yêu cầu ghi nhãn
theo hợp đồng mua bán và chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình thì tổ chức, cá
nhân xuất khẩu thuốc được thực hiện theo hợp đồng với điều kiện những yêu cầu
này không làm sai lệch bản chất của thuốc, không vi phạm pháp luật Việt Nam và
pháp luật của nước nhập khẩu.
Điều 24. Trách nhiệm về ghi nhãn thuốc thú y
1. Đối
với thuốc thú y sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước, tổ chức, cá nhân
sản xuất thuốc phải chịu trách nhiệm về việc ghi nhãn.
2. Đối
với thuốc thú y sản xuất tại Việt Nam để xuất khẩu, tổ chức, cá nhân xuất khẩu
thuốc phải chịu trách nhiệm về việc ghi nhãn.
3.
Trong trường hợp thuốc thú y đã có giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam không
xuất khẩu được mà đưa trở lại lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân đưa thuốc
ra lưu thông phải ghi nhãn theo quy định tại Điều 26 của Thông
tư này.
4.
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc theo quy định
tại Điều 9 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ quy định về
nhãn hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 43/2017/NĐ-CP)[52] yêu cầu tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc ghi nhãn thì tổ
chức, cá nhân đó vẫn phải chịu trách nhiệm về nhãn thuốc của mình.
5. Thuốc
nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc không phù hợp với quy định của Thông tư này
thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải ghi nhãn phụ theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Thông tư này trước khi đưa ra lưu thông và
phải giữ nguyên nhãn gốc.
6. Các
tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc phải tuân thủ các quy định của pháp
luật về sở hữu trí tuệ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về vấn đề sở hữu
trí tuệ đối với các nội dung ghi trên nhãn thuốc.
Điều 25. Vị trí, kích thước, màu sắc của chữ, ký hiệu và
hình ảnh trên nhãn thuốc
1. Vị
trí nhãn thuốc thú y
Nhãn
thuốc thú y phải được thể hiện (in, dán, đính, gắn) trên bao bì thương phẩm của
thuốc ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung
quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của thuốc, theo
quy định tại Điều 4 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP[53].
2.
Kích thước nhãn thuốc thú y
Tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm ghi nhãn thuốc tự xác định kích thước của nhãn nhưng phải
bảo đảm ghi đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều 27 của
Thông tư này và nhận biết dễ dàng bằng mắt thường.
3. Màu
sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn thuốc
Màu sắc
của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu, ghi trên nhãn thuốc phải
rõ ràng. Đối với những nội dung bắt buộc theo quy định thì chữ, chữ số phải có
màu tương phản so với màu nền của nhãn theo quy định Điều 6 Nghị định số
43/2017/NĐ-CP.[54]
Điều 26. Ngôn ngữ trình bày trên nhãn thuốc
1. Những
nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn thuốc thú y phải được ghi bằng tiếng Việt,
trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Thuốc
thú y được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quy định tại
khoản 1 Điều này, nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi đồng thời bằng
ngôn ngữ khác. Nội dung ghi bằng ngôn ngữ khác phải tương ứng nội dung tiếng Việt.
Kích thước chữ ghi bằng ngôn ngữ khác không được lớn hơn kích thước chữ của nội
dung ghi bằng tiếng Việt.
3. Thuốc
thú y nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn gốc chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa
đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những
nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của thuốc.
4. Những
nội dung sau có thể ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La-tinh:
a) Tên
biệt dược, tên gốc hoặc tên chung quốc tế của thuốc;
b) Tên
chung quốc tế hoặc tên khoa học các thành phần, thành phần định lượng của thuốc
trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt
nhưng không có nghĩa;
c) Tên
và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài sản xuất, nhượng quyền sản xuất thuốc.
5. Nội
dung ghi trên nhãn thuốc thú y kể cả nhãn phụ và tờ hướng dẫn sử dụng phải đảm
bảo trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của thuốc.
Điều 27. Nội dung ghi trên nhãn thuốc thú y
1. Nội
dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn thuốc thú y. Nhãn thuốc thú y phải ghi đầy
đủ những nội dung sau:
a) Tên
thuốc thú y;
b)
Thành phần hoạt chất, thành phần định lượng của hoạt chất (hàm lượng hoặc nồng
độ);
c) Quy
cách đóng gói;
d) Chỉ
định, cách dùng, chống chỉ định; thời gian ngừng sử dụng thuốc để khai thác trứng,
thịt, sữa đối với từng loài động vật được chỉ định;
đ) Dạng
bào chế, số đăng ký lưu hành, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, cụm từ
"Chỉ dùng trong thú y";
e) Các
dấu hiệu cần chú ý: Đối với thuốc thú y độc thuộc bảng A ghi thêm cụm từ (chữ
màu đen): "Không dùng quá liều quy định"; đối với thuốc thú y độc thuộc
bảng B ghi thêm cụm từ (chữ màu đỏ): "Không dùng quá liều quy định".
Đối với thuốc thú y phải kê đơn ghi ký hiệu Rx tại góc bên trái của tên thuốc
và dòng chữ “Thuốc kê đơn[55];
g) Tên
và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về thuốc thú y;
h) Xuất
xứ của thuốc thú y: Đối với thuốc sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước,
đã ghi địa chỉ của nơi sản xuất ra thuốc đó thì không bắt buộc phải ghi xuất xứ;
i) Hướng
dẫn sử dụng thuốc, hướng dẫn bảo quản
Trong
trường hợp không thể hiện được tất cả nội dung nêu trên thì trên nhãn thuốc phải
ghi các nội dung nêu tại các các điểm a, b, c, đ, e, g, h của khoản này. Những
nội dung bắt buộc khác phải được ghi trong nhãn phụ hoặc trong tờ hướng dẫn sử
dụng thuốc và trên nhãn thuốc phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.
2. Các
nội dung khác thể hiện trên nhãn thuốc thú y
Ngoài
những nội dung bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này, có thể ghi
thêm các nội dung khác lên nhãn, ví dụ số hiệu tiêu chuẩn chất lượng. Những nội
dung này phải đảm bảo trung thực, chính xác, không được làm hiểu sai bản chất,
công dụng của thuốc, không được làm hiểu sai nội dung khác của nhãn.
3. Nội
dung ghi trên nhãn nguyên liệu làm thuốc thú y. Nhãn nguyên liệu làm thuốc thú
y phải có những nội dung sau:
a) Tên
nguyên liệu;
b) Hàm
lượng hoặc nồng độ (nếu có);
c)
Tiêu chuẩn của nguyên liệu;
d) Khối
lượng tịnh hoặc thể tích;
đ) Số
lô sản xuất, ngày sản xuất;
e) Hạn
dùng, điều kiện bảo quản;
g) Số
đăng ký lưu hành (nếu có);
h)
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất;
i) Xuất
xứ của nguyên liệu (đối với nguyên liệu sản xuất tại Việt Nam để lưu thông
trong nước, đã ghi địa chỉ của nơi sản xuất thì không bắt buộc phải ghi xuất xứ);
k)
Tên, địa chỉ cơ sở nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu;
l) Các
dấu hiệu cần chú ý.
4. Nội
dung ghi trên nhãn vỉ thuốc thú y. Nhãn trên vỉ thuốc thú y ít nhất phải có những
nội dung sau:
a) Tên
thuốc thú y;
b) Hoạt
chất, hàm lượng: thuốc thú y ở dạng phối hợp có ít hơn hoặc bằng 3 hoạt chất
thì phải ghi đủ hoạt chất, hàm lượng của từng hoạt chất;
c) Số
lô sản xuất, hạn dùng, số đăng ký lưu hành;
d) Tên
cơ sở sản xuất. Tên cơ sở sản xuất có thể viết tắt nhưng phải bảo đảm nhận diện
được tên cơ sở sản xuất.
Vỉ thuốc
phải được chứa trong bao bì ngoài có nhãn thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại
khoản 1 Điều 27 Thông tư này.
5. Nội
dung ghi nhãn trên bao bì trực tiếp có kích thước nhỏ
a)
Nhãn thuốc thú y trên bao bì trực tiếp có kích thước nhỏ, có thiết kế hình dạng
đặc biệt không thể trình bày đủ các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1
Điều 27 Thông tư này, thì tối thiểu phải có các nội dung sau: tên thuốc thú y;
hoạt chất, hàm lượng: thuốc thú y ở dạng phối hợp có ít hơn hoặc bằng 3 hoạt chất
thì phải ghi đủ hoạt chất, hàm lượng của từng hoạt chất; thể tích hoặc khối lượng;
số lô sản xuất, hạn dùng, số đăng ký lưu hành; tên cơ sở sản xuất có thể viết tắt
nhưng phải đảm bảo nhận diện được;
b) Các
bao bì trực tiếp chứa đựng các loại thuốc thú y trên phải được chứa trong bao
bì ngoài có nhãn thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư
này.
Điều 28. Cách ghi nhãn thuốc thú y
1. Tên
thuốc thú y
a) Tên
thuốc thú y do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc thú y tự đặt. Tên
thuốc không được làm hiểu sai lệch về bản chất và công dụng của thuốc. Chữ viết
tên thuốc trên nhãn phải đậm nét, nổi bật.
Trường
hợp biệt dược là đơn chất thì phải ghi tên gốc hoặc tên chung quốc tế ngay sau
tên biệt dược;
b) Tên
thuốc có thể được đặt theo: tên gốc; tên chung quốc tế (tên INN); tên biệt dược.
2.
Thành phần hoạt chất, hàm lượng hoặc nồng độ
a) Ghi
thành phần tất cả các hoạt chất và tá dược dùng để sản xuất và tồn tại trong
thuốc thành phẩm kể cả trường hợp hình thức các loại nguyên liệu trên đã bị
thay đổi trong quá trình sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số
43/2017/NĐ-CP[56];
b) Ghi
tất cả hoạt chất, hàm lượng hoặc nồng độ của từng hoạt chất cho một đơn vị chia
liều nhỏ nhất hoặc cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất, không bắt buộc ghi thành
phần và hàm lượng của tá dược. Tên hoạt chất ghi theo tên gốc hoặc tên chung quốc
tế;
c) Đơn
vị đo lường
Ghi
đơn vị đo định lượng trên nhãn thuốc thú y bằng tên đầy đủ hoặc ký hiệu của đơn
vị đo. Có thể sử dụng các đơn vị hoạt lực theo quy định quốc tế cho một số hoạt
chất đặc biệt.
3. Quy
cách đóng gói
a) Ghi
quy cách đóng gói của thuốc là ghi số lượng, khối lượng tịnh, thể tích thực của
thuốc chứa đựng trong bao bì thương phẩm của thuốc;
b) Quy
cách đóng gói của thuốc phải ghi theo số đếm tự nhiên;
c) Cách
ghi cụ thể đối với một số loại, dạng thuốc thú y như sau: thuốc thú y dạng
viên: ghi số lượng viên, hàm lượng hoạt chất của viên; thuốc thú y dạng bột:
ghi khối lượng tịnh; thuốc thú y dạng lỏng: ghi thể tích thực; thuốc kích dục
cho động vật và một số hoạt chất khác: ghi đơn vị Quốc tế IU (hoặc UI);
d) Trường
hợp trong một bao bì thương phẩm của thuốc có nhiều đơn vị đóng gói thì phải
ghi định lượng của từng đơn vị đóng gói và số lượng đơn vị đóng gói.
4. Chỉ
định, cách dùng, chống chỉ định và thời gian ngừng sử dụng thuốc
a) Chỉ
định điều trị cho từng loài động vật ghi trên nhãn phải phù hợp với công dụng
của thuốc;
b)
Cách dùng phải ghi rõ đường dùng, liều dùng, thời gian dùng thuốc;
c) Chống
chỉ định thì phải ghi rõ các trường hợp không được dùng thuốc. Trường hợp không
có chống chỉ định thì ghi rõ là không có;
d) Chỉ
định, cách dùng, chống chỉ địnhcó thể ghi theo một trong hai cách như sau: ghi
trực tiếp trên bao bì thương phẩm của thuốc hoặc trong trường hợp nhãn trên bao
bì ngoài không đủ diện tích để ghi nội dung của chỉ định, cách dùng, chống chỉ
định thì trên nhãn phải có dòng chữ “Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định: xin đọc
trong tờ hướng dẫn sử dụng” và phải có tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo bao bì
thương phẩm của thuốc;
đ) Thời
gian ngừng sử dụng của thuốc: ghi chi tiết thời gian ngừng sử dụng thuốc đối với
từng loài động vật được chỉ định sử dụng thuốc. Trường hợpkhông có thời gian
ngừng sử dụng thuốc thì ghi rõ là không có.
Thời
gian ngừng sử dụng thuốc phải tương ứng với thời gian ghi trong hồ sơ đăng ký
lưu hành.
5. Dạng
bào chế, số đăng ký lưu hành, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng, điều kiện
bảo quản
a) Dạng
bào chế của thuốc thú y ghi: thuốc viên, thuốc bột, thuốc dung dịch tiêm, thuốc
hỗn dịch tiêm, thuốc bột pha tiêm, thuốc dung dịch uống và các dạng bào chế
khác;
b) Số
đăng ký lưu hành là ký hiệu được Cục Chăn nuôi và Thú y[57] cấp cho một sản phẩm thuốc thú y để chứng nhận thuốc đó đã
đăng ký lưu hành tại Việt Nam;
c) Số
lô sản xuất, ghi như sau: Số lô sản xuất hoặc Số lô SX. Cấu trúc của số lô sản
xuất do cơ sở sản xuất tự quy định;
d)
Cách ghi ngày, tháng, năm đối với ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản cụ
thể như sau: ngày sản xuất, hạn sử dụng trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt
bằng chữ in hoa là: NSX, HSD, theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ
năm bằng bốn chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi
cùng một dòng; quy định cách ghi ngày, tháng, năm đối với ngày sản xuất, hạn sử
dụng tại Điều 14 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP[58]; trường hợp không ghi được chữ "NSX",
"HSD" cùng với chữ số chỉ ngày, tháng, năm thì phải hướng dẫn trên
nhãn; trường hợp trên nhãn ghi ngày sản xuất, hạn dùng bằng tiếng nước ngoài
thì trên nhãn phụ phải ghi: ngày sản xuất, hạn dùng hoặc viết tắt bằng chữ in
hoa NSX, HSD xem “Mfg Date” “Exp Date” trên bao bì;
đ) Điều
kiện bảo quản là các yếu tố về khí hậu để không làm biến đổi chất lượng thuốc.
Phải ghi rõ điều kiện cần thiết để bảo quản thuốc trên nhãn thuốc. Ví dụ: Bảo
quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30ºC.
6. Các
dấu hiệu cần lưu ý
a) Thuốc
tiêm, thuốc bột pha tiêm ghi rõ đường dùng của thuốc. Đường dùng của thuốc có thể
viết tắt: tiêm bắp (tb), tiêm dưới da (tdd), tiêm tĩnh mạch (tm);
b) Thuốc
nhỏ mắt, tra mắt ghi dòng chữ “Thuốc tra mắt”;
c) Thuốc
dùng ngoài da ghi dòng chữ “Thuốc dùng ngoài”;
d) Thuốc
đóng ống để uống ghi dòng chữ “Không được tiêm”;
đ) Đối
với một số loại hoá chất dùng trong thú y cần chú ý phải ghi các chỉ tiêu chất
lượng đặc trưng và nếu là hoá chất dễ cháy, nổ, độc hại, ăn mòn phải ghi thêm
những cảnh báo tương ứng, nếu là hoá chất chứa trong bình chịu áp lực cần ghi
thêm số hiệu bình, dung lượng nạp, cảnh báo nguy hại;
e)
Trên nhãn thuốc thú y phải ghi những cảnh báo (nếu có) nhằm đảm bảo sự an toàn
cho người khi sử dụng để điều trị bệnh cho động vật;
g)
Cách ghi các dấu hiệu lưu ý
Các chữ,
dấu hiệu lưu ý phải được in rõ ràng, đậm nét để có thể nhận biết được dễ
dàng; trường hợp một loại thuốc thú y có nhiều dấu hiệu cần lưu ý, cần ghi đầy
đủ các dấu hiệu lưu ý đó.
7.
Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất chịu trách nhiệm về thuốc
a) Tên
và địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất, chịu trách nhiệm về thuốc không được viết
tắt;
b)
Cách ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về thuốc theo quy
định tại Phụ lục XXXV ban hành kèm theo Thông tư
này;
c) Trường
hợp trên nhãn có ghi tên, địa chỉ cơ sở phân phối thì tên, địa chỉ của cơ sở phân
phối phải ghi ở cùng một chỗ với tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất và có kích thước
không được lớn hơn tên của cơ sở sản xuất;
d) Tên
của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về thuốc phải ghi tên đầy đủ của cơ sở được
ghi trong các văn bản pháp lý liên quan đến việc thành lập cơ sở đó. Có thể
ghi thêm tên giao dịch nhưng kích thước không được lớn hơn tên đầy đủ;
đ) Địa
chỉ cơ sở sản xuất, cơ sở đóng gói, cơ sở nhận nhượng quyền, cơ sở nhận gia
công, san chia: ghi số nhà, đường phố (thôn, xóm), xã (phường, thị trấn), huyện
(quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
8. Xuất
xứ của thuốc thú y
a) Đối
với thuốc nhập khẩu: ghi “sản xuất tại” hoặc “xuất xứ” kèm tên nước hay vùng
lãnh thổ sản xuất ra thuốc đó;
b) Đối
với thuốc sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước đã ghi địa chỉ của nơi
sản xuất ra thuốc đó thì không bắt buộc ghi xuất xứ của thuốc;
c) Xuất
xứ của thuốc phải được ghi trên bao bì ngoài và bao bì trực tiếp của thuốc.
9. Hướng
dẫn sử dụng thuốc thú y
a) Thuốc
ghi nhãn theo quy định tại Thông tư này phải có tờ hướng dẫn sử dụng bằng tiếng
Việt, có thể in nội dung của tờ hướng dẫn sử dụng thuốc lên bao bì đóng gói hoặc
nhãn trung gian thay cho tờ hướng dẫn đi kèm.
Kích
thước, màu sắc của chữ ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng phải đủ lớn, rõ ràng để dễ
dàng nhận biết các nội dung bằng mắt thường;
b) Nội
dung tờ hướng dẫn sử dụng thuốc theo quy định tại Phụ lục
XXXVI ban hành kèm theo Thông tư này.
10.
Cách ghi nhãn phụ
Nhãn
phụ phải được gắn trên bao bì ngoài của thuốc thú y và không được che khuất nội
dung của nhãn gốc. Nội dung ghi trên nhãn phụ không được làm hiểu sai lệch nội
dung của nhãn gốc và tổ chức, cá nhân ghi nhãn phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác, trung thực đối với nội dung ghi thêm. Cách ghi nhãn phụ
như sau:
a) Trường
hợp nhãn phụ có diện tích đủ rộng thì ghi toàn bộ nội dung bắt buộc theo quy định
tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này;
b) Trường
hợp nhãn phụ có diện tích nhỏ không thể ghi đầy đủ những nội dung bắt buộc thì
ít nhất phải ghi các nội dung sau: tên thuốc; hoạt chất, hàm lượng hoặc nồng độ;
tên tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về thuốc; số đăng ký lưu hành; quy cách
đóng gói; ngày sản xuất, hạn dùng, số lô sản xuất; xuất xứ của thuốc.
Các nội
dung bắt buộc khác còn thiếu phải ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng. Khi đó trên
nhãn phụ phải ghi dòng chữ: “Các thông tin khác đề nghị xem trong tờ hướng dẫn
sử dụng kèm theo” và coi phần ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng đã được chỉ ra trên
nhãn phụ là một phần của nhãn phụ;
c) Trường
hợp nhãn gốc sử dụng ngôn ngữ có nguồn gốc chữ cái La-tinh mà các nội dung dưới
đây đã có trên nhãn gốc thì được phép không dịch sang tiếng Việt và không cần
thể hiện trên nhãn phụ: tên biệt dược, tên gốc hoặc tên chung quốc tế của thuốc;
tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của từng thành phần của thuốc trong trường
hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có
nghĩa; tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài sản xuất, nhượng quyền sản xuất
thuốc.
Chương IV
KIỂM
NGHIỆM THUỐC THÚ Y
Điều 29. Hệ thống kiểm nghiệm thuốc thú y
1. Cơ
sở kiểm nghiệm thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y[59]: Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương I và
Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương II.
2. Cơ
sở làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc.
Điều 30. Hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y
1. Cơ
sở kiểm nghiệm thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y[60]:
a) [61]Kiểm nghiệm,đánh giá chất lượng thuốc
sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành trên phạm vi toàn quốc;
b) Kiểm
nghiệm chất lượng thuốc đăng ký lưu hành;
c) Thẩm
định tiêu chuẩn chất lượng thuốc và các sản phẩm khác theo yêu cầu của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[62];
d) Thực
hiện dịch vụ kiểm nghiệm;
đ) Các
hoạt động khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Các
cơ sở làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc
Thực
hiện dịch vụ kiểm nghiệm nguyên liệu làm thuốc, bán thành phẩm trong quá trình sản
xuất, thuốc thành phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc, phục vụ cho
công tác quản lý, kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc.
3. Các
cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y khi thực hiện hoạt động kiểm nghiệm thuốc thú y
phục vụ công tác quản lý nhà nước phải được cơ quan có thẩm quyền chỉ định theo
quy định của pháp luật.
4.[63]
Cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y có trách nhiệm
sau:
a) Trả
kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc thú y hoặc kết quả đánh giá sự phù hợp,
trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với nguyên liệu thuốc thú y, dược phẩm, hóa
chất, chế phẩm sinh học kiểm tra chỉ tiêu cảm quan, vật lý, hóa học; 14 ngày đối
với nguyên liệu thuốc thú y, dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học kiểm tra chỉ
tiêu độ nhiễm khuẩn, vô khuẩn; 21 ngày đối với vắc xin, kháng thể kiểm tra chỉ
tiêu vô trùng hoặc thuần khiết, an toàn; 60 ngày đối với vắc xin, kháng thể kiểm
tra chỉ tiêu hiệu lực kể từ ngày tiếp nhận mẫu thuốc;
b) Lưu
giữ mẫu thuốc thú y của lô thuốc thú y kiểm nghiệm chất lượng theo điều kiện bảo
quản trên nhãn đến khi thuốc thú y hết hạn sử dụng.
Điều 31. Quy định về áp dụng phương pháp kiểm nghiệm thuốc
thú y[64]
1. Việc
kiểm nghiệm thuốc thú y phải tiến hành theo phương pháp kiểm nghiệm đã đăng ký
hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
2. Đối
với thuốc thú y chưa có phương pháp kiểm nghiệm được đăng ký, chỉ định hoặc chỉ
định tạm thời, việc đánh giá chất lượng dựa vào thừa nhận kết quả kiểm nghiệm
chất lượng của cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu cấp hoặc của phòng thử nghiệm
được công nhận bởi tổ chức đánh giá có tham gia ký kết thỏa thuận thừa nhận
lẫn nhau (MRA) trong khuôn khổ Tổ chức Công nhận phòng thí nghiệm Châu Á-Thái
Bình Dương (APLAC); Tổ chức Công nhận phòng thí nghiệm quốc tế (ILAC) hoặc của
phòng thử nghiệm tham chiếu của Tổ chức Thú y thế giới (OIE).
Chương V
KIỂM
TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC THÚ Y
Điều 32. Căn cứ xây dựng tiêu chuẩn chất lượng thuốc thú y
và căn cứ kiểm tra chất lượng thuốc thú y
1. Căn
cứ xây dựng tiêu chuẩn chất lượng thuốc thú y
a) Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y;
b)
Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc thú y;
c)
Tiêu chuẩn trong Dược điển Việt Nam hoặc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế: Châu Âu
(EU), Anh, Mỹ, Nhật Bản. Việc áp dụng phải bao gồm toàn bộ các quy định về
tiêu chí chất lượng, mức chất lượng và phương pháp thử quy định tại Dược điển
đó.
d)[65] Tiêu chuẩn ASEAN về vắc xin thú
y; hướng dẫn chẩn đoán và kiểm nghiệm vắc xin thú y của Tổ chức Thú y thế giới
(OIE) và các tiêu chuẩn quốc tế về thuốc thú y mà Việt Nam là thành viên.
2. Căn
cứ kiểm tra chất lượng thuốc thú y theo quy định tại khoản 1 Điều này và tiêu
chuẩn cơ sở của nhà sản xuất công bố, áp dụng.
Điều 33. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y trong sản
xuất
1. Cơ
quan kiểm tra: Cục Chăn nuôi và Thú y[66]
2. Căn
cứ để tiến hành kiểm tra
a)
Thông tin, cảnh báo về thuốc thú y xuất khẩu không phù hợp với các điều kiện
quy định tại Điều 32 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Sản
phẩm lưu thông trên thị trường không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng,
quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thông qua việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản
phẩm hoặc khi có kiến nghị của cơ quan thẩm quyền về chất lượng sản phẩm.
3.
Hình thức kiểm tra: thực hiện dưới hình thức đoàn kiểm tra.
4. Nội
dung kiểm tra
a) Kiểm
tra việc thực hiện các yêu cầu quy định trong thực hành tốt sản xuất thuốc
(GMP) và các quy định pháp luật khác có liên quan;
b) Kiểm
tra việc thực hiện đăng ký thuốc, nghiên cứu độ ổn định sản phẩm, ghi nhãn thuốc
thú y theo quy định;
c) Trường
hợp lấy mẫu: Trong quá trình kiểm tra tại cơ sở sản xuất, khi phát hiện sản phẩm
có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng hoặc có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng
khi lưu thông trên thị trường thì lấy mẫu sản phẩm kiểm nghiệm chất lượng sản
phẩm. Mẫu sản phẩm phải được gửi đến cơ sở kiểm nghiệm đã được công nhận hoặc
chỉ định để phân tích chất lượng sản phẩm. Kết quả kiểm nghiệm của cơ sở kiểm
nghiệm là căn cứ pháp lý để cơ quan kiểm tra xử lý tiếp trong quá trình kiểm
tra.
5.
Trình tự và thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật
chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
6. Xử
lý kết quả kiểm tra: Thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật chất lượng sản
phẩm, hàng hóa.
Điều 34. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu[67]
1[68]. Cơ quan kiểm tra: Cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính.
2. Đối
tượng kiểm tra: Thuốc thú y khi nhập khẩu vào Việt Nam phải kiểm tra chất lượng
trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Các
trường hợp thuốc thú y nhập khẩu được miễn kiểm tra chất lượng:
a) Thuốc
thú y nhập khẩu làm mẫu kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành;
b) Thuốc
thú y nhập khẩu để chữa bệnh đối với động vật tạm nhập tái xuất, quá cảnh
lãnh thổ Việt Nam;
c) Thuốc
thú y nhập khẩu làm nguyên liệu dùng trong chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm
về thú y;
d)
Nguyên liệu làm thuốc thú y;
đ) Các
trường hợp được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu quy định tại khoản 3 Điều
1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị
định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định
số 74/2018/NĐ-CP);
e) Các
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ- CP ngày
09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện
đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành (sau đây viết tắt là Nghị
định số 154/2018/NĐ-CP).
4. Hồ
sơ, trình tự, nội dung kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu:
a) Thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ- CP; khoản 1, khoản
3 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP;
b) Chứng
chỉ chất lượng là kết quả đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
tiêu chuẩn công bố áp dụng; chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu là giấy chứng
nhận phân tích chất lượng thuốc thú y (CoA) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan
thẩm quyền nước xuất khẩu cấp. Trong trường hợp chưa có tổ chức chứng nhận được
công nhận, chỉ định đánh giá sự phù hợp hoặc sản phẩm chưa công bố hợp quy thì
chứng chỉ chất lượng của lô hàng nhập khẩu là kết quả kiểm nghiệm chất lượng sản
phẩm của phòng thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc thừa
nhận kết quả kiểm nghiệm chất lượng của nhà sản xuất khi chưa có phương pháp
kiểm nghiệm được chỉ định hoặc thừa nhận kết quả kiểm nghiệm chất lượng theo khoản 2 Điều 31 Thông tư này;
c) Đối
với hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng lô hàng vắc xin, kháng thể thú y nhập khẩu,
người nhập khẩu có trách nhiệm bổ sung chứng chỉ chất lượng trong thời gian 60
ngày kể từ ngày đăng ký.
d[69]) Hồ sơ, biểu mẫu thực hiện thủ
tục Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu
5.[70]
Việc đánh giá sự phù hợp của sản phẩm thuốc thú
y nhập khẩu được thực hiện theo phương thức 1 (Thử nghiệm mẫu điển hình) quy định
tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
6. Xử
lý vi phạm trong quá trình kiểm tra: thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật
Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
Điều 35.[71]
(được bãi bỏ)
Điều 36. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y lưu
thông trên thị trường
1. Cơ
quan kiểm tra
a) Cục
Chăn nuôi và Thú y[72] thực hiện kiểm tra chất
lượng thuốc thú y trên toàn quốc;
b) Cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh thực hiện kiểm tra chất lượng tại các
cửa hàng, đại lý buôn bán thuốc thú y trên địa bàn quản lý.
2.[73]
Nội dung, trình tự thủ tục tiến hành kiểm tra chất
lượng thuốc thú y lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 26/2012/TT- BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định việc kiểm tra về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và
Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN ngày 28/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày
12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra Nhà nước
về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
Điều 37. Kiểm tra cơ sở sản xuất thuốc thú y tại nước xuất
khẩu
1. Căn
cứ theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận, hợp tác về thuốc thú y với cơ quan
quản lý thú y của các nước, Cục Chăn nuôi và Thú y[74] quyết định việc thành lập đoàn, kế hoạch và nội dung kiểm
tra thực tế cơ sở sản xuất thuốc thú y tại nước xuất khẩu vào Việt Nam.
2.
Kinh phí thực hiện kiểm tra: do ngân sách nhà nước bố trí hàng năm theo quy định
hiện hành và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
Điều 38. [75]
(được bãi bỏ).
Chương VI
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC THU HỒI, TIÊU HỦY THUỐC THÚ Y
Điều 39. Trình tự thu hồi thuốc thú y
1. Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện thuốc thú y thuộc diện phải thu hồi
theo quy định tại khoản 1 Điều 105 và khoản 1 Điều 106 của Luật thú y thì phải
tiến hành niêm phong ngay và kiến nghị cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi
và thú y[76] có thẩm quyền ra quyết
định thu hồi.
2. Việc
thu hồi đối với thuốc thú y qua kiểm tra không bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn
kỹ thuật tương ứng, tiêu chuẩn áp dụng đã đăng ký, công bố được thực hiện như
sau:
a) Đối
với trường hợp mẫu thuốc thú y được lấy tại cơ sở sản xuất hoặc xuất khẩu,
nhập khẩu (sau đây gọi chung là cơ sở)
Trong
thời hạn 15 ngày đối với dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học[77]
và 60 ngày đối với vắc xin, kháng thể kể từ
ngày lấy mẫu, Cục Chăn nuôi và Thú y[78] thông báo cho cơ sở biết
kết quả kiểm tra mẫu thuốc thú y và yêu cầu cơ sở tự thu hồi ngay lô thuốc thú
y không đạt chất lượng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông báo của Cục Chăn nuôi và Thú y[79],
cơ sở có quyền khiếu nại với Cục Chăn nuôi và Thú y[80] về kết quả kiểm tra mẫu thuốc thú y. Hết thời hạn này nếu cơ
sở không có khiếu nại, Cục Chăn nuôi và Thú y[81] ra quyết định thu hồi lô thuốc thú y không đạt chất lượng
trên toàn quốc.
Trong
trường hợp có khiếu nại, Cục Chăn nuôi và Thú y[82] lấy mẫu thuốc thú y kiểm tra lại và nếu kết quả kiểm tra lại
vẫn không đạt chất lượng, Cục Chăn nuôi và Thú y[83] ra quyết định thu hồi lô thuốc thú y không đạt chất lượng
trên toàn quốc; nếu kết quả kiểm tra lại kết luận thuốc thú y đạt chất lượng
thì lô thuốc thú y được tiếp tục lưu thông trên thị trường;
b) Đối
với trường hợp mẫu thuốc thú y được lấy tại các cơ sở buôn bán trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương:
Trong
thời hạn 15 ngày đối với dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học[84]
và 60 ngày đối với vắc xin, kháng thể kể từ khi
lấy mẫu, cơ quan lấy mẫu thông báo cho cơ sở buôn bán, sản xuất, nhập khẩu lô
thuốc thú y đó biết và tiến hành niêm phong ngay lô thuốc thú y không đạt chất
lượng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, cơ sở
có quyền khiếu nại với cơ quan lấy mẫu về kết quả kiểm tra mẫu thuốc. Hết thời
hạn này nếu cơ sở không có khiếu nại hoặc kết quả kiểm tra lại không đạt chất
lượng, cơ quan lấy mẫu ra quyết định thu hồi trên toàn địa bàn tỉnh, thành phố,
đồng thời thông báo cho Cục Chăn nuôi và Thú y[85] và cho cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu lô thuốc đó biết.
Cục
Chăn nuôi và Thú y[86] khi nhận được thông
báo lô thuốc thú y không đạt chất lượng của cơ quan lấy mẫu, tiến hành lấy mẫu
ngay tại cơ sở sản xuất, nhập khẩu để kiểm tra lại. Nếu kết quả kiểm tra lại
không đạt chất lượng tiến hành niêm phong lô thuốc tại cơ sở sản xuất, nhập khẩu.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, cơ sở có quyền
khiếu nại với Cục Chăn nuôi và Thú y[87]
về kết quả kiểm tra mẫu thuốc. Hết thời hạn này nếu cơ sở không có khiếu nại, Cục
Chăn nuôi và Thú y[88] ra quyết định thu hồi
trên toàn quốc.
3. Cơ sở
sản xuất, nhập khẩu, buôn bán có thuốc bị thu hồi có trách nhiệm tự thu hồi
theo quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền. Sau khi thực hiện xong việc
thu hồi, cơ sở phải báo cáo cơ quan ra quyết định thu hồi về kết quả việc thu hồi
thuốc.
4. Đối
với thuốc thú y phải thu hồi trên toàn quốc, Cục Chăn nuôi và Thú y[89] ra quyết định thu hồi
và trong vòng 24 giờ phải thông báo trên trang tin điện tử của đơn vị, cơ quan
quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[90] cấp tỉnh có trách nhiệm
giám sát việc thu hồi trên địa bàn quản lý.
5. Đối
với thuốc thú y phải thu hồi trên địa bàn tỉnh, thành phố, cơ quan quản lý
chuyên ngành chăn nuôi và thú y[91] cấp tỉnh ra quyết định thu
hồi và trong vòng 24 giờ phải thông báo trên trang tin điện tử của đơn vị đồng
thời có trách nhiệm giám sát việc thu hồi trên địa bàn quản lý.
Điều 40. Xử lý thuốc thú y bị thu hồi
1. Thuốc
thú y có giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam nhưng có nhãn không đúng quy định
của pháp luật hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, cơ sở chịu
trách nhiệm về thuốc thú y tiến hành ngay việc thu hồi, xử lý như sau:
a) Thu
hồi, tiêu hủy đối với thuốc thú y vi phạm chất lượng ở mức 1, bao gồm: hoạt chất
không đúng theo đăng ký; thuốc bị biến đổi về hình thức (vón cục, vẩn đục, biến
đổi màu, lắng cặn, phân lớp, biến dạng); thuốc không có hoạt chất hoặc thiếu hoạt
chất chính ghi trên nhãn; vắc xin không đảm bảo 1 trong 3 tiêu chuẩn: vô trùng
hoặc thuần khiết, an toàn, hiệu lực; thuốc bị thu hồi khẩn cấp theo quyết định
của các cơ quan quản lý nước ngoài đối với thuốc nhập khẩu;
b) Thu
hồi, tái chế, tái xuất đối với thuốc thú y vi phạm chất lượng ở mức 2 bao gồm:
Thuốc không đạt một trong các chỉ tiêu về tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký (về
cảm quan; lý hóa; độ nhiễm khuẩn, độ vô khuẩn; hàm lượng thuốc ngoài mức giới hạn
cho phép ±10% so với hàm lượng ghi trên nhãn, đối với sản phẩm thuốc thú y có
chứa men vi sinh, hàm lượng men vi sinh thấp hơn 90% so với hàm lượng ghi trên
nhãn; khối lượng tịnh hoặc thể tích thực ngoài mức giới hạn cho phép theo Dược
điển Việt Nam hiện hành);
c) Thu
hồi, khắc phục lỗi ghi nhãn đối với thuốc thú y có nhãn không đúng quy định của
pháp luật về nhãn hàng hóa;
d) Trường
hợp thuốc thú y theo quy định tại điểm b khoản này mà không thể tái chế, tái xuất
thì phải tiêu hủy.
3. Cơ
sở có thuốc thú y buộc tiêu hủy phải thực hiện việc tiêu hủy theo quy định quản
lý chất thải nguy hại của pháp luật về bảo vệ môi trường và chịu mọi chi phí.
4. Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tiêu huỷ thuốc thú y và ban hành quyết định
thành lập hội đồng tiêu hủy thuốc thú y. Hội đồng bao gồm cơ quan chủ trì tiêu
hủy, đại diện cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, đại diện cơ quan tài nguyên
và môi trường.
Chương VII
QUẢNG
CÁO THUỐC THÚ Y
Điều 41. Nội dung quảng cáo thuốc thú y
1. Quảng
cáo thuốc thú y bắt buộc phải có các nội dung sau trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này:
a) Tên
thương phẩm, công thức bào chế của thuốc thú y;
b) Công
dụng và những điều lưu ý khi sử dụng, bảo quản thuốc thú y;
c)
Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đăng ký, phân phối.
2. Nội
dung quảng cáo thuốc thú y trên bảng, biển, panô, kệ giá kê hàng, các vật dụng
khác, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động, thiết bị điện tử, thiết
bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác, phương tiện giao thông, người chuyển
tải sản phẩm quảng cáo không nhất thiết phải chứa đầy đủ các nội dung bắt buộc.
3. Nội
dung quảng cáo thuốc thú y phải được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 42 của Thông tư này xác nhận.
Điều 42. Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y
[92]
Cơ
quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận nội
dung quảng cáo về thuốc thú y, như sau:
1. Báo
chí, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết
bị viễn thông khác, các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công
nghệ khác.
2. Bảng
quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo.
3.
Phương tiện giao thông.
4. Hội
chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hóa, thể
thao.
5. Người
chuyển tải sản phẩm quảng cáo, vật thể quảng cáo.
6. Các
phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật.”.
Điều 43. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận nội dung
quảng cáo thuốc thú y [93]
1. Nộp
hồ sơ
a) Tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện đến
Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh;
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.
Thành phần hồ sơ, gồm:
a) Đơn
đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y theo mẫu số 09.QLT Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Bản
sao chụp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y;
c) Sản
phẩm quảng cáo (nội dung, hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh, âm
thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các hình thức
tương tự);
d)
Danh sách báo cáo viên ghi đầy đủ thông tin về bằng cấp chuyên môn hoặc chức
danh khoa học của báo cáo viên đối với trường hợp hội chợ, hội thảo, hội nghị,
tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hóa, thể thao (đóng dấu xác nhận
của Doanh nghiệp).
3. Thẩm
định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y
a) Cơ
quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh trả lời ngay tính đầy đủ
của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong
01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch
vụ bưu chính bằng văn bản;
b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý
chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo
thuốc thú y theo mẫu số 10.QLT Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận
nội dung quảng cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.”
Chương VIII
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Điều 44. Cục Chăn nuôi và Thú y[94]
1. Chỉ
đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến quản lý thuốc thú y; kiểm
tra chất lượng thuốc thú y tại cơ sở sản xuất, xuất nhập khẩu, kinh doanh, lưu
thông trên thị trường.
2. Thẩm
định hồ sơ, đánh giá và công nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, nhập khẩu thuốc
thú y.
3. Thẩm
định hồ sơ, cấp giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y.
4. Thẩm
định hồ sơ, cấp giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y.
5. Tổ
chức thanh tra, kiểm tra chất lượng thuốc thú y, trách nhiệm và quyền hạn của
các cơ quan thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y[95], cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[96] cấp tỉnh trong việc quản
lý thuốc thú y. Lập kế hoạch hằng năm kiểm tra chất lượng thuốc thú y lưu
thông trên thị trường.
6. Hằng
năm, lập kế hoạch quản lý, giám sát nguyên liệu kháng sinh nhập khẩu để sản
xuất thuốc thú y trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường[97] phê duyệt.
7. Tiếp
nhận và thẩm định nội dung quảng cáo thuốc thú y thuộc thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều 42 của Thông tư này; cấp giấy xác nhận nội
dung quảng cáo.
Điều 45. Các cơ quan thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y[98]
1. Thực
hiện kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu, lưu hành.
2[99]. Đánh giá điều kiện cơ sở khảo
nghiệm thuốc thú y theo quy định tại Điều 88 Luật thú y, Điều 20 Nghị định số
35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 theo yêu cầu của Cục Chăn nuôi và Thú y và khoản 5
Điều 2 Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực
nông nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 123/2018/NĐ-CP).
3.
Giám sát quá trình khảo nghiệm thuốc thú y theo giấy phép khảo nghiệm thuốc thú
y; xác nhận báo cáo kết quả khảo nghiệm thuốc thú y.
Điều 46. Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp
tỉnh[100]
1. Thực
hiện kiểm tra chất lượng thuốc thú y trên địa bàn quản lý theo quy định.
2. Tổ
chức tập huấn, phổ biến các quy định của pháp luật về sản xuất, buôn bán, sử
dụng thuốc thú y cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3.
Giám sát quá trình khảo nghiệm thuốc thú y (trừ vắc xin, kháng thể) theo giấy
phép khảo nghiệm thuốc thú y; xác nhận báo cáo kết quả khảo nghiệm thuốc thú y.
4. Thẩm
định hồ sơ đăng ký, đánh giá và công nhận cơ sở đủ điều kiện buôn bán thuốc
thú y.
5. Tiếp
nhận và thẩm định nội dung quảng cáo thuốc thú y thuộc thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 42 của Thông tư này; cấp giấy xác nhận nội
dung quảng cáo.
6. Tổng
hợp báo cáo tình hình buôn bán, kiểm tra chất lượng, sử dụng, kết quả thanh
tra, kiểm tra và xử lý vi phạm thuốc thú y trên địa bàn quản lý về Cục Chăn
nuôi và Thú y[101] định kỳ 6 tháng và báo
cáo tổng hợp hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Cục Chăn nuôi và Thú y[102].
Điều 47. Cơ sở đăng ký khảo nghiệm thuốc thú y
1. Xây
dựng đề cương khảo nghiệm;
2. Ký
hợp đồng khảo nghiệm thuốc thú y với cơ sở khảo nghiệm và thực hiện đầy đủ những
điều khoản của hợp đồng đã ký.
Điều 48. Cơ sở đăng ký lưu hành thuốc thú y
1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật và người tiêu dùng về chất lượng thuốc thú y do cơ
sở sản xuất, lưu thông và phân phối.
2. Chịu
sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Báo
cáo về tình hình sản xuất, kinh doanh thuốc thú y cho cơ quan quản lý khi có
yêu cầu.
4.
Thông báo cho cơ quan quản lý thú y trong trường hợp giải thể hoặc không sản xuất
sản phẩm đã đăng ký.
5. Được
chuyển nhượng kết quả nghiên cứu; kết quả khảo nghiệm, chuyển nhượng bản quyền
sản phẩm theo các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và các văn bản pháp
luật khác có liên quan.
Điều 49. Cơ sở sản xuất, buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y[103]
1. Cơ
sở sản xuất phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 90, khoản 2 Điều 91 của
Luật thú y, Điều 12, Điều 13 Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 và khoản
1 Điều 2 Nghị định số 123/2018/NĐ-CP.
2. Cơ
sở buôn bán phải đảm bảo các Điều kiện quy định tại Điều 92, khoản 2 Điều 93 của
Luật thú y, Điều 17 Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 và khoản 2 Điều
2 Nghị định số 123/2018/NĐ-CP.
3. Cơ
sở nhập khẩu
a) Đảm
bảo các điều kiện quy định tại Điều 94, khoản 2 Điều 95 của Luật thú y, Điều
18 Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 và khoản 3 Điều 2 Nghị định số
123/2018/NĐ-CP;
b) Chỉ
được bán nguyên liệu thuốc thú y cho các cơ sở đủ điều kiện kinh doanh nguyên
liệu thuốc thú y, cơ sở đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, không được bán
nguyên liệu thuốc thú y cho các đại lý, cửa hàng buôn bán thuốc thú y, người
dân hoặc các cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản để sử dụng.
Chương IX
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN[104] [105] [106]
Điều 50. Điều khoản thi hành[107]
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 7 năm 2016.
2.
Thông tư này bãi bỏ các quy định sau:
a) Các
nội dung về thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y quy định tại Quyết định số
18/2002/QĐ-BTS ngày 03/6/2002 ban hành Quy chế khảo nghiệm giống thuỷ sản, thức
ăn, thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thuỷ sản;
b) Điều
1, Điều 2 Thông tư số 47/2010/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2010 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về việc bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính
của Quyết định số 71/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007; Quyết định số 98/2007/QĐ-BNN
ngày 03/12/2007; Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 và Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT
ngày 02/2/2010;
c) Điều
1 Thông tư số 20/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong
lĩnh vực thú y theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/10/2010;
d) Điều
19, Điều 20 và Điều 21 Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị
định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý,
mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản;
đ) Điều
2 Thông tư số 10/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, cấm sử dụng
ở Việt Nam, công bố mã HS đối với thuốc thú y nhập khẩu được phép lưu hành tại
Việt Nam.
3.
Thông tư này thay thế các văn bản sau:
a)
Thông tư số 02/2009/TT-BNN ngày 14/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn thủ tục thu hồi và xử lý thuốc thú y;
b)
Thông tư số 03/2009/TT-BNN ngày 14/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về ghi nhãn thuốc thú y;
c) Quyết
định số 71/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn ban hành quy định trình tự, thủ tục thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y;
d) Quyết
định số 98/2007/QĐ-BNN ngày 03/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn bổ sung, sửa đổi Quyết định số 71/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007;
đ) Quyết
định số 72/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn ban hành quy định về kiểm tra chất lượng thuốc thú y;
e) Quyết
định số 100/2007/QĐ-BNN ngày 03/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn bổ sung, sửa đổi Quyết định số 72/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007.
g) Quyết
định số 10/2006/QĐ-BNN ngày 10/02/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn ban hành quy định thủ tục đăng ký sản xuất, nhập khẩu, lưu hành thuốc thú
y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng
trong thú y;
h) Quyết
định số 99/2007/QĐ-BNN ngày 03/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn sửa đổi, bổ sung Quyết định số 10/2006/QĐ-BNN ngày 10/02/2006;
i)
Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNTngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc
thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, thú y thuỷ sản;
k)
Thông tư số 07/2012/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định thủ tục đăng ký, kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất thuốc
thú y đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP);
l)
Thông tư số 08/2012/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định thủ tục đăng ký sản xuất gia công thuốc thú y;
m)
Thông tư số 33/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia điều kiện vệ sinh thú y cơ sở
kinh doanh thuốc thú y và điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở thử nghiệm, khảo
nghiệm thuốc thú y.
Điều 51. Quy định chuyển tiếp[108]
1. Hồ
sơ đăng ký thử nghiệm, khảo nghiệm, sản xuất gia công, lưu hành thuốc thú y nộp
trước ngày Thông tư này có hiệu lực giải quyết theo quy định tại Quyết định số
10/2006/QĐ-BNN ngày 10/02/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban
hành quy định thủ tục đăng ký sản xuất, nhập khẩu, lưu hành thuốc thú y,
nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng
trong thú y; Quyết định số 71/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ban hành quy định trình tự, thủ tục thử nghiệm, khảo nghiệm
thuốc thú y; Thông tư số 08/2012/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2012 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định thủ tục đăng ký sản xuất gia công thuốc thú y
và các Quyết định sửa đổi, bổ sung.
2. Quản
lý chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, khoáng chất dùng trong nuôi trồng
thủy sản theo quy định tại Thông tư số 23/2015/TT-BNNPTNT ngày 22/6/2015 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường
dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản được thực hiện như sau:
a) Đối
với hồ sơ nộp trước ngày 01/7/2016 thực hiện theo quy định của Thông tư số
23/2015/TT-BNNPTNT ngày 22/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về
quản lý sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản;
b) Các
sản phẩm đã được phép lưu hành tiếp tục được lưu hành đến hết thời hạn đã cấp
hoặc thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp phép (đối với văn bản cấp phép không
ghi thời hạn lưu hành). Việc đăng ký lại hoặc gia hạn thực hiện theo quy định tại
điểm c hoặc điểm d khoản 2 Điều này.
c) Sản
phẩm có công dụng sát trùng, khử trùng, tiêu độc và có thành phần hoạt chất tại
Phụ lục XLIV ban hành kèm theo Thông tư này thực
hiện theo quy định tại Thông tư này kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực;
d) Sản
phẩm không thuộc điểm c khoản này có công dụng phân hủy chất hữu cơ, tạo thức ăn
tự nhiên, ổn định môi trường nuôi, bổ sung khoáng chất thực hiện theo quy định
về quản lý thức ăn chăn nuôi kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Đối
với sản phẩm quy định tại phần C Phụ lục IC Thông tư số 10/2016/TT-BNNPTNT ngày
01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục
thuốc thú y được phép lưu hành, cấm sử dụng ở Việt Nam, công bố mã HS đối với
thuốc thú y nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam:
a) Sản
phẩm có công dụng sát trùng, khử trùng, tiêu độc và có thành phần hoạt chất tại
Phụ lục XLIV ban hành kèm theo Thông tư này tiếp
tục thực hiện theo quy định của Luật thú y và Thông tư này.
b) Sản
phẩm không thuộc điểm a khoản này được phép lưu hành đến hết thời hạn ghi trong
giấy chứng nhận được phép lưu hành, sau đó thực hiện theo quy định tại điểm d
khoản 2 Điều này.
4. Cơ
sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm có thành phần hoạt chất theo quy định tại Phụ lục XLIV ban hành kèm theo Thông tư này nếu
chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y hoặc
giấy chứng nhận GMP, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực,
cơ sở thực hiện việc đăng ký cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh
doanh thuốc thú y theo quy định của Luật thú y và Thông tư này.
5.[109] Việc công bố hợp quy các sản
phẩm thuốc thú y được thực hiện theo quy định của pháp luật từ ngày 14 tháng
02 năm 2024.
Điều 52. Tổ chức thực hiện
Trong
quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[110] để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và
đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Cổng TTĐT Bộ NN&MT (để đăng tải);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Chăn nuôi và Thú y, các đơn vị thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Lưu: VT, CNTY.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|
Phụ lục I
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH
THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../ĐK-CT
|
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm ….
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[111]
Căn cứ
Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.
Căn cứ
Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.[112]
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH:
Tên:
..........................................................................................................................................
Địa chỉ:
....................................................................................................................................
Số điện
thoại: ………………………….Số Fax
...................................................................
Email:
.......................................................................................................................................
Các
chi nhánh (nếu có):
..........................................................................................................
CƠ
SỞ SẢN XUẤT
Tên:
..........................................................................................................................................
Địa chỉ:
....................................................................................................................................
Số điện
thoại: ………………………….Số Fax
...................................................................
Email:
.......................................................................................................................................
Chúng
tôi đăng ký lưu hành sản phẩm thuốc thú y sau đây:
1. Tên
thương mại:
2. Dạng
bào chế:
3. Hoạt
chất, hàm lượng hoạt chất:
Khi được
phép lưu hành, chúng tôi cam đoan chấp hành đúng các quy định của pháp luật Việt
Nam về thuốc thú y và các Điều luật khác có liên quan.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục II
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH VẮC
XIN, KHÁNG THỂ DÙNG TRONG THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../ĐK-CT
|
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm ….
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH VẮC XIN, KHÁNG THỂ DÙNG TRONG THÚ Y
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[113]
Căn cứ
Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.
Căn cứ
Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định về quản lý thuốc thú. [114]
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH:
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện
thoại: ………………………….Số Fax
.....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Các
chi nhánh (nếu có):
............................................................................................................
CƠ
SỞ SẢN XUẤT
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện
thoại: ………………………….Số Fax
.....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Chúng
tôi đăng ký lưu hành sản phẩm vắc xin, kháng thể sau đây:
1. Tên
thương mại:
2. Dạng
bào chế:
3. Hoạt
chất, hàm lượng hoạt chất:
Khi được
phép lưu hành, chúng tôi cam đoan chấp hành đúng các quy định của pháp luật Việt
Nam về thuốc thú y và các Điều luật khác có liên quan.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục III
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH CHẾ
PHẨM SINH HỌC ĐỂ CHẨN ĐOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../ĐK-CT
|
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm ….
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH CHẾ PHẨM SINH HỌC ĐỂ CHẨN ĐOÁN
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[115]
Căn cứ
Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.
Căn cứ
Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y[116].
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH:
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện
thoại: ………………………….Số Fax
.....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Các
chi nhánh (nếu có):
............................................................................................................
CƠ
SỞ SẢN XUẤT
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện
thoại: ………………………….Số Fax .....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Chúng
tôi đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học để chẩn đoán sau đây:
………….(tên
sản phẩm)…………
Khi được
phép lưu hành, chúng tôi cam đoan chấp hành đúng các quy định của pháp luật Việt
Nam về thuốc thú y và các Điều luật khác có liên quan.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục IV[117]
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY
CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
……………, ngày …. tháng …. năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
Căn cứ
Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y và các Thông tư
sửa đổi, bổ sung Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH:
Tên:
...........................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................
Số điện
thoại: ………………………….Số Fax ....................................................
Email:
........................................................................................................................
Các
chi nhánh (nếu có): ...........................................................................................
CƠ SỞ SẢN XUẤT
Tên:
...........................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................
Số điện
thoại: ………………………….Số Fax ....................................................
Email:
........................................................................................................................
Chúng
tôi đề nghị cấp lại giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y sau đây:
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Số ĐKLH
|
Lý do đề nghị cấp lại giấy chứng nhận lưu hành
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi
cam kết giữ nguyên các nội dung khác đúng như hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú
y.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Phụ lục V
MẪU ĐƠN GIA HẠN GIẤY CHỨNG
NHẬN LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../ĐK-CT
|
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm ….
|
ĐƠN GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[118]
Căn cứ
Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.
Căn cứ
Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y[119].
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH (ĐẶT GIA CÔNG, SAN CHIA):
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện
thoại: ………………………….Số Fax .....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Các
chi nhánh (nếu có): ............................................................................................................
CƠ
SỞ SẢN XUẤT (NHẬN GIA CÔNG, SAN CHIA):
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện
thoại: ………………………….Số Fax .....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Chúng
tôi đăng ký gia hạn lưu hành các sản phẩm thuốc thú y sau đây:
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Số đăng ký lưu hành
|
Số GCN lưu hành, ngày, tháng, năm cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục VI
MẪU BÁO CÁO QUÁ TRÌNH LƯU
HÀNH THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
BÁO CÁO QUÁ TRÌNH LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
(Từ khi được cấp giấy chứng nhận lưu hành đến khi đăng ký
gia hạn)
1. Tên
tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành:
Địa chỉ:
Số điện
thoại:
Số Fax:
2. Tên
sản phẩm, số đăng ký đã được cấp:
3. Dạng
bào chế của sản phẩm:
4. Hoạt
chất, hàm lượng hoạt chất:
5. Lưu
hành trên thị trường:
Vi phạm
chất lượng
Nếu có
thi ghi rõ:
Số lần
sai phạm:
Loại
vi phạm:
6. Vi phạm
quy chế, quy định liên quan đến đăng ký lưu hành thuốc thú y
Nếu có
thì ghi rõ:
Số lần
sai phạm:
Loại
vi phạm:
7.
Thay đổi trong thời gian giấy phép lưu hành còn hiệu lực
Nếu có
thay đổi thì phải gửi kèm theo bản sao công văn cho phép
8.
Thay đổi khi đăng ký lại (giấy phép lưu hành gần hết hoặc hết hiệu lực)
Nếu có
thay đổi thì phải ghi rõ nội dung thay đổi so với hồ sơ đăng ký đã được duyệt:
Nếu
không có thay đổi thì phải cam kết không có bất kỳ sự thay đổi nào so với hồ sơ
đăng ký đã được duyệt.
9. Những
ý kiến khác từ khách hàng về sản phẩm thuốc thú y khi lưu hành trên thị trường:
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục VII
MẪU GIẤY CAM KẾT ĐĂNG KÝ
LƯU HÀNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../ĐK-CT
|
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm ….
|
GIẤY CAM KẾT
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[120]
Căn cứ
Luật sở hữu trí tuệ;
Căn cứ
Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.
Căn cứ
Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y[121].
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH:
Tên: ............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện
thoại: ………………………….Số Fax
.....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Các
chi nhánh (nếu có):
............................................................................................................
CƠ
SỞ SẢN XUẤT
Tên: ............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện
thoại: ………………………….Số Fax
.....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Chúng
tôi cam kết không vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm xin
đăng ký lưu hành dưới đây:
|
Tên sản phẩm
|
Thành phần
|
Công dụng
|
|
|
|
|
Chúng tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam và quốc tế nếu vi phạm
về quyền sở hữu trí tuệ.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục VIII
MẪU TÓM TẮT ĐẶC TÍNH CỦA SẢN
PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TÓM TẮT ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM
1. Tên
của sản phẩm
2. Dạng
bào chế của sản phẩm
3. Đường
dùng thuốc
4.
Thành phần, hàm lượng hoạt chất và tá dược có trong công thức của sản phẩm
5. Đặc
tính dược lực học, dược động học của sản phẩm
6. Chỉ
định Điều trị
7. Liều
lượng sử dụng, cách dùng và đường dùng
8. Những
cảnh báo khi sử dụng
a) Lưu
ý khi sử dụng;
b)
Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác;
c) Tác
dụng không mong muốn khi sử dụng theo chỉ dẫn và liều dùng đã được khuyến cáo của
sản phẩm;
d) Tác
dụng không mong muốn trong trường hợp sử dụng quá liều và cách xử lý (nếu có);
đ)
Thông tin về việc sử dụng sản phẩm cho gia súc mang thai, gia súc cho sữa và
gia cầm đẻ trứng;
e) Chống
chỉ định.
9. Cảnh
báo cho người sử dụng thuốc để phòng, trị bệnh cho động vật
10. Thời
gian ngừng sử dụng thuốc
11. Những
thông tin về sử dụng thuốc
a) Hạn
sử dụng (trước khi mở sản phẩm lần đầu; sau lần đầu mở sản phẩm);
b) Điều
kiện bảo quản sản phẩm;
c)
Tính chất và dung lượng của bao bì đóng gói sản phẩm;
d) Chỉ
dẫn đối với việc loại bỏ các phần của sản phẩm không được sử dụng.
12.
Tên và địa chỉ của nhà sản xuất.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục IX
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU
HÀNH THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG[122]
MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT
CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[123]
DEPARTMENT OF ANIMAL HEALTH AND PRODUCTION
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
MARKETING AUTHORIZATION
Số/ No: ....
Tên sản
phẩm /Name of product: ...
Số
đăng ký/ Registration No:.....
Thành
phần hoạt chất /Active Ingredients: …
Công dụng
/Indications: ….
Dạng
bào chế /Dosage form: .........
Quy
cách đóng gói/Packing Size: …..
Hạn
dùng /Shelf-life: ….. tháng
Tên cơ
sở đăng ký lưu hành/ Name of Marketing Authorization Holder:
Địa chỉ/Address:
Số điện
thoại/Tel:
Số
Fax/Fax. No:
Tên cơ
sở sản xuất /Name of Manufacturer:
Địa chỉ/Address:
Số điện
thoại/Tel:
Số
Fax/Fax. No:
Giấy
chứng nhận lưu hành này có hiệu lực đến:
This
marketing authorisation is valid until
|
|
Hà Nội, ngày tháng năm
Hanoi Date month year
CỤC TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL
|
Phụ lục X[124]
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH
THUỐC THÚ Y SẢN XUẤT GIA CÔNG, SAN CHIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 9 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN CƠ SỞ ĐẶT GIA CÔNG,
SAN CHIA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………../ĐK-CT
|
(Địa danh), ngày…….tháng……. năm .....
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y SẢN XUẤT GIA CÔNG, SAN CHIA
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[125]
Căn cứ
Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y
CƠ
SỞ ĐẶT GIA CÔNG, SAN CHIA:
Tên:
……………………………………………………..........
Địa chỉ:
……………………………………………………..........
Số điện
thoại :………………………Số Fax…………………………
Email:
……………………………………………………..........
Giấy chứng
nhận lưu hành sản phẩm của bên đặt gia công, san chia do Cục Chăn nuôi và Thú
y[126] cấp (số:…………ngày tháng
năm cấp)
CƠ
SỞ NHẬN GIA CÔNG, SAN CHIA:
Tên:
……………………………………………………..........
Địa chỉ:
……………………………………………………..........
Số điện
thoại: ………………………Số Fax…………………………...
Email:
……………………………………………………..........
Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất của cơ sở sản xuất gia công, san chia
(số:…………ngày
tháng năm cấp)
Chúng
tôi đăng ký lưu hành thuốc thú y sản xuất gia công, san chia sau đây:
……..…(tên
sản phẩm)……………, số đăng ký: ………..
Các
công đoạn sản xuất gia công:…….
Khi được
phép lưu hành, chúng tôi cam đoan chấp hành đúng các quy định của pháp luật Việt
Nam về thuốc thú y và các điều luật khác có liên quan.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu/ chữ ký số nếu có)
|
Phụ lục XI
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ SẢN XUẤT
THUỐC THÚ Y ĐỂ XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../ĐK-CT
|
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm ….
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y ĐỂ XUẤT KHẨU
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[127]
Căn cứ
Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.
Căn cứ
Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y[128].
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH:
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện
thoại: ………………………….Số Fax
.....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
CƠ
SỞ SẢN XUẤT
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện
thoại: ………………………….Số Fax
.....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Chúng
tôi đăng ký sản xuất thuốc thú y để xuất khẩu sau đây:
…………….(tên
sản phẩm)………………..
Khi được
phép sản xuất, chúng tôi cam đoan sản phẩm chỉ dùng cho Mục đích xuất khẩu.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục XII
MẪU GIẤY CAM KẾT SẢN XUẤT
THUỐC THÚ Y ĐỂ XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../ĐK-CT
|
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm ….
|
GIẤY CAM KẾT
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[129]
Căn cứ
Luật sở hữu trí tuệ;
Căn Cứ
Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.
Căn cứ
Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y[130].
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH:
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện
thoại: ………………………….Số Fax
.....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
CƠ
SỞ SẢN XUẤT
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện
thoại: ………………………….Số Fax
.....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Chúng
tôi cam kết không vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm xin
đăng ký sản xuất để xuất khẩu dưới đây:
|
Tên thương mại
|
Thành phần
|
Công dụng
|
|
|
|
|
Chúng
tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam và quốc tế nếu vi
phạm về quyền sở hữu trí tuệ.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục XIII
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU
HÀNH THUỐC THÚ Y SẢN XUẤT GIA CÔNG, SAN CHIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG[131]
MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT
CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[132]
DEPARTMENT OF ANIMAL HEALTH AND PRODUCTION
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
(Thuốc sản xuất gia công, san chia)
MARKETING AUTHORIZATION
Số/No: ....
Tên sản
phẩm /Name of product: ...
Số
đăng ký/ Registration number:.....
Thành
phần hoạt chất /Active Ingredients: …
Công dụng
/Indications: ….
Dạng
bào chế /Dosage form: .........
Quy
cách đóng gói/Packing Size: …..
Hạn
dùng /Shelf-life: ….
Tên cơ
sở đăng ký lưu hành/ Name of Marketing Authorization Holder:
Địa chỉ/Address:
Số điện
thoại/Tel:
Số Fax/Fax. No:
Tên cơ
sở gia công, san chia /Name of Manufacturer:
Địa chỉ/Address:
Số điện
thoại/Tel:
Số
Fax/Fax. No:
Giấy
chứng nhận lưu hành này có hiệu lực đến:
This
marketing authorisation is valid until
|
|
Hà Nội, ngày tháng năm
Hanoi Date month year
CỤC TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL
|
Phụ lục XIV
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU
HÀNH THUỐC THÚ Y ĐỂ XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG[133]
MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT
CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[134]
DEPARTMENT OF ANIMAL HEALTH AND PRODUCTION
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y ĐỂ XUẤT KHẨU
MARKETING AUTHORIZATIONFOR EXPORT ONLY
Số/No: ....
Tên sản
phẩm /Name of product: ...
Số
đăng ký/ Registration No.:.....
Thành
phần hoạt chất /Active Ingredients: …
Dạng
bào chế /Dosage form: .........
Quy
cách đóng gói/Packing Size: …..
Tên cơ
sở đăng ký lưu hành/ Name of Marketing Authorization Holder:
Địa chỉ/Address:
Số điện
thoại/Tel:
Số
Fax/Fax. No:
Tên cơ
sở sản xuất/Name of Manufacturer:
Địa chỉ/Address:
Số điện
thoại/Tel:
Số Fax/Fax. No:
Giấy
chứng nhận lưu hành này có hiệu lực đến:
This
marketing authorisation is valid until
|
|
Hà Nội, ngày tháng năm
Hanoi Date month year
CỤC TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL
|
Phụ lục XV
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU
HÀNH THUỐC THÚ Y ĐỂ XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../ĐK-KN
|
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm ….
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KHẢO NGHIỆM THUỐC THÚ Y
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[135]
Cơ sở
đăng ký khảo nghiệm thuốc thú y:
................................................................................
Địa chỉ:
Số điện
thoại:
Cơ sở
khảo nghiệm thuốc thú y:
..............................................................................................
Địa chỉ:
Số điện
thoại:
Đề nghị
được khảo nghiệm thuốc (vắc xin...) sau đây:
|
TT
|
Tên thuốc
|
Thành phần
|
Đường dùng
|
Các chỉ tiêu, nội dung đăng ký khảo nghiệm
|
Ghi chú
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
a) Thời
gian dự kiến bắt đầu:
b) Thời
gian dự kiến kết thúc:
c) Địa
Điểm:
Chúng tôi
cam kết chấp hành đúng các quy định của Nhà nước về khảo nghiệm thuốc thú y.
|
Hồ sơ kèm theo:
- Hợp đồng khảo nghiệm;
- Đề cương khảo nghiệm;
- Hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm.
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký và đóng dấu)
|
Phụ lục XVI
MẪU GIẤY PHÉP KHẢO NGHIỆM
THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG[136]
CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[137]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY PHÉP KHẢO NGHIỆM THUỐC THÚ Y
Số: ……/QLT-KN
Tên
thuốc được phép khảo nghiệm:
Thành
phần hoạt chất:
Dạng
bào chế:
Đường
dùng:
Tên, địa
chỉ cơ sở sản xuất:
Tên, địa
chỉ cơ sở đăng ký khảo nghiệm:
Tên cơ
sở khảo nghiệm:
Địa Điểm
tiến hành khảo nghiệm:
Tên cơ
sở giám sát khảo nghiệm:
Loài động
vật khảo nghiệm:
Quy mô
khảo nghiệm:
Các chỉ
tiêu khảo nghiệm:
Số lượng
thuốc nhập khẩu để khảo nghiệm (nếu có):[138]
Giấy
phép khảo nghiệm này có hiệu lực đến: ngày …. tháng.... năm …..
|
|
Hà Nội, ngày …. tháng …. năm....
CỤC TRƯỞNG
|
Phụ lục XVII[139]
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY
PHÉP KHẢO NGHIỆM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
……………, ngày …. tháng …. năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY PHÉP KHẢO NGHIỆM THUỐC THÚY
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
Căn cứ
Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y và các Thông tư sửa đổi,
bổ sung Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT.
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ:
Tên:
.........................................................................................................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................................
Số điện
thoại: ………………………………………. Số Fax ...........................................
Chúng
tôi đề nghị được cấp lại giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y:
Tên sản
phẩm: ……… giấy phép khảo nghiệm số: ……… QLT-KN ngày …… tháng …. năm….
Lý do
đề nghị cấp lại:……………………………………………………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Phụ lục XVIII
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO
NGHIỆM THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: ……../BC-KN
|
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm ….
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ
KHẢO NGHIỆM THUỐC THÚ Y
(Tên thuốc khảo nghiệm)
1. Tên
đơn vị sản xuất thuốc khảo nghiệm
2. Tên
đơn vị đăng ký khảo nghiệm
3. Tên
đơn vị khảo nghiệm
4. Tên
đơn vị giám sát khảo nghiệm
5. Họ
và tên người có chứng chỉ hành nghề của cơ sở khảo nghiệm.
6. Thời
gian, địa Điểm
a) Thời
gian bắt đầu
b) Thời
gian kết thúc
c) Địa
Điểm
7. Mục
đích, nội dung khảo nghiệm.
a) Mục
đích
b) Nội
dung khảo nghiệm.
8.
Nguyên vật liệu:
a) Tên
sản phẩm
b)
Thành phần
c) Các
công dụng của sản phẩm
d) Các
nguyên vật liệu khác phục vụ quá trình khảo nghiệm
9. Động
vật khảo nghiệm:
a)
Loài, số lượng, giới tính, lứa tuổi động vật khảo nghiệm
b)
Tình trạng sức khỏe, kết quả kiểm tra kháng thể (đối với vắc xin, kháng thể) của
động vật trước khi tham gia khảo nghiệm.
10.
Các phương pháp gây bệnh thực nghiệm trên động vật (nếu có)
11.
Quá trình khảo nghiệm
a) Lịch
dùng thuốc khảo nghiệm trên động vật
b) Loài,
số lượng, nhóm động vật (tuổi, giống, trọng lượng……) được dùng thuốc
c)
Loài, số lượng, nhóm động vật (tuổi, giống, trọng lượng……) đối chứng không
dùng thuốc
d) Sổ
theo dõi (hàng ngày) số động vật được khảo nghiệm trong thời gian dùng thuốc
đ) Sổ
theo dõi ghi chép chi Tiết số ốm, chết liên quan đến bệnh mà thuốc khảo nghiệm
có chỉ định Điều trị
e) Thời
gian và số lần lấy máu động vật khảo nghiệm để xác định hiệu giá kháng thể
trong huyết thanh hoặc số lượng động vật để công cường độc đối với khảo nghiệm
vắc xin, kháng thể
g) Các
hoạt động có liên quan khác trong quá trình khảo nghiệm
12. Kết
quả
a) Chỉ
tiêu an toàn: Tình hình sức khỏe, dịch bệnh chung của các nhóm động vật tham
gia khảo nghiệm, số ốm, chết
b) Chỉ
tiêu hiệu lực (Các công dụng của thuốc đã được khảo nghiệm, số động vật khỏi bệnh,
kết quả kiểm tra huyết thanh, tỷ lệ bảo hộ, ....)
c) Các
kết quả khác nêu trong đề cương và hồ sơ đăng ký
d) Những
thay đổi (nếu có) trong quá trình khảo nghiệm
13. Kết
luận
14. Ý
kiến, đề nghị của các bên tham gia khảo nghiệm
15.
Xác nhận của đơn vị giám sát
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐĂNG KÝ
KHẢO NGHIỆM
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ THỰC HIỆN
KHẢO NGHIỆM
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN GIÁM SÁT
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi
chú: Mẫu chỉ ghi các Điều Khoản cần thiết liên quan đến khảo nghiệm, đơn vị
có thể bổ sung các nội dung có liên quan khác.
Phụ lục XIX[140] (được bãi bỏ)
Phụ lục XX[141] (được bãi bỏ)
Phụ lục XXI[142] (được bãi bỏ)
Phụ lục XXII[143] (được bãi bỏ)
Phụ lục XXIII[144] (được bãi bỏ)
Phụ lục XXIV[145] (được bãi bỏ)
Phụ lục XXV[146] (được bãi bỏ)
Phụ lục XXVI[147] (được bãi bỏ)
Phụ lục XXVII[148] (được bãi bỏ)
Phụ lục XXVIII[149] (được bãi bỏ)
Phụ lục XXIX[150] (được bãi bỏ)
Phụ lục XXX[151] (được bãi bỏ)
Phụ lục XXXI[152] (được bãi bỏ)
Phụ lục XXXII
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU
THUỐC THÚ Y NGOÀI DANH MỤC THUỐC THÚ Y ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…………..ĐKNK
Tel:
Fax:
Email:
Địa chỉ:
|
(Địa danh), ngày ….. tháng ….. năm ....
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[153]
Căn cứ
nhu cầu nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm
sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y ngoài Danh Mục thuốc thú y được
phép lưu hành tại Việt Nam, cho Mục đích:
|
□ Sử
dụng
□
Kinh doanh
□ Kiểm
nghiệm
□ Khảo
nghiệm
|
□ Quà
biếu, tặng
□
Tham dự hội chợ triển lãm
□
Hàng mẫu
□
Dùng cho vật nuôi nhập khẩu
□
Khác
|
Chúng
tôi đề nghị nhập khẩu các loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y sau đây:
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Số lô SX đối với nguyên liệu
|
Nhà sản xuất
|
Nước sản xuất
|
Đơn vị tính
|
Số lượng nhập
|
Thành tiền
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
giá trị đơn hàng (Bằng chữ):
..........................................................................................
Cửa khẩu
nhập: .........................................................................................................................
Thời
gian nhập khẩu dự kiến:
..................................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục XXXIII
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU
VẮC XIN, VI SINH VẬT ĐÃ CÓ TÊN TRONG DANH MỤC THUỐC THÚ Y ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI
VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..ĐKNK
Tel:
Fax:
Email:
Địa chỉ:
|
(Địa danh), ngày ….. tháng ….. năm ....
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU VẮC XIN, VI SINH VẬT
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[154]
Căn cứ
nhu cầu nhập khẩu vắc xin, vi sinh vật dùng trong thú y đã có tên trong Danh
Mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, cho Mục đích:
|
□ Sử
dụng
□
Kinh doanh
□ Kiểm
nghiệm
□ Khảo
nghiệm
|
□
Quà biếu, tặng
□
Tham dự hội chợ triển lãm
□
Hàng mẫu
□
Dùng cho vật nuôi nhập khẩu
□
Khác
|
Chúng tôi
đề nghị nhập khẩu các loại vắc xin, vi sinh vật dùng trong thú y sau đây:
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Nhà sản xuất
|
Nước sản xuất
|
Số ĐKLH
|
Đơn vị tính
|
Số lượng nhập
|
Thành tiền
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
giá trị đơn hàng (Bằng chữ): ..........................................................................................
Cửa khẩu
nhập:
.........................................................................................................................
Thời
gian nhập khẩu dự kiến:
..................................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục XXXIV
MẪU BÁO CÁO KINH DOANH, SỬ
DỤNG NGUYÊN LIỆU KHÁNG SINH, DANH SÁCH CƠ SỞ MUA NGUYÊN LIỆU KHÁNG SINH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN CÔNG TY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số …../ Tel: ……….
Fax:...........
Email:
Địa chỉ:
|
(Địa danh), ngày ….. tháng ….. năm ....
|
I.
BÁO CÁO KINH DOANH, SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU KHÁNG SINH
|
TT
|
Tên nguyên liệu
|
Số lô (Batch No)
|
Nhà sản xuất
|
Nước sản xuất
|
Số lượng tồn kho kỳ trước (Kg)
|
Số lượng nhập trong kỳ (Kg)
|
Tổng số
|
Tổng số xuất trong kỳ (Kg)
|
Tồn kho cuối kỳ (Kg)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
TÊN CÔNG TY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số …../
Tel: ………. Fax:...........
Email:
Địa chỉ:
|
(Địa danh), ngày ….. tháng ….. năm ....
|
II.
DANH SÁCH CƠ SỞ MUA NGUYÊN LIỆU KHÁNG SINH
|
TT
|
Ngày bán, sử dụng
|
Tên cơ sở
|
Địa chỉ, số điện thoại liên hệ
|
Tên nguyên liệu
|
Số lô (Batch No)
|
Nhà sản xuất
|
Nước sản xuất
|
Số lượng (Kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục XXXV
CÁCH GHI TÊN VÀ ĐỊA CHỈ CỦA
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CÁCH GHI TÊN VÀ ĐỊA CHỈ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỊU TRÁCH NHIỆM
VỀ THUỐC THÚ Y
1. Thuốc
thú y được sản xuất trong nước thì ghi tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc đó.
2. Thuốc
thú y nhập khẩu để lưu hành tại Việt Nam ghi: tên, địa chỉ của tổ chức, cá
nhân sản xuất, nước sản xuất và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu.
Tên của cơ sở sản xuất không được nhỏ hơn tên của cơ sở nhập khẩu.
3. Thuốc
thú y được đóng gói từ bán thành phẩm của nhà sản xuất khác thì ghi tên, địa chỉ
cơ sở đóng gói và tên cơ sở sản xuất bán thành phẩm. Tên của cơ sở đóng gói phải
ghi ở cùng một chỗ và có kích thước bằng với tên cơ sở sản xuất bán thành phẩm.
4. Thuốc
thú y được sản xuất nhượng quyền hoặc cho phép của một tổ chức, cá nhân khác
thì phải ghi: “Sản xuất theo nhượng quyền của: (ghi tên cơ sở nhượng quyền) tại:
(ghi tên cơ sở nhận nhượng quyền)” và địa chỉ của cơ sở nhận nhượng quyền.
Tên của cơ sở nhận nhượng quyền không được nhỏ hơn tên của cơ sở nhượng quyền.
5. Thuốc
thú y sản xuất gia công, san chia thì ghi: “Sản xuất tại: (ghi tên bên nhận
gia công, san chia) theo hợp đồng với: (ghi tên bên đặt gia công, san chia)” và
địa chỉ của bên nhận gia công, san chia. Tên của bên nhận gia công, san chia
không được nhỏ hơn tên của bên đặt gia công, san chia.
6. Thuốc
thú y được sản xuất ngay tại nơi đăng ký kinh doanh thì trên nhãn ghi tên và địa
chỉ cơ sở sản xuất theo đăng ký kinh doanh.
7. Thuốc
thú y được sản xuất tại các địa Điểm khác ngoài nơi đăng ký kinh doanh nhưng
mang cùng thương hiệu do các cơ sở này sản xuất thì trên nhãn ghi địa chỉ cơ sở
sản xuất ra sản phẩm đó hoặc ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân đứng tên
đăng ký sản phẩm nhưng phải bảo đảm việc truy xuất nguồn gốc.
8. Thuốc
thú y do hai hay nhiều tổ chức, cá nhân cùng sản xuất thì ghi tên, địa chỉ của
tổ chức, cá nhân thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện sản phẩm trước khi
đưa vào lưu thông.
9. Trường
hợp trên nhãn sản phẩm ghi thêm tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân khác nhằm quảng
bá cho sản phẩm của mình thì phải ghi mối liên quan giữa tổ chức, cá nhân ghi
thêm với sản phẩm đó.
Phụ lục XXXVI
NỘI DUNG TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
NỘI DUNG TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y
1. Tên
thuốc thú y.
2.
Thành phần, công thức cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc cho một đơn vị
đóng gói nhỏ nhất. Trong công thức phải ghi tất cả hoạt chất và tá dược bằng
tên gốc hoặc tên chung quốc tế. Ghi rõ hàm lượng hoặc nồng độ của từng hoạt chất,
không bắt buộc ghi hàm lượng hoặc nồng độ của tá dược, không bắt buộc ghi tên
thành phần tá dược bay hơi hoặc mất đi trong quá trình sản xuất (đối với những
nguyên liệu làm thuốc thú y nhập khẩu không có tên tiếng Việt thì ghi tên
nguyên liệu, theo nước xuất khẩu và tên La-tinh).
3. Dạng
bào chế của thuốc.
4. Quy
cách đóng gói.
5. Chỉ
định.
6. Liều
dùng, cách dùng, đường dùng (ghi rõ lượng thuốc cho một lần đưa vào cơ thể động
vật được chỉ định hay lượng thuốc dùng trong một ngày).
7. Ghi
rõ liều dùng cho từng loài, từng lứa tuổi của động vật được chỉ định dùng thuốc.
8. Ghi
rõ đường dùng, thời Điểm dùng thuốc, cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất.
9. Chống
chỉ định (nếu có): phải ghi rõ các trường hợp không được dùng thuốc đối với từng
loài, từng lứa tuổi động vật.
10.
Thận trọng khi dùng thuốc thú y: phải ghi rõ các phòng ngừa, thận trọng khi sử
dụng thuốc.
11.
Các khuyến cáo đặc biệt đối với môi trường, người sử dụng thuốc và động vật được
chỉ định dùng thuốc.
12.
Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác (nếu có) có
thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
13.
Tác dụng không mong muốn (nếu có): phải ghi rõ các tác dụng không mong muốn có
thể gặp phải khi sử dụng thuốc. Ghi rõ các trường hợp phải ngừng sử dụng thuốc,
các trường hợp phải thông báo cho bác sỹ thú y.
14.
Tóm tắt đặc tính dược lực học, dược động học sinh khả dụ (đối với thuốc mới và
biệt dược).
15.
Quá liều và cách xử trí (nếu có): các biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều và
phương pháp khắc phục, cấp cứu.
16.
Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo: phải ghi các dấu hiệu lưu ý theo quy định tại
Khoản 6 Điều 28 Thông tư này.
17. Điều
kiện bảo quản: ghi rõ Điều kiện cần thiết để bảo quản thuốc.
18. Hạn
dùng của thuốc: ghi như quy định tại Khoản 5 Điều 28 Thông tư
này hoặc ghi là Khoảng thời gian kể từ ngày sản xuất và hạn sử dụng đối với
trường hợp thuốc có hạn dùng sau khi mở nắp bao bì trực tiếp lần đầu hoặc hạn
dùng sau khi phối trộn thuốc để sử dụng (nếu có).
19.
Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về thuốc.
Phụ lục XXXVII
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
THUỐC THÚ Y NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )
Mẫu số 18.QLT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC
VỀ CHẤT LƯỢNG THUỐC THÚ Y NHẬP KHẨU
Kính gửi: Cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ
tục hành chính
Người
nhập khẩu: …………………..
Địa chỉ:
…………………..
Điện
thoại: ………………….. Fax: ………………….. Email:
Đăng
ký kiểm tra chất lượng thuốc thú y kèm theo
Địa chỉ
tập kết thuốc thú y: …………………..
Hồ sơ
nhập khẩu gồm: …………………..
Hợp đồng
(Contract) số: …………………..
- Danh
mục thuốc thú y (Packing list): …………………..
- Giấy
chứng nhận hợp quy hoặc Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng thuốc thú y nhập
khẩu hoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng thuốc thú y nhập khẩu:
………………….. do……………….. Tổ chức cấp ngày: …./…/… tại:...
- Giấy
chứng nhận Hệ thống quản lý (nếu có) số: …………………..…… do Tổ chức chứng nhận:
……….………….. cấp ngày: …/…/… tại: …………………..
- Hóa
đơn (Invoice) số: …………………..
- Vận
đơn (Bill of Lading) số: …………………..
- Tờ
khai hàng hóa nhập khẩu số: …………………..
- Giấy
chứng nhận xuất xứ C/O (nếu có) số: …………………..
- Giấy
Chứng nhận lưu hành tự do CFS (nếu có): …………………..
- Ảnh
hoặc bản mô tả hàng hóa, mẫu nhãn thuốc thú y nhập khẩu, nhãn phụ (nếu nhãn
chính chưa đủ nội dung theo quy định).
Chúng
tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của các nội dung
đã khai báo nêu trên về hồ sơ của lô thuốc thú y nhập khẩu, đồng thời cam kết
chất lượng lô thuốc thú y nhập khẩu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu
chuẩn công bố áp dụng …………………
|
CƠ QUAN CẤP
Vào sổ đăng ký: Số………/xxx-xxx
Ngày….tháng….năm
|
….....ngày…tháng…năm 20.....
(NGƯỜI NHẬP KHẨU)
(Ký tên, đóng dấu)
|
DANH MỤC THUỐC THÚ Y ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
(Kèm theo đơn đăng ký ngày … tháng …. năm … )
|
TT
|
Tên thuốc thú y
|
Số ĐKLH
|
Số hiệu
văn bản đồng ý nhập khẩu
|
Số lô sản xuất
|
Quy cách đóng gói
|
Khối lượng/Số
lượng
|
Xuất xứ, Nhà sản xuất
|
Cửa khẩu nhập
|
Thời gian nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 19.QLT
|
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TN…….
|
…, ngày… tháng … năm 20…
|
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG
KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC THÚ Y NHẬP KHẨU
|
TT
|
HẠNG MỤC KIỂM TRA
|
Có/Không
|
Ghi chú
|
|
Có
|
Không
|
|
1
|
Giấy
đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu.
|
□
|
□
|
|
|
2
|
Hợp đồng
(Contract) (bản sao).
|
|
|
|
|
3
|
Danh
mục hàng hóa (Packing list) kèm theo hợp đồng (bản sao).
|
|
|
|
|
4
|
Bản
sao có chứng thực chứng chỉ chất lượng
|
|
|
|
|
|
4.1.
Giấy chứng nhận hợp quy
|
|
|
|
|
|
4.2.
Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng
|
|
|
|
|
|
4.3.
Giấy giám định chất lượng lô hàng
|
|
|
|
|
|
4.4.
Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng
|
|
|
|
|
5
|
Hóa
đơn (Invoice)
|
|
|
|
|
6
|
Vận
đơn (Bill of Lading)
|
|
|
|
|
7
|
Tờ
khai hàng hóa nhập khẩu
|
|
|
|
|
8
|
Giấy
chứng nhận xuất xứ (C/O-Certificate of Origin)
|
|
|
|
|
9
|
Ảnh
hoặc bản mô tả hàng hóa
|
|
|
|
|
10
|
Giấy
Chứng nhận lưu hành tự do CFS
|
|
|
|
|
11
|
Mẫu
nhãn hàng nhập khẩu đã được gắn dấu hợp quy
|
|
|
|
|
12
|
Nhãn
phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định).
|
|
|
|
KẾT
LUẬN
□ Hồ sơ
đầy đủ về số lượng: Tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra các bước tiếp theo.
□ Hồ
sơ không đầy đủ về số lượng: Tiếp nhận hồ sơ nhưng cần bổ sung các mục:…….
trong thời gian 15 ngày; các mục……. trong thời gian 60 ngày. Sau khi hồ sơ đầy
đủ thì kiểm tra các bước tiếp theo theo quy định./.
|
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI KIỂM TRA HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục XXXVIII (được bãi bỏ)[155]
MẪU PHIẾU KIỂM TRA CẢM
QUAN, NGOẠI QUAN LÔ HÀNG THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )
Phụ lục XXXIX
MẪU THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG THUỐC THÚ Y NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu số 20.QLT
|
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-……..
|
.…, ngày … tháng … năm 20…
|
THÔNG BÁO
Kết quả kiểm tra nhà
nước về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu
|
TT
|
Tên thuốc
thú y
|
Số ĐKLH
|
Số lô sản
xuất
|
Quy cách
đóng gói
|
Khối lượng/
số lượng
|
Xuất xứ,
Nhà sản xuất
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cửa khẩu
nhập: ………………..………………..………………..………
- Thời
gian nhập khẩu: ………………..………………..………………….
- Thuộc
lô hàng có các chứng từ sau:
+ Hợp
đồng số:…………………………………….
+ Danh
mục hàng hóa số: ………………..………………..……………….
+ Hóa
đơn số:…………………………
+ Vận
đơn số:……………………………………..
+ Tờ
khai hàng nhập khẩu số: ………………..………………..…………
+ Giấy
chứng nhận xuất xứ số (C/O): ………………..………………..…
+ Giấy
chứng nhận lưu hành tự do CFS
- Người
nhập khẩu: ………………..………………..………………..……
- Giấy
đăng ký kiểm tra số: ….…. ngày….tháng….năm 20…
- Căn
cứ kiểm tra:
+ Tiêu
chuẩn công bố áp dụng: ….….….….….….….….….….….….….
+ Quy
chuẩn kỹ thuật:……………………………………..
+ Quy
định khác:………………………………………………………….
- Giấy
chứng nhận hợp quy hoặc Giấy chứng nhận/giám định chất lượng lô thuốc thú y
nhập khẩu số: ……. do tổ chức….…… cấp ngày: …./…./…. tại:
……………………………………………………………………………………
KẾT
QUẢ KIỂM TRA
Ghi một
trong các nội dung:
Đáp ứng
yêu cầu chất lượng hàng hóa nhập khẩu
Hoặc
Không đáp ứng yêu cầu chất lượng hàng hóa nhập khẩu thì nêu lý do và các yêu cầu
khác nếu có
Hoặc
Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ
Hoặc
Lô hàng đề nghị đánh giá sự phù hợp lại tại ….….….….
Hoặc
Lô hàng chờ CQKT tiến hành lấy mẫu và thử nghiệm.
|
Nơi nhận:
- Người nhập khẩu;
- Hải quan cửa khẩu;
- Lưu: ….…..
|
THỦ
TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục XL (được bãi bỏ)[156]
MẪU ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG THUỐC THÚ Y XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )
Phụ lục XLI (được bãi bỏ)[157]
MẪU THÔNG BÁO KẾT QUẢ
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC THÚ Y XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )
Phụ lục XLII
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI
DUNG QUẢNG CÁO THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THUỐC THÚ Y
Kính gửi: (1)
Tên tổ
chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo: ................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện
thoại: ……………………Fax:…………………………. E-mail: .........................
Số giấy
phép hoạt động:
...........................................................................................................
Họ tên
và số điện thoại người chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ:
............................................
Kính đề
nghị ……... xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với thuốc thú y sau:
|
TT
|
Tên thuốc thú y
|
Giấy chứng nhận đăng ký
|
Phương tiện quảng cáo
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
Các
tài liệu gửi kèm:
1...................................................................................................................................................
2...................................................................................................................................................
3...................................................................................................................................................
Chúng
tôi cam kết sẽ quảng cáo đúng nội dung được xác nhận, tuân thủ các quy định của
văn bản quy phạm pháp luật trên và các quy định khác của pháp luật về quảng
cáo. Nếu quảng cáo sai nội dung được xác nhận chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
|
Đại diện tổ chức, cá nhân
(ký tên và đóng dấu nếu có)
|
Ghi
chú: (1) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính.
Phụ lục XLIII
MẪU GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG
QUẢNG CÁO THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THUỐC THÚ Y
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh), ngày …. tháng …. năm ….
|
GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THUỐC THÚ Y
Số: /20... /XNQC-ký hiệu viết tắt của cơ quan có thẩm
quyền
(Tên
cơ quan có thẩm quyền)…………….. xác nhận:
Tên tổ
chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo:
................................................
.....................................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện
thoại: …………………………Fax: ……………………….. E-mail: ..................
Có
nội dung quảng cáo (1) các thuốc thú y trong bảng dưới đây phù hợp với quy định hiện
hành.
|
TT
|
Tên thuốc thú y
|
Giấy chứng nhận lưu hành
|
Phương tiện quảng cáo
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
Tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm quảng cáo thuốc thú y đúng nội dung đã được xác nhận.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
Ghi chú:
(1). Nội dung quảng cáo được đính kèm Giấy xác nhận này.
Phụ lục XLIV
DANH MỤC CÁC HOẠT CHẤT CÓ
CÔNG DỤNG SÁT TRÙNG, KHỬ TRÙNG, TIÊU ĐỘC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )
|
TT
|
Tên hoạt chất
|
|
1.
|
Calcium
Hypochlorite (Chlorin, Chlorine dioxide)
|
|
2.
|
Benzalkonium
Chloride - BKC (Alkyl Dimethyl Benzyl Ammonium Chloride, N- Dimethyl Alkyl
Benzyl Ammonium Chloride)
|
|
3.
|
Các hợp
chất Iodine
|
|
4
|
Glutaraldehyde
(1,5-Pentanedial)
|
|
5.
|
Formaldehyde
|
|
6.
|
Chloramine
T (N-chloro para-toluenesulfonylamide)
|
|
7.
|
Trichloisocyanuric
axit- TCCA (C3H3N3O3CI3)
|
|
8.
|
Sodium
dichloroisocyanurate (NaDCC)
|
|
9.
|
Potassium
permanganate (KMnO4)
|
|
10.
|
Sodium
chlorite - NaClO2
|
|
11.
|
Dibromohydantoin-DBDMH
(C5H6O2N2Br2)
|
|
12.
|
Sodium
dodecylbenzene sulphonate (C18H29NaO3S)
|
|
13.
|
Potassium
monopersulfate (KHSO5)
|
|
14.
|
Saponin
từ bột hạt trà
|
|
15.
|
Rotenon
|
[1]
Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT
ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
quản lý thuốc thú y (sau đây viết tắt là Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày
15/11/2018) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
Căn
cứ Luật thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thú
y;
Căn
cứ Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ quy định về nhãn
hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn
cứ Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp;
Căn
cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên
ngành;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y,
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú
y.”
Thông
tư số 12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;
kê đơn, đơn thuốc thú y; sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT (sau đây viết tắt là Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT ngày
09/11/2020) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
Căn
cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015;
Căn
cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn
cứ Nghị định số 80/2001/NĐ-CP ngày 05/11/2001 của Chính phủ hướng dẫn việc kiểm
soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy ở trong nước;
Căn
cứ Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29/5/2003 của Chính phủ quy định về kiểm
soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy,
tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần;
Căn
cứ Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định các danh mục
chất ma túy và tiền chất;
Căn
cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết
Luật chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 60/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành
kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định các
danh mục chất ma túy và tiền chất;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y,
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về quản
lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; kê đơn, đơn thuốc thú y; sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2018/TT- BNNPTNT”.
Thông
tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc
thú y (sau đây viết tắt là Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022) có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
Căn
cứ Luật Thú y;
Căn
cứ Luật Chăn nuôi;
Căn
cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2021;
Căn
cứ Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống ma túy;
Căn
cứ Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y;
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y.
Thông
tư số 09/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y (sau đây viết tắt là Thông
tư số 09/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2024) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn;
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn
cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y;
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú
y.
Thông
tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực
quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y (sau đây viết tắt là Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y;
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định phân quyền, phân
cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú
y.”
6.
Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về quản lý thuốc
thú y, có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 3 năm 2026 (sau đây viết tắt là
Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về quản lý thuốc
thú y.”
[2] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư
số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[3] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[4] Cụm
từ “kháng thể” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
[5] Cụm
từ “thông tin và đặc tính của chủng vi sinh vật gốc dùng để sản xuất vắc xin,
kháng thể đối với sản phẩm sản xuất trong nước” được bổ sung theo quy định tại
khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
[6] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
[7] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Thông tư
số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[8] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Thông tư
số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[9] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT
ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022
[10]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư số
13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022
[11]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[12]
Cụm từ “đối với hình thức nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp” được
bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT
ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
[13]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[14]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Thông tư số
13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
[15]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[16]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[17]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[18]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[19]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[20]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[21]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[22]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[23]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[24]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[25]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[26]
Cụm từ “và phương thức đánh giá sự phù hợp sản phẩm thuốc thú y” được bổ sung
theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày
15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[27]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[28]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[29]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[30]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[31]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 và được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 09/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2024, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15/7/2024.
[32]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 3 của Thông tư số
13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
[33]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[34]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[35]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[36]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[37]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[38]
Cụm từ “Tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư này” được thay đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
14/02/2019.
[39]
Tên khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông
tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
14/02/2019.
[40]
Cụm từ “Tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Thông tư này” được thay đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông
tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
14/02/2019.
[41]
Cụm từ “Tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư này” được thay đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
14/02/2019.
[42]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[43]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[44]
Tên khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông
tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
14/02/2019.
[45]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[46]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[47] Cụm
từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[48]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[49]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[50]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[51]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 1 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[52]
Cụm từ “Điều 9 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ quy định
về nhãn hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 43/2017/NĐ-CP)” được thay đổi
theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày
15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[53]
Cụm từ “Điều 4 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP” được thay đổi theo quy định tại khoản
6 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 14/02/2019.
[54]
Cụm từ “Điều 6 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP” được thay đổi theo quy định tại khoản
6 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 14/02/2019.
[55]
Cụm từ “Đối với thuốc thú y phải kê đơn ghi ký hiệu Rx tại góc bên trái của tên
thuốc và dòng chữ “Thuốc kê đơn” được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 3
Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
12/11/2022.
[56]
Cụm từ “khoản 1 Điều 16 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP” được thay đổi theo quy định
tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[57]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[58]
Cụm từ “Điều 14 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP” được thay đổi theo quy định tại khoản
6 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 14/02/2019.
[59]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[60]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[61]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[62]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[63]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[64]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[65]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[66]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[67]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[68]
Tên cơ quan kiểm tra được sửa đổi bổ sung theo quy định tại Điều 16 của Thông
tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/7/2025.
[69] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 16 của
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/7/2025.
«1.
Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y
nhập khẩu đối với thuốc thú y nhập khẩu theo kết quả chứng nhận của tổ chức
chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật, gồm:
a)
Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và cam kết chất lượng
hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng;
b) Bản
sao hợp đồng;
c)
Danh mục hàng hóa (nếu có);
d) Bản
sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa
nhập khẩu (nếu có);
đ) Chứng
chỉ chất lượng của nước xuất khẩu (Giấy chứng nhận hợp quy, Giấy chứng nhận
chất lượng, kết quả thử nghiệm) (nếu có);
e) Giấy
chứng nhận xuất xứ (nếu có), ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có các nội dung bắt
buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội
dung theo quy định);
g) Chứng
nhận lưu hành tự do CFS (nếu có);
h) Bản
sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu) chứng chỉ chất lượng
(Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức chứng nhận) trong thời
hạn 15 ngày làm việc đối với dược phẩm thú y và 60 ngày làm việc đối với vắc
xin, kháng thể thú y kể từ ngày thông quan hàng hóa;
i) Bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của
người nhập khẩu) Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày thông quan đối với trường hợp hàng hóa đã được tổ
chức chứng nhận đánh giá tại nước xuất khẩu;
k) Văn
bản đồng ý nhập khẩu vắc xin, vi sinh vật, thuốc thú y do Cục Chăn nuôi và
Thú y cấp hoặc Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y trừ vắc xin, vi sinh vật.
2.
Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y
nhập khẩu đối với thuốc thú y nhập khẩu theo kết quả chứng nhận của tổ chức
chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật, gồm:
a) Bản
Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và cam kết chất lượng
hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, kèm theo
bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu) chứng chỉ chất
lượng;
b) Bản
sao hợp đồng, danh mục hàng hóa (nếu có);
c) Bản
sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa
nhập khẩu (nếu có);
d) Chứng
chỉ chất lượng của nước xuất khẩu (Giấy chứng nhận hợp quy, Giấy chứng nhận
chất lượng, kết quả thử nghiệm) (nếu có);
đ) Giấy
chứng nhận xuất xứ (nếu có), ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có các nội dung bắt
buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội
dung theo quy định);
e) Chứng
nhận lưu hành tự do CFS (nếu có);
g) Văn
bản chấp thuận theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với thuốc
thú y mang đặc tính mới có khả năng gây mất an toàn mà chưa được quy định trong
quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
h) Văn
bản đồng ý nhập khẩu vắc xin, vi sinh vật, thuốc thú y do Cục Chăn nuôi và
Thú y cấp hoặc Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y trừ vắc xin, vi sinh vật.
3.
Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng
thuốc thú y nhập khẩu đối với thuốc thú y nhập khẩu, gồm:
a) Văn
bản đề nghị miễn kiểm tra với các thông tin sau: tên hàng hóa, nhãn hiệu, dạng
bào chế, đăng ký lưu hành, xuất xứ nhà sản xuất, nhà nhập khẩu;
b) Bản
sao kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của 03 lần liên tiếp;
Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bản sao các tài liệu chưa được chứng thực thì phải có
bản chính để đối chiếu; trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, người nhập khẩu
phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu
của người nhập khẩu).
4. Biểu mẫu thực hiện theo quy định tại Mẫu số
18.QLT, 19.QLT, 20.QLT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. »
[70]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
09/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2024.
[71]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[72]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[73]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư
số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
14/02/2019.
[74]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[75]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[76]
Cụm từ “cơ quan thú y” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan quản lý chuyên ngành
chăn nuôi và thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[77]
Cụm từ “Trong thời hạn 15 ngày đối với dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học”
được thay thế theo quy định tại khoản 11 Điều 3 của Thông tư số
13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
[78] Thay
thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại
khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/7/2025.
[79]
Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[80]
Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[81]
Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại
khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/7/2025.
[82]
Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[83]
Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[84]
Cụm từ “Trong thời hạn 15 ngày đối với dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học”
được thay thế theo quy định tại khoản 11 Điều 3 của Thông tư số
13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
[85]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[86]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[87]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[88]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[89]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[90]
Cụm từ “Cơ quan Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành
chăn nuôi và thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[91]
Cụm từ “Cơ quan Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành
chăn nuôi và thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[92]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[93]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[94]
Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[95]
Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[96]
Thay thế cụm từ “cơ quan thú y” bằng cụm từ “cơ quan quản lý chuyên ngành chăn
nuôi và thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[97]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[98]
Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[99]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư
số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
14/02/2019.
[100]
Cụm từ “cơ quan thú y” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan quản lý chuyên ngành
chăn nuôi và thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[101]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[102]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[103]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[104] Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày
15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019, quy định như sau:
“Điều
2. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2019.
Điều
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y, Thủ trưởng các đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắchoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị
các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(Cục Chăn nuôi và Thú y) để xem xét, giải quyết.”
Điều
28 Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2020, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 25/12/2020, quy định như sau:
“Điều
28. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2020.
2.
Cục Chăn nuôi và Thú y, Cục Thủy sản và Kiểm nghư, Sở Nông nghiệp và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị
các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(qua Cục Chăn nuôi và Thú y) để xem xét, giải quyết.”
Điều
5, Điều 6 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực kể từ ngày
12/11/2022, quy định như sau:
“Điều
5. Quy định chuyển tiếp
1.
Đối với các hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc
thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thuốc thú y; hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn
bán, nhập khẩu thuốc thú y; hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y được tiếp nhận
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của
pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
2.
Các sản phẩm thuốc thú y đã được sản xuất, nhập khẩu trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành được tiếp tục lưu hành với nhãn sản phẩm đã đăng ký đến hết hạn
sử dụng sản phẩm. Các sản phẩm thuốc thú y sản xuất, nhập khẩu sau ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành phải ghi thông tin về thuốc kê đơn trên trên nhãn gốc
sản phẩm hoặc trên nhãn phụ hoặc trên Hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
Điều
6. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng11 năm 2022.
2.
Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị
các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(qua Cục Chăn nuôi và Thú y) để xem xét, giải quyết.”
Điều
2, Điều 3 Thông tư số 09/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2024, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 15/7/2024 quy định như sau:
“Điều
2. Quy định chuyển tiếp
1.
Đối với kết quả thử nghiệm sản phẩm thuốc thú y (phiếu phân tích chất lượng thuốc
thú y, phiếu kiểm nghiệm thuốc thú y, phiếu kết quả kiểm nghiệm) đã được sử dụng
để đánh giá sự phù hợp theo phương thức 2 hoặc phương thức 5 trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức, cá nhân được sử dụng kết quả thử nghiệm này
để đánh giá sự phù hợp theo phương thức 1 quy định tại Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN.
2.
Đối với thuốc thú y là dược phẩm, hoá chất sản xuất trong nước đã được tổ chức
thử nghiệm được chỉ định cấp kết quả thử nghiệm sản phẩm thuốc thú y phù hợp với
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuốc thú y - Yêu cầu chung (QCVN
01-187:2018/BNNPTNT), tổ chức, cá nhân sử dụng kết quả thử nghiệm này để xây dựng
Báo cáo kết quả tự đánh giá phục vụ công bố hợp quy thuốc thú y theo quy định.
3.
Sản phẩm thuốc thú y đã đánh giá sự phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuốc
thú y - Yêu cầu chung (QCVN 01-187:2018/BNNPTNT) theo phương thức 2 hoặc phương
thức 5 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục công bố hợp quy theo quy định
của pháp luật.
4.
Hồ sơ công bố hợp quy thuốc thú y đã nộp đến Cục Thú y trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành, tiếp tục được Cục Thú y kiểm tra tính hợp lệ, ban hành
Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy thuốc thú y theo quy định của pháp luật
tại thời điểm nộp hồ sơ.
5. Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy thuốc
thú y đã được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tiếp tục
có giá trị đến hết hiệu lực ghi tại Thông báo. Tổ chức, cá nhân thực hiện giám
sát theo phương thức 2 hoặc phương thức 5 quy định tại Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN.
Đối
với sản phẩm thuốc thú y đã có Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp có nhu cầu đánh giá sự phù hợp
thuốc thú y theo phương thức 1, tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy thuốc
thú y theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
Điều
3. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.
2.
Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc
cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Thú y) để xem xét, giải quyết.”
[105] Điều 30, Điều 31 và Điều 32 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT
ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025 quy định như sau:
“Điều
30. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2.
Thông tư này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ các trường hợp
sau đây:
a)
Cục Chăn nuôi và Thú y hoặc đơn vị thuộc Bộ báo cáo Bộ trưởng đề xuất và được Bộ
trưởng Nông nghiệp và Môi trường quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ
hoặc một phần Thông tư này;
b)
Luật, Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ
có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, thành phần hồ sơ, biểu
mẫu hồ sơ giải quyết các thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này được
thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước
ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Thông tư này hết hiệu
lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
3.
Trong thời gian các quy định của Thông tư này có hiệu lực, nếu quy định về
thành phần hồ sơ, biểu mẫu trong Thông tư này khác với các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều
31. Quy định chuyển tiếp
1.
Các hồ sơ thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ
sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm
tiếp nhận hồ sơ.
2.
Cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Thông tư này
có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, giải quyết các thủ tục
hành chính đảm bảo thông suốt, không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại hồ
sơ đã nộp, không thực hiện lại các bước đã thực hiện trước khi sắp xếp.
3.
Thẻ tai sử dụng để đánh dấu gia súc vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; chì hoặc
dây niêm phong phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động
vật chưa sử dụng hết trước ngày Thông tư này có hiệu lực được phép sử dụng đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
4.
Hồ sơ, biểu mẫu thực hiện thủ tục hành chính về kiểm tra, miễn giảm kiểm tra chất
lượng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y nhập khẩu đang thực hiện trực tuyến trên Cổng
thông tin Một cửa quốc gia tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Trường
hợp cơ quan được phân quyền, phân cấp có hệ thống chuyên ngành kết nối Cổng
thông tin Một cửa quốc gia để giải quyết các thủ tục hành chính này trước ngày
31 tháng 12 năm 2026 thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này kể từ ngày kết
nối.
Điều
32. Trách nhiệm thi hành
Cục
trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(qua Cục Chăn nuôi và Thú y) để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.”.
[106] Điều 4 và Điều 5
Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026
quy định như sau:
“Điều
4. Quy định chuyển tiếp
1.
Hồ sơ thủ tục hành chính liên quan đến quản lý thuốc thú y đã được cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan
có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
2.
Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y, Giấy phép khảo nghiệm, Giấy phép nhập khẩu
thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y đã được Cục Chăn nuôi và Thú y cấp trước thời
điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, tiếp tục có giá trị đến hết hiệu lực
ghi trên giấy chứng nhận đã cấp.
Điều
5. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (qua Cục Chăn nuôi và Thú y) để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.”
[107]
Được bổ sung theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày
19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[108]
Được bổ sung theo quy định tại Điều 31 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày
19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[109]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 26 của Thông tư số
12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
25/12/2020.
[110]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[111]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[112]
Căn cứ này được bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[113]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[114]
Căn cứ này được bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[115]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[116]
Căn cứ này được bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[117]
Phụ lục này được thay thế bằng Phụ lục IV tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026 theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của
Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[118]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[119]
Căn cứ này được bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[120]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[121]
Căn cứ này được bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[122]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[123]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[124]
Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số
13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
[125]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[126]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[127]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[128]
Căn cứ này được bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[129]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[130]
Căn cứ này được bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[131]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[132]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[133]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[134]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[135]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[136]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[137]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[138]
Cụm từ “Số lượng thuốc nhập khẩu để khảo nghiệm (nếu có)” được bổ sung theo
quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày
15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[139]
Phụ lục này được thay thế bằng Phụ lục XVII tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026 theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của
Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[140]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[141]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[142]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[143]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[144]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[145]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[146]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[147]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[148]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[149]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[150]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[151]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[152]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[153]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[154]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[155]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 18 Điều 1Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[156]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[157]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.