|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 18/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 17 tháng
7 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT GIẾT MỔ VÀ KIỂM TRA VỆ
SINH THÚ Y
Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT
ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16
tháng 7 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày
01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm
soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng
10 năm 2022.
2. Thông tư số
15/2024/TT-BNNPTNT ngày 20/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày
01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm
soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng
01 năm 2025.
3. Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà
nước về chăn nuôi thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật thú y ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật An toàn
thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số
199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thú y,
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về kiểm soát giết mổ
và kiểm tra vệ sinh thú y[1].
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này hướng dẫn
chi tiết thi hành khoản 2 và 3 Điều 74 của Luật thú y, cụ thể như sau:
1. Danh mục động vật
thuộc diện phải kiểm soát giết mổ; Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra
vệ sinh thú y; Danh mục đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y.
2. Quy trình kiểm soát
giết mổ động vật; quy trình, hồ sơ kiểm tra vệ sinh thú y; mẫu dấu kiểm soát
giết mổ, tem vệ sinh thú y; quy định việc xử lý động vật, sản phẩm động vật
không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến
hoạt động giết mổ động vật trên cạn, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động
vật, kiểm tra vệ sinh thú y trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Danh mục động
vật thuộc diện phải kiểm soát giết mổ; Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm
tra vệ sinh thú y; Danh mục đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y
1. Danh mục động vật
thuộc diện phải kiểm soát giết mổ theo quy định tại mục 1 của Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục đối tượng
thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định tại mục 2
của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Danh mục đối tượng
kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định tại mục 3 của Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Yêu cầu đối với
động vật đưa vào giết mổ
1. Động vật đưa vào
giết mổ phải khỏe mạnh, bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y; đối với động vật bị tổn
thương, kiệt sức do quá trình vận chuyển, không có khả năng phục hồi nhưng
không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm được phép giết mổ trước.
2[2]. Có
nguồn gốc rõ ràng, cụ thể như sau: có Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận
chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh (đối với động vật có nguồn gốc từ địa bàn cấp
tỉnh khác); có các giấy tờ như hóa đơn, chứng từ, hợp đồng mua bán, Giấy chứng
nhận tiêm phòng hoặc các giấy tờ tương đương khác hoặc được kê khai theo Điều 4
Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn
nuôi (đối với động vật trong địa bàn cấp tỉnh) để có thể truy xuất nguồn gốc.
Chương
II
QUY
TRÌNH KIỂM SOÁT GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
Mục
1. QUY TRÌNH KIỂM SOÁT GIẾT MỔ CÁC LOẠI GIA SÚC NUÔI
Điều 5. Kiểm tra trước
giết mổ
1. Kiểm tra hồ sơ, sổ
sách ghi chép nguồn gốc động vật đưa vào giết mổ của cơ sở giết mổ; Giấy chứng
nhận kiểm dịch vận chuyển động vật theo quy định.
2[3]. Kiểm
tra việc thực hiện các quy định vệ sinh đối với người tham gia giết mổ.
3. Kiểm tra lâm sàng
động vật:
a) Phải được tiến hành
tại khu vực chờ giết mổ, có đủ ánh sáng;
b) Quan sát các biểu
hiện lâm sàng của động vật: Trường hợp phát hiện động vật có dấu hiệu mắc bệnh
truyền nhiễm, phải cách ly động vật và kiểm tra lại toàn đàn. Mọi trường hợp
động vật có dấu hiệu bất thường đều phải được đánh dấu, tách riêng, theo dõi và
xử lý theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này;
c)[4] Chỉ cho phép giết mổ
gia súc đáp ứng yêu cầu tại Điều 4, được lưu giữ tại khu
vực chờ giết mổ để bảo đảm gia súc trở về trạng thái bình thường và đã được
kiểm tra lâm sàng trước khi giết mổ;
d) Đối với động vật lưu
giữ chưa giết mổ sau 24 giờ, phải tái kiểm tra lâm sàng.
4. Lập sổ theo dõi và
ghi chép những thông tin cần thiết trước giết mổ bao gồm:
a) Tên chủ động vật;
b) Nơi xuất phát của
động vật;
c) Loại động vật;
d) Số lượng động vật
trong cùng một lô;
đ) Thời gian nhập;
e) Kết quả kiểm tra
trước khi giết mổ (triệu chứng lâm sàng, thân nhiệt của động vật trong trường
hợp có biểu hiện bất thường);
g) Số lượng, lý do động
vật chưa được giết mổ;
h) Biện pháp xử lý;
i) Chữ ký của nhân viên
thú y.
5.[5] Kiểm tra việc thực hiện
vệ sinh, khử trùng tiêu độc nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ ở cơ sở giết mổ
trước khi giết mổ theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thú y (sau đây viết tắt là
cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[6]) quy định tại QCVN
01-150:2017/BNNPTNT ban hành kèm theo Thông tư số 13/2017/TT-BNNPTNT ngày
20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thú y (sau đây viết tắt là QCVN 01-150).
Điều 6. Kiểm tra sau
giết mổ các loại gia súc nuôi
1. Thực hiện khám đầu,
phủ tạng (phổi, tim, gan, thận, lách, dạ dày, ruột) và khám thân thịt để phát
hiện các dấu hiệu bất thường, dấu hiệu bệnh lý. Quy trình kiểm tra theo hướng
dẫn cụ thể tại mục 4 và mục 5 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Kiểm tra thân thịt,
phủ tạng sau giết mổ phải được tiến hành ngay sau khi tách phủ tạng, rửa sạch
thân thịt và hạn chế tối đa làm thay đổi phẩm chất của thân thịt trong quá
trình kiểm tra. Vết cắt trên thân thịt phải chính xác ở vị trí cần kiểm tra,
thực hiện cắt dọc để hạn chế diện tích tiếp xúc của thân thịt với môi trường
ngoài.
3. Trong trường hợp
phát hiện thấy có dấu hiệu bệnh tích ở thân thịt, phủ tạng, phải đánh dấu, tách
riêng và đưa tới khu xử lý để kiểm tra lại lần cuối trước khi đưa ra quyết định
xử lý; đóng dấu “XỬ LÝ V.S.T.Y” hoặc dấu “HỦY” sau khi có quyết
định xử lý đối với sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.
4. Thân thịt và phủ
tạng của cùng một con gia súc phải được đánh dấu giống nhau để tránh nhầm lẫn;
phủ tạng phải được kiểm tra tuần tự từng bộ phận để phát hiện những dấu hiệu
bất thường.
5. Đóng dấu kiểm soát
giết mổ, dán tem vệ sinh thú y hoặc đánh dấu kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ
sinh thú y đối với thân thịt, phủ tạng, phụ phẩm ăn được bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y; cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển sản phẩm động vật theo quy
định.
6.[7] Kiểm tra việc thực hiện
vệ sinh, khử trùng tiêu độc nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ ở cơ sở giết mổ
sau khi giết mổ theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và
thú y[8] quy định tại QCVN 01-150.
Mục
2. QUY TRÌNH KIỂM SOÁT GIẾT MỔ CÁC LOẠI GIA CẦM NUÔI
Điều 7. Kiểm tra trước
giết mổ
1. Thực hiện theo quy
định tại khoản 1, khoản 2, điểm b, d khoản 3, khoản 4 và khoản 5
Điều 5 của Thông tư này.
2. Việc kiểm tra lâm
sàng tình trạng sức khoẻ của gia cầm thực hiện tại nơi có đủ ánh sáng và khi
được treo lên dây chuyền giết mổ (đối với cơ sở giết mổ công nghiệp và bán công
nghiệp) nhằm phát hiện gia cầm quá yếu, còi cọc hoặc gia cầm có biểu hiện mắc
bệnh truyền nhiễm để có các biện pháp xử lý thích hợp.
3. Sau khi kiểm tra lâm
sàng, gia cầm khoẻ mạnh phải sớm được đưa vào giết mổ.
Điều 8. Kiểm tra sau
giết mổ các loại gia cầm nuôi
1. Khám thân thịt và
phủ tạng: Quy trình kiểm tra theo hướng dẫn cụ thể tại mục 6 của
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Việc kiểm tra sau
giết mổ thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5 và
khoản 6[9] Điều 6 của Thông tư này; thân thịt và phủ tạng
của từng con gia cầm phải được để cùng nhau, tránh nhầm lẫn.
Mục
3. QUY TRÌNH KIỂM SOÁT GIẾT MỔ CÁC LOẠI ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN KHÁC DÙNG LÀM THỰC
PHẨM
Điều 9. Quy trình kiểm
soát giết mổ các loại động vật trên cạn khác dùng làm thực phẩm
1. Kiểm tra trước giết
mổ: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
2. Kiểm tra sau giết
mổ:
a) Khám thân thịt và
phủ tạng: Quy trình kiểm tra theo hướng dẫn cụ thể tại mục 4.1, điểm
a, c mục 4.2 và điểm a, b mục 4.3 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này.
b) Việc kiểm tra sau
giết mổ thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5 và
khoản 6[10] Điều 6 của Thông tư này.
Mục
4. XỬ LÝ ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT KHÔNG BẢO ĐẢM YÊU CẦU VỆ SINH THÚ Y
Điều
10. Nguyên tắc xử lý đối với động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu
vệ sinh thú y
1. Việc xử lý vệ sinh
thú y đối với động vật, sản phẩm động vật phải thực hiện ngay và được cơ quan
quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[11], nhân viên thú y
hướng dẫn, giám sát, kiểm tra.
2. Những người trực
tiếp thực hiện xử lý động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh nguy
hiểm phải được trang bị bảo hộ lao động.
3. Địa điểm xử lý vệ
sinh thú y phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
4. Địa điểm, trang
thiết bị, dụng cụ xử lý đối với động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu
cầu vệ sinh thú y phải được vệ sinh, khử trùng sau mỗi lần xử lý.
5. Chủ động vật phải
chịu mọi chi phí trong thời gian nuôi cách ly, theo dõi; chủ lô hàng sản phẩm
động vật phải chịu mọi chi phí bảo quản sản phẩm động vật đến khi có kết luận
của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[12].
Điều
11. Quy trình xử lý động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh
thú y
Khi phát hiện động vật,
sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, cơ quan quản lý chuyên
ngành chăn nuôi và thú y[13] có thẩm quyền, nhân viên thú y thực hiện như
sau:
1. Cách ly động vật ở
khu vực riêng;
2. Lập biên bản ghi
nhận tình trạng vệ sinh thú y của động vật, sản phẩm động vật theo Mẫu số 04 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này; yêu cầu chủ cơ sở, chủ lô hàng thực hiện các biện pháp xử lý vệ sinh
thú y để bảo đảm an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi
trường;
3. Lấy mẫu động vật,
sản phẩm động vật gửi phòng thử nghiệm trong trường hợp cần thiết để kiểm tra
chỉ tiêu vi sinh vật và tồn dư thuốc thú y, chất cấm, mầm bệnh theo Mẫu số 03 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
4. Lập biên bản xử lý
vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y
theo Mẫu số 05 của Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này;
5. Thông báo cho chủ cơ
sở, chủ lô hàng và các cơ quan liên quan về kết quả xử lý và các yêu cầu đối
với động vật, sản phẩm động vật được phép sử dụng sau khi xử lý;
6. Hướng dẫn, giám sát,
kiểm tra việc thực hiện xử lý vệ sinh thú y.
Điều
12. Quy định về xử lý đối với động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y tại
cơ sở giết mổ
1. Các biện pháp xử lý
bao gồm: Tạm dừng giết mổ; giết mổ ở khu vực riêng; giết mổ bắt buộc, tiêu hủy
bắt buộc hoặc chuyển mục đích sử dụng.
2. Động vật không bảo
đảm yêu cầu vệ sinh thú y được xử lý theo hướng dẫn tại mục 1
của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cục Chăn nuôi và Thú
y[14] hướng dẫn biện pháp xử
lý bắt buộc đối với động vật mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới.
Điều
13. Quy định về xử lý đối với sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh
thú y
1. Các biện pháp xử lý
bao gồm: Tiêu hủy; xử lý nhiệt; xử lý cơ học; chuyển mục đích sử dụng.
2. Hướng dẫn xử lý đối
với sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y tại cơ sở giết mổ như
sau:
a) Sản phẩm động vật
mang mầm bệnh truyền nhiễm phát hiện trong quá trình giết mổ xử lý theo hướng
dẫn tại mục 2 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Sản phẩm động vật
không bảo đảm yêu cầu về cảm quan xử lý theo hướng dẫn tại mục
3 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Sản phẩm động vật ô
nhiễm vi sinh vật không được phép có hoặc vượt quá mức giới hạn cho phép xử lý
theo hướng dẫn tại mục 4 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông
tư này;
d) Sản phẩm động vật
không bảo đảm yêu cầu về các chỉ tiêu tồn dư thuốc kháng sinh hoặc phát hiện
tồn dư chất cấm, chất độc xử lý theo hướng dẫn tại mục 5 của Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Sản phẩm động vật
mang ký sinh trùng, ấu trùng của ký sinh trùng xử lý theo hướng dẫn tại mục 6 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương
III
QUY
ĐỊNH VỀ DẤU KIỂM SOÁT GIẾT MỔ, TEM VỆ SINH THÚ Y
Mục
1. MẪU DẤU KIỂM SOÁT GIẾT MỔ SỬ DỤNG TẠI CƠ SỞ GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
Điều
14. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ đóng trên thân thịt gia súc để xuất khẩu
1. Dấu hình tròn, có
kích thước: Đường kính vòng ngoài 40 mm, đường kính vòng trong 25 mm, ở giữa có
đường phân cách đi qua tâm đường tròn chia đôi dấu thành hai phần bằng nhau.
Đường tròn ngoài, đường tròn trong và đường kẻ ngang của dấu có bề rộng là 1
mm.
2. Khoảng cách giữa
đường tròn trong và đường tròn ngoài của dấu:
a) Phía trên khắc chữ “K.
S. G. M. X. K” (viết tắt của cụm từ kiểm soát giết mổ xuất khẩu), chiều cao
của chữ là 4 mm, bề rộng của nét chữ là 1 mm;
b) Phía dưới khắc chữ “CỤC
CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[15]”, chiều cao của chữ là 4 mm, bề
rộng của nét chữ là 1 mm.
3. Hình tròn phía trong
của dấu khắc mã số của cơ sở giết mổ theo quy định sau:
a) Phía trên khắc mã
hiệu của cơ quan quản lý cơ sở giết mổ theo ký tự A hoặc B, C, ..., chiều cao
của chữ là 10 mm, bề rộng của nét chữ là 2 mm;
b) Phía dưới khắc số
hiệu của cơ sở giết mổ theo số thứ tự 1 hoặc 2, 3, ..., chiều cao của chữ số là
10 mm, bề rộng của nét số là 2 mm.
4. Mẫu dấu theo hướng
dẫn như Hình 1 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều
15. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ đóng trên thân thịt gia cầm để xuất khẩu
1. Dấu hình tròn có
kích thước: Đường kính vòng ngoài 30 mm, đường kính vòng trong 20 mm, ở giữa có
đường phân cách đi qua tâm đường tròn chia đôi dấu thành hai phần bằng nhau;
đường tròn ngoài, đường tròn trong và đường kẻ ngang của dấu có bề rộng là 0,5
mm.
2. Vòng tròn ngoài của
dấu:
a) Phía trên khắc chữ “K.
S. G. M. X. K” (viết tắt của cụm từ kiểm soát giết mổ xuất khẩu), chiều
cao của chữ là 3 mm, bề rộng của nét chữ là 1 mm;
b) Phía dưới khắc chữ “CỤC
CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[16]”, chiều cao của chữ là 3 mm, bề
rộng của nét chữ là 1 mm.
3. Hình tròn phía trong
của dấu:
a) Phía trên khắc mã số
của cơ quan quản lý theo ký tự A hoặc B, C, ..., chiều cao của chữ là 5 mm, bề
rộng của nét chữ là 1,5 mm;
b) Phía dưới khắc mã số
của cơ sở giết mổ theo số thứ tự 1 hoặc 2, 3, ..., chiều cao của chữ số là 5
mm, bề rộng của nét số là 1,5 mm.
4. Mẫu dấu theo hướng
dẫn như Hình 2 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều
16. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ đóng trên thân thịt gia súc để tiêu thụ nội địa
1. Dấu hình chữ nhật,
có kích thước: Dài 80 mm, rộng 50 mm, các đường thẳng có bề rộng 1 mm.
2. Dấu được chia thành
3 phần theo chiều dài: Phần trên và phần dưới rộng 13mm, phần giữa rộng 20 mm
(không tính đường kẻ).
3. Dọc theo chiều dài ở
phía trên của dấu khắc chữ “CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[17]”,
chiều cao của chữ là 8 mm, bề rộng của nét chữ là 1,5 mm.
4. Ở giữa dấu khắc chữ
“NỘI ĐỊA”, chiều cao của chữ là 12 mm, bề rộng của nét chữ là 2 mm.
5. Dọc theo chiều dài ở
phía dưới của dấu khắc mã số của cơ sở giết mổ, chiều cao của chữ và số là 8
mm, bề rộng của nét chữ và số là 1,5 mm.
6. Mẫu dấu theo hướng
dẫn như Hình 3 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này; Dấu được dùng đối với thân thịt gia súc không sử dụng để xuất khẩu,
nhưng bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y để tiêu thụ nội địa.
Điều
17. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ đóng trên thân thịt gia cầm để tiêu thụ nội địa
1. Dấu hình chữ nhật,
có kích thước: Dài 40 mm, rộng 27 mm, các đường thẳng có bề rộng 0,5 mm.
2. Dấu được chia thành
3 phần theo chiều dài: Phần trên và phần dưới rộng 7,5mm, phần giữa rộng 10 mm
(không kể đường kẻ).
3. Dọc theo chiều dài phần
trên của dấu khắc chữ “CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[18]”,
chiều cao của chữ là 3 mm, bề rộng của nét chữ là 0,5 mm.
4. Ở giữa dấu khắc chữ
“NỘI ĐỊA”, chiều cao của chữ là 6 mm, bề rộng của nét chữ là 1 mm.
5. Dọc theo chiều dài phần
dưới của dấu khắc mã số của cơ sở giết mổ, chiều cao của chữ và số là 3 mm, bề
rộng của nét chữ và số là 0,5 mm.
6. Mẫu dấu theo hướng
dẫn như Hình 4 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này; Dấu được dùng đối với thân thịt gia cầm không sử dụng để xuất khẩu,
nhưng bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y để tiêu thụ nội địa.
Điều
18. Mẫu dấu dùng để đóng trên thân thịt gia súc phải xử lý vệ sinh thú y
1. Dấu hình ô van, có
kích thước:
a) Vòng ngoài có bề
rộng 80 mm, chiều cao 50 mm;
b) Vòng trong có bề
rộng 60 mm, chiều cao 30 mm;
c) Đường ô van ngoài và
đường ô van trong của dấu có bề rộng là 1 mm.
2. Khoảng cách giữa
đường ô van trong và đường ô van ngoài của dấu như sau:
a) Phía trên khắc chữ “CỤC
CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[19]”, chiều cao của chữ là 4 mm, bề
rộng của nét chữ là 1 mm;
b) Phía dưới khắc mã số
của cơ sở giết mổ, chiều cao của chữ và số là 4mm, bề rộng của nét chữ và số là
1 mm;
3. Hình ô van phía
trong của dấu khắc chữ “XỬ LÝ V.S.T.Y” (viết tắt của cụm từ xử lý vệ
sinh thú y), chiều cao của chữ là 8 mm, bề rộng của nét chữ là 2 mm.
4. Mẫu dấu theo hướng
dẫn như Hình 5 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều
19. Mẫu dấu dùng để đóng trên thân thịt gia cầm phải xử lý vệ sinh thú y
1. Dấu hình ô van, có
kích thước: Vòng ngoài có bề rộng 40 mm, chiều cao 30 mm; vòng trong có bề rộng
28 mm, chiều cao 18 mm; đường ô van ngoài và đường ô van trong có bề rộng là
0,5 mm.
2. Khoảng cách giữa
đường ô van trong và đường ô van ngoài của dấu:
a) Phía trên khắc chữ “CỤC
CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[20]”, chiều cao của chữ là 3,5 mm,
bề rộng của nét chữ là 1 mm;
b) Phía dưới khắc mã số
của cơ sở giết mổ, chiều cao của chữ và số là 3,5 mm, bề rộng của nét chữ và số
là 1 mm.
3. Hình ô van phía
trong của dấu khắc chữ “XỬ LÝ V.S.T.Y” (viết tắt của cụm từ xử lý vệ
sinh thú y), chiều cao của chữ là 5 mm, bề rộng của nét chữ là 1 mm.
4. Mẫu dấu theo hướng
dẫn như Hình 6 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều
20. Mẫu dấu dùng để đóng trên thân thịt gia súc phải tiêu hủy
1. Dấu hình tam giác
đều được chia thành 3 phần, kích thước mỗi cạnh của tam giác là 80 mm, các
đường thẳng có bề rộng là 1 mm.
2. Phần đỉnh của dấu có
đường cao là 30 mm (không tính đường kẻ), khắc mã số của cơ sở giết mổ, chiều
cao của chữ và số là 8 mm, bề rộng của nét chữ và số là 1,5 mm.
3. Phần giữa của dấu có
đường cao là 22 mm (không tính đường kẻ), khắc chữ “HỦY”, chiều cao của
chữ là 12 mm, bề rộng của nét chữ là 2 mm.
4. Phần đáy của dấu có
đường cao là 15 mm (không tính đường kẻ), khắc chữ “CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[21]”,
chiều cao của chữ là 8 mm, bề rộng của nét chữ là 1,5 mm.
5. Mẫu dấu theo hướng
dẫn như Hình 7 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều
21. Mẫu dấu dùng để đóng trên thân thịt gia cầm phải tiêu hủy
1. Dấu có hình tam giác
đều được chia thành 3 phần, kích thước mỗi cạnh của tam giác là 40 mm, các
đường thẳng có bề rộng là 1 mm.
2. Phần đỉnh của dấu có
đường cao là 16 mm (không tính đường kẻ), khắc mã số của cơ sở giết mổ, chiều
cao của chữ và số là 3 mm, bề rộng của nét chữ và số là 0,5 mm.
3. Phần giữa của dấu có
đường cao là 10 mm (không tính đường kẻ), khắc chữ “HỦY”, chiều cao của
chữ là 7 mm, bề rộng của nét chữ là 1,5 mm.
4. Phần đáy của dấu có
đường cao là 7,5 mm (không tính đường kẻ), khắc chữ “CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[22]”,
chiều cao của chữ là 3 mm, bề rộng của nét chữ là 0,5 mm.
5. Mẫu dấu theo hướng
dẫn như Hình 8 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
Mục
2. MẪU DẤU KIỂM SOÁT GIẾT MỔ SỬ DỤNG TẠI CƠ SỞ GIẾT MỔ TIÊU THỤ NỘI ĐỊA
Điều
22. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ đóng trên thân thịt gia súc để tiêu thụ nội địa
1. Hình dáng, kích
thước của dấu theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 16 của Thông tư
này.
2. Dọc theo chiều dài ở
phía trên của dấu khắc tên cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[23] cấp tỉnh “CHI CỤC
........”, chiều cao của chữ là 5-8 mm, bề rộng của nét chữ là 1-1,5 mm.
3. Ở giữa dấu, khắc chữ
“K. S. G. M” (viết tắt của cụm từ kiểm soát giết mổ), chiều cao của chữ
là 12 mm, bề rộng của nét chữ là 2 mm.
4. Dọc theo chiều dài ở
phía dưới của dấu khắc mã số của cơ sở giết mổ, chiều cao của chữ và số, bề
rộng của nét chữ cùng một cỡ theo khoản 2 Điều này.
5. Mẫu dấu theo hướng
dẫn như Hình 9 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều
23. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ đóng trên thân thịt gia cầm để tiêu thụ nội địa
1. Hình dáng, kích
thước của dấu theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 của Thông tư
này.
2. Dọc theo chiều dài phần
trên của dấu khắc tên cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[24] cấp tỉnh “CHI CỤC
..........”, chiều cao của chữ là 1-3 mm, bề rộng của nét chữ là 0,3-0,5
mm.
3. Ở giữa dấu, khắc chữ
“K. S. G. M” (viết tắt của cụm từ kiểm soát giết mổ), chiều cao của chữ
là 6 mm, bề rộng của nét chữ là 1 mm.
4. Dọc theo chiều dài phần
dưới của dấu khắc mã số của cơ sở giết mổ, chiều cao của chữ và số, bề rộng của
nét chữ và số cùng một cỡ theo khoản 2 Điều này.
5. Mẫu dấu theo hướng
dẫn như Hình 10 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều
24. Mẫu dấu dùng để đóng trên thân thịt gia súc phải xử lý vệ sinh thú y
1. Hình dáng, kích thước
của dấu theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Thông tư này.
2. Khoảng cách giữa
đường ô van trong và đường ô van ngoài của dấu:
a) Phía trên khắc tên
cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[25] cấp tỉnh “CHI CỤC
........”, chiều cao của chữ là 2-4 mm, bề rộng của nét chữ là 0,5-1 mm;
b) Phía dưới khắc mã số
của cơ sở giết mổ, chiều cao của chữ và số, bề rộng của nét chữ và số cùng một
cỡ theo điểm a khoản này.
3. Hình ô van phía
trong của dấu khắc chữ “XỬ LÝ V.S.T.Y” (viết tắt của cụm từ xử lý vệ sinh
thú y), chiều cao của chữ là 8 mm, bề rộng của nét chữ là 2 mm.
4. Mẫu dấu theo hướng
dẫn như Hình 11 của Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều
25. Mẫu dấu dùng để đóng trên thân thịt gia cầm phải xử lý vệ sinh thú y
1. Hình dáng, kích
thước và nội dung của dấu theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều
19 của Thông tư này.
2. Khoảng cách giữa
đường ô van trong và đường ô van ngoài của dấu:
a) Phía trên khắc tên
cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[26] cấp tỉnh “CHI CỤC
..........”, chiều cao của chữ là 1,5-3,5 mm, bề rộng của nét chữ là 0,5-1
mm;
b) Phía dưới khắc mã số
của cơ sở giết mổ, chiều cao của chữ và số, bề rộng của nét chữ và số cùng một
cỡ theo điểm a khoản này.
4. Mẫu dấu theo hướng
dẫn như Hình 12 của Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều
26. Mẫu dấu dùng để đóng trên thân thịt gia súc phải tiêu hủy
1. Hình dáng, kích
thước và nội dung của dấu theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều
20 của Thông tư này.
2. Phần đáy của dấu có
khắc tên cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[27] cấp tỉnh “CHI CỤC
..........”, chiều cao của chữ là 5-8 mm, bề rộng của nét chữ là 1-1,5 mm.
3. Mẫu dấu theo hướng
dẫn như Hình 13 của Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều
27. Mẫu dấu dùng để đóng trên thân thịt gia cầm phải tiêu hủy
1. Hình dáng, kích
thước của dấu theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Thông tư
này.
2. Phần đỉnh của dấu
theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Thông tư này.
3. Phần giữa của dấu
theo quy định tại khoản 3 Điều 21 của Thông tư này.
4. Phần đáy của dấu có
đường cao là 7,5 mm (không tính đường kẻ), khắc tên cơ quan quản lý chuyên
ngành chăn nuôi và thú y[28] cấp tỉnh “CHI CỤC ..........”, chiều cao
của chữ là 1-3 mm, bề rộng của nét chữ là 0,3-0,5 mm.
5. Mẫu dấu theo hướng
dẫn như Hình 14 của Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này.
Mục
3. MẪU TEM VỆ SINH THÚ Y
Điều
28. Mẫu tem vệ sinh thú y dùng cho cơ sở giết mổ động vật xuất khẩu và cơ sở
vừa có xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
1. Mẫu tem vệ sinh thú
y dùng cho sản phẩm động vật theo hướng dẫn như Hình 15 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này:
a) Tem hình chữ nhật,
có kích thước: Dài 60-70 mm, rộng 35-40 mm, các đường thẳng có bề rộng 1 mm mầu
đỏ. Nền tem màu trắng, chữ đỏ;
b) Tem được chia thành
3 phần theo chiều dài: Phần trên và phần giữa rộng 11-13,5 mm, phần dưới rộng
7-9 mm (không tính đường kẻ);
c) Góc trái phần trên
có biểu tượng kiểm dịch động vật, đường kính của biểu tượng là 10,5-13mm[29].
Bên phải ở phần trên in chữ “CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[30]”
và “MÃ SỐ…” của cơ sở giết mổ, phông chữ Arial, cỡ chữ 13-14 và nét đậm;
d) Ở phần giữa của tem,
in chữ “KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y”, phông chữ Arial, cỡ chữ 15-16 và nét
đậm;
đ) Phần dưới của tem in
“Ngày .... tháng .... năm 20....”, phông chữ Arial, cỡ chữ 11-12 và nét
đậm.
2. Mẫu tem vệ sinh thú
y dùng cho sản phẩm động vật phải xử lý vệ sinh thú y theo hướng dẫn như Hình
16 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này:
a) Tem có hình dáng,
kích thước, nội dung phần trên và phần dưới theo quy định tại các điểm a, b, c,
đ khoản 1 Điều này;
b) Phần giữa của tem,
in chữ “XỬ LÝ VỆ SINH THÚ Y”, phông chữ Arial, cỡ chữ 14-16 và nét đậm.
3. Mẫu tem vệ sinh thú
y dùng cho sản phẩm động vật phải tiêu hủy theo hướng dẫn như Hình 17 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này:
a) Tem có hình dáng,
kích thước, nội dung phần trên và phần dưới theo quy định tại các điểm a, b, c,
đ khoản 1 Điều này;
b) Phần giữa của tem,
in chữ “HỦY” phông chữ Arial, cỡ chữ 18-20 và nét đậm.
Điều
29. Mẫu tem vệ sinh thú y dùng cho sản phẩm động vật để tiêu thụ nội địa (bao
gồm sản phẩm động vật nhập khẩu)
1. Mẫu tem vệ sinh thú
y dùng cho sản phẩm động vật theo hướng dẫn như Hình 18 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này:
a) Tem có hình dáng,
kích thước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 của Thông
tư này, các đường thẳng có bề rộng 1 mm mầu xanh đậm. Nền tem màu trắng,
chữ xanh đậm;
b) Tem được chia thành
3 phần theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 28 của Thông tư
này;
c)[31] Góc trái phần trên có biểu
tượng kiểm dịch động vật, đường kính của biểu tượng là 10,5-13mm. Bên phải ở phần
trên in tên của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[32] cấp tỉnh “CHI CỤC
……….”, phông chữ Arial, cỡ chữ 10-14 và nét đậm; trường hợp tên đơn vị quá
dài, viết tắt tên cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[33] cấp tỉnh;
d) Phần giữa của tem
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 28 của Thông tư này;
đ) Phần dưới của tem
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 của Thông tư này.
2. Mẫu tem vệ sinh thú
y dùng cho sản phẩm động vật phải xử lý vệ sinh thú y theo hướng dẫn như Hình
19 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này:
a) Tem có hình dáng,
kích thước, nội dung phần trên và phần dưới theo quy định tại các khoản điểm a,
b, c, đ khoản 1 Điều này;
b) Phần giữa của tem
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 của Thông tư này.
3. Mẫu tem vệ sinh thú
y dùng cho sản phẩm động vật phải tiêu hủy theo hướng dẫn như Hình 20 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này:
a) Tem có hình dáng,
kích thước, nội dung phần trên và phần dưới theo quy định tại các điểm a, b, c,
đ khoản 1 Điều này;
b) Phần giữa của tem
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 28 của Thông tư này.
Điều
30. Quy định sử dụng Tem vệ sinh thú y
1. Tem vệ sinh thú y
chỉ được sử dụng đối với thân thịt hoặc sản phẩm động vật được bao gói kín, cụ
thể như sau:[34]
a) Tại cơ sở giết mổ:
Đối với thân thịt không đóng dấu kiểm soát giết mổ theo quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 32 của Thông tư này
hoặc phủ tạng đỏ như tim, gan, thận và phụ phẩm sử dụng làm thực phẩm;
b) Tại cơ sở sơ chế sản
phẩm động vật thuộc cơ sở giết mổ: Đối với sản phẩm động vật được pha lóc, sơ
chế từ thân thịt, thịt mảnh, thịt miếng đã qua kiểm soát giết mổ nhưng không
thực hiện đóng dấu kiểm soát giết mổ theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 32 của Thông tư này.
2. Tem vệ sinh thú y
được dán trên bao bì hoặc được bỏ vào giữa hai lớp bao bì chứa đựng sản phẩm.
3. Phải đóng dấu của cơ
quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[35] thực hiện kiểm soát
giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y khi sử dụng trên tem vệ sinh thú y.
Mục
4. QUY ĐỊNH VỀ DẤU KIỂM SOÁT GIẾT MỔ VÀ VỊ TRÍ ĐÓNG DẤU
Điều
31. Quy định về dấu kiểm soát giết mổ
1.[36] Chữ khắc trên dấu phải
là chữ in hoa, phông chữ Arial; trường hợp tên đơn vị quá dài, được viết tắt
tên cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[37] cấp tỉnh.
2.[38] Thành phần mực dấu phải
sử dụng phẩm màu trong danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong thực
phẩm theo quy định của Bộ Y tế; mầu mực phải đậm, khi đóng không nhòe; mực dấu
đóng trên thân thịt bảo đảm không làm biến đổi chất lượng của thịt, sản phẩm
động vật và không ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người tiêu dùng.
3. Mực dấu mầu đỏ sử
dụng cho mẫu dấu quy định tại các Điều 14, 15,16, 17, 18, 19, 20, 21 của
Thông tư này.
4. Mực dấu mầu tím sử
dụng cho mẫu dấu quy định tại các Điều 22, 23, 24, 25, 26, 27 của Thông tư này.
5. Trường hợp da của
động vật có mầu tối, có thể sử dụng các loại dấu chín (dấu nhiệt) có hình dáng,
kích thước, nội dung theo quy định về mẫu dấu tại Thông tư này hoặc sử dụng
hình thức đánh dấu kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định tại Điều 33 của Thông tư này.
6.[39] Sử dụng các mẫu dấu
dùng cho gia cầm để đóng dấu kiểm soát giết mổ trên thân thịt lợn sữa, thỏ.
Điều
32. Vị trí đóng dấu kiểm soát giết mổ
1. Đối với thân thịt
lợn choai, lợn sữa, thỏ: Đóng 01 dấu kiểm soát giết mổ tại vùng mông của thân
thịt.
2. Đối với thân thịt
gia súc:
a) Thân thịt, thịt mảnh
từ cơ sở giết mổ được đưa tới cơ sở sơ chế, chế biến trong cùng 1 chuỗi khép
kín: Đóng 01 dấu kiểm soát giết mổ tại vùng mông của mỗi thân thịt hoặc thịt
mảnh;
b)[40]Thân
thịt, thịt mảnh, thịt miếng để tiêu thụ trên thị trường: đóng 01 dấu kiểm soát
giết mổ ở vùng vai, 01 dấu ở vùng bụng và 01 dấu ở vùng mông (đối với thân
thịt); đóng 01 dấu kiểm soát giết mổ tại vị trí bảo đảm được sự nhận dạng là đã
kiểm tra vệ sinh thú y (đối với thịt mảnh, thịt miếng).
3. Đối với thân thịt
gia cầm:
a) Thân thịt gia cầm để
xuất khẩu: Đóng 01 dấu kiểm soát giết mổ tại lườn của thân thịt;
b) Thân thịt gia cầm để
tiêu thụ nội địa: Đóng 02 dấu kiểm soát giết mổ tại hai bên lườn của thân thịt;
trường hợp bao gói nguyên con, đóng 01 dấu tại lườn của thân thịt.
Điều
33. Quy định về đánh dấu kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y
Việc đánh dấu kiểm soát
giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y được thực hiện như sau:
1. Đối với sản phẩm
động vật được bao gói kín mà không áp dụng quy định tại Điều 30
hoặc Điều 32 của Thông tư này: Phải sử dụng hình thức đánh dấu kiểm soát
giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y.
2. Sản phẩm động vật
nêu tại khoản 1 Điều này phải được bao gói bằng túi kín làm từ vật liệu bảo đảm
an toàn thực phẩm theo quy định; trên bao bì có in trực tiếp mẫu đánh dấu với
mã số để nhận biết sản phẩm đã qua kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y.
3. Quản lý việc đánh
dấu kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y:
a) Số lượng và mẫu bao
bì nêu tại khoản 2 Điều này do cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[41] có thẩm quyền kiểm tra,
giám sát;
b) Mẫu đánh dấu kiểm
soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y được in ở mặt trước, góc trên bên phải
phía trên của bao bì;
c) Hình dáng, kích
thước, nội dung của mẫu đánh dấu kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y theo
quy định tại Điều 23 của Thông tư này;
d) Mã số đánh dấu kiểm
soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y do cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi
và thú y[42] có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 35 của Thông tư này, được quản lý và thông báo đến các cơ
quan liên quan để phối hợp quản lý.
Điều
34. Đóng dấu kiểm soát giết mổ đối với thân thịt không bảo đảm yêu cầu vệ sinh
thú y
1. Thân thịt không bảo
đảm vệ sinh thú y phải xử lý hoặc tiêu hủy phải được đóng dấu theo quy định tại
Điều 18, 19, 20, 21 đối với cơ sở giết mổ xuất khẩu và Điều 24,
25, 26, 27 của Thông tư này đối với cơ sở giết mổ nội
địa; vị trí đóng dấu phải bảo đảm được sự nhận dạng là đã kiểm tra vệ sinh thú
y đối với thịt và các sản phẩm động vật đó.
2. Nhân viên thú y tại
cơ sở giết mổ phải giám sát chặt chẽ việc xử lý vệ sinh thú y đối với thân thịt
động vật không bảo đảm vệ sinh thú y theo quy định.
Điều
35. Quy định về mã số của các cơ sở giết mổ
1. Đối với các cơ sở
giết mổ động vật xuất khẩu:
a) Mã số của cơ quan
quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[43] quản lý cơ sở giết mổ
được thực hiện theo quy định về mã số kiểm dịch động vật;
b) Mã số của cơ sở
gồm: Ký tự chữ cái in hoa (A, B, C...) là mã số của cơ quan quản lý cơ sở giết
mổ gia súc, gia cầm xuất khẩu và số thứ tự (1, 2, 3, ...); trường hợp viết liền
thì ký tự đứng trước, số thứ tự đứng sau;
Ví dụ: Mã số A 1 (A là
mã số của Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng[44] II, 1 là số thứ tự cơ
sở do Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng[45] II quản lý)
c) Cục Chăn nuôi và Thú
y[46] quy định cụ thể mã số
trên dấu kiểm soát giết mổ, tem vệ sinh thú y đối với từng cơ sở giết mổ gia
súc, gia cầm xuất khẩu.
2. Đối với các cơ sở
giết mổ động vật tiêu dùng nội địa:
a)[47] Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y
cấp tỉnh quy định cụ thể mã số trên dấu kiểm soát giết mổ, tem vệ sinh thú y
căn cứ theo quy định về mã số kiểm dịch động vật đối với từng xã, phường, đặc
khu (sau đây gọi là cấp xã) và từng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; quản lý và
cấp mã số KSGM cho đơn vị thực hiện kiểm soát giết mổ động vật tại địa phương;
b)[48] Mã số của cơ sở gồm:
02 (hai) số đầu là mã số của cấp tỉnh; 03 (ba) số tiếp theo là mã số của cấp
xã; 02 (hai) số cuối cùng là số thứ tự.
c)[49] (Được bãi bỏ)
Điều
36. Quy định chung về quy trình kiểm tra vệ sinh thú y [50]
1. Căn cứ kiểm tra vệ
sinh thú y
a) Các tiêu chuẩn, Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;
b) Các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan.
2. Đối với các cơ sở
nêu tại điểm d mục 2 Phụ lục I thực hiện kiểm tra vệ sinh
thú y theo quy trình và hồ sơ quy định tại Điều 37 của Thông
tư này.
3. Đối với cơ sở xuất
khẩu, việc kiểm tra vệ sinh thú y thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu
hoặc chủ hàng.
4. Không thực hiện kiểm
tra vệ sinh thú y lần đầu và định kỳ đối với cơ sở có một trong các loại Giấy
chứng nhận sau đây hoặc tương đương còn hiệu lực: Cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm; Thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP); Thực hành nông nghiệp tốt toàn
cầu (GLOBALG.A.P.); Thực hành sản xuất tốt (GMP); Hệ thống phân tích mối nguy
và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP); Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO
22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS); Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực
phẩm (BRC); Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000); an toàn dịch
bệnh; đủ điều kiện chăn nuôi; đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
5. Mẫu lấy trong quá
trình kiểm tra vệ sinh thú y phải được phân tích bởi phòng thử nghiệm có Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định, trong đó phép thử được
đăng ký phải phù hợp với chỉ tiêu kiểm tra vệ sinh thú y.
Điều
37. Quy trình, hồ sơ kiểm tra vệ sinh thú y [51]
1.[52] Cơ quan quản lý chuyên
ngành chăn nuôi và thú y thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y, sau đây gọi là Cơ
quan kiểm tra
a) Cục Chăn nuôi và Thú
y: Cơ sở xuất khẩu; cơ sở hỗn hợp xuất khẩu và tiêu trong nước; cơ sở hỗn hợp
xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Chi cục Chăn nuôi và
Thú y vùng: Cơ sở nhập khẩu; cơ sở hỗn hợp nhập khẩu và tiêu dùng trong nước
tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Cơ quan quản lý
chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh: Cơ sở không thuộc điểm a, điểm b khoản
này.
2. Cơ quan kiểm tra nêu
tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thành lập đoàn kiểm tra, gửi văn bản đề
nghị các cơ quan liên quan cử thành viên tham gia đoàn kiểm tra (nếu cần);
thành viên đoàn kiểm tra đáp ứng yêu cầu sau:
a) Trưởng đoàn: Là lãnh
đạo cấp phòng trở lên của Cơ quan kiểm tra hoặc công chức có ít nhất 05 năm
kinh nghiệm trong quản lý nhà nước về thú y, chăn nuôi thú y hoặc thủy sản;
b) Thành viên: Có ít
nhất 01 thành viên được tập huấn về đánh giá vệ sinh thú y do Cục Chăn nuôi và
Thú y[53] tổ chức; có ít nhất 01 thành viên có trình độ
từ đại học trở lên về một trong các lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản;
c) Người lấy mẫu: Có
Giấy chứng nhận tham gia đào tạo hoặc tập huấn có nội dung về lấy mẫu.
3. Nội dung kiểm tra
Thực hiện theo quy định
tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 68 Luật Thú y.
4. Phương pháp kiểm tra
a) Kiểm tra hồ sơ, tài
liệu và phỏng vấn tổ chức, cá nhân có liên quan; kiểm tra hiện trường; lấy mẫu
theo quy định và lập Biên bản theo Mẫu 03 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đánh dấu vào các vị
trí của mỗi chỉ tiêu, chỉ xác định mức ĐẠT hoặc KHÔNG ĐẠT tại cột có ký hiệu [ ];
c) Đối với chỉ tiêu
không đạt yêu cầu, phải diễn giải chi tiết nội dung và lý do;
d) Không thay đổi nội
dung, thêm, bớt chỉ tiêu đánh giá;
đ) Cơ sở xếp loại “ĐẠT”
khi có tối thiểu 70% các chỉ tiêu được đánh giá “Đạt”; cơ sở xếp loại “KHÔNG
ĐẠT” khi có dưới 70% các chỉ tiêu được đánh giá “Đạt”;
e) Cơ sở xếp loại
“KHÔNG ĐẠT”, sau khi khắc phục, gửi báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu 07đ tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này đến cơ quan kiểm tra;
g) Trường hợp phải tổ
chức phòng, chống thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật: Áp dụng
hình thức kiểm tra trực tuyến đối với cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh. Cơ quan
kiểm tra căn cứ kết quả kiểm tra trực tuyến để lập biên bản kiểm tra vệ sinh
thú y; cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác của thông tin, tài liệu, hình ảnh, hồ sơ cung cấp cho cơ quan
kiểm tra.
5. Tần suất kiểm tra
a) Kiểm tra lần đầu đối
với các cơ sở mới thành lập;
b) Kiểm tra định kỳ
Đối với cơ sở giết mổ
động vật tập trung: định kỳ 36 tháng tính từ thời điểm ban hành Kết luận kết
quả kiểm tra vệ sinh thú y gần nhất đạt yêu cầu;
Đối với các cơ sở còn
lại khác: Định kỳ 18 tháng tính từ thời điểm ban hành Kết luận kết quả kiểm tra
vệ sinh thú y gần nhất đạt yêu cầu;
c) Kiểm tra đột xuất
Việc kiểm tra đột xuất
được thực hiện khi cơ sở thuộc một trong các trường hợp sau: Có dấu hiệu không
tuân thủ yêu cầu vệ sinh thú y; có phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân; có
sự cố về vệ sinh thú y; cơ sở kiểm tra không đạt, phải khắc phục theo yêu cầu
của cơ quan kiểm tra; có cảnh báo của nước nhập khẩu;
d) Đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh sản phẩm động vật để xuất khẩu: Thực hiện theo yêu cầu của
nước nhập khẩu hoặc chủ hàng.
6. Trình tự thực hiện
a) Hằng năm, cơ quan
kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này căn cứ danh sách cơ sở thuộc thẩm quyền
quản lý để xây dựng kế hoạch kiểm tra; lập dự toán kinh phí trình cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt; thành lập đoàn kiểm tra; thông báo kế hoạch, thời gian,
nội dung, phương pháp kiểm tra đến các cơ sở được kiểm tra;
b) Tổ chức kiểm tra
Đoàn kiểm tra tổ chức
thực hiện kiểm tra tại cơ sở, thu thập thông tin mô tả tóm tắt về cơ sở theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
Tiến hành đánh giá theo
quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, ghi đầy đủ mức đánh giá đối với từng
chỉ tiêu vào ô tương ứng của Biên bản kiểm tra theo mẫu tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:
Mẫu
07a:
Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung; Mẫu 07b: Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với
cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật; Mẫu 07c: Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với
cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật và các sản
phẩm động vật khác không sử dụng làm thực phẩm; cơ sở sơ chế, chế biến động
vật, sản phẩm động vật để kinh doanh; Mẫu 07d:
Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật.
c) Lấy mẫu: Trường hợp
nghi ngờ chỉ tiêu kiểm tra không bảo đảm vệ sinh thú y thì phải lấy mẫu và tham
chiếu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng để đánh giá.
Tổ chức, cá nhân được
quyền khiếu nại trong trường hợp không đồng ý về kết quả xét nghiệm lần đầu và
được phép lấy mẫu lại hoặc sử dụng mẫu lưu để xét nghiệm lại. Trường hợp kết
quả xét nghiệm sai lệch, chi phí xét nghiệm lại do bên xét nghiệm tự chi trả.
d) Lập Biên bản, ban
hành Kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y
Đối với cơ sở không
phải lấy mẫu: Trưởng đoàn kiểm tra gửi Biên bản kiểm tra đến Thủ trưởng cơ quan
kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này; căn cứ Biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ
quan kiểm tra ban hành Kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y theo Mẫu 07e quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này. Việc gửi Biên bản kiểm tra và ban hành Kết luận kết quả kiểm tra
vệ sinh thú y hoàn thành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc
kiểm tra.
Đối với cơ sở phải lấy mẫu:
Trưởng đoàn kiểm tra gửi Biên bản kiểm tra đến Thủ trưởng cơ quan kiểm tra quy
định tại khoản 1 Điều này; căn cứ Biên bản kiểm tra và kết quả xét nghiệm mẫu,
Thủ trưởng cơ quan kiểm tra ban hành Kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y
theo Mẫu 07e quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này. Việc gửi Biên bản kiểm tra và ban hành Kết luận kết
quả kiểm tra vệ sinh thú y hoàn thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết
thúc kiểm tra.
Đối với cơ sở đang hoạt
động, trong quá trình kiểm tra phát hiện có hành vi vi phạm hành chính về vệ
sinh thú y, đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra và biên bản làm việc; xử lý
theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp
luật.
đ) Việc kiểm tra định
kỳ thực hiện theo trình tự quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này;
kiểm tra lần đầu và kiểm tra đột xuất thực hiện theo trình tự quy định tại điểm
b, điểm c và điểm d khoản này;
e) Đối với cơ sở xếp
loại “KHÔNG ĐẠT”, phải khắc phục: Sau khi nhận được báo cáo khắc phục của cơ
sở, đoàn kiểm tra xem xét, đánh giá nội dung khắc phục. Nếu nội dung khắc phục
đạt yêu cầu, Trưởng đoàn kiểm tra gửi Biên bản kiểm tra (kèm Báo cáo khắc phục
của cơ sở) đến Thủ trưởng Cơ quan kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ
trưởng cơ quan kiểm tra ban hành Kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y theo Mẫu 07e quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này. Việc gửi Biên bản kiểm tra và ban hành Kết luận kết quả kiểm
tra vệ sinh thú y hoàn thành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Báo cáo khắc phục đạt yêu cầu.
Trong trường hợp nội
dung báo cáo khắc phục không đạt yêu cầu, đoàn kiểm tra đến cơ sở để kiểm tra
nội dung khắc phục. Trình tự thực hiện kiểm tra nội dung khắc phục thực hiện
theo trình tự kiểm tra đột xuất.
Điều
38.
(Được bãi bỏ) [54]
Điều
39. Kiểm tra yêu cầu vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật, thức ăn
chăn nuôi có nguồn gốc động vật
[55]
1. Động vật
a) Nội dung kiểm tra:
kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu tại Điều 4 của Thông tư này
đối với động vật đưa vào giết mổ;
b) Phương pháp kiểm
tra: kiểm tra hồ sơ, lâm sàng, lấy mẫu (trong trường hợp động vật có biểu hiện
bất thường hoặc nghi ngờ động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y).
2. Sản phẩm động vật;
thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật (gọi chung là sản phẩm)
a) Nội dung kiểm tra:
kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu về chỉ tiêu vi sinh vật, hóa học, lý học theo các
quy định hiện hành của Việt Nam (đối với sản phẩm động vật để tiêu thụ nội
địa); các quy định của nước nhập khẩu (đối với sản phẩm để xuất khẩu);
b) Phương pháp kiểm
tra: kiểm tra cảm quan, lấy mẫu (trong trường hợp nghi ngờ sản phẩm không bảo
đảm yêu cầu vệ sinh thú y).
3. Phương tiện vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật; vật dụng chứa đựng sản phẩm động vật:
a) Nội dung kiểm tra:
kiểm tra việc khử trùng, tiêu độc và việc đáp ứng yêu cầu tại Quy chuẩn kỹ
thuật QCVN 01-100:2012/BNNPTNT Yêu cầu chung về vệ sinh thú y trang thiết bị,
dụng cụ, phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tươi sống và sơ
chế;
b) Phương pháp kiểm
tra: kiểm tra cảm quan, lấy mẫu (trong trường hợp nghi ngờ phương tiện vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật; vật dụng chứa đựng sản phẩm động vật không
bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y).
4. Quy trình kiểm tra
a) Việc kiểm tra điều
kiện vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật, thức ăn chăn nuôi có
nguồn gốc động vật và phương tiện vận chuyển gắn liền với hoạt động kiểm tra điều
kiện vệ sinh thú y cơ sở tại điểm d mục 2 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Việc kiểm tra vệ
sinh thú y đối với sản phẩm động vật nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển ra khỏi
địa bàn cấp tỉnh được thực hiện đồng thời với hoạt động kiểm dịch động vật.
5. Trường hợp phải lấy mẫu
theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này, mẫu
đó phải được phân tích bởi phòng thử nghiệm có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động thử nghiệm theo quy định.
Điều
40. Giám sát vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm đối với động vật, sản phẩm động
vật sử dụng làm thực phẩm
[56]
1. Đối tượng giám sát:
a) Động vật đưa vào
giết mổ;
b) Thịt và sản phẩm
thịt tại cơ sở giết mổ và kinh doanh;
c) Sữa tươi nguyên
liệu, mật ong, tổ yến tại các cơ sở chăn nuôi, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo
quản, kinh doanh;
d) Sản phẩm động vật
nhập khẩu sử dụng làm thực phẩm;
đ) Các loại sản phẩm
động vật sử dụng làm thực phẩm khác khi có yêu cầu.
2. Xây dựng kế hoạch,
nội dung giám sát:
a) Kế hoạch, nội dung
giám sát sản phẩm động vật xuất khẩu và nhập khẩu: hằng năm, Cục Chăn nuôi và
Thú y[57] chủ trì xây dựng kế hoạch, nội dung giám sát và
trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường[58] phê duyệt, cấp kinh phí để thực hiện; báo cáo
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[59] kết quả giám sát, phân tích mẫu và kế hoạch
thực hiện năm tiếp theo; ban hành văn bản thông báo cho các cơ quan có thẩm
quyền của nước nhập khẩu sản phẩm động vật khi có yêu cầu; ban hành văn bản
thông báo tới cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[60] có thẩm quyền nước xuất
khẩu, yêu cầu điều tra nguyên nhân, có hành động khắc phục và gửi báo cáo cho
Cục Chăn nuôi và Thú y[61] khi mẫu giám sát không bảo đảm an toàn thực
phẩm theo quy định của Việt Nam;
b) Kế hoạch, nội dung
giám sát sản phẩm động vật tiêu dùng trong nước: hằng năm, cơ quan quản lý
chuyên ngành chăn nuôi và thú y[62] cấp tỉnh chủ trì xây dựng kế hoạch, nội dung
giám sát và trình cơ quan có thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt và cấp kinh phí để thực hiện; phối hợp với các đơn vị liên quan triển
khai thực hiện kế hoạch được phê duyệt;
c) Quy định về việc lấy
mẫu phân tích và kinh phí phân tích mẫu giám sát: Cục Chăn nuôi và Thú y[63] tổ chức thực hiện việc
lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu về ô nhiễm vi sinh vật và phân tích các chất
tồn dư độc hại trong sản phẩm động vật theo kế hoạch đã được Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[64] phê duyệt và cấp kinh phí.
Cơ quan quản lý chuyên
ngành chăn nuôi và thú y[65] cấp tỉnh thực hiện việc lấy mẫu xét nghiệm các
chỉ tiêu về ô nhiễm vi sinh vật và phân tích các chất tồn dư độc hại trong sản
phẩm động vật theo kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí.
Trường hợp cơ sở trong
kế hoạch giám sát đã được phê duyệt có mẫu giám sát không bảo đảm yêu cầu theo
quy định hiện hành hoặc cơ sở tham gia giám sát tự nguyện hoặc giám sát theo
yêu cầu của nước nhập khẩu, chủ cơ sở phải chi trả chi phí phân tích mẫu giám
sát;
d) Việc kiểm tra, giám
sát mật ong thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[66] về kiểm tra, giám sát
vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với mật ong.
3. Hoạt động giám sát
vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm được thực hiện như sau:
a) Đối với động vật,
sản phẩm động vật sử dụng làm thực phẩm nhập khẩu: thực hiện đồng thời với
hoạt động kiểm dịch;
b) Đối với động vật,
sản phẩm động vật sử dụng làm thực phẩm xuất khẩu; vận chuyển ra khỏi địa bàn
cấp tỉnh: thực hiện đồng thời với hoạt động giám sát vệ sinh thú y cơ sở nêu
tại khoản 2 Điều 38 của Thông tư này.
Chương
V
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
41. Trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y [67]
1. Trách nhiệm của Cục
Chăn nuôi và Thú y[68]:
a) Triển khai hướng dẫn
việc thực hiện Thông tư này tới các đối tượng quy định tại Điều
2 của Thông tư này;
b) Xây dựng và trình Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[69] Chương trình khung giám sát đối với đối tượng
nêu tại khoản 1 Điều 40 của Thông tư này; sửa đổi, bổ sung
căn cứ vào yêu cầu quản lý;
c) Thực hiện theo quy
định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 75 của Luật Thú y;
d) Tập huấn chuyên môn,
nghiệp vụ kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y cho những người làm nhiệm
vụ kiểm soát giết mổ của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[70] cấp tỉnh.
2. Trách nhiệm của cơ
quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[71] cấp tỉnh:
a) Xây dựng và thực
hiện Chương trình giám sát hàng năm đối với đối tượng nêu tại điểm
a, b và d khoản 1 Điều 40 của Thông tư này;
b) Phân tích nguy cơ
đối với động vật, sản phẩm động vật; truy xuất nguồn gốc đối với động vật, sản
phẩm động vật không bảo đảm vệ sinh thú y trong địa bàn tỉnh;
c) Thực hiện theo quy
định tại khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 75 của Luật thú y;
d) Tổ chức tập huấn,
tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y cho
những người làm nhiệm vụ kiểm soát giết mổ thuộc địa bàn quản lý;
đ)[72] Nhân viên thú y được cơ
quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ kiểm tra vệ sinh thú y trong cơ sở giết mổ và
thực hiện kiểm soát giết mổ động vật theo quy định tại Thông tư này phải được
đào tạo chuyên ngành thú y hoặc chăn nuôi thú y trình độ trung cấp trở lên;
được tập huấn và được cấp giấy xác nhận tập huấn kỹ thuật về kiểm soát giết mổ
động vật.
Điều
42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật thú
y.
2.[73] (Được bãi bỏ)
3. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 76 của Luật thú
y.
Điều
43. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Chịu sự quản lý,
giám sát của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[74] có thẩm quyền.
2. Phải có trách nhiệm
lập sổ sách, ghi chép, lưu giữ thông tin để truy xuất nguồn gốc động vật, sản
phẩm động vật theo quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật thú y.
3.[75] Cơ sở quy định tại điểm d mục 2 Phụ lục I của Thông tư này khi hoạt động phải bảo
đảm yêu cầu vệ sinh thú y, được cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[76] có thẩm quyền kiểm tra,
giám sát việc đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y.
Chương
VI
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH [77]
Điều
44. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy chứng nhận điều
kiện vệ sinh thú y đã được cấp trước ngày 01/7/2016 mà chưa hết thời hạn thì
vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy.
2. Đối với mẫu dấu kiểm
soát giết mổ, mẫu tem vệ sinh thú y quy định trước đây mà không phù hợp với quy
định tại Thông tư này, cơ quan quản lý chuyên ngành Thú y phải thực hiện thay
đổi lại muộn nhất ngày 30/6/2017.
Điều
45. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 16 tháng 7 năm 2016.
2. Thông tư này thay
thế các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
a) Quyết định số 87/2005/QĐ-BNN
ngày 26/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
quy trình kiểm soát giết mổ động vật;
b) Quyết định số
46/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn ban hành Danh mục đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y; Danh mục đối tượng
thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y; Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm
tra vệ sinh thú y bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn vệ sinh thú y;
c) Quyết định số
48/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định Mẫu dấu kiểm soát giết mổ, tem kiểm tra vệ sinh thú y;
d) Chương 3 của Quyết
định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Ban hành quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y;
đ) Thông tư số
30/2009/TT-BNN ngày 04/6/2009 Ban hành quy định kiểm tra, giám sát vệ sinh thú
y đối với sản xuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giết mổ động vật sử dụng làm
thực phẩm.
3. Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường[78], thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và
cá nhân có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao chịu trách
nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực
hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[79] để xem xét, giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Cổng TTĐT Bộ NN&MT (để đăng tải);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Chăn nuôi và Thú y, các đơn vị thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Lưu: VT, CNTY.
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|
Phụ lục I
DANH MỤC ĐỘNG VẬT THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM SOÁT
GIẾT MỔ; DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y; DANH MỤC
ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Danh mục động vật
thuộc diện phải kiểm soát giết mổ
a) Các loại gia súc
nuôi: Trâu, bò, dê, cừu, lợn;
b) Các loại gia cầm
nuôi: Gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, đà điểu;
c) Các loại động vật
trên cạn khác dùng làm thực phẩm: Ngựa, lừa, la, thỏ.
2. Danh mục đối tượng
thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y
a)[80] Động vật để giết mổ;
b)[81] Sản phẩm động vật
- Thịt, phủ tạng, phụ
phẩm và sản phẩm từ thịt ở dạng tươi sống, sơ chế, chế biến tại các cơ sở giết
mổ động vật, sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh;
- Trứng tươi, trứng
muối và các sản phẩm sơ chế, chế biến từ trứng ở các cơ sở chăn nuôi, sơ chế,
bảo quản, kinh doanh;
- Sữa tươi nguyên liệu
ở các cơ sở chăn nuôi, thu gom, sơ chế, bảo quản, kinh doanh;
- Mật ong, sữa ong
chúa, sáp ong ở các cơ sở chăn nuôi, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh
doanh;
- Tổ yến ở các cơ sở
chăn nuôi, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh;
- Thức ăn chăn nuôi có
nguồn gốc động vật (theo yêu cầu nước nhập khẩu);
c)[82] (Được bãi bỏ)
d)[83] Cơ sở giết mổ động vật
tập trung; cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh; cơ
sở kinh doanh sản phẩm động vật; cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật; cơ
sở phẫu thuật động vật; cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn
gốc động vật và các sản phẩm động vật khác không sử dụng làm thực phẩm (theo
yêu cầu của nước nhập khẩu);
đ) Phương tiện vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật; vật dụng chứa đựng sản phẩm động vật.
3. Danh mục đối tượng
kiểm tra vệ sinh thú y
a) Vi sinh vật gây ô
nhiễm, gây bệnh truyền lây giữa động vật và người.
b) Nội độc tố và ngoại
độc tố của vi sinh vật.
c) Nấm mốc, độc tố nấm
mốc.
d) Hormon kích thích
sinh trưởng, kích dục tố và các loại hormon khác.
đ) Nhiệt độ, độ ẩm, độ
ồn, độ bụi, độ nhiễm khuẩn, ánh sáng.
e) Khí độc, chất độc:
NH3, H2S, CO, CO2, Nitrat, Nitrit và các
loại khí độc, chất độc khác.
g) Chất phóng xạ.
h) Kim loại nặng.
i) Tồn dư thuốc thú y,
hoá chất bảo vệ thực vật, chất cấm sử dụng trong chăn nuôi, thú y và thủy sản.
k) Các hóa chất bảo
quản thực phẩm và phụ gia thực phẩm.
l) Các đối tượng kiểm
tra vệ sinh thú y khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của
các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
Phụ lục II
HỒ SƠ KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu: 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM[84]
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Được bãi bỏ)
______________________
[84] Mẫu này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 15/2024/TT -BNNPTNT ngày 20/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú
y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
Mẫu: 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM[85]
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….,
ngày…… tháng….. năm……
MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ
sở:.........................................................................................................
2. Mã số (nếu
có):.................................................................................................
3. Địa chỉ:..............................................................................................................
4. Điện thoại:………………….
Fax: …………… Email:..................................
5. Năm bắt đầu hoạt
động:....................................................................................
II. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU
KIỆN CƠ SỞ
1. Nhà xưởng, trang
thiết bị
- Tổng diện tích các
khu vực sản xuất, kinh doanh/ hoạt động dịch vụ thú y........... m2, trong đó:
+ Khu vực tiếp nhận
nguyên liệu đầu vào/ tiếp nhận bệnh............................. m2
+ Khu vực sản xuất,
kinh doanh/ tiêm phòng, khám chữa bệnh động vật: ....m2
+ Khu vực xét nghiệm,
chẩn đoán bệnh động vật; ………………. m2
+ Khu vực phẫu thuật
động vật: …………………………… m2
+ Khu vực / kho bảo
quản thành phẩm/ Khu vực lưu giữ động vật ...............m2
+ Khu vực sản xuất,
kinh doanh khác : .................................. m2
- Sơ đồ bố trí mặt
bằng của cơ sở:
2. Trang thiết bị
chính:
|
Tên
thiết bị
|
Số
lượng
|
Nước
sản xuất
|
Tổng
công suất
|
Năm
bắt đầu sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hệ thống phụ trợ
- Nguồn nước đang sử
dụng:
Nước máy công cộng □
Nước giếng khoan, nước mặt □
Hệ thống xử lý: Có □
Không □
Phương pháp xử lý:
……………………………………………………………..
4. Hệ thống xử lý chất
thải, nước thải
Cách thức thu gom, vận
chuyển, xử lý:
…………………………………………………………………………………
5. Người sản xuất, kinh
doanh :
- Tổng số: ………………………………
người, trong đó:
+ Lao động trực tiếp:
………………người.
+ Lao động gián tiếp:
………………người.
- Tình trạng sức khỏe
người trực tiếp sản xuất, kinh doanh:
6. Vệ sinh nhà xưởng,
trang thiết bị
- Tần suất làm vệ sinh:
- Nhân công làm vệ
sinh: ……….. người; trong đó ………… của cơ sở và
………… đi thuê ngoài.
7. Danh mục các loại
hóa chất, khử trùng sử dụng:
|
Tên
hóa chất
|
Thành
phần chính
|
Nước
sản xuất
|
Mục
đích sử dụng
|
Nồng
độ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Hệ thống quản lý
chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,…..)
9. Những thông tin khác
Chúng tôi cam kết các
thông tin nêu trên là đúng sự thật./.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
______________________
[85] Mẫu này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT
ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và
kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
Mẫu: 03
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM[86]
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN LẤY MẪU XÉT NGHIỆM
Số:
.............../BB-LM
Hôm nay, vào hồi ..…….
giờ ….… phút, ngày..…......tháng.….....năm …….…........
Tại địa điểm:
…………………………………………………...…………….………
Chúng tôi gồm có:
1/
Ông/bà:.............................................................................Chức
vụ: .….....................
Đơn vị công tác:
......................................................…...................................
2/ Ông/bà:
.......................................……………………....... là chủ cơ sở hoặc chủ lô
hàng (hoặc người đại diện); Số căn cước:……………………………………………
Tên cơ
sở:………………………………………………………………......................
Địa chỉ:
...................................................................................…..................................
Điện thoại:
....................... Fax: ............................. Email:
.....…………....................
Tôi, người lấy mẫu đã
tiến hành lấy mẫu sau đây để xét nghiệm:
1. Mẫu trang thiết bị,
dụng cụ, điều kiện môi trường
|
TT
|
Loại
mẫu
|
Vị
trí lấy mẫu
|
Lượng
mẫu lấy
(cm2)
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Mẫu nước dùng cho sản xuất, nước thải
|
TT
|
Loại mẫu
|
Vị trí lấy mẫu
|
Lượng mẫu lấy (ml)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Mẫu động vật, sản
phẩm động vật
|
Loại
động vật, sản phẩm động vật
|
Nơi
lấy mẫu
|
Tổng
số động vật,
sản phẩm động vật
|
Mẫu
động vật, sản phẩm động vật lấy xét nghiệm
|
Ghi
chú
|
|
Số
lượng (con)
|
Khối
lượng (kg) hoặc Thể tích (lit)
|
Loại
mẫu
|
Số
lượng (mẫu)
|
Khối
lượng (g) hoặc Thể tích (ml)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
|
Tình trạng động vật,
sản phẩm động vật:
....................……………........…....................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
4. Chỉ tiêu kiểm tra
a) Chỉ tiêu vi sinh
vật:...................................................................................................
........................................................................................................................................
b) Chỉ tiêu tồn dư
thuốc thú y, chất cấm hoặc chỉ tiêu lý, hóa khác:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Thời gian trả lời kết
quả (dự kiến) vào ngày ……… tháng …… năm ……..
Biên bản này được lập
thành 02 bản:
- 01 bản do cơ quan
quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[87] giữ;
- 01 bản do chủ cơ
sở/chủ lô hàng hoặc người đại diện giữ.
|
Chủ cơ sở/chủ lô hàng
(hoặc người đại diện)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Người lấy mẫu
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
______________________
[86] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 15/2024/TT-BNNPTNT ngày
20/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và
kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[87] Cụm từ “cơ quan Thú y”
được thay thế bằng cụm từ “cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y”
theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày
19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân
cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi thú y,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu: 04
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN GHI NHẬN TÌNH TRẠNG VỆ SINH THÚ Y CỦA
ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Số:
................/BB-VSTY
Hôm nay, vào hồi …….
giờ …… phút, ngày...........tháng..........năm ……......
Tại địa điểm: …………………………………………
Chúng tôi gồm có:
1/ Ông/bà:
....................................................................Chức vụ: ...….............................
Là cán bộ cơ quan quản
lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[88]: .....................................
2/ Ông/bà:
.......................................…………...………........ là chủ cơ sở hoặc chủ
lô hàng (hoặc người đại diện)
Địa chỉ:
.............................................................…...........................................
Số điện thoại:
................................ Fax: .......................... Email: ..................................
Cùng nhau tiến hành
kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật:
1/ ……………………………………………… Số
lượng:…..…………………...; Khối lượng: ..…...............................
2/ ……………………………………………….. Số
lượng:…..……….………….; Khối lượng: ..…...........................
3/ ……………………………………………… Số
lượng:…..…………………...; Khối lượng: ..…...............................
4/ ……………………………………………… Số
lượng:…..…………………...; Khối lượng: ..…...............................
Phương pháp kiểm tra vệ
sinh thú y động vật, sản phẩm động vật:
........….............................…………...............................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................…..............................................
....................................................................................................................................
Tình trạng vệ sinh thú
y động vật, sản phẩm động vật:
..............................…………………….…..……...........................................................
......................................................................................................................................
........................................................................................................................................
..............................................................................................................…......................
Kết luận:
……………………………………………………………………...………………….
...........................................................................................................….........................
........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ý kiến của chủ cơ sở,
chủ lô hàng (hoặc người đại diện):
........................................…….….............................................................................
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Biên bản này lập thành
02 bản: 01 bản do cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[89], 01 bản do chủ cơ sở,
chủ lô hàng hoặc người đại diện giữ
|
Chủ cơ sở/chủ lô hàng
(hoặc người đại diện)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Nhân viên Thú y
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
Người làm chứng (nếu có)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
______________________
[88] Cụm từ “cơ quan Thú y”
được thay thế bằng cụm từ “cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y”
theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày
19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân
cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi thú y,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[89] Cụm từ “cơ quan Thú y”
được thay thế bằng cụm từ “cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y”
theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày
19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân
cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi thú y,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu: 05
Hôm nay, vào hồi …….
giờ ……, ngày ……. tháng …… năm ……..….
Tại địa điểm:
.......................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà:
...............................................................Chức vụ:
.......…...........................
Là cán bộ cơ quan quản
lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[90]: ...................................
………………………………………………………………………………………...
2/ Ông/bà:
...............................................................Chức vụ:
...................…...............
Địa chỉ:
......................................................…………………………………...…….....
Điện thoại:
.................………….............. Fax:....………….…………...........……......
3/ Ông/bà: ..................................................................Chức
vụ:.....................…............
Địa chỉ:
........................................................................………….................…............
Điện thoại:
.................………….............. Fax: ....…………….……………..........
Căn cứ Quyết định xử lý
vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm vệ sinh thú y
số ................. /QĐ-XLVSTY ngày ........../ ......./ ………..... của
........... .........(1)........................................................…….......
Đã tiến hành xử lý vệ
sinh thú y lô động vật, sản phẩm động vật sau:
Loại động vật, sản phẩm
động vật……………………………………………..…….
…………………………………………………………………………………………
Số lượng: ……………………………..
Khối lượng/thể tích………………….………
Của ông/bà:
................................................................ là chủ cơ sở,
chủ lô hàng (người đại diện)
Địa chỉ:
..................................................................................…....................................
Điện thoại:
................................. Fax: .......................
Email......................……...........
Biện pháp xử lý đối với
số động vật, sản phẩm động vật trên và các dụng cụ có liên quan:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Địa điểm tiến hành xử
lý:
............…............................................…............................
.....................................................................................................................................
Tên, địa chỉ tổ chức,
cá nhân thực hiện xử lý:
.......................................................…..................................................................................
Thời gian tiến hành xử
lý: vào hồi ........... giờ ......... phút, ngày ............ / ….... /
Nơi xử lý đã được vệ
sinh, khử trùng tiêu độc theo quy định.
Phương pháp khử trùng
tiêu độc: .............................................. ………………
Hoá chất sử dụng trong
khử trùng tiêu độc: ..............................Nồng độ: ..............
Kết quả xử lý vệ sinh
thú y đối với động vật, sản phẩm động vật:
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Quy định về việc sử
dụng động vật, sản phẩm động vật sau khi đã xử lý vệ sinh thú y (nếu không
phải tiêu hủy):
1/ Được phép sử dụng
làm thực phẩm: □
2/ Được phép sử dụng
làm thức ăn chăn nuôi: □
3/ Chỉ được phép chế
biến nguyên liệu cho công nghiệp: □
Ý kiến của chủ cơ sở,
chủ lô hàng hoặc người đại diện:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Biên bản này lập thành
03: 01 bản do cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[91] giữ, 01 bản do chủ cơ
sở/chủ lô hàng hoặc người đại diện giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân thực hiện
việc xử lý vệ sinh thú y đối với lô hàng giữ.
|
Chủ cơ sở/chủ lô hàng
(hoặc người đại diện)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Nhân viên Thú y
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
Tổ chức, cá nhân thực
hiện xử lý
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Các cơ quan liên quan
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(1): Tên cơ quan
quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y có thẩm quyền hoặc cấp cao hơn.
______________________
[90] Cụm từ “cơ quan Thú y”
được thay thế bằng cụm từ “cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y”
theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày
19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân
cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi thú y,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[91] Cụm từ “cơ quan Thú y”
được thay thế bằng cụm từ “cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y”
theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày
19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân
cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi thú y,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu: 06
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM[92]
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Được bãi bỏ)
______________________
[92] Mẫu này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 15/2024/TT-BNNPTNT ngày 20/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú
y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
Mẫu: 07a
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP
TRÊN
CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[93]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM[94]
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …… /BB-TY
|
…………., ngày …. tháng
…. năm…...
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
(Áp dụng đối với cơ sở giết mổ động vật tập
trung)
I. THÔNG TIN CHUNG:
Hôm nay, vào hồi
…….........giờ ......., ngày .......... tháng …....... năm
..........................
Tại cơ sở:
.…………..……………………………………………………….........….
Lĩnh vực hoạt động:
……………………………………………………………………
Tóm tắt hiện trạng cơ
sở (theo Mẫu 02) kèm theo Biên bản này
Đại diện cơ
sở………………………………………………………………………….
Chức
vụ……………………………………….Số Căn cước: ..............………………..
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà:
.....................................................................Chức
vụ:……………..……….
Là đại diện cơ quan
thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y: ………………………...
…………………………………………………………………………………………..
2/ Ông/bà: ..................................................................Chức
vụ:……………………..….
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………
Điện thoại:
.............................................................Fax:
………………………………..
3/ Ông/bà:
.................................................................Chức
vụ:…………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………
Điện thoại:
.............................................................Fax: ………………..…………
Đã tiến hành kiểm tra điều
kiện vệ sinh đối với cơ sở:………………………..
…………………………………………………………………………………………..
II. NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH
GIÁ:
Nội dung và kết quả
kiểm tra
Các chỉ tiêu đánh giá
vệ sinh thú y theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật Thú y và Quy chuẩn kỹ
thuật liên quan
|
Nhóm chỉ tiêu
|
Ðiều khoản tham chiếu
|
Chỉ tiêu đánh giá
|
Kết quả đánh giá
|
Diễn giải chỉ tiêu không đạt
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1. Yêu cầu về cơ sở vật chất
|
Điểm b, c khoản 1 Điều 69 Luật Thú y; Phụ lục 1 QCVN 01-
150:2017/ BNNPTNT
|
Thiết kế các khu vực riêng biệt để ngăn ngừa ô nhiễm chéo
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
Trang thiết bị, dụng cụ cho việc giết mổ động vật phải
bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
2. Yêu cầu về nước sử dụng
|
Điểm c khoản 1 Điều 69 Luật Thú y; QCVN 01-1:2018/BYT
|
Nước sử dụng cho việc giết mổ động vật phải bảo đảm yêu cầu
vệ sinh thú y
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
3. Yêu cầu về xử lý chất
thải
|
Điểm d khoản 1 Điều 69 Luật Thú y; Phụ lục 2 QCVN 01-
150:2017/ BNNPTNT
|
Có hệ thống xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch
bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
4. Yêu cầu đối với người
tham gia giết mổ
|
Điểm đ khoản 1 Điều 69 Luật Thú y
|
Người trực tiếp tham gia giết mổ động vật phải tuân thủ quy
định về sức khỏe và thực hiện các quy trình vệ sinh trong quá trình giết mổ.
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
5. Yêu cầu về đối tượng kiểm
tra vệ sinh thú y
|
Phụ lục 1 QCVN 01- 150:2017/ BNNPTNT
|
Yêu cầu vệ sinh đối với dụng cụ, thiết bị sau khi làm sạch,
khử trùng
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
Yêu cầu về chỉ tiêu vi sinh vật và ký sinh trùng đối với
thân thịt
|
[ ]
|
[ ]
|
|
|
Tổng số chỉ tiêu được đánh giá: 7/7 chỉ tiêu
|
|
|
Kết quả:
|
Ghi chú: Kết quả là số chỉ tiêu
đạt yêu cầu trên tổng số chỉ tiêu được đánh giá; riêng nhóm chỉ tiêu số “5. Yêu cầu về đối
tượng kiểm tra vệ sinh thú y”, tất cả chỉ tiêu đánh giá bắt buộc phải “Đạt”.
III. LẤY MẪU (kèm theo
Biên bản lấy mẫu):
Thông tin về mẫu lấy
(nếu chưa có trong Biên bản lấy mẫu)
IV. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN
KIỂM TRA:
1. Nhận xét về điều
kiện bảo đảm vệ sinh thú y của cơ sở được kiểm tra:
2. Đề xuất Kết quả đánh
giá cơ sở:
V. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ:
|
........., ngày
tháng năm
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
.........., ngày
tháng năm
TRƯỞNG
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
______________________
[93] Cụm từ “cơ quan Thú y”
được thay thế bằng cụm từ “cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y” theo
quy định tại khoản 1 Điều 29 của Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và
phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi thú y, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[94] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 15/2024/TT-BNNPTNT ngày
20/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và
kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
Mẫu: 07b
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP
TRÊN
CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[95]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM[96]
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …… /BB-TY
|
………….,
ngày …. tháng …. năm…...
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
(Áp dụng đối với cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán
bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật)
I. THÔNG TIN CHUNG:
Hôm nay, vào hồi
…….........giờ ......., ngày .......... tháng …....... năm
..........................
Tại cơ sở:
.…………..……………………………………………………….........….
Lĩnh vực hoạt động:
……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tóm tắt hiện trạng cơ
sở (theo Mẫu 02) kèm theo Biên bản này
Đại diện cơ
sở………………………………………………………………………….
Chức
vụ……………………………………….Số Căn cước:..............………………..
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà:
.....................................................................Chức
vụ:……………..……….
Là đại diện cơ quan
thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y: ………………………...
…………………………………………………………………………………………..
2/ Ông/bà:
..................................................................Chức
vụ:……………………..….
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………
Điện thoại:
.............................................................Fax:
………………………………..
3/ Ông/bà:
.................................................................Chức
vụ:…………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………
Điện thoại:
.............................................................Fax: ………………..…………
Đã tiến hành kiểm tra điều
kiện vệ sinh đối với cơ sở:
II. NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH
GIÁ:
Nội dung và kết quả
kiểm tra
Các chỉ tiêu đánh giá
vệ sinh thú y theo quy định tại Điều 73 Luật Thú y
|
Nhóm chỉ tiêu
|
Điều
khoản tham chiếu
|
Chỉ
tiêu đánh giá
|
Kết
quả đánh giá
|
Diễn
giải chỉ tiêu không đạt
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1.
Yêu
cầu về địa điểm
|
Điểm a khoản 1 Điều
73 Luật Thú y
|
1. Cơ sở xét nghiệm,
chẩn đoán bệnh động vật
|
|
Cách biệt với khu dân
cư
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Cách biệt với các
công trình công cộng
|
[
]
|
[
]
|
|
|
2.
Yêu cầu về thiết kế,
bố trí cơ sở
|
Điểm c khoản 1 Điều
73 Luật Thú y
|
Có nơi riêng biệt để
nuôi giữ động vật
|
[
]
|
[
]
|
|
|
3.
Yêu cầu đối với cơ sở
vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất
|
Điểm b khoản 1 Điều
73 Luật Thú y
|
Cơ sở vật chất phù
hợp
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Trang thiết bị, dụng
cụ phù hợp
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Hóa chất phù hợp
|
[
]
|
[
]
|
|
|
4.
Xử
lý chất thải
|
Điểm d khoản 1 Điều
73 Luật Thú y
|
Có biện pháp thu gom,
xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy định pháp
luật về bảo vệ môi trường
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Tổng số chỉ tiêu được
đánh giá: 7/7
chỉ tiêu
|
Kết quả:
|
|
Nhóm
chỉ tiêu
|
Điều
khoản tham chiếu
|
Chỉ
tiêu đánh giá
|
Kết
quả đánh giá
|
Diễn
giải chỉ tiêu không đạt
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1.
Yêu
cầu về địa điểm
|
Điểm a khoản 2 Điều
73 Luật Thú y
|
2. Cơ sở phẫu thuật
động vật
|
|
Có đủ diện tích
|
[
]
|
[
]
|
|
|
2.
Yêu cầu về thiết kế,
bố trí cơ sở
|
Điểm c khoản 2 Điều
73 Luật Thú y
|
Có nơi nhốt giữ động
vật trước và sau phẫu thuật
|
[
]
|
[
]
|
|
|
3.
Yêu cầu đối với cơ sở
vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất
|
Điểm a khoản 2 Điều
73 Luật Thú y
|
Có đủ cơ sở vật chất
kỹ thuật
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Trang thiết bị, dụng
cụ phù hợp
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Hóa chất phù hợp
|
[
]
|
[
]
|
|
|
4.
Xử
lý chất thải
|
Điểm c khoản 2 Điều
73 Luật Thú y
|
Có biện pháp thu gom,
xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy định pháp
luật về bảo vệ môi trường
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Tổng số chỉ tiêu được
đánh giá: 6/6
chỉ tiêu
|
Kết quả:
|
Ghi chú: Kết quả là số chỉ tiêu
đạt yêu cầu trên tổng số chỉ tiêu được đánh giá.
III. LẤY MẪU (kèm theo
Biên bản lấy mẫu)
Thông tin về mẫu lấy
(nếu chưa có trong Biên bản lấy mẫu)
IV. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN
KIỂM TRA:
1. Nhận xét về điều
kiện bảo đảm vệ sinh thú y của cơ sở được kiểm tra:
2. Đề xuất Kết quả đánh
giá cơ sở:
V. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ:
|
........., ngày
tháng năm
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
.........., ngày
tháng năm
TRƯỞNG
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
______________________
[95] Cụm từ “cơ quan Thú y”
được thay thế bằng cụm từ “cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y”
theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày
19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân
cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi thú y,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[96] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 15/2024/TT-BNNPTNT ngày
20/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và
kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
Mẫu: 07c
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP
TRÊN
CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[97]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM[98]
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …… /BB-TY
|
………….,
ngày …. tháng …. năm…...
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
(Áp dụng đối với cơ sở sản xuất nguyên liệu
thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật và các sản phẩm động vật khác không sử
dụng làm thực phẩm; cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh
doanh)
I. THÔNG TIN CHUNG:
Hôm nay, vào hồi
…….........giờ ......., ngày .......... tháng …....... năm
..........................
Tại cơ sở:
.…………..……………………………………………………….........….
Lĩnh vực hoạt động:
……………………………………………………………………
Tóm tắt hiện trạng cơ
sở (theo Mẫu 02) kèm theo Biên bản này
Đại diện cơ sở………………………………………………………………………….
Chức
vụ……………………………………….Số Căn cước: ..............………………..
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà:
.....................................................................Chức
vụ:……………..……….
Là đại diện cơ quan
thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y: ………………………...
…………………………………………………………………………………………..
2/ Ông/bà:
..................................................................Chức
vụ:……………………..….
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………
Điện thoại:
.............................................................Fax:
………………………………..
3/ Ông/bà:
.................................................................Chức
vụ:………………………..
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………
Điện thoại:
.............................................................Fax: ………………..…………
Đã tiến hành kiểm tra điều
kiện vệ sinh đối với cơ sở:
II. NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH
GIÁ:
Nội dung và kết quả
kiểm tra
Các chỉ tiêu đánh giá
vệ sinh thú y theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Luật Thú y và Quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng.
|
Nhóm
chỉ tiêu
|
Điều
khoản tham chiếu
|
Chỉ
tiêu đánh giá
|
Kết
quả đánh giá
|
Diễn
giải chỉ tiêu không đạt
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1.
Yêu
cầu về địa điểm
|
Điểm a khoản 3 Điều
69 Luật Thú y
|
Có địa điểm, diện
tích thích hợp
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Có khoảng cách an
toàn đối với nguồn gây độc hại, ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác
|
[
]
|
[
]
|
|
|
2.
Yêu
cầu về thiết kế, bố trí cơ sở
|
Điểm b khoản 3 Điều
69 Luật Thú y
|
Thiết kế các khu vực
riêng biệt để ngăn ngừa ô nhiễm chéo
|
[
]
|
[
]
|
|
|
3.
Yêu
cầu đối với trang thiết bị, dụng cụ, nước
|
Điểm c, d khoản 3 Điều
69 Luật Thú y QCVN 01- 1:2018/BYT
|
Trang thiết bị, dụng
cụ bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Có đủ nước đạt quy
chuẩn kỹ thuật phục vụ cho việc sơ chế, chế biến sản phẩm động vật
|
[
]
|
[
]
|
|
|
4.
Xử
lý chất thải
|
Điểm đ khoản 3 Điều
69 Luật Thú y
|
Có hệ thống xử lý nước
thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường
|
[
]
|
[
]
|
|
|
5.
Quy trình sản xuất
|
Điểm e khoản 3 Điều
69 Luật Thú y
|
Quy trình sơ chế, chế
biến phải bảo đảm sản phẩm không bị ô nhiễm chéo, tiếp xúc với các yếu tố gây
ô nhiễm hoặc độc hại
|
[
]
|
[
]
|
|
|
6.
Người trực tiếp tham gia sản xuất
|
Điểm g khoản 3 Điều
69 Luật Thú y
|
Người trực tiếp tham
gia sơ chế, chế biến sản phẩm động vật phải tuân thủ quy định về sức khỏe và
thực hiện quy trình vệ sinh trong quá trình sơ chế, chế biến
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Tổng số chỉ tiêu được
đánh giá: 8/8
chỉ tiêu
|
Kết quả:
|
Ghi chú: Kết quả là số chỉ tiêu
đạt yêu cầu trên tổng số chỉ tiêu được đánh giá
III. LẤY MẪU (kèm theo
Biên bản lấy mẫu)
Thông tin về mẫu lấy
(nếu chưa có trong Biên bản lấy mẫu)
IV. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN
KIỂM TRA:
1. Nhận xét về điều
kiện bảo đảm vệ sinh thú y của cơ sở được kiểm tra:
2. Đề xuất Kết quả đánh
giá cơ sở:
V. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ:
|
........., ngày
tháng năm
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
.........., ngày
tháng năm
TRƯỞNG
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
______________________
[97] Cụm từ “cơ quan Thú y”
được thay thế bằng cụm từ “cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y”
theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày
19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân
cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi thú y,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[98] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 15/2024/TT-BNNPTNT ngày
20/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và
kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
Mẫu: 07d
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP
TRÊN
CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[99]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM[100]
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …… /BB-TY
|
………….,
ngày …. tháng …. năm…...
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
(Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh sản phẩm
động vật)
I. THÔNG TIN CHUNG:
Hôm nay, vào hồi
…….........giờ ......., ngày .......... tháng …....... năm
..........................
Tại cơ sở:
.…………..……………………………………………………….........….
Lĩnh vực hoạt động:
……………………………………………………………………
Tóm tắt hiện trạng cơ
sở (theo Mẫu 02) kèm theo Biên bản này
Đại diện cơ
sở………………………………………………………………………….
Chức
vụ……………………………………….Số Căn cước: .............………………..
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà:
.....................................................................Chức
vụ:……………..……….
Là đại diện cơ quan
thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y: ………………………...
…………………………………………………………………………………………..
2/ Ông/bà:
..................................................................Chức
vụ:……………………..….
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………
Điện thoại:
.............................................................Fax:
………………………………..
3/ Ông/bà:
.................................................................Chức
vụ:…………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………
Điện thoại:
.............................................................Fax: ………………..…………
Đã tiến hành kiểm tra điều
kiện vệ sinh đối với cơ sở:
II. NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH
GIÁ:
Nội dung và kết quả
kiểm tra
Các chỉ tiêu đánh giá
vệ sinh thú y theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Thú y
|
Nhóm
chỉ tiêu
|
Điều
khoản tham chiếu
|
Chỉ
tiêu đánh giá
|
Kết
quả đánh
giá
|
Diễn
giải chỉ tiêu không đạt
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1.
Yêu
cầu về phương tiện, vật dụng
|
Điểm a khoản 1 Điều
72 Luật Thú y
|
Phương tiện bày bán,
vật dụng chứa đựng sản phẩm động vật phải được làm bằng vật liệu không gỉ,
không làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu
độc
|
[
]
|
[
]
|
|
|
2.
Yêu
cầu về bảo quản
|
Điểm b, d khoản 1 Điều
72 Luật Thú y
|
Có biện pháp bảo quản
thích hợp để sản phẩm động vật không bị mất an toàn thực phẩm, biến chất
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Kho, thiết bị bảo
quản sản phẩm động vật phải tuân thủ các quy định theo tiêu chuẩn kỹ thuật
tương ứng
|
[
]
|
[
]
|
|
|
3.
Yêu
cầu vệ sinh, tiêu độc, khử trùng
|
Điểm c khoản 1 Điều
72 Luật Thú y
|
Địa điểm và vật dụng
dùng trong kinh doanh sản phẩm động vật phải được vệ sinh sạch trước, trong
và sau khi bán, định kỳ khử trùng, tiêu độc
|
[
]
|
[
]
|
|
|
4.
Xử
lý chất thải
|
Điểm đ khoản 1 Điều
72 Luật Thú y
|
Nước thải, chất thải
trong quá trình kinh doanh sản phẩm động vật phải được xử lý bảo đảm an toàn
dịch bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
|
[
]
|
[
]
|
|
|
Tổng số chỉ tiêu được
đánh giá: 5/5
chỉ tiêu
|
Kết quả:
|
Ghi chú: Kết quả là số chỉ tiêu
đạt yêu cầu trên tổng số chỉ tiêu được đánh giá
III. LẤY MẪU (kèm theo
Biên bản lấy mẫu)
Thông tin về mẫu lấy
(nếu chưa có trong Biên bản lấy mẫu)
IV. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN
KIỂM TRA:
1. Nhận xét về điều
kiện bảo đảm vệ sinh thú y của cơ sở được kiểm tra:
2. Đề xuất Kết quả đánh
giá cơ sở:
V. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ:
|
........., ngày
tháng năm
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
.........., ngày
tháng năm
TRƯỞNG
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
______________________
[99] Cụm từ “cơ quan Thú y”
được thay thế bằng cụm từ “cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y”
theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày
19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân
cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi thú y,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[100] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 15/2024/TT-BNNPTNT ngày
20/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và
kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
Mẫu: 07đ
|
(TÊN CƠ SỞ BÁO CÁO)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM[101]
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẮC PHỤC
I. Thông tin chung:
1. Tên Cơ sở:
..............................................................................................................................
2. Địa chỉ:
...................................................................................................................................
3. Điện thoại:
................................................... Fax (nếu có):
.....................................................
4. Căn cứ Biên bản kiểm
tra vệ sinh thú y ngày .... tháng..... năm .............của Đoàn kiểm tra đối
với cơ sở về các chỉ tiêu không đạt;
Chúng tôi báo cáo kết
quả khắc phục chỉ tiêu không đạt như sau:
II. Kết quả khắc phục
|
TT
|
Chỉ
tiêu không đạt
|
Biện
pháp khắc phục
|
Kết
quả
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kèm theo
(nếu có):
......................................................................................................
|
|
……, ngày…..
tháng…..năm……
Đại diện cơ sở
(ký tên và đóng dấu nếu có)
|
______________________
[101] Mẫu này được bổ sung
theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 15/2024/TT-BNNPTNT ngày 20/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú
y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
Mẫu: 07e
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP
TRÊN
CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[102]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM[104]
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …… /…….[103]-KL
|
………….,
ngày …. tháng …. năm…...
|
KẾT LUẬN
Kết quả kiểm tra vệ
sinh thú y
Căn cứ Quyết định số….[105]
Căn cứ Thông tư số
09/2016/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y (được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số /2024/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2024);
Căn cứ Biên bản kiểm
tra vệ sinh thú y số /BB-TY ngày tháng… năm….;
Cơ quan quản lý chuyên
ngành chăn nuôi và thú y[106] ban
hành Kết luận kiểm tra vệ sinh thú y tới:
Cơ
sở:….…………..………………………………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………..
Điện thoại:
…........... ........................ Email………..………………...........
Lĩnh vực hoạt động :
………………………………………………………
Thời điểm kiểm tra vệ
sinh thú y: …………………………………………
Thời điểm nhận Báo cáo
khắc phục (nếu có):……………………………..
Kết quả kiểm tra vệ
sinh thú y tại cơ sở:
Đạt yêu cầu vệ sinh thú
y □
Không đạt yêu cầu vệ
sinh thú y □
|
Nơi nhận:
-
Cơ sở được kiểm tra;
- Cục Chăn nuôi và Thú y[107];
- Lưu: VT, … .
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN RA KẾT LUẬN
(Ký,
đóng dấu)
Họ và tên
|
______________________
[102] Cụm từ “cơ quan Thú y”
được thay thế bằng cụm từ “cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y”
theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày
19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân
cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi thú y,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[103] Viết tắt của Cơ quan
quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y ban hành Kết luận
[104] Mẫu này được bổ sung
theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 15/2024/TT-BNNPTNT ngày
20/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và
kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[105] Ghi Quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn
nuôi và thú y ban hành Kết luận.
[106] Ghi tên Cơ quan quản lý
chuyên ngành chăn nuôi và thú y ban hành Kết luận.
[107] Cụm từ “Cục Thú y” được
thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29
của Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh
vực quản lý nhà nước về chăn nuôi thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Phụ lục III
MỘT SỐ BIỂU HIỆN CỦA ĐỘNG VẬT CẦN PHÁT
HIỆN TRƯỚC GIẾT MỔ VÀ QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU GIẾT MỔ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Một số biểu hiện bất
thường trên gia súc
a) Bất thường về hô
hấp: Thường thấy là rối loạn nhịp thở; nếu con vật có biểu hiện thở khác thường
cần phải cách ly ngay và được coi là con vật bị nghi ngờ nhiễm bệnh.
b) Bất thường về hành
vi: Có biểu hiện với một hoặc nhiều triệu chứng như:
Con vật đi vòng tròn
hoặc có dáng đi không bình thường;
Húc đầu vào tường hoặc
sợ ánh sáng rúc vào chỗ tối;
Tấn công bất kỳ vật gì
và có biểu hiện hung dữ;
Mắt có biểu hiện đờ đẫn
do bị tiêm thuốc an thần hoặc biểu hiện lo lắng;
Con vật lờ đờ, mệt mỏi,
ngủ li bì.
c) Bất thường về dáng
vẻ: Thường gắn liền với hiện tượng đau ở chân, phổi hoặc vùng bụng hoặc là dấu
hiệu của bệnh thần kinh; vận động kém.
d) Bất thường về dáng
đứng: Thường thấy là hiện tượng con vật quay đầu về phía bụng hoặc đứng với cổ
vươn ra và chân dạng thẳng; cũng có thể là con vật nằm và đầu ngoẹo sang một
bên; con vật không có khả năng đứng lên, thường là do bị kiệt sức.
đ) Bất thường về cấu
tạo và hình thể của con vật: Sưng (áp-xe) thường gặp ở lợn;
Khối u trên mắt; Các
khớp sưng to;
Sưng vùng rốn (thoát vị
hoặc viêm tĩnh mạch rốn);
Bầu vú sưng to, có biểu
hiện đau, dấu hiệu của viêm vú;
Hàm sưng (còn gọi là
hàm nổi cục);
Bụng chướng to bất
thường do bị bơm nước hoặc trạng thái bệnh lý.
e) Mủ hoặc dịch xuất
tiết bất thường:
Dịch từ mũi, nước bọt ứ
trong mồm sau khi sinh;
Dịch tiết từ mắt;
Dịch tiết từ âm đạo, tử
cung;
Dịch tiết hậu môn; tiêu
chảy ra máu.
Miệng nhỏ nhớt, dãi
hoặc ói mửa nước vàng nhạt lẫn bọt (nước cám), miệng hằn vết khớp mõm.
g) Màu sắc bất thường:
Như có vùng đen trên da, có vùng màu đỏ ở chỗ da sáng màu (hiện tượng viêm), có
vùng xanh sẫm trên da hoặc bầu vú (hiện tượng hoại thư).
h) Mùi bất thường:
Thường khó bị phát hiện trong quá trình kiểm tra trước khi giết mổ. Có thể phát
hiện được mùi của ổ áp-xe, mùi của thuốc do điều trị, mùi cỏ mục hoặc mùi
Axeton.
2. Một số biểu hiện bất
thường trên gia cầm
Có biểu hiện với một
hoặc nhiều triệu chứng như: Con vật đi đứng loạng choạng, lắc đầu, run rẩy, mệt
mỏi, nằm tụ tập từng đám; sã cánh, nghẹo đầu; có các biểu hiện ở đường hô hấp
như khó thở, sổ mũi, chảy nước mũi, thở khò khè, vảy mỏ, chảy nhiều nước mắt;
sưng phù đầu và mặt, sưng mí mắt, mào và tích tím tái; tiêu chảy, phân loãng
màu trắng hoặc trắng xanh; lông ở vùng gần hậu môn bết lại.
3. Thân nhiệt và tần số
hô hấp sinh lý của một số loại động vật
|
Loại
động vật
|
Thân
nhiệt trung bình
(0C)
|
Tần
số hô hấp
(số lần/1 phút)
|
|
Ngựa
|
37,5
- 38,5
|
8
- 16
|
|
Trâu
|
37,5
- 39,0
|
18
- 21
|
|
Bò
|
37,5
- 39,5
|
10
- 30
|
|
Dê
|
38,5
- 39,5
|
10
- 18
|
|
Cừu
|
38,5
- 40,0
|
10
- 20
|
|
Lợn
to
|
37,5
- 38,5
|
20
- 30
|
|
Lợn
con
|
38,0
- 40,0
|
20
- 30
|
|
Gà
|
40,5
- 42,0
|
22
- 25
|
4. Quy trình kiểm tra
sau giết mổ đối với trâu, bò, dê, cừu
4.1. Khám đầu:
a) Kiểm tra bề mặt
ngoài, mắt, niêm mạc miệng, lưỡi xem có dấu hiệu bệnh lý như bệnh tích bệnh Lở
mồm long móng, Mụn nước, Tụ huyết trùng, Hoại tử, ....;
b) Kiểm tra cơ nhai và
cơ lưỡi để phát hiện hạt gạo; kiểm tra niêm mạc miệng, cơ nhai, cơ lưỡi để phát
hiện dấu hiệu bệnh lý;
c) Kiểm tra hạch lâm ba
mang tai, dưới hàm (điểm a và b mục 7.2 của Phụ lục này)
làm căn cứ biết thêm tình trạng vùng đầu và phát hiện bệnh tích bệnh Lao hoặc
các ổ áp xe; quan sát hình thái, thể tích, màu sắc bên ngoài của hạch; bổ đôi
hạch xem màu sắc, mặt cắt và độ rắn, mềm của hạch lâm ba, khi cắt hạch có chảy
nước ra không, có xung huyết, xuất huyết, có mủ hay không; chú ý quan sát về
những biến đổi bệnh lý trên mặt cắt, mỗi hạch cắt tối thiểu hai lát cắt.
4.2. Khám phủ tạng:
a) Khám phổi: Quan sát
bên ngoài như hình thái, màu sắc, tính chất của các thùy phổi, chú ý phát hiện
các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất huyết, hoại tử, ...; xem nhu mô phổi,
sờ nắn toàn bộ lá phổi, cắt ngang lá phổi xem màu sắc của mặt cắt; chú ý phát
hiện bệnh tích viêm phổi, lao, kén nước, ký sinh trùng…; kiểm tra hạch lâm ba
phế quản phổi trái, phải và hạch trung thất (điểm l mục 7.2
của Phụ lục này).
b) Khám tim: Quan sát
bên ngoài như hình thái, màu sắc, tính chất cơ tim, mỡ vành tim, tình trạng
tích nước của màng bao tim, các dấu hiệu bệnh lý như viêm màng bao tim, xuất
huyết; nếu phát hiện có dấu hiệu bệnh lý thì bổ dọc quả tim để quan sát màu sắc
mặt trong tim, độ đàn hồi của cơ tim, biến đổi của van nhĩ thất, các dấu hiệu
bệnh lý như xuất huyết, ký sinh trùng ở cơ tim.
c) Khám gan: Quan sát
bên ngoài, xem hình thái, thể tích, rìa gan, màu sắc bên ngoài của gan; cắt tổ
chức gan để kiểm tra màu sắc bên trong của tổ chức gan, độ rắn mềm của gan, bề
mặt mặt cắt; kiểm tra xem có các ổ áp xe, nhiễm ký sinh trùng như kén nước; nếu
cần thiết, cắt ống dẫn mật để kiểm tra sán lá gan; kiểm tra hạch lâm ba gan (điểm k mục 7.2 của Phụ lục này).
d) Khám thận: Bóc màng
bao thận, quan sát hình thái, thể tích, màu sắc, tính chất của thận, các điểm
xuất huyết trên bề mặt thận; nếu nghi ngờ thì bổ dọc thận xem các tổ chức của
thận và bể thận.
đ) Khám lách: Quan sát
ngoài như hình thái, thể tích, màu sắc, tính chất của lách; quan sát bên trong,
cắt dọc lách quan sát trạng thái mặt cắt và các tổ chức lách.
e) Khám dạ dày, ruột:
Kiểm tra các vết loét, xung huyết, xuất huyết ở niêm mạc dạ dày; kiểm tra các
hạt lao ruột, xung huyết, xuất huyết ở niêm mạc ruột, nốt loét ở thành ruột;
kiểm tra hạch lâm ba màng treo ruột (điểm m mục 7.2 của Phụ
lục này).
4.3. Khám thân thịt:
a) Kiểm tra độ sạch của
thân thịt: Phát hiện thân thịt có tạp nhiễm chất chứa đường tiêu hoá và các tạp
chất khác;
b) Kiểm tra màu sắc của
các tổ chức mỡ, cơ, các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, hoại tử, ổ áp xe;
c) Kiểm tra xoang chậu,
xoang ngực, xoang bụng: Quan sát màu sắc, xem có dấu hiệu bất thường như tụ máu
hay dấu hiệu bệnh lý như viêm phổi dính xoang ngực, viêm ruột dính xoang bụng,
ổ áp xe, tình trạng tích nước;
d) Kiểm tra mô xương
xốp (xương sống): Quan sát màu sắc xem có sậm màu hay không;
đ) Trường hợp nghi ngờ
các bệnh ký sinh trùng, cắt ngang thớ cơ mông để kiểm tra phát hiện như gạo bò,
nhục bào tử trùng... trong tổ chức cơ;
e) Trường hợp nghi ngờ
các bệnh truyền nhiễm, kiểm tra các hạch lâm ba trước vai, bẹn nông, bẹn sâu,
chậu trong, chậu ngoài, trước đùi (điểm c, d, đ, e, g, h mục
7.2 của Phụ lục này).
5. Quy trình kiểm tra
sau giết mổ đối với lợn
5.1. Khám đầu
a) Thực hiện theo điểm a, điểm b mục 4.1 Phụ lục này;
b) Kiểm tra hạch lâm ba
mang tai, dưới hàm (điểm a và b mục 7.3 của Phụ lục này):
Xem hình thái, thể tích, màu sắc bên ngoài và độ rắn, mềm của hạch; bổ đôi hạch
quan sát màu sắc và trạng thái của bề mặt mặt cắt, kiểm tra những biến đổi bệnh
lý như xung huyết, xuất huyết, hoại tử; mỗi hạch cắt tối thiểu hai lát cắt.
5.2. Khám phủ tạng
a) Khám phổi: Chú ý đến
bệnh tích viêm phổi và nhiễm trùng thứ phát đối với vi rút gây bệnh viêm màng
phổi, viêm bao tim, viêm màng hạch; quan sát bên ngoài như hình thái, màu sắc,
tính chất của các thuỳ phổi chú ý phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xung
huyết, xuất huyết, hoại tử, áp xe...; sờ nắn toàn bộ lá phổi, cắt ngang lá phổi
xem màu sắc của mặt cắt; kiểm tra phát hiện các hạt lao phổi, bệnh tích của các
bệnh Tụ huyết trùng, Suyễn lợn, ...; kiểm tra hạch lâm ba nhánh phế quản phổi
trái, phải, hạch màng trung thất trước (điểm l mục 7.3 của Phụ
lục này);
b) Khám tim: Thực hiện
theo điểm b mục 4.2 của Phụ lục này;
c) Khám gan: Quan sát
bên ngoài, xem hình thái, thể tích, tính chất, rìa gan, màu sắc bên ngoài của
gan; quan sát bên trong, cắt tổ chức gan kiểm tra màu sắc tổ chức gan, độ rắn
mềm của gan, trạng thái bề mặt mặt cắt, cắt ống dẫn mật để kiểm tra; kiểm tra
hạch lâm ba gan (điểm k mục 7.3 của Phụ lục này);
d) Khám thận: Thực hiện
theo điểm d mục 4.2 của Phụ lục này;
đ) Khám lách: Thực hiện
theo điểm đ mục 4.2 của Phụ lục này;
e) Khám dạ dày, ruột:
Kiểm tra các vết loét, xung huyết, xuất huyết ở niêm mạc dạ dày; kiểm tra hạt
lao ruột, xung huyết, xuất huyết ở niêm mạc ruột, nốt loét ở thành ruột; kiểm
tra hạch lâm ba màng treo ruột (điểm m mục 7.3 của Phụ lục này).
5.3. Quy trình kiểm tra
chung cho tất cả các loại thân thịt lợn:
a) Kiểm tra toàn bộ mặt
da: Quan sát màu sắc của da, các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất huyết,
tụ huyết, hoại tử, ổ áp xe, vết loét;
b) Kiểm tra độ sạch của
thân thịt: Thực hiện theo điểm a mục 4.3 của Phụ lục này.
c) Kiểm tra màu sắc của
các tổ chức mỡ, cơ, các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, hoại tử, ổ áp xe;
d) Kiểm tra xoang chậu,
xoang ngực, xoang bụng: Thực hiện theo điểm c mục 4.3 của Phụ
lục này.
5.4. Quy trình kiểm tra
đối với thân lợn thịt, lợn choai
a) Thực hiện kiểm tra
theo quy định tại mục 5.3 của Phụ lục này;
b) Khám thận: Thực hiện
theo điểm d mục 4.2 của Phụ lục này;
c) Kiểm tra cơ hoành để
phát hiện bệnh Gạo lợn, lấy mẫu cơ hoành kiểm tra ấu trùng Giun bao (khi cần
thiết);
d) Kiểm tra mô xương
xốp (xương sống): Thực hiện theo điểm d mục 4.3 của Phụ lục
này;
đ) Trường hợp nghi ngờ
các bệnh ký sinh trùng, cắt ngang thớ cơ mông để kiểm tra phát hiện như gạo
lợn, nhục bào tử trùng... trong tổ chức cơ;
e) Trường hợp nghi ngờ
các bệnh truyền nhiễm, kiểm tra các hạch lâm ba bẹn nông, bẹn sâu (điểm d và đ mục 7.3 của Phụ lục này).
5.5. Quy trình kiểm tra
đối với thân thịt lợn sữa
a) Thực hiện kiểm tra
theo quy định tại mục 5.3 của Phụ lục này;
b) Quan sát hình thái,
thể tích, màu sắc, tính chất của thận; chú ý không làm rách màng thận; trường
hợp nghi ngờ có dấu hiệu bệnh lý mới bóc thận ra khỏi thân thịt để kiểm tra kỹ
bên ngoài, bên trong của thận.
6. Quy trình kiểm tra
sau giết mổ đối với các loại gia cầm nuôi
6.1. Khám thân thịt:
a) Quan sát bề mặt, màu
sắc, hình dạng và độ đồng nhất của da; kiểm tra mùi, màu sắc của các tổ chức
mỡ, cơ;
b) Kiểm tra độ sạch của
thân thịt: Phát hiện tạp nhiễm chất chứa đường tiêu hoá, các tạp chất khác và
tình trạng sót lông.
Trường hợp nghi ngờ,
kiểm tra các xoang để phát hiện dấu hiệu bệnh lý như viêm túi khí, viêm phúc
mạc và kiểm tra phủ tạng theo quy định tại mục 6.2 của Phụ lục này.
6.2. Khám phủ tạng:
a) Khám phổi: Quan sát
hình thái, màu sắc, tính chất để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết,
viêm phổi, hạt lao;
b) Khám tim: Quan sát
hình thái, màu sắc, tính chất của màng bao tim, mỡ vành tim, cơ tim để phát
hiện các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất huyết, hoại tử;
c) Khám gan: Quan sát
hình thái, màu sắc, tính chất của gan để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như
sưng, xuất huyết, hoại tử ...;
d) Khám thận: Quan sát
hình thái, thể tích, màu sắc của dải thận để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý;
đ) Khám lách: Quan sát
hình thái, màu sắc để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất
huyết;
e) Khám diều, dạ dày
tuyến, dạ dày cơ, ruột: Cắt dọc diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ và gạt nhẹ các
chất nhày để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, loét, hoại tử; khi
kiểm tra ruột, quan sát để phát hiện các nốt xuất huyết, loét, hoại tử hay ký
sinh trùng;
g) Khám buồng trứng
(gia cầm mái): Quan sát hình thái, màu sắc và những biến đổi bệnh lý như vỡ
buồng trứng, xung huyết, xuất huyết, hoại tử, viêm dính với các tổ chức khác.
7. Những điều cần lưu ý
khi khám hạch lâm ba
Hạch lâm ba thường có
kích thước từ 2 mm - 10 cm, số lượng và hình dáng của hạch cũng khác nhau tuỳ
theo từng loài. Ở trâu bò, dê, cừu có khoảng 300 hạch lâm ba và có sự phân bố
giống nhau, có hình ô van, tròn, mặt cắt thô có màu xám hoặc vàng xám.
Khám hạch lâm ba bao
gồm xem hình thái, thể tích, màu sắc bên ngoài của hạch và độ rắn, mềm của
hạch lâm ba; cắt hạch xem màu sắc mặt cắt, khi cắt hạch có chảy nước ra không,
có xung huyết, xuất huyết, có mủ hay không; chú ý quan sát những biến đổi bệnh
lý trên mặt cắt; mỗi hạch cắt tối thiểu hai lát cắt.
7.1. Những biểu hiện
bệnh lý thường gặp ở hạch lâm ba
a) Hạch sưng: Bổ đôi
hạch lâm ba nhưng không tách rời, xem mặt cắt nếu nó lồi lên, khi khép 2 nửa
hạch lại không kín khít thì hạch đó bị sưng.
b) Hạch lâm ba bị xung
huyết: Hạch bị sưng lên, thường gặp ở giai đoạn đầu của thời kỳ viêm, khi cắt
hạch có nước màu đỏ chảy ra, mặt cắt có màu nâu bóng.
c) Hạch lâm ba thủy
thũng: Lớn hơn hạch bình thường 3 - 4 lần, mặt cắt vồng lên có nước hơi trắng
chảy ra nhiều.
d) Hạch lâm ba thấm
dịch: Hạch sưng to, sờ thấy mềm, mặt cắt hơi xám và có nhiều nước đục chảy ra.
đ) Hạch lâm ba bã đậu:
Hạch sưng to, hơi rắn, khi cắt hạch thấy mặt cắt lổn nhổn giống như bã đậu
không có nước, xung quanh hạch có mô liên kết rắn lại.
e) Hạch lâm ba tăng
sinh: Hạch sưng to, cứng, khi cắt thấy dai, mặt cắt có chảy nước; xung quanh
hạch lâm ba có nhiều sợi liên kết phát triển bao quanh thành vỏ dày làm dính
hạch với các tổ chức xung quanh.
7.2. Vị trí một số hạch
lâm ba của trâu, bò cần kiểm tra
a) Hạch mang tai: Dài khoảng
6 - 9 mm nằm ở vị trí dưới khớp thái dương hàm, nửa trước bị da phủ, nửa sau bị
tuyến dưới tai trùm che, phụ trách vùng mắt, tai, mũi, môi, nửa phần trên của
đầu.
b) Hạch dưới hàm: Dài khoảng
3 - 4,5 mm nằm ở cạnh sau xương hàm dưới, đối xứng 2 bên và phụ trách vùng
răng, lợi, lưỡi.
c) Hạch trước vai (hạch
cổ nông): Dài khoảng 0,2 - 4 cm nằm ở trước và đầu trên khớp bả vai.
d) Hạch bẹn nông: Bò
đực nằm ở thừng dịch hoàn và lưng dương vật; ở con cái nằm ở phía sau gốc vú,
phụ trách vùng mặt ngoài dưới thành bụng, tuyến vú, dương vật.
đ) Hạch bẹn sâu: Nằm ở
ngay chỗ hõm hông nơi phát ra động mạch chậu ngoài.
e) Hạch chậu trong: Nằm
ở vị trí chỗ khởi đầu động mạch chậu trong.
g) Hạch chậu ngoài: Nằm
ở vị trí chỗ khởi đầu động mạch chậu ngoài.
h) Hạch trước đùi: Trâu
bò có 1 hạch rất to, dài 6-11 cm nằm ở trước cơ căng cân mạc đùi.
i) Hạch đùi sâu: Nằm ở
vùng động mạch đùi sâu.
k) Hạch lâm ba gan: Nằm
ở rốn gan.
l) Hạch lâm ba phổi:
Hạch phế quản phải: Nằm
trên khí quản phải, trên lá phổi phải phụ trách khí quản, phổi phải;
Hạch phế quản trái: Nằm
trong lớp mỡ, phía trước mặt ngoài của phế quản trái, bị che bởi cung động mạch
chủ, phụ trách phế quản, thực quản, tim;
Hạch màng phổi giữa:
Nằm ở cung động mạch chủ và lưng thực quản;
Hạch màng trung thất
trước: Chia làm 3 nhóm, một nhóm ở trước động mạch chủ và bên trái khí quản;
một nhóm ở gốc động mạch cánh tay; một nhóm ở cửa vào lồng ngực;
m) Hạch màng treo ruột:
Nằm ở giữa màng treo ruột tạo thành một chuỗi liền nhau phụ trách phần ruột.
7.3. Vị trí một số hạch
lâm ba của lợn cần kiểm tra
a) Hạch mang tai: To khoảng
2 - 7 mm nằm ở vị trí dưới khớp thái dương hàm, nửa trước bị da phủ, nửa sau bị
tuyến dưới tai trùm che, phụ trách vùng mắt, tai, mũi, môi, nửa phần trên của
đầu.
b) Hạch dưới hàm: Nằm ở
cạnh sau xương hàm dưới, đối xứng 2 bên và phụ trách vùng răng, lợi, lưỡi.
c) Hạch trước vai còn
gọi là hạch cổ nông: To khoảng 0,2 - 4 cm nằm ở trước và đầu trên khớp bả vai.
d) Hạch bẹn nông: Nằm ở
bên ngoài của đôi vú thứ 5 - 6, phụ trách vùng mặt ngoài dưới thành bụng, tuyến
vú, dương vật.
đ) Hạch bẹn sâu: Nằm ở
ngay chỗ hõm hông nơi phát ra động mạch chậu ngoài.
e) Hạch chậu trong: Nằm
ở vị trí chỗ khởi đầu động mạch chậu trong.
g) Hạch chậu ngoài: Nằm
ở vị trí chỗ khởi đầu động mạch chậu ngoài.
h) Hạch trước đùi: Dài
5,5 cm nằm ở trước cơ căng cân mạc đùi.
i) Hạch đùi sâu: Nằm ở
vùng động mạch đùi sâu.
k) Hạch lâm ba gan: Nằm
ở rốn gan.
l) Hạch lâm ba phổi:
Hạch phế quản trái: Nằm
trong lớp mỡ, phía trước mặt ngoài của phế quản trái, bị che bởi cung động mạch
chủ, phụ trách phế quản, thực quản, tim;
Hạch phế quản phải: Nằm
trên khí quản phải, trên lá phổi phải phụ trách khí quản, phổi phải;
Hạch màng trung thất
trước: Nằm ở trước bao tim.
m) Hạch màng treo ruột:
Nằm ở giữa màng treo ruột tạo thành một chuỗi liền nhau phụ trách phần ruột.
Phụ lục IV
MẪU DẤU KIỂM SOÁT GIẾT MỔ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Dấu kiểm soát giết
mổ động vật sử dụng tại cơ sở giết mổ xuất khẩu

Hình
1. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ gia súc để xuất khẩu

Hình
2. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ gia cầm để xuất khẩu

Hình
3. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ gia súc để tiêu thụ nội địa

Hình
4. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ gia cầm để tiêu thụ nội địa

Hình
5: Mẫu dấu xử lý vệ sinh thú y đối với gia súc

Hình
6. Mẫu dấu xử lý vệ sinh thú y đối với gia cầm

Hình
7: Mẫu dấu hủy đối với gia súc

Hình
8. Mẫu dấu hủy đối với gia cầm
2. Dấu kiểm soát giết
mổ động vật sử dụng tại cơ sở giết mổ tiêu thụ nội địa

Hình
9: Mẫu dấu kiểm soát giết mổ gia súc

Hình
10: Mẫu dấu kiểm soát giết mổ gia cầm

Hình
11: Mẫu dấu xử lý vệ sinh thú y đối với gia súc

Hình
12: Mẫu dấu xử lý vệ sinh thú y đối với gia cầm

Hình
13: Mẫu dấu hủy đối với gia súc

Hình
14: Mẫu dấu hủy đối với gia cầm
Phụ lục V
MẪU TEM VỆ SINH THÚ Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Tem vệ sinh thú y sử
dụng tại cơ sở giết mổ, sơ chế để xuất khẩu

Hình
15: Mẫu tem vệ sinh thú y

Hình
16: Mẫu tem xử lý vệ sinh thú y

Hình
17: Mẫu tem tiêu hủy
2. Tem vệ sinh thú y
tại cơ sở giết mổ, sơ chế để tiêu thụ nội địa

Hình
18: Mẫu tem vệ sinh thú y

Hình
19: Mẫu tem xử lý vệ sinh thú y

Hình
20: Mẫu tem tiêu hủy
Phụ lục VI
HƯỚNG DẪN XỬ LÝ ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT, SẢN
PHẨM ĐỘNG VẬT KHÔNG BẢO ĐẢM YÊU CẦU VỆ SINH THÚ Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Hướng dẫn xử lý đối
với động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y tại cơ sở giết mổ
a) Tạm dừng giết mổ đối
với động vật được điều trị bằng kháng sinh, hormon hoặc phòng bệnh bằng vaccin
chưa đủ thời gian ngừng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc của cơ quan
quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[108]; động vật bị sử dụng thuốc an thần, động
vật có biểu hiện trúng độc, bị bơm nước hoặc bị đưa thêm các loại chất khác vào
cơ thể hoặc sử dụng chất cấm trong chăn nuôi và xử lý như sau:
Động vật mới phòng bệnh
bằng vaccin chưa đủ 15 ngày hoặc đã sử dụng thuốc kháng sinh, hormon nhưng chưa
đủ thời gian ngừng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất phải được nuôi dưỡng
cho đến khi đủ thời gian theo quy định; động vật bị sử dụng thuốc an thần trước
giết mổ mà dư lượng trong sản phẩm động vật vượt quá giới hạn do Bộ Y tế quy
định buộc phải tiêu hủy.
Động vật có biểu hiện
trúng độc phải được tách riêng để điều trị đến khi khỏi bệnh và đào thải hết
chất gây trúng độc ra khỏi cơ thể; động vật chết do trúng độc phải được tiêu
hủy.
Động vật được xác định
hoặc nghi ngờ tồn dư các chất độc hại phải được tách riêng để nuôi dưỡng cho
đến khi được xác định đào thải hết chất độc hại ra khỏi cơ thể. Động vật được
xác định có sử dụng chất cấm trong chăn nuôi phải tiêu hủy.
Động vật nghi bị bơm
nước trước giết mổ phải lưu giữ tối thiểu 24 giờ; động vật bị đưa thêm các loại
chất khác vào cơ thể phải lưu giữ đến khi xác định bảo đảm an toàn thực phẩm
mới được phép giết mổ; trường hợp xác định chất đưa vào cơ thể động vật gây
nguy hại cho sức khỏe con người thì phải tiêu hủy theo chỉ định của cơ quan
quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[109].
b) Tạm dừng giết mổ đối
với động vật có thân nhiệt và những biểu hiện không bình thường; động vật có
dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm thuộc Danh mục bệnh động vật trên cạn phải công
bố dịch, Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người mà không phải tiêu hủy
bắt buộc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[110] về phòng, chống dịch
bệnh động vật trên cạn;
Xử lý như sau:
Phải tuân thủ hướng dẫn
xử lý cụ thể đối với từng bệnh truyền nhiễm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[111] về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
Động vật tại phải được
nuôi cách ly tại chỗ để theo dõi chữa trị theo hướng dẫn của cơ quan quản lý
chuyên ngành chăn nuôi và thú y[112] và phải được kiểm tra giám sát trong quá trình
nuôi cách ly; trường hợp cơ sở giết mổ không có địa điểm nuôi cách ly hoặc chủ
động vật có yêu cầu giết mổ, phải thực hiện giết mổ bắt buộc ở khu vực riêng
hoặc tiêu hủy bắt buộc theo chỉ định của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi
và thú y[113].
c) Giết mổ ở khu vực
riêng
Thực hiện đối với động
vật quy định tại điểm d của mục này hoặc động vật được cơ quan quản lý chuyên
ngành chăn nuôi và thú y[114] chỉ định phải giết mổ bắt buộc hoặc động vật
mắc bệnh lao, suyễn, bệnh về đường ruột, các bệnh khớp, ký sinh trùng và viêm
vú;
Nếu cơ sở giết mổ không
có khu vực riêng, phải giết mổ sau cùng; sau khi giết mổ phải áp dụng các biện
pháp vệ sinh, khử trùng theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn
nuôi và thú y[115].
d) Giết mổ bắt buộc đối
với động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm phải giết mổ bắt buộc
theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[116] về phòng, chống dịch
bệnh động vật trên cạn hoặc khi có chỉ định của cơ quan quản lý chuyên ngành
chăn nuôi và thú y[117].
đ) Tiêu hủy bắt buộc
đối với động vật mắc bệnh truyền nhiễm trong Danh mục bệnh động vật cấm giết
mổ, chữa bệnh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[118] về phòng, chống dịch
bệnh động vật trên cạn và động vật mẫn cảm có tiếp xúc với động vật này; động
vật bị trúng độc không có khả năng hồi phục, phát hiện chất cấm khi có chỉ
định của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[119];
Trường hợp động vật
chết tại cơ sở giết mổ được xác định do chấn thương cơ học, stress, sốc trong
quá trình vận chuyển mà chưa thối rữa được phép giết mổ để làm thức ăn chăn
nuôi, thân thịt, phụ phẩm phải được xử lý nhiệt; động vật bị chết trong các
trường hợp khác đều phải tiêu hủy.
Việc tiêu hủy thực hiện
theo quy định tại QCVN 01- 41:2011/BNNPTNT về yêu cầu xử lý vệ sinh đối với
việc tiêu hủy động vật và sản phẩm động vật.
2. Xử lý đối với sản
phẩm động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm phát hiện trong quá trình giết mổ
Trường hợp phát hiện
động vật mắc bệnh hoặc có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm trong quá trình kiểm
tra sau giết mổ, phải xử lý sản phẩm động vật như sau:
a) Bệnh nhiệt thán
(Anthrax)
Phải ngừng ngay việc
giết mổ và lấy mẫu để xét nghiệm.
Nếu xác định đúng bệnh
thì toàn bộ thịt, phủ tạng, da, lông, xương, sừng, móng đều phải tiêu hủy.
Thịt, phủ tạng gia súc
bị lây nhiễm chéo đều phải xử lý nhiệt.
Nền, tường nơi giết mổ
và dụng cụ giết mổ đều phải tiêu độc bằng hóa chất theo hướng dẫn của nhà sản
xuất; quần áo của cán bộ, công nhân trong khu vực giết mổ phải được khử trùng.
b) Bệnh tai xanh
(PRRS); bệnh lở mồm long móng (FMD); bệnh Viêm da nổi cục (LSD)[120]
Phải xử lý nhiệt toàn
bộ thịt, phủ tạng của gia súc mắc bệnh và của gia súc bị lây nhiễm chéo trong
quá trình giết mổ;
Toàn bộ khu vực giết
mổ, chuồng nuôi nhốt...phải được vệ sinh, khử trùng bằng hoá chất theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
c) Bệnh xoắn khuẩn
(Leptospirosis)
Gia súc mắc bệnh phải
tiêu hủy, không được tiếp xúc với gia súc khoẻ; thịt, phủ tạng phải tiêu hủy.
Toàn bộ khu vực giết mổ
phải được tiêu độc bằng hóa chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
d) Bệnh đóng dấu lợn;
bệnh tụ huyết trùng lợn; bệnh dịch tả lợn
Nếu phát hiện bệnh tích
trên toàn thân thịt có tụ huyết và xuất huyết: Thịt và phủ tạng phải tiêu hủy.
Nếu phát hiện thân thịt
không có hiện tượng tụ huyết hoặc xuất huyết: Thịt phải xử lý nhiệt, phủ tạng
phải tiêu hủy.
đ) Bệnh suyễn lợn
(Mycoplasma pneumonia of swine)
Toàn bộ phổi phải tiêu
hủy, các phủ tạng khác và thịt không phải xử lý. Nếu ghép với bệnh khác như
Đóng dấu lợn, Tụ huyết trùng lợn, Dịch tả lợn: Tùy thuộc vào bệnh tích của bệnh
ghép mà ra quyết định xử lý.
e) Bệnh lao bò
(Tuberculosis)
Nếu phát hiện có bệnh
tích lao ở phủ tạng, các hạch lâm ba hoặc bệnh tích lao lấm tấm như hạt kê ở
xoang ngực: Thịt, phủ tạng phải tiêu hủy.
Nếu chỉ phát hiện bệnh tích
lao ở từng bộ phận (một vài hạch lâm ba hoặc ở buồng vú hoặc ở phổi): Phải
cắt, tiêu hủy bộ phận có bệnh tích, phần thịt và phủ tạng còn lại không có bệnh
tích phải xử lý nhiệt.
g) Bệnh Tụ huyết trùng
trâu bò, dê cừu (Pasteurellosis): Toàn bộ phủ tạng và máu phải tiêu hủy; thịt
phải được xử lý nhiệt.
h) Bệnh Cúm gia cầm (áp
dụng đối với thể độc lực cao hoặc chủng vi rút có khả năng truyền lây bệnh cho
người)
Tiêu hủy toàn bộ thân
thịt và phủ tạng gia cầm mắc bệnh và những gia cầm khác bị lây nhiễm chéo trong
quá trình giết mổ.
Vệ sinh, khử trùng tiêu
độc lại toàn bộ cơ sở giết mổ trước khi hoạt động trở lại.
i)[121] Bệnh Dịch tả lợn Châu
Phi (ASF)
Tiêu hủy toàn bộ thân
thịt và phủ tạng lợn mắc bệnh và bị lây nhiễm chéo trong quá trình giết mổ.
Cho giết mổ ngay những
con còn lại (nếu xét nghiệm âm tính) tại khu vực chưa bị nhiễm chéo trong cơ sở
giết mổ hoặc cho giết mổ tại cơ sở giết mổ gần nhất; sản phẩm thịt lợn được
tiêu thụ trong địa bàn cấp xã.
Vệ sinh, khử trùng tiêu
độc lại toàn bộ cơ sở giết mổ trước khi hoạt động trở lại.
3. Xử lý sản phẩm động
vật không bảo đảm yêu cầu về cảm quan
a) Sản phẩm động vật có
biểu hiện bất thường về màu sắc: Tiêu hủy đối với trường hợp sử dụng phẩm màu
không có trong Danh mục phụ gia được phép sử dụng trong sản xuất, chế biến và
kinh doanh thực phẩm.
b) Sản phẩm động vật bị
tạp nhiễm ngoại vật, tạp chất: Áp dụng các biện pháp loại bỏ ngoại vật;
Xử lý bằng biện pháp cơ
giới như rửa sạch, cắt bỏ đối với trường hợp thịt và phủ tạng bị tạp nhiễm
phân, đất, chất chứa đường ruột hoặc trường hợp thân thịt, phủ tạng có bệnh
tích cục bộ của bệnh ngoại khoa.
c) Sản phẩm động vật có
biểu hiện biến đổi chất lượng:
Sản phẩm động vật sử
dụng làm thực phẩm có biểu hiện ôi thiu, buộc phải chuyển làm nguyên liệu sản
xuất thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu chế biến công nghiệp;
Sản phẩm động vật đang
bị phân hủy và có mùi hôi thối, buộc phải tiêu hủy.
4. Xử lý sản phẩm động
vật ô nhiễm vi sinh vật không được phép có hoặc vượt quá mức giới hạn cho phép
a) Sản phẩm động vật sử
dụng làm thực phẩm bị ô nhiễm vi sinh vật không được phép có hoặc vượt quá mức
giới hạn cho phép phải xử lý nhiệt để làm thức ăn chăn nuôi:
Đối với thịt gia súc
trước khi luộc phải cắt thành từng miếng, dày không quá 8 cm, nặng không quá 2
kg và luộc sôi trong 2 giờ.
Đối với thịt gia cầm
phải bổ dọc theo sống lưng, luộc sôi 30 phút.
b) Sản phẩm động vật
không thể sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi buộc phải tiêu hủy
hoặc chuyển làm nguyên liệu chế biến công nghiệp.
5. Xử lý sản phẩm động
vật không bảo đảm yêu cầu về các chỉ tiêu tồn dư thuốc kháng sinh hoặc phát
hiện tồn dư chất cấm, chất độc
a) Sản phẩm động vật sử
dụng làm thực phẩm có tồn dư hoocmon tăng trưởng, chất cấm, các loại thuốc
kháng sinh cấm, buộc phải tiêu hủy hoặc chuyển làm nguyên liệu chế biến công
nghiệp.
b) Nguyên liệu sản xuất
thức ăn chăn nuôi có tồn dư chất cấm, kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật,
thuốc kháng sinh khác vượt quá giới hạn cho phép yêu cầu vệ sinh thú y đối với
thức ăn chăn nuôi, buộc phải tiêu hủy hoặc chuyển làm nguyên liệu chế biến công
nghiệp.
6. Xử lý sản phẩm động
vật mang ký sinh trùng, ấu trùng của ký sinh trùng
a) Bệnh giun xoắn (giun
bao)
Nếu trong 24 lắt cắt ở
gốc cơ hoành cách mô có 01 ấu trùng thì toàn bộ thịt, phủ tạng phải tiêu hủy.
b) Bệnh gạo lợn/gạo bò
40 cm2 mặt cắt có 1-6 ấu trùng
thì thịt, thực quản, tim phải luộc chín trước khi sử dụng; gan, lá lách, dạ dày
không phải xử lý.
40 cm2 mặt cắt có trên 6 ấu
trùng thì thịt phải hủy bỏ, các phủ tạng khác xử lý giống như trên.
c) Bệnh Nhục bào tử trùng
ở thịt (Sarcosporidiosis)
Trường hợp gia súc sau
khi được giết mổ nếu phát hiện ở tổ chức cơ (đặc biệt ở vùng thực quản trâu,
bò) có ấu trùng:
Nếu số lượng ấu trùng
ít (1-2 ấu trùng trong 40 cm2 diện tích mặt cắt ở các bộ phận kiểm tra) thì
thịt và phủ tạng không phải xử lý.
Nếu số lượng ấu trùng
nhiều (có trên 2 ấu trùng trong 40 cm2 diện tích mặt cắt ở các bộ phận kiểm tra) và
các tổ chức cơ đều có ấu trùng thì toàn bộ thịt và phủ tạng phải luộc chín.
Phụ lục VII [122]
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ GIẾT
MỔ ĐỘNG VẬT NHỎ LẺ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
(Được bãi bỏ)