|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 13 tháng
03 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KỸ THUẬT ĐIỆN
Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31 tháng
12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
kỹ thuật điện, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 3 năm 2010, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông tư số 51/2025/TT-BCT ngày 11 tháng
11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
Kỹ thuật điện - Hệ thống lưới điện, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12
năm 2004 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27
tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày
01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày
28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn xây dựng, thẩm định,
và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học
và Công nghệ,[1]
QUY ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về kỹ thuật điện sau:
- Tập 5 Kiểm định trang thiết bị hệ thống
điện
Ký hiệu: QCVN QTĐ-5: 2009/BCT
- Tập 6 Vận hành, sửa chữa trang thiết bị
hệ thống điện
Ký hiệu: QCVN QTĐ-6: 2009/BCT
- Tập 7 Thi công các công trình điện
Ký hiệu: QCVN QTĐ-7: 2009/BCT
(Các tập 1, 2, 3, 4 đã được ban hành
theo Quyết định số 19/2006/QĐ- BCN ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ
Công nghiệp ban hành Quy phạm trang bị điện).
Điều 2.[2] Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày đăng Công
báo. Bộ Quy chuẩn trên sẽ thay thế Quy phạm thi công công trình điện ký hiệu
TCN-1-84, Quy phạm vận hành nhà máy điện và lưới điện ký hiệu QPNL-01-90 và
Tiêu chuẩn ngành về Khối lượng và tiêu chuẩn thử nghiệm, nghiệm thu, bàn giao
các công trình điện ký hiệu TCN-26-87.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Q.Bộ trưởng (để b/c);
- TTr. Nguyễn Hoàng Long;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Báo Công Thương (để đăng website BCT);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về VBPL);
- Lưu: VT, PC.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương
Thanh Hoài
|
QCVN
QTĐ-5 : 2009/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
KỸ THUẬT ĐIỆN
Tập
5
KIỂM
ĐỊNH TRANG THIẾT BỊ HỆ THỐNG ĐIỆN
National
Technical Codes for Testing, Acceptance Test for Power Facility
MỤC LỤC
PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG
PHẦN II. TRẠM BIẾN ÁP,
ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN
Chương 1. Quy định chung
Chương 2. Tổ chức và quản lý vận
hành và bảo dưỡng
Chương 3. Kiểm tra bàn giao
Chương 4. Kiểm tra trong khi
lắp đặt
Mục 1. Quy định chung
Mục 2. Đường dây tải điện trên không
Mục 3. Đường cáp ngầm
Mục 4. Thiết bị của trạm
biến áp
Chương 5. Kiểm tra hoàn thành
Mục 1. Quy định chung
Mục 2. Đường dây trên không
Mục 3. Đường dây cáp
ngầm
Mục 4. Thiết bị trạm biến áp
Chương 6. Kiểm tra định kỳ
Mục 1. Quy định chung
Mục 2. Đường dây trên không
Mục 3. Đường dây cáp ngầm
Mục 4. Thiết bị trạm biến áp
PHẦN III. CÁC NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN
Chương 1. Quy định chung
Chương 2. Tổ chức, quản lý vận
hành và bảo dưỡng
Chương 3. Kiểm tra trong quá
trình lắp đặt
Chương 4. Kiểm tra hoàn thành
Chương 5. Kiểm tra định kỳ
Mục 1. Tổng quan
Mục 2. Đập
Mục 3. Tuyến năng lượng
Mục 4. Các công trình phụ trợ của tuyến
năng lượng
Mục 5. Nhà máy điện
Mục 6. Thiết bị cơ khí thủy lực
Mục 7. Hồ chứa và môi trường sông ở hạ
lưu đập
Mục 8. Các thiết bị đo
Mục 9. Các thiết bị điện
PHẦN IV. NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Chương 1. Quy định chung
Chương 2. Tổ chức và tài liệu
Chương 3. Kiểm định hoàn thành
Mục 1. Quy định chung
Mục 2. Thiết bị cơ nhiệt
Mục 3. Các thiết bị điện
Chương 4. Kiểm định định kỳ
Mục 1. Quy định chung
Mục 2. Thiết bị cơ nhiệt
Mục 3. Thiết bị điện
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các vấn
đề cần thiết liên quan đến hoạt động kiểm tra trong quá trình lắp đặt, kiểm định
hoàn thành và kiểm định định kỳ đối với trang thiết bị lưới điện và các nhà máy
điện.
Kiểm tra trong khi lắp đặt đối với các
nhà máy nhiệt điện và các công trình thuỷ công của thuỷ điện, kiểm định hoàn
thành đối với các công trình thuỷ công của thuỷ điện không thuộc phạm vi điều
chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật này.
Điều 2. Phạm vi áp
dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng đối
với hoạt động kiểm tra các trang thiết bị của lưới điện, các nhà máy thuỷ điện
và nhiệt điện.
Trong quy chuẩn này, các trang thiết bị
có nghĩa là tất cả các phần nối với lưới điện quốc gia Việt Nam. Phạm vi áp dụng
đối với từng trang thiết bị quy định như sau:
1. Trang thiết
bị lưới điện
Các điều khoản liên
quan đến trang thiết bị lưới điện được quy định trong Phần II, được áp dụng cho
việc kiểm tra kỹ thuật các trang thiết bị điện của đường dây truyền tải và phân
phối, các trạm biến áp có điện áp tới 500 kV.
Việc kiểm tra hoàn
thành về các kết cấu như cột điện và móng nằm ngoài phạm vi của quy chuẩn này.
2. Các nhà máy
thuỷ điện
Các điều khoản liên
quan đến nhà máy thuỷ điện được quy định trong Phần III, được áp dụng cho các
công trình thuỷ công và các thiết bị điện của các nhà máy
thuỷ điện cụ thể như sau:
a) Các công trình
thuỷ công của tất cả các nhà máy thuỷ điện ở Việt Nam và
nối với lưới điện của Việt Nam, trừ các nhà máy thuỷ điện có đập đặc biệt được
quy định tại Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.
b) Các thiết bị điện
của các nhà máy thuỷ điện ở Việt Nam và nối với lưới điện quốc gia Việt Nam, có
công suất bằng hoặc lớn hơn 30 MW.
3. Các nhà máy
nhiệt điện
Các điều khoản liên
quan đến nhà máy nhiệt điện được quy định trong Phần IV, được áp dụng cho việc
kiểm tra các thiết bị cơ khí và điện như lò hơi, tua bin hơi, tua bin khí và
máy phát điện của các nhà máy nhiệt điện ở Việt Nam và nối với lưới điện quốc gia Việt Nam, có
công suất bằng hoặc lớn hơn 1 MW.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
1. Cơ quan có
thẩm quyền là Bộ Công Thương hoặc các cơ quan được giao quyền tổ chức thực
hiện việc kiểm tra trang thiết
bị lưới điện và các nhà máy
điện.
2. Chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân làm chủ trang thiết bị lưới điện và các nhà máy điện, có trách nhiệm pháp lý về vận hành trang thiết bị lưới điện và các nhà máy điện này.
3. Kiểm tra viên là
người thuộc Bộ Công Thương hoặc do Bộ Công Thương uỷ nhiệm để thực hiện công
việc kiểm tra theo Luật Điện lực, Nghị định số 105/2005/NĐ-CP quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật Điện lực và quy chuẩn kỹ thuật này.
4. Kiểm tra trong
khi lắp đặt là kiểm tra để xác nhận việc thực hiện từng giai đoạn các công
việc thi công tại công trường bao gồm cả công việc sửa chữa, đại tu đối với mỗi
loại thiết bị (ví dụ máy biến thế, máy cắt, máy phát điện...) hoặc từng loại
công việc (như việc đấu nối dây điện, việc đấu nối cáp ngầm...).
5. Kiểm tra hoàn
thành sau lắp đặt là kiểm tra thực hiện khi hoàn thành công việc kỹ thuật
để xác nhận chất lượng hoàn thành tổng hợp công trình trước khi bắt đầu vận
hành.
6. Kiểm tra định
kỳ là kiểm tra thực hiện bằng quan sát và đo nếu cần thiết để duy trì tính
năng hoạt động bình thường và để phòng tránh sự cố trong khoảng thời gian quy
định.
Điều 4. Hình thức kiểm
tra
1. Chủ sở hữu phải thực hiện tất
cả các đợt kiểm tra theo quy
chuẩn kỹ thuật này. Nguyên tắc
là chủ sở hữu phải tự thực hiện các nội dung
kiểm tra. Chủ sở hữu có thể thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện kiểm
tra với điều kiện là chủ sở hữu chịu trách nhiệm, trong trường hợp
đó, việc kiểm tra vẫn phải tuân thủ Quy chuẩn chuẩn kỹ thuật này. Chủ
sở hữu phải quan sát việc kiểm tra, yêu cầu nộp báo cáo kết quả
kiểm tra, kiểm tra báo cáo về các nội dung như mục đích, nội dung,
phương pháp và kết quả kiểm tra.
Cơ quan chịu trách
nhiệm tiến hành kiểm tra không kể chủ sở hữu được nêu trong các điều
khoản áp dụng. Để tiến hành kiểm tra, chủ sở hữu phải nắm được
mục đích, nội dung, phương pháp, kết quả và giữ tài liệu theo dõi cần
thiết.
2. Cơ quan có thẩm
quyền sẽ kiểm tra về sự tuân thủ của Đơn vị thực hiện bao gồm kiểm tra tại
chỗ và thẩm tra tài liệu, và Cơ quan có thẩm quyền lựa chọn phương
pháp kiểm tra theo tình trạng thực tế của trang thiết bị. Trong trường hợp
phát hiện có sự vi phạm hoặc không tuân thủ đúng quy chuẩn kỹ thuật thì Cơ quan
có thẩm quyền yêu cầu Chủ sở hữu khắc phục hoặc áp dụng các biện pháp theo quy
định.
3. Quy chuẩn kỹ
thuật này chỉ quy định những yêu cầu tối thiểu cho các công trình và thiết bị
chính về mặt phòng tránh hiểm hoạ cho cộng đồng và sự cố lớn của hệ thống điện.
Nếu thấy cần thiết, Chủ sở hữu phải thực hiện các kiểm tra và điều tra để phát
hiện sự cố tiềm ẩn và phải áp dụng các biện pháp cần thiết, nếu cần, nếu không
mâu thuẫn với các điều khoản quy định trong quy chuẩn kỹ thuật này.
4. Quy chuẩn kỹ
thuật này quy định khung cho các kiểm tra. Chủ sở hữu sẽ quyết định phương
pháp và quy trình chi tiết dựa vào tình trạng thực tế của từng trang thiết bị.
5. Quy chuẩn kỹ
thuật này không quy định về kiểm tra thường xuyên trong vận hành và kiểm tra
bất thường sau các sự kiện bất khả kháng như thiên tai.
Phần II
TRẠM BIẾN ÁP, ĐƯỜNG DÂY
TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN
Chương 1[1] (được bãi bỏ)
Chương 2[2] (được bãi bỏ)
Chương 3[3] (được bãi bỏ)
Chương 4[4] (được bãi bỏ)
Chương 5[5] (được bãi bỏ)
Chương 6[6] (được bãi bỏ)
Phần III
CÁC NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 74. Giải
thích từ ngữ
Ngoài các từ ngữ đã
được giải thích đã nêu tại Điều 3, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau.
1. “Vai đập” là phần
bờ đập của phía thượng lưu lũng nơi mà đập được xây dựng tựa vào nó.
2. “Van khí” là van
dùng để đưa không khí vào và xả không khí ra khỏi đường ống áp lực để đảm bảo
an toàn khi xả và nạp nước ở đường ống với một vài điều kiện trong thời
gian vận hành.
3. “Loại công trình”
là cấp công trình quy định trong Quy chuẩn xây dựng TCXDVN 285:2002 (Quyết định
số 26/2002/QD-BXD ngày 28 tháng 8 năm 2002 của Bộ Xây dựng).
4. “Đập” là công
trình nhân tạo ngăn và chuyển hướng dòng nước của sông. Chiều cao đập được xác
định từ cao trình thấp nhất của hố móng đến đỉnh đập. Các đập không phải là đập
thuỷ điện không quy định trong quy chuẩn kỹ thuật này.
5. “Bể áp lực” là
thiết bị điều tiết được đặt tại chỗ tiếp nối giữa phần đầu tuyến năng lượng
không áp và phần tuyến năng lượng có áp (như đường ống áp lực) để điều chỉnh sự
thay đổi lưu lượng tương ứng với sự vận hành của nhà máy thủy điện.
6. “Công trình tuyến
năng lượng đầu mối” là các hạng mục được xây dựng trước tuyến năng lượng để lấy
nước từ sông, hồ tự nhiên và hồ chứa. Thông thường, công trình tuyến năng lượng
đầu mối bao gồm công trình lấy nước, các cửa lấy nước và các bể xả bồi lắng.
7. “Thiết bị cơ khí
thủy lực” là các thiết bị cơ khí phụ trợ của các công trình thuỷ công như các
cửa tràn, cửa lấy nước, cửa xả, và các van hoặc cửa của công trình xả hạ lưu
trong quy chuẩn kỹ thuật này. Các van vào thuộc loại thiết bị cơ điện.
8. “Công trình nhận
nước” là kết cấu để nhận nước, thông thường được xây dựng phía trước tuyến năng
lượng về phía thượng lưu.
9. “Hồ chứa đa mục
đích” là hồ chứa có từ hai mục đích sử dụng trở lên như chống lũ, phát điện,
giao thông thủy, tưới tiêu, cấp nước…
10. “Cửa xả” là kết
cấu được lắp đặt ở cuối tuyến năng lượng và qua đó nước có thể được xả dễ dàng
vào hồ hoặc vào sông. Trong trường hợp nhà máy thủy điện tích năng, cửa xả có
chức năng ngược lại là nhận nước trong vận hành chế độ bơm.
11. “Công trình xả
nước” là một trong các hạng mục phụ trợ của đập có chức năng xả nước khỏi hồ
chứa để cấp nước cho hạ lưu hoặc giảm mức nước của hồ chứa.
12. “Đường ống áp
lực” là đường ống có áp suất. Vật liệu của đường ống áp lực thường là thép hoặc
bê tông, nhựa dẻo như FRP có thể được sử dụng tuỳ thuộc vào thiết kế được phê
duyệt.
13. “Mặt nước ngầm”
là mặt thoáng của nước thấm qua đất hoặc đá ở áp suất khí quyển.
14. “Sự xói ngầm” là
quá trình phát triển xói bên trong do thẩm thấu. Hiện tượng này thường phụ
thuộc vào cỡ các hạt và tốc độ nước rò rỉ.
15. “Nhà máy thủy
điện tích năng” là loại nhà máy tích trữ điện. Vào lúc thấp điểm như ban đêm
hoặc ngày nghỉ, nhà máy thủy điện tích năng nhận điện năng thừa từ các nhà máy
điện hạt nhân hoặc nhiệt điện để bơm nước từ hồ dưới lên hồ trên, và phát điện
vào thời gian cao điểm.
16. “Hồ chứa” là hồ
lớn có đủ dung tích điều tiết dòng chảy tự nhiên của sông để sử dụng nước trong
một thời gian là mùa hoặc năm.
17. “Đường tràn” là
một kết cấu bên trên hoặc xuyên qua để xả nước từ hồ chứa. Ngoài định nghĩa này,
“đường tràn” còn có nghĩa là kết cấu được bố trí tại bể áp lực để xả nước thừa
về hạ lưu hoặc hồ chứa trong trường hợp nước sử dụng ở các thiết bị thủy lực bị
giảm do vận hành.
18. “Tháp điều áp”
là kết cấu được làm bằng thép tấm, đá hoặc bê tông cốt thép để giảm sự tăng
hoặc giảm áp suất động trong đường ống áp lực. Tháp điều áp có thể được bố trí
trên mặt đất như là một kết cấu độc lập, như là một tháp lớn trong đá hoặc được
đặt ngầm trong hang đá.
19. “Tuyến năng
lượng” là kết cấu để dẫn nước có áp suất hoặc không có áp suất. Tuyến năng
lượng thường bao gồm các kênh hở, đường hầm, đường ống hoặc kết hợp giữa chúng.
Chương 2
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ
VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG
Điều 75. Tổ
chức
Phải kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu
về tổ chức, như quy định trong Chương I, Phần II, Tập 6 -Quy chuẩn kỹ thuật, phải
được Người kiểm tra kiểm tra trong lần kiểm tra định kỳ.
Điều 76. Quản
lý vận hành và bảo dưỡng.
Các hồ sơ, tài liệu về quản lý vận hành
và bảo dưỡng phải được Người kiểm tra kiểm tra theo các điều khoản trong Chương
1, Phần IV, Tập 6 của Quy chuẩn kỹ thuật tại đợt kiểm tra định kỳ. Tuy nhiên, đối
với các tài liệu do Chủ nhà máy nộp lên Cơ quan có thẩm quyền liên quan đến các
hạng mục và nội dung kiểm tra sau đây sẽ thuộc phạm vi quy định trong Tập 5 của
Quy chuẩn kỹ thuật:
- Các kết quả bảo dưỡng;
- Các kết quả kiểm tra định kỳ độc lập;
- Các kết quả kiểm tra đặc biệt;
- Các kết quả đo.
Chương 3
KIỂM TRA TRONG
QUÁ TRÌNH LẮP ĐẶT
Điều 77. Hồ sơ
kiểm tra
Việc thực hiện các yêu cầu về lập tài liệu
quy định trong Chương 1 Phần VI Quy chuẩn kỹ thuật Tập 6 phải được kiểm tra tại
các đợt kiểm tra trong quá trình lắp đặt.
Điều 78. Đo
điện trở tiếp đất
Xác định giá trị điện trở tiếp đất và
tình trạng hệ thống tiếp đất của nhà máy điện để đảm bảo an toàn cho con người.
Phương pháp dùng thiết bị đo giá trị điện
trở tiếp đất hoặc phương pháp giảm điện áp.
Điện trở nối đất theo cấp điện áp làm việc
cao nhất của nhà máy quy định trong QTĐ.
Điều 79. Đo
điện trở cách điện
Xác định điện trở cách điện và điện môi
của các phần tử trước và sau khi lắp đặt.
Dùng thiết bị đo là Mêgôm mét hoặc thiết
bị đo khác tương đương có nguồn điện DC gắn ở trong.
Mêgôm mét 500 V đối với thiết bị hạ áp
(mạch kích thích...) và các mạch có điện áp đến 600 V AC hoặc đến 750 V
DC, mêgôm mét 1000 V cho thiết bị và mạch điện áp từ 600 V đến 7000 V AC
hoặc từ 750 V đến 7000 V DC và mêgôm mét 2500 V cho thiết bị và mạch điện
có điện áp cao hơn 7000 V cả AC và DC.
Các giá trị đo phải thoả mãn các yêu cầu
kỹ thuật về lắp đặt, đặc tính, vật liệu, kết cấu và công suất của nhà máy điện.
Điều 80. Thử
nghiệm điện môi
Xác nhận không có bất bình thường trong
mạch điện và thiết bị điện
1. Để xác nhận không
có sự bất bình thường trong mạch điện, thử nghiệm điện môi đối với máy điện
quay phải được thực hiện giữa cuộn dây kích thích, cuộn dây phần ứng và đất.
Không được lặp lại
thử nghiệm điện môi. Tuy nhiên, nếu thấy cần thiết thì sau khi sấy tiếp, có thể
thực hiện thử nghiệm lần thứ hai, điện áp thử nghiệm phải là 80%
Điện áp thử nghiệm
phải được nâng dần từng bước trong 10 giây. Thời gian thử nghiệm là một phút kể
từ khi đạt điện áp chịu đựng.
2. Thử nghiệm điện
môi bằng dòng điện một chiều (DC)
Thử nghiệm điện môi
bằng dòng điện DC hoặc phương pháp tương đương khác có thể thực hiện trong
trường hợp không có điều kiện thử nghiệm bằng nguồn điện ở tần số điện công
nghiệp.
Điện áp đặt là 1,7
lần giá trị hiệu dụng cho trước của nguồn điện ở tần số công nghiệp.
Điện áp thử nghiệm
điện môi phải được áp dụng theo các giá trị trong Bảng 3-7-1.
Bảng 3-7-1. Điện
áp thử nghiệm điện môi ở tần số điện công nghiệp
|
|
Đối tượng thử
nghiệm
|
Đặc tính
của máy điện
|
Điện áp thử
nghiệm (V)
|
|
1
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
- Cuộn dây stator
|
- Công suất nhỏ hơn 1 kW (kVA) với điện
áp danh định nhỏ hơn 100 V
|
2 Un + 500
|
|
|
- Công suất nhỏ hơn 10.000 kW (kVA)
|
2 Un + 1000 V
(min. 1500 V)
|
|
|
- Công suất lớn hơn 10.000 kW (kVA)
|
|
|
|
(1) Un 24.000 V
|
2 Un + 1000 V
|
|
|
(2) Un 24.000 V
|
Phải có sự
thoả thuận
|
|
2
|
Các cuộn dây kích từ của máy phát điện
đồng bộ
|
|
|
|
|
Động cơ khởi động không cảm ứng
|
Nhỏ hơn và bằng 500 V
|
10Ef
(min. 1500 V)
|
|
|
|
Trên 500 V
|
2Ef + 4000 V
|
|
|
Động cơ khởi động cảm ứng
|
|
|
|
|
Khi khởi động máy bằng các cuộn dây
kích thích ngắn mạch hoặc nối qua điện trở có giá trị nhỏ hơn 10 lần điện trở
của cuộn dây
|
|
10Ef
(min. 1.500 V, max. 3.500 V)
|
|
|
Khi khởi động máy bằng các cuộn dây
kích thích ngắn mạch hoặc nối qua điện trở có giá trị bằng hoặc lớn hơn 10 lần
điện trở của cuộn dây hoặc bằng các cuộn dây kích thích trên mạch hở có hoặc
không có công tắc chia từ trường.
|
|
2Ef + 1000 V
(min.1500 V)
|
|
3
|
Cuộn dây Stator của máy phát điện đồng
bộ khi lắp ráp stator được thực hiện tại công trường (đối với máy phát thuỷ
điện, sau khi hoàn thành lắp ráp cuộn dây và cách điện các đầu nối).
|
|
Nếu có thể thì tránh lặp lại thử nghiệm,
nhưng nếu phải thử nghiệm trên một nhóm máy điện và thiết bị nối điện với
nhau thì từng máy, thiết bị này trước đó phải trải qua thử nghiệm điện áp chịu
đựng, điện áp thử nghiệm đối với các máy, thiết bị đã nối với nhau phải bằng
80% của điện áp thử nghiệm thấp nhất phù hợp với từng loại thiết bị riêng của
nhóm.
|
|
4
|
Máy kích thích (trừ các máy ngoại lệ ở
bên dưới)
|
|
Điện áp chịu đựng phải là các giá trị
quy định trong mục 2.
|
|
|
Ngoại lệ 1: Máy kích thích của động cơ
đồng bộ (kể cả động cơ đồng bộ cảm ứng) có các cuộn dây kích thích nối đất hoặc
không nối đất trong lúc khởi động.
|
|
1000 V + 2Ef
(min.1500 V)
|
Un: Điện áp định mức
Ef: Điện áp kích
thích
Điều 81. Đo khe hở
không khí
Đo khe hở giữa các cuộn dây của stator
và rotor để tránh va chạm và hư hỏng.
Các điểm đo phải không dưới 8 điểm đối xứng
theo đường kính của phần đầu của cuộn dây trên và dưới giữa stator và rotor.
Để đảm bảo khe hở không khí bảo vệ chống
va chạm giữa stator và rotor.
(Đo giá trị max.-min.) / Giá trị trung
bình 10 %
Điều 82. Góc tổn thất
điện môi và dòng hấp thụ
Đo Tgδ để xác nhận các đặc tính ban đầu
củ các cuộn dây Stator.
Góc tổn thất điện môi (Tgδ) thử nghiệm
được thực hiện bằng phương pháp cầu Schering.
Thực hiện đo từ điện áp 2 kV đến điện áp
định mức.
Đo dòng điện hấp thụ được thực hiện bằng
mêgôm mét DC 1000 V.
Góc tổn thất điện môi (Tgδ) phải nhỏ hơn
3%.
Chỉ số phân cực (PI) phải không nhỏ hơn
2,0.
Điều 83. Xác định đặc
tính của máy phát điện
1.
Thử nghiệm đặc tính bão hoà không tải
Nhằm xây dựng đường
đặc tính bão hoà không tải và kiểm tra cân bằng điện áp giữa các pha.
Máy phát điện phải
quay ở tốc độ định mức.
Tăng dần dòng điện
DC vào mạch kích thích.
Đo dòng điện kích
thích và điện áp ra cuộn dây Stator tăng lên đến 120 % điện áp định mức.
Đặc tính không tải
và cân bằng điện áp giữa các pha phải được giữ trong trị số thiết kế.
2.
Đo điện áp dọc trục
Để xác nhận cách
điện của ổ đỡ trục
Việc đo này phải
được tiến hành đồng thời với thử nghiệm đặc tính bão hoà không tải.
Điện áp phải được đo
giữa các ổ trục với đất, giữa các ổ trục với nhau.
Điện áp dọc trục
phải được đo ở điện áp phát định mức.
Các trị số đo đặc
tính phải đảm bảo trong trị số thiết kế
3.
Thử nghiệm ngắn mạch ba pha
Xây dựng đường đặc
tính bão hoà ngắn mạch, quan hệ giữa dòng điện phần ứng và dòng điện kích thích
và để kiểm tra cân bằng pha của dòng điện trong cuộn dây phần ứng.
Tách mạch máy phát
điện và mạch thanh cái tại đầu ra của cuộn stator hoặc ở phía sơ cấp của máy
cắt.
Tạo ngắn mạch ba pha
của mạch máy phát điện ở đầu ra cuộn stator.
Máy phát điện quay ở
tốc độ định mức và dòng điện DC đi vào mạch kích thích.
Đo dòng điện kích thích và dòng điện phần ứng tăng đến 100 % dòng điện định mức
của dòng điện phần ứng.
Các giá trị tỷ số
ngắn mạch và trở kháng đồng bộ được giữ trong trị số thiết kế của nhà chế tạo.
Điều 84. Thử nghiệm hệ
thống tua bin thuỷ lực
1.
Thử nghiệm vận hành cửa điều tiết
Sau khi lắp đặt cửa điều
tiết, thực hiện thử nghiệm kiểm tra vận hành và xác nhận tính năng hoạt động
của nó.
Áp suất của
Servomotor phải được đo bằng đồng hồ đo áp suất trong khi thực hiện hành trình
đóng và mở.
Đo thời gian hành
trình mở và đóng của servo motor và đặc tính đóng của servo motor.
Áp suất mở và đóng
phải là không thay đổi trừ chuyển động khởi động và dừng.
Thời gian hành trình mở và đóng của servo motor và đặc tính đóng của servo
motor phải được điều chỉnh theo giá trị thiết kế.
2.
Thử nghiệm đặc tính điều khiển của bộ điều tốc
Xác định đặc tính điều
khiển của bộ điều tốc
Điện áp và dòng điện
vào của bộ điều khiển phải được đặt ở giá trị thiết kế và thay đổi trong dải
thông số ứng với cột nước cao nhất và cột nước thấp nhất, sau đó đo hành trình
của servo motor.
Các đặc tính không
tải, vị trí mở phụ thuộc vào từng mức công suất phải được kiểm tra và giữ trong
các giá trị thiết kế của nhà chế tạo.
Điều 85. Thử nghiệm
van đầu vào
1.
Thử nghiệm độ đóng kín của van đầu vào
Xác nhận cơ cấu làm
kín (mặt chặn của van) hoạt động trơn tru. Sau khi lắp đặt van đầu vào, phải
kiểm tra cơ cấu chèn. Áp suất mở và đóng đối với chèn và hành trình phải được
đo bằng đồng hồ đo áp suất và máy đo dao động. Cơ cấu làm kín của van phải vận
hành bình thường theo trị số thiết kế.
2.
Thử nghiệm mở và đóng
Xác nhận cơ cấu vận
hành hoạt động trơn tru và tuân theo quy định của thiết kế. Đo áp suất mở và
đóng bằng đồng hồ áp suất hoặc máy ghi dao động. Thử nghiệm này phải được tiến
hành trước và sau khi nạp nước vào đường ống áp lực. Cơ cấu vận hành phải
chuyển động trơn tru trên toàn bộ hành trình và thoả mãn các giá trị thiết kế.
3.
Đo độ rò nước của van đầu vào
Xác nhận mức nước rò
của van đầu vào nằm trong trị số thiết kế. Khi thử nghiệm, cửa chặn của van
phải đóng kín. Phải kiểm tra nước rò của cửa chặn phía thượng nguồn bằng cách
đo lượng nước từ ống xả đáy thân van. Kiểm tra nước rò của cửa chặn phía hạ nguồn
bằng cách đo lượng nước từ ống xả sau van. Lượng nước rò phải được giữ trong
trị số thiết kế.
Điều 86. Thử nghiệm
các thiết bị phụ
Xác nhận các thiết bị phụ như hệ thống
cung cấp dầu, hệ thống cung cấp nước và hệ thống cung cấp khí nén vận hành
trong các điều kiện quy định thiết kế.
Các thiết bị phụ bao gồm hệ thống cung cấp
dầu, hệ thống cung cấp nước và hệ thống cung cấp khí nén.
Để các thiết bị máy phát điện, tua bin
thuỷ lực vận hành tin cậy và an toàn, các thử nghiệm sau đây phải được thực hiện:
1. Thử nghiệm không
phá huỷ, thử nghiệm áp suất thuỷ lực hoặc thử nghiệm cần thiết khác.
2. Thử nghiệm vận
hành liên tục đối với các động cơ bơm và máy nén khí.
3. Khẳng định các
van an toàn và các van giảm áp làm việc tin cậy.
4. Xác nhận dung
tích của bình chứa khí nén và bình dầu áp lực.
Thông số vận hành
nằm trong trị số thiết kế.
Điều 87. Đo độ rung
Xác nhận các thiết bị quay khi làm việc
có độ rung bình thường. Độ rung của một thiết bị có liên quan chặt chẽ với sự lắp
đặt của máy đó. Để có thể đánh giá sự cân bằng và độ rung của thiết bị quay, cần
đo độ rung trên riêng từng gối đỡ theo 3 chiều đứng, ngang và dọc trong các điều
kiện thử nghiệm không chịu ảnh hưởng rung động của các thiết bị quay khác, lặp
lại thí nghiệm và so sánh các kết quả đo. Các số liệu đo phải đạt trị số thiết
kế của nhà chế tạo và/hoặc các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành.
Chương 4
KIỂM TRA HOÀN
THÀNH
Điều 88. Hồ sơ kiểm
tra
Việc thực hiện các yêu cầu về lập tài liệu
quy định trong Chương 1 Phần VI Quy chuẩn kỹ thuật Tập 6 phải được kiểm tra tại
các đợt kiểm tra hoàn thành và kiểm tra định kỳ.
Điều 89. Chạy lần đầu
Xác nhận không có bất thường về va chạm
giữa phần quay và phần tĩnh, về tiếng động, độ rung.
Mở van vào và mở cánh van điều chỉnh
ngay sau khi tổ máy đã quay, đồng thời đóng ngay van điều chỉnh, khi máy quay
theo quán tính.
Phải xác nhận không có bất bình thường về
va chạm giữa các phần quay và phần tĩnh, tiếng động, độ rung.
Điều 90. Thử nghiệm
chạy ổ trục
Xác nhận không có bất bình thường về
tăng nhiệt độ, độ rung, đảo trục và mức dầu của ổ trục của máy phát điện và hệ
thống tua bin thuỷ điện.
Thông qua vận hành liên tục ở tốc độ định
mức bằng mở van vào và mở cánh van điều chỉnh cho đến khi nhiệt độ của ổ trục đạt
trị số cao nhất ổn định, sau đó kiểm tra xác nhận nhiệt độ, độ rung, đảo trục
và mức dầu của ổ trục đều đạt ở trị số cho phép.
Sự tăng nhiệt độ, độ rung, đảo trục và mức
dầu của ổ trục phải được duy trì trong giá trị thiết kế trong suốt quá trình vận
hành liên tục.
Điều 91. Thử nghiệm
khởi động và dừng tự động
Xác nhận việc điều khiển quá trình làm
việc liên tục từ bắt đầu nhận tải đến toàn tải tại bảng điều khiển, là bình thường.
Trước khi bắt đầu thử nghiệm này, phải
kiểm tra thiết bị đồng bộ tự động. Công việc khởi động, vận hành đủ tải và đến
việc dừng, phải được thực hiện từ bảng điều khiển.
Trong quá trình khởi động, vận hành đủ tải
và dừng, tất cả trình tự này phải được tiến hành mà không có bất bình thường
nào và phù hợp với yêu cầu thiết kế.
Điều 92. Thử nghiệm sa
thải phụ tải
Xác nhận việc chuyển tổ máy sang chế độ
vận hành không tải một cách bình thường khi thực hiện thử nghiệm xa thải phụ tải.
Vận hành ở các chế độ phụ tải 1/4, 2/4,
3/4, 4/4 và cắt phụ tải ở cột nước hữu ích cao nhất, sau đó xác nhận chuyển tổ
máy sang chế độ vận hành không tả bình thường.
Đối với nhà máy điện có nhiều tổ máy, phải thử nghiệm sa thải phụ đồng thời các
tổ máy có chung một đường ống áp lực.
Sự tăng áp suất thuỷ lực của đường ống
áp lực phải được giữ trong trị số thiết kế.
Xác nhận tổ máy được chuyển về vận hành không tải ở trạng thái bình thường.
Điều 93. Thử nghiệm
không tải không kích thích
Kiểm tra hoạt động của hệ thống rơ le bảo
vệ đối với chế độ không tải không kích thích
Trong khi vận hành với hoạt động của rơ
le bảo vệ đối với chế độ không tải không kích thích, phải xác nhận rằng tổ máy
đã được điều khiển tự động về chế độ không tải không kích thích.
Xác nhận thứ tự điều khiển vận hành
không có bất bình thường.
Điều 94. Thử nghiệm
dừng khẩn cấp (sự cố nghiêm trọng về điện)
Kiểm tra thứ tự điều khiển đối với tác động
dừng khẩn cấp trong trường hợp có sự cố nghiêm trọng về điện.
Làm chập tiếp xúc rơ le bảo vệ để dừng
khẩn cấp, kiểm tra thứ tự điều khiển thao tác dừng khẩn cấp.
Tổ máy phải được dừng khẩn cấp an toàn
theo trình tự điều khiển đã thiết kế.
Điều 95. Thử nghiệm dừng
tức khắc (sự cố nghiêm trọng cơ khí)
Kiểm tra thứ tự điều khiển đối với tác động
dừng tức khắc trong trường hợp có sự cố nghiêm trọng về cơ khí.
Làm tiếp xúc rơ le bảo vệ để dừng tức khắc,
kiểm tra thứ tự điều khiển tác động tác dừng tức khắc.
Tổ máy phải được dừng tức khắc an toàn
theo trình tự điều khiển đã thiết kế.
Điều 96. Thử nghiệm
tải
Xác nhận tổ máy vận hành liên tục ở tải
định mức mà không có bất bình thường
Vận hành tổ máy liên tục ở tải định mức
cho đến khi nhiệt độ ổ trục đạt mức tối đa.
Tổ máy vận hành liên tục ở tải định mức
mà không có bất bình thường ngay khi nhiệt độ ổ trục đạt mức tối đa.
Điều 97. Thử nghiệm
công suất
Để kiểm tra quan hệ giữa độ mở của cửa điều
tiết và công suất theo đặc tính vận hành của nhà chế tạo.
Kiểm tra phạm vi vận hành, phạm vi giới
hạn công suất, trạng thái của cơ cấu vận hành cánh cửa điều tiết trong các điều
kiện mang tải.
Phải xác nhận độ rung, độ đảo trục, và
áp suất thuỷ lực trong từng chế độ tải để đảm bảo vận hành ổn định. Vận hành phải
không có bất bình thường.
Điều 98. Thử nghiệm
chế độ vận hành bơm
Thử nghiệm chế độ vận hành bơm đối với
nhà máy thuỷ điện tích năng để xác nhận trạng thái vận hành bơm không có bất
bình thường.
Ở chế độ vận hành bơm, phải kiểm tra khởi
động máy phát-động cơ theo phương pháp khởi động xác định và bơm nước lên mà
không có bất bình thường.
Việc khởi động bơm theo phương pháp khởi
động xác định và vận hành bơm phải liên tục ổn định mà không có bất bình thường.
Chương 5
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
Mục 1
TỔNG QUAN
Điều 99. Cách thức của
kiểm tra định kỳ
Ngoài các khoản quy định tại Điều 4, kiểm tra định kỳ đối với các công trình thuỷ công và
các thiết bị phụ trợ phải được thực hiện theo các hạng mục sau.
1. Kiểm tra định kỳ
bao gồm hai phần: Phần thứ nhất là kiểm tra các tài liệu, hồ sơ mà Chủ nhà máy
đã nộp theo Điều 76. Phần thứ hai là kiểm tra tại hiện
trường các công trình thuỷ công và thiết bị phụ trợ của từng nhà máy thuỷ điện.
Khi xem xét các đặc tính như loại, tình trạng đe doạ và các nguy cơ sự cố của
từng nhà máy thuỷ điện. Kiểm tra hiện trường có thể lựa chọn thực hiện theo
quyết định của Cơ quan có thẩm quyền. Chủ nhà máy có thể không khiếu nại đối
với quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc kiểm tra tại hiện trường.
2. Cơ quan có thẩm
quyền sẽ đánh giá kết quả kiểm tra định kỳ một cách toàn diện trên cơ sở các
tiêu chuẩn phân loại nêu trong bảng 3-26-1, và thông báo cho Chủ nhà máy trong
vòng 3 tháng kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra định kỳ.
Bảng 3-26-1.
Phân loại kết quả kiểm tra định kỳ
|
Phân loại
|
Mô tả
|
|
A
|
Không có sự không phù hợp với Tập 5 của
Quy chuẩn kỹ thuật
|
|
B
|
Phát hiện có sự không phù hợp nhỏ và
có ý muốn sửa chữa.
|
|
C
|
Phát hiện có sự không phù hợp không
nghiêm trọng nhưng phải sửa chữa trong thời gian đến đợt kiểm tra định kỳ tiếp
theo.
|
|
D
|
Phát hiện sự không phù hợp nghiêm trọng,
và phải sửa chữa ngay.
|
Điều 100. Mức độ
thường xuyên của kiểm tra định kỳ
1. Về nguyên tắc,
kiểm tra định kỳ phải được thực hiện ba năm một lần hoặc lâu hơn đối với từng
nhà máy thuỷ điện.
2. Cơ quan có thẩm
quyền có thể rút ngắn khoảng thời gian giữa hai kỳ kiểm tra định kỳ và quyết
định thời gian cho lần kiểm tra tiếp theo với trường hợp kết quả kiểm tra của
lần kiểm tra định kỳ cuối cùng thuộc cấp “D” trong Bảng xếp hạng 3-26-1.
3. Trước khi tích
nước hồ chứa, Chủ công trình phải kiểm tra các công trình thuỷ công và các
thiết bị cơ khí thuỷ lực liên quan dựa vào quy chuẩn kỹ thuật này và để nắm
vững các thông số ban đầu của các thiết bị và công trình đó. Kết quả kiểm tra này
phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền tại lần kiểm tra định kỳ đầu tiên.
4. Lần kiểm tra định
kỳ đầu tiên phải được thực hiện trước thời gian thực hiện các quy định sau:
- Mức nước hồ đã đạt
mức nước cao.
- Một năm sau khi
bắt đầu vận hành.
5. Lần kiểm tra định
kỳ thứ hai và các lần tiếp theo sẽ được thực hiện theo các khoảng thời gian quy
định tại Đoạn 1 của Điều này.
Mục 2
ĐẬP
Điều 101. Tổng quan
An toàn đập phải được đánh giá một cách
toàn diện không chỉ qua kiểm tra bằng mắt thường mà phải qua cả số liệu quan trắc
về đặc tính hoạt động của đập, nếu có. Ngoài việc kiểm tra trên đập, phải kiểm
tra kỹ lưỡng sự thích hợp của các thiết bị đo và các thiết bị liên quan trong đợt
kiểm tra định kỳ.
Điều 102. Đập bê tông
Các yêu cầu sau đây phải được thực hiện
để đảm bảo sự ổn định và an toàn của các đập bê tông.
1.
Biểu hiện bề ngoài
(1) Không có hiện
tượng lún và chuyển vị ngang khi kiểm tra quan sát bằng mắt nhìn dọc theo đỉnh
đập.
(2) Không có hiện
tượng xói mòn mạnh do dòng nước có thể ảnh hưởng đến an toàn đập xung quanh vai
đập.
(3) Không có các vết
nứt mới phát triển hoặc đang phát triển có thể ảnh hưởng đến an toàn đập ở trên
đập và trong hành lang kiểm tra của đập.
(4) Không có hiện
tượng phong hóa lộ rõ ở trên bề mặt của đập do phản ứng tổ hợp - kiềm hoặc do
chất lượng nước hồ chứa.
2.
Thẩm thấu và thấm
(1) Thẩm thấu từ các
khớp nối của đập bê tông và từ các lỗ khoan tiêu nước để giảm áp lực đẩy nổi
phải ổn định tương ứng với hoặc biến đổi nhẹ đối với mức nước hồ và nhiệt độ,
trừ giai đoạn quá độ ngay sau khi tích nước vào hồ. Nếu tỷ lệ thẩm thấu qua các
lỗ khoan tiêu nước ở móng đập thì phải kiểm tra kỹ sự giảm tỷ lệ thẩm thấu này
để không làm tăng áp suất đẩy nổi.
(2) Không có biểu
hiện của mạch xói ngầm trong móng đập khi kiểm tra độ đục của nước rò và nước
thẩm thấu từ các lỗ khoan tiêu nước.
3.
Sự chuyển dịch
(1) Chuyển dịch
ngang của đập phải tương ứng và ổn định với mức nước hồ và nhiệt độ.
(2) Thấy rõ rằng
không có sự chuyển vị bất thường hoặc bất quy luật so với các kết quả trước đây
đã ghi được bằng thiết bị quan trắc hoặc khảo sát.
4.
Áp lực đẩy nổi
(1) Áp lực đẩy nổi
phải nhỏ hơn hoặc bằng giả thiết thiết kế.
(2) Áp lực đẩy nổi
phải tương ứng và ổn định với mức nước hồ, mức nước hạ lưu hoặc gần như không
đổi.
(3) Quy định này áp
dụng cho các đập bê tông có thiết bị đo áp lực đẩy nổi.
Điều 103. Đập đắp
Các yêu cầu sau đây phải được thực hiện
để đảm bảo sự ổn định và an toàn của các đập đắp.
1.
Biểu hiện bên ngoài
(1) Không có các vết
nứt lộ rõ xuất hiện ở đỉnh hoặc mái đập đắp.
(2) Không có các
hiện tượng trượt, xói mòn, hố sụt hoặc lún bất thường xuất hiện ở các mái của
đập đắp.
(3) Không được trồng
bất cứ loại thực vật nào trên đỉnh hoặc trên các mái trừ các loại thực vật được
quy định cụ thể trong thiết kế.
2.
Thẩm thấu và thấm
Thẩm thấu từ đập và
móng phải ổn định hoặc thay đổi một cách hợp lý phù hợp với lượng mưa, mức nước
hồ chứa, mức nước ngầm và sự ngừng trệ thẩm thấu theo thời gian. Điều khoản này
áp dụng đối với các đập đắp có bố trí các thiết bị đo thẩm thấu.
3.
Biến dạng
(1) Sự lún của đập
đắp phải ở mức độ biến dạng rất chậm dẫn tới sự vững chắc, ngoại trừ hiện tượng
lún nhiều trong giai đoạn đầu;
(2) Biến dạng theo
phương ngang của đập đắp phải ổn định sau khi mức nước hồ lần đầu tiên đạt tới
mức nước cao, trừ các chuyển dịch đàn hồi nhẹ.
4.
Áp lực nước vì dòng chảy
(1) Áp lực nước vì
dòng chảy bên trong vùng chống thấm của các đập đắp và móng của chúng phải
tương ứng và ổn định với mức nước hồ, hoặc gần như không đổi ngoại trừ giai
đoạn quá độ ngay sau khi trữ nước vào hồ. Điều khoản này áp dụng cho các đập
đắp có lắp các thiết bị đo áp suất nước tại phần chống thấm trong móng của
chúng.
(2) Mặt nước ngầm
trong vai đập đắp phải hầu như ổn định có tính đến lượng mưa và sự thay đổi mức
nước hồ chứa. Điều khoản này áp dụng cho các đập đắp có lắp các đồng hồ đo mức
nước ngầm ở vai đập.
5.
Các đập khác
Trong trường hợp vị
trí đập ở trong khu vực dự báo có mối hoạt động, sự tồn tại của tổ mối trong phần
đất của đập đắp phải được kiểm tra định kỳ bằng quan sát cẩn thận hoặc bằng
thiết bị phù hợp như radar xuyên đất.
Ngoài các điều khoản
trên, phải tuân thủ các yêu cầu sau đối với từng loại đập
6.
Đập đắp đồng nhất
Mặt nước ngầm trong
đập đắp đồng nhất cần phải ổn định trong giá trị thiết kế và an toàn về xói
ngầm.
7.
Đập đá đổ có lõi chống thấm
Trong trường hợp
nước trong lỗ rỗng ở phần đá đổ phía hạ lưu không thoát dễ dàng và nhanh do
tính thấm thấp, thì điều khoản quy định đối với mặt nước ngầm trong đập đất
đồng nhất phải áp dụng cho phần đá đổ phía hạ lưu.
8.
Đập đá đổ có mặt chống thấm thượng lưu
(1) Không có hư hại
mặt chống thấm thượng lưu do lún phần đá đắp.
(2) Không có phong
hóa có thể đe dọa độ kín nước của mặt chống thấm.
(3) Không có sự gia
tăng đáng kể lượng thấm qua mặt chống thấm không chỉ tại thời gian kiểm tra
định kỳ mà cả trong quá trình vận hành.
Ngoài ra, trong
trường hợp đập đá đổ có lõi chống thấm hoặc đập đất đồng nhất được áp dụng cho
các nhà máy thuỷ điện tích năng, thì độ ổn định mái thượng lưu phải được duy
trì phù hợp với sự dao động nhanh mức nước hồ chứa.
Điều 104. Đập
tràn
Các yêu cầu sau đây phải được thực hiện
để đảm bảo chức năng ổn định, an toàn và tin cậy bền vững của đập tràn.
1. Phải không có
những vật cản như củi, rác, cỏ cây và các đất trượt lở sinh ra và còn lại sau
lũ ở những phần tiếp cận và kênh xả của đập tràn.
2. Phải không có xói
mòn nghiêm trọng mặt xả tràn để đảm bảo an toàn của đập tràn và móng của nó.
3. Phải không có sự
xuống cấp của bê tông của đập tràn để tránh xói mòn quá mức hoặc sự mất ổn định
về kết cấu.
4. Phải không có các
vết nứt nghiêm trọng hoặc các mảnh đá vỡ trong bê tông của đập tràn để tránh
trôi các mảnh vật liệu nhỏ phía sau các tấm bê tông, xói lở, các vết nứt hoặc
sự mất ổn định về cấu trúc của mặt dốc tràn và thành của đập tràn.
5. Phải không có sự
mất thẳng hàng hoặc biến dạng của dốc tràn và thành của đường tràn. Nếu phát hiện
những bất bình thường này thì phải điều tra cẩn thận các nguyên nhân, phân loại
và loại bỏ các nguyên nhân đó và phải sửa chữa những bất bình thường để đảm bảo
an toàn kết cấu và dòng chảy của nước.
6. Phải không có
những dịch chuyển tương đối nghiêm trọng như các khe hở hoặc dịch chuyển ở các
khớp nối để tránh xói mòn quá mức do xâm thực.
7. Những đường xói
lở xung quanh cửa xả của đập tràn do xả nước phải được kiểm tra định kỳ. Đập và
các công trình phụ trợ gần đập tràn phải được bảo vệ an toàn đối với những
đường xói lở này.
8. Hệ thống thoát
nước phải hoạt động tốt trong trường hợp máng dốc hoặc thành của đập tràn có hệ
thống thoát nước để giảm áp suất ngược.
Mục 3
TUYẾN NĂNG LƯỢNG
Điều 105.
Tuyến năng lượng có áp
1.
Phạm vi áp dụng
Tuyến năng lượng có
áp suất có thể được sử dụng như đường hầm dẫn nước vào, đường ống áp lực và
đường hầm dẫn nước ra... Theo quan điểm về kết cấu, các loại đường dẫn nước sau
đây hoặc sự kết hợp giữa chúng được áp dụng làm tuyến năng lượng:
(1) Đường hầm không
lát
(2) Đường hầm lát bê
tông
(3) Đường hầm lát
thép
(4) Đường ống áp lực
bằng thép
(5) Đường ống áp lực
bằng chất dẻo gia cường
Điều khoản này áp
dụng cho kiểm tra định kỳ đối với các công trình nêu trên. Ngoài ra các yêu cầu
kỹ thuật về các van khí và các trụ đỡ đường ống áp lực cũng được quy định tại điều
này như những công trình phụ trợ quan trọng. Đối với đường ống áp lực bằng chất
dẻo gia cường, chất dẻo có cốt bằng sợi (FRP) hoặc chất dẻo có cốt bằng sợi và
vữa (FRPM) được quy định trong tài liệu này.
2.
Đường hầm không bọc lót
Phải thực hiện và
kiểm tra bằng mắt những yêu cầu sau đối với đường hầm không bọc lót:
(1) Khối đá xung
quanh đường hầm phải ổn định, không có đá to rơi trong đường hầm.
(2) Phải không có
xói mòn nghiêm trọng trong đường hầm không bọc lót.
(3) Phải không có
bồi lắng gây cản trở dòng nước chảy trong đường hầm.
3.
Đường hầm bọc lót bê tông
Phải thực hiện và
kiểm tra bằng mắt những yêu cầu sau đối với đường hầm bọc lót bằng bê tông:
(1) Phải không có
hiện tượng thấm hoặc thẩm thấu quá mức.
(2) Phải không có
các vết nứt, mảnh vỡ và biến dạng của lớp bê tông bọc lót mà có thể làm mất an
toàn kết cấu của đường hầm.
(3) Phải không có
hiện tượng xói mòn mạnh trong bê tông bọc lót.
(4) Phải không có
hiện tượng bồi lắng có thể gây cản trở dòng nước chảy trong đường hầm.
4.
Đường hầm bọc lót bằng thép
Phải thực hiện và
kiểm tra bằng mắt những yêu cầu sau đối với đường hầm bọc lót bằng thép.
(1) Phải không có hư
hỏng, biến dạng, ăn mòn và rạn nứt quá mức trên bề mặt của thép lót.
(2) Phải không có hiện
tượng gỉ, bong vỏ, nứt quá mức ở phần mạ trên mặt thép.
5.
Đường ống áp lực bằng thép
Phải thực hiện và
kiểm tra bằng mắt những yêu cầu sau đối với đường ống áp lực bằng thép. Ngoài
những kiểm tra này, phải kiểm tra độ dày và lão hoá của các đường ống hở và đã
sử dụng lâu bằng thiết bị đo siêu âm v.v... tại các điểm cố định trên thành
đường ống áp lực trong đợt kiểm tra định kỳ.
(1) Mặt ngoài của
đường ống áp lực hở bằng thép
a) Không có hư hỏng,
biến dạng, ăn mòn, lỗ rỗ, phong hóa và rạn nứt quá mức tại phần vỏ của đường
ống áp lực, các mối hàn, và các khớp co dãn;
b) Không có các dấu
hiệu lộ rõ về gỉ, lỗ rò, nứt hoặc các hư hỏng khác ở các mối hàn nối;
c) Các mối nối bằng
bu lông hay đinh tán phải chắc chắn và không bị gỉ và phong hóa quá mức. Bu
lông và đinh tán không được lỏng hoặc rơi ra;
d) Không có hư hại
hoặc khuyết tật quá mức ở lớp phủ bề mặt thép.
(2) Mặt trong của
đường ống áp lực bằng thép
a) Không có hiện
tượng ăn mòn, lỗ rò và xuống cấp quá mức ở thành của ống áp lực và các mối hàn;
b) Không có hiên
tượng xuống cấp hoặc các khiếm khuyết quá mức trên lớp mạ ngoài của bề mặt
thép.
6.
Đường ống áp lực bằng chất dẻo gia cường
(1) Phải thực hiện
và kiểm tra bằng mắt những yêu cầu sau đối với đường ống áp lực bằng chất dẻo
gia cường.
a) Phải không có rò
rỉ từ các chỗ nối;
b) Phải không có sự
xuống cấp, hư hỏng hoặc mài mòn quá mức trên bề mặt thành của ống áp lực. Nếu
lớp bảo vệ bị mất dù là một phần thì phải thực hiện sửa chữa ngay để bảo vệ lớp
kết cấu bên trong;
(2) Phải không có
những thay đổi về độ cứng của thành ống áp lực bằng chất dẻo FRP hoặc FRPM. Bởi
vì đó có thể là biểu hiện suy giảm sức bền của thành ống FRP hoặc FRPM do chịu
tải trong thời gian dài. Cần đo kiểm tra sự thay đổi sức bền của thành ống áp
lực hở khi tháo nước và nạp nước.
7.
Van khí
Phải kiểm tra tình
trạng hoàn thiện của các van khí để đảm bảo sự vận hành chính xác và bảo vệ
đường ống áp lực trong trường hợp nạp nước, tháo nước và vận hành bình thường.
8.
Các trụ đỡ đường ống áp lực
(1) Không có hiện
tượng lún và chuyển dịch ở các trụ đỡ của đường ống áp lực mà có thể làm ảnh
hưởng an toàn kết cấu của đường ống áp lực
(2) Không có các hư
hỏng, biến dạng và xuống cấp quá mức ở phần bê tông của các trụ đỡ.
(3) Không có hiện
tượng ăn mòn, lỗ mọt và xuống cấp quá mức ở phần thép của các trụ đỡ.
Điều 106.
Tuyến năng lượng không áp
1.
Phạm vi áp dụng
Tuyến năng lượng
không áp có thể được sử dụng như kênh, đường hầm dẫn nước vào và đường hầm dẫn
nước ra. Theo quan điểm về kết cấu, kênh hở, đường hầm không áp, cống, đường
ống hoặc kết hợp giữa chúng được sử dụng làm tuyến năng lượng không áp. Các khoản
dưới đây thuộc điều này áp dụng cho kiểm tra định kỳ các công trình đó.
2.
Kênh hở
Phải thực hiện các
yêu cầu sau đối với các kênh hở để đảm bảo an toàn và dòng nước chảy không bị
cản trở:
(1) Mái kênh hở phải
ổn định.
(2) Không có sự xói
mòn quá mức tại các mái và đáy kênh.
(3) Không có hiện
tượng bồi lắng quá mức trong kênh.
3.
Đường hầm không áp
Phải thực hiện các
yêu cầu sau đối với đường hầm không áp.
(1) Không có các vết
nứt, vỡ và biến dạng quá mức ở lớp bê tông lót có thể ảnh hưởng đến sự an toàn
về kết cấu của các đường hầm bọc lót bê tông.
(2) Đối với các
đường hầm không bọc lót, khối đá xung quanh hầm phải ổn định.
(3) Không có xói mòn
hoặc bồi lắng quá mức bên trong đường hầm.
4.
Cống
Đoạn này áp dụng cho
các cống bê tông. Phải thực hiện các yêu cầu sau đối với cống bê tông để đảm
bảo an toàn và dòng chảy nước:
(1) Không có các vết
nứt, vỡ và biến dạng quá mức của lớp bê tông lót có thể ảnh hưởng đến sự an
toàn về kết cấu của các cống.
(2) Không có xói mòn
hoặc bồi lắng quá mức bên trong cống.
5.
Đường ống
Khoản này áp dụng
cho các đường ống bằng thép. Các điều khoản về đường ống bằng thép quy định
trong Điều 105 cũng có thể áp dụng cho các đường ống
không có áp.
Mục 4
CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
CỦA TUYẾN NĂNG LƯỢNG
Điều 107. Cửa
lấy nước và cửa xả
Các yêu cầu sau đây phải được thực hiện
đối với cửa lấy nước và cửa xả để đảm bảo sự an toàn bền vững và chức năng của
chúng:
1. Không có các hư
hỏng, biến dạng, nứt và các xói mòn quá mức tại các kết cấu cửa lấy nước và cửa
xả.
2. Không có bồi lắng
hoặc các chướng ngại khác có thể làm cản trở dòng chảy phía trước cửa lấy nước
và cửa xả
Điều 108. Bể
lắng
Các yêu cầu sau đây phải được thực hiện
đối với bể lắng để đảm bảo sự an toàn bền vững và chức năng của nó:
1. Không có các hư
hỏng, biến dạng, nứt và bào mòn quá mức có thể ảnh hưởng đến hoạt động bình
thường của bể lắng.
2. Các thiết bị xả
bùn cát trong bể lắng phải hoạt động hiệu quả như được thiết kế.
3. Không có hiện
tượng bồi lắng qua mức ở bể lắng có thể làm cản trở dòng nước chảy trong bể
lắng.
Điều 109.
Tháp điều áp và bể áp lực
Các yêu cầu sau đây phải được thực hiện
đối với tháp điều áp và bể áp lực để đảm bảo sự an toàn bền vững và chức năng của
chúng:
1. Không có các hư
hại, biến dạng, vết nứt và xâm thực ăn mòn quá mức ở tháp điều áp và bể áp lực.
2. Không có các sạt
trượt, lở đất lộ rõ và thẩm thấu quá mức có thể gây mất ổn định và an toàn của
tháp điều áp và bể áp lực ở các mái dốc xung quanh các công trình này.
3.Không có các hư
hỏng, biến dạng, ăn mòn, rò rỉ hoặc xuống cấp quá mức tại phần vỏ thép hoặc phần
thép bọc đối của các bể điều áp bằng thép hoặc bọc thép. Không có sự xuống cấp
hoặc khiếm khuyết quá mức tại lớp mạ ngoài của bề mặt thép ở các bể điều áp này.
Điều 110.
Đường tràn của bể áp lực
Phải thực hiện các yêu cầu sau đối với
đường xả tràn của bể áp lực để đảm bảo an toàn cho cộng đồng và các công trình
thuỷ công. Kiểm tra hạng mục đầu tiên bằng quan sát tình trạng xung quanh cửa xả
tràn:
1. Nước thừa do việc
thay đổi công suất của nhà máy điện phải được xả xuống hạ lưu một cách an toàn,
bao gồm cả việc tiêu năng thích hợp và ảnh hưởng ít nhất đến hạ lưu.
2. Trong trường hợp
ống thép được sử dụng làm đường xả tràn của bể áp lực thì phải áp dụng các điều
khoản về về đường ống áp lực bằng thép đối với các đường ống bằng thép.
Mục 5
NHÀ MÁY ĐIỆN
Điều 111. Kết
cấu của nhà máy điện
Phải thực hiện các
yêu cầu sau đối với nhà máy điện:
1. Không có các biến
dạng, các vết nứt lộ rõ và thẩm thấu quá mức ở các kết cấu bê tông như tường
ngầm hoặc nền móng của nhà máy điện.
2. Không có các biến
dạng, các vết nứt và hư hỏng lộ rõ ở các tường hoặc cột đỡ các cầu trục.
Điều 112. Các
trụ đỡ bằng đá
Phải thực hiện các yêu cầu sau đối với
vòm và các tường bên của nhà máy điện ngầm và các hầm phụ trợ ngầm.
1. Phải không có các
biến dạng hoặc các vết nứt lộ rõ ở bê tông lót hoặc bê tông phun có thể ảnh
hưởng đến sự an toàn của các hầm ngầm.
2. Các đầu néo đá
hoặc bu lông đá phải không bị rơi ra.
3. Phải không có
thẩm thấu quá mức có thể gây ra sự mất ổn định cơ học của khối đá bao quanh
hoặc vượt quá khả năng thoát cho phép.
4. Trong trường hợp
các hầm không có bọc lót, phải không có biểu hiện mất ổn định nghiêm trọng của
khối đá xung quanh.
Điều 113. Ổn
định mái dốc xung quanh nhà máy điện
Phải không có hiện tượng sụt lở, trượt đất
lộ rõ hoặc thấm quá mức ở các mái dốc xung quanh nhà máy điện trên mặt đất mà
có thể ảnh hưởng sự vận hành bền vững của nhà máy điện.
Mục 6
THIẾT BỊ CƠ KHÍ THỦY
LỰC
Điều 114. Cửa
và van
1. Điều
này áp dụng cho các loại cửa và van sau:
(1) Cửa tràn
(2) Cửa lấy nước
(3) Van và cửa của
công trình xả
(4) Các cửa điều
khiển ở bể áp lực
(5) Các cửa hút
(6) Các cửa xả
2. Phải thực hiện
các yêu cầu sau đây đối với các cửa và van. Có thể kiểm tra bằng các số liệu
vận hành và bảo dưỡng tại đợt kiểm tra định kỳ:
(1) Phải xác nhận
các van hoặc các cửa vận hành trơn và bình thường.
(2) Không có sự
xuống cấp, hư hỏng hoặc biến dạng lộ rõ trên các áo của cửa và các khung dẫn
hướng.
(3) Đối với các lớp
mạ trên bề mặt thép phải không có sự xuống cấp hoặc khiếm khuyết quá mức.
(4) Phải duy trì độ
kín nước đối với các cửa và van.
Điều 115.
Thiết bị nâng chuyển cánh cửa van
Phải thực hiện các yêu cầu sau đây đối với
thiết bị nâng chuyển cánh cửa van. Có thể kiểm tra bằng các số liệu vận hành và
bảo dưỡng tại đợt kiểm tra định kỳ:
1. Các thiết bị nâng
chuyển phải chuyển động trơn tru.
2. Các thiết bị nâng
chuyển phải làm việc bình thường với nguồn cấp điện bình thường và nguồn cấp
điện dự phòng.
3. Phải không có hư
hỏng, biến dạng, gỉ và sự xuống cấp nghiêm trọng ở các phần bằng thép của thiết
bị nâng chuyển.
4. Phải không có hư
hỏng và khiếm khuyết quá mức đối với các lớp sơn phủ ở các phần bằng thép của
thiết bị nâng chuyển.
Điều 116.
Nguồn cấp điện dự phòng
Phải thực hiện các yêu cầu sau đây đối với
nguồn điện dự phòng. Có thể kiểm tra bằng các số liệu thử nghiệm vận hành tại đợt
kiểm tra định kỳ:
1. Nguồn điện dự
phòng phải khởi động nhanh.
2. Công suất điện
định mức phải ổn định như thiết kế.
3. Sự tăng nhiệt độ
trong vận hành phải nằm trong giới hạn bảo đảm.
4. Không có tiếng ồn
bất thường và độ rung quá mức.
5. Tất cả các nguồn
cung cấp và vật liệu tiêu thụ cần thiết như dầu, nước và nhiên liệu phải được
cung cấp để đáp ứng vận hành khẩn cấp.
6. Phải không có sự
rò rỉ dầu, nước làm mát hoặc nhiên liệu.
Mục 7
HỒ CHỨA VÀ MÔI TRƯỜNG
SÔNG Ở HẠ LƯU ĐẬP
Điều 118. Ổn
định mái dốc
1. Phải chắc chắn
không có các dấu hiệu sạt trượt hoặc lở đất có thể nguy hiểm đến tính mạng và
tài sản ở xung quanh hồ chứa và làm hư hỏng nghiêm trọng đập.
2. Phải chắc chắn
không có dấu hiệu sạt hoặc lở đất ở mái dốc do việc vận hành các nhà máy thủy
điện mà có thể gây nguy hiểm cho các cơ sở, thiết bị của nhà máy điện, tài sản
và tính mạng ở khu vực hạ lưu ven sông. Ở khu vực hạ lưu mà chủ nhà máy phải
chịu trách nhiệm về an toàn của cộng đồng liên quan với các hoạt động phát điện
thì phải có sự thoả thuận trước của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 119. Bồi lắng
trong hồ
1. Khi có lũ, mức
nước lũ bất thường tăng lên do bồi lắng có thể gây thiệt hại cho cộng đồng ở
xung quanh cửa lấy nước và phía thượng lưu hồ chứa. Để phòng tránh những thiệt
hại này, phải không có bồi lắng quá mức ở những khu vực đó.
2. Phải không có sự
bồi lắng nghiêm trọng có thể gây ảnh hưởng nguy hiểm cho đập. Phải thực hiện
kiểm tra bằng các số liệu khảo sát mới nhất về bồi lắng.
Điều 120. Xói lở lòng
sông và bờ sông
Xói lở ở lòng sông và bờ sông ở hạ lưu của
đập và nhà máy điện do phát điện và xả lũ phải không ảnh hưởng nghiêm trọng đối
với môi trường xung quanh. Sự tiến triển của xói lở phải nhỏ ở mức không nhận
thấy.
Mục 8
CÁC THIẾT BỊ ĐO
Điều 121. Tình trạng
và tính năng hoạt động của các thiết bị đo
1. Phải không có
những hư hỏng nghiêm trọng ở các thiết bị đo và các kết cấu liên quan.
2. Vị trí đặt thiết
bị đo và các kết cấu liên quan phải an toàn và ổn định, và việc đo không bị cản
trở do có bồi lắng nghiêm trọng.
3. Các thiết bị đo
phải làm việc chính xác và được bảo vệ một cách chắn chắn trước các sự cố thiên
nhiên hoặc sự cố do con người.
Điều 122. Hiệu chỉnh
thiết bị
1. Việc hiệu chỉnh
thiết bị chính thức phải được thực hiện đối với các thiết bị đo dùng để theo
dõi và quan trắc hoạt động của các thiết bị và các điều kiện tự nhiên liên
quan. Điều khoản này phải được áp dụng đối với các thiết bị mà sự hiệu chỉnh chính
thức là bắt buộc.
2. Đối với các thiết
bị đo khác, trừ các thiết bị đo đã được mô tả ở đoạn trước, phải kiểm tra sự
hoạt động bình thường của các thiết bị đo bằng cách so sánh kết quả đo của
chúng với các kết quả đo độc lập khác nếu có thể áp dụng.
Mục 9
CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
Điều 123. Mức độ
thường xuyên của kiểm tra định kỳ
Mức độ thường xuyên của kiểm tra định kỳ
được quy định dựa trên sự đánh giá của người có trách nhiệm về thiết bị.
Tuy nhiên, khoảng thời gian giữa hai lần
kiểm tra định kỳ có thể kéo dài hoặc rút ngắn và kiểm tra được thực hiện tại một
thời gian ấn định khác với khoảng thời gian quy định này nếu như việc xem xét
tình trạng thực tế của thiết bị là thích hợp và cấp trên có thẩm quyền phê duyệt.
Sự kéo dài hoặc rút ngắn khoảng cách thời
gian kiểm tra định kỳ phải do người có trách nhiệm về quản lý thiết bị xem xét
và đánh giá.
Bảng 3-49-1. Số
liệu tham khảo về khoảng thời gian giữa hai lần kiểm tra định kỳ
|
Thiết bị
|
Kiểm tra bình
thường (năm)
|
Kiểm tra đặc
biệt (năm)
|
|
(1) Máy phát điện
|
|
|
|
Máy phát điện
|
3
|
Giống như tua bin thuỷ lực
|
|
Hệ thống làm mát
|
3
|
Giống như tua bin thuỷ lực
|
|
Máy kích thích
|
3
|
Giống như máy phát điện
|
|
AVR
|
3
|
Giống như máy phát điện trừ thiết bị điều
khiển (1/2 thời gian của máy phát điện)
|
|
Hệ thống khởi động
|
3
|
Giống như máy phát điện
|
|
(2) Hệ thống tua bin thuỷ lực
|
|
|
|
Tua bin thuỷ lực
|
3
|
|
|
- Francis, Pelton
|
3
|
14 ~ 17 đối với kiểm
tra đại
|
|
- Kaplan, Tublar
|
3
|
12 ~ 15 đối với kiểm
tra đại
|
|
- Bơm
|
3
|
11 ~ 15 đối với kiểm
tra đại
|
|
Van đầu vào
|
3
|
2 lần thời gian của tua bin thuỷ lực
|
|
Hệ thống dầu áp lực, dầu bôi trơn
|
3
|
Giống như tua bin thuỷ lực
|
|
Bộ điều tốc
|
3
|
1/2 thời gian của tua bin thuỷ lực
|
|
Hệ thống điều khiển tua bin và các hệ
thống thiết bị phụ
|
3
|
Giống như tua bin thuỷ lực
|
Điều 124. Hồ sơ kiểm
tra
Việc thực hiện các yêu cầu về lập tài liệu
quy định trong Chương 1 Phần VI Quy chuẩn kỹ thuật Tập 6 phải được kiểm tra tại
các đợt kiểm tra hoàn thành và kiểm tra định kỳ.
Điều 125. Kiểm tra
bên ngoài
Phải kiểm tra các hạng mục sau: Biến dạng,
nứt, gỉ, mất mát và lỏng các bu lông và các đầu nối, bạc màu, hỏng cách điện,
mòn vành phanh, đo khe hở, tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ, rò rỉ dầu, thấm nước từ
đường ống và van, và những bất thường khác.
Điều 126. Đo điện trở
cách điện
Trong khi lắp đặt thiết bị điện, để xác
định cách điện, trước và sau khi thử nghiệm điện môi, cần tiến hành đo điện trở
cách điện.
Thiết bị đo là Mêgôm met hoặc thiết bị
đo khác tương đương có nguồn điện DC gắn ở trong.
Điện áp hiệu chỉnh là 500 V hoặc 1000 V
đối với thiết bị hạ áp (mạch kích thích...) và các mạch hạ áp và 2500 V cho thiết
bị và mạch điện cao áp có điện cao áp.
Các giá trị đo phải thoả mãn các yêu cầu
kỹ thuật về lắp đặt, đặc tính, vật liệu, kết cấu và công suất của nhà máy điện.
Điều 127. Thử nghiệm
điện môi
Xác nhận không có bất bình thường trong
mạch điện và thiết bị điện.
1. Để xác nhận
không có sự bất bình thường trong mạch điện, thử nghiệm điện môi đối với máy
điện quay phải được thực hiện giữa cuộn dây kích thích, cuộn dây phần ứng và
đất. Trong một lần thử nghiệm, không được lặp lại thử nghiệm điện môi. Tuy
nhiên, nếu thấy cần thiết thì sau khi xấy, có thể thực hiện thử nghiệm lần thứ
hai, điện áp thử nghiệm phải là 80% điện áp lần thử đầu. Điện áp thử nghiệm
phải được nâng dần từng bước trong 10 giây.
Thời gian thử
nghiệm là một phút kể từ khi đạt điện áp chịu đựng.
2. Thử nghiệm điện
môi bằng dòng điện một chiều (DC)
Thử nghiệm điện môi bằng nguồn điện một chiều
hoặc phương pháp tương đương khác có thể thực hiện trong trường hợp không có
nguồn điện ở tần số điện công nghiệp.
Điện áp đặt là 1,7 lần giá trị hiệu dụng cho
trước của nguồn điện ở tần số công nghiệp.
Điện áp thử nghiệm
điện môi phải được áp dụng theo các giá trị trong Bảng 7-1.
Bảng 3-53-1. Điện
áp thử nghiệm điện môi ở tần số điện công nghiệp
(Xem Điều 3-7 Kiểm tra trong quá trình lắp
đặt)
|
|
Đối tượng thử
nghiệm
|
Đặc tính
của máy điện
|
Điện áp thử
nghiệm (V)
|
|
1
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
- Cuộn dây stato
|
- Công suất nhỏ hơn 1 kW (kVA) với điện
áp danh định nhỏ hơn 100 V
|
2 Un + 500
|
|
|
- Công suất nhỏ hơn 10.000 kW (kVA)
|
2 Un + 1000 V
(min. 1500 V)
|
|
|
- Công suất lớn hơn 10.000 kW (kVA)
|
|
|
|
(1) Un £ 24.000 V
|
2 Un + 1000 V
|
|
|
(2) Un > 24.000 V
|
Phải có sự
thoả thuận
|
|
2
|
Các cuộn dây kích thích của máy phát
điện đồng bộ
|
|
|
|
|
Động cơ khởi động không cảm ứng
|
Nhỏ hơn và bằng 500 V
|
10Ef
(min. 1500 V)
|
|
|
Động cơ khởi động cảm ứng
|
Trên 500 V
|
2Ef + 4000 V
|
|
|
Khi khởi động máy bằng các cuộn dây
kích thích ngắn mạch hoặc nối qua điện trở có giá trị nhỏ hơn 10 lần điện trở
của cuộn dây
|
|
10Ef
(min. 1.500 V, max. 3.500 V)
|
|
|
Khi khởi động máy bằng các cuộn dây
kích thích ngắn mạch hoặc nối qua điện trở có giá trị bằng hoặc lớn hơn 10 lần
điện trở của cuộn dây hoặc bằng các cuộn dây kích thích trên mạch hở có hoặc
không có công tắc chia từ trường.
|
|
2Ef + 1000 V
(min.1500 V)
|
|
3
|
- Cuộn dây Stator của máy phát điện đồng
bộ khi lắp ráp stator được thực hiện tại công trường (đối với máy phát thuỷ
điện, sau khi hoàn thành lắp ráp cuộn dây và cách điện các đầu nối).
|
|
Nếu có thể thì tránh lặp lại thử nghiệm,
nhưng nếu phải thử nghiệm trên một nhóm máy điện và thiết bị nối điện với
nhau thì từng máy, thiết bị này trước đó phải trải qua thử nghiệm điện áp chịu
đựng, điện áp thử nghiệm đối với các máy, thiết bị đã nối với nhau phải bằng
80% của điện áp thử nghiệm thấp nhất phù hợp với từng loại thiết bị riêng của
nhóm.
|
|
4
|
Máy kích thích (trừ các máy ngoại lệ ở
bên dưới)
|
|
Điện áp chịu đựng phải là các giá trị
quy định trong mục 2.
|
|
|
Ngoại lệ 1: Máy kích thích của động cơ
đồng bộ (kể cả động cơ đồng bộ cảm ứng) có các cuộn dây kích thích nối đất hoặc
không nối đất trong lúc khởi động.
|
|
1000 V + 2Un
(min.1500 V)
|
Un: Điện áp định mức
Ef: Điện áp kích
thích
Điều 128. Đo điện áp
dọc trục
Để xác nhận cách điện của ổ đỡ trục, phải
đo điện áp dọc trục.
Thử nghiệm này phải được tiến hành ở thử
nghiệm đặc tính bão hoà không tải.
Điện áp được đo bằng đồng hồ đo điện áp
kỹ thuật số trên 3 điểm giữa ổ đỡ trên và đất, giữa ổ đỡ dưới và đất, và giữa ổ
đỡ trên và ổ đỡ dưới. Điện áp dọc trục phải được đo ở điện áp phát định mức. Đặc
tính được duy trì trong giá trị thiết kế.
Điều 129. Đo độ rung
Xác nhận các máy điện quay vận hành bình
thường
Độ rung của một máy điện có liên quan chặt
chẽ với sự lắp đặt của máy. Để có thể đánh giá sự cân bằng và độ rung của máy
điện quay, cần đo độ rung trên riêng từng máy trong các điều kiện thử nghiệm đã
được xác định, lặp lại thử nghiệm và so sánh các kết quả đo.
Các số liệu đo phải đạt giá trị thiết kế
của nhà chế tạo và/hoặc các tiêu chuẩn quốc gia và ngành có hiệu lực.
Điều 130.
Kiểm tra tua bin thuỷ lực
1. Tua
bin thuỷ lực
(1) Bánh xe
công tác
- Kiểm tra nứt
- Kiểm tra độ
xâm thực
- Kiểm tra độ
kín các vành chèn.
(2) Trục chính
Phải kiểm tra sự
gỉ, nới lỏng của các bu lông vỏ trục.
(3) Ổ trục
- Phải kiểm tra
sự nhiễm bẩn của dầu và làm sạch dầu.
- Phải kiểm tra
bể dầu và mức dầu.
(4) Nắp tua
bin
Kiểm tra sự nới
lỏng của các bu lông, ốc, sự hư hỏng của tấm lót, độ kín chèn cánh cửa điều
tiết.
(5) Buồng xoắn
Kiểm tra sự tróc
sơn, các phần hàn, độ kín lỗ kiểm tra.
(6) Ống xả
Phải kiểm tra sự
hư hỏng, gỉ, độ kín của lỗ quan sát.
(7) Cơ cấu vận
hành cánh cửa điều tiết
Kiểm tra các
chốt chung. Kiểm tra không phá huỷ, kiểm tra các hư hỏng. Kiểm tra vận hành
cánh điều tiết và xác nhận tính năng hoạt động của nó. Áp suất của servo motor
phải được đo bằng đồng hồ đo áp suất trong khi thực hiện hành trình đóng và mở.
- Đo thời gian hành trình mở
và đóng của servo motor và đặc tính đóng của servo motor.
- Chèn kín dầu
trục chính.
- Kiểm tra độ rò
rỉ của vành chèn.
- Kiểm tra khe
hở của cánh và bên cạnh.
(8) Bộ chèn
trục chính
- Kiểm tra độ rò
rỉ nước.
- Kiểm tra khe
hở chèn.
(9) Tiêu chuẩn
đánh giá
Áp suất mở và đóng phải là không thay đổi
trừ chuyển động khởi động và dừng. Thời gian hành trình mở và đóng của servo
motor và đặc tính đóng của servo motor phải được điều chỉnh theo giá trị thiết
kế. Khe hở phải được hiệu chỉnh trong giá trị thiết kế.
2. Bộ
điều tốc
(1) Kiểm tra bằng
mắt các phần điều khiển điện và cơ khí.
(2) Kiểm tra gỉ,
sự lỏng của các đầu dây, cách điện của bộ xấy.
(3) Hiệu chuẩn
đồng hồ đo, kiểm tra vận hành các rơ le bảo vệ.
(4) Kiểm tra hành
trình đóng và mở của servo motor phụ, servo motor chính.
(5) Điện áp và
dòng điện vào của cụm điều khiển phải được đặt ở giá trị thiết kế và thay đổi
trong khoảng các thông số cột nước max. và min., sau đó đo hành trình của servo
motor.
(6) Tiêu chuẩn
đánh giá
Các đặc tính mở
không tải, vị trí mở phụ thuộc vào từng công suất phải được kiểm tra và giữ
trong các giá trị thiết kế.
Điều 131.
Van đầu vào
1. Kiểm
tra bằng mắt
(1) Kiểm tra bên
ngoài của van đầu vào, các hư hỏng, gỉ, các bu lông bắt giữ van.
(2) Kiểm tra bên
trong của van đầu vào, các hư hỏng, gỉ, mài mòn, sự bong tróc sơn.
(3) Kiểm tra cơ cấu
làm kín van ở phía thượng nguồn và phía hạ nguồn.
2. Kiểm
tra mở và đóng
Xác nhận cơ cấu vận
hành hoạt động trơn tru.
Van đầu vào phải
được vận hành bằng bơm tạm thời.
Đo áp suất mở và
đóng bằng đồng hồ áp suất hoặc máy ghi dao động.
Thử nghiệm này phải được tiến hành trước và
sau khi nạp nước vào đường ống áp lực.
Cơ cấu vận hành
phải chuyển động trơn tru trên toàn bộ hành trình và thoả mãn các giá trị thiết
kế.
3. Đo
độ rò rỉ nước
Xác nhận mức nước
rò rỉ nằm trong giá trị thiết kế.
Mặt cửa van phía
thượng nguồn và hạ nguồn phải được đóng kín hoàn toàn.
Phải kiểm tra rò rỉ
nước phía thượng nguồn từ ống thoát của bệ van.
Nước rò rỉ của phía hạ nguồn và van nối tắt
phải được kiểm tra từ đường ống ra của van.
Lượng nước rò rỉ
phải được giữ trong giá trị thiết kế.
Điều 132. Thử
nghiệm các thiết bị phụ
Xác nhận các thiết bị phụ như hệ thống
cung cấp dầu, hệ thống cung cấp nước và hệ thống cung cấp khí nén vận hành
trong các điều kiện thiết kế.
1. Kiểm
tra bằng mắt
Các thiết bị phụ
bao gồm hệ thống cung cấp dầu, hệ thống cung cấp nước và hệ thống cung cấp khí
nén.
Khi kiểm tra bằng
mắt thường, làm sạch và đo và kiểm tra các hạng mục sau:
a) Gỉ, các hư hỏng,
sự nới lỏng của bu lông, ốc, độ rung của ổ trục;
b) Đo khe hở của
khớp nối động cơ và trục bơm và làm sạch các bộ lọc, bộ tách cát;
c) Nước và dầu rò rỉ
từ các chỗ nối bằng bích.
2. Kiểm
tra điện trở cách điện đối với thiết bị điều khiển.
3. Để
các thiết bị máy phát điện, tua bin thuỷ lực vận hành trơn tru, các thử nghiệm
sau đây phải được thực hiện:
(1) Thử nghiệm không
phá huỷ, thử nghiệm áp suất thuỷ lực nếu cần thiết.
(2) Thử nghiệm vận
hành liên tục đối với các động cơ bơm và máy nén khí.
(3) Xác nhận vận
hành van an toàn và các van giảm áp
Tính năng hoạt động
phải nằm trong giá trị thiết kế.
Điều 133. Thử
nghiệm khởi động và dừng tự động
Kiểm tra trình tự điều khiển từ bảng điều
khiển, nhà máy điện phải vận hành bình thường.
Trước khi bắt đầu thử nghiệm này, phải
kiểm tra thiết bị đồng bộ tự động.
Từ phương thức khởi động, vận hành đủ tải
và đến phương thức dừng điều khiển phải được thực hiện từ bảng điều khiển.
Từ phương thức khởi động, vận hành đủ tải
và đến phương thức dừng, tất cả trình tự điều khiển này phải được vận hành mà
không có bất thường.
Phần IV
NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 134.
Giải thích từ ngữ
Ngoài các từ đã được giải thích tại đã
nêu tại Điều 3, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau và áp dụng cho Phần IV.
1. Các yêu cầu kỹ
thuật: “Các yêu cầu kỹ thuật” là các yêu cầu phải đạt được về mặt kỹ thuật đối
với các thiết bị và bao gồm các quy chuẩn được áp dụng cho mỗi giai đoạn thiết
kế, chế tạo và lắp đặt các thiết bị nhà máy điện, như các quy chuẩn quốc gia,
quy chuẩn quốc tế, quy chuẩn của các tổ chức hoặc quy chuẩn của các nhà sản
xuất.
2. Đặc tính kỹ
thuật: “Đặc tính kỹ thuật” là các tài liệu và/hoặc bản vẽ mô tả các thông số
của thiết bị.
Chương 2
TỔ CHỨC VÀ TÀI
LIỆU
Điều 135. Tổ
chức
Việc thực hiện các yêu cầu về tổ chức
quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật điện Tập 6 “Vận hành nhà máy điện và lưới điện”
Phần II phải được kiểm tra tại các đợt kiểm định hoàn thành và kiểm định định kỳ.
Điều 136. Tài
liệu
Việc thực hiện các yêu cầu về lập tài liệu
quy định trong Chương 5 Quy chuẩn kỹ thuật điện Tập 6 “Vận hành nhà máy điện và
lưới điện” phải được kiểm tra tại các đợt kiểm định hoàn thành và kiểm định định
kỳ.
Chương 3
KIỂM ĐỊNH HOÀN
THÀNH
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 137. Quy
định chung
1. Kiểm định hoàn
thành được thực hiện để khẳng định các chức năng tổng hợp của nhà máy nhiệt
điện sau lắp đặt, cải tạo, nâng cấp và/hoặc di dời. Công tác lắp đặt thiết bị
được thực hiện đúng với đặc tính kỹ thuật của thiết bị và đáp ứng các yêu cầu
kỹ thuật.
2. Đối với các bình
chịu áp lực, việc kiểm định phải được tiến hành theo quy định hiện hành.
3. Đối với thiết bị
điện trong nhà máy nhiệt điện không đề cập trong chương này, như máy cắt, máy
biến áp và các thiết bị tương tự phải thực hiện việc kiểm định theo các điều khoản
liên quan ở Phần II.
Mục 2
THIẾT BỊ CƠ NHIỆT
Điều 138.
Tổng quan về kiểm định hoàn thành
Kiểm định bằng mắt và bằng đo đạc thực tế
để khẳng định rằng việc xây dựng và lắp đặt các thiết bị điện được thực hiện
phù hợp với đặc tính kỹ thuật của thiết bị và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về tình
trạng lắp đặt, đặc tính kỹ thuật, vật liệu, cấu tạo và công suất của thiết bị
điện.
Đối với đặc tính kỹ thuật, vật liệu và cấu
tạo thiết bị có thể chấp nhận tài liệu kiểm định lưu lại từ trước.
Điều 139. Thử
van an toàn
Phải thực hiện thử van an toàn bao hơi,
van an toàn quá nhiệt...
1. Kiểm tra trạng
thái lắp đặt...
Kiểm tra bằng mắt
các đặc tính của van an toàn như: kiểu van, áp suất tác động và năng suất thoát
hơi ghi trên nhãn van…
Quan sát vị trí lắp
đặt, số lượng và trạng thái lắp đặt van an toàn.
2. Thử tác động van
an toàn
Thử tác động
van an toàn được thực hiện thông qua vận hành thực tế. Nếu việc thử qua vận
hành thực tế khó khăn, có thể chấp nhận thử bằng phương pháp thuỷ lực.
Đồng thời, phải
chắc chắn không có hiện tượng bất thường nào xảy ra trong thời điểm tác động và
sau tác động.
Điều 140. Thử thiết
bị cảnh báo
1. Thiết
bị cảnh báo của lò hơi
Phải đảm bảo các thiết bị cảnh báo để phát
hiện những bất thường trong hệ thống điều khiển, áp suất, nhiệt độ... hoạt động
bình thường.
a) Phương pháp
thử:
(1) Đảm bảo rằng tín
hiệu cảnh báo xuất hiện tại giá trị đã chỉnh định bằng cách cho hoạt động thực
hoặc bằng tín hiệu mô phỏng đưa vào bộ phát hiện.
(2) Các hiện tượng
phải được cảnh báo được chọn phù hợp cho hệ thống cấp nước, hệ thống nhiên
liệu, hệ thống quạt gió, hệ thống hơi và...
(3) Trị số cảnh báo
của thiết bị phải được thiết lập sao cho có đủ thời gian để thực hiện các biện
pháp khẩn cấp để xử lý khi xuất hiện cảnh báo trong quá trình vận hành.
b) Tiêu chí đánh
giá:
Thiết bị cảnh báo
phải làm việc tin cậy tại giá trị thiết kế và xuất hiện đúng lúc yêu cầu.
2. Thiết
bị cảnh báo tua-bin hơi
Phải đảm bảo các thiết bị cảnh báo để phát
hiện những bất thường trong hệ thống điều khiển, áp suất, nhiệt độ... hoạt động
bình thường.
a) Phương pháp
thử:
(1) Đảm bảo rằng tín
hiệu cảnh báo xuất hiện tại giá trị đã chỉnh định bằng cách cho hoạt động thực
hoặc bằng tín hiệu mô phỏng đưa vào bộ phát hiện.
(2) Các hiện tượng
phải được cảnh báo được chọn phù hợp cho tua-bin hơi, hệ thống dầu bôi trơn ổ
trục, hệ thống ngưng hơi, hệ thống trích hơi...
(3) Trị số cảnh báo
của thiết bị phải được thiết lập sao cho có đủ thời gian thực hiện các
biện pháp khẩn cấp để xử lý khi xuất hiện cảnh báo trong quá trình vận hành.
b) Tiêu chí đánh
giá:
Thiết bị cảnh báo
phải làm việc tin cậy tại giá trị thiết kế và xuất hiện đúng lúc yêu cầu.
3. Thiết
bị cảnh báo tua-bin khí
Phải đảm bảo các thiết bị cảnh báo để phát
hiện những bất thường trong hệ thống điều khiển, áp suất, nhiệt độ... hoạt động
bình thường.
a) Phương pháp
thử:
(1) Đảm bảo rằng tín
hiệu cảnh báo xuất hiện tại giá trị đã chỉnh định bằng cách cho hoạt động thực
hoặc bằng tín hiệu mô phỏng đưa vào bộ phát hiện.
(2) Các hiện tượng
phải được cảnh báo được chọn phù hợp cho tua-bin khí, hệ thống dầu bôi trơn ổ
trục, hệ thống nước làm mát, và...
(3) Trị số cảnh báo
của thiết bị phải được thiết lập sao cho có đủ thời gian thực hiện các biện
pháp khẩn cấp để xử lý khi xuất hiện cảnh báo trong quá trình vận hành.
b) Tiêu chí đánh
giá:
Thiết bị cảnh báo
phải làm việc tin cậy tại giá trị thiết kế và xuất hiện đúng lúc yêu cầu.
Điều 141. Thử liên
động
1. Liên
động lò hơi
Đảm bảo liên động làm sạch buồng đốt và liên
động cắt nhiên liệu chính (MFT) hoạt động theo đúng trình tự cài đặt và hoạt
động không bị trở ngại.
(1) Liên động làm
sạch buồng đốt
Đảm bảo rằng công đoạn thổi sạch buồng đốt chỉ
làm việc khi điều kiện khởi động đã sẵn sàng và tín hiệu “Thông thổi buồng đốt”
xuất hiện vào thời điểm được cài đặt của bộ đếm thời gian. Bên cạnh đó, đảm bảo
rằng MFT chỉ được cài đặt sau khi kết thúc việc thổi buồng đốt (MFT sẽ không
được cài đặt lại cho đến khi việc thổi buồng đốt kết thúc), tất cả các van cắt
nhiên liệu được mở và thiết bị đánh lửa đã có thể làm việc.
(2) Liên động MFT
Đảm bảo rằng hệ
thống nhiên liệu đã bị cắt và hoạt động của thiết bị và van liên quan là chính
xác thông qua hoạt động thực tế hoặc theo tín hiệu mô phỏng các dữ kiện về các
sự cố khác nhau (ví dụ, mức nước bao hơi thấp bất thường, áp suất cao trong
buồng lửa, tất cả các quạt gió bị ngừng, mất nhiên liệu).
Thí nghiệm này phải
thực hiện trong quá trình ngừng lò trừ trường hợp thấy cần thiết được thực hiện
trong quá trình vận hành vì lý do an toàn.
Các liên động phải
hoạt động theo trình tự đã được đặt trước. Đồng thời, mỗi tác động của liên
động phải có tín hiệu cảnh báo và chỉ báo nhận dạng kèm theo.
2. Liên
động tua-bin hơi
Đảm bảo rằng van Stop chính, van Stop quá
nhiệt trung gian... đóng tức thời khi có sự cố tua-bin (ví dụ ngừng máy khi có
tín hiệu một trong các sự cố sau: áp suất dầu bôi trơn ổ trục thấp, chân không
bình ngưng thấp, nhiệt độ hơi thoát cao, di trục...).
Các liên động phải
hoạt động theo trình tự đã được đặt trước. Đồng thời, mỗi tác động của liên
động phải có tín hiệu cảnh báo và chỉ báo nhận biết bảo vệ đã tác động.
3. Liên
động tua-bin khí
Đảm bảo van Stop nhiên liệu đóng khi có các sự
cố khác nhau của tua-bin (ví dụ, áp suất dầu ổ trục thấp, nhiệt độ khói thoát
cao)
Phải kiểm tra liên
động làm sạch buồng đốt trước khi đánh lửa khởi động. Thí nghiệm này phải được
tiến hành trong quá trình ngừng máy trừ trường hợp thấy cần thiết phải thực
hiện trong quá trình vận hành vì lý do an toàn.
Các liên động phải
hoạt động theo trình tự đã được đặt trước. Đồng thời, mỗi tác động của liên
động phải có tín hiệu cảnh báo và chỉ báo nhận biết bảo vệ đã tác động.
4. Liên
động thiết bị phụ của tua-bin
(1) Tự động khởi
động bơm dầu phụ của tua-bin
Thực hiện thí
nghiệm tự động khởi động bơm dầu phụ khi áp suất đầu ra bơm dầu chính thấp hoặc
áp suất dầu bôi trơn ổ trục thấp. Thí nghiệm này được thực hiện để xác nhận
rằng bơm dầu phụ tự động khởi động đúng trị số đã cài đặt và không có hiện
tượng bất thường nào trong việc khởi động khi sử dụng van thí nghiệm trong quá
trình vận hành không tải tua-bin hoặc thí nghiệm bằng áp suất thực tế giảm thấp
khi ngừng tua-bin.
(2) Tự động khởi
động bơm dầu sự cố
Thực hiện thí
nghiệm như đối với bơm dầu phụ. Tuy nhiên, trong trường hợp không tạo được hoạt
động thực thì thực hiện thí nghiệm trong quá trình ngừng tua-bin.
Các liên động phải
hoạt động theo trình tự đã được đặt trước. Đồng thời, mỗi tác động của liên
động phải có tín hiệu cảnh báo và chỉ báo nhận biết bảo vệ đã tác động.
5. Liên
động cấp than
Vận hành hệ thống
nhận và cấp than và đảm bảo rằng các thiết bị liên quan đến hệ thống nhận và
cấp than được ngừng an toàn bằng cách cho từng thiết bị bảo vệ hoạt động thực
tế hoặc theo tín hiệu mô phỏng đầu vào cho mỗi thiết bị bảo vệ.
Các liên động phải
hoạt động theo trình tự đã được đặt trước. Đồng thời, mỗi tác động của liên
động phải có tín hiệu cảnh báo và chỉ báo nhận biết bảo vệ đã tác động.
6. Liên
động xử lý khói thoát
Vận hành thiết bị
xử lý khói thoát và đảm bảo rằng các thiết bị xử lý khói thoát đã liên động
ngừng an toàn thông qua hoạt động thực tế của mỗi thiết bị bảo vệ hoặc theo tín
hiệu mô phỏng đầu vào ở mỗi thiết bị bảo vệ. Các liên động phải hoạt động theo
trình tự đã được đặt trước. Đồng thời, mỗi tác động của liên động phải có tín
hiệu cảnh báo và chỉ báo nhận biết bảo vệ đã tác động.
7. Liên
động toàn tổ máy
Đảm bảo rằng khi
vận hành ở mức tải thấp, các thiết bị an toàn bảo vệ cho thiết bị chính hoạt
động đúng chức năng, thiết bị liên động ngừng hoặc khởi động và các van hoạt
động đúng bằng hoạt động thực tế hoặc theo tín hiệu mô phỏng đầu vào các sự cố
khác nhau ở lò hơi, tua-bin hơi, hoặc tua-bin khí. Các liên động phải hoạt động
theo trình tự đã được đặt trước. Đồng thời, mỗi tác động của liên động phải có
tín hiệu cảnh báo và chỉ báo nhận biết liên động đã tác động.
Điều 142. Thí
nghiệm giải làm việc của bộ điều tốc
Xác định giải tốc
độ (giới hạn trên và giới hạn dưới) mà bộ điều tốc có thể điều chỉnh khi
tua-bin hơi vận hành không tải. Cho tua-bin hơi vận hành không tải và thay đổi
đầu ra của bộ điều tốc tới giới hạn dưới. Sau đó, xác định tốc độ quay của
tua-bin hơi ở điều kiện đó. Cũng như vậy, thay đổi bộ điều tốc tới giới hạn
trên. Xác định tốc độ quay của tua-bin hơi ở điều kiện đó. Giới hạn làm việc
của bộ điều tốc phải giống như thiết kế.
Điều 143. Thử
vượt tốc
Thử vượt tốc bằng cách để tua-bin làm việc
không tải, đặt bộ điều tốc ở giới hạn trên của vùng làm việc, sau đó từ từ tăng
tốc độ tua-bin cho tới khi bảo vệ ngừng khẩn cấp tua-bin tác động. Xác định và
ghi tốc độ quay khi bảo vệ tác động.
Các liên động phải hoạt động theo trình
tự đã được đặt trước. Đồng thời, mỗi tác động của liên động phải có tín hiệu cảnh
báo và chỉ báo nhận biết sự tác động.
Điều 144. Thí
nghiệm sa thải phụ tải
Đảm bảo rằng các chức năng của bộ điều tốc
hoạt động tốt và không có bất thường nào đối với tốc độ quay của tua-bin, điện
áp máy phát... khi tiến hành sa thải phụ tải. Đảm bảo tua-bin và máy phát được
chuyển về chế độ vận hành không tải bình thường.
Điều này không áp dụng đối với tổ máy có
máy phát điện kiểu cảm ứng.
1. Máy
phát điện tua-bin hơi
Đối với các van
liên quan, trước khi thí nghiệm sa thải phụ tải phải cho các van hoạt động thử
và, đảm bảo rằng tất cả các van đều hoạt động tốt.
Tiến hành thí nghiệm sa thải phụ tải lần lượt
theo bốn mức công suất: 25% tải định mức hoặc tải nhỏ nhất mà vẫn vận hành ổn
định, 50%, 75% và 100% phụ tải định mức.
Trước khi sa thải
phụ tải, kiểm tra nhiệt độ hơi, áp suất hơi, lưu lượng hơi bằng quan sát trực
tiếp các đồng hồ đo lường đảm bảo rằng không phát hiện thấy bất thường nào về
các thông số chế độ vận hành của tua-bin và máy phát điện (tăng điện áp máy
phát)... Sau khi sa thải cho đến tải bằng không, đảm bảo rằng không có bất
thường nào xảy ra.
Khi chuyển sang tốc
độ ổn định, mọi việc đều bình thường ở mọi công đoạn và tất cả các thiết bị
riêng lẻ đều vận hành đúng. Trong khi thí nghiệm, các thông số vận hành biến
đổi trong phạm vi cho phép không ảnh hưởng đến an toàn của tổ máy.
Đảm bảo rằng tốc độ
tua-bin không đạt đến tốc độ vượt tốc và sự tác động liên tục của bộ điều tốc
không gây ra dao động.
2. Máy
phát điện tua-bin khí (không áp dụng cho các thiết bị tổ hợp chung với
máy phát)
Thực hiện giống như
mục 1 đối với máy phát điện tua-bin hơi, trừ các điều dưới đây:
(1) Tiến hành thí
nghiệm sa thải phụ tải đối với tua-bin khí trong điều kiện nhiệt độ không khí
ngoài trời gần với nhiệt độ thiết kế để đánh giá công suất đầu ra của máy phát
điện tua-bin khí.
(2) Nếu thí nghiệm
sa thải phụ tải 100% công suất hoặc công suất trung gian ở điều kiện thiết kế
không thực hiện được thì chấp nhận thí nghiệm sa thải phụ tải ở điều kiện thực
tế.
Trong trường hợp này,
tiến hành ngay thí nghiệm sa thải phụ tải và ghi lại các thông số có liên quan,
ngay khi có thể thực hiện được thí nghiệm sa thải phụ tải.
(3) Trong trường hợp
xét thấy kết quả thí nghiệm sa thải phụ tải của tua-bin khí cùng loại chấp nhận
được, có thể xác nhận mức tăng tối đa của tốc độ quay dựa trên biểu đồ vận hành
của tua-bin khí được lấy làm cơ sở và kết quả thí nghiệm của tua-bin khí cùng
loại sau khi tiến hành thí nghiệm sa thải phụ tải tại công suất thích hợp.
Khi chuyển sang tốc
độ ổn định, mọi việc đều bình thường ở mọi công đoạn và tất cả các thiết bị
riêng lẻ đều vận hành đúng. Trong khi thí nghiệm các thông số vận hành biến đổi
trong phạm vi cho phép không ảnh hưởng đến an toàn của tổ máy.
Điều 145. Thí
nghiệm mang tải
1. Tổ
máy phát điện tua-bin hơi
Kiểm tra bằng mắt
và bằng các thiết bị đo lắp đặt cố định đảm bảo rằng không có bất thường đối
với bất kỳ bộ phận nào khi tua-bin máy phát vận hành ở mức tải 100%.
Đảm bảo rằng không
có bất thường ở tất cả mọi bộ phận khi lò hơi được vận hành liên tục 100% năng
suất với các thông số nhiệt độ và áp suất hơi gần định mức trong 72 giờ liên
tục. Khi đó, lò hơi được coi là đã qua thí nghiệm mang tải nếu không có bất thường.
Trong trường hợp có
đốt phụ, khi chuyển sang vận hành ở chế độ đốt chính, việc tiếp tục vận hành
bằng đốt phụ được duy trì trong khoảng thời gian thích hợp nếu không phát hiện
bất thường tại bất kỳ bộ phận nào. Trong trường hợp đó, liên quan đến tua-bin,
lò hơi, thiết bị phụ v.v... cần xác định xem vị trí các điểm đo có đặt thích
hợp không, áp dụng phương pháp đo nào, thiết bị đo có được chỉnh định đầy đủ
không và việc vận hành có theo đúng đặc tính kỹ thuật thiết kế hay không.
Công tác lắp đặt thiết bị phải thực hiện theo
đúng đặc tính kỹ thuật và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật. Các thông số vận hành
của tất cả các bộ phận thiết bị cơ và điện đều phù hợp. Nồng độ của khói thải
phải phù hợp với quy chuẩn về phát thải hiện hành.
2. Tổ
máy phát điện tua-bin khí
Thực hiện giống như
mục 1 đối với máy phát điện tua-bin hơi, trừ các điểm dưới đây:
(1) Thực hiện thí
nghiệm mang tải của tua-bin khí trong điều kiện nhiệt độ ngoài trời gần sát với
nhiệt độ thiết kế để đảm bảo 100% tải của tua-bin.
(2) Khi thực hiện
thí nghiệm mang tải ở mức 100% gặp khó khăn, nếu xét thấy kết quả thí nghiệm
tại công suất thực tế có thể chấp nhận được thì thực hiện thí nghiệm mang tải ở
mức đó. Trong trường hợp này, tiến hành thí nghiệm mang tải ngay khi có thể.
(3) Trong trường hợp
xét thấy kết quả thí nghiệm tải đối với tua-bin khí cùng loại chấp nhận được,
có thể khẳng định trạng thái của thiết bị dựa trên cơ sở của biểu đồ phụ tải
của tua-bin khí liên quan và kết quả thí nghiệm của tua-bin khí cùng loại sau
khi tiến hành thí nghiệm tải tại hiệu suất thích hợp.
(4) Phải đo khói
thải (các SOx, NOx).
Công tác lắp đặt
thiết bị phải thực hiện theo đúng đặc tính kỹ thuật của thiết bị và đáp ứng các
yêu cầu kỹ thuật. Các thông số vận hành của tất cả các bộ phận thiết bị cơ và
điện đều phù hợp. Nồng độ của khói thải phải phù hợp với quy chuẩn phát thải
hiện hành.
Điều 146. Các
quy định khác
1. Tua-bin
khí dưới 10 MW được lắp ráp tại nhà máy sản xuất
Kiểm định hoàn
thành cho tua-bin khí dưới 10 MW dựa theo các kết quả thí nghiệm của nhà chế
tạo. Trong trường hợp chủ sở hữu khẳng định chất lượng kiểm tra tại nhà máy chế
tạo là thích hợp, có thể thí nghiệm mang tải ở công suất thích hợp.
2. Các
kiểm định khác
Tiến hành thêm các
kiểm định khác do chủ sở hữu xét thấy cần thiết về mặt an toàn đối với tình
trạng của thiết bị.
Mục 3
CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
Điều 147.
Kiểm tra bằng mắt
1. Kiểm
tra nối đất
Kiểm tra bằng mắt
thường để khẳng định dây nối đất đã được nối với thiết bị.
2. Các
biện pháp đối với phần có điện
Kiểm tra thông qua
tài liệu hoặc kiểm tra bằng mắt thường để khẳng định rằng phần mang điện của
thiết bị có điện áp không để nhân viên dễ tiếp cận.
3. Thiết
bị bảo vệ
Kiểm tra bằng mắt
để khẳng định rằng các thiết bị bảo vệ máy phát và máy bù đồng bộ đã được lắp
đặt đúng.
(1) Quá dòng hoặc
sự cố chạm đất xuất hiện tại mạch xoay chiều có điện áp cao hơn 600
V hoặc mạch một chiều có điện áp cao hơn 750 V.
(2) Quá dòng xảy ra
ở máy phát điện.
(3) Sự cố nội bộ xảy
ra tại máy phát có công suất ≥ 12 MVA.
(4) Mòn nghiêm trọng
hoặc tăng nhiệt độ trục tua-bin có công suất > 10 MW.
(5) Sự cố nội bộ
xuất hiện tại máy bù đồng bộ có công suất ≥ 12 MVAr.
Điều 148. Đo
điện trở nối đất
Đo giá trị điện trở nối đất của nhà máy
điện bằng thiết bị kiểm tra điện trở, như thiết bị đo điện trở nối đất hiển thị
trực tiếp hoặc tương tự. Đối với hệ thống nối đất dạng lưới, có thể đo giá trị
điện trở bằng phương pháp điện áp thấp. Giá trị điện trở nối đất phải không lớn
hơn 10Ω.
Điều 149. Đo
điện trở cách điện
Đo điện trở cách điện của mạch xoay
chiều có điện áp thấp hơn 600 V hoặc mạch một chiều có điện áp thấp
hơn 750 V đặc biệt cần thiết (ví dụ mạch kích thích máy phát…) và toàn bộ mạch
xoay chiều có điện áp cao hơn 600 V hoặc mạch một chiều có điện áp
cao hơn 750 V. Đối với mạch xoay chiều có điện áp cao hơn 600 V hoặc mạch
một chiều có điện áp cao hơn 750 V, phải thực hiện đo điện trở cách điện
trước và sau thí nghiệm độ bền chất điện môi.
Thí nghiệm được thực hiện với “giá trị 1
phút” bằng cách sử dụng thiết bị thí nghiệm điện trở cách điện có điện áp 500 V
cho thiết bị có điện áp thấp hơn 600 V xoay chiều hoặc điện áp thấp hơn
750 V một chiều và thiết bị thí nghiệm điện trở cách điện có điện áp 1.000 V
cho thiết bị và mạch có điện áp cao hơn 600 V xoay chiều hoặc cao hơn 750 V
một chiều.
Phải thoả mãn giá trị sau:
1. Mạch xoay chiều
có điện áp thấp hơn 600 V hoặc mạch một chiều có điện áp thấp hơn 750
V: Lớn hơn hoặc bằng 0,5 MΩ.
2. Mạch xoay chiều
có điện áp cao hơn 600 V hoặc mạch một chiều có điện áp cao hơn 750 V:
Mạch được thí nghiệm là cách điện với đất.
Điều 150. Thí nghiệm
độ bền chất điện môi
Tiến hành thí nghiệm điện áp đối với mạch
xoay chiều có điện áp cao hơn 600 V hoặc mạch một chiều có điện áp cao
hơn 750 V theo chỉ dẫn trong Phụ lục phù hợp với điện áp làm việc của mạch và
thiết bị.
Sau khi đặt điện áp thí nghiệm liên tục
trong thời gian 10 phút, đảm bảo không có bất thường đối với cách điện trong
suốt quá trình thí nghiệm.
Điều 151. Thí nghiệm
thiết bị bảo vệ
Đối với mỗi thiết bị bảo vệ dưới đây, tiến
hành thí nghiệm bằng cách mô phỏng các chức năng của rơle hoặc theo vận hành thực
tế rơle.
1. Bảo vệ tự động
cắt mạch do quá dòng hoặc sự cố chạm đất trong mạch xoay chiều có điện áp cao hơn 600 V
hoặc mạch một chiều có điện áp cao hơn 750 V;
2. Bảo vệ tự động
cắt máy phát điện có công suất ≥ 12 MVA khi quá dòng;
3. Bảo vệ tự động
cắt máy phát điện có công suất ≥ 12 MVA khi sự cố nội bộ trong máy phát;
4. Bảo vệ tự động
cắt máy phát điện có công suất > 10 MW khi gối đỡ tua-bin hơi mòn nghiêm
trọng hoặc tăng nhiệt độ;
5. Bảo vệ tự động
cắt máy bù đồng bộ công suất ≥ 12 MVA khi sự cố nội bộ trong máy bù đồng bộ.
Máy cắt liên quan,
thiết bị báo sự cố, thiết bị cảnh báo của máy cắt phải vận hành tốt.
Điều 152. Thí nghiệm
thiết bị bảo vệ đối với khí hydro và hệ thống dầu chèn
Tiến hành thí nghiệm này theo các mục
sau trong quá trình ngừng tua-bin máy phát.
1. Độ
tinh khiết khí hydro giảm thấp
Đảm bảo rằng bộ chỉ thị sự cố và cảnh báo độ
tinh khiết khí hydro thấp xuất hiện thông qua máy đo độ tinh khiết khí hydro
hoặc mô phỏng chuẩn xác.
2. Áp suất hydro cao
hoặc thấp
Đảm bảo rằng bộ chỉ thị sự cố và cảnh báo về
áp suất hydro bất thường làm việc đúng.
3. Áp suất thấp đầu
ra của bơm dầu chèn chính
Đảm bảo bộ chỉ thị
sự cố và cảnh báo áp suất đầu ra của bơm dầu chèn giảm thấp xuất hiện bằng cách
mở van thử cho tác động tiếp điểm áp suất để bơm dầu chèn sự cố tự động khởi
động.
Đảm bảo thiết bị
bảo vệ liên quan hoạt động tin cậy, bộ chỉ thị sự cố và cảnh báo liên quan làm
việc chính xác.
Điều 153. Thí nghiệm
thiết bị bảo vệ hệ thống làm mát stator máy phát
Tiến hành thí nghiệm này trong quá trình
ngừng máy. Đảm bảo rằng bộ chỉ thị sự cố và cảnh báo làm việc chính xác và để
bơm làm mát dự phòng tự động khởi động rơle bằng tay hoặc hoạt động thực tế
phát hiện bất thường đối với hệ thống làm mát stato. Đảm bảo rơle bảo vệ liên
quan hoạt động tin cậy, bộ chỉ thị sự cố cảnh báo sự cố liên quan làm việc
chính xác.
Điều 154. Thử liên
động tổ máy
Như “Điều 141 Thử liên
động tổ máy”.
Điều 155. Thí nghiệm sa
thải phụ tải (bộ điều tốc)
Như “Điều 144. Thí
nghiệm sa thải phụ tải”
Điều 156. Thí nghiệm
mang tải
Như “Điều 145 Thí nghiệm
mang tải”.
Điều 157. Đo độ ồn và
độ rung
Đo độ ồn và độ rung tại ranh giới của
nhà máy điện
Độ ồn và độ rung phải nằm trong giới hạn
cho phép theo các quy định pháp luật hiện hành.
Chương 4
KIỂM ĐỊNH ĐỊNH KỲ
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 158. Quy định
chung
1. Kiểm định định kỳ
phải được thực hiện để phát hiện các hư hỏng, biến dạng, ăn mòn và những hiện
tượng bất thường của các thiết bị nhà máy nhiệt điện nhằm xác nhận tình trạng
thiết bị và khả năng vận hành định kỳ sau khi bắt đầu vận hành thiết bị.
2. Đối với các bình
chịu áp lực chỉ được kiểm định theo "Quy định về bình chịu áp lực và danh mục
các tài liệu liên quan".
3. Đối với thiết bị
cắt mạch, máy biến áp... trong nhà máy nhiệt điện, các hạng mục kiểm định phải
tuân thủ theo các Điều quy định liên quan tại Phần II.
Điều 159. Chu kỳ kiểm
định
1. Chu kỳ tiến hành
kiểm định được nêu ở dưới đây. Tuy nhiên, chu kỳ kiểm định có thể được kéo dài
và thực hiện vào một thời gian được cơ quan chức năng có thẩm quyền chấp nhận
trên cơ sở xem xét tình trạng cụ thể của thiết bị.
(1) Lò hơi, bộ quá
nhiệt độc lập, bộ tích hơi và các thiết bị phụ của chúng: không quá 6 năm.
(2) Tua-bin hơi và
các thiết bị phụ của chúng: không quá 6 năm.
(3) Tua-bin khí và
thiết bị phụ của chúng.
Chủ sở hữu quyết
định chu kỳ kiểm định dựa trên hướng dẫn của nhà chế tạo, trong trường hợp
không có hướng dẫn thì chu kỳ kiểm định được quy định như sau:
a) Chu kỳ 2 năm cho
các tua-bin có công suất phát ≥ 10 MW.
b) Chu kỳ 3 năm cho
các tua-bin có công suất phát <10 MW.
(4) Máy phát, động
cơ và thiết bị phụ của chúng: không quá 6 năm.
Mục 2
THIẾT BỊ CƠ NHIỆT
Điều 160. Lò hơi
1. Bao
hơi (kể cả bình xả để khởi động tắt)
Kiểm tra bằng mắt trong bao hơi và thực hiện
thí nghiệm thẩm thấu để phát hiện vết nứt các mối hàn (sau đây gọi tắt là PT)
thân bao hơi sau khi đã tháo rời một số bộ phân ly hơi cần thiết. Không cần
tháo rời bộ phân ly hơi đã được hàn vào bao hơi.
2. Bao
nước
Kiểm tra bằng mắt bên trong bao nước và thực
hiện PT với các mối hàn thân bao nước sau khi đã tháo rời các thiết bị cần
thiết ở bên trong nếu có. Không cần tháo rời với các thiết bị ở bên trong đã được
hàn với bao hơi.
3. Ống
góp
Kiểm tra bên ngoài ống góp và đai nâng ống
góp.
Chọn ít nhất 2 ống
góp đại diện kiểm tra bên trong.
Không cần dỡ bỏ vật
liệu bảo ôn đắp trên ống góp.
4. Ống
(1) Ống sinh hơi
Kiểm tra bên ngoài
ống sinh hơi trong buồng lửa.
Nếu không áp dụng
các biện pháp chống mài mòn, cần phải đo độ dày của ống tại các điểm điển hình
của ống mà ở đó có nguy cơ mài mòn cao ngoại trừ trường hợp lò hơi sử dụng
nhiên liệu đốt là dầu, khí hay dịch đen.
Với lò hơi sử dụng
nhiên liệu đốt là dịch đen, đo độ dày ống tường đối với các ống không có lớp
bọc, giàn giáo dựng đến mức đai cháy.
Với lò hơi sử dụng
nhiên liệu đốt là dịch đen, đo độ dày ống ở phễu chảy xỉ tại các vị trí điển
hình.
(2) Ống quá
nhiệt, Ống quá nhiệt trung gian, Ống hâm nước
Kiểm tra mặt ngoài
ống quá nhiệt, ống quá nhiệt trung gian, ống hâm nước. Nếu không áp dụng các
biện pháp chống ăn mòn, cần tiến hành kiểm tra bằng cách sờ vào các ống quá
nhiệt, ống quá nhiệt trung gian, ống hâm nước, ngoại trừ lò hơi sử dụng nhiên liệu
đốt là dầu, khí và dịch đen. Nếu không áp dụng các biện pháp chống ăn mòn, đo
độ dày của ống quá nhiệt, ống quá nhiệt trung gian, ống hâm nước, ngoại trừ lò
hơi sử dụng nhiên liệu đốt là dầu, khí, dịch đen.
5. Van
an toàn
Kiểm tra bằng cách tháo van an toàn chính và
van xung lực điều khiển của bao hơi, bộ quá nhiệt, bộ quá nhiệt trung gian.
Thí nghiệm tác
động:
Tăng áp suất hơi
đến áp suất thiết kế hoặc lớn hơn rồi điều chỉnh tính năng hoạt động thực tế
của van an toàn.
Thử tác động của
van được thực hiện sau khi đã lắp ghép hoàn chỉnh trở lại. Thử hoạt động của
van cũng có thể thực hiện bằng phương pháp thuỷ lực.
6. Van
hơi chính, Van cấp nước chính của lò hơi
Trong trường hợp xảy ra ăn mòn lớn tại thân và
mặt tĩnh của van, tháo van và kiểm tra.
7. Bơm
tuần hoàn của lò hơi
Kiểm tra bên ngoài bơm tuần hoàn. Nếu cần
thiết, cũng có thể tiến hành kiểm tra bằng tháo bơm.
Thử hoạt động bơm
tuần hoàn của lò hơi.
Điều 161. Thiết bị
phụ của lò hơi
1. Bơm
cấp nước
Kiểm tra bên
ngoài bơm cấp, nếu cần có thể tiến hành kiểm tra bằng tháo máy. Thử hoạt động
bơm cấp nước.
2. Quạt
(Quạt gió, Quạt khói, Quạt tuần hoàn khói, Quạt trộn khói)
Kiểm tra bên ngoài quạt gió. Nếu thấy cần
thiết, cũng có thể kiểm tra bằng tháo máy.
Thử hoạt động quạt
(chạy thử).
3. Thiết
bị đốt
Kiểm tra bên ngoài thiết bị đốt từ trong lò
hơi.
4. Ống
gắn với lò hơi
Căn cứ vào tình trạng của từng ống, thực hiện
các biện pháp sau đây nếu cần thiết.
(1) Đo độ dày của
ống theo chương trình đo lường do chủ sở hữu thiết lập.
(2) Tiến hành ước
định tuổi thọ còn lại của ống dựa trên kết quả kiểm tra độ dày tiến hành ở lần
kiểm tra định kỳ cuối cùng.
(3) Sửa đổi lại quy
trình đo độ dày nếu thấy cần thiết.
Điều 162. Tua-bin hơi
1. Thân
tua-bin
Mở nắp thân cao áp và trung áp, kiểm tra các bánh
tĩnh và vòng chèn trục (labyrinth) đã được lắp đặt nhưng không được di chuyển
chúng.
Mở nắp thân hạ áp,
kiểm tra các bánh tĩnh và vòng chèn trục được lắp đặt nhưng không được tháo rời
chúng.
Tiến hành thử
nghiệm biến điện áp nếu cần thiết.
2. Rotor,
đĩa động, cánh tua-bin
Cùng với việc mở thân máy, quay nhẹ roto và
kiểm tra các bộ phận sau:
(1) Roto
(2) Đĩa động
(3) Cánh và mộng
cánh
(4) Băng đa và
dây đai xuyên cánh
Tiến hành thử
nghiệm biến điện áp chất lỏng nếu cần thiết.
3. Bánh
tĩnh, miệng phun, cánh tĩnh
Kiểm tra miệng phun tại tầng thứ nhất phần
trên của tầng cao áp và trung áp.
Kiểm tra bánh
tĩnh lắp thân máy.
Tiến hành thử
nghiệm PT nếu cần thiết.
4. Gối
đỡ
Kiểm tra bên ngoài gối đỡ trục tua-bin
Tháo ổ trục và
kiểm tra bên trong.
5. Van
chính: van stop hơi mới, van stop quá nhiệt trung gian, van điều chỉnh
Tháo van và kiểm tra ty van, thân van, mặt làm
kín của van...
Thử nghiệm PT nếu
cần thiết.
6. Thiết
bị dừng khẩn cấp
Kiểm tra bên ngoài thiết bị dừng khẩn cấp,
thiết bị cắt máy.
Trong trường hợp
kiểm tra có tháo máy, phải thử tác động của thiết bị dừng khẩn cấp sau khi đã
lắp ráp lại.
7. Bình
ngưng
Mở nắp hộp nước bình ngưng, kiểm tra bằng mắt
bên trong các ống bình ngưng và đến ống xiphông nếu có thể.
Điều 163. Thiết bị
phụ của tua-bin
Ống hơi nối với tua-bin
Căn cứ vào tình trạng của từng ống, thực
hiện các biện pháp sau đây đối với độ dày ống nếu cần thiết:
1. Đo độ dày của ống
theo chương trình đo lường do chủ sở hữu thiết lập.
2. Tiến hành ước
định tuổi thọ còn lại của ống dựa trên kết quả kiểm tra độ dày tiến hành ở lần
kiểm tra định kỳ cuối cùng.
3. Sửa đổi lại quy
trình đo độ dày nếu thấy cần thiết.
Điều 164. Tua-bin khí
(đốt trong)
1. Máy
nén cung cấp khí đốt và các thiết bị phụ trợ
Thiết bị phụ trợ của máy nén khí đốt trong là
thiết bị cung cấp khí đốt đã nén vào tua-bin khí tuỳ theo thuộc tính của máy
nén khí
(1) Máy nén khí
Tháo rời và kiểm
tra: nếu việc tháo rời kiểm tra được tiến hành định kỳ thì tùy theo thuộc tính
của thiết bị, tiến hành kiểm tra muộn hoặc sớm khi thấy cần thiết.
Thử nghiệm bằng
cách vận hành
(2) Bộ nhận khí,
bộ làm lạnh khí, bộ tách dầu.
Kiểm tra bên ngoài
bể chứa...
(3) Van an toàn
Kiểm tra bên ngoài van an toàn.
Tháo rời và tiến
hành kiểm tra khi cần thiết do mòn nghiêm trọng thân van, mặt tĩnh, đuôi van,
mặt làm kín van (mặt gương).
Phải thực hiện thử
nghiệm tác động.
Trong trường hợp
tháo rời và kiểm tra bằng tháo van thì thử nghiệm tác động chỉ thực hiện sau
khi đã lắp ráp trở lại. Thử nghiệm tác động van cũng có thể thực hiện bằng tác
động thuỷ lực.
(4) Ống
Kiểm tra bên ngoài
với các ống chính.
2. Thân
máy
[Với tua-bin khí mặt lắp ráp nằm ngang]
Tháo rời phần trên
của thân máy và kiểm tra.
Thử nghiệm PT và đo
khe hở nếu cần thiết.
[Với tua-bin khí
thân máy trụ]
Tháo rời máy nén
khí, buồng đốt và tua-bin rồi tiến hành kiểm tra các thiết bị đó.
3. Rotor,
bánh động, cánh tua-bin, khớp nối
[Tua-bin khí mặt lắp ráp nằm ngang]
Quay nhẹ roto và
tiến hành kiểm tra các bộ phận sau:
(1) Roto
(2) Bánh động
(3) Cánh và mộng
cánh
(4) Phần cài đặt vật
gia trọng cân bằng
Thử nghiệm PT nếu
cần thiết.
[Với tua-bin khí
thân máy trụ]
Tháo dỡ thận trọng
các bộ phận như rotor, bánh động, cánh... của máy nén khí và tua-bin và kiểm
tra các thiết bị đó.
Thử nghiệm PT nếu
cần thiết.
4. Bánh
tĩnh, miệng phun, cánh tĩnh
[Tua-bin khí mặt
lắp ráp nằm ngang]
Tháo rời miệng phun
ở phần trên và kiểm tra.
Thử nghiệm PT nếu
cần thiết.
[Tua-bin khí thân
máy trụ]
Tiến hành tháo rời
các bộ phận như roto, bánh tĩnh, cánh tua-bin, bộ nén khí và tua-bin và tiến
hành kiểm tra các thiết bị đó.
Thử nghiệm PT...
nếu cần thiết.
5. Gối
đỡ
[Tua-bin khí mặt lắp ráp nằm ngang]
Kiểm tra mặt ngoài
của gối đỡ
Kiểm tra bằng tháo
máy khi tháo roto nếu cần thiết.
[Thân tua-bin]
Tháo rời gối đỡ và
kiểm tra.
6. Bộ
dừng khẩn cấp
[Tua-bin khí mặt lắp ráp nằm ngang]
Kiểm tra bên ngoài
bộ dừng khẩn cấp, thiết bị cắt máy
Thử nghiệm vận hành
trên thiết bị dừng khẩn cấp.
7. Hộp
giảm tốc
[Với tua-bin khí thân máy trụ]
Tiến hành mở hoặc
tháo rời để kiểm tra.
Tiến hành thử
nghiệm vận hành sau khi đã lắp ráp lại.
Điều 165.
Tua-bin khí (đốt ngoài)
Ngoại trừ bộ giãn nở khí thải, thực hiện
việc kiểm tra đúng theo đề xuất cho bảng này.
1. Thân
máy
Tháo rời phần trên của thân máy và tiến hành
kiểm tra. Nếu cần thiết phải kiểm tra, tháo rời bánh tĩnh và râu chèn.
2. Roto,
bánh động, cánh tuabin, khớp nối
Nhấc roto và kiểm tra các bộ phận sau:
(1) Roto
(2) Bánh động
(3) Cánh động
tua-bin và mộng cánh.
Thử nghiệm PT nếu
cần thiết.
3. Bánh
tĩnh, vòi phun, cánh tĩnh
Nếu cần thiết, tháo rời bánh tĩnh ra khỏi thân
máy và kiểm tra.
Thử nghiệm PT nếu
cần thiết.
4. Gối
đỡ
Tháo rời gối đỡ và kiểm tra.
5. Hộp
giảm tốc
Kiểm tra bằng mở máy hoặc tháo rời ở mỗi lần
kiểm tra định kỳ.
Thử nghiệm vận
hành: thử nghiệm vận hành sau khi đã lắp ráp lại.
6. Van
dừng máy khẩn cấp
Tiến hành kiểm tra thân van, chân van, đuôi
van và độ kín của van
7. Thiết
bị dừng khẩn cấp
Kiểm tra mặt ngoài của thiết bị dừng khẩn cấp,
thiết bị cắt máy...
Tiến hành thử
nghiệm vận hành trên thiết bị dừng khẩn cấp.
Điều 166. Bộ
quá nhiệt độc lập
1. Bộ
quá nhiệt độc lập
Kiểm tra bằng mắt bề mặt phía ngoài của các
dàn ống.
Mở lỗ để kiểm tra
ống góp.
Chọn các đoạn ống
điển hình để kiểm tra hoặc cắt mẫu kiểm tra nếu cần thiết.
2. Thiết
bị đốt dầu nặng, quạt đẩy, thiết bị thổi bụi, thiết bị nhận hơi (kể cả bộ phân
ly nước xả)
Kiểm tra bằng mắt bề ngoài ống.
Mở lỗ kiểm tra ở
ống góp.
Lựa chọn các đoạn
ống điển hình sau đó kiểm tra hoặc kiểm tra sau khi cắt mẫu nếu cần thiết.
3. Ống
gắn với bộ quá nhiệt độc lập
Căn cứ vào tình trạng của từng ống, thực hiện
các biện pháp sau đây đối với độ dày ống nếu cần thiết:
(1) Đo độ dày của
ống theo chương trình đo lường do Chủ sở hữu thiết lập.
(2) Tiến hành ước
định tuổi thọ còn lại của ống dựa trên kết quả kiểm tra độ dày ở lần kiểm tra
định kỳ cuối cùng, hoặc kiểm tra và xem xét bản đánh giá cuối cùng về tuổi thọ
còn lại.
(3) Sửa lại chương
trình đo độ dày nếu thấy cần thiết.
Điều 167-1.
Bộ tích hơi
1. Bộ
tích hơi
Kiểm tra bên trong.
Tháo các thiết bị
bên trong ra và kiểm tra mỗi lần tiến hành kiểm tra định kỳ.
2. Ống
gắn với bộ tích hơi
Căn cứ vào tình trạng của từng ống, thực hiện
các biện pháp sau đây đối với độ dày ống nếu cần thiết
(1) Đo độ dày của
ống theo chương trình đo lường do chủ sở hữu thiết lập.
(2) Tiến hành ước
định tuổi thọ còn lại của ống dẫn dựa trên kết quả kiểm tra độ dày ở lần kiểm
tra định kỳ cuối cùng hoặc kiểm tra và xem xét bản đánh giá cuối cùng về tuổi
thọ còn lại.
(3) Sửa đổi lại
chương trình đo độ dày nếu thấy cần thiết.
Đối với thiết bị
(ngoại trừ tua-bin khí dưới 10 MW và bộ giãn nở khí thải) đã được kiểm tra theo
các phương pháp mô tả trong chương này, việc vận hành thử thách phải thực hiện
ngay sau khi hoàn thành việc tái lắp ráp. Trong trường hợp này, vận hành thử
thách với tải định mức nếu có thể.
Điều 167-2.
Vận hành thử
Ngoại trừ các tua-bin có công suất nhỏ
hơn 10 MW và lò giãn nở khí, các thiết bị được kiểm định theo quy định này phải
được tiến hành chạy thử nghiệm ngay sau khi lắp đặt xong. Trong trường hợp này
vận hành thử nghiệm với 100% công suất nếu có thể.
Mục 3
THIẾT BỊ ĐIỆN
Điều 168. Máy
phát điện và máy bù đồng bộ
1. Bệ
gối đỡ
Kiểm tra bên ngoài và kiểm tra sau khi mở nắp:
Kiểm tra hư hại,
phá huỷ bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
2. Bộ
làm mát khí, làm mát không khí
Kiểm tra bên ngoài và kiểm tra sau khi mở nắp:
Kiểm tra hư hại,
phá huỷ bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
3. Stato
Kiểm tra bên ngoài và kiểm tra bằng tháo máy:
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Rò rỉ dầu, rò rỉ
nước.
(3) Đo điện trở cách
điện của cuộn dây.
(4) Đo điện trở cách
điện của thiết bị đo nhiệt độ.
4. Sứ
xuyên
Kiểm tra bên ngoài và kiểm tra tháo ra, kiểm
tra hư hại, phá huỷ bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
5. Rôto
Kiểm tra bên ngoài và kiểm tra tháo ra:
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Đo điện trở cách
điện.
6. Chổi
than rôto
Kiểm tra bên ngoài:
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Đo điện trở cách
điện.
7. Giá
đỡ chổi than
Kiểm tra bên ngoài và tháo rời:
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Kiểm tra lực nén
lò xo chổi than.
8. Gối
đỡ
Kiểm tra bên ngoài và kiểm tra mở nắp:
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Rò rỉ dầu.
(3) Đo điện trở cách
điện vị trí đặt gối đỡ và vật cách điện.
9. Bộ
chèn khí cổ trục
Kiểm tra bên ngoài và bên trong:
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Đo điện trở cách
điện của vỏ, bulông và vòng đệm cách điện.
10. Thiết
bị cảnh báo rò rỉ dầu và nước
Kiểm tra bên ngoài và bên trong: hư hại, phá
huỷ bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
Điều 169. Hệ
thống kích thích (kiểu kết nối trực tiếp)
1. Máy
phát xoay chiều và một chiều (không vành góp)
(1) Vỏ máy
Kiểm tra bên ngoài:
kiểm tra bằng tháo máy: hư hại, phá huỷ bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ
phận.
(2) Stato
Kiểm tra bên
ngoài/kiểm tra bằng cách tháo máy:
a) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận;
b) Đo điện trở cách
điện của cuộn dây.
(3) Rôto
Kiểm tra bên
ngoài/kiểm tra bằng cách tháo máy:
a) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận;
b) Đo điện trở cách
điện của cuộn dây.
(4) Hộp chổi than
Kiểm tra bên ngoài
và bên trong:
a) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận;
b) Đo áp lực của
chổi than.
(5) Gối đỡ
Kiểm tra bên ngoài
và bên trong:
a) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận;
b) Rò rỉ dầu;
c) Đo điện trở cách
điện vị trí đặt gối đỡ và vật cách điện.
(6) Bộ làm mát
không khí
Kiểm tra bên
ngoài/kiểm tra bằng cách tháo máy:
a) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận;
b) Siết chặt bulông.
(7) Bộ chỉnh lưu
silicon
Kiểm tra bên ngoài
và bên trong:
a) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận;
b) Đo độ dẫn điện và
điện áp được chỉ định.
2. Máy
kích từ xoay chiều (không chổi than)
(1) Vỏ máy
Kiểm tra bên
ngoài/kiểm tra bằng tháo máy: Hư hại, phá huỷ bề mặt và trạng thái lắp đặt của
mỗi bộ phận.
(2) Bộ chỉnh lưu
Stato
Kiểm tra bên
ngoài/kiểm tra bằng cách tháo máy:
a) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận;
b) Thí nghiệm đổi
chiều dòng điện và kiểm tra thyristo;
c) Đo điện trở;
d) Đo điện trở cách
điện.
(3) Stato
Kiểm tra bên
ngoài/kiểm tra bằng cách tháo máy:
a) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận;
b) Đo điện trở cách
điện của cuộn dây.
(4) Rôto
Kiểm tra bên
ngoài/kiểm tra bằng cách tháo máy:
a) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận;
b) Kiểm tra sau khi
tháo rôto;
c) Đo điện trở cách
điện của cuộn dây.
(5) Máy phát nam
châm vĩnh cửu
Kiểm tra bên
ngoài/kiểm tra bằng cách tháo máy:
a) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận;
b) Đo điện trở cách
điện.
(6) Gối đỡ
Kiểm tra bên ngoài
và bên trong:
a) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận;
b) Rò rỉ dầu;
c) Đo điện trở cách
điện vị trí đặt gối đỡ và vật cách điện.
(7) Dây dẫn của
chổi than rôto
Kiểm tra bên ngoài:
hư hại, phá huỷ bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(8) Bộ làm mát
không khí
Kiểm tra bên
ngoài/kiểm tra bằng cách tháo máy:
a) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận;
b) Siết chặt bulông.
Điều 170. Hệ
thống kích thích (kiểu kích thích độc lập)
1. Vỏ
máy
Kiểm tra bên ngoài/kiểm tra bằng tháo máy: Hư
hại, phá huỷ bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
2. Stato
Kiểm tra bên ngoài/kiểm tra bằng tháo máy:
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Đo điện trở cách
điện của cuộn dây.
3. Rôto
Kiểm tra bên ngoài/kiểm tra bằng cách tháo
máy:
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Kiểm tra sau khi
tháo rôto.
(3) Đo điện trở cách
điện của cuộn dây.
4. Hộp
chổi than
Kiểm tra bên ngoài và bên trong:
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Đo áp lực của
chổi than.
5. Gối
đỡ
Kiểm tra bên ngoài và bên trong:
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Rò rỉ dầu.
(3) Đo điện trở cách
điện vị trí đặt gối đỡ và vật cách điện.
6. Động
cơ cảm ứng
Tiến hành kiểm tra theo như Điều
173 về Động cơ.
Điều 171. Hệ
thống kích thích (kiểu tĩnh)
1. Vỏ
máy
Kiểm tra bên ngoài và bên trong: hư hại, phá
huỷ bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
2. Thiết
bị chỉnh lưu bằng thyristor
Kiểm tra bên ngoài và kiểm tra bằng cách tháo
máy
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
3. Bộ
làm mát không khí
Kiểm tra bên ngoài/kiểm tra bằng cách tháo
máy: Hư hại, phá huỷ bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
4. Thiết
bị bảo vệ
Kiểm tra bên ngoài/kiểm tra bằng cách tháo
máy:
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Đo điện trở cách
điện.
Điều 172.
Thiết bị phụ của máy phát
1. Hệ
thống kiểm soát khí hydro
Kiểm tra bên ngoài/kiểm tra bằng cách tháo máy
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Đo điện trở cách
điện của bộ sấy khí (lò điện).
(3) Đo điện trở tiếp
xúc đầu dây của bộ sấy khí.
2. Thiết
bị cấp khí CO2
Kiểm tra bên ngoài và bên trong:
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Đo điện trở tiếp
xúc đầu dây của bộ sấy khí trong bộ thổi khí và bộ tách ẩm.
(3) Đo điện trở tiếp
xúc đầu dây của bộ thổi khí và bộ tách ẩm.
3. Thiết
bị cấp khí nitơ
Kiểm tra bên ngoài/kiểm tra bằng cách tháo
máy: Hư hại, phá huỷ bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
4. Hệ
thống kiểm soát dầu chèn
Kiểm tra bên ngoài/kiểm tra bằng cách tháo
máy:
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Rò rỉ dầu.
(3) Kiểm tra bơm và
động cơ.
(4) Đo điện trở cách
điện và điện trở của bộ sấy.
5. Hệ
thống làm mát stato
Kiểm tra bên ngoài/kiểm tra bằng cách tháo máy
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Kiểm tra bơm và
động cơ.
6. Thiết
bị nối đất trung tính
Kiểm tra bên ngoài và bên trong:
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Đo điện trở cách
điện.
(3) Đo điện trở nối
đất
7. Thiết
bị chống sét
Kiểm tra bên ngoài:
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Đo điện trở của
bộ giới hạn dòng điện.
(3) Đo điện trở cách
điện.
Điều 173.
Động cơ
1. Stato
Kiểm tra bên ngoài/kiểm tra bằng cách mở nắp
máy:
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Đo điện trở của
cuộn dây.
2. Rôto
Kiểm tra bên ngoài/kiểm tra bằng tháo máy: hư
hại, phá huỷ bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
3. Gối
đỡ
Kiểm tra bên ngoài và bên trong: hư hại, phá
huỷ bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
4. Hệ
thống làm mát
Kiểm tra bên ngoài/kiểm tra bằng cách tháo
máy:
(1) Hư hại, phá huỷ
bề mặt và trạng thái lắp đặt của mỗi bộ phận.
(2) Vệ sinh hệ thống
làm mát.
Điều 174. Vận
hành thử
Như Điều 167-2. Vận
hành thử.
Phụ lục
KIỂM TRA ĐỘ BỀN ĐIỆN
MÔI
Việc kiểm tra độ bền điện môi có thể được
tiến hành bằng cách đặt một điện áp thử lên mạch điện chính (đối với máy cắt ở
trạng thái đóng). Phải kiểm tra để khẳng định rằng không có hiện tượng bất thường
xảy ra bằng cách đặt điện áp thử trong vòng 10 phút như trong bảng dưới đây.
Bảng phụ lục
I-1. Điện áp thí nghiệm chịu đựng
|
Cấp điện áp
[kV]
|
Điện áp thí
nghiệm [kV]
|
Diễn giải
|
Hệ thống nối
đất
|
|
3
|
4,7
|
1,5 lần điện áp vận hành lớn nhất (3 *
1,05) [kV]
|
Cách ly
|
|
6
|
9,4
|
1,5 lần điện áp vận hành lớn nhất (6 *
1,05) [kV]
|
Cách ly
|
|
10
|
13,1
|
1,25 lần điện áp vận hành lớn nhất (10
* 1,05) [kV]
|
Cách ly
|
|
9,6
|
0,92 lần điện áp vận hành lớn nhất (10
* 1,05) [kV]
|
Hệ thống nối
đất trực tiếp
|
|
15
|
19,6
|
1,25 lần điện áp vận hành lớn nhất (15
* 1,05) [kV]
|
Cách ly
|
|
14,4
|
0,92 lần điện áp vận hành lớn nhất (15
* 1,05) [kV]
|
Hệ thống nối
đất trực tiếp
|
|
20
|
26,1
|
1,25 lần điện áp vận hành lớn nhất (20
* 1,05) [kV]
|
Hệ thống nối
đất trực tiếp
|
|
35
|
45,7
|
1,25 lần điện áp vận hành lớn nhất (35
* 1,05) [kV]
|
Tất cả
|
|
110
|
|
|
|
|
143,8
|
1,25 lần điện áp vận hành lớn nhất
(110 * 1,05) [kV]
|
Hệ thống nối
đất trực tiếp
|
|
220
|
147,2
|
0,64 lần điện áp vận hành lớn nhất
(220 * 1,05) [kV]
|
Hệ thống nối
đất trực tiếp
|
|
500
|
336,0
|
0,64 lần điện áp vận hành lớn nhất
(500 * 1,05) [kV]
|
Hệ thống nối
đất trực tiếp
|
Khoảng thời gian đặt điện áp là 10 phút.
Khi có khó khăn trong thực hiện thử nghiệm
độ bền điện môi, việc kiểm tra độ bền điện áp của điện môi có thể được thay thế
bằng cách đặt điện áp hệ thống trong vòng 10 phút.
Kiểm tra độ bền điện áp của điện môi
trong khi hoàn thành quá trình kiểm tra được định nghĩa là kết quả của giá trị
điện áp thực tế có thể nhân với một hệ số dư.
Với các mức điện áp thấp, vì quá điện áp
có một ảnh hưởng đáng kể, hệ số dư được chọn là 1,5. Tuy nhiên, khi mức điện áp
tăng lên thì ảnh hưởng này là nhỏ đi, hệ số dư do đó sẽ được chọn ở một giá trị
bé hơn. /.
QCVN
QTĐ-6 : 2009/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
KỸ THUẬT ĐIỆN
Tập
6
VẬN
HÀNH, SỬA CHỮA TRANG THIẾT BỊ HỆ THỐNG ĐIỆN
National
Technical Codes for Operating and Maintainance Power system facitilies
MỤC LỤC
Phần I. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Phần II. CƠ CẤU TỔ CHỨC
Chương 1. Nhiệm vụ và cơ cấu tổ
chức
Chương 2. Nghiệm thu các thiết bị
và công trình đưa vào vận hành
Chương 3. Chuẩn bị cán bộ công
nhân viên
Chương 4. Sửa chữa trang thiết bị,
nhà cửa và công trình theo kế hoạch tài liệu kỹ thuật
Chương 5. Kỹ thuật an toàn
Chương 6. An toàn về phòng chống
cháy
Chương 7. Trách nhiệm thi hành
quy phạm kỹ thuật vận hành
Phần III. MẶT BẰNG, NHÀ CỬA CỦA NHÀ MÁY
ĐIỆN VÀ LƯỚI ĐIỆN
Chương 1. Mặt bằng
Chương 2. Nhà cửa, thiết bị kỹ
thuật và vệ sinh của nhà máy điện và lưới điện
Phần IV. CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG, NGUỒN NƯỚC,
HỆ THỐNG THUỶ LỰC
Chương 1. Quy định chung
Chương 2. Công trình thuỷ công và
các thiết bị của công trình thuỷ công
Mục 1. Công trình thuỷ công
Mục 2. Kiểm tra tình trạng các công
trình thuỷ công
Mục 3. Các thiết bị cơ khí của công
trình thuỷ công
Chương 3. Quản lý nguồn nước
trong các nhà máy điện, đảm bảo khí tượng và thuỷ văn
Mục 1. Điều tiết nước
Mục 2. Môi trường trong hồ chứa
Mục 3. Các hoạt động khí tượng thuỷ văn
Chương 4. Tua bin thuỷ lực
Phần V. CÁC THIẾT BỊ CƠ NHIỆT CỦA NHÀ
MÁY ĐIỆN
Chương 1. Quy định chung
Chương 2. Vận chuyển và cung cấp
nhiên liệu
Chương 3. Chế biến than bột
Chương 4. Lò hơi và thiết bị của
lò
Chương 5. Tuabin hơi
Chương 6. Các thiết bị kiểu khối
của nhà máy nhiệt điện
Chương 7. Tua bin khí
Chương 8. Máy phát diesel
Chương 9. Các thiết bị tự động và
đo lường nhiệt
Chương 10. Xử lý nước và Hydrat
hoá
Chương 11. Các đường ống và van
Chương 12. Các thiết bị phụ phần
cơ - nhiệt
Chương 13. Thiết bị lọc bụi và
lưu chứa tro xỉ
Phần VI. THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ LƯỚI ĐIỆN
Chương 1. Quy định chung
Chương 2. Máy phát điện và máy
bù đồng bộ
Chương 3. Động cơ điện
Chương 4. Máy biến áp, máy biến
áp tự ngẫu và cuộn điện kháng có dầu
Chương 5. Hệ thống phân phối điện
(HPĐ)
Chương 6. Hệ thống Ắc quy
Chương 7. Đường dây điện trên
không (ĐDK)
Chương 8. Đường cáp điện lực
Chương 9. Bảo vệ rơ le và tự động
điện (BRT)
Chương 10. Trang bị nối đất
Chương 11. Bảo vệ chống quá điện
áp
Chương 12. Trang bị đo lường điện
Chương 13. Chiếu sáng
Chương 14. Trạm điện phân
Chương 15. Dầu năng lượng
Phần VII. CHỈ HUY ĐIỀU ĐỘ - THAO TÁC
Chương 1. Chỉ huy điều độ
Chương 2. Thao tác đóng cắt các
thiết bị điện
Chương 3. Nhân viên vận hành
Chương 4. Các phương tiện chỉ huy
điều độ và điều chỉnh công nghệ
Phần I
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1. Mục đích
Quy định này bao gồm các yêu cầu kỹ thuật
cần được thực hiện trong quá trình vận hành và bảo dưỡng các công trình thuỷ
công và thiết bị cơ khí phụ trợ của nhà máy thủy điện, thiết bị của nhà máy nhiệt
điện, thiết bị điện trong lưới điện nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường và
độ tin cậy của các phương tiện và thiết bị liên quan.
Điều 2. Phạm vi áp
dụng
Quy chuẩn này áp dụng cho toàn bộ hệ thống
lưới điện quốc gia Việt Nam, bao gồm tất cả các nhà máy điện, các trạm điện, mạng
lưới điện và các phần tử nối với lưới điện quốc gia Việt Nam. Phạm vi áp dụng của
Quy chuẩn kỹ thuật này như sau:
1. Đối
với trang thiết bị lưới điện:
Các thiết bị có điện áp cao hơn 1000 V nối với
lưới điện quốc gia Việt Nam.
2. Đối
với các nhà máy thuỷ điện:
Các công trình thuỷ công và thiết bị điện của
các nhà máy thuỷ điện được quy định tương ứng như sau:
a) Các công trình
thuỷ công và các thiết bị phụ trợ của tất cả các nhà máy thuỷ điện ở Việt Nam
và nối với lưới điện quốc gia Việt Nam, trừ những nhà máy thuỷ điện có đập đặc
biệt quy định tại Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi;
b) Các thiết bị điện
của các nhà máy thuỷ điện ở Việt Nam và nối với lưới điện của Việt Nam, có công
suất định mức bằng hoặc lớn hơn 30 MW.
3. Đối
với các nhà máy nhiệt điện
Các thiết bị của các nhà máy nhiệt điện có
công suất bằng hoặc lớn hơn 1000 kW ở Việt Nam và nối với lưới điện quốc gia
Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Quy chuẩn này
các từ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Cơ quan có
thẩm quyền” là Bộ Công Thương hoặc cơ quan được uỷ quyền theo quy định pháp
luật.
2. “Chủ sở hữu” là
tổ chức hoặc cá nhân làm chủ các nhà máy điện hoặc lưới điện và có trách nhiệm
pháp lý về vận hành các nhà máy điện và lưới điện đó.
Phần II
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Chương 1
NHIỆM VỤ VÀ CƠ
CẤU TỔ CHỨC
Điều 4. Chức
năng nhiệm vụ
Nhiệm vụ cơ bản của các đơn vị thành phần
trong hệ thống điện (bao gồm: các Công ty phát điện, truyền tải, phân phối, các
Trung tâm điều độ, các Công ty Sửa chữa và Dịch vụ…) là:
1. Đảm bảo cung cấp
năng lượng ổn định, tin cậy cho khách hàng theo các quy định của pháp luật hiện
hành.
2. Duy trì chất
lượng định mức của năng lượng sản xuất ra: tần số và điện áp của dòng điện, áp
suất và nhiệt độ của hơi theo các quy định của pháp luật hiện hành.
3. Hoàn thành biểu
đồ điều độ: Phụ tải điện của từng nhà máy và của hệ thống năng lượng nói chung;
truyền tải và phân phối năng lượng cho khách và các trào lưu điện năng giữ các
hệ thống năng lượng.
4. Thực hiện đúng
các quy định về bảo vệ môi trường.
Điều 5. Nghĩa
vụ các đơn vị hoạt động điện lực
Mỗi đơn vị thành phần trong hệ thống điện
phải hiểu biết sâu đặc điểm của sản xuất năng lượng và vai trò của nó trong nền
kinh tế quốc dân và đời sống xã hội, phải nắm vững và nghiêm chỉnh chấp hành kỷ
luật lao động, quy trình công nghệ, tuân thủ Quy chuẩn này và các quy định về kỹ
thuật an toàn, các quy định khác có liên quan của các cấp có thẩm quyền.
Điều 6. Trách
nhiệm của đơn vị hoạt động điện lực
Các nhà máy điện, công ty điện lực, đơn
vị cấp điện và đơn vị vận hành lưới điện cần đảm bảo:
1. Xây dựng văn bản
của đơn vị mình nhằm thực hiện Quy chuẩn này và thực hiện các biện pháp nhằm
tiếp tục góp phần phát triển hệ thống năng lượng để thoả mãn nhu cầu năng lượng
của nền kinh tế quốc dân, đời sống của nhân dân với phương châm phát triển năng
lượng đi trước một bước.
2. Phấn đấu tăng
năng suất lao động, hạ giá thành sản xuất, truyền tải và phân phối điện nâng
cao tính sẵn sàng của thiết bị.
3. Ứng dụng và nắm
vững kỹ thuật mới, tổ chức sản xuất và lao động khoa học.
4. Nâng cao trình độ
nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên, phổ biến những phương pháp sản xuất tiên tiến
và kinh nghiệm cải tiến kỹ thuật, phát huy sáng kiến và sáng chế, phổ biến các
hình thức và phương pháp thi đua tiên tiến.
Điều 7. Hệ
thống năng lượng
Hệ thống năng lượng gồm các nhà máy điện,
các lưới điện liên hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất, truyền tải và
phân phối điện năng, một cách liên tục dưới sự chỉ huy thống nhất về chế độ vận
hành.
Hệ thống năng lượng liên kết bao gồm một
vài hệ thống năng lượng được nối với nhau về chế độ vận hành chung và đặt dưới
sự chỉ huy điều độ chung.
Hệ thống năng lượng thống nhất bao gồm
các hệ thống năng lượng liên kết với nhau bằng những đường liên lạc giữa các hệ
thống, bao quát phần lớn lãnh thổ cả nước có chung chế độ vận hành và trung tâm
chỉ huy điều độ.
Chương 2
NGHIỆM THU CÁC
THIẾT BỊ VÀ CÔNG TRÌNH ĐƯA VÀO VẬN HÀNH
Điều 8. Điều
kiện vận hành công trình điện
Chỉ đưa vào vận hành các nhà máy điện, lưới
điện được xây dựng mới hoàn tất mở rộng hoặc từng đợt riêng biệt, các tổ máy,
các khối máy chính, nhà cửa và công trình sau khi đã được nghiệm thu đúng quy định
theo hiện hành.
Điều 9. Nghiệm
thu vận hành công trình năng lượng
Việc nghiệm thu đưa vào vận hành các
công trình năng lượng hoặc các bộ phận của các công trình đó được tiến hành
theo khối lượng của tổ hợp khởi động bao gồm toàn bộ các hạng mục công trình sản
xuất chính, phụ, dịch vụ, sửa chữa, vận chuyển, kho tàng, thông tin liên lạc,
công trình ngầm, công trình làm sạch nước thải, phúc lợi công cộng, nhà cửa, ký
túc xá, nhà ăn tập thể, trạm y tế và các công trình khác nhằm đảm bảo:
- Sản xuất điện năng theo đúng sản lượng thiết
kế đối với tổ hợp khởi động;
- Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp
luật về sinh hoạt, vệ sinh cho cán bộ nhân viên vận hành và sửa chữa.
- Tuân thủ các quy định khác có liên quan đến tổ
hợp khởi động.
- Bảo vệ chống gây ô nhiễm nguồn nước và môi
trường xung quanh.
Điều 10. Trình
tự nghiệm thu
Trước khi nghiệm thu thiết bị năng lượng
đưa vào vận hành, Chủ thiết bị cần thực hiện các hoạt động sau:
- Chạy thử từng bộ phận và nghiệm thu từng phần
các thiết bị của tổ máy;
- Khởi động thử
thiết bị chính và thiết bị phụ của tổ máy;
- Chạy thử tổng hợp
máy;
Trước khi đưa vào vận hành nhà cửa và
công trình cần phải tiến hành nghiệm thu từng phần, trong đó có phần công trình
ngầm và nghiệm thu theo khối lượng của tổ hợp khởi động.
Điều 11.
Nghiệm thu thiết bị
Việc nghiệm thu thiết bị sau khi kiểm
tra và chạy thử từng phần, nghiệm thu từng bộ phận của tổ máy và các công
trình, khởi động thử, kiểm tra tính sẵn sàng của thiết bị tiến tới chạy thử tổng
hợp do các tiểu ban thuộc Hội đồng nghiệm thu cơ sở thực hiện.
Việc nghiệm thu thiết bị và các công
trình đưa vào vận hành do Hội đồng nghiệm thu cấp có thẩm quyền thực hiện theo
quy định hiện hành.
Điều 12.
Nghiệm thu bộ phận
Việc chạy thử từng phần và nghiệm thu từng
bộ phận của tổ máy do hội đồng nghiệm thu cơ sở tiến hành theo các sơ đồ thiết
kế sau khi đã hoàn thành công tác xây lắp cụm thiết bị đó. Khi nghiệm thu từng
bộ phận cần phải kiểm tra việc thực hiện các quy định về xây dựng, các quy định
về kiểm tra lò hơi, quy phạm kỹ thuật an toàn, quy phạm phòng nổ và phòng chống
cháy, quy phạm thiết bị điện, các chỉ dẫn của nhà chế tạo, quy trình hướng dẫn
lắp ráp thiết bị và các tài liệu pháp lý khác.
Điều 13.
Nghiệm thu hoàn thành
Sau khi chạy thử tổng hợp và khắc phụ được
hết các khiếm khuyết đã phát hiện, Hội đồng nghiệm thu cấp Nhà nước tiến hành
nghiệm thu thiết bị cùng với nhà cửa công trình liên quan đến thiết bị đó và lập
biên bản nghiệm thu. Hội đồng nghiệm thu cấp Nhà nước quy định thời hạn thiết bị
được vận hành tạm thời, trong thời gian này phải hoàn thành các việc thử nghiệm
cần thiết, các công tác hiệu chỉnh hoàn thiện thiết bị để đảm bảo vận hành thiết
bị với các chỉ tiêu thiết kế.
Đối với thiết bị sản xuất loạt đầu tiên,
thời gian vận hành thử được quy định trên cơ sở kế hoạch phối hợp các công việc
về hoàn thiện, hiệu chỉnh và vận hành thử thiết bị đó.
Điều 14. Bàn
giao tài liệu
Khi đơn vị vận hành tiếp nhận thiết bị,
các tài liệu kỹ thuật sau liên quan đến các trang thiết bị được lắp đặt, cần
chuyển giao đầy đủ cho đơn vị vận hành từ đơn vị xây lắp hoặc nhà sản xuất:
- Tài liệu thiết kế (gồm các bản vẽ, các bản
thuyết minh, các quy trình, các tài liệu kỹ thuật, nhật ký thi công và giám sát
của cơ quan thiết kế) đã được điều chỉnh trong quá trình xây dựng, lắp ráp và
hiệu chỉnh do các cơ quan thiết kế, xây dựng và lắp máy giao lại;
- Các biên bản nghiệm thu các bộ phận và công
trình ngầm do các cơ quan xây dựng và lắp máy giao lại;
- Các biên bản kiểm tra thử nghiệm của các thiết
bị tự động phòng chống cháy, phòng nổ và chống sét do các cơ quan có trách
nhiệm tiến hành các thử nghiệm này giao lại;
- Tài liệu của nhà máy chế tạo (các quy trình,
bản vẽ, sơ đồ và tài liệu của thiết bị, máy móc và các phương tiện cơ giới hoá)
do cơ quan lắp máy giao lại.
- Các biên bản hiệu chỉnh đo lường, thử nghiệm
và các sơ đồ nguyên ký và sơ đồ lắp ráp hoàn công do cơ quan tiến hành công tác
hiệu chỉnh giao lại;
- Các
biên bản thử nghiệm các hệ thống an toàn, hệ thống thông gió, do cơ quan thực
hiện công tác hiệu chỉnh giao lại;
- Các biên bản thí
nghiệm và kiểm tra trạng thái ban đầu của kim loại các đường ống, của các thiết
bị chính thuộc tổ máy năng lượng do các cơ quan thực hiện việc kiểm tra và thử
nghiệm giao lại.
Chương 3
CHUẨN BỊ CÁN BỘ
CÔNG NHÂN VIÊN
Điều 15. Tiêu
chuẩn nhân viên
Công tác chuẩn bị cán bộ công nhân viên
của các xí nghiệp và cơ quan thuộc ngành điện phải được tiến hành theo các quy
chế và chỉ dẫn có liên quan về công tác chuẩn bị cán bộ công nhân viên tại các
nhà máy điện, lưới điện.
Lãnh đạo các công ty điện lực, các công
trình và các cơ quan ngành Điện phải tổ chức và kiểm tra định kỳ công tác chuẩn
bị cán bộ công nhân viên.
Điều 16. Kiểm
tra nhân viên
Việc kiểm tra kiến thức đối với công
nhân và cán bộ kỹ thuật có quan hệ trực tiếp với công tác vận hành và bảo dưỡng
các đối tượng thuộc kiểm tra viên lò hơi quản lý phải được tiến hành theo đúng
các yêu cầu của kiểm tra viên lò hơi.
Chương 4
SỬA CHỮA TRANG
THIẾT BỊ, NHÀ CỬA VÀ CÔNG TRÌNH THEO KẾ HOẠCH TÀI LIỆU KỸ THUẬT
Điều 17. Lưu
giữ tài liệu
Đơn vị vận hành cần lưu giữ các tài liệu
kỹ thuật cần thiết theo các quy định tương ứng trong từng lĩnh vực (thủy điện,
nhiệt điện và lưới điện).
Điều 18. Quy
trình
Mỗi nhà máy điện, công ty điện lực, đơn
vị cung cấp điện và vận hành lưới điện cần thiết lập các quy định về danh mục
bao gồm các thủ tục cần thiết và các sơ đồ công nghệ cho việc kiểm tra, bảo dưỡng
và vận hành một cách thích hợp.
Điều 19. Biển
báo, nhãn
Trên mỗi thiết bị chính và thiết bị phụ
của nhà máy điện và của trạm biến áp phải có các tấm biển của nhà chế tạo ghi
các thông số định mức của thiết bị.
Điều 20. Đánh
số thiết bị
Tất cả thiết bị chính và phụ ở nhà máy
điện, lưới điện lưới nhiệt kể cả các đường ống, các hệ thống và phân đoạn thanh
cái cũng như các van của đường ống dẫn khí, dẫn gió… đều phải đánh số theo quy
định.
Điều 21. Ghi
thông tin trên bảng điều khiển
Tại các phân xưởng của nhà máy điện và
các bảng điều khiển có trực nhật thường xuyên, các trạm điều độ và trạm biến áp
trung gian phải tiến hành ghi thông số theo các biểu mẫu và chế độ quy định.
Điều 22. Ghi
âm
Tại các trung tâm điều độ hệ thống điện,
trạm điều độ lưới điện và các phòng điều khiển trung tâm nhà máy điện, điều độ
lưới điện phải đặt máy ghi âm để ghi lại đối thoại trong các trường hợp sự cố.
Chương 5
KỸ THUẬT AN TOÀN
Điều 23. Quy định
chung
Việc bố trí khai thác và sửa chữa thiết
bị năng lượng nhà cửa và công trình nhà máy điện và lưới điện phải thoả mãn những
yêu cầu của quy phạm kỹ thuật an toàn của Bộ Công Thương và các quy định của
Nhà nước.
Mỗi cán bộ công nhân viên phải thông hiểu
và nghiêm chỉnh chấp hành các quy phạm, quy trình kỹ thuật an toàn có liên quan
đến công tác hay đến thiết bị do mình quản lý.
Điều 24. Kiểm định an
toàn thiết bị
Các nồi hơi, đường ống, bình chịu áp lực,
thiết bị nâng thuộc đối tượng thi hành quy phạm Nhà nước cần phải được đăng ký,
khám nghiệm theo đúng quy định của quy phạm Nhà nước và quyết định phân cấp của
Bộ Công Thương.
Các thiết bị nói trên không thuộc đối tượng
thi hành quy phạm Nhà nước, các xí nghiệp điện có trách nhiệm tự tổ chức đăng
ký, khám nghiệm nhằm đảm bảo an toàn cho các thiết bị đó.
Điều 25. Kiểm tra
trang thiết bị an toàn
Các thiết bị bảo vệ tự động, thiết bị an
toàn và các trang bị an toàn - bảo hộ dùng trong vận hành, thao tác sửa chữa cần
phải được kiểm tra và thử nghiệm theo đúng quy định trong các Quy chuẩn hiện
hành.
Điều 26. Trách nhiệm
cá nhân
Các cán bộ nhân viên được quy định là
gián tiếp có liên quan đến việc thực hiện quy định an toàn và vệ sinh công nghiệp,
không thực hiện đúng chức trách của mình, cũng như không thi hành các biện pháp
cần thiết để ngăn ngừa tai nạn và nhiễm độc nghề nghiệp, cũng như các cá nhân
trực tiếp vi phạm đều phải chịu trách nhiệm tương ứng về các tai nạn và nhiễm độc
đã xảy ra trong sản xuất.
Điều 27. Xử lí sự cố
Các sự cố và tai nạn lao động xảy ra phải
được khai báo, điều tra, thống kê kịp thời, đầy đủ, chính xác theo các quy định
hiện hành. Đồng thời phải khẩn trương lập biện pháp khắc phục cụ thể nhằm ngăn
ngừa sự cố, tai nạn tái diễn.
Điều 28. Tiêu chuẩn
nhân viên
Mọi cán bộ công nhân sản xuất, sửa chữa,
lắp đặt, hiệu chỉnh, thí nghiệm, quản lý của nhà máy điện, lưới điện và các xí
nghiệp phục vụ khác trong hệ thống năng lượng phải được huấn luyện và thực hành
thông thạo các biện pháp cấp cứu người bị điện giật và các tai nạn lao động
khác thuộc nghề nghiệp mình.
Điều 29. Sơ cứu
Ở mỗi phân xưởng, trạm biến áp có người
trực, chi nhánh điện, phòng thí nghiệm, các đội lưu động, các ca vận hành và một
số bộ phận sản xuất ở nơi nguy hiểm, độc hại phải có tủ thuốc cấp cứu với đầy đủ
loại thuốc và lượng bông băng cần thiết.
Điều 30. Trang bị bảo
hộ
Tất cả cán bộ công nhân viên của xí nghiệp
năng lượng và các cơ quan khác khi có mặt trong các phòng đặt thiết bị năng lượng
đang vận hành của nhà máy điện, của các trạm phân phối điện trong nhà và ngoài
trời trong các giếng và đường hầm của nhà máy điện, lưới nhiệt và lưới điện
cũng như khi tiến hành công tác sửa chữa các ĐDK phải sử dụng đầy đủ các trang
bị bảo hộ lao động cần thiết.
Chương 6
AN TOÀN VỀ PHÒNG
CHỐNG CHÁY
Điều 31. Trách
nhiệm phòng cháy
Việc bố trí và khai thác thiết bị năng
lượng, nhà cửa và công trình phải thoả mãn các yêu cầu về phòng chống cháy.
Người chịu trách nhiệm về phòng cháy chữa
cháy của các nhà máy điện, công ty điện lực và đơn vị điện lực cần chịu trách
nhiệm quản lý toàn diện theo quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy. Người này
có trách nhiệm tổ chức thực hiện biện pháp phòng chống cháy, kiểm tra việc chấp
hành chế độ phòng chống cháy đã quy định, đảm bảo cho các hệ thống tự động phát
hiện cháy và các phương tiện thiết bị chữa cháy thường xuyên sẵn sàng hoạt động,
tổ chức diễn tập chữa cháy.
Quản đốc các phân xưởng, trưởng các chi
nhánh điện, trạm biến áp, phòng ban kỹ thuật, thí nghiệm, kho chịu trách nhiệm
về an toàn phòng chống cháy của nhà cửa và thiết bị của đơn vị mình phụ trách,
đảm bảo luôn có đầy đủ với tình trạng tốt của các phương tiện chữa cháy ban đầu.
Điều 32. Quy
định chung
Mỗi xí nghiệp năng lượng phải có đầy đủ
sơ đồ bố trí thiết bị chữa cháy cho các vị trí sản xuất và sinh hoạt, lập
phương án phòng cháy và duyệt phương án đó theo đúng quy định của quy phạm
phòng cháy.
Việc diễn tập chữa cháy phải được tiến
hành định kỳ theo đúng quy trình của Ngành.
Điều 33. Trang
bị phòng cháy
Các cơ sở năng lượng sửa chữa, thí nghiệm,
phục vụ căn cứ vào sơ đồ và phương án đã được duyệt để bố trí đầy đủ các trang
bị, dụng cụ phòng chống cháy thích hợp.
Các trang bị, dụng cụ này phải để đúng
nơi quy định, ở chỗ dễ thấy, dễ lấy và phải được định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, bổ
sung thay thế kịp thời.
Những nơi có trang bị hệ thống báo cháy,
dập cháy tự động phải nghiêm túc thực hiện đúng quy trình quy định.
Chương 7
TRÁCH NHIỆM THI
HÀNH QUY PHẠM KỸ THUẬT VẬN HÀNH
Điều 34. Tuân
thủ quy phạm kỹ thuật vận hành
Hiểu đúng và chấp hành văn bản này là điều
bắt buộc đối với cán bộ công nhân viên các công ty điện lực, đơn vị cung cấp điện
hoặc các đơn vị vận hành lưới điện làm việc trong các công ty điện lực, nhà máy
điện, điện lực địa phương, công ty truyền tải điện, hệ thống hơi nước, các
doanh nghiệp sửa chữa, trung tâm điều độ cũng như đối với tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 35. Điều
tra và thống kê sự cố
Mỗi trường hợp để xảy ra sự cố hay làm
gián đoạn vận hành thiết bị đều phải được điều tra kỹ và thống kê theo đúng quy
trình điều tra, thống kê sự cố và các hiện tượng không bình thường của Bộ Năng
lượng. Khi điều tra phải xác định được các nguyên nhân gây ra sự cố và các hiện
tượng không bình thường, đề ra các biện pháp khắc phục phòng ngừa kịp thời.
Phần III
MẶT BẰNG, NHÀ CỬA
CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ LƯỚI ĐIỆN
Chương 1
MẶT BẰNG
Điều 36. Yêu
cầu chung
Để đảm bảo tình trạng vận hành và vệ
sinh công nghiệp tốt cho mặt bằng, nhà cửa và công trình, tuân thủ các yêu cầu
về bảo vệ môi trường, cần phải thực hiện và duy trì ở trạng thái tốt những hệ
thống sau:
1. Hệ thống thoát
nước mặt và thoát nước ngầm toàn bộ mặt bằng của các nhà máy điện, các trạm
biến áp và các công trình.
2. Hệ thống khử bụi
và hệ thống thông gió.
3. Hệ thống xử lý
nước thải bẩn.
4. Hệ thống cung cấp
nước và hệ thống thoát nước.
5. Các nguồn nước
sinh hoạt, các hồ chứa và các công trình bảo vệ nguồn nước.
6. Các đường sắt,
đường ô tô, đường trong khu nhà máy điện, trạm biến áp và các công trình liên
quan.
7. Hàng rào, ánh
sáng vườn hoa và các công trình văn hoá, phúc lợi khác.
8. Các hệ thống theo
dõi mức nước ngầm.
Điều 37. Biển
báo, đánh số
Các tuyến đường, nước thải, đường ống
khí và các tuyến cáp ngầm phải có biển báo chắc chắn, rõ ràng và dễ quan sát.
Điều 38. Hệ
thống xử lý nước
Nước mưa và nước bẩn của mặt bằng phải
được đưa về hệ thống xử lý nước. Trong trường hợp nước xả ra hồ có khả năng bị
nhiễm chất bẩn như dầu và các hoá chất, thì phải kiểm tra chất lượng nước theo
Quy chuẩn vệ sinh công nghiệp hiện hành.
Điều 39. Xử lý
lún, nứt
Trong trường hợp có hiện tượng lún,
trôi, nứt trên mặt bằng, thì cần phải thực hiện các biện pháp phù hợp để loại
trừ hoặc giảm nhẹ các nguyên nhân gây ra các hiện tượng trên và xử lý các hậu
quả đã xảy ra.
Điều 40. Quản
lý, sửa chữa đường nội bộ
Các tuyến đường sắt và các công trình
liên quan nằm trên mặt bằng và khu vực thuộc quyền kiểm soát của nhà máy điện,
công ty điện lực sẽ được quản lý và sửa chữa theo quy phạm của ngành Đường sắt.
Việc quản lý và sửa chữa đường ô tô trong khu vực trên cũng phải theo quy phạm
và Quy chuẩn kỹ thuật của ngành Giao thông vận tải.
Chương 2
NHÀ CỬA, THIẾT BỊ
KỸ THUẬT VÀ VỆ SINH CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ LƯỚI ĐIỆN
Điều 41. Yêu
cầu quản lý vận hành đối với trang thiết bị
Các nhà máy điện và các thiết bị, nhà cửa
và các công trình liên quan phải được duy trì ở trạng thái tốt đảm bảo vận hành
lâu dài tin cậy theo đúng thiết kế. Chúng phải đảm bảo các điều kiện lao động
an toàn và vệ sinh công nghiệp cho cán bộ công nhân viên.
Điều 42. Kiểm
tra trang thiết bị công trình
Chủ công trình phải theo dõi tình trạng
của nhà cửa, các công trình và thiết bị để đảm bảo vận hành tin cậy và tổng kiểm
tra định kỳ để phát hiện các hư hỏng và khả năng hư hỏng. Trong trường hợp có sự
cố hoặc thiên tai như hoả hoạn, động đất hoặc bão lớn, ngập lụt xảy ra ở khu vực
có nhà máy và thiết bị điện thì phải tiến hành kiểm tra khẩn cấp ngay sau khi xảy
ra các sự cố đó.
Điều 43. Kiểm
tra, giám sát
Cần phải kiểm tra kỹ lưỡng và liên tục
tình trạng các nhà cửa, công trình xây dựng trên vùng đất đắp mới, đất lún và
những nơi vận hành có độ rung thường xuyên.
Điều 44. Kiểm
tra giám sát kết cấu công trình
Khi theo dõi chặt chẽ độ bền vững của
nhà cửa và công trình, cần phải kiểm tra tình trạng của các trụ đỡ, các khe dãn
nở, các mối hàn, mối nối, các kết cấu bê tông cốt thép và các bộ phận chịu tác
động của tải trọng và nhiệt.
Điều 45. Xử lý
kết cấu công trình
Trong trường hợp phát hiện các vết nứt,
hư hỏng trên các kết cấu, thì các hoạt động tiếp theo phải được lựa chọn cẩn thận
tuỳ theo mức độ, vị trí và nguyên nhân của những vết nứt và hư hỏng đó. Trừ các
trường hợp mà khiếm khuyết không đáng kể về mặt kết cấu, chức năng hoặc do công
việc sửa chữa gấp công trình phải thực hiện ngay, còn thì phải thực hiện kiểm
tra cẩn thận các vết nứt hoặc hư hỏng đã phát hiện. Tuỳ thuộc vào tình trạng của
khiếm khuyết, các phương tiện theo dõi như dây dọi, dụng cụ đo vết nứt và dụng
cụ đo độ dịch chuyển… phải được lắp đặt ngay. Một loạt các điều tra và các biện
pháp đối phó phải được ghi lại chính xác để phục vụ cho sửa chữa thích hợp.
Điều 46. Kiểm
tra ống khói nhà máy
Phải kiểm tra bên ngoài và bên trong ống
khói của nhà máy điện một cách phù hợp tuỳ theo tình trạng của ống khói. Khoảng
thời gian giữa hai lần kiểm tra do chủ nhà máy quy định.
Điều 47. Bảo vệ an
toàn thiết bị
Cấm sửa chữa, thay đổi thiết bị như đục
đẽo, bố trí máy móc, vật liệu nặng và lắp đặt đường ống có thể làm hại đến tính
ổn định và an toàn của thiết bị. Cho phép quá tải và thay đổi với điều kiện an
toàn được khẳng định bằng các tính toán thiết kế. Nếu cần thiết thì các kết cấu
này phải được gia cố phù hợp.
Ở mỗi đoạn mặt sàn, trên cơ sở thiết kế
cần xác định tải trọng giới hạn cho phép và đặt các bảng chỉ dẫn ở nơi dễ nhìn
thấy.
Điều 48. Bảo vệ chống
gỉ
Những kết cấu kim loại của nhà cửa và
công trình phải được bảo vệ chống gỉ. Phải quy định cụ thể chế độ kiểm tra hiệu
quả lớp bảo vệ chống gỉ tuỳ theo đặc tính của từng kết cấu.
Phần IV
CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG,
NGUỒN NƯỚC, HỆ THỐNG THUỶ LỰC
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 49. Giải thích từ
ngữ
Ngoài các từ ngữ đã được giải thích tại Điều 3, các từ ngữ được giải thích tại điều này được áp dụng
cho Phần IV.
1. “Van khí” là van
cho dòng không khí đi vào và đi ra từ đường ống áp lực để đảm bảo an toàn khi
nạp và xả nước và một số trạng thái trong vận hành.
2. “Hệ thống bảo vệ
tự động của đường ống áp lực” là toàn bộ hệ thống thông khí lắp đặt ở đường ống
áp lực để đảm bảo an toàn, hệ thống bao gồm các van không khí và các thiết bị
phụ trợ như các ống đo áp suất và ống thông khí.
3. “Công trình thuỷ
công” là công trình được xây dựng bằng đất, đá, bê tông hoặc kết hợp giữa
chúng.
4. “Công trình tuyến
năng lượng đầu mối” là các hạng mục được xây dựng trước tuyến năng lượng để lấy
nước từ sông, hồ và hồ chứa. Thông thường công trình tuyến năng lượng đầu mối
bao gồm công trình lấy nước, các cửa lấy nước và các thiết bị xả bồi lắng.
5. “Cơ quan khí
tượng thuỷ văn” là cơ quan chính hoặc chi nhánh của Trung tâm Quốc gia về Dự
báo Khí tượng Thuỷ văn.
6. “Kiểm tra định kỳ
độc lập” là kiểm tra các công trình và thiết bị do chủ nhà máy thực hiện trong khoảng
thời gian quy định;
7. “Công trình xả
nước” là một trong các hạng mục phụ trợ của đập có chức năng xả nước khỏi hồ
chứa để cấp nước, giảm mức nước hồ chứa;
8. “Kết cấu áp lực”
là kết cấu được thiết kế với áp suất bên ngoài và/hoặc áp suất bên trong nhưng
không phải là áp suất khí quyển như ống áp lực bằng thép.
9. “Hồ chứa” là hồ
có đủ dung tích điều tiết dòng chảy tự nhiên của sông để sử dụng nước theo mùa
hoặc năm;
10. “Kiểm tra đặc
biệt” là kiểm tra bất thường các công trình và thiết bị sau các sự kiện như bão
lớn, động đất mạnh, lũ lớn v.v...
11. “Tuyến năng
lượng” là kết cấu để dẫn nước có áp suất hoặc không có áp suất, bao gồm các
kênh hở, đường hầm hoặc kết hợp cả hai.
Điều 50. Chuẩn bị và
lưu giữ hồ sơ, tài liệu cần thiết
1. Chủ nhà máy phải
chuẩn bị báo cáo về các hạng mục sau và bảo quản các báo cáo, tài liệu một cách
thích hợp:
- Các số liệu vận
hành về xả nước từ đập tràn và công trình xả nước;
- Các số liệu bảo
dưỡng như sửa chữa các công trình thuỷ công và thiết bị cơ khí;
- Các kết quả kiểm
tra định kỳ độc lập;
- Các kết quả kiểm
tra đặc biệt;
- Các số liệu đo
đạc về các công trình thuỷ công và thiết bị cơ khí;
- Các số liệu quan
trắc khí tượng thuỷ văn.
2. Chủ nhà máy phải
bảo quản các tài liệu sau đây ở trạng thái tốt để vận hành và bảo dưỡng đúng
các công trình thuỷ công và các thiết bị phụ trợ:
- Các tài liệu pháp
lý và hành chính cơ sở như các hướng dẫn vận hành, quyền sử dụng nước;
- Các báo cáo thiết
kế và các bản ghi nhớ chính về điều kiện của thiết kế, các tiêu chuẩn, các công
việc tiến hành của thiết kế;
- Đặc tính kỹ thuật
của các công trình và thiết bị;
- Những ghi chép về
lịch sử xây dựng;
- Các báo cáo và
ghi chép ở lần tích nước đầu tiên;
- Các bản vẽ hoàn
công;
- Số liệu khí tượng
thuỷ văn tiền lệ;
- Các số liệu theo
dõi tiền lệ về tính năng hoạt động của các công trình;
- Các báo cáo của
phòng thí nghiệm vật liệu, thuỷ lực;
- Tất cả các báo
cáo và ghi chép từ trước về quá khứ bảo dưỡng và các lần kiểm tra định kỳ chính
thức và độc lập.
Chương 2
CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG VÀ CÁC
THIẾT BỊ CỦA CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG
Mục 1
CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG
Điều 51. Nhận
bàn giao
1. Ngoài báo cáo
thiết kế cuối cùng và báo cáo xây dựng, chủ nhà máy phải nhận bàn giao các tài
liệu sau đây từ các nhà thầu và các công ty thiết kế để vận hành và bảo dưỡng
nhà máy thuỷ điện:
- Tất cả các số
liệu kỹ thuật về các công trình thuỷ công như lịch sử xây dựng, số liệu khảo
sát và số liệu thử nghiệm trong khi xây dựng;
- Các hướng dẫn về
các thiết bị đo lắp đặt trong các công trình thuỷ công;
- Các nguyên tắc
chính mà các bên liên quan đã thống nhất về sử dụng nước trong hồ chứa;
- Các đặc tính thuỷ
lực của đập tràn, các đặc tính thuỷ văn của dòng chảy tự nhiên và dòng chảy
được điều tiết.
2. Sau khi nhận bàn
giao, chủ nhà máy phải thực hiện lần kiểm tra đầu tiên các công trình thuỷ công
theo Tập 5 của Quy chuẩn kỹ thuật để có số liệu về tình trạng ban đầu để phục
vụ kiểm tra định kỳ.
Điều 52. Các
nguyên tắc vận hành và bảo dưỡng
1. Các công trình
thuỷ công của nhà máy thuỷ điện (đập, đê giữ nước, đường hầm, kênh dẫn, cửa
nhận nước, đập tràn, bể lắng, nhà máy điện...) phải được vận hành và bảo dưỡng
thoả mãn các yêu cầu thiết kế về tính an toàn, vững chắc, ổn định, và bền vững.
2. Công trình tuyến
năng lượng đầu mối và các kết cấu chịu áp lực kể cả móng và các phần
tiếp giáp phải thoả mãn các yêu cầu thiết kế về chống thấm.
3. Việc vận hành các
công trình thuỷ công phải đảm bảo tính an toàn, bền vững, liên tục và kinh tế
của thiết bị.
4. Những hư hỏng của
công trình thuỷ công có thể gây tổn thất về con người và tài sản, làm hỏng các
thiết bị, phương tiện và môi trường phải được sửa chữa ngay.
Điều 53.
Nghiêm cấm vận hành sai quy tắc hoặc thay đổi so với thiết kế
Không được phép vận hành sai quy tắc hoặc
thay đổi các công trình thuỷ công so với thiết kế trừ các trường hợp được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 54. Những
chú ý đối với các công trình thuỷ công bằng bê tông
1. Các công trình
thuỷ công bằng bê tông cần được đề phòng hư hỏng do xói mòn, xâm thực, nứt nẻ,
biến dạng, xuống cấp và các hiện tượng không bình thường khác do tác dụng của
nước và các tải trọng khác. Nếu những hư hỏng hoặc xuống cấp của bê tông do
dòng nước, chất lượng nước hoặc sự thay đổi mức nước được dự kiến, thì phải
kiểm tra sức bền của bê tông.
2. Khi theo dõi các
hư hỏng về tính ổn định của kết cấu hoặc chống thấm, hoặc giảm sức bền kết cấu
so với thiết kế, phải thực hiện khôi phục hoặc áp dụng các giải pháp tăng cường
phù hợp.
Điều 55. Những
chú ý về các công trình đất đắp
1. Phải kiểm tra
định kỳ sự xuất hiện xói lở hoặc hư hỏng của đập đất do dòng chảy bề mặt, nước
thấm, nước mưa, thực vật, động vật và các sinh vật như mối...
2. Cây và bụi cây
không được mọc trên đỉnh và mái đập, đê và phải theo các quy định của thiết kế.
3. Những xói lở hoặc
hư hỏng phát hiện ở đập đất phải được sửa chữa hoặc gia cố ngay.
Điều 56. Những
chú ý về các đường rò trong đập đất đắp
Nếu đường nước thấm trong đập đất và đê
đất cao hơn mức thiết kế thì phải kiểm tra hệ thống thoát nước hiện có, hoặc lắp
đặt hệ thống thoát nước mới, hoặc thực hiện gia cố để đảm bảo tránh trượt hoặc
lở đất do rò rỉ ngầm.
Điều 57. Những
chú ý đối với hệ thống thoát nước
1. Các thiết bị đo
lưu lượng xả ở các hệ thống thu, thoát nước thấm phải được giữ gìn ở trạng thái
tốt và làm việc đúng để đo được tỷ lệ nước thấm và kiểm tra tính hiệu quả của
hệ thống thoát nước.
2. Nước thấm qua đập
và công trình phải được thoát liên tục.
3. Trong trường hợp
phát hiện các hạt nhỏ trong nước thấm từ các đập đất hoặc móng thì phải tiến hành
điều tra và thực hiện các biện pháp xử lý thích hợp để tránh xói lở ngầm ở bên
trong.
Điều 58. Những
chú ý đối với đập tràn
1. Đập tràn phải
luôn luôn giữ không có các vật cản như mảnh đá, bồi lắng do đất trượt hoặc cây
để đảm bảo công suất xả như thiết kế.
2. Những nứt vỡ, xói
mòn và xuống cấp nghiêm trọng phải được sửa chữa để đảm bảo tránh xảy ra sự cố.
3. Phải kiểm tra
định kỳ sự xói mòn ngầm dưới công trình xả của đập tràn. Nếu thấy cần thiết,
phải thực hiện các biện pháp phù hợp để bảo vệ đập và các công trình khác ở
cạnh công trình xả của đập tràn đối với xói mòn ngầm.
Điều 59. Vận
hành kênh dẫn
Để bảo đảm tính ổn định và các đặc tính
thuỷ lực của kênh dẫn, phải tránh các bồi lắng hoặc xói lở bằng các biện pháp vận
hành và sửa chữa thích hợp.
Điều 60. Tích
và tháo nước
1. Tích đầy và tháo
cạn nước hồ chứa, kênh dẫn, đường hầm và ống áp lực phải thực hiện với tốc độ
thích hợp để không làm mất tính ổn định và an toàn của các công trình đó. Đặc
biệt lần tích nước đầu tiên phải được thực hiện với sự kiểm tra rất cẩn thận
các công trình thuỷ công và thiết bị.
2. Tốc độ tích đầy
và tháo cạn nước cho phép cần được quy định thích hợp có xét đến đặc tính của
công trình và các điều kiện địa chất liên quan.
Điều 61. Phòng
ngừa xói lở
Phải thực hiện các biện pháp thích hợp
phòng ngừa xói lở và cuốn trôi của các công trình thuỷ công hoặc móng để tránh
các hậu quả nguy hiểm, nếu những nguy cơ đó được dự báo thì cần xem xét các điều
kiện dòng chảy của sông.
Điều 62. Các
điều khoản chung cho đường ống áp lực
Trong khi vận hành nhà máy thuỷ điện phải
kiểm tra các hạng mục sau đây và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn đường ống
áp lực và các thiết bị phụ trợ của nó nếu thấy có hiện tượng không thuận lợi:
1. Kiểm tra bên
ngoài của ống áp lực xem có hư hỏng do đá rơi vào hoặc sự dịch chuyển của các
giá đỡ;
2. Kiểm tra độ rung
của ống áp lực và các thiết bị phụ trợ, và thực hiện các biện pháp cần thiết
như thay đổi độ cứng hoặc thêm các bệ đỡ trong trường hợp dự kiến có hư hỏng do
sự rung động mạnh;
3. Kiểm tra tình
trạng thoát nước xung quanh đường ống áp lực ở những chỗ có thể có sự giảm áp
suất nước mạch bên ngoài đã được giả thiết trong thiết kế;
4. Kiểm tra điều
kiện làm việc bình thường và sự rò rỉ của các mối nối dãn nở;
5. Kiểm tra tình
trạng của tất cả các giá đỡ, các néo và các trụ;
6. Kiểm tra các hiện
tượng không bình thường như các vết nứt mới, sự phun nước mới và các biểu hiện
về sự không ổn định của đất ở khu vực gần đường ống áp lực;
7. Kiểm tra hệ thống
bảo vệ tự động của đường ống áp lực để đảm bảo làm việc tin cậy.
Điều 63. Ống
áp lực bằng thép
Để đảm bảo sự an toàn của ống áp lực bằng
thép, phải kiểm tra cẩn thận các hạng mục sau đây trong khi vận hành và bảo dưỡng:
- Các phần kim loại
của ống áp lực bằng thép phải được giữ không bị gỉ và mòn.
- Nếu nước bị nhiễm
a xít trong khi vận hành vì một lý do nào đó (độ pH nhỏ hơn hoặc bằng 4,0), thì
phải thực hiện các biện pháp thích hợp như sơn một lớp sơn đặc biệt để chống gỉ
cho đường ống áp lực.
- Phải kiểm tra định
kỳ độ dày của thành ống áp lực đối với ống áp lực đã dùng lâu.
Điều 64. Đường
ống áp lực bằng gỗ
Để đảm bảo sự an toàn của ống áp lực bằng
gỗ, phải kiểm tra cẩn thận các hạng mục sau đây trong khi vận hành và bảo dưỡng:
- Các phần bằng gỗ
phải giữ không bị mục, mủn;
- Cấm để các phần
bằng gỗ trong trạng thái khô quá thời gian quy định trong thiết kế.
Điều 65. Đường
ống áp lực bằng chất dẻo được tăng cường
Để đảm bảo sự an toàn của ống áp lực bằng
chất dẻo, phải kiểm tra cẩn thận các hạng mục sau đây trong khi vận hành và bảo
dưỡng:
- Phải kiểm tra sự
rò rỉ ở các mối nối, có thể là biểu hiện sự xuống cấp của các vật liệu gioăng ở
các mối nối;
- Nếu nước bị kiềm
hoá trong vận hành vì một lý do nào đó, thì phải kiểm tra sức bền hoá học của
chất dẻo. Trong trường hợp dự kiến có sự xuống cấp hoá học thì phải thiết kế và
thực hiện các biện pháp thích hợp như lắp đặt lớp bảo vệ.
- Phải kiểm tra cẩn
thận sự mài mòn của chất dẻo. Nếu phát hiện có sự mài mòn quá mức của lớp bảo
vệ thì phải thực hiện sửa chữa thích hợp.
- Độ cứng của các ống
áp lực bằng chất dẻo phải được kiểm tra định kỳ bằng cách đo sự thay đổi sức
căng khi tháo nước hoặc tích nước của ống áp lực.
Điều 66.
Chương trình khẩn cấp
1. Mỗi nhà máy thuỷ
điện phải có một quy định riêng xử lý các trường hợp khẩn cấp như sự cố các
công trình thuỷ công, bão lớn hoặc động đất dữ dội.
2. Quy định này bao
gồm các nội dung sau đây:
- Nhiệm vụ của từng
nhân viên;
- Danh sách các đầu
mối liên lạc khẩn cấp;
- Các biện pháp xử
lý sự cố;
- Các kho hàng khẩn
cấp (loại, số lượng và dự trữ tồn kho);
- Thông tin và
phương tiện giao thông khẩn cấp;
- Đảm bảo đường
giao thông vào, ra...
Điều 67. Kiểm
tra lại về an toàn
Khi các điều kiện thiết kế móng như lũ
thiết kế hoặc động đất thiết kế tại địa điểm nhà máy thuỷ điện được sửa đổi bởi
cơ quan có thẩm quyền thì tính ổn định và an toàn của các công trình thuỷ công
phải được kiểm tra lại theo các điều kiện đã sửa đổi. Nếu dự kiến có nguy hiểm
rõ ràng thì phải điều tra và thực hiện các biện pháp cần thiết.
Mục 2
KIỂM TRA TÌNH TRẠNG CÁC
CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG
Điều 68. Kiểm
tra định kỳ và kiểm tra đặc biệt
Sau khi bắt đầu vận hành, để xác nhận
tính an toàn của các kết cấu thuỷ công và các thiết bị cơ khí phụ trợ, phải kiểm
tra định kỳ các điều kiện làm việc của các kết cấu và thiết bị phụ trợ này. Trường
hợp xuất hiện các sự cố ngoài mong muốn như động đất và bão lớn phải kiểm tra
ngay sau khi các sự cố đó xảy ra.
Điều 69. Điều
chỉnh chương trình giám sát
1. Ở giai đoạn vận
hành, chương trình giám sát phải được điều chỉnh phù hợp đối với những mục sau
đây tuỳ thuộc vào tình trạng của các công trình thuỷ công:
- Số lượng các thiết bị đo;
- Loại của
các thiết bị đo;
- Mục tiêu và vị
trí đo hoặc thử nghiệm;
- Các khoảng thời
gian đo.
2. Phải luôn cập
nhật hồ sơ của các thiết bị đo đã được lắp đặt về loại, số lượng, số liệu hiệu
chỉnh, vị trí, ngày lắp đặt, giá trị ban đầu, lịch sử bảo dưỡng...
3. Các thiết bị đo
phải được hiệu chỉnh định kỳ.
Điều 70. Điều tra về
số liệu giám sát
1. Số liệu giám sát
được quy định dưới đây phải được điều tra định kỳ để đánh giá tình trạng, trạng
thái và điều kiện làm việc của các công trình thuỷ công:
- Lún, dịch chuyển
của các công trình thuỷ công và móng của chúng;
- Biến dạng, vết
nứt ở bên trong của các công trình thuỷ công và trên các bề mặt của chúng; tình
trạng các mối nối và các khe xây dựng; trạng thái đập đất đắp, đê, kênh dẫn...;
trạng thái của đường ống áp lực;
- Nước rò rỉ ngầm
trong đất, các đập đất và đê; các điều kiện làm việc của hệ thống thoát nước và
chống thấm của các phần dưới bề mặt của công trình thuỷ công; áp suất làm việc
trên các công trình thuỷ công;
- Ảnh hưởng của
tháo kiệt nước đối với các công trình thuỷ công như xói lở và mài mòn, lún,
trượt đất và bồi lắng, thực vật mọc trong kênh dẫn, hồ, sự đông cứng của các
đập đất.
2. Tuỳ thuộc vào
tình trạng của các công trình thuỷ công hoặc sự xuất hiện các sự cố ngoài mong
muốn như động đất, các điều tra và khảo sát sau đây ngoài kiểm tra bình thường
phải được thực hiện:
- Độ rung của các
công trình thuỷ công;
- Hoạt động địa
chấn;
- Sức bền và độ
chống thấm của bê tông;
- Trạng thái của các
kết cấu do ứng suất nhiệt;
- Sự ăn mòn kim loại
và bê tông;
- Tình trạng của các
đường hàn;
- Sự xói lở của các
công trình thuỷ công do xâm thực v.v...
3. Khi tình trạng
của các công trình thuỷ công trở nên nghiêm trọng do một số thay đổi trong các
quy tắc vận hành hoặc do các điều kiện tự nhiên thì phải thực hiện điều tra
thêm để kiểm tra sự ổn định và an toàn của các công trình thuỷ công.
Điều 71. Các đặc điểm
vị trí và hình học
Để theo dõi trạng thái không bình thường
của các công trình thuỷ công, vị trí chính xác và các đặc điểm hình học của các
công trình thuỷ công phải được chỉ rõ như trình bày dưới đây và phải tiến hành
kiểm tra định kỳ bằng điều tra khảo sát...
- Những mốc cơ bản và trung gian của các
công trình thuỷ công như đập, công trình đầu mối và nhà máy điện;
- Vị trí và cao độ của các khoá néo của
các đường ống áp lực nổi;
- Các đặc điểm hình học như chiều dài, điểm
bắt đầu, điểm kết thúc, bán kính của đường cong, vị trí của các thiết bị bố trí
ngầm ở bên trong đê, đập, đầu vào, kênh dẫn và đường hầm.
Điều 72. Bảo vệ thiết
bị đo
Thiết bị đo và các thiết bị phụ trợ liên
quan phải được vận hành và bảo dưỡng thích hợp, phải được bảo vệ chống lại
thiên tai và sự cố do con người.
Điều 73. Ban kiểm soát
lũ
Phải tổ chức ban kiểm soát lũ cho từng
nhà máy thuỷ điện trước mùa lũ hàng năm để điều tra và kiểm tra kỹ các hoạt động
phòng chống lũ đối với các công trình và thiết bị thuỷ công, đặc biệt là cửa của
đập tràn, các công trình xả và quy trình xả lũ.
Mục 3
CÁC THIẾT BỊ CƠ KHÍ CỦA
CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG
Điều 74. Quy định
chung
Các thiết bị cơ khí của các công trình
thuỷ công (như van, lưới chắn rác, thiết bị nâng chuyển và các máy liên quan),
hệ thống điều khiển từ xa hoặc tự động và những tín hiệu của nó cũng như hệ thống
nâng chuyển cánh cửa van phải luôn luôn được duy trì ở trạng thái tốt và sẵn
sàng vận hành.
Điều 75. Tình trạng
các cánh cửa
1. Các phần bằng kim
loại của cánh cửa và van phải được giữ không bị rỉ và mòn.
2. Chuyển động của
cánh cửa phải dễ dàng và ổn định, không bị kẹt, rung hoặc sai lệch.
3. Định vị các cánh
cửa phải đúng.
4. Sự rò rỉ nước từ
cánh cửa phải không được vượt quá lượng nước rò rỉ lúc ban đầu.
5. Không cho phép
giữ cửa ở các điều kiện vận hành nguy hiểm trong thời gian dài như độ rung lớn
khi mở một phần cửa.
Chương 3
QUẢN LÝ NGUỒN
NƯỚC TRONG CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN, ĐẢM BẢO KHÍ TƯỢNG VÀ THUỶ VĂN
Mục 1
ĐIỀU TIẾT NƯỚC
Điều 76.
Nguyên tắc khai thác các nguồn nước
Đối với việc khai thác các nguồn nước,
ngoài việc cho phát điện, phải tính đến các nhu cầu nước cho các ngành kinh tế
khác (vận tải đường thuỷ, thuỷ lợi, thuỷ sản, cung cấp nước cho sinh hoạt và
công nghiệp), và phải cân nhắc về mặt bảo vệ môi trường.
Điều 77. Kế
hoạch sử dụng nước
1. Đối với mỗi nhà
máy thuỷ điện có hồ chứa đa mục đích thì phải lập kế hoạch sử dụng nước cho cả
năm và phải được các cấp có thẩm quyền phê duyệt trước.
2. Kế hoạch này phải
quy định lượng nước xả và cột nước vận hành hàng tháng.
3. Kế hoạch sử dụng
nước phải được điều chỉnh từng quý và từng tháng trên cơ sở dự báo khí tượng
thuỷ văn và tình trạng làm việc của nhà máy thuỷ điện.
4. Trong trường hợp
hệ thống năng lượng bao gồm một số nhà máy thuỷ điện hoặc các nhà máy thuỷ điện
bậc thang, thì quy trình xả nước phải được thực hiện sao cho đạt được hiệu quả
cao nhất của cả hệ thống đồng thời thoả mãn nhu cầu nước của các ngành khác.
Điều 78. Chế
độ xả nước và tích nước
1. Vận hành hồ chứa
phải đảm bảo:
- Sau khi mức nước
của hồ đạt mức nước dâng bình thường, sự dao động ngoài quy tắc nêu trong khoản 4 Điều 77 phải được phép trong trường hợp có nhu cầu
đặc biệt của các hộ tiêu thụ nước và đối với hồ chứa nhiều mục đích;
- Các điều kiện
thuận lợi để xả nước thừa và bùn cát qua công trình;
- Các điều kiện cần
thiết cho giao thông thuỷ, thuỷ sản, tưới và cung cấp nước;
- Cân bằng hiệu quả
và lợi ích tốt nhất của toàn bộ hệ thống năng lượng và thoả mãn các nhu cầu
nước đã được thống nhất của các ngành kinh tế khác;
- Quy trình xả
nước, đáp ứng các nhu cầu về an toàn và độ tin cậy trong vận hành của các công
trình thuỷ công và chống lũ cho hạ du;
2. Tất cả mọi nhu
cầu nước của các hộ tiêu thụ khác ở ngoài ngành năng lượng bị ảnh hưởng do vận
hành hồ chứa để sản xuất năng lượng phải được điều chỉnh và quy định rõ trong
quy tắc sử dụng nước hồ chứa.
3. Trong khi vận
hành phải tuân thủ các nguyên tắc về sử dụng nước trong hồ chứa đã được các bên
liên quan thống nhất.
Điều 79.
Điều chỉnh đặc tính thuỷ lực của đập tràn và xả nước
Đặc tính thuỷ lực của đập tràn và đặc tính
thuỷ văn của xả có điều tiết và xả tự nhiên phải được thiết lập trên cơ sở số
liệu thực tế trong giai đoạn vận hành.
Điều 80.
Hướng dẫn vận hành đập tràn
Việc xả tràn từ đập tràn có cánh cửa phải
được kiểm soát theo hướng dẫn vận hành đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
trước.
Điều 81. Vận
hành đập tràn
1. Tăng lưu lượng xả
từ đập tràn có cửa phải được kiểm soát để tránh nguy hiểm cho hạ du do sự tăng
nhanh mức nước.
2. Trong trường hợp
xả nước từ công trình tràn hoặc công trình xả, nhà máy thuỷ điện phải thông báo
trước cho các trạm thuỷ văn liên quan và chính quyền địa phương.
3. Đối với việc xả
nước qua tua bin thuỷ lực, không yêu cầu quy định về tốc độ thay đổi lưu lượng
xả và thông báo trước cho các trạm thuỷ văn liên quan và chính quyền địa phương
biết.
Điều 82.
Công suất xả đối với lũ thiết kế
1. Đối với xả lũ
thiết kế, các công trình xả thuộc sự quản lý của các ngành khác như âu tầu phải
được tính trong toàn bộ công suất xả.
2. Trong trường hợp này
cần phải lập quy trình xác định điều kiện, thứ tự thao tác và thoả thuận với
các cơ quan quản lý các công trình xả liên quan.
Mục 2
MÔI TRƯỜNG TRONG HỒ
CHỨA
Điều 83. Bồi
lắng trong hồ
Bồi lắng trong hồ phải được kiểm tra bằng
khảo sát định kỳ. Nếu dự báo có nguy cơ lũ do sự bồi lắng quá mức do lũ ở thượng
du của hồ, thì phải áp dụng các biện pháp phù hợp như gia cố bờ, xây dựng công
trình ngăn chặn hoặc các biện pháp cơ khí khác như nạo vét.
Điều 84. Hạn
chế sử dụng thuốc hoá học diệt cỏ
Nếu áp dụng xử lý bằng hoá học để loại bỏ
các loài thảo mộc không mong muốn mọc ở bờ sông hoặc xung quanh hồ, thì chủ nhà
máy phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
Điều 85.
Theo dõi chất lượng nước trong hồ
Chất lượng nước trong hồ phải được kiểm
tra định kỳ theo các quy định về môi trường.
Mục 3
CÁC HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG
THUỶ VĂN
Điều 86. Sử
dụng số liệu khí tượng thuỷ văn để vận hành an toàn
1. Các nhà máy thuỷ
điện phải được vận hành an toàn nhờ việc sử dụng các số liệu khí tượng thuỷ văn
và số liệu dự báo do các cơ quan khí tượng thuỷ văn cung cấp cũng như các số
liệu có được do tự đo lấy.
2. Các quy tắc về điều
tra khí tượng thuỷ văn trong từng nhà máy thuỷ điện phải phù hợp với các Quy
định của ngành khí tượng thuỷ văn.
Điều 87. Lấy
số liệu xả nước hàng ngày
1. Chủ nhà máy thuỷ
điện phải xác định tổng lượng nước xả trung bình ngày qua công trình thuỷ công
và xả hàng ngày qua tua bin thuỷ lực trong từng nhà máy thuỷ điện.
2. Các nhà máy thuỷ
điện phải thu thập và tổng hợp lượng nước thực tế chảy qua âu tầu, các công
trình chuyển cá và các công trình khác liên quan đến tuyến năng lượng.
3. Lượng nước xả
hàng ngày qua công trình thuỷ công và tua bin thuỷ lực cần chuyển cho ngành khí
tượng thuỷ văn khi có yêu cầu.
Điều 88.
Điều tra các điều kiện vận hành và các chỉ tiêu
Các phương pháp và thời gian điều tra
các hạng mục sau đây phải được làm rõ trong từng nhà máy thuỷ điện:
1. Mức nước ở thượng
du và hạ du của đập, cửa nhận nước và kênh;
2. Xả nước qua các
công trình thuỷ công và tua bin thuỷ lực;
3. Độ đục của nước
và bồi lắng phù sa trong hồ;
4. Nhiệt độ của nước
và không khí;
5. Các chỉ tiêu về
chất lượng nước sử dụng cho phát điện và nước xả từ các công trình thuỷ công.
Điều 89. Độ
tin cậy và độ chính xác của các trạm đo
Các trạm đo phải được bảo dưỡng đúng bằng
việc xác nhận các hạng mục sau để đảm bảo độ tin cậy và độ chính xác khi đo lưu
lượng nước xả:
1. Đảm bảo độ tin
cậy của thiết bị đo.
2. Lấy hình dạng
chính xác của mặt cắt ngang của sông.
3. Điều chỉnh quan
hệ giữa mức nước và lưu lượng nước xả một cách phù hợp;
4. Kiểm tra độ ổn
định của các trạm đo.
Điều 90.
Thông báo về sự vi phạm quy định về sử dụng nước
Trong trường hợp nhà máy thuỷ điện xả nước
nhiễm bẩn và vi phạm các quy định về sử dụng nước trong tình trạng khẩn cấp thì
phải thông báo ngay cho các cơ quan khí tượng thuỷ văn và cơ quan quản lý môi
trường.
Chương 4
TUA BIN THUỶ LỰC
Điều 91.
Quản lý dầu
Phải tránh để dầu cách điện hoặc dầu tua
bin của nhà máy thuỷ điện bị chảy ra ngoài.
Chủ sở hữu nhà máy phải thực hiện biện
pháp bảo vệ thích hợp như đã nói ở trên.
Nhà máy điện phải được tách khỏi lưới điện
trong trường hợp áp suất dầu giảm thấp hơn điều kiện giới hạn dưới và/hoặc mất
nguồn điện cấp cho hệ thống vận hành cánh hướng, cánh bánh xe công tác, kim
phun và hệ thống lái dòng.
Điều 92. Duy
trì vận hành có hiệu suất
Khi vận hành các máy phát điện thuỷ lực,
cần đảm bảo khả năng làm việc liên tục, hiệu suất tối ưu của nhà máy thuỷ điện
tương ứng với phụ tải và phương thức vận hành đề xuất trong hệ thống điện cũng
như độ sẵn sàng nhận phụ tải định mức.
Điều 93.
Chuyển đổi chế độ vận hành
Vì các máy phát điện thuỷ lực có thể vận
hành trong chế độ phát điện hoặc chế độ bù đồng bộ, cần trang bị hệ thống điều
khiển từ xa và tự động để chuyển đổi chế độ vận hành.
Điều 94. Bộ
điều chỉnh nhóm công suất
Khi tại NMTĐ có Bộ điều chỉnh nhóm công
suất (BĐCNCS) thì BĐCNCS phải được đưa vào làm việc thường xuyên. Việc ngừng
BĐCNCS chỉ được phép khi BĐCNCS không thể làm việc được ở các chế độ làm việc của
NMTĐ.
Điều 95. Bảo
vệ thiết bị phát điện
Sau sửa chữa, khi đưa tổ máy thuỷ lực vào
vận hành thì phải kiểm tra toàn diện theo quy trình hiện hành: thiết bị chính,
các thiết bị bảo vệ công nghệ, các bộ liên động khối, các thiết bị phụ, hệ thống
dầu, thiết bị điều chỉnh, điều khiển từ xa, các dụng cụ kiểm tra đo lường, các
phương tiện thông tin liên lạc.
Điều 96.
Duyệt vận hành
Căn cứ vào các số liệu của nhà chế tạo,
các số liệu thử nghiệm riêng, chủ sở hữu nhà máy sẽ duyệt và đưa vào quy trình
nhà máy các trị số quy định việc khởi động và vận hành bình thường tổ máy.
Điều 97. Độ
rung
Độ rung giá chữ thập các máy phát thuỷ lực
kiểu đứng có ổ hướng, độ rung của các cơ cấu tua bin thuỷ lực (ổ hướng tua bin,
nắp tua bin, các trụ đỡ) và độ rung ổ đỡ của máy phát thuỷ lực kiểu nằm ngang ở
tần số định mức không được vượt quá giá trị thiết kế của nhà chế tạo hoặc các
Quy chuẩn quốc tế.
Máy phát điện thuỷ lực có độ rung cao
hơn giá trị cho phép chỉ được vận hành tạm thời trong thời gian ngắn khi có sự
phê duyệt của công ty điện lực.
Điều 98. Công việc
trong buồng tua bin
Trong trường hợp cần tiến hành các công
việc trong buồng tua bin, nhất thiết phải xả hết nước khỏi đường ống áp lực và
đóng kín các cửa van sửa chữa sự cố của buồng tua bin hay của đường ống. Đối với
NMTĐ có nhiều tổ máy chung một đường ống áp lực, khi cần tiến hành các công việc
trong buồng tua bin nhất thiết phải đóng van sửa chữa sự cố của máy đó và áp dụng
các biện pháp để tránh việc mở nhầm lẫn.
Khi cần thiết phải tiến hành công việc
trên rotor máy phát điện, nhất thiết phải chốt hoặc chèn bộ hướng nước, hãm
rotor bằng phanh hãm và áp dụng mọi biện pháp để đảm bảo kỹ thuật an toàn.
Điều 99. Áp suất
trong đường ống áp lực
Áp suất trong đường ống áp lực khi sa thải
toàn bộ phụ tải không được vượt quá trị số thiết kế. Khi có van xả không tải
thì sự làm việc tự động của nó cần phù hợp với đặc tính kỹ thuật của thiết bị
và không gây tổn thất nước.
Các van phá chân không ở tua bin nước phải
đảm bảo mở khi xuất hiện chân không trong nắp tua bin và đóng kín lại sau khi
đã phá chân không.
Phần V
CÁC THIẾT BỊ CƠ NHIỆT
CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 100. Tài liệu
Chủ sở hữu các trang thiết bị phải lưu
giữ và duy trì các tài liệu kỹ thuật sau tại mỗi nhà máy nhiệt điện và văn
phòng bảo dưỡng.
1. Biên bản về việc cấp đất.
2. Biên bản về thiết lập nền móng và lý lịch của
các lỗ khoan.
3. Biên bản kiểm tra và tiếp nhận của các công
trình ngầm.
4. Biên bản (hoặc bản ghi) về việc lún của nhà
cửa, công trình, nền móng cho việc lắp đặt thiết bị.
5. Danh sách kiểm tra thiết bị phòng nổ và chữa
cháy.
6. Mặt bằng tổng thể của khu vực với ký hiệu vị
trí nhà cửa và công trình, kể cả các công trình ngầm.
7. Tài liệu công trình hoàn công (các bản vẽ,
giải thích v.v...) cùng với tất cả các thiết kế sửa đổi cho đến lần thay đổi
cuối cùng.
8. Lịch sử kỹ thuật của các nhà cửa, công trình
và thiết bị của nhà máy điện.
9. Mặt bằng bố trí thiết bị và phương tiện phòng
cháy chữa cháy.
10. Thông tin về các hỏng hóc chính của thiết bị.
11. Các ghi chép về công trình thiết kế.
12. Kết quả kiểm định hoàn thành và kiểm tra định
kỳ.
Chương 2
VẬN CHUYỂN VÀ CUNG
CẤP NHIÊN LIỆU
Điều 101. Vận chuyển và cung cấp
nhiên liệu phải tuân theo các điểm sau đây:
1. Vận chuyển nhiên liệu tới nhà máy phải phù hợp
với các quy định hiện hành giao thông đường bộ hoặc đường thuỷ của ngành Giao
thông vận tải.
2. Tiếp nhận và xác nhận về khối lượng, chất lượng;
3. Lưu giữ nhiên liệu ở điều kiện tốt theo quy định
với tổn thất tối thiểu;
4. Cung cấp kịp thời nhiên liệu cho lò hơi hoặc
cho hệ thống chế biến than bột.
Điều 102.
Nhiên liệu
Chất lượng các loại nhiên liệu đưa đến
nhà máy điện phải phù hợp với quy chuẩn nhà nước, và các điều kiện kỹ thuật đã
ghi trong hợp đồng cung cấp.
Trong các hợp đồng cung cấp nhiên liệu
phải ghi rõ:
- Đối với than: mã hiệu, nhóm theo độ tro
và trị số đo tro giới hạn, hàm lượng chất bốc, cỡ hạt và kích thước hạt lớn nhất,
độ ẩm lớn nhất;
- Đối với nhiên liệu lỏng dùng cho lò hơi:
mã hiệu và hàm lượng lưu huỳnh giới hạn.
- Đối với nhiên liệu lỏng dùng cho tua bin
khí ngoài yêu cầu trên cần biết độ ẩm, độ tro, hàm lượng các tạp chất cơ khí,
vanadi, natri, kali, canxi, chì;
- Đối với khí đốt dùng cho lò hơi: nhiệt
năng thấp của khí, còn đối với tua bin khí: Giới hạn thay đổi nhiệt năng và tỷ
trọng của khí, hàm lượng lưu huỳnh, tạp chất cơ khí và nước ngưng.
Điều 103.
Kiểm tra chất lượng nhiên liệu
Tại các nhà máy điện phải định kỳ phân
tích chất lượng nhiên liệu nhập vào, ngoài ra trong trường hợp có nghi ngờ về
chất lượng nhiên liệu không đúng quy định của TCVN thì phải tiến hành phân tích
kiểm tra ngay.
Lấy mẫu nhiên liệu nhập vào phải tuân
theo các Quy chuẩn và quy định hiện hành. Trường hợp số liệu không phù hợp với
yêu cầu ghi trong hợp đồng thì hai bên giao và nhận hàng cùng kiểm tra, lập
biên bản và đối chiếu theo hợp đồng khấu trừ hoặc tính bổ sung thêm số lượng
nhiên liệu.
Điều 104.
Kiểm tra hiệu chỉnh thiết bị đo lường nhiên liệu
Thiết bị đo khối lượng, thể tích nhiên
liệu phải được kiểm tra, hiệu chỉnh như kế hoach đã được chủ sở hữu thông qua.
Ngoài ra các thiết bị này phải được cơ quan tiêu chuẩn đo lường chất lượng xác
nhận hợp chuẩn.
Điều 105. Vận
chuyển nhiên liệu
Việc vận chuyển nhiên liệu bằng đường sắt
phải thực hiện theo đúng quá trình công nghệ thống nhất vận chuyển, các đường
nhánh giữa nhà máy điện và các ga lân cận được lập cho từng nhà máy theo đúng
chỉ dẫn của ngành Đường sắt.
Điều 106.
Thông tin, tín hiệu
Các công trình và các trang bị ga đường
sắt, hệ thống tín hiệu và thông tin kể cả các đoàn tàu thuộc phạm vi quản lý của
nhà máy điện phải được bảo quản, sửa chữa phù hợp với các yêu cầu của ngành Đường
sắt.
Điều 107. Bảo
quản thiết bị
Các thiết bị kiểm tra, điều khiển tự động
và điều khiển từ xa, các bảo vệ công nghệ và liên động của các thiết bị bốc dỡ,
các thiết bị cung cấp nhiên liệu, hệ thống nhiên liệu lỏng và khí phải bảo quản
ở trạng thái tốt và định kỳ kiểm tra.
Điều 108. An
toàn bốc dỡ
Khi sử dụng thiết bị lật toa và các thiết
bị khác phải tuân theo các yêu cầu của ngành Đường sắt để bảo đảm an toàn cho
các toa xe.
Điều 109. Vận
hành thiết bị kho than
Các thiết bị và máy móc ở kho than phải
sẵn sàng vận hành, đảm bảo khai thác với năng suất thiết kế. Tất cả các bộ phận
quay của máy móc như đầu trục, bánh xe cua roa, bánh răng… phải có lưới hoặc
rào chắn bảo vệ.
Điều 110. An toàn cần
trục và cần chuyển than
Cấm vận hành cần trục và cầu chuyển than
khi phát hiện thấy hư hỏng phanh, thiết bị chống xô ray, công tắc giới hạn và bộ
phận hạn chế tầm với.
Điều 111. Hệ thống
thoát nước, nước cứu hỏa kho than
Kho than ở nhà máy điện phải được trang
bị hệ thống thoát nước, các hộp và các vòi phun cứu hoả.
Điều 112. Vận hành
hệ thống cấp than
Các máy móc của hệ thống cấp than phải
làm việc theo biểu đồ đã lập và đảm bảo năng suất định mức. Các máy móc dự
phòng phải định kỳ đưa vào làm việc.
Điều 113. Điều khiển
hệ thống cấp than
Máy móc của hệ thống cấp than phải được điều
khiển từ xa. Khi có thao tác liên động, các thiết bị bảo vệ và các tín hiệu phải
đảm bảo vận hành tin cậy về ổn định, an toàn và liên tục của hệ thống cấp than
sao cho nếu một bộ phận bị dừng, bộ phận khác phía trước cũng dừng.
Điều 114. An toàn vận
hành hệ thống cấp than
Nghiêm cấm vận hành các thiết bị của hệ
thống cấp than khi các thiết bị bảo vệ như các rào chắn và phanh không có hoặc
bị hỏng.
Điều 115. Bảo vệ
thiết bị hệ thống cấp than
Không được để bụi than phủ lên các kết cấu
và thâm nhập vào bên trong các thiết bị của hệ thống cung cấp than. Các máy của
hệ thống cung cấp than phải được làm kín chống bụi, các thiết bị làm sạch không
khí theo Quy chuẩn vệ sinh phải được lắp đặt trong các phòng của hệ thống cung
cấp than. Bụi trong các phòng này phải được kiểm tra theo quy định về an toàn
và cứu hoả của hệ thống cung cấp than trong nhà máy điện.
Khi thiết bị làm sạch không khí vận
hành, nó phải đáp ứng các Quy chuẩn về làm sạch và thu bụi.
Điều 116. Máng dầu
Các máng phải được giữ ở điều kiện tốt
và sạch sẽ. Sau khi xả dầu nhiên liệu khỏi bể chứa, dầu nhiên liệu trong máng
phải được xả và đậy kín.
Các máng và các van thuỷ lực, các lá chắn
và các bộ lọc phía trước bể dầu nhiên liệu phải được làm sạch khi thấy cần thiết.
Điều 117. Dầu
Dầu trong bể phải được sấy đủ để bơm dầu
làm việc tốt. Trong bể và các thiết bị chứa diesel, cấm sấy dầu diesel quá giới
hạn nhiệt độ quy định.
Điều 118. Cung cấp
nhiên liệu lỏng
Việc khai thác hệ thống nhiên liệu lỏng
phải đảm bảo sự cung cấp liên tục lượng nhiên liệu đã được lọc và sấy nóng đủ
theo yêu cầu phụ tải của lò hơi và tua bin khí với áp suất và độ nhớt cần thiết
để các vòi phùn làm việc bình thường.
Điều 119. Vận hành
hệ thống dầu
Các bơm dầu, các bộ gia nhiệt, các bộ lọc
dự phòng phải giữ ở trạng thái sẵn sàng để đưa vào vận hành ngay khi cần thiết.
Điều 120. Sửa chữa
đường ống áp lực
Khi sửa chữa các ống áp lực và các ống
chất lỏng tuần hoàn của lò hơi và tua bin khí, phải xả hết dầu và làm sạch dầu
bằng khí nén.
Điều 121. An toàn bể
chứa dầu
Mỗi bể chứa dầu phải được trang bị thiết
bị dập lửa cần thiết. Khu vực kho dầu phải có rào chắn và được chiếu sáng tốt,
có biển báo cấm lửa. Các thiết bị điện và các thiết bị phụ trợ phải đảm bảo chống
nổ.
Điều 122. Hệ thống
khí trong NMĐ
Thiết bị và vận hành hệ thống cung cấp
khí nhà máy điện, trạm điều khiển khí (TĐK) các đường ống dẫn khí phải tuân
theo quy phạm an toàn trong hệ thống khí của kiểm tra viên lò hơi.
Điều 123. An toàn
áp lực
Áp lực trong các ống dẫn khí của lò hơi
không được vượt quá giá trị được ghi trong Quy định về vận hành của nhà máy.
Trong khoảng thời gian được chủ sở hữu
quy định, kiểm tra làm việc của tín hiệu áp lực cao nhất và thấp nhất trong đường
ống dẫn khí của buồng lò phía sau bộ điều chỉnh áp lực.
Điều 124. Nạp khí
Khi nạp nhiên liệu khí vào đường ống phải
thông thổi đẩy hết không khí ra. Việc kết thúc thông thổi được xác định bằng
phương pháp phân tích hoặc đốt mẫu trong đó hàm lượng ôxy có trong nhiên liệu
khí không được vượt quá 1%, còn ngọn lửa khí phải cháy ổn định không có tiếng nổ.
Việc xả hỗn hợp không khí và khí khi
thông thổi đường ống dẫn khí phải thực hiện ở nơi không có khả năng để hỗn hợp
lọt vào nhà và không gây ra bốc cháy do có một nguồn lửa nào. Muốn xả hết khí
ra khỏi đường ống dẫn khí phải thông thổi bằng không khí cho đến khi đẩy hết
khí ra khỏi đường ống. Kết thúc thông thổi khí được xác định bằng phương pháp
phân tích trong đó hàm lượng khí dư trong không khí thông thổi không đượt vượt
quá 1%.
Điều 125. Kiểm tra
đường ống khí
Theo kế hoạch và phương pháp đã được chủ
sở hữu quy định, phải kiểm tra toàn bộ đường ống khí ngầm trong phạm vi quản lý
của nhà máy.
Điều 126. An toàn
hoạt động trong công trình ngầm
Phải kiểm tra bằng máy phân tích khí sự
tích tụ khí trong hầm nhà, trong các giếng thăm và các công trình ngầm khác.
Cấm xuống các giếng thăm, các hố và các
công trình ngầm khác để lấy mẫu không khí.
Phân tích không khí ở các tầng hầm của
nhà có thể tiến hành trực tiếp tại tầng hầm bằng máy phân tích khí kiểu phòng
chống nổ. Còn khi không có thiết bị đó thì lấy mẫu không khí ra khỏi tầng hầm
và phân tích chúng ở ngoài nhà.
Khi đi kiểm tra ở tầng hầm nhà cũng như
các giếng thăm, các hố và các công trình ngầm khác cấm hút thuốc và sử dụng ngọn
lửa hở.
Điều 127. Xác định
rò rỉ
Khi dò tìm rò rỉ trong các công trình,
phải xác định nguyên nhân gây rò rỉ.
Điều 128. Kiểm tra
rò rỉ
Cấm dùng lửa để tìm rò rỉ.
Các phát hiện rò rỉ và hư hại trên đường
ống khí phải được ngừng cấp khí qua ống ngay lập tức.
Điều 129. An toàn cấp
khí ở NMĐ
Việc cung cấp và đốt khí lò cao và lò cốc
ở các nhà máy điện phải thực hiện theo quy phạm an toàn trong hệ thống khí của
nhà máy luyện kim.
Điều 130. Xác định
đặc tính khí
Những đặc điểm vận hành khí cấp và đốt
khí lò sinh khí, khí thải công nghiệp và khí tự nhiên có lưu huỳnh (có hàm lượng
mecaptan hay SO2) phải được xác định trong đồ án thiết kế và quy trình của nhà
máy.
Chương 3
CHẾ BIẾN THAN BỘT
Điều 131. Yêu cầu
chung
Việc vận hành thiết bị chế biến than bột
phải đảm bảo cung cấp liên tục bột than có độ mịn và độ ẩm đạt yêu cầu cho các
vòi phun và khối lượng tương ứng với phụ tải lò hơi.
Phương thức làm việc của hệ thống chế biến
than bột phải phù hợp với biểu đồ chế độ được lập ra trên cơ sở các đặc tính của
nhà chế tạo và các thí nghiệm của các thiết bị chế biến than và thiết bị buồng
đốt. Ở mọi chế độ vận hành của hệ thống than bột phải loại trừ khả năng đọng
than bột ở các bộ phận của hệ thống.
Điều 132. An toàn
trang thiết bị
Ở các thiết bị chế biến than bột phải
đưa vào vận hành các thiết bị đo lường, điều chỉnh, bảo vệ và hệ thống liên động
ở trạng thái tốt theo quy phạm phòng chống nổ cho thiết bị chế biến và đốt
nhiên liệu ở dạng bột.
Thời gian tác động trễ của nhiệt kế lắp
trong hệ thống liên động, tự động điều khiển và bảo vệ cũng như của các dụng cụ
đo không được vượt quá thời gian quy định trong thiết kế của chúng.
Điều 133. Khởi động
hệ thống
Sau khi sửa chữa hoặc dừng hơn 72 giờ,
trước khi khởi động hệ thống chế biến than bột, các thiết bị đo của hệ thống, hệ
thống điều khiển từ xa, bảo vệ, tín hiệu, tự động và liên động phải được kiểm
tra để có điều kiện tốt. Cấm khởi động trong trường hợp liên động và hệ thống bảo
vệ bị hư hỏng.
Sau khi được tổ hợp hoặc phục hồi, trước
khi khởi động thiết bị, phải mở nắp đậy hoặc cửa người chui để quan sát hoặc
làm sạch bột than còn lưu lại. Các quan sát hoặc làm sạch đó phải được thực hiện
cho đến khi toàn bộ bột than còn lưu lại được dọn hết khi thấy cần thiết. Tương
tự, các nắp đậy và cửa người chui sẽ không phải mở ở lần khởi động sau.
Điều 134. Khi vận
hành hệ thống chế biến than bột cần phải kiểm tra:
1. Đưa nhiên liệu liên tục vào máy nghiền;
2. Mức than nguyên và than bột trong phễu than,
không được thấp hơn hoặc cao hơn mức quy định trong quy trình của nhà máy;
3. Nhiệt độ của bột than trong phễu than, không
cho phép vượt quá giá trị giới hạn quy định;
4. Sự hoàn hảo của van an toàn;
5. Tình trạng cách nhiệt và độ kín của tất cả các
bộ phận thiết bị. Phải lập tức làm kín các chỗ gây lọt không khí và lọt hỗn hợp
không khí bột than (khí) ra môi trường;
Điều 135. Hiệu chỉnh
hệ thống chế biến than
Sau khi khởi động thiết bị chế biến than
bột mới lắp hoặc vừa cải tạo xong cũng như sau khi đại tu phải lấy mẫu bột than
và đo các thông số của hệ thống chế biến để lập hay hiệu chỉnh lại biểu đồ chế
độ làm việc của hệ thống.
Điều 136. Bộ sấy trong
chế biến than bột
Vận hành hệ thống chế biến than bột có bộ
sấy bằng hơi hoặc khí lò phải tuân theo quy trình của nhà máy và các chỉ dẫn của
nhà chế tạo. Trong quy trình phải nêu biện pháp bảo đảm an toàn phòng chống nổ
của hệ thống chế biến than bột.
Điều 137. Ngừng hệ
thống chế biến than
Mỗi lần ngừng hệ thống với thời gian vượt
quá giới hạn, thời gian bảo quản quy định. Trước khi đại tu lò cần phải xả hết
than bột và làm sạch phễu than.
Cấm đưa than vào buồng đốt khi lò không
vận hành.
Vít vô tận, các thiết bị khác để vận
chuyển than bột khác phải xả hết than vào phễu than trước khi ngừng.
Điều 138. An toàn
trong công tác hàn
Công tác hàn ở trong nhà đặt thiết bị chế
biến than bột chỉ cho phép tiến hành ở các bộ phận nặng và cồng kềnh khi thiết
bị không vận hành và sau khi làm sạch than bột.
Chương 4
LÒ HƠI VÀ THIẾT
BỊ CỦA LÒ
Điều 139.
Khi vận hành các thiết bị lò hơi cần phải đảm bảo:
1. Các thiết bị chính và phụ làm việc an toàn;
2. Đạt được năng suất
và thông số hơi định mức, chất lượng hơi và nước;
3. Ở chế độ vận hành kinh tế không đóng xỉ, đã được
xác định trên cơ sở thí nghiệm và các quy trình của nhà chế tạo;
4. Đảm bảo được phạm
vi điều chỉnh phụ tải được xác định cho từng loại lò và từng loại nhiên liệu.
Điều 140. Rửa
lò
Sau xây lắp, trước khi đưa vào vận hành,
các dàn ống trao đổi nhiệt của lò hơi nên được rửa bề mặt bên trong.
Sau đại tu nên rửa lò nếu thấy cần thiết.
Ngay sau khi rửa xong, phải thực hiện
các biện pháp bảo vệ các bề mặt đã được rửa để tránh gỉ cho các bề mặt này.
Điều 141. Kiểm
tra thiết bị bảo vệ khi khởi động lò
Đối với các lò hơi đang sửa chữa hoặc ở
chế độ dừng lâu (quá 72 giờ), trước khi đưa vào vận hành cần phải kiểm tra các
thiết bị đo lường, liên động và bảo vệ.
Trong trường hợp phát hiện các hỏng hóc,
phải sửa chữa kịp thời. Cấm khởi động lò trong trường hợp mạch dừng lò sự cố bị
hư hỏng.
Điều 142.
Nước cấp lò hơi
Nước cấp cho lò hơi trước khi khởi động
phải là nước đã xử lý. Các tiêu chuẩn chi tiết đối với việc cấp nước cho lò hơi
phải được quy định trong quy trình của nhà máy điện.
Điều 143. Vận
hành quạt gió
Trước khi khởi động và sau khi ngừng lò,
cần phải chạy quạt khói và quạt gió theo quy định của nhà máy điện.
Điều 144. Từ khi khởi động lò, mức nước
trong bao hơi phải được theo dõi sát sao.
Thước đo mức nước ống thuỷ cần được làm
sạch khi cần thiết.
Trong quá trình khởi động lò hơi, cần phải
kiểm tra thang đo đồng hồ ghi mức nước ở phòng điều khiển sao cho mức ghi ở đồng
hồ khớp với mức ghi tại thước đo mức nước (ống thuỷ) ở bao hơi.
Điều 145.
Quy trình khởi động lò
Quá trình khởi động lò từ các trạng thái
nhiệt khác nhau phải thực hiện theo các biểu đồ khởi động được xác lập trên cơ
sở các kết quả thí nghiệm chế độ khởi động và quy trình của nhà chế tạo.
Điều 146.
Kiểm tra khi khởi động lò
Trong quá trình khởi động lò từ trạng
thái nguội sau khi đại tu hoặc sau tiểu tu ít nhất mỗi năm một lần phải kiểm
tra các mốc dãn nở nhiệt của bao hơi và ống góp. Chế độ nhiệt của bao hơi cần
được theo dõi trong mỗi lần khởi động và ngừng lò. Tốc độ tăng và giảm nhiệt độ
của bao hơi, chênh lệch nhiệt độ giữa nửa trên và nửa dưới của bao hơi cần được
nêu trong quy trình của nhà máy.
Điều 147.
Hòa hơi vào hệ thống chung
Lò mới khởi động chỉ được phép hoà vào
đường ống hơi chung sau khi đường ống góp hơi đã được sấy nóng, xả hết nước đọng
và áp suất của lò hoà hơi phải gần bằng áp suất trong đường ống hơi chung.
Điều 148.
Chế độ vận hành
Các chế độ vận hành phải được thực hiện
theo đúng các bảng chế độ đã xác lập trên cơ sở thí nghiệm. Các bảng chế độ cần
được chỉnh lý lại trong trường hợp chất lượng nhiên liệu thay đổi hoặc khi cải
tạo lò.
Điều 149.
Kiểm tra nhiệt độ hơi
Khi vận hành lò hơi cần phải tuân thủ
theo dõi các chế độ nhiệt đảm bảo duy trì nhiệt độ hơi cho phép ở mỗi cấp và ở
mỗi dòng của bộ quá nhiệt sơ cấp và bộ quá nhiệt trung gian.
Điều 150. Mặt
thu nhiệt
Mặt thu nhiệt của lò hơi phải được giữ sạch
bằng cách duy trì chế độ cháy tối ưu và sử dụng thiết bị làm sạch (thổi bụi,
làm sạch bằng bi...). Các thiết bị này và hệ thống điều khiển từ xa, các thiết
bị tự động phải luôn ở trạng thái sẵn sàng vận hành khi cần.
Điều 151.
Yêu cầu kỹ thuật hệ thống quạt gió
Lưu lượng và áp suất của quạt gió và quạt
khói phải thoả mãn các yêu cầu của lò hơi. Ở những lò hơi có 2 quạt gió hoặc 2
quạt khói thì khi một trong hai quạt ngừng phải đảm bảo không khí không đi qua
quạt gió, quạt khói ngừng và vẫn phân phối đồng đều giữa các vòi đốt.
Điều 152.
Khói thải
Đối với lò hơi đốt bất kỳ dạng nhiên liệu
nào, phát thải khói phải phù hợp với Quy chuẩn môi trường tại bất kỳ chế độ vận
hành nào của lò hơi.
Điều 153. Vận
hành vòi đốt dầu
Cấm vận hành vòi đốt ma dút khi chưa đưa
không khí nóng vào.
Sơ đồ dẫn hơi nước để thông thổi vòi
phun cơ khí và đường ống ma dút trong phạm vi lò hơi phải bố trí sao cho không
để ma dút rơi vào đường ống hơi.
Điều 154. Bảo
ôn lò
Bảo ôn lò phải luôn luôn được giữ ở trạng
thái tốt. Nhiệt độ của bề mặt bảo ôn không được quá 55 oC.
Điều 155.
Giao ca
Việc bàn giao lò trong trường hợp đưa
vào vận hành mà có thay đổi loại nhiên liệu, thì cần phải thực hiện nhiệm vụ
như đã quy định tại Điều 148 của “Tập 6 Quy chuẩn kỹ thuật”.
Điều 156. Bảo
vệ ăn mòn
Khi một lò hơi ở trạng thái ngừng dự
phòng hay sửa chữa, nên áp dụng các biện pháp phòng mòn. Phương pháp chi tiết
do chủ nhà máy quyết định.
Điều 157.
Làm nguội bao hơi
Khi một lò hơi vừa ngừng vận hành, cấm cấp
nước vào bao hơi cũng như xả nước nhằm làm nguội nhanh bao hơi nếu không kiểm
soát được nhiệt độ nước trong bao hơi.
Điều 158. Xả
nước trong lò
Lò hơi tuần hoàn tự nhiên sau khi đã ngừng
chỉ được phép xả nước khi áp suất trong lò bằng áp suất khí quyển và nhiệt độ
nước không quá 80 0C.
Điều 159.
An toàn vận hành
Khi lò hơi đã ngừng nhân viên vận hành
phải có trách nhiệm giám sát cho đến khi áp suất trong lò đã giảm xuống bằng áp
suất khí quyển và các nguồn điện dẫn đến các động cơ của lò đã cắt.
Điều 160.
Ngừng lò khẩn cấp
Phải ngừng lò khẩn cấp bằng tác động của
bảo vệ trong vận hành hoặc do người điều hành thao tác trong các trường hợp
sau:
1. Mức nước trong bao hơi cao hơn hoặc thấp hơn
so với Quy chuẩn, ống thuỷ bị vỡ;
2. Mức nước trong bao hơi hạ thấp nhanh dù vẫn được
cấp nước;
3. Tất cả các bơm cấp bị hỏng;
4. Áp suất ở ống hơi chính cao hơn mức cho phép;
5. Đại tu các van an toàn hoặc các thiết bị an
toàn khác, sửa các van mà chúng không làm việc được;
6. Vỡ các đường ống hơi nước liên quan đến lò hay
phát hiện ra các vết nứt, chỗ phồng, xì mối hàn ở các bộ phận chính của lò hơi
(bao hơi, ống góp, ống hơi, ống nước xuống…) ở đường ống hơi chính, đường nước
cấp;
7. Tắt lửa trong buồng đốt;
8. Áp suất khí hoặc dầu sau khi điều chỉnh giảm
quá mức cho phép (Áp dụng cho lò đốt khí hoặc đốt dầu);
9. Cùng một lúc áp lực khí và ma dút (khí đốt hỗn hợp) sau
van điều chỉnh giảm dưới giới hạn cho phép của quy trình nhà máy;
10. Tất cả các quạt khói, quạt gió ngừng hoạt động.
11. Nổ trong buồng đốt, nổ hay cháy cặn nhiên liệu
đọng trong đường khói hoặc các bộ khử bụi, các kết cấu thép của khung sườn bị
nóng đỏ hoặc khi có những hư hỏng khác đe doạ tính mạng nhân viên vận hành;
12. Có đám cháy đe doạ nhân viên vận hành và thiết
bị, mạch điều khiển từ xa có thể tác động đến mạch bảo vệ lò;
13. Mất điện áp ở thiết bị điều khiển từ xa, tự động
và tất cả các đồng hồ kiểm tra đo lường;
14. Đối với lò hơi sử dụng nhiên liệu khí, ngoài
các yêu cầu nêu trên, cần phải tuân thủ các Quy chuẩn kỹ thuật về an toàn hệ thống
khí.
Điều 161. Người vận hành phải ngừng lò trong
các trường hợp
1. Phát hiện rò rỉ trên bề mặt ống nhiệt trong buồng
lửa, ống hơi chính, các ống góp, bơm cấp nước cũng như các bích nối van bị phụt
hoặc xì hở;
2. Nhiệt độ kim loại bề mặt đốt nóng tăng quá mức
cho phép, sau khi thay đổi phương thức vận hành, nhiệt độ vẫn lớn hơn giá trị
cho phép;
3. Ống thuỷ đo từ xa bị vỡ;
4. Chất lượng nước cấp đột nhiên bị xấu đi so với
Quy chuẩn;
5. Bộ khử bụi của lò hơi đốt than bị vỡ;
6. Một số thiết bị bảo vệ, thiết bị tự động, điều
khiển từ xa và các đồng hồ hiển thị, đồng hồ tự ghi đều bị hư hỏng;
Trong các trường hợp
này, thời gian đưa lò hơi ra (ngừng lò) khỏi hệ thống phải do chủ nhà máy quyết
định.
Chương 5
TUA BIN HƠI
Điều 162. Khi vận
hành tua bin, phải đảm bảo các yêu cầu:
a) Vận hành an toàn các thiết bị chính và phụ;
b) Đảm bảo chắc chắn phụ tải công suất điện và nhu cầu nhiệt.
Điều 163. Hệ thống
điều chỉnh tua bin phải thoả mãn các điều kiện sau:
a) Duy trì công suất định mức và yêu cầu nhiệt ổn
định;
b) Giữ tua bin ổn định ở chế độ không tải với
vòng quay định mức của rôtor tại các điều kiện thông số hơi định mức và thông số
hơi khởi động;
c) Đảm bảo cân bằng tốt giữa thay đổi nhu cầu điện
và nhiệt khi vận hành cơ cấu điều chỉnh tua bin;
d) Khi đột ngột đưa phụ tải về không (kể cả cắt
máy phát ra khỏi lưới điện) ở mức cắt hơi cực đại ở điều kiện hơi định mức (vào
tua bin), vòng quay của rôtor tua bin phải giữ thấp hơn so với giới hạn điều chỉnh
(thấp hơn số vòng quay vượt tốc);
đ) Khả năng điều chỉnh tần số vòng quay của tua
bin (tại điều kiện hơi định mức) phải ở trong vùng giới hạn trị số thiết kế. Đối
với tua bin đối áp và chu trình kết hợp, cũng phải ở trong vùng giới hạn của trị
số thiết kế.
e) Độ không nhạy của tần số quay không được vượt
quá trị số thiết kế;
g) Độ không đồng đều riêng phần của tần số quay
không được nhỏ hơn trị số thiết kế tại mỗi nhu cầu tải;
h) Độ không đồng đều trong điều chỉnh áp suất rút
hơi và đối áp (tua bin đối áp) phải theo đúng hướng dẫn của nhà chế tạo, và
không cho phép các van an toàn tác động;
i) Độ không nhạy trong điều chỉnh áp suất rút hơi
và đối áp (tua bin đối áp) không được lớn hơn trị số thiết kế.
Điều 164. Chống vượt
tốc
Bộ tự động chống vượt tốc phải được chỉnh
định để tác động khi tần số quay của rôto tua bin vượt quá 10 - 12% định mức hoặc
đến trị số do nhà chế tạo quy định.
Khi chốt bộ tự động chống vượt tốc tác động,
các van stop, van điều chỉnh hơi mối, hơi sau bộ quá nhiệt trung gian và các
bánh điều chỉnh các cửa trích hơi phải tự động đóng lại.
Điều 165. Roto tua
bin
Van stop và các van điều chỉnh hơi mới
và hơi trở về của bộ quá nhiệt trung gian phải đặt sát đầu vào tua bin. Rôtor của
tua bin không được quay khi các van này đóng.
Trong trường hợp các van đều đóng và van
điều chỉnh đang mở và ngược lại, tần số quay của rôtor tua bin không được vượt
quá trị số của nhà chế tạo.
Điều 166. Kiểm tra
van
Cần phải kiểm tra độ trơn tru khi đóng mở
van stop và các van điều chỉnh hơi mới và hơi trở về của quá nhiệt trung gian,
các bộ chia hơi ở phần thân giữa tua bin, điều chỉnh cửa rút hơi theo sự cần
thiết.
Điều 167. Kiểm tra
tác động van
Cần phải kiểm tra sự tác động của các
van một chiều của tất cả các cửa rút hơi trước mỗi lần khởi động và ngừng tua
bin, cũng như trong vận hành bình thường của tua bin theo yêu cầu.
Cấm vận hành cửa rút hơi của tua bin khi
van một chiều tương ứng với cửa đó bị hỏng.
Điều 168. Hệ thống
cung cấp dầu cho tổ máy tua bin phải đảm bảo:
a) Tổ máy làm việc tin cậy ở mọi chế độ;
b) An toàn phòng chống cháy tốt;
c) Khả năng duy trì chất lượng dầu tương ứng với
các tiêu chuẩn;
d) Khả năng khắc phục rò rỉ dầu ra ngoài và lọt dầu
lẫn vào hệ thống nước làm mát.
Điều 169. Kiểm tra
thiết bị dự phòng
Trong vận hành, cần phải kiểm tra các
bơm dầu dự phòng và bơm dầu khẩn cấp, các thiết bị khởi động tự động các bơm này
theo mức độ cần thiết, cũng như trước khi khởi động và ngừng tua bin.
Điều 170. Hệ thống
gia nhiệt hồi nhiệt, trong vận hành phải đảm bảo:
1. Độ tin cậy của các thiết bị trao đổi nhiệt ở mọi
chế độ vận hành;
2. Nhiệt độ nước cấp định mức;
3. Duy trì độ chênh nhiệt độ định mức trong từng
thiết bị trao đổi nhiệt;
Phải kiểm tra độ
chênh nhiệt độ trong các bình trao đổi nhiệt của hệ thống gia nhiệt hồi nhiệt
trước và sau khi đại tu tổ máy, sau khi sửa chữa bình gia nhiệt và định kỳ theo
lịch.
Điều 171. Bình gia
nhiệt cao áp
Cấm vận hành các bình gia nhiệt cao áp
(GCA) khi các thiết bị bảo vệ và điều chỉnh mức nước đọng trong bình không có
hoặc bị hư hỏng.
Nếu cả cụm GCA có đường đi tắt sự cố
chung thì cấm vận hành cụm GCA đó khi thiếu hoặc hư hỏng thiết bị bảo vệ và điều
chỉnh mức nước của một trong các GCA, kể cả khi cắt đường hơi của bất cứ một
GCA nào.
Điều 172. Kiểm tra
trước khi khởi động
Trước khi khởi động tua bin sau sửa chữa
hoặc từ trạng thái lạnh phải kiểm tra độ hoàn hảo và sự sẵn sàng làm việc của
thiết bị chính và thiết bị phụ các trang bị bảo vệ công nghệ, liên động điều
khiển từ xa, các dụng cụ kiểm tra đo lường và các phương tiện liên lạc điều
hành. Những hư hỏng được phát hiện cần khắc phục ngay.
Khi khởi động tua bin từ bất cứ trạng
thái nhiệt nào cũng phải kiểm tra sự làm việc của các bộ bảo vệ và bộ liên động
theo như quy định trong quy trình của nhà máy.
Điều 173. Cấm khởi
động tua bin khi:
1. Các thông số kiểm tra về trạng thái nhiệt và
trạng thái cơ khí của tua bin vượt giới hạn cho phép;
2. Dù chỉ hư hỏng một trong các bộ bảo vệ tác động
ngừng tua bin;
3. Những hư hỏng của hệ thống điều chỉnh và phân
phối hơi có thể gây nên vượt tốc tua bin do hơi mới, hơi trích từ bộ quá nhiệt
trung gian, hơi sau bộ gia nhiệt phân ly hơi.
4. Hư hỏng một trong các bơm dầu hoặc hư hỏng thiết
bị liên động của bơm dầu đó.
5. Chất lượng dầu không đạt Quy chuẩn của dầu vận
hành nhiệt độ dầu thấp hơn giới hạn cho phép.
Điều 174. Kiểm tra ổ
đỡ tua bin, máy phát
Độ rung của ổ đỡ tua bin, máy phát và
các bộ kích từ không được vượt quá các trị số do nhà chế tạo quy định:
Điều 175. Bảo vệ tua
bin
Phải lập tức ngừng ngay tua bin bằng
cách đóng van stop và cắt máy phát điện bằng tác động của bảo vệ hoặc của nhân
viên vận hành trong các trường hợp sau:
1. Tần số quay của rôto tăng vượt quá trị số đặt
tác động của bộ tự động chống
vượt tốc;
2. Độ di trục của rôto tua bin lớn quá mức cho
phép;
3. Dãn nở tương đối
của các rôto tua bin vượt quá trị số cho phép;
4. Áp suất đầu trong hệ thống bôi trơn của tua
bin giảm thấp hơn mức cho phép;
5. Mức dầu trong bể dầu thấp quá mức cho phép;
6. Nhiệt độ dầu ra từ bất cứ ổ đỡ nào, từ bất cứ
phía nào của ô chặn và từ bất cứ cutxinê chặn trục nào của máy phát tăng quá mức
cho phép;
7. Dầu bốc cháy tại tổ máy tua bin và không có khả
năng dập tắt lửa nhanh chóng bằng các phương tiện hiện có;
8. Độ chênh áp "dầu - hyđrô" trong hệ
thống chèn trục máy phát giảm thấp dưới mức cho phép;
9. Mức dầu trong bình giảm chấn của hệ thống làm
mát máy phát bằng hyđrô giảm thấp hơn mức cho phép;
10. Ngừng tất cả các bơm dầu trong hệ thống hyđrô
làm mát máy phát;
11. Ngừng máy phát
do hư hỏng bên trong máy phát;
12. Độ chân không trong bình ngưng tụ bị giảm quá
mức cho phép;
13. Quá tải tầng cánh cuối của tua bin đối áp;
14. Bục màng an toàn phần thoát xi lanh hạ áp của
tua bin;
15. Đột ngột xuất hiện rung mạnh tổ máy tua bin.
16. Xuất hiện tiếng va chạm kim loại và tiếng kêu
không bình thường bên trong tua bin hay máy phát điện;
17. Xuất hiện tia lửa hay khói từ các gối trục và
các bộ chèn trục tua bin hoặc máy phát điện;
18. Nhiệt độ hơi mới hay hơi quá nhiệt trung gian
giảm thấp quá mức cho phép;
19. Xuất hiện thuỷ kích trong đường ống hơi mới hoặc
trong tua bin;
20. Phát hiện thấy nứt hoặc vỡ ống dẫn dầu, ống
hơi mới, hơi trích, hơi quá nhiệt trung gian, ống dẫn nước ngưng chính, nước
cáp, các ống góp, chặc ba các mối nối bằng hàn hoặc mặt bích, các van và hộp
phân phối hơi;
21. Áp suất dầu trong hệ thống điều chỉnh giảm thấp
quá mức cho phép;
22. Mất nước làm mát
stato máy phát điện.
Trường hợp ngừng
máy có phá hoại chân không phải quy định cụ thể trong quy trình của nhà máy phù
hợp với chỉ dẫn của nhà máy chế tạo.
Trong quy trình của
nhà máy cần phải nêu những chỉ dẫn rõ ràng khi các trị số kiểm tra vượt quá giới
hạn cho phép đối với tổ máy.
Điều 176. Dừng tua
bin
Trong các trường hợp sau tua bin phải giảm
bớt tải hoặc phải ngừng trong một thời hạn do phó giám đốc kỹ thuật sản xuất
nhà máy điện quyết định (sau khi đã thông báo cho điều độ hệ thống năng lượng).
1. Kẹt van stop của hơi mới hay hơi quá nhiệt
trung gian;
2. Các van điều chỉnh hơi vào tua bin bị kẹt hoặc
gãy ty van;
3. Hư hỏng trong hệ thống điều chỉnh;
4. Các hư hỏng làm đảo lộn chế độ vận hành bình
thường của hệ thống thiết bị phụ, sơ đồ và đường ống của tổ máy, nếu những hư hỏng
này không thể khắc phục được khi không ngừng tua bin.
5. Phát hiện thấy hư hỏng trong các bộ bảo vệ
công nghệ tác động ngừng thiết bị;
6. Phát hiện thấy xì trên các đường ống dầu, hơi
mới, hơi trích, dẫn nước ngưng chính và nước cấp trên các ống góp, chạc ba, các
mối nối hàn và mặt bích cũng như tại các van và hộp phân phối hơi.
Điều 177. Thời gian
ngừng tua bin
Đối với mỗi tua bin cần xác định thời
gian quay quán tính của rôto khi ngừng ở chân không bình thường và khi ngừng có
phá hoại chân không. Nếu thấy thời gian đó bị giảm thì phải xác định nguyên
nhân và cách khắc phục. Thời gian quay quán tính phải được kiểm tra trong tất cả
các lần ngừng tổ máy tua bin.
Điều 178. Chế độ vận
hành tua bin
Việc vận hành tua bin với công suất cho
trước trong biểu đồ và ở các chế độ chưa được tính đến trong yêu cầu kỹ thuật
khi cung cấp thiết bị (bù đồng bộ, làm nóng nước trong bình ngưng...) chỉ cho
phép theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Điều 179. Bảo vệ chống
ăn mòn
Khi để tua bin ngừng dài ngày, cần phải
áp dụng các biện pháp chống gỉ bên trong tua bin phù hợp với quy định hiện hành
về bảo trì các thiết bị nhiệt.
Điều 180. Hệ thống nước
làm mát
Nguồn nước làm mát cho nhà máy nhiệt điện
phải có liên tục, đảm bảo việc điều chỉnh chế độ nhiệt nhằm mục đích duy trì độ
chân không kinh tế ngăn ngừa độ bẩn của bình ngưng và ống tuần hoàn.
Điều 181. Khi vận
hành tháp làm mát và bể phun, cần phải đảm bảo:
1. Chế độ vận hành tối ưu để đạt đến điều kiện
chân không tốt nhất;
2. Hiệu suất làm mát phải đáp ứng đặc tính Quy
chuẩn;
3. Kiểm tra và rửa hệ thống phân phối nước và kiểm
tra mặt sàng ống bình ngưng tụ và rửa ống khi cần thiết.
Chương 6
CÁC THIẾT BỊ KIỂU
KHỐI CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Điều 182. Yêu
cầu chung
Vận hành thiết bị kiểu khối phải đảm bảo
tin cậy và lâu dài
Điều 183. Khởi
động
Cấm khởi động khối trong các trường hợp:
1. Hư hỏng bất kỳ một thiết bị bảo vệ công nghệ
nào tác động đến việc ngừng thiết bị của khối;
2. Hư hỏng thiết bị điều khiển từ xa tác động đến
các bộ phận điều chỉnh cũng như các van dùng để xử lý sự cố;
3. Khi có các điều kiện cấm khởi động thiết bị
chính và phụ tương ứng với qui phạm này;
4. Thiết bị khử muối của khối chưa sẵn sàng làm
việc;
5. Hư hỏng giá đỡ và giá treo của đường ống.
Điều 184. Duy
trì làm việc khối
Cấm duy trì khối trong trường hợp giảm tải
sự cố của tổ tua bin - máy phát điện đến phụ tải tự dùng hoặc đến trị số không
tải nếu cắt các thiết bị tự động giảm phụ tải lò hơi.
Chương 7
TUA BIN KHÍ
Điều 185. Khi
vận hành tua bin khí, phải đảm bảo:
- Vận hành ổn định của các thiết bị chính và phụ;
- Có thể vận hành ở các thông số định mức;
- Không có sự rò rỉ
của không khí hoặc nhiên liệu, dầu bôi trơn và nước.
Điều 186. Hệ
thống điều chỉnh của TBK phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Giữ ổn định phụ tải điện cho trước;
- Giữ vững TBK vận hành ở chế độ không tải khi tần
số quay định mức;
- Bảo đảm TBK làm việc an toàn ở chế độ khởi động
và ngừng thiết bị trong các tình trạng sự cố;
- Bảo đảm TBK làm việc êm (không rung) ở chế độ
vận hành TBK khi thay đổi phụ tải đồng đều;
- Duy trì tần số quay của rôto không gây ra sự
tác động của tự động chống vượt tốc khi sa thải phụ tải tức thời lớn nhất xuống
bằng không (đối với TBK vận hành độc lập xa thải đến phụ tải tự dùng của nhà
máy);
- Giữ nhiệt độ khí đầu vào theo yêu cầu, không
cho phép tăng tới giới hạn, nó có thể gây tác động của thiết bị bảo vệ.
- Đối với độ nhạy về
nhiệt độ khí của hệ thống điều khiển, không được vượt quá trị số thiết kế.
Điều 187.
Xung tín hiệu nhiệt độ
Xung nhiệt độ sử dụng trong hệ thống điều
chỉnh và bảo vệ phải lấy từ bộ phát xung quán tính nhỏ (cặp nhiệt ngẫu hay các
thiết bị đo lường khác có thể hiệu chỉnh động được trong trường hợp cần thiết),
lắp đặt tại tiết diện đặc trưng của tuyến và bảo đảm xác định được nhiệt độ tại
diện.
Điều 188. Nhiệt
độ
Thiết bị bảo vệ, giữ nhiệt độ khí khỏi
vượt quá giới hạn, phải được chuẩn độ để có thể vận hành ở nhiệt độ quy định của
nhà chế tạo khi thấy cần thiết.
Điều 189. Chống
vượt tốc
Các bộ tự động chống lồng tốc phải được điều
chỉnh để tác động ở tần số quay của rôto tăng quá định mức 10 - 12% hoặc đến
giá trị mà nhà chế tạo quy định.
Điều 190. Bảo
vệ bụi, bẩn buồng hút TBK
Trong thời gian vận hành TBK phải thực
hiện những biện pháp đảm bảo giảm thấp độ bụi bẩn không khí vào đầu hút TBK (trồng
cỏ trên các diện tích còn trống, trải nhựa đường ôtô, bộ lọc khí, tưới nước…)
và loại trừ khả năng để các chất thải của nhà máy và các chất thải bên ngoài lọt
vào buồng hút gió của TBK.
Điều 191. Bộ
lọc khí
Cần kiểm tra điều kiện của bộ lọc không
khí khi đang vận hành. Không cho phép để dầu hoặc các vật liệu khác văng ra khỏi
bộ lọc và sụt giảm không khí vào tua bin khí. Cần kiểm tra và làm sạch bộ lọc
không khí, làm sạch ống góp và giữ cho khỏi bụi và muội. Bộ lọc không khí phải
được kiểm tra và làm sạch khi thấy cần thiết.
Điều 192. Bảo
vệ bộ lọc khí
Hệ thống lọc không khí phải trang bị van
nhánh tác động hai phía đảm bảo mở tự động khi độ giáng áp trên bộ lọc tăng quá
định mức hay xuất hiện áp suất dư trong buồng của bộ lọc.
Điều 193. Van
điều chỉnh
Van stop và van điều chỉnh nhiên liệu của
tua bin khí phải kín, nhiên liệu không được phép rò rỉ qua van. Van phải được
kiểm tra trước khi khởi động lại. Phải kiểm tra độ kín của van trong khoảng thời
gian do chủ sở hữu quy định.
Điều 194. Van
trên hệ thống dẫn dầu
Các vô lăng của các van lắp trên đường ống
dẫn đầu trước và sau bộ làm mát dầu, trên đầu hút và đầu đẩy của bơm dầu dự
phòng và sự cố trên đường xả dầu sự cố từ bể chứa dầu của TBK, trước và sau các
bộ lọc có thể tháo ra, trong sơ đồ chèn trục của máy phát điện phải kẹp chỉ ở vị
trí vận hành của các van.
Điều 195. Kiểm
tra trước khi khởi động tua bin
Sau khi khởi động lại tua bin khí sau
khi sửa chữa hoặc dừng dự phòng hơn 72 giờ, cần phải kiểm tra độ hoàn thiện và
tính sẵn sàng của thiết bị bảo vệ về mặt công nghệ, liên động của thiết bị phụ
và hệ thống dầu mỡ, các bơm dầu dự phòng và dầu bôi trơn. Các sai sót phát hiện
được phải được khắc phục.
Điều 196. Cấm
khởi động TBK trong các trường hợp sau:
1. Hư hỏng hoặc TBK bị ngừng do bất cứ loại cắt bảo
vệ nào;
2. Khi có các khiếm khuyết của hệ điều chỉnh có
thể đưa đến tăng cao nhiệt độ khí quá mức cho phép hay tăng cao tốc độ tua bin.
3. Hư hỏng một trong các bơm dầu nhờn hoặc hệ thống
liên động của các bơm đó.
4. Chất lượng nhiên liệu hay dầu nhờn không đúng
quy định cũng như khi nhiệt độ và áp suất nhiên liệu (dầu nhờn) thấp hơn hay vượt
quá giới hạn cho trước.
5. Các chỉ tiêu kiểm
tra nhiệt và cơ của TBK vượt ra khỏi giới hạn cho phép.
Điều 197. Đốt
nhiên liệu buồng đốt
Trước khi đốt nhiên liệu trong buồng đốt,
các tuyến khí của TBK phải được thông gió khí quay rôto bằng động cơ khởi động.
Thời gian thông gió phải xác định trong quy trình của nhà máy.
Sau khi không khởi động được TBK, cấm đốt
lại nhiên liệu mà không thông gió sơ bộ toàn hệ thống.
Điều 198. Ngừng
khởi động
Việc khởi động phải dừng ngay lập tức do
tác động của thiết bị bảo vệ hoặc người vận hành trong các trường hợp sau đây:
- Nhiệt độ khí vượt quá giới hạn quy định theo
sơ đồ khởi động;
- Tiếng ồn của kim loại khi va đập với nhau (tiếng
gõ) và tua bin máy phát bị rung;
- Thiết bị khởi động vượt quá giới hạn cho phép;
- Số vòng quay của trục giảm thấp ngoài dự tính
theo quy định sau khi cắt thiết bị khởi động;
- Xảy ra sự mất ổn định ở máy nén khí của tua
bin khí;
- Áp suất không khí đầu ra của máy nén khí xuống
dưới trị số cho phép.
Điều 199. Ngừng
khẩn cấp
TBK phải ngừng cấp tốc bằng tác động của
thiết bị bảo vệ hay do nhân viên vận hành thực hiện trong các trường hợp sau:
1. Nhiệt độ khí trước tua bin tăng quá trị số cho
phép;
2. Số vòng quay của rôto tăng quá giới hạn cho
phép;
3. Xuất hiện các vết nứt hoặc nổ ống dẫn dầu nhờn
và ống dẫn nhiên liệu cao cấp.
4. Độ di trục tăng
quá trị số cho phép, độ dịch chuyển tương đối của rôto máy nén khí và tua bin
tăng quá trị số cho phép;
Áp lực dầu nhờn
trong hệ thống bôi trơn hoặc mức dầu trong bể dầu nhờn giảm xuống dưới mức cho
phép đồng thời nhiệt độ dầu ra khỏi bất cứ gối trục nào hay nhiệt độ bất kỳ gối
trục nào tăng quá giá trị cho phép;
6. Nghe thấy tiếng kim loại (tiếng cót két, tiếng
gõ) tiếng ồn không bình thường bên trong máy tua bin và các máy móc của TBK;
7. Đột ngột xuất hiện độ rung lớn của máy tua
bin;
8. Xuất hiện tia lửa hay khói trong gối đỡ, vòng
chèn máy tua bin hay máy phát điện;
9. Dầu nhờn hay nhiên liệu bốc lửa và không có khả
năng dập ngay đám cháy bằng các thiết bị hiện có;
10. Có tiếng nổ trong buồng đốt hay đường dẫn khí;
11. Ngọn lửa trong buồng đốt bị tắt, áp lực nhiên
liệu lỏng hay khí giảm dưới giá trị cho phép;
12. Mất điện áp ở các thiết bị điều chỉnh và tự động
cũng như trên tất cả các đồng hồ kiểm tra đo lường;
13. Cắt máy phát điện do sự cố bên trong;
14. Xuất hiện sự mất ổn định máy nén khí hoặc gần
đến giá trị không cho phép của danh giới không ổn định;
Đồng thời với việc
cắt TBK phải cắt máy phát điện bằng tác động của thiết bị bảo vệ hay do nhân
viên vận hành thao tác.
Điều 200. Giảm
tải tua bin khí
Tua bin khí phải được giảm tải và dừng
theo thời gian do chủ sở hữu quyết định trong trường hợp:
1. Van stop, van điều
khiển và van chống bọt khí bị tắc;
2. Nhiệt độ bề mặt
thân tua bin, buồng đốt và đường dãn nở vượt quá giới hạn cho phép; việc thay đổi
chế độ vận hành không giảm được tình trạng đó;
3. Nhiệt độ không
khí đầu vào máy nén khí cao áp vượt quá giới hạn cho phép, cũng như trong trường
hợp khi chế độ cấp nước bình thường bị rối loạn;
Khi một số thiết bị
điều khiển hay chỉ thị, đồng hồ đo trong vận hành bị hỏng.
Điều 201. Bộ
gia nhiệt
Khi cháy muội trong bộ gia nhiệt hay bộ
hâm nước của hệ thống nước nếu không xảy ra những thay đổi nguy hiểm về các
thông số của TBK thì vẫn phải để thiết bị làm việc để bảo đảm việc làm mát các
bề mặt trao đổi nhiệt. Khi muội bốc cháy ở TBK đã ngừng vận hành thì phải cho hệ
thống dập lửa làm việc.
Điều 202. Hệ
thống thông gió
Sau khi ngừng TBK phải bảo đảm thông gió
có hiệu quả cho toàn hệ thống và tiến hành thổi thông gió các ống góp nhiên liệu
và vòi phùn bằng không khí hay khí trơ. Khí kết thúc việc thông gió phải tự động
đóng lá chắn ở phía đầu hút hay phía thoát khí. Thời gian và chu kỳ thông gió
và quay trục rôto khi làm nguội TBK được nêu rõ trong quy trình của nhà máy.
Điều 203. Quy
tắc bảo dưỡng kỹ thuật gồm:
1. Định kỳ làm vệ sinh máy tua bin và các thiết bị
trao đổi nhiệt, xem xét bộ cánh tua bin và kiểm tra độ kín của các hệ thống
van, lá chắn và phụ tùng;
2. Kiểm tra sự làm việc của hệ thống bảo vệ và tự
động điều khiển TBK, kể cả kiểm tra bộ tự động khởi động TBK, cùng với việc kiểm
tra các thông số chính của không khí và khói, áp suất nhiên liệu và phụ tải của
thiết bị khởi động tương ứng với biểu đồ khởi động tính toán;
3. Xem xét và kiểm tra độ kín, năng suất của vòi
phun nhiên liệu và góc phun sương của nhiên liệu ở đầu ra của các vòi phun.
4. Kiểm tra các bơm dầu nhờn dự phòng và sự cố
các thiết bị liên động của chúng;
5. Xem xét và làm sạch các lưới của các bộ lọc dầu
nhờn, nhiên liệu, không khí và nước.
Điều 204.
Giám sát vận hành
Căn cứ vào các quan sát và chỉ số trên
các đồng hồ đo lường trong quá trình vận hành phải tiến hành phân tích một cách
có hệ thống.
1. Tương ứng công suất TBK so với quy định;
2. Mức độ nhiễm bẩn và dự trữ độ ổn định của máy
nén khí;
3. Hiệu quả của các thiết bị trao đổi nhiệt;
4. Sự không đồng đều
nhiệt độ đo được trong tua bin;
5. Áp lực nhiên liệu và không khí (khí khói) ở
các điểm đặc trưng;
6. Độ rung của tua
bin, máy nén khí, máy phát điện và máy kích thích. Các trị số giới hạn độ lệch
các thông số được kiểm tra so với hộ chiếu máy không được vượt quá trị số cho
trước của nhà chế tạo.
Điều 205. Kiểm
tra thiết bị điều tốc
Kiểm tra sự tác động của thiết bị điều
khiển tự động quá tốc độ trong khoảng thời gian do chủ sở hữu quy định. Kiểm
tra phải được thực hiện bằng cách tăng số vòng quay.
Điều 206. Kiểm
tra nhiệt độ khí
Kiểm tra tác động của thiết bị bảo vệ
nhiệt độ khí bên trong tua bin khí.
Điều 207. Kiểm
tra hệ thống điều khiển TBK
Kiểm tra sự làm việc của hệ thống điều
chỉnh tua bin khí bằng cách ngắt máy phát ra khỏi lưới phải được triển khai khi
thấy cần thiết.
1. Kiểm tra nghiệm thu tua bin khí để đưa vào vận
hành sau khi tổ hợp;
2. Sau khi cải tiến có thay đổi đặc tính động của
TBK hay có thay đổi đặc tính tĩnh và động của hệ thống điều chỉnh;
3. Khi phát hiện những
thay đổi đặc tính động và tĩnh của hệ thống điều chỉnh trong quá trình vận hành
hay khi sửa chữa (sau khi loại trừ những thiếu sót phát hiện được).
Điều 208. Kiểm
tra độ rung
Rung của tua bin, máy nén khí, máy phát
và máy kích thích không được vượt quá giá trị dựa trên thông số kỹ thuật của
nhà chế tạo.
Điều 209. Chu
kỳ đại tu TBK
Chu kỳ đại tu của tua bin khí (trừ kiểm
định đã được đề cập ở Tập 5) và các sửa chữa nhỏ phải được thiết lập trên cơ sở
quy định của nhà chế tạo và phụ thuộc vào phương thức thời gian vận hành của
tua bin khí, số lần khởi động và nhiên liệu được sử dụng có tính tới điều kiện
thực tế của thiết bị.
Chương 8
MÁY PHÁT DIESEL
Điều 210. Quy
định chung
Khi vận hành máy phát đốt dầu diesel, cần
đảm bảo phát điện an toàn và liên tục.
Điều 211. Điều
kiện vận hành các tổ máy diesel
Các tổ máy diesel chỉ được vận hành
trong điều kiện các thiết bị bảo vệ tự động và các thiết bị phụ hoạt động tốt:
cơ cấu chống vượt tốc, các bơm nước tuần hoàn, các bơm và hệ thống lọc dầu đặt
ngoài tổ máy, thiết bị khởi động tổ máy, mạch điều khiển, mạch đo lường, máy cắt
chính, thanh cái phân phối điện…
Điều 212. Hệ
thống điều chỉnh tổ máy diesel cần phải đảm bảo:
1. Khởi động và ngừng tổ máy tiến hành tự động hoặc
bằng tay tốt;
2. Làm việc ổn định ở các chế độ phụ tải;
3. Giữ được tốc độ định mức khi sa thải phụ tải.
Điều 213. Vận
hành sau đại tu
Khi đưa máy phát diesel vào vận hành sau
khi đại tu, cần điều tra đánh giá tổng thể theo quy định của chủ sở hữu.
Điều 214. An
toàn khởi động máy phát diesel
Không được khởi động máy phát diesel
theo quy định của chủ sở hữu. Ví dụ các trường hợp sau:
1. Bảo vệ mạch hoặc hệ thống bảo vệ cơ khí bị hỏng;
2. Thiết bị điều chỉnh tốc độ bị hỏng;
3. Chất lượng dầu kém;
4. Thiết bị phụ ngoài máy phát làm việc không ổn
định;
5. Các nguyên nhân của các thông số phi Quy chuẩn
(khác với thông số của nhà chế tạo) không xác định được;
6. Tiếng ồn trong máy phát không loại trừ được.
Điều 215. Kiểm
tra độ rung máy phát
Trị số rung của máy
phát phải dựa trên thông số kỹ thuật của nhà chế tạo.
Điều 216. Kiểm
tra hệ thống ống dẫn
Các đường ống dẫn, các thiết bị bên
ngoài tổ máy thuộc các hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm
mát, hệ thống khởi động bằng khí nén… phải kín, không bị rò rỉ.
Chương 9
CÁC THIẾT BỊ TỰ
ĐỘNG VÀ ĐO LƯỜNG NHIỆT
Điều 217. Quy
định chung
Khi vận hành các thiết bị đo nhiệt và tự
động, cần kiểm tra các điều kiện và bảo vệ các thiết bị cơ nhiệt, điều khiển
các thiết bị đó, phải đảm bảo vận hành tin cậy
Toàn bộ các thiết bị tự động và đo lường
nhiệt để điều chỉnh tự động, điều khiển từ xa và tự động hoá, các van điều chỉnh,
van stop có thiết bị bảo vệ công nghệ và liên động, các đồng hồ đo và chỉ thị
các thông số nhiệt, vật lý, chất lượng cơ khí, hoá chất, các máy tính và thiết
bị điều khiển phải được bảo quản ở điều kiện tốt và làm việc liên tục khi các
thiết bị cơ nhiệt vận hành.
Điều 218. Nguồn
điện dự phòng
Các thiết bị đo lường nhiệt tự động phải
được trang bị nguồn điện dự phòng có khoá chuyển mạch tự động và bằng tay.
Điều 219. Lắp
đặt cáp cho thiết bị tự động và đo lường nhiệt
Lắp đặt cáp điện và cáp đo lường cho hệ
thống tự động và đo lường nhiệt, số lượng và chu kỳ kiểm tra điện trở cách điện
của các cáp đó phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật này.
Điều 220. Điều
kiện khí hậu nơi lắp đặt
Nhiệt độ không khí xung quanh, độ ẩm, bức
xạ, trường điện từ, bụi tại chỗ đặt thiết bị và các đồng hồ chỉ thị, đo đếm
không được vượt quá giá trị cho phép về kỹ thuật của các thiết bị đó.
Điều 221. Kiểm
tra thiết bị đo lường
Việc kiểm tra theo ngành dọc về trạng
thái của thiết bị đo lường trong các nhà máy điện do các cơ quan đo lường thiết
bị Nhà nước đảm nhiệm (hoặc các bộ phận được uỷ nhiệm).
Điều 222. Chế
độ làm việc của hệ thống bảo vệ, đo lường
Các thiết bị bảo vệ công nghiệp đã làm
việc cần được làm việc trong thời gian làm việc của thiết bị chính. Cấm cắt các
thiết bị bảo vệ công nghệ đang làm việc tốt
Thiết bị bảo vệ công nghệ của thiết bị
làm việc không được cắt ra khi vận hành trừ các trường hợp cắt theo yêu cầu của
chủ sở hữu.
Cấm sửa chữa hoặc chuẩn độ khi đang làm
việc với mạch bảo vệ.
Điều 223. Lưu
trữ thông tin
Tất cả các trường hợp tác động của các
thiết bị bảo vệ cũng như các trường hợp vượt quá trị số chuẩn độ thì không được
vận hành, phải được liệt kê và phân tích.
Chương 10
XỬ LÝ NƯỚC HYDRAT
HOÁ
Điều 224. Quy
định chung
Sự Hydrat hoá của nhà máy điện phải đảm
bảo sự vận hành an toàn của thiết bị nhiệt và thiết bị phụ.
Điều 225. Xử
lý nước
Phương thức xử lý nước trong quá trình vận
hành các thiết bị của nhà máy điện phải được điều khiển và kiểm tra phù hợp.
Điều 226. Bảo
vệ chống ăn mòn
Các thiết bị, ống và van của thiết bị xử
lý nước ngưng và nước thải công nghiệp có tiếp xúc với chất ăn mòn mạnh bên
trong, các cấu trúc toà nhà có tiếp xúc với chất ăn mòn mạnh phải được gia công
hoặc phủ bề mặt bằng vật liệu chống ăn mòn nếu thấy cần thiết.
Điều 227. An
toàn hóa chất
Các thiết bị và các xe vận chuyển phải
an toàn khi mang tải, lưu chứa và vận chuyển xút ăn da, amoniac, hydrazine, clo
và axits mạnh, các chất ăn mòn khác và các dung dịch của chúng trong quá trình
công nghệ, phải tuân thủ chặt chẽ quy định về an toàn kỹ thuật khi sử dụng các
hoá chất và dung dịch nói trên.
Điều 228. Xử
lý nước thải
Nước thải của nhà máy điện có chứa kiềm,
axít, amoniac, hydrazine, dầu mỡ, bùn và các chất độc hại phải được xử lý trước
khi thải ra ngoài.
Điều 229. Việc
kiểm tra hoá học ở các nhà máy điện phải đảm bảo:
1. Nắm vững trạng thái ăn mòn, đóng cáu cặn của
thiết bị xử lý nước, và thiết bị nhiệt.
2. Xác định chất lượng và thành phần của nước,
hơi, muối bám, các hoá chất, nhiên liệu hữu cơ, tro, xỉ, khí cháy và dầu;
3. Kiểm tra độ nhiễm khí của các phòng, giếng,
thăm đường hầm và của các công
trình khác.
4. Xác định chất lượng nước thải.
Điều 230. Nước
lò hơi
Quy chuẩn nước lò hơi phải được quy định
trên cơ sở thí nghiệm nhiệt hoá và xác định giới hạn cho phép về độ bẩn định mức
(tổng hàm lượng muối, axits silic,…) ở một số phương thức vận hành của lò.
Trong đó, chất lượng hơi phải phù hợp với Quy chuẩn, phải đảm bảo độ sạch của
các bề mặt trao đổi nhiệt của lò cũng như giữ cho kim loại không bị ăn mòn hay
phá huỷ.
Điều 231. Phải đo lưu lượng xả liên tục của
lò hơi
Xả định kỳ của lò hơi từ đáy lò phải được
thực hiện khi khởi động và dừng lò cũng như khi vận hành lò theo kế hoạch của
nhà máy.
Chương 11
CÁC ĐƯỜNG ỐNG VÀ
VAN
Điều 232. Kiểm
tra trước vận hành
Đường ống và van cần được kiểm tra cẩn
thận trước khi đưa vào vận hành. Sau khi sửa chữa hoặc ngừng dài hạn, cần kiểm
tra sự hoàn thiện của bảo ôn, chỉ thị dãn nở nhiệt, các khung cố định, giá đỡ
và ổ đỡ trượt.
Kiểm tra khả năng dãn nở nhiệt tự do của
đường ống khi bị sấy nóng, tình trạng của các van xả nước, van thải, van an
toàn và đồng hồ kiểm nhiệt.
Điều 233. Kiểm
tra trong vận hành
Khi các đường ống vận hành theo quy định
hiện hành, các việc sau phải được thực hiện vào thời điểm thích hợp:
1. Kiểm tra dãn nở nhiệt bằng cách đọc thiết bị
chỉ thị, không để đường ống bị kẹt và độ rung không tăng.
2. Kiểm soát định kỳ giới hạn chảy, trạng thái của
kim loại cũng như kiểm tra lỗi của các đường hàn.
3. Quan sát độ kín của các van và bích nối.
4. Kiểm tra phương thức của nhiệt độ làm việc của
kim loại khi khởi động và ngừng.
Điều 234. An
toàn hệ thống ống dẫn
Sơ đồ các đường ống và việc vận hành các
đường ống đó phải loại trừ khả năng làm hư hỏng đường ống hạ áp khi có mối liên
hệ với các đường ống cao áp.
Điều 235. Sửa
chữa van
Sau khi sửa chữa, các van phải được thử
kín theo quy định hiện hành về thiết bị chịu áp lực. Sau khi sửa chữa, các van
xung phải được chuẩn lại trên giá theo quy định hiện hành về van an toàn.
Điều 236. Bảo
quản cách nhiệt
Cách nhiệt của đường ống và thiết bị phải
được bảo quản trong điều kiện tốt và nhiệt độ bề mặt cách nhiệt không được vượt
quá giá trị do chủ sở hữu quy định.
Điều 237. Sơn
và ký hiệu
Màu sơn và các ký hiệu trên đường ống phải
phù hợp với quy định của phần kiểm định lò hơi và các Quy chuẩn Việt Nam khác.
Chương 12
CÁC THIẾT BỊ PHỤ
PHẦN CƠ - NHIỆT
Điều 238. Kiểm
tra trước vận hành
Sau khi sửa chữa hoặc dừng quá thời gian
quy định của chủ sở hữu, tình trạng của các thiết bị bảo vệ công nghệ, thiết bị
tự động và an toàn, các van và các vấn đề khác phải được kiểm tra trước khi đưa
thiết bị phụ vào vận hành.
Điều 239. Bảo
vệ thiết bị phụ
Cấm cấp năng lượng cho thiết bị phụ sau
khi ngừng do hư hỏng thiết bị bảo vệ ngắt các thiết bị phụ này cho đến khi hư hỏng
được khắc phục.
Điều 240. Van
an toàn
Van an toàn của thiết bị phụ (giảm ôn giảm
áp, khử khí, bình giãn nở) phải được kiểm tra theo quy định hiện hành đối với
bình áp lực.
Van an toàn phải được kiểm tra theo quy
định hiện hành đối với bình chịu áp lực.
Điều 241. Thiết
bị giảm ôn
Cấm vận hành thiết bị giảm ôn giảm áp
khi van an toàn ở điểm hạ áp bị khoá hoặc bị hỏng
Điều 242. Kiểm
tra rung động
Độ rung của các thiết bị phụ được đo
trên các gối trục không được vượt quá mức đã quy định trong các quy trình của
nhà máy.
Chương 13
THIẾT BỊ LỌC BỤI
VÀ LƯU CHỨA TRO XỈ
Điều 243. Lọc
bụi
Hàm lượng bụi trong khói thải vào không
khí không được vượt quá trị số tính toán cho phép đối với từng nhà máy.
Cấm ngừng các lọc bụi khi khói thải
không đáp ứng các trị số khi không có lọc bụi.
Điều 244. Lọc
bụi tĩnh điện
Ở nhà máy điện, cần giám sát nghiêm ngặt
chế độ vận hành thiết bị lọc bụi. Đối với lọc bụi tĩnh điện là các thông số tối
ưu về cấp điện và rung các cực (phải được điều khiển). Đối với thiết bị khử bụi
ướt là nhiệt độ khói thải, áp suất và nước thải phải được kiểm soát.
Điều 245. Vận
hành hệ thống thải tro xỉ phải đảm bảo:
1. Thải xỉ kịp thời
và liên tục.
2. An toàn cho thiết
bị và các công tác bên trong và bên ngoài hệ thống thải tro xỉ.
3. Bảo vệ nguồn nước,
không khí khu vực lân cận không bị ô nhiễm do nước thải.
Điều 246. Thiết
bị đo lường
Các đồng hồ kiểm tra đo lường các thiết
bị bảo vệ công nghệ, các liên động và tín hiệu của hệ thống thải tro xỉ thủy lực,
khí nén phải luôn ở trạng thái tốt và phải định kỳ kiểm tra chúng.
Điều 247. Khu
bãi chứa
Cần kiểm tra định kỳ khu bãi chứa về độ
cao bề mặt, độ sâu của diện tích chứa.
Điều 248. Hệ
thống thải xỉ
Hệ thống thải tro xỉ thủy lực phải thực
hiện tuần hoàn kín, chỉ cho phép xả nước lắng trong từ bãi xỉ ra sông và các hố
nước sử dụng chung trong trường hợp pháp luật cho phép.
Phần VI
THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA NHÀ
MÁY ĐIỆN VÀ LƯỚI ĐIỆN
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 249. Tài
liệu
Đơn vị vận hành các trang thiết bị cần
lưu giữ và cập nhật các tài liệu kỹ thuật sau tại mỗi trạm biến thế và văn
phòng bảo dưỡng:
1. Biên bản về việc
cấp đất.
2. Biên bản về thiết
lập nền móng và lý lịch của các lỗ khoan.
3. Biên bản kiểm tra
và chấp nhận của các công trình ngầm.
4. Biên bản (hoặc
bản ghi chép) về việc lún của nhà cửa, công trình, nền móng cho việc lắp đặt
thiết bị.
5. Danh sách kiểm
tra thiết bị phòng cháy chữa cháy.
6. Các tài liệu công
trình (các bản vẽ, các giải thích…).
7. Lịch sử kỹ thuật
của các nhà cửa, công trình và thiết bị.
8. Kế hoạch bố trí
thiết bị và phương tiện phòng cháy chữa cháy.
9. Các bản thuyết
minh về công trình thiết kế.
10. Các kết quả kiểm tra hoàn thành và kiểm tra
định kỳ.
Chương 2
MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ
MÁY BÙ ĐỒNG BỘ
Điều 250. Quy
định chung
Khi vận hành máy phát điện và máy bù đồng
bộ phải đảm bảo sự làm việc liên tục của chúng với những thông số quy định
trong các chế độ cho phép, sự làm việc chắc chắn của các hệ thống kích thích,
làm mát và thiết bị bảo vệ.
Máy phát dự phòng và các nguồn điện khẩn
cấp sẽ cấp điện cho các máy móc quan trọng của nhà máy điện khi có sự cố xảy ra
phải sẵn sàng tự động khởi động. Sự hoàn hảo và tính sẵn sàng để khởi động tự động
của các máy phát phải được kiểm tra định kỳ.
Trong trường hợp có quá dòng điện và quá
điện áp xảy ra trong mạch của máy phát điện, nhà máy điện phải được tách ra khỏi
hệ thống bảo vệ một cách tự động.
Điều 251.
Kích từ
Mạch kích từ phải có chế độ cường hành
kích thích trong thời gian ngắn theo các quy định tại Quy chuẩn liên quan.
Điều 252. Cấp
dầu dự phòng
Những nguồn dự phòng cung cấp dầu chèn
cho máy phát điện làm mát bằng hyđrô, phải được tự động đóng vào làm việc khi
nguồn cung cấp dầu chính bị cắt hoặc khi áp lực dầu giảm thấp dưới giới hạn quy
định.
Bể dầu chèn phải được đưa vào vận hành
thường xuyên để dự phòng cho hệ thống cung cấp dầu chèn của máy phát.
Điều 253. Hệ
thống làm mát
Máy phát điện tua bin hơi và máy bù đồng
bộ được làm mát bằng hyđrô phải làm việc với áp lực định mức của hyđrô và bảo đảm
được việc điều khiển tự động hệ thống cung cấp dầu chèn.
Đối với máy phát điện cuộn dây được làm
mát trực tiếp bằng hyđrô hoặc bằng nước và lõi thép stato được làm mát bằng
hyđrô, không cho phép mang tải khi máy làm mát chỉ bằng không khí.
Máy đó chỉ được phép làm việc ngắn hạn
khi làm mát bằng không khí ở chế độ không tải không có kích thích, khi nhiệt độ
không khí thấp hơn trị số ghi trong quy trình vận hành máy phát điện của nhà chế
tạo.
Điều 254. Hệ
thống chống cháy
Các phương tiện cứu hoả cho máy phát làm
mát bằng không khí và máy bù đồng bộ phải được trang bị phù hợp với hệ thống cứu
hoả.
Điều 255. Bộ
làm mát
Các bộ lọc trong hệ thống dẫn nước vào bộ
làm mát không khí hoặc bộ làm mát khí và các bình trao đổi nhiệt để làm mát máy
phát điện và máy bù đồng bộ và các bộ lọc trong hệ thống tuần hoàn nước cất hoặc
tuần hoàn dầu phải làm việc thường xuyên và định kỳ vệ sinh.
Điều 256.
Hyđrô
Độ sạch của khí hyđrô không nhỏ hơn 95%.
Điều 257. Áp
suất máy phát điện
Áp suất đầu chèn khi rôto máy phát điện
đứng yên và đang quay phải cao hơn áp suất hyđrô trong máy. Giới hạn thấp nhất
và cao nhất của mực chênh áp suất được quy định trong quy trình của nhà chế tạo.
Điều 258. Bảo
vệ quá điện áp
Tất cả máy phát điện phải có hệ thống bảo
vệ quá điện áp.
Trong trường hợp hệ thống bảo vệ quá điện
áp hoạt động, nhà máy điện phải được tách khỏi lưới điện.
Điều 259. Quá
tải máy phát
Trong trường hợp sự cố, dòng rôto và
stato của máy phát và máy bù đồng bộ được phép quá tải tạm thời như điều kiện
giá trị quy định của nhà chế tạo
Điều 260. Vận
hành không cân bằng
Cho phép vận hành với dòng điện không
cân bằng, các pha không được vượt quá trị số cho phép.
Đối với máy phát điện thuỷ lực có hệ thống
làm mát gián tiếp bằng không khí cho cuộn dây stato thì dòng điện giữa các pha
phải nằm trong các giá trị dịch chuyển cho phép theo thiết kế của nhà chế tạo
hoặc các Quy chuẩn liên quan.
Đối với các máy phát điện thuỷ điện có hệ
thống làm mát trực tiếp bằng nước, được phép vận hành với sự dịch chuyển của
dòng điện giữa các pha theo thiết kế của nhà chế tạo hoặc các Quy chuẩn liên
quan.
Trong mọi trường hợp dòng điện của bất kỳ
pha nào cũng không được vượt quá định mức.
Điều 261. Máy
phát hoạt động ở chế độ động cơ
Khoảng thời gian cho phép máy phát vận
hành ở chế độ môtơ chỉ bị giới hạn bởi điều kiện làm việc của tua bin và theo
quy định của nhà chế tạo.
Phụ tải phản kháng cho phép của máy phát
điện ở chế độ máy bù đồng bộ và máy bù đồng bộ khi làm việc thiếu kích thích (ở
góc điện dung) được quy định trên cơ sở các thí nghiệm đặc biệt về nhiệt hoặc
theo tài liệu của nhà chế tạo.
Điều 262. Vận
hành máy phát làm mát trực tiếp
Máy phát được làm mát trực tiếp cho cuộn
dây được phép vận hành với hệ số công suất cao hơn giá trị danh định và tới giá
trị bằng 1 khi đầy tải giữ tại giá trị danh định.
Điều 263.
Rung động
Độ rung của các ổ đỡ tua bin - máy phát
phải tương ứng với giá trị quy định của nhà chế tạo.
Điều 264. Nạp
- xả hyđrô làm mát
Trong những điều kiện bình thường, đối với
máy phát điện với cuộn dây làm mát trực tiếp bằng hyđrô, việc nạp hyđrô vào máy
và xả hyđrô ra khỏi máy phải tiến hành khi rôto đứng yên hoặc quay rôto bằng bộ
quay trục.
Khi sự cố, có thể bắt đầu xả hyđrô trong
lúc rôto còn đang quay theo quán tính.
Phải dùng khí cácbonic hoặc nitơ để xả hết
hyđrô hoặc không khí ra khỏi máy phát điện, máy bù đồng bộ theo đúng quy trình
vận hành hệ thống làm mát bằng hyđrô của máy phát điện.
Chương 3
ĐỘNG CƠ ĐIỆN
Điều 265. Ký
hiệu
Các động cơ và máy do nó kéo phải có mũi
tên chỉ chiều quay, và các trang bị khởi động của nó phải ghi rõ thuộc tổ máy
nào.
Điều 266. Sửa
chữa định kỳ
Thời hạn sửa chữa lớn và sửa chữa nhỏ của
động cơ điện được quy định theo điều kiện của từng nơi.
Chương 4[7] (được bãi bỏ)
Chương 5[8] (được bãi bỏ)
Chương 6[9] (được bãi bỏ)
Chương 7[10] (được bãi bỏ)
Chương 8[11] (được bãi bỏ)
Chương 9[12] (được bãi bỏ)
Chương 10[13] (được bãi bỏ)
Chương 11[14] (được bãi bỏ)
Chương 12[15] (được bãi bỏ)
Chương 13
CHIẾU SÁNG
Điều 374. Quy
định chung
Chiếu sáng làm việc và chiếu sáng sự cố
trong tất cả các nhà, chỗ làm việc, ở ngoài trời phải đảm bảo độ rọi phù hợp với
tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành
Các đèn chiếu sáng sự cố phải đánh dấu
hoặc sơn màu phân biệt với các đèn chiếu sáng làm việc.
Chiếu sáng tín hiệu cho các ống khói và
công trình cao khác phải phù hợp với các Quy chuẩn hiện hành.
Chương 14
TRẠM ĐIỆN PHÂN
Điều 375. Quy
định chung
Các thiết bị và việc vận hành các trạm
điện phân phải đáp ứng được yêu cầu về quy chuẩn an toàn hiện hành của Nhà nước
đã ban hành.
Điều 376.
Kiểm tra
Khi trạm điện phân được đưa vào vận
hành, phải kiểm tra tình trạng thiết bị như điện áp, dòng điện của thiết bị điện
phân, áp lực khí hyđrô và ôxy và mức chất lỏng trong dụng cụ, chênh áp giữa hệ
thống hyđrô và ôxy, nhiệt độ của chất điện phân và không khí trong thiết bị sấy,
độ sạch của khí hyđrô và ôxy trong dụng cụ và nồng độ hyđrô trong trạm.
Giá trị bình thường và giới hạn của giá
trị kiểm tra phải được xác định theo chỉ dẫn thí nghiệm của nhà chế tạo, ngoài
ra, các giá trị đó phải được theo dõi chặt chẽ trong quá trình vận hành.
Điều 377. Bảo
vệ trạm
Các thiết bị bảo vệ công nghệ của trạm
điện phân phải tác động để cắt môtơ - máy phát được đặt khi sự khác nhau giữa
giá trị thực tế và giá trị thiết kế vượt quá giá trị được cài đặt.
Khi trạm điện phân tự động cắt, bảng điều
khiển phải hiển thị tín hiệu báo động. Khi nhận được báo động, người vận hành
phải có mặt tại trạm điện phân không muộn quá 15 phút.
Sau khi thiết bị bảo vệ công nghệ tác động,
người vận hành không được khởi động lại trừ khi đã tìm và xử lý các nguyên nhân
gây sự cố.
Điều 378. Van
an toàn
Các van an toàn trong các thiết bị áp lực
của khí hyđrô và ôxy ở thiết bị điện phân phải được chuẩn độ tại giá trị thiết
kế.
Điều 379.
Thông gió
Trước khi đưa thiết bị điện phân vào làm
việc, tất cả các dụng cụ và các đường ống gió phải được thông thổi bằng khí như
quy định của nhà chế tạo và an toàn.
Điều 380.
Triết nạp khí
Để lấy không khí hay hyđrô từ các bình,
phải sử dụng loại khí (Cacbon hoặc Nitơ) do nhà chế tạo quy định.
Khi kiểm tra bên trong bình, chúng phải
được hút ra bằng không khí trước cho tới khi hàm lượng ôxy trong không khí hút
ra đạt xấp xỉ 20%.
Điều 381.
Đánh dấu, ký hiệu
Các đường ống dẫn của trạm điện phân phải
được sơn màu quy định phù hợp với quy chuẩn Nhà nước đã ban hành, sơn màu các
trang thiết bị - theo màu của khí tương ứng. Sơn màu các bình chứa - màu sáng
có các vòng bao quanh cùng màu tương ứng với khí chứa trong đó.
Chương 15
DẦU NĂNG LƯỢNG
Điều 382. Hệ
thống chứa dầu
Dầu dùng trong công nghiệp năng lượng gọi
tắt là dầu năng lượng. Trong quá trình sử dụng phải đảm bảo: hệ thống dầu của
các tổ máy và thiết bị có chứa dầu làm việc được ổn định.
Điều 383.
Kiểm tra dầu
Dầu cách điện cần được kiểm tra tuân
theo những nội dung về kiểm tra được mô tả cho từng trang thiết bị trong Tập 5
Quy chuẩn kỹ thuật điện.
Điều 384. Xử
lý dầu
Khi kiểm tra và xử lý dầu cách điện như
mô tả trong QTĐ 5, nếu hàm lượng axit có xu hướng tăng, thì các chất hấp thụ sẽ
được thay thế, làm khô hoặc tái sinh.
Điều 385. Dầu
tua bin thuỷ lực đang sử dụng phải đạt các Quy chuẩn sau đây:
- Hàm lượng axit:
không quá 0,6 mg KOH
- Phản ứng axit -
bazơ tan trong nước - trung tính.
- Nước, tro, tạp
chất cơ khí - không có (xác định bằng mắt thường).
Phần VII
CHỈ HUY ĐIỀU ĐỘ - THAO
TÁC
Chương 1[16] (được bãi bỏ)
Chương 2[17] (được bãi bỏ)
Chương 3[18] (được bãi bỏ)
Chương 4[19] (được bãi bỏ)
QCVN
QTĐ-7 : 2009/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
KỸ THUẬT ĐIỆN
Tập
7
THI
CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN
National
Technical Codes for Installation Power Network
MỤC LỤC
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Chương 2. CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CHUNG
Mục 1. Quy định chung
Mục 2. Công nghiệp hoá công tác xây lắp
Mục 3. Công tác chuẩn bị thi công
Mục 4. Các yêu cầu về công trình xây dựng để
lắp đặt các thiết bị điện
Mục 5. Công nghệ và tự động hoá công tác lắp
đặt điện
Chương 3. LẮP ĐẶT HỆ THỐNG PHÂN PHỐI VÀ TRẠM
BIẾN ÁP
Mục 1. Lắp đặt hệ thống phân phối điện
Mục 2. Các máy biến áp điện lực
Mục 3. Cơ cấu chuyển mạch cách điện bằng khí
(GIS)
Mục 4. Các bảng và tủ điện
Mục 5. Các mạch thứ cấp
Mục 6. Hệ thống ắc qui đặt cố định.
Mục 7. Bộ tụ điện để nâng cao hệ số công suất
Chương 4. CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN CHIẾU SÁNG
Mục 1. Quy định chung
Mục 2. Đèn chiếu sáng
Mục 3. Các thiết bị của hệ thống điện chiếu
sáng
Mục 4. Các bảng điện phân phối
Chương 5. HỆ THỐNG NỐI ĐẤT
Mục 1. Quy định chung
Mục 2. Đặt các dây nối đất
Mục 3. Nối đất các thiết bị phân phối
Mục 4. Nối đất thiết bị động lực
Mục 5. Nối đất ở mạch điện và đường cáp
Mục 6. Cách sơn và đánh dấu
Chương 6. CÁCH ĐẶT DÂY DẪN ĐIỆN
Mục 1. Quy định chung
Mục 2. Đặt dây dẫn điện lên các vật đỡ cách điện
(các puli, các cách điện, các kẹp dây ...)
Mục 3. Dây dẫn đặt treo
Mục 4. Đặt dây dẫn loại được bảo vệ và cáp
cách điện bằng cao su
Mục 5. Đặt hở và đặt ngầm dây dẫn điện
Mục 6. Đặt ngầm dây dẫn trong các ống không
phải là kim loại
Mục 7. Đặt dây ngầm trong ống thủy tinh
Mục 8. Đặt hở và ngầm dây dẫn trong ống thép
Mục 9. Dây dẫn đặt hở và có bao che (thanh
cái) với điện áp dưới 1000V
Mục 10. Làm đầu dây và nối dây cho cáp
Mục 11. Đặt dây trong các gian dễ cháy, dễ nổ
Mục 12. Sơn và đánh dấu
Chương 7. CÁC ĐƯỜNG CÁP NGẦM
Mục 1. Quy định chung
Mục 2. Đặt cáp trong rãnh
Mục 3. Các kích thước yêu cầu khi đặt cáp
Mục 4. Đặt cáp trong đường ống, mương và trong
các gian sản xuất
Mục 5. Đặt cáp trong blốc và ống
Mục 6. Đặt cáp ở bãi lầy, bùn lầy và dưới nước
Mục 7. Nối cáp và làm đầu cáp
Mục 8. Đặt cáp trong các gian dễ nổ và ở các
thiết trí ngoài trời dễ nổ
Mục 9. Cách sơn và ký hiệu
Chương 8. ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG (ĐDK)
ĐIỆN ÁP TỚI 500 KV
Mục 1. Quy định chung
Mục 2. Công tác làm móng
Mục 3. Lắp và dựng cột
Mục 4. Lắp ráp cách điện và phụ kiện mắc dây
Mục 5. Lắp ráp dây dẫn và dây chống sét
Mục 6. Đánh số hiệu và sơn
Mục 7. Nghiệm thu và bàn giao công trình đưa
vào khai thác
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các điều
kiện cần thiết và các thủ tục về xây dựng và lắp đặt của các công trình điện.
Điều 2. Phạm vi áp
dụng
Quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật này sẽ
được áp dụng cho công tác kỹ thuật như xây dựng và sửa chữa các thiết bị điện của
lưới điện. Quy định này được áp dụng để xây dựng và lắp đặt cho các thiết bị điện
có điện áp tới 500 kV.
Điều 3. Định nghĩa
Các định nghĩa sau đây áp dụng trong
tiêu chuẩn kỹ thuật này:
1. “Người có thẩm
quyền” đại diện cho Bộ chủ quản hoặc các tổ chức mà Bộ chủ quản uỷ quyền buộc
tuân thủ trong xây dựng hoặc sửa chữa các phương tiện kỹ thuật dân dụng hoặc
thiết bị điện được kết nối với lưới điện quốc gia.
2. “Chủ sở hữu”
đại diện cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc liên doanh sở hữu các thiết bị
của hệ thống điện, chủ sở hữu có nghĩa vụ pháp lý để vận hành các thiết bị đó.
3. “Tư vấn” đại diện cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc liên
doanh được chủ sở hữu trao trách nhiệm thiết kế công việc xây dựng hoặc sửa chữa.
4. “Nhà thầu”
đại diện cho bất kỳ cho các cơ
quan, tổ chức, cá nhân hoặc liên doanh đã trúng thầu các công việc xây dựng hoặc
sửa chữa và thường giữ vai trò triển khai thi công các công việc đó.
5. “Nhà thầu phụ” đại diện cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc liên
doanh được Nhà thầu trao trách nhiệm triển khai công việc xây dựng hoặc sửa chữa.
6. “Tài liệu thiết
kế” là các hồ sơ thiết kế thiết yếu bao gồm cả các chỉ dẫn công tác xây dựng
hoặc sửa chữa mà Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ sử dụng để thực hiện chính xác công
việc.
7. “Phương pháp lắp sẵn” là việc sử dụng các thiết bị điện được lắp trước tại
xưởng.
8. “Đánh dấu, ký
hiệu pha” là việc bố trí các màu của các pha. Trong quy định này, Pha A có
màu vàng, pha B màu xanh lá cây, pha C màu đỏ.
9. “Cáp thí nghiệm”
là cáp điều khiển các đường dây, thanh cái và các thiết bị phát điện... Chức
năng chính của cáp này là để gửi tín hiệu như đóng hoặc mở tới máy cắt và các
thiết bị liên quan tới điều khiển hệ thống điện.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH KỸ
THUẬT CHUNG
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Phạm
vi áp dụng
Quy định này được áp dụng để xây dựng và
lắp đặt các công trình điện có điện áp tới 500 kV.
Điều 5. Quy
định chung
Các quy định này là văn bản pháp quy bắt
buộc áp dụng. Các cơ quan thiết kế điện, các cơ quan thi công và nghiệm thu các
công trình xây lắp điện, cũng như các cơ quan cung cấp thiết bị, các nhà chế tạo
thiết bị phải nghiêm chỉnh chấp hành.
Điều 6. Các
điều kiện và phương pháp kỹ thuật thi công
Các điều kiện và phương pháp kỹ thuật
thi công nêu trong quy chuẩn này không hạn chế việc sử dụng các phương pháp,
công nghệ thi công khác nếu đảm bảo an toàn và phù hợp các yêu cầu kỹ thuật.
Điều 7. Khi
xây lắp các trang thiết bị điện phải thực hiện:
- Quy định này;
- Các tiêu chuẩn và
quy phạm xây dựng hiện hành;
- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng,
các quy định về bảo hộ lao động và phòng chống cháy nổ;
- Hồ sơ thiết kế được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo.
Điều 8. Điều
kiện sử dụng thiết bị ngoài Quy chuẩn
Khi sử dụng các thiết bị điện mà các đặc
tính của thiết bị có những điểm khác với những điều quy định trong quy chuẩn
này thì theo số liệu của nhà máy chế tạo nếu các thông số này không vi phạm yêu
cầu kỹ thuật và phải được chủ sở hữu phê duyệt.
Ví dụ: Các khe hở trong các ổ
trục, độ không đồng đều của các khe hở không khí trong các máy điện, các trị số
lực nén của các tiếp điểm…
Điều 9. Yêu
cầu đối với công việc liên quan:
Đối với các loại công việc như: Lắp đặt
các bình ắc qui, công tác hàn, công tác chằng buộc, công tác xây lắp có sử dụng
búa hơi, búa súng hoặc các dụng cụ lắp đặt khác v.v... chỉ cho phép những người
đã được huấn luyện và nắm vững các điều quy định của quy phạm kỹ thuật, quy
trình công nghệ và quy phạm kỹ thuật an toàn liên quan, mới được làm việc.
Mục 2
CÔNG NGHIỆP HOÁ CÔNG
TÁC XÂY LẮP
Điều 10. Áp
dụng phương pháp công nghiệp hoá
Trong quá trình xây lắp điện, cần áp dụng
các phương pháp công nghiệp hoá đến mức cao nhất. Điều này có nghĩa là sử dụng
tối đa các phương pháp xây dựng và chế tạo tổ hợp lắp sẵn: các thiết bị điện được
lắp đặt thành bộ, thành khối, thành cụm ở xưởng gia công trước khi lắp đặt.
Điều 11. Bản
vẽ thiết kế thi công
Những bản thiết kế của các trang thiết bị
điện và bản thiết kế tổ chức thi công phải được lập thành từng phần, có khối lượng
xây lắp cần sử dụng tối đa thiết kế bằng máy tính.
Điều 12.
Công tác xây lắp điện phải tiến hành theo 2 bước:
Bước 1: Phải hoàn thành toàn bộ
những kết cấu xây dựng có liên quan đến việc lắp đặt thiết bị điện sau này.
Bước 2: Phải tiến hành lắp đặt
các thiết bị điện đã được tổ hợp thành các cụm và các khối. Việc lắp đặt các
thiết bị điện phải tiến hành theo biện pháp tổ chức thi công đã được duyệt.
Điều 13. Đối
với công trình xây dựng kiểu lắp ghép
Đối với các công trình xây dựng theo kiểu
lắp ghép, thi công, việc chế tạo các kết cấu lắp ghép phải chừa ra các rãnh,
khe, hốc để bắt các hộp đấu dây và lỗ để đặt dây điện cho phù hợp với tài liệu
thiết kế.
Điều 14. Lắp
đặt dây dẫn
Việc lắp đặt các dây dẫn điện (cả đặt
kín và đặt hở) nên áp dụng tối đa phương pháp gia công sẵn từng cụm tại xưởng lắp
ráp hay gia công.
Điều 15. Đối
với các trang thiết bị có số lượng lớn
Toàn bộ việc xây lắp, sản xuất các trang
thiết bị với số lượng lớn như dây dẫn, thanh dẫn, thanh cái và các thiết bị tủ,
bảng điện phân phối phải được làm tại xưởng.
Điều 16. Đối
với thiết bị đo, đếm
Phải thí nghiệm hiệu chỉnh từng đồng hồ,
thiết bị đo, đếm tại xưởng sản xuất và tại hiện trường lắp đặt.
Điều 17. Cọc
nối đất và phụ kiện
Các cọc nối đất và các phụ kiện của hệ
thống nối đất cần chế tạo sẵn tại các xưởng gia công, chế tạo.
Điều 18. Cột
điện
Các cột của ĐDK phải được chế tạo sẵn ở
các xưởng gia công, chế tạo.
Mục 3
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI
CÔNG
Điều 19. Tài
liệu thiết kế
Tài liệu thiết kế phải phù hợp với các
quy định của Nhà nước về việc thiết kế và dự toán các công trình xây dựng công
nghiệp.
Điều 20. Bàn
giao hồ sơ thiết kế cho đơn vị xây lắp
Các tài liệu thiết kế giao cho cơ quan
xây lắp đều phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Tài liệu thiết kế nếu sử
dụng thiết kế mẫu thì phải có đầy đủ các bản vẽ thiết kế mẫu kèm theo.
Điều 21.
Điều kiện áp dụng tài liệu thiết kế
Tài liệu thiết kế khi giao cho cơ quan
xây lắp phải được cơ quan thiết kế ghi rõ những điều kiện áp dụng.
Điều 22. Quy
định về nội dung, thủ tục hồ sơ thiết kế
Nếu các chủ sở hữu không làm các tài liệu
thiết kế xây dựng, họ phải thuê tư vấn, cơ quan chuyên môn khác. Các thành phần,
và nội dung, thủ tục của hồ sơ thiết kế xây dựng và đề án thi công phải tuân
theo những quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 23.
Công tác tư vấn thiết kế
Các tư vấn lập tài liệu thiết kế xây dựng
phải đảm bảo thời gian xây lắp không vượt quá quy định.
Cần nâng cao tối đa việc sử dụng cơ giới
hoá, và áp dụng kỹ thuật, công nghệ mới vào trong tài liệu thiết kế để giảm bớt
khối lượng lao động thủ công và hạ giá thành.
Điều 24. Bàn
giao tài liệu
Các chủ đầu tư mời thầu phải cung cấp
cho Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ thắng thầu các tài liệu thiết kế của nhà chế tạo:
- Hồ sơ kỹ thuật (lý
lịch hoặc hộ chiếu) các trang thiết bị, phụ kiện và các đồng hồ thuộc thiết bị
trọn bộ;
- Bản vẽ lắp ráp các
thiết bị điện và thiết bị chọn bộ, các đồng hồ thuộc thiết bị chọn bộ, các sơ
đồ nguyên lý và các sơ đồ lắp;
- Danh sách các hạng
mục thiết bị, phụ kiện đi kèm;
- Các tài liệu hướng
dẫn của nhà chế tạo và cách lắp đặt và khởi động các thiết bị điện;
- Các biên bản thử
nghiệm xuất xưởng của nhà chế tạo và lắp ráp, kiểm tra cân bằng, chạy thí
nghiệm và các biên bản nghiệm thu các thiết bị điện lắp đặt tại hiện trường;
- Hồ sơ ghi rõ các
dung sai chế tạo đạt được khi nhà chế tạo lắp ráp kiểm tra và thử nghiệm ở bản
thử (giá thử).
Điều 25.
Thiết kế của nước ngoài
Tài liệu thiết kế của nước ngoài (nếu
có) phải được dịch ra tiếng Việt và chuyển giao cho đơn vị trúng thầu theo số
lượng quy định.
Các yêu cầu về
cung cấp thiết bị
Điều 26. Tài
liệu từ nhà chế tạo
Chủ đầu tư phải đảm bảo các nhà thầu đã
nhận đủ các tài liệu thiết kế từ nhà chế tạo.
Điều 27.
Cung cấp thiết bị điện
Để có hệ thống cấp điện trước khi thi
công (máy biến áp, hệ thống cáp điện…), cần ưu tiên cung cấp trước các thiết bị
điện và các vật liệu cần thiết.
Điều 28.
Trình tự và điều kiện tiếp nhận, bảo quản và bàn giao các thiết bị điện và các
vật tư xây lắp.
Trình tự, điều kiện tiếp nhận và bảo quản
các thiết bị điện, các phụ kiện cáp và các vật tư lưu kho phải theo đúng chỉ dẫn
của nhà chế tạo.
Điều 29.
Thiết bị bốc dỡ
Các kho trống và kho kín, các hệ đỡ, và
các bãi để bảo quản thiết bị điện phải có đầy đủ các phương tiện để bốc dỡ, sắp
xếp, di chuyển trang thiết bị.
Điều 30.
Kiểm tra khi bàn giao
Khi bàn giao, các thiết bị sẽ được kiểm tra
theo các quy định về kiểm tra.
Điều 31.
Thiết bị trong kho
Các thiết bị điện trong kho phải được giữ
ở vị trí an toàn, thuận tiện cho vận chuyển và lắp ráp. Nếu các ký hiệu hoặc mã
hiệu bị mờ hoặc mất, phải kiểm tra lại trước khi lắp ráp.
Điều 32.
Phân loại thiết bị tại kho bãi
Tại nơi bảo quản phải treo biển ghi rõ
tên các nhóm chi tiết của thiết bị điện, nếu thiết bị để kho ngoài trời thì phải
đóng cọc treo các biển nói trên. Các khối thiết bị lớn, nặng phải ghi rõ cả khối
lượng của chúng (tính bằng tấn).
Điều 33. Kho
bãi không có mái che
Tại các sàn và kho trống không có mái
che, thiết bị điện phải được đặt trên giá. Tránh không để tiếp xúc với mặt đất.
Điều 34. Đối
với các kho hở
Ở các kho hở hoặc nửa hở, các thiết bị
phải được bố trí và được bảo vệ khỏi đọng nước và ẩm.
Các bộ phận, các thiết bị lớn và nặng phải
được bố trí sao cho tránh bị biến dạng, các thiết bị được cố định để tránh rơi
vỡ.
Điều 35. Bảo
vệ thiết bị lưu kho
Các thiết bị điện phải được giữ sạch,
khô và được thông gió tốt. Thiết bị phải được bảo vệ tránh các loại khí độc hại
và bụi than. Các bệ đỡ phải được chống gỉ.
Điều 36. Bảo
quản tụ điện
Các tụ điện tĩnh, các tụ điện giấy tẩm dầu
phải được bảo quản trong nhà khô ráo có nhiệt độ không quá +35 0C.
Không được bảo quản tụ điện trong các nhà kho chịu ảnh hưởng của chấn động (như
gần các máy đang làm việc). Khi bảo quản tụ điện trong nhà có sấy phải được
tránh để chúng ở gần các nguồn phát nhiệt và không được để ánh sáng rọi trực tiếp
vào. Các tụ điện đặt đứng, sứ cách điện phải quay lên trên và không được đặt chồng
cái này lên cái kia.
Điều 37. Bảo
quản ắc qui
Các bản cực của ắc qui chì, phải bảo quản
trong bao gói và đặt trong nhà khô ráo, các ắc qui kiềm phải bảo quản trong nhà
khô ráo có thông gió (không có sự thay đổi nhiệt độ quá nhiều). Cấm để ắc qui
chì chung với ắc qui kiềm.
Điều 38. Bảo
dưỡng thiết bị trong kho
Trường hợp phải bảo quản lâu trong kho
các chi tiết và các bộ phận của thiết bị điện phải được định kỳ xem xét, mở ra
để bảo dưỡng và bôi mỡ theo thời hạn và điều kiện kỹ thuật của nhà chế tạo, ít
nhất 9 tháng 1 lần tiến hành những phần việc đã nêu trên.
Những công việc trên tiến hành ở trong
nhà không để bụi và ẩm bám vào.
Điều 39. Các
đơn vị giao hàng
Các đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển
(giao hàng) có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản đối với các khiếm khuyết và hư
hại.
Điều 40. Bảo
quản kết cấu kim loại
Các kết cấu kim loại của các cột ĐDK, cột
thép, cột bê tông cốt thép, các phụ kiện phải được bảo quản và sắp xếp theo từng
loại, từng khu riêng và phải được kê trên đà, giá kê để tránh ẩm ướt.
Điều 41. Sắp
xếp theo chủng loại
Các vật rèn, bu lông và các phụ kiện của
đường ĐDK phải được chia theo chủng loại và giữ trong kho. Đối với các kho
ngoài trời phải đảm bảo thoát nước tốt, các ren của bu lông và các chi tiết rèn
phải được bôi mỡ công nghiệp.
Điều 42. Các
thiết bị hư hại trong kho
Các chi tiết bị hư hại phải được tách
riêng ra để xử lý và tránh cấp phát nhầm.
Điều 43. Dây
dẫn và sứ
Dây dẫn và sứ cách điện phải được phân
chia theo quy cách mã hiệu và bảo quản ở bãi có hệ thống thoát nước tốt.
Điều 44. Xi
măng
Xi măng được giao phải có bao bì. Kho xi
măng phải có mái và sàn, các sàn này phải rỗng gầm để thông gió. Không được
phép để xi măng có mác khác nhau và của các lô khác nhau vào cùng một chỗ với
nhau.
Điều 45. Các
chất nổ và đầu đạn phục vụ thi công
Bảo quản chất nổ và đầu đạn của các loại
súng dùng cho xây lắp phải tuân thủ các quy định về bảo quản và vận chuyển chất
nổ.
Mục 4
CÁC YÊU CẦU VỀ CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG ĐỂ LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
Điều 46.
Chuẩn bị mặt bằng trước khi lắp đặt thiết bị
Trước khi lắp đặt các thiết bị điện trên
các công trình xây dựng phải tiến hành các công việc chuẩn bị trên mặt bằng như
sau:
a) Xây dựng các
đường cố định và đường tạm thời. Độ rộng của đường nhánh và đường tạm phải rộng
đủ lớn để vận chuyển thiết bị điện (bao gồm thiết bị siêu trường), các loại vật
liệu và các bộ phận để lắp tới địa điểm lắp và vị trí lắp đặt;
b) Xây dựng các công
trình tạm và các lều lán để lắp đặt các thiết bị điện;
c) Lắp đặt các hệ
thống khí nén, nước và điện tạm thời và cố định cũng như các thiết bị để đấu
nối với các máy thi công;
d) Xây dựng các
đường cho xe cứu hoả, đặt các ống và các thiết bị cần thiết cho cứu hoả;
đ) Lắp các thang và
dàn giáo ở các vị trí cần cẩu không thao tác được;
e) Đảm bảo cung cấp
nước uống.
Điều 47. Thứ
tự ưu tiên xây lắp
Các công trình cung cấp điện (trạm biến
áp, hầm cáp) và các máy trục phải được xây lắp trước khi xây dựng các hạng mục
khác.
Điều 48. Báo
cáo kiểm tra và nghiệm thu công trình
Báo cáo kiểm tra và nghiệm thu các nhà
và công trình từ các công ty xây dựng, Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ để lắp đặt
các thiết bị điện phải được thực hiện theo quy định trong Tiêu chuẩn này.
Điều 49. Cơ
sở nghiệm thu công trình
Khi nghiệm thu các công trình đã làm
xong phải căn cứ tài liệu thiết kế đã được duyệt.
Điều 50.
Nghiệm thu chi tiết các hạng mục
Khi nghiệm thu phần xây nhà, móng máy,
móng thiết bị cột, xà, rãnh cáp… phải kiểm tra kích thước gian nhà, nền móng,
kích thước các bu lông, chất lượng của các kết cấu xây dựng.
Điều 51. Đối
với các hạng mục xây dựng đã có sẵn
Hạng mục xây dựng các buồng lắp đặt các
thiết bị phân phối lắp sẵn, tủ điều khiển, bảng điện, phòng đặt máy biến áp hầm
ngầm và các buồng điện khác phải tiến hành trước khi lắp đặt.
Hạng mục xây dựng phải hoàn thành đến mức
đủ đảm bảo an toàn và không gây trở ngại cho việc lắp đặt các thiết bị điện. Việc
bảo vệ cho các thiết bị điện trong thời gian lắp đặt sao cho tránh được mưa, nắng,
nước ngầm và không bị bụi bẩn, tránh được các hư hỏng do việc tiếp tục hoàn chỉnh
các công việc về xây dựng gây ra.
Điều 52. Các
hạng mục trên tường nhà và hầm ngầm
Kích thước cửa ở các gian đặt máng và
các lỗ chừa nằm ở tường nhà, trần dưới hầm ngầm... phải thực hiện theo đúng tài
liệu thiết kế và phù hợp với phương án lắp đặt trang thiết bị sau này (thành khối
hay từng chi tiết nhỏ).
Điều 53.
Phần ngầm của ĐDK
Tất cả kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép
của ĐDK, hay của trạm biến áp, trước khi lắp đặt vào vị trí phải có đầy đủ số
liệu kỹ thuật, văn bản nghiệm thu kỹ thuật đúng với tài liệu thiết kế.
Điều 54. Các
loại máy móc khác có liên quan
Khi lắp đặt các thiết bị điện có liên
quan đến việc lắp đặt các loại máy khác thì phải phối hợp các loại máy đó với lắp
đặt thiết bị điện theo tiến độ phù hợp.
Điều 55. Các
hạng mục khác trong hồ sơ thiết kế
Nếu hồ sơ thiết kế có tiến hành lắp đặt
các hộp đặt ống, các khoảng chừa sẵn, các rãnh các hốc tường... để lắp đặt dây
dẫn, các thiết bị điện kể cả dây, thiết bị viễn thông… thì các hạng mục này phải
được thực hiện trong khi xây dựng.
Điều 56. Bệ đặt
máy
Các bệ máy đã làm xong để đưa vào lắp
máy phải được nghiệm thu bàn giao và lập thành biên bản có sự tham gia của cơ
quan giao thầu và các cơ quan nhận thầu và người đã lập.
Mục 5
CÔNG NGHỆ VÀ TỰ ĐỘNG
HOÁ CÔNG TÁC LẮP ĐẶT ĐIỆN
Điều 57. Lắp
ráp tại phân xưởng
Việc lắp ráp các cụm, các khối từ các
phân xưởng gia công nên tiến hành trên giá lắp ráp.
Điều 58. Thợ
hàn
Thợ hàn các sàn lắp ráp, giá đỡ và các
phương tiện để làm việc trên cao đều phải có đủ tiêu chuẩn nghề theo quy định.
Điều 59. Lắp
đặt các thanh cái chính
Việc đặt các khối thanh cái chính lên vị
trí nên tiến hành bằng cần trục và có các giá đỡ chắc chắn.
Điều 60. Làm
việc trên cao không có cần trục
Khi làm việc trên cao không có cần trục
thì cần sử dụng các sàn di động có lan can bảo vệ.
Điều 61. Khi
kéo, rải dây điện
Khi kéo dây điện, đặc biệt là dây có tiết
diện lớn nên sử dụng bằng tời chuyên dùng hoặc máy móc hỗ trợ.
Điều 62. Vận
chuyển thiết bị lớn
Việc vận chuyển các khối thiết bị lớn của
các phòng điều khiển, tủ ngăn, thiết bị phân phối lắp sẵn, nên tiến hành bằng
phương tiện nâng chuyển chuyên dùng.
Điều 63. Lắp
bảng điện và tủ điện
Lắp các bảng điện và tủ điện nên tiến
hành bằng cẩu, pa lăng, tời…
Điều 64. Vận
chuyển và bảo quản cách điện cao áp chứa dầu
Việc bốc dỡ di chuyển và bảo quản các
cách điện cao áp chứa dầu của các máy cắt điện và máy biến áp, phải đảm bảo
cách điện luôn ở tư thế thẳng đứng.
Điều 65. Lắp
đặt thiết bị nối đất
Việc lắp trang bị nối đất nên dùng các
máy và phương tiện chuyên dùng trong đóng cọc và khi cần hố nối đất sâu nên sử
dụng đầu khoan thép xoáy.
Điều 66. Vận
chuyển MBA
Với quãng đường ngắn có thể vận chuyển
các máy biến áp có công suất định mức đến 1.000 KVA bằng ô tô tải hay bằng các
phương tiện vận chuyển chuyên dùng (bàn trượt, rơ moóc…) kết hợp với thiết bị
kéo.
Thông thường máy biến áp có công suất định
mức trên 1000 KVA phải vận chuyển bằng đường sắt. Khi không có đường sắt có thể
dùng rơ moóc kết hợp với máy kéo. Phải dùng cần trục tải trọng thích hợp để
nâng hạ và đặt máy lên bệ. Khi không có máy trục phải dùng kích, cũi tà vẹt và
pa lăng hoặc tời kéo di chuyển máy lên bệ.
Điều 67. Lắp
đặt thiết bị điện
Khi lắp đặt trang thiết bị điện cần dùng
cần cẩu hay các phương tiện nâng hạ khác để lắp đặt. Trường hợp không thể sử dụng
máy trục được cho phép dùng tời và kích kéo.
Điều 68. Bốc
dỡ và vận chuyển cáp
Việc bốc dỡ vận chuyển các ru lô và rải
cáp nên tiến hành bằng các phương tiện vận chuyển chuyên dùng.
Việc bốc dỡ ru lô cáp nên dùng cần cẩu.
Điều 69. Cáp
qua đường sắt, đường quốc lộ
Khi tuyến cáp chui đường sắt, đường quốc
lộ nên dùng phương pháp đào xuyên hay dùng máy khoan ngang (nếu có).
Điều 70. Thi
công cáp ngầm
Mọi công việc thi công cáp nên cơ giới
hoá: Bọc vỏ chì hay nhôm nên dùng các dụng cụ chuyên dùng.
- Ép các đầu cốt và
các ống nối phải dùng các phương tiện chuyên dùng (kìm, máy ép thủy lực…);
- Kéo cáp vào các
khối ống và các ống nên dùng các khoá cáp chuyên dùng và tời;
- Cắt dây dẫn và cáp
phải dùng cưa cắt và các hàm cắt chuyên dùng.
Điều 71. Cơ
giới hóa trong thi công đường dây tải điện
Khi thi công các đường dây tải điện nên
cơ giới hoá đến mức tối đa các công việc bốc dỡ, vận chuyển, làm đất, lắp đặt
và các công việc nặng nhọc khác.
Khi thi công căng dây điện nên sử dụng
dây lắp đặt chuyên dùng.
Điều 72. Vận
chuyển cột điện
Khi vận chuyển cột bê tông cốt thép đến
các tuyến ĐDK phải dùng ô tô tải hoặc xe chuyên dùng. Bốc dỡ cột nên dùng cần cẩu.
Điều 73. Thi
công móng cột
Khi đào các hố móng cột nên dùng phương
pháp cơ giới hoá như: máy khoan, máy xúc, máy ủi. Khi lấp hố nên dùng máy ủi
hay máy kéo có hàn gạt, nhưng phải đầm kỹ.
Điều 74. Thi
công móng cột ở các vùng núi đá
Khi thi công ở các vùng có đất nhiều đá
nên dùng búa hơi, khoan, nổ mìn…
Điều 75.
Dựng cột điện
Khi dựng cột nên dùng phương pháp cơ giới
hoá. Cấm buộc cáp vào xà để nâng cột.
Điều 76. Kéo
dây
Sau khi kéo dây, các cột ở các đầu phải
được neo chặt phù hợp để tránh đổ sau
khi dựng.
Điều 77. Thi
công cột sắt
Khi ghép nối các đoạn cột sắt nên dùng cần
cẩu.
Điều 78. Rải
dây dẫn và dây chống sét
Nên dùng ô tô máy kéo hoặc tời máy để rải
dây dẫn và dây chống sét.
Chương 3
LẮP ĐẶT HỆ THỐNG
PHÂN PHỐI VÀ TRẠM BIẾN ÁP
Mục 1[20] (được bãi bỏ)
Mục 2[21] (được bãi bỏ)
Mục 3[22] (được bãi bỏ)
Mục 4[23] (được
bãi bỏ)
Mục 5[24] (được
bãi bỏ)
Mục 6[25] (được
bãi bỏ)
Mục 7[26] (được
bãi bỏ)
Chương 4
CÁC THIẾT BỊ
ĐIỆN CHIẾU SÁNG
Điều 156.
Quy định đối với hệ thống chiếu sáng
Lắp đặt thiết bị điện cho hệ thống chiếu
sáng trong nhà và ngoài trời phải tuân theo quy định hiện hành.
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 157.
Dây dẫn để đấu nối
Các đầu dây của cáp và dây dẫn ruột đồng,
nhôm nối vào các thiết bị, tủ điện, đèn v.v... phải theo các quy định trong
chương này và chương 6 (cách đặt dây dẫn điện). Các đầu dây nối vào các thiết bị,
tủ điện và đèn phải để dài thừa 1 đoạn dự phòng để còn nối lại khi dây bị đứt.
Điều 158.
Kết cấu của thiết bị chiếu sáng
Các bộ phận kết cấu của thiết trí chiếu
sáng như: giá đỡ, móc, hộp, cần, các chi tiết cố định liên kết… đều phải được mạ
hoặc sơn chống gỉ.
Mục 2
ĐÈN CHIẾU SÁNG
Điều 159.
Bố trí đèn chiếu sáng
Phải kiểm tra việc bố trí các đèn chiếu
sáng theo dây dẫn và theo độ cao quy định của tài liệu thiết kế. Khi lắp đặt
các đèn chiếu sáng ở nơi công trình kiến trúc có hoa văn và các vật trang trí
thẩm mỹ... thì phải theo đúng vị trí quy định của tài liệu thiết kế.
Hướng chiếu sáng của đèn phải rọi thẳng
xuống phía dưới nếu không có quy định riêng của tài liệu thiết kế.
Điều 160.
Kết cấu cố định thiết bị chiếu sáng
Các kết cấu cố định thiết bị chiếu sáng
phải tính toán sức chịu gấp 5 lần khối lượng thiết bị, đồng thời phải tính toán
sức bền nếu có người đứng trên nó thao tác lắp ráp và sửa chữa. Đối với giá hoặc
cột treo đèn chùm phức tạp phải tính cộng thêm 80 kg.
Điều 161.
Đèn pha chiếu sáng
Mỗi đèn pha đều phải được điều chỉnh
tiêu cự cho đúng theo hình dáng vùng sáng (hoa sáng) trên mặt phẳng đứng, nếu
không có mặt phẳng đứng thì vùng sáng được lấy theo mặt phẳng ngang khi thân
đèn pha đặt nghiêng đến góc lớn nhất, sau đó điều chỉnh lại góc nghiêng và đèn
theo tài liệu thiết kế. Sai số góc quay và độ nghiêng của đường tim đèn không
cho phép quá 20. Đèn pha phải được cố định chắc chắn vào bộ phận
quay.
Điều 162.
Đèn kiểu kín, chống bụi
Đèn chiếu sáng kiểu kín, kiểu phòng bụi
và các kiểu tương tự đều phải có gioăng, phải chèn kín lỗ đút dây vào đèn nếu
đèn không có nắp đậy.
Điều 163.
Đèn cho các gian nhà dễ nổ
Đèn chiếu sáng các gian nhà dễ nổ phải lắp
chặt có gioăng kín. Các đai ốc tai hồng… phải vặn chặt, chỗ luồn dây dẫn vào
đèn phải chèn chắc chắn phù hợp với cấu tạo của đèn.
Điều 164.
Đấu nối đèn với dây dẫn
Khi nối đèn chiếu sáng với dây dẫn trong
các nhà ở, nhà công cộng sinh hoạt, các xưởng sản xuất nên dùng các kẹp đấu
dây.
Điều 165.
Nối đất thân đèn
Ở các lưới điện quy định phải nối đất
thân đèn vào dây trung tính thì không được nối vào dây pha. Quy định này không
quy định cho các đồ dùng di động và đèn bàn (vì chúng được nối vào lưới điện bằng
phích cắm).
Với hệ thống nối đất trung tính, thì nối
đất thân (vỏ) đèn chiếu sáng được thực hiện như sau:
- Khi dây dẫn đặt
trên bề mặt nối thì dây nối đất của đèn với dây trung tính phải là dây mềm và điểm
nối đất ở vị trí cố định đèn gần nhất.
- Khi dây dẫn bọc
cách điện nằm trong ống thép lắp vào thân đèn qua phụ kiện chuyên dùng thì thân
đèn được nối dây trung tính tại ngay đèn.
Điều 166.
Dây dẫn tại đui đèn
Không được làm hư hỏng dây dẫn ở chỗ luồn
vào đèn và các tiếp điểm của đui đèn phải không chịu lực cơ học.
Điều 167.
Dây dẫn bên trong giá đỡ hoặc trong ống
Cấm nối dây dẫn bên trong giá đỡ hay
trong ống dùng để lắp đặt đèn. Dây dẫn bọc chì phải được cố định chắc chắn trên
tường hoặc đỡ đèn.
Điều 168.
Cần treo đèn
Cần treo đèn có thể làm bằng ống
thép với chiều dày thích hợp để chịu lực cơ học và phải được cố
định chắc chắn vào giá đỡ đèn.
Điều 169.
Dây dẫn cấp điện cho đèn chiếu sáng công cộng
Dây dẫn cung cấp điện cho các đèn chiếu
sáng công cộng phải dùng dây mềm ruột đồng với mặt cắt không nhỏ hơn 0,4 mm2
cho đèn trong nhà và 1 mm2 cho đèn ngoài trời.
Điều 170.
Dây dẫn cho các thiết bị chiếu sáng
Dây dẫn cung cấp điện cho các thiết bị
chiếu sáng phải có cách điện chịu được điện áp xoay chiều 500 V và điện áp 1
chiều 1000 V.
Điều 171.
Dây dẫn cho thiết bị chiếu sáng cục bộ
Dây cung cấp điện cho thiết bị chiếu
sáng cục bộ nên dùng loại dây hai ruột đồng mềm, mặt cắt nhỏ nhất là 1 mm2
khi đèn đặt trên kết cấu, giá đỡ cố định. Đồng thời phải tuân theo các yêu cầu
sau:
a) Các dây dẫn phải
đặt trong giá đỡ hoặc có biện pháp bảo vệ dây không bị hư hỏng do lực tác dụng
cơ học.
b) Dây dẫn ở bên
trong các bộ phận có bản lề không được bị căng hoặc xoắn.
c) Các lỗ để luồn
dây dẫn vào trong các giá đỡ phải có đường kính tối thiểu là 8 mm, chỉ cho phép
móp méo cục bộ còn lại là 6 mm. Tại những chỗ luồn dây vào phải dùng các ống
ghen cách điện.
d) Các kết cấu, giá
đỡ di động của thiết bị chiếu sáng phải loại trừ khả năng làm thiết bị chiếu
sáng xê dịch hoặc đu đưa.
Điều 172.
Đèn và thiết bị ngoài trời
Ở những chỗ luồn dây dẫn và cáp vào đèn
và thiết bị đặt ngoài trời phải có gioăng kín.
Điều 173.
Các thiết bị chiếu sáng chịu chấn động, rung
Thiết bị chiếu sáng trên cần trục hay
trên các thiết bị chịu chấn động, chịu rung phải treo bằng các phụ kiện kiểu
đàn hồi.
Điều 174.
Đèn chiếu sáng phòng nổ
Ở những nơi để các vật dễ cháy, nổ, nguy
hiểm, (kể cả trong nhà và ngoài trời) thì phải loại trừ khả năng người vô ý chạm
vào dây dẫn, đui đèn và bóng đèn.
Trong các phòng nhà ở, các bộ đèn chiếu
sáng bằng kim loại treo vào móc cố định bằng kim loại phải có vòng đệm cách điện.
Mục 3
CÁC THIẾT BỊ CỦA HỆ
THỐNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG
Điều 175.
Máy cắt hạ cáp và cầu chảy
Các máy cắt hạ áp và cầu chảy kiểu nút vặn
phải được đấu vào lưới điện sao cho khi tháo nút vặn ra thì ở phía sau cầu chảy
hoặc máy cắt hạ áp không còn điện nữa.
Điều 176.
Công tắc đèn
Vị trí công tắc thường đặt ở lối đi
(phía trong hoặc ngoài) sao cho chúng không bị che khuất khi đóng-mở cửa. Các
công tắc ở buồng tắm, nhà vệ sinh cần bố trí ở phía ngoài cửa.
Điều 177.
Vị trí đặt công tơ
Các máy đếm điện năng (công tơ) đặt trên
bảng tủ tường phải được cố định chắc chắn. Độ cao đặt máy đếm điện theo thiết kế
quy định.
Điều 178.
Khi dây dẫn đặt nổi
Khi dây dẫn điện đặt nổi, các thiết bị đều
phải đặt trên đệm cách điện dầy ít nhất 10 mm nếu cấu tạo của thiết bị không có
loại đế chuyên dùng để lắp trực tiếp lên tường.
Mục 4
CÁC BẢNG ĐIỆN PHÂN PHỐI
Điều 179.
Yêu cầu lắp đặt bảng điện
Phải đặt các bảng điện trong tủ thép có
cửa bằng thép, tôn hoặc cửa thép ghép kính có khoá; đồng thời phải có lỗ luồn
dây bịt kín. Yêu cầu này áp dụng cho các đối tượng sau:
a) Các bảng điện đặt
ở trong các gian điện và phòng thí nghiệm.
b) Các bảng điện đặt
ở độ cao từ 2,5 m trở lên (trừ các bảng điện đặt trong buồng thang máy của nhà
ở và nhà dân dụng).
c) Các bảng điện mà
tủ thép là 1 phần kết cấu của bảng điện đó.
d) Các bảng điện có
máy đếm điện đặt cho nhà ở.
e) Các bảng điện đặt
trong hốc tường.
Điều 180.
Lắp đặt bảng điện giữa các bộ phận mang điện
Khi đặt bảng điện giữa các bộ phận mang
điện hở và các bộ phận kim loại không mang điện thì phải đảm bảo có khoảng cách
nhỏ nhất là 20 mm tính theo bề mặt cách điện và 12 mm tính theo khoảng cách hở
không khí.
Sơ đồ đấu điện phải đảm bảo khoảng cách
giữa các bóng điện và chỗ nối với đường dây cung cấp điện đủ lớn để không có điện
áp trên các bộ phận động của các thiết bị đóng cắt (máy cắt hạ áp lưỡi dao của
cầu dao) khi chúng ở vị trí cắt.
Điều 181.
Vị trí đấu nối dây dẫn với bảng điện
Vị trí các tiếp điểm để nối dây ra với bảng
phải đặt ở chỗ dễ kiểm tra, sửa chữa. Các bảng có các tiếp điểm bố trí ở phía
sau phải là bảng kiểu bản lề hoặc phải đảm bảo khoảng cách từ mặt sau của bảng
đến tường theo quy định trong bảng 4.26.1.
Bảng 4.26.1. Khoảng
cách nhỏ nhất từ bảng điện đến tường
|
Kích thước của
bảng điện tính theo chiều ngang (mm)
|
Khoảng cách
nhỏ nhất từ mặt sau của bảng đến tường (mm)
|
|
400
500
800
1200
|
200
300
400
600
|
Điều 182. Các vị
trí luồn dây vào tủ điện
Các lỗ để luồn dây dẫn vào các hộp thép
(tủ) và các ngăn tủ bằng vật liệu dẫn điện phải có các ống ghen cách điện.
Điều 183. Ký hiệu
và đánh số trên bảng điện
Các bảng điện phải đánh ký hiệu chỉ rõ:
Số hiệu, công dụng của bảng và số liệu của từng lộ ra. Khi trên cùng một bảng
có nhiều pha khác nhau thì phải có các ký hiệu rõ ràng và sơn màu phân biệt cho
từng pha.
Điều 184. Đấu nối
thiết bị với bảng điện
Đầu nối các thiết bị với bảng điện phải
tuân theo tài liệu thiết kế và phải cân bằng phụ tải phải giữa các pha.
Chương 5
HỆ THỐNG NỐI ĐẤT
Điều 185. Quy định
nối đất
Khi lắp đặt hệ thống nối đất ở các thiết
bị điện xoay chiều và một chiều phải tuân theo các quy định của chương này.
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 186. Yêu cầu
nối đất
Phải nối đất các bộ phận kim loại của
các thiết bị điện có thể mang điện nếu cách điện bị hỏng
a) Đối với điện xoay
chiều hoặc 1 chiều có điện áp từ 500 V trở lên trong mọi trường hợp.
b) Đối với điện xoay
chiều và 1 chiều có điện áp trên 12 V ở các gian nhà nguy hiểm và đặt ở các
thiết bị ngoài trời.
Không phải nối đất
các thiết trí điện xoay chiều đến 12 V và thiết trí điện 1 chiều 110 V trừ
trường hợp có quy định đặc biệt.
Điều 187. Các vị
trí dễ nổ, các thiết bị dễ nổ
Trong các gian dễ nổ và ở các thiết trí
dễ nổ đặt ngoài trời, phải theo những yêu cầu riêng.
a) Các trang thiết
bị điện xoay chiều dưới 127 V và 1 chiều dưới 220 V đều phải nối đất.
b) Khi nối đất phải
dùng dây dẫn trần hoặc dây bọc cách điện chuyên dùng để nối đất hay các dây
trung tính. Việc lợi dụng các kết cấu như ống dẫn vì kèo, vỏ kim loại (trừ vỏ
nhôm của cáp), vỏ chì của cáp v.v… chỉ được coi là biện pháp phụ.
c) Các tuyến nối đất
chính phải được đấu vào các vật nối đất ít nhất ở hai điểm và nên nối tại các
đầu hồi của nhà.
Điều 188. Các bộ
phận phải nối đất
a) Vỏ máy điện, máy
biến áp, các thiết bị, các đèn chiếu sáng v.v…
b) Bộ truyền động
của các khí cụ điện.
c) Các cuộn dây thứ
cấp của máy biến điện đo lường.
d) Khung của tủ bảng
điện phân phối, tủ điều khiển và các tủ, bảng điện khác.
đ) Các kết cấu kim
loại của trạm biến áp và các thiết bị phân phối ngoài trời, vỏ kim loại các hộp
cáp, vỏ kim loại của cáp (kể cáp kiểm tra và dây dẫn) ống thép luồn dây dẫn
điện v.v…
e) Các rào chắn,
lưới chắn hay tấm chắn bằng kim loại để bảo vệ các bộ phận mang điện, các dàn,
các xà, các sàn thao tác bằng kim loại và các bộ phận khác có thể mang điện áp.
g) Các cột thép và
bê tông cốt thép ĐDK việc nối đất các kết cấu phải theo đúng quy định của tài
liệu thiết kế.
Điều 189. Các bộ
phận không phải nối đất:
a) Các phụ kiện và các
thiết bị lắp đặt trên cột gỗ ĐDK và trên các kết cấu bằng gỗ của trạm biến áp
ngoài trời sau đây nếu không có yêu cầu phải bảo vệ tránh quá điện áp khí
quyển.
- Phụ kiện các cách
điện treo.
- Chân cách điện
đứng (ty).
- Các giá đỡ, cần đèn có chụp đèn.
b) Các thiết bị đặt
trên các kết cấu kim loại đã được nối đất, nhưng bề mặt tiếp xúc giữa thiết bị
và kết cấu kim loại phải được đánh sạch và không được sơn.
c) Vỏ của các đồng
hồ đo lường điện, rơ le đặt trên các bảng, tủ điện, thành tủ thiết bị phân phối.
d) Các đường ray ở
nhà máy điện, trạm biến áp và các xí nghiệp công nghiệp.
đ) Các bộ phận
thường phải tháo hoặc mở ra ở các tủ thiết bị phân phối, các rào chắn các tủ,
các cửa các khung bằng kim loại v.v… đã được nối đất.
e) Các dụng cụ sử
dụng điện có cách điện cao gấp đôi.
Điều 190. Thay thế
nối đất của thiết bị
Cho phép thay thế nối đất của từng động
cơ điện các thiết bị điện khác đặt trên các máy chính bằng cách trực tiếp nối đất
thân bộ máy chính, nhưng phải đảm bảo tiếp xúc tốt giữa các thân thiết bị với
thân máy chính.
Điều 191. Nối đất
các trang thiết bị
Những bộ phận cần nối đất của trang thiết
bị điện phải dùng dây riêng để nối vào hệ nối đất chính. Cấm nối đất nối tiếp
nhiều bộ phận cần nối đất bằng một dây dẫn vào hệ thống nối đất chính.
Điều 192. Tận dụng
các vật nối đất tự nhiên
Khi thực hiện nối đất nên tận dụng các vật
nối đất tự nhiên:
a) Các ống dẫn nước
và ống kim loại khác chôn dưới đất, trừ ống dẫn nhiên liệu lỏng, ống dẫn nhiên
liệu khí dễ cháy nổ.
b) Các ống tưới
nước.
c) Các kết cấu kim
loại của các công trình xây dựng chôn đất 1 phần.
d) Các tấm cừ bằng
kim loại của các công trình thuỷ lợi…
đ) Các vỏ chì của
cáp chôn trong đất (trừ vỏ nhôm của cáp phải cách điện với đất). Trường hợp chỉ
dùng vỏ cáp làm vật nối đất thì ít nhất phải có 2 cáp.
Điều 193. Đấu nối
hệ thống nối đất tự nhiên với hệ thống nối đất chính
Các vật nối đất tự nhiên phải được nối với
hệ thống nối đất chính ít nhất là 2 điểm khác nhau. Yêu cầu này không quy định
cho trường hợp các nối đất lặp lại của dây trung tính và các vỏ kim loại của
cáp.
Điều 194. Đặt hệ
thống nối đất khi xây dựng công trình
Nên áp dụng các vật nối đất kiểu chôn
sâu, những vật nối đất này được thực hiện kết hợp đặt trong lúc thi công móng
các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp cũng như ĐDK.
Mục 2
ĐẶT CÁC DÂY NỐI ĐẤT
Điều 195. Dây nối
đất
Dây dẫn nối đất thông thường dùng bằng
thép. Yêu cầu này không áp dụng cho các dụng cụ hoặc thiết bị dùng điện di động,
các đường cáp chiếu sáng thuộc hệ thống 3 pha 4 dây và những trường hợp dùng thép
sẽ gặp khó khăn về mặt kết cấu.
Các dây dẫn nối đất bằng thép phải có mặt
cắt không bé hơn các số liệu đã nêu trong bảng 5.11.1.
Cấm dùng các dây dẫn trần bằng nhôm chôn
trong đất để làm các vật nối đất hay dây dẫn nối đất.
Bảng 5.11.1.
Các kích thước nhỏ nhất của các vật nối đất bằng thép và các dây nối đất
|
STT
|
Tên gọi
|
Đơn vị đo lường
|
Cách đặt dây
dẫn
|
|
Trong nhà
|
Ở các thiết bị
ngoài trời
|
Chôn dưới đất
|
|
1
|
- Dây dẫn tròn
|
Đường kính (mm)
|
10
|
10
|
12
|
|
2
|
- Dây dẫn mặt cắt chữ nhật
|
Mặt cắt (mm2
)
Chiều dầy (mm)
|
64
3
|
64
4
|
64
4
|
|
3
|
- Thép góc
|
Chiều dầy bản
(mm)
|
3
|
3
|
4
|
|
4
|
- Ống thép loại không hàn
|
Chiều dầy
thành ống
|
2.5
|
2.5
|
3.5
|
|
5
|
- Các ống thép thành mỏng hàn điện
|
Chiều dầy
|
1.5
|
Không cho
phép
|
Điều 196. Dây nối
đất cho thiết bị dưới 1000 V
Ở các thiết trí điện dưới 1000 V thì dây
dẫn nối đất bằng đồng, hoặc nhôm phải có mặt cắt không bé hơn các số liệu trong
bảng 5.12.1
Bảng 5.12.1
|
STT
|
Tên gọi dân dẫn
|
Mặt cắt dây dẫn
(mm2)
|
|
Bằng đồng
|
Bằng nhôm
|
|
1
|
Các dây dẫn trần khi đặt hở
|
4
|
6
|
|
2
|
Các dây dẫn cách điện
|
1,5
|
2,5
|
|
3
|
Các ruột để nối đất của cáp hoặc của
dây dẫn nhiều ruột trong vỏ bảo vệ chung với các dây pha
|
1
|
1,5
|
Điều 197. Dây nối
đất cho thiết bị điện di động
Các dây nối đất cho những dụng cụ dùng
điện di động phải nằm chung vỏ với các dây pha và bằng mặt cắt của dây pha đó.
Ruột dây dẫn và cáp dùng cho các dụng cụ
dùng điện di động phải là dây mềm, có mặt cắt không nhỏ hơn 1,5 mm2.
Điều 198. Bảo vệ
dây nối đất
Các dây nối đất phải được bảo vệ để
tránh các tác động cơ học và hoá học. Tại các vị trí dây nối đất giao chéo với
các cáp, các đường ống, đường sắt và các chỗ khác có thể gây ra các hư hỏng cơ
học đều phải có phương pháp bảo vệ.
Điều 199.
Dây nối đất đi trong tường
Dây nối đất ở những vị trí đi xuyên tường
phải đặt trong hốc tường, trong ống hoặc trong các vỏ bọc cứng.
Điều 200.
Nối dây nối đất với nhau
Nối các dây đất với nhau phải đảm bảo tiếp
xúc chắc chắn, tốt nhất là bằng hàn cứng. Chiều dài mối hàn phải bằng 2 lần chiều
rộng của dây khi dây có tiết diện chữ nhật hoặc bằng 6 lần đường kính dây khi
dây có tiết diện tròn.
Việc nối dây trung tính của các mạch điện
và của ĐDK cho phép thực hiện như phương pháp nối các dây pha.
Trong các gian nhà ẩm ướt và có các hơi
hay khí độc hại (ăn mòn) thì việc nối dây nối đất nên nối bằng phương pháp hàn,
trường hợp không thể hàn được thì cho phép nối bằng bu lông, khi đó phần tiếp
xúc của dây và khoá nối phải có lớp phủ bảo vệ.
Điều 201.
Nối dây nối đất với vật nối đất kéo dài
Việc nối dây nối đất với vật nối đất kéo
dài (đường ống nước) thì phải thực hiện ở bên ngoài nhà và bằng phương pháp
hàn. Nếu không thể hàn được thì có thể dùng các côliê và mặt tiếp xúc của côliê
với vật nối đất phải mạ thiếc và chỗ bắt côliê vào ống phải được đánh sạch.
Vị trí và phương pháp nối phải lựa chọn
sao cho khi tháo các ống ra để sửa chữa vẫn đảm bảo được điện trở nối đất cần
thiết bằng các biện pháp kỹ thuật tiện. Các đồng hồ đo nước, các van v.v… phải
có các đoạn nối đất.
Điều 202.
Dây trần nối đất
Các dây trần nối đất trần lắp đặt hở có
thể lắp đặt đứng hoặc ngang hoặc song song với các kết cấu đặt xiên của nhà. Đối
với dây nối đất mặt cắt chữ nhật phải đặt mặt dẹt của dây song song với bề mặt
của kết cấu. Trên các đoạn đặt thẳng của dây không được có các chỗ uốn lượn và
gấp khúc.
Điều 203.
Dây nối đất trên mặt bê tông hay gạch
Các dây nối đất đặt trên bê tông hay
trên gạch phải được bắt chặt trên các vật đỡ (puly sứ…) cách mặt tường ít nhất
là 5 mm trong các gian nhà ẩm ướt hoặc 10 mm tại khu vưc có hơi ăn mòn. Tại các
phòng khô và môi trường không có yếu tố ăn mòn thì cho phép đặt trực tiếp dây nối
đất bằng thép dẹt lên mặt bê tông hay gang. Để cố định thanh nối đất nên dùng
đinh gắn và dùng súng bắn chuyên dùng sẽ có hiệu suất cao.
Trong các rãnh, các dây nối đất phải đặt
cách mặt dưới các tấm đan ít nhất là 50 mm. Khoảng cách giữa các vật đỡ dây nối
đất từ 600-1000 m.
Điều 204.
Dây nối đất đặt hở trong nhà
Dây nối đất đặt hở trong nhà khi giao
chéo với các rãnh (ở những chỗ có tải trọng nặng di động qua lại) phải được bảo
vệ chắc chắn để tránh bị hư hỏng cơ học.
Điều 205.
Dây nối đất ngang qua khe nối giãn nở
Các dây nối đất khi đặt ngang qua các
khe nối giãn nở của pha (khe co dãn) phải có vật đệm đàn hồi co giãn theo. Độ dẫn
điện của vật đệm đó phải bằng độ dẫn điện của đoạn dây nối đất có cùng chiều
dài.
Điều 206.
Các tấm nối đất
Các tấm hay góc để nối dây nối đất di động
tạm thời, phải được làm sạch và phủ lớp bảo vệ. Các tấm hay các góc này phải
hàn vào các dây nối đất hoặc các kết cấu kim loại đã được nối đất của các hệ thống
thanh cái trên các tủ phân phối, ở các trạm biến áp ngoài trời.
Điều 207.
Đất dùng lấp rãnh cáp có dây nối đất
Đất dùng để lấp rãnh cáp có đặt dây nối
đất phải không có đá và rác rưởi lẫn vào.
Điều 208.
Cấm dùng các ống
dẫn nước đến máng ăn gia súc và đến các thiết bị vắt sữa ở trại chăn nuôi gia
súc làm dây nối đất.
Điều 209.
Nối dây nối đất vào hệ thống nối đất hoặc vỏ thiết bị
Nối các dây nối đất vào kết cấu đã được
nối đất phải bằng hàn, còn khi nối vào vỏ các thiết bị, các máy điện… có thể
dùng hàn hoặc dùng bu lông để bắt nối chắc chắn ở chỗ hay bị chấn động, hay bị
rung phải có biện pháp chống hiện tượng tự tháo của đai ốc ở chỗ tiếp xúc (dùng
đai ốc hãm, vòng đệm hãm…). Khi nối đất các thiết bị thường hay bị tháo ra hoặc
đặt trên các bộ phận chuyển động phải dùng các dây mềm.
Điều 210.
Các mối nối với dây nối đất
Bề mặt tiếp xúc chỗ nối dây nối đất với
kết cấu hoặc thiết bị… phải được đánh sạch và bôi lớp vadơlin mỏng.
Yêu cầu này cũng phải thực hiện đối với
các mặt tiếp xúc giữa vỏ thiết bị, cần điều khiển, bộ truyền động với các bộ phận
khác của thiết bị điện, đặt trên các kết cấu thép, trên các ngăn tủ, trên các
khung thép của tủ thiết bị phân phối, trên các giá đỡ…
Ghi chú:
1) Để tránh lãng phí
không nên sử dụng các ống thép để làm các vật nối đất nhân tạo, chỉ nên dùng
các ống thép không hợp cách là phế liệu. Nên sử dụng thép góc hoặc thép tròn.
2) Đường kính nhỏ
nhất của dây nối đất ghi trong bảng V- 1 cũng áp dụng cho cả dây trung tính của
mạch điện và của ĐDK dùng để nối đất. Khi đó đường kính của dây trung tính 1
sợi phải bằng đường kính của dây pha.
Mục 3[27] (được bãi bỏ)
Mục 4
NỐI ĐẤT THIẾT BỊ ĐỘNG
LỰC
Điều 213.
Nối đất cho các máy điện đặt trên giá trượt
Khi các máy điện đặt trên các giá trượt
thì dây nối đất phải bắt vào cả 2 giá trượt. Các mặt tiếp xúc giữa máy điện và
giá trượt phải theo đúng điều 213.
Điều 214.
Nối đất cho máy công cụ
Để nối đất các máy công cụ (các máy
cái…) các dây nối đất hoặc các ống thép đã được nối đất của các dây dẫn điện phải
được nối vào vỏ máy. Khi đó phải đảm bảo sự thông điện thật tốt giữa vỏ thiết bị
điện và vỏ máy công cụ kể cả các mối nối ống.
Thiết bị điện đặt trên các bộ phận động
của máy được cung cấp điện bằng cáp mềm phải được nối đất bằng một ruột dành
riêng ở trong cáp đó.
Có thể dùng đường ray dầm cầu trục trong
nhà xưởng để làm dây nối đất cho các thiết bị điện của máy trục.
Điều 215.
Nối đất cho cầu trục
Các đường ray dầm cầu trục được dùng làm
dây nối đất các thiết bị điện của máy trục trong nhà hoặc ngoài trời (trừ các
gian nhà dễ nổ) đều phải được nối chắc chắn với hệ thống nối đất ở 2 chỗ ở các
chỗ giáp nối của các ray dầm cầu trục phải dùng cầu nối mềm hàn ốp vào để đảm bảo
cho mạch điện được liên thông. Thiết bị điện đặt trên các máy trục và xe rùa
trong các gian bình thường phải được nối đất theo đúng quy định ở các điều 204 và Điều 217.
Trong các gian có nhiều bụi không dẫn điện
(xi măng, tro, đất làm khuôn…) thì trước các bánh xe của cầu trục và xe rùa của
các máy trục phải đặt các chổi gạt bụi ra khỏi ray khi máy trục và xe rùa di
chuyển.
Điều 216.
Nối đất trong các thiết trí dễ nổ
Để nối đất các thiết bị điện của các máy
trục ở các thiết trí dễ nổ phải dùng ruột thứ tư của cáp cung cấp điện cho máy
trục đó.
Mục 5
NỐI ĐẤT Ở MẠCH ĐIỆN VÀ
ĐƯỜNG CÁP
Điều 217.
Nối đất cho cáp
Khi nối đất vỏ kim loại của các cáp thì
vỏ kim loại và đai thép phải nối với nhau và nối với vỏ hộp cáp, phễu cáp, hộp
nối bằng dây đồng mềm. Khi đó không yêu cầu phải dùng các dây nối đất có độ dẫn
điện lớn hơn độ dẫn điện của vỏ cáp. Nhưng trong mọi trường hợp phải đảm bảo mặt
cắt của chúng không được nhỏ hơn 6 mm2 và không được lớn hơn 25 mm2.
Điều 218.
Vỏ nhôm của cáp làm dây trung tính
Ở các thiết trí có lợi dụng vỏ nhôm của
cáp 3 ruột để làm dây trung tính, phải tuân theo quy định về cách lắp dây trung
tính.
Điều 219.
Nối đất đầu cột
Các đầu cột được lắp vào dây nối đất phải
thực hiện bằng cách ép hoặc hàn.
Điều 220.
Cầu nối mềm nối đất
Đối với cầu nối mềm để nối đất thì một đầu
của cầu phải dùng dây thép cuốn chặt vào vỏ và đai thép của cáp rồi hàn lại,
còn đầu kia của cầu thì dùng bu lông nối vào cáp và kết cấu kim loại được nối đất.
Chỗ nối các cầu nối vào vỏ nhôm của cáp
sau khi hàn xong phải bôi nhựa đường (atsphan) hay sơn gơliptan hoặc sơn dầu.
Trong các gian ẩm ướt, các tuynen và các rãnh, chỗ hàn phải quét bằng bitum
nóng. Mặt cắt cầu nối mềm phải tương ứng với mặt cắt các dây nối đất ở thiết
trí điện đó.
Điều 221.
Ống thép luồn dây dẫn làm dây nối đất
Các ống thép để luồn dây dẫn điện được
dùng làm dây nối đất hay để nối đất phải được nối chắc chắn khi các ống trên đặt
hở có thể dùng ống nối có bôi bột chì hoặc một loại kết cấu khác có sự tiếp xúc
chắc chắn.
Khi ống đặt ngầm chỉ được dùng ống nối
có bôi bột chì. Để đảm bảo tính liên tục của mạch nối đất phải đảm bảo các yêu
cầu sau:
a) Trong mọi trường
hợp ống luồn dây đặt ngầm và đối với trường hợp có lưới trung tính nối đất mà
ống luồn dây thì đặt hở, các chỗ nối ống phải hàn thêm một hai điểm về mỗi phía
ống nối, cũng cho phép hàn cầu nối bằng kim loại có đủ độ dẫn điện.
b) Ở những chỗ nối
ống vào các hộp, các khí cụ và vỏ thiết bị điện phải dùng loại “Đai ốc ống nối”
(rắc co) để nối đất hoặc các biện pháp khác bảo đảm tiếp xúc tốt về điện hay
nối vào hộp (hòm, tủ, vỏ) bằng cách hàn ốp các cầu nối kim loại có đủ độ dẫn
điện.
Điều 222.
Đối với lưới điện chiếu sáng
Ở các lưới điện chiếu sáng phân nhóm cấm
dùng vỏ kim loại của ống luồn dây dẫn hoặc vỏ chì của dây dẫn để làm dây nối đất.
Trong các gian đòi hỏi phải nối đất các
vỏ đó thì chúng phải được nối đất chắc chắn trên toàn bộ chiều dài, các ống nối
và hộp nối ống phải được nối vào vỏ kim loại của ống luồn dây bằng cách hàn hay
bằng bu lông.
Điều 223.
Nối đất cho các tủ nhóm, tủ cung cấp hay tủ phân phối
Vỏ kim loại của ống luồn dây, vỏ chì của
cáp phải được nối đất với các tủ nhóm, tủ cung cấp hay tủ phân phối bằng dây đồng
bện nhiều sợi mặt cắt bằng 1,5 - 2,5 mm2 hay bằng côliê thép phải được
kẹp chặt vào vỏ nối đất và phải hàn ốp vào vỏ.
Điều 224.
Nối dây nối đất vào vỏ kim loại
Để nối dây nối đất vào vỏ kim loại của hộp,
tủ, bảng v.v… phải hàn ốp hay dùng đinh vít. Trường hợp dùng đinh vít thì chỗ nối
dây nối đất phải được đánh sạch.
Mục 6
CÁCH SƠN VÀ ĐÁNH DẤU
Điều 225.
Đánh dấu dây nối đất
Ở chỗ các dây nối đất chui vào nhà phải
có các dấu hiệu để dễ phân biệt.
Điều 226.
Sơn hệ thống nối đất
Các dây nối đặt hở, các kết cấu, dây dẫn
và thanh sắt dẹt của lưới nối đất đều phải sơn mầu đen, trừ các dây trung tính.
Các dây nối đất đặt hở được phép sơn mầu
khác cho phù hợp với mầu trang trí tường nhà, nhưng ở các chỗ nối và chỗ rẽ
nhánh của chúng phải kẻ ít nhất hai sọc mầu đen cách nhau 150 mm.
Điều 227.
Dùng dây trần nối đất đặt hở
Trước khi lắp đặt các dây trần nối đất đặt
hở và chi tiết cố định chúng phải được đánh sạch và sơn hết mọi mặt. Còn chỗ nối
thì sơn sau khi hàn xong các mối nối.
Trong các gian ẩm ướt và có các khí ăn
mòn phải sơn bằng loại sơn chịu được tác động hoá học.
Điều 228.
Tại nơi nối với dây nối đất di động
Ở chỗ dùng để nối với dây nối đất lưu động
phải đánh dấu bằng cách dùng sơn viết lên tường và kẻ chữ nối đất ký hiệu nối đất.
Điều 229.
Vật nối đất và dây nối đất chôn dưới đất
Không nên sơn các vật nối đất và các dây
nối đất chôn dưới đất. Sau khi nghiệm thu, các mối hàn đều phải quét bitum khắp
mọi mặt.
Chương 6
CÁCH ĐẶT DÂY DẪN
ĐIỆN
Điều 230.
Các quy định đặt dây dẫn điện
Các quy định trong chương trình này áp dụng
để lắp đặt các dây dẫn điện động lực và chiếu sáng điện áp 1 chiều và xoay chiều
đến 1000 V ở trong nhà và ngoài trời bằng dây dẫn cách điện và cáp không có vỏ
thép mặt cắt bé. Còn dây dẫn trần phải tuân theo chương 7 của quy định này.
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 231.
Dây dẫn do tài liệu thiết kế quy định
Kiểu, mặt cắt và loại dây dẫn do tài liệu
thiết kế quy định theo phụ tải và đặc điểm nơi đặt.
Điều 232.
Chỗ nối và phân nhánh dây dẫn và cáp
Chỗ nối và phân nhánh các dây dẫn và cáp
không được chịu các ứng suất cơ học. Chỗ nối và phân nhánh ruột cáp và dây dẫn
phải được cách điện tương đương với cách điện ở những chỗ còn nguyên vẹn.
Điều 233.
Nối và phân nhánh dây dẫn trong ống lồng
Phải dùng các hộp nối và hộp phân nhánh
để nối cũng như để phân nhánh các dây dẫn trong hộp kín, trong các ống và trong
các ống lồng mềm bằng kim loại khi đặt hở cũng như khi đặt ngầm.
Cấu tạo của các hộp nối và hộp phân
nhánh phải phù hợp với cách đặt dây và điều kiện môi trường.
Bên trong các hộp có nắp đóng mở được và
cáp nên nối và phân nhánh dây dẫn bằng các kẹp chuyên dùng có vỏ cách điện đảm
bảo.
Điều 234.
Bảo vệ dây dẫn tại nơi dây dẫn chui ra khỏi hộp, máng...
Ở chỗ dây dẫn chui ra khỏi hộp, máng, ống
cứng và ống lồng mềm bằng kim loại đều phải được bảo vệ để tránh hư hỏng. Ở những
chỗ dây dẫn giao chéo với các mối nối co dãn phải có vật bù trừ co dãn.
Điều 235.
Độ cao lắp đặt dây dẫn
Không quy định độ cao lắp đặt cách nền
nhà hoặc sàn nhà cho dây dẫn cách điện được bảo vệ, dây dẫn luồn trong ống cách
điện có vỏ kim loại, dây dẫn và cáp luồn trong các ống thép và các ống lồng mềm
bằng kim loại, cáp mềm làm việc trong điều kiện nặng. Ở những chỗ dây dẫn và
cáp có thể bị hư hỏng do cơ học thì phải được bảo vệ thêm.
Điều 236.
Dây dẫn tại nơi có nhiệt độ cao
Khi đặt gần các ống có nhiệt độ cao thì
dây dẫn và cáp phải được bảo vệ chống tác hại do nóng hoặc phải dùng loại dây dẫn
và cáp thích hợp.
Điều 237.
Dây dẫn trong hộp đặt thẳng đứng hoặc quay xuống dưới
Khi các hộp đặt dây bố trí thẳng đứng
hay đặt quay nắp xuống dưới thì bắt buộc phải cố định chặt các dây dẫn.
Trong các gian đòi hỏi phải nối đất thì
các hộp và các máng đặt dây dẫn nối với nhau phải tạo nên một mạch điện liên tục
trên toàn bộ chiều dài của chúng.
Điều 238.
Dây dẫn đặt hở
Các dây dẫn đặt hở phải phối hợp với các
đường nét kiến trúc của nhà và công trình để đảm bảo mỹ thuật.
Điều 239.
Dây dẫn tại những nơi ẩm ướt
Chiều dài các dây dẫn đặt trong các gian
ẩm ướt (xí, tắm...) càng ngắn càng tốt. Các dây dẫn nên đặt ở bên ngoài các
gian này và đèn chiếu sáng nên đặt gần dây dẫn ở trên tường.
Điều 240.
Dây dẫn đặt theo bề mặt kết cấu bị nung nóng
Dây dẫn đặt theo bề mặt kết cấu bị thường
xuyên nung nóng (đường dẫn khói, đường dẫn khí lò...) không cho phép đặt kín.
Khi đặt hở trên bề mặt đường dẫn khói, đường dẫn khí lò... thì nhiệt độ của
không khí xung quanh dây dẫn không được vượt quá 35 0C.
Điều 241.
Vòng kẹp cố định dây dẫn
Ở những đoạn thẳng của tuyến dây, các
vòng kẹp dùng để cố định dây dẫn, cáp và ống được đặt trực tiếp trên bề mặt đó
phải cách đều nhau. Trên các mặt đoạn thẳng và các chỗ vòng, các vòng kẹp phải
đặt thẳng góc với đường tim đặt dây dẫn.
Điều 242.
Đệm cách điện
Khi dùng các vòng đai và các vòng kẹp bằng
kim loại để cố định dây dẫn thì phải lót các đệm cách điện.
Điều 243.
Cố định dây dẫn và kết cấu
Các đinh dùng để cố định dây dẫn vào các
kết cấu công trình thường dùng súng chuyên dùng để thi công hoặc dùng các biện
pháp khác thích hợp. Các đinh phải được lựa chọn và cố định lên các mặt đỡ theo
đúng tài liệu hướng dẫn.
Điều 244.
Vòng kẹp kim loại
Các vòng kẹp bằng kim loại dùng để cố định
dây dẫn, cáp và ống thép đều phải sơn chống gỉ.
Điều 245.
Dây dẫn dự phòng
Các dây dẫn đặt ngầm phải có 1 đoạn dự
phòng ít nhất là 50 mm ở cạnh những chỗ nối trong các hộp phân nhánh và ở cạnh
chỗ nối với các đèn chiếu sáng công tác và ổ cắm.
Điều 246.
Dây dẫn đặt ngầm trong các thiết trí
Khi dây dẫn đặt ngầm thì các hộp nối,
các hộp đặt công tác, ổ cắm cùng phải đặt chìm trong kết cấu, xây dựng sao cho
mặt hộp (mặt công tác, ổ cắm) ngang bằng với mặt tường.
Điều 247.
Đi dây trong cấu kiện đúc sẵn
Trong các cấu kiện đúc sẵn thành tấm lớn
và các khối lớn của các công trình nhà cửa được sản xuất ở nhà máy, công trường
thì cần làm sẵn các rãnh để đặt dây dẫn điện, các hốc để đặt công tắc, ổ cắm,
các hộp phân nhánh và các bóng điện phù hợp với bản vẽ thiết kế các cấu kiện
đó.
Các rãnh và các hốc chứa lại phải bằng
phẳng. Chiều dầy của lớp bảo vệ tim rãnh ống, hốc phải đảm bảo ít nhất là 10
mm.
Mục 2
ĐẶT DÂY DẪN ĐIỆN LÊN
CÁC VẬT ĐỠ CÁCH ĐIỆN
(CÁC PULI, CÁC CÁCH ĐIỆN, CÁC KẸP DÂY...)
Điều 248.
Vị trí đặt dây trong các thiết trí
Chiều cao đặt dây và khoảng cách giữa
các dây bọc cách điện phải tuân theo các quy định của tài liệu thiết kế.
Điều 249.
Cố định các giá đỡ cách điện
Các chân cách điện kiểu cong, các giá đỡ
cùng với cách điện phải cố định chắc vào vật liệu chính của tường. Các puli hoặc
các kẹp dây dùng cho các dây dẫn mặt cắt 4 mm2 trở xuống có thể cố định
lên lớp vữa trát hay lên gỗ lát mặt tường.
Điều 250.
Cố định dây dẫn cách điện một ruột
Các dây dẫn cách điện một ruột loại
không được bảo vệ phải dùng dây thép mềm để buộc chặt vào puli hay cách điện. Ở
các gian nhà ẩm ướt và ngoài trời thì dây thép buộc phải được quét sơn chống gỉ.
Chỗ buộc dây dẫn phải được quấn băng cách điện để bảo vệ. Có thể dùng các vòng
khuyên hay dây nhựa mềm (pôli -cơlovinhit) để cố định dây dẫn loại không được bảo
vệ vào puli hay cách điện (trừ các vị trí góc và các đầu cuối).
Các chỗ kẹp chặt dây dẫn phải đệm lót để
không hư hỏng cách điện.
Điều 251.
Quy định đặt dây dẫn trên cách điện
Việc đặt dây trên cách điện phải theo
quy định sau:
- Cách điện trung gian - đặt dây ở cổ hoặc
đỉnh cách điện;
- Cách điện góc: Đặt ở cổ cách điện;
- Cách điện néo cuối: Dùng khóa hãm.
Quy định chỗ nối dây rẽ nhánh phải thực
hiện ngay tại puli hoặc cách điện.
Điều 252.
Cố định dây dẫn tại một số vị trí
Đối với dây dẫn có cách điện ở vị trí
góc, cuối, rẽ nhánh vòng qua xà… phải dùng băng vải hoặc dây gai để buộc vào
puli.
Điều 253.
Dây dẫn giao chéo với đường ống
Khi các dây cắt với các đường ống, khoảng
cách giữa chúng phải tuân theo quy định của tài liệu thiết kế.
Khi cắt các đường ống có nhiệt độ cao
hơn mức bình thường, phải áp dụng các biện pháp cách nhiệt thích hợp.
Điều 254.
Dây dẫn đi qua tường, vách ngăn
Khi dây dẫn cách điện loại không được bảo
vệ xuyên qua tường thì phải luồn dây đó trong ống cách điện cứng và phải cố định.
Ở phía trong nhà khô ráo phải dùng ống lót cách điện còn ẩm ướt và phía chui ra
ngoài phải dùng phễu.
Đường dây xuyên qua vách ngầm và vách gỗ
giữa các nhà khô ráo cho phép luồn trong ống cách điện có vỏ kim loại trong ống
dây - kim loại.
Khi dây dẫn cách điện loại không bảo vệ
xuyên qua từ gian nhà khô ráo này sang gian khô ráo khác, cho phép tất cả các
dây dẫn có cách điện của cùng 1 đường dây luồn chung trong 1 ống cách điện.
Trong các trường hợp khác nhau thì cả 2 phía đều phải trát kín bằng nhựa cách
điện. Khi dây dẫn chui từ gian khô ráo sang gian ẩm ướt hoặc chui ra ngoài trời
mà phải nối dây thì chỗ nối phải đặt ở phía khô ráo.
Điều 255.
Dây dẫn đi xuyên qua các tầng của tòa nhà
Dây dẫn cách điện và cáp đi xuyên từ tầng
này sang tầng khác của nhà phải luồn qua ống hoặc lỗ chừa sẵn trên cấu kiện. Cấm
dùng dây bện xuyên qua sàn nhà giữa 2 tầng.
Điều 256.
Dây dẫn đi xuyên qua sàn nhà
Khi dây dẫn xuyên qua sàn nhà giữa 2 tầng
cho phép luồn trong ống cách điện đặt dưới lớp vữa trát của tường, các ống cách
điện phải đặt liên tục có ống lót và phải đặt tới mép ngoài.
Điều 257.
Dây dẫn có 2 hoặc 3 ruột
Đối với loại dây bện có 2 hoặc 3 ruột
khi đi vòng trong các gian nhà khô ráo nếu có gặp chướng ngại thì cho phép luồn
chung trong 1 ống cách điện mà không cần hở ra.
Điều 258.
Bán kính uốn của dây dẫn
Bán kính uốn của dây dẫn một ruột cách
điện loại không có bảo vệ ít nhất phải bằng 3 lần đường kính ngoài của dây dẫn.
Mục 3
DÂY DẪN ĐẶT TREO
Điều 259.
Treo dây dẫn
Các loại dây dẫn chuyên dùng loại cáp điện
và các loại dây dẫn khác được lắp đặt treo vào cáp thép chịu lực bằng loại kẹp
riêng hoặc bằng phương pháp quấn buộc thích hợp.
Điều 260.
Cáp gia cường
Các cáp gia cường bằng thép để treo dây
cần được móc vào lõi thép mạ kẽm có đường kính theo yêu cầu của thiết kế. Lựa
chọn cáp gia cường để treo dây phải tuân theo yêu cầu của tài liệu thiết kế.
Điều 261.
Treo dây cáp thép
Khi treo dây cáp thép phải căng tới độ
võng nhỏ nhất, ứng lực không được vượt quá 0,7 ứng lực cho phép đối với loại
cáp thép đó.
Chỉ ở chỗ đặt hộp nối phân nhánh, hộp nối
kiểu ổ cắm và đèn chiếu sáng thì mới treo dây thẳng đứng. Dây treo đứng nên
dùng loại dây thép có đường kính từ 2-3 mm đối với dây điện động lực và từ 1,5
- 2 mm đói với dây điện chiếu sáng. Tất cả các bộ phận kim loại của dây điện đặt
treo, kể cả cáp chịu lực đều phải nối đất.
Trong các gian sản xuất thông thường cho
phép dùng dây cáp làm dây trung tính làm việc trong lưới điện phân nhóm của hệ
thống điện trung tính nối đất.
Cấm dùng cáp chịu lực để làm dây nối đất
- nên dùng một dây dẫn riêng hoặc một ruột riêng của dây dẫn (hoặc cáp) để làm
dây nối đất. Tất cả các loại bộ phận kim loại của dây điện đặt treo như:
- Bộ phận hở trần của cáp thép;
- Các bộ phận khóa néo cáp, kết cấu néo
cuối, kẹp treo dây v.v… đều phải bôi dầu Silicôn.
Mục 4
ĐẶT DÂY DẪN LOẠI ĐƯỢC
BẢO VỆ VÀ CÁP CÁCH ĐIỆN BẰNG CAO SU
Điều 262.
Khoảng cách của dây bảo vệ và cáp
Ở các phần khoảng cách giữa các điểm cố
định của dây bảo vệ và cáp phải tuân theo yêu cầu của tài liệu thiết kế.
Điều 263.
Luồn dây dẫn vào hộp khí cụ điện
Phải dùng móc kẹp để cố định dây dẫn và
cáp ở những chỗ luồn dây vào hộp khí cụ điện hoặc phễu cáp và phải đặt cách mép
của chúng từ 50 - 70 mm.
Khoảng cách từ chỗ dày bắt đầu uốn cong
đến móc gần nhất phải từ 10 - 15 mm.
Điều 264.
Dây dẫn nằm ngang
Khi dây dẫn hoặc cáp đơn được đặt theo
đường nằm ngang thì những điểm cố định trung gian có thể dùng loại kẹp một tai
và tai kẹp phải đặt thấp hơn dây dẫn hoặc cáp.
Khi dây dẫn hoặc cáp đặt thẳng đứng theo
tường trần nhà, góc nhà phải dùng kẹp 2 tai hoặc đai có vòng huy để cố định
dây.
Điều 265.
Kẹp cố định cho dây bọc chì
Đối với dây bọc chì phải lót kẹp bằng loại
vật liệu mềm, miếng lót phải nhô ra hai mép kẹp từ 1,5 - 2 mm. Các loại dây cáp
khác thì không cần lót.
Điều 266.
Bán kính uốn của dây dẫn
Bán kính uốn của dây phải lớn hơn quy định
của nhà chế tạo.
Điều 267. Dây
dẫn đi qua tường
Khi cáp và dây cách điện loại được bảo vệ
đi qua tường gạch, tường bê tông phải đặt trong ống kim loại hay ống cách điện
lỗ chừa sẵn có trát vữa.
Cho phép đặt nhiều dây dẫn của cùng 1 mạch
hay nhiều cáp trong cùng một ống.
Đối với dây cách điện và cáp có cách điện
bằng cao su chui qua tường gạch hoặc bê tông thì 2 đầu ống luồn dây phải có ống
lót.
Điều 268. Dây
dẫn qua sàn, trần nhà
Khi dây xuyên qua sàn gác cũng phải luồn
trong ống thì đầu ống phải cách mặt sau 1,5 m. Khi chui qua trần nhà thì đầu dưới
của ống luồn cũng phải cách trần 1,50 m những đoạn nào có thể làm hỏng dây cũng
phải dùng biện pháp bảo vệ.
Điều 269. Dây
dẫn giao chéo nhau
Khi 2 tuyến cáp hoặc dây dẫn giao chéo
nhau thì một trong hai tuyến phải được bảo vệ bằng cách:
- Luồn trong ống cách điện;
- Xây rãnh;
- Đặt trong ống kim loại.
Điều 270. Mối
ghép của ống luồn kim loại
Mối ghép của ống luồn bằng kim loại phải
quay về phía mặt dỡ ống. Khi ống đặt ngang theo tường thì mối ghép phải hướng
xuống dưới tránh hơi ẩm lọt vào.
Điều 271.
Ngăn ngừa cách điện hư hại
Tại chỗ cắt ở các đầu có vỏ kim loại phải
là ranh giới với bên ngoài để ngăn ngừa cách điện khỏi bị hư hại. Các dây dẫn
có vỏ kim loại trơn phải có đai hoặc các đầu mút để tránh bị trượt.
Điều 272.
Tránh lão hóa cách điện
Để tránh bị lão hóa cách điện của các sợi
ăn mòn mạnh thì phải dùng loại sơn thích hợp. Yêu cầu này không áp dụng cho các
ruột dây dẫn và cáp đi vào trong hộp có ống luồn dây của máy điện hoặc khí cụ
điện kiểu kín, kiểu chống bụi hoặc kiểu chống nước.
Điều 273. Đặt
cáp tại chỗ mới quét sơn, vôi
Cấm đặt cáp CPr lên các chỗ mới quét sơn
hoặc quét vôi còn ướt. Nếu cần đặt ngay thì vỏ cáp phải được quét bằng một loại
sơn chóng khô trước khi đặt.
Điều 274. Nối
và rẽ nhánh dây dẫn
Việc nối dây hoặc rẽ nhánh cáp và dây dẫn
loại được bảo vệ phải thực hiện trong hộp. Khi cho dây vào hộp, khí cụ, đồng hồ
phải luồn cả vỏ bảo vệ.
Điều 275. Nối
đất vỏ kim loại của cáp
Nếu vỏ kim loại của cáp và của dây dẫn
cũng như các hộp kim loại cần phải nối đất thì nối chung với dây trung tính nối
đất và phải bảo đảm tính chất liên tục về điện trên toàn bộ tuyến dây.
Tất cả cần nối liền mạch phải được quét
sơn trên vỏ kim loại không được có các vết hư hỏng.
Mục 5
ĐẶT HỞ VÀ ĐẶT NGẦM DÂY
DẪN ĐIỆN
Điều 276. Quy
định đặt dây điện trong nhà
Có thể đặt các dây điện dẹt trong nhà,
ngoại trừ những trường hợp sau đây:
1. Bố
trí hở:
a) Trong các phòng
dễ bị cháy
b) Trên trần nhà
2. Bố
trí hở và ngầm
a) Trong các phòng
dễ nổ
b) Trong các phòng
đặc biệt ẩm
c) Trong các phòng
có môi trường ăn mòn cao
d) Trên các sàn gỗ
của nhà trẻ, bệnh viện, câu lạc bộ, trường học và nhà tập thể
đ) Để cấp điện cho
các thiết bị chiếu sáng kiểu treo
e) Trên sân khấu và
ghế ngồi của khán giả.
Điều 277. Đặt
hở dây dẫn dẹt
Có thể đặt hở các dây dẫn dẹt:
a) Trực tiếp lên
tường, vách ngăn, sàn có trát thạch cao thô hoặc vữa ướt.
b) Lên tường bằng
vật liệu không cháy, vách ngăn có dán lớp bồi (ngay trên mặt lớp bồi).
Điều 278. Đặt
dây dẹt ngầm trong tường nhà
Việc đặt dây dẹt ngầm trong tường hoặc
vách ngăn bằng granitô hoặc trát vữa thường phải theo các điều kiện sau đây:
a) Nếu tường hoặc
vách ngăn bằng vật liệu không cháy thì đặt dây trong rãnh đã lót vữa hoặc dưới
lớp vữa ướt.
b) Trong các rãnh và
các kết cấu xây dựng rỗng.
c) Đặt sẵn trong các
kết cấu xây dựng đúc sẵn từ xưởng chế tạo (theo chỉ dẫn riêng).
Điều 279. Đặt
ngầm dây dẫn dẹt trên trần nhà
Đặt ngầm dây dẫn dẹt ở trần nhà phải
theo một trong các phương pháp sau:
a) Đặt dưới lớp vữa
ướt của trần làm bằng các tấm không cháy;
b) Đặt trong khe hở
giữa các tấm bê tông đúc sẵn, bên ngoài trát vữa thạch cao mịn;
c) Đặt trong các
rãnh chừa sẵn trong các tấm bê tông cốt thép cỡ lớn, ngoài cùng trát vữa thạch
cao mịn;
d) Trong các tường
và các hốc trống của các tấm bê tông cốt sắt của panen và trong rãnh các tấm
đặc biệt của nhà kiểu tấm lớn;
đ) Đặt sẵn trong các
cấu kiện sẵn từ xưởng chế tạo (theo chỉ dẫn riêng);
e) Đặt trên nền sàn
thô của mỗi tầng, trần nhà không cháy của tầng cuối cùng (kể cả tầng hầm), dưới
lớp vữa xi măng cát hoặc thạch cao dầy 10 mm. Trường hợp này, nếu không áp dụng
được theo các điểm a, c, d thì dùng theo các điểm b, đ. Đối với dây dẹt đặt
ngầm ở trần nhà yêu cầu chung là phải đặt ở chỗ nào đó đảm bảo không bị hư hỏng
về mặt cơ học.
Điều 280. Dây
dẹt không chịu được ánh sáng
Các dây dẹt có cách điện bằng chất dẻo
không chịu được ánh sáng (trong suốt - màu vàng nâu) chỉ cho phép đặt ngầm.
Điều 281. Đặt
ngầm dây dẫn dẹt
Khi đặt ngầm dây dẫn dẹt phải lựa chọn
tuyến như sau:
a) Thông thường, khi
đặt ngang theo tường thì phải đặt song song với các đường giao nhau qua tường
và trần và cách trần 100 - 200 mm hoặc cách gờ, mái đua hoặc xà ngang từ 50 -
100 mm. Các ổ cắm điện nên đặt thành hàng ngang.
b) Khi kéo đến các
đèn chiếu sáng, các công tắc và ổ cắm phải đặt dây theo chiều thẳng đứng. Trong
các nhà lắp ghép tấm lớn, cho phép kéo theo rãnh có sẵn.
c) Khi đặt dây treo
trần (trong lớp vữa, trong các khe, trong lớp rỗng của tấm sàn) nên kéo theo khoảng
cách ngắn nhất giữa hộp phân nhánh và đèn chiếu sáng.
Điều 282. Dây
dẫn đi qua ống nhiên liệu khí hoặc lỏng
Khi bố trí các dây dẫn vượt các ống
nhiên liệu khí hoặc lỏng, phải lắp đặt dây dẫn ở khoảng cách theo quy định của
tài liệu thiết kế.
Điều 283.
Giao chéo dây dẫn dẹt
Cần tránh đặt dây dẫn dẹt giao chéo với
nhau. Nếu thật cần thiết phải giao chéo thì tại đó phải cuốn tăng cường 3 đến 4
lớp băng nhựa dính hoặc băng cao su.
Điều 284. Dây
dẫn dẹt 3 ruột
Khi dùng dây dẫn dẹt 3 ruột trong lưới
điện chiếu sáng thì dùng các ruột ngoài cùng làm dây pha còn ruột giữa làm dây
trung tính.
Điều 285. Uốn
cong dây dẫn dẹt
Khi cần phải uốn cong các dây dẫn dẹt tới
góc lượn 900 trên mặt tường và trần nhà phải theo một trong 3 phương
pháp sau:
a) Nếu uốn dây theo
bề dẹt một góc 900 thì không cần phải rạch dải băng cách ly, không
được để ruột này giáp với ruột kia.
b) Nếu uốn theo cạnh
thì phải rạch dải băng cách ly dọc theo dây và một ruột được uốn vòng vào phía
trong.
c) Nếu dây dẫn không
có dải băng cách ly được uốn theo cạnh với bán kính uốn đảm bảo không làm gẫy
cách điện chỗ uốn.
Điều 286. Dây
dẫn dẹt đi qua vách chắn và sàn
Dây dẫn dẹt hở đi qua các vách chắn và
sàn phải luôn trong ống cách điện, ở 2 đầu ống phải lồng ống lót bằng cao su hoặc
sứ hay nhựa.
Điều 287. Dây
dẫn đặt ngầm khi chui ra khỏi tường, sàn
Chỉ dây dẫn đặt ngầm chui ra khỏi mặt tường
hoặc sàn (thí dụ để nối vào đèn, công tắc…) phải luồn dây trong ống cách điện
hoặc dùng phễu.
Điều 288. Chỗ
nối, phân nhánh của dây dẫn dẹt
Tất cả các chỗ nối hoặc nhánh dây dẫn dẹt
đều phải hàn hoặc dùng các kẹp dây trong hộp phân nhánh.
Hộp phân nhánh phải bằng chất cách điện
hoặc bằng kim loại trong đệm lót cách điện.
Khi dây đặt ngầm thì cho phép phân nhánh
dây ở các hộp đấu dây và ở công tắc, ổ cắm hoặc đèn, ở trong các gian khô ráo
hoặc ẩm, các hộp phân nhánh, có thể làm bằng các hốc trong tường hoặc sàn, có
thành phẳng chừa sẵn khi xây dựng nhưng phải có nắp đậy.
Khi nối và phân nhánh các dây dẫn dẹt đặt
ngầm phải để chừa một đoạn dây dự trữ dài ít nhất 50 mm.
Điều 289. Không cho phép treo trực tiếp các
đèn lên dây dẫn dẹt.
Điều 290.
Luồn dây dẫn dẹt vào hộp kim loại
Các hộp kim loại ở những nơi luồn dây dẫn
dẹt vào đều phải có ống lót cách điện hoặc quấn tăng cường cách điện bằng 3 đến
4 lớp băng nhựa dính hoặc cao su.
Điều 291. Nối
dây vào các ổ cắm, công tắc...
Khi nối đầu dây vào ổ cắm, công tắc v.v…
thì chỉ được rạch một đoạn tối thiểu cần thiết của dải băng cách ly giữa các ruột.
Điều 292. Cố
định dây dẫn dẹt
Việc cố định các dây dẫn dẹt đặt hở được
tiến hành như sau:
a) Với dây có dải
băng cách ly thì dùng biện pháp dán, đóng đinh dùng kẹp nhựa, kẹp cao su.
b) Với dây không có
dải băng cách ly thì dán hay dùng kẹp.
c) Dùng các kim loại
để kẹp dây và gắn vào mặt đỡ.
d) Đinh dùng để đóng
trực tiếp dải băng cách ly của dây dẫn dẹt nên dùng loại có đường kính 1,4 -
1,8 mm dài từ 20 - 25 mm, với đường kính mũ đinh 3 mm, đinh phải đóng cách nhau
200 - 300 mm và đóng đúng giữa băng cách ly.
Búa dùng để đóng
đinh phải là loại nhỏ và dùng miếng đỡ để tránh búa đập vào dây.
Trong các gian nhà
ẩm thì dưới mũ đinh nên có vòng đệm bằng cao su hay nhựa. Khi dùng kẹp thì khoảng
cách giữa hai kẹp không được quá 400 mm.
Điều 293.
Dùng dây dẫn dẹt đặt ngầm trong tường
Khi dùng dây dẹt đặt ngầm thì trước khi
trát vữa nên dùng vữa thạch cao mịn để gắn tạm dây vào. Ngoài ra có thể dùng kẹp
hoặc đai bằng chất cách điện (cao su, nhựa…) để cố định dây dẹt.
Điều 294. Cấm dùng đinh để cố định dây dẹt
đặt ngầm.
Điều 295. Bảo
quản dây dẫn dẹt
Khi vận chuyển và bảo quản dây dẫn dẹt
phải tránh hư hỏng về cơ học và tránh ánh nắng chiếu vào.
Mục 6
ĐẶT NGẦM DÂY DẪN TRONG
CÁC ỐNG KHÔNG PHẢI LÀ KIM LOẠI
Điều 296.
Tuyến đặt ống luồn dây dẫn
Tuyến đặt ống trong trường hợp này không
được trùng hoặc giao chép sát với các ống dẫn khói và các bề mặt kết cấu bị
nung nóng.
Điều 297.
Chọn tuyến đặt ống
Tuyến đặt ống trên tường nên bố trí song
song với vật kiến trúc nào đó (khung cửa, gờ, mái đua…).
Điều 298.
Tuyến dây qua chướng ngại vật
Các đoạn tuyến đi vòng qua các chướng ngại
vật ở đoạn đặt ngang không được để tụ nước.
Điều 299. Ống
luồn dây đặt trên tường
Ống luồn dây đặt ở trên tường không cháy
thì phải đặt trong rãnh trát vữa. Trước khi trát vữa thì nên dùng vữa thạch cao
mịn gắn tạm ống ở một số điểm đã định vị.
Điều 300. Đi
dây dưới nền các phân xưởng nóng
Cấm dùng các loại ống không phải là kim
loại hay ống giấy kim loại dưới nền các phân xưởng nóng (đúc, hàn, rèn…)
Điều 301. Nơi
làm việc có nhiệt độ cao
Khi nhiệt độ môi trường nơi đặt tuyến
thường xuyên cao hơn + 350C thì cấm dùng ống bằng cao su bitum.
Điều 302. Sử
dụng ống cao su dưới nền nhà
Khi dùng ống cao su bitum dưới nền nhà
thì phải đặt ống dưới 1 lớp vữa bê tông dầy ít nhất 50 mm. Nhưng không quá 400
mm.
Điều 303. Ống
cao su giao chéo với đường vận chuyển
Ở chỗ ống cao su bitum giao chéo với đường
vận chuyển nội bộ phân xưởng thì phải luồn trong ống thép. Trường hợp lớp bê
tông phía trên ống dầy hơn 100 mm thì không cần dùng ống thép.
Điều 304. Bảo
vệ ống cao su sau khi chui ra khỏi móng, tường, nền nhà
Ở những chỗ ống cao su bitum chui ra khỏi
móng, tường và nền nhà thông thường phải dùng những đoạn ống thép mỏng bọc bảo
vệ phía ngoài và đầu ống phải được chèn kín, ở chỗ ống cao su bitum chui ra khỏi
móng và nền nhà để đi lên tường không cháy phải được bảo vệ bằng thép hoặc sắt
góc đến độ cao 1,5 m.
Điều 305. Nối
ống cách điện
Công việc nối các đoạn ống cách điện với
nhau phải dùng măng sông cùng loại vật liệu với ống và 2 đầu ống nối phải áp
khít nhau.
Điều 306. Nối
ống bằng cao su bitum
Khi nối 2 đoạn ống bằng cao su bitum với
nhau phải dùng măng sông cùng vật liệu có đường kính lớn hơn và dài 100 mm, hoặc
bằng kim loại. Các măng sông phải được chèn kín và dùng dây thép để quấn đai
cho chắc.
Điều 307.
Dùng ống thép nối ống cao su bitum
Có thể dùng ống thép mỏng để nối các ống
cao su bitum với nhau. Chỗ nối ống đó với ống thép phải chèn chặt như khi nối bằng
măng sông.
Điều 308. Chỗ
nối các ống giấy - kim loại
Chỗ nối các ống giấy - kim loại với nhau
dùng các măng sông chuyên dùng được chế tạo từ những đoạn ống mỏng và đặt ở
trong hộp nối.
Điều 309.
Nối, rẽ nhánh dây dẫn trong các ống phi kim loại và ống giấy kim loại
Việc rẽ nhánh và nối dây điện trong các ống
không bằng kim loại và ống giấy - kim loại phải thực hiện ở các hộp nối, hộp rẽ
nhánh. Cấu tạo của hộp nói trên phải phù hợp với phương pháp đặt dây và môi trường
xung quanh.
Điều 310. Các
loại ống khác nhau
Cho phép đặt các loại ống cứng vừa và ống
cao su bitum có dây dẫn đã luồn sẵn trong ống với điều kiện đảm bảo thay dây dẫn
được.
Điều 311.
Đường kính của ống cách điện
Đường kính trong của ống cách điện phải
đảm bảo việc thay dễ dàng dây điện đặt trong ống phù hợp với số lượng và đường
kính của dây dẫn; đồng thời không được bé hơn 11 mm.
Điều 312.
Khoảng cách giữa các hộp nối
Để kéo dây dẫn và ống một cách dễ dàng
cũng như để dễ thay thế, khoảng cách giữa các hộp nối với nhau không được vượt
quá giá trị thiết kế.
Điều 313.
Khoảng cách giữa hai hộp nối của ống giấy
Đối với ống giấy thì khoảng cách giữa
hai hộp không được dài quá 9 m.
Điều 314. Bán
kính uốn cong của ống cách điện
Trường hợp do đặc điểm kết cấu của công
trình ở đoạn tuyến có chiều dài dưới 20 m không thể đặt các hộp néo được (như
đoạn giữa các tầng thang máy của nhà lắp ghép tấm lớn) thì cho phép bán kính uốn
ống đến 15 lần đường kính ngoài của ống. Số lượng chỗ uốn không được quá 2.
Ngoài ra nên chọn ống lớn hơn trường hợp khoảng cách giữa các hộp đạt quy định ở
Bảng 6.85.1
Bảng 6.85.1
|
Đoạn tuyến giữa
các hộp
|
Khoảng cách
giữa hai hộp (m)
|
|
Ống cao su cứng
vừa
|
Ống dây kim
loại và cao su bitum
|
|
Thẳng
|
10
|
12
|
|
Có 1 góc
|
7,5
|
8
|
|
Có 2 góc
|
5
|
5
|
|
Có 3 góc
|
5
|
3
|
|
Có 4 góc
|
5
|
3
|
Điều 315. Bán kính
uốn cong của cao su cứng vừa và cao su bitum
Bán kính uốn ống cao su cứng vừa và cao
su bitum không được nhỏ hơn 10 lần đường kính trong của ống đối với giấy kim loại
6 lần.
Điều 316. Đối với ống
giấy - kim loại
Không cho phép uốn các ống giấy - kim loại
không xếp nếp. Chỗ thay đổi hướng tuyến và ở các góc phải đặt hộp nối hay các
đoạn ống bằng cao su cứng vừa hoặc các loại tương tự.
Điều 317. Bảo vệ chỗ
uốn của ống cứng vừa và ống cứng cao su bitum
Đối với loại ống cứng vừa và ống cứng
cao su bitum chỗ uốn ống phải dùng dây thép
1,5 mm quấn ngoài với bước đai là 8-10 mm để bảo vệ khi chỗ uốn đó có thể xảy
ra dập nát.
Điều 318. Ống để luồn
dây cách điện qua tường, sàn
Ống cách điện và ống giấy - kim loại để
luồn dây cách điện qua tường, sàn gác phải liền và không được nối. Khi đặt ống
trên bề mặt lát gỗ có trát vữa, không cho phép dùng măng sông để nối các ống
cách điện trên đoạn tuyến giữa hai hộp.
Điều 319. Ống lót
hoặc phễu khi đưa ống vào hộp, tủ, bảng
Đối với ống không bằng kim loại và ống
giấy kim loại khi đưa vào hộp, tủ, bảng, hộp bảo vệ làm bằng vật liệu không
cách điện, cũng như khi đưa vào các hộp thì các đầu ống phải có ống lót hoặc phễu
cách điện.
Điều 320. Đầu nối của
ống cách điện
Khi các ống cách điện không đưa vào ống
hộp hoặc vỏ của khí cụ điện, đồng hồ thì đầu nối phải có ống lót hay phễu cách
điện.
Mục 7
ĐẶT DÂY NGẦM TRONG ỐNG
THỦY TINH
Điều 321. Quy định về
ống thủy tinh
Ống thủy tinh phải đúng tiêu chuẩn để dễ
dàng luồn dây dẫn khi đặt ngầm.
Điều 322. Dây dẫn đặt
ngầm luồn trong ống thủy tinh
Dây dẫn đặt ngầm luồn trong ống thủy
tinh được phép áp dụng cho các lưới điện chiếu sáng và động lực với điện áp dưới
500 V và các lưới điện thoại, truyền thanh đặt trong tường hoặc sàn không cháy,
ở các nhà cấp phòng hỏa loại III, ở các nhà công cộng cấp phòng hỏa loại II kể
cả tầng hầm và các loại nhà khác. Cũng cho phép đặt ở tầng trần của các loại
nhà khác. Cũng cho phép đặt ở trần của các nhà nói trên khi trần làm bằng vật
liệu không cháy.
Điều 323. Lắp đặt tại
khu vực không có rung động
Cho phép đặt dây theo điều
322 trong các nhà sinh hoạt, nhà văn hóa có cấp phòng hỏa loại II và các xí
nghiệp công nghiệp với điều kiện không bị ảnh hưởng rung và chấn động của các
thiết bị sản xuất.
Điều 324. Những nơi
không áp dụng điều 322
Không cho phép đặt dây dẫn như ở điều 322 ở những nơi: gian nhà dễ nổ thuộc mọi cấp, gian đặc
biệt ẩm ướt, chỗ khán giả ngồi (kể cả sân khấu) của rạp hát, nhà triển lãm, câu
lạc bộ, cung văn hóa v.v… và các nhà ở vùng có động đất từ cấp 7 trở lên, vùng
có độ lún cấp II, III và các mạch điện ngoài trời.
Điều 325. Dây dẫn
trong cùng một ống
Không cho phép đặt chung dây dẫn của mạch
có dòng điện mạnh vào mạch có dòng điện yếu (thông tin) trong cùng một ống.
Điều 326. Ống đặt
trong sàn nhà hoặc đi trên tường
Ống đặt trong sàn nhà nên đi theo đường
ngắn nhất còn ở tường thì phải đặt thẳng đứng hoặc nằm ngang. Ống phải đặt trên
tấm lót và tấm lót phải nằm trong toàn bộ chiều dài ống. Chiều dày lớp bảo vệ
(bê tông, xi măng, nhựa đường) bên trên ống dày ít nhất là
10 mm. Khi đặt ống trên các tấm có lót không cháy ở tầng trần thì phải dày ít
nhất 20 mm.
Điều 327. Ống thủy
tinh đặt trong tường hoặc vách ngăn bê tông
Các ống thủy tinh đặt trong tường gạch
và vách ngăn bê tông xỉ thạch cao phải đặt trong các máng rãnh bê tông xỉ thạch
cao phải đặt trong các máng rãnh đã được vảy vữa ướt, ngay sau đó phải đổ vữa
thạch cao hay xi măng suốt toàn bộ chiều dài cho ngang với mặt ngoài của tường
hoặc vách. Máng phải có độ sâu lớn hơn đường kính ngoài cửa ống đặt là 10 mm,
còn ở các tầng hầm, tầng trần là 20 mm.
Điều 328. Các ống đặt
song song
Các ống đặt song song phải cách nhau ít
nhất 5 mm.
Điều 329. Cấm dùng
ống thủy tinh
Không cho phép đặt trực tiếp ống thủy
tinh trong đất, dưới nền nhà của tầng thứ nhất, nếu nhà có tầng hầm thì dưới nền
tầng hầm.
Điều 330. Các đường
cung cấp điện chính
Khi đặt ống cho các đường trục cung cấp
điện từ thiết bị đầu vào đến các trụ của buồng thang máy dù là nhà có tầng hầm
hay không đều nên đặt trên sàn của tầng thứ nhất hoặc đặt trực tiếp trong các
tường chịu lực không cháy.
Điều 331. Thay đổi
hướng tuyến của ống
Khi cần thay đổi hướng tuyến của ống hay
làm các đoạn ống vòng qua xà, cột, phải dùng các đoạn ống cong bằng thủy tinh
chế sẵn. Khi không có loại trên thì cho phép dùng ống gá làm bằng vật liệu cứng
vừa hoặc vật liệu tương tự.
Điều 332. Nối ống
thủy tinh
Để nối ống thủy tinh với nhau hay với
các ống bằng vật liệu cách điện khác, phải dùng măng sông bằng cao su cứng vừa,
bằng chất dẻo hoặc măng sông bọc kim loại. Khi nối với ống kim loại thì nhất
thiết dùng măng sông bọc kim loại.
Điều 333. Các đầu ống
phải có ống lót
Chỗ ống thủy tinh chui vào các hộp đầu
vào, hộp phân nhánh cũng như đồng hồ đấu điện, bảng điện, đèn, công tắc và ổ cắm
đặt hở thì đầu ống phải lót một đoạn ống cao su. Chỗ ống chui ra khỏi hốc đặt bảng
điện thì đầu ống cũng phải có ống lót.
Điều 334. Treo đèn
chiếu sáng
Các móc để treo đèn chiếu sáng phải được
cố định độc lập vào vách, để không có liên quan đến đầu ống thủy tinh và các đầu
dây ra.
Điều 335. Giao chéo
với khe giãn nở
Khi các ống thủy tinh giao chéo với các
khe giãn nở thì phải dùng đoạn ống chuyển tiếp bằng cao su hoặc bằng các ống mềm
tương tự.
Mục 8
ĐẶT HỞ VÀ NGẦM DÂY DẪN
TRONG ỐNG THÉP
+ Dùng ống thép có thành dầy bình thường
Điều 336. Quy định
chung
Dùng ống thép (ống nước, ống hơi) để kéo
dây dẫn điện chỉ được dùng trong phạm vi và thiết kế quy định.
Phải tẩy sạch các ba via trong ống và ống
không được móp méo bẹp. Nếu ống chưa có lớp bảo vệ chống gỉ (lớp mạ) thì phải
đánh sạch rồi sơn mặt trong ngoài, ống đặt trong bê tông chỉ cần sơn mặt trong.
Ống đặt trong nhà có hiện tượng ăn mòn
thì phải sơn theo chỉ dẫn của thiết kế.
Điều 337. Bán kính
uốn cong
Khi các ống cần được phân nhánh, phải uốn
ống và bán kính uốn phải không nhỏ hơn 10 lần đường kính ống trong các trường hợp
sau:
a) Khi đặt ống trong
các khối bê tông (trường hợp ngoại lệ thì cho phép bán kính uốn bằng 6 lần
đường kính).
b) Khi trong ống đặt
cáp vỏ nhôm, vỏ chì hay nhựa, với mọi hình thức đi hở hay ngầm, không được bé
hơn 6 lần đường kính.
c) Trong các trường
hợp đặt ngầm còn lại, với điều kiện là việc đặt ngầm ống không gây nên các khó
khăn đặc biệt.
d) Khi đặt hở các
ống có đường kính từ 0,9 m trở lên, trừ các trường hợp nêu ở mục (b), không
được bé hơn 4 lần đường kính.
đ) Khi đặt hở các
ống có đường kính đến 0,75 m trừ trường hợp nêu ở (b).
Điều 338. Đầu cột
Các cốt không được bẹp méo hay có ba
via.
Điều 339. Khoảng cách
cố định ống
Khoảng cách cố định ống khi đặt hở không
được vượt quá 2,5 m - đối với đường ống có đường kính dưới ¾ pút; 3 m đối với ống
đường kính dưới 1 pút ½ và 4 m - đối với ống đường kính 2 pút trở lên.
Điều 340. Cố định ống
thép hở
Cố định ống thép đặt hở, có thể dùng
móc, vòng đai v.v… các ống dẫn nước… khí (không mạ kẽm) có thể hàn vào kết cấu
của nhà như cột đèn… nhưng không được làm cháy ống, phải hàn ống trước khi đặt
dây.
Điều 341. Khoảng cách
giữa các hộp néo
Khoảng cách giữa hai hộp néo không được
lớn hơn các trị số sau:
Không quá 1 chỗ uốn 50 m
“ 1 “ 40 m
“ 3 “ 20 m
Điều 342. Ống thép
đặt trong móng
Ống đặt trong móng của thiết bị công nghệ
phải cố định vào kết cấu đỡ hay cốt thép trước khi đổ bê tông.
Chỗ ống ra khỏi móng chui vào đất phải
thực hiện theo thiết kế để tránh gãy ống khi đất hay móng bị lún.
Điều 343. Giao chéo
với khe giãn nở
Ở chỗ giao chéo với khe giãn nở phải đặt
ống trong các hộp đặc biệt có bộ phận giãn nở, hoặc nối với bộ phận lèn giãn nở
mềm vào ống.
Điều 344. Nối ống
trong môi trường khô ráo
Việc nối ống với nhau ở trong gian khô
ráo có bụi (trừ các gian dễ nổ, dễ cháy hay các gian dầu nước hoặc nhũ tương có
thể lọt vào ống) cho phép dùng ống bọc, măng sông không cần chèn kín chỗ nối.
Điều 345. Nối ống
trong các điều kiện
Việc nối ống đặt ở các gian dễ nổ, dễ
cháy, ẩm ướt, mỏng, có hơi hoặc khí làm hại cách điện của dây ở những nơi dẫn
nước hoặc nhũ tường có thể chui vào ống và ở các thiết trí điện ngoài trời đều
phải dùng loại măng sông có ren rãnh với đệm kín ở chỗ nối, ở các gian có bụi,
chỗ nối ống phải chèn để chống bụi.
Điều 346. Nối ống đặt
ngầm
Trong mọi trường hợp đặt ống ngầm và đặt
trong bê tông, bắt buộc phải nối ống bằng măng sông có ren và chèn kín chỗ nối.
Điều 347. Măng sông
ống thép
Chất lượng phần ren ở răng đầu ống thép
phải đảm bảo việc vặn măng sông một cách bình thường. Măng sông phải vặn chặt một
trong hai đầu ống với nhau. Chiều dài đoạn ren phải bằng chiều dài măng sông cộng
với chiều dầy đai ốc hãm.
Điều 348. Thi công
đầu ống
Các đầu ống phải tẩy sạch ba via và gờ sắc.
Điều 349. Đặt ống lót
đầu ống thép
Trước khi kéo dây trong ống thì ở đầu ống
phải có ống lót để tránh hư hỏng dây.
Điều 350. Lắp đặt
thiết bị
Đặt các hộp, các tủ, các dụng cụ đo và
khi lắp đặt phải áp dụng các phương pháp thích hợp để đảm bảo sự tiếp xúc tốt
giữa các thiết bị này.
Điều 351. Tại các nơi
ẩm, ướt
Ở các nơi nhơ ẩm ướt, nóng, bụi hay có
hóa chất ăn mòn v.v… nếu không đưa được đầu ống vào trong hộp khí cụ v.v… phải
dùng nhựa cách điện chèn kín giữa ống và dây.
Điều 352. Cố định ống
thép
Các dây dẫn đặt ở các ống thẳng đứng phải
được cố định chắc chắn. Khoảng cách giữa các điểm cố định của dây dẫn phải
không lớn hơn quy định trong thiết kế.
Điều 353. Các loại
dây dẫn đặt trong ống thép
Tất cả mọi dây trong cùng một mạch xoay
chiều, kể cả dây trung tính phải đặt chung trong một ống.
Trong mạch xoay chiều, cho phép đặt các
dây dẫn của cùng một pha chung trong một ống thép nếu chúng được bảo vệ để dòng
điện danh định không vượt quá 25 A.
+ Dùng ống thép.
Điều 354. Loại ống
thép này chỉ dùng được ở những nơi do thiết kế quy định.
a) Đặt hở, không cần
chèn kín chỗ nối ống và chỗ đưa ống vào hộp đối với những gian khô ráo, bình
thường.
b) Đặt hở và đặt
ngầm có chèn kín chỗ ống nối và chỗ đưa ông vào hộp đặt trong tường sàn, trong
lớp vữa chèn hay lớp lót của sàn, trong móng và trong các kết cấu xây dựng khác
của công trình đối với các gian bình thường, ẩm, nóng, bụi, dễ cháy, riêng đối
với những gian bình thường cho phép đặt trong đất.
Không cho phép dùng
loại ống này ở:
a) Các gian ẩm hoặc
đặc biệt ẩm;
b) Các gian dễ nổ,
gian có hóa chất ăn mòn;
c) Thiết bị điện
ngoài trời;
d) Chôn dưới đất
ngoài trời.
Ghi chú: Ở các thiết
trí dễ nổ, cho phép dùng các ống thép hàn mỏng thành, có chiều dày nhỏ hơn so với
ống bình thường là 0,5 mm với điều kiện là phải dùng măng sông có ren răng để nối
ống.
Điều 355. Ống thép
mỏng
Không cho phép dùng hàn điện để cố định ống
thép thành mỏng vào kết cấu kim loại.
Điều 356. Mối nối
Khi chỗ nối không cần chèn kín thì phải
dùng măng sông tiêu chuẩn có ren.
Điều 357. Nối đất ống
thép
Khi nối đất các ống mỏng thành hay dùng
chúng để làm dây nối đất phải thực hiện đúng theo yêu cầu kỹ thuật chỉ dẫn ở
chương V (hệ thống nối đất).
Mục 9
DÂY DẪN ĐẶT HỞ VÀ CÓ
BAO CHE (THANH CÁI) VỚI ĐIỆN ÁP DƯỚI 1000 V
Điều 358. Nối dây dẫn
Những chỗ nối dây dẫn không cần tháo mở
thì thông thường dùng biện pháp hàn. Ở những chỗ nối dây bằng kim loại khác
nhau phải có biện pháp chống hư hỏng do ăn mòn phần dẫn điện.
Điều 359. Quy định
khoảng cách dây dẫn trần trong nhà
Trong nhà, khoảng cách giữa các phần của
dây dẫn trần và các ống không được nhỏ hơn quy định trong tài liệu thiết kế.
Điều 360. Khoảng cách
an toàn khi đi dây
Khoảng cách giữa các vật dẫn điện của
các pha khác nhau hay khác nhau trong bộ dẫn điện cực tính, và từ các vật dẫn
đó đến tường nhà và đến các kết cấu được nối đất, không được nhỏ hơn các trị số
ở bảng 6.5.
Bảng 6.131.1
|
STT
|
Tên góc bộ dẫn
điện
|
Các khoản
cách nhỏ nhất (mm)
|
|
1
|
Các bộ dẫn điện trần
|
50
|
|
2
|
Các bộ dẫn điện gồm nhiều dây dẫn với khoảng
cách giữa hai điểm cố định dây:
Đến 2 m
Trên 2 m đến 4 m
Trên 1 m đến 6 m
Trên 6 m
|
50
100
150
200
|
|
3
|
Các bộ dẫn điện loại được bảo vệ bao
che, chống bụi
|
|
|
|
- Tính theo bề mặt cách điện
|
20
|
|
|
- Tính theo không khí
|
12
|
|
4
|
Các bộ dẫn điện loại chống nước bắn
vào
|
|
|
|
- Tính theo bề mặt cách điện
|
70
|
|
|
- Tính theo không khí
|
50
|
Điều 361. Dây dẫn
trong các phân xưởng
Các dây dẫn đặt trong các phân xưởng nơi
có nhiều người (không có nhiệm vụ) lui tới phải được đặt ở độ cao quy định
trong tài liệu thiết kế. Các thiết bị trong nhà trong trường hợp có lớp bảo vệ
và không có các quy định nào khi chúng được phủ bằng vật liệu an toàn cách điện.
Các cấu trúc bằng nhựa tổng hợp để lắp dây dẫn phải là vật liệu không bắt lửa.
Điều 362. Bố trí các
khí cụ điện
Các khí cụ đặt trên bộ dẫn điện cung cấp
hay phân phối phải đặt ngay cạnh các điểm rẽ nhánh ở các chỗ có thể đến gần để
kiểm tra và sửa chữa. Chúng phải được bố trí hay che chắn để người làm việc vô
ý không chạm phải các bộ phận mang điện.
Cho phép đặt khí cụ điện ở dưới thấp, nếu
đặt ở trên cao khó khăn cho người thao tác vận hành.
Để điều khiển các khí cụ đóng cắt đặt
cao quá tầm người, thì cần phải có các trang bị thích hợp để tiến hành thao
tác, các khí cụ đó cũng phải có các ký hiệu chỉ rõ vị trí đóng cắt mà người đứng
ở sau có thể nhìn ra.
Điều 363. Bộ dẫn điện
loại kín
Bộ dẫn điện loại bao che phải được đặt
hoặc treo ở cùng độ cao. Trụ và giá đỡ bộ dẫn điện phải chắc chắn. Khoảng cách
giữa các điểm cố định của bộ dẫn định phải theo đúng chỉ dẫn của tài liệu thiết
kế.
Mục 10
LÀM ĐẦU DÂY VÀ NỐI DÂY
CHO CÁP
Điều 364. Quy định
chung
Khi đấu nối, rẽ nhánh và làm đầu dây cho
các dây dẫn hoặc các ruột nhôm hay đồng thì có thể dùng một trong các cách sau:
hàn, ép, hàn thiếc, kẹp chuyên dùng.
Điều 365. Mối nối và
rẽ nhánh
Tại chỗ nối hay rẽ nhánh dây dẫn phải quấn
băng cách điện cao su hoặc nhựa (polilovinhit) ở những gian ẩm còn phải quét
sơn hay vadơlin công nghiệp trước khi quấn băng.
Điều 366. Đầu cốt,
ống nối dây dẫn
Đầu cốt, ống nối phải chọn phù hợp với mặt
cắt của dây.
Điều 367. Ép cốt dây
dẫn
Đường kính lỗ của tai đầu cốt phải phù hợp
với đường kính của ống nối hay đoạn ống của đầu cốt. Vít ép phải ở giữa đoạn ống
và nằm về phía chính diện của đầu cốt. Phải kiểm tra độ sâu vết ép so với yêu cầu
của nhà chế tạo, số lượng vết ép phải kiểm tra lấy theo tỷ lệ %.
Điều 368. Ép cốt
trong môi trường ẩm ướt
Ở môi trường ẩm ướt, sau khi ép xong dầu
cốt, phải dùng băng cách điện quấn chùm lên cả vết ép.
Điều 369. Đầu cáp
Khi các phễu cáp đặt ở các độ cao khác
nhau, có khả năng chảy dầu ở đầu cáp, phải bịt kín lại bằng cách dùng băng dính
cách điện quấn lên ruột cáp và đoạn hình trụ của đầu cốt ở chỗ lồng ruột cáp
vào đầu cốt.
Điều 370. Ép cốt đầu
cáp
Phải dùng thiếc hàn hay đồ nhựa hoặc
Epôgxi để bịt kín mối ghép giữa các thành bị ép dẹt của tai đầu cốt hình ống được
cố định với ruột cáp bằng cách ép.
Điều 371. Nối dây
nhôm lõi thép
Khi đấu nối hoặc rẽ nhánh dây nhôm 1 sợi
hoặc nhiều sợi mặt cắt 20 mm2 thì phải dùng phương pháp hàn nhôm hoặc
hàn ép.
Điều 372. Hàn dây
nhôm lõi thép
Mối hàn làm đầu cốt cho ruột nhôm nhiều
sợi của dây dẫn và cáp bằng cách hàn phải thực hiện sao cho tất cả các sợi dây
bên ngoài của ruột được bọc kín trong kim loại chảy lỏng đổ vào ruột, nhưng
không được làm cho ruột dây co loại và trên bề mặt ruột dây không có vết nứt,
chảy và cháy.
Để tránh cho dây cách điện của ruột cáp
quá nóng, bắt buộc phải đặt vật làm mát lên ruột cáp hàn vào đầu cốt.
Khi hàn phải dùng chất trợ dung (thuốc
hàn) sau khi hàn, chỗ nối và chỗ làm đầu cốt phải được tẩy sạch hết thuốc hàn
và xi hàn, rửa bằng xăng (không dùng nước) rửa sạch, bôi nhựa chống ẩm và quấn
băng cách điện. Khi làm đầu cốt cho ruột cáp thì dùng băng cách điện phải quấn
phủ kín phần ống của đầu cốt và quấn trùm lên cả cách điện của ruột cáp. Trừ phần
tiếp xúc ra, đầu cốt của cáp phải bôi nhựa.
Điều 373. Đấu nối với
khí cụ điện
Nếu đồng hồ, khí cụ điện có sẵn tiếp điểm
hoặc nối trực tiếp với nhôm thì cho phép nối trực tiếp dây dẫn hoặc cáp ruột
nhôm với chúng.
Điều 374. Làm đầu
cốt trong môi trường dễ nổ
Ở các thiết bị điện ngoài trời dễ nổ và ở
các gian dễ nổ, dễ cháy thuộc mọi cấp, việc nối và làm đầu cốt cho dây dẫn và
cáp ruột nhôm phải thực hiện bằng cách hàn hoặc ép (trừ những nơi cấm dùng cáp
ruột nhôm).
Điều 375. Nối dây
đồng
Đối với dây đồng mặt cắt đến 10 mm2,
nếu nối bằng cách ép có dùng ống nối hoặc lá đồng mỏng. Trường hợp ngoại lệ cho
phép dùng lá đồng thau. Chiều dày của lá, số lớp, khoảng cách và độ sâu vết ép
phải theo tài liệu hướng dẫn cụ thể. Ở mối nối không được có kẽ hở giữa lá đồng
và ruột dây.
Điều 376. Nối dây
đồng nhiều sợi
Khi nối dây đồng nhiều sợi có mặt cắt đến
10 mm2 vào các khí cụ điện thì phải ép vào đầu cốt hoặc uốn đầu dây
theo hình vòng khuyên.
Điều 377. Làm đầu
cốt với dây đồng nhiều sợi
Với dây hoặc cáp ruột đồng mặt cắt lớn
hơn 10 mm2 phải dùng cách ép khấc hoặc ép liền (liên tục) để nối và
làm đầu cốt. Trong trường hợp cần thiết có thể dùng phương pháp hàn thiếc.
Mục 11
ĐẶT DÂY TRONG CÁC GIAN
DỄ CHÁY, DỄ NỔ
Điều 378. Quy định
chung
Khi đặt dây dẫn ở các thiết trí dễ nổ,
phải luồn dây trong ống thép và tuân theo các yêu cầu riêng: Chỗ nối ống phải
có ít nhất 5 đường ren nguyên vẹn, chỗ nối chèn bằng sợi gai tẩm dầu sơn pha bột
chì, cấm không được hàn.
Các hộp phân nhánh ở các giai cấp B-I,
B-II phải là kiểu chống nổ, còn ở cấp khác có thể dùng kiểu chống bụi hoặc chống
nổ.
Trên đường ống luồn dây, phải có chỗ xả
nước đọng khi luồn dây dẫn đặt trong ống vào vỏ động cơ, khí cụ, đồng hồ, vào
các bộ phận để nối dây và đưa dây dẫn ra ngoài gian dễ nổ, hoặc đưa dây dẫn từ
gian dễ nổ này sang gian dễ nổ khác đều phải luôn trong ống. Khi đó các ống phải
được chèn kín từng đoạn. Cấm lợi dụng các bộ phận nối cầu được chèn kín để đầu
nối hoặc rẽ nhánh dây dẫn.
Cao su và những vật liệu khác dùng để
chèn kín, hoặc để cách điện không được để tiếp xúc với những chất lỏng có thể
làm hỏng chúng.
Chỗ nối ống phải được thử chịu áp lực:
2,5at đối với các gian cấp B-I, 0,5al đối với các gian cấp B-Ia, B-II, B-Ila.
Sau 3 phút, áp lực thử không được giảm quá 50%.
Chỗ đường ống xuyên qua tường phải chèn
chặt bằng vật liệu không cháy.
Điều 379. Dây dẫn đi
trong môi trường dễ nổ
Khi đặt các bộ dẫn điện trần bằng đồng
hoặc nhôm trong các gian dễ nổ cấp B-Ia, B-Ib và các gian dễ cháy thuộc mọi cấp,
phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Chỗ nói thanh dẫn
không cần tháo rời thì phải hàn.
- Những chỗ nối
thanh cái vào khí cụ điện bằng bu lông phải nối chắc chắn và phải có biện pháp
thích hợp để chống đai ốc tự tháo.
- Thanh dẫn phải có
hộp bảo vệ, có lỗ khoan thông gió đường kính không quá 6 mm.
- Trong các gian dễ
nổ, hộp bảo vệ phải làm bằng kim loại và chỉ được tháo mở bằng khóa.
- Trong các gian dễ
cháy cấp n-I, n-II thì các hộp bảo vệ phải thuộc loại chống bụi.
Điều 380. Hộp nối
và hộp phân nhánh
Hộp nối và phân nhánh đặt ở các nhà dễ
cháy phải là loại chống bụi làm bằng thép hoặc loại vật liệu bền chắc, kích thước
thích hợp để việc nối dây được chắc chắn và dễ thấy, nếu hộp làm bằng thép thì ở
trong phải có lớp lót cách điện, nếu hộp làm bằng nhựa (chất dẻo) thì phải là
loại nhựa không cháy.
Trong các gian cấp n-II và n-IIa, cho
phép dùng các loại hộp nối, hộp rẽ nhánh là loại hộp kiểu kín.
Điều 381. Nối đất
Khi lắp đặt hệ thống nối đất phải thực
hiện theo quy định của chương nối đất (V).
Điều 382. Đặt ngầm
dây dẫn
Khi đặt dây ngầm ở các gian dễ cháy việc
nối dây dẫn không có hộp đấu dây, phải nối qua hộp chuyền tiếp đặt ở trần nhà.
Mục 12
SƠN VÀ ĐÁNH DẤU
Điều 383.
Sơn chống gỉ
Tất cả các bộ phận kim loại đều phải được
bảo vệ chống gỉ thích hợp với điều kiện môi trường.
a) Trong nhà ở môi
trường bình thường thì sơn dầu, sơn nhựa đường.
b) Trong nhà có môi
trường hóa chất ăn mòn thì phải dùng sơn thích hợp.
c) Ngoài trời dùng
sơn nhựa đường và loại tương đương.
Điều 384.
Các bộ phận dẫn điện đặt hở
Các bộ dẫn điện đặt hở loại được bảo vệ
trừ các hộ dẫn điện làm bằng dây dẫn thì đều phải sơn.Thủ tục này tuân thủ việc
xác định pha được mô tả trong điều khoản chung của tiêu chuẩn này.
Các bộ phận mang điện của bộ dẫn điện loại
bọc kín đều phải sơn màu đỏ - ở chỗ dây đi ra khỏi hộp bọc phải sơn màu các pha
khác nhau 1 đoạn dài 0,3 m.
Các mặt hộp đặt ngoài trời thì sơn mầu
xám khi dòng điện đến 1500 A, sơn ngân nhũ nếu lớn hơn 1500 A.
Điều 385.
Đánh dấu nhận biết
Ở các sơ đồ phức tạp, các ống và dây dẫn
điện đều phải đánh số theo nhật ký cáp, đồng thời đánh dấu dây ở các hộp nhánh,
chỗ đấu vào khí cụ hay thiết bị dùng điện. Còn các ống thì đánh dấu ở đầu ống.
Điều 386.
Đánh dấu dây và cáp
Các dây dẫn điện và các cáp điện đặt
trong các hộp và máng (kể cả bó hay đặt riêng từng sợi) cũng đều đánh dấu.
Chương 7
CÁC ĐƯỜNG CÁP
NGẦM
Điều 387.
Phạm vi áp dụng
Quy định trong Chương này được áp dụng
cho cáp điện ngầm đến 500 kV và cho cáp thí nghiệm.
Đối với các đường dây của các thiết trí
đặc biệt (xe điện ngầm, đường hầm…) thì theo các quy định riêng.
Mục 1[28] (được
bãi bỏ)
Mục 2[29] (được
bãi bỏ)
Mục 3[30] (được
bãi bỏ)
Mục 4[31] (được
bãi bỏ)
Mục 5[32] (được
bãi bỏ)
Mục 6[33] (được
bãi bỏ)
Mục 7[34] (được
bãi bỏ)
Mục 8[35] (được
bãi bỏ)
Mục 9[36] (được
bãi bỏ)
Chương 8
ĐƯỜNG DÂY TẢI
ĐIỆN TRÊN KHÔNG (ĐDK) ĐIỆN ÁP TỚI 500 KV
Mục 1[37] (được
bãi bỏ)
Mục 2[38] (được
bãi bỏ)
Mục 3[39] (được
bãi bỏ)
Mục 4[40] (được
bãi bỏ)
Mục 5[41] (được
bãi bỏ)
Mục 6[42] (được
bãi bỏ)
Mục 7[43] (được
bãi bỏ)