|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
128/2026/VBHN-TT-BCT
|
Hà
Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN
ĐỐI VỚI ÁPTÔMÁT PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Thông tư số
15/2021/TT-BCT ngày 29 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với áptômát phòng nổ sử dụng trong mỏ
hầm lò, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
các Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác
khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2026.
2. Quyết định số
2312/QĐ-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Bộ Công Thương đính chính Thông tư số
44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026, Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28
tháng 8 năm 2026 và Thông tư số 46/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
BỘ TRƯỞNG BỘ
CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số
78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định
số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số
98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với áptômát phòng nổ
sử dụng trong mỏ hầm lò.[1]
Điều
1.
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về an toàn đối với áptômát phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
Ký hiệu: QCVN
14:2021/BCT.
Điều
2.
[2]
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Cục
trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan,
tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
QCVN
14:2021/BCT [3]
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI
ÁPTÔMÁT PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ [4]
National
technical regulation on safety for explosion-proof circuit breaker used in underground
mine
LỜI NÓI ĐẦU[5]
QCVN 14:2021/BCT do Ban
soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đối với áptômát phòng nổ sử
dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
- Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ
Công Thương ban hành theo Thông tư số 15/2021/TT-BCT ngày 29 tháng 10 năm 2021.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI ÁPTÔMÁT PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ
HẦM LÒ[6]
National
technical regulation on safety for explosion-proof circuit breaker used in underground
mine
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh [7]
Quy chuẩn kỹ
thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với áptômát
phòng nổ dùng trong mạng điện xoay chiều ba pha trung tính cách ly trong mỏ hầm
lò có khí cháy và bụi nổ (sau đây gọi là áptômát phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm
lò).
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ
thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm,
kiểm định, sử dụng và các cá nhân khác có liên quan đến áptômát phòng nổ trong
mỏ hầm lò trên lãnh thổ Việt Nam.
3.
Giải thích từ ngữ
3.1.
Khí quyển nổ là hỗn hợp của các chất dễ cháy ở dạng khí, hơi, bụi, sợi
hoặc vật bay với không khí, trong điều kiện khí quyển mà sau khi bắt cháy,
cho phép ngọn lửa lan truyền tự duy trì.
3.2.
Áptômát là thiết bị đóng cắt cơ khí, có khả năng đóng và cắt mạng điện
trong điều kiện bình thường, cũng như tự động cắt điện trong điều kiện không
bình thường.
3.3.
Mạch lực của áptômát là toàn bộ phần mang điện trong mạch được dùng để
truyền năng lượng điện cho phụ tải.
3.4.
Mạch phụ của áptômát là toàn bộ phần mang điện có trong các mạch điều
khiển, đo lường, tín hiệu.
3.5.
Áptômát phòng nổ là áptômát được chế tạo để sử dụng trong môi trường có
khí cháy và bụi nổ.
3.6.
Dao cách ly là cơ cấu cơ khí có khả năng đóng hoặc cắt mạch trong điều
kiện không tải hoặc dòng điện không đáng kể.
3.7.
Cổ cáp vào, ra là bộ phận dùng để nhận và bảo vệ các đầu cáp, làm kín
các ruột dẫn và vật liệu cách điện của cáp bằng một hợp chất làm đầy hoặc vòng
bịt kín được gắn vào vỏ thiết bị bằng ren hoặc bu lông.
3.8.
Vỏ không xuyên nổ dạng “d” là kết cấu trong đó chứa các bộ phận có thể
mồi cháy hỗn hợp khí nổ và có thể chịu được áp lực xuất hiện trong vụ nổ bên
trong của hỗn hợp khí nổ đó và ngăn ngừa sự lan truyền vụ nổ ra khí quyển nổ
xung quanh vỏ.
3.9.
Dạng bảo vệ an toàn tia lửa “i” là dạng bảo vệ mà năng lượng điện của
thiết bị và các thành phần đấu nối khi đặt trong khí quyển nổ được hạn chế thấp
hơn mức có thể gây cháy hỗn hợp nổ bằng các hiệu ứng tia lửa hoặc hiệu ứng
nhiệt.
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ
THUẬT AN TOÀN
4.
Tài liệu viện dẫn
4.1. QCVN
QTĐ-5:2009/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện - Tập 5 Kiểm định
trang thiết bị hệ thống điện.
4.2. QCVN
01:2011/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò.
4.3. QCVN
04:2017/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác quặng hầm
lò.
4.4. TCVN
4255:2008 (IEC 60529:2001) Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).
4.5. TCVN
6592-1:2009 (IEC 60947-1:2007) Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1:
Quy tắc chung.
4.6. TCVN
6592-2:2009 (IEC 60947-2:2007) Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 2:
Áptômát.
4.7. TCVN
6627-1:2014 (IEC 60034-1:2010) Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và
tính năng.
4.8. TCVN
7699-1:2007 (IEC 60068-1:1988), Thử nghiệm môi trường - Phần 1: Quy định
chung và hướng dẫn.
4.9. TCVN
10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu
chung.
4.10. TCVN
10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014) Khí quyển nổ - Phần 1: Bảo vệ thiết bị bằng vỏ
không xuyên nổ “d”.
4.11. TCVN 7079-7:2002
Thiết bị dùng trong mỏ hầm lò - Phần 7: Tăng cường độ tin cậy-dạng bảo vệ “e”.
4.12. TCVN
7079-11:2002 Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 11: An toàn tia lửa-dạng
bảo vệ “i”.
4.13. TCVN
7079-17:2003 Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 17: Kiểm tra và bảo
dưỡng thiết bị.
4.14.
IEC 60079-7:2015 Explosive atmospheres - Part 7: Equipment protection by
increased safety ''e'' (Khí quyển nổ - Phần 7: Bảo vệ thiết bị bởi an toàn được
tăng cường “e”).
4.15.
IEC 60079-11:2011 Explosive atmospheres - Part 11: Equipment protection by
intrinsic safety "i" (Khí quyển nổ - Phần 11: Bảo vệ thiết bị bởi an
toàn tia lửa “i”).
4.16. IEC
60079-17:2013 Explosive atmospheres - Part 17: Electrical installations
inspection and maintenance (Khí quyển nổ - Phần 17: Kiểm tra và bảo dưỡng lắp
đặt điện).
5.
Các yêu cầu chung
5.1. Áptômát phòng nổ dùng trong mỏ
hầm lò phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật an toàn đối với áptômát thông thường
sử dụng trong môi trường không có khí cháy và bụi nổ.
5.2. Yêu cầu về
thông số kỹ thuật cơ bản
5.2.1.
Điện áp làm việc danh định xoay chiều (Ue) của mạch lực áptômát
phòng nổ: 380 V, 660 V, 1 140 V.
5.2.2.
Dòng điện làm việc danh định (Ie) của mạch lực áptômát phòng nổ: 100
A, 160 A, 200 A, 250 A, 400 A, 500 A, 630 A, 800 A, 1 000 A, 1 200 A.
5.2.3.
Tần số danh định của dòng điện xoay chiều: 50 Hz.
5.2.4.
Điện áp danh định xoay chiều của mạch phụ (Uc): 18 V, 24 V, 36V, 42
V.
5.2.5.
Chế độ làm việc của áptômát phòng nổ: Liên tục.
5.3. Yêu cầu
về vị trí lắp đặt đối với áptômát phòng nổ
5.3.1. Độ
dốc không quá ±15° so với vị trí cân bằng và ở những khám, trạm và đường lò có
kết cấu chống giữ đảm bảo an toàn.
5.3.2. Khô
ráo và được thông gió đảm bảo theo quy định tại Điều 42 của QCVN 01:2011/BCT
đối với mỏ than, Điều 43 của QCVN 04:2017/BCT đối với mỏ quặng.
5.4. Yêu cầu
về điều kiện vận hành
5.4.1.
Nhiệt độ môi trường từ -20°С đến +40°С; giá trị của độ ẩm tương đối đến (98 ± 2)% ở
nhiệt độ 35°С;
5.4.2.
Độ cao không quá 1000 m so với mực nước biển và ở độ sâu không quá 1500 m dưới
mực nước biển;
5.4.3.
Điện áp nguồn dao động từ 0,85 đến 1,1 lần giá trị danh định;
5.4.4.
Trong môi trường nguy hiểm có khí cháy và bụi nổ, hàm lượng bụi không vượt quá
1200 mg/m3.
5.5. Yêu cầu
về bộ phận nối đất
5.5.1.
Các yêu cầu về nối đất phải tuân thủ theo các yêu cầu của khoản 7.1.10 của TCVN
6592-1:2009 (IEC 60947-1:2007), khoản 20 Điều 102 của QCVN 01:2011/BCT và Điều
15 của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
5.5.2. Trong
các khoang đấu cáp phải có cơ cấu để bắt chặt dây tiếp đất và được hàn vào vỏ;
các cổ cáp phải có cơ cấu để bắt chặt dây tiếp đất.
5.6. Áptômát
phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò phải có giá đỡ lắp ở phần dưới của vỏ và các
móc phía trên để thuận tiện trong quá trình lắp đặt, di chuyển và vận hành.
5.7.
Nắp mở nhanh của áptômát phòng nổ phải được khóa liên động cơ khí đảm bảo:
5.7.1.
Chỉ mở được khi các cơ cấu: Tay đóng-cắt; công tắc nguồn điều khiển; dao cách
ly đã ở vị trí cắt.
5.7.2.
Các cơ cấu nêu tại Điểm 5.7.1 không thể đóng được khi nắp mở nhanh đã mở.
5.8.
Đối với áptômát phòng nổ điều khiển từ xa, dao cách ly phải có liên động cơ
điện với mạch đóng cắt của áptômát.
5.9.
Lực cần thiết để đóng, cắt áptômát và dao cách ly không được vượt quá 350 N.
5.10.
Áptômát phòng nổ phải được cung cấp đồng bộ với cổ cáp đầu vào, ra phòng nổ hoặc
phích cắm phòng nổ.
5.11.
Các nút bấm, vị trí tay cầm của áptômát phòng nổ phải có ký hiệu thao tác tương
ứng không thể tẩy xóa được.
5.12.
Nút dừng và vị trí đấu nối dây tiếp đất phải có màu đỏ.
6.
Yêu cầu đối với các cấu trúc phòng nổ của áptômát
Áptômát
phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy và bụi nổ phải được thiết kế, chế
tạo, thử nghiệm tuân thủ theo các tiêu chuẩn TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011), TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014); bộ tiêu chuẩn TCVN
7079-7:2002, TCVN 7079-11:2002 và các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
6.1. Các bộ
phận chính của bảo vệ vỏ không xuyên nổ dạng “d” gồm:
6.1.1.
Khoang đấu cáp.
6.1.2. Cổ
cáp đầu vào và cổ cáp đầu ra, các phễu cáp.
6.1.3. Sứ
xuyên qua thành và vách phòng nổ.
6.1.4. Phần
tử xuyên sáng.
6.1.5. Nút bấm
điều khiển, khóa chuyển mạch.
6.1.6. Cơ cấu
điều khiển truyền chuyển động quay hoặc tịnh tiến.
6.1.7. Chốt,
lỗ liên quan và các phần tử trống.
6.1.8. Cơ cấu
bắt chặt đặc biệt.
6.1.9. Cơ cấu
liên động.
6.1.10. Nắp
mở nhanh.
6.2. Yêu cầu
đối với vỏ không xuyên nổ dạng “d”
6.2.1. Các dạng
mối ghép phòng nổ
Các mối ghép
phòng nổ phải tuân theo Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của TCVN 10888-1:2015
(IEC 60079-1:2014) và theo các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật chuẩn này.
6.2.1.1. Mối
ghép phòng nổ dạng nút ống, hình trụ không có lỗ bắt bu lông như Hình 1.

Chú dẫn:
c - Bề rộng mối ghép
phòng nổ phần mặt phẳng, mm.
d - Bề rộng mối ghép
phòng nổ phần hình trụ, mm.
f - Khoảng hở của mép
vát, mm.
L - Bề rộng nhỏ nhất
của mối ghép phòng nổ, mm; L = c + d với điều kiện: c ≥ 3,0 mm, f ≤ 1,0 mm.
T - Phía bên trong của
vỏ thiết bị.
Hình
1. Mối ghép phòng nổ dạng nút ống, hình trụ không có lỗ bắt bu lông
6.2.1.2. Mối ghép phòng
nổ dạng nút ống, hình trụ có lỗ bắt bu lông như Hình 2.

Chú dẫn:
a - Bề rộng mối ghép
phần hình trụ, mm.
b - Bề rộng mối ghép
phần mặt phẳng đến lỗ bu lông, mm.
i - Khe hở của mối ghép
hình trụ, mm.
l - Khoảng cách nhỏ
nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông, mm; l = a + b nếu i ≤ 0,2 mm.
L - Bề rộng nhỏ nhất
của mối ghép phòng nổ, mm.
T - Phía bên trong của
vỏ thiết bị.
Hình
2. Mối ghép phòng nổ dạng nút ống, hình trụ có lỗ bắt bu lông
6.2.1.3. Mối ghép phòng
nổ dạng mặt bích phẳng như Hình 3.

Chú dẫn:
l - Khoảng cách nhỏ
nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông, mm.
L - Bề rộng nhỏ nhất
của mối ghép phòng nổ, mm.
T - Phía bên trong của
vỏ thiết bị.
Hình
3. Mối ghép phòng nổ dạng mặt bích phẳng
6.2.1.4. Khoảng cách
nhỏ nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông phải đảm bảo theo quy định tại
Bảng 1.
Bảng
1. Khoảng cách nhỏ nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông
|
l
(mm)
|
L
(mm)
|
|
6
|
<
12,5
|
|
8
|
12,5
≤ L < 25
|
|
9
|
≥
25
|
6.2.1.5. Mối ghép phòng
nổ mặt bích có gioăng đệm như Hình 4.

Chú dẫn:
G - Gioăng đệm.
L - Bề rộng nhỏ nhất
của mối ghép phòng nổ, mm.
T - Phía bên trong của
vỏ thiết bị.
Hình
4. Mối ghép phòng nổ mặt bích có gioăng đệm
6.2.1.6. Mối ghép phòng
nổ dạng trục xoay như Hình 5.

Chú dẫn:
L - Bề rộng nhỏ nhất
của mối ghép phòng nổ, mm.
Trường hợp cần thao tác
đi qua thành của vỏ không xuyên nổ, chiều rộng của mối ghép phải tuân theo Điều
7 của TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1).
Hình
5. Mối ghép phòng nổ dạng trục xoay
6.2.1.7. Mối ghép
phòng nổ dạng trục xoay có bạc lót như Hình 6.

Chú dẫn:
L - Bề rộng nhỏ nhất
của mối ghép phòng nổ, mm.
Hình
6. Mối ghép phòng nổ dạng trục xoay có bạc lót
6.2.1.8. Mối ghép phòng
nổ dạng ren vít tuân theo khoản 5.2.8 và 5.3 của TCVN 10888-1:2015 (IEC
60079-1), như Hình 7.

Chú dẫn:
T - Bước ren.
Y - Chiều dài
ăn khớp của ren, mm.
α - Góc đỉnh ren, độ.
Hình
7. Mối ghép phòng nổ dạng ren, vít
6.2.2. Chiều
rộng và khe hở nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ:
6.2.2.1. Đối
với các mối ghép
dạng: Nút ống, hình trụ, mặt bích, trục xoay: Theo quy định tại Bảng 2.
Bảng 2. Chiều
rộng và khe hở nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ
|
Dạng
mối ghép
|
Chiều
rộng nhỏ nhất của mối ghép L
(mm)
|
Khe
hở nhỏ nhất
(mm)
|
|
Thể
tích
(cm3)
V ≤ 100
|
Thể
tích
(cm3)
100
< V ≤ 500
|
Thể
tích
(cm3)
500
< V ≤ 2 000
|
Thể
tích
(cm3)
2
000 < V ≤ 5 750
|
Thể
tích
(cm3)
V > 5 750
|
|
I
|
IIA
|
IIB
|
I
|
IIA
|
IIB
|
I
|
IIA
|
IIB
|
I
|
IIA
|
IIB
|
I
|
IIA
|
IIB
|
|
Nút
ống, hình trụ, mặt bích, trục xoay
|
6
9,5
12,5
25
|
0,30
0,35
0,40
0,50
|
0,30
0,30
0,30
0,40
|
0,20
0,20
0,20
0,20
|
-
0,35
0,40
0,50
|
-
0,30
0,30
0,40
|
-
0,20
0,20
0,20
|
-
0,08
0,40
0,50
|
-
0,08
0,30
0,40
|
-
0,08
0,20
0,20
|
-
-
0,40
0,50
|
-
0,08
0,20
0,40
|
-
0,08
0,15
0,20
|
-
-
0,40
0,50
|
-
0,08
0,20
0,40
|
-
-
0,15
0,20
|
|
Chú dẫn:
Ký hiệu: I là nhóm
thiết bị dùng cho các mỏ có khí mê tan; IIA và IIB là nhóm thiết bị dùng cho
các mỏ có khí cháy khác mêtan được quy định tại Điều 4.2 TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011).
|
6.2.2.2. Đối với mối ghép dạng ren, vít tuân
thủ theo các yêu cầu sau:
6.2.2.2.1. Ít nhất năm ren được
ăn khớp với nhau.
6.2.2.2.2. Bước ren ≥ 0,7 mm.
6.2.2.2.3. Góc đỉnh răng bằng 60°
(± 5°).
6.2.2.2.4. Chiều dài ăn khớp của
ren ≥ 5 mm với V ≤ 100 cm3.
6.2.2.2.5. Chiều dài ăn khớp của
ren ≥ 8 mm với V > 100 cm3.
6.2.3. Cơ cấu bắt chặt đặc
biệt
Cơ cấu bắt chặt phải
tuân theo Điều 9 của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) và Điều 11 của TCVN
10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014). Tất cả các mối ghép phòng nổ sử dụng bu lông
bắt chặt phải có các vòng đệm vênh chống trôi và chỉ mở được khi sử dụng các
dụng cụ.
6.2.4. Cơ cấu liên động phải
tuân theo Điều 10 của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) và đảm bảo hoạt động
đúng chức năng.
6.2.5. Nắp mở nhanh phải có cơ
cấu liên động; chỉ mở được sau khi đã cắt điện và cơ cấu liên động đã được mở.
6.2.6. Cổ cáp vào thiết bị
Các đầu vào dẫn cáp đến
khoang đấu cáp của áptômát phòng nổ phải tuân theo Điều 16 và Phụ lục A của
TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), Điều 13 của TCVN 10888-1:2015 (IEC
60079-1:2014) và các yêu cầu sau:
6.2.6.1. Được bắt chặt vào vỏ
thiết bị và có đầy đủ các chi tiết để làm kín và kẹp chặt cáp, một trong các
loại cổ cáp như Hình 11.

Chú dẫn:
1 - Vòng cao su bịt kín
cáp.
2 - Cáp điện cao su.
3 - Chi tiết kẹp cáp.
4 - Chi tiết vào cáp để
ép chặt gioăng đệm cao su.
5 - Vỏ thiết bị.
d - Đường kính ngoài
của cáp điện cao su, mm.
D1 - Đường kính trong
của cổ cáp, mm.
D2, D3 - Đường kính
ngoài, trong của gioăng đệm cao su, mm.
Hình
11. Cổ cáp khi được đấu nối
6.2.6.2. Khoảng cách giữa cổ
cáp, gioăng đệm và cáp điện cao su theo quy định tại Bảng 3.
Bảng
3. Khoảng cách giữa cổ cáp, gioăng đệm và cáp điện cao su
|
D2
(mm)
|
Khoảng
cách từ
D1
-:- D2
(mm)
|
Khoảng
cách từ
D3
-:- d
(mm)
|
|
<
20
|
£ 1
|
£ 2
|
|
20
-:- 60
|
£ 2
|
|
>
60
|
£ 3
|
6.2.6.3. Các chi tiết của cổ
cáp phải được vặn chặt để đảm bảo tính năng làm kín.
6.2.6.4. Gioăng cao su phải đảm
bảo không bị nứt, đàn hồi tốt, cáp điện không bị kéo căng hoặc bẻ gập trong quá
trình lắp ráp và vận hành.
6.2.6.5. Ở cổ cáp cao áp có sử dụng
vật liệu điền đầy cách điện, khối điền đầy khi đông cứng phải đảm bảo không có
vết nứt.
6.2.7. Cổ cáp chưa được đấu
nối phải được bịt kín như Hình 12 hoặc cách khác với sự làm kín tương tự.

Chú dẫn:
1 - Nút bịt kín.
2 - Vòng cao su bịt
kín.
3 - Chi tiết cổ cáp
vào, ra để ép kín.
4 - Chi tiết kẹp cáp.
Hình
12. Cổ cáp chưa được đấu nối
6.3. Phần tử xuyên sáng
Phần tử xuyên sáng phải
tuân theo Điều 9 của TCVN
10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014) và Điều 26 của TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011).
6.4. Vật liệu chế tạo
vỏ
6.4.1. Vật liệu chế tạo
phi kim loại
Vật liệu phi kim loại
được dùng để chế tạo các chi tiết, thành phần và các bộ phận của vỏ áptômát
phòng nổ phải tuân thủ theo quy định tại Điều 7 của TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011).
6.4.2. Vật liệu chế tạo
kim loại
Vật liệu kim loại được
dùng để chế tạo các chi tiết và các bộ phận của vỏ áptômát phòng nổ phải tuân
thủ theo quy định tại Điều 8 của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0).
6.5. Các ống lót (sứ
xuyên), cọc đấu dây dẫn điện qua các thành và vách của vỏ phải tuân thủ theo
quy định tại Điều 11 của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) và đảm bảo không
bị hư hỏng trong quá trình đấu nối các dây dẫn điện.
6.6. Các phương tiện
đấu nối và các khoang đấu cáp phải tuân thủ theo quy định tại Điều 14 và Điều
15 của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
6.7. Chỉ số phóng điện
tương đối của vật liệu cách điện sử dụng trong áptômát phòng nổ phải tuân thủ
theo quy định tại Điều 4.4.1 của IEC 60079-7:2015, chỉ số phóng điện tương đối
của vật liệu cách điện rắn (CTI) theo quy định tại Bảng 4.
Bảng
4.
Chỉ số phóng điện tương đối của vật liệu cách điện rắn
|
Nhóm
vật liệu
|
Chỉ
số phóng điện tương đối (CTI)
|
|
I
|
600
≤ CTI
|
|
II
|
400
≤ CTI ≤ 600
|
|
IIIa
|
175
≤ CTI ≤ 400
|
|
IIIb
|
100
≤ CTI ≤ 175
|
Vật liệu cách điện được
sử dụng trong các mạch điện làm việc ở điện áp vượt quá 250 V hoặc mang dòng
điện lớn hơn 16 A phải có chỉ số CTI không nhỏ hơn 400.
6.8. Các yêu cầu khe hở
và khoảng cách rò
Các yêu cầu về khe hở
giữa các phần mang điện và khoảng cách rò trên bề mặt cách điện tuân thủ theo
quy định tại các Điều 4.3, 4.4 của IEC 60079-7:2015 và theo quy định tại Bảng
5.
Bảng
5. Khe hở và khoảng cách rò
|
Điện
áp danh định Ue
(V)
|
Khoảng
cách rò nhỏ nhất
(mm)
|
Khe
hở nhỏ nhất
(mm)
|
|
Nhóm
vật liệu
|
|
I
|
II
|
IIIa
|
|
|
10
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
|
12,5
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
|
16
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
|
20
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
|
25
|
1,7
|
1,7
|
1,7
|
1,7
|
|
32
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
|
40
|
1,9
|
2,4
|
3,0
|
1,9
|
|
50
|
2,1
|
2,6
|
3,4
|
2,1
|
|
63
|
2,1
|
2,6
|
3,4
|
2,1
|
|
80
|
2,2
|
2,8
|
3,6
|
2,2
|
|
100
|
2,4
|
3,0
|
3,8
|
2,4
|
|
125
|
2,5
|
3,2
|
4
|
2,5
|
|
160
|
3,2
|
4
|
5
|
3,2
|
|
200
|
4,0
|
5,0
|
6,3
|
4,0
|
|
250
|
5,0
|
6,3
|
8
|
5
|
|
320
|
6,3
|
8,0
|
10,0
|
6,0
|
|
400
|
8
|
10
|
12,5
|
6
|
|
500
|
10,0
|
12,5
|
16,0
|
8,0
|
|
630
|
12,0
|
16,0
|
20,0
|
10
|
|
800
|
16,0
|
20,0
|
25,0
|
12
|
|
1
000
|
20
|
25
|
32
|
14
|
|
1
250
|
22
|
26
|
32
|
18
|
|
Chú dẫn:
- Điện áp làm việc có
thể quá 10% mức điện áp ghi trong bảng trên.
- Giá trị khoảng cách
rò và khe hở trên dựa vào sức chịu đựng điện áp nguồn lớn nhất dao động trong
mức ±10%.
|
6.9. Yêu cầu đối với bộ phận
của áptômát phòng nổ có dạng bảo vệ an toàn tia lửa “i” phải đảm bảo các yêu cầu
sau:
6.9.1. Cấp bảo vệ vỏ ngoài của
áptômát
phòng nổ
(mã IP) phải lớn hơn hoặc bằng mức IP54 được quy định tại TCVN 4255:2008 (IEC
60529:2001).
6.9.2. Các bộ phận sử
dụng trong các mạch phụ và các thiết bị khác phải tuân thủ theo quy định tại
TCVN 7079-11:2002 hoặc IEC 60079-11:2015.
6.9.3. Các thông số R,
L & C của mạch điện phải đảm bảo khi mạch được thử nghiệm, đánh giá theo
các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 7079-11:2002 hoặc IEC 60079-11:2015 không đốt
cháy hỗn hợp khí thử nghiệm bởi tia lửa.
6.9.4. Các hiệu ứng về
nhiệt độ sinh ra trong các mạch an toàn tia lửa ở bất cứ trường hợp nào phải
đảm bảo không đốt cháy hỗn hợp khí do nóng bề mặt gây ra.
6.9.5. Các mạch điện
phải được cách ly với nhau và cách ly với thiết bị.
7.
Các yêu cầu kỹ thuật đối với áptômát phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
7.1. Kiểu đóng cắt,
điều khiển: áptômát phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy và bụi nổ phải
là một trong các dạng sau:
7.1.1. Đóng, cắt trực
tiếp bằng tay;
7.1.2. Có mạch cắt từ
xa;
7.1.3. Có điều khiển từ
xa;
7.1.4. Kết hợp các dạng
trên.
7.2. Yêu cầu với sơ đồ
điện và kết cấu
7.2.1. Mạch điện của
áptômát phòng nổ phải có:
7.2.1.1. Bảo vệ dòng
ngắn mạch;
7.2.1.2. Bảo vệ quá
tải;
7.2.1.3. Bảo vệ mạch
điều khiển khi hở mạch hoặc ngắn mạch của các dây dẫn điều khiển từ xa;
7.2.1.4. Bộ nhả điện áp
giảm thấp (cuộn Umin);
7.2.1.5. Bộ nhả song
song cắt áptômát bằng điện áp (cuộn OK).
7.2.1.6. Bảo vệ không
cho đóng áptômát khi:
7.2.1.6.1. Điện trở
cách điện của mạng ra phụ tải giảm xuống thấp hơn giá trị cho phép;
7.2.1.6.2. Sau khi bảo
vệ quá dòng hoạt động.
7.2.1.7. Báo tín hiệu
về việc đóng áptômát; tác động của các loại bảo vệ ngắn mạch, bảo vệ quá tải và
bảo vệ khóa liên động rò điện.
7.2.1.8. Chế độ kiểm
tra hoạt động của các bộ bảo vệ quá dòng và bảo vệ khóa liên động rò điện.
7.2.2. Yêu cầu về kết
cấu của áptômát phòng nổ
7.2.2.1. Các bộ phận
của mạch điện phải được đặt trong ngăn có nắp mở nhanh và được kiểm tra, điều
chỉnh trong quá trình vận hành.
7.2.2.2. Nắp mở nhanh
phải có bộ phận khóa liên động.
7.2.2.3. Phải có sơ đồ
nguyên lý, sơ đồ đấu nối mạch điện.
7.2.2.4. Các khoang của
áptômát phòng nổ:
7.2.2.4.1. Có chứa các
phần tử thường phát tia lửa điện trong vận hành phải được đặt trong vỏ không
xuyên nổ dạng “d” phù hợp với TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2011);
7.2.2.4.2. Không chứa
các phần tử thường phát ra tia lửa điện phải được bảo vệ nổ loại tăng cường an
toàn dạng “e” phù hợp với TCVN 7079-7:2002 hoặc IEC 60079-7:2015.
7.2.2.5. Các mạch điện
để điều khiển từ xa và mạch phụ của áptômát phòng nổ phải là mạch an toàn tia
lửa dạng “i” với mức độ an toàn ia hoặc ib theo TCVN 7079-11:2002 hoặc IEC
60079-11:2011.
7.2.2.6. Áptômát phòng
nổ có điều khiển từ xa phải có chế độ điều khiển tại chỗ, đảm bảo đóng từ một
bảng điều khiển và cắt từ tất cả các bảng điều khiển khác.
7.2.2.7. Các khối điều
khiển và bảo vệ phải có chế độ loại trừ việc lắp đặt sai.
7.2.2.8. Cấp bảo vệ của
vỏ ngoài khối có các phần tử tích hợp của thiết bị điều khiển từ xa, khóa liên
động điện, bảo vệ phải được chế tạo với mức độ bảo vệ không thấp hơn IP40 được
quy định tại TCVN 4255: 2008 (IEC 60529:2001).
7.3. Yêu cầu đối với
các thông số và đặc tính điện
7.3.1. Khả năng đóng
cắt giới hạn của áptômát phòng nổ trong chế độ điện áp danh định với hệ số công
suất 0,30 ± 0,05 không được nhỏ hơn các giá trị quy định tại Bảng 6.
Bảng 6. Giá trị giới hạn khả năng đóng cắt của
áptômát
|
Thông
số dòng điện danh định Ie
(A)
|
Khả
năng đóng và cắt ngắn mạch danh định
(kA)
|
|
1.140
V
|
660
V
|
380
V
|
|
63
< Ie ≤ 125
|
3
|
4,5
|
7,5
|
|
125
< Ie ≤ 200
|
4,5
|
7,5
|
9
|
|
200
< Ie ≤ 400
|
7,5
|
9
|
12,5
|
|
400
< Ie ≤ 500
|
9
|
12,5
|
15
|
|
500
< Ie ≤ 630
|
12,5
|
15
|
20
|
|
630
< Ie ≤ 1 000
|
15
|
20
|
30
|
|
1
000 < Ie ≤ 1 600
|
20
|
30
|
40
|
7.3.2. Tổng số chu kỳ
đóng - cắt trong quá trình vận hành, số chu kỳ đóng - cắt dưới tải không được
nhỏ hơn giá trị quy định tại Bảng 7.
Bảng 7. Tổng số chu kỳ đóng - cắt
|
Dòng
điện danh định
(A)
|
Chu
kỳ hoạt động mỗi giờ
(Lần)
|
Số
chu kỳ hoạt động (Lần)
|
|
Không
có điện
|
Có
điện
|
Tổng
số
chu
kỳ
|
|
Ie
≤ 100
|
120
|
8
500
|
1
500
|
10
000
|
|
100
< Ie ≤ 315
|
120
|
7
000
|
1
000
|
8
000
|
|
315
< Ie ≤ 630
|
60
|
4
000
|
1
000
|
5
000
|
|
630
< Ie ≤ 2 500
|
20
|
2
500
|
500
|
3
000
|
|
2
500 < Ie
|
10
|
1
500
|
500
|
2
000
|
7.3.3. Độ bền cơ học
của dao cách ly liên động phải đảm bảo hoạt động ít nhất 2.500 chu kỳ đóng -
cắt.
7.3.4. Áptômát phòng nổ
phải có bảo vệ quá dòng điện đặt trên ít nhất hai pha với các cài đặt có thể
điều chỉnh.
7.3.4.1. Phạm vi điều
chỉnh đặt bảo vệ quá dòng điện phải nằm trong giới hạn từ 3 đến 10 lần dòng
điện danh định của bộ phận nhả.
7.3.4.2. Sai số hoạt
động của bảo vệ quá dòng ở mỗi điểm cài đặt trong môi trường không khí:
7.3.4.2.1. Phải trong
mức ± 10% tại nhiệt độ (25 ± 10)°С.
7.3.4.2.2. Bổ sung ± 5%
giá trị quy định tại 7.3.4.2.1 ở nhiệt độ từ - 10°С đến + 15°С và từ + 35°С đến
+ 60°С.
7.3.4.3. Tổng thời gian
cắt của áptômát phòng nổ không được vượt quá 0,05 s khi bội số của dòng ngắn
mạch với dòng đặt của bảo vệ quá dòng bằng 1,5 lần dòng chỉnh định cũng như khi
bộ nhả độc lập tác động.
7.3.5. Áptômát phòng nổ
có bảo vệ quá tải đối với động cơ điện phải đảm bảo theo quy định tại Bảng 8.
Bảng 8. Thời gian bảo vệ quá tải
|
Dòng
điện quá tải/ dòng điện cài đặt
|
Thời
gian tác động
|
Trạng
thái của bộ nhả
|
|
1,05
|
2
h không nhả
|
Trạng
thái nguội
|
|
1,2
|
Từ
0,2 h đến 1,0 h
|
Trạng
thái nung nóng
|
|
1,5
|
Từ
90 s đến 180 s
|
Trạng
thái nung nóng
|
|
2,0
|
Từ
45 s đến 90 s
|
Trạng
thái nung nóng
|
|
4,0
|
Từ
14 s đến 45 s
|
Trạng
thái nung nóng
|
|
6,0
|
Từ
8 s đến 14 s
|
Trạng
thái nguội
|
7.3.6. Bảo vệ điện áp
giảm thấp tuân thủ theo quy định tại khoản 7.2.1.3 của TCVN 6592-1 (IEC
60974-1:2007) và các yêu cầu sau:
7.3.6.1. Áptômát phải
cắt khi điện áp giảm < 70% điện áp danh định.
7.3.6.2. Đóng áptômát
tin cậy ở điện áp nguồn ≥ 85% điện áp danh định.
7.3.6.3. Thời gian trễ
tác động của bảo vệ thấp áp không vượt quá 5 s.
7.3.7. Bộ nhả song song
phải tuân thủ theo quy định tại khoản 7.2.1.4 của TCVN 6592-1:2009 (IEC
60947-1:2007) và cắt áptômát tin cậy trong phạm vi từ 70% đến 110% điện áp danh
định.
7.3.8. Độ tăng nhiệt độ
cho phép của các tiếp điểm khi dòng điện làm việc ở chế độ danh định và điện áp
bằng giới hạn cho phép trong điều kiện nhiệt độ môi trường 35°C không được lớn
hơn nhiệt độ quy định tại Bảng 9.
Bảng 9. Độ tăng nhiệt độ cho phép của các tiếp
điểm trong áptômát
|
Bộ
phận của áptômát
|
Độ
tăng nhiệt cho phép
(chế
độ làm việc lâu dài)
|
|
Tiếp điểm chuyển mạch
của mạch chính có lớp lót làm bằng kim loại - gốm dựa trên bạc
|
Theo
mức nhiệt tối đa của các bộ phận liền kề
|
|
Các tiếp điểm của
mạch phụ với các lớp lót làm bằng chế phẩm thiêu kết dựa trên bạc
|
85oC
|
|
Tiếp điểm kết nối đầu
ra của áptômát với dây dẫn bên ngoài
|
75oC
|
7.3.9. Độ tăng nhiệt
của cuộn dây trong áptômát theo quy định tại Điều 8 của TCVN 6627-1:2014 (IEC
60034-1:2010) và không vượt quá giới hạn quy định tại Bảng 10.
Bảng
10. Giới hạn độ tăng nhiệt của cuộn dây
|
Cấp độ bền nhiệt
|
Giới
hạn tăng nhiệt độ được đo bằng phương pháp điện trở
(K)
|
|
120
(E)
|
80
|
|
130
(B)
|
90
|
|
155
(F)
|
115
|
|
180
(H)
|
140
|
|
Lưu ý: Giới hạn tăng
nhiệt độ trong bảng dựa trên nhiệt độ môi trường xung quanh là 40oC.
|
7.4. Yêu cầu cách điện
7.4.1. Điện trở cách
điện mạch lực của áptômát phòng nổ:
7.4.1.1. Khi ở trạng
thái mới chưa sử dụng: không nhỏ hơn 10 MΩ.
7.4.1.2. Khi ở trạng
thái nung nóng (tương ứng với tải có dòng điện danh định): Tuân thủ theo quy
định tại khoản 16 Điều 106 QCVN 01: 2011/BCT.
7.4.1.3. Không nhỏ hơn
0,3 MΩ, sau khi thử nghiệm chống ẩm.
7.4.2. Cách điện của
áptômát phòng nổ và các thành phần phải chịu được điện áp thử nghiệm xoay chiều
ba pha, tần số 50 Hz với thời gian 1 phút được quy định tại Bảng 11.
Bảng 11. Điện áp thử nghiệm độ bền cách điện
của áptômát phòng nổ
|
Điện áp danh định
(V)
|
Điện áp thử nghiệm
(V)
|
|
Trước khi thử nghiệm khả năng chống ẩm
|
Sau khi thử nghiệm khả năng chống ẩm
|
|
Ue ≤ 24
|
500
|
250
|
|
24 < Ue ≤ 60
|
1 000
|
500
|
|
60 < Ue ≤ 250
|
2 000
|
1 000
|
|
250 < Ue ≤ 660
|
2 500
|
1 300
|
|
660 < Ue ≤ 1 000
|
3 500
|
2 000
|
|
Ue > 1 00
|
4 000
|
2 000
|
7.5. Yêu cầu của hệ
thống bảo vệ rò điện và khóa liên động cách điện trước khi đóng điện.
Thông số bảo vệ rò điện
của lưới điện đang vận hành và khóa liên động cách điện không cho đóng điện khi
lưới bị rò điện của
áptômát phòng nổ theo quy định tại Bảng 12.
Bảng
12. Thông số bảo vệ rò điện của bộ bảo vệ rò và khóa liên động cách điện
|
Điện áp danh định
(V)
|
Trị số chỉnh định điện trở tác động rò một pha
(kΩ)
|
Trị số chỉnh định điện trở khóa liên động rò điện
(kΩ)
|
Thời gian tác động với điện trở rò 1 kΩ
(ms)
|
|
380
|
3,5
|
7
|
≤ 200
|
|
660
|
11
|
22
|
|
1 140
|
20
|
40
|
|
Chú dẫn: Thời gian
tác động bảo vệ rò là thời gian cắt của áptômát kể từ khi có rò điện; sai số
giữa giá trị điện trở tác động rò và giá trị được quy định tại Bảng 12 không
quá 20%.
|
7.6. Đầu ra của áptômát
phòng nổ phải có bảo vệ chống quá điện áp trong quá trình đóng, cắt bằng bộ bảo
vệ RC.
8.
Các yêu cầu và phương pháp kiểm tra thử nghiệm
8.1. Yêu cầu chung
Các thử nghiệm phải
được thực hiện trong điều kiện:
8.1.1. Nhiệt độ môi
trường từ -20°С đến +40°С;
8.1.2. Giá trị độ ẩm
tương đối đến (98 ± 2)% ở nhiệt độ 35°С;
8.1.3. Hàm lượng ôxy là
21% về thể tích;
8.1.4. Không có khí
cháy, khí độc hại và hơi ăn mòn.
8.2. Thử nghiệm các
thông số tác động.
8.2.1. Nội dung thử
nghiệm thực hiện theo Phụ lục C của Quy chuẩn kỹ thuật này, giá trị thử nghiệm
theo TCVN 6592-1:2009 (IEC 60947-1:2007).
8.2.2. Các thông số tác
động phải được theo dõi ở vị trí vận hành và khi các áptômát nghiêng 15°
"về phía trước" và "phía sau", "trái" và
"phải". Ở mỗi vị trí, phải thực hiện:
8.2.2.1. Đóng - cắt ở
trạng thái nguội ở điện áp 0,85 và 1,1 lần điện áp danh định;
8.2.2.2. Kiểm tra hoạt
động của hệ thống khi mất điện áp bằng cách loại bỏ điện áp.
8.2.2.3. Kiểm tra tín
hiệu khi áptômát đã đóng.
8.3. Kiểm tra khóa liên
động cơ khí
8.3.1. Nắp mở nhanh với
các cơ cấu:
8.3.1.1. Tay đóng cắt;
8.3.1.2. Công tắc nguồn
điều khiển;
8.3.2. Liên động điện
giữa tay dao và mạch đóng cắt áptômát phải được kiểm tra bằng cách nhấn nút
"Dừng" và cắt tay dao.
8.3.3. Các cơ cấu liên
động đạt yêu cầu khi các thử nghiệm không có trường hợp cơ cấu khóa liên động
bị hư hỏng.
8.3.4. Lực tay cầm khi
đóng cắt áptômát và cầu dao cách ly không vượt quá 350 N.
8.4. Thử nghiệm cách
điện: Cách điện của áptômát phòng nổ được thử nghiệm theo quy định tại khoản
7.4 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.5. Thử nghiệm mạch
điều khiển từ xa
Khi mạch điều khiển từ
xa bị đứt dây hoặc ngắn mạch áptômát phải:
8.5.1. Không đóng được
ở vị trí cắt;
8.5.2. Cắt khi ở vị trí
đóng.
8.6. Thử nghiệm bảo vệ quá dòng
8.6.1. Thử nghiệm hoạt
động của bảo vệ quá dòng phải:
8.6.1.1. Sử dụng dòng
điện xoay chiều hình sin tần số 50 Hz;
8.6.1.2. Đặt dòng điện
tác động cao hơn dòng chỉnh định từ 10% đến 15% dòng định mức;
8.6.1.3. Bảo vệ quá
dòng phải hoạt động và cắt áptômát, đồng thời tín hiệu đèn phải sáng.
8.6.2. Kết quả thử bảo
vệ quá dòng
8.6.2.1. Giá trị trung
bình cộng của ba phép thử là dòng điện tác động bảo vệ thực tế.
8.6.2.2. Sai số của bảo
vệ quá dòng ở mỗi điểm cài đặt không được vượt quá ± 10% tại nhiệt độ môi trường
(25 ± 10)°С.
8.6.2.3. Sai số bổ sung
theo yêu cầu của 7.3.4.2.2 không được vượt quá ± 5%.
8.6.2.4. Thử nghiệm
được thực hiện tại ba điểm của phạm vi cài đặt: dưới, giữa và trên.
8.6.3. Xác định thời
gian cắt ngắn mạch
8.6.3.1. Thử nghiệm với
bội số của dòng tác động và dòng chỉnh định bằng 1,5.
8.6.3.2. Thực hiện tại
3 điểm trong thang đo bảo vệ: “dưới cùng”, “giữa” và “trên cùng”.
8.6.3.3. Thời gian tác
động là giá trị lớn nhất của 10 phép thử nghiệm tại điểm chỉnh định, không được
vượt quá 0,05 s.
8.7. Thử nghiệm bảo vệ
quá tải
8.7.1. Sử dụng dòng
điện xoay chiều hình sin, tần số 50 Hz để thử nghiệm.
8.7.2. Kết quả thử
nghiệm phù hợp các thông số quy định tại Bảng 8;
8.7.3. Phải có tín hiệu
đèn sáng khi bảo vệ quá tải tác động.
8.7.4. Phải có thiết bị
ghi lại thời gian cắt của bảo vệ.
8.8. Thử nghiệm bảo vệ
điện áp giảm thấp
8.8.1. Sử dụng điện áp
xoay chiều hình sin, tần số 50 Hz;
8.8.2. Đóng áptômát ở
điện áp danh định;
8.8.3. Làm mất điện áp,
giảm điện áp xuống thấp hơn 70% giá trị danh định, cả hai trường hợp áptômát
phải cắt điện;
8.9. Thử nghiệm bộ bảo
vệ song song (cuộn OK)
8.9.1. Sử dụng điện áp
xoay chiều hình sin, tần số 50 Hz;
8.9.2. Đóng áptômát ở
điện áp danh định;
8.9.3. Cấp điện cho
cuộn OK với điện áp bằng 70% giá trị danh định, áptômát phải cắt điện.
8.10. Thử nghiệm liên
động rò điện
8.10.1. Thử nghiệm tại
điện áp danh định;
8.10.2. Sử dụng bộ điện
trở điều chỉnh để kết nối giữa dây pha và đất để xác định điện trở tác động (3
pha và 1 pha);
8.10.3. Thử thời gian
tác động khi rò điện một pha với điện trở 1kΩ;
8.10.4. Kết quả thử
nghiệm phải phù hợp theo quy định tại Bảng 12 khoản 7 của Quy chuẩn này.
8.11. Thử nghiệm bảo vệ
nổ
Phương pháp thử nghiệm
được thực hiện theo quy định tại TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), TCVN
10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014).
8.12. Thử nghiệm an
toàn tia lửa
Phương pháp thử nghiệm
được thực hiện theo quy định tại TCVN 7079-11:2002 (IEC 60079-11:2011).
9.
Quy định về nhãn
9.1.[8]
Áptômát
phòng nổ phải thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số
37/2026/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa và thể hiện các thông tin sau:
9.1.1. Kiểu, loại;
9.1.2. Điện áp danh
định, V;
9.1.3. Dòng điện danh
định, A;
9.1.4. Giới hạn dòng
điện cắt, KA;
9.1.5. Tần số danh định,
Hz;
9.1.6. Dạng bảo vệ nổ;
9.1.7. Cấp bảo vệ kín;
9.1.8. Số chế tạo của
nhà máy;
9.1.9. Thông số của
mạch an toàn tia lửa (nếu có);
9.1.10. Năm sản
xuất;
9.1.11. Trọng
lượng, kg.
9.2. Chất liệu và vị
trí của nhãn
Nhãn được làm bằng thép
trắng hoặc đồng dày 1,5 mm, các thông tin thể hiện trong bảng được khắc có
chiều sâu không nhỏ hơn 0,5 mm, phải được bố trí ở nơi dễ nhìn và dễ thấy được
bắt chặt vào vỏ bằng phương pháp đinh tán hoặc vít.
9.3. Tấm sơ đồ nguyên
lý điện
Sơ đồ nguyên lý điện mô
tả nguyên lý hoạt động và cách đấu nối của áptômát phải được gắn bên trong
thành của vỏ.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
10. [9] (được bãi bỏ)
10a.
Quy định về công tác quản lý [10]
10a.1.
Quy định về quản lý
Áptômát phòng
nổ phải công
bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ
thuật này, gắn dấu hợp
quy (dấu CR)
và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn áptômát
phòng nổ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết
tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng áptômát phòng
nổ lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP.
10a.2.
Công bố hợp quy
Việc công bố
hợp quy sản phẩm áptômát phòng nổ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp
quy sản phẩm áptômát phòng nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
10a.3.
Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp
quy đối với áptômát phòng nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo
phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản
phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị
trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7
“Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản
xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09
tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
10a.4.
Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và
sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư
số 14/2026/TT-BKHCN.
10a.5.
Tần suất giám sát
Đối với
trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian
hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, áptômát phòng nổ phải được tiến hành
hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản
xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi
sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị
trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời
điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp
theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá
giám sát trước.
11.
Yêu cầu về hồ sơ quản lý áptômát phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
11.1. Phải có
đầy đủ các tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo, gồm: Hướng dẫn vận chuyển, sử
dụng, bảo dưỡng và bảo quản. Trường hợp tài liệu kỹ thuật tiếng nước ngoài phải
có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng.
11.2. Tổ chức,
cá nhân sử dụng áptômát phòng nổ phải lập hồ sơ quản lý từ khi bắt đầu đưa vào
sử dụng bao gồm:
11.2.1. Thiết
kế lựa chọn áptômát phòng nổ được phê duyệt.
11.2.2. Thiết
kế thi công, vị trí lắp của áptômát phòng nổ.
11.2.3. Hồ sơ
nghiệm thu sau lắp đặt.
11.2.4. Hồ sơ
hoàn công lắp đặt.
11.2.5. Hồ sơ
kiểm định, thí nghiệm hiệu chỉnh.
11.2.6. Quy
trình vận hành.
11.2.7. Sổ ghi
kết quả kiểm tra kỹ thuật an toàn và theo dõi tình trạng hoạt động của áptômát
phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
11.2.8. Nội quy
an toàn, quy trình trong vận chuyển, lắp đặt, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng,
sửa chữa và bảo quản áptômát phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
12.
Yêu cầu về kiểm tra trong quá trình vận hành
12.1. Kiểm tra,
đánh giá các tính năng kỹ thuật được thực hiện theo QCVN QTĐ-5:2009/BCT, QCVN
01:2011/BCT, TCVN 4255:2008 (IEC 60529:2001), TCVN 6592-1:2009 (IEC
60947-1:2007), TCVN 6592-2:2009 (IEC 60947-2:2007), TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011), TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014), TCVN 7079-7:2002, TCVN
7079-11:2002, TCVN 7079-17:2003, IEC 60079-7:2015, (IEC 60079-11:2011, IEC
60079-17:2013.
12.2. Các
phương pháp kiểm tra:
12.2.1. Kiểm
tra bằng trực quan: Kiểm tra xác định, mà không cần sử dụng tiếp cận bằng thiết
bị hoặc các dụng cụ.
12.2.2. Kiểm
tra trực tiếp: Kiểm tra những bộ phận ở bên ngoài bằng trực quan và xác định các
khuyết tật bằng cách sử dụng dụng cụ, thiết bị. Kiểm tra trực tiếp không được mở vỏ hoặc cắt điện thiết
bị.
12.2.3. Kiểm
tra chi tiết: Kiểm
tra trong
đó bao gồm những nội dung của kiểm tra trực tiếp và xác định các khuyết
tật bằng
sử dụng dụng cụ, thiết
bị.
Kiểm
tra chi
tiết phải cắt điện và mở vỏ thiết bị.
13.
Thời hạn và nội dung kiểm tra
13.1. Trách
nhiệm và tần suất kiểm tra:
13.1.1. Người
vận hành hoặc thợ điện thường trực kiểm tra hàng ca.
13.1.2. Phó
Quản đốc cơ điện phân xưởng hoặc người được ủy quyền kiểm tra hàng tuần.
13.1.3. Trưởng
phòng cơ điện hoặc người được ủy quyền kiểm tra hàng quý.
13.1.4. Phó
Giám đốc cơ điện hoặc những người được chỉ định kiểm tra hàng năm.
13.2. Nội dung
kiểm tra thực hiện theo quy định tại Phụ lục B Quy chuẩn kỹ thuật này.
13.3. Kết quả
kiểm tra phải được:
13.3.1. Ghi vào
sổ kiểm tra theo quy định tại Phụ lục D của Quy chuẩn kỹ thuật này.
13.3.2. Kết
luận về tình trạng kỹ thuật an toàn áptômát phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò và
chỉ cho phép đưa vào sử dụng hoặc tiếp tục vận hành khi đảm bảo kỹ thuật an
toàn.
13.4. Khi phát
hiện thiết bị không đảm bảo an toàn, người theo dõi, vận hành phải dừng hoạt
động và báo cáo người có trách nhiệm để xử lý.
14.
Yêu cầu về thử nghiệm và kiểm định
14.1. Theo các
loại hình kiểm định, các phép thử nghiệm, kiểm định phải được thực hiện theo
hướng dẫn kỹ thuật, phương pháp thử, quy trình thử nghiệm và các thiết bị thử
nghiệm cho trong các Quy chuẩn và Tiêu chuẩn QCVN QTĐ-5:2009/BCT, QCVN
01:2011/BCT, TCVN 4255:2008 (IEC 60529:2001), TCVN 6592-1:2009 (IEC
60947-1:2007), TCVN 6592-2:2009 (IEC 60947-2:2007), TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011), TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014), TCVN 7079-7:2002, TCVN
7079-11:2002, TCVN 7079-17:2003, IEC 60079-7:2015, (IEC 60079-11:2011, IEC
60079-17:2013.
14.1.1. Các
hạng mục và thông số cụ thể của các phép kiểm tra, thử nghiệm được thực hiện
theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng và theo tài liệu hướng
dẫn của nhà chế tạo.
14.1.2. Các
phương tiện đo (đồng hồ đo U, I, f, nhiệt độ, độ ẩm; phương tiện đo điện trở
cách điện, nồng độ khí thải, khí mêtan, hydro) dùng trong các phép kiểm tra,
thử nghiệm tại Quy chuẩn kỹ thuật này phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo pháp
luật đo lường.
14.2. Báo cáo,
đánh giá kết quả thử nghiệm, kiểm định
Báo cáo, đánh
giá kết quả thử nghiệm, kiểm định phải chỉ ra cụ thể kết quả kiểm tra, thử nghiệm
đạt hoặc không đạt các yêu cầu kỹ thuật trong các tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ
thuật áp dụng.
14.2.1. Thử
nghiệm, kiểm định đạt yêu cầu khi: Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của các tiêu
chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng tại Bảng C Phụ lục C Quy chuẩn kỹ thuật
này.
14.2.2. Thử
nghiệm, kiểm định không đạt yêu cầu khi: Không đáp ứng một trong các yêu cầu kỹ
thuật của các tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng tại Bảng C Phụ lục C Quy
chuẩn kỹ thuật này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
15.
Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng áptômát
phòng nổ [11]
15.1.[12]
Tổ chức sản xuất, kinh doanh áptômát phòng nổ phải tuân thủ quy định tại Quy
chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất
lượng sản phẩm hàng hóa.
15.2.[13]
Tổ chức sản xuất, nhập khẩu áptômát phòng nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy
theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
16.
Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước [14]
16.1.[15]
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
16.2.[16]
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động khai thác khoáng sản tại
địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân
đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy
theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định
về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản
lý.
17.
Hiệu lực thi hành
17.1. Quy chuẩn
kỹ thuật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.
17.2. Trong
trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn được dẫn chiếu
tại Quy chuẩn kỹ thuật này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các
quy định của văn bản mới đó.
17.3. Tổ chức,
cá nhân trong quá trình thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, trường hợp có phát
sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đề nghị phản ánh về Bộ Công
Thương để xem xét, giải quyết./.
Phụ lục A [17]
(được bãi bỏ)
Phụ lục B
NỘI DUNG KIỂM TRA
I. Kiểm tra
hàng ca:
Nội dung
kiểm tra hàng ca theo quy định tại Bảng B1.
Bảng B1. Quy định nội dung kiểm tra hàng ca
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Phương pháp kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra cho phép vận hành
|
|
1
|
Vị trí
áptômát
|
Bằng trực
quan, trực tiếp
|
- Đảm bảo
theo quy định tại Điều 5.2 của quy chuẩn kỹ thuật này.
- Không có
nguy cơ đá rơi và nước nhỏ giọt.
|
|
2
|
Lắp đặt
|
Bằng trực
quan, trực tiếp
|
Lắp đặt chắc
chắn trên móng hoặc giá đỡ tin cậy, vẹt gỗ hoặc bê tông, không bị xô lệch
rung động trong vận hành.
Các đường cáp
vào ra đúng kỹ thuật không bị kéo căng, gập gẫy.
|
|
3
|
Tình trạng
bên ngoài của vỏ
|
Bằng trực
quan, trực tiếp
|
Nguyên vẹn
không có các hư hỏng biến dạng vĩnh cửu
|
|
4
|
Tiếp đất
|
Bằng trực
quan, trực tiếp
|
Các bộ phận
tiếp đất của áptômát gồm:
- Thanh tiếp
đất chính của cụm thiết bị lắp đặt áptômát.
- Các dây
tiếp đất của các bộ phận, các cổ cáp vào, ra
- Dây tiếp
đất của rơ le bảo vệ rò điện cách tiếp đất chính ≥ 5m.
Phải có đầy
đủ, được bắt chắc chắn và tin cậy.
|
|
5
|
Kiểm tra các
thông số vận hành của áptômát thông qua bảng hiển thị hoặc các đồng hồ chỉ
thị.
Tiếng kêu của
áptômát
|
Bằng trực
quan, trực tiếp
|
Các thông số
vận hành gồm: Điện áp, dòng điện, điện trở rò của mạng và các thông số khác
trước khi vận hành tiếp tục.
Xem xét các
thông báo về sự cố đã xảy ra trong ca trước (nếu có).
Tiếng kêu êm
bình thường không có tiếng kêu, rung động hoặc va đập lạ.
|
|
6
|
Kiểm tra tác
động của rơ le bảo vệ rò điện, khóa liên động rò điện
|
Bằng trực
quan, trực tiếp
|
- Thử tác
động của nút bảo vệ rò.
- Thử kiểm
tra hoạt động của khóa liên động rò điện.
- Ghi kết quả
kiểm tra vào bảng kết quả thử tác động rơ le rò.
|
|
7
|
Kiểm tra sơ
đồ nguyên lý cung cấp điện, nội quy an toàn và quy trình vận hành của áptômát
phòng nổ
|
Bằng trực
quan, trực tiếp
|
- Phải có sơ
đồ nguyên lý cung cấp điện chính xác rõ ràng được cập nhật theo hiện trạng ở
vị trí dễ quan sát và có các thông số bảo vệ của áptômát trong sơ đồ cung cấp
điện.
- Phải có nội
quy, quy trình vận hành rõ ràng dễ đọc, dễ quan sát.
|
|
8
|
Kiểm tra thiết bị an
toàn
|
Bằng trực quan, trực
tiếp
|
Phải có đẩy đủ trong
trạng thái sẵn sàng làm việc tốt: thùng cát chống cháy, các bình bọt chống
cháy, xẻng và phương tiện chữa cháy khác, hàng rào ngăn cách an toàn.
|
|
9
|
Kiểm tra cơ
cấu liên động
|
Bằng trực
quan, trực tiếp
|
Các cơ cấu
liên động để thao tác của nắp mở nhanh của áptômát phải còn nguyên bản không
bị cong vênh, hư hỏng làm mất tính năng liên động.
|
|
10
|
Kiểm tra các
mối ghép phòng nổ
|
Bằng trực
quan, trực tiếp
|
- Tất cả các
mối ghép phòng nổ (nắp mở nhanh, nắp mở chậm, các mặt bích, trục xoay) phải
còn nguyên vẹn không bị biến dạng, cong vênh vĩnh cửu, phải có đầy đủ các bu
lông đúng chủng loại, có vòng đệm vênh và được vặn chặt chắc chắn.
- Không được
sử dụng các bu lông không đúng chủng loại.
- Không cho
vận hành áptômát khi có các mối ghép phòng nổ thiếu bất kỳ các bu lông bị
hoặc lỏng.
|
|
11
|
Kiểm tra các
cổ cáp vào, ra
|
Bằng trực
quan, trực tiếp
|
- Các cổ dẫn
cáp vào ra phải đủ chi tiết bộ phận được vặn chặt, loại cáp sử dụng phải phù
hợp với vòng đệm cáp bằng cao su và phải được ép chặt.
- Dây tiếp địa
của cổ cáp phải được bắt đúng kỹ thuật.
- Cáp lắp đặt
phải không được chịu lực dọc hoặc lực uốn theo cáp.
|
|
12
|
Kiểm tra các
phần tử xuyên sáng cho màn hiển thị hoặc tín hiệu
|
Bằng trực
quan, trực tiếp
|
Các phần tử
xuyên sáng để quan sát thông số vận hành hoặc thông báo tín hiệu phải còn
nguyên vẹn không được sứt, nứt, vỡ, biến dạng vĩnh cửu và được kẹp chặt đúng
vị trí đảm bảo chức năng quan sát.
|
|
13
|
Vệ sinh, kiểm
tra các tấm nhãn của máy biến
áp
|
Bằng trực
quan, trực tiếp
|
- Vệ sinh sạch
sẽ bụi bẩn bám bên ngoài phía trên của thành vỏ.
- Các tấm ghi
nhãn phải đầy đủ nguyên vẹn, sạch sẽ dễ đọc và không bị hư hỏng, mờ các thông
số, không nhìn được rõ ràng.
|
II. Kiểm tra
hàng tuần:
Ngoài nội dung
các công việc kiểm tra hàng ca phải kiểm tra thêm các nội dung theo quy định
tại Bảng B2.
Bảng
B2. Quy định nội dung kiểm tra hàng tuần
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Phương pháp kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra cho phép vận hành
|
|
1
|
Mối ghép
phòng nổ các nắp mở của áptômát
|
Trực
tiếp
|
- Kiểm tra khe
hở mối ghép phòng nổ theo chu vi của mối ghép, khe hở phải đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật.
- Vặn chặt
các bu lông bị lỏng.
|
|
2
|
Mối ghép
phòng nổ các khoang đấu cáp của áptômát
|
Trực
tiếp
|
- Kiểm tra
khe hở mối ghép phòng nổ theo chu vi của mối ghép, khe hở phải đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật.
- Vặn chặt các
bu lông bị lỏng.
|
|
3
|
Các cổ cáp
vào, ra mạch lực và mạch điều khiển
|
Trực
tiếp
|
Vặn chặt tất
cả các bu lông của cổ cáp và các cơ cấu chống trôi.
|
III. Kiểm tra
hàng quý:
Ngoài nội dung
các công việc kiểm tra hàng tuần phải kiểm tra thêm các nội dung theo quy định tại
Bảng B3.
Bảng
B3. Quy định nội dung kiểm tra hàng quý
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Phương pháp kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra cho phép vận hành
|
|
1
|
Mối ghép phòng nổ các
nắp mở của áptômát
|
Trực
tiếp
|
Vặn chặt tất cả các bu
lông hoặc cơ cấu bắt chặt phòng nổ, kiểm tra khe hở mối ghép phòng nổ theo
chu vi của mối ghép, khe hở phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
|
|
2
|
Mối ghép phòng nổ các
khoang đấu cáp của áptômát
|
Trực
tiếp
|
|
3
|
Các cổ cáp vào, ra
mạch lực và mạch điều khiển
|
Trực
tiếp
|
Vặn chặt tất
cả các bu lông của cổ cáp và các cơ cấu chống trôi.
|
|
4
|
Hệ thống tiếp
đất
|
Trực
tiếp
|
- Kiểm tra củng
cố hệ thống
tiếp
đất và đo điện trở tiếp đất.
- Giá trị
điện trở tiếp đất đảm bảo Rtđ ≤ 2 Ω, đo tại bất kỳ vị trí nào.
|
|
5
|
Hệ thống bảo
vệ
|
Trực
tiếp
|
Kiểm tra hoạt động bảo vệ của
các hệ
thống bảo
vệ của
áptômát.
|
IV. Kiểm tra
hàng năm:
Ngoài nội dung
các công việc kiểm tra hàng quý phải kiểm tra thêm các nội dung theo quy định tại
Bảng B4.
Bảng
B4. Quy định nội dung kiểm tra hàng năm
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Phương pháp kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra cho phép vận hành
|
|
1
|
Các mối ghép
dạng trục xoay (cơ cấu liên động, nút bấm, trục tay quay)
|
Trực tiếp
|
Vặn chặt tất
cả các bu lông hoặc cơ cấu bắt chặt phòng nổ, kiểm tra khe hở mối ghép phòng
nổ theo chu vi của mối ghép, khe hở phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
|
|
2
|
Các mối ghép
của phần tử xuyên sáng, tín hiệu.
|
Trực tiếp
|
Kiểm tra khe
hở mối ghép phòng nổ theo chu vi của mối ghép, khe hở phải đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật.
|
14.3. Kết quả
kiểm tra phải được ghi vào sổ kiểm tra theo mẫu đã được phê duyệt.
14.4. Kết quả
kiểm tra phải được xử lý và đưa ra các quyết định cần thiết đảm bảo máy hoạt
động an toàn.
14.5. Khi phát
hiện áptômát không đảm bảo an toàn người theo dõi, vận hành phải dừng hoạt động
và báo cáo người có trách nhiệm để xử lý.
14.6. Kết quả
kiểm tra
Sau khi kiểm
tra phải đưa ra kết luận về tình trạng kỹ thuật an toàn của áptômát phòng nổ sử
dụng trong mỏ hầm lò và chỉ cho phép đưa vào sử dụng hoặc tiếp tục vận hành
những thiết bị đảm bảo kỹ thuật an toàn.
Phụ lục C
NỘI DUNG THỬ NGHIỆM,
KIỂM ĐỊNH
I. Nội dung thử
nghiệm, kiểm định theo quy định tại Bảng C
Bảng
C. Quy định nội dung thử nghiệm, kiểm định[18]
|
STT
|
Nội
dung thử nghiệm, kiểm định
|
Kiểm
định định kỳ
|
Kiểm
định bất thường
|
|
I
|
Kiểm tra, thử nghiệm
tính năng phòng nổ của áptômát đối với dạng bảo vệ “d” và “i”
|
|
|
|
1
|
Kiểm tra các loại mối
ghép phòng nổ:
- Độ nhấp nhô của bề
mặt, vết rỗ rỉ, xước, rãnh,..vv.
- Chiều dài mối ghép.
- Khe hở mối ghép.
- Khe hở từ bên trong
đến lỗ bắt bu
lông.
- Mối ghép ren.
- Mối ghép phần tử
xuyên sáng.
- Bảo vệ môi trường của
mối ghép.
|
Ö
|
Ö
|
|
2
|
Kiểm tra gioăng, đệm
mối ghép
|
Ö
|
Ö
|
|
3
|
Vật liệu chế tạo vỏ
phòng nổ
|
-
|
x
|
|
4
|
Kiểm tra độ bền chịu
nhiệt của các vật liệu chế tạo vỏ bằng Plastic
|
-
|
x
|
|
5
|
Kiểm tra điện trở bề
mặt của vật liệu Plastic
|
-
|
x
|
|
6
|
Kiểm tra nạp tĩnh điện
của vật liệu Plastic
|
-
|
x
|
|
7
|
Kiểm tra các cơ cấu
liên động
|
Ö
|
Ö
|
|
8
|
Kiểm tra sự nguyên
vẹn và lắp đặt đúng của các phễu cáp, cổ cáp vào, ra mạch lực và mạch điều
khiển
|
Ö
|
Ö
|
|
9
|
Kiểm tra sự kẹp chặt
và độ kín của các cổ cáp, phễu cáp mạch lực và mạch điều khiển
|
-
|
x
|
|
10
|
Kiểm tra chịu va đập
của phần tử xuyên sáng, vật liệu Plastic
|
-
|
x
|
|
11
|
Thử nghiệm sốc nhiệt
cho phần tử xuyên sáng
|
-
|
x
|
|
12
|
Kiểm tra sự nguyên
vẹn của hệ thống các cực tiếp đất
|
Ö
|
Ö
|
|
13
|
Kiểm tra sự nguyên
vẹn của các phần tử lấp chỗ trống (phần tử Ex)
|
Ö
|
x
|
|
14
|
Thử nghiệm xác định
áp suất nổ chuẩn
|
-
|
x
|
|
15
|
Thử nghiệm quá áp
suất bên trong (độ bền cơ học) của vỏ
|
-
|
x
|
|
16
|
Thử nghiệm không lan
truyền sự cháy của vụ nổ từ bên trong ra bên ngoài
|
-
|
x
|
|
17
|
Thử nghiệm mômen xoắn
cho các cọc đấu dây và ống dẫn cáp
|
-
|
x
|
|
18
|
Kiểm tra khe hở và
khoảng cách rò giữa các phần dẫn điện trực tiếp
|
-
|
x
|
|
19
|
Thử nghiệm các mạch
điều khiển an toàn tia lửa
|
-
|
x
|
|
20
|
Kiểm tra sự, nguyên
vẹn của mạch điều khiển an toàn tia lửa
|
Ö
|
x
|
|
21
|
Kiểm tra tình trạng
bên ngoài của vỏ thiết bị
|
Ö
|
Ö
|
|
II
|
Kiểm tra, thử nghiệm
các tính năng kỹ thuật điện của áptômát
|
|
|
|
1
|
Đo điện trở cách điện
các bộ phận của áptômát
|
Ö
|
Ö
|
|
2
|
Thử độ bền cách điện
của các bộ phận của áptômát
|
-
|
Ö
|
|
3
|
Kiểm tra, thử nghiệm
sự hoạt động tin cậy của các phần cơ học, liên động của áptômát
|
Ö
|
Ö
|
|
4
|
Kiểm tra hoạt động
của hệ thống thử bảo vệ tác động và hệ thống tín hiệu của áptômát
|
|
|
|
5
|
Kiểm tra điện trở
tiếp xúc của các tiếp điểm
mạch lực
|
Ö
|
Ö
|
|
6
|
Kiểm tra các máy biến
áp điều khiển và đo lường (Tu)
|
Ö
|
Ö
|
|
7
|
Kiểm tra các máy biến
dòng điện điều khiển và đo lường (Ti)
|
Ö
|
Ö
|
|
8
|
Kiểm tra, thử nghiệm
các đặc tính bảo vệ của hệ thống (quá tải, ngắn mạch, thấp áp, mất pha)
|
Ö
|
Ö
|
|
9
|
Kiểm tra, thử nghiệm
các đặc tính tác động của hệ thống bảo vệ rò điện và hệ thống khóa liên động
rò điện
|
Ö
|
Ö
|
|
10
|
Kiểm tra, thử nghiệm
xác định thời gian cắt bảo vệ của áptômát.
|
-
|
Ö
|
|
11
|
Kiểm tra thiết bị bảo
vệ quá áp chuyển mạch của áptômát
|
Ö
|
Ö
|
|
12
|
Kiểm tra các thiết bị
đo lường
|
Ö
|
Ö
|
|
Chú dẫn:
- Ký hiệu “Ö” chỉ hạng mục kiểm tra, thử nghiệm
bắt buộc.
- Ký hiệu
“x” chỉ hạng mục kiểm tra, thử nghiệm khi công tác sửa chữa, đại
tu có sự thay đổi của các cấu trúc và thông số của mạch điện ảnh hưởng tới
các đặc tính kỹ thuật và mức độ của dạng bảo vệ nổ hoặc được thực hiện theo
yêu cầu.
- Ký hiệu “-” chỉ
hạng mục không cần kiểm tra, thử nghiệm.
|
Phụ lục D
SỔ GHI KẾT QUẢ KIỂM TRA
KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ THEO DÕI TÌNH TRẠNG
HOẠT ĐỘNG CỦA ÁPTÔMÁT PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Bộ phận, Công trường, Phân xưởng:……………………………….
Đơn vị:…………………………………
Bắt đầu ghi sổ
từ ngày……..
tháng…….. năm...
Kết thúc ghi sổ
vào ngày……..
tháng……… năm...
Phần I
|
STT
|
Các hạng mục kiểm tra
|
Ngày, tháng, năm
|
|
1
|
2
|
n
|
31
|
|
1
|
Vị trí
áptômát
|
|
|
|
|
|
2
|
Kiểm tra công tác lắp
đặt
|
|
|
|
|
|
3
|
Kiểm tra tình trạng
bên ngoài của vỏ
|
|
|
|
|
|
4
|
Kiểm tra tiếp
đất
|
|
|
|
|
|
5
|
Kiểm tra các thông số
vận hành của áptômát thông qua bảng hiển thị hoặc các đồng hồ chỉ thị và kiểm
tra tiếng kêu của áptômát
|
|
|
|
|
|
6
|
Kiểm tra tác động của
rơ le bảo vệ rò điện, khóa liên động rò điện
|
|
|
|
|
|
7
|
Kiểm tra sơ đồ cung
cấp điện, nội quy an toàn và quy trình vận hành thiết bị
|
|
|
|
|
|
8
|
Kiểm tra thiết bị an
toàn
|
|
|
|
|
|
9
|
Kiểm tra cơ cấu liên
động
|
|
|
|
|
|
10
|
Kiểm tra các mối ghép
phòng nổ
|
|
|
|
|
|
11
|
Kiểm tra các cổ cáp
vào, ra mạch lực và mạch điều khiển
|
|
|
|
|
|
12
|
Kiểm tra các mối ghép
của phần tử xuyên sáng, tín hiệu
|
|
|
|
|
|
13
|
Vệ sinh, kiểm
tra các tấm nhãn của áptômát
|
|
|
|
|
|
14
|
Kiểm tra mối ghép
phòng nổ các nắp mở của áptômát
|
|
|
|
|
|
15
|
Kiểm tra mối ghép
phòng nổ các khoang đấu cáp của áptômát
|
|
|
|
|
|
16
|
Kiểm tra hệ thống bảo
vệ
|
|
|
|
|
|
17
|
Kiểm tra mối ghép
dạng trục xoay (cơ cấu liên động, nút bấm, trục tay quay)
|
|
|
|
|
|
18
|
Chữ ký của
người kiểm tra
|
|
|
19
|
Chữ ký của
người giám sát
|
|
Phần II
|
Ngày, tháng
|
Ghi các hỏng hóc của các cơ cấu hoặc các thiết bị
|
Phương pháp khắc phục các bộ phận hư hỏng, thời gian thực
hiện.
Họ, tên người thực hiện
|
Đánh giá về thực hiện khắc phục hư hỏng. Chữ ký của người
thực hiện và người quản lý
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
…
|
……………
|
………………………
|
……………………………….
|
|
|
|
|
|
Hướng dẫn ghi
sổ
Phần I: Ghi chép tình
trạng của các chi tiết, thiết bị, cơ cấu của áptômát sau khi kiểm tra.
- Cột 3 ghi theo thứ tự
từng ngày, tháng. Trong cột ghi ký hiệu:
“T” - Chỉ chi
tiết, cụm chi tiết còn tốt;
“H” - Chỉ chi
tiết, cụm chi tiết hỏng;
“CKT” - Chỉ chi
tiết, cụm chi tiết chưa được kiểm tra.
- Nhận xét………………………… (của người được giao nhiệm
vụ kiểm tra
ghi).
Phần II: Ghi các hỏng
hóc (chi tiết hỏng, mức độ hỏng hóc và phương pháp khắc phục chúng).
Người được giao nhiệm vụ tiến hành kiểm
tra ghi vào cột 2 tính chất và mức độ hỏng của các bộ phận và đánh dấu kí hiệu
“H” vào Phần I.
Trong cột 3, Người quản lý ghi phương án
khắc phục chi tiết, bộ phận hỏng và người chịu trách nhiệm thực hiện các phương
án khắc phục.
Ghi chú:
a) Người chịu
trách nhiệm về các sổ này là cán bộ kỹ thuật có chuyên môn về cơ điện mỏ.
b) Sổ phải được
đánh số trang và đóng dấu giáp lai của mỏ.
c) Kết quả kiểm
tra hàng quý và hàng năm không ghi vào sổ mà được lập thành biên bản và ghi đầy đủ các
thông số
kỹ thuật an toàn kiểm tra được. Phó giám đốc phụ trách cơ điện phải nhận xét
và ký đóng dấu./.
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|