|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
116/2026/VBHN-TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP -
DÂY NỔ CHỊU NƯỚC
Thông tư số
30/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - dây nổ
chịu nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
các sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
2. Quyết định số
2312/QĐ-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Bộ Công Thương đính chính Thông tư số
44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026, Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28
tháng 8 năm 2026 và Thông tư số 46/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số
96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 105/2024/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số
26/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt
động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày
09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về
điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và
Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm
vật liệu nổ công nghiệp - dây nổ chịu nước.[1]
Điều 1. Ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia
Ban hành kèm theo Thông
tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp
- dây nổ chịu nước.
Ký hiệu:
QCVN 12-31:2024/BCT.
Điều 2. Hiệu lực
thi hành[2]
Thông tư này có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và thay thế Thông tư số 16/2015/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dây nổ
chịu nước.
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Cục
trưởng các Cục: Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Hóa chất; Vụ trưởng
Vụ Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
QCVN 12 -
31:2024/BCT3[3]
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - DÂY NỔ CHỊU NƯỚC
National technical regulation on
safety of industrial explosive materials - Water resitance detonating Cords
LỜI
NÓI ĐẦU4[4]
QCVN 12 - 31:2024/BCT
do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ
công nghiệp - dây nổ chịu nước biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 38/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024.
Quy chuẩn này thay thế
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dây nổ chịu nước số QCVN 04:2015/BCT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT
LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - DÂY NỔ CHỊU NƯỚC
National
technical regulation on safety of industrial explosive materials - Water
resitance detonating Cords
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy
chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản
lý đối với dây
nổ chịu nước có mã HS 3603.20.00.
2.
Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động
liên quan tới dây
nổ chịu nước trên lãnh thổ Việt Nam và các
tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3.
Giải thích từ ngữ
Trong
Quy chuẩn kỹ thuật này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1.
Dây nổ: Là một loại phụ kiện nổ dùng để truyền
sóng nổ để kích nổ trực tiếp các lượng thuốc nổ có độ nhạy cao, có cấu tạo gồm
lõi thuốc nổ mạnh bao quanh bằng các lớp sợi xenluno hoặc sợi xenluno pha nilon.
3.2.
Dây nổ chịu nước: Là dây nổ sử dụng được trong môi trường nước.
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
4. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
trong Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây.
QCVN 01:2019/BCT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo
quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền
chất thuốc nổ.
QCVN 12-25:2024/BCT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - kíp
nổ điện số 8.
QCVN 21-21:2023/BCT -
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm
lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ.
QCVN 12-23:2024/BCT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc
nổ Amonit AD1.
QCVN 04:2020/BCT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên.
5. Chỉ tiêu kỹ thuật
Chỉ tiêu kỹ thuật của
dây nổ chịu nước được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ
thuật của dây nổ chịu nước
|
Tên
chỉ tiêu
|
Đơn
vị tính
|
Chỉ
tiêu
|
|
1. Đường
kính ngoài
+ Loại 5
g/m
+ Loại 6
g/m
|
mm
mm
|
4,0 ± 0,2, cho phép có độ ô van đến 2,6 (min)
và 5,4 (max)
3,8 ± 0,2
|
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ
thuật của dây nổ chịu nước (kết thúc)
|
Tên
chỉ tiêu
|
Đơn
vị tính
|
Chỉ
tiêu
|
|
1. Đường
kính ngoài
+ Loại 10
g/m
+ Loại 12 g/m
+ Loại 40 g/m
+ Loại 70 g/m
+ Loại khác
|
mm
mm
mm
mm
mm
|
4,8 ± 0,3, cho phép có độ ô van đến
2,8 (min) và 6,1 (max)
5,8 ± 0,3, cho phép có độ ô van đến 3,2
(min) và 6,2 (max)
7,8 ± 0,2, cho phép có độ ô van đến 7,0
(min) và 9,0 (max)
11,0 ± 0,2, cho phép có độ ô van đến 10,0
(min) và 15,2 (max)
Theo đặt hàng
|
|
2.
Tốc độ nổ
|
m/s
|
Không nỏ hơn 6 500
|
|
3. Độ bền
kéo
|
kg
|
50
|
|
4. Mật độ
thuốc
+ Loại 5
g/m
+ Loại 6
g/m
+ Loại 10
g/m
+ Loại 12
g/m
+ Loại 40
g/m
+ Loại 70
g/m
+ Loại
khác
|
g/m
g/m
g/m
g/m
g/m
g/m
g/m
|
5 ± 1
6 ± 1
10 ± 1
12 ± 1
40 ± 3
70 ± 5
Theo đặt hàng
|
|
5. Khả
năng kích nổ
+ Dây nổ
chịu nước loại 10 g/m, 12 g/m, 40 g/m và 70 g/m:
+ Dây nổ
chịu nước loại 5 g/m và 6 g/m:
|
|
+ Kích nổ hoàn toàn thỏi thuốc nổ AD1 hoặc thỏi thuốc nổ
nhũ tương dùng cho lộ thiên khối lượng 200 g.
+ Kích nổ
kíp nổ vi sai phi điện qua móc đấu chữ J và khả năng truyền nổ qua các mối
nhánh, nối kéo dài đảm bảo tin cậy.
|
|
6. Khả năng chịu nhiệt độ cao
|
|
Chịu được nhiệt độ từ + 52°C
đến +55°C trong thời gian 6 h
|
|
7. Khả năng chịu nhiệt độ thấp
|
|
Chịu được nhiệt độ từ -32 °C
đến -38 °C trong thời gian 2 h
|
|
8. Thời
gian chịu nước (ở độ sâu 1,0 m)
|
h
|
24
|
6. Bao gói
Dây nổ chịu nước được cuộn thành từng cuộn, mỗi cuộn dài 50 m hoặc rulô dài 200 m
hoặc theo đặt hàng. Trong mỗi cuộn 50 m có nhiều nhất là 2 đoạn, chiều dài của
đoạn ngắn nhất không nhỏ hơn 10 m. Trong mỗi rulô 200 m có nhiều nhất là 4
đoạn, chiều dài của đoạn ngắn nhất không nhỏ hơn 10 m. Các đầu dây của mỗi đoạn
dây nổ chịu nước
được lắp chụp phòng ẩm hoặc nhúng chất chống ẩm.
Mỗi cuộn dây nổ chịu nước được cho vào 01 túi PE buộc
chặt hoặc hàn kín. 10 túi PE chứa dây nổ chịu nước (500 m dây nổ) được bảo quản
trong 01 thùng carton.
Đối với rulô 200 m được cho vào túi
PE buộc chặt hoặc hàn kín, 02 túi PE (400 m dây nổ) được bảo quản trong 01
thùng carton.
7. Phương pháp thử
7.1. Xác định đường
kính ngoài
7.1.1. Nguyên tắc
Sử dụng phương tiện đo
để kiểm tra đường kính ngoài của dây nổ chịu nước. Yêu cầu toàn bộ các mẫu
đem thử phải đảm
bảo yêu cầu
theo quy
định.
7.1.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
7.1.2.1. Dây nổ chịu nước.
7.1.2.2. Thước cặp Panme có vạch chia 0,1 mm.
7.1.3. Cách tiến hành
7.1.3.1. Kiểm tra bằng mắt chịu nước về tình trạng mặt ngoài dây
nổ chịu nước.
7.1.3.2. Dùng thước cặp đo đường kính
ngoài của 03 đoạn dây nổ chịu
nước bất kỳ. Mỗi đoạn đo
ở 5 vị trí khác nhau, ghi lại các kết quả.
7.1.3. Đánh giá kết quả
Mặt ngoài dây nổ chịu nước có một lớp nhựa bọc bên
ngoài, bề mặt không khuyết tật, không dập gãy, không rạn nứt và không bong tróc
vỏ.
Kích thước dây nổ chịu nước đạt yêu cầu theo quy định tại
Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
7.2. Xác định tốc độ nổ
7.2.1. Nguyên tắc
Dùng
máy đo thời gian xác định thời gian sóng truyền nổ qua một chiều dài nhất định
trên thỏi thuốc từ đó xác định tốc độ nổ.
7.2.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
7.2.2.1. Dây nổ chịu nước.
7.2.2.2. Máy đo thời gian, sai số 10-6 s.
7.2.2.3.
Bộ thu tín hiệu quang hoặc dây dẫn tín hiệu quang.
7.2.2.4. Dụng cụ định vị mẫu dây nổ chịu nước.
7.2.2.5. Thước đo chiều dài có chia vạch 1 mm.
7.2.2.6. Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN 12-25:2024/BCT.
7.2.2.7. Máy
nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V.
7.2.2.8. Dây đồng trần đường kính 0,15 mm¸ 0,3 mm.
7.2.3. Cách tiến hành
7.2.3.1. Lấy ngẫu nhiên 03 mẫu trong
lô hàng cần đánh giá, mỗi mẫu dài 1,0 m.
7.2.3.2. Chuẩn bị máy đo theo hướng dẫn sử dụng thiết bị.
7.2.3.3. Định vị mẫu thử trên giá thử
tại vị trí quy định. Buộc 2 đầu dây đồng hoặc dây quang (dây tín hiệu start và
dây tín hiệu stop) vào mẫu thử, chú ý không để 2 dây xoắn vào nhau và vuông góc
với trục dây nổ chịu
nước. Dây đồng hoặc dây
quang thứ nhất (dây tín hiệu start) được buộc cách vị trí buộc dây đồng hoặc
dây quang thứ hai (dây tín hiệu stop) một đoạn 500 mm ± 1 mm.
7.2.3.4. Dùng băng dính quấn chặt kíp
nổ vào một đầu mẫu thử ở vị trí cách đầu mẫu thử ít nhất 60 mm; đáy kíp
cách vị trí buộc dây tín hiệu start một đoạn 100 mm.
Trường hợp không có giá thử, đặt mẫu
thử trên mặt phẳng, phủ lớp cát mỏng lên mẫu thử để định vị, đảm bảo dây nổ chịu nước không bị cong, không xoắn trước
khi thử và dây start, dây stop vuông góc với trục dây nổ chịu nước.
7.2.3.5. Đấu dây dẫn của kíp nổ với
máy nổ mìn. Đặt máy đo ở trạng thái sẵn sàng đo, dùng kíp nổ điện số 8 kích nổ
dây nổ thường. Đọc kết quả trên máy đo thời gian.
Tiến hành lần lượt như trên thử hết
số lượng 03 mẫu..
Trường hợp sử dụng máy đo tốc độ nổ
dùng tín hiệu quang để xác định trực tiếp tốc độ nổ của mẫu thử thì dây đồng
trần được thay thế bằng dây tín hiệu quang chuyên dụng và thực hiện thao tác
phép đo tương tự như đối với máy đo thời gian.
Tiến hành đấu nối dây nổ chịu nước theo sơ đồ tại hình 1

1. Kíp nổ điện số 8 2.
Băng dính 3. Mẫu dây nổ chịu nước
Hình
1 - Sơ
đồ đấu nối dây nổ chịu nước để đo tốc độ nổ
7.2.4. Tính toán kết quả
Tốc độ nổ của dây nổ chịu nước, m/s, tính theo công thức:
Trong đó:
V: Tốc
độ nổ của mẫu, m/s.
L: Khoảng cách từ điểm bắt đầu
(Start) đến điểm stop, m.
t: Thời
gian đo được trên máy đo thời gian, s.
7.3. Xác định độ bền
kéo
7.3.1. Nguyên tắc
Treo quả cân có khối lượng theo yêu
cầu lên giây nổ chịu nước trong một khoảng thời gian nhất định. Kích nổ dây nổ
sau khi thử để đánh giá độ bền kéo của dây nổ chịu nước.
7.3.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
7.3.2.1. Dây nổ chịu nước.
7.3.2.1. Thanh treo dây nổ chịu nước.
7.3.2.2. Bộ quả cân có khối lượng 50 kg.
7.3.2.3. Đồng hồ bấm giây.
7.3.2.4. Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN 12-25:2024/BCT.
7.3.2.5. Máy
nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V.
7.3.2.6. Thước đo chiều dài có chia vạch 1 mm.
7.3.3. Cách tiến hành
7.3.3.1. Lấy ngẫu nhiên 03 mẫu trong lô hàng cần thử nghiệm, mỗi mẫu có chiều dài 1,0 m.
7.3.3.2. Gắn (hoặc buộc) chắc chắn 1
đầu mẫu thử lên thanh treo, đầu kia của mẫu treo quả cân khối lượng 50 kg,
khoảng cách giữa thanh treo và quả cân không được nhỏ hơn 500 mm, treo trong
thời gian 03 min. Sau đó lấy mẫu thử ra kiểm tra tình trạng bên ngoài rồi cắt
bỏ đoạn 2 đầu bị gá.
7.3.3.3. Dùng băng dính băng chặt kíp
nổ điện số 8 áp sát vào mẫu thử ở vị trí cách đầu mẫu thử 60 mm. Nối dây dẫn
của kíp nổ với máy nổ mìn hoặc nguồn điện một chiều 6 V đến 12 V.
Kích nổ mẫu thử.
Tiến hành lần lượt như trên thử hết
số lượng 03 mẫu.
7.3.4. Đánh giá kết quả
Yêu cầu mẫu thử không đứt, lớp vỏ
nhựa bọc ngoài không rạn nứt và khi đem kích nổ mẫu thử nổ hoàn toàn.
Trường hợp có ít nhất một mẫu thử
không đạt yêu cầu, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp gấp 02 lần số lượng mẫu
thử theo yêu cầu lần 1.
Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp thử lần 2, có 01
mẫu không đạt thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.
7.4. Xác định mật độ
thuốc
7.4.1. Nguyên tắc
Dùng dao tách lóp vỏ của dây nổ, cân
khối lượng thuốc thu được để tính mật độ nạp thuốc của dây nổ chịu nước.
7.4.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
7.4.2.1. Dây nổ chịu nước.
7.4.2.2. Dao sắc, thớt gỗ.
7.4.2.3. Cân kỹ thuật, sai số 0,01 g.
7.4.2.4. Thước đo chiều dài có vạch chia 1 mm.
7.4.2.5. Tấm giấy sạch, kích thước 1,0 m x 1,0 m.
7.4.3. Cách tiến hành
7.4.3.1. Lấy ngẫu nhiên 03 mẫu trong lô hàng cần thử nghiệm, mỗi mẫu dài 1,0 m.
7.4.3.2. Lót tấm giấy sạch ở dưới,
dùng dao rạch lớp vỏ nhựa, tách các lớp sợi, nhẹ nhàng lấy thuốc và cho toàn bộ
lượng thuốc vào tấm giấy.
Cân khối lượng thuốc thu được.
7.4.4. Đánh giá kết quả
Yêu cầu khối lượng thuốc thu được đạt
yêu cầu theo quy định tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
Trường hợp có ít nhất một mẫu thử
không đạt yêu cầu, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng mẫu thử
theo yêu cầu lần 1. Yêu
cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu.
Trường hợp thử lần 2 có 01 mẫu không
đạt thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.
7.5.
Xác định khả năng kích nổ
7.5.1. Nguyên tắc
Kích nổ dây nổ để đánh giá khả năng
dây nổ chịu nước kích nổ loại vật liệu nổ khác.
7.5.2. Đối với dây nổ chịu nước loại 10 g/m, 12 g/m, 40 g/m
và 70 g/m
7.5.2.1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
7.5.2.1.1. Dây nổ chịu nước..
7.5.2.1.2. Thỏi thuốc nổ Amonit AD1 theo quy định tại QCVN 12-23:2024/BCT
hoặc thỏi thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên theo quy định tại QCVN
04:2020/BCT, đường kính 32 mm, khối lượng 200 g.
7.5.2.1.3. Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN 12-25:2024/BCT.
7.5.2.1.4. Máy
nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V.
7.5.2.1.5. Thước đo chiều dài có vạch chia 1,0 mm.
7.5.2.2. Cách tiến hành
7.5.2.2.1. Lấý ngẫu nhiên 03 mẫu trong
lô hàng cần thử nghiệm, mỗi mẫu có chiều dài 1,0 m.
7.5.2.2.2. Đặt dây nổ chịu
nước áp sát theo chiều
dài của thỏi thuốc nổ Amonit AD1 hoặc thỏi thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên
một đoạn dài 10 cm¸ 12 cm, dùng băng dính quấn chặt dây nổ chịu
nước vào thỏi thuốc theo
hình 2.
7.5.2.2.3. Đặt mẫu dây nổ chịu nước thử nghiệm trên mặt phẳng,
không để mẫu bị xoắn, đầu dây kích nổ hướng ra ngoài. Dùng băng dính băng chặt
kíp nổ áp sát vào mẫu dây nổ chịu nước ở vị trí cách đầu dây 60 mm.
7.5.2.2.4. Nối dây dẫn của kíp nổ với
máy nổ mìn hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V, kích nổ mẫu thử.
Tiến hành lần lượt như trên thử hết
số lượng 3 mẫu.

1. Kíp nổ điện số 8 2.
Băng dính
3. Mẫu dây nổ chịu nước 4.
Thỏi thuốc Amonit AD1
Hình
2 - Sơ
đồ đấu nối dây nổ chịu nước để xác định khả năng kích nổ
7.5.2.3. Đánh giá kết quả
Yêu cầu các mẫu dây nổ thường kích nổ
hoàn toàn thỏi thuốc nổ Amonit AD1 hoặc thỏi thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ
thiên khối lượng 200 g.
Trường hợp có ít nhất một mẫu thử
không đạt yêu cầu, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng mẫu thử
theo yêu cầu lần 1. Yêu
cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp thử lần 2, có 01 mẫu
không đạt thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.
7.5.3. Đối với dây nổ chịu nước loại 5 g/m và 6 g/m
7.5.3.1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
7.5.3.1.1. Dây nổ chịu nước.
7.5.3.1.2. Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN 12-25:2024/BCT.
7.5.3.1.3. Kíp nổ vi
sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có
khí bụi nổ theo quy định
tại QCVN 12-21:2023/BCT.
7.5.3.1.4. Máy
nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V.
7.5.3.1.5. Thước đo chiều dài có vạch chia 1,0 mm.
7.5.3.2. Cách tiến hành
7.5.3.2.1. Lấy ngẫu nhiên 03 mẫu
trong lô hàng cần thử nghiệm, mỗi mẫu có chiều dài 1,0 m.
7.5.3.2.2. Lắp dây nổ chịu nước với kíp nổ vi sai phi điện
qua móc đấu chữ J của kíp nổ sai phi điện theo hình 3.
7.5.3.2.3. Đặt mẫu dây nổ chịu nước thử nghiệm trên mặt phẳng,
không để mẫu bị xoắn, đầu dây kích nổ hướng ra ngoài. Dùng băng dính băng chặt
kíp nổ áp sát vào mẫu dây nổ chịu nước ở vị trí cách đầu dây 60 mm.
7.5.3.2.4. Nối dây dẫn của kíp nổ với
máy nổ mìn hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V, gây nổ mẫu thử.
Tiến hành lần lượt như trên thử hết
số lượng 3 mẫu.
7.5.3.3. Đánh giá kết quả
Yêu cầu các mẫu dây nổ chịu nước kích nổ hoàn toàn kíp nổ vi
sai phi điện.
Trường hợp có ít nhất một mẫu thử
không đạt yêu cầu, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng mẫu thử
theo yêu cầu lần 1. Yêu
cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp thử lần 2 có 01 mẫu
không đạt thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.
7.6.
Xác định khả năng chịu nhiệt độ cao
7.6.1. Nguyên tắc
Sấy dây nổ chịu nước tại nhiệt độ
theo yêu cầu trong một thời gian nhất định, sau đó kiểm tra, thử nổ dây nổ.
7.6.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
7.6.2.1. Dây nổ chịu nước.
7.6.2.2. Tủ sấy có thể điều chỉnh nhiệt độ đến +60 °C.
7.6.2.3. Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN 12-25:2024/BCT.
7.6.2.4. Máy nổ mìn chuyên dụng
hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V.
7.6.2.4. Thước đo chiều dài có chia vạch 1,0 mm.
7.6.3. Cách tiến hành thử
7.6.3.1. Lấy ngẫu nhiên 03 mẫu trong lô hàng cần thử nghiệm, mỗi mẫu có chiều dài 10,0 m
7.6.3.2. Cuộn mẫu thử thành cuộn
đường kính không nhỏ hơn 250 mm, dùng dây buộc cố định. Đặt mẫu thử vào tủ sấy
và sấy ở nhiệt độ từ +52 °C đến +55 °C trong thời gian 6 h liên tục.
7.6.3.3. Lấy mẫu thử ra kiểm tra mặt
ngoài rồi cắt mẫu thành 5 đoạn dài 1,0 m và một đoạn dài 5 m. Đem mẫu thử ra
bãi thử, trải thẳng dây trục (đoạn dài 5 m), nối nhánh 5 đoạn dài 1 m cách đều
nhau trên đoạn dây trục theo hình 4.
7.6.3.4. Dùng băng dính băng chặt kíp
nổ điện áp sát vào mẫu thử ở vị trí cách đầu mẫu thử 60 mm. Nối dây dẫn của kíp
nổ điện với máy nổ mìn hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V. Gây
nổ mẫu thử.
Tiến hành lần lượt như trên, thử hết
số lượng 03 mẫu.

1. Kíp nổ điện số 8 2.
Băng dính 3. Mẫu dây nổ chịu nước
Hình
4 - Sơ
đồ đấu nối dây nổ chịu nước để xác định khả năng chịu nhiệt độ cao
7.6.4. Đánh giá kết quả
Yêu cầu mẫu thử sau khi sấy ở nhiệt
độ cao, lớp nhựa bọc ngoài không chảy, không nứt, không dính. Khi đem kích nổ,
mẫu thử nổ hoàn toàn.
Trường hợp có ít nhất 01 mẫu không
đạt yêu cầu quy định, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng mẫu thử
theo yêu cầu lần 1. Yêu
cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu theo quy định. Trường hợp thử lần
2, có 01 mẫu không đạt thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.
7.7. Thử khả năng chịu nhiệt độ thấp
7.7.1. Nguyên tắc
Làm lạnh dây nổ chịu nước tại nhiệt
độ theo yêu cầu trong một thời gian nhất định, sau đó kiểm tra, thử nổ dây nổ.
7.7.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
7.7.2.1. Dây nổ chịu nước.
7.7.2.2. Thiết bị làm lạnh có thể làm lạnh đến nhiệt độ - 40 °C.
7.7.2.3. Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN 12-25:2024/BCT.
7.7.2.4. Máy
nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V.
7.7.2.5. Thước đo chiều dài có chia vạch 1,0 mm.
7.7.2. Mẫu thử
7.7.3. Cách tiến hành thử
7.7.3.1. Lấy ngẫu nhiên 03 mẫu trong lô hàng cần thử nghiệm, mỗi mẫu có chiều dài 10,0 m
7.7.3.2. Cuộn mẫu thử thành cuộn
đường kính không nhỏ hơn 250 mm, dùng dây buộc cố định. Đặt mẫu thử vào thiết
bị làm lạnh ở nhiệt độ từ -32 oC đến -38 °C trong
thời gian 2 h liên tục.
7.7.3.3. Lấy mẫu thử ra kiểm tra mặt
ngoài rồi cắt mẫu thành 10 đoạn, mỗi đoạn dài 1,0 m. Đem mẫu thử ra bãi thử,
đấu nối tiếp 10 đoạn lại với nhau theo hình 5.
7.7.3.4. Dùng băng dính băng chặt kíp
nổ điện áp sát vào mẫu thử ở vị trí cách đầu mẫu thử 60 mm. Nối dây dẫn của kíp
nổ điện với máy nổ mìn hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V. Gây
nổ mẫu thử.
Tiến hành lần lượt như trên, thử hết
số lượng 03 mẫu.

1. Kíp nổ điện số 8 2.
Băng dính 3. Mẫu dây nổ chịu nước
Hình
5 - Sơ
đồ đấu nối dây nổ chịu nước để xác định khả năng chịu nhiệt độ thấp
7.7.4. Đánh giá kết quả
Yêu cầu mẫu thử sau khi làm lạnh, lớp
nhựa bọc ngoài không nứt, không vỡ. Khi đem kích nổ mẫu thử nổ hoàn toàn.
Trường hợp có ít nhất 01 mẫu không
đạt yêu cầu quy định, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng mẫu thử
theo yêu cầu lần 1. Yêu
cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu theo quy định. Trường hợp thử lần
2, có 01 mẫu không đạt thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.
7.8. Xác định khả năng
chịu nước
7.8.1. Nguyên tắc
Ngâm dây nổ chịu nước vào thùng nước
ở độ sâu 1,0 m trong một thời gian nhất định, sau đó kiểm tra, thử nổ dây nổ.
7.8.2. Vật tư, thiết bị, dụng cụ
7.8.2.1. Dây nổ chịu nước.
7.8.2.2. Thùng chứa
hoặc bể nước có chiều cao cột nước không nhỏ hơn 1 m.
7.8.2.3. Thanh treo dây
nổ
7.8.2.4. Bộ quả cân có
khối lượng 50 kg.
7.8.2.5. Đồng hồ bấm
giây.
7.8.2.6. Kíp nổ điện số
8 theo quy định tại QCVN 12-25:2024/BCT.
7.8.2.7. Máy nổ mìn
chuyên dụng hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V.
7.8.2.8. Thước đo chiều
dài có chia vạch 1 mm.
7.8.2.9. Chụp phòng ẩm.
7.8.2.10. Chất chống ẩm
(hỗn hợp parafin và nhựa thông theo tỷ lệ 6 : 4, đun nóng chảy).
7.8.2.11. Dụng cụ kẹp
chụp phòng ẩm chuyên dụng.
7.8.3. Cách tiến hành
thử
7.8.3.1. Lấy ngẫu nhiên 03 mẫu trong lô hàng cần thử nghiệm, mỗi mẫu có chiều dài 5,0 m
7.8.3.2. Lắp chụp phòng
ẩm vào 2 đầu dây, kẹp chặt, sau đó nhúng vào chất chống ẩm để bao kín 2 đầu dây
một đoạn từ 50 mm đến 60 mm (hoặc dùng băng dính quấn chặt 2 đầu mẫu dây nổ,
đảm bảo đầu dây không ngấm nước).
7.8.3.3. Cuộn mẫu thử thành
cuộn tròn có đường kính không nhỏ hơn 250 mm, dùng dây buộc cố định. Cho cuộn
mẫu thử vào thùng chứa nước ở độ sâu 1 m, ngâm trong thời gian 24 h.
Khi đủ thời gian ngâm,
lấy mẫu ra và lau khô mặt ngoài mẫu thử, cắt bỏ 2 đầu đoạn mẫu thử, mỗi đầu 60
mm. Tiến hành thử khả năng chịu kéo của mẫu theo quy định tại Điều 5 của Quy
chuẩn kỹ thuật này.
Tiến hành lần lượt như
trên, thử hết số lượng 03 mẫu.
7.8.4. Đánh giá kết quả
Yêu cầu mẫu thử không
đứt, lớp vỏ nhựa bọc ngoài không rạn nứt và khi đem kích nổ mẫu thử nổ hoàn
toàn.
Trường hợp có ít nhất
01 mẫu thử không đạt yêu cầu, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp
đôi lần 1. Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu theo quy định.
Trường hợp thử lần 2,
có một mẫu không đạt thì kết luận khả năng chịu nước của lô dây nổ không đạt
yêu cầu.
7.9. Quy định về an
toàn trong thử nghiệm
Phải tuân thủ quy định
về an toàn trong bảo quản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp theo quy
định tại Quy chuẩn số QCVN 01:2019/BCT trong quá trình thử nghiệm và tiêu hủy
mẫu không đạt yêu cầu.
7.10. Quy định về sử
dụng phương tiện đo
Phương tiện đo phải
được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn
bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của
phương tiện đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.
III.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
8. Quy định về quản lý5[5]
Dây nổ chịu nước phải công
bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của Quy
chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR)
và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc
ghi nhãn dây
nổ chịu nước được thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc
kiểm tra chất lượng dây nổ chịu nước lưu thông trên thị trường thực hiện theo
quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
9. Công bố hợp quy6[6]
9.1. Việc công bố hợp quy
sản phẩm dây
nổ chịu nước sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm dây nổ chịu
nước nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số
78/2025/QH15.
9.2. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối
với dây nổ chịu nước sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức
5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng
hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua
thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử
nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc
được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận
thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư
số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù
hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư
số 14/2026/TT-BKHCN).
10. Sử dụng dấu hợp
quy7[7]
Dấu hợp quy và
sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư
số 14/2026/TT-BKHCN.
10a. Tần suất
giám sát8[8]
Đối với trường
hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực
của chứng nhận về sự phù hợp, dây nổ chịu nước phải được tiến hành hoạt động
đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc
hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất
hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường.
Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm
bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo
không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát
trước.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
11. Trách nhiệm
của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu dây nổ chịu nước9[9]
11.1. Tổ chức
sản xuất, kinh doanh dây nổ chịu nước phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa.
11.2. Tổ chức
sản xuất, nhập khẩu dây nổ chịu nước phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy
định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
12. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước10[10]
12.1. Cục Kỹ
thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
12.2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm
vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố
hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều
11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra, đôn đốc về thực hiện
các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm
tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng dây nổ chịu nước của các
doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
13. Hiệu lực thi hành
13.1. Quy chuẩn
kỹ thuật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
13.2. Trong quá trình
thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, trường hợp tổ chức, cá nhân có khó khăn,
vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết.
13.2. Trong trường hợp
các văn bản quy phạm pháp luật, Tiêu chuẩn, Quy chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ
thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định
tại văn bản mới ban hành.
14. Điều khoản chuyển
tiếp
Sản phẩm dây nổ chịu nước được công
bố hợp quy trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
dây nổ chịu nước số QCVN 04:2015/BCT được tiếp tục sử dụng theo thời hạn sử
dụng đã công bố./.
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|