|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 06/VBHN-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN ĐO NHÓM 2
Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương
tiện đo nhóm 2, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 quy định về đo lường đối với
phương tiện đo nhóm 2, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN
ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.
Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều tại
các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu
lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11
năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày
26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng,
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Thông tư quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về đo lường đối với phương
tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi tắt là phương tiện đo) bao gồm: Danh mục phương tiện
đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo; phê duyệt
mẫu; kiểm định phương tiện đo.
2. Thông tư này không áp dụng đối với phương tiện
đo bức xạ, hạt nhân, phương tiện đo là hàng hóa được ưu đãi, miễn trừ thủ tục hải
quan, hàng hóa tạm nhập-tái xuất, hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa gửi
kho ngoại quan, hàng hóa phục vụ các yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa phục vụ trực tiếp
cho hoạt động đo lường đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là cơ sở) sản
xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng phương tiện đo.
2. Tổ chức kiểm định, thử nghiệm phương tiện đo được
chỉ định.
3. Cơ quan nhà nước về đo lường, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ[2]
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Yêu cầu kỹ thuật đo lường là tập hợp đặc
tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường
Việt Nam (ký hiệu là ĐLVN);
2. Phương tiện đo là phương tiện kỹ thuật,
bao gồm: thiết bị, dụng cụ đo; thiết bị, dụng cụ có chức năng đo; hệ thống đo để
thực hiện phép đo;
3. Phương tiện đo nhóm 2 là phương tiện đo
được sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm
an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm
tra, giám định tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác được kiểm soát theo
yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam;
4. Phê duyệt mẫu là biện pháp kiểm soát về
đo lường do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện để đánh giá, xác
nhận mẫu phương tiện đo hoặc mẫu của loại (type) phương tiện đo (sau đây viết
chung là mẫu) phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường;
5. Kiểm định là biện pháp kiểm soát về đo lường
do tổ chức kiểm định phương tiện đo được chỉ định thực hiện để đánh giá, xác nhận
đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ
thuật đo lường;
6. Cơ sở sản xuất phương tiện đo là tổ chức,
cá nhân thực hiện một hoặc các hoạt động chuyển giao công nghệ, chế tạo, lắp
ráp, cải tiến, cải tạo phương tiện đo đã được sản xuất hoặc nhập khẩu;
7. Cơ sở nhập khẩu phương tiện đo là tổ chức,
cá nhân nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu phương tiện đo nguyên chiếc;
8. Cơ sở kinh doanh phương tiện đo là tổ chức,
cá nhân bán buôn, bán lẻ, đại lý mua bán phương tiện đo tại Việt Nam;
9. Các từ ngữ khác được hiểu theo quy định tại Điều
3 Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011.
Chương II
DANH
MỤC PHƯƠNG TIỆN ĐO, BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT VỀ ĐO LƯỜNG VÀ CHU KỲ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG
TIỆN ĐO
Điều 4. Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu
kỳ kiểm định phương tiện đo
[3]
Danh
mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương
tiện đo bao gồm:
1.[4] Các phương tiện
đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo quy định
trong bảng sau đây:
|
TT
|
Tên phương tiện
đo
|
Biện pháp kiểm
soát về đo lường
|
Chu kỳ kiểm định
|
|
|
Phê duyệt mẫu
|
Kiểm định
|
|
|
Ban đầu
|
Định kỳ
|
Sau sửa chữa
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
1
|
Phương tiện đo độ dài:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thước cuộn
|
-
|
x
|
-
|
-
|
-
|
|
|
- Phương tiện đo khoảng cách quang điện
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
- Phương tiện đo độ sâu đáy nước
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
- Phương tiện đo độ sâu công trình ngầm
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
|
2
|
Taximet
|
x
|
x
|
x
|
x
|
18 tháng
|
|
|
3
|
Phương tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao
thông
|
x
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
|
4
|
Phương tiện đo thủy chuẩn
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
5
|
Toàn đạc điện tử
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
6
|
Cân phân tích
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
7
|
Cân kỹ thuật
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
8
|
Cân thông dụng:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cân đồng hồ lò xo
|
x
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
|
- Cân bàn; cân đĩa; cân treo dọc thép-lá đề
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
9
|
Cân treo móc cẩu
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
10
|
Cân ô tô
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
11
|
Cân ô tô chuyên dùng kiểm tra tải trọng xe cơ giới
|
x
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
|
12
|
Cân tàu hỏa tĩnh
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
13
|
Cân tàu hỏa động
|
x
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
|
14
|
Cân băng tải
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
15
|
Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
16
|
Quả cân:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Quả cân cấp chính xác E2
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
|
- Quả cân cấp chính xác đến F1
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
17
|
Phương tiện thử độ bền kéo nén
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
18
|
Phương tiện đo mô men lực
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
19
|
Cột đo xăng dầu
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
20
|
Cột đo khí dầu mỏ hóa lỏng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
21
|
Đồng hồ đo nước:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đồng hồ đo nước lạnh cơ khí
|
x
|
x
|
x
|
x
|
60 tháng
|
|
|
- Đồng hồ đo nước lạnh có cơ cấu điện tử
|
x
|
x
|
x
|
x
|
36 tháng
|
|
|
22
|
Đồng hồ đo xăng dầu
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
23
|
Đồng hồ đo khí:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đồng hồ đo khí dầu mỏ hóa lỏng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
- Đồng hồ đo khí công nghiệp
|
x
|
x
|
x
|
x
|
36 tháng
|
|
|
- Đồng hồ đo khí dân dụng:
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
+ Qmax < 16 m3/h
|
x
|
x
|
x
|
x
|
60 tháng
|
|
|
+ Qmax ≥ 16 m3/h
|
x
|
x
|
x
|
x
|
36 tháng
|
|
|
24
|
Phương tiện đo dung tích thông dụng
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
|
25
|
Pipet
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
|
26
|
Bể đong cố định
|
-
|
x
|
x
|
x
|
60 tháng
|
|
|
27
|
Xi téc:
- Xi téc ô tô
- Xi téc đường sắt
|
-
-
|
x
x
|
x
x
|
x
x
|
12 tháng
60 tháng
|
|
|
28
|
Phương tiện đo mức xăng dầu tự động
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
29
|
Phương tiện đo vận tốc dòng chảy của nước
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
|
30
|
Phương tiện đo vận tốc gió
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
|
31
|
Áp kế: áp kế lò xo; áp kế điện tử; baromet
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
32
|
Huyết áp kế gồm: huyết áp kế thủy ngân; huyết áp
kế lò xo; huyết áp kế điện tử
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
33
|
Nhiệt kế: nhiệt kế thủy tinh- chất lỏng; nhiệt kế
thủy tinh-rượu có cơ cấu cực tiểu; nhiệt kế thủy tinh-thủy ngân có cơ cấu cực
đại
|
-
|
x
|
x
|
-
|
24 tháng
|
|
|
34
|
Nhiệt kế y học:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhiệt kế y học thủy tinh- thuỷ ngân có cơ cấu cực
đại
|
-
|
x
|
-
|
-
|
-
|
|
|
- Nhiệt kế y học điện tử tiếp xúc có cơ cấu cực đại
|
-
|
x
|
x
|
-
|
06 tháng
|
|
|
- Nhiệt kế y học điện tử bức xạ hồng ngoại
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
35
|
Phương tiện đo độ ẩm hạt nông sản
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
36
|
Phương tiện đo nhiệt độ, độ ẩm không khí
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
|
37
|
Tỷ trọng kế
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
|
38
|
Phương tiện đo hàm lượng bụi:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện đo hàm lượng bụi trong khí thải
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
- Phương tiện đo hàm lượng bụi trong không khí
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
39
|
Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
40
|
Phương tiện đo nồng độ các khí:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện đo nồng độ các khí trong khí thải
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
- Phương tiện đo nồng độ các khí trong không khí
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
41
|
Phương tiện đo các thông số của nước:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện đo các thông số của nước trong nước
mặt
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
- Phương tiện đo các thông số của nước trong nước
thải
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
42
|
Phương tiện đo độ ẩm muối
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
43
|
Công tơ điện:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu điện tử
|
x
|
x
|
x
|
x
|
72 tháng
|
|
|
- Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu cảm ứng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
48 tháng
|
|
|
- Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu điện tử
|
x
|
x
|
x
|
x
|
36 tháng
|
|
|
44
|
Biến dòng đo lường
|
x
|
x
|
x
|
x
|
60 tháng
|
|
|
45
|
Biến áp đo lường
|
x
|
x
|
x
|
x
|
60 tháng
|
|
|
46
|
Phương tiện đo điện trở cách điện
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
47
|
Phương tiện đo điện trở tiếp đất
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
48
|
Phương tiện đo điện trở kíp mìn
|
-
|
x
|
x
|
x
|
6 tháng
|
|
|
49
|
Phương tiện đo cường độ điện trường
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
50
|
Phương tiện đo điện tim
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
|
51
|
Phương tiện đo điện não
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
|
52
|
Phương tiện đo độ ồn
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
53
|
Phương tiện đo rung động
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
54
|
Phương tiện đo độ rọi
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
55
|
Phương tiện đo độ chói
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
56
|
Phương tiện đo năng lượng tử ngoại
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
57
|
Phương tiện đo quang phổ:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện đo quang phổ hấp thụ nguyên tử
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
- Phương tiện đo quang phổ tử ngoại - khả kiến
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
58
|
Phương tiện đo công suất laser
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
59
|
Phương tiện đo tiêu cự kính mắt
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
60
|
Phương tiện đo độ khúc xạ mắt
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
61
|
Thấu kính đo thị lực
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
62
|
Phương tiện đo độ phân cực xác định hàm lượng đường
(độ Pol)
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
63
|
Phương tiện đo độ khúc xạ xác định hàm lượng đường
(độ Brix)
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
64
|
Phương tiện đo lượng mưa
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
|
65
|
Phương tiện đo mực nước
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
|
66
|
Phương tiện đo tự động liên tục các thông số khí
tượng thủy văn
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
|
67
|
Phương tiện đo kinh vĩ
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
68
|
Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
|
69
|
Thiết bị đo điện năng sạc pin xe điện:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thiết bị đo điện năng xoay chiều sạc pin xe đạp
điện, xe máy điện
|
x
|
x
|
x
|
x
|
60 tháng
|
|
|
- Thiết bị đo điện năng xoay chiều sạc pin xe ô
tô điện
|
x
|
x
|
x
|
x
|
36 tháng
|
|
|
- Thiết bị đo điện năng một chiều sạc pin xe ô tô
điện
|
x
|
x
|
x
|
x
|
36 tháng
|
|
- Ký hiệu “x”: biện
pháp phải được thực hiện đối với phương tiện đo;
- Ký hiệu “-”: biện pháp không phải thực hiện đối với
phương tiện đo;
- Trong toàn bộ thời
gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện
đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.
2. Các phương tiện đo không được quy định tại khoản
1 Điều này nhưng có quy định phải được kiểm định, hiệu chuẩn tại quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc khi sử dụng cho mục đích
thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp, hoạt động công vụ khác của cơ quan nhà
nước phải được kiểm định hoặc hiệu chuẩn khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền yêu cầu nhưng không phải phê duyệt mẫu.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Danh mục phương tiện
đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo
Hằng năm, theo đề xuất của các bộ, cơ quan
ngang bộ và yêu cầu quản lý nhà nước về đo lường, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia[5]
(sau đây gọi tắt là Ủy ban[6])
tổng hợp, trình Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung
Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường đối với phương tiện đo
và chu kỳ kiểm định phương tiện đo quy định tại Điều 4 của Thông
tư này.
Chương III
PHÊ
DUYỆT MẪU
Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÊ DUYỆT MẪU
Điều 6. Yêu cầu đối với việc phê duyệt mẫu
1. Việc phê duyệt
mẫu bao gồm: đăng ký phê duyệt mẫu; thử nghiệm, đánh giá mẫu; quyết định phê
duyệt mẫu.
2. Thử nghiệm mẫu
phải do tổ chức thử nghiệm thuộc Danh mục các tổ chức thử
nghiệm được Ủy ban[7] chỉ định thực hiện.
Danh mục các tổ chức thử nghiệm được
chỉ định được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban[8].
3. Mẫu phải có cấu
trúc, tính năng kỹ thuật bảo đảm ngăn ngừa tác động làm thay đổi đặc tính kỹ
thuật đo lường chính trong quá trình sử dụng; phải được thử nghiệm, đánh giá và
kết luận là phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định.
4. Cơ sở sản xuất,
nhập khẩu phương tiện đo được phê duyệt mẫu phải có biện pháp bảo đảm phương tiện
đo được sản xuất hoặc nhập khẩu phù hợp với mẫu đã phê duyệt.
Điều 7. Hồ sơ
đăng ký phê duyệt mẫu [9]
Cơ sở nộp hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Ủy ban (01 bộ). Hồ sơ gồm:
1. Bản đăng ký phê duyệt mẫu phương
tiện đo theo Mẫu 1. ĐKPDM tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Bộ tài liệu kỹ thuật của mẫu. Tài
liệu phải nêu rõ: Nguyên lý hoạt động, sơ đồ nguyên lý cấu trúc, hướng dẫn sử dụng;
các kết cấu quan trọng ảnh hưởng tới đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu;
vị trí các cơ cấu đặt và điều chỉnh thông số kỹ thuật đo lường chính của mẫu; vị
trí để dán tem, đóng dấu kiểm định, niêm phong và các đặc điểm khác nếu có trên
mẫu; vị trí cơ cấu hoặc tính năng kỹ thuật thực hiện ngăn ngừa tác động làm
thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu trong sử dụng (tiếng Việt hoặc
tiếng Anh hoặc cả 2 thứ tiếng).
3. Bộ ảnh màu của mẫu và đĩa CD chứa
dữ liệu điện tử của bộ ảnh này. Bộ ảnh gồm: Một (01) ảnh tổng thể của mẫu; các ảnh
mặt trước (mặt thể hiện kết quả đo), mặt sau, mặt trên, mặt dưới (nếu có), bên
phải, bên trái của mẫu; các ảnh chụp riêng thể hiện thông tin về ký mã hiệu, kiểu
và đặc trưng đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu; bảng mạch điện tử (nếu
có), các phím vận hành; vị trí nhãn hàng hóa của mẫu, vị trí dán tem, dấu kiểm
định; các vị trí niêm phong trên mẫu; các bộ phận khác có ảnh hưởng trực tiếp tới
các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu.
Các ảnh phải cùng kích cỡ tối thiểu
100 mm x 150 mm nhưng không lớn hơn 210 mm x 297 mm, được gắn hoặc in mẫu trên
giấy khổ A4 đóng thành tập. Ảnh chụp phải rõ ràng, chính xác thông tin về đặc
tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu và bảo đảm yêu cầu so sánh, đối chiếu, kiểm
tra sự phù hợp của phương tiện đo được sản xuất hoặc nhập khẩu so với mẫu đã
phê duyệt.
4. Bộ hồ sơ kết quả thử nghiệm, đánh
giá mẫu theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
Trường hợp cơ sở có đề nghị miễn, giảm
thử nghiệm mẫu trong đăng ký phê duyệt mẫu phương tiện đo, bộ hồ sơ gồm các tài
liệu liên quan đến việc miễn, giảm thử nghiệm theo quy định tại Điều
10 của Thông tư này.
Điều 8. Xử lý hồ
sơ đăng ký phê duyệt mẫu
1. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban[10] thông báo bằng văn bản cho cơ sở những nội
dung cần sửa đổi, bổ sung.
2. Trường hợp trong hồ sơ có đề nghị
miễn, giảm thử nghiệm mẫu nhưng không đủ căn cứ được miễn, giảm, Ủy ban[11] thông báo bằng văn bản cho cơ sở về việc phải
thử nghiệm mẫu và/hoặc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu.
3. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban[12],
nếu cơ sở chưa đủ hồ sơ để bổ sung, cơ sở phải có văn bản gửi Ủy ban nêu rõ lý
do và thời hạn hoàn thành. Việc xử lý hồ sơ chỉ được tiếp
tục thực hiện sau khi hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ.
4. Trong thời hạn mười ngày (10) làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban[13]
ra quyết định phê duyệt mẫu theo quy định tại Điều 13 của Thông
tư này.
Điều 9. Thử nghiệm
mẫu
1. Việc thử nghiệm mẫu do cơ sở đăng
ký phê duyệt mẫu lựa chọn, thực hiện theo thỏa thuận với tổ chức thử nghiệm
phương tiện đo được chỉ định.
2. Số lượng mẫu thử nghiệm và trình tự,
thủ tục thử nghiệm mẫu thực hiện theo quy trình thử nghiệm tương ứng do Ủy ban[14] ban hành.
3. Trường hợp mẫu chưa có quy trình
thử nghiệm, Ủy ban[15] chỉ định tổ
chức thử nghiệm xây dựng, trình Ủy ban[16] phê
duyệt quy trình thử nghiệm tạm thời và tiến hành thử nghiệm mẫu.
Căn cứ để xây dựng quy trình thử nghiệm tạm thời là khuyến nghị của Tổ
chức đo lường pháp định quốc tế (OIML), tiêu chuẩn của Ủy ban kỹ thuật điện quốc
tế (IEC), tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO), tiêu chuẩn quốc
gia (TCVN), tiêu chuẩn cơ sở (TCCS), tiêu chuẩn của nước ngoài, quy chuẩn kỹ
thuật liên quan đến mẫu.
Điều 10. Miễn,
giảm thử nghiệm mẫu
1. Miễn thử nghiệm mẫu áp dụng cho một
trong các trường hợp sau:
a) Phương tiện đo nhập khẩu có giấy
chứng nhận phù hợp của tổ chức đo lường quốc tế hoặc có giấy chứng nhận phê duyệt mẫu của cơ quan đo lường có thẩm quyền
của nước ngoài và được sự thừa nhận của Ủy ban[17]
đối với kết quả thử nghiệm mẫu phương tiện đo đó;
b) Phương tiện đo sản xuất hoặc nhập
khẩu theo mẫu đã phê duyệt cho cơ sở khác và được cơ sở đó cho phép bằng văn bản;
c) Phương tiện đo nhập khẩu trong
thiết bị, dây chuyền thiết bị đồng bộ theo dự án đã được cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
2. Giảm thử
nghiệm mẫu được xem xét, áp dụng cho một trong các trường hợp sau:
a) Phương tiện đo được cải tạo, cải tiến từ mẫu đã được phê duyệt cho cơ sở đăng ký phê duyệt
mẫu nhưng làm thay đổi một hoặc một số đặc tính kỹ thuật đo lường chính so với mẫu
đã được phê duyệt;
b) Phương tiện
đo cùng loại với mẫu đã được phê duyệt cho cơ sở đăng
ký phê duyệt mẫu.
Ủy ban[18]
xem xét, quyết định việc giảm và mức độ giảm thử nghiệm mẫu.
Điều 11. Đánh
giá mẫu
1. Việc đánh giá mẫu đã thử nghiệm do
tổ chức thử nghiệm mẫu đó thực hiện.
Trường hợp mẫu được
miễn thử nghiệm, Ủy ban[19]
chỉ định một tổ chức thực hiện việc đánh giá mẫu.
2. Nội dung đánh
giá mẫu:
a) Sự phù hợp kết
quả thử nghiệm mẫu so với yêu cầu kỹ thuật đo lường tương ứng;
b) Sự phù hợp của
cấu trúc, tính năng kỹ thuật của mẫu so
với yêu cầu bảo đảm ngăn ngừa tác động làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường
chính của phương tiện đo được sản xuất
hoặc nhập khẩu theo mẫu đã được phê duyệt trong quá trình sử dụng;
c) Sự phù hợp của
các ảnh của mẫu so với yêu cầu bảo đảm so sánh, đối chiếu, kiểm tra sự phù hợp
của phương tiện đo được sản xuất hoặc nhập khẩu so với mẫu đã được phê duyệt;
d) Sự phù hợp của
các biện pháp quản lý, kỹ thuật do cơ sở xây dựng và áp dụng với yêu cầu quy định
tại Khoản 4 Điều 6 của Thông tư này.
3. Phương pháp
đánh giá:
a) Xem xét hồ sơ đăng ký, các tài liệu
có liên quan;
b) Trao đổi với chuyên gia kỹ thuật về
những thông tin có liên quan;
c) Kiểm tra thực tế tại cơ sở (đối với
trường hợp đã thực hiện phương pháp đánh giá quy định tại các điểm a và b Khoản
3 Điều này nhưng không đủ căn cứ để kết luận).
Điều 12. Hồ sơ kết
quả thử nghiệm, đánh giá mẫu
Kết thúc việc thử nghiệm, đánh giá mẫu,
tổ chức thực hiện thử nghiệm, đánh giá mẫu lập một (01) bộ hồ sơ trình Ủy ban[20]. Hồ sơ gồm:
1. Báo cáo tổng hợp kết quả thử nghiệm,
đánh giá mẫu phương tiện đo theo Mẫu 3. BCPDM tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Giấy chứng nhận thử nghiệm, biên bản
kết quả thử nghiệm theo mẫu quy định tại quy trình thử nghiệm tương ứng (đối với
mẫu phải thử nghiệm theo quy định).
Điều 13. Quyết định phê duyệt mẫu
1. Căn cứ
hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu và hồ sơ kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu hợp lệ, Ủy
ban[21] xem xét, quyết định phê duyệt mẫu cho
cơ sở.
Trường hợp
hồ sơ của cơ sở không đạt yêu cầu, Ủy ban[22]
có văn bản từ chối phê duyệt mẫu và nêu rõ lý do.
2. Quyết định
phê duyệt mẫu có các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của
cơ sở;
b) Tên hãng sản xuất, nước sản xuất
(đối với mẫu nhập khẩu);
c) Ký hiệu, kiểu của mẫu;
d) Đặc tính kỹ thuật đo lường
chính của mẫu;
đ) Ký hiệu phê duyệt mẫu;
e) Thời hạn hiệu lực.
3. Thời hạn hiệu lực
a) Thời hạn hiệu lực của quyết định
phê duyệt mẫu, quyết định gia hạn là mười (10) năm kể từ ngày ký;
b) Thời hạn hiệu lực của quyết định
điều chỉnh lấy theo quyết định phê duyệt đã cấp gần nhất trước đó.
4. Ký hiệu phê duyệt mẫu được quy
định trong Mẫu 4. KHPDM tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này.
5. Quyết định phê duyệt mẫu được gửi
cho cơ sở, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương nơi cơ sở đăng ký
trụ sở chính.
6. Quyết
định và hình ảnh của mẫu đã phê duyệt được
đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban[23].
Điều 14. Lưu
giữ hồ sơ của mẫu đã được phê duyệt
1. Bộ hồ sơ của mẫu đã được phê
duyệt gồm: Quyết định phê duyệt mẫu, hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu quy định tại Điều 7 và hồ sơ kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
2. Một (01) bộ hồ sơ được lưu giữ
tại Uỷ ban[24]. Cơ sở chịu trách nhiệm lập một
(01) bộ hồ sơ của mẫu đã được phê duyệt và lưu giữ tại cơ sở.
3. Thời hạn
lưu giữ là năm (05) năm sau khi các quyết định phê duyệt mẫu, quyết định điều chỉnh, quyết định gia hạn hết hiệu lực.
Mục 2. GIA HẠN HIỆU LỰC, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG, ĐÌNH CHỈ, HỦY
BỎ CỦA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT MẪU
Điều 15. Gia hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu
1. Việc gia hạn hiệu lực chỉ thực
hiện một (01) lần đối với một (01) quyết định phê duyệt mẫu.
2.[25]
Một (01) tháng trước khi quyết định phê duyệt mẫu hết hiệu lực,
nếu có nhu cầu, cơ sở nộp hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ủy ban (01 bộ). Hồ
sơ gồm:
Đề nghị gia hạn hiệu lực của quyết
định phê duyệt mẫu phương tiện đo theo Mẫu 5. ĐNGHPDM
của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Căn cứ hồ sơ đề nghị, Ủy ban[26] xem xét, quyết định gia hạn hiệu lực của quyết
định phê duyệt mẫu (sau đây gọi tắt là quyết định gia hạn) theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.
4. Quyết định gia hạn và hồ sơ đề nghị gia hạn hiệu lực được lưu giữ theo quy định tại
Điều 14 của Thông tư này.
Điều 16. Điều chỉnh
nội dung của quyết định phê duyệt mẫu
1. Trường hợp đề nghị thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở chính của cơ sở có mẫu đã được phê duyệt
a) Cơ sở lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh và gửi trực tiếp tại trụ sở hoặc
qua đường bưu điện đến Ủy ban[27]. Bộ hồ sơ gồm:
- Công văn đề nghị điều chỉnh;
- Tài liệu có liên quan đến nội dung
đề nghị điều chỉnh.
b)[28]
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban
xem xét, ban hành quyết định điều chỉnh theo quy định tại Điều
13 của Thông tư này đối với nội dung điều chỉnh.
2. Trường hợp đề nghị điều chỉnh các nội dung liên quan đến quy định tại
điểm b, điểm c, điểm d Khoản 2 Điều 13 của Thông tư này
a) Cơ sở lập một
(01) bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh và gửi trực tiếp tại trụ sở hoặc qua đường
bưu điện đến Ủy ban[29]. Bộ hồ sơ gồm:
- Công văn nêu rõ nội
dung đề nghị điều chỉnh;
- Các tài liệu liên quan đến nội dung đề
nghị điều chỉnh.
b)[30]
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ hợp lệ, Ủy ban xem xét, có văn bản hướng dẫn cơ sở thực hiện việc phê duyệt mẫu
mới hoặc ban hành quyết định điều chỉnh theo quy định tại Điều 13
của Thông tư này đối với nội dung điều chỉnh.
3. Quyết định điều chỉnh và hồ sơ đề nghị
điều chỉnh được lưu giữ theo quy định tại Điều 14 của Thông tư
này.
Điều 17. Đình
chỉ hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu
1. Đình chỉ hiệu lực một phần hoặc
toàn bộ quyết định phê duyệt mẫu áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Cơ sở không hoàn thành trách nhiệm theo quy định
tại Điều 23 của Thông tư này gây hậu quả nghiêm trọng;
b) Cơ sở có
văn bản đề nghị đình chỉ hiệu lực của quyết định phê duyệt
mẫu.
2. Tùy từng trường hợp cụ thể, Ủy ban[31]
xem xét, ban hành quyết định đình chỉ hiệu lực một phần hoặc toàn bộ quyết định
phê duyệt (gọi tắt là quyết định đình chỉ). Thời hạn đình chỉ không được quá
sáu (06) tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của quyết định đình chỉ.
3. Quyết định
đình chỉ được gửi cho cơ sở, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương
nơi cơ sở đăng ký trụ
sở chính và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử
của Ủy ban[32].
4. Trong thời hạn đình chỉ quy định tại
Khoản 2 Điều này, sau khi hoàn thành việc khắc phục hậu quả do không thực hiện
trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này, cơ sở bị đình chỉ có quyền lập một
(01) bộ hồ sơ đề nghị bãi bỏ hiệu lực của quyết định đình chỉ và gửi qua đường
bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở của Ủy ban[33].
Bộ hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị hủy bỏ quyết định
đình chỉ;
b) Các tài liệu, hồ sơ chứng minh đã
hoàn thành việc khắc phục hậu quả.
5. Tùy từng trường hợp cụ thể, Ủy ban[34] quyết định kiểm tra trên hồ sơ hoặc kiểm tra
tại cơ sở về nội dung đã khắc phục hậu quả.
6. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đúng quy định, Uỷ
ban[35] thông báo cho cơ sở những nội dung cần
bổ sung, sửa đổi.
7. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban[36]
ban hành quyết định bãi bỏ hiệu lực của quyết định đình chỉ (gọi tắt là quyết định
bãi bỏ hiệu lực).
8. Lưu giữ quyết định và hồ sơ đình
chỉ, hồ sơ đề nghị bãi bỏ hiệu lực thực hiện theo quy định tại Điều
14 của Thông tư này.
Điều 18. Hủy bỏ
hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu
1. Hủy bỏ hiệu lực của quyết định phê
duyệt mẫu được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Cơ sở có mẫu phê duyệt bị phá sản,
giải thể hoặc vi phạm pháp luật nghiêm trọng;
b) Cơ sở có quyết định đình chỉ đã
quá thời hạn đình chỉ nhưng không hoàn thành việc khắc phục hậu quả;
c) Cơ sở có văn bản đề nghị không tiếp
tục sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo theo mẫu đã được phê duyệt.
2. Ủy ban[37]
ban hành quyết định hủy bỏ hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu
(gọi tắt là quyết định hủy bỏ).
3. Quyết định hủy bỏ được gửi cho cơ sở, Chi cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng địa phương nơi cơ sở đăng ký trụ sở chính và
được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban[38].
Chương IV
KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO
Mục 1. YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI
KIỂM ĐỊNH
Điều 19. Các chế độ kiểm định
1. Kiểm định ban đầu là việc kiểm định lần đầu tiên đối với phương tiện
đo trước khi đưa vào sử dụng.
2. Kiểm định định kỳ là việc kiểm định theo chu kỳ quy định tại Điều 4 của Thông tư này đối với phương tiện đo trong quá trình
sử dụng.
Kiểm định đối chứng là hình thức kiểm định định kỳ được thực hiện theo
yêu cầu quy định tại Mục 2 Chương IV của Thông tư này.
3. Kiểm định sau sửa chữa là việc kiểm định đối với phương tiện đo thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Phương tiện đo được sửa chữa do không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường
quy định;
b) Chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận
kiểm định) của phương tiện đo bị mất, bị hỏng hoặc hư hại khác nhưng cấu trúc
và các đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo không bị thay đổi so với mẫu
đã được phê duyệt;
c) Theo kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền;
d) Người sử dụng phương tiện đo phát hiện dấu hiệu có khả năng phương
tiện đo không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định và đề nghị kiểm định lại.
Điều 20. Yêu cầu đối với thực hiện kiểm định
1. Việc kiểm định do cơ sở có phương
tiện đo cần kiểm định lựa chọn, thực hiện theo thỏa thuận với tổ chức kiểm định
được chỉ định có phạm vi kiểm định phù hợp thuộc Danh mục các tổ chức kiểm định
được chỉ định.
Danh mục các tổ chức kiểm định được chỉ
định được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban[39].
2. Việc kiểm định do kiểm định viên
đo lường của tổ chức kiểm định được chỉ định thực hiện.
Kiểm định viên đo lường phải được chứng nhận và cấp thẻ theo quy định.
3. Việc kiểm định được thực hiện theo
trình tự, thủ tục quy định tại quy trình kiểm định phương tiện đo tương ứng do Ủy
ban[40] ban hành.
4. Trường hợp phương tiện đo chưa có
quy trình kiểm định, Ủy ban[41] chỉ định một tổ
chức kiểm định xây dựng, trình Ủy ban[42] phê duyệt quy trình kiểm định
tạm thời và tiến hành kiểm định.
Căn cứ để xây dựng quy trình kiểm định tạm thời là khuyến nghị của Tổ
chức đo lường pháp định quốc tế (OIML), tiêu chuẩn của Ủy ban kỹ thuật điện quốc
tế (IEC), tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO), tiêu chuẩn quốc
gia (TCVN), tiêu chuẩn cơ sở (TCCS), tiêu chuẩn của nước ngoài, quy chuẩn kỹ
thuật liên quan đến mẫu.
5. Chứng chỉ kiểm định được làm theo mẫu thống nhất trong toàn quốc.
6. Chứng chỉ kiểm định phải được in ấn,
chế tạo, phát hành, quản lý và sử dụng theo đúng quy định. Chứng chỉ kiểm định
cấp cho phương tiện đo được kiểm định đạt yêu cầu có giá trị trên phạm vi toàn
quốc.
7. Thời hạn có giá trị của chứng chỉ
kiểm định sẽ chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Chu kỳ kiểm định đã hết;
b) Đã có sự thay đổi hoặc cải tiến
làm thay đổi đặc trưng kỹ thuật đo lường của phương tiện đo;
c) Phương tiện đo đã hỏng hoặc không
bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định;
d) Các chứng chỉ kiểm định bị mất, bị
hỏng hoặc hư hại khác.
Mục 2. YÊU CẦU ĐỐI
VỚI KIỂM ĐỊNH ĐỐI CHỨNG
Điều 21. Phương tiện đo phải được kiểm định đối
chứng
1. Phương tiện đo phải được kiểm định đối chứng bao gồm:
a) Công tơ điện;
b) Đồng hồ nước lạnh.
2. Theo yêu cầu quản lý nhà nước từng giai đoạn, Ủy ban[43] kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ
sửa đổi, bổ sung phương tiện đo phải được kiểm định đối chứng tại Khoản 1 Điều
này.
Điều 22. Yêu cầu
đối với kiểm định đối chứng
1. Tổ chức được giao thực hiện kiểm định
đối chứng (gọi tắt là tổ chức kiểm định đối chứng) phải bảo đảm các yêu cầu sau
đây:
a) Tổ chức kiểm định đối chứng phải
thuộc Danh mục các tổ chức kiểm định được Ủy ban[44]
chỉ định quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Thông
tư này;
b) Về số lượng: không ít hơn hai (02)
tổ chức cho một (01) loại phương tiện đo phải được kiểm định đối chứng trên địa
bàn một (01) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Số lượng phương tiện đo được kiểm định tại từng tổ chức kiểm
định đối chứng được xác định trên tổng số phương tiện đo phải được kiểm định đối chứng trong một
(01) năm trên địa bàn một (01) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và yêu cầu
quản lý nhà nước về đo lường tại địa phương đó.
3. Việc xác định và thông báo cụ thể
số lượng và tên các tổ chức kiểm định đối chứng, số lượng phương tiện đo phải được kiểm định đối chứng tại từng
tổ chức kiểm định đối chứng trên địa bàn địa phương do Ủy ban[45] thực hiện sau khi tham khảo ý
kiến của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương đó.
4. Kiểm định đối chứng được thực hiện
theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 ,5, 6 và 7 Điều 20 của
Thông tư này.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ ĐO LƯỜNG, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 23. Trách
nhiệm của cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo
1. Thực hiện quy định về phê duyệt mẫu
phương tiện đo tại Chương II và Chương III của Thông tư này khi sản xuất, nhập
khẩu phương tiện đo.
2. Sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo
theo mẫu đã được phê duyệt.
3. Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa,
phòng chống sự can thiệp làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính của
phương tiện đo trong quá trình sử dụng.
4. Thực hiện việc kiểm định ban đầu đối
với phương tiện đo theo quy định tại Chương IV của Thông tư này.
5. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra
về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện quy định tại Thông tư
này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Định kỳ hằng năm trước ngày 31
tháng 3 hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý lập báo cáo hoạt động tình hình sản
xuất, nhập khẩu phương tiện đo gửi về Ủy ban[46].
Điều 24. Trách
nhiệm của cơ sở kinh doanh phương tiện đo
1. Kinh doanh phương tiện đo đã được
phê duyệt mẫu theo quy định.
2. Thông tin cho khách hàng về các đặc
tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo.
3. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra
về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Trách
nhiệm của cơ sở sử dụng phương tiện đo[47]
1. Bảo đảm các điều kiện bảo quản, sử dụng phương tiện
đo theo quy định của nhà sản xuất, yêu cầu kỹ thuật đo lường của cơ quan nhà nước
về đo lường có thẩm quyền; duy trì đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện
đo trong suốt quá trình sử dụng và giữa hai kỳ kiểm định.
2. Thực hiện việc kiểm định định kỳ, kiểm định sau
sửa chữa đối với phương tiện đo trong quá trình sử dụng theo quy định tại
Chương IV Thông tư này.
3. Tuân thủ yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên
môn, kinh nghiệm nghề nghiệp đối với người sử dụng phương tiện đo khi thực hiện
phép đo theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền.
4. Bảo đảm điều kiện theo quy định để người có quyền
và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp
đo, phương tiện đo, lượng hàng hóa.
5. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra về đo lường của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Trách
nhiệm của tổ chức kiểm định, thử nghiệm phương tiện đo được chỉ định
1. Thực hiện việc
kiểm định, thử nghiệm phương tiện đo theo quy định tại Thông tư này.
2. Thực hiện yêu
cầu kiểm định, thử nghiệm phương tiện đo của khách hàng trừ trường hợp bất khả
kháng.
3. Thực hiện việc
chế tạo và quản lý sử dụng chứng chỉ kiểm định, thử nghiệm theo quy định.
4. Quản lý hoạt động
kiểm định, thử nghiệm phương tiện đo của kiểm định viên đo lường, nhân viên thử
nghiệm.
5. Chấp hành việc
thanh tra, kiểm tra về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
6. Định kỳ hằng
năm trước ngày 31 tháng 3 hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước, lập báo
cáo hoạt động kiểm định, thử nghiệm gửi về Ủy
ban[48] và Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa
phương nơi tổ chức kiểm định, thử nghiệm đăng ký trụ sở chính.
Điều 27. Trách
nhiệm của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia[49]
1. Ban hành văn bản
kỹ thuật đo lường Việt Nam về yêu cầu kỹ thuật đo lường, quy trình kiểm định,
quy trình thử nghiệm phương tiện đo.
2. Phê duyệt mẫu
phương tiện đo.
3. Chỉ định tổ chức
kiểm định phương tiện đo, tổ chức thử nghiệm phương tiện đo theo quy định.
4. Định kỳ hằng
năm trước ngày 30 tháng 6 hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước, thông
báo bằng văn bản tới Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương và các tổ
chức, cá nhân có liên quan về số lượng phương tiện đo phải được kiểm định đối
chứng và tổ chức được chỉ định thực hiện kiểm định đối chứng trên địa bàn địa
phương.
5. Thanh tra, kiểm
tra theo quy định của pháp luật đối với việc thực hiện Thông tư này.
Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu, giúp việc Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ
trên địa bàn [50]
1. Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thực hiện thanh tra, kiểm tra nhà nước về đo lường theo quy định của pháp luật.
2. Chỉ đạo Thanh tra cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý
khoa học và công nghệ trên địa bàn thực hiện thanh tra việc chấp hành pháp luật
về đo lường trên địa bàn, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về đo
lường theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Trách nhiệm của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương [51]
1. Thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức,
cá nhân có liên quan thực hiện các quy định của Thông tư này.
2. Thanh tra, xử lý vi phạm hành chính về đo lường
đối với phương tiện đo nhóm 2 trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
3. Kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phương tiện
đo trên địa bàn trong phạm vi trách nhiệm quy định tại Khoản
3 Điều 13 Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường.
4. Định kỳ hằng năm trước ngày 30 tháng 5 hoặc đột xuất
theo yêu cầu quản lý nhà nước, lập báo cáo tình hình thực hiện kiểm định đối chứng,
đề xuất về số lượng phương tiện đo phải được kiểm định đối chứng, tổ chức được
chỉ định thực hiện kiểm định đối chứng trên địa bàn địa phương và gửi về Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH[52]
Điều 30. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2013.
2. Bãi bỏ hiệu lực
của các văn bản sau đây:
a) Quyết định số
1073/QĐ-BKHCNMT ngày 17/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
(nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) về việc ban hành Quy trình kiểm định phương
tiện đo;
b) Quyết định số
65/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 19/8/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) quy định về việc ban hành “Danh mục
phương tiện đo phải kiểm định và việc đăng ký kiểm định”;
c) Quyết định số
22/2006/QĐ-BKHCN ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
về việc phê duyệt mẫu phương tiện đo;
d) Quyết định số
13/2007/QĐ-BKHCN ngày 06/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
“Danh mục phương tiện đo phải kiểm định”;
đ) Quyết định số
25/2007/QĐ-BKHCN ngày 05/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
về việc áp dụng Quy trình và chu kỳ kiểm định đối với các phương tiện đo thuộc
Danh mục phương tiện đo phải kiểm định;
e) Quyết định số
11/2008/QĐ-BKHCN ngày 29/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi,
bổ sung “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định” ban hành kèm theo Quyết định số
13/2007/QĐ-BKHCN ngày 6/7/2007;
g) Thông tư số
14/2011/TT-BKHCN ngày 30/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2006/QĐ-BKHCN ngày 10/11/2006 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc phê duyệt mẫu phương tiện đo.
Điều 31. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Phương tiện đo
đã được sử dụng trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này nhưng chưa được
phê duyệt mẫu theo quy định, cơ sở sử dụng phương tiện đo lập hồ sơ đăng ký phê
duyệt mẫu theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 7 của
Thông tư này và gửi về Ủy ban[53].
Căn cứ số lượng,
chủng loại phương tiện đo được đề nghị phê duyệt, Ủy ban[54]
xem xét, quyết định kiểm tra hồ sơ hoặc
kiểm tra, đánh giá thực tế tại nơi sử dụng để quyết định phê duyệt mẫu cho cơ sở.
Chi phí đánh giá thực tế do cơ sở bảo đảm.
2. Cơ sở sản xuất,
nhập khẩu phương tiện đo có chứng chỉ phê duyệt mẫu còn hiệu lực theo Quyết định
số 22/2006/QĐ-BKHCN ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ được tiếp tục sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo phù hợp với mẫu đã phê
duyệt và theo các quy định tại Thông tư này cho đến thời điểm hết hiệu lực của
chứng chỉ phê duyệt mẫu đã cấp cho cơ sở.
Điều 32. Tổ chức
thực hiện
1. Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia[55] hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông
tư này.
2. Cơ quan nhà nước,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá
trình thực hiện, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ
Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
Phụ lục
CÁC MẪU BIỂU
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ)
1. Đăng ký phê duyệt mẫu phương tiện đo
Mẫu 1.
ĐKPDM
23/2013/TT-BKHCN
2. Mẫu 2. CKPM[56] (Được
bãi bỏ)
3. Báo cáo tổng hợp kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu phương tiện đo
Mẫu 3.
BCPDM
23/2013/TT-BKHCN
4. Ký hiệu phê duyệt mẫu
Mẫu 4.
KHPDM
23/2013/TT-BKHCN
5. Đề nghị gia hạn quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo
Mẫu 5.
ĐNGHPDM
23/2013/TT-BKHCN
Mẫu 1. ĐNPDM
23/2013/TT-BKHCN
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.............................
|
.....,ngày
tháng năm ...
|
ĐĂNG KÝ PHÊ DUYỆT MẪU PHƯƠNG TIỆN ĐO
Kính gửi: Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia[57]
Tên cơ sở:…………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính (1):……………………………………………………..
Địa chỉ văn phòng giao dịch (nếu
có):……………………………………..
Điện thoại:…………………………. Fax:………..…… Email:…………..
Đăng ký kinh doanh số: ………..…Ngày cấp...............
Nơi cấp..............…
Đề nghị Ủy ban[58]
phê duyệt mẫu để (sản xuất hoặc nhập khẩu) (2) phương
tiện đo sau:
Tên phương tiện đo:
Đặc tính kỹ thuật đo lường chính: (ghi rõ tên
hãng sản xuất, tên nước sản xuất, ký hiệu, kiểu, phạm vi đo, cấp chính xác và
các đặc trưng kỹ thuật đo lường quan trọng khác)
Đề nghị được miễn/giảm thử nghiệm mẫu theo: (3)
Lý do đề nghị miễn/giảm thử nghiệm mẫu:
Tài liệu kèm theo(4):
|
|
CƠ
SỞ ĐỀ NGHỊ
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu ...
(1) :
Ghi rõ theo đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập.
(2) :
Ghi rõ sản xuất hoặc nhập khẩu.
(3) :
Ghi rõ đề nghị được miễn/giảm thử nghiệm mẫu theo quy định tại điều, khoản,
điểm cụ thể của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN.
(4): Ghi
tên hồ sơ nộp kèm (Ví dụ: Hồ sơ liên quan đến đề nghị miễn, giảm thử nghiệm mẫu;
tờ khai hải quan đối với trường hợp nhập khẩu...).
Mẫu 3. BCPDM
23/2013/TT-BKHCN
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.............................
|
.....,
ngày
tháng năm ...
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ
MẪU PHƯƠNG TIỆN ĐO
Kính gửi: Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia[59]
Theo đề nghị của…(ghi tên cơ sở đề nghị, địa chỉ
trụ sở chính)(1) …, từ … ngày … tháng … năm … đến ngày…
tháng … năm …, (ghi tên tổ chức đánh giá)
đã đánh giá để phê duyệt mẫu (sản xuất hoặc nhập
khẩu)(2) đối với mẫu phương tiện đo sau đây:
Tên mẫu phương tiện đo:
………………………………………………....
Kiểu, ký hiệu:………………………………………………………………
Tên hãng sản xuất:.……………………………………………………...…
Nước sản xuất: …………………………………………………………….
Căn cứ biên bản kết quả thử nghiệm mẫu
và kết quả đánh giá mẫu, (ghi tên tổ chức đánh giá) báo cáo Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia[60]
về mẫu như sau:
Mẫu có các đặc trưng kỹ thuật lường
chính sau đây: (nêu rõ phạm vi đo, cấp chính xác/sai số cho phép, các đặc
tính kỹ thuật của mẫu,..)
1. Đánh giá mẫu
a) Mẫu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật
đo lường quy định tại quy trình thử nghiệm ...(ghi tên quy trình thử nghiệm)...:
□ Đạt.
□ Không đạt.
b) Mẫu có cấu trúc, tính năng kỹ thuật bảo đảm ngăn ngừa tác động
làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính trong quá trình sử dụng:
□ Đạt.
□ Không đạt.
c) Bộ hình ảnh của
mẫu bảo đảm yêu cầu so sánh, đối chiếu, kiểm tra sự phù hợp
của phương tiện đo được sản xuất hoặc nhập khẩu so với mẫu:
□ Đạt.
□ Không đạt.
d) Biện
pháp quản lý, kỹ thuật do cơ sở xây dựng và áp dụng so với yêu cầu bảo đảm phương tiện đo được cơ sở sản xuất, nhập khẩu phù hợp
với mẫu đã được phê duyệt:
□ Đạt.
□ Không đạt.
2. Kết luận, kiến nghị
(Tên tổ chức đánh giá) kiến
nghị Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia[61] xem xét, (phê duyệt hoặc
không phê duyệt) mẫu ./ .
|
|
TỔ
CHỨC ĐÁNH GIÁ
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu…
(1): Ghi rõ theo đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập.
(2): Ghi
rõ sản xuất hoặc nhập khẩu.
Mẫu 4. KHPDM
23/2013/TT-BKHCN
KÝ HIỆU PHÊ DUYỆT MẪU
1. Ký hiệu phê duyệt mẫu phải được đặt
ở vị trí bảo đảm dễ nhìn thấy, dễ đọc, không bị hư hỏng trong quá trình sử dụng,
vận chuyển, bảo quản phương tiện đo.
2. Ký hiệu phê duyệt mẫu gồm ba nhóm
chữ và số:
a) Nhóm thứ nhất gồm ba chữ PDM;
b) Nhóm thứ hai là số thứ tự mẫu được
phê duyệt trong năm;
c) Nhóm thứ ba gồm bốn con số chỉ năm
phê duyệt.
Giữa nhóm thứ nhất và nhóm thứ hai là
một ô cách. Giữa nhóm thứ hai và nhóm thứ 3 là dấu gạch ngang.
Ví dụ: PDM 001-2014
3. Ký hiệu phê duyệt mẫu phải rõ
ràng, chiều cao chữ và số không nhỏ hơn hai (2) mm./.
Mẫu 5. ĐNGHPDM
23/2013/TT-BKHCN
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.............................
|
.....,
ngày
tháng năm ...
|
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN HIỆU LỰC CỦA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT MẪU
PHƯƠNG TIỆN ĐO
Kính gửi: Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia[62]
Tên cơ sở:………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính (1):…………………………………………………
Địa chỉ văn phòng giao dịch (nếu có):………………………………….
Điện thoại:…………………...Fax:………..…… Email:………….......
Đăng ký kinh doanh số: ………..…. Ngày cấp...............
Nơi cấp..............
Đề nghị Ủy ban[63]
gia hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo số............
ngày......tháng.......năm........
Thay đổi đặc tính kỹ thuật và đặc tính đo lường so
với mẫu đã phê duyệt (nếu có thay đổi về kiểu ký hiệu, phạm vi đo, cấp chính
xác và các đặc trưng kỹ thuật và đo lường khác)
|
|
CƠ
SỞ ĐỀ NGHỊ
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu…
(1): Ghi rõ theo đăng
ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập.
[1] Thông tư số
07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm
2013 quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2, có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn
cứ Luật Đo
lường ngày 11 tháng 11 năm
2011;
Căn cứ
Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo
đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng
Vụ Pháp chế;
Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2.”
Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng
6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26
tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối
với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ”.
Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN ngày 08/10/2024 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên
quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn
cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo
đề nghị của Quyền Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Vụ
trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.”
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ
Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.”
[2] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Công nghệ quy định về đo lường
đối với phương tiện đo nhóm 2, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[3] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo
nhóm 2, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[4] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo
nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng
7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 10 năm 2024.
[5] Cụm từ “Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[6] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[7] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[8] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[9] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[10] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[11] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[12] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[13] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024
[14] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[15] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[16] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[17] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[18] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[19] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[20] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[21] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[22] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[23] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[24] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[25] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[26] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[27] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[28] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi,
bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và
Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[29] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[30] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi,
bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và
Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025
[31] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[32] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[33] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[34] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[35] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[36] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[37] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[38] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[39] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[40] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[41] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[42] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[43] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[44] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[45] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[46] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[47] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày
26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo
nhóm 2, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[48] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN
sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.
[49] Cụm từ “Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[50] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Công nghệ quy định về đo lường đối với
phương tiện đo nhóm 2, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và Quyết định
số 3138/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ đính chính Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2.
[51] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Công nghệ quy định về đo lường
đối với phương tiện đo nhóm 2, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[52] Điều 2, Điều 3 của
Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 quy định về đo lường đối với phương
tiện đo nhóm 2, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.quy định như sau:
“Điều
2. Điều khoản thi hành
Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, tổ chức, cá
nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn
hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.
2. Tổng
cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn
và tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ
chức triển khai thực hiện Thông tư này./.”
Điều 2, Điều 3 của Thông tư số
03/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN
ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo
lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 10 năm 2024.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát
sinh hoặc vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa
học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá
nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này./.”
Điều 78,
Điều 79, Điều 80 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số
điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia,
có hiệu lực kể tử ngày 22 tháng 11 năm 2024 quy định như sau:
“Điều
78. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.
Điều
79. Điều khoản chuyển tiếp
Các nội
dung công việc đã giao cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Tổng cục
trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện tại các văn bản quy phạm
pháp luật của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định từ Điều 1
đến Điều 77 của Thông tư này, thì được chuyển giao
cho Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia để tiếp tục thực hiện.
Điều
80. Điều khoản thi hành
1. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2.
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản
ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
Điều 20,
Điều 21, Điều 22 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 20. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều
21. Điều khoản chuyển tiếp
Các hồ
sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực
nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
Điều
22. Chánh văn phòng, Vụ trưởng
Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
[53] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN
sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.
[54] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[55] Cụm từ “Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[56] Mẫu này được bãi bỏ
theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu
lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[57] Cụm từ “Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[58] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
51 Cụm từ “Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia” theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN sửa
đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.
[61] Cụm từ “Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng”
được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia” theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ
sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.
[62] Cụm từ “Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia” theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 17 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[63] Cụm từ “Tổng cục” được
thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 17 của Thông
tư số 07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng
11 năm 2024.