|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
170/2026/TT-BCA
|
Hà Nội,
ngày 01 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SINH TRẮC HỌC MỐNG MẮT
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14
và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Căn cước số
26/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu
cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng
số 116/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP và Nghị định số 10/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Công nghiệp an ninh;
Bộ trưởng Bộ Công an ban
hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sinh trắc học mống mắt.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sinh trắc học mống mắt - QCVN 17:2026/BCA.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15 tháng 4 năm 2027.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Cục trưởng Cục Công nghiệp an ninh có
trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công
an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có
khó khăn, vướng mắc Công an các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan
báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Công nghiệp an ninh) để được hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Công an các đơn vị, địa phương;
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, H08.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
QCVN 17:2026/BCA
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ SINH TRẮC HỌC MỐNG MẮT
National
Technical Regulation on Iris Biometrics
Lời nói đầu
QCVN 17:2026/BCA do Cục Công nghiệp an ninh
biên soạn và trình duyệt, Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành theo Thông tư
số 170/2026/TT-BCA, ngày 01 tháng 10 năm 2026.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ SINH TRẮC HỌC MỐNG MẮT
National Technical
Regulation on Iris Biometrics
1. QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu
kỹ thuật, điều kiện sử dụng thiết bị thu nhận ảnh mống mắt; yêu cầu, điều kiện thu
nhận ảnh mống mắt; định dạng, lưu trữ ảnh mống mắt; kiểm tra, đánh giá dữ liệu sinh
trắc học mống mắt; quản lý dữ liệu sinh trắc học mống mắt và thiết bị thu nhận ảnh
mống mắt phục vụ Cơ sở dữ liệu căn cước.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với Công
an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động
thu nhận, quản lý, sử dụng sinh trắc học mống mắt; mua sắm, nhập khẩu, kinh doanh,
thử nghiệm, chứng nhận sự phù hợp, sản xuất, chế tạo thiết bị thu nhận ảnh mống
mắt để phục vụ Cơ sở dữ liệu căn cước.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các thuật ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Sinh trắc học mống mắt: là công nghệ
nhận dạng sinh trắc học dựa trên việc thu nhận và sử dụng các đặc điểm cấu trúc
đặc trưng, ổn định của mống mắt để xác định hoặc xác thực danh tính cá nhân.
1.3.2. Mống mắt: là một cấu trúc mô học hình
vòng, nằm giữa giác mạc và thủy tinh thể, thuộc phần trước của nhãn cầu, đóng vai
trò như một màng chắn điều tiết ánh sáng vào mắt thông qua sự co giãn của đồng tử.
1.3.3. Nhãn cầu (còn gọi là cầu mắt): là
cơ quan thị giác có dạng gần hình cầu, nằm trong ổ mắt, gồm các cấu trúc giải phẫu
có chức năng tiếp nhận ánh sáng và tạo tín hiệu thị giác.
1.3.4. Củng mạc: là lớp màng trắng bao bọc
bên ngoài của nhãn cầu, chiếm khoảng 5/6 diện tích bề mặt mắt.
1.3.5. Đồng tử: là lỗ mở trung tâm của mống
mắt, cho phép ánh sáng đi vào buồng tối của nhãn cầu và tiếp cận võng mạc để hình
thành hình ảnh thị giác.
1.3.6. JPEG2000: là tiêu chuẩn mã hóa và
nén ảnh số được quy định trong bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 15444, sử dụng biến đổi wavelet
rời rạc (DWT) để mã hóa và nén dữ liệu ảnh.
1.3.7. PNG: là tiêu chuẩn nén không mất dữ
liệu cho hình ảnh được xác định trong ISO/IEC 15948.
1.3.8. Định dạng ảnh: là quy định kỹ thuật
xác định cấu trúc dữ liệu, phương thức mã hóa và cách thức lưu trữ hình ảnh số trong
tệp tin.
1.3.9. Dung lượng ảnh: là đại lượng biểu
thị kích thước tệp hình ảnh số, phản ánh lượng thông tin cần thiết để biểu diễn
và lưu trữ ảnh đó trên thiết bị số.
1.3.10. Định dạng kiểu nén: là phương thức
mã hóa và lưu trữ dữ liệu ảnh số sử dụng thuật toán nén nhằm giảm dung lượng dữ
liệu trong khi bảo đảm chất lượng hình ảnh đáp ứng yêu cầu khai thác hoặc nhận dạng
sinh trắc học.
1.3.11. Ảnh chưa khoanh vùng mống mắt: là
ảnh đầu vào trong đó vùng mống mắt chưa được xác định, trích xuất hoặc đánh dấu
rõ ràng, vẫn bao gồm các thành phần lân cận như mí mắt, lông mi, tròng trắng và
vùng da xung quanh. Đây là ảnh gốc trước bước phân đoạn mống mắt trong quy trình
xử lý sinh trắc học.
1.3.12. Ảnh đã khoanh vùng mống mắt: là ảnh
trong đó vùng chứa mống mắt đã được xác định và tách biệt khỏi các phần ảnh không
liên quan.
1.3.13. Ảnh đã khoanh vùng mống mắt và che
phủ các vùng khác: là ảnh đã qua xử lý, trong đó vùng mống mắt được xác định chính
xác, và các vùng ngoài mống mắt như mí mắt, tròng trắng hoặc vùng nhiễu đã được
che phủ bằng mặt nạ nhằm loại bỏ ảnh hưởng không mong muốn. Một ảnh chữ nhật đã
cắt xén được che phủ để tạo ra một ảnh có khả năng nén cao. Thao tác che phủ này
liên quan đến các pixel trong ba vùng: mí mắt trên, mí mắt dưới và củng mạc. Một
vùng che phủ phải bao gồm một giá trị xám duy nhất. Trong loại ảnh mống mắt đã cắt
xén và che phủ, các vùng ảnh nằm ngoài mống mắt sẽ được che lại bằng các giá trị
pixel đồng nhất (các pixel trong các vùng mí mắt này và xa hơn sẽ được thay thế
bằng giá trị 128) để tăng khả năng nén và để đảm bảo các byte mã hóa được phân bổ
tối đa cho cấu trúc mống mắt.
1.3.14. Ảnh mống mắt VGA: là trường hợp đặc
biệt của ảnh mống mắt không cắt xén; chiều rộng ảnh 640 pixel và chiều cao ảnh 480
pixel.
1.3.15. Thiết bị thu nhận ảnh mống mắt: là
thiết bị chuyên dụng dùng để thu nhận dữ liệu ảnh số của vùng mống mắt nhằm phục
vụ việc tạo, lưu trữ hoặc đối sánh đặc trưng sinh trắc học mống mắt.
1.3.16. AES (Advanced Encryption standard):
là tiêu chuẩn mã hóa tiên tiến.
1.3.17. ISO/IEC (International Organization
for Standardization/ International Electrotechnical Commission): là tổ chức tiêu
chuẩn hóa quốc tế/ Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế.
1.3.18. PIXEL (Picture element): là đơn vị
cơ bản nhỏ nhất tạo nên một hình ảnh kỹ thuật số.
1.3.19. USB (Universal Serial Bus): là chuẩn
kết nối tuần tự đa dụng phổ biến dùng để truyền dữ liệu và cấp nguồn điện giữa các
thiết bị điện tử.
1.3.20. VDC (Voltage Direct Current): là
điện áp một chiều.
1.4. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
cho việc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này. Trường hợp tài liệu viện dẫn được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
1.4.1. Tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 27001:2022:
tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn thông tin.
1.4.2. Tiêu chuẩn ISO/IEC 19794-6:2011/AMD2:2016:
tiêu chuẩn định dạng dữ liệu hình ảnh mống mắt.
1.4.3. Tiêu chuẩn ISO/IEC 29794-6:2015: tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng hình ảnh mống mắt.
1.4.4. Tiêu chuẩn ISO/IEC 15948:2004: tiêu
chuẩn nén không mất dữ liệu cho hình ảnh định dạng PNG.
1.4.5. Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444:2004: tiêu
chuẩn nén cho hình ảnh định dạng JPEG2000.
1.4.6. Tiêu chuẩn IEC 62471:2022: tiêu chuẩn
an toàn quang sinh học của đèn và hệ thống đèn.
1.4.7. Tiêu chuẩn IEC 60825-1:2014: tiêu
chuẩn an toàn đối với sản phẩm laser - Phần 1: Phân loại thiết bị và các yêu cầu.
2. QUY ĐỊNH
KỸ THUẬT
2.1. Điều kiện thu nhận
ảnh mống mắt
2.1.1. Việc thu nhận ảnh mống mắt phải được
thực hiện trong điều kiện bảo đảm chất lượng ảnh và khả năng nhận dạng mống mắt
theo các yêu cầu được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
2.1.2. Điều kiện thu nhận phải bảo đảm các
yêu cầu về môi trường thu nhận, tư thế, hướng nhìn, tình trạng mắt và các yếu tố
ảnh hưởng đến chất lượng ảnh, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật này.
2.2. Yêu cầu kỹ thuật đối
với thiết bị thu nhận ảnh mống mắt
Thiết bị thu nhận ảnh mống mắt phải đáp ứng
các yêu cầu tại Bảng 1 như sau:
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật
thiết bị thu nhận ảnh mống mắt
|
Stt
|
Chỉ tiêu kỹ
thuật
|
Yêu cầu/giá
trị bắt buộc
|
|
1
|
Ánh sáng hồng ngoại
|
Có bước sóng nằm trong
khoảng từ 700 nm đến 900 nm
|
|
2
|
Độ phân giải của camera
|
≥ 18 pixels/mm
|
|
3
|
Độ phân giải hình ảnh
mống mắt (tối thiểu)
|
640 x 480 pixels
|
|
4
|
Chất lượng hình ảnh mống
mắt đầu ra
|
Đáp ứng các yêu cầu chất
lượng ảnh sinh trắc học mống mắt theo ISO/IEC 29794-6; bảo đảm khả năng phân biệt
các chi tiết đặc trưng của mống mắt phục vụ nhận dạng sinh trắc học, ảnh không
được mất nét, nhòe chuyển động hoặc suy giảm tương phản làm ảnh hưởng đến khả
năng trích xuất đặc trưng.
|
|
5
|
Độ bền
|
Đạt cấp bảo vệ chống bụi
và chống nước IP64
|
|
6
|
Tương thích hệ điều hành
|
- Windows 10 trở lên
- Linux Ubuntu 20.04 LTS
trở lên
- Android 10 trở lên
|
|
7
|
Thu nhận đồng thời cả
2 mắt
|
Đáp ứng
|
|
8
|
Có khả năng di động, linh
hoạt
|
Đáp ứng
|
|
9
|
Tiêu chuẩn an toàn đối
với mắt
|
Đáp ứng chuẩn an toàn
IEC 62471, IEC 60825-1
|
|
10
|
Tính năng bảo mật
|
Mã hóa AES - 256 hoặc
cao hơn
|
|
11
|
Dải nhiệt độ hoạt động
(tối thiểu)
|
0°C đến 50°C
|
|
12
|
Độ ẩm
|
10 %RH đến 90 %RH, không
ngưng tụ
|
2.3. Định dạng ảnh mống
mắt
2.3.1. Thông tin hình ảnh có thể được lưu
trữ dưới dạng:
2.3.1.1. Mảng các giá trị được nén tùy chọn
theo ISO/IEC 15948 hoặc ISO/IEC 15444.
2.3.1.2. Mảng các giá trị được nén tùy chọn
bằng ISO/IEC 15948 hoặc ISO/IEC 15444 có thể được khoanh vùng mống mắt và che phủ
các vùng khác.
2.3.2. Các tiêu chuẩn nén:
2.3.2.1. JPEG2000: tiêu chuẩn nén cho hình
ảnh được xác định trong ISO/IEC 15444.
2.3.2.2. PNG: tiêu chuẩn nén không mất dữ
liệu cho hình ảnh được xác định trong ISO/IEC 15948.
2.3.3. Ảnh mống mắt phải được lưu trữ theo
các định dạng quy định tại Bảng 2 như sau:
Bảng 2 - Các kiểu định dạng
lưu trữ ảnh mống mắt
|
Tên định dạng
|
Mống mắt ở
giữa
|
Lề ảnh chụp
|
Chiều rộng
và chiều cao (pixel)
|
Kích thước
|
Nén
|
|
Chiều ngang
|
Chiều dọc
|
Chế độ
|
Cấu trúc
|
|
Ảnh chưa khoanh vùng mống
mắt

|
Không
|
≥0,6R
|
≥0,2R
|
Không xác định
|
Không cố định
|
Không
|
Không xác định
|
|
Không cố định
|
Không mất dữ liệu
|
PNG hoặc
JPEG2000
|
|
Không cố định
|
Mất dữ liệu
|
JPEG2000
|
|
Ảnh VGA

|
Không
|
≥0,6R
|
≥0,2R
|
Rộng = 640, cao = 480
|
307,2 kB
|
Không
|
Không xác định
|
|
Từ 70 kB đến
140 kB
|
Không mất dữ liệu
|
PNG hoặc
JPEG2000
|
|
Không cố định
|
Mất dữ liệu
|
JPEG2000
|
|
Ảnh đã khoanh vùng mống
mắt

|
Có
|
=0,6R
|
=0,2R
|
Không xác định
|
Không cố định
|
Không
|
Không xác định
|
|
Từ 40 kB đến
70 kB
|
Không mất dữ liệu
|
PNG hoặc JPEG2000
|
|
Từ 8 kB đến 24 kB
|
Mất dữ liệu
|
JPEG2000
|
|
Ảnh đã khoanh vùng mống
mắt và che phủ các vùng khác

|
Có
|
=0,6R
|
=0,2R
|
Không xác định
|
Không cố định
|
Không
|
Không xác định
|
|
Từ 20 kB đến
50 kB
|
Không mất dữ liệu
|
PNG hoặc
JPEG2000
|
|
Từ 2 kB đến 6 kB
|
Mất dữ liệu
|
JPEG2000
|
Trong đó R là khoảng cách từ tâm của đồng
tử ra đến rìa của mống mắt (bán kính mống mắt).
Khi viết dưới dạng cặp có thứ tự, thứ tự
là (ngang, dọc).
Ví dụ (0,6R, 0,2R) chỉ ra rằng với bán kính
mống mắt là R, sẽ có lề dữ liệu hình ảnh 0,6*R ở bên phải và bên trái của mống mắt
và 0,2*R ở phía trên và phía dưới của mống mắt.
2.4. Các yêu cầu bắt buộc
đối với việc thu nhận ảnh mống mắt
2.4.1. Mống mắt nhìn thấy
Ít nhất 70% mống mắt phải nhìn thấy được,
tức là không bị che khuất bởi phản xạ ánh sáng, mí mắt, lông mi hoặc các vật cản
khác.
2.4.2. Chiếu sáng
2.4.2.1. Mắt được chiếu sáng bằng nguồn sáng
có bước sóng cận hồng ngoại trong khoảng 700 nm đến 900 nm.
2.4.2.2. Góc giữa một đường thẳng kéo dài
từ tâm nguồn chiếu sáng đến tâm nhãn cầu và trục quang của camera chụp ảnh mống
mắt yêu cầu ít nhất là 5° để ngăn chặn hiệu ứng “mắt đỏ”.
2.4.2.3. Nguồn chiếu sáng phải nằm cạnh hoặc
dưới camera để ngăn tạo bóng bởi lông mày.
2.4.3. Hướng ảnh
Ảnh phải chứa mắt trái hoặc mắt phải và phải
được trình bày theo dạng chuẩn sau:
2.4.3.1. Ảnh phải được dựng thẳng đứng, tức
là mí mắt trên và lông mày nằm ở phần trên của ảnh.
2.4.3.2. Tuyến lệ (hoặc khóe mắt trong) của
mắt phải nằm ở phía bên phải của ảnh; tuyến lệ của mắt trái nằm ở phía bên trái
của ảnh.
2.4.4. Yêu cầu khi thu nhận ảnh mống mắt
Để bảo đảm chất lượng ảnh mống mắt và hiệu
suất nhận dạng, phải tuân thủ các yêu cầu sau:
2.4.4.1. Người lấy mẫu bảo đảm không có các
bệnh về mắt ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thu nhận ảnh mống mắt.
2.4.4.2. Đầu người lấy mẫu phải được giữ
thẳng (không nghiêng sang bên nào), sao cho đường thẳng nối tâm của mống mắt trái
và mống mắt phải nằm ngang trong phạm vi ±10°.
2.4.4.3. Đồng tử giãn quá mức làm giảm chất
lượng ảnh mống mắt. Vì vậy, điều kiện chiếu sáng môi trường phải bảo đảm đường kính
đồng tử nằm trong khoảng từ 20% đến 70% đường kính mống mắt.
2.4.4.4. Phải tháo kính khi chụp ảnh (kể
cả kính áp tròng) nhằm tối ưu hóa chất lượng hình ảnh và giảm thiểu tỷ lệ sai lệch.
2.5. Quy định lưu trữ ảnh
mống mắt
2.5.1. Dung lượng ảnh phục vụ cho các ứng
dụng đối sánh phải đảm bảo các thông số quy định tại Bảng 3 như sau:
Bảng 3 - Dung
lượng ảnh phục vụ cho các ứng dụng đối sánh

2.5.2. Lưu trên chip chọn định dạng ảnh đã
khoanh vùng mống mắt và che phủ các vùng khác, cấu trúc nén JPEG2000, kích thước
từ 2 kB đến 6 kB phù hợp với đối sánh 1:1.
2.5.3. Lưu trên hệ thống chọn định dạng ảnh
đã khoanh vùng mống mắt và che phủ các vùng khác, cấu trúc nén JPEG2000, kích thước
từ 20 kB đến 50 kB phù hợp với đối sánh tất cả.
2.6. Kiểm tra, đánh giá
dữ liệu sinh trắc học mống mắt
Dữ liệu sinh trắc học mống mắt phải được
kiểm tra, đánh giá bảo đảm các yêu cầu quy định tại mục 2.3, 2.4 và 2.5 của Quy
chuẩn kỹ thuật này; bảo đảm tính toàn vẹn và khả năng liên kết với thông tin định
danh theo yêu cầu của hệ thống.
2.7. Điều kiện sử dụng thiết
bị thu nhận ảnh mống mắt
Thiết bị thu nhận ảnh mống mắt phải đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật được quy định tại mục 2.2 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
3. QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ
3.1. Quản lý dữ liệu sinh
trắc học mống mắt
3.1.1. Dữ liệu mống mắt là thông tin sinh
trắc học nhạy cảm, phải được thu nhận, xử lý, lưu trữ, chia sẻ, sử dụng đúng mục
đích, bảo đảm theo quy định của pháp luật.
3.1.2. Việc thu nhận, xử lý, lưu trữ, chia
sẻ và sử dụng dữ liệu mống mắt phải tuân thủ nguyên tắc: hợp pháp, đúng mục đích,
bảo mật và kiểm soát được truy xuất.
3.1.3. Dữ liệu mống mắt phải được mã hóa
và lưu trữ theo quy định tại Luật Căn cước số 26/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 118/2025/QH15, hệ thống mã hóa dữ liệu mống mắt phải triển khai cơ chế
quản lý vòng đời khóa mã hóa, tối thiểu bao gồm: tạo khóa an toàn, lưu trữ khóa
trong môi trường được bảo vệ, kiểm soát truy cập, luân chuyển, thu hồi, sao lưu,
khôi phục, ghi nhật ký và giám sát. Việc quản lý khóa phải phù hợp với các tiêu
chuẩn an toàn thông tin được quy định trong Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 ngày
10/12/2025 và tiêu chuẩn ISO/IEC 27001:2022.
3.2. Quản lý thiết bị thu
nhận ảnh mống mắt
3.2.1. Thiết bị thu nhận ảnh mống mắt phải
được kiểm tra an ninh, an toàn thông tin của cơ quan có thẩm quyền.
3.2.2. Thiết bị thu nhận ảnh mống mắt khi
đưa vào sử dụng phải có tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng và các thông tin cần
thiết để phục vụ công tác quản lý, vận hành và bảo trì.
3.2.3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý,
vận hành thiết bị thu nhận ảnh mống mắt có trách nhiệm bảo đảm thiết bị hoạt động
đúng chức năng, mục đích sử dụng và duy trì các điều kiện kỹ thuật theo quy định.
4. TRÁCH
NHIỆM TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1. Cục Công nghiệp an
ninh
Tổ chức phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc việc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này cho Công an các đơn vị, địa phương
và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4.2. Cục Cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội
4.2.1. Là đơn vị đầu mối quản lý và bảo đảm
an toàn hệ thống thu nhận, xử lý, lưu trữ, chia sẻ và sử dụng dữ liệu sinh trắc
học mống mắt, phục vụ công tác quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của
pháp luật.
4.2.2. Phối hợp Cục Công nghiệp an ninh phổ
biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này
cho Công an các đơn vị, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4.3. Công an các tỉnh, thành
phố
Tổ chức triển khai thực hiện Quy chuẩn kỹ
thuật này tại địa phương; chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ Công an và các đơn vị
chức năng có thẩm quyền.
4.4. Cơ quan, tổ chức, đơn
vị thu nhận, quản lý, sử dụng dữ liệu sinh trắc học
Có trách nhiệm bảo mật dữ liệu, sử dụng đúng
mục đích, phạm vi được phép và không chia sẻ, chuyển giao trái phép thông tin sinh
trắc học mống mắt dưới mọi hình thức.
4.5. Trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện mua sắm,
nhập khẩu, kinh doanh, thử nghiệm, chứng nhận sự phù hợp, sản xuất, chế tạo thiết
bị thu nhận ảnh mống mắt để phục vụ Cơ sở dữ liệu căn cước phải tuân thủ các yêu
cầu kỹ thuật của Quy chuẩn kỹ thuật này.
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thu nhận, quản lý, sử dụng sinh trắc học
mống mắt; mua sắm, nhập khẩu, kinh doanh, thử nghiệm, chứng nhận sự phù hợp, sản
xuất, chế tạo thiết bị thu nhận ảnh mống mắt để phục vụ Cơ sở dữ liệu căn cước phải
thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và phổ biến đến các đơn vị, cá
nhân thuộc phạm vi quản lý.
5.2. Trong quá trình
thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an đơn vị, địa
phương và cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Cục
Công nghiệp an ninh) để được hướng dẫn kịp thời.