Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 882/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư trên địa bàn giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025 do tỉnh Kon Tum ban hành

Số hiệu: 882/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum Người ký: Nguyễn Hữu Hải
Ngày ban hành: 15/08/2016 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 882/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 15 tháng 8 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ BỐ TRÍ DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật t chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BNNPTNT ngày 25/01/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1776/2012/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Văn bản số 7405/BNN-KTHT ngày 15/9/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc rà soát các dự án b trí dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư;

Căn cứ Văn bản số 3165/BNN-KTHT ngày 21/4/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc góp ý Quy hoạch tng thể bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến năm 2025;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 117/TTr-SNN-KH ngày 31/5/2016 và Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025 tại Báo cáo thẩm định số 180/BCTĐ-HĐTĐ ngày 23/6/2016 (Kèm theo hồ sơ),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025 với các nội dung chính sau:

1. Tên Quy hoạch: Quy hoạch tng thể b trí dân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025 (sau đây gọi là Quy hoạch);

2. Thời gian thực hiện: Thực hiện theo 02 giai đoạn từ 2016-2020 và giai đoạn từ 2021-2025.

3. Chủ đầu tư (giai đoạn lập Quy hoạch): Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn;

4. Đơn vị tư vấn lập Quy hoạch: Công ty TNHH Đông Sáng Kon Tum.

5. Phạm vi, đối tượng của Quy hoạch:

5.1. Phạm vi: Thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh.

5.2. Đối tượng Quy hoạch:

- Hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do sạt lở, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, tố, lốc; Hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, ngập lũ, tố, lốc; Hộ gia đình, cá nhân sống ở những vùng đặc biệt khó khăn về đời sống như: Thiếu đất sản xuất, thiếu nước sản xuất và nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường; Hộ gia đình, cá nhân tự nguyện đến các vùng biên giới đất liền, khu kinh tế quốc phòng; Hộ gia đình, cá nhân đã di cư tự do đến các địa bàn trong tỉnh, trong cả nước không theo quy hoạch bố trí dân cư, đời sống còn khó khăn; Hộ gia đình, cá nhân hiện đang sinh sống hp pháp trong khu rừng đặc dụng cần phải bố trí ổn định lâu dài, gắn với bảo vệ và phát triển rừng.

- Cộng đồng dân cư nơi bố trí ổn định dân cư: Vùng tiếp nhận hộ tái định cư; vùng tiếp nhận hộ xen ghép; vùng bố trí n định dân cư tại chỗ.

6. Quan điểm, mục tiêu Quy hoạch

6.1. Quan điểm:

- Xã hội hóa công tác di dân, nhà nước tạo môi trường khuyến khích và huy động mọi nguồn lực và người dân tham gia bố trí dân cư.

- Quy hoạch bố trí dân cư phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch ngành.

- Việc bố trí dân cư phải đảm bảo sự đồng thuận và lợi ích của cộng đồng khu dân cư.

- Việc bố trí ổn định dân cư chủ yếu trên địa bàn trong xã, huyện, tỉnh. Trường hợp cần thiết có nhu cu di dân đi ngoài tỉnh cần thống nhất tỉnh có dân đi và tỉnh có dân đến để bố trí theo quy hoạch.

- Bố trí n định dân cư phải hướng tới hình thành các điểm dân cư theo tiêu chí nông thôn mới, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, phù hợp với phong tục, tập quán văn hóa của từng dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái.

6.2. Mục tiêu:

6.2.1. Mục tiêu tng quát: Đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 cơ bản sắp xếp, ổn định dân cư cho các hộ thuộc đối tượng của Quy hoạch trên địa bàn toàn tỉnh gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới, giảm thiếu tác hại của thiên tai đến cuộc sống người dân, n định và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, tăng cường đoàn kết dân tộc, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường.

6.2.2. Mục tiêu cụ th:

a. Bố trí, sắp xếp n định dân cư: Đến năm 2025 thực hiện bố trí sắp xếp lại dân cư cho 12.301 hộ với 42.898 khẩu. Trong đó ổn định tại chỗ: 2.532 hộ với 9.295 khẩu; xen ghép: 3.270 hộ với 12.494 khẩu; di dời đến điểm dân cư tập trung: 6.499 hộ với 21.109 khu (với tng số điểm dân cư cần bố trí mới là 56 điểm).

Trong đó:

- Giai đoạn 2016-2020: Thực hiện bố trí sắp xếp lại dân cư cho 8.122 hộ với 27.811 khẩu. Trong đó ổn định tại chỗ: 1.218 hộ với 4.379 khẩu; xen ghép: 2.345 hộ với 8.853 khu; di dời đến điểm dân cư tập trung: 4.559 hộ với 14.579 khẩu (với tng s điểm dân cư cần b trí mới là 36 điểm).

Theo 4 nhóm đối tượng sau:

+ Bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên tai sạt lở: 1.056 hộ với 4.429 khẩu.

+ Bố trí, sắp xếp dân cư vùng đặc biệt khó khăn: 1.446 hộ với 5.584 khẩu.

+ Bố trí, sắp xếp dân di cư tự do: 262 hộ với 792 khẩu.

+ Bố trí, sắp xếp dân cư ở vùng biên giới: 5.358 hộ với 17.006 khẩu.

- Giai đoạn 2021-2025: Thực hiện bố trí sắp xếp lại dân cư cho 4.179 hộ với 15.087 khẩu. Trong đó ổn định tại chỗ: 1.314 hộ với 4.916 khẩu; xen ghép: 925 hộ với 3.641 khẩu; di dời đến điểm dân cư tập trung: 1.940 hộ với 6.530 khẩu (với tng số điểm dân cư cần bố trí mới là 20 điểm).

Theo 4 nhóm đối tượng sau:

+ Bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên tai sạt lở: 654 hộ với 2.639 khẩu.

+ Bố trí, sắp xếp dân cư vùng đặc biệt khó khăn: 1.587 hộ với 6.128 khẩu.

+ Bố trí, sắp xếp dân di cư tự do: 90 hộ với 312 khẩu.

+ Bố trí, sắp xếp dân cư ở vùng biên giới: 1.848 hộ với 6.008 khẩu.

b. Về an ninh quốc phòng: Nhân dân các xã biên giới cùng với lực lượng bộ đội biên phòng giữ vững n định đường biên giới và hệ thống mốc giới.

c. Về xây dựng cơ sở hạ tầng: Đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng cơ sở hạ tng thiết yếu theo thứ tự ưu tiên cho các xã trên địa bàn tỉnh như: giao thông, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, trường học, điện sinh hoạt, trạm xá, nhà văn hóa, trạm truyền thanh, truyền hình.

d. Về phát triển sản xuất: Chú trọng đẩy mạnh sản xuất trên cơ sở phát huy một cách hiệu quả cao và bền vững các lợi thế, từng bước khắc phục hạn chế, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển sản xuất với sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu sản xuất, phù hợp với đặc thù của từng địa phương.

Phát huy lợi thế của địa bàn là sản xuất cây lâu năm, trong đó chú trọng mở rộng diện tích gn với thâm canh những loại cây có hiệu quả kinh tế cao như cà phê, cao su... Về sản xuất cây hàng năm, trước mắt vẫn tiếp tục phát triển các loại cây trồng cạn như sắn, ngô, đậu đỗ, lâu dài chuyn dần sang cây lâu năm, chỉ phát triển cây hàng năm trên địa phương đảm bảo cho sản xuất bền vững; trong đó ưu tiên cây lúa nước trên các chân đất phù hợp và có nước tưới. Dành quỹ đất cho phát triển chăn nuôi. Bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, nâng cao hiệu quả rừng sản xuất đ cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và ngành nghề chế biến gỗ. Phát trin lâm nghiệp gắn với an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường.

Hình thành vùng chuyên canh phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, phát huy lợi thế so sánh của từng vùng; Chú trọng đầu tư công nghệ sau thu hoạch, nhất là chế biến nhằm nâng cao giá trị gia tăng cũng như tìm kiếm thị trường đầu ra trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; từng bước nâng cao thu nhập, ổn định đời sống cho các đối tượng của quy hoạch.

e. Về đời sống dân cư: Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng quy hoạch bố trí dân cư từ 3-4%/năm, tỷ lệ sử dụng điện đạt 100% trở lên, tỷ lệ hộ có nhà kiên cố, bán kiên cố đạt từ 70%-80%, cơ bản giải quyết vấn đề nước sạch, phủ sóng phát thanh truyền hình đến tất cả các thôn. Tất cả trẻ em trong độ tuổi đều được đến trường, tất cả người dân đều được chăm sóc sức khỏe, khám và chữa bệnh. Tất cả các thôn đều có điểm văn hóa sinh hoạt cộng đồng.

7. Phương án bố trí n định dân cư

- Danh mục các điểm bố trí ổn định dân cư: (Chi tiết tại phụ lục số 01 kèm theo).

- Danh mục các điểm bố trí ổn định dân cư cần ưu tiên thực hiện trước: (Chi tiết tại phụ lục số 02 kèm theo).

8. Yêu cầu và nguyên tắc bố trí, sắp xếp dân cư

8.1. Yêu cầu về địa bàn tổ chức sắp xếp lại dân cư

Địa bàn tổ chức sắp xếp bố trí ổn định dân cư phải đảm bảo đủ đất theo mục đích thành điểm dân cư mới theo quy định hiện hành. Đối với vùng sạt lỡ, lũ quét cần khẩn trương bố trí lại điểm dân cư trong phạm vi từng xã. Địa bàn sắp xếp dân cư nội bộ các xã có th kết hợp với các điểm dân cư mới tiếp nhận dân cư từ bên ngoài. Những xã không xây dựng điểm dân cư mới, nhu cầu về tách hộ sẽ được xen ghép trong các khu dân cư hiện hữu, còn khả năng bố trí thêm đất ở hoặc có thể chuyển sang các xã lân cận có khả năng tiếp nhận và giải quyết đất sản xuất hoặc đất ở cho các hộ bên ngoài.

Việc bố trí sắp xếp dân cư tại nơi ở mới (nhất là hình thức xen ghép) phải đảm bảo dân cư tại vùng/điểm chuyn đi có phong tục, tập quán sinh sống, sản xuất tương đồng với dân cư tại vùng/điểm chuyn đến hoặc phù hp với điều kiện tại vùng/điểm chuyển đến; trong trường hợp không thể đảm bảo yêu cầu trên cần phải có những biện pháp tuyên truyền, vận động người dân cả đầu đi và đến đ đảm bảo không phát sinh mâu thuẫn xã hội.

8.2. Yêu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng: Để đảm bảo việc bố trí, sắp xếp ổn định dân cư, cần quy hoạch xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu (giao thông nông thôn, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, trường học, cơ sở y tế, hệ thng điện) đảm bảo giao lưu thuận lợi với bên ngoài, nhất là giữa các điểm dân cư mới và điểm dân cư đã có. Lồng ghép các chương trình trên cùng địa bàn để huy động tổng hợp các nguồn vn đáp ứng đủ vốn cho xây dựng các cơ sở hạ tầng. Gắn phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường đ n định lâu dài vùng dự án.

8.3. Tiêu chí bố trí điểm dân cư

- Điểm dân cư phải có trong quy hoạch tng thể bố trí dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Mỗi đơn vị nếu hình thành thôn, làng mới phải có từ 100 hộ trở lên theo quy định. Trong những trường hợp đặc biệt, trước mắt có th bố trí với số lượng ít hơn, nhưng có điều kiện về lâu dài phát triển thành khu dân cư có quy mô lớn hơn.

- Điểm dân cư có đầy đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu đảm bảo ổn định sản xuất và đời sng lâu dài. Nhưng phải đảm bảo việc đầu tư cơ sở hạ tầng là tiết kiệm, quy mô công trình hợp lý.

- Đảm bảo đất ở và đất sản xuất tối thiu bằng mức bình quân chung của khu vực và tuân thủ theo các quy định v đt đai của nhà nước. Diện tích đất ở trung bình cho 01 hộ xen ghép khoảng từ 200-300m2; Diện tích đất ở trung bình cho 01 hộ dân được bố trí tại điểm dân cư tập trung mới khoảng 1.000m2 (trong đó: 400m2 đt ở, 600m2 đt vườn); Diện tích đất sản xuất của các hộ dân: Tùy vào điều kiện thực tế của từng địa phương, để đảm bảo cuộc sống ổn định dự kiến diện tích giao đất bình quân cho các hộ gia đình thuộc dự án bố trí ổn định dân cư khoảng 1,0 ha đất sản xuất nông nghiệp.

- Đi với các điểm dân cư biên giới thì không được nằm quá gần đường vành đai biên giới, đồn biên phòng, trạm kiểm soát, cửa khẩu. Mặt khác khi bố trí dân cư tại các vị trí khu vực biên giới, khu vực nhạy cảm về an ninh quốc phòng cần đặc biệt lưu ý về chất lượng dân số để đảm bảo an ninh quốc phòng.

- Không định cư tại các rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, vùng có nguy cơ sạt lỡ, lũ quét.

8.4. Nguyên tắc bố trí xen ghép: Có sự đồng thuận và ủng hộ của người dân ở nơi đến, tốt nhất là cùng dân tộc, có quan hệ dòng họ, anh em đến định cư từ trước. Các thôn làng được bố trí xen ghép phải còn ít dân, phải có quỹ đất đ điều chỉnh đất ở hoặc đất sản xuất nông, lâm nghiệp đ giao cho các hộ dân mới đến; đảm bảo cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và phúc lợi công cộng, có điều kiện hỗ trợ giúp nhau về tổ chức sản xuất và đời sống sinh hoạt tối thiu.

9. Phương án xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng tái định cư tập trung, xen ghép, n định tại chỗ:

Định hướng về xây dựng cơ sở hạ tầng: Nối kết cơ sở hạ tng của các điểm dân cư đồng bộ với cơ sở hạ tầng của từng huyện, thành phố và của toàn tỉnh, phát huy tối đa hiệu quả của các công trình được đầu tư. Đầu tư b sung cơ sở hạ tầng còn thiếu, nâng cấp cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu, đầu tư xây dựng đng bộ hệ thng đường giao thông, y tế, phòng học, nhà văn hóa, công trình nước sạch, hệ thng điện..., đảm bảo hoàn thành xây dựng trước khi di dời dân đến điểm tái định cư.

- San lấp mặt bằng đất ở tại điểm tái định cư: Thực hiện việc san ủi, cải tạo mặt bằng ở những điểm tái định cư tập trung.

- Giao thông: Xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các tuyến giao thông nội khu dân cư; xây dựng mới các tuyến trục chính từ điểm dân cư mới tới điểm đấu ni gần nhất, đảm bảo tất cả điểm dân cư mới đều có đường nối với trung tâm xã hoặc đường trục.

- Thủy lợi: Xây dựng các trạm bơm, các hồ chứa và đập dâng, các công trình thủy lợi có quy mô nhỏ, hoàn thiện các hệ thống kênh mương. Đảm bảo chủ động tưới tiêu cho hầu hết diện tích đất lúa nước tập trung.

- Điện lưới: Xây dựng các tuyến điện sinh hoạt đến các điểm dân cư mới, nâng cấp các tuyến điện đã có nhưng chưa đảm bảo yêu cầu. Đảm bảo 100% các thôn làng cụm tuyến dân cư đều có điện, đảm bảo 100% các hộ sống trong các điểm dân cư tập trung đều được sử dụng điện.

- Nước sinh hoạt: Xây dựng các công trình nước sạch tại các điểm dân cư mới, đảm bảo cơ bản đến năm 2020 các hộ sống trong các điểm dân cư tập trung đều được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.

- Trường học: Xây dựng mới các lớp học mầm non, tiểu học tại các điểm bố trí dân cư mới. Kiên cố hóa mạng lưới trường học, tất cả các xã đã kiên cố hóa hệ thống trường học thì từng bước nâng cấp lên đạt tiêu chuẩn cấp quốc gia (ở những nơi có điều kiện).

- Y tế: Xây dựng các trạm y tế cho các xã mới. Nâng cấp các trạm y tế đã có lên đạt chun quốc gia, cung cấp phương tiện và kinh phí đi lại cho cán bộ y tế xã và nhân viên y tế thôn làng.

- Các hạng mục hạ tầng cơ sở thiết yếu khác: Nâng cấp và xây dựng mới các trạm truyền hình ở các xã đặc biệt các xã biên giới, các đồn biên phòng, các trạm tiếp sóng truyền hình, trạm truyền thanh, các xã đều có nhà văn hóa, các thôn đều có nhà sinh hoạt cộng đồng, 100% số thôn được phủ sóng phát thanh truyền hình khu vực, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, thường xuyên. Dành quỹ đất cho các xã, thôn, làng từng bước xây dựng các sân th thao với quy mô phù hp.

Dự kiến đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: (Chi tiết tại phụ lục số 03 kèm theo).

10. Phương án phát triển sản xuất các vùng Quy hoạch b trí n định dân cư

10.1. Nông nghiệp

- Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, cây công nghiệp, rau quả; ưu tiên phát triển mạnh các loại cây trng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao như: Cao su, cà phê chè, rau hoa củ quả xứ lạnh xut khu, các loại dược liệu quý (Sâm Ngọc Linh...); tập trung phát trin nông nghiệp theo chiều sâu, thâm canh và sản xut hàng hóa.

- Phát triển các loại hình kinh tế hp tác, xây dựng các hợp tác xã theo mô hình tự nguyện ở những nơi đủ điều kiện. Tiếp tục phát huy tính tích cực của các nông - lâm trường đ phát trin các thành phần kinh tế khác tại địa bàn nông thôn.

- Tăng cường đầu tư, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển các sản phẩm chủ lực của tỉnh. Chú trọng đầu tư công nghệ sau thu hoạch, nhất là chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị gia tăng.

- Hình thành và phát triển vùng sản xuất tập trung, gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phm theo chuỗi giá trị. Đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi nhằm tăng năng lực tưới. Tăng nhanh diện tích lúa hai vụ, hướng tới sản xuất lúa hàng hóa. Xây dựng mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm đảm bảo vệ sinh môi trường theo phương thức chăn nuôi tập trung, trang trại, công nghiệp gắn liền với giết mổ, chế biến sản phm gia súc, gia cầm và tiêu thụ sản phẩm.

- Gắn mục tiêu tăng trưởng nông nghiệp với xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nâng cao dân trí và từng bước cải thiện đời sống nhân dân.

- Đẩy mạnh quá trình chuyển đổi ruộng đất ở những vùng manh mún phân tán, dn điền đi thửa (những nơi có điều kiện) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc canh tác theo phương thức sản xuất hàng hóa hiện đại; nâng cao hệ số sử dụng đất và hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích.

10.2. Lâm nghiệp

- Thực hiện tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Thực hiện trồng rừng trên toàn bộ diện tích đt chưa có rừng đã được quy hoạch phát triển lâm nghiệp; chú trọng đầu tư trồng rừng sản xuất theo hướng thâm canh, nâng cao năng suất, tập trung nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sản phẩm từ gỗ.

- Rà soát, b sung quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy đ quản lý và giải quyết đất sản xuất cho nhân dân, hạn chế tình trạng lấn chiếm rừng và đất rng trái pháp luật. Đảm bảo khai thác gỗ theo phương án quản lý rừng bền vững; thực hiện nghiêm chủ trương dừng khai thác gỗ rừng tự nhiên.

- Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản. Khuyến khích nâng cấp đầu tư đổi mới công nghệ chế biến theo hướng hiện đại, sản xuất các mặt hàng đa dạng, phong phú, chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu.

10.3. Ngư nghiệp

- Đẩy mạnh nuôi thâm canh các loại thủy sản có khả năng xuất khẩu, như: Cá tầm, cá hồi, cá rô phi, cá lóc, ba ba và các loài thủy sản đặc sản khác. Du nhập giống mới, phương pháp nuôi tiên tiến và áp dụng khoa học kỹ thuật vào việc sản xuất thức ăn, xử lý nước, bảo vệ môi trường. Nhập cá bố mẹ giống đ thuần dưỡng, tạo nguồn gen và tiến đến lai tạo với các giống cá địa phương.

- Chú trọng phát triển nuôi thủy sản ở hồ chứa mặt nước lớn của các công trình thủy lợi, thủy điện. Đầu tư trang thiết bị cho đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến ngư; quan tâm bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

11. Nhu cầu kinh phí, nguồn vốn và phân kỳ thực hiện

- Nhu cầu kinh phí: Tổng nhu cầu kinh phí dự kiến thực hiện Quy hoạch khoảng 1.663,5 tỷ đồng.

- Nguồn vốn thực hiện: Nguồn vốn cho Chương trình bố trí dân cư được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn quy định tại Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ: Ngân sách Trung ương b sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương; Ngân sách địa phương; Nguồn vốn lồng ghép của các chương trình, dự án trên địa bàn; Nguồn vốn huy động hợp pháp khác; Nguồn vốn huy động của dân.

- Phân kỳ đầu tư:

+ Giai đoạn 1:2016-2020 là 1.108,3 tỷ đồng;

+ Giai đoạn 2: 2021-2025 là 555,2 tỷ đồng.

(Chi tiết tại phụ lục số 04 kèm theo)

12. Giải pháp thực hiện Quy hoạch

12.1. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch: Trên cơ sở Quy hoạch bố trí dân cư đã được phê duyệt, tiến hành quy hoạch chi tiết; lập, thm định, phê duyệt các dự án đầu tư b trí dân cư theo quy định của Luật Đu tư công và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan để tổ chức thực hiện.

12.2. Giải pháp giải quyết quỹ đất ở, đất sản xuất: Ưu tiên quỹ đất của nhà nước quản lý đ b trí mặt bng cho các khu tái định cư mới, có biện pháp thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thm quyền phê duyệt đ giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí ổn định dân cư.

12.3. Giải pháp về chính sách: Trên cơ sở các chính sách hiện hành của Nhà nước, vận dụng triệt đ, linh hoạt để hỗ trợ về đất đai, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tng, phát trin sản xuất, đào tạo nghề,... nhằm giúp người dân sớm n định đời sống, sản xuất,...

12.4. Giải pháp về phát triển sản xuất

- Thực hiện chuyn đi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại các dự án bố trí dân cư; chú trọng phát triển cây hàng hóa, chăn nuôi đại gia súc, trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, tạo ngun thu nhập từ rừng.

- Tổ chức cung ứng giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao cho sản xuất. Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, phát trin sản xuất, thâm canh, tăng vụ, nâng cao năng sut, chất lượng sản phm.

- Phát triển ngành nghề đặc biệt là những nghề truyền thống của địa phương.

- Tăng cường công tác thông tin, tìm kiếm thị trường; gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm cho hộ dân vùng dự án bố trí dân cư.

12.5. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng về tầm quan trọng của việc phát triển nhân lực đến các cấp, các ngành và các tầng lớp xã hội. Tăng cường mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn bố trí dân cư với các cơ sở đào tạo đ có sự thống nhất giữa cung - cầu lao động, hạn chế sự lãng phí trong phát trin nhân lực.

- Thực hiện lồng ghép các chương trình, chính sách giảm nghèo, chương trình xây dựng nông thôn mới và các chương trình mục tiêu khác nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực cho phát trin nhân lực. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác giáo dục đào tạo.

- Tăng cường liên kết, hợp tác với khu vực miền Trung - Tây Nguyên và các địa phương trên cả nước trong việc đào tạo nhân lực có chất lượng.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát trin kinh tế - xã hội. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, ưu tiên đào tạo đồng bào dân tộc thiểu số. Có chính sách khuyến khích nguồn lao động có kỹ thuật cao từ nơi khác đến phục vụ cho các ngành như: cao su, cà phê, nguyên liệu giấy...; t chức dạy nghề cho thanh niên nông thôn nhằm đy nhanh quá trình chuyn đi nền kinh tế trong từng hộ nông dân.

12.6. Giải pháp về vốn: Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch là rất lớn. Đ đảm bảo huy động được nguồn vốn thực hiện Quy hoạch, cần triển khai tích cực, đồng bộ và có hiệu quả hệ thống các cơ chế, chính sách huy động vốn.

- Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, bao gồm nguồn vốn đầu tư phát trin u tư thực hiện các dự án b trí dân cư tập trung và ổn định tại ch) và ngun vn sự nghiệp kinh tế (h trợ trực tiếp cho hộ gia đình và cộng đồng nhận dân xen ghép).

- Chủ động bố trí nguồn vốn do địa phương quản lý kết hp lồng ghép ngun vn của các chương trình, dự án và ngun vn hợp pháp khác trên địa bàn để triển khai thực hiện bố trí ổn định dân cư, ưu tiên thực hiện các dự án bố trí ổn định dân cư các vùng: Nguy cơ cao về thiên tai (sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, ngập lũ); biên giới (hiện chưa có dân sinh sống hoặc còn ít dân); dân di cư tự do (đời sống quá khó khăn).

- Huy động vốn đu tư của doanh nghiệp, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân, các nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư.

- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng, vốn đầu tư phát triển trên địa bàn.

12.7. Giải pháp về tuyên truyền vận động: Huy động sự tham gia của các t chức đoàn thể, quần chúng nhân dân, các t chức xã hội và cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, vận động nhân dân hiu rõ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện bố trí dân cư theo quy hoạch, kế hoạch.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chủ trì, phối hợp với các địa phương, đơn vị công bố, triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025. Tham mưu y ban nhân dân tỉnh cơ chế chính sách liên quan để thực hiện quy hoạch này; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở tài Chính bố trí vốn thực hiện các nội dung của quy hoạch.

- Căn cứ vào nội dung quy hoạch được duyệt, trong từng thời kỳ, xây dựng kế hoạch trin khai thực hiện mục tiêu và các nội dung của quy hoạch.

- Định kỳ, kết thúc giai đoạn thực hiện Quy hoạch, hoặc trong quá trình triển khai Quy hoạch báo cáo, đánh giá kết quả triển khai và những khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo y ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tham mưu y ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí vốn đầu tư phát trin từ ngân sách nhà nước, lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác đ thực hiện có hiệu quả những nội dung của quy hoạch.

3. Sở Tài chính:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn tham mưu y ban nhân dân tỉnh bố trí vốn sự nghiệp kinh tế trong dự toán hàng năm đ thực hiện các mục tiêu của quy hoạch. Phối hp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn hàng năm cho các huyện, thành phố và các ngành tham gia đ thực hiện quy hoạch theo tiến độ.

- Hướng dẫn cơ chế quản lý, cấp phát và thanh quyết toán vốn thực hiện theo quy hoạch.

4. Các Sở, Ban ngành khác: Theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với các huyện, thành phố thực hiện tốt các nội dung quy hoạch này.

5. y ban nhân dân các huyện, thành phố

- Căn cứ nội dung của quy hoạch và tình hình thực tế của địa phương, xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính đ tổng hợp báo cáo y ban nhân dân tỉnh. Đ xuất chủ trương lập các dự án bố trí n định dân cư theo quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

- Thường xuyên kim tra, báo cáo các khu vực có nguy cơ sạt lở để kịp thời báo cáo và lập kế hoạch xử lý. Thông báo thường xuyên và liên tục vị trí có nguy cơ sạt lở đ người dân biết, chủ động di dời, tích cực tuyên truyền vận động, hỗ trợ người dân di dời ra khỏi vùng nguy hiểm đến nơi an toàn.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
- T Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Như điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các S, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Ban Dân tộc tỉnh;
- Công an tnh;
- Bộ Ch huy Quân sự tỉnh;
- Bộ Ch huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;
- UBND các huyện, thành ph;
- Chi cục Phát triển nông thôn;
- Văn phòng UBND tỉnh (CVP);
- Lưu: VT, NNTN3, 2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hải

 


PHỤ LỤC 01

QUY HOẠCH BỐ TRÍ DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 882/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh Kon Tum)

TT

Đơn vị
(Thành phố, huyn, xã, thôn)

Tổng nhu cầu sắp xếp

Các đối tượng sắp xếp

Hình thc bố trí dân cư

Vùng thiên tai sạt lỡ

Vùng đặc biệt khó khăn

Di dân tự do

Vùng biên gii

Bố trí xen ghép

Bố trí tập trung

n định tại chỗ

KL (hộ)

S.khẩu

KL (hộ)

S.khẩu

KL (hộ)

S.khẩu

KL (hộ)

S.khẩu

KL (hộ)

S.khẩu

KL (hộ)

S.khẩu

Điểm

KL (hộ)

S.khẩu

Điểm

KL (hộ)

S.khẩu

 

Toàn tỉnh

12.301

42.898

1.710

7.068

3.033

11.712

352

1.104

7.206

23.014

3.270

12.494

93

6.499

21.109

56

2.532

9.295

I

TP Kon Tum

214

856

 

 

214

856

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

214

856

1

Xã Đoàn Kết

30

120

 

 

30

120

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

120

1.1

Thôn Đak Kia

30

120

 

 

30

120

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

120

2

Xã Chư- Hreng

50

200

 

 

50

200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50

200

2.1

Thôn Kon Hraktu

30

120

 

 

30

120

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

120

2.2

Thôn Kon Hraklah

20

80

 

 

20

80

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

80

3

Xã Ngok Bay

63

252

 

 

63

252

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

63

252

3.1

Thôn Kơ Năng

30

120

 

 

30

120

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

120

3.2

Thôn Măng la Klah

33

132

 

 

33

132

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

33

132

4

Xã Đăk Bla

71

284

 

 

71

284

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

71

284

4.1

Thôn Kon Jơ Dr Png

16

64

 

 

16

64

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

64

4.2

Thôn Kon Drei

10

40

 

 

10

40

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

40

4.3

Thôn Kon Jơ R

15

60

 

 

15

60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

60

4.4

Thôn Kon Gur

13

52

 

 

13

52

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

52

4.5

Thôn Kon Hring

17

68

 

 

17

68

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

68

II

Huyện Sa Thầy

1.181

4.652

 

 

1.011

3.967

 

 

170

685

210

860

5

290

1.210

3

681

2.582

1

Thị trấn Sa Thầy

144

396

 

 

144

396

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

144

396

1.1

Làng K Đừ

79

136

 

 

79

136

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

79

136

1.2

Làng K Leng

65

260

 

 

65

260

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

65

260

2

Xã Sa Bình

480

2.040

 

 

480

2.040

 

 

 

 

 

 

 

190

810

2

290

1.230

2.1

Thôn Lung Leng

140

580

 

 

140

580

 

 

 

 

 

 

 

100

400

 

40

180

2.2

Thôn Bình Long

80

320

 

 

80

320

 

 

 

 

 

 

 

40

160

 

40

160

2.3

Thôn Bình Nam

40

140

 

 

40

140

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40

140

2.4

Thôn Bình Sơn

50

220

 

 

50

220

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50

220

2.5

Thôn Bình Giang

50

220

 

 

50

220

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50

220

2.6

Thôn Khúc Na

20

100

 

 

20

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

100

2.7

Thôn Kà Bầy

100

460

 

 

100

460

 

 

 

 

 

 

 

50

250

 

50

210

3

Xã Ya Xiêr

74

247

 

 

74

247

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

74

247

3.1

Làng Rắc

40

120

 

 

40

120

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40

120

3.2

Thôn 1

18

69

 

 

18

69

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

69

3.3

Thôn 2

10

29

 

 

10

29

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

29

3.4

Thôn 3

6

29

 

 

6

29

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

29

4

Xã Ya Ly

44

205

 

 

44

205

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

44

205

4.1

Làng Chờ

10

45

 

 

10

45

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

45

4.2

Làng Tum

14

60

 

 

14

60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

60

4.3

Làng Chứ

20

100

 

 

20

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

100

5

Xã Ya Tăng

79

299

 

 

79

299

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

79

299

5.1

Làng Lút

14

55

 

 

14

55

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

55

5.2

Làng Điệp Lốc

20

92

 

 

20

92

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

92

5.3

Làng Trp

45

152

 

 

45

152

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

45

152

6

Xã Mo rai

120

480

 

 

 

 

 

 

120

480

20

80

2

100

400

1

 

 

6.1

Làng Grập

10

40

 

 

 

 

 

 

10

40

10

40

 

 

 

 

 

 

6.2

Làng Rẽ

10

40

 

 

 

 

 

 

10

40

10

40

 

 

 

 

 

 

6.3

Làng Le

100

400

 

 

 

 

 

 

100

400

 

 

 

100

400

 

 

 

7

Xã Hơ Moong

170

680

 

 

170

680

 

 

 

 

170

680

2

 

 

 

 

 

7.1

Thôn Đak Yo

70

230

 

 

70

230

 

 

 

 

70

230

 

 

 

 

 

 

7.2

Thôn Đak Wt

100

450

 

 

100

450

 

 

 

 

100

450

 

 

 

 

 

 

8

Xã Sa Nghĩa

20

100

 

 

20

100

 

 

 

 

20

100

1

 

 

 

 

 

8.1

Thôn Đăk Tăng

20

100

 

 

20

100

 

 

 

 

20

100

 

 

 

 

 

 

9

Xã R Kơi

50

205

 

 

 

 

 

 

50

205

 

 

 

 

 

 

50

205

9.1

Thôn Đăk Đê

20

85

 

 

 

 

 

 

20

85

 

 

 

 

 

 

20

85

9.2

Thôn Kram

30

120

 

 

 

 

 

 

30

120

 

 

 

 

 

 

30

120

III

Huyện Ia H'Drai

7.036

22.329

 

 

 

 

 

 

7.036

22.329

1.957

6.934

29

5.079

15.395

39

 

 

1

Ia Tơi

3.510

10.899

 

 

 

 

 

 

3.510

10.899

418

1.590

7

3.092

9.309

15

 

 

1.1

Điểm dân cư Trung tâm hành chính (thôn 1)

185

520

 

 

 

 

 

 

185

520

 

 

 

185

520

 

 

 

1.2

Vị trí 1 - Chi nhánh C.ty TNHH MTV CS Đăk Lăk tại Kon Tum (nay là Công ty TNHH MTV cao su Chư Mom Ray) (thôn 1)

27

205

 

 

 

 

 

 

27

205

27

205

 

 

 

 

 

 

1.3

Vị trí 2 - Chi nhánh C.ty TNHH MTV CS Đăk Lăk tại Kon Tum (nay là Công ty TNHH MTV cao su Chư Mom Ray) (thôn 8)

96

308

 

 

 

 

 

 

96

308

96

308

 

 

 

 

 

 

1.4

Vị trí 1 - Công ty TNHH MTV CS Chưmomray (thôn 7)

98

314

 

 

 

 

 

 

98

314

98

314

 

 

 

 

 

 

1.5

Vị trí 3 - Công ty TNHH MTV cs Chưmomray (thôn 7)

19

106

 

 

 

 

 

 

19

106

19

106

 

 

 

 

 

 

1.6

Vị trí 7 - Công ty TNHH MTV CS Chưmomray (thôn 7)

106

339

 

 

 

 

 

 

106

339

 

 

 

106

339

 

 

 

1.7

14C- Sê San (thôn 7)

40

120

 

 

 

 

 

 

40

120

40

120

 

 

 

 

 

 

1.8

Vị trí 4 - Công ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)

56

274

 

 

 

 

 

 

56

274

56

274

 

 

 

 

 

 

1.9

Vị trí 7 - Công ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 1)

82

263

 

 

 

 

 

 

82

263

82

263

 

 

 

 

 

 

1.10

Trung tâm hành chính huyện

1.800

5.400

 

 

 

 

 

 

1.800

5.400

 

 

 

1.800

5.400

 

 

 

1.11

Điểm dân cư nông thôn s 9 (thôn 1)

86

300

 

 

 

 

 

 

86

300

 

 

 

86

300

 

 

 

1.12

Điểm dân cư nông thôn số 10 (thôn 1)

86

300

 

 

 

 

 

 

86

300

 

 

 

86

300

 

 

 

1.13

Điểm dân cư Trung tâm hành chính xã VI (dự kiến tách) (thôn 9)

206

500

 

 

 

 

 

 

206

500

 

 

 

206

500

 

 

 

1.14

Vị trí 8 - Công ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)

61

194

 

 

 

 

 

 

61

194

 

 

 

61

194

 

 

 

1.15

Vị trí 9 - Công ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)

78

251

 

 

 

 

 

 

78

251

 

 

 

78

251

 

 

 

1.16

Vị trí 10 - Công ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)

78

251

 

 

 

 

 

 

78

251

 

 

 

78

251

 

 

 

1.17

Vị trí 11- Công ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)

68

218

 

 

 

 

 

 

68

218

 

 

 

68

218

 

 

 

1.18

Vị trí 12 - Công ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)

70

224

 

 

 

 

 

 

70

224

 

 

 

70

224

 

 

 

1.19

Vị trí 13- Công ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)

70

224

 

 

 

 

 

 

70

224

 

 

 

70

224

 

 

 

1.2

Điểm dân cư nông thôn số 11 (thôn 9)

66

196

 

 

 

 

 

 

66

196

 

 

 

66

196

 

 

 

1.21

Điểm dân cư nông thôn s 14 (thôn 9)

66

196

 

 

 

 

 

 

66

196

 

 

 

66

196

 

 

 

1.22

Điểm dân cư nông thôn số 15 (thôn 7)

66

196

 

 

 

 

 

 

66

196

 

 

 

66

196

 

 

 

2

Ia Đal

2.336

7.564

 

 

 

 

 

 

2.336

7.564

1.356

4.529

18

980

3.035

12

 

 

2.1

Điểm dân cư Trung tâm hành chính xã Ia Đal (thôn 4)

212

600

 

 

 

 

 

 

212

600

212

600

 

 

 

 

 

 

2.2

Vị trí 4 - Công ty CP Sâm Ngọc Linh (thôn 3)

89

285

 

 

 

 

 

 

89

285

 

 

 

89

285

 

 

 

2.3

Vị trí 5 - Công ty CP Sâm Ngọc Linh (thôn 6)

89

285

 

 

 

 

 

 

89

285

 

 

 

89

285

 

 

 

2.4

Vị trí 6 - Công ty CP Sâm Ngọc Linh (thôn 4)

98

315

 

 

 

 

 

 

98

315

 

 

 

98

315

 

 

 

2.5

Vị trí 3 - Công ty CP cao su Sa Thầy (thôn 3)

29

203

 

 

 

 

 

 

29

203

29

203

 

 

 

 

 

 

2.6

Vị trí 4 - Công ty CP cao su Sa Thầy (thôn 4)

75

286

 

 

 

 

 

 

75

286

75

286

 

 

 

 

 

 

2.7

Vị trí 1 - Công ty 75 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 5)

52

151

 

 

 

 

 

 

52

151

52

151

 

 

 

 

 

 

2.8

Vị trí 2 - Công ty TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 5)

78

255

 

 

 

 

 

 

78

255

78

255

 

 

 

 

 

 

2.9

Vị trí 3 - Công ty TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 6)

40

159

 

 

 

 

 

 

40

159

40

159

 

 

 

 

 

 

2.10

Vị trí 4 - Công ty TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 6)

42

141

 

 

 

 

 

 

42

141

42

141

 

 

 

 

 

 

2.11

Vị trí 7 - Công ty TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 6)

67

215

 

 

 

 

 

 

67

215

67

215

 

 

 

 

 

 

2.12

Điểm dân cư nông thôn s 5 (thôn 3)

62

200

 

 

 

 

 

 

62

200

 

 

 

62

200

 

 

 

2.13

Điểm dân cư nông thôn số 6 (thôn 4)

62

200

 

 

 

 

 

 

62

200

 

 

 

62

200

 

 

 

2.14

Điểm dân cư nông thôn số 12 (thôn 8)

62

200

 

 

 

 

 

 

62

200

 

 

 

62

200

 

 

 

2.15

Điểm dân cư nông thôn s 13 (thôn 1)

62

200

 

 

 

 

 

 

62

200

 

 

 

62

200

 

 

 

2.16

Điểm dân cư Trung tâm hành chính xã IV (dự kiến tách) (thôn 2)

192

500

 

 

 

 

 

 

192

500

 

 

 

192

500

 

 

 

2.17

Vị trí 1 - Công ty TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716- 15) (thôn 5)

90

291

 

 

 

 

 

 

90

291

90

291

 

 

 

 

 

 

2.18

Vị trí 5 - Công ty TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 1)

83

272

 

 

 

 

 

 

83

272

83

272

 

 

 

 

 

 

2.19

Vị trí 6 - Công ty TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 7)

83

272

 

 

 

 

 

 

83

272

83

272

 

 

 

 

 

 

2.20

Vị trí 2 - Công ty 75 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15)

77

255

 

 

 

 

 

 

77

255

77

255

 

 

 

 

 

 

2.21

Vị trí 3 - Công ty 75 (nay Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 8)

78

257

 

 

 

 

 

 

78

257

78

257

 

 

 

 

 

 

2.22

Vị trí 4 - Công ty 75 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 7)

78

263

 

 

 

 

 

 

78

263

78

263

 

 

 

 

 

 

2.23

V trí 5 - Công ty 75 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 7)

109

350

 

 

 

 

 

 

109

350

109

350

 

 

 

 

 

 

2.24

Vị trí 2 - Công ty TNHH MTV CS Chưmomray (thôn 1)

27

118

 

 

 

 

 

 

27

118

27

118

 

 

 

 

 

 

2.25

V trí 4 - Công ty TNHH MTV CS Chưmomray (thôn 1)

58

191

 

 

 

 

 

 

58

191

58

191

 

 

 

 

 

 

2.26

Vị trí 5 - Công ty TNHH MTV CS Chưmomray (thôn 1)

78

250

 

 

 

 

 

 

78

250

78

250

 

 

 

 

 

 

2.27

Vị trí 6 - Công ty TNHH MTV CS Chưmomray (thôn 2)

78

250

 

 

 

 

 

 

78

250

 

 

 

78

250

 

 

 

2.28

Điểm dân cư nông thôn s 2 (thôn 3)

62

200

 

 

 

 

 

 

62

200

 

 

 

62

200

 

 

 

2.29

Điểm dân cư nông thôn số 7 (thôn 2)

62

200

 

 

 

 

 

 

62

200

 

 

 

62

200

 

 

 

2.30

Điểm dân cư nông thôn số 8 (thôn 2)

62

200

 

 

 

 

 

 

62

200

 

 

 

62

200

 

 

 

3

Ia Dom

1.190

3.866

 

 

 

 

 

 

1.190

3.866

183

815

4

1.007

3.051

12

 

 

3.1

Điểm dân cư Trung tâm hành chính xã Ia Dom (thôn 4)

123

320

 

 

 

 

 

 

123

320

 

 

 

123

320

 

 

 

3.2

Vị trí 1 - Công ty CP ĐTPT Duy Tân (nay là đôi 8 CN 716) (thôn 4)

78

252

 

 

 

 

 

 

78

252

78

252

 

 

 

 

 

 

3.3

Vị trí 2 - Công ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 4)

76

244

 

 

 

 

 

 

76

244

 

 

 

76

244

 

 

 

3.4

Vị trí 1 - Công ty CP Sâm Ngọc Linh (thôn 3)

78

252

 

 

 

 

 

 

78

252

 

 

 

78

252

 

 

 

3.5

Vị trí 2 - Công ty CP Sâm Ngọc Linh (thôn 3)

82

264

 

 

 

 

 

 

82

264

 

 

 

82

264

 

 

 

3.6

Vị trí 3 - Công ty CP Sâm Ngọc Linh (thôn 3)

82

264

 

 

 

 

 

 

82

264

 

 

 

82

264

 

 

 

3.7

Làng Thanh niên lập nghiệp (Vị trí 1 + Vị trí 2) (thôn 3)

28

181

 

 

 

 

 

 

28

181

28

181

 

 

 

 

 

 

3.8

Điểm dân cư nông thôn s 1 (thôn 1)

62

200

 

 

 

 

 

 

62

200

 

 

 

62

200

 

 

 

3.9

Điểm dân cư nông thôn số 4 (thôn 4)

46

150

 

 

 

 

 

 

46

150

 

 

 

46

150

 

 

 

3.10

Điểm dân cư T.Tâm hành chính xã II (dự kiến tách) (thôn 1)

162

410

 

 

 

 

 

 

162

410

 

 

 

162

410

 

 

 

3.11

Vị trí 1 - Công ty CP cao su Sa Thầy (thôn 1)

43

188

 

 

 

 

 

 

43

188

43

188

 

 

 

 

 

 

3.12

V trí 2 - Công ty CP cao su Sa Thầy (thôn 2)

34

194

 

 

 

 

 

 

34

194

34

194

 

 

 

 

 

 

3.13

Vị trí 3 - Công ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 2)

66

210

 

 

 

 

 

 

66

210

 

 

 

66

210

 

 

 

3.14

V trí 5 - Công ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 2)

66

210

 

 

 

 

 

 

66

210

 

 

 

66

210

 

 

 

3.15

V trí 6 - Công ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 1)

102

327

 

 

 

 

 

 

102

327

 

 

 

102

327

 

 

 

3.16

Điểm dân cư nông thôn s 3 (thôn 4)

62

200

 

 

 

 

 

 

62

200

 

 

 

62

200

 

 

 

IV

Huyện Ngọc Hi

438

1.501

86

397

 

 

352

1.104

 

 

86

397

5

 

 

 

352

1.104

1

Thị trấn PleiKần

75

285

 

 

 

 

75

285

 

 

 

 

 

 

 

 

75

285

1.1

Thôn 4

20

90

 

 

 

 

20

90

 

 

 

 

 

 

 

 

20

90

1.2

Thôn 5

35

110

 

 

 

 

35

110

 

 

 

 

 

 

 

 

35

110

1.3

Thôn 7

20

85

 

 

 

 

20

85

 

 

 

 

 

 

 

 

20

85

2

Xã BY

69

166

 

 

 

 

69

166

 

 

 

 

 

 

 

 

69

166

2.1

Thôn Ngọc Hi

15

30

 

 

 

 

15

30

 

 

 

 

 

 

 

 

15

30

2.2

Thôn Kon Khôn

19

50

 

 

 

 

19

50