|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4179/QĐ-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Lê Xuân Định
|
|
Ngày ban hành:
|
19/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4179/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO ĐẾN NĂM 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số
225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 604/QĐ-TTg
ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung
Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Học viện
Chiến lược Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này “Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động).
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, triển
khai các nhiệm vụ theo Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 và Kế hoạch hành động này; định kỳ hằng
năm gửi báo cáo tình hình triển khai thực hiện Chiến lược trước ngày 15 tháng
12 về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng,
các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND, Sở KH&CN các tỉnh, thành phố;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, HVCL.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Xuân Định
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 4179/QĐ-BKHCN ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU
CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu
quả Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chiến lược). Kế hoạch hành động
là công cụ điều hành thực hiện Chiến lược, tập trung xác định kết quả phải đạt,
nhiệm vụ ưu tiên, trách nhiệm chủ trì, mốc tiến độ, dữ liệu kiểm chứng, nguồn lực
và biện pháp xử lý khi không đạt yêu cầu; không thay thế các chương trình, kế
hoạch, đề án chuyên ngành.
- Tổ chức điều phối, hướng dẫn,
theo dõi, đôn đốc, đánh giá và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá
trình triển khai Chiến lược; bảo đảm sự liên thông giữa mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm
vụ, nguồn lực và vai trò tổ chức thực hiện của các bộ, ngành, địa phương, cơ
quan, tổ chức có liên quan.
- Làm căn cứ để đánh giá tiến độ thực
hiện Chiến lược hằng năm, đánh giá giữa kỳ năm 2028 và tổng kết vào năm 2030;
trên cơ sở đó đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế thực hiện
phù hợp với yêu cầu thực tiễn, góp phần hoàn thành các mục tiêu của Chiến lược.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của Chiến lược; kế thừa, cụ thể hóa các nội dung có liên quan của Kế hoạch
tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030
(ban hành tại Quyết định số 2227/QĐ- BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ).
- Xác định rõ các nhiệm vụ triển
khai thực hiện Chiến lược theo 3 nhóm: Các nhiệm vụ đột phá, ưu tiên; các nhiệm
vụ trọng tâm và các nhiệm vụ giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược. Nhóm nhiệm
vụ đột phá, ưu tiên phải tháo gỡ điểm nghẽn có tính hệ thống, tác động trực tiếp
đến chỉ tiêu chủ yếu, có kết quả kiểm chứng được trước năm 2028, có cơ quan chủ
trì đủ thẩm quyền và có khả năng tập trung, huy động nguồn lực.
- Tổ chức quản trị Chiến lược theo
kết quả; gắn đầu vào với đầu ra, kết quả và tác động; gắn chỉ tiêu tại Phụ lục
I với nhiệm vụ có tính chủ lực tại Phụ lục II. Mỗi chỉ tiêu, nhiệm vụ phải có một
cơ quan chịu trách nhiệm chính; trách nhiệm phối hợp không thay thế trách nhiệm
của cơ quan chủ trì. Nhiệm vụ chỉ được xác nhận hoàn thành khi có sản phẩm được
nghiệm thu hoặc xác nhận, có đơn vị tiếp nhận hoặc sử dụng, có dữ liệu kiểm chứng
và có phương án vận hành, duy trì hoặc nhân rộng khi cần thiết. Không coi việc
ban hành văn bản, phê duyệt đề án hoặc hoàn thành thủ tục là kết quả cuối cùng.
- Bảo đảm huy động, sử dụng hiệu quả
nguồn lực của Nhà nước, xã hội, doanh nghiệp và nguồn lực quốc tế; ưu tiên nguồn
lực cho các nhiệm vụ có khả năng tạo chuyển biến rõ rệt về năng lực công nghệ
quốc gia, năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, năng lực thương mại hóa kết
quả nghiên cứu. Phát huy vai trò của khoa học xã hội và nhân văn trong cung cấp
luận cứ khoa học phục vụ hoạch định chính sách, đánh giá tác động xã hội của
công nghệ mới, phát triển con người, văn hóa và quản trị quốc gia; nâng cao hiệu
quả thực thi Chiến lược và phát triển bền vững.
- Tăng cường phối hợp liên ngành,
liên vùng, giữa trung ương và địa phương, giữa Nhà nước - viện nghiên cứu - cơ
sở giáo dục đại học - doanh nghiệp; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử
lý các điểm nghẽn thể chế, tài chính, dữ liệu, nhân lực và tổ chức thực hiện.
- Tập trung vào các nhiệm vụ có tác
động trực tiếp đến các chỉ tiêu của Chiến lược hoặc cần Bộ Khoa học và Công nghệ
điều phối, theo dõi ở cấp quốc gia. Trên cơ sở Kế hoạch này, cơ quan chủ trì từng
nhiệm vụ lập kế hoạch triển khai, xác định sản phẩm đầu ra, chỉ số kết quả, đơn
vị tiếp nhận, sử dụng, nguồn lực chủ yếu, dữ liệu kiểm chứng, rủi ro và điều kiện
điều chỉnh hoặc dừng nhiệm vụ. Các nhiệm vụ chuyên ngành, thường xuyên, nhiệm vụ
đã quy định trong chương trình, kế hoạch, đề án của bộ, ngành, địa phương được
lồng ghép trong quá trình tổ chức thực hiện, bảo đảm không trùng lặp, không
phân tán nguồn lực.
II. CÁC NHIỆM VỤ
CHỦ YẾU
1. Các nhiệm
vụ đột phá, ưu tiên
Đây là các nhiệm vụ có vai
trò then chốt, tập trung triển khai, được ưu tiên điều hành, bố trí hoặc huy động
nguồn lực và theo dõi 6 tháng, tạo đột phá thực hiện các mục tiêu trọng tâm của
Chiến lược. Việc lựa chọn nhiệm vụ đột phá, ưu tiên được thực hiện trên cơ sở
các bài toán lớn của quốc gia, ngành, vùng và địa phương; gắn với công nghệ chiến
lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, chủ thể đặt hàng, đơn vị sử dụng kết quả,
sản phẩm đầu ra đo được, lộ trình làm chủ công nghệ, khả năng lan tỏa, nhân rộng
và không trùng lặp với chương trình, đề án hiện có, gồm các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức triển
khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với một số công nghệ, sản phẩm, dịch vụ
và mô hình kinh doanh mới.
- Hoàn thiện cơ chế tài chính, cơ chế đặt hàng, cơ chế mua sắm
công đối với sản phẩm công nghệ trong nước, sản phẩm đổi mới sáng tạo.
- Đẩy mạnh thực hiện cơ chế thu hút, trọng dụng, sử dụng và
đãi ngộ đối với chuyên gia, nhà khoa học, nhân tài trong và ngoài nước.
- Xây dựng, đặt hàng và triển khai các chương trình, dự án quốc
gia phát triển công nghệ chiến lược.
- Xây dựng tiêu chí lựa chọn, triển khai cơ chế hỗ trợ doanh
nghiệp dẫn dắt trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược.
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống và cơ sở dữ liệu về thử nghiệm, kiểm
định, chứng nhận, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, an toàn và an ninh, ưu tiên
cho các sản phẩm công nghệ chiến lược.
- Xây dựng và vận hành nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo quốc gia phục vụ quản lý nhà nước.
Trong giai đoạn 2026 -
2028, tập trung triển khai và đánh giá tiến độ đối với các nhiệm vụ đột phá, ưu
tiên và các nhiệm vụ trực tiếp về nghiên cứu cơ bản định hướng ưu tiên, trung
tâm nghiên cứu xuất sắc, nhân lực công nghệ chiến lược, thương mại hóa kết quả
nghiên cứu và bộ chỉ số giám sát. Các nhiệm vụ này được theo dõi tiến độ, đánh
giá định kỳ 6 tháng; kết quả theo dõi là căn cứ yêu cầu khắc phục, lựa chọn nhiệm
vụ ưu tiên bố trí nguồn lực và kiến nghị điều chuyển nguồn lực theo thẩm quyền.
Đến năm 2028, trọng tâm là
hình thành được khung pháp lý và hướng dẫn triển khai các cơ chế mới; triển
khai được một số bài toán lớn và chương trình phát triển công nghệ chiến lược
có sản phẩm hoặc mốc tiến độ phát triển công nghệ được kiểm chứng; vận hành nền
tảng số và kiến trúc dữ liệu thống nhất; hoàn thành đánh giá giữa kỳ để quyết định
tiếp tục, điều chỉnh, điều chuyển nguồn lực hoặc dừng nhiệm vụ cho giai đoạn
2029 - 2030.
(Danh mục nhiệm vụ đột
phá, ưu tiên được xác định tại Nhóm A Phụ lục II kèm theo Kế hoạch hành động
này).
2. Các nhiệm vụ trọng tâm
Đây là các nhiệm vụ có
tính nền tảng, dài hạn nhằm củng cố năng lực khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia, bảo đảm sự phát triển đồng bộ giữa nghiên cứu, phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo với ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại
hóa kết quả nghiên cứu:
- Phát triển đồng bộ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và
công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn làm nền tảng cho đổi mới sáng tạo và
phát triển bền vững.
- Đầu tư, nâng cấp hạ tầng nghiên cứu, thử nghiệm, phòng thí
nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu xuất sắc, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng tính
toán và các nền tảng dùng chung.
- Tiếp tục phát triển tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở
giáo dục đại học trở thành chủ thể nghiên cứu mạnh; đào tạo, thu hút và sử dụng
hiệu quả nhân lực chất lượng cao.
- Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ sinh thái
khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ cao, thị trường khoa học và công
nghệ, tài sản trí tuệ, tổ chức trung gian, sàn giao dịch công nghệ, nền tảng
giao dịch số; thúc đẩy liên kết giữa Nhà nước, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục
đại học, doanh nghiệp.
- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, thúc đẩy ngoại giao
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm thu hút tri thức, công nghệ,
chuyên gia, nguồn lực quốc tế, góp phần nâng cao năng lực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và năng lực cạnh tranh quốc gia.
(Danh mục nhiệm vụ trọng
tâm được xác định tại Nhóm B Phụ lục II kèm theo Kế hoạch hành động này).
3. Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược
Đây là các nhiệm vụ về
theo dõi, kiểm tra và đánh giá tiến độ, mức độ hoàn thành mục tiêu, hiệu quả thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược, gồm các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng và triển khai bộ chỉ số theo dõi, đánh giá thực hiện
Chiến lược theo bốn nhóm: đầu vào, đầu ra, kết quả và tác động; bảo đảm liên
thông giữa chỉ tiêu ở Phụ lục I, nhiệm vụ ở Phụ lục II và dữ liệu báo cáo của
các bộ, ngành, địa phương. Mỗi chỉ tiêu tại Phụ lục I chỉ xác định các nhiệm vụ
chủ lực để thực hiện; kết quả theo dõi được sử dụng để cảnh báo, điều chỉnh
danh mục, kiến nghị bố trí nguồn lực.
- Thực hiện đánh giá hằng
năm, giữa kỳ năm 2028 và tổng kết Chiến lược vào năm 2030. Trong đó, đánh giá
giữa kỳ tập trung làm rõ mức độ cải thiện chỉ tiêu, kết quả sử dụng sản phẩm,
hiệu quả nguồn lực, mức huy động ngoài ngân sách, nguyên nhân chậm tiến độ và
khả năng hoàn thành. Trên cơ sở đánh giá giữa kỳ, phân loại nhiệm vụ để tiếp tục,
tăng tốc, điều chỉnh, hợp nhất trong giai đoạn 2029 - 2030, bảo đảm phù hợp với
yêu cầu thực tiễn và mục tiêu của Chiến lược.
- Rà soát, đánh giá các mô hình thực hiện Chiến lược có hiệu
quả trong giai đoạn 2026 - 2028 để lựa chọn, nhân rộng trong phạm vi cả nước;
ưu tiên các mô hình có khả năng tạo tác động lan tỏa về doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phát triển
công nghệ chiến lược, hạ tầng dữ liệu và liên kết viện - trường - doanh nghiệp.
- Tổ chức triển khai các biện pháp khắc phục, hỗ trợ thực hiện
đối với các chỉ tiêu đạt thấp, các nhiệm vụ chậm tiến độ hoặc chưa đạt kết quả
theo yêu cầu; tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về cơ chế, nguồn lực và
phối hợp thực hiện, ưu tiên hỗ trợ các nhiệm vụ có tiềm năng tạo tác động lan tỏa
lớn.
(Danh mục các nhiệm vụ
giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược được xác định tại Nhóm C Phụ lục II kèm
theo Kế hoạch hành động này).
III. CƠ CHẾ ĐIỀU PHỐI, THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈNH
1. Việc triển khai Kế hoạch hành động được thực hiện theo
nguyên tắc quản trị theo kết quả. Mỗi chỉ tiêu và nhiệm vụ có một cơ quan chịu
trách nhiệm chính; cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng dữ
liệu, kết quả nhiệm vụ. Mức độ hoàn thành chỉ tiêu, kết quả nhiệm vụ, hiệu quả
sử dụng nguồn lực và tác động thực tế là căn cứ điều hành, đánh giá và kiến nghị
phân bổ nguồn lực.
2. Thiết lập cơ chế theo dõi tiến độ 6 tháng đối với các nhiệm
vụ đột phá, ưu tiên; các nhiệm vụ có tính liên ngành, có nguy cơ chậm tiến độ
hoặc cần huy động nguồn lực lớn; theo dõi hằng năm đối với các nhiệm vụ trọng
tâm. Đối với nhiệm vụ đặc biệt quan trọng, cấp bách hoặc có tác động trực tiếp
đến nhiều chỉ tiêu trọng yếu của Chiến lược, Bộ Khoa học và Công nghệ có thể đề
nghị các bộ, ngành, địa phương gửi thông tin cập nhật tiến độ hằng quý hoặc
theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Trường hợp nhiệm vụ chưa đạt kết quả theo kế hoạch qua một kỳ
báo cáo, cơ quan chủ trì nhiệm vụ rà soát, làm rõ nguyên nhân, xây dựng phương
án khắc phục và gửi báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi, cảnh báo. Trường
hợp nhiệm vụ chưa đạt kết quả qua hai kỳ báo cáo liên tiếp hoặc có nguy cơ
không hoàn thành, cơ quan chủ trì nhiệm vụ phối hợp với cơ quan chủ trì chỉ
tiêu có liên quan đánh giá tác động đến việc hoàn thành chỉ tiêu và đề xuất
phương án xử lý, bao gồm điều chỉnh tiến độ, cơ chế phối hợp, ưu tiên hoặc điều
chuyển nguồn lực, thay đổi phương thức tổ chức thực hiện, hoặc kiến nghị cấp có
thẩm quyền xem xét điều chỉnh, dừng nhiệm vụ nếu không còn khả năng đạt kết quả.
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định đối với các nội dung vượt thẩm quyền.
4. Kết quả theo dõi được sử dụng làm căn cứ để đánh giá tiến độ
thực hiện Chiến lược; theo dõi mức độ cải thiện thực tế của các chỉ tiêu chủ yếu
theo lộ trình đến năm 2028 và 2030; rà soát, điều chỉnh danh mục nhiệm vụ, chỉ
tiêu; đề xuất bố trí, điều chuyển hoặc ưu tiên nguồn lực, trong đó tập trung
cho các nhiệm vụ đột phá, nhiệm vụ có tác động trực tiếp đến chỉ tiêu chủ yếu,
có khả năng lan tỏa, nhân rộng, huy động được nguồn lực xã hội và tháo gỡ điểm nghẽn
lớn trong thực hiện Chiến lược; lựa chọn mô hình có hiệu quả để nhân rộng; phục
vụ kiểm tra, giám sát, nhận diện, cảnh báo và quản trị rủi ro trong quá trình
thực hiện.
Việc rà soát, điều chỉnh
danh mục nhiệm vụ, chỉ tiêu phải dựa trên dữ liệu theo dõi, đánh giá và yêu cầu
thực tiễn; bảo đảm giữ vững mục tiêu cốt lõi, định hướng nền tảng và quan điểm
xuyên suốt của Chiến lược, nhất là quản trị theo kết quả, đặt hàng theo bài
toán lớn, khoán chi theo sản phẩm đầu ra, lấy doanh nghiệp làm trung tâm và thúc
đẩy ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Trường hợp nhiệm vụ đã hoàn
thành nhưng chỉ tiêu liên quan chưa cải thiện tương ứng, thực hiện rà soát đồng
thời quy mô, phạm vi, hiệu quả của nhiệm vụ và tính phù hợp của chỉ tiêu để xác
định nguyên nhân, độ trễ chính sách và đề xuất phương án điều chỉnh khi cần thiết.
Đối với các nhiệm vụ đột
phá, ưu tiên, nhiệm vụ có tác động lớn đến nhiều chỉ tiêu trọng yếu và trong
quá trình đánh giá giữa kỳ, tổng kết Chiến lược, Bộ Khoa học và Công nghệ xem
xét huy động chuyên gia, hội đồng tư vấn hoặc tổ chức đánh giá độc lập tham gia
đánh giá kết quả thực hiện, bảo đảm tính khách quan, khoa học và trách nhiệm giải
trình.
5. Dữ liệu phục vụ theo dõi, đánh giá thực hiện Chiến lược được
cập nhật, chuẩn hóa theo tiêu chuẩn dữ liệu thống nhất, tổng hợp trên cơ sở báo
cáo của các bộ, ngành, địa phương, dữ liệu thống kê, dữ liệu quản lý nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, dữ liệu về doanh nghiệp, quyền sở hữu
trí tuệ, chuyển giao công nghệ và các nguồn dữ liệu hợp pháp khác; bảo đảm khả
năng chia sẻ, liên thông, kết nối và khai thác dùng chung giữa các bộ, ngành, địa
phương; hạn chế trùng lặp trong thu thập, cập nhật dữ liệu và báo cáo. Các cơ
quan chủ trì nhiệm vụ, chủ trì chỉ tiêu và các cơ quan phối hợp có trách nhiệm
cung cấp, chia sẻ, cập nhật, rà soát dữ liệu, phối hợp xử lý khó khăn, vướng mắc
thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ công tác
theo dõi, đánh giá.
Đối với các chỉ tiêu cần
theo dõi, cơ quan chủ trì chỉ tiêu có trách nhiệm phối hợp với cơ quan cung cấp
dữ liệu xác định rõ khái niệm, phạm vi đo lường, phương pháp tính, nguồn dữ liệu,
kỳ cập nhật, cơ quan xác nhận và khả năng truy xuất dữ liệu. Trường hợp nguồn dữ
liệu hoặc phương pháp tính thay đổi trong quá trình thực hiện, phải thuyết minh
rõ ảnh hưởng đến chuỗi số liệu và khả năng so sánh giữa các năm; không sử dụng
làm căn cứ đánh giá, báo cáo chính thức khi chưa thống nhất phương pháp đo lường
và nguồn dữ liệu.
IV. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động được bố trí từ nguồn
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; nguồn lực của doanh nghiệp; nguồn
lực xã hội; nguồn viện trợ, tài trợ, hợp tác quốc tế và các nguồn lực hợp pháp
khác.
2. Việc bố trí, huy động và sử dụng nguồn lực phải bám sát mục
tiêu, chỉ tiêu và kết quả nhiệm vụ; ưu tiên cho các nhiệm vụ đột phá, nhiệm vụ
có khả năng tạo tác động trực tiếp đến việc hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu, nhất
là nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, hạ tầng nghiên cứu - thử nghiệm -
kiểm định - chứng nhận, hạ tầng dữ liệu, phát triển doanh nghiệp công nghệ cao,
thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và
nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.
3. Khuyến khích và tạo điều kiện áp dụng linh hoạt các công cụ
tài chính và phương thức huy động nguồn lực phù hợp với tính chất từng nhiệm vụ.
Theo đó, ưu tiên cơ chế tài trợ ổn định, dài hạn cho nghiên cứu cơ bản; đặt
hàng, giao nhiệm vụ theo bài toán lớn, theo mốc tiến độ phát triển công nghệ và
sản phẩm đầu ra cho nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; mua sắm công, đặt
hàng sử dụng thử nghiệm hoặc cơ chế khách hàng đầu tiên cho sản phẩm, dịch vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có khả năng ứng dụng trong khu vực
công; phối hợp cùng tài trợ, cùng đầu tư giữa Nhà nước và doanh nghiệp, hợp tác
công - tư, quỹ
phát triển khoa học và công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đổi mới công nghệ
cho nhiệm vụ có khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước; hỗ trợ định
giá, bảo hộ, thử nghiệm, tiêu chuẩn hóa và kết nối thị trường cho nhiệm vụ chuyển
giao, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và tài sản trí tuệ; đồng thời áp dụng
các cơ chế tài chính phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
4. Đối với các nhiệm vụ có sự tham gia của doanh nghiệp, viện
nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và tổ chức trung gian, ưu tiên cơ chế huy động
nguồn lực theo hướng chia sẻ lợi ích, chia sẻ rủi ro, gắn hỗ trợ của Nhà nước với
kết quả đầu ra, khả năng ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa và tác động thực
tế đến phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương và doanh nghiệp.
5. Các bộ, ngành, địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,
chủ động lồng ghép nguồn lực thực hiện Kế hoạch hành động với các chương trình,
kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc
phạm vi quản lý; đồng thời tăng cường phối hợp trong huy động, phân bổ và sử dụng
nguồn lực, tránh dàn trải, trùng lặp, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch và
đúng quy định của pháp luật. Kết quả thực hiện và hiệu quả sử dụng nguồn lực là
căn cứ xây dựng dự toán, kế hoạch đầu tư và kiến nghị phân bổ năm tiếp theo.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các bộ, ngành, địa phương
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
lồng ghép, cụ thể hóa các nội dung của Chiến lược và Kế hoạch hành động vào chiến
lược phát triển, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hằng năm, chương trình, đề án, dự án
thuộc phạm vi quản lý, phù hợp với thực tiễn của từng bộ, ngành, địa phương. Đối
với các nhiệm vụ có cơ quan phối hợp tại Phụ lục II, cơ quan chủ trì nhiệm vụ
xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, trong đó xác định rõ nội dung phối hợp,
trách nhiệm, tiến độ thực hiện và sản phẩm dự kiến của từng cơ quan phối hợp;
chủ động trao đổi, thống nhất với cơ quan phối hợp trong quá trình thực hiện; tổng
hợp kết quả phối hợp trong báo cáo định kỳ hằng năm gửi Bộ Khoa học và Công nghệ
để theo dõi, đánh giá và tổng hợp chung.
- Xây dựng, hoàn thiện hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành
các cơ chế, chính sách, các đề án, chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý để triển khai thực hiện Chiến lược,
ưu tiên các nhiệm vụ góp phần thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả,
giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Định kỳ hằng năm gửi báo cáo tình hình triển khai thực hiện
Chiến lược trước ngày 15 tháng 12 về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ; trường hợp có yêu cầu báo cáo đột xuất, thực hiện theo
thời hạn do Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị hoặc cấp có thẩm quyền yêu cầu; phối
hợp tổ chức đánh giá giữa kỳ giai đoạn 2026 - 2028 và tổng kết vào năm 2030. Đối
với các nhiệm vụ đột phá, ưu tiên và nhiệm vụ cần theo dõi sát tiến độ, cơ quan
chủ trì phối hợp cập nhật thông tin về tình hình thực hiện, kết quả đạt được,
khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị liên quan để Bộ Khoa học và Công nghệ
tổng hợp, điều phối, hỗ trợ tháo gỡ theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, xử lý.
- Căn cứ Kế hoạch hành động này để triển khai, tổ chức thực hiện
Chiến lược có hiệu quả; người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chỉ đạo, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý; kịp thời phát hiện
các vấn đề bất cập để có giải pháp tháo gỡ, khắc phục hoặc gửi thông tin về Bộ
Khoa học và Công nghệ để hướng dẫn kịp thời.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ
- Giúp Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc
triển khai thực hiện Chiến lược; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định đối với những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền; chủ trì tổ chức
theo dõi, đánh giá hằng năm, đánh giá giữa kỳ vào năm 2028 và tổng kết Chiến lược
vào năm 2030.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương rà soát, cập
nhật, đề xuất điều chỉnh danh mục nhiệm vụ đột phá, ưu tiên và nhiệm vụ trọng
tâm, chỉ tiêu để điều phối nguồn lực, theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả và điều
chỉnh Kế hoạch hành động khi cần thiết.
- Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ (trực thuộc Bộ
Khoa học và Công nghệ) là đơn vị đầu mối tham mưu, giúp Bộ Khoa học và Công nghệ
trong công tác theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai thực hiện Chiến
lược; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chuẩn hóa dữ liệu báo cáo, tổng
hợp kết quả thực hiện, xây dựng báo cáo theo dõi, đánh giá 6 tháng đối với các
nhiệm vụ đột phá, ưu tiên và nhiệm vụ cần theo dõi sát tiến độ; xây dựng báo
cáo đánh giá hằng năm, đánh giá giữa kỳ, tổng kết Chiến lược và đề xuất việc cập
nhật, điều chỉnh Kế hoạch hành động nếu cần thiết.
PHỤ LỤC I
PHÂN CÔNG PHỤ TRÁCH CÁC CHỈ TIÊU
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO ĐẾN NĂM
2030
(Kèm theo Quyết định số 4179/QĐ-BKHCN ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TT
|
Mục tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kết quả đến năm 2028
|
Kết quả đến năm 2030
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kỳ báo cáo
|
Nhiệm vụ chủ lực tại Phụ lục II gắn với việc thực hiện chỉ
tiêu
|
|
1
|
Đóng góp của năng suất
nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế
|
%
|
> 50
|
> 55
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
các bộ, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
A2, A4-A5, B16, B29-B32,
B36-B37
|
|
2
|
Tỷ trọng xuất khẩu sản
phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu
|
%
|
> 45
|
≥ 50
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
A4-A6, B16-B18, B36-B37
|
|
3
|
Chỉ số đổi mới sáng tạo
toàn cầu (GII) không ngừng được cải thiện
|
Thứ bậc
|
Nhóm 45 quốc gia hàng đầu thế giới
|
Nhóm 40 quốc gia hàng đầu thế giới
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
A1-A7, B8-B24, B26-B36
|
|
4
|
Tổng đầu tư xã hội cho
nghiên cứu và phát triển/GDP
|
% GDP
|
> 1,5
|
≥ 2
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
A2, A4-A5, B9, B11-B12,
B31-B32, B36- B37
|
|
5
|
Tỷ trọng nguồn ngoài
ngân sách nhà nước trong tổng đầu tư xã hội cho nghiên cứu và phát triển
|
%
|
60
|
> 60
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
A2, A5, B31-B32, B36-B37
|
|
6
|
Tổng chi ngân sách nhà
nước hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
%
|
≥ 2
|
≥ 2 và tăng dần
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
các bộ, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
A2, A4, B8-B12, B16-B19
|
|
7
|
Nhân lực nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ (quy đổi toàn thời gian)
|
Người trên vạn dân
|
≥ 11
|
12
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Nội vụ, các bộ, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
A3, B19-B24
|
|
8
|
Tổ chức khoa học và công
nghệ được xếp hạng khu vực và thế giới
|
Tổ chức
|
50
|
≥ 50
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo,
các bộ, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
B8-B12, B14, B19,
B21-B24, B38
|
|
9
|
Số lượng công bố khoa học
quốc tế tăng bình quân/năm
|
%/năm
|
10
|
10
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo,
các bộ, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
B8-B9, B14, B19- B24, B38
|
|
10
|
Số lượng đơn đăng ký
sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng bình quân/năm
|
%/năm
|
16 - 18
|
16 - 18
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo,
các bộ, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
A4, B11-B12, B14,
B31-B33, B35
|
|
11
|
Tỷ lệ sáng chế được khai
thác thương mại trong tổng số sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ
|
%
|
8 - 10
|
8 - 10
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Công Thương, các bộ, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
A2, A4-A5, B15, B29-B35
|
|
12
|
Hạ tầng chất lượng quốc
gia (NQI)
|
Thứ bậc
|
thuộc nhóm 50 quốc gia hàng đầu thế giới
|
thuộc nhóm 50 quốc gia hàng đầu thế giới
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công Thương, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, các bộ, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
A6, B17-B18
|
|
13
|
Vị trí của Việt Nam
trong khu vực Đông Nam Á về nghiên cứu, phát triển trí tuệ nhân tạo
|
Thứ bậc
|
Nhóm 4 nước dẫn đầu
|
Nhóm 3 nước dẫn đầu
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
A3-A4, B14, B19-B24,
B37-B38
|
|
14
|
Trình độ, năng lực công
nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp
|
Thứ bậc
|
Đạt mức trung bình của thế giới
|
Đạt mức trung bình của thế giới
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính, Bộ Công
Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, các bộ, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
A1-A2, A4-A5, B26- B34,
B36-B37
|
|
15
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt
động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp
|
%
|
40
|
> 40
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính, Bộ Công
Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
A1-A2, A5, B26-B32, B34
|
|
16
|
Tỷ lệ kết quả nghiên cứu
từ viện, trường được thương mại hóa
|
%
|
25
|
≥ 30
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
A2, A4, B15, B21, B29-B35
|
|
17
|
Hình thành doanh nghiệp
công nghệ quy mô khu vực trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược
|
doanh nghiệp
|
3 - 5
|
5 - 10
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính, Bộ Công
Thương, Bộ Xây dựng, các bộ, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
A4-A5, B16, B28,
B31-B32, B36-B38
|
|
18
|
Làm chủ và sản xuất
trong nước một số sản phẩm công nghệ chiến lược có tác động lớn đến kinh tế
và an ninh quốc gia
|
Sản phẩm công nghệ chiến lược
|
≥ 10
|
≥ 15
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Hằng năm
|
A1-A6, B9, B11-B12,
B16-B18, B30-B32, B34, B37-B38
|
Ghi chú:
(1) Đối với các chỉ tiêu có nguồn dữ liệu quốc tế hoặc phương
pháp đo lường chuyên ngành như GII, NQI, xếp hạng về trí tuệ nhân tạo, xếp hạng
tổ chức khoa học và công nghệ, trình độ, năng lực công nghệ và đổi mới sáng tạo
của doanh nghiệp, tỷ lệ thương mại hóa kết quả nghiên cứu, doanh nghiệp công
nghệ quy mô khu vực, cơ quan chủ trì chỉ tiêu có trách nhiệm xác định, công bố
hoặc thống nhất nguồn dữ liệu, phương pháp tính, phạm vi đo lường, kỳ cập nhật
và cơ quan xác nhận số liệu trước khi sử dụng để theo dõi, đánh giá. Trường hợp
nguồn dữ liệu, phương pháp tính thay đổi, cần thuyết minh rõ ảnh hưởng đến khả
năng so sánh giữa các năm.
(2) Ký hiệu A, B tương ứng với các nhóm nhiệm vụ tại Phụ lục II;
số đi kèm là số thứ tự nhiệm vụ tại Phụ lục II. Ví dụ: A1 là nhiệm vụ số 1 thuộc
Nhóm A; B25-B33 là các nhiệm vụ từ số 25 đến số 33 thuộc Nhóm B.
PHỤ LỤC II
|
TT
|
Tên nhiệm vụ, hoạt động
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện, sản phẩm và kết quả cần đạt
|
|
A
|
NHIỆM VỤ ĐỘT PHÁ, ƯU TIÊN
|
|
1
|
Xây dựng, trình cấp có
thẩm quyền ban hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với một số
công nghệ chiến lược, sản phẩm và mô hình kinh doanh mới
|
Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương có
liên quan
|
2026: Rà soát nhu cầu thử nghiệm có kiểm soát; xác định lĩnh vực,
địa bàn, công nghệ, sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới ưu tiên; xây
dựng hồ sơ, dự thảo cơ chế sandbox.
2027: Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc cho phép áp dụng cơ
chế thử nghiệm có kiểm soát; lựa chọn mô hình thí điểm; quy định rõ tiêu chí,
điều kiện, phạm vi, thời gian, không gian thử nghiệm, cơ chế giám sát, báo
cáo, chấp nhận rủi ro và quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật.
2028: Triển khai, theo dõi, đánh giá các mô hình thí điểm; tổng
hợp kết quả thử nghiệm, rủi ro và tác động về công nghệ, kinh tế, xã hội, đạo
đức, pháp lý, quản trị để hoàn thiện chính sách và xem xét nhân rộng khi phù
hợp.
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp khó
khăn, vướng mắc, đề xuất hoàn thiện cơ chế tài chính, cơ chế đặt hàng, cơ chế
mua sắm công đối với sản phẩm công nghệ trong nước, sản phẩm đổi mới sáng tạo
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Rà soát, tổng hợp khó khăn, vướng mắc; đề xuất sửa đổi, bổ
sung (nếu có) hoặc hướng dẫn thực hiện cơ chế tài chính, đặt hàng, giao nhiệm
vụ, mua sắm công đối với sản phẩm công nghệ trong nước, sản phẩm đổi mới sáng
tạo, sản phẩm “Make in Viet Nam”; ưu tiên cơ chế đặt hàng theo bài toán lớn,
sản phẩm đầu ra, mua sắm thử nghiệm và cơ chế khách hàng đầu tiên.
2028: Đánh giá việc áp dụng các cơ chế mới hoặc hướng dẫn mới;
xác định các vướng mắc (nếu có) cần tiếp tục xử lý sau đánh giá giữa kỳ.
2029-2030: Tiếp tục cập nhật vướng mắc phát sinh; tổng kết hiệu quả
áp dụng cơ chế tài chính, đặt hàng, mua sắm công; kiến nghị duy trì, sửa đổi,
bổ sung hoặc nhân rộng cơ chế phù hợp cho giai đoạn tiếp theo.
|
|
3
|
Đẩy mạnh thực hiện cơ chế
thu hút, trọng dụng, sử dụng và đãi ngộ đối với chuyên gia, nhà khoa học,
nhân tài trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo ở Việt Nam
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026: Rà soát cơ chế, chính sách hiện hành; xác định nhu cầu
chuyên gia, nhà khoa học, nhân tài cho các nhiệm vụ trọng điểm, nhiệm vụ đột
phá và công nghệ chiến lược; hoàn thiện hoặc trình cấp có thẩm quyền hoàn thiện
cơ chế thu hút, trọng dụng, sử dụng và đãi ngộ; hình thành danh mục chuyên
gia tham gia nhiệm vụ trọng điểm.
2027-2028: Huy động chuyên gia, nhà khoa học, nhân tài tham gia một số
chương trình, dự án, nhiệm vụ ưu tiên; đánh giá bước đầu hiệu quả thu hút, giữ
chân và sử dụng chuyên gia.
2029-2030: Mở rộng, cập nhật danh mục chuyên gia gắn với chương
trình, dự án công nghệ chiến lược, nhiệm vụ nghiên cứu liên ngành và hoạt động
đổi mới sáng tạo; tổng kết hiệu quả cơ chế và đề xuất điều chỉnh cho giai đoạn
tiếp theo.
|
|
4
|
Xây dựng, đặt hàng và
triển khai các chương trình, dự án quốc gia phát triển công nghệ chiến lược
theo cơ chế quản lý tập trung, thống nhất, gắn với các bài toán lớn của quốc
gia, ngành, vùng và địa phương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Trình phê duyệt, đặt hàng, triển khai một số chương trình,
dự án quốc gia phát triển công nghệ chiến lược theo cơ chế quản lý tập trung,
thống nhất; bảo đảm đồng bộ với việc tái cấu trúc các chương trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.
2028: Có kết quả giữa kỳ về năng lực làm chủ công nghệ lõi, công
nghệ nguồn, sản phẩm mẫu hoặc giải pháp công nghệ có khả năng ứng dụng, sản
xuất trong nước; đánh giá để điều chỉnh danh mục, cơ chế và nguồn lực.
2029-2030: Hoàn thiện, thử nghiệm, ứng dụng, sản xuất thử hoặc thương
mại hóa một số sản phẩm, dịch vụ công nghệ chiến lược ưu tiên, trong đó có sản
phẩm và dịch vụ công nghệ số trọng điểm “Make in Viet Nam”; tổng hợp, đánh
giá kết quả làm chủ và sản xuất trong nước.
|
|
5
|
Xây dựng tiêu chí lựa chọn,
triển khai cơ chế hỗ trợ phát triển doanh nghiệp dẫn dắt trong các lĩnh vực
công nghệ chiến lược
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an,
các bộ, ngành, địa phương
|
2026: Xây dựng, ban hành hoặc áp dụng bộ tiêu chí lựa chọn doanh
nghiệp dẫn dắt trong lĩnh vực công nghệ chiến lược; lựa chọn danh mục bước đầu
doanh nghiệp dẫn dắt trên cơ sở năng lực công nghệ, tài chính, nhân lực, thị
trường, sở hữu trí tuệ, khả năng tham gia bài toán lớn.
2027-2028: Triển khai cơ chế hỗ trợ đối với doanh nghiệp được lựa chọn;
đánh giá kết quả tham gia nhiệm vụ, dự án, sản phẩm công nghệ chiến lược do
doanh nghiệp chủ trì hoặc tham gia. Doanh nghiệp được lựa chọn phải cam kết
nguồn lực đối ứng, nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển, sản phẩm, thị trường hoặc
địa chỉ sử dụng. Hỗ trợ của Nhà nước được giải ngân theo mốc kết quả; danh mục
được rà soát hằng năm, loại khỏi danh mục nếu không thực hiện cam kết.
2029-2030: Cập nhật danh mục doanh nghiệp dẫn dắt; hỗ trợ mở rộng quy
mô, năng lực nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử, tham gia chuỗi giá trị
công nghệ chiến lược; tổng kết, xác định doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh
khu vực và đề xuất cơ chế hỗ trợ giai đoạn tiếp theo.
|
|
6
|
Đầu tư, nâng cấp hệ thống
và cơ sở dữ liệu về thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận, tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng, an toàn và an ninh, ưu tiên cho các sản phẩm công nghệ chiến lược
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ Xây
dựng, các bộ liên quan
|
2026: Rà soát hiện trạng; xác định danh mục cấu phần hạ tầng thử
nghiệm, kiểm định, chứng nhận, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, an toàn, an
ninh cần ưu tiên cho sản phẩm công nghệ chiến lược; phê duyệt hoặc triển khai
kế hoạch đầu tư, nâng cấp một số cấu phần hạ tầng ưu tiên; thiết kế cơ sở dữ
liệu phục vụ kết nối, chia sẻ và khai thác dùng chung.
2027-2028: Đưa vào vận hành một số hệ thống, cơ sở dữ liệu về thử
nghiệm, kiểm định, chứng nhận ưu tiên; Phòng thí nghiệm phân tích sau sản xuất
(Post-Silicon Lab) được đưa vào vận hành, phục vụ đo thông số, phân tích lỗi,
đánh giá độ tin cậy và kết nối đóng gói để hoàn thiện sản phẩm mẫu chip bán dẫn.
2029-2030: Kết nối, mở rộng khai thác hạ tầng phục vụ doanh nghiệp,
viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và cơ quan quản lý; hoàn thiện, đánh
giá tổng thể hệ thống hạ tầng, cơ sở dữ liệu và đề xuất danh mục đầu tư, nâng
cấp, duy trì cho giai đoạn tiếp theo.
|
|
7
|
Xây dựng nền tảng số quản
lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phục vụ quản lý nhà nước,
theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả và hiệu quả triển khai hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trên phạm vi toàn quốc
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026: Hoàn thành thiết kế kiến trúc, yêu cầu chức năng, chuẩn dữ
liệu và kế hoạch kết nối nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hiện có.
2027-2028: Xây dựng, vận hành phiên bản nền tảng số; thí điểm và mở rộng
kết nối dữ liệu với một số bộ, ngành, địa phương; chuẩn hóa, kết nối bước đầu
dữ liệu về nhiệm vụ, hạ tầng, nhân lực, doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, chuyển
giao công nghệ và chỉ tiêu theo dõi Chiến lược; tổ chức đào tạo, tập huấn sử
dụng; nâng cấp chức năng phân tích, tổng hợp, cảnh báo tiến độ và hỗ trợ ra
quyết định. Đến năm 2028 phải xác định tỷ lệ bộ, ngành, địa phương kết nối,
nhóm dữ liệu chuẩn hóa, tỷ lệ nhiệm vụ cập nhật, tỷ lệ chỉ tiêu có dữ liệu
truy xuất được và số người dùng thường xuyên.
2029-2030: Mở rộng kết nối, chia sẻ dữ liệu; duy trì, khai thác nền tảng
phục vụ tổng kết Chiến lược và đề xuất phương án nâng cấp giai đoạn tiếp theo.
|
|
B
|
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
|
|
I
|
Phát
triển đồng bộ các lĩnh vực khoa học và công nghệ làm nền tảng cho đổi mới
sáng tạo và phát triển bền vững
|
|
8
|
Xây dựng và triển khai
Chiến lược quốc gia về phát triển nghiên cứu khoa học cơ bản đến năm 2045
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành liên quan
|
2026: Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Chiến lược;
xác định định hướng, lĩnh vực ưu tiên, nguồn lực, cơ chế tài chính, cơ chế
đánh giá, lộ trình triển khai.
2027-2028: Triển khai các nhiệm vụ, chương trình của Chiến lược; đánh
giá bước đầu kết quả thực hiện, nhất là năng lực nghiên cứu nền tảng, công bố
khoa học, hợp tác quốc tế và khả năng hỗ trợ phát triển công nghệ lõi, công
nghệ chiến lược.
2029-2030: Tiếp tục triển khai, hoàn thiện cơ chế tài trợ, tổ chức thực
hiện và đánh giá; rà soát, cập nhật định hướng ưu tiên, nguồn lực và lộ trình
triển khai cho giai đoạn tiếp theo.
|
|
9
|
Xây dựng và triển khai
các chương trình quốc gia phát triển nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu cơ bản định
hướng theo ưu tiên quốc gia phục vụ phát triển tri thức nền tảng, công nghệ
lõi, công nghệ chiến lược
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành liên quan
|
2026: Xác định định hướng ưu tiên, cấu trúc chương trình, nguyên
tắc tài trợ, phương thức tổ chức thực hiện và cơ chế đánh giá phù hợp với đặc
thù nghiên cứu cơ bản; trình phê duyệt hoặc phê duyệt các chương trình, nhiệm
vụ ưu tiên; xác định nhóm nghiên cứu, lĩnh vực ưu tiên và cơ chế tài trợ ổn định,
dài hạn.
2027-2028: Triển khai các nhiệm vụ, nhóm nghiên cứu ưu tiên; đánh giá
bước đầu hiệu quả cơ chế tài trợ đối với nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu cơ bản
định hướng theo ưu tiên quốc gia.
2029-2030: Tiếp tục tài trợ, phát triển nhóm nghiên cứu mạnh và kết
quả tri thức nền tảng có khả năng hỗ trợ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược;
tổng hợp kết quả tri thức nền tảng, nhóm nghiên cứu ưu tiên, tác động khoa học
dài hạn, khả năng hỗ trợ phát triển công nghệ chiến lược.
|
|
10
|
Xây dựng và triển khai
các chương trình nghiên cứu quốc gia liên ngành giữa khoa học tự nhiên, khoa
học kỹ thuật và công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn phục vụ hoạch định
chính sách và giải quyết các vấn đề chiến lược quốc gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ
Y tế, các bộ, ngành liên quan
|
2026-2027: Xác định chủ đề nghiên cứu liên ngành ưu tiên phục vụ hoạch
định chính sách và giải quyết các vấn đề chiến lược quốc gia; xây dựng cơ chế
phối hợp giữa các lĩnh vực khoa học và cơ quan sử dụng kết quả; triển khai
các chương trình, nhiệm vụ nghiên cứu liên ngành; hình thành mạng lưới, nhóm
nghiên cứu liên ngành giữa khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ, khoa học
xã hội và nhân văn.
2028: Hình thành báo cáo luận cứ khoa học, báo cáo dự báo, báo
cáo tư vấn chính sách, báo cáo đánh giá tác động kinh tế, xã hội, pháp luật,
đạo đức và quản trị phục vụ hoạch định chính sách.
2029-2030: Chuyển hóa kết quả nghiên cứu thành khuyến nghị chính
sách, chương trình, dự án hoặc giải pháp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
đánh giá mức độ sử dụng kết quả nghiên cứu; tổng kết cơ chế tổ chức và đánh
giá chương trình nghiên cứu liên ngành; xác định nhóm nghiên cứu liên ngành mạnh
và tác động dài hạn đối với các vấn đề chiến lược quốc gia.
|
|
11
|
Lựa chọn, đầu tư phát
triển các tổ chức nghiên cứu xuất sắc, phòng thí nghiệm trọng điểm và nhóm
nghiên cứu mạnh trong các lĩnh vực khoa học nền tảng
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành liên quan
|
2026: Xây dựng tiêu chí lựa chọn, đầu tư, hỗ trợ và đánh giá tổ
chức nghiên cứu xuất sắc, phòng thí nghiệm trọng điểm, nhóm nghiên cứu mạnh
trong các lĩnh vực khoa học nền tảng; lựa chọn danh mục tổ chức nghiên cứu xuất
sắc, phòng thí nghiệm trọng điểm và nhóm nghiên cứu mạnh; xác định mức hỗ trợ,
cơ chế đánh giá theo kết quả.
2027-2028: Triển khai đầu tư, hỗ trợ các tổ chức, phòng thí nghiệm,
nhóm nghiên cứu được lựa chọn; đánh giá bước đầu về năng lực khoa học, công
nghệ, hợp tác quốc tế và liên kết viện - trường - doanh nghiệp.
2029-2030: Tiếp tục đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; cập nhật danh mục
trên cơ sở kết quả đánh giá và yêu cầu phát triển lĩnh vực khoa học nền tảng;
tổng hợp kết quả đầu tư, hỗ trợ; đánh giá tác động đến xếp hạng, công bố khoa
học, năng lực nghiên cứu và đóng góp thực tiễn.
|
|
II
|
Phát
triển hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và hạ tầng dữ liệu quốc
gia
|
|
12
|
Triển khai Đề án phát
triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng
điểm quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lược
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Xác định danh mục cơ sở ưu tiên và lộ trình đầu tư, vận
hành; tổ chức triển khai các cấu phần của Đề án; hoàn thiện cơ chế quản lý, vận
hành, chia sẻ và khai thác dùng chung các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm,
phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia theo quy định; lựa chọn, đầu tư, nâng cấp
một số trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc
gia phục vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược.
2028: Đưa vào vận hành một số trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm,
phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia đủ điều kiện; đánh giá kết quả triển
khai giai đoạn đầu, mức độ đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển
công nghệ chiến lược, khả năng khai thác, sử dụng chung.
2029-2030: Tiếp tục hoàn thiện, mở rộng, kết nối và nâng cao hiệu quả
vận hành mạng lưới trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng
điểm quốc gia; ưu tiên phục vụ các chương trình, dự án công nghệ chiến lược,
phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược, chuyển giao, thương mại hóa kết quả
nghiên cứu và nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển công nghệ của viện
nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp.
|
|
13
|
Vận hành, phát triển Hệ
thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ
lưu trữ, chia sẻ, phổ biến, khai thác và sử dụng công khai kết quả hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho tổ chức, cá nhân trong xã hội
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026: Đưa vào vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo. Có quy chế dữ liệu mở, dữ liệu hạn chế truy cập,
trách nhiệm cập nhật, chất lượng dữ liệu và kinh phí duy trì.
2027-2030: Phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; lưu trữ, chuẩn hóa, cập nhật, công khai, chia sẻ,
phổ biến và khai thác kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
dữ liệu công bố khoa học, tạp chí khoa học, báo cáo tư vấn chính sách, dữ liệu
nghiên cứu theo quy định.
|
|
14
|
Xây dựng các nền tảng dữ
liệu, tính toán và môi trường dùng chung cho viện, trường, doanh nghiệp
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Rà soát, khảo sát, đánh giá hiện trạng các nền tảng dữ liệu,
hạ tầng tính toán, môi trường nghiên cứu dùng chung, nhu cầu sử dụng thực tế
của viện, trường, doanh nghiệp; xây dựng hoặc nâng cấp một số nền tảng dữ liệu,
tính toán hiệu năng cao, môi trường nghiên cứu dùng chung; xác định quy chế kết
nối, chia sẻ, khai thác.
2028: Đưa vào khai thác các nền tảng ưu tiên; hỗ trợ viện nghiên
cứu, cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng công cụ, phần mềm
dùng chung cho chip bán dẫn và công nghệ chiến lược.
2029-2030: Mở rộng đối tượng sử dụng; khuyến khích phát triển nền tảng
nghiên cứu số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nghiên cứu, phân tích dữ liệu
và hỗ trợ hoạch định chính sách; đánh giá hiệu quả khai thác, khả năng dùng
chung và tác động đối với năng lực nghiên cứu, phát triển công nghệ, đổi mới
sáng tạo.
|
|
15
|
Xây dựng và vận hành Sàn
giao dịch khoa học và công nghệ quốc gia; kết nối các sàn giao dịch công nghệ
của bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026: Hoàn thiện mô hình vận hành Sàn giao dịch khoa học và công
nghệ quốc gia; xác định yêu cầu nghiệp vụ, chuẩn dữ liệu, chuẩn kết nối, quy
trình cập nhật, chia sẻ và khai thác thông tin về cung - cầu công nghệ, giao
dịch, chuyển giao công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ.
2027-2028: Xây dựng, đưa vào vận hành Sàn giao dịch khoa học và công
nghệ quốc gia; hình thành các chức năng cơ bản về cập nhật, tra cứu, kết nối
cung - cầu, môi giới, tư vấn, theo dõi giao dịch, chuyển giao công nghệ và
quyền sở hữu trí tuệ trên nền tảng số; kết nối Sàn giao dịch khoa học và công
nghệ quốc gia với một số sàn giao dịch công nghệ của bộ, ngành, địa phương;
đánh giá kết quả vận hành, mức độ cập nhật dữ liệu, số giao dịch hoặc hợp đồng
được hỗ trợ, giá trị giao dịch, số tổ chức trung gian tham gia và tỷ lệ giao
dịch hoàn thành.
2029-2030: Mở rộng mạng lưới kết nối các sàn giao dịch công nghệ của
bộ, ngành, địa phương; nâng cao chất lượng dữ liệu, dịch vụ môi giới, tư vấn,
định giá, xúc tiến giao dịch và chuyển giao công nghệ; tổng hợp, đánh giá hiệu
quả vận hành Sàn giao dịch khoa học và công nghệ quốc gia, làm căn cứ hoàn
thiện mô hình phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
|
|
16
|
Phát triển hạ tầng kỹ
thuật công nghệ cao phục vụ nghiên cứu, ươm tạo, thử nghiệm và thương mại hóa
công nghệ chiến lược
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026: Xác định nhu cầu và danh mục hạ tầng kỹ thuật công nghệ
cao ưu tiên phục vụ nghiên cứu, ươm tạo, thử nghiệm và thương mại hóa công
nghệ chiến lược; xác định cơ chế khai thác phục vụ doanh nghiệp, viện nghiên
cứu, cơ sở giáo dục đại học.
2027-2028: Triển khai đầu tư, nâng cấp một số cơ sở hạ tầng kỹ thuật
công nghệ cao ưu tiên; đưa một số cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao vào
khai thác; đánh giá khả năng phục vụ nghiên cứu, ươm tạo, thử nghiệm công nghệ
chiến lược.
2029-2030: Mở rộng khai thác, kết nối hạ tầng với nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược, doanh nghiệp, tổ chức trung gian; tổng kết hiệu quả đầu
tư, vận hành, sử dụng hạ tầng; đề xuất danh mục nâng cấp, đầu tư tiếp theo.
|
|
17
|
Đầu tư, hiện đại hóa hạ
tầng tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hạ tầng số phục vụ phát triển Hạ tầng
chất lượng quốc gia (NQI)
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Rà soát hiện trạng hạ tầng tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
và cơ sở dữ liệu phục vụ NQI; triển khai nâng cấp hạ tầng tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng và cơ sở dữ liệu NQI; ưu tiên lĩnh vực công nghệ chiến lược và sản
phẩm có yêu cầu hội nhập quốc tế.
2028: Vận hành, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu NQI; đánh giá khả
năng phục vụ doanh nghiệp, cơ quan quản lý và hoạt động chứng nhận, kiểm định.
2029-2030: Tiếp tục hiện đại hóa, đồng bộ hóa hạ tầng tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng với yêu cầu hội nhập quốc tế; đánh giá mức độ cải thiện NQI
và đóng góp vào năng lực cạnh tranh, đổi mới sáng tạo.
|
|
18
|
Rà soát, bổ sung, phấn đấu
hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với
sản phẩm công nghệ chiến lược
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Rà soát hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia liên quan đến sản phẩm công nghệ chiến lược; xác định danh mục tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ưu tiên cần xây dựng, sửa đổi, bổ sung; tổ chức xây
dựng dự thảo đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn ưu tiên; ban hành hoặc trình cấp
có thẩm quyền ban hành một số tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ưu tiên phục vụ
đánh giá, chứng nhận, phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược.
2028-2030: Từng bước hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn; triển
khai áp dụng trong đánh giá, chứng nhận, thử nghiệm và phát triển sản phẩm
công nghệ chiến lược; tổng kết kết quả rà soát, bổ sung, áp dụng tiêu chuẩn,
quy chuẩn; đề xuất danh mục tiếp tục hoàn thiện cho giai đoạn sau.
|
|
III
|
Phát
triển tổ chức khoa học và công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao
|
|
19
|
Xây dựng và triển khai Đề
án về đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2035
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án; triển
khai các nội dung ưu tiên; xác định đối tượng, lĩnh vực, cơ chế lựa chọn, hỗ
trợ, theo dõi, sử dụng sau đào tạo và cam kết về làm việc, cống hiến tại các
cơ sở trong nước.
2028: Đánh giá bước đầu kết quả đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng
nhân lực sau đào tạo; điều chỉnh lĩnh vực, đối tượng ưu tiên nếu cần thiết.
2029-2030: Tiếp tục triển khai các nội dung ưu tiên, gắn với nhiệm vụ
phát triển công nghệ chiến lược và nhu cầu nhân lực quản lý khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; tổng hợp kết quả triển khai giai đoạn đầu của Đề
án; đánh giá đóng góp vào hình thành đội ngũ nhân lực chất lượng cao cho các
lĩnh vực ưu tiên.
|
|
20
|
Triển khai đào tạo nguồn
nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong hệ thống giáo dục, ưu
tiên đào tạo chuyên sâu, tiến sĩ, kỹ sư cho các ngành công nghệ chiến lược
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, các bộ, ngành, địa
phương
|
2026: Rà soát nhu cầu nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, đặc biệt là nhân lực chuyên sâu, tiến sĩ, kỹ sư cho các ngành công
nghệ chiến lược;
2027- 2030: Triển khai các chương trình, nhiệm vụ đào tạo ưu tiên
trong hệ thống giáo dục; gắn đào tạo với nhu cầu của viện nghiên cứu, cơ sở
giáo dục đại học, doanh nghiệp và nhiệm vụ công nghệ chiến lược.
2030: Có kết quả về bổ sung nguồn nhân lực chuyên sâu, tiến sĩ,
kỹ sư cho các ngành công nghệ chiến lược; đánh giá chất lượng và khả năng đáp
ứng nhu cầu thực tiễn; đánh giá kết quả đào tạo nguồn nhân lực khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; đề xuất điều chỉnh ngành, lĩnh vực ưu tiên.
|
|
21
|
Triển khai Đề án phát
triển một số cơ sở giáo dục đại học trở thành chủ thể nghiên cứu mạnh
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Xác định tiêu chí lựa chọn cơ sở giáo dục đại học tham gia
Đề án; bảo đảm công khai, minh bạch, căn cứ vào năng lực và điều kiện đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ; lựa chọn cơ sở giáo dục đại học ưu tiên; triển khai hỗ trợ
nâng cao năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và hợp tác với doanh nghiệp.
2028: Đánh giá năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, công bố
khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác với doanh nghiệp của các cơ sở được
lựa chọn.
2029-2030: Tiếp tục hỗ trợ nâng cấp năng lực nghiên cứu, gắn với nhiệm
vụ công nghệ chiến lược và liên kết viện - trường - doanh nghiệp; tổng kết kết
quả phát triển cơ sở giáo dục đại học thành chủ thể nghiên cứu mạnh; đề xuất
danh mục và cơ chế hỗ trợ giai đoạn tiếp theo.
|
|
22
|
Xây dựng và triển khai
trung tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo, trung tâm nghiên
cứu xuất sắc, trung tâm đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp tại các cơ sở giáo dục
đại học trọng điểm
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Lựa chọn cơ sở giáo dục đại học trọng điểm; xác định mô
hình trung tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo, trung tâm
nghiên cứu xuất sắc, trung tâm đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp; thành lập hoặc
đưa vào vận hành một số trung tâm tại cơ sở giáo dục đại học trọng điểm; xác
định nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu, ươm tạo và khởi nghiệp sáng tạo.
2028: Đánh giá kết quả vận hành của các trung tâm.
2029-2030: Mở rộng mô hình trung tâm hiệu quả; tăng liên kết với
doanh nghiệp, viện nghiên cứu, hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp;
tổng kết hiệu quả mô hình trung tâm; đề xuất duy trì, mở rộng hoặc điều chỉnh
mô hình.
|
|
23
|
Xây dựng và triển khai
cơ chế luân chuyển, biệt phái nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
giữa viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài
chính, các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Rà soát quy định hiện hành và nhu cầu luân chuyển, biệt
phái nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giữa viện nghiên cứu,
cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp; ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành cơ chế luân chuyển, biệt phái; lựa chọn và triển khai mô hình thí điểm.
2028: Đánh giá khả năng nhân rộng và vướng mắc, khó khăn
2029-2030: Mở rộng mô hình thí điểm có hiệu quả; hoàn thiện phương thức
phối hợp giữa viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp; tổng kết
cơ chế luân chuyển, biệt phái; đề xuất hoàn thiện chính sách cho giai đoạn tiếp
theo.
|
|
24
|
Triển khai Chương trình
hỗ trợ nghiên cứu sinh xuất sắc giai đoạn 2026-2030, góp phần phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao cho các lĩnh vực công nghệ chiến lược
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Lựa chọn, hỗ trợ nghiên cứu sinh xuất sắc; gắn nghiên cứu
sinh với nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ trọng điểm và nhóm nghiên
cứu mạnh.
2028: Đánh giá bước đầu kết quả đào tạo, nghiên cứu, công bố
khoa học và khả năng tham gia nhiệm vụ công nghệ chiến lược của nghiên cứu
sinh được hỗ trợ.
2029-2030: Tiếp tục hỗ trợ, theo dõi kết quả nghiên cứu, chuyển giao,
tham gia nhóm nghiên cứu mạnh và liên kết với viện, trường, doanh nghiệp; tổng
kết Chương trình hỗ trợ nghiên cứu sinh xuất sắc; đánh giá đóng góp vào nguồn
nhân lực chất lượng cao cho các lĩnh vực công nghệ chiến lược.
|
|
25
|
Phát triển giáo dục
STEM, STEAM trong giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực khoa học, công nghệ
và tư duy thiết kế sáng tạo cho học sinh
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các địa phương
|
2026-2027: Rà soát chương trình, mô hình, hoạt động STEM, STEAM và tư
duy thiết kế sáng tạo đang triển khai trong giáo dục phổ thông; triển khai, mở
rộng các mô hình, chương trình, hoạt động STEM, STEAM trong nhà trường; nâng
cao năng lực giáo viên và học sinh.
2028: Đánh giá kết quả triển khai, lựa chọn mô hình STEM, STEAM
có hiệu quả để hoàn thiện và nhân rộng.
2029-2030: Tiếp tục nhân rộng mô hình hiệu quả, gắn với phát triển
năng lực khoa học, công nghệ, tư duy thiết kế sáng tạo cho học sinh; tổng kết
kết quả phát triển giáo dục STEM, STEAM trong giáo dục phổ thông; đề xuất định
hướng tiếp tục triển khai.
|
|
IV
|
Phát
triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, doanh
nghiệp công nghệ cao, thị trường khoa học và công nghệ và tài sản trí tuệ
|
|
26
|
Xây dựng và triển khai Đề
án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội
|
2026-2027: Hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án; xác
định nhóm chủ thể, lĩnh vực và hoạt động hỗ trợ ưu tiên; triển khai hoạt động
hỗ trợ cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư,
chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; thúc đẩy liên kết hệ sinh thái.
2028: Đánh giá kết quả hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo,
mức độ liên kết hệ sinh thái quốc gia với khu vực, quốc tế.
2029-2030: Mở rộng hoạt động hỗ trợ, kết nối đầu tư, cố vấn, ươm tạo,
tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo trong các lĩnh vực ưu tiên; tổng kết kết quả
triển khai Đề án; xác định mô hình hỗ trợ hiệu quả và đề xuất nhân rộng, nâng
cấp trong giai đoạn tiếp theo.
|
|
27
|
Xây dựng và triển khai Chương
trình khởi nghiệp sáng tạo trong ngành, lĩnh vực
|
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Xây dựng, Bộ Công Thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Xác định ngành, lĩnh vực ưu tiên và khung Chương trình;
làm rõ cơ quan chủ trì, cơ chế phối hợp, nhóm đối tượng hỗ trợ; trình phê duyệt,
triển khai Chương trình trong một số ngành, lĩnh vực ưu tiên.
2028: Xác định mô hình, sản phẩm, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
có khả năng phát triển, nhân rộng.
2029-2030: Đánh giá, điều chỉnh và nhân rộng mô hình hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo trong ngành, lĩnh vực phù hợp; tổng kết kết quả triển khai Chương
trình.
|
|
28
|
Triển khai Chương trình
quốc gia khởi nghiệp sáng tạo dựa trên nền tảng công nghệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Triển khai hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo từ khu vực
viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp.
2028: Hình thành được một số mô hình khởi nghiệp sáng tạo dựa
trên công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược; đánh giá khả năng
giải quyết bài toán lớn.
2029-2030: Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tăng trưởng, gọi
vốn, kết nối thị trường và tham gia chuỗi giá trị công nghệ; đánh giá lực lượng
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo có khả năng giải quyết bài toán lớn, hội nhập
và cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.
|
|
29
|
Xây dựng và triển khai Chương
trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ gắn với tăng cường ứng dụng
công nghệ trong khu vực công
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Xây dựng và trình phê duyệt Chương trình; xác định lĩnh vực,
công nghệ, sản phẩm, dịch vụ có khả năng ứng dụng; triển khai nhiệm vụ đặt
hàng, mua sắm, thử nghiệm, ứng dụng công nghệ trong khu vực công; lựa chọn một
số mô hình ứng dụng công nghệ để theo dõi.
2028: Đánh giá một số mô hình ứng dụng công nghệ trong khu vực
công; hoàn thiện phương thức đặt hàng, mua sắm, thử nghiệm và nhân rộng.
2029-2030: Nhân rộng mô hình hiệu quả; khuyến khích ứng dụng giải
pháp số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn, phát huy giá trị văn
hóa, nâng cao năng lực số và thu hẹp khoảng cách số; tổng kết tác động của Chương
trình đối với phát triển thị trường khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ
trong khu vực công và thương mại hóa công nghệ.
|
|
30
|
Xây dựng và triển khai Chương
trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ thông qua việc thực hiện
các nhiệm vụ quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội quốc gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Xây dựng và trình phê duyệt Chương trình; xác định nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm có nhu cầu kết nối cung - cầu, chuyển
giao, ứng dụng và thương mại hóa công nghệ; triển khai hoạt động kết nối cung
- cầu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ gắn với các nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội trọng điểm.
2028: Tổng hợp, theo dõi và đánh giá kết quả kết nối, chuyển
giao, ứng dụng công nghệ; xác định mô hình có khả năng nhân rộng.
2029-2030: Mở rộng hoạt động phát triển thị trường khoa học và công
nghệ thông qua các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm; đánh giá
đóng góp của Chương trình vào phát triển thị trường khoa học và công nghệ,
thương mại hóa công nghệ và giải quyết nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
quốc gia.
|
|
31
|
Xây dựng và triển khai Đề
án Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026: Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án; xác định
mục tiêu, nguyên tắc, mô hình tổ chức, cơ chế vận hành, lĩnh vực ưu tiên,
phương án huy động nguồn lực và cơ chế phối hợp với các quỹ, nhà đầu tư,
doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học trong hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo, phát triển công nghệ chiến lược và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
2027: Vận hành Quỹ hoặc cơ chế hỗ trợ đầu tư mạo hiểm theo mô
hình được phê duyệt; lựa chọn, hỗ trợ, kết nối vốn cho một số doanh nghiệp, dự
án, sản phẩm đổi mới sáng tạo, công nghệ cao, công nghệ chiến lược và thương
mại hóa kết quả nghiên cứu.
2028: Đánh giá giữa kỳ về khả năng huy động vốn, hiệu quả lựa chọn
đối tượng hỗ trợ, mức độ tham gia của khu vực tư nhân và tác động đối với hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
2029-2030: Mở rộng vận hành Quỹ và mạng lưới đồng đầu tư, huy động
thêm nguồn lực xã hội, nhà đầu tư trong nước và quốc tế; tăng cường hỗ trợ
doanh nghiệp tăng trưởng, gọi vốn, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm
công nghệ chiến lược và thương mại hóa kết quả nghiên cứu; tổng hợp, đánh giá
hiệu quả hoạt động của Quỹ, đề xuất hoàn thiện cơ chế cho giai đoạn tiếp theo.
|
|
32
|
Xây dựng và triển khai
cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia phối hợp cùng tài trợ, cùng đầu tư
cho các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, phát triển và đổi mới công nghệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính
|
2026: Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế khuyến
khích doanh nghiệp cùng tài trợ, cùng đầu tư cho nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng,
phát triển và đổi mới công nghệ; xác định yêu cầu doanh nghiệp cùng tài trợ,
cùng đầu tư tối thiểu 30% kinh phí đối với nhiệm vụ phù hợp.
2027: Lựa chọn một số nhiệm vụ, chương trình, dự án để triển
khai thí điểm, theo dõi và đánh giá.
2028: Đánh giá kết quả thí điểm cơ chế doanh nghiệp cùng tài trợ,
cùng đầu tư; xác định lĩnh vực, loại nhiệm vụ, điều kiện áp dụng và phương thức
phối hợp phù hợp giữa Nhà nước và doanh nghiệp; mở rộng áp dụng đối với một số
nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, đổi mới công nghệ có khả
năng tạo sản phẩm đầu ra, thương mại hóa hoặc nâng cao năng lực công nghệ của
doanh nghiệp.
2029-2030: Nhân rộng cơ chế doanh nghiệp cùng tài trợ, cùng đầu tư
trong các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, phát triển và đổi mới công nghệ, nhất
là nhiệm vụ gắn với công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược và
bài toán lớn của ngành, lĩnh vực, địa phương; tổng hợp, đánh giá hiệu quả huy
động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước, mức độ tham gia của doanh nghiệp, kết
quả ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa và đề xuất hoàn thiện cơ chế cho
giai đoạn tiếp theo.
|
|
33
|
Xây dựng và triển khai
cơ chế hỗ trợ hình thành doanh nghiệp spin- off, spin-out từ viện nghiên cứu,
cơ sở giáo dục đại học và tổ chức khoa học và công nghệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, các bộ, ngành, địa
phương
|
2026: Rà soát vướng mắc về hình thành doanh nghiệp spin-off,
spin-out, định giá, quản lý, khai thác tài sản trí tuệ, vốn góp bằng kết quả
nghiên cứu, tài sản hình thành từ nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước; ban
hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế hỗ trợ hình thành doanh
nghiệp spin- off, spin-out; làm rõ nguyên tắc định giá, quản lý, khai thác, xử
lý vốn góp và chia sẻ lợi ích thương mại hóa.
2027: Lựa chọn, triển khai thí điểm một số mô hình doanh nghiệp
spin-off, spin-out từ viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, tổ chức khoa học
và công nghệ.
2028: Đánh giá mô hình thí điểm, hoàn thiện cơ chế hỗ trợ, khuyến
khích mô hình chuyển giao tri thức, tư vấn chính sách, đổi mới sáng tạo xã hội,
phân tích dữ liệu và đánh giá tác động phù hợp với từng lĩnh vực.
2029-2030: Nhân rộng mô hình phù hợp; tổng kết cơ chế hình thành
doanh nghiệp spin-off, spin-out và chia sẻ lợi ích từ thương mại hóa kết quả
nghiên cứu.
|
|
34
|
Phát triển mạng lưới tổ
chức trung gian thị trường khoa học và công nghệ, sàn giao dịch công nghệ và
nền tảng giao dịch số về chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Rà soát, lập bản đồ tổ chức trung gian, sàn giao dịch công
nghệ, nền tảng giao dịch số về chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ;
thiết kế mô hình kết nối mạng lưới; kết nối, vận hành thí điểm một số tổ chức
trung gian, sàn giao dịch công nghệ, nền tảng giao dịch số; triển khai hoạt động
môi giới, tư vấn, định giá, chuyển giao và thương mại hóa.
2028: Đánh giá hiệu quả để làm căn cứ hoàn thiện, nhân rộng;
hình thành cơ chế kết nối viện nghiên cứu - cơ sở giáo dục đại học - doanh
nghiệp.
2029-2030: Mở rộng mạng lưới trung gian, sàn giao dịch, nền tảng số;
hình thành Hub trung gian quốc gia thực hiện điều phối sản xuất thử nghiệm
(MPW), kết nối mạng lưới các nhà thiết kế (design house) trong nước với nhà
máy chế tạo (foundry) và cơ sở đóng gói, kiểm thử (OSAT) trên toàn cầu cho hoạt
động sản xuất chip bán dẫn trong nước.
|
|
35
|
Hiện đại hóa nền tảng
công nghệ thông tin và tăng cường quy mô, năng lực cho hệ thống thẩm định đơn
sở hữu công nghiệp quốc gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Đánh giá hiện trạng nền tảng công nghệ thông tin và năng lực
thẩm định đơn sở hữu công nghiệp quốc gia; xác định yêu cầu nâng cấp hệ thống
và quy trình; triển khai nâng cấp nền tảng công nghệ thông tin, công cụ hỗ trợ
tiếp nhận, xử lý, thẩm định đơn sở hữu công nghiệp; tăng cường năng lực thẩm
định sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và đối tượng sở hữu công nghiệp
khác.
2028: Vận hành hệ thống hiện đại hóa; rút ngắn thời gian xử lý
đơn, nâng cao chất lượng thẩm định và tăng khả năng khai thác dữ liệu sở hữu
công nghiệp.
2029-2030: Kết nối, liên thông dữ liệu sở hữu công nghiệp với hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa tài sản trí tuệ;
đánh giá hiệu quả hiện đại hóa nền tảng công nghệ thông tin và năng lực thẩm
định; đề xuất tiếp tục nâng cấp, tối ưu hóa.
|
|
36
|
Xây dựng và triển khai
cơ chế, chính sách thu hút, khuyến khích doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài đặt trung tâm, trụ sở, hệ sinh thái nghiên cứu và phát triển tại Việt
Nam
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao,
các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Rà soát chính sách, xác định ngành, lĩnh vực, địa bàn và đối
tác ưu tiên để thu hút doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đặt trung tâm,
trụ sở, hệ sinh thái nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam; xây dựng, trình cấp
có thẩm quyền ban hành hoặc hướng dẫn triển khai cơ chế, chính sách thu hút,
khuyến khích doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư cho nghiên cứu và
phát triển tại Việt Nam.
2028: Triển khai xúc tiến, kết nối và ghi nhận kết quả bước đầu
về doanh nghiệp, địa bàn, lĩnh vực quan tâm, đăng ký hoặc triển khai hoạt động
nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam.
2029-2030: Hỗ trợ triển khai các trung tâm, trụ sở, hệ sinh thái
nghiên cứu và phát triển; gắn thu hút đầu tư nước ngoài với chuyển giao công
nghệ, liên kết doanh nghiệp trong nước, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học;
tổng kết kết quả thu hút doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư cho
nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam; đánh giá tác động đến công nghệ chiến
lược, đổi mới sáng tạo và năng lực cạnh tranh.
|
|
V
|
Chủ
động, tích cực hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
thúc đẩy ngoại giao khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
37
|
Triển khai dự án, chương
trình liên quan đến các công nghệ chiến lược theo mô hình hợp tác “ba nhà”,
huy động chuyên gia, nhà khoa học, tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng
trong nước, quốc tế tham gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Ngoại giao, các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Xác định lĩnh vực công nghệ chiến lược, bài toán lớn, đối
tác trong nước, quốc tế và mô hình hợp tác “ba nhà” cần ưu tiên triển khai;
hình thành nhóm hợp tác gồm Nhà nước, viện nghiên cứu/cơ sở giáo dục đại học
và doanh nghiệp; huy động chuyên gia, nhà khoa học, tổng công trình sư, kiến
trúc sư trưởng tham gia nhiệm vụ trọng điểm.
2028: Triển khai một số dự án, chương trình công nghệ chiến lược
theo mô hình hợp tác “ba nhà”; có sản phẩm, mô hình, giải pháp hoặc kết quả
công nghệ bước đầu; phát triển, thử nghiệm, ứng dụng hoặc sản xuất thử sản phẩm,
giải pháp công nghệ chiến lược từ các dự án, chương trình hợp tác “ba nhà”.
2029-2030: Đánh giá hiệu quả mô hình hợp tác “ba nhà”, khả năng huy động
chuyên gia và kết quả làm chủ công nghệ; nhân rộng mô hình.
|
|
38
|
Triển khai Kế hoạch hành
động về công tác ngoại giao khoa học và công nghệ đến năm 2030; thúc đẩy hợp
tác quốc tế phục vụ phát triển công nghệ chiến lược; triển khai hiệu quả các điều
ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và khuôn khổ hợp tác quốc tế về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các hoạt động đối ngoại của
lãnh đạo cấp cao
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương
|
2026-2027: Triển khai Kế hoạch hành động về công tác ngoại giao khoa
học và công nghệ đến năm 2030; xác định ưu tiên hợp tác quốc tế về công nghệ
chiến lược; cụ thể hóa các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và khuôn khổ
hợp tác quốc tế thành chương trình, dự án, hoạt động hợp tác; thúc đẩy hợp
tác phục vụ phát triển công nghệ chiến lược.
2028: Đánh giá kết quả giữa kỳ về hợp tác quốc tế, huy động tri
thức, công nghệ, chuyên gia, nguồn lực quốc tế; xác định khuôn khổ hợp tác cần
ưu tiên trong giai đoạn tiếp theo.
2029-2030: Mở rộng hoạt động ngoại giao khoa học và công nghệ trong
các hoạt động đối ngoại của lãnh đạo cấp cao; thúc đẩy dự án hợp tác quốc tế
gắn với công nghệ chiến lược; tổng kết hiệu quả ngoại giao khoa học và công
nghệ; đánh giá kết quả huy động nguồn lực quốc tế và đề xuất ưu tiên hợp tác
cho giai đoạn tiếp theo.
|
|
C
|
NHIỆM VỤ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
|
|
39
|
Xây dựng và triển khai bộ
chỉ số theo dõi, đánh giá thực hiện Chiến lược hằng năm, giữa kỳ (năm 2028)
và cuối kỳ (năm 2030) theo bốn nhóm: đầu vào, đầu ra, kết quả và tác động
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026: Xây dựng bộ chỉ số theo dõi, đánh giá thực hiện Chiến lược;
bảo đảm thống nhất, liên thông với Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả của khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
xác định khái niệm, phương pháp tính, nguồn dữ liệu, kỳ báo cáo, cơ quan cung
cấp, cơ quan xác nhận và cơ chế kiểm chứng dữ liệu.
2027: Triển khai thu thập, chuẩn hóa dữ liệu và xây dựng báo cáo
theo dõi, đánh giá hằng năm; hoàn thiện phương pháp tính, dữ liệu và biểu mẫu
nếu phát sinh vướng mắc.
2028: Thực hiện đánh giá giữa kỳ theo bộ chỉ số; xác định chỉ
tiêu cải thiện thấp, nhiệm vụ chậm tiến độ, nguyên nhân và kiến nghị điều chỉnh
nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực.
2029: Tiếp tục theo dõi, cập nhật dữ liệu và đánh giá hằng năm đối
với các nhiệm vụ, chỉ tiêu đã điều chỉnh sau đánh giá giữa kỳ.
2030: Tổng hợp dữ liệu và xây dựng báo cáo tổng kết thực hiện
Chiến lược và kiến nghị định hướng giai đoạn tiếp theo.
|
|
40
|
Rà soát, đánh giá các mô
hình thực hiện Chiến lược có hiệu quả trong giai đoạn 2026 - 2028 để nhân rộng
trên phạm vi cả nước
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2028: Rà soát, đánh giá các mô hình thực hiện Chiến lược có hiệu
quả trong giai đoạn 2026-2028; lựa chọn mô hình có khả năng tạo tác động lan tỏa
để đề xuất nhân rộng trong giai đoạn 2029-2030. Mô hình chỉ được đề xuất nhân
rộng khi có dữ liệu so sánh trước và sau, đơn vị sử dụng xác nhận, chi phí và
điều kiện nhân rộng, rủi ro và đánh giá độc lập. Không nhân rộng chỉ dựa trên
báo cáo tự đánh giá của đơn vị thực hiện.
|
|
41
|
Cập nhật, điều chỉnh
danh mục nhiệm vụ, chỉ tiêu, cơ chế triển khai Kế hoạch hành động trên cơ sở
kết quả đánh giá Chiến lược hằng năm và đánh giá giữa kỳ năm 2028
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2028: Cập nhật, điều chỉnh danh mục nhiệm vụ, chỉ tiêu, cơ chế
triển khai Kế hoạch hành động trên cơ sở kết quả đánh giá hằng năm và đánh
giá giữa kỳ giai đoạn 2026-2028; xác định nội dung điều chỉnh giai đoạn
2029-2030. Đánh giá giữa kỳ phải phân loại từng nhiệm vụ theo 5 nhóm: tiếp tục;
tăng tốc; điều chỉnh; hợp nhất hoặc chuyển giao; kiến nghị dừng thực hiện.
|
|
42
|
Rà soát, xác định và triển
khai các giải pháp cải thiện, thúc đẩy thực hiện đối với các chỉ tiêu đạt thấp,
các nhiệm vụ chậm tiến độ; ưu tiên tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và tăng cường
hỗ trợ đối với các nhiệm vụ có tiềm năng lan tỏa lớn nhưng chưa được triển
khai đầy đủ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2029-2030: Triển khai giải pháp cải thiện chỉ tiêu đạt thấp, nhiệm vụ
chậm tiến độ; vận hành cơ chế cảnh báo sớm, phản hồi nhanh, điều chỉnh linh
hoạt; tổng kết kết quả xử lý nhiệm vụ chậm, cải thiện chỉ tiêu và đề xuất
phương án cho giai đoạn tiếp theo.
|
Ghi chú: Các nhiệm vụ tại Phụ lục II là nhiệm vụ cấp Kế hoạch,
có thể bao gồm các đề án, chương trình, dự án, nhiệm vụ thành phần và các hoạt
động tài trợ, đặt hàng, giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
thường xuyên đang được triển khai theo quy định của pháp luật. Cơ quan chủ trì
nhiệm vụ có trách nhiệm cụ thể hóa thành kế hoạch thực hiện, trong đó xác định
rõ bài toán cần giải quyết, sản phẩm đầu ra, cơ quan đặt hàng hoặc đơn vị sử dụng
kết quả, mốc tiến độ, nguồn lực, chỉ số kiểm chứng, rủi ro chủ yếu và phương án
duy trì, khai thác sau khi hoàn thành; đồng thời tổng hợp kết quả của các hoạt
động tài trợ, đặt hàng, giao nhiệm vụ thường xuyên vào báo cáo theo dõi, đánh
giá đối với các nhiệm vụ liên quan.
Quyết định 4179/QĐ-BKHCN năm 2026 về Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 4179/QĐ-BKHCN ngày 19/10/2026 về Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
24/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2026
Ban hành:
02/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/06/2025
Ban hành:
12/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2024
37
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|