|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
34/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
31 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN
CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
40/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số
08/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định chi tiết một số điều
của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 225/TTr-SNNMT ngày 02/3/2026,
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phân
cấp quản lý đối với các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này được áp dụng đối
với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình
thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 3. Phân cấp quản lý
công trình thủy lợi
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Quản lý đối với các công
trình thủy lợi mà Chủ thể khai thác công trình thủy lợi là Công ty TNHH một
thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình; Công ty TNHH một thành
viên quản lý khai thác công trình thủy lợi Quảng Trị;
b) Quản lý công trình thủy lợi
mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 tỉnh trở lên theo danh mục do Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại điểm a khoản 1 Điều
21 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
1 Điều 13 Luật số 146/2025/QH15.
c) Quản lý công trình thủy lợi
mà việc khai thác, bảo vệ liên quan đến 02 xã, phường trở lên.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
Thực hiện nhiệm vụ quản lý đối
với các công trình thủy lợi trên địa bàn trừ các công trình thủy lợi quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo
UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi triển khai tổ
chức thực hiện Quyết định này đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu trong quá trình triển khai thi hành Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thực hiện các quyền, trách
nhiệm quản lý nhà nước về thủy lợi trên địa bàn theo quy định này và các văn bản
pháp luật có liên quan khác.
b) Chủ trì, chỉ đạo việc giao,
nhận các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý trên địa bàn cho các tổ chức,
cá nhân khai thác công trình thủy lợi.
c) Tổ chức lập hồ sơ quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được phân cấp quản lý trên địa bàn theo quy định
tại Nghị định số 74/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
d) Thực hiện chế độ báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
03/2021/QĐ-UBND ngày 01/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành quy định về
phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
b) Quyết định số 3147/QĐ-UBND
ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Quảng Trị (cũ) ban hành quy định về phân cấp quản
lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ).
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,
Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp; Giám đốc Công ty TNHH một
thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình; Tổng Giám đốc Công ty TNHH
một thành viên quản lý khai thác công trình thủy lợi Quảng Trị; Chủ tịch UBND
các xã, phường có công trình thủy lợi; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban,
ngành, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và MT;
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh;
- VPUBND tỉnh;
- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, Sở NNMT (02 bản).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Bảo
|