QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC
PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TRỒNG TRỌT TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM
2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP
ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội; Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của
Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội;
Căn cứ Quyết định số 100/2008/QĐ-TTg
ngày 15/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 124/QĐ-TTg
ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển
sản xuất ngành nông nghiệp toàn quốc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH
ngày 07/01/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện một số điều
của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ; Thông tư số 03/2008/TT-BKH
ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số
điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ về lập, phê duyệt
và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 26/QĐ-UBND
ngày 26/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình công tác năm 2013
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 197/TTr-SNN ngày 4/02/2013; đề
nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 83/TTr-SKH ngày 18/3/2013
về việc đề nghị phê duyệt chủ trương lập quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh
Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt chủ trương lập quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, nội dung cụ thể như sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020,
định hướng đến năm 2030.
2. Phạm vi thực hiện dự án: Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Mục tiêu quy hoạch:
- Xây dựng ngành trồng trọt phát
triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyên canh, bền vững; ưu tiên phát triển những cây trồng có lợi thế, tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ và phương thức sản xuất tiên tiến để nâng
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, năng lực
cạnh tranh gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm; đảm bảo
vững chắc an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài tỉnh; nâng
cao hiệu quả sử dụng đất, nguồn nước, lao động, nguồn vốn; góp phần nâng cao
thu nhập và đời sống của nhân dân.
- Xây dựng chỉ tiêu quy hoạch
ngành trồng trọt đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đối với nhóm cây lương
thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây rau
màu... trên phạm vi toàn tỉnh.
5. Nội dung quy hoạch:
- Đánh giá tình hình kinh tế xã
hội và điều tra, đánh giá hiện trạng phát triển trồng trọt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005-2013.
- Dự báo các yếu tố tác động
đến phát triển ngành trồng trọt.
- Quy hoạch các vùng sản xuất
hàng hóa tập trung gắn với cơ sở chế biến, vùng sản xuất nông nghiệp tốt, vùng
sản xuất theo hướng công nghệ cao.
- Quy hoạch các cơ sở sản xuất
giống cây trồng, chú trọng xây dựng vùng sản xuất
giống chất lượng cao, vùng giống trong nhân dân để cung cấp cây giống cho sản
xuất.
- Xác định các giải pháp, cơ chế chính sách phát
triển, đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên cần tập trung đầu tư thực hiện.
6. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách tỉnh.
7. Thời gian thực hiện: Năm 2013.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (chủ đầu tư): Căn cứ các quy định hiện hành
của Nhà nước và nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này tổ chức lập Quy
hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm
2030 đảm bảo đúng quy định của Nhà nước.
2. Các
Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện,
thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện nội dung
Điều 1 Quyết định này theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình; Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.