|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
298/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Nghệ An
|
|
Người ký:
|
Bùi Đình Long
|
|
Ngày ban hành:
|
28/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 298/KH-UBND
|
Nghệ An, ngày 28
tháng 04 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1703/QĐ-TTG NGÀY 31/12/2024 CỦA THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 38-CT/TW,
NGÀY 30/7/2024 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT
LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Thực hiện Quyết định số
1703/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW, ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh
công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp
theo (sau đây viết tắt là Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ thực hiện Chỉ thị số
38-CT/TW); UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Căn cứ Kế hoạch của Thủ tướng
Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW, trên cơ sở thực tiễn và đặc thù riêng
của tỉnh, đề ra mục tiêu, nội dung triển khai thực hiện phù hợp, đảm bảo tính
khả thi, có trọng tâm, trọng điểm.
2. Kế hoạch triển khai thực hiện
phải có lộ trình tương ứng với mục tiêu từng giai đoạn; bám sát yêu cầu của văn
bản cấp trên, đồng thời đảm bảo đồng bộ, phù hợp với các chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng.
3. Tập hợp, phát huy được vai
trò, khả năng của các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với việc nâng cao hiệu
lực, hiệu quả công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bằng việc phân công rõ
nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan. Đồng thời
có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ; gắn với sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử
lý vi phạm rõ ràng, minh bạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh
về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng; hướng tới hình thành văn hóa tự giác tuân thủ pháp luật về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng đối với mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
b) Thúc đẩy đổi mới, phát triển
và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, hoạt động sản xuất
kinh doanh về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả
các mục tiêu đã đề ra tại: Kế hoạch số 599/KH-UBND ngày 29/8/2022 của UBND tỉnh
thực hiện Đề án “Tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp
Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm
2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Kế hoạch số
683/KH-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm,
hàng hóa dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn
tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2030; Kế hoạch số 363/KH-UBND ngày 01/7/2021 của
UBND tỉnh thực hiện Đề án “Triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất
nguồn gốc sản phẩm hàng hóa” trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 -
2025, định hướng đến 2030. Bên cạnh đó, tập trung thực hiện các mục tiêu sau:
- 100% tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh, các sản phẩm gắn với
Chương trình OCOP được tuyên truyền, tập huấn, nâng cao nhận thức về tiêu chuẩn
đo lường chất lượng; trong đó chú trọng nội dung về xây dựng và công bố tiêu
chuẩn áp dụng, truy xuất nguồn gốc, năng suất chất lượng, đảm bảo đo lường,
chuyển đổi số.
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức thực hiện công vụ về tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại Sở Khoa học và
Công nghệ; 100% cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công vụ về chất lượng,
kiểm tra chuyên ngành tại các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Y tế;
100% cán bộ công chức thực hiện công vụ về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, an
toàn vệ sinh thực phẩm tại UBND cấp xã được tập huấn, đào tạo, đào tạo chuyên
sâu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, trong đó chú trọng nội dung về cập nhật
văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo đo lường, năng suất chất lượng, đánh giá sự
phù hợp, truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số.
- Tổ chức định kỳ hàng năm diễn
đàn đối thoại với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân về hoạt động tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng.
- 15% cơ sở giáo dục đào tạo
nghề trên địa bàn tỉnh có gắn nội dung đào tạo về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
vào chương trình đào tạo hoặc có phối hợp trong giảng dạy, thực hành về chuyên
môn với cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng.
- Xây dựng và đưa vào sử dụng
Cơ sở dữ liệu của tỉnh về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhằm cung cấp thông
tin công khai, minh bạch, phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và
chia sẻ thông tin giữa các cơ quan quản lý.
- 60% sản phẩm được công nhận
là sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh và sản phẩm gắn với Chương trình
OCOP được hỗ trợ xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, kiểm soát đo lường
chất lượng, truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số.
- Thực hiện từ 02 - 03 nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước về lĩnh vực tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng.
- Tăng cường công tác quản lý
nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh
theo hình thức quản lý chuỗi sản phẩm, từ khâu tổ chức sản xuất đến tổ chức
phân phối, lưu thông, tiêu dùng. Trong đó tập trung quản lý đo lường, chất lượng
đối với sản phẩm, hàng hoá nông lâm thủy sản, sản phẩm thực phẩm, thuốc chữa bệnh,
sản phẩm hàng hóa được giao dịch trực tuyến trên nền tảng thương mại điện tử, mạng
xã hội (Facebook, Tiktok, Zalo…).
- Tăng cường hoạt động phối hợp
lực lượng, trao đổi thông tin, xử lý vi phạm của các ngành, địa phương trong hoạt
động thanh tra, kiểm tra về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
b) Tầm nhìn các năm tiếp theo:
Tiếp tục nghiên cứu các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ đổi mới, chuyển giao và ứng dụng công nghệ, áp
dụng các giải pháp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ
cải tiến năng suất, chất lượng, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ
thông minh; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động truy xuất nguồn gốc,
nâng cao năng suất, chất lượng; phát triển đội ngũ chuyên gia năng suất chất lượng
đạt tiêu chuẩn; đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ quản lý nhà nước về tiêu chuẩn
đo lường chất lượng; tiếp tục chuẩn hóa năng lực, hoạt động của các tổ chức
kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo
lường trên địa bàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, nâng
cao nhận thức, kiến thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền và Nhân
dân về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng.
2. Rà soát, xây dựng, bổ
sung, hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý về công tác tiêu chuẩn đo lường chất
lượng; đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng.
3. Phát triển nguồn nhân
lực trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
4. Tăng cường đầu tư
ngân sách nhà nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
5. Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
6. Tăng cường hội nhập
quốc tế về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
(Chi
tiết các nhiệm vụ, giải pháp thể hiện tại Phụ lục kèm theo).
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí triển khai thực hiện Kế
hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Là cơ quan đầu mối, có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện
tốt Kế hoạch này. Theo dõi và tham mưu giải quyết những khó khăn, vướng mắc
phát sinh trong quá trình thực hiện Kế hoạch. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện
các nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền, chức năng quản lý nhà nước được giao. Định
kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo gửi Bộ Khoa học và Công nghệ và UBND tỉnh.
2. Các sở, ban ngành, UBND cấp
huyện
Căn cứ nhiệm vụ được giao tại
Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, hàng năm chủ động phối hợp với các đơn vị có
liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả. Định kỳ trước ngày 20 tháng
11 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện và những kiến nghị, đề xuất (nếu có) về Sở
Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị chủ động
tổng hợp, đề xuất phương án giải quyết, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để
nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo kịp thời.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan nghiêm túc triển
khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Ủy ban TCĐLCL;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT VX UBND tỉnh;
- CVP, PCVP VX UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện;
- Các cơ sở giáo dục đào tạo nghề;
- Lưu: VT, KGVX (TP, D).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Đình Long
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ
1703/QĐ-TTG NGÀY 31/12/2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 298/KH-UBND ngày 28 tháng 04 năm 2025 của
UBND tỉnh Nghệ An)
|
TT
|
Nhiệm vụ, giải pháp
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp thực hiện
|
Thời gian thực hiện/hoàn thành
|
Sản phẩm
|
|
I
|
Tuyên
truyền, nâng cao nhận thức, kiến thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính
quyền và Nhân dân về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng
|
|
1
|
Tuyên truyền, tập huấn, nâng cao
nhận thức về tiêu chuẩn đo lường chất lượng; trong đó chú trọng nội dung về
xây dựng và công bố tiêu chuẩn áp dụng, truy xuất nguồn gốc, năng suất chất
lượng, đảm bảo đo lường, chuyển đổi số…
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Công thương; Sở Y tế; Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam; Đài Phát thanh và
Truyền hình Nghệ An; Báo Nghệ An; UBND cấp xã; các tổ chức, cá nhân liên quan
|
2026 - 2030
|
100% tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh, các sản phẩm gắn
với Chương trình OCOP được tuyên truyền, tập huấn, nâng cao nhận thức về tiêu
chuẩn đo lường chất lượng
|
|
2
|
Tổ chức định kỳ hàng năm diễn
đàn đối thoại với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân về hoạt động tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An; Báo Nghệ An; các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2026 - 2030
|
05 cuộc diễn đàn đối thoại dưới
hình thức hội thảo, hội nghị
|
|
II
|
Rà
soát, xây dựng, bổ sung, hoàn thiện hệ thống, chính sách pháp luật, văn bản
quản lý về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; đổi mới, nâng cao hiệu
quả công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
|
1
|
Rà soát để sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, kế hoạch,
đề án của tỉnh về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Quý III/2025
|
Các văn bản, kế hoạch được sửa
đổi, bổ sung.
|
|
2
|
Xây dựng và đưa vào sử dụng
Cơ sở dữ liệu của tỉnh về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
UBND cấp xã; các làng nghề, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
2026 - 2030
|
Xây dựng và vận hành Cơ sở dữ
liệu của tỉnh về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhằm cung cấp thông tin công
khai, minh bạch, phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và chia sẻ
thông tin giữa các cơ quan quản lý.
|
|
3
|
Hỗ trợ sản phẩm được công nhận
là sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh và sản phẩm gắn với Chương
trình OCOP xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, kiểm soát đo lường chất lượng,
truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Công thương; Sở Y tế; UBND cấp xã; các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh và sản phẩm gắn với Chương
trình OCOP; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
|
2026 - 2030
|
60% sản phẩm được công nhận
là sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh và sản phẩm gắn với Chương
trình OCOP được hỗ trợ
|
|
4
|
Tăng cường công tác quản lý
nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn
tỉnh theo hình thức quản lý chuỗi sản phẩm, từ khâu tổ chức sản xuất đến tổ chức
phân phối, lưu thông, tiêu dùng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Sở Y tế
|
Công an tỉnh; Đài Phát thanh
và Truyền hình Nghệ An; Báo Nghệ An; UBND cấp xã; các tổ chức, cá nhân có
liên quan
|
2025 - 2030 (thường xuyên hàng năm)
|
Kế hoạch, báo cáo kết quả hoạt
động quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa hàng năm thể hiện chính xác, trung
thực các số liệu về nội dung nhiệm vụ.
|
|
III
|
Xây
dựng, đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bảo đảm
số lượng và chất lượng
|
|
1
|
Tập huấn, đào tạo, đào tạo
chuyên sâu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, trong đó chú trọng nội dung về
cập nhật văn bản quy phạm pháp luật, năng suất chất lượng, đánh giá sự phù hợp,
truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công thương; Sở Y tế;
|
UBND cấp huyện, xã
|
2026 - 2030
|
100% cán bộ, công chức, viên
chức thực hiện công vụ về tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại Sở Khoa học và Công
nghệ; 100% cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công vụ về chất lượng, kiểm
tra chuyên ngành tại các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công thương, Y tế;
100% cán bộ công chức thực hiện công vụ về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, an
toàn vệ sinh thực phẩm tại UBND cấp xã được tập huấn, đào tạo, đào tạo chuyên
sâu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
|
2
|
Lồng ghép vào chương trình
đào tạo hoặc phối hợp trong giảng dạy, thực hành về chuyên môn có nội dung về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
Các cơ sở giáo dục đào tạo
nghề (trường cao đẳng, trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên)
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở
Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Sở Y tế…
|
2026 - 2030
|
15% cơ sở giáo dục đào tạo
nghề trên địa bàn tỉnh có gắn nội dung đào tạo về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng vào chương trình đào tạo hoặc có phối hợp trong giảng dạy, thực hành về
chuyên môn với cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng.
|
|
IV
|
Tăng
cường đầu tư ngân sách nhà nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
|
1
|
Ưu tiên đầu tư ngân sách nhà
nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong tổng chi ngân sách
nhà nước cho khoa học và công nghệ: đầu tư trang thiết bị, nguồn nhân lực đối
với cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức sự nghiệp công lập về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng; đầu tư các trang thiết bị đặc thù phục vụ công tác kiểm
tra nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; đầu tư hạ tầng kỹ thuật, cơ
sở dữ liệu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đáp ứng yêu cầu liên thông,
tích hợp, chia sẻ giữa các sở, ban, ngành, địa phương; kết nối, chia sẻ với cấp
quốc gia.
|
Sở Tài chính; Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
2025 - 2030
|
Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước
từ nguồn KH&CN cho hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tăng. Cơ
quan quản lý nhà nước, các tổ chức sự nghiệp công lập về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng được đầu tư về nhân lực, vật lực.
|
|
2
|
Thực hiện từ 02 - 03 nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước về lĩnh vực tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
2026 - 2030
|
02 - 03 nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng
|
|
3
|
Xây dựng và vận hành Hệ thống
thông tin truy xuất nguồn gốc của tỉnh bảo đảm kết nối với Cổng Thông tin
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
2026 - 2030
|
Hệ thống thông tin truy xuất
nguồn gốc của tỉnh bảo đảm kết nối với Cổng Thông tin truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hóa Quốc gia
|
|
V
|
Tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
|
1
|
Tăng cường công tác khảo sát,
giám sát, kiểm tra, thanh tra về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm,
hàng hóa; thực hiện tốt công tác cảnh báo, phòng ngừa, kịp thời phát hiện, đấu
tranh với những vi phạm về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng
hoá trong sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường; chú trọng kiểm
soát về chất lượng sản phẩm hàng hóa được giao dịch trực tuyến trên nền tảng
thương mại điện tử, mạng xã hội (Facebook, Tiktok, Zalo…).
|
Ban Chỉ đạo 389 tỉnh; Thanh
tra tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công thương
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
2026 - 2030 (thường xuyên hàng năm)
|
Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng
năm; Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, khảo sát… thể hiện chính xác, trung
thực các số liệu về nội dung nhiệm vụ.
|
|
|
Tăng cường hoạt động phối hợp
lực lượng, trao đổi thông tin, xử lý vi phạm của các ngành, địa phương trong
hoạt động thanh tra, kiểm tra về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
Ban Chỉ đạo 389 tỉnh Nghệ An;
Thanh tra tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở
Công thương; Sở Y tế; Công an tỉnh
|
Đài Phát thanh và Truyền hình
Nghệ An; Báo Nghệ An; UBND cấp huyện, xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
2025 - 2030 (thường xuyên hàng năm)
|
Báo cáo kết quả hàng năm thể
hiện chính xác, trung thực các số liệu về nội dung nhiệm vụ.
|
|
VI
|
Tăng
cường hội nhập quốc tế về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
|
|
Thường xuyên cập nhật kịp thời
các điều ước, công ước, các thỏa thuận quốc tế có liên quan về công tác tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng mà Việt Nam tham gia, để đảm bảo tuân thủ, thực
hiện nghiêm trên địa bàn tỉnh. Tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm, hợp
tác, đào tạo với các cơ quan, đơn vị trung ương, các tổ chức trong và ngoài
nước uy tín về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ và sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
2025 - 2030 (thường xuyên hàng năm)
|
Các chủ trương chính sách,
văn bản pháp luật, tin bài…về công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng được cập
nhật lên trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ; đảm bảo nhu cầu
tìm hiểu thông tin của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, các cơ quan
quản lý nhà nước.
|
Kế hoạch 298/KH-UBND năm 2025 thực hiện Quyết định 1703/QĐ-TTg về kế hoạch triển khai Chỉ thị 38-CT/TW đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo do tỉnh Nghệ An ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 298/KH-UBND ngày 28/04/2025 thực hiện Quyết định 1703/QĐ-TTg về kế hoạch triển khai Chỉ thị 38-CT/TW đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo do tỉnh Nghệ An ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/12/2025
Ban hành:
07/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2025
Ban hành:
18/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/05/2025
Ban hành:
03/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2025
Ban hành:
27/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
Ban hành:
24/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2025
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2024
Ban hành:
29/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/09/2022
Ban hành:
17/11/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2022
193
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|