|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 220/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 15
tháng 10 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 224-KH/TU, NGÀY 15/3/2024 CỦA BAN THƯỜNG
VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 69-KL/TW, NGÀY 11/01/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ
TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 20-NQ/TW, NGÀY 01/11/2012 CỦA BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
(Kế hoạch 224-KH/TU)
Căn cứ Kế hoạch số 224-KH/TU,
ngày 15/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 69-KL/TW, ngày
11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày
01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và
công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Triển khai thực hiện nghiêm
túc Kế hoạch số 224-KH/TU, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo,
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, các cấp, các ngành và toàn xã hội
về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của khoa học và công nghệ (KH&CN), xác định
phát triển KH&CN là nhiệm vụ trọng tâm, là nội dung quan trọng đối với sự
phát triển bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh; gắn các mục tiêu, nhiệm
vụ KH&CN với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; là tiêu
chí đánh giá hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị hằng năm.
2. Bám sát mục đích, yêu cầu và
các nhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch số 224-KH/TU; tổ chức thực hiện nghiêm, đồng
bộ các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Kế hoạch này để phát triển KH&CN
phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đơn vị. Thường xuyên kiểm tra, giám
sát, định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
Tập trung nguồn lực thực hiện nội
dung đột phá về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo Chiến lược phát
triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN&ĐMST) đến năm 2030; đẩy
mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ mới và tiên
tiến, ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm khai
thác hiệu quả và phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương; đưa
KHCN&ĐMST trở thành động lực chính trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ
môi trường, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy quá trình chuyển đổi kinh tế
xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, phát thải thấp, thích ứng với biến đổi khí
hậu nhằm góp phần phát triển bền vững tỉnh Cà Mau và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu
cụ thể đến năm 2030
a) Đầu tư phát triển tiềm lực
KH&CN của tỉnh đạt mức độ trung bình chung của cả nước; tỷ lệ đóng góp của
KHCN&ĐMST vào tăng trưởng GRDP của tỉnh thuộc nhóm khá của cả nước; tỷ trọng
đóng góp của KH&CN thông qua năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) khoảng 50%
vào tăng trưởng kinh tế; chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII) đạt mức trung
bình so với cả nước và các tỉnh trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Rà soát xây dựng, cụ thể hoá
cơ chế, chính sách về KH&CN trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030.
c) 100% tổ chức KH&CN công
lập hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm theo lộ
trình Chính phủ quy định; trong các tổ chức KH&CN công lập có ít nhất 30%
nguồn nhân lực có trình độ từ thạc sĩ trở lên.
d) Tiếp nhận, chuyển giao, ứng
dụng và làm chủ tối thiểu 20 công nghệ vào sản xuất và đời sống; 100% dự án đầu
tư mới vào địa bàn tỉnh thuộc danh mục thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ phải
được thực hiện theo quy định.
đ) Triển khai thực hiện từ 50
nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh trở lên. Tập trung nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao
công nghệ lĩnh vực kinh tế biển, năng lượng tái tạo, du lịch, công nghệ sinh học,
kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, công nghệ cao, tự động hóa, bảo quản
sản phẩm nông sản sau thu hoạch, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi
khí hậu.
e) Tăng cường ứng dụng, chuyển
giao, nhân rộng kết quả KH&CN; có trên 70% đề tài, dự án sau khi nghiệm thu
được bàn giao cho các sở, ngành, địa phương được triển khai ứng dụng nhân rộng
vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
a) Các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện tập trung tuyên truyền tạo chuyển biến mạnh mẽ để nâng cao nhận
thức, trách nhiệm của người đứng đầu, công chức, viên chức, người lao động. Xác
định phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN&ĐMST) là nhiệm
vụ trung tâm trong phát triển kinh tế - xã hội gắn với phát triển kinh tế - xã
hội của ngành, địa phương, đơn vị, tạo nền tảng để thực hiện mục tiêu công nghiệp
hoá, hiện đại hoá tỉnh Cà Mau.
b) Sở Khoa học và Công nghệ phối
hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện cụ thể hoá nghị quyết, chủ
trương của Đảng, thúc đẩy phát triển KHCN&ĐMST, tạo bước đột phá để chuyển
nhanh nền kinh tế sang mô hình tăng trưởng dựa trên năng suất lao động, tiến bộ
KHCN&ĐMST, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn lực của tỉnh, bảo vệ môi
trường sinh thái, góp phần phát triển tỉnh Cà Mau nhanh và bền vững.
c) Sở Khoa học và Công nghệ phối
hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật tỉnh,
các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện phát huy vai trò các tổ chức chính trị
- xã hội, hội quần chúng thực hiện công tác vận động, tuyên truyền, giám sát,
phản biện xã hội, động viên nhân dân tham gia tích cực, góp phần phát triển
KHCN&ĐMST. Kịp thời biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có nhiều hoạt
động đổi mới sáng tạo, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản
xuất, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới mang lại hiệu quả thiết thực.
2. Đổi mới
tư duy, hoàn thiện chính sách, pháp luật, nâng cao vai trò quản lý nhà nước về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ,
giải pháp liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý trong Chiến lược
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 gắn với các kế
hoạch của tỉnh thực hiện các Nghị quyết[1]
có liên quan.
- Tiếp tục rà soát, cụ thể hóa
chính sách, pháp luật về KHCN&ĐMST theo thẩm quyền, phù hợp với cơ chế thị
trường, hiệu quả trong tổ chức thực hiện, nhất là cơ chế tài chính, đầu tư, đấu
thầu, quản lý và sử dụng tài sản công, chuyển giao, ứng dụng KH&CN, phát
triển công nghệ cao, bảo hộ sở hữu trí tuệ; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ KH&CN
trong nghiên cứu, phát triển sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, giá trị cao, thân
thiện với môi trường của tỉnh.
- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả
ngân sách nhà nước được giao; có cơ chế thu hút nguồn lực doanh nghiệp cho hoạt
động KHCN&ĐMST. Đẩy mạnh ứng dụng KH&CN tiên tiến, hiện đại, nghiên cứu
và phát triển công nghệ mới; gắn nhiệm vụ phát triển KH&CN với phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Ưu tiên, tập trung nguồn lực
xây dựng cơ sở vật chất, phát triển nguồn nhân lực và thị trường KH&CN, hợp
tác quốc tế; đẩy mạnh ứng dụng KH&CN tiên tiến, hiện đại, nghiên cứu và
phát triển công nghệ mới, công nghệ xanh, thân thiện môi trường.
- Xây dựng các quy định hướng dẫn
thực hiện kế hoạch KHCN&ĐMST bảo đảm sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước
và có chính sách thu hút nguồn lực từ khu vực tư nhân và doanh nghiệp dành cho
hoạt động KHCN&ĐMST; ưu tiên, tập trung nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất,
phát triển nguồn nhân lực và thị trường KH&CN, hợp tác quốc tế.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ
trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành có liên quan rà
soát chính sách về đầu tư, đấu thầu để khuyến khích chuyển giao công nghệ thúc
đẩy nhanh việc ứng dụng KH&CN vào sản xuất, kinh doanh.
d) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành có liên quan:
- Tiếp tục tham mưu, bổ sung, sửa
đổi, hướng dẫn các quy định của địa phương để phát huy Quỹ phát triển KH&CN
của doanh nghiệp, khuyến khích nhiều doanh nghiệp thành lập và tăng quy mô các
quỹ phát triển KH&CN; thúc đẩy, khuyến khích khu vực tư nhân và doanh nghiệp
đầu tư mạnh mẽ cho KHCN&ĐMST.
- Tiếp tục rà soát các quy định
về quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí để đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ
KH&CN theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng khi có hướng dẫn của
trung ương.
- Rà soát các quy định của
trung ương về quản lý và sử dụng tài sản hình thành từ nhiệm vụ KH&CN sử dụng
ngân sách nhà nước để thực hiện ở địa phương nhằm thúc đẩy nhanh việc đưa kết
quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, kinh doanh.
đ) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành có liên quan tham mưu đào tạo nguồn
nhân lực KH&CN đáp ứng yêu cầu, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về
KHCN&ĐMST.
3. Nâng cao
tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện trong phạm vi quản lý được giao, có trách nhiệm quan tâm đầu tư để
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KH&CN; tạo môi trường thuận lợi để thu
hút đội ngũ cán bộ KH&CN, nhất là chuyên gia, nhà khoa học giỏi, đội ngũ
trí thức trẻ được đào tạo trong và ngoài nước; xây dựng và phát triển cơ sở vật
chất phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đẩy mạnh thực hiện cơ
chế tự chủ đối với các tổ chức KH&CN công lập.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan:
- Tiếp tục rà soát, tham mưu
triển khai cơ chế, chính sách của trung ương để đầu tư xây dựng, nâng cao năng
lực ứng dụng KH&CN, phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định, tiêu chuẩn đo lường
chất lượng; phát triển hạ tầng thông tin và thống kê về KHCN&ĐMST đáp ứng
yêu cầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, tiếp cận trình độ các nước trong
khu vực.
- Tiếp tục sắp xếp, đẩy mạnh cơ
chế tự chủ đối với các tổ chức KH&CN công lập nhằm thu hút, nâng cao hiệu
quả sử dụng nguồn lực của tỉnh.
- Tập trung phát triển một số tổ
chức KH&CN đủ khả năng để thực hiện các nhiệm vụ KH&CN đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Áp dụng chuẩn mực nghề nghiệp trong
nghiên cứu khoa học theo quy định.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành có liên quan tham
mưu các cơ chế theo quy định nhằm tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục trên địa
bàn tỉnh tăng cường hoạt động giảng dạy gắn với nghiên cứu, phát triển
KHCN&ĐMST, đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng những lĩnh vực có thế mạnh của tỉnh.
d) Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tập trung triển khai
nghiên cứu, ứng dụng phát triển công nghệ, nhất là công nghệ cao, công nghệ tuần
hoàn, công nghệ sinh học phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp; khuyến khích
phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, xanh, sạch, sinh thái, hữu
cơ, tuần hoàn, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu gắn với xây dựng nông
thôn mới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu, nâng cao
chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường sinh thái.
đ) Sở Công Thương chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành có liên quan đẩy mạnh ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ 4 vào sản xuất công nghiệp. Triển khai, thực hiện các cơ chế,
chính sách thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, công nghệ
mới của tỉnh.
e) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành liên quan đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học y học, phát triển
các ngành khoa học phục vụ ứng phó với các loại dịch bệnh mới, bảo vệ, chăm sóc
sức khỏe người dân.
f) Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan đẩy mạnh phát triển công nghiệp quốc
phòng theo hướng lưỡng dụng, hiện đại, đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong
tình hình mới.
4. Phát triển
hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh
a) Các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện có trách nhiệm:
- Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ hệ
thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo kết nối với hệ thống
đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia; hỗ trợ để
khuyến khích các tổ chức, cá nhân, nhất là doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, phát
triển, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất, kinh
doanh; phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Phát triển kinh tế số trên nền
tảng KH&CN và hệ thống đổi mới sáng tạo của ngành, địa phương gắn với các
chuỗi giá trị, liên kết ngành, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Tham mưu hoàn thiện và phát
triển hệ sinh thái khởi nghiệp, xây dựng các không gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo của tỉnh.
- Triển khai các nhiệm vụ
KH&CN theo hướng nghiên cứu các giải pháp công nghệ gắn với chuyển đổi số,
kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh. Phát triển kinh tế số trên nền tảng
KHCN&ĐMST, gắn với các chuỗi giá trị, liên kết ngành nhằm phát huy lợi thế
của tỉnh. Ứng dụng công nghệ thay thế, công nghệ sử dụng nguồn nguyên liệu từ
chất thải tái chế, công nghệ năng lượng xanh.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo phối
hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động đào
tạo kiến thức, kỹ năng về KHCN&ĐMST trong các cơ sở giáo dục; tham mưu chỉ
đạo hình thành mạng lưới đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp trong
trường học.
d) Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp
với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện khuyến khích doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp lớn tham gia nghiên cứu và đổi mới sáng tạo nhằm thúc đẩy phát triển
KH&CN, hệ sinh thái khởi nghiệp của tỉnh.
5. Thúc đẩy
phát triển thị trường khoa học và công nghệ
a) Các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện:
Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ thị
trường KH&CN; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Chỉ
thị 25/CT-TTg về phát triển thị trường KH&CN đồng bộ, hiệu quả, hiện đại và
hội nhập. Áp dụng các chính sách ưu đãi cho các sản phẩm đang trong thời kỳ thử
nghiệm, sử dụng công nghệ mới.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu của tỉnh
về thị trường KH&CN; cơ sở dữ liệu về chuyên gia KH&CN của tỉnh. Đẩy mạnh
phát triển các hoạt động giao dịch (trực tiếp và trực tuyến) thông tin, công
nghệ và thiết bị; phối hợp tổ chức một số hoạt động kết nối cung cầu công nghệ,
thiết bị tại tỉnh khi có yêu cầu.
- Kết nối với các sàn giao dịch
công nghệ tại các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng với Trung tâm Thông
tin ứng dụng KH&CN và các tổ chức KH&CN của tỉnh tạo thành mạng lưới thống
nhất, toàn diện để hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động đổi mới công nghệ của doanh
nghiệp.
- Nghiên cứu, đề xuất áp dụng
các chính sách của trung ương để thương mại hóa, đưa nhanh kết quả nghiên cứu,
tài sản trí tuệ được tạo ra từ ngân sách nhà nước vào sản xuất, kinh doanh.
- Thực hiện hiệu quả Chương
trình phát triển tài sản trí tuệ của tỉnh đến năm 2030. Tham mưu áp dụng các
tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với các công nghệ, sản phẩm mới, sản
phẩm xuất khẩu, sản phẩm chủ lực của tỉnh đáp ứng yêu cầu của thị trường.
6. Đẩy mạnh
hội nhập, hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Các sở, ngành trong phạm vi
quản lý được giao, có trách nhiệm thúc đẩy hội nhập, mở rộng hợp tác quốc tế,
nhất là với các đối tác có quan hệ hợp tác với tỉnh Cà Mau để tận dụng cơ hội từ
việc hợp tác thương mại, các hoạt động hợp tác nghiên cứu, đào tạo, tư vấn với
tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để tiếp cận, chuyển giao, ứng dụng
KH&CN tiên tiến.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan:
- Kết nối với các tổ chức
KH&CN có vốn nước ngoài tại Việt Nam; mời các chuyên gia, nhà khoa học có
trình độ cao tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo nhân lực
cho tỉnh Cà Mau. Tham gia các hoạt động triển lãm, diễn đàn, sàn giao dịch, chợ
công nghệ để giới thiệu, chuyển giao kết quả nghiên cứu, công nghệ; tăng cường
kết nối mạng lưới đại diện KH&CN của Việt Nam ở nước ngoài.
- Khuyến khích liên doanh, liên
kết, chuyển giao công nghệ giữa các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã của tỉnh
với các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Cà Mau
trên cơ sở tuân thủ luật pháp Việt Nam.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp
lập danh mục mời gọi đầu tư khi có phát sinh các dự án đầu tư trực tiếp nước
ngoài chuyển giao công nghệ; có hoạt động nghiên cứu và phát triển với các
doanh nghiệp của tỉnh Cà Mau hoặc có hoạt động nghiên cứu và phát triển ở Việt
Nam, phù hợp với chính sách chung về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành có liên quan tham mưu cơ chế và triển khai chính sách ưu đãi
để thu hút nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ, đào tạo nhân lực.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ được đảm bảo từ Ngân sách nhà nước và nguồn huy động hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN (kèm theo Phụ lục)
Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân
công, tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương và trên cơ sở các nhiệm
vụ trong phụ lục kèm theo tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo chất lượng, tiến
độ, hiệu quả; trong đó cần rà soát, lồng ghép các nhiệm vụ trong kế hoạch này với
nhiệm vụ thường xuyên, nhiệm vụ được giao tại các chương trình, đề án, dự án khác
để tránh trùng lặp, chồng chéo, tránh lãng phí nguồn lực khi thực hiện. Đối với
những đề án, dự án, nội dung chưa có chủ trương của cơ quan có thẩm quyền, cơ
quan, đơn vị chủ trì có trách nhiệm xin chủ trương của cấp thẩm quyền trước khi
thực hiện.
Giao Sở Khoa học và Công nghệ
là cơ quan đầu mối, phụ trách theo dõi, đôn đốc việc triển khai Kế hoạch này đảm
bảo hiệu quả, đúng quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, các đơn vị, địa phương báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua
Sở Khoa học và Công nghệ) để kịp thời xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- TT TU (báo cáo);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- iPEC;
- UBND cấp huyện;
- Phòng KGVX (B);
- Lưu: VT, B29, M.A95/10.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Kế hoạch số 220/KH-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
Xây dựng Nghị quyết: (1) Quy định
một số chính sách hỗ trợ về khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; (2)
Quy định một số chính sách hỗ trợ về ứng dụng nhân rộng các kết quả nghiên cứu
khoa học vào sản xuất và đời sống; (3) Quy định một số chính sách hỗ trợ đổi
mới, cải tiến công nghệ, chuyển giao công nghệ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở NN&PTNT, Sở KH&ĐT, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan
|
Khi Luật KHCN (sửa đổi) ban hành và có hiệu lực thi hành
|
|
|
2
|
Đánh giá các chỉ số tỷ trọng
đóng góp của KH&CN thông qua năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP); chỉ số
đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở KH&ĐT, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên hàng năm
|
|
|
3
|
Đầu tư tăng cường tiềm lực
KH&CN cho các đơn vị khoa học công nghệ công lập chuyển đổi hoạt động
theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo lộ trình Chính phủ quy định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở KH&ĐT, Sở Tài chính; Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên hàng năm
|
|
|
4
|
Tổng kết 3 chương trình khoa học
công nghệ cấp tỉnh giai đoạn 2020 - 2025, đề xuất thực hiện 03 chương trình
giai đoạn 2026 - 2030; tiếp tục thực hiện Chương trình cơ giới hóa trong nông
nghiệp giai đoạn đến năm 2030.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở NN&PTNT; các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Cà Mau
|
Tổng kết khi kết thúc giai đoạn của chương trình
|
Tổng kết rút kinh nghiệm
và đề xuất mới các chương trình phù hợp với giai đoạn phát triển mới.
|
|
5
|
Triển khai thực hiện nhiệm vụ
KH&CN cấp tỉnh hàng năm.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở NN&PTNT; các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Cà Mau
|
Nhiệm vụ thường xuyên hàng năm
|
Giải quyết các vấn đề bức
xúc của địa phương; đề xuất các giải pháp để khai thác, phát huy các thế mạnh
của tỉnh; góp phần phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Cà Mau.
|
|
6
|
Tăng cường ứng dụng, chuyển
giao công nghệ, có trên 70% đề tài, dự án sau khi nghiệm thu được bàn giao
cho các sở, ngành, địa phương và được triển khai ứng dụng nhân rộng vào thực
tiễn sản xuất và đời sống.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở NN&PTNT; các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Cà Mau
|
2024 - 2030
|
|
|
7
|
Tiếp tục thực hiện “Đề án triển
khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc”; “Chương trình quốc
gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
giai đoạn 2021 - 2030”; “Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021 - 2030”; “Đề án tăng
cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng
lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đến 2025, định hướng đến năm
2030” của Thủ tướng Chính phủ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở NN&PTNT; các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Cà Mau
|
2024 - 2030
|
|
|
8
|
Đẩy mạnh cơ chế tự chủ các tổ
chức KHCN công lập của tỉnh, hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
theo lộ trình Chính phủ.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
|
2024 - 2030
|
|
|
9
|
Đào tạo nguồn nhân lực cho
các tổ chức KH&CN công lập đủ năng lực hoạt động theo cơ chế tự chủ.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
|
2025 - 2030
|
|
|
10
|
Chuyển giao và làm chủ tối
thiểu 20 công nghệ để ứng dụng vào sản xuất và đời sống.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở NN&PTNT; các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Cà Mau
|
2024 - 2030
|
Mỗi năm chuyển giao đạt từ
3 - 4 công nghệ để ứng dụng vào sản xuất và đời sống mang lại hiệu quả.
|
|
11
|
Hoàn thiện hệ sinh thái khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh; triển khai đồng bộ các giải pháp để khuyến
khích, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở KH&ĐT, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo của tỉnh được hoàn thiện góp phần phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
|
|
12
|
Có từ 1-2 dự án ứng dụng,
chuyển giao công nghệ, nhân rộng kết quả nhiệm vụ KH&CN vào sản xuất và đời
sống ở mỗi huyện, thành phố.
|
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
|
Sở KH&CN; Sở NN&PTNT; các sở, ngành có liên quan.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Các dự án nhân rộng mang lại
hiệu quả kinh tế - xã hội được đánh giá nghiệm thu.
|
|
13
|
Tuyên truyền nâng cao nhận thức
về các nội dung có liên quan đến phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Tuyên truyền trên các kênh
thông tin đại chúng.
|
|
14
|
Hợp tác quốc tế về KHCN &
ĐMST với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để tiếp cận, chuyển
giao, ứng dụng KH&CN tiên tiến.
|
Trung tâm xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp
|
Các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
|
2024 - 2030
|
Thu hút được đầu tư từ các
tổ chức, cá nhân nước ngoài vào tỉnh Cà Mau
|
|
15
|
Nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng
công nghệ thay thế, công nghệ sử dụng nguồn nguyên liệu từ chất thải tái chế
giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
|
Sở Tài nguyên Môi trường
|
Sở KH&CN; Sở NN&PTNT; các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố
|
2024 - 2030
|
Các công nghệ được ứng dụng
trong tỉnh góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
|
[1] Nghị
quyết số 29-NQ/TW, ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII
về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 30/1/2023 của Bộ Chính trị về
phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển đất nước trong
tình hình mới; Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức
đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.