|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
217/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Đỗ Hùng Đức
|
|
Ngày ban hành:
|
13/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 217/KH-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
13 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HỘI NHẬP QUỐC
TẾ TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Quyết định số
2542/QĐ-TTg ngày 20/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt một số nhiệm vụ,
giải pháp tăng cường hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng giai đoạn đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế
hoạch triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp tăng cường hội nhập quốc tế trong
lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang, như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Cụ thể hóa và tổ chức triển
khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số
2542/QĐ-TTg phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
1.2. Từng bước phát triển hạ tầng
chất lượng của tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại, liên thông với hạ tầng chất
lượng quốc gia; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh
trên địa bàn tỉnh nâng cao năng lực tuân thủ, năng suất, chất lượng, khả năng cạnh
tranh và mở rộng thị trường trong nước, thị trường xuất khẩu.
1.3. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi
số, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc, nhãn điện tử, các công cụ quản trị tiên
tiến trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; tăng cường cung cấp thông
tin, cảnh báo về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, hỗ trợ các ngành hàng chủ
lực, sản phẩm đặc sản, sản phẩm OCOP, nông lâm sản, thực phẩm, sản phẩm công
nghiệp của tỉnh chủ động hội nhập quốc tế.
2. Yêu cầu
2.1. Bám sát nội dung, định hướng
của Quyết định số 2542/QĐ-TTg, kế hoạch số 21-KH/TU ngày 30/10/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy và các nội dung chỉ đạo có liên quan của Trung ương, của tỉnh; bảo đảm
đồng bộ, thống nhất, khả thi, phù hợp điều kiện thực tế tại địa phương.
2.2. Tăng cường sự phối hợp giữa
các cơ quan, đơn vị, địa phương, trong đó, xác định rõ nhiệm vụ, sản phẩm, tiến
độ, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp đối với từng nhiệm vụ được giao.
2.3. Huy động, lồng ghép và sử
dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp; ưu tiên nguồn lực cho các nhiệm vụ trọng
tâm, có khả năng tạo chuyển biến rõ nét về năng lực kỹ thuật, năng lực quản trị
chất lượng và khả năng hội nhập của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
II. NỘI DUNG
1. Mục tiêu
cụ thể
1.1. 100% nhóm sản phẩm, hàng
hóa chủ lực, đặc sản, sản phẩm OCOP và nhóm sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ rủi
ro cao trên địa bàn tỉnh được rà soát, hướng dẫn hoặc khuyến nghị áp dụng tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật phù hợp với đặc thù ngành hàng,
yêu cầu thị trường và định hướng hội nhập.
1.2. Từng bước phát triển hạ tầng
kỹ thuật đo lường của tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại, tin cậy; nâng cao năng
lực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phục vụ công tác quản lý nhà nước, sản xuất,
kinh doanh và kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
1.3. Nâng cao năng lực các
phòng thí nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hướng tới
mở rộng phạm vi công nhận theo tiêu chuẩn ISO/IEC phù hợp và quy định của pháp
luật; từng bước hình thành mạng lưới dịch vụ kỹ thuật tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng tại chỗ phục vụ doanh nghiệp.
1.4. Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp
tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh xây dựng, áp dụng, duy trì hoặc nâng cấp hệ
thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, tiêu chuẩn tiên tiến, mã
số mã vạch, truy xuất nguồn gốc, nhãn điện tử hoặc các giải pháp số hóa thông
tin sản phẩm phù hợp với lĩnh vực hoạt động.
1.5. 100% cán bộ, công chức,
viên chức, người làm công tác chuyên môn và đại diện tổ chức, doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về tiêu chuẩn quốc tế, đo lường,
đánh giá sự phù hợp, truy xuất nguồn gốc, rào cản kỹ thuật trong thương mại và
chuyển đổi số trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
1.6. Tiếp tục duy trì việc vận
hành hiệu quả đầu mối hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng, đánh giá sự phù hợp và hàng rào kỹ thuật trong thương mại; bảo đảm cung
cấp thông tin, cảnh báo, hướng dẫn theo nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường.
1.7. Tăng tối thiểu 30% số sản
phẩm, hàng hóa của tỉnh được doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh
doanh áp dụng mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc, nhãn điện tử hoặc giải pháp số
hóa thông tin sản phẩm, góp phần nâng cao tính minh bạch, khả năng nhận diện,
quản lý chất lượng và đáp ứng yêu cầu của thị trường.
2. Các nhiệm
vụ cụ thể: Gồm 32 nhiệm vụ, trong đó:
2.1. Tăng cường truyền thông, hợp
tác và huy động nguồn lực thực hiện: 02 nhiệm vụ.
2.2. Hoàn thiện cơ chế, chính
sách và nâng cao hiệu lực tổ chức thực hiện: 03 nhiệm vụ.
2.3. Thúc đẩy áp dụng tiêu chuẩn
quốc gia hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực: 03 nhiệm vụ.
2.4. Nâng cao năng lực đo lường
phục vụ sản xuất, thương mại và quản lý nhà nước: 04 nhiệm vụ.
2.5. Tăng cường năng lực đánh
giá sự phù hợp và công nhận: 04 nhiệm vụ.
2.6. Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp
nâng cao năng lực tuân thủ và quản trị chất lượng: 04 nhiệm vụ.
2.7. Phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng: 04 nhiệm vụ.
2.8. Đẩy mạnh chuyển đổi số và
tăng cường thông tin, cảnh báo về hàng rào kỹ thuật trong thương mại: 05 nhiệm
vụ.
2.9. Tăng cường kiểm tra, giám
sát: 03 nhiệm vụ.
(Có
Phụ lục chi tiết kèm theo).
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị,
địa phương
1.1. Quán triệt, tuyên truyền đến
toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Nhân dân về Quyết định số
2542/QĐ-TTg ngày 20/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ, kế hoạch này và các văn bản
có liên quan trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; góp phần cung cấp
thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa
bàn tỉnh nâng cao năng lực áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường,
đánh giá sự phù hợp, truy xuất nguồn gốc, mã số mã vạch và tiếp cận thông tin về
hàng rào kỹ thuật trong thương mại.
1.2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao, chủ động lồng ghép nội dung của kế hoạch này vào chương
trình, kế hoạch, nhiệm vụ công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương; đảm
bảo đồng bộ, hiệu quả, đúng quy định; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp)
theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các nhiệm vụ được
giao tại kế hoạch này; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện theo quy
định; kịp thời tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh (nếu có) các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; việc sơ kết, tổng
kết; khen thưởng, chấn chỉnh, phê bình hoặc xem xét điều chỉnh, bổ sung các nội
dung phù hợp với tình hình thực tế địa phương và theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, các
Bộ, ngành Trung ương.
3. Các Sở: Công Thương,
Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Xây dựng
Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với
Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát nhu cầu, đề
xuất nhiệm vụ chuyên ngành; tăng cường theo dõi, cảnh báo, hướng dẫn áp dụng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật đối với các nhóm sản phẩm,
hàng hóa thuộc phạm vi quản lý; đảm bảo đạt mục đích, yêu cầu đặt ra tại kế hoạch
này.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo;
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ
trên địa bàn tỉnh
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng và hội nhập quốc tế cho đội ngũ cán bộ, học sinh, sinh viên,
người lao động; nghiên cứu lồng ghép nội dung tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng,
truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế vào hoạt động giáo dục,
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn phù hợp; tăng cường kết nối giữa cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo đảm
gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn của tỉnh và thị trường lao động.
5. Sở Tài chính
Hằng năm, căn cứ kế hoạch này
và trên cơ sở đề xuất dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị, địa phương,
tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định của pháp luật có liên quan và
theo phân cấp ngân sách hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa
phương; đồng thời, thực hiện lồng ghép các nguồn kinh phí hợp pháp nhằm bảo đảm
thiết thực, hiệu quả.
6. Hiệp hội Doanh nghiệp,
Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hiệp hội Du lịch, Hội doanh nhân trẻ tỉnh
Tuyên Quang
Phối hợp với các cơ quan quản
lý nhà nước trong tuyên truyền, đào tạo, tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh áp dụng tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng, đánh giá sự phù hợp, truy xuất nguồn gốc và chuyển đổi số; chủ động
phản ánh khó khăn, đề xuất giải pháp, tích cực tham gia thực hiện các nội dung
của kế hoạch.
7. Báo và phát thanh,
truyền hình Tuyên Quang
Tăng cường công tác thông tin,
truyền thông để tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng và kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ này trên địa bàn tỉnh.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh
Tăng cường công tác giám sát,
tuyên truyền trong việc triển khai, thực hiện kế hoạch này trên địa bàn tỉnh; kịp
thời nắm bắt, phản ánh những khó khăn, vướng mắc của người dân, doanh nghiệp.
Trên đây là kế hoạch triển khai
một số nhiệm vụ, giải pháp tăng cường hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh nội dung cần sửa đổi,
bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để
được kịp thời hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các TCCT-XH tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành;
- Báo&PTTHTQ;
- Trường ĐH Tân Trào, Trường Cao đẳng TQ, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
- Hiệp hội Doanh nghiệp, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hiệp hội Du lịch,
Hội doanh nhân trẻ tỉnh TQ;
- UBND xã, phường;
- TTTTHN tỉnh;
- Lưu: VT, KH&CĐS(Huyền).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Hùng Đức
|
PHỤ LỤC:
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP TĂNG CƯỜNG HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG
GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 217/KH-UBND ngày 13/6/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Kết quả/sản phẩm
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Tăng cường truyền thông, hợp
tác và huy động nguồn lực thực hiện (02 nhiệm vụ)
|
|
|
1
|
Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng
doanh nghiệp và người dân về vai trò của tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
trong nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy xuất khẩu, bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng và hội nhập quốc tế
|
- Tin, bài, văn bản hoặc nội
dung thông tin, tuyên truyền.
- Tổ chức hoặc lồng ghép, phối
hợp tổ chức hội nghị, tập huấn, hội thảo.
- 100% doanh nghiệp, tổ chức
có nhu cầu và thuộc phạm vi hỗ trợ được cung cấp, hướng dẫn thông tin về tiêu
chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn phục vụ xuất khẩu, tiêu chuẩn
cơ sở và yêu cầu kỹ thuật thị trường.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Huy động, lồng ghép và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực thực hiện kế hoạch theo hướng đa dạng hóa nguồn lực; đẩy
mạnh xã hội hóa, hợp tác công - tư, thu hút sự tham gia của doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân
|
|
II
|
Hoàn thiện cơ chế, chính
sách và nâng cao hiệu lực tổ chức thực hiện (03 nhiệm vụ)
|
|
3
|
Rà soát, cụ thể hóa, tổ chức
thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng gắn với yêu cầu hội nhập quốc tế; kịp thời tham mưu sửa
đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung các quy định không còn phù hợp
|
- Văn bản rà soát, đánh giá
việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
gắn với hội nhập quốc tế; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc kiến
nghị cấp có thẩm quyền xử lý nội dung không còn phù hợp (nếu có).
- 100% nhiệm vụ trọng tâm của
kế hoạch được rà soát, lồng ghép trong chương trình, kế hoạch công tác hằng
năm hoặc các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan của tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ
về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng vào các
chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan của tỉnh, nhất là các chương trình
về phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, chuyển đổi số, năng suất
chất lượng, đổi mới sáng tạo, truy xuất nguồn gốc
|
|
5
|
Tăng cường trách nhiệm của
người đứng đầu; đổi mới phương thức quản lý nhà nước theo hướng dựa trên rủi
ro, lấy kết quả đầu ra và mức độ hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp làm thước đo; bảo
đảm phân công rõ nhiệm vụ, rõ tiến độ, rõ kết quả và rõ trách nhiệm
|
|
III
|
Thúc đẩy áp dụng tiêu chuẩn
quốc gia hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực (03 nhiệm vụ)
|
|
|
6
|
Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp
tiếp cận, áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến, tiêu chuẩn phục vụ xuất khẩu, tiêu
chuẩn đối với công nghệ mới, công nghệ chiến lược, tiêu chuẩn liên quan đến
phát triển xanh, phát triển bền vững, kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi số
|
100% nhóm sản phẩm, hàng hóa
chủ lực, đặc sản, OCOP và nhóm có nguy cơ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý được
khuyến nghị tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc yêu cầu kỹ thuật phù hợp
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Y tế; Sở Xây dựng thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Khuyến khích doanh nghiệp xây
dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn nội bộ phù hợp với yêu cầu quản trị
chất lượng, tham gia chuỗi cung ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh
|
|
8
|
Hướng dẫn doanh nghiệp đánh
giá khoảng cách tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật của
thị trường để có lộ trình đáp ứng phù hợp, hiệu quả
|
|
IV
|
Nâng cao năng lực đo lường
phục vụ sản xuất, thương mại và quản lý nhà nước (04 nhiệm vụ)
|
|
|
9
|
Củng cố, nâng cao năng lực kỹ
thuật đo lường của tỉnh theo hướng hiện đại, đồng bộ, tin cậy; ưu tiên các
lĩnh vực phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông lâm sản, thực phẩm, y tế, vật liệu
xây dựng, công nghiệp chế biến và các ngành, sản phẩm chủ lực của tỉnh
|
- Năm 2026, Báo cáo rà soát
hiện trạng chuẩn đo lường, phương tiện, thiết bị, năng lực kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm phục vụ quản lý nhà nước và hỗ trợ doanh nghiệp.
- Giai đoạn 2026 - 2030 duy
trì, nâng cấp hoặc bổ sung chuẩn đo lường, thiết bị phục vụ kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm theo khả năng cân đối nguồn lực.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Tăng cường liên kết truy xuất
chuẩn đo lường, kiểm định, hiệu chuẩn; nâng cao độ chính xác, độ tin cậy của phương
tiện đo, chuẩn đo lường và kết quả đo phục vụ sản xuất, kiểm soát chất lượng,
thương mại, kiểm tra và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
|
|
11
|
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số
trong quản lý, theo dõi, khai thác, chia sẻ dữ liệu đo lường và dữ liệu kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; từng bước kết nối, đồng bộ với các cơ sở dữ liệu
dùng chung theo quy định
|
|
12
|
Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng,
áp dụng, duy trì chương trình bảo đảm đo lường, hệ thống quản trị đo lường
phù hợp; nâng cao năng lực kiểm soát quá trình đo trong sản xuất, kinh doanh,
giảm sai lỗi, giảm lãng phí và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng
hóa
|
- Hướng dẫn, hỗ trợ tối thiểu
50 doanh nghiệp giai đoạn 2026 - 2030 xây dựng, áp dụng hoặc duy trì Chương
trình bảo đảm đo lường (mỗi năm hỗ trợ tối thiểu 10 doanh nghiệp trong các
lĩnh vực điện, nước, xăng dầu, khoáng sản, chế biến nông lâm sản và các
ngành, lĩnh vực trọng tâm của tỉnh).
- Hằng năm, báo cáo tổng hợp
danh sách doanh nghiệp có nhu cầu hỗ trợ về đo lường; hồ sơ tư vấn/hướng dẫn
hoặc báo cáo kết quả hỗ trợ đối với doanh nghiệp được lựa chọn.
|
|
V
|
Tăng cường năng lực đánh
giá sự phù hợp và công nhận (04 nhiệm vụ)
|
|
|
13
|
Tập trung nâng cao năng lực
thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, giám định, chứng nhận trên địa bàn tỉnh;
ưu tiên đầu tư nâng cấp, mở rộng phạm vi hoạt động đối với các phòng thử nghiệm,
kiểm định, hiệu chuẩn phục vụ trực tiếp cho các ngành, lĩnh vực và sản phẩm
chủ lực của tỉnh
|
- Đến năm 2030, phấn đấu có
ít nhất 01 phòng thử nghiệm, kiểm định hoặc hiệu chuẩn của tỉnh được duy trì,
nâng cấp hoặc mở rộng phạm vi công nhận theo tiêu chuẩn ISO/IEC phù hợp và
quy định của pháp luật.
- Hằng năm, xây dựng báo cáo
rà soát nhu cầu nâng cấp, công nhận, mở rộng phạm vi hoạt động và đề xuất nhiệm
vụ/kinh phí phù hợp khả năng cân đối nguồn lực.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
14
|
Hỗ trợ các tổ chức đánh giá sự
phù hợp áp dụng, duy trì, mở rộng công nhận theo các tiêu chuẩn ISO/IEC phù hợp
và các hướng dẫn liên quan; nâng cao mức độ tin cậy, khả năng thừa nhận kết
quả đánh giá sự phù hợp, góp phần giảm chi phí, thời gian thử nghiệm, chứng
nhận ngoài tỉnh cho doanh nghiệp
|
|
15
|
Tăng cường liên kết, hợp tác
chuyên môn với các tổ chức kỹ thuật, tổ chức công nhận, tổ chức đánh giá sự
phù hợp trong nước; khuyến khích tham gia các hoạt động so sánh liên phòng,
thử nghiệm thành thạo và các hình thức đánh giá cần thiết theo thông lệ quốc
tế
|
|
16
|
Khuyến khích xã hội hóa dịch
vụ đánh giá sự phù hợp; thu hút khu vực tư nhân tham gia đầu tư, cung cấp dịch
vụ phù hợp quy định của pháp luật, đồng thời bảo đảm giám sát chất lượng dịch
vụ theo tiêu chuẩn quốc tế
|
|
VI
|
Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp
nâng cao năng lực tuân thủ và quản trị chất lượng (04 nhiệm vụ)
|
|
|
17
|
Tổ chức triển khai các hoạt động
hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh xây dựng, áp dụng,
duy trì hoặc nâng cấp hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng
và tiêu chuẩn tiên tiến phù hợp với lĩnh vực hoạt động.
|
Đến năm 2030, hỗ trợ tối thiểu
100 doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh (20 cơ sở/năm) xây
dựng, áp dụng, duy trì hoặc nâng cấp hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng
suất chất lượng, tiêu chuẩn tiên tiến, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc,
nhãn điện tử hoặc giải pháp số hóa thông tin sản phẩm
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
18
|
Ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp
tham gia xuất khẩu, chuỗi cung ứng; doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chủ lực, sản
phẩm OCOP, nông lâm sản, thực phẩm, sản phẩm công nghiệp có yêu cầu cao về chất
lượng, truy xuất nguồn gốc và ghi nhãn hàng hóa.
|
|
19
|
Hướng dẫn doanh nghiệp đánh
giá hiện trạng, xác định khoảng cách tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
và yêu cầu kỹ thuật của thị trường; xây dựng lộ trình cải tiến phù hợp, tiết
kiệm chi phí.
|
- Năm 2026, xây dựng 01 bộ
tài liệu/video/tờ rơi hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất,
kinh doanh tự rà soát hiện trạng áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, truy
xuất nguồn gốc, nhãn điện tử, công bố thông tin sản phẩm và yêu cầu kỹ thuật
của thị trường.
- Hằng năm, hướng dẫn, hỗ trợ
doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh theo nhu cầu; báo cáo tổng
hợp kết quả hỗ trợ hằng năm.
|
|
20
|
Khuyến khích doanh nghiệp
tích hợp quản trị chất lượng với chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc, nhãn điện
tử, công bố thông tin sản phẩm, quản trị chuỗi cung ứng và phát triển bền vững.
|
|
VII
|
Phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng (04 nhiệm vụ)
|
|
|
21
|
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người làm công tác chuyên môn và đại
diện tổ chức, doanh nghiệp về tiêu chuẩn quốc tế, đo lường, công nhận, đánh
giá sự phù hợp, truy xuất nguồn gốc, hàng rào kỹ thuật trong thương mại và
chuyển đổi số trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
|
Cán bộ, công chức, viên chức,
người làm công tác chuyên môn và đại diện tổ chức, doanh nghiệp được đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn về tiêu chuẩn quốc tế, đo lường, công nhận, đánh giá sự
phù hợp, truy xuất nguồn gốc, TBT và chuyển đổi số trong lĩnh vực tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Y tế; Sở Xây dựng thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên; theo chỉ đạo của Bộ, ngành Trung ương
|
|
22
|
Kết hợp đào tạo theo chiều rộng
với đào tạo chuyên sâu theo ngành, lĩnh vực ưu tiên; chú trọng hình thành đội
ngũ cán bộ, chuyên gia nòng cốt của tỉnh có khả năng tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ
doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu hội nhập.
|
|
23
|
Tăng cường liên kết với các
cơ quan trung ương, viện nghiên cứu, trường đại học, cơ sở đào tạo, hiệp hội
ngành nghề, tổ chức khoa học và công nghệ để huy động chuyên gia, cập nhật
tri thức, chia sẻ kinh nghiệm và phương pháp quản trị tiên tiến; gắn đào tạo
với yêu cầu thực tiễn, nhiệm vụ quản lý và nhu cầu của doanh nghiệp.
|
|
24
|
Nghiên cứu lồng ghép nội dung
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số và hội
nhập quốc tế vào các hoạt động giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn phù hợp
với từng nhóm đối tượng; thúc đẩy kết nối giữa cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo
với doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
|
|
VIII
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số và
tăng cường thông tin, cảnh báo về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (05 nhiệm
vụ)
|
|
|
25
|
Khai thác hiệu quả các nền tảng
số dùng chung trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; đẩy mạnh chuyển
đổi số trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng
|
- Rà soát nền tảng số, cơ sở
dữ liệu hiện có trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, truy xuất
nguồn gốc, mã số mã vạch; đề xuất phương án cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu
phù hợp.
- Đến năm 2030, tăng tối thiểu
30% số sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh được áp dụng mã số mã vạch, truy
xuất nguồn gốc, nhãn điện tử hoặc giải pháp số hóa thông tin sản phẩm so với
năm 2025.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Y tế; Sở Xây dựng thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
26
|
Phát triển, cập nhật, kết nối
và chia sẻ cơ sở dữ liệu số về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, kết quả kiểm định,
thử nghiệm, chứng nhận, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định;
tạo điều kiện để cơ quan quản lý, doanh nghiệp và người dân khai thác, sử dụng
thông tin phục vụ quản lý và sản xuất, kinh doanh
|
|
27
|
Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân áp dụng mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc, nhãn điện tử,
các giải pháp số hóa thông tin sản phẩm; nâng cao tính minh bạch, khả năng nhận
diện, quản lý chất lượng và mở rộng thị trường
|
|
28
|
Cung cấp thông tin, cảnh báo,
hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, thủ tục đánh giá sự phù hợp,
hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các thị trường xuất khẩu trọng điểm; hỗ
trợ doanh nghiệp chủ động thích ứng, giảm rủi ro, giảm chi phí tuân thủ
|
- Năm 2026, hướng dẫn, hỗ trợ
về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, đánh giá sự phù hợp và hàng rào kỹ thuật
trong thương mại cho ít nhất 20 tổ chức, doanh nghiệp.
- Hằng năm cập nhật, cung cấp
thông tin cảnh báo về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, thủ tục đánh giá sự phù
hợp, hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của thị trường trong nước và thị
trường xuất khẩu trọng điểm cho doanh nghiệp có nhu cầu.
|
|
29
|
Triển khai nhiệm vụ truy xuất
nguồn gốc với yêu cầu nâng cao năng lực hội nhập quốc tế; hướng dẫn, hỗ trợ
doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh cập nhật dữ liệu, kết nối
với Cổng truy xuất nguồn gốc của tỉnh và Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hóa quốc gia theo quy định
|
- Xây dựng 01 bộ tài liệu hướng
dẫn về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa đáp ứng quy định hiện hành và
phù hợp với điều kiện của tỉnh.
- Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức,
doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh có nhu cầu cập nhật dữ
liệu, áp dụng mã truy xuất nguồn gốc, kết nối hệ thống truy xuất nguồn gốc
theo quy định.
- Phấn đấu 100% sản phẩm,
hàng hóa thuộc danh mục ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc của tỉnh được
hướng dẫn áp dụng và kết nối theo lộ trình phù hợp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
IX
|
Tăng cường kiểm tra, giám
sát (03 nhiệm vụ)
|
|
|
30
|
Tổ chức việc thực hiện kiểm
tra, khảo sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa
trong sản xuất, lưu thông trên thị trường; tập trung vào các nhóm sản phẩm,
hàng hóa chủ lực, thiết yếu, có nguy cơ rủi ro cao, ảnh hưởng trực tiếp đến
quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng
|
Tổ chức hoặc lồng ghép tổ chức
kiểm tra, khảo sát, lấy mẫu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đối với sản
phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý; ưu tiên nhóm sản phẩm, hàng hóa chủ lực,
thiết yếu, có nguy cơ rủi ro cao, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi người
tiêu dùng.
|
Các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường; cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
31
|
Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa
các cơ quan quản lý nhà nước trong trao đổi thông tin, xử lý chồng chéo,
phòng ngừa và xử lý vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; kịp
thời biểu dương, khen thưởng tổ chức, cá nhân thực hiện tốt
|
|
32
|
Đẩy mạnh hoạt động khảo sát
chất lượng sản phẩm, hàng hóa để hình thành cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản
lý, cảnh báo và hoạch định chính sách; từng bước tăng cường trang thiết bị thử
nghiệm nhanh, thiết bị kiểm tra, đo lường lưu động phục vụ công tác quản lý
nhà nước
|
Kế hoạch 217/KH-UBND năm 2026 triển khai nhiệm vụ, giải pháp tăng cường hội nhập quốc tế lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 217/KH-UBND ngày 13/06/2026 triển khai nhiệm vụ, giải pháp tăng cường hội nhập quốc tế lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2026
Ban hành:
17/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
23/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2026
Ban hành:
20/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/11/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
130
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|