|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 153/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 04
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
XÂY
DỰNG MẠNG LƯỚI CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIẾT MỔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày
19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025; Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày
14/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý, kiểm soát giết
mổ động vật bảo đảm an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và Quyết định
1740/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Đề án
phát triển công nghiệp giết mổ, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi đến
năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh
Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 ngày 03/10/2025 và Nghị quyết số
13-NQ/TU ngày 03/4/2026 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hưng Yên về cơ cấu lại,
phát triển và nâng cao hiệu quả ngành nông nghiệp, thủy sản, nông thôn tỉnh
Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ
trình số 361/TTr-NNMT ngày 28/4/2026 về việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và triển khai
thực hiện công tác quản lý giết mổ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn
2026-2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch “Xây dựng mạng
lưới cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và triển khai thực hiện công tác
quản lý giết mổ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030” như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện xây dựng Mạng lưới cơ sở giết
mổ động vật tập trung giai đoạn 2026-2030, ưu tiên thực hiện đối với cơ sở giết
mổ lợn.
- Nâng cao trách nhiệm, hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước của các cấp, các ngành về quản lý hoạt động giết mổ, vận chuyển, kinh
doanh động vật, sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật;
- Đảm bảo sự gắn kết chặt chẽ, hiệu quả giữa các
khâu: Chăn nuôi - giết mổ - chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng
cao năng lực chế biến sản phẩm chăn nuôi, làm gia tăng giá trị của sản phẩm chăn
nuôi gắn với xử lý chất thải và bảo vệ môi trường, đảm bảo nguồn cung thực phẩm
an toàn cho nhân dân.
2. Yêu cầu
- Thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp về chỉ đạo,
điều hành, chuyên môn kỹ thuật, nguồn lực nhằm từng bước đưa hoạt động giết mổ,
kinh doanh, vận chuyển động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh đảm bảo
theo quy định của pháp luật;
- Phân công, phân cấp, phân định rõ trách nhiệm quản
lý giữa cấp tỉnh và xã theo mô hình hai cấp quản lý. Gắn trách nhiệm cụ thể cho
người đứng đầu các cấp chính quyền, đặc biệt cấp xã trong quản lý, giám sát và
xử lý hành vi vi phạm;
- Tổ chức quản lý, kiểm tra, kiểm soát việc giết mổ,
vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật đảm bảo sản phẩm động vật có
nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và được kiểm soát giết mổ.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ LỘ
TRÌNH
1. Quan điểm
- Việc giết mổ động vật để kinh doanh phải được thực
hiện theo Điều 64 Luật Thú y; yêu cầu quyết liệt chỉ đạo xây dựng cơ sở giết mổ
gia súc, gia cầm tập trung nhằm ngăn chặn, phòng ngừa dịch bệnh lây lan qua việc
giết mổ nhỏ lẻ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
- Đối với địa bàn các xã chưa xây dựng được cơ sở
giết mổ tập trung, Ủy ban nhân dân xã quy hoạch, bố trí quỹ đất để xây dựng hoặc
nâng cấp cơ sở giết mổ đã có đảm bảo điều kiện để thực hiện kiểm soát giết mổ;
đồng thời kiểm soát chặt chẽ nguồn cung thịt và sản phẩm động vật tại các chợ,
điểm kinh doanh thực phẩm đảm bảo rõ nguồn gốc xuất xứ và đã có dấu kiểm soát của
cơ quan chức năng.
- Xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm
tập trung và tổ chức quản lý hoạt động giết mổ phải phù hợp với điều kiện thực
tế của địa phương, bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng và an sinh xã hội. Trong
đó, ưu tiên đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các cơ sở giết mổ không bảo
đảm điều kiện vệ sinh thú y hoặc không đáp ứng công suất thực hiện theo lộ
trình đưa gia súc, gia cầm vào giết mổ tại các cơ sở đủ điều kiện; từng bước giảm
dần các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ, tạo thuận lợi cho công tác kiểm soát giết mổ. Đồng
thời, công khai danh sách các cơ sở giết mổ đủ điều kiện, bảo đảm an toàn và có
kiểm soát để người tiêu dùng biết, lựa chọn, qua đó góp giảm thiểu số cơ sở giết
mổ tự phát, trái phép, không bảo đảm an toàn thực phẩm.
2. Mục tiêu, lộ trình thực hiện
a) Đối với cơ sở giết mổ lợn:
Ủy ban nhân dân cấp xã sắp xếp các cơ sở giết mổ
không đủ điều kiện, công suất vào cơ sở đảm bảo điều kiện giết mổ theo lộ trình
sau:
- Năm 2026-2027: Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn
các cơ sở giết mổ các điều kiện hoạt động đối với cơ sở giết mổ theo quy định
(đăng ký kinh doanh, vệ sinh thú y, môi trường, ...); vận động các cơ sở giết mổ
có điều kiện về nguồn vốn, năng lực, quỹ đất đầu tư mở rộng quy mô, cải tạo,
nâng cấp cơ sở giết mổ đảm bảo các điều kiện theo quy định; vận động cơ sở giết
mổ nhỏ lẻ, số lượng ít (dưới 3 con lợn/ngày) không đảm bảo các điều kiện theo
quy định dừng hoạt động giết mổ hoặc đưa vào giết mổ tại các cơ sở đảm bảo quy
mô, điều kiện trong địa bàn cùng xã, phường, liên xã, phường. Phấn đấu đến hết
năm 2027 giảm được từ 50% đến 60% số cơ sở giết mổ lợn (tương đương khoảng 700
cơ sở giết mổ). Kết thúc giai đoạn, số cơ sở giết mổ lợn còn khoảng 650 cơ sở.[1]
- Giai đoạn 2028-2029: Tiếp tục sắp xếp, tổ chức lại
các cơ sở giết mổ có công suất dưới 10 con lợn/ngày theo hướng liên kết, hợp
tác, nâng công suất hoạt động của mỗi cơ sở đạt tối thiểu 10 con lợn/ngày trở
lên. Phấn đấu đến hết năm 2029 giảm được từ 40% đến 50% số cơ sở giết mổ lợn
(tương đương khoảng 300 cơ sở giết mổ). Kết thúc giai đoạn tổng số cơ sở giết mổ
lợn còn khoảng 350 cơ sở giết mổ.
- Năm 2030: Xây dựng các cơ sở giết mổ có công suất
đạt từ 20 con lợn/ngày trở lên. Phấn đấu đến hết năm 2030 giảm được từ 40%
(tương đương khoảng 150 cơ sở giết mổ) số cơ sở giết mổ lợn trên địa bàn tỉnh đến
hết năm 2030, toàn tỉnh có ít hơn 200 cơ sở giết mổ có công suất từ 20 con lợn/ngày/cơ
sở trở lên.
Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động nghiên cứu; căn cứ
lộ trình chung của tỉnh và tình hình thực tế về quy mô, điều kiện cụ thể của
các cơ sở giết mổ trên địa bàn, thống nhất lựa chọn, bố trí địa điểm xây dựng mới
hoặc nâng cấp cơ sở giết mổ hiện có đảm bảo yêu cầu để tập trung giết mổ và thực
hiện kiểm soát giết mổ; chậm nhất đến hết năm 2027, chấm dứt hoạt động giết mổ
lợn tự phát trái phép.
b) Đối với cơ sở giết mổ trâu bò và gia cầm:
Song song với quy hoạch giết mổ lợn, căn cứ thực tế
số cơ sở giết mổ, số lượng trâu, bò và gia cầm được giết mổ hằng ngày và điều
kiện thực tế hoạt động giết mổ của từng địa phương; chính quyền cấp xã xem xét,
bố trí, sắp xếp cho phù hợp; có thể kết hợp quy hoạch loại hình trên vào cùng
khu vực với cơ sở giết mổ lợn; bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động giết mổ
có kiểm soát.
III. NỘI DUNG
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
công tác chỉ đạo, điều hành
- Tập trung thực hiện chỉ đạo xuyên suốt từ cấp tỉnh
đến cấp xã; phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý giết mổ, kinh doanh động vật
và sản phẩm động vật đảm bảo đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định.
- Duy trì kiểm tra, giám sát thường xuyên; xử lý
nghiêm các vi phạm; đảm bảo không để tình trạng cơ sở giết mổ trái phép tự
phát, không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm; tăng cường quản
lý việc kinh doanh sản phẩm động vật, tại các chợ, ngoài thị trường.
- Tăng cường phối hợp giữa sở, ngành, đơn vị liên
quan, các tổ chức chính trị - xã hội và chính quyền địa phương theo chức năng,
nhiệm vụ được giao đảm bảo chặt chẽ, kịp thời trong công tác quản lý giết mổ, vận
chuyển, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật.
2. Tuyên truyền, phổ biến kiến
thức pháp luật
- Tuyên truyền, vận động các chủ cơ sở giết mổ lợn
thực hiện sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sắp xếp lại các cơ sở giết
mổ lợn theo hướng hoạt động giết mổ lợn chỉ được thực hiện tại các cơ sở đảm bảo
yêu cầu vệ sinh thú y theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn; quá trình giết mổ
đảm bảo đúng quy trình, đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm và được kiểm soát
giết mổ động vật theo quy định.
- Công khai rộng rãi trên các phương tiện thông tin
đại chúng địa chỉ các cơ sở giết mổ động vật đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y,
an toàn thực phẩm có kiểm soát; các điểm kinh doanh, buôn bán thực phẩm đã qua
kiểm soát giết mổ theo quy định để người dân biết và chọn lựa; đồng thời, công
bố thông tin các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về vệ sinh thú y, an toàn
thực phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống loa truyền thanh
xã, phường.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức cho cán bộ
quản lý, cán bộ thú y cấp xã, các cơ sở giết mổ, chế biến thịt gia súc, gia cầm,
ban quản lý chợ, tiểu thương kinh doanh thịt gia súc, gia cầm về vệ sinh thú y,
an toàn thực phẩm và các chương trình quản lý chất lượng, các quy chuẩn, tiêu
chuẩn, định mức kỹ thuật, áp dụng trong hoạt động kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ
sinh thú y tại cơ sở giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm.
3. Tổ chức sắp xếp, nâng cấp
các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ
- Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các chủ cơ sở giết
mổ về điều kiện theo quy định của pháp luật đối với cơ sở giết mổ nhỏ lẻ (đăng
ký kinh doanh, vệ sinh thú y, môi trường,...); quy định lộ trình, thời gian, bố
trí quỹ đất để chủ cơ sở giết mổ cải tạo, nâng cấp, xây mới cơ sở giết mổ theo
kế hoạch của tỉnh và đảm bảo các điều kiện vệ sinh thú y theo quy định.
- Căn cứ vào thực tế các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ của địa
phương, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, đánh giá các cơ sở giết mổ và lựa
chọn cơ sở giết mổ có điều kiện, năng lực đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy
mô, công suất giết mổ hiện có hoặc xây mới cơ sở giết mổ đáp ứng đủ các điều kiện
và đủ công suất để tập trung những cơ sở giết mổ không đảm bảo trên địa bàn xã
đưa vào giết mổ; xây dựng lộ trình giảm dần các cơ sở giết mổ không đảm bảo điều
kiện theo kế hoạch của tỉnh.
- Theo lộ trình, thời gian quy định trong kế hoạch,
tổ chức kiểm tra, đánh giá, yêu cầu các cơ sở giết mổ không đảm bảo các điều kiện
theo quy định, không có điều kiện cải tạo, nâng cấp chuyển đổi ngành nghề kinh
doanh hoặc chuyển vào giết mổ tại cơ sở đảm bảo các điều kiện.
- Khuyến khích các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ (có điều kiện
về tài chính, về quỹ đất, có nguyện vọng gắn bó với nghề lâu dài,...) đầu tư
nâng cấp, cải tạo, mở rộng quy mô sản xuất hoặc đầu tư xây dựng mới cơ sở giết
mổ động vật để đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.
- Huy động nguồn lực hợp pháp hoặc bố trí kinh phí
để hỗ trợ các chủ cơ sở cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới cơ sở hạ tầng,
trang thiết bị phục vụ hoạt động giết mổ, phục vụ công tác quản lý hoạt động của
các cơ sở giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y, kiểm soát giết mổ.
4. Kêu gọi, thu hút doanh nghiệp
đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ tập trung và cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi
Rà soát, bố trí quỹ đất, tích cực kêu gọi, thu hút
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ tập trung,
công nghiệp gắn với chế biến và bảo vệ môi trường.
5. Quản lý mạng lưới cơ sở giết
mổ
- Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quản lý
hoạt động của cơ sở giết mổ động vật trên địa bàn với các nội dung: Chấp hành
quy định về đăng ký kinh doanh; ký cam kết về sản xuất, kinh doanh thực phẩm an
toàn; thực hiện các biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải đảm bảo an
toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường; chấp hành quy định về thực hiện kiểm soát
giết mổ đối với động vật, sản phẩm động vật và kiểm dịch.
- Quản lý các điểm kinh doanh động vật và sản phẩm
động vật tại chợ, điểm kinh doanh thực phẩm trên địa bàn; bảo đảm các sản phẩm
động vật lưu thông, buôn bán có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và đã được kiểm soát
giết mổ theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp
vi phạm trong hoạt động giết mổ động vật, kinh doanh sản phẩm động vật theo quy
định; công khai các tổ chức, cá nhân vi phạm trên các phương tiện thông tin đại
chúng để người dân biết và giám sát.
- Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh hướng
dẫn thực hiện kiểm soát giết mổ tại các cơ sở đủ điều kiện vệ sinh thú y theo
quy định.
IV. KINH PHÍ
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm
- Kinh phí từ nguồn ngân sách được bố trí hàng năm
cho các đơn vị, địa phương theo quy định hiện hành.
- Kinh phí từ nguồn đầu tư của các tổ chức, cá nhân
tham gia trong hoạt động giết mổ, buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động
vật; từ nguồn huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài
nước; từ nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí để triển
khai thực hiện
Các đơn vị được giao kinh phí thực hiện Kế hoạch có
trách nhiệm sử dụng kinh phí đảm bảo trọng tâm, trọng điểm, tránh trùng lặp và
phù hợp (về đối tượng; phạm vi; nội dung, mức hỗ trợ; trình tự, thủ tục triển
khai thực hiện) với các cơ chế, chính sách hiện hành của Trung ương và của tỉnh.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì xây dựng, ban hành hoặc
tham mưu ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo để triển khai đồng bộ, thống
nhất trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng mạng lưới cơ sở giết mổ
gia súc, gia cầm; trên cơ sở đó, tổng hợp danh sách các cơ sở giết mổ đủ điều
kiện tham gia mạng lưới cơ sở giết mổ được quy hoạch.
- Tiếp tục rà soát, đề xuất, tham mưu các cơ chế,
chính sách đặc thù, phù hợp với thực tiễn để thúc đẩy việc hình thành, phát triển
và vận hành hiệu quả các cơ sở giết mổ tập trung trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn điều kiện vệ sinh thú y và an toàn thực
phẩm đối với cơ sở giết mổ động vật trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát giết mổ, tham mưu cơ chế,
chính sách đặc thù hỗ trợ hoạt động giết mổ.
- Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện của cấp
xã đảm bảo các địa phương bám sát với các nhiệm vụ, lộ trình thực hiện kế hoạch
của tỉnh; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch; tiếp nhận, tổng hợp
các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của các sở, ngành, địa phương; báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với thực tiễn.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức
tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ các
sản phẩm động vật được giết mổ, chế biến tập trung, bảo đảm an toàn thực phẩm
theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, cân đối ngân sách, trên cơ sở đề xuất của
các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí
thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên
quan tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố danh mục dự án thu
hút đầu tư lĩnh vực giết rao động vật, trình cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư các dự án xây dựng cơ sở giết mổ động vật tập trung; đôn đốc, kiểm
tra, giám sát, quản lý các dự án đầu tư đảm bảo theo quy định;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các
đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tiếp cận, nghiên cứu thực hiện
cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực hoạt động giết mổ
động vật.
3. Sở Công Thương
- Chỉ đạo các đơn vị quản lý chợ, trung tâm thương
mại và các cơ sở kinh doanh thực phẩm tổng hợp trong đó có sản phẩm từ động vật
chấp hành nghiêm các quy định, điều kiện về an toàn thực phẩm và nguồn gốc xuất
xứ hàng hóa, không kinh doanh động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc,
chưa được kiểm soát giết mổ;
- Phối hợp với các đơn vị liên quan quảng bá sản phẩm,
khai thác và mở rộng thị trường đối với các sản phẩm gia súc, gia cầm được giết
mổ, chế biến tập trung được kiểm soát giết mổ;
- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường kiểm tra, kiểm
soát hoạt động kinh doanh về giết mổ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
lưu thông trên thị trường.
4. Sở Y tế
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn
thực phẩm; chỉ đạo các đơn vị trong ngành, các cơ sở y tế, bệnh viện,..., chỉ sử
dụng thịt động vật rõ nguồn gốc, được kiểm soát giết mổ (có giấy chứng nhận kiểm
dịch sản phẩm động vật đối với thịt được mua từ tỉnh ngoài, có dấu kiểm soát giết
mổ của cơ quan thú y đối với thịt xuất phát từ các cơ sở trong tỉnh; chủ trì,
phối hợp với các ngành, địa phương thường xuyên thanh tra, kiểm tra công tác an
toàn thực phẩm; xử lý nghiêm hành vi vi phạm.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về an toàn thực phẩm:
những bệnh truyền lây giữa người và động vật, ngộ độc thực phẩm; tuyên truyền
thay đổi thói quen, tập quán tiêu dùng thực phẩm của người dân theo hướng sử dụng
thực phẩm an toàn, rõ nguồn gốc, được kiểm soát giết mổ của cơ quan thú y.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo các trường học, đơn vị trực thuộc yêu cầu
các đơn vị cung ứng suất ăn cho học sinh chỉ sử dụng thịt động vật rõ nguồn gốc,
được kiểm soát giết mổ (có giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật đối với
thịt được mua từ tỉnh ngoài, có dấu kiểm soát giết mổ của cơ quan thú y đối với
thịt xuất phát từ các cơ sở trong tỉnh).
6. Công an tỉnh
- Chỉ đạo kiểm tra, kiểm soát lưu thông, vận chuyển
động vật, sản phẩm động vật; ngăn chặn việc vận chuyển kinh doanh động vật, sản
phẩm động vật không rõ nguồn gốc, xuất xứ, không đảm bảo an toàn thực phẩm;
- Chỉ đạo các phòng, đơn vị nghiệp vụ, Công an cấp
xã chủ động nắm tình hình địa bàn, lĩnh vực được phân công để kịp thời phát hiện,
ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vận chuyển, kinh doanh, tiêu thụ động vật,
sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực
phẩm.
7. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh
- Phối hợp kêu gọi, thu hút, khuyến khích doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giết mổ động vật tập trung, sơ chế, chế biến sản
phẩm động vật vào các khu công nghiệp và các địa phương trong tỉnh;
- Phối hợp tuyên truyền đến các doanh nghiệp trong
Khu kinh tế, Khu công nghiệp tỉnh, các cụm công nghiệp khu vực sử dụng thực phẩm
phục vụ các bữa ăn cho công nhân phải rõ nguồn gốc, được kiểm soát giết mổ (có
giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật đối với thịt được mua từ tỉnh
ngoài, có dấu kiểm soát giết mổ hoặc tem vệ sinh thú y đối với thịt xuất phát từ
các cơ sở trong tỉnh).
- Tiếp tục tổ chức các cuộc thăm quan, học tập, hội
chợ để quảng bá, giới thiệu các sản phẩm an toàn của tỉnh; phối hợp kêu gọi
doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy giết mổ động vật tập trung, sơ chế, chế biến
sản phẩm chăn nuôi tại tỉnh.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên, người giết
mổ, kinh doanh, người tiêu dùng thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn
thực phẩm; xây dựng và nhân rộng các mô hình giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động
vật, sản phẩm động vật hiệu quả, tuân thủ các quy định của pháp luật và thực hiện
chương trình giám sát theo quy định; tuyên truyền vận động nhân dân trong thay
đổi thói quen tiêu dùng thực phẩm an toàn.
9. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Căn cứ các nội dung theo Kế hoạch của tỉnh, xây dựng
kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn; trong đó, có phương án, lộ trình sắp
xếp cơ sở giết mổ không đạt tiêu chí, không đảm bảo điều kiện an toàn vệ sinh
thực phẩm, lây lan dịch bệnh, gây ô nhiễm môi trường theo mục tiêu chung của tỉnh.
- Bố trí nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động
hợp pháp khác để triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch tại địa phương
theo đúng quy định.
- Rà soát, bố trí địa điểm, quỳ đất xây mới hoặc
nâng cấp thành cơ sở giết mổ tập trung hoặc tập trung tạm thời tại địa phương đảm
bảo các tiêu chí theo quy định; kêu gọi, thu hút và hướng dẫn các tổ chức, cá
nhân đầu tư vào lĩnh vực giết mổ động vật theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra hoạt động của cơ sở giết
mổ động vật, sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật
và vệ sinh thú y trên địa bàn theo quy định; kiên quyết xóa bỏ, tạm dừng các cơ
sở giết mổ tự phát, trái phép, không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y, an toàn
thực phẩm, gây mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường; khảo sát, lựa chọn địa điểm cho
phép tổ chức, cá nhân làm cơ sở giết mổ tập trung tạm thời, giết mổ khép kín
trên địa bàn đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.
- Hàng năm rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời nội
dung kế hoạch để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch của tỉnh; kiến nghị,
đề xuất các nội dung chưa phù hợp trong kế hoạch của tỉnh để xem xét điều chỉnh
kịp thời (nếu có).
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
nêu trên địa bàn để xảy ra tình trạng giết mổ động vật trái phép, không đảm bảo
công suất giết mổ theo lộ trình, kinh doanh sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc,
chưa được kiểm soát, mất an toàn thực phẩm trên địa bàn.
- Chỉ đạo các đơn vị quản lý chợ trên địa bàn hướng
dẫn các cơ sở kinh doanh, buôn bán thực phẩm lập sổ sách, ghi chép nguồn gốc xuất
xứ hàng hóa, lưu giữ hợp đồng, hóa đơn chứng từ chứng minh nguồn gốc động vật,
sản phẩm động vật kinh doanh; thực hiện cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, để
phục vụ kiểm tra việc truy xuất nguồn gốc theo quy định; xây dựng, ban hành quy
chế về quản lý đảm bảo an toàn thực phẩm tại chợ; thường xuyên kiểm tra, rà
soát, theo dõi, đôn đốc các cơ sở thực hiện các thủ tục pháp lý, quy định về An
toàn thực phẩm và nội quy chợ, phản ánh kịp thời các hành vi vi phạm quy định tới
cấp xã và các ngành chức năng để xử lý; phối hợp với ngành chức năng trong kiểm
tra, lấy mẫu kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm đối với thịt gia súc, gia cầm.
10. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động
giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất nhà xưởng, trang
thiết bị phục vụ cho việc giết mổ đảm bảo các điều kiện về vệ sinh thú y, an
toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật trong
hoạt động giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng, thông
tin kịp thời khi phát hiện các trường hợp vi phạm trong hoạt động giết mổ, vận
chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật để xử lý vi phạm và truy xuất
nguồn gốc.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
- Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động nghiên cứu kỹ nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch để tổ
chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả; định kỳ hằng năm báo cáo kết quả
thực hiện bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30/11 để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Kế hoạch được
ban hành, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành việc xây dựng Kế hoạch chi tiết
trong đó có phương án dự kiến xây dựng mới hoặc nâng cấp cơ sở giết mổ đã có để
thực hiện kiểm soát giết mổ đảm bảo giảm tỷ lệ cơ sở giết mổ theo lộ trình
chung của tỉnh; báo cáo kết quả và gửi danh sách cơ sở đủ điều kiện để thực hiện
kiểm soát giết mổ về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng
hợp).
Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có khó
khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị báo cáo kịp thời (qua Sở Nông nghiệp và
Môi trường) tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Báo và Đài PT&TH Hưng Yên;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Chi Cục PTNT tỉnh;
- Lưu: VT, KT2(T.Tuấn).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lại Văn Hoàn
|
PHỤ LỤC 1.
TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CƠ SỞ GIẾT MỔ LỢN THEO CÔNG SUẤT
(Kèm theo Kế hoạch số 153/KH-UBND của UBND tỉnh Hưng Yên)
|
TT
|
Xã/phường
|
Số cơ sở giết mổ
của xã/phường theo công suất
|
Tổng số cơ sở
giết mổ
|
Tổng công suất
(con/ ngày)
|
|
Dưới 3 con/cơ sở/ngày
|
Từ 3 đến dưới
10 con/cơ sở/ngày
|
Từ 10 đến dưới
20 con/cơ sở/ngày
|
Trên 20 con/cơ
sở/ngày
|
|
1
|
Phường Đường Hào
|
2
|
3
|
|
|
5
|
19
|
|
2
|
Phường Hồng Châu
|
2
|
1
|
|
|
3
|
7
|
|
3
|
Phường Mỹ Hào
|
4
|
25
|
1
|
|
30
|
145
|
|
4
|
Phường Phố Hiến
|
17
|
1
|
2
|
|
20
|
49
|
|
5
|
Phường Sơn Nam
|
8
|
|
|
|
8
|
9
|
|
6
|
Phường Thái Bình
|
20
|
|
|
|
20
|
21
|
|
7
|
Phường Thượng Hồng
|
18
|
2
|
|
|
20
|
26
|
|
8
|
Phường Trà Lý
|
27
|
1
|
|
|
28
|
32
|
|
9
|
Phường Trần Hưng Đạo
|
4
|
|
|
|
4
|
56
|
|
10
|
Phường Vũ Phúc
|
21
|
1
|
1
|
|
23
|
5
|
|
11
|
Xã A Sào
|
17
|
1
|
|
|
18
|
26
|
|
12
|
Xã Ái Quốc
|
4
|
1
|
|
|
5
|
9
|
|
13
|
Xã Ân Thi
|
11
|
|
|
|
11
|
10
|
|
14
|
Xã Bắc Đông Hưng
|
21
|
|
|
|
21
|
|
|
15
|
Xã Bắc Đông Quan
|
15
|
|
|
|
15
|
14
|
|
16
|
Xã Bắc Tiên Hưng
|
18
|
1
|
1
|
1
|
21
|
57
|
|
17
|
Xã Bắc Thái Ninh
|
8
|
|
3
|
|
11
|
46
|
|
18
|
Xã Bắc Thụy Anh
|
9
|
|
|
|
9
|
9
|
|
19
|
Xã Bình Nguyên
|
9
|
1
|
|
|
10
|
11
|
|
20
|
Xã Bình Thanh
|
10
|
|
|
|
10
|
8
|
|
21
|
Xã Châu Ninh
|
3
|
|
|
|
3
|
3
|
|
22
|
Xã Chí Minh
|
|
2
|
|
|
2
|
9
|
|
23
|
Xã Diên Hà
|
17
|
|
|
|
17
|
18
|
|
24
|
Xã Đại Đồng
|
|
1
|
1
|
|
2
|
22
|
|
25
|
Xã Đoàn Đào
|
10
|
|
|
|
10
|
10
|
|
26
|
Xã Đồng Châu
|
19
|
2
|
|
|
21
|
39
|
|
27
|
Xã Đông Hưng
|
19
|
|
|
|
19
|
22
|
|
28
|
Xã Đông Quan
|
19
|
|
|
|
19
|
18
|
|
29
|
Xã Đông Tiền Hải
|
16
|
|
|
|
16
|
17
|
|
30
|
Xã Đông Tiên Hưng
|
13
|
|
|
|
13
|
14
|
|
31
|
Xã Đông Thái Ninh
|
24
|
3
|
|
|
27
|
42
|
|
32
|
Xã Đông Thụy Anh
|
14
|
|
|
|
14
|
14
|
|
33
|
Xã Đức Hợp
|
10
|
|
2
|
|
12
|
36
|
|
34
|
Xã Hiệp Cường
|
7
|
|
|
|
7
|
7
|
|
35
|
Xã Hoàn Long
|
|
4
|
1
|
3
|
8
|
103
|
|
36
|
Xã Hoàng Hoa Thám
|
33
|
1
|
|
|
34
|
43
|
|
37
|
Xã Hồng Minh
|
17
|
1
|
|
|
18
|
26
|
|
38
|
Xã Hồng Quang
|
24
|
1
|
|
|
25
|
27
|
|
39
|
Xã Hồng Vũ
|
12
|
|
|
|
12
|
13
|
|
40
|
Xã Hưng Hà
|
17
|
1
|
|
|
18
|
20
|
|
41
|
Xã Hưng Phú
|
9
|
1
|
|
|
10
|
13
|
|
42
|
Xã Kiến Xương
|
33
|
|
|
|
33
|
33
|
|
43
|
Xã Khoái Châu
|
5
|
5
|
|
|
10
|
34
|
|
44
|
Xã Lạc Đạo
|
2
|
2
|
2
|
|
6
|
38
|
|
45
|
Xã Lê Lợi
|
13
|
|
|
|
13
|
15
|
|
46
|
Xã Lê Quý Đôn
|
10
|
1
|
1
|
|
12
|
26
|
|
47
|
Xã Long Hưng
|
15
|
1
|
|
|
16
|
21
|
|
48
|
Xã Lương Bằng
|
7
|
1
|
|
|
8
|
11
|
|
49
|
Xã Mễ Sở
|
|
1
|
|
|
1
|
3
|
|
50
|
Xã Minh Thọ
|
5
|
|
|
|
5
|
4
|
|
51
|
Xã Nam Cường
|
14
|
1
|
|
|
15
|
25
|
|
52
|
Xã Nam Đông Hưng
|
7
|
|
|
|
7
|
7
|
|
53
|
Xã Nam Tiền Hải
|
11
|
|
|
|
11
|
10
|
|
54
|
Xã Nam Tiên Hưng
|
26
|
|
|
|
26
|
27
|
|
55
|
Xã Nam Thái Ninh
|
15
|
|
|
|
15
|
15
|
|
56
|
Xã Nam Thụy Anh
|
11
|
1
|
1
|
|
13
|
27
|
|
57
|
Xã Nghĩa Dân
|
|
14
|
|
|
14
|
56
|
|
58
|
Xã Nghĩa Trụ
|
|
2
|
13
|
|
15
|
176
|
|
59
|
Xã Ngọc Lâm
|
15
|
|
|
|
15
|
21
|
|
60
|
Xã Nguyễn Du
|
16
|
|
|
|
16
|
18
|
|
61
|
Xã Nguyễn Trãi
|
8
|
|
|
|
8
|
8
|
|
62
|
Xã Nguyễn Văn Linh
|
4
|
1
|
|
|
5
|
10
|
|
63
|
Xã Như Quỳnh
|
|
1
|
2
|
1
|
4
|
63
|
|
64
|
Xã Phạm Ngũ Lão
|
2
|
|
|
|
2
|
2
|
|
65
|
Xã Phụ Dực
|
|
2
|
|
|
2
|
6
|
|
66
|
Xã Quang Hưng
|
36
|
|
|
|
36
|
42
|
|
67
|
Xã Quang Lịch
|
11
|
|
|
|
11
|
11
|
|
68
|
Xã Quỳnh An
|
36
|
|
|
|
36
|
39
|
|
69
|
Xã Quỳnh Phụ
|
13
|
|
|
|
13
|
14
|
|
70
|
Xã Tân Hưng
|
4
|
1
|
|
|
5
|
9
|
|
71
|
Xã Tân Tiến
|
12
|
1
|
|
|
13
|
17
|
|
72
|
Xã Tân Thuận
|
3
|
2
|
|
|
5
|
15
|
|
73
|
Xã Tây Tiền Hải
|
18
|
1
|
|
|
19
|
21
|
|
74
|
Xã Tây Thái Ninh
|
45
|
|
|
|
45
|
49
|
|
75
|
Xã Tây Thụy Anh
|
10
|
|
|
|
10
|
10
|
|
76
|
Xã Tiền Hải
|
3
|
3
|
|
|
6
|
17
|
|
77
|
Xã Tiên Hoa
|
6
|
2
|
|
|
8
|
14
|
|
78
|
Xã Tiên Hưng
|
8
|
|
|
|
8
|
8
|
|
79
|
Xã Tiên La
|
18
|
5
|
|
1
|
24
|
56
|
|
80
|
Xã Tiên Lữ
|
7
|
1
|
|
|
8
|
15
|
|
81
|
Xã Tiên Tiến
|
16
|
1
|
|
|
17
|
21
|
|
82
|
Xã Tống Trân
|
8
|
|
|
|
8
|
8
|
|
83
|
Xã Thái Ninh
|
15
|
|
|
|
15
|
16
|
|
84
|
Xã Thái Thụy
|
21
|
2
|
|
|
23
|
30
|
|
85
|
Xã Thần Khê
|
15
|
|
|
|
15
|
14
|
|
86
|
Xã Thụy Anh
|
15
|
|
|
|
15
|
15
|
|
87
|
Xã Thư Trì
|
1
|
|
|
|
1
|
1
|
|
88
|
Xã Thư Vũ
|
9
|
|
|
|
9
|
9
|
|
89
|
Xã Trà Giang
|
12
|
|
|
|
12
|
10
|
|
90
|
Xã Triệu Việt Vương
|
13
|
|
|
|
13
|
19
|
|
91
|
Xã Vạn Xuân
|
14
|
2
|
|
|
16
|
30
|
|
92
|
Xã Văn Giang
|
|
2
|
2
|
|
4
|
31
|
|
93
|
Xã Việt Tiến
|
9
|
4
|
|
|
13
|
27
|
|
94
|
Xã Việt Yên
|
|
4
|
|
|
4
|
30
|
|
95
|
Xã Vũ Quý
|
13
|
2
|
|
|
15
|
21
|
|
96
|
Xã Vũ Tiên
|
12
|
|
|
|
12
|
12
|
|
97
|
Xã Vũ Thư
|
28
|
2
|
|
|
30
|
37
|
|
98
|
Xã Xuân Trúc
|
8
|
1
|
|
|
9
|
14
|
|
99
|
Xã Yên Mỹ
|
1
|
4
|
1
|
|
6
|
30
|
|
Tổng
|
1.187
|
128
|
34
|
6
|
1.355
|
2.443
|
*Ghi chú: Các xã/phường chưa có báo cáo gồm phường
Trần Lãm, xã Đồng Bằng, xã Ngự Thiên, xã Phụng Công; xã Bình Định có báo cáo nhưng
chưa có danh sách hộ giết mổ, xã Bắc Đông Hưng đã có báo cáo nhưng thiếu thông
tin công suất giết mổ của từng hộ.
PHỤ LỤC 2.
TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA CẦM THEO CÔNG SUẤT
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND của UBND tỉnh Hưng Yên)
|
TT
|
Xã/phường
|
Số cơ sở giết mổ
của xã/phường theo công suất
|
Tổng số cơ sở
giết mổ
|
Tổng công suất
(con/ngày)
|
|
Dưới 50 con/cơ
sở/ngày
|
Từ 50 đến dưới
100 con/cơ sở/ngày
|
Trên 100 con/cơ
sở/ngày
|
|
1
|
Phường Đường Hào
|
8
|
|
|
8
|
85
|
|
2
|
Phường Hồng Châu
|
2
|
|
|
2
|
70
|
|
3
|
Phường Mỹ Hào
|
18
|
2
|
|
20
|
437
|
|
4
|
Phường Phố Hiến
|
20
|
2
|
3
|
25
|
744
|
|
5
|
Phường Sơn Nam
|
4
|
1
|
|
5
|
105
|
|
6
|
Phường Thái Bình
|
14
|
|
|
14
|
160
|
|
7
|
Phường Thượng Hồng
|
9
|
|
|
9
|
33
|
|
8
|
Phường Trà Lý
|
29
|
7
|
|
36
|
990
|
|
9
|
Phường Vũ Phúc
|
11
|
|
|
11
|
120
|
|
10
|
Phường Trần Hưng Đạo
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Xã A Sào
|
1
|
|
|
1
|
15
|
|
12
|
Xã Ái Quốc
|
1
|
|
|
1
|
30
|
|
13
|
Xã Ân Thi
|
5
|
|
|
5
|
108
|
|
14
|
Xã Bắc Đông Hưng
|
2
|
|
|
2
|
|
|
15
|
Xã Bắc Đông Quan
|
2
|
|
|
2
|
25
|
|
16
|
Xã Bắc Tiên Hưng
|
5
|
|
|
5
|
41
|
|
17
|
Xã Bắc Thái Ninh
|
1
|
|
|
1
|
15
|
|
18
|
Xã Bắc Thụy Anh
|
7
|
|
|
7
|
121
|
|
19
|
Xã Bình Nguyên
|
3
|
|
|
3
|
41
|
|
20
|
Xã Bình Thanh
|
4
|
|
|
4
|
24
|
|
21
|
Xã Châu Ninh
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Xã Chí Minh
|
7
|
|
|
7
|
105
|
|
23
|
Xã Diên Hà
|
5
|
|
|
5
|
43
|
|
24
|
Xã Đại Đồng
|
10
|
|
|
10
|
143
|
|
25
|
Xã Đoàn Đào
|
1
|
|
|
1
|
10
|
|
26
|
Xã Đồng Châu
|
3
|
|
|
3
|
4
|
|
27
|
Xã Đông Hưng
|
1
|
|
|
1
|
15
|
|
28
|
Xã Đông Quan
|
2
|
|
|
2
|
40
|
|
29
|
Xã Đông Tiền Hải
|
|
1
|
|
1
|
50
|
|
30
|
Xã Đông Tiên Hưng
|
1
|
1
|
|
2
|
89
|
|
31
|
Xã Đông Thái Ninh
|
3
|
|
|
3
|
65
|
|
32
|
Xã Đông Thụy Anh
|
|
|
|
|
|
|
33
|
Xã Đức Hợp
|
1
|
|
1
|
2
|
535
|
|
34
|
Xã Hiệp Cường
|
2
|
|
|
2
|
60
|
|
35
|
Xã Hoàn Long
|
9
|
4
|
|
13
|
485
|
|
36
|
Xã Hoàng Hoa Thám
|
4
|
|
|
4
|
50
|
|
37
|
Xã Hồng Minh
|
2
|
|
|
2
|
25
|
|
38
|
Xã Hồng Quang
|
3
|
1
|
|
4
|
113
|
|
39
|
Xã Hồng Vũ
|
2
|
|
|
2
|
34
|
|
40
|
Xã Hưng Hà
|
1
|
|
|
1
|
|
|
41
|
Xã Hưng Phú
|
4
|
|
|
4
|
85
|
|
42
|
Xã Kiến Xương
|
6
|
|
|
6
|
23
|
|
43
|
Xã Khoái Châu
|
24
|
|
|
24
|
339
|
|
44
|
Xã Lạc Đạo
|
14
|
|
|
14
|
280
|
|
45
|
Xã Lê Lợi
|
|
|
|
|
|
|
46
|
Xã Lê Quý Đôn
|
4
|
|
|
4
|
4
|
|
47
|
Xã Long Hưng
|
6
|
|
|
6
|
77
|
|
48
|
Xã Lương Bằng
|
4
|
|
|
4
|
19
|
|
49
|
Xã Mễ Sở
|
12
|
|
|
12
|
113
|
|
50
|
Xã Minh Thọ
|
|
|
|
|
|
|
51
|
Xã Nam Cường
|
1
|
|
|
1
|
|
|
52
|
Xã Nam Đông Hưng
|
|
|
|
|
|
|
53
|
Xã Nam Tiền Hải
|
5
|
|
|
5
|
108
|
|
54
|
Xã Nam Tiên Hưng
|
1
|
|
|
1
|
20
|
|
55
|
Xã Nam Thái Ninh
|
2
|
|
|
2
|
24
|
|
56
|
Xã Nam Thụy Anh
|
5
|
1
|
|
6
|
195
|
|
57
|
Xã Nghĩa Dân
|
|
|
|
|
|
|
58
|
Xã Nghĩa Trụ
|
2
|
5
|
|
7
|
395
|
|
59
|
Xã Ngọc Lâm
|
3
|
|
|
3
|
80
|
|
60
|
Xã Nguyễn Du
|
|
|
|
|
|
|
61
|
Xã Nguyễn Trãi
|
4
|
|
|
4
|
38
|
|
62
|
Xã Nguyễn Văn Linh
|
20
|
|
|
20
|
373
|
|
63
|
Xã Như Quỳnh
|
27
|
1
|
|
28
|
813
|
|
64
|
Xã Phạm Ngũ Lão
|
9
|
|
|
9
|
115
|
|
65
|
Xã Phụ Dực
|
|
|
|
|
|
|
66
|
Xã Quang Hưng
|
23
|
|
|
23
|
305
|
|
67
|
Xã Quang Lịch
|
|
|
|
|
|
|
68
|
Xã Quỳnh An
|
8
|
|
|
8
|
119
|
|
69
|
Xã Quỳnh Phụ
|
3
|
3
|
|
6
|
263
|
|
70
|
Xã Tân Hưng
|
4
|
1
|
|
5
|
130
|
|
71
|
Xã Tân Tiến
|
11
|
|
|
11
|
94
|
|
72
|
Xã Tân Thuận
|
5
|
|
|
5
|
50
|
|
73
|
Xã Tây Tiền Hải
|
6
|
|
|
6
|
73
|
|
74
|
Xã Tây Thái Ninh
|
21
|
|
|
21
|
152
|
|
75
|
Xã Tây Thụy Anh
|
|
|
|
|
|
|
76
|
Xã Tiền Hải
|
2
|
|
|
2
|
25
|
|
77
|
Xã Tiên Hoa
|
3
|
|
|
3
|
25
|
|
78
|
Xã Tiên Hưng
|
5
|
|
|
5
|
29
|
|
79
|
Xã Tiên La
|
7
|
|
|
7
|
66
|
|
80
|
Xã Tiên Lữ
|
1
|
|
|
1
|
17
|
|
81
|
Xã Tiên Tiến
|
3
|
|
|
3
|
26
|
|
82
|
Xã Tống Trân
|
1
|
|
|
1
|
25
|
|
83
|
Xã Thái Ninh
|
6
|
|
|
6
|
45
|
|
84
|
Xã Thái Thụy
|
5
|
11
|
|
16
|
625
|
|
85
|
Xã Thần Khê
|
2
|
|
|
2
|
14
|
|
86
|
Xã Thụy Anh
|
2
|
|
|
2
|
25
|
|
87
|
Xã Thư Trì
|
|
|
|
|
|
|
88
|
Xã Thư Vũ
|
2
|
|
|
2
|
8
|
|
89
|
Xã Trà Giang
|
2
|
|
|
2
|
10
|
|
90
|
Xã Triệu Việt Vương
|
28
|
|
|
28
|
196
|
|
91
|
Xã Vạn Xuân
|
|
|
|
|
|
|
92
|
Xã Văn Giang
|
22
|
3
|
|
25
|
489
|
|
93
|
Xã Việt Tiến
|
11
|
|
|
11
|
265
|
|
94
|
Xã Việt Yên
|
11
|
|
|
11
|
339
|
|
95
|
Xã Vũ Quý
|
3
|
|
|
3
|
15
|
|
96
|
Xã Vũ Tiên
|
|
|
|
|
|
|
97
|
Xã Vũ Thư
|
7
|
1
|
|
8
|
177
|
|
98
|
Xã Xuân Trúc
|
5
|
|
|
5
|
60
|
|
99
|
Xã Yên Mỹ
|
22
|
|
2
|
24
|
580
|
|
|
|
587
|
45
|
6
|
638
|
12.378
|
PHỤ LỤC 3.
TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CƠ SỞ GIẾT MỔ TRÂU, BÒ THEO CÔNG SUẤT
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND của UBND tỉnh Hưng Yên)
|
TT
|
Xã/phường
|
Số cơ sở giết mổ
của xã/phường theo công suất
|
Tổng số cơ sở giết
mổ
|
Tổng công suất
của xã (con/ngày)
|
|
01 con/cơ sở/ngày
|
|
1
|
Phường Đường Hào
|
|
|
|
|
2
|
Phường Hồng Châu
|
|
|
|
|
S
|
Phường Mỹ Hào
|
1
|
1
|
1,00
|
|
4
|
Phường Phố Hiến
|
1
|
1
|
1,00
|
|
5
|
Phường Sơn Nam
|
2
|
2
|
2,00
|
|
6
|
Phường Thái Bình
|
6
|
6
|
6,00
|
|
7
|
Phường Thượng Hồng
|
|
|
|
|
8
|
Phường Trà Lý
|
|
|
|
|
9
|
Phường Vũ Phúc
|
2
|
2
|
3,00
|
|
10
|
Phường Trần Hưng Đạo
|
1
|
1
|
1,00
|
|
11
|
Xã A Sào
|
|
|
|
|
12
|
Xã Ái Quốc
|
1
|
1
|
1,00
|
|
13
|
Xã Ân Thi
|
6
|
6
|
1,47
|
|
14
|
Xã Bắc Đông Hưng
|
|
|
|
|
15
|
Xã Bắc Đông Quan
|
1
|
1
|
0,50
|
|
16
|
Xã Bắc Tiên Hưng
|
1
|
1
|
0,00
|
|
17
|
Xã Bắc Thái Ninh
|
1
|
1
|
1,00
|
|
18
|
Xã Bắc Thụy Anh
|
1
|
1
|
1,00
|
|
19
|
Xã Bình Nguyên
|
1
|
1
|
0,17
|
|
20
|
Xã Bình Thanh
|
2
|
2
|
1,17
|
|
21
|
Xã Châu Ninh
|
|
|
|
|
22
|
Xã Chí Minh
|
|
|
|
|
23
|
Xã Diên Hà
|
6
|
6
|
9,50
|
|
24
|
Xã Đại Đồng
|
1
|
1
|
1,50
|
|
25
|
Xã Đoàn Đào
|
|
|
|
|
26
|
Xã Đồng Châu
|
1
|
1
|
1,00
|
|
27
|
Xã Đông Hưng
|
|
|
|
|
28
|
Xã Đông Quan
|
1
|
1
|
1,00
|
|
29
|
Xã Đông Tiền Hải
|
1
|
1
|
2,00
|
|
30
|
Xã Đông Tiên Hưng
|
1
|
1
|
0,14
|
|
31
|
Xã Đông Thái Ninh
|
3
|
3
|
3,00
|
|
32
|
Xã Đông Thụy Anh
|
1
|
1
|
1,00
|
|
33
|
Xã Đức Hợp
|
|
|
|
|
34
|
Xã Hiệp Cường
|
|
|
|
|
35
|
Xã Hoàn Long
|
1
|
1
|
1,00
|
|
36
|
Xã Hoàng Hoa Thám
|
3
|
3
|
3,00
|
|
37
|
Xã Hồng Minh
|
|
|
|
|
38
|
Xã Hồng Quang
|
1
|
1
|
0,30
|
|
39
|
Xã Hồng Vũ
|
2
|
2
|
1,00
|
|
40
|
Xã Hưng Hà
|
1
|
1
|
1,00
|
|
41
|
Xã Hưng Phú
|
1
|
1
|
0,10
|
|
42
|
Xã Kiến Xương
|
3
|
3
|
0,30
|
|
43
|
Xã Khoái Châu
|
|
|
|
|
44
|
Xã Lạc Đạo
|
|
|
|
|
45
|
Xã Lê Lợi
|
2
|
2
|
0,63
|
|
46
|
Xã Lê Quý Đôn
|
1
|
1
|
1,00
|
|
47
|
Xã Long Hưng
|
3
|
3
|
3,00
|
|
48
|
Xã Lương Bằng
|
|
|
|
|
49
|
Xã Mễ Sở
|
|
|
|
|
50
|
Xã Minh Thọ
|
1
|
1
|
1,00
|
|
51
|
Xã Nam Cường
|
4
|
4
|
4^00
|
|
52
|
Xã Nam Đông Hưng
|
1
|
1
|
0,30
|
|
53
|
Xã Nam Tiền Hải
|
6
|
6
|
1,47
|
|
54
|
Xã Nam Tiên Hưng
|
|
|
|
|
55
|
Xã Nam Thái Ninh
|
1
|
1
|
0,50
|
|
56
|
Xã Nam Thụy Anh
|
1
|
1
|
2,00
|
|
57
|
Xã Nghĩa Dân
|
|
|
|
|
58
|
Xã Nghĩa Trụ
|
|
|
|
|
59
|
Xã Ngọc Lâm
|
1
|
1
|
0,30
|
|
60
|
Xã Nguyễn Du
|
|
|
|
|
61
|
Xã Nguyễn Trãi
|
2
|
2
|
0,60
|
|
62
|
Xã Nguyễn Văn Linh
|
|
|
|
|
63
|
Xã Như Quỳnh
|
|
|
|
|
64
|
Xã Phạm Ngũ Lão
|
|
|
|
|
65
|
Xã Phụ Dực
|
|
|
|
|
66
|
Xã Quang Hưng
|
1
|
1
|
1,00
|
|
67
|
Xã Quang Lịch
|
|
|
|
|
68
|
Xã Quỳnh An
|
3
|
3
|
2,60
|
|
69
|
Xã Quỳnh Phụ
|
1
|
1
|
1,00
|
|
70
|
Xã Tân Hưng
|
|
|
|
|
71
|
Xã Tân Tiến
|
|
|
|
|
72
|
Xã Tân Thuận
|
|
|
|
|
73
|
Xã Tây Tiền Hải
|
2
|
2
|
2,00
|
|
74
|
Xã Tây Thái Ninh
|
4
|
4
|
3,25
|
|
75
|
Xã Tây Thụy Anh
|
|
|
|
|
76
|
Xã Tiền Hải
|
2
|
2
|
2,00
|
|
77
|
Xã Tiên Hoa
|
|
|
|
|
78
|
Xã Tiên Hưng
|
2
|
2
|
1,00
|
|
79
|
Xã Tiên La
|
3
|
3
|
1,50
|
|
80
|
Xã Tiên Lữ
|
2
|
2
|
4,00
|
|
81
|
Xã Tiên Tiến
|
|
|
|
|
82
|
Xã Tống Trân
|
2
|
2
|
2,00
|
|
83
|
Xã Thái Ninh
|
|
|
|
|
84
|
Xã Thái Thụy
|
1
|
1
|
1,00
|
|
85
|
Xã Thần Khê
|
1
|
1
|
0,10
|
|
86
|
Xã Thụy Anh
|
2
|
2
|
2,00
|
|
87
|
Xã Thư Trì
|
2
|
2
|
0,55
|
|
88
|
Xã Thư Vũ
|
1
|
1
|
0,30
|
|
89
|
Xã Trà Giang
|
1
|
1
|
0,07
|
|
90
|
Xã Triệu Việt Vương
|
|
|
|
|
91
|
Xã Vạn Xuân
|
2
|
2
|
2,00
|
|
92
|
Xã Văn Giang
|
1
|
1
|
1,00
|
|
93
|
Xã Việt Tiến
|
|
|
|
|
94
|
Xã Việt Yên
|
|
|
|
|
95
|
Xã Vũ Quý
|
2
|
2
|
1,00
|
|
96
|
Xã Vũ Tiên
|
1
|
1
|
1,00
|
|
97
|
Xã Vũ Thư
|
3
|
3
|
2,00
|
|
98
|
Xã Xuân Trúc
|
1
|
1
|
1,00
|
|
99
|
Xã Yên Mỹ
|
2
|
2
|
2,00
|
|
|
Tổng
|
119
|
119
|
95
|
[1] Hiện
nay trên địa bàn tỉnh có khoảng 1.185 cơ sở giết mổ lợn công suất từ 1-2
con/ngày. Theo lộ trình nếu từ 2-3 cơ sở này liên kết thành 1 cơ sở thì số cơ sở
giảm tương đương khoảng 700 cơ sở. Kết thúc giai đoạn 1, tổng số cơ sở giết mổ
lợn còn khoảng 650 cơ sở.