|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
92/VBHN-BQP
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Quốc phòng
|
|
Người ký:
|
Vũ Minh Lương
|
|
Ngày ban hành:
|
24/11/2025
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 92/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC CÓ DƯỚI
20 NĂM CÔNG TÁC TRONG QUÂN ĐỘI ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ VỀ ĐỊA PHƯƠNG
Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm
2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng
chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất
ngũ về địa phương, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ
tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27
tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân
tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội
đã phục viên, xuất ngũ về địa phương;
Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2025
của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến,
chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Quốc phòng.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 12 tháng 11 năm 1996 đã sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 16 tháng 12 năm
2002;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng[1],
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng:
Quyết định này quy định thực hiện chế độ đối với
quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4
năm 1975 trở về trước, có dưới 20 năm công tác trong quân đội, đã phục viên, xuất
ngũ về địa phương hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức
lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng.
2. Đối tượng không áp dụng
a[2])
Những người đang hưởng chế độ hưu trí (trừ số cán bộ xã đang hưởng chế độ hưu
trí), chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng.
b) Những người thuộc đối tượng quy định tại khoản 1
Điều này mà đầu hàng địch, phản bội, người vi phạm kỷ luật bị tước danh hiệu
quân nhân; tính đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà đang chấp hành
án tù chung thân hoặc đã bị kết án về một trong các tội về xâm phạm an ninh quốc
gia mà chưa được xoá án tích.
c) Đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng
11 năm 2005; khoản 2 Điều 1 Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm
2005 của Thủ tướng Chính phủ thì không hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại
Điều 3 Quyết định này.
Điều 2.
1. Quân nhân tham gia kháng
chiến chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có
từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về
địa phương (bao gồm cả số tiếp tục công tác sau đó thôi việc), được thực hiện
chế độ trợ cấp hàng tháng theo số năm công tác thực tế trong quân đội, đủ 15
năm được trợ cấp 600.000 đồng/người/tháng; sau đó cứ thêm một năm (đủ 12 tháng)
được tính thêm 5% trên mức trợ cấp khởi điểm.
Khi Chính phủ điều chỉnh tiền lương, trợ cấp thì mức
hưởng của đối tượng nêu trên được điều chỉnh tương ứng.
2. Người được hưởng trợ cấp hàng tháng từ trần thì
thôi hưởng từ tháng tiếp theo; thân nhân của người từ trần được hưởng trợ cấp một
lần bằng 03 tháng trợ cấp hiện hưởng của người từ trần.
Điều 2a[3].
1. Thực hiện chế độ đối với
quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4
năm 1975 trở về trước, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, sau đó công tác ở
xã, phường, thị trấn:
a) Những người có dưới 20 năm công tác trong quân đội,
sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn, đã nghỉ việc đang hưởng chế độ trợ cấp
hàng tháng hoặc chế độ hưu trí, được hưởng chế độ trợ cấp một lần;
b) Những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công
tác trong quân đội, hiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ
ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nếu đủ điều kiện được
hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22
tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm
xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, được thực hiện chế độ trợ cấp một lần; nếu
không đủ điều kiện được hưởng chế độ hưu trí quy định tại Nghị định nêu trên được
thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng;
c) Những người có dưới 15 năm công tác trong quân đội,
hiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách nhà nước có
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, được hưởng chế độ trợ cấp một lần.
2. Mức hưởng chế độ như sau:
a) Chế độ trợ cấp một lần đối với các đối tượng quy
định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại
Điều 3 Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg;
b) Chế độ trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 2
Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg.
Điều 3.
Quân nhân tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có dưới
15 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (bao gồm cả
số tiếp tục công tác sau đó thôi việc), được hưởng chế độ trợ cấp một lần tính
theo số năm công tác thực tế trong quân đội, mức hưởng cụ thể như sau:
Có đủ 2 năm công tác thực tế trong quân đội trở xuống,
mức trợ cấp bằng 2.000.000 đồng; từ năm thứ 3 trở đi, mỗi năm được tính hưởng
trợ cấp bằng 600.000 đồng.
Khi tính thời gian hưởng chế độ trợ cấp một lần, nếu
có tháng lẻ thì đủ 6 tháng trở lên được tính tròn một năm, dưới 6 tháng được
tính nửa (1/2) năm.
Điều 4. Đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 2 đã từ trần trước ngày 01 tháng 01 năm 2009, đối tượng quy định
tại Điều 3 đã từ trần trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (bao gồm cả
số từ trần khi tại ngũ) thì một trong những người sau đây: vợ hoặc chồng; bố đẻ,
mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp của người từ trần được
hưởng chế độ trợ cấp một lần bằng 3.000 000 đồng.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực
hiện các chế độ quy định tại Quyết định này do ngân sách Trung ương bảo đảm.
Điều 6.
1. Việc xác nhận, xét duyệt đối
tượng hưởng chế độ nêu tại Quyết định này phải bảo đảm công khai, chặt chẽ,
chính xác và thuận tiện.
2. Những người có hành vi làm sai lệch hoặc giả mạo
hồ sơ để hưởng chế độ thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ
luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại (nếu có)
theo quy định của pháp luật.
Điều 7.
1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối
hợp với Bộ Nội vụ[4], Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết
định này; chỉ đạo tổ chức việc xét duyệt, thẩm định, ra quyết định hưởng chế độ
trợ cấp hàng tháng, chuyển về ngành Nội vụ[5] để thực hiện; xét duyệt
và chi trả chế độ trợ cấp một lần với đối tượng.
2. Bộ Nội vụ[6]
chịu trách nhiệm chỉ đạo tiếp nhận, quản lý và chi trả chế độ trợ cấp hàng
tháng đối với đối tượng theo quy định.
3. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí ngân sách
hàng năm để thực hiện chế độ và lệ phí chi trả theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có
trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện chế độ đối với đối tượng.
Điều 8[7].
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
2. Đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08
tháng 11 năm 2005; khoản 2 Điều 1 Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4
năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ đủ điều kiện chuyển sang hưởng chế độ trợ cấp
hàng tháng thì ngành Nội vụ[8] thực
hiện truy thu khoản trợ cấp một lần đã nhận vào ngân sách nhà nước.
Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- BTTM, TCCT;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục Chính sách - Xã hội;
- Cục Pháp chế/BQP;
- Cổng thông tin điện tử BQP;
- Lưu: VT, NCTH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Võ Minh Lương
|
[1] Quyết
định số 38/2010/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27
tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân
tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội
đã phục viên, xuất ngũ về địa phương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,”
Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối
tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính
sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm
nhiệm vụ tổ quốc thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.”
[2] Điểm
này được sửa đổi, thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số
38/2010/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10
năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia
kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục
viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.
[3] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg
sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống
Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa
phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.
[4] Cụm
từ “Lao động - Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Nội vụ” theo
quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với
đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc
tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 10
tháng 7 năm 2025.
[5] Cụm
từ “Lao động - Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Nội vụ” theo
quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với
đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc
tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 10
tháng 7 năm 2025.
[6] Cụm
từ “Lao động - Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Nội vụ” theo
quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với
đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc
tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 10
tháng 7 năm 2025.
[7] Điều
4 và Điều 5 của Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng
tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành từ ngày 10
tháng 7 năm 2025, quy định như sau:
“Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày
10 tháng 7 năm 2025.
2. Thay thế cụm từ “Lao động - Thương binh và Xã
hội” bằng cụm từ “Nội vụ” tại các điều, khoản, điểm sau đây:
- Tại Điều 5 Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg ngày
11 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, công
nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ,
thôi việc) từ ngày 31 tháng 12 năm 1960 trở về trước;
- Tại Điều 2 Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày
06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định
số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ,
chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;
- Tại khoản 1, khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 8
Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ
về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có
dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương;
- Tại điểm a, điểm b khoản 1, điểm a, điểm b khoản
2, khoản 3 Điều 9 Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011;
- Tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 8 Quyết định
số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015
3. Quy định chuyển tiếp
Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ đã tiếp nhận trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được xét duyệt, báo cáo ra quyết
định hưởng chế độ thì trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét duyệt, ra quyết định hưởng
chế độ thực hiện theo quy định tại Quyết định này; trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng
chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg đối với
các đối tượng thuộc địa bàn Thủ đô Hà Nội đã báo cáo Cục Chính sách - Xã hội/Tổng
cục Chính trị thì Cục Chính sách - Xã hội/Tổng cục Chính trị ra quyết định hưởng
chế độ.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này”.
Điều 2, Điều 3 của Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg sửa
đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa
phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010, quy định như sau:
“Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.
Điều 3: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.”
[8] Cụm
từ “Lao động - Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Nội vụ” theo
quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với
đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc
tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 10
tháng 7 năm 2025.
Văn bản hợp nhất 92/VBHN-BQP năm 2025 hợp nhất Quyết định thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 92/VBHN-BQP ngày 24/11/2025 hợp nhất Quyết định thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
835
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|