|
TỔNG LIÊN ĐOÀN
LAO ĐỘNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 655/QĐ-TLĐ
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 06 năm 2014
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT CỦA CÔNG ĐOÀN
ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
- Căn cứ Điều lệ
Công đoàn Việt nam;
- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần
thứ XI;
- Căn cứ Điều 10 Luật
Công đoàn ngày 20 tháng 6 năm 2012;
- Căn cứ Nghị định số 43/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành điều 10 Luật Công đoàn
về quyền, trách nhiệm của Công đoàn trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp, chính đáng của người lao động;
- Căn cứ Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư
vấn pháp luật;
- Theo đề nghị của Ban Quan hệ Lao động Tổng
Liên đoàn;
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định
về tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật của Công đoàn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 785/QĐ-TLĐ ngày 27/5/2004 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về
tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật của Công đoàn, Quyết định số 786/QĐ-TLĐ
ngày 27/5/2004 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Quy chế tổ chức và hoạt
động của Trung tâm tư vấn pháp luật công đoàn.
Điều 3. Văn phòng, các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng liên đoàn và các
cấp công đoàn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Các đ/c Ủy viên BCH TLĐ
- LĐLĐ các tỉnh, Thành phố,
- Công đoàn ngành TW,
- Công đoàn TCTy trực thuộc TLĐ
- Các Ban, đơn vị trực thuộc TLĐ
- Bộ Tư pháp
- Lưu VT, Ban QHLĐTLĐ
|
TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
CHỦ TỊCH
Đặng Ngọc Tùng
|
QUY ĐỊNH
VỀ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT CỦA CÔNG ĐOÀN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 655/QĐ-TLĐ ngày 6 tháng 6 năm 2014 của
Đoàn chủ tịch Tổng Liên đoàn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích, tính chất
hoạt động tư vấn pháp luật của Công đoàn
1. Hoạt động tư vấn pháp luật của Công đoàn nhằm bảo
đảm và hỗ trợ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn
người lao động; góp phần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của
đoàn viên công đoàn, người lao động và các đối tượng khác.
2. Hoạt động tư vấn của Công đoàn không thu phí, trừ
các Trung tâm tư vấn pháp luật tổ chức, hoạt động theo Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về
tư vấn pháp luật (sau đây gọi là Nghị định 77/2008/NĐ-CP),
Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010 của
Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
77/2008/NĐ-CP (sau đây gọi là Thông tư 01/2010/TT-BTP), Quy định về tổ chức và hoạt động
tư vấn pháp luật công đoàn của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng tư vấn pháp
luật của Công đoàn
1. Đoàn viên công đoàn;
2. Người lao động; người nghèo, đối tượng chính
sách được Nhà nước trợ giúp pháp lý miễn phí;
3. Tổ chức công đoàn;
4. Đối tượng khác có nhu cầu.
Điều 3. Tư vấn pháp luật miễn
phí
Đoàn viên Công đoàn, người nghèo, đối tượng chính
sách hưởng trợ giúp pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật về trợ giúp
pháp lý; được yêu cầu, đề nghị công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên tư vấn
pháp luật miễn phí theo quy định tại Điều 18 Luật
Công đoàn, Điều 3 Điều lệ công đoàn Việt
Nam. Điều 10 Nghị định 77/2008/NĐ-CP.
Điều 4. Quyền và trách nhiệm tổ
chức hoạt động tư vấn pháp luật của Công đoàn
1. Tổ chức, hoạt động tư vấn pháp luật cho đoàn
viên công đoàn và người lao động là quyền và trách nhiệm của các cấp công đoàn.
Căn cứ vào nhu cầu và điều kiện cụ thể, từng cấp
công đoàn chủ động lựa chọn hình thức tổ chức và quyết định thành lập tổ chức
tư vấn pháp luật sau khi được Công đoàn cấp trên, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn
chấp thuận, theo quy định tại Điều 5 và
Điều 9 của Quy định này.
2. Khi đoàn viên công đoàn yêu cầu hoặc người lao động
đề nghị tư vấn về pháp luật lao động và công đoàn, Công đoàn nơi tiếp nhận phải
có trách nhiệm xem xét, đáp ứng yêu cầu và đề nghị của đoàn viên, người lao động.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ
VẤN PHÁP LUẬT CỦA CÔNG ĐOÀN
Mục 1. TỔ CHỨC TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Điều 5. Tổ chức, cá nhân thực
hiện tư vấn pháp luật
1. Trung tâm tư vấn pháp luật Công đoàn;
2. Văn phòng tư vấn pháp luật Công đoàn;
3. Tổ tư vấn pháp luật Công đoàn;
4. Cán bộ tư vấn pháp luật;
5. Tư vấn viên pháp luật;
6. Công tác viên tư vấn pháp luật.
Điều
6. Trung tâm tư vấn pháp luật Công đoàn
1. Trung tâm tư vấn pháp luật Công đoàn là hình thức
tổ chức tư vấn pháp luật của Công đoàn, được Công đoàn thành lập, hoạt động
theo các quy định của Nhà nước và quy định của Tổng Liên đoàn.
2. Quản lý hoạt động Trung tâm tư vấn pháp luật
Công đoàn được thực hiện theo nguyên tắc kết hợp quản lý nhà nước với quản lý
thống nhất của Tổng Liên đoàn.
Điều 7. Văn phòng tư vấn pháp
luật Công đoàn
1. Văn phòng
tư vấn pháp luật Công đoàn là hình thức tổ chức tư vấn pháp luật của Công đoàn,
do Công đoàn thành lập ở những nơi chưa đủ điều kiện thành lập Trung tâm tư vấn
pháp luật quy định tại Điều 6 của Quy định này, có cán bộ chuyên trách và cán bộ
hoạt động kiêm nhiệm thuộc biên chế của cơ quan Công đoàn cấp đó.
2. Văn phòng tư vấn pháp luật Công đoàn, bao gồm Chủ
nhiệm Văn phòng và các thành viên là cán bộ có hiểu biết về pháp luật, có kinh
nghiệm hoạt động công đoàn đang công tác tại các ban, đơn vị của cấp công đoàn
ra quyết định thành lập.
3. Văn phòng tư vấn pháp luật Công đoàn là bộ phận
thuộc Ban Chính sách - Pháp luật của Công đoàn quyết định thành lập.
Điều
8. Tổ tư vấn pháp luật Công đoàn
1. Tổ tư vấn pháp luật Công đoàn là hình thức tổ chức
tư vấn pháp luật của Công đoàn, do Công
đoàn thành lập ở những nơi chưa đủ điều kiện thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật
Công đoàn hoặc Văn phòng tư vấn pháp luật Công đoàn theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy định này.
2. Tổ tư vấn pháp luật Công đoàn bao gồm Tổ trưởng
và các thành viên là cán bộ hoạt động kiêm nhiệm của cấp Công đoàn ra quyết định
thành lập.
3. Tổ tư vấn pháp luật Công đoàn là bộ phận thuộc
Ban Chính sách - Pháp luật, Ban Công tác cơ sở hoặc chịu sự điều hành, chỉ đạo trực tiếp của Ban Thường vụ
của Công đoàn ra quyết định thành lập.
Điều 9. Cán bộ tư vấn pháp luật
Cán bộ tư vấn pháp luật là những tư vấn viên pháp
luật được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước công nhận, cấp thẻ tư vấn viên
pháp luật theo quy định của Nghị định 77/2008/NĐ-CP
và cán bộ làm công tác pháp luật của công đoàn, được công đoàn cấp đó phân công
làm công tác tư vấn pháp luật.
Điều 10. Tư vấn viên pháp luật
Tư vấn viên pháp luật là người có đủ điều kiện, được
cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước công nhận, cấp thẻ Tư vấn viên pháp luật
theo quy định tại Nghị định 77/2008/NĐ-CP,
được Công đoàn phân công hoặc hợp đồng làm công tác tư vấn pháp luật của Công
đoàn.
Điều
11. Công tác viên tư vấn viên pháp luật
Công tác viên tư vấn viên pháp luật là người có
trình độ, kiến thức, kinh nghiệm công tác pháp luật, hoạt động công đoàn; được
các Trung tâm, Văn phòng, Tổ tư vấn pháp luật của Công đoàn công tác thường
xuyên trong quá trình tổ chức hoạt động tư vấn.
Mục 2. NỘI DUNG, HÌNH THỨC HOẠT
ĐỘNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Điều 12. Nội dung hoạt động tư
vấn pháp luật
1. Nội dung hoạt động tư vấn pháp luật của Công
đoàn tập trung vào lĩnh vực pháp luật lao động và công đoàn.
2. Những nơi thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật
có thể mở rộng thêm nội dung hoạt động đối với lĩnh vực pháp luật hình sự, dân
sự, hành chính hoặc lĩnh vực pháp luật khác theo Nghị định 77/2008/NĐ-CP và Thông tư 01/2010/TT-BTP.
3. Hoạt động tư vấn pháp luật của Công đoàn bao gồm:
a) Hướng dẫn, giải đáp pháp luật;
b) Cung cấp ý kiến pháp lý;
c) Tư vấn, soạn thảo đơn, hợp đồng và các giấy tờ
khác;
d) Cung cấp văn bản pháp luật, thông tin pháp lý;
đ) Kiến nghị giải quyết yêu cầu, đề nghị của người
được tư vấn pháp luật;
e) Đại diện cho người được tư vấn thực hiện các
công việc có liên quan đến pháp luật;
g) Các hoạt động khác liên quan đến trợ giúp pháp
lý phù hợp với quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn lao động
Việt Nam.
Điều 13. Hình thức, phương
pháp tư vấn pháp luật
Hoạt động tư vấn pháp luật của Công đoàn được thực
hiện thông qua các hình thức, phương pháp:
1. Trực tiếp;
2. Bằng văn bản;
3. Điện thoại, Email, Website;
4. Các phương tiện thông tin đại chúng;
5. Các hình thức, phương pháp khác.
Mục 3. QUY TRÌNH TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Điều
14. Tiếp nhận yêu cầu tư vấn pháp luật.
1. Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra các giấy tờ liên quan
đến điều kiện và nội dung yêu cầu tư vấn. Trường hợp xét thấy nội dung yêu cầu
tư vấn đơn giản, cụ thể, rõ ràng, có thể tiến hành tư vấn ngay cho đối tượng được
tư vấn;
2. Hướng dẫn, yêu cầu đối tượng được tư vấn bổ sung
hồ sơ đề nghị tư vấn còn thiếu các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ có liên quan;
3. Viết giấy biên nhận hồ sơ nếu đối tượng được tư
vấn có yêu cầu, viết phiếu hẹn trả lời kết quả tư vấn ;
4. Phân loại vụ việc tư vấn theo nội dung yêu cầu
tư vấn để xác định hình thức, phương pháp tư vấn phù hợp.
Điều
15. Nghiên cứu, trả lời yêu cầu tư vấn pháp luật.
1. Thu thập, nghiên cứu các văn bản, tài liệu có
liên quan đến vụ việc tư vấn. Trường hợp cần thiết có thể xác minh hoặc đề nghị
cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp thông tin về những vấn đề có liên
quan đến nội dung tư vấn;
2. Xây dựng nội dung, lựa chọn hình thức và phương
pháp tư vấn để chuẩn bị trả lời đối tượng yêu cầu tư vấn;
3. Trả lời yêu cầu tư vấn theo phiếu hẹn đối tượng,
thông qua các hình thức quy định tại Điều 13 của Quy định này. Trong trường hợp
cần thiết, có thể trực tiếp hoặc đề nghị Công đoàn cấp mình kiến nghị các cơ
quan, đơn vị, cá nhân hữu quan giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền và lợi
ích hợp pháp của đối tượng được tư vấn.
Điều 16. Theo dõi kết quả tư vấn
pháp luật.
Tổ chức, cá nhân thực hiện tư vấn pháp luật có
trách nhiệm lập sổ theo dõi kết quả tư vấn để tổng hợp, đánh giá, rút kinh nghiệm.
Các vụ việc tư vấn được đánh số, sắp xếp theo thứ tự thời gian và theo lĩnh vực
tư vấn. Hồ sơ tư vấn được lưu trữ theo quy định của pháp luật; những trường hợp
cần thiết, được lưu lại phục vụ cho công tác nghiên cứu hoặc làm tài liệu tham
khảo.
Chương III
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG
TƯ VẤN PHÁP LUẬT CỦA CÔNG ĐOÀN
Điều
17. Biên chế, tổ chức và cơ sở vật chất
1. Căn cứ vào nhu cầu, điều kiện cụ thể của địa
phương, ngành, cơ sở, Công đoàn mỗi cấp quyết định hình thức tổ chức, biên chế
và lực lượng cán bộ, công tác viên làm công tác tư vấn pháp luật theo quy định
tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Quy định này.
2. Khuyến khích Trung tâm tư vấn pháp luật phát triển
đội ngũ luật sư, công tác viên tư vấn pháp luật theo quy định tại Điều 21, Điều
22 Nghị định 77/2008/NĐ-CP; Điều 17, Điều
18 Thông tư 01/2010/TT-BTP.
3. Tổ chức, cá nhân làm công tác tư vấn pháp luật của
công đoàn được cấp công đoàn ra quyết định thành lập bảo đảm và tạo điều kiện
thuận lợi về địa điểm, trụ sở, phương tiện làm việc và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cho hoạt động
tư vấn.
Điều 18. Tài chính cho hoạt động
tư vấn pháp luật
1. Tổ chức, cá nhân làm công tác tư vấn pháp luật của
Công đoàn cấp nào do công đoàn cấp đó bảo đảm tài chính hoạt động thường xuyên
và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Công đoàn cấp đó,
bao gồm chi phí hành chính, chi hoạt động thường xuyên; chi trả tiền lương, phụ
cấp lương, khen thưởng; chi phí hỗ trợ tư vấn, hỗ trợ pháp lý theo vụ việc và
các chi phí cần thiết, hợp lý khác.
Tài chính bảo đảm cho hoạt động tư vấn được kết cấu
trong nội dung chi bảo đảm hoạt động của Công đoàn theo quy định của Luật Công
đoàn năm 2012; quy định của Tổng Liên
đoàn và Công đoàn ra quyết định thành lập tổ chức tư vấn pháp luật.
2. Tổ chức làm công tác tư vấn pháp luật Công đoàn
được tiếp nhận, sử dụng tài trợ của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật và quy định của Tổng
Liên đoàn.
3. Ngoài các nguồn tài chính quy định tại khoản 1
và khoản 2 của Điều này, Trung tâm tư vấn
pháp luật được thu phí thù lao theo Nghị định 77/2008/NĐ-CP,
Thông tư 01/2010/TT-BTP, Quy định về tổ chức
và hoạt động tư vấn pháp luật công đoàn của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động
Việt Nam.
Chương IV
QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM VỀ
THỰC HIỆN TƯ VẤN VÀ QUẢN LÝ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Mục 1. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM VỀ
THỰC HIỆN TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Điều 19. Quyền và trách nhiệm
của đối tượng được tư vấn pháp luật
1. Quyền hạn:
a) Được tư vấn pháp luật theo quy định của Tổng
Liên đoàn; tự mình hoặc ủy quyền cho người
khác đề nghị tư vấn pháp luật;
b) Được giữ bí mật về nội dung tư vấn pháp luật khi
có yêu cầu và được thông báo về kết quả tư vấn;
c) Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật
đối với các hành vi gây phiền hà, cản trở hoặc hành vi vi phạm khác của người
thực hiện tư vấn.
2. Trách nhiệm:
a) Xuất trình thẻ đoàn viên công đoàn hoặc giấy tờ
xác nhận khác thuộc đối tượng được tư vấn pháp luật của Công đoàn;
b) Cung cấp đầy đủ, trung thực những thông tin, tài
liệu liên quan đến nội dung yêu cầu tư vấn pháp luật và chịu trách nhiệm về
tính xác thực của những thông tin, tài liệu đó;
c) Chấp hành nội quy, quy định của cơ quan, tổ chức
tư vấn pháp luật.
Điều 20. Quyền và trách nhiệm của cán bộ tư vấn, tư vấn viên, công tác viên
thực hiện tư vấn pháp luật
1. Quyền hạn:
a) Được yêu cầu Tổ chức tư vấn pháp luật của cơ
quan chủ quản hoặc công đoàn cấp có thẩm quyền đề nghị các cơ quan, tổ chức và
cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho hoạt động tư vấn
pháp luật theo quy định của pháp luật;
b) Khi được ủy
quyền hoặc phân công của Công đoàn, có quyền đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp, chính đáng cho đoàn viên công đoàn, người lao động trước người sử dụng
lao động, cơ quan nhà nước, tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
c) Đề xuất với công đoàn cấp có thẩm quyền kiến nghị
với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm giải quyết yêu cầu hoặc đề
nghị của đối tượng tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật;
d) Được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ
năng tư vấn pháp luật; được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật và
Tổng Liên đoàn;
đ) Từ chối tư vấn pháp luật trong những trường hợp
không thuộc chức năng, nhiệm vụ, nội dung tư vấn; đối tượng tư vấn có hành vi
vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, cố tình cung cấp thông tin, tài liệu sai
sự thật.
e) Từ chối yêu cầu tư vấn pháp luật trái quy định của
pháp luật, quy định của Tổng Liên đoàn và
đạo đức xã hội;
2. Trách nhiệm:
a) Tiếp nhận, nghiên cứu, trả lời, theo dõi kết quả
tư vấn và lưu giữ hồ sơ tư vấn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn;
b) Tư vấn pháp luật trung thực, khách quan;
c) Tuân thủ các quy định của pháp luật và Tổng Liên
đoàn về thực hiện tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý;
d) Chịu trách nhiệm về nội dung tư vấn pháp luật do
mình thực hiện ;
e) Bồi hoàn thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong
khi thực hiện tư vấn pháp luật.
Điều
21. Quyền và trách nhiệm của tổ chức thực hiện tư vấn
1. Quyền hạn:
a) Được đề nghị các cơ quan, tổ chức hữu quan cung
cấp thông tin về những vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính
đáng của đối tượng tư vấn;
b) Được kiến nghị hoặc đề xuất với công đoàn cấp có thẩm quyền kiến nghị với các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân hữu quan giải quyết những vấn đề liên quan đến
quyền, lợi ích của đoàn viên công đoàn và
người lao động.
c) Được tiếp nhận tài trợ của cá nhân, tổ chức
trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn.
2. Trách nhiệm:
a) Tuân theo quy định của pháp luật, quy định của Tổng
Liên đoàn và các quy định của cấp công đoàn ra quyết định thành lập.
b) Chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước
pháp luật và trước Công đoàn cấp ra quyết định thành lập.
c) Chịu trách nhiệm về hoạt động tư vấn pháp luật của cán bộ tư vấn do mình quản lý.
d) Định kỳ 6 tháng, báo cáo cơ quan Công đoàn cấp
mình về kết quả hoạt động tư vấn pháp luật.
Mục 2. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Điều 22. Quyền và trách nhiệm
của Tổng Liên đoàn
1. Ban hành các văn
bản quy định, hướng dẫn về hoạt động tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý của
Công đoàn;
2. Xây dựng và thực hiện quy chế khuyến khích, hỗ
trợ đối với tổ chức, cá nhân làm công tác tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý và
sự nghiệp tư vấn pháp luật trong hệ thống công đoàn.
3. Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực
hiện việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng tư vấn cho cán bộ làm công
tác tư vấn pháp luật của Công đoàn;
4. Xây dựng quy chế phối hợp hoạt động tư vấn pháp
luật giữa Tổng Liên đoàn với ngành Tư pháp và các cơ quan, tổ chức hữu quan; chỉ
đạo, kiểm tra việc chấp hành các quy định về tổ chức, hoạt động tư vấn pháp luật
của Công đoàn.
5. Hướng dẫn, hỗ trợ các cấp công đoàn về chuyên
môn, nghiệp vụ và chiến lược đào tạo cán bộ làm công tác tư vấn pháp luật của
Công đoàn.
Điều 23. Quyền và trách nhiệm
của Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng
công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
1. Căn cứ vào quy định của Tổng Liên đoàn, ban hành
các quy định cụ thể triển khai thực hiện chủ trương, đường lối phát triển hoạt
động tư vấn pháp luật của Công đoàn phù hợp với nhu cầu, điều kiện của địa
phương, ngành.
2. Quản lý và thường xuyên chỉ đạo về tổ chức, hoạt
động của tổ chức tư vấn pháp luật do mình thành lập.
3. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ; bồi dưỡng kỹ năng tư vấn pháp luật cho cán bộ làm công
tác tư vấn.
4. Hỗ trợ Công đoàn cấp dưới về chuyên môn, nghiệp
vụ, tài chính trong việc triển khai thực hiện công tác tư vấn pháp luật.
5. Kiểm tra và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nước tại địa phương kiểm tra việc chấp hành các quy định về tổ chức, hoạt động
tư vấn theo quy định của pháp luật và quy
định của Tổng Liên đoàn.
6. Định kỳ 6 tháng báo cáo Công đoàn cấp trên về tổ
chức và hoạt động tư vấn pháp luật ở cấp mình và báo cáo Sở Tư pháp nơi đặt trụ
sở của Trung tâm tư vấn pháp luật và tổ chức và hoạt động của Trung tâm tư vấn
pháp luật do mình thành lập theo Nghị định 77/2008/NĐ-CP,
Thông tư 01/2010/TT-BTP.
Điều 24. Quyền và trách nhiệm
của Công đoàn cơ sở
1. Công đoàn cơ sở có trách nhiệm lựa chọn, phân
công cán bộ thực hiện công tác tư vấn pháp luật tại đơn vị, cơ sở mình. Những
nơi cán bộ công đoàn hoạt động kiêm nhiệm, cần ưu tiên dành thời gian thỏa đáng
cho hoạt động tư vấn pháp luật theo chỉ đạo cụ thể của Công đoàn cấp trên trực
tiếp.
2. Định kỳ 6 tháng, báo cáo Công đoàn cấp trên trực
tiếp về hoạt động tư vấn pháp luật; được quyền đề nghị Công đoàn cấp trên hỗ trợ
về chuyên môn, nghiệp vụ và các điều kiện đảm bảo khác phục vụ cho hoạt động tư
vấn.
Chương V
TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
CÔNG ĐOÀN
Điều 25. Thành lập Trung tâm
tư vấn pháp luật Công đoàn
1. Trung tâm tư vấn pháp luật công đoàn do Liên
đoàn lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn
ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn, có đủ điều kiện thành lập theo quy định của Quy định
này.
2. Điều kiện thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật Công đoàn:
Có ít nhất hai tư vấn viên pháp luật trở lên đủ điều
kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 77/2008/NĐ-CP. Trong đó, ít nhất phải có một
tư vấn viên là cán bộ công đoàn chuyên
trách; số còn lại là cán bộ công đoàn của cấp công đoàn ra quyết định thành lập
phân công hoạt động kiêm nhiệm tại Trung tâm; hoặc luật sư hành nghề với tư
cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động.
Có trụ sở làm việc, giao dịch của Trung tâm tư vấn
pháp luật.
3. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm tư vấn pháp luật
công đoàn:
Trung tâm tư vấn pháp luật bao gồm Giám đốc Trung
tâm, tư vấn viên pháp luật và các nhân viên khác. Căn cứ vào nhu cầu và điều kiện hoạt động cụ thể của Trung tâm, Công
đoàn cấp ra quyết định thành lập Trung tâm có thể bổ nhiệm thêm chức danh Phó
giám đốc, một số bộ phận giúp việc, thành lập và đặt chi nhánh của Trung tâm
theo quy định tại Điều 26, Điều 27 của Quy định này.
Điều 26. Chi nhánh của Trung
tâm tư vấn pháp luật Công đoàn
1. Trung tâm tư vấn pháp luật Công đoàn thuộc Liên
đoàn lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn
ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn được thành lập
và đặt chi nhánh tư vấn pháp luật của Trung tâm ở những nơi đông công nhân lao
động, quan hệ lao động phức tạp, phát sinh thường xuyên yêu cầu tư vấn pháp luật.
Quyết định thành lập Chi nhánh tư vấn pháp luật phải được Ban Thường vụ Liên
đoàn lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công
ty trực thuộc Tổng Liên đoàn chấp thuận.
2. Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật phải có
ít nhất một tư vấn viên là cán bộ công đoàn hoạt động chuyên trách hoặc một luật
sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc cho chi nhánh.
Điều 27. Đăng ký hoạt động
Trung tâm, Chi nhánh tư vấn pháp luật
1. Trung tâm tư vấn pháp luật do Liên đoàn lao động
tỉnh, thành phố thành lập, đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp địa phương mình;
Trung tâm tư vấn pháp luật do Công đoàn
ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty
trực thuộc Tổng Liên đoàn thành lập, đăng ký
hoạt động tại Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Trung tâm.
2. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn
pháp luật, Chi nhánh của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14
Nghị định 77/2008/NĐ-CP và Điều 5, Điều 6
Thông tư 01/2010/TT-BTP.
Điều 28. Địa vị pháp lý của
Trung tâm tư vấn pháp luật Công đoàn
1. Trung tâm tư vấn pháp luật Công đoàn có tư cách
pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng; chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của
Ban Thường vụ Liên đoàn lao động tỉnh,
thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng
Liên đoàn về tổ chức bộ máy, cán bộ, nội dung hoạt động và chế độ tài chính áp
dụng đối với hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp luật và Tổng Liên
đoàn.
2. Trung tâm tư vấn pháp luật công đoàn nhân danh
mình khi tiến hành các hoạt động tư vấn pháp luật.
Điều 29. Phạm vi tư vấn pháp
luật, trợ giúp pháp lý của Trung tâm tư vấn pháp luật Công đoàn
1. Trung tâm tư vấn pháp luật Công đoàn tổ chức các
hoạt động tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý theo quy định lại Mục 2, Chương II
của Quy định này; đồng thời có trách nhiệm tham gia các hoạt động về xây dựng
chính sách, pháp luật; phổ biến giáo dục pháp luật; kiểm tra, thanh tra, giám
sát việc thi hành pháp luật; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; giải quyết
tranh chấp lao động, đình công theo sự phân công của cấp Công đoàn ra quyết định
thành lập.
2. Trung tâm tư vấn pháp luật Công đoàn đại diện
theo ủy quyền của đối tượng được tư vấn thực hiện các công việc có liên quan đến
pháp luật, kể cả trường hợp đại diện bảo vệ quyền lợi cho đối tượng tư vấn trước
các cơ quan tiến hành tố tụng; Đại diện theo ủy
quyền của cấp công đoàn ra quyết định
thành lập bảo vệ quyền lợi cho đối tượng được tư vấn trước các cơ quan tiến
hành tố tụng với danh nghĩa của cấp Công đoàn ủy
quyền.
Điều
30. Chế độ tài chính của Trung tâm tư vấn pháp luật Công đoàn
1. Trung tâm tư vấn pháp luật Công đoàn được bảo đảm
tài chính hoạt động theo quy định tại Điều
9 Nghị định 77/2008/NĐ-CP, Khoản 1 Điều 8
Thông tư 01/2010/TT-BTP và theo quy định tại
Điều 18 của Quy định này.
2. Trung tâm tư vấn pháp luật Công đoàn được thu
thù lao tư vấn theo quy định của pháp luật, quy định chung của Tổng Liên đoàn
và quy định cụ thể của cấp Công đoàn ra quyết định thành lập, nhầm bù đắp một
phần chi phí và cải thiện điều kiện làm việc của Trung tâm.
Cơ sở xây dựng mức thù lao tư vấn đối với mỗi loại vụ việc thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 01/2010/TT-BTP
và lập thành biểu phí thù lao niêm yết tại trụ sở Trung tâm.
3. Chế độ chi tiêu tài chính của Trung tâm tư vấn
pháp luật Công đoàn thực hiện theo kế hoạch
được duyệt phù hợp với quy định của Nhà
nước, của Tổng Liên đoàn; chịu sự kiểm tra, giám sát của Công đoàn và các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Điều khoản thi hành
1. Quy định này được thực hiện trong các cấp công
đoàn;
2. Ban Quan hệ Lao động Tổng Liên đoàn tham mưu
giúp Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.