ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
2704/QĐ-CT/UBND
|
Quảng
Bình, ngày 31 tháng 10 năm 2012
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN XÂY DỰNG, NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14
tháng 6 năm 2005; Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Quyết định số 1125/QĐ-CT ngày
21 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng,
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 -
2015”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 57/TTr-SLĐTBXH ngày 19 tháng
10 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Đề án
xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề tỉnh Quảng Bình giai
đoạn 2012 - 2015.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động
- Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp
Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan và các cơ sở dạy nghề chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Tiến Dũng
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN XÂY DỰNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
(ban hành kèm theo Quyết định số 2704/QĐ-CT ngày 31
tháng 10 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
Ngày 21 tháng 5 năm 2012, Ủy ban
nhân dân tỉnh đã ra Quyết định số 1125/QĐ-CT về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng,
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 -
2015” (sau đây gọi tắt là Đề án).
Để triển khai thực hiện có hiệu quả
Đề án, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án với
các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Xây dựng đội
ngũ giáo viên dạy nghề (GVDN) trong các cơ sở dạy nghề (CSDN) trên địa bàn tỉnh
đạt chuẩn, bảo đảm chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú
trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp,
trình độ chuyên môn, tay nghề. Thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng
và phát huy có hiệu quả công tác dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn
nhân lực kỹ thuật đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp phát triển
dạy nghề trong công cuộc đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đảm bảo nhu cầu về GVDN theo các
trình độ đào tạo nghề cho các CSDN, đủ về số lượng và cơ cấu ngành nghề phù hợp
với quy mô đào tạo và đảm bảo tỷ lệ bình quân quy đổi giữa giáo viên/học sinh
là 1/20; 100% GVDN đạt chuẩn trình độ theo quy định; khoảng 60% giáo viên được
bồi dưỡng thường xuyên hàng năm về phương pháp dạy học, công nghệ mới, nâng cao
kỹ năng nghề, tin học, ngoại ngữ tương ứng để có thể áp dụng vào giảng dạy và
nghiên cứu khoa học; 16% GVDN đạt trình độ sau đại học. Đến năm 2015 các cơ sở
dạy nghề trên địa bàn tỉnh phải tuyển dụng bổ sung 200 giáo viên (công lập 133
giáo viên, ngoài công lập 67 giáo viên); đưa đi đào tạo sau đại học 49 giáo
viên (công lập 36 giáo viên, ngoài công lập 13 giáo viên); đào tạo hoàn chỉnh đại
học 10 giáo viên công lập hiện có; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề
cho 185 giáo viên (công lập 137 giáo viên, ngoài công lập 48 giáo viên).
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện Đề án
cần xác định những công việc trước mắt và những công việc có tính lâu dài. Thực
hiện nghiêm túc chế độ thống kê, báo cáo đánh giá tình hình và kết quả thực hiện
Kế hoạch, trên cơ sở đó đề ra những giải pháp phù hợp để đẩy mạnh và nâng cao
hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động của tỉnh;
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được giao trách nhiệm chủ
trì hoặc tham gia phối hợp phải đảm bảo thực hiện tốt nội dung công việc được
phân công tại Kế hoạch này.
II. CÁC NỘI
DUNG CHÍNH
1. Đào tạo, tuyển dụng
Từ nay đến năm 2015 đào tạo, tuyển
dụng được 200 giáo viên dạy nghề, cụ thể:
- Tuyển dụng sinh viên mới tốt
nghiệp đại học để làm giáo viên dạy nghề 80 người (công lập 53 giáo viên, ngoài
công lập 27 giáo viên).
- Tuyển dụng sinh viên đang học ở
các trường đại học để làm giáo viên dạy nghề 100 người (công lập 66 giáo viên,
ngoài công lập 34 giáo viên).
- Tuyển dụng những giáo viên dạy
nghề đặc thù để đào tạo mới làm giáo viên dạy nghề 20 người (công lập 14 GV, ngoài
công lập 06 GV)
2. Đào tạo sau đại học
Giai đoạn 2012 - 2015, đào tạo được
49 giáo viên có trình độ đại học (công lập 36 giáo viên, ngoài công lập 13 giáo
viên) đi học sau đại học.
3. Bồi dưỡng
- Bồi dưỡng hoàn chỉnh đại học, thời gian đào tạo 2 năm đối với GVDN có trình độ cao đẳng, số
lượng 10 giáo viên thuộc các CSDN công lập.
- Số lượng giáo viên bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm dạy nghề là 185 giáo viên (trong đó các CSDN công lập là 137
giáo viên, CSDN ngoài công lập là 48 giáo viên).
4. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện các nội dung
của Kế hoạch được bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm cho các cơ quan chủ
trì thực hiện các nội dung của kế hoạch.
- Kinh phí thực hiện Đề án: 13.988.300.000 đồng, trong đó:
+ Đào tạo, tuyển dụng: 11.106.000.000
đồng.
+ Đào tạo sau đại học:
1.470.000.000 đồng.
- Bồi dưỡng (hoàn chỉnh ĐH và NVSP
dạy nghề): 1.412.300.000 đồng.
- Nguồn kinh phí thực hiện:
* Đối với các CSDN công lập: Kinh
phí tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng GVDN chi từ nguồn ngân sách Nhà nước, chia
ra như sau:
+ Ngân sách tỉnh thuộc nguồn kinh
phí Chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
+ Ngân sách Trung ương từ nguồn
kinh phí Chương trình mục tiêu Quốc gia về dạy nghề (chủ yếu chi bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm dạy nghề).
* Đối với các CSDN ngoài công lập:
Kinh phí tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề do cơ sở ngoài công
lập chi trả và đóng góp của người học.
- Lộ trình thực hiện việc tuyển dụng,
đào tạo, bồi dưỡng giáo viên các CSDN công lập trên địa bàn tỉnh
- Dự kiến từ năm 2012 đến năm 2015
sẽ tiến hành tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng cho các GVDN của các CSDN công lập
để đảm bảo mục tiêu của Đề án theo lộ trình sau:
Năm
|
Tuyển dụng (người)
|
Đào tạo sau ĐH
(người)
|
Bồi dưỡng
|
Kinh phí (triệu
đồng)
|
|
SV mới ra trường
|
SV đang học
|
Đào tạo mới
|
Tổng cộng
|
Ngân sách TW
|
Ngân sách tỉnh
|
|
Hoàn chỉnh ĐH
|
Nghiệp vụ SP
|
|
2012
|
8
|
10
|
|
|
|
20
|
1.125,54
|
126
|
999,54
|
|
2013
|
10
|
16
|
7
|
10
|
5
|
50
|
2.570,89
|
315
|
2.255,89
|
|
2014
|
15
|
20
|
7
|
16
|
5
|
50
|
3.250,66
|
315
|
2.935,66
|
|
2015
|
20
|
20
|
|
10
|
|
17
|
2.628,3
|
107,1
|
2.521,2
|
|
Tổng
|
53
|
66
|
14
|
36
|
10
|
137
|
9.575,39
|
863,1
|
8.712,29
|
|
III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ
CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên
quan tổ chức triển khai có hiệu quả, chịu trách nhiệm chính các hoạt động của Đề
án; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định về Tổng cục Dạy
nghề và Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Chỉ đạo các CSDN thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi
dưỡng giáo viên theo lộ trình thực hiện của Đề án. Thường xuyên hướng dẫn, có kế
hoạch tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ GVDN.
2. Sở Nội vụ
- Xây dựng kế hoạch cụ thể để tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh trong việc giao chỉ tiêu biên chế giáo viên hàng năm cho các CSDN
công lập theo tiến trình thực hiện Đề án;
- Hướng dẫn, theo dõi, giám sát công tác tuyển dụng,
bố trí sử dụng đội ngũ giáo viên và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trong
các CSDN công lập theo quy định hiện hành;
3. Sở Tài chính
- Lập dự toán, kế hoạch ngân sách hàng năm để
phân bổ kinh phí thực hiện các nội dung của Đề án; bổ sung, điều chỉnh các tiêu
chuẩn, định mức tài chính (nếu có) để đảm bảo thực hiện Đề án đạt hiệu quả;
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,
Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành một số chính sách khuyến khích, thu hút giáo viên dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan
trong việc tổng hợp chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng GVDN hàng năm để đưa vào kế hoạch
phát triển KT - XH của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
- Phối hợp với Sở Tài chính trong việc bố trí
kinh phí từ ngân sách để thực hiện đạt hiệu quả các nội dung của Đề án.
5. Các cơ sở dạy nghề
- Căn cứ vào yêu cầu phát triển của đơn vị và
nhu cầu thực tế về đội ngũ giáo viên từ nay đến năm 2015 để xây dựng kế hoạch cụ
thể và đề xuất việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cho từng
năm và giai đoạn;
- Bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ GVDN, tạo điều
kiện thuận lợi và hỗ trợ kinh phí trong khả năng có được để giáo viên tham gia
học tập và bồi dưỡng.
6. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Kế hoạch này và trong phạm vi quản lý Nhà
nước theo ngành, lĩnh vực, địa phương tổ chức thực hiện hoặc phối hợp thực hiện
Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban
nhân dân tỉnh triển khai Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
dạy nghề tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2015”, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố tổ chức triển khai thực hiện và đề nghị các tổ chức chính trị
- xã hội, các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp tỉnh phối hợp thực hiện bảo đảm theo yêu cầu và tiến độ Kế hoạch đề ra./.
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN XÂY DỰNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
(ban hành kèm theo Quyết định số 2704/QĐ-CT ngày 31
tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
TT
|
Hoạt
động chính
|
Thời
gian thực hiện
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
1
|
Sắp xếp, kiện toàn; đào tạo, đào
tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ GVDN
|
|
|
|
1.1
|
Sắp xếp, kiện toàn, rà soát lại
các cơ sở dạy nghề và việc đăng ký hoạt động dạy nghề
|
Năm
2012
|
Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các
cơ sở dạy nghề
|
1.2
|
Rà soát, đánh giá thực trạng đội
ngũ GVDN làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đào tạo, sử dụng và phát triển
đội ngũ GVDN toàn tỉnh đến năm 2015
|
Năm
2012
|
Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Sở
Nội vụ và các cơ sở dạy nghề
|
1.3
|
Bố trí, sắp xếp, sử dụng hợp lý
đội ngũ GVDN trong các CSDN phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và năng lực của các
cơ sở dạy nghề
|
Bắt
đầu từ năm 2013
|
Sở
Nội vụ
|
Sở
Lao động - TBXH và các cơ sở dạy nghề
|
1.4
|
Hướng dẫn các CSDN tự đánh giá
theo chuẩn GVDN đã được quy định và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuẩn
hóa đội ngũ GVDN của các cơ sở dạy nghề
|
Hàng
năm
|
Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Sở
Nội vụ và các cơ sở dạy nghề
|
2
|
Xây dựng, hoàn thiện một số
chính sách, chế độ đối với đội ngũ GVDN
|
|
|
|
2.1
|
Quy định các chế độ, chính sách tuyển dụng, sử
dụng, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá đội ngũ GVDN
|
Bắt
đầu từ năm 2012
|
Sở Nội vụ
|
Sở
Lao động - TBXH, Sở Tài chính
|
2.2
|
Xây dựng tiêu chuẩn, nghiệp vụ các tiêu chuẩn
về công chức, viên chức làm công tác quản lý dạy nghề
|
Bắt
đầu từ năm 2012
|
Sở Nội vụ
|
Sở
Lao động - TBXH và các cơ sở dạy nghề
|
2.3
|
Xây dựng chính sách khuyến khích, thu hút các
trí thức, cán bộ khoa học có trình độ cao trong nước, ngoài nước, nghệ nhân
có tay nghề giỏi, những người có tay nghề cao trong các doanh nghiệp làm GVDN
ở các CSDN
|
Bắt
đầu từ năm 2013
|
Sở Nội vụ
|
Sở
Lao động - TBXH; Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ sở dạy nghề
|
2.4
|
Xây dựng chế độ đãi ngộ hợp lý cho giáo viên dạy
nghề kiêm nhiệm, hợp đồng
|
Bắt đầu từ năm
2012
|
Sở Nội vụ
|
Sở
Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Lao động - TBXH
|
3.
|
Đổi mới công tác quản lý
|
|
|
|
3.1
|
Thực hiện các chính sách về xây dựng, cơ chế
quản lý đội ngũ GVDN và kiện toàn công tác quản lý dạy nghề theo hướng phân
công, phân cấp, quy định rõ tránh nhiệm, quyền hạn hợp lý giữa các cấp, các
ngành, các cơ quan về quản lý GVDN
|
Bắt
đầu từ năm 2012
|
Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Sở
Nội vụ; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ sở dạy nghề
|
3.2
|
Tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra chuyên môn và quản lý chất lượng dạy nghề
|
Bắt
đầu từ năm 2012
|
Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Sở:
Nội vụ; Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Nông nghiệp và PTNT
|
4
|
Tăng cường nguồn lực đầu tư xây dựng CSVC, thiết
bị dạy nghề và hợp tác quốc tế trong việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên dạy nghề
|
|
|
|
4.1
|
Bố trí kinh phí từ ngân sách để
thực hiện có hiệu quả các nội dung của Đề án
|
Hàng
năm
|
Sở
Tài chính
|
Sở:
Nội vụ; Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
4.2
|
Lập dự toán, kế hoạch ngân sách hàng năm để
phân bổ kinh phí thực hiện Đề án.
|
Hàng
năm
|
Sở Tài chính
|
Sở
Lao động - TBXH; Sở Nội vụ; Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ sở dạy nghề
|
4.3
|
Xây dựng kế hoạch đầu tư CSVC, trang thiết bị
dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề
|
Hàng
năm
|
Lao
động - TBXH
|
Sở:
Nội vụ; KH và Đầu tư; Tài chính; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các
cơ sở dạy nghề
|