|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/2026/TT-BNV
|
Hà Nội,
ngày 15 tháng 05 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 21/2021/TT-BLĐTBXH NGÀY 15 THÁNG 12
NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI QUY ĐỊNH CHI TIẾT
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP
ĐỒNG
Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ;
Căn cứ Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP của Chính phủ cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết
một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng
1. Sửa đổi, bổ
sung
Điều 4 như sau:
“Điều 4. Nội dung chi tiết
của hợp đồng cung ứng lao động
1. Nội dung chi tiết của hợp đồng cung ứng
lao động theo thị trường, ngành, nghề, công việc được quy định như sau:
a) Đối với các ngành, nghề, công việc tại
thị trường Nhật Bản quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Đối với các ngành, nghề, công việc tại
thị trường Đài Loan (Trung Quốc) quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Đối với các ngành, nghề, công việc tại
thị trường Hàn Quốc quy định tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này;
d) Đối với các ngành, nghề, công việc tại
thị trường Tây Á, Trung Á và Châu Phi quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Đối với các ngành, nghề, công việc tại
thị trường Châu Âu và Châu Đại Dương quy định tại Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Đối với các ngành, nghề, công việc tại
thị trường Châu Mỹ quy định tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Thông tư này;
g) Đối với các ngành, nghề, công việc tại
thị trường Trung Quốc, Ma Cao (Trung Quốc) và Đông Nam Á quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
h) Đối với công việc lao động trên biển quốc
tế quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Hợp đồng cung ứng lao động do doanh nghiệp
dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa thuận nhưng phải đảm bảo các điều
kiện tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này.”
2. Sửa đổi, bổ
sung
Điều 5 như sau:
“Điều 5. Tài liệu chứng
minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp
luật của nước tiếp nhận lao động
1. Đối với thị trường Ma-lai-xi-a và thị
trường Đài Loan (Trung Quốc), tài liệu chứng minh là 01 bản sao Phiếu thẩm định
hồ sơ tuyển dụng lao động Việt Nam của cơ quan đại diện Việt Nam tại Ma-lai-xi-a
hoặc Đài Loan (Trung Quốc).
2. Đối với thị trường Nhật Bản, Chương trình
thuyền viên tàu cá gần bờ của thị trường Hàn Quốc:
a) Trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao
động là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh là 01 bản sao giấy phép kinh
doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao
động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề, công việc tuyển dụng
lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;
b) Trường hợp bên tiếp nhận lao động là tổ
chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh là 01 bản sao giấy phép do cơ quan có
thẩm quyền nước tiếp nhận cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện
ngành nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm theo bản dịch tiếng Việt hoặc
danh sách các đoàn thể quản lý, các tổ chức được phép tiếp nhận thực tập sinh kỹ
năng, lao động kỹ năng đặc định, lao động phát triển kỹ năng người nước ngoài do
cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản cung cấp cho phía Việt Nam theo Thỏa thuận hợp
tác đã được ký kết (đối với thị trường Nhật Bản).
3. Đối với các nước, vùng lãnh thổ khác,
trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là người sử dụng lao động, tài liệu
chứng minh bao gồm:
a) 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy
tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện
lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề, công việc tuyển dụng lao động nước
ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;
b) 01 bản sao văn bản của cơ quan có thẩm
quyền nước tiếp nhận cho phép người sử dụng lao động tuyển dụng lao động nước ngoài
hoặc danh mục ngành, nghề, công việc được phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối
với nước tiếp nhận có quy định hoặc 01 bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền
thể hiện việc tiếp nhận lao động nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật nước
tiếp nhận, kèm bản dịch tiếng Việt.
4. Đối với các nước, vùng lãnh thổ nêu tại
khoản 3 Điều này, trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là tổ chức dịch vụ
việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:
a) 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy
tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc
làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng
Việt;
b) 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn
bản yêu cầu hoặc văn bản ủy quyền tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng
lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;
c) Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng
lao động quy định tại khoản 3 Điều này.”
3. Sửa đổi, bổ
sung
Điều 7 như sau:
“Điều 7. Mức trần giá dịch
vụ theo hợp đồng môi giới
1. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi
giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng
không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi
12 tháng làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng
trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền
lương theo hợp đồng của người lao động.
2. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi
giới đối với một số thị trường, ngành, nghề, công việc cụ thể được quy định tại
Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.”
Điều 2. Thay
thế một số phụ lục, mẫu biểu của Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH, đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH
1. Thay thế: Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục VIII, Phụ lục IX, Phụ lục X và Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số
21/2021/TT-BLĐTBXH (đã được sửa đổi, bổ sung
thành Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục VIII, Phụ lục IX, Phụ lục X và Phụ lục XI Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH) bằng Phụ
lục II, Phụ lục III, Phụ
lục IV, Phụ lục V, Phụ
lục VI, Phụ lục VII, Phụ
lục VIII, Phụ lục IX, Phụ
lục X và Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
2. Thay thế: Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH (đã được sửa
đổi, bổ sung thành Mẫu số 17, Phụ
lục I khoản 1, Điều 17 Thông tư số 09/2025/TT-BNV) bằng Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
3. Thay thế: Mẫu số 02 và Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH (đã được sửa
đổi, bổ sung thành Mẫu số 02 và Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH) bằng Mẫu
số 02 và Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này;
4. Thay thế: Mẫu số 04, Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH bằng Mẫu số 04, Mẫu số 06 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này;
5. Thay thế: Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH (đã được sửa
đổi, bổ sung thành Mẫu số 39 ban hành
kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH) bằng
Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
6. Thay thế: Phụ lục XII, Mẫu số 02, Mẫu số 03 và Mẫu số 04 Phụ lục XIII ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH bằng Phụ lục XII, Mẫu số 02,
Mẫu số 03 và Mẫu số
04 Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này;
7. Thay thế: Mẫu số 01 Phụ lục XIII ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH (đã được
sửa đổi, bổ sung thành Mẫu số 01 Phụ
lục I Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH) bằng
Mẫu số 01 Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 3. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài và thỏa thuận khác có liên quan đã được ký kết và người lao
động đã xuất cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được
thực hiện cho đến khi kết thúc hợp đồng.
Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài và thỏa thuận khác có liên quan đã được ký kết và người lao động
chưa xuất cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện hợp đồng
đã ký kết trong trường hợp quyền lợi của người lao động không thấp hơn so với nội
dung quy định tại Thông tư này hoặc quy định của nước tiếp nhận.
2. Hợp đồng cung ứng lao động đã đăng ký,
được Bộ Nội vụ chấp thuận và người lao động chưa xuất cảnh trước ngày Thông tư này
có hiệu lực nếu có nội dung khác quy định của Thông tư này thì Hợp đồng cung ứng
lao động phải được sửa đổi, bổ sung hoặc ký kết mới.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 30 tháng 6 năm 2026.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
Thông tư số 09/2025/TT-BNV như sau:
“Điều 17. Thực hiện nhiệm
vụ nhận và ban hành văn bản chấp thuận chuẩn bị nguồn lao động cho doanh nghiệp
dịch vụ
1. Văn bản chuẩn bị nguồn lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bản sao văn bản đề nghị của bên nước ngoài
tiếp nhận lao động hoặc thỏa thuận hợp tác giữa doanh nghiệp Việt Nam với bên nước
ngoài tiếp nhận lao động kèm theo bản dịch tiếng Việt; có những nội dung cơ bản
sau:
a) Số lượng lao động mà doanh nghiệp Việt
Nam cần chuẩn bị, ngành nghề, giới tính người lao động (nếu có);
b) Yêu cầu về trình độ, kỹ năng nghề, ngoại
ngữ của người lao động;
c) Thông tin cơ bản về việc làm ở nước ngoài
(ngành nghề dự kiến, nơi làm việc dự kiến, mức lương dự kiến, thời hạn hợp đồng
lao động dự kiến);
d) Thời gian dự kiến tuyển chọn.
3. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức
năng nước cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu
hợp tác với doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam:
a) Trường hợp bên nước ngoài là người sử
dụng lao động, tài liệu chứng minh là 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy
tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động, kèm bản
dịch tiếng Việt;
b) Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch
vụ việc làm, tài liệu chứng minh là 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ
khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc
làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng
Việt.”
3. Bãi bỏ các văn bản sau:
Bãi bỏ Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 2 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số
điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này
nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp và người lao động
phản ánh về Bộ Nội vụ để có hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản QPPL;
- Cổng TTĐT Bộ Nội vụ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Nội vụ, các đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB và Tổ chức thi hành pháp luật);
- Lưu: VT, Cục QLLĐNN.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ
Chiến Thắng
|
PHỤ
LỤC I
CÁC BIỂU MẪU VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC
NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
Mẫu số 01 Đăng ký
chuẩn bị nguồn lao động
Mẫu số 02 Văn bản
đăng ký hợp đồng cung ứng lao động
Mẫu số 03 Hợp đồng
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Mẫu số 04 Văn bản
đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập
Mẫu số 05 Văn bản
đăng ký hợp đồng lao động trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước
ngoài
Mẫu số 06 Giấy chứng
nhận hoàn thành khóa học giáo dục định hướng
Mẫu số 01
|
Tên doanh
nghiệp
Số:
.....................
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
............,
ngày ... tháng ... năm ...
|
VĂN BẢN CHUẨN BỊ NGUỒN LAO ĐỘNG
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố ...
1. Tên doanh nghiệp:
.......................................................................................................
- Tên giao dịch: …………………………………………………………………...............……
………………………………………………………………………………………...…………..
- Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………...…………..
- Điện thoại:
..................Email:.................; Địa chỉ trang thông tin điện tử:
.....................
- Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số ....... ngày ..........
- Người đại diện theo pháp luật:
......................................................................................
2. Doanh nghiệp đề nghị chuẩn bị nguồn
lao động đi làm việc tại (quốc gia/vùng lãnh thổ)... theo yêu cầu/thỏa thuận
với bên nước ngoài tiếp nhận lao động (tổ chức dịch vụ việc làm/người sử dụng
lao động ở nước ngoài):
- Địa chỉ trụ sở chính:
......................................................................................................
- Điện thoại: .......................
Fax: ................. Email:
........................................................
- Người đại diện:
..............................................................................................................
- Chức vụ:
........................................................................................................................
3. Nội dung chuẩn bị nguồn lao động
- Số lượng lao động: ..............................Trong
đó ........ nam và ....... nữ
- Phương thức chuẩn bị nguồn (sơ tuyển,
trực tiếp/liên kết bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ,...):
....................................................................................................................
- Địa điểm chuẩn bị nguồn (tên các tỉnh/thành
phố: .........................................................
- Thời gian chuẩn bị nguồn:
..............................................................................................
4. Hồ sơ gửi kèm theo:
………………………………………………………………………………………...…………...
………………………………………………………………………………………...…………....
Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ
trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký
tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
Mã hồ sơ: ..................
|
Tên doanh
nghiệp
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............/ĐKHĐ
|
................,
ngày ...... tháng ..... năm 20......
|
ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG
Kính gửi: Bộ
Nội vụ
1. Tên doanh nghiệp:
........................................................................................................
Tên viết tắt: .......................................................................................................................
2. Doanh nghiệp đăng ký Hợp đồng cung
ứng lao động đi làm việc tại ................... ký ngày .../.../.... với bên
nước ngoài tiếp nhận lao động (tổ chức dịch vụ việc làm/người sử dụng lao động
ở nước ngoài):
.................................................................................................................
- Địa chỉ:
...........................................................................................................................
- Điện thoại:
..................................; Fax: .......................; E-mail:
.....................................
- Người đại diện:
.....................................................; Chức vụ:
........................................
3. Nội dung:
- Người sử dụng lao động:
................................................................................................
- Địa chỉ:
............................................................................................................................
- Điện thoại:
...........................; Fax: ............................; E-mail:
........................................
- Người đại diện:
.....................................................; Chức vụ:
..........................................
- Thời hạn hợp đồng lao động:
...........................................................................................
- Số lượng:
............................................ trong đó nữ:
.........................................................
- Ngành, nghề:
...................................................... trong đó số có nghề:
.............................
- Địa điểm làm việc:
............................................................................................................
- Thời giờ làm việc:
...........................................; Thời giờ nghỉ ngơi:
..................................
- An toàn, vệ sinh lao động:
..................................................................................................
- Tiền lương/tiền công:
..........................................................................................................
- Các phụ cấp khác, tiền thưởng:
........................................................................................
- Tiền làm thêm giờ:
.............................................................................................................
- Các khoản khấu trừ từ lương theo quy
định của nước tiếp nhận lao động: .....................
- Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt:
..............................................................................................
- Các chế độ bảo hiểm:
.....................................................................................................
- Tiền dịch vụ được bên nước ngoài tiếp
nhận lao động chi trả (nếu có): ........................
- Các chi phí do bên nước ngoài tiếp
nhận lao động chi trả (nếu có): ..............................
- Hỗ trợ khác:
.....................................................................................................................
4. Chi phí người lao động phải trả:
- Tiền dịch vụ:
......................................................................................................................
- Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm
việc: ......................................................................
- Chi phí đi lại từ nơi làm việc về Việt
Nam khi hoàn thành hợp đồng: ...............................
- Đóng góp Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước:
.....................................................................
- Bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ (nếu
có): .................................................................
- Khám sức khỏe:
................................................................................................................
- Bảo hiểm xã hội (đóng cho cơ quan BHXH
Việt Nam): ....................................................
- Hộ chiếu, Lý lịch tư pháp:
.................................................................................................
- Thị thực (visa):
..................................................................................................................
- Chi phí khác:
....................................................................................................................
- Tổng cộng:
......................................................................................................................
5. Các thỏa thuận khác giữa doanh nghiệp
và người lao động:
- Ký quỹ: ............................................................................................................................
- Bảo lãnh:
.........................................................................................................................
6. Thời gian tuyển chọn: ... tháng
(không quá 12 tháng kể từ ngày chấp thuận đăng ký hợp đồng cung ứng lao động)
7. Hồ sơ gửi kèm theo:
.........................................................................................................
...............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ
trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký
tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03
HỢP ĐỒNG ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI
Số................./(Tên viết
tắt của Bên đưa đi)
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại
…, chúng tôi gồm:
Bên đưa đi:
................................... (được hiểu là doanh nghiệp dịch vụ hoặc tổ
chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài hoặc đơn vị sự nghiệp)
Địa chỉ:
...............................................................................................................................
Điện thoại: ..................; E-mail:
...............; Địa chỉ trang thông tin điện tử: ......................
Người đại diện theo pháp luật của Bên
đưa đi: ............................................................
Chức vụ:
.......................................................................................................................
và
Ông/Bà
..........................................................(sau đây gọi là Người
lao động)
Ngày, tháng, năm sinh:
....................................... Giới tính: ...............nam/nữ
Địa chỉ thường trú: ........................................................................................................
Số Hộ chiếu/CCCD:...........................,
ngày cấp ............. nơi cấp ................................
Người được báo tin (Họ và tên,
quan hệ với người lao động): .....................................
Địa chỉ báo tin tại Việt Nam:
.............., số điện thoại: ................ E-mail:.......................
Căn cứ Hợp đồng cung ứng lao động số
............. ngày .../.../... ký giữa ... (Bên nước ngoài tiếp nhận lao động)
với Bên đưa đi và thông báo việc người lao động đã trúng tuyển đi làm việc ở
nước ngoài ngày ... tháng ... năm ...
Hai Bên thỏa thuận và ký kết thực hiện
các điều khoản hợp đồng sau đây:
Điều 1: Điều khoản
chung
- Thời hạn của hợp đồng lao động: ...
năm.... tháng... ngày, tính từ ngày ...
- Ngành, nghề, công việc:
………………………………………………………………….........
- Địa điểm làm việc:
…………………………………………………………………..................
- Người sử dụng lao động:
............... (tên Người sử dụng lao động, người đại diện theo pháp luật,
chức danh, địa chỉ).
Điều 2: Quyền và nghĩa
vụ của người lao động
2.1. Tham gia đầy đủ khóa học giáo dục
định hướng trước khi đi làm việc ở nước ngoài do Bên đưa đi tổ chức; trong thời
gian ... (ngày), đảm bảo thời lượng 74 tiết, kiểm tra đạt kết quả và được cấp
Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học.
2.2. Tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng
nghề ............. do Bên đưa đi tổ chức (nếu có) trong
thời gian ... (ngày). Phí bồi dưỡng kỹ năng nghề là ........... do ....... (người lao
động/bên đưa đi/bên nước ngoài tiếp nhận lao động) chi trả.
2.3. Tham gia khóa đào tạo ngoại ngữ
......... do Bên đưa đi tổ chức (nếu có) trong thời gian ...... (ngày). Phí đào
tạo ngoại ngữ là ............ do ... (người lao động/bên đưa
đi/bên nước ngoài tiếp nhận lao động) chi trả.
2.4. Chi phí người lao động phải trả
trước khi đi:
- Tiền dịch vụ (nếu có):
.......................................................................................................
+ Mức tiền dịch vụ: ......./hợp
đồng.............năm..........tháng................ngày;
+ Thời gian nộp (1 lần):
................hoặc nhiều lần (tiến độ thanh toán:...............);
- Tiền đóng góp Quỹ Hỗ trợ việc làm
ngoài nước: ............................................................
- Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm
việc: ...................................................................
- Lệ phí cấp hộ chiếu:
…………………………………………………………………..............
- Lệ phí cấp thị thực (visa):
…………………………………………………………………......
- Lệ phí lý lịch tư pháp: …………………………………………………………………............
- Tiền khám sức khỏe:
………………………………………………………………….............
- Bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ (nếu
có): …………………………………………....
- Bảo hiểm xã hội (đóng cho cơ quan BHXH
Việt Nam): …………………………………..
- Các chi phí khác (nếu có):
…………………………………………………………………...
Tổng cộng: (chữ số).....................................; (bằng chữ)
...............................................
2.5. Ký kết và thực hiện hợp đồng lao
động với người sử dụng lao động.
2.6. Thời gian thử việc (nếu có): ………………………………………………………..........
- Thời gian thử việc: ... tháng ...
ngày, kể từ ngày: ………………………………………....
- Mức lương thử việc:
…………………………………………………………………............
- Các chế độ khác của người lao động:
……………………………………………………..
Sau thời gian thử việc, nếu người lao
động không đáp ứng được yêu cầu công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao
động, Bên đưa đi sẽ thống nhất với người lao động về việc ....... (cùng với
người sử dụng lao động kéo dài thời gian thử việc, bố trí cho người lao động
một công việc khác với mức lương phù hợp hoặc đưa người lao động về nước bằng
chi phí của...).
2.7. Thời gian đào tạo tại nước tiếp
nhận (nếu có):
- Thời gian đào tạo: ... tháng hoặc ...
ngày
- Mức lương/trợ cấp đào tạo:
………………………………………………………………
- Điều kiện/chi phí ăn, ở: …………………………………………………………………....
2.8. Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi:
Thời giờ làm việc: .... giờ/ngày;....
ngày/tuần theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận lao động. Ngoài thời gian
này được tính là thời gian làm thêm giờ.
Người lao động được nghỉ ... ngày lễ
theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận lao động ..., đó là các ngày:
.......(1/1, Quốc Khánh....).
Ngoài ra, người lao động được nghỉ ...
ngày phép có hưởng lương hàng năm theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận
lao động ....
2.9. Tiền lương, tiền làm thêm giờ, tiền
thưởng và các khoản người lao động phải nộp (nếu có):
- Tiền lương, tiền làm thêm giờ, tiền
thưởng/phụ cấp:
+ Tiền lương: ....
+ Tiền làm thêm giờ: ...
+ Các khoản tiền thưởng/phụ cấp (chuyên
cần, hỗ trợ ăn, ở, ca kíp,....)
+ Ngày trả lương: ...
+ Hình thức trả lương: ...
- Các khoản người lao động phải nộp theo
quy định của pháp luật nước tiếp nhận lao động:
………………………………………………………………………………………...…………..
2.10. Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt:
Được người sử dụng lao động/Bên nước
ngoài tiếp nhận lao động cung cấp (miễn phí hoặc có phí) chỗ ở và được cung cấp
(miễn phí hoặc có phí).... bữa ăn hoặc các thiết bị (điện, gas,...), dụng cụ
nấu ăn cần thiết để tự nấu ăn.
2.11. Bảo hiểm:
Được tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm:
- Bảo hiểm xã hội: …………………………………………………...........……………….........
- Bảo hiểm y tế:
……………………………………………………………...............…….........
- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp: ………………………………….............…
- Bảo hiểm khác (nếu có):
…………………………………………………………………........
2.12. An toàn, vệ sinh lao động:
Được cung cấp miễn phí trang thiết bị
bảo hộ lao động theo từng vị trí việc làm và đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
theo pháp luật nước tiếp nhận lao động và quy chế của người sử dụng lao động.
2.13. Chi phí đi lại:
- Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm
việc tại nước tiếp nhận do .............. chi trả;
- Chi phí đi lại từ nơi làm việc tại
nước tiếp nhận về Việt Nam sau khi người lao động hoàn thành hợp đồng do
............. chi trả;
- Trường hợp lao động phải về nước trước
hạn do lỗi của ........... thì chi phí đi lại từ nơi làm việc tại nước tiếp
nhận về Việt Nam do .................... chi trả.
2.14. Chăm sóc sức khỏe sinh sản, ốm
đau, thương tật, tử vong: được khám, chữa bệnh, được hưởng chế độ theo quy định
pháp luật nước tiếp nhận lao động và được hỗ trợ từ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài
nước theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2.15. Trường hợp thay đổi nơi làm việc
hoặc thay đổi người sử dụng lao động phải thông báo cho Bên đưa đi trong thời
hạn 05 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
2.16. Thực hiện thanh lý hợp đồng này
trong thời gian 180 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
2.17. Bồi thường cho Bên đưa đi theo
thỏa thuận nêu tại Điều 6 hợp đồng này và quy định của pháp luật có liên quan.
2.18. Yêu cầu Bên đưa đi bồi thường
thiệt hại do Bên đưa đi gây ra theo quy định tại Điều 6 hợp đồng này và quy
định của pháp luật có liên quan.
2.19. Được hưởng các quyền và thực hiện
các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
...
Điều 3: Quyền và nghĩa
vụ của Bên đưa đi
3.1. Thu tiền dịch vụ nêu tại khoản 2.4 Điều
2 Hợp đồng này.
3.2. Tổ chức giáo dục định hướng cho
người lao động, đảm bảo thời lượng 74 tiết theo quy định.
3.3. Thỏa thuận với người lao động về
việc bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ cho người lao động theo yêu cầu của bên
tiếp nhận lao động.
3.4. Phối hợp với bên tiếp nhận lao động
hoàn tất hồ sơ, giấy tờ để người lao động xuất, nhập cảnh hợp pháp và đến nơi
làm việc.
3.5. Đảm bảo người lao động được ký kết
hợp đồng lao động với người sử dụng lao động với các điều khoản phù hợp với hợp
đồng này.
3.6. Phối hợp với Bên nước ngoài tiếp
nhận hỗ trợ người lao động trong việc gửi tiền lương và các khoản thu nhập hợp
pháp của người lao động về Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật.
3.7. Tổ chức quản lý, bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của người lao động trong thời gian người lao động làm việc ở nước
ngoài.
3.8. Phối hợp với bên tiếp nhận lao động
tổ chức, hướng dẫn cho người lao động xuất, nhập cảnh về nước theo hợp đồng đã
ký.
3.9. Hỗ trợ người lao động hoặc thân
nhân người lao động về các thủ tục để được hưởng các chế độ bảo hiểm theo quy
định của nước tiếp nhận lao động, Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định
và các chính sách hỗ trợ khác của Nhà nước (nếu có).
3.10. Bồi thường cho người lao động,
người bảo lãnh (nếu có) về những thiệt hại do Bên đưa đi gây ra theo quy định
tại Điều 6 hợp đồng này, hợp đồng bảo lãnh (nếu có) và quy định của pháp luật
có liên quan.
3.11. Yêu cầu người lao động hoặc người
bảo lãnh bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận nêu tại Điều 6 hợp đồng này, hợp
đồng bảo lãnh (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan.
3.12. Thanh lý Hợp đồng đưa người lao
động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3.13. Được hưởng các quyền và thực hiện
các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4: Thời gian xuất
cảnh
4.1. Bên đưa đi có trách nhiệm đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài không quá 180 ngày kể từ ngày người lao động
trúng tuyển đi làm việc ở nước ngoài theo văn bản cam kết của Bên đưa đi.
4.2. Trong thời gian nêu tại khoản 4.1 Điều
này, nếu người lao động không còn nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài thì Bên
đưa đi trả lại hồ sơ (hộ chiếu, sơ yếu lý lịch, bằng cấp...) và người lao động
phải chịu các khoản chi phí đã chi (nếu có) để làm thủ tục cho người lao động
đi làm việc ở nước ngoài: phí giao thông từ Việt Nam đến nơi làm việc, tiền học
ngoại ngữ, tiền bồi dưỡng kỹ năng nghề, tiền làm hộ chiếu, phí xin cấp thị thực
(visa), tiền khám sức khỏe, ...
4.3. Quá thời hạn nêu tại khoản 4.1 Điều
này, nếu Bên đưa đi vẫn chưa đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, Bên
đưa đi phải thông báo rõ lý do cho người lao động. Trường hợp người lao động
không còn nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài thì trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày người lao động thông báo không còn nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài, Bên
đưa đi phải trả lại cho người lao động hồ sơ đã thu, giữ và hoàn trả các khoản
tiền người lao động đã nộp cho Bên đưa đi bao gồm tiền dịch vụ, đóng góp Quỹ Hỗ
trợ việc làm ngoài nước, phí giao thông từ Việt Nam đến nơi làm việc, phí cấp
thị thực (visa), ...; và Bên đưa đi làm thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ (nếu có)
cho người lao động.
4.4. Trường hợp bất khả kháng (thiên
tai, dịch bệnh, chiến tranh, bất ổn chính trị hoặc tình trạng khẩn cấp) dẫn đến
sau 180 ngày kể từ ngày người lao động trúng tuyển mà người lao động không còn
nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài và/hoặc Bên đưa đi không đưa được người lao
động đi làm việc ở nước ngoài thì Bên đưa đi phải trả lại cho người lao động hồ
sơ, hoàn trả người lao động tiền dịch vụ và các khoản chưa chi. Đối với các khoản
đã chi theo quy định, Bên đưa đi hoàn trả người lao động theo thỏa thuận giữa
người lao động và Bên đưa đi.
Điều 5: Thỏa thuận ký
quỹ
Bên đưa đi và người lao động thỏa thuận
về thực hiện ký quỹ để bảo đảm nghĩa vụ theo Hợp đồng như sau:
5.1. Tiền ký quỹ: ...
5.2. Thời hạn ký quỹ: ...
5.3. Phạm vi ký quỹ: một phần hoặc toàn
bộ các nghĩa vụ của người lao động
5.4. Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng
ký quỹ theo quy định pháp luật.
Điều 6: Điều khoản bồi
thường thiệt hại
Bên đưa đi và người lao động thỏa thuận
việc bồi thường thiệt hại, mức bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau:
- Bên đưa đi không đưa được người lao
động đi làm việc ở nước ngoài được nêu tại khoản 4.3 Điều 4 của Hợp đồng này,
Bên đưa đi phải bồi thường cho người lao động mức là:
...................................................................................................................................
- Bên đưa đi không đảm bảo các nội dung
nêu tại Điều 1; khoản 2.6, 2.7, 2.8, 2.9 hoặc 2.10 Điều 2 của Hợp đồng này, Bên
đưa đi phải bồi thường cho người lao động mức là:
...................................................................................................................................
- Người lao động tự ý chấm dứt hợp đồng
trái pháp luật hoặc ở lại nước ngoài trái pháp luật sau khi chấm dứt hợp đồng,
người lao động phải bồi thường cho Bên đưa đi mức là:
....................................... (trừ trường hợp nước, vùng lãnh thổ
tiếp nhận lao động hoặc hợp đồng cung ứng lao động không quy định người lao động
phải bồi thường).
Điều 7: Thời hạn hợp
đồng
- Hợp đồng này có thời hạn ....... kể từ
ngày ký và có thể gia hạn với thời gian ... tháng
- Trong trường hợp gia hạn, tiền dịch vụ
mà người lao động phải trả cho Bên đưa đi là: ………………………………………………………………………………………...…………..
- Quyền và nghĩa vụ của hai Bên trong
thời gian gia hạn: ...
- Trường hợp Bên đưa đi không đảm bảo
các nội dung nêu tại Điều 1 nhưng người lao động có nguyện vọng tiếp tục làm
việc ở nước ngoài thì hai Bên thỏa thuận bằng văn bản các nội dung thay đổi tại
Điều 1 của Hợp đồng này.
Điều 8: Thanh lý hợp
đồng
8.1. Hợp đồng này được thanh lý một
trong các trường hợp sau:
- Người lao động không còn nguyện vọng
đi làm việc ở nước ngoài;
- Bên đưa đi không đưa được người lao
động đi làm việc ở nước ngoài trong trường hợp 180 ngày kể từ ngày người lao
động trúng tuyển;
- Người lao động chấm dứt hợp đồng lao
động;
- Người lao động vi phạm hợp đồng lao
động, tự ý bỏ hợp đồng ra ngoài làm việc bất hợp pháp;
- Các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật Việt Nam và pháp luật nước tiếp nhận lao động.
8.2. Tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến
việc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, hai Bên sẽ xem xét việc thỏa
thuận thanh lý hợp đồng, cụ thể như sau:
- Trong trường hợp bất khả kháng không
thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng (như xảy ra chiến tranh, thiên tai và các sự
kiện khác nằm ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của các Bên), hai bên sẽ cùng
nhau giải quyết những vấn đề còn tồn tại và Bên đưa đi sẽ xem xét khả năng hỗ
trợ cho lao động trên cơ sở những quy định hiện hành của pháp luật;
- Trường hợp người lao động bị chấm dứt
hợp đồng và về nước trước thời hạn mà không do lỗi của người lao động, Bên đưa
đi có trách nhiệm trả các khoản tiền theo quy định và bồi thường cho người lao
động theo thỏa thuận;
- Trường hợp người lao động bị chấm dứt
hợp đồng và phải về nước trước thời hạn do lỗi của người lao động, người lao
động có trách nhiệm bồi thường Bên nước ngoài tiếp nhận lao động và Bên đưa đi
về những thiệt hại do người lao động gây ra.
...
Điều 9: Các thỏa thuận
khác (nếu có)
...
Điều 10: Giải quyết
tranh chấp và luật áp dụng
10.1. Hợp đồng này được giải thích và điều
chỉnh theo luật pháp Việt Nam.
10.2. Mọi tranh chấp phát sinh trên cơ
sở Hợp đồng này sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng giữa hai bên
theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.
10.3. Trường hợp tranh chấp không giải
quyết được thông qua thương lượng hai bên sẽ đưa ra ... để giải quyết theo quy
định của pháp luật...
Hợp đồng này làm tại ... ngày ... tháng
... năm..., có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành ... bản bằng tiếng Việt,
có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ... bản để theo dõi và thực hiện./.
|
Người đại
diện theo pháp luật
của Bên đưa đi
(Ký
tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Người lao
động
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 04
Mã hồ sơ: ..................
|
Tên doanh
nghiệp
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........./ĐKHĐ
|
.............,
ngày..... tháng..... năm 20......
|
ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG NHẬN LAO ĐỘNG THỰC TẬP
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố ...
1. Tên doanh nghiệp:
.....................................................................................................
- Tên giao dịch:
……………………………………………………................…...…………..
- Địa chỉ: ………………………………………..........……………................…...…………..
- Điện
thoại:................................; Fax: ..........................; Email:
.....................................
- Người đại diện theo pháp luật:
……………………………………………………..............
2. Doanh nghiệp đăng ký Hợp đồng nhận
lao động thực tập tại .................................... đã ký ngày ......../......../...........
với cơ sở tiếp nhận thực tập ở nước ngoài: .......................
- Địa chỉ:
……………………………………………………................…...…………...............
- Điện thoại:
.................................; Fax: ................................;
Email: ...............................
- Người đại diện
……………………………………………………................…...…………...
- Chức vụ:
……………………………………………………................…...…………............
3. Những nội dung chính trong Hợp đồng
nhận lao động thực tập:
- Thời hạn thực tập:
……………………………………………………................…...……...
- Số lượng:
..............................., trong đó nữ: …………………………………………...….
- Ngành, nghề:
……………………………………………………................…...…………....
- Nước tiếp nhận thực tập:
……………………………………………………................…....
- Địa điểm thực tập:
……………………………………………………................…...…….....
- Thời giờ thực tập, thời giờ nghỉ ngơi:
……………………………………………………....
- Lương thực tập: ……………………………………………………................…...………….
- Các phụ cấp khác (nếu có): ……………………………………………………....................
- Điều kiện ăn, ở:
……………………………………………………................…...…………..
- Các chế độ bảo hiểm:
……………………………………………………................…...…..
- An toàn, vệ sinh lao động:
……………………………………………………................…...
- Các chi phí do
........................ chi trả:
+ Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi
thực tập và ngược lại
+ Phí cấp thị thực (visa)
+ Chi phí khác (nếu có)
- Hỗ trợ khác (nếu có): ……………………………………………………................…...…....
4. Các khoản thu từ tiền lương của người
lao động trong thời gian thực tập: ...................
……………………………………………………................…...…………................................
5. Dự kiến thời gian xuất cảnh:
……………………………………………………..................
Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ
trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký
tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP GIAO KẾT VỚI NGƯỜI SỬ
DỤNG LAO ĐỘNG Ở NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân xã/phường...
1. Thông tin người đăng ký hợp đồng:
- Họ và tên:
……………………………………………………................…...………….........
- Ngày, tháng, năm sinh:
……………………………………………………................…......
- Số định danh cá nhân/Căn cước/Hộ
chiếu: ……………………………………………......
Cấp ngày:
.............................tháng ..........năm ...........Nơi cấp:
.......................................
- Nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi
đăng ký thường trú): .............................................
- Số điện thoại:
...........................................; E-mail: ........................................................
- Trình độ học vấn/trình độ chuyên môn
..........................................................................
- Nghề nghiệp hiện nay:
……………………………………………………................….......
- Địa chỉ báo tin tại Việt Nam:
……………………………………………………................
- Người được báo tin:
................... (quan hệ với người lao động)
- Điện thoại
....................................; email:
....................................................................
2. Tôi đăng ký Hợp đồng lao động trực
tiếp giao kết đi làm việc tại ............................... ký ngày ....../....../.......
với:
.................................................................................................
- Người sử dụng lao động:
.............................................................................................
- Địa chỉ:
……………………………………………………................…...…………............
- Điện thoại:
..................................................; email:
.....................................................
3. Thông tin về việc làm ở nước ngoài:
- Ngành, nghề, công việc:
……………………………………………………................…..
- Thời hạn của hợp đồng:
……………………………………………………................…...
- Địa điểm làm việc:
……………………………………………………................…...…......
- Tiền lương, tiền công:
……………………………………………………................…...…
- Dự kiến thời gian xuất cảnh:
……………………………………………………................
4. Các chi phí do
....................... chi trả:
+ Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm
việc và ngược lại: ............................................
+ Lệ phí thị thực (visa):
……………………………………………………................…...….
+ Tiền khám sức khỏe:
……………………………………………………...............………..
+ Lệ phí cấp hộ chiếu:
……………………………………………………......…...…………..
+ Lệ phí cấp lý lịch tư pháp:
……………………………………………………................….
+ Chi phí khác (nếu có):
……………………………………………………................…....
5. Hồ sơ gửi kèm theo bao gồm:
+ Hợp đồng lao động (bản sao kèm
theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực);
+ Bản sao Định danh cá nhân/Căn cước
hoặc Hộ chiếu;
+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban
nhân dân xã nơi người lao động thường trú hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý
người lao động.
Tôi xin cam kết chấp hành nghiêm chỉnh
pháp luật nước đến làm việc, chịu trách nhiệm hoàn toàn về hợp đồng mà tôi đã
ký; thực hiện đầy đủ trách nhiệm của công dân theo đúng quy định của pháp luật
về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng./.
|
|
.......,
ngày... tháng... năm......
Người đăng ký
(Ký
tên, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 06

PHỤ
LỤC II
NỘI DUNG CHI TIẾT HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGÀNH,
NGHỀ, CÔNG VIỆC TẠI THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
|
STT
|
Nội dung
chi tiết
|
|
I
|
Lao động đi thực tập
và làm việc theo Chương trình thực tập sinh kỹ năng (TTS)
|
|
1
|
An toàn, vệ sinh lao
động
|
Người sử dụng lao
động phải tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí,
đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành,
nghề, công việc của TTS; đảm bảo nơi làm việc an toàn và vệ sinh lao động.
|
|
2
|
Điều kiện ăn, ở, sinh
hoạt, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại
|
- Trong thời gian đào
tạo tập trung tại Nhật Bản, TTS được bố trí chỗ ở miễn phí; được trợ cấp tối
thiểu 50.000 Yên/tháng hoặc 30.000 Yên/tháng đối với trường hợp được cung cấp
miễn phí các bữa ăn.
- Trong thời gian
thực tập kỹ năng, TTS được bố trí chỗ ở phù hợp; trường hợp TTS phải trả tiền
ở thì mức phải trả hàng tháng không quá 15% tiền lương cơ bản.
- Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động bố trí miễn phí phương tiện đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và
ngược lại hoặc chi trả chi phí này cho TTS.
|
|
3
|
Tiền dịch vụ được bên
nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả
|
- Tiền dịch vụ được
bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả là phí quản lý mà bên nước ngoài
tiếp nhận TTS trả cho doanh nghiệp dịch vụ.
- Bên nước ngoài tiếp
nhận TTS trả cho doanh nghiệp dịch vụ tối thiểu 10.000 Yên/người/tháng đối
với TTS nghề hộ lý và tối thiểu 5.000 Yên/người/tháng đối với các ngành nghề
khác để phối hợp quản lý TTS.
- Phương thức: chuyển
khoản vào tài khoản doanh nghiệp dịch vụ.
|
|
4
|
Trách nhiệm trả chi
phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại
|
Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động chi trả vé máy bay khứ hồi từ Việt Nam đến nơi làm việc tại
Nhật Bản và ngược lại khi hoàn thành hợp đồng cho TTS.
|
|
5
|
Thỏa thuận khác không
trái pháp luật và đạo đức xã hội
|
- Đối với TTS hộ lý:
Bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả toàn bộ chi phí ủy thác đào tạo và
bồi dưỡng tiếng Nhật đến trình độ N4 với mức tối thiểu 100.000 yên/người.
- Đối với TTS các
ngành nghề khác: Bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả chi phí ủy thác
đào tạo mức tối thiểu 15.000 yên/người (160 tiết).
- Phương thức: chuyển
khoản vào tài khoản của doanh nghiệp dịch vụ.
|
|
- Đối với những nội dung
quy định tại điểm a, b, d, đ, e, h, k, m, p và q khoản 2 Điều
19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận
lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Nhật Bản và thỏa thuận
quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (nếu có);
- Đối với những nội
dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14,
doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp
với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Nhật Bản và thỏa thuận quốc tế
giữa Việt Nam và Nhật Bản (nếu có).
|
|
II.
|
Lao động đi làm việc
theo Chương trình kỹ năng đặc định
|
|
1
|
An toàn, vệ sinh lao
động
|
Người sử dụng lao
động phải tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí,
đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành,
nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an toàn và vệ sinh
lao động.
|
|
2
|
Tiền dịch vụ được bên
nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả
|
- Tiền dịch vụ được
bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả là phí phái cử mà bên nước ngoài
tiếp nhận lao động trả cho doanh nghiệp dịch vụ.
- Bên nước ngoài tiếp
nhận người lao động trả phí phái cử cho doanh nghiệp dịch vụ tối thiểu 01
tháng tiền lương cơ bản/hợp đồng/người.
- Phương thức: chuyển
khoản vào tài khoản doanh nghiệp dịch vụ.
|
|
3
|
Trách nhiệm trả chi
phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại
|
Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động chi trả vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc cho người lao
động.
|
|
4
|
Thỏa thuận khác không
trái pháp luật và đạo đức xã hội
|
- Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động chi trả chi phí đào tạo cho người lao động để đáp ứng yêu cầu
của phía Nhật Bản, mức tối thiểu là 50.000 Yên/người để đào tạo ngoại ngữ và
50.000 yên/người để bồi dưỡng kỹ năng nghề.
- Phương thức: Bên
nước ngoài tiếp nhận lao động chuyển khoản vào tài khoản của doanh nghiệp
dịch vụ.
|
|
- Đối với những nội
dung quy định tại điểm a, b, d, đ, e, h, i, k, m, p và q khoản
2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp
nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Nhật Bản và thỏa
thuận quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (nếu có).
- Đối với những nội
dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14,
doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp
với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Nhật Bản và thỏa thuận quốc tế
giữa Việt Nam và Nhật Bản (nếu có).
|
|
III.
|
Lao động đi làm việc
theo Chương trình kỹ sư và chuyên gia
|
|
1
|
An toàn, vệ sinh lao
động
|
Người sử dụng lao
động phải tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí,
đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành,
nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an toàn và vệ sinh
lao động.
|
|
2
|
Trách nhiệm trả chi
phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại
|
Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động chi trả vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc cho người lao
động.
|
|
- Đối với những nội
dung quy định tại điểm a, b, d, đ, e, h, i, k, m, n, p và q
khoản 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài
tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Nhật Bản và thỏa
thuận quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (nếu có);
- Đối với những nội
dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14,
doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp
với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Nhật Bản và thỏa thuận quốc tế
giữa Việt Nam và Nhật Bản (nếu có).
|
PHỤ LỤC III
NỘI DUNG CHI TIẾT HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGÀNH,
NGHỀ, CÔNG VIỆC TẠI THỊ TRƯỜNG ĐÀI LOAN (TRUNG QUỐC)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
|
STT
|
Nội dung
chi tiết
|
|
A
|
Các ngành, nghề phù
hợp với Luật Lao động cơ bản của Đài Loan (Trung Quốc) (công nghiệp, nông
nghiệp, xây dựng, hộ lý và y tá tại bệnh viện và trung tâm dưỡng lão, thuyền
viên tàu cá gần bờ)
|
|
I. Đối với hợp đồng
có thời hạn từ 01 năm 06 tháng trở lên
|
|
1
|
An toàn, vệ sinh lao
động
|
Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động phải tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; cung cấp miễn
phí, đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với
ngành, nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an toàn và vệ
sinh lao động.
|
|
2
|
- Tiền lương, tiền
công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; các khoản khấu
trừ từ lương theo quy định của nước tiếp nhận lao động.
- Điều kiện ăn, ở,
sinh hoạt, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại
|
- Đối với lao động
phổ thông: Tiền lương, tiền công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền
làm thêm giờ theo quy định của pháp luật Đài Loan (Trung Quốc).
- Đối với lao động kỹ
thuật các ngành nghề phiên dịch song ngữ, đầu bếp, sản xuất chế tạo, xây
dựng, giết mổ gia súc, nông nghiệp động đồng, nuôi trồng thủy hải sản, thuyền
viên tàu cá, khách sạn, xếp dỡ hàng hóa tại cầu cảng.... mức lương tối thiểu
là 35.000 Đài tệ/tháng; lao động kỹ thuật ngành chăm sóc người bệnh (công
việc tại cơ sở y tế, viện dưỡng lão) mức lương tối thiểu là 31.000 Đài tệ/tháng.
Trường hợp Đài Loan (Trung Quốc) quy định mức lương tối thiểu đối với lao
động kỹ thuật cao hơn thì áp dụng theo quy định của nước tiếp nhận.
- Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động được khấu trừ tiền ăn, ở từ lương hàng tháng của người lao động
không quá 2.500 Đài tệ/tháng (trừ ngành nông nghiệp và thuyền viên tàu cá gần
bờ được bên nước ngoài tiếp nhận lao động cung cấp miễn phí). Trường hợp bên
nước ngoài tiếp nhận lao động không cung cấp bữa ăn thì không được khấu trừ
tiền ăn của người lao động.
Trường hợp mức khấu
trừ tiền ăn, ở từ lương hàng tháng của người lao động cao hơn 2.500 Đài tệ/tháng
(nhưng không quá 5.000 Đài tệ/tháng) thì bên nước ngoài tiếp nhận lao động
phải hỗ trợ chi phí cho người lao động trước khi xuất cảnh hoặc/và hỗ trợ
bằng tiền trong thời gian làm việc tại Đài Loan (Trung Quốc), tổng hỗ trợ bình
quân (tính theo tháng) lớn hơn hoặc bằng mức khấu trừ tiền ăn, ở tăng thêm so
với mức 2.500 Đài tệ/tháng.
- Đối với ngành nông
nghiệp và thuyền viên tàu cá gần bờ: bên nước ngoài tiếp nhận lao động cung
cấp miễn phí chỗ ở và 03 bữa ăn/ngày cho người lao động.
- Người lao động được
bên nước ngoài tiếp nhận lao động cung cấp miễn phí phương tiện giao thông từ
nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại hoặc được chi trả chi phí này.
|
|
3
|
Trách nhiệm trả chi
phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại
|
Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động chi trả tối thiểu một lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm
việc khi bắt đầu hợp đồng hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động
hoàn thành hợp đồng.
|
|
II. Đối với hợp đồng
có thời hạn từ 01 năm đến dưới 01 năm 06 tháng
|
|
Ngoài các quy định
tại điểm 1 và 2 mục I, phần A thì nội dung chi tiết hợp đồng phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
- Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động chi trả vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc và từ nơi làm
việc về Việt Nam khi người lao động hoàn thành hợp đồng lao động và hỗ trợ
tối thiểu người lao động một khoản tiền tương đương một tháng lương cơ bản
khi bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động; hoặc bên nước ngoài tiếp nhận lao
động chi trả toàn bộ chi phí xuất cảnh cho người lao động.
- Mức phí phục vụ tối
đa bên nước ngoài tiếp nhận lao động (công ty dịch vụ việc làm Đài Loan -
Trung Quốc) được thu từ người lao động là 1.500 Đài tệ/tháng.
|
|
- Đối với những nội
dung quy định tại điểm a, b, d, đ, e, k, m, n, p và q khoản 2
Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp
nhận lao động thỏa thuận phù hợp với pháp luật Đài Loan (Trung Quốc) và thỏa
thuận giữa các cơ quan có thẩm quyền của hai bên (nếu có);
- Đối với những nội
dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14,
doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp
với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Đài Loan (Trung Quốc) và thỏa
thuận giữa các cơ quan có thẩm quyền của hai bên (nếu có).
|
|
B
|
Chăm sóc người bệnh
tại gia đình (khán hộ công gia đình), giúp việc gia đình
|
|
I. Đối với hợp đồng
có thời hạn từ 01 năm 6 tháng trở lên
|
|
1
|
Thời giờ làm việc,
thời giờ nghỉ ngơi
|
- Thời gian làm việc
mỗi ngày của người lao động đủ để hoàn thành công việc được bên nước ngoài
tiếp nhận lao động giao.
- Người lao động được
nghỉ ngơi tối thiểu 08 giờ liên tục/ngày và tối thiểu 01 ngày trong 07 ngày
làm việc liên tục.
|
|
2
|
An toàn, vệ sinh lao
động
|
Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động cung cấp miễn phí, đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho người lao
động và đảm bảo nơi làm việc an toàn và vệ sinh lao động.
|
|
3
|
Tiền lương, tiền
công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; các khoản khấu
trừ từ lương theo quy định của nước tiếp nhận lao động
|
- Đối với lao động
phổ thông: Tiền lương cơ bản tối thiểu là 20.000 Đài tệ/tháng. Trường hợp
thỏa thuận chung giữa các nước cung ứng lao động sang Đài Loan (Trung Quốc) điều
chỉnh tăng tiền lương thì áp dụng theo mức tiền lương mới.
- Đối với lao động kỹ
thuật ngành chăm sóc người bệnh trong gia đình: tiền lương cơ bản tối thiểu
là 26.000 Đài tệ/tháng. Trường hợp Đài Loan (Trung Quốc) quy định mức lương
tối thiểu cao hơn thì áp dụng theo quy định của nước tiếp nhận.
- Tiền làm thêm giờ
vào ngày nghỉ và ngày lễ tối thiểu là 200% tiền lương ngày làm việc bình thường.
|
|
4
|
Điều kiện ăn, ở, sinh
hoạt, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại
|
Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động cung cấp miễn phí chỗ ở và 03 bữa ăn/ngày.
|
|
5
|
Trách nhiệm trả chi
phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại
|
Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động chi trả tối thiểu một lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm
việc khi bắt đầu hợp đồng hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động
hoàn thành hợp đồng.
|
|
II. Đối với hợp đồng
có thời hạn từ 01 năm đến dưới 01 năm 6 tháng
|
|
Ngoài các quy định
tại điểm 1, 2, 3 và 4 mục I, phần B thì nội dung chi tiết hợp đồng phải đáp
ứng các yêu cầu sau:
- Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động chi trả vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc và từ nơi làm
việc về Việt Nam khi người lao động hoàn thành hợp đồng và hỗ trợ tối thiểu
người lao động một khoản tiền tương đương một tháng lương cơ bản khi bắt đầu
hợp đồng; hoặc bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả toàn bộ chi phí xuất
cảnh cho người lao động.
- Mức phí phục vụ tối
đa bên nước ngoài tiếp nhận lao động (công ty dịch vụ việc làm Đài Loan
(Trung Quốc)) được thu từ người lao động là 1.500 Đài tệ/tháng.
|
|
- Đối với
những nội dung quy định tại điểm a, b, d, đ, k, m, n, p và q
khoản 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài
tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Đài Loan (Trung
Quốc) và thỏa thuận giữa các cơ quan có thẩm quyền của hai bên (nếu có);
- Đối với
những nội dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật
69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động
thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Đài Loan (Trung
Quốc) và thỏa thuận giữa các cơ quan có thẩm quyền của hai bên (nếu có).
|
PHỤ
LỤC IV
NỘI DUNG CHI TIẾT HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGÀNH,
NGHỀ, CÔNG VIỆC TẠI THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
|
STT
|
Nội dung
chi tiết
|
|
I.
|
Lao động có trình độ
chuyên môn kỹ thuật
|
|
1
|
An toàn, vệ sinh lao
động
|
Người sử dụng lao
động phải tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí,
đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành,
nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an toàn và vệ sinh
lao động.
|
|
2
|
Tiền lương, tiền
công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; các khoản khấu
trừ từ lương
Điều kiện ăn, ở, sinh
hoạt, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại
|
- Tiền lương, tiền
công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ theo quy định
của pháp luật Hàn Quốc.
- Người sử dụng lao
động cung cấp chỗ ở và ăn cho người lao động, bao gồm cả chỗ ở tạm thời sau
khi nhập cảnh.
Trường hợp người lao
động phải chi trả toàn bộ tiền ở và ăn thì mức chi trả không quá 20% tiền
lương tháng của người lao động; trường hợp người lao động được cung cấp miễn
phí bữa ăn thì mức chi trả tiền ở không quá 15% tiền lương tháng.
- Người sử dụng lao
động cung cấp miễn phí phương tiện giao thông từ nơi ở đến nơi làm việc và
ngược lại hoặc chi trả chi phí này.
|
|
3
|
Trách nhiệm trả chi
phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại
|
Người sử dụng lao
động chi trả tối thiểu một lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc khi
bắt đầu hợp đồng hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hoàn
thành hợp đồng.
|
|
- Đối với những nội
dung quy định tại điểm a, b, d, đ, e, k, m, n, p và q khoản 2
Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp
nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Hàn Quốc và thỏa
thuận quốc tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc (nếu có);
- Đối với những nội
dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14,
doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp
với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Hàn Quốc và thỏa thuận quốc tế
giữa Việt Nam và Hàn Quốc (nếu có).
|
|
II.
|
Thuyền viên tàu cá
gần bờ (thị thực E10)
|
|
1
|
Thời hạn hợp đồng lao
động
|
3 năm, có thể gia hạn
01 năm 10 tháng.
|
|
2
|
An toàn, vệ sinh lao
động
|
Người sử dụng lao
động phải tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí,
đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành,
nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an toàn và vệ sinh
lao động.
|
|
3
|
Điều kiện ăn, ở, sinh
hoạt, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại
|
Người sử dụng lao
động bố trí miễn phí phương tiện đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược
lại; cung cấp chỗ ở và các bữa ăn cho người lao động, được khấu trừ chi phí
ăn, ở của người lao động không quá 8% mức lương tối thiểu của thuyền viên,
trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa người sử dụng lao động và người lao
động về việc khấu trừ chi phí ăn, ở theo quy định của phía Hàn Quốc.
|
|
4
|
Trách nhiệm trả chi
phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại
|
Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động chi trả tối thiểu một lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm
việc khi bắt đầu hợp đồng hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động
hoàn thành hợp đồng.
|
|
5
|
Thỏa thuận khác khác
không trái pháp luật và đạo đức xã hội
|
- Người lao động được
đào tạo tại Hàn Quốc sau khi nhập cảnh và trả phí không quá 250 USD/thuyền
viên.
- Người lao động trả
phí quản lý thuyền viên không quá 1.000 USD/thuyền viên/hợp đồng thời hạn 03
năm và không quá 300 USD/thuyền viên cho thời gian gia hạn 01 năm 10 tháng.
|
|
- Đối với những nội
dung quy định tại điểm b, d, đ, e, h, k, m, n, p và q khoản 2
Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp
nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Hàn Quốc và thỏa
thuận quốc tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc (nếu có);
- Đối với những nội
dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14,
doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp
với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Hàn Quốc và thỏa thuận quốc tế
giữa Việt Nam và Hàn Quốc (nếu có).
|
PHỤ LỤC V
NỘI DUNG CHI TIẾT HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGÀNH,
NGHỀ, CÔNG VIỆC TẠI THỊ TRƯỜNG TÂY Á, TRUNG Á VÀ CHÂU PHI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
|
STT
|
Nội dung
chi tiết
|
|
I
|
Ngành, nghề giúp việc
gia đình (lao động giúp việc nhà, lao động chăm sóc trẻ, lao động làm vườn và
lái xe gia đình)
|
|
1
|
Thời hạn hợp đồng lao
động
|
02 năm, có thể gia
hạn.
|
|
2
|
Số lượng lao động;
ngành, nghề, công việc phải làm; độ tuổi của người lao động
|
Thỏa thuận cụ thể
loại công việc: giúp việc nhà, nấu ăn; chăm sóc trẻ; làm vườn; lái xe gia
đình. Không quá 50 tuổi.
|
|
3
|
Địa điểm làm việc
|
Người lao động chỉ
làm việc tại hộ gia đình trực tiếp của người sử dụng lao động theo địa chỉ đã
đăng ký với cơ quan chức năng nước sở tại.
|
|
4
|
Thời giờ làm việc,
thời giờ nghỉ ngơi
|
Người lao động được
nghỉ 01 ngày/tuần và được nghỉ ít nhất 09 giờ liên tục trong 01 ngày.
|
|
5
|
Tiền lương, tiền
công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; các khoản khấu
trừ từ lương
|
- Lương cơ bản từ 350
USD/tháng trở lên;
- Nếu đồng ý làm việc
vào ngày nghỉ, ngày lễ theo yêu cầu của người sử dụng, người lao động lao
động được nhận tiền làm thêm tối thiểu 15 USD/ngày.
|
|
6
|
Điều kiện ăn, ở, sinh
hoạt, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại
|
Người sử dụng lao
động cung cấp miễn phí chỗ ở đảm bảo vệ sinh, riêng tư và 03 bữa ăn đủ dưỡng
chất mỗi ngày.
|
|
7
|
Chế độ khám bệnh,
chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh sản
|
Trường hợp nước tiếp
nhận không có quy định bảo hiểm y tế cho người lao động giúp việc gia đình,
người sử dụng lao động chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người lao
động.
|
|
8
|
Điều kiện chấm dứt
hợp đồng của người lao động trước thời hạn và trách nhiệm bồi thường thiệt
hại
|
- Trường hợp chấm dứt
hợp đồng lao động trước thời hạn không phải do lỗi của người lao động thì
người sử dụng lao động chịu chi phí vé máy bay về nước cho người lao động và
đền bù thiệt hại cho người lao động theo thỏa thuận (nếu có).
- Trường hợp chấm dứt
hợp đồng lao động trước thời hạn do lỗi của người lao động thì người lao động
chịu chi phí vé máy bay về nước và đền bù thiệt hại cho người sử dụng lao
động theo thỏa thuận (nếu có).
|
|
9
|
Tiền dịch vụ được bên
nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả
|
Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động chi trả toàn bộ tiền dịch vụ cho người lao động.
|
|
10
|
Trách nhiệm chi trả
chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại
|
Người sử dụng lao
động chi trả vé máy bay khứ hồi từ Việt Nam đến nơi làm việc và từ nơi làm
việc về Việt Nam khi người lao động hoàn thành hợp đồng.
|
|
11
|
Thỏa thuận khác khác
không trái pháp luật và đạo đức xã hội
|
- Người sử dụng lao
động chi trả chi phí bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ và chi phí xin thị
thực làm việc cho người lao động.
- Trường hợp nước
tiếp nhận không có quy định về chế độ bảo hiểm cho người lao động giúp việc
gia đình thì người lao động phải được mua bảo hiểm rủi ro trước khi xuất cảnh
và người sử dụng lao động chi trả chi phí mua bảo hiểm.
|
|
- Đối với những nội
dung quy định tại điểm c, đ, g, p và q khoản 2 Điều 19 Luật
69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động
thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật nước tiếp nhận lao động và thỏa
thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có).
- Đối với những nội
dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14,
doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp
với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận lao động và thỏa
thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có).
|
|
II.
|
Các ngành, nghề khác
|
|
1
|
Thời hạn hợp đồng lao
động
|
Tối thiểu 06 tháng.
|
|
2
|
Tiền lương, tiền
công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ;
|
- Lương cơ bản tối
thiểu là 400 USD/tháng (thời gian làm việc 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần).
|
|
3
|
Điều kiện ăn, ở, sinh
hoạt, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại
|
- Người lao động được
cung cấp miễn phí phương tiện giao thông từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược
lại.
- Người sử dụng lao
động cung cấp miễn phí chỗ ở và miễn phí ăn;
+ Trường hợp người
lao động chịu chi phí chỗ ở hoặc chịu chi phí ăn thì tiền lương của người lao
động không thấp hơn 500 USD/tháng.
+ Trường hợp người
lao động chịu cả chi phí chỗ ở và chi phí ăn thì tiền lương của người lao
động không thấp hơn 600 USD/tháng.
|
|
4
|
Trách nhiệm chi trả
chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại
|
Người sử dụng chi trả
tối thiểu một lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm
việc về Việt Nam khi người lao động hoàn thành hợp đồng.
|
|
- Đối với những nội
dung quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, k, m, n, p và q khoản
2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp
nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật nước tiếp nhận và
thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận (nếu có);
- Đối với những nội dung
quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14,
doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp
với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận lao động và thỏa
thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có)
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC VI
NỘI DUNG CHI TIẾT HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGÀNH,
NGHỀ, CÔNG VIỆC TẠI THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU VÀ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
|
STT
|
Nội dung
chi tiết
|
|
A
|
Châu Âu
|
|
1
|
Thời hạn hợp đồng lao
động
|
Tối thiểu 06 tháng.
|
|
2
|
An toàn, vệ sinh lao
động
|
Người sử dụng lao
động phải tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí,
đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành,
nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an toàn và vệ sinh
lao động
|
|
3
|
Tiền lương, tiền
công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; các khoản khấu
trừ từ lương
|
- Đối với hợp đồng
lao động từ 01 năm trở lên: Lương cơ bản từ 700 USD/tháng trở lên; trường hợp
nước tiếp nhận lao động quy định mức lương tối thiểu hoặc quy định mức lương
tối thiểu theo ngành nghề cao hơn 700 USD/tháng thì áp dụng theo quy định của
nước tiếp nhận.
- Đối với hợp đồng
lao động từ 06 tháng đến dưới 01 năm: Lương cơ bản từ 900 USD/tháng trở lên;
trường hợp nước tiếp nhận lao động quy định mức lương tối thiểu hoặc quy định
mức lương tối thiểu theo ngành nghề cao hơn 900 USD/tháng thì áp dụng theo
quy định của nước tiếp nhận.
- Tiền làm thêm giờ
theo quy định của nước tiếp nhận.
|
|
4
|
Điều kiện ăn, ở, sinh
hoạt, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại
|
Người sử dụng lao
động cung cấp miễn phí chỗ ở và các thiết bị nhà bếp trừ trường hợp mức lương
cơ bản của người lao động từ 1.200 USD/tháng trở lên đối với hợp đồng lao
động từ 06 tháng đến dưới 01 năm hoặc từ 900 USD/tháng trở lên đối với hợp
đồng lao động từ 01 năm trở lên.
|
|
5
|
Trách nhiệm trả chi
phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại
|
Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động chi trả tối thiểu một lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm
việc hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hoàn thành hợp đồng.
|
|
B
|
Châu Đại Dương
|
|
1
|
Thời hạn hợp đồng lao
động
|
Tối thiểu 06 tháng.
|
|
2
|
An toàn, vệ sinh lao
động
|
Người sử dụng lao
động phải tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí,
đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành,
nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an toàn và vệ sinh
lao động.
|
|
3
|
Tiền lương, tiền
công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; các khoản khấu
trừ từ lương
|
- Lương cơ bản của
người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định của nước tiếp
nhận.
- Tiền làm thêm giờ
theo quy định của nước tiếp nhận.
|
|
4
|
Điều kiện ăn, ở, sinh
hoạt, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại
|
- Người sử dụng lao
động bố trí chỗ ở;
- Người sử dụng lao
động bố trí phương tiện giao thông từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại.
|
|
5
|
Trách nhiệm trả chi
phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại
|
Đối với lao động
ngành nông nghiệp: Người sử dụng lao động chi trả tối thiểu 300 đô la Úc tiền
vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc.
|
|
- Đối với những nội
dung quy định tại điểm b, c, d, đ, e, k, m, n, p và q khoản 2
Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp
nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật nước tiếp nhận lao
động và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có);
- Đối với những nội
dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14,
doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp
với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận lao động và thỏa
thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có)
|
PHỤ
LỤC VII
NỘI DUNG CHI TIẾT HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGÀNH,
NGHỀ, CÔNG VIỆC TẠI THỊ TRƯỜNG CHÂU MỸ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
|
STT
|
Nội dung
chi tiết
|
|
1
|
Thời hạn hợp đồng lao
động
|
Tối thiểu 06 tháng.
|
|
2
|
An toàn, vệ sinh lao
động
|
Người sử dụng lao
động phải tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí,
đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành,
nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an toàn và vệ sinh
lao động.
|
|
3
|
Tiền lương, tiền
công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; các khoản khấu
trừ từ lương
|
- Đối với hợp đồng
lao động từ 01 năm trở lên: Lương cơ bản từ 600 USD/tháng trở lên; trường hợp
nước tiếp nhận quy định mức lương tối thiểu hoặc quy định mức lương tối thiểu
theo ngành nghề cao hơn 600 USD/tháng thì áp dụng theo quy định của nước tiếp
nhận.
- Đối với hợp đồng
lao động từ 06 tháng đến dưới 01 năm: Lương cơ bản từ 900 USD/tháng trở lên;
trường hợp nước tiếp nhận quy định mức lương tối thiểu hoặc quy định mức
lương tối thiểu theo ngành nghề cao hơn 900 USD/tháng thì áp dụng theo quy
định của nước tiếp nhận.
- Tiền làm thêm giờ
theo quy định của nước tiếp nhận.
|
|
4
|
Điều kiện ăn, ở, sinh
hoạt, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại
|
Người sử dụng lao
động cung cấp miễn phí chỗ ở và các thiết bị nhà bếp trừ trường hợp mức lương
cơ bản của người lao động từ 1.200 USD/tháng trở lên đối với hợp đồng lao
động từ 06 tháng đến dưới 01 năm hoặc từ 750 USD/tháng trở lên đối với hợp
đồng lao động từ 01 năm trở lên.
|
|
5
|
Trách nhiệm trả chi
phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại
|
Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động chi trả tối thiểu một lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm
việc hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hoàn thành hợp đồng.
|
|
- Đối với những nội
dung quy định tại điểm b, c, d, đ, e k, m, n, p và q khoản 2 Điều
19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận
lao động thỏa thuận phù hợp với pháp luật nước tiếp nhận lao động và thỏa
thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có);
- Đối với những nội
dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14,
doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp
với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận lao động và thỏa
thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có)
|
PHỤ
LỤC VIII
NỘI DUNG CHI TIẾT HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGÀNH,
NGHỀ, CÔNG VIỆC TẠI THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC, MA CAO (TRUNG QUỐC) VÀ ĐÔNG NAM Á
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
|
STT
|
Nội dung
chi tiết
|
|
1
|
Thời hạn hợp đồng lao
động
|
Tối thiểu 01 năm.
|
|
2
|
An toàn, vệ sinh lao
động
|
Người sử dụng lao
động phải tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí,
đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành,
nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an toàn và vệ sinh
lao động.
|
|
3
|
Tiền lương, tiền
công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; các khoản khấu
trừ từ lương
|
- Lương cơ bản không
thấp hơn mức lương tối thiểu của nước tiếp nhận lao động tại thời điểm ký kết
hợp đồng cung ứng lao động; Đối với lao động giúp việc gia đình tại Ma Cao:
mức lương cơ bản không thấp hơn 4.500 MOP/tháng.
- Tiền làm thêm giờ
theo quy định của nước tiếp nhận lao động.
|
|
4
|
Điều kiện ăn, ở, sinh
hoạt, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại
|
- Đối với lao động
giúp việc gia đình: người sử dụng lao động cung cấp miễn phí chỗ ở và 03 bữa
ăn/ngày;
- Đối với các ngành,
nghề khác tại Trung Quốc, Ma Cao (Trung Quốc): người sử dụng lao động cung
cấp miễn phí chỗ ở và cung cấp miễn phí tối thiểu 01 bữa ăn cho ngày làm
việc; tại khu vực Đông Nam Á, điều kiện ăn, ở, sinh hoạt theo quy định của
nước, vùng lãnh thổ tiếp nhận.
- Người sử dụng lao
động cung cấp miễn phí phương tiện giao thông từ nơi ở đến nơi làm việc và
ngược lại hoặc chi trả chi phí này cho người lao động tất cả các ngành, nghề.
|
|
5
|
Chế độ bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
- Đối với thị trường
Trung Quốc và Ma Cao (Trung Quốc): người sử dụng lao động chi trả chi phí mua
bảo hiểm y tế và bảo hiểm tai nạn lao động.
- Đối với các nước
khu vực Đông Nam Á: người lao động được tham gia các chế độ bảo hiểm theo quy
định của nước tiếp nhận. Chi phí tham gia các chế độ bảo hiểm do người sử
dụng lao động và người lao động chi trả theo quy định của nước tiếp nhận.
|
|
6
|
Trách nhiệm trả chi
phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại
|
- Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động chi trả tối thiểu một lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm
việc hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hoàn thành hợp đồng.
- Đối với thị trường
Ma-lai-xi-a, người sử dụng lao động chi trả vé máy bay từ Việt Nam đến nơi
làm việc và từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hoàn thành hợp
đồng lao động hoặc khi chấm dứt hợp đồng lao động không do lỗi của người lao
động.
|
|
7
|
Tiền dịch vụ được bên
nước ngoài tiếp nhận chi trả (nếu có)
|
- Đối với ngành nghề
giúp việc gia đình tại các nước thuộc khu vực Đông Nam Á, bên nước ngoài tiếp
nhận lao động chi trả toàn bộ tiền dịch vụ cho doanh nghiệp dịch vụ.
- Đối với thị trường
Ma-lai-xi-a, người sử dụng lao động trả tiền dịch vụ cho doanh nghiệp dịch vụ
mức 50% tiền một tháng lương tối thiểu của người lao động/hợp đồng (ngoại trừ
ngành nghề giúp việc gia đình).
|
|
8
|
Thỏa thuận khác không
trái pháp luật và đạo đức xã hội
|
Đối với thị trường
Ma-lai-xi-a, người sử dụng lao động chi trả các khoản chi phí sau:
- Chi phí xử lý hồ
sơ, đặt cọc đảm bảo hợp đồng, Giấy phép việc làm và tiền thuế theo quy định
của Ma-lai-xi-a;
- Tiền khám sàng lọc
sức khỏe của người lao động tại Việt Nam và tiền khám sức khỏe cho người lao
động (FOMEMA) tại Ma-lai-xi-a;
- Tiền thị thực nhập
cảnh một lần.
|
|
- Đối với
những nội dung quy định tại điểm b, c, d, đ, e, k, m, p và q khoản
2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp
nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật nước, vùng lãnh thổ
tiếp nhận lao động và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ
tiếp nhận lao động (nếu có).
- Đối với
những nội dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật
69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động
thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước, vùng lãnh
thổ tiếp nhận lao động và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh
thổ tiếp nhận lao động (nếu có).
|
PHỤ LỤC IX
NỘI DUNG CHI TIẾT HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGÀNH,
NGHỀ, CÔNG VIỆC TRÊN BIỂN QUỐC TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
|
STT
|
Nội dung
chi tiết
|
|
I
|
Thuyền viên tàu cá xa
bờ
|
|
1
|
Thời giờ làm việc,
thời giờ nghỉ ngơi
|
48 giờ/tuần và được
nghỉ 01 ngày/tuần.
|
|
2
|
An toàn, vệ sinh lao
động
|
Người sử dụng lao
động phải tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trên tàu; cung cấp
miễn phí cho người lao động đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động và
đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động theo Công ước
Lao động Hàng hải 2006 (MLC 2006).
|
|
3
|
Tiền lương, tiền
công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ;
|
Lương cơ bản không
thấp hơn quy định của ITF và nước tiếp nhận.
|
|
4
|
Điều kiện ăn, ở, sinh
hoạt, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại
|
Người sử dụng lao
động cung cấp miễn phí các bữa ăn trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng lao
động.
|
|
5
|
Chế độ bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
Người sử dụng lao
động cung cấp miễn phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển hoạt động tuyến
quốc tế.
|
|
6
|
Trách nhiệm chi trả
chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại
|
Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động chi trả vé máy bay lượt đi từ Việt Nam tới nơi nhập tàu và lượt
về từ nơi xuống tàu về Việt Nam sau khi hoàn thành hợp đồng.
|
|
Đối với những nội
dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ, k, m, n, p, q, r và s khoản
2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp
nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định của Công ước MLC 2006 hoặc pháp
luật của quốc gia mà tàu biển mang cờ quốc tịch nếu quốc gia đó không phải là
thành viên của Công ước MLC 2006.
|
|
II
|
Thuyền viên tàu vận
tải và nhân viên làm việc trên tàu du lịch
|
|
1
|
Thời giờ làm việc,
thời giờ nghỉ ngơi
|
Theo quy định của Công ước MLC 2006.
|
|
2
|
An toàn, vệ sinh lao
động
|
Người sử dụng lao
động phải tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trên tàu; cung cấp
miễn phí cho người lao động đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động và
đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động theo Công
ước MLC 2006.
|
|
3
|
Tiền lương, tiền công,
trợ cấp thực tập, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ;
|
Mức lương cơ bản, trợ
cấp thực tập hoặc tổng thu nhập của các chức danh không thấp hơn mức lương
tối thiểu hoặc tổng thu nhập tối thiểu theo quy định của Liên đoàn Công nhân
vận tải quốc tế - ITF hoặc các bản Thỏa thuận chung được ITF chấp thuận
thương lượng hoặc Thoả ước liên đoàn vận tải hàng hải quốc gia tiếp nhận.
|
|
4
|
Điều kiện ăn, ở, sinh
hoạt, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại
|
Thuyền viên được cung
cấp các bữa ăn miễn phí và được ở, sinh hoạt trên tàu đảm bảo an toàn, vệ
sinh.
|
|
5
|
Chế độ bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
Người sử dụng lao
động cung cấp miễn phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển hoạt động
tuyến quốc tế.
|
|
6
|
Trách nhiệm chi trả
chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại
|
Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động có trách nhiệm bố trí phương tiện cho thuyền viên đi từ Việt
Nam tới nơi nhập tàu và hồi hương; thanh toán chi phí hồi hương theo quy định
của Công ước MLC 2006.
|
|
Đối với những nội
dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ, k, m, n, p, q, r và s khoản
2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp
nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định của Công ước MLC 2006 hoặc pháp luật của quốc
gia mà tàu biển mang cờ quốc tịch nếu quốc gia đó không phải là thành viên
của Công ước MLC 2006.
|
PHỤ
LỤC X
MỨC TRẦN GIÁ DỊCH VỤ THEO HỢP ĐỒNG MÔI GIỚI ĐỐI VỚI MỘT SỐ
THỊ TRƯỜNG, NGÀNH, NGHỀ, CÔNG VIỆC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
|
STT
|
Thị trường/ngành,
nghề, công việc
|
Mức trần
giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới
|
|
1
|
Nhật Bản
|
|
|
|
Mọi ngành, nghề
|
0 đồng
|
|
2
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
|
|
|
Thuyền viên tàu cá xa
bờ, tàu vận tải
|
0 đồng
|
|
3
|
Hàn Quốc
|
|
|
|
Thuyền viên tàu cá xa
bờ, tàu vận tải
|
0 đồng
|
|
4
|
Ma-lai-xi-a
|
|
|
|
Lao động giúp việc
gia đình
|
0 đồng
|
|
5
|
Bru-nây
|
|
|
|
Lao động giúp việc
gia đình
|
0 đồng
|
|
6
|
Thái Lan
|
|
|
|
Mọi ngành, nghề
|
0 đồng
|
|
7
|
Các nước Tây Á
|
|
|
|
Lao động giúp việc
gia đình
|
0 đồng
|
|
8
|
Ô-xtrây-li-a
|
|
|
|
Lao động nông nghiệp
|
0 đồng
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC XI
MỨC TRẦN TIỀN DỊCH VỤ THU TỪ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ
THỊ TRƯỜNG, NGÀNH, NGHỀ, CÔNG VIỆC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
|
STT
|
Thị trường/ngành,
nghề, công việc
|
Mức trần
tiền dịch vụ thu từ người lao động
|
|
1
|
Nhật Bản
|
|
|
a)
|
Thực tập sinh kỹ năng
số 3 (trường hợp không thay đổi doanh nghiệp dịch vụ và tổ chức quản lý)
|
0 đồng
|
|
b)
|
Lao động kỹ năng đặc
định (trường hợp hoàn thành chương trình thực tập kỹ năng số 2 hoặc thực tập
kỹ năng số 3)
|
0 đồng
|
|
c)
|
Lao động đi làm việc
theo Chương trình kỹ sư và chuyên gia
|
0,7 tháng tiền lương/mỗi
12 tháng hợp đồng và tối đa không quá 02 tháng tiền lương/hợp đồng từ 36
tháng trở lên
|
|
2
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
|
|
a)
|
Hộ lý và y tá tại
bệnh viện, trung tâm dưỡng lão
|
0,7 tháng tiền lương/mỗi
12 tháng hợp đồng và tối đa không quá 02 tháng tiền lương/hợp đồng từ 36
tháng trở lên
|
|
b)
|
Chăm sóc người bệnh
tại gia đình (khán hộ công gia đình), giúp việc gia đình, nông nghiệp, thuyền
viên tàu cá gần bờ
|
0,4 tháng tiền lương/mỗi
12 tháng hợp đồng và tối đa không quá 01 tháng tiền lương/hợp đồng từ 36
tháng trở lên
|
|
3
|
Hàn Quốc
|
|
|
|
Thuyền viên tàu cá
gần bờ
|
0,7 tháng tiền lương/mỗi
12 tháng hợp đồng và tối đa không quá 02 tháng tiền lương/hợp đồng từ 36
tháng trở lên
|
|
4
|
Các nước Đông Nam Á
|
|
|
|
Lao động giúp việc
gia đình
|
0 đồng
|
|
5
|
Các nước Tây Á
|
|
|
|
Lao động giúp việc
gia đình
|
0 đồng
|
|
6
|
Ô-xtrây-li-a
|
|
|
|
Lao động nông nghiệp
|
0 đồng
|
PHỤ
LỤC XII
CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG GIÁO DỤC ĐỊNH HƯỚNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
Chương trình
giáo dục định hướng có 74 tiết (bao gồm 54 tiết lý thuyết, 20 tiết thực hành,
thời gian 45 phút/tiết) với nội dung và thời lượng như sau:
1. Truyền
thống, bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam (thời lượng: 02 tiết,
bao gồm: 02 tiết lý thuyết)
a) Nhiệm vụ giữ gìn, phát huy truyền
thống yêu nước, đoàn kết, tương thân tương ái, lòng tự hào, tự tôn dân tộc và
bản sắc văn hóa dân tộc khi sống và làm việc ở nước ngoài;
b) Trách nhiệm công dân của người lao
động khi ra làm việc ở nước ngoài;
c) Hoạt động đưa người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài, lợi ích của hoạt động này đối với bản thân, gia đình
người lao động và đối với xã hội.
2. Kiến thức cơ
bản về pháp luật Việt Nam và pháp luật nước tiếp nhận lao động (thời lượng:
07 tiết, bao gồm: 07 tiết lý thuyết)
a) Pháp luật của Việt Nam: những quy
định liên quan đến việc người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong Bộ Luật Lao động; Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và các văn
bản hướng dẫn; quy định về việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đóng góp Quỹ
Hỗ trợ việc làm ngoài nước; các quy định về xuất nhập cảnh; quy định của Bộ Luật Dân sự và các văn bản quy định về giải
quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng.
b) Luật pháp của nước tiếp nhận lao
động: các quy định về nhập cư, xuất nhập cảnh liên quan đến lao động nước
ngoài; điều kiện làm việc; các chế độ bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm tai nạn...); chế độ khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh sản;
các chế độ bồi thường cho lao động nước ngoài; các hành vi vi phạm pháp luật và
xử phạt; quy định về an toàn giao thông;
c) Nghĩa vụ chấp hành, tuân thủ pháp luật
Việt Nam và nước tiếp nhận lao động của người lao động đi làm việc ở nước
ngoài.
3. Nội dung cơ
bản của các loại hợp đồng liên quan đến việc người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng (thời lượng: 06 tiết,
bao gồm: 06 tiết lý thuyết)
a) Hợp đồng đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài (doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân
đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký với người
lao động); hợp đồng đào tạo nghề ở nước ngoài (doanh nghiệp Việt Nam ký với
người lao động về việc đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài);
b) Hợp đồng lao động (người sử dụng lao
động ký với người lao động);
c) Hợp đồng ký quỹ, hợp đồng bảo lãnh;
d) Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm
của các bên trong việc thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.
Doanh nghiệp phổ biến cho người lao động
nội dung các loại hợp đồng phù hợp với hình thức người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài.
4. Kỹ năng chi
tiêu, tiết kiệm, gửi tiền về nước trong thời gian làm việc ở nước ngoài (thời lượng:
04 tiết, bao gồm: 03 tiết lý thuyết, 01 tiết thực hành)
a) Lập kế hoạch chi tiêu ở nước ngoài,
xác định nhu cầu và mong muốn trong chi tiêu, quỹ rủi ro;
b) Lập kế hoạch sử dụng tiền tiết kiệm:
đầu tư vào giáo dục, trả nợ, xây nhà, kinh doanh, ....
c) Các kênh gửi tiền về nước an toàn,
dịch vụ chuyển tiền chính thống và không chính thống, ưu điểm và nhược điểm.
5. Kỷ luật lao
động, an toàn và vệ sinh lao động (thời lượng: 12 tiết,
bao gồm: 06 tiết lý thuyết, 06 tiết thực hành)
a) Nội quy lao động tại nơi làm việc;
b) Hướng dẫn các quy định, nội quy về an
toàn lao động và vệ sinh lao động;
c) Trang thiết bị bảo hộ cá nhân và cách
sử dụng;
d) Các dạng tai nạn lao động tại nơi làm
việc; các loại bệnh nghề nghiệp và cách phòng ngừa;
đ) Những vi phạm nội quy, kỷ luật, an
toàn, vệ sinh lao động mà người lao động Việt Nam hay mắc phải và cách phòng
tránh.
6. Phong tục
tập quán, văn hóa của nước tiếp nhận người lao động (thời lượng:
03 tiết, bao gồm: 03 tiết lý thuyết)
a) Giới thiệu về đất nước, con người, vị
trí địa lý tự nhiên, dân số, danh lam thắng cảnh;
b) Tôn giáo, phong tục tập quán đặc
trưng;
c) Văn hóa, nghệ thuật truyền thống, nếp
sống, thói quen sinh hoạt của người bản địa, kinh nghiệm giao tiếp;
d) Những chuẩn mực đạo đức;
đ) Văn hóa ứng xử xã hội;
e) Những điểm cần lưu ý về tôn giáo,
phong tục tập quán, văn hóa của nước tiếp nhận lao động.
7. Cách thức
ứng xử trong lao động và đời sống (thời lượng: 10 tiết,
bao gồm: 06 tiết lý thuyết, 04 tiết thực hành)
a) Trong lao động:
a1) Cách ứng xử và trình tự giải quyết
những vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động với chủ sử dụng lao động; với đại
diện công ty môi giới, đại diện doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài hoặc người được doanh nghiệp ủy quyền;
a2) Cách ứng xử với người lao động cùng
làm việc trong nhà máy (người lao động Việt Nam, người lao động các nước khác
và nước sở tại).
b) Trong đời sống:
b1) Chấp hành những nội quy, quy định
tại nơi công cộng, nơi ở;
b2) Các hành vi vi phạm trật tự xã hội
bị nghiêm cấm: tệ nạn cờ bạc, đánh nhau, chửi nhau, tàng trữ và phân tán các ấn
phẩm đồi trụy;
b3) Cách ứng xử và trình tự giải quyết
những vấn đề phát sinh khi các điều kiện ăn ở và sinh hoạt của người lao động
không được đảm bảo;
b4) Những điều cấm kỵ: nấu rượu, bắt và
giết động vật như chó, mèo, chim.
b5) Những sai phạm trong ứng xử mà người
lao động Việt Nam hay mắc phải và cách khắc phục.
8. Sử dụng các
phương tiện thông tin liên lạc, giao thông, mua bán, sử dụng các dụng cụ, thiết
bị phục vụ sinh hoạt đời sống hàng ngày (thời lượng: 08 tiết,
bao gồm: 04 tiết lý thuyết, 04 tiết thực hành)
a) Hướng dẫn các thủ tục xuất cảnh tại
Việt Nam và nhập cảnh tại nước đến lao động;
b) Hướng dẫn chuẩn bị tư trang, hành lý
mang theo;
c) Hướng dẫn sử dụng các phương tiện
giao thông: máy bay, tàu hỏa, xe buýt, taxi, tàu điện ngầm, xe máy, xe đạp;
d) Những việc cần biết và thực hiện ngay
khi đến nơi làm việc (nhận nơi ở, các trang thiết bị được cung cấp tại nơi ở; cách
sử dụng các dụng cụ, thiết bị phục vụ sinh hoạt hàng ngày như bếp ga, lò vi
sóng, tủ lạnh, máy điều hòa nhiệt độ, máy hút bụi, điện thoại, in-ter-net);
đ) Sử dụng tiền bản địa trong giao dịch
hàng ngày; hệ thống thương mại của nước sở tại và cách mua bán tại các siêu
thị, chợ;
e) Những tồn tại của người lao động Việt
Nam trong lĩnh vực này và cách khắc phục.
9. Kiến thức cơ
bản về cưỡng bức lao động, phòng chống buôn bán người, bình đẳng giới, lạm dụng
tình dục, bạo lực giới và các kỹ năng phòng ngừa (thời lượng:
08 tiết, bao gồm: 05 tiết lý thuyết, 03 tiết thực hành)
a) Khái niệm về cưỡng bức lao động, buôn
bán người và các kỹ năng phòng ngừa;
b) Khái niệm bình đẳng giới, bạo lực
giới và các kỹ năng phòng ngừa; vấn đề bình đẳng giới tại nước tiếp nhận lao
động;
c) Lạm dụng tình dục, quấy rối tình dục
và cách phòng chống;
d) Kỹ năng ứng phó trong các trường hợp
bị cưỡng bức lao động, buôn bán người, phân biệt đối xử về giới, lạm dụng tình
dục, bạo lực giới;
đ) Kỹ năng phòng, chống và cách ứng phó
bạo lực, kỳ thị, phân biệt đối xử với người nước ngoài.
10. Nội dung cơ
bản về bảo hộ công dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng và những
vấn đề cần phòng ngừa trong thời gian làm việc ở nước ngoài (thời lượng:
06 tiết, bao gồm: 04 tiết lý thuyết, 02 tiết thực hành)
a) Khái niệm và nội dung bảo hộ công
dân, cơ quan chịu trách nhiệm bảo hộ công dân ở trong nước và ngoài nước;
b) Phòng cháy, chữa cháy; tai nạn giao
thông; đuối nước; dịch bệnh nguy hiểm;
c) Cách phòng tránh các thảm họa thiên
tai, như: bão lụt, động đất, sóng thần;
d) Phòng tránh ma túy, mại dâm, HIV,
AIDS, các bệnh truyền nhiễm;
đ) Những thủ đoạn lừa đảo, trộm cướp,
bạo lực, lôi kéo bỏ hợp đồng trốn ra ngoài làm ăn phi pháp và những việc cần
làm khi có vụ việc xảy ra.
11. Định hướng
về việc tiếp cận cơ hội việc làm sau khi về nước (thời lượng:
02 tiết, bao gồm: 02 tiết lý thuyết)
a) Trau dồi kỹ năng và ngoại ngữ trong
thời gian làm việc ở nước ngoài;
b) Kết nối với các sàn giao dịch việc
làm trong nước, trung tâm giới thiệu việc làm ở địa phương, học thêm các kỹ
năng.
12. Thông tin về
các địa chỉ và đường dây nóng hỗ trợ người lao động khi gặp khó khăn trong thời
gian làm việc ở nước ngoài (thời lượng: 1 tiết, bao gồm: 01 tiết lý
thuyết)
Cung cấp và hướng dẫn về số điện thoại,
địa chỉ cần liên hệ của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, đại diện quản
lý của doanh nghiệp, cảnh sát, cứu hỏa, đường dây nóng của các cơ quan chức
năng có liên quan của nước tiếp nhận lao động, tổng đài điện thoại hỗ trợ công
tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài, số điện thoại phản ánh
thông tin về Cục Quản lý lao động ngoài nước, kênh giải quyết khiếu nại, tố
cáo... để người lao động có thể sử dụng khi cần thiết.
13. Ôn tập và
kiểm tra (thời lượng: 05 tiết).
14. Các nội dung
khác
Đối với các thị trường, ngành, nghề,
công việc có thỏa thuận giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và cơ quan có
thẩm quyền của nước tiếp nhận lao động ngoài quy định về nội dung, chương trình
và thời lượng giáo dục định hướng nêu trên, doanh nghiệp có trách nhiệm thực
hiện theo thỏa thuận.
PHỤ
LỤC XIII
MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
Mẫu số 01. Đề cương
báo cáo định kỳ hằng năm của doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng
Mẫu số 02. Đề cương
báo cáo định kỳ hằng năm của tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Mẫu số 03. Đề cương
báo cáo định kỳ hằng năm của đơn vị sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài
Mẫu số 04. Đề cương
báo cáo tình hình thực hiện đưa người lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ,
kỹ năng nghề ở nước ngoài
Mẫu số 01
TÊN DOANH
NGHIỆP DỊCH VỤ
Báo cáo định kỳ hằng năm của doanh nghiệp dịch
vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Kính gửi:
Cục Quản lý lao động ngoài nước
I. Tình hình
hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong kỳ báo cáo
1. Thông tin của doanh nghiệp và các điều
kiện duy trì giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài, các điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc tại thị
trường, ngành, nghề, công việc:
a) Vốn1, ký quỹ, địa chỉ trụ
sở chính, cơ sở giáo dục định hướng, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng
đại diện; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b) Địa chỉ trang thông tin điện tử của
doanh nghiệp;
c) Người đại diện theo pháp luật trong
hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng (bằng cấp chuyên môn, chức danh, kinh nghiệm làm việc);
d) Nhân viên nghiệp vụ hoạt động đưa
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (họ và tên, ngày
tháng năm sinh, giới tính, số CCCD, vị trí nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, năng
lực ngoại ngữ, kinh nghiệm làm việc, mã số BHXH, ngày bắt đầu tham gia BHXH tại
doanh nghiệp, ngày ký hợp đồng lao động, thời gian làm việc, thời hạn hợp
đồng);
đ) Thông tin về các điều kiện hoạt động
dịch vụ đưa người lao động đi làm việc tại thị trường, ngành, nghề, công việc
(trong trường hợp có thay đổi so với kỳ báo cáo trước):
- Đưa người lao động đi làm việc tại
Nhật Bản/Đài Loan (nếu có);
- Đưa người đi làm việc nghề hộ lý tại
Nhật Bản (nếu có);
- Đưa người đi làm giúp việc gia đình ở
nước ngoài (nếu có);
2. Tình hình hoạt động dịch vụ đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngoài báo cáo tại Hệ
thống cơ sở dữ liệu:
a) Tổ chức giáo dục định hướng, bồi
dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ (nếu có);
b) Ký quỹ của người lao động và sử dụng
tiền ký quỹ của lao động;
c) Quản lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của người lao động ở nước ngoài (bao gồm các vụ việc phát sinh trong kỳ
báo cáo đã, đang, chưa giải quyết; số lượng người lao động tự ý ở lại nước
ngoài trái pháp luật sau khi chấm dứt hợp đồng);
d) Thực hiện chế độ, chính sách đối với
người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
đ) Thanh lý hợp đồng đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;
e) Hỗ trợ giới thiệu việc làm cho người
lao động sau khi về nước;
g) Doanh thu và hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp trong hoạt động người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
(bao gồm việc thực hiện hợp đồng môi giới và giá dịch vụ theo hợp đồng môi
giới).
II. Thuận lợi,
khó khăn
1. Thuận lợi về thị trường, nguồn lao
động hoặc các yếu tố tác động tích cực đến hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ
báo cáo;
2. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình
hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong kỳ báo cáo, nguyên
nhân.
III. Kiến nghị,
đề xuất
___________________________________
1 Vốn điều
lệ; danh sách chủ sở hữu/thành viên/cổ đông. Trường hợp chủ sở hữu/thành viên/cổ
đông là tổ chức, cung cấp danh sách chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của tổ chức
đó cập nhật tại kỳ báo cáo.
Mẫu số 02
Đề cương báo cáo định kỳ hằng năm của tổ chức,
cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố
I. Tình hình
hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong kỳ báo cáo
1. Thông tin chung của tổ chức, cá nhân
đầu tư ra nước ngoài: thông tin về dự án đầu tư của tổ chức, cá nhân.
2. Hoạt động đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài:
a) Tổ chức giáo dục định hướng; thỏa
thuận phụ lục hợp đồng, ký kết hợp đồng với người lao động;
b) Tình hình thực hiện phương án đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
c) Thanh lý hợp đồng đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài với người lao động.
II. Thuận lợi,
khó khăn
1. Thuận lợi hoặc các yếu tố tác động
tích cực đến hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của doanh
nghiệp trong năm;
2. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong năm, nguyên nhân.
III. Kiến nghị,
đề xuất
Mẫu số 03
Đề cương báo cáo định kỳ hằng năm của đơn vị sự
nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Kính gửi:
Cục Quản lý lao động ngoài nước
I. Tình hình
hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong kỳ báo cáo
1. Thông tin chung (nếu thay đổi): tên
gọi, địa chỉ trụ sở, cơ sở giáo dục định hướng, người đứng đầu.
2. Tình hình thực hiện thỏa thuận quốc
tế:
a) Ký kết hợp đồng cung ứng lao động
(nếu có);
b) Tuyển chọn, giáo dục định hướng, bồi
dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ (nếu có); ký hợp đồng đưa người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài;
c) Thỏa thuận và thực hiện biện pháp ký
quỹ, bảo lãnh;
d) Quản lý, bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của người lao động (bao gồm các vụ việc phát sinh trong kỳ báo cáo đã,
đang, chưa giải quyết; số lượng người lao động tự ý ở lại nước ngoài trái pháp luật
sau khi chấm dứt hợp đồng);
đ) Thanh lý hợp đồng; bồi thường cho
người lao động (nếu có).
II. Thuận lợi,
khó khăn
1. Thuận lợi trong quá trình triển khai chương
trình hợp tác, thỏa thuận, nguồn lao động hoặc các yếu tố tác động tích cực đến
hoạt động của đơn vị trong năm;
2. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình
hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong năm, nguyên nhân.
III. Kiến nghị,
đề xuất
Mẫu số 04
Đề cương báo cáo tình hình thực hiện đưa người
lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố
I. Tình hình hoạt động
đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, thực tập nâng cao trình độ, kỹ năng
nghề ở nước ngoài trong kỳ báo cáo
1. Thông tin chung của doanh nghiệp đưa
lao động Việt Nam đi đào tạo, thực tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước
ngoài và tổ chức, doanh nghiệp nơi người lao động đến đào tạo, thực tập nâng
cao trình độ, kỹ năng nghề.
2. Hoạt động đưa người lao động Việt Nam
đi đào tạo, thực tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài:
a) Tổ chức giáo dục định hướng; ký hợp
đồng, thanh lý hợp đồng đào tạo nghề trước khi người lao động đi đào tạo, nâng
cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài;
b) Tình hình quản lý, bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động do doanh nghiệp đưa đi đào tạo,
nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài; tình hình tiếp nhận và bố trí
việc làm cho người lao động sau thời gian đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng
nghề ở nước ngoài.
II. Thuận lợi,
khó khăn
1. Thuận lợi hoặc các yếu tố tác động
tích cực đến hoạt động đưa người lao động đi đào tạo, thực tập nâng cao trình
độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài của doanh nghiệp trong năm;
2. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình
đưa người lao động đi đào tạo, thực tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước
ngoài trong năm, nguyên nhân.
III. Kiến nghị,
đề xuất