|
BỘ NỘI VỤ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/2025/TT-BNV
|
Hà Nội, ngày
29 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH DANH MỤC VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN ĐỂ LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP CÓ THỂ NGHỈ HƯU Ở TUỔI
THẤP HƠN TUỔI NGHỈ HƯU TRONG ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG BÌNH THƯỜNG
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng
11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 ngày 29
tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban
hành Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi
nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn
tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.
Điều 2.
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Danh mục
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các
trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn theo quy định tại khoản
3 Điều 169 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và Điều 5 Nghị định
số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi
nghỉ hưu.
Điều 3.
Đối tượng áp dụng
1. Người lao động và người sử
dụng lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 2 của Bộ luật
Lao động số 45/2019/QH14.
2. Cơ quan, tổ chức và cá
nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.
Điều 4.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các quy định tại Thông tư
này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
a) Thời gian người lao động
làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở
lên hoặc nơi có phụ cấp khu vực từ mức 25% trở lên được xác định là thời gian
làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ
xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều
kiện lao động bình thường.
b) Thời gian người lao động
làm việc từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 ở
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các
trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động
bình thường được áp dụng theo Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp
hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường ban hành kèm theo Thông
tư số 19/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong đó, thời gian người
lao động làm việc từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày 01 tháng 01 năm
2026 ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định
các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện
lao động bình thường được xác định theo thời gian làm việc ở vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tại tháng 6 năm 2025.
2. Thông tư số 19/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể
nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường hết
hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 5.
Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Nội vụ và các cơ quan
có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan bảo hiểm xã hội
có trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện
nếu có thay đổi về tên gọi, điều kiện kinh tế - xã hội của các vùng được quy định
tại Điều 1 Thông tư này, đề nghị các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Nội vụ để kịp thời nghiên cứu, giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bộ trưởng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, CTL&BHXH (2b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
|
DANH MỤC
VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI ĐẶC BIỆT
KHÓ KHĂN ĐỂ LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP CÓ THỂ NGHỈ HƯU Ở TUỔI THẤP
HƠN TUỔI NGHỈ HƯU TRONG ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG BÌNH THƯỜNG
(Kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
I. Tỉnh An Giang
1. Đặc khu Thổ Châu.
II. Tỉnh Cao Bằng
1. Các xã: Bảo Lạc, Bảo Lâm,
Bế Văn Đàn, Cô Ba, Cốc Pàng, Đàm Thủy, Đình Phong, Đoài Dương, Hạ Lang, Hà Quảng,
Huy Giáp, Hưng Đạo, Khánh Xuân, Lũng Nặm, Lý Bôn, Lý Quốc, Nam Quang, Phan Thanh,
Phục Hòa, Quang Hán, Quảng Lâm, Quang Long, Quang Trung, Sơn Lộ, Tam Kim, Tổng
Cọt, Trùng Khánh, Vinh Quý, Xuân Trường, Yên Thổ.
III. Tỉnh Đắk Lắk
1. Các xã: Buôn Đôn, Dliê
Ya, Ea Hiao, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Cư Pui, Ea Bung, Ea Rốk, Ea Súp, Yang
Mao.
IV. Tỉnh Điện Biên
1. Các xã: Chà Tở, Chiềng
Sinh, Mường Chà, Mường Luân, Mường Mùn, Mường Nhà, Mường Nhé, Mường Toong, Nà Bủng,
Nà Hỳ, Na Son, Nậm Kè, Nậm Nèn, Núa Ngam, Pa Ham, Pu Nhi, Pú Nhung, Phình
Giàng, Quảng Lâm, Sam Mứn, Sáng Nhè, Si Pa Phìn, Sín Chải, Sín Thầu, Sính
Phình, Tìa Dình, Tủa Chùa, Tủa Thàng, Thanh Yên, Xa Dung.
V. Tỉnh Đồng Nai
1. Các xã: Bù Gia Mập, Đak
Nhau, Đăk Ơ.
VI. Tỉnh Gia Lai
1. Các xã: Đak Rong, Ia
Chia, Ia Dom, Ia Mơ, Ia Nan, Ia O, Ia Pnôn, Ia Púch, SRó.
VII. Tỉnh Khánh Hòa
1. Đặc khu Trường Sa
VIII. Tỉnh Lai Châu
1. Các xã: Bum Nưa, Bum Tở,
Dào San, Hồng Thu, Hua Bum, Khoen On, Khổng Lào, Khun Há, Lê Lợi, Mù Cả, Mường
Kim, Mường Mô, Mường Tè, Nậm Sỏ, Nậm Cuổi, Nậm Hàng, Nậm Mạ, Nậm Tăm, Pa Tần,
Pa Ủ, Pu Sam Cáp, Sì Lở Lầu, Sìn Hồ, Sin Suối Hồ, Tà Tổng, Tủa Sín Chải, Thu
Lũm, Tả Lèng.
IX. Tỉnh Lạng Sơn
1. Các xã: Ba Sơn, Cao Lộc,
Công Sơn, Đoàn Kết, Kiên Mộc, Khuất Xá, Mẫu Sơn, Quốc Việt.
X. Tỉnh Lào Cai
1. Các xã: A Mú Sung, Bắc
Hà, Bản Hồ, Bản Lầu, Bản Liền, Bản Xèo, Bảo Nhai, Cao Sơn, Cốc Lầu, Chế Tạo, Dền
Sáng, Hạnh Phúc, Khao Mang, Lao Chải, Lùng Phình, Minh Lương, Mù Cang Chải, Mường
Bo, Mường Khương, Mường Hum, Nậm Có, Nậm Xé, Nghĩa Đô, Ngũ Chỉ Sơn, Púng Luông,
Pha Long, Phình Hồ, Si Ma Cai, Sín Chéng, Tả Củ Tỷ, Tả Phìn, Tả Van, Tà Xi
Láng, Tú Lệ, Trạm Tấu, Y Tý.
XI. Tỉnh Lâm Đồng
1. Đảo Hòn Hải thuộc đặc khu
Phú Quý.
2. Các xã: Cát Tiên 2, Cát
Tiên 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam
Rông 4, Đắk Mil, Đắk Sắk, Đắk Song, Đắk Wil, Đức An, Krông Nô, Lạc Dương, Nam
Dong, Nam Đà, Nâm Nung, Nhân Cơ, Quảng Hòa, Quảng Khê, Quảng Phú, Quảng Sơn, Quảng
Tân, Quảng Tín, Quảng Trực, Tà Năng, Tà Hine, Tà Đùng, Tuy Đức, Thuận An, Thuận
Hạnh, Trường Xuân.
XII. Tỉnh Nghệ An
1. Các xã: Bắc Lý, Chiêu Lưu,
Huồi Tụ, Hữu Kiệm, Hữu Khuông, Keng Đu, Mường Lống, Mường Quàng, Mường Típ, Mường
Xén, Mỹ Lý, Nậm Cắn, Nga My, Nhôn Mai, Quế Phong, Tam Quang, Tam Thái, Tiền
Phong, Thông Thụ, Na Loi, Na Ngoi, Tri Lễ.
XIII. Tỉnh Quảng Ninh
1. Đặc khu Cô Tô.
2. Xã: Hoành Mô.
3. Trạm đèn biển Soi Đèn (Trạm
đèn đảo Thanh niên cũ).
4. Trạm đèn biển Hạ Mai thuộc
đặc khu Vân Đồn
XIV. Tỉnh Quảng Ngãi
1. Đặc khu Lý Sơn.
2. Các xã: Bờ Y, Dục Nông,
Đăk Kôi, Đăk Long, Đăk Môn, Đăk Pék, Đăk Plô, Đăk Pxi, Đăk Rve, Đăk Sao, Đăk Tờ
Kan, Ia Đal, Ia Tơi, Kon Đào, Kon Plông, Măng Bút, Măng Đen, Măng Ri, Mô Rai,
Ngọc Linh, Ngọk Tụ, Rờ Kơi, Sa Bình, Sa Loong, Tu Mơ Rông, Xốp, Ya Ly.
XV. Tỉnh Quảng Trị
1. Đặc khu Cồn Cỏ.
2. Bản Ho Rum và bản Mít thuộc
xã Kim Ngân.
3. Các xã: Dân Hóa, Kim Điền,
Kim Phú, Thượng Trạch, Trường Sơn, Tuyên Lâm, La Lay, Tà Rụt, Đakrông, A Dơi,
Lìa, Khe Sanh, Hướng Lập, Hướng Phùng, Tân Lập, Tân Thành.
XVI. Tỉnh Sơn La
1. Các xã: Bắc Yên, Bó Sinh,
Co Mạ, Chiềng Hoa, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Chiềng Lao, Chiềng Sại, Gia
Phù, Kim Bon, Long Hẹ, Mường Bám, Mường Chiên, Mường La, Mường Lạn, Mường Lầm,
Mường Lèo, Mường Sại, Nậm Ty, Ngọc Chiến, Pắc Ngà, Púng Bánh, Sốp Cộp, Suối Tọ,
Tạ Khoa, Tà Xùa, Xím Vàng.
XVII. Tỉnh Tuyên Quang
1. Các xã: Bạch Đích, Bản
Máy, Cán Tỷ, Du Già, Đồng Văn, Đường Thượng, Hoàng Su Phì, Hồ Thầu, Khâu Vai,
Khuôn Lùng, Lao Chải, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lùng Tám, Mậu Duệ, Mèo Vạc, Minh Tân,
Nấm Dẩn, Nậm Dịch, Niêm Sơn, Ngọc Long, Nghĩa Thuận, Pà Vầy Sủ, Pờ Ly Ngài, Phố
Bảng, Quản Bạ, Quảng Nguyên, Sà Phìn, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Tát Ngà, Tân Tiến,
Tùng Vài, Thàng Tín, Thanh Thủy, Thắng Mố, Thông Nguyên, Trung Thịnh, Xín Mần,
Yên Minh.
XVIII. Tỉnh Thái Nguyên
1. Các xã: Bằng Thành, Cao
Minh, Côn Minh, Cường Lợi, Đồng Phúc, Ngân Sơn, Nghiên Loan, Thượng Quan, Văn
Lang, Vĩnh Thông, Xuân Dương.
XIX. Tỉnh Thanh Hóa
1. Các xã: Mường Chanh, Mường
Lát, Mường Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý.
XX. Thành phố Đà Nẵng
1. Đặc khu Hoàng Sa.
2. Các xã: Avương, Bến Giằng,
Đắc Pring, Hùng Sơn, La Dêê, La Êê, Nam Giang, Nam Trà My, Phước Chánh, Phước
Năng, Phước Thành, Tây Giang, Trà Đốc, Trà Giáp, Trà Leng, Trà Linh, Trà Tân,
Trà Tập, Trà Vân.
3. Trạm đèn biển Sơn Chà -
Hòn Sơn Chà thuộc phường Hải Vân.
XXI. Thành phố Hải Phòng
1. Đặc khu Bạch Long Vỹ.
2. Trạm đèn biển Long Châu
thuộc đặc khu Cát Hải
XXII. Thành phố Hồ Chí
Minh
1. Đặc khu Côn Đảo.
XXIII. Thành phố Huế
1. Các xã: A Lưới 1, A Lưới
2, A Lưới 3, A Lưới 4.
XXIV. Các đơn vị sản xuất
và hành chính khác
1. Nhà giàn DK1.