|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 79/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Kế
toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 05/2019/NĐ-CP
ngày 22/01/2019 của Chính phủ về kiểm toán nội bộ;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 67/2020/TT-BTC
ngày 10/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chế mẫu về kiểm toán nội
bộ áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 08/2021/TT-BTC
ngày 25/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chuẩn mực kiểm toán nội bộ
Việt Nam và các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ;
Căn cứ Quyết định số 1779/QĐ-BTC ngày 15/5/2025
của Bộ Tài chính ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài
chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm toán nội bộ
của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KHTC (33b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Tâm
|
QUY TRÌNH
KIỂM
TOÁN NỘI BỘ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 79/QĐ-BTC ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này quy định và hướng dẫn chi tiết về
phương thức đánh giá rủi ro, lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm, kế hoạch từng
cuộc kiểm toán, cách thức thực hiện công việc kiểm toán, lập và gửi báo cáo kiểm
toán, theo dõi, giám sát chỉnh sửa sau kiểm toán, theo dõi thực hiện kiến nghị
sau kiểm toán, lưu hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy trình này áp dụng cho hoạt động kiểm toán nội bộ
đối với tất cả các lĩnh vực, các đơn vị thuộc cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài chính,
bộ phận kiểm toán nội bộ thuộc Bộ Tài chính, các tổ chức, cá nhân có liên quan
đến hoạt động kiểm toán nội bộ do Cục Kế hoạch - Tài chính trực tiếp thực hiện
công tác kiểm toán nội bộ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Kiểm toán nội bộ (sau đây viết tắt là kiểm
toán): Là việc kiểm tra, đánh giá, giám sát tính đầy đủ, thích hợp và tính hữu
hiệu của kiểm soát nội bộ.
2. Bộ phận kiểm toán nội bộ của Bộ Tài chính: Phòng
Kiểm tra, kiểm toán nội bộ thuộc Cục Kế hoạch - Tài chính.
3. Người làm công tác kiểm toán nội bộ: Là người thực
hiện công tác kiểm toán nội bộ thuộc Phòng Kiểm tra, kiểm toán nội bộ thuộc Cục
Kế hoạch - Tài chính. Trường hợp cần thiết, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính
được đề nghị trưng tập người ở các đơn vị khác thuộc Bộ Tài chính; được đề xuất
thuê chuyên gia, tư vấn, thuê dịch vụ kiểm toán tham gia các cuộc kiểm toán nội
bộ khi cần thiết theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định
số 05/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về kiểm toán nội bộ.
4. Người phụ trách kiểm toán nội bộ: Là Cục trường
Cục Kế hoạch - Tài chính.
5. Kiểm soát nội bộ là việc thiết lập và tổ chức thực
hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội
bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm đảm bảo phòng ngừa, phát hiện, xử lý
kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.
Chương II
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI
BỘ
Điều 4. Phương thức đánh giá rủi
ro
1. Phương thức đánh giá rủi ro là việc tập hợp các
số liệu, các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ để xác định, phân
tích và đánh giá mức độ rủi ro đối với các đơn vị trong việc thực hiện các mục
tiêu chiến lược/hoạt động/tuân thủ/tài chính.
2. Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ là phương
pháp kiểm toán “định hướng theo rủi ro”, ưu tiên tập trung nguồn lực để kiểm
toán các đơn vị, bộ phận, quy trình được đánh giá có mức độ rủi ro cao.
Điều 5. Lập kế hoạch kiểm toán
hàng năm
1. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch kiểm toán
- Đáp ứng mục tiêu, yêu cầu quản lý của Bộ Tài
chính.
- Kế hoạch kiểm toán được xây dựng dựa trên sự ưu
tiên của kiểm toán bằng phương pháp định hướng theo rủi ro, có xem xét đến ý kiến
của thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ và ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng
Bộ Tài chính (nếu có).
- Đảm bảo không chồng chéo về nội dung, đối tượng
trong cùng thời kỳ kiểm toán với kế hoạch kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và kế
hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ.
2. Kế hoạch kiểm toán hàng năm
2.1. Xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm
Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, Phòng Kiểm tra, kiểm
toán nội bộ báo cáo Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính trình Bộ trưởng Bộ Tài
chính kế hoạch kiểm toán để xem xét và phê duyệt.
a) Căn cứ mục tiêu, chính sách, quy mô, mức độ rủi
ro của các hoạt động và nguồn lực hiện có, Phòng Kiểm tra, kiểm toán nội bộ xây
dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm bao gồm: phạm vi kiêm toán, đối tượng kiểm
toán, các mục tiêu kiểm toán, nội dung kiểm toán, niên độ kiểm toán, thời gian
kiểm toán và việc phân bổ các nguồn lực cho năm tài chính/năm dương lịch tiếp
theo.
b) Cục Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm phối hợp
với các cơ quan có liên quan về các vấn đề chuyên môn kiểm toán, đánh giá rủi
ro và các thông tin đầu vào cho việc lập kế hoạch kiểm toán.
c) Kế hoạch kiểm toán hàng năm được phê duyệt trong
thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính trình
lên Bộ trưởng Bộ Tài chính; kế hoạch kiểm toán phải được gửi cho Bộ trưởng Bộ
Tài chính và Lãnh đạo Bộ phụ trách Cục Kế hoạch - Tài chính và các bộ phận có
tên trong kế hoạch trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được phê duyệt.
Quyết định phê duyệt kế hoạch kiểm toán năm theo mẫu số
01 ban hành kèm theo Quyết định này.
2.2. Điều chỉnh kế hoạch hàng năm
a) Trường hợp do những nguyên nhân khách quan,
trùng lặp kế hoạch thanh tra/kiểm toán nhà nước, yêu cầu công việc... phải điều
chỉnh, bổ sung kế hoạch kiểm toán nội bộ đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt,
Phòng Kiểm tra, kiểm toán nội bộ báo cáo Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính
trình Bộ trưởng Bộ Tài chính điều chỉnh kế hoạch kiểm toán.
b) Kế hoạch điều chỉnh kế hoạch kiểm toán hàng năm
được phê duyệt trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày Cục trưởng Cục Kế hoạch
- Tài chính trình lên Bộ trưởng Bộ Tài chính, kế hoạch điều chỉnh kế hoạch kiểm
toán phải được gửi cho Bộ trưởng Bộ Tài chính và Lãnh đạo Bộ phụ trách Cục Kế
hoạch - Tài chính và các bộ phận có tên trong kế hoạch trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày được phê duyệt. Quyết định phê duyệt kế hoạch điều chỉnh kế
hoạch kiểm toán năm theo mẫu số 01 ban hành kèm
theo Quyết định này.
Điều 6. Kế hoạch từng cuộc kiểm
toán
1. Khảo sát, thu thập thông tin về đối tượng được
kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán chi tiết
1.1. Trên cơ sở Kế hoạch kiểm toán hàng năm được
duyệt, Phòng Kiểm tra, kiểm toán nội bộ có trách nhiệm phối hợp với đơn vị được
kiểm toán và các đơn vị quản lý có liên quan (nếu có), thu thập thông tin từ: Hồ
sơ, tài liệu, phương tiện thông tin, các báo cáo, kết luận, kiến nghị có liên
quan để lập Báo cáo khảo sát và Kế hoạch kiểm toán chi tiết.
1.2. Thủ trưởng đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm
thực hiện và cung cấp đầy đủ các hồ sơ, tài liệu có liên quan, báo cáo các nội
dung theo yêu cầu và gửi cho Cục Kế hoạch - Tài chính đúng thời gian quy định.
1.3. Lập Báo cáo khảo sát và dự kiến kế hoạch kiểm
toán chi tiết
Căn cứ thông tin khảo sát thu thập được, Phòng Kiểm
tra, kiểm toán nội bộ lập Báo cáo khảo sát, dự kiến Kế hoạch kiểm toán chi tiết
trình Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính phê duyệt với các nội dung chủ yếu,
bao gồm:
- Khái quát tình hình hoạt động của cơ quan, đơn vị
dự kiến được kiểm toán; tình hình hoạt động, chấp hành chính sách, pháp luật của
cơ quan, đơn vị có liên quan đến nội dung kiểm toán.
- Kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra
của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nội dung dự kiến kiểm toán (nếu có)
và các thông tin khác có liên quan.
- Dự kiến phạm vi, nội dung kiểm toán, thời kỳ và
thời gian thực hiện; thời gian kiểm toán tại mỗi đơn vị không vượt quá 30 ngày
làm việc; trường hợp đặc biệt, phức tạp hoặc liên quan đến nhiều đơn vị, Cục
trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính quyết định gia hạn thời gian kiểm toán cho phù
hợp.
- Dự kiến thành phần của Đoàn kiểm toán, thành viên
tham gia của đơn vị phối hợp (nếu có).
- Các nội dung cần thiết khác.
2. Ban hành Quyết định kiểm toán
2.1. Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán được Bộ trưởng Bộ
Tài chính phê duyệt, báo cáo khảo sát và các nội dung có liên quan, Phòng Kiểm
tra, kiểm toán nội bộ trình Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính ban hành Quyết
định kiểm toán chi tiết từng đơn vị.
2.2. Quyết định kiềm toán nêu rõ tên đơn vị được kiểm
toán; phạm vi, nội dung, niên độ và thời gian kiểm toán; thành phần, trách nhiệm
của Đoàn kiểm toán (gồm: Lãnh đạo đơn vị phụ trách Đoàn kiểm toán (nếu cần thiết),
Trưởng Đoàn kiểm toán, Trường nhóm kiểm toán (nếu cần thiết) và các thành viên
Đoàn kiểm toán). Quyết định kiểm toán theo mẫu số 02
được ban hành kèm theo Quyết định này.
2.3. Quyết định kiểm toán được gửi đến đơn vị cấp
trên trực tiếp của đơn vị được kiểm toán, đơn vị được kiểm toán, các thành viên
Đoàn kiểm toán, các đơn vị, cá nhân liên quan chậm nhất là 05 ngày làm việc trước
ngày tiến hành kiểm toán trực tiếp tại đơn vị.
Điều 7. Cách thức thực hiện
công việc kiểm toán
1. Công bố Quyết định kiểm toán
1.1. Trưởng Đoàn kiểm toán công bố Quyết định kiểm
toán khi bắt đầu tổ chức kiểm toán.
1.2. Thành phần tham dự công bố Quyết định kiểm
toán gồm Đoàn kiểm toán; Đại diện Lãnh đạo cấp trên trực tiếp của đơn vị được
kiểm toán (nếu có), đại diện Lãnh đạo đơn vị được kiểm toán và các tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Việc công bố Quyết định kiểm toán phải được lập
thành biên bản có chữ ký của Trưởng Đoàn kiểm toán và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,
cá nhân là đối tượng được kiểm toán theo mẫu số 03
được ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Tiến hành kiểm toán
2.1. Đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm cung cấp
đầy đủ, kịp thời các tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán. Trường hợp cần
thu thập tài liệu để làm cơ sở kết luận, kiến nghị, Đoàn kiểm toán đề nghị đơn
vị, cá nhân được kiểm toán cung cấp bàn phô tô, sao y bản chính một phần hoặc
toàn bộ tài liệu có liên quan.
Trường hợp đơn vị được kiểm toán không cung cấp đầy
đủ, kịp thời các tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Đoàn kiểm toán sẽ
ghi nhận trong biên bản kiểm toán để làm căn cứ báo cáo Cục trưởng Cục Kế hoạch
- Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
2.2. Trong quá trình kiểm toán, Đoàn kiểm toán có
thể trao đổi với đơn vị được kiểm toán, đơn vị hoặc cá nhân liên quan đến nội
dung kiểm toán và tiến hành kiểm toán, kiểm đếm tại thực địa khi cần thiết.
2.3. Trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn báo cáo Cục
trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính để làm việc, trao đổi với các đơn vị quản lý về
các nội dung liên quan đến chỉ đạo, quyết định của cấp trên; làm việc với các
cơ quan ban hành chính sách, chế độ có liên quan đến các nội dung dự kiến kết
luận, kiến nghị.
2.4. Biên bản xác nhận nội dung kiểm toán: Trường hợp
cần thiết, Trưởng Đoàn kiểm toán quyết định việc lập biên bản xác nhận từng nội
dung (hoặc một số nội dung) kiểm toán.
3. Chế độ báo cáo của Đoàn kiểm toán
3.1. Trưởng đoàn có trách nhiệm báo cáo Cục trưởng
Cục Kế hoạch - Tài chính đầy đủ, kịp thời và toàn diện về kế hoạch triển khai,
nội dung, kết quả, những thuận lợi, khó khăn và các vấn đề cần thiết phải xin ý
kiến chỉ đạo. Báo cáo định kỳ được thực hiện hàng tuần vào ngày làm việc cuối
cùng của tuần. Trường hợp có tình huống đột xuất, Trưởng đoàn phải báo cáo ngay
lập tức để xin ý kiến chỉ đạo.
3.2. Thành viên Đoàn kiểm toán cuối ngày có trách
nhiệm báo cáo Trưởng đoàn về tình hình, nội dung công việc được phân công; cuối
đợt kiểm toán phải có báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, dự thảo nội dung tại
Biên bản kiểm toán và đề xuất kết luận, kiến nghị (đối với phần công việc được
giao kiểm toán). Báo cáo ngay Trưởng Đoàn kiểm toán trong trường hợp phát sinh
khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong quá trình triển khai nhiệm vụ được phân
công.
3.3. Các hình thức báo cáo: Trao đổi trực tiếp/qua
email, điện thoại/qua văn bản/qua các ứng dụng công nghệ thông tin...
4. Biên bản kiểm toán
4.1. Từng thành viên Đoàn kiểm toán theo nhiệm vụ
được phân công dự thảo nội dung biên bản kiểm toán (phần công việc được giao) gửi
Trưởng Đoàn kiểm toán. Trưởng Đoàn kiểm toán dự thảo Biên bản kiểm toán, trường
hợp có ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán
quyết định nội dung biên bản và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, thành
viên Đoàn kiểm toán được bảo lưu ý kiến và lưu trong hồ sơ Đoàn kiểm toán.
4.2. Trưởng Đoàn kiểm toán gửi dự thảo Biên bản kiểm
toán cho đơn vị được kiểm toán trước khi thông qua Biên bản kiểm toán.
4.3. Thông qua Biên bản kiểm toán: Đoàn kiểm toán
chủ trì tổ chức họp trực tiếp, tiếp thu ý kiến giải trình của đơn vị được kiểm
toán, hoàn thiện và ký Biên bản kiểm toán với đơn vị được kiểm toán theo mẫu số 04 được ban hành kèm theo Quyết định này.
4.4. Trường hợp Biên bản kiểm toán có nhiều nội
dung cần giải trình, làm rõ của đơn vị được kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán
xem xét, quyết định hình thức và thời gian thông qua biên bản kiểm toán nhưng
không vượt quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm toán tại đơn vị được
kiểm toán.
5. Họp rút kinh nghiệm Đoàn kiểm toán
Được thực hiện sau khi kết thúc đợt kiểm toán, Trưởng
đoàn cùng các thành viên họp rút kinh nghiệm để đánh giá những ưu, nhược điểm,
rút ra những bài học kinh nghiệm, đề nghị khen thưởng hoặc xử lý thành viên
Đoàn kiểm toán có vi phạm (nếu có) theo quy định.
6. Xử lý tình huống phát sinh trong quá trình thực
hiện kiểm toán
6.1. Trường hợp tài liệu, hồ sơ có liên quan đến nội
dung kiểm toán nhưng không thuộc thẩm quyền cung cấp của đơn vị được kiểm toán,
Trưởng Đoàn kiểm toán báo cáo Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính đề nghị Thủ
trưởng đơn vị liên quan cung cấp tài liệu, hồ sơ để phục vụ công tác kiểm toán.
6.2. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu
hiệu chiếm đoạt, chiếm dụng, sử dụng trái phép tài sản, công quỹ; có hành vi
đang hoặc sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của cơ quan, tổ chức, Trưởng
Đoàn kiểm toán có trách nhiệm báo cáo Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính để
báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, kịp thời xử lý.
6.3. Trường hợp có phản ánh sự việc liên quan đến nội
dung kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán trực tiếp làm việc với đối tượng phản ánh
và các đối tượng có liên quan (nếu cần thiết) để thu thập thông tin, kết thúc
làm việc phải lập biên bản ghi chép đầy đủ, trung thực các nội dung đã trao đổi,
đồng thời báo cáo Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính để xin ý kiến chỉ đạo.
6.4. Đoàn kiểm toán không được thay đổi, mở rộng nội
dung, đối tượng hoặc kéo dài thời gian kiểm toán được phê duyệt. Trường hợp cần
thiết điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kiểm toán chi tiết (trong phạm vi kế hoạch
kiểm toán năm đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt), Đoàn kiểm toán báo cáo
Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính xem xét, phê duyệt. Trường hợp cần thiết điều
chỉnh kế hoạch hàng năm, thực hiện theo quy định tại điểm 2.2
khoản 2 Điều 5 Quy chế này.
Điều 8. Lập và gửi báo cáo kiểm
toán
1. Báo cáo từng cuộc kiểm toán:
1.1. Báo cáo từng cuộc kiểm toán do Trưởng Đoàn kiểm
toán chịu trách nhiệm lập. Báo cáo kiểm toán phải trình bày rõ: nội dung kiểm
toán, phạm vi kiểm toán; những đánh giá, kết luận về nội dung đã được kiểm toán
và cơ sở đưa ra các ý kiến này; các yếu kém, tồn tại, các sai sót, vi phạm, kiến
nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót và xử lý vi phạm; đề xuất các biện
pháp hợp lý hóa, cải tiến quy trình nghiệp vụ; hoàn thiện chính sách quản lý rủi
ro, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (nếu có). Dự thảo Báo cáo kiểm toán được gửi
lấy ý kiến của thủ trưởng các bộ phận/đơn vị được kiểm toán để có ý kiến, chậm
nhất 05 ngày làm việc đơn vị được kiểm toán phải có ý kiến bằng văn bản gửi Cục
Kế hoạch - Tài chính theo quy định. Báo cáo kiểm toán được trình bày trong mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này.
1.2. Trong trường hợp bộ phận/đơn vị được kiểm toán
không thống nhất với kết quả kiểm toán, báo cáo kiểm toán cần nêu rõ ý kiến
không thống nhất của bộ phận/đơn vị được kiểm toán và lý do.
1.3. Sau khi có ý kiến của thủ trưởng các bộ phận/đơn
vị dược kiểm toán, Trưởng đoàn hoặc Lãnh đạo đơn vị phụ trách Đoàn kiểm toán
trình Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính xem xét, phê duyệt, trình Bộ trưởng Bộ
Tài chính Báo cáo kiểm toán trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ khi
thông qua biên bản kiểm toán. Báo cáo kiểm toán phải có chữ ký của Trưởng đoàn
hoặc Lãnh đạo đơn vị phụ trách Đoàn kiểm toán.
1.4. Báo cáo kiểm toán sau khi hoàn thành và được Bộ
trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, được gửi báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính, Lãnh đạo
Bộ phụ trách và gửi cho bộ phận/đơn vị được kiểm toán, các bộ phận/đơn vị có
liên quan và đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo
phân cấp để có thông tin trong quá trình xem xét, đánh giá tổ chức, cá nhân có
liên quan theo quy định.
2. Báo cáo kiểm toán hàng năm:
2.1. Muộn nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm
tài chính, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính phải gửi báo cáo kiểm toán hàng
năm là báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ của năm trước
cho Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2.2. Báo cáo kiểm toán hàng năm tối thiểu gồm các nội
dung sau:
- Kế hoạch kiểm toán đã đề ra; công việc kiểm toán
đã được thực hiện.
- Tồn tại, sai phạm lớn đã được phát hiện; biện
pháp mà kiểm toán đã kiến nghị.
- Đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến
hoạt động được kiểm toán và đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Tình hình thực hiện các biện pháp, kiến nghị, đề
xuất của kiểm toán.
2.3. Báo cáo kiểm toán hàng năm do Cục Kế hoạch -
Tài chính lập phải có chữ ký của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính.
3. Báo cáo đột xuất:
Trường hợp phát hiện các sai phạm nghiêm trọng hoặc
khi nhận thấy có nguy cơ rủi ro cao có thể ảnh hưởng xấu đến hoạt động của đơn
vị hoặc theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy trình này Cục Kế
hoạch - Tài chính phải báo cáo ngay cho Bộ trưởng Bộ Tài chính. Báo cáo đột xuất
trong trường hợp có những vấn đề phát sinh trong năm tài chính gồm các nội
dung:
3.1. Những vấn đề rủi ro mà kiểm toán quan tâm, chú
ý.
3.2. Bộc lộ, phát sinh sự yếu kém trong hệ thống kiểm
soát nội bộ tại một bộ phận.
3.3. Những phát hiện nghiêm trọng cần có sự chỉ đạo
xử lý, khắc phục của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3.4. Báo cáo bất thường trình bày các vấn đề phát
sinh hoặc phát hiện cùng với những kiến nghị xử lý.
Điều 9. Theo dõi, giám sát chỉnh
sửa sau kiểm toán, theo dõi thực hiện kiến nghị sau kiểm toán
1. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày ban hành
Thông báo kết quả kiểm toán: Đơn vị được kiểm toán phải thực hiện kết luận, kiến
nghị kiểm toán tại Thông báo kết quả kiểm toán đầy đủ, kịp thời, đúng thời hạn
và có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm
toán về Bộ Tài chính (qua Cục Kế hoạch - Tài chính).
Sau thời hạn thực hiện kết luận, kiến nghị tại
Thông báo kết quả kiểm toán theo quy định nêu trên, đơn vị được kiểm toán chưa
có báo cáo hoặc có báo cáo nhưng chưa cụ thể, chưa thực hiện đầy đủ kết luận mà
không có lý do thích hợp, Phòng Kiểm tra, kiểm toán nội bộ báo cáo Cục trưởng Cục
Kế hoạch - Tài chính có văn bản đôn đốc đơn vị được kiểm toán thực hiện kết luận,
kiến nghị.
2. Trường hợp các đơn vị, cá nhân không thực hiện
nghiêm túc kết luận, kiến nghị tại Thông báo kết quả kiểm toán, Cục Kế hoạch -
Tài chính có văn bản gửi đơn vị cấp trên trực tiếp của đơn vị được kiểm toán,
đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo phân cấp yêu
cầu xem xét, xử lý đối với đơn vị, cá nhân có liên quan vi phạm; đồng thời báo
cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Trường hợp cần thiết, Cục trưởng Cục Kế hoạch -
Tài chính trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt kế hoạch kiểm tra việc thực hiện
các kiến nghị của kiểm toán:
3.1. Kiểm tra, đánh giá thời gian, kết quả những
công việc mà bộ phận/đơn vị được kiểm toán đã thực hiện theo kiến nghị của kiểm
toán.
3.2. Báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện kiến nghị của
kiểm toán đối với bộ phận/đơn vị được kiểm toán lên Bộ trưởng Bộ Tài chính và
Lãnh đạo Bộ phụ trách trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc sau khi kết thúc
kiểm tra.
4. Trường hợp phát hiện báo cáo kiểm toán đã gửi đi
có sai sót hoặc bỏ sót trọng yếu, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính phải báo
cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xin ý kiến ban hành Thông báo hiệu chỉnh cho tất cả
các bên đã nhận báo cáo.
Điều 10. Lưu hồ sơ, tài liệu
kiểm toán
1. Hồ sơ, tài liệu trong mỗi cuộc kiểm toán phải được
ghi chép thành văn bản, lưu theo trình tự đề các cá nhân, tổ chức (có trình độ
chuyên môn và hiểu biết về hoạt động của đơn vị) có thẩm quyền khai thác có thể
hiểu được các công việc, kết quả thực hiện cuộc kiểm toán.
2. Báo cáo kiểm toán và hồ sơ, tài liệu kiểm toán
phải được lưu trữ tại đơn vị theo các quy định của pháp luật về lưu trữ.
CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Quy trình này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung,
thay thế Quy trình
1. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm
rà soát Quy trình này và đề xuất các sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu cần thiết.
2. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy trình này do
Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
Điều 13. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân thuộc
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quy trình này./.
PHỤ LỤC I
MẪU BIỂU KÈM THEO QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA BỘ TÀI
CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTC ngày tháng
năm của Bộ Tài chính)
Mẫu
số 01: Quyết định phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh kế hoạch kiểm toán nội bộ năm
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-BTC
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt/phê
duyệt điều chỉnh kế hoạch kiểm toán nội bộ năm
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI
CHÍNH
Căn cứ Luật Kế
toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 05/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về
kiểm toán nội bộ;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 67/2020/TT-BTC ngày 10/7/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ áp dụng cho cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 08/2021/TT-BTC ngày 25/01/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành chuẩn mực kiểm toán nội bộ Việt Nam và các nguyên tắc đạo đức
nghề nghiệp kiểm toán nội bộ;
Căn cứ Quyết định số 1779/QĐ-BTC ngày 15/5/2025
của Bộ Tài chính ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số …./QĐ-BTC ngày ….. của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy trình kiểm toán nội bộ của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài
chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh kế hoạch
kiểm toán nội bộ năm……….của Bộ Tài chính (phụ lục đính kèm).
Điều 2. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính
có trách nhiệm điều hành, tổ chức Kế hoạch kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt.
Điều 3. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính,
Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Lãnh đạo Bộ;
- Các đơn vị được kiểm toán nội bộ;
- Lưu: VT, KHTC ( b).
|
BỘ TRƯỞNG
(Chữ ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
Mẫu
số 02: Quyết định thành lập Đoàn kiểm toán nội bộ
|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-KHTC
|
Hà Nội, ngày
tháng năm
|
QUYẾT ĐỊNH
Kiểm toán nội bộ
đối với ...(1)
CỤC TRƯỞNG CỤC KẾ
HOẠCH - TÀI CHÍNH
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-BTC ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kế hoạch
- Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1779/QĐ-BTC ngày 15/5/2025 của
Bộ Tài chính ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số ……../QĐ-BTC ngày …… của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy trình kiểm toán nội bộ của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số ……..QĐ-BTC ngày …/…/… của Bộ
Tài chính phê duyệt kế hoạch kiểm toán nội bộ năm ….. của Bộ Tài chính. …..(2)
Theo đề nghị của Trưởng phòng Kiểm tra, kiểm
toán nội bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Đoàn Kiểm toán nội bộ của
Cục Kế hoạch - Tài chính tại (1)… …gồm các ông (bà) có tên sau đây:
……..
Điều 2. Phạm vi kiểm toán, đối tượng kiểm
toán, các mục tiêu kiểm toán, nội dung kiểm toán, niên độ kiểm toán, thời gian
kiểm toán thực hiện theo Quyết định số …../QĐ-BTC ngày .... của Bộ Tài chính
phê duyệt kế hoạch kiểm toán nội bộ năm ….
Thời gian thực hiện: Đoàn kiểm toán nội bộ thực hiện
kiểm tra tại ....(1) không quá ... ngày làm việc thực tế tại đơn vị kể từ ngày
công bố Quyết định kiểm toán theo quy định tại ….kèm theo Quyết định số
…./QĐ-BTC ngày ……của Bộ Tài chính (nội dung, thời gian, đơn vị được kiểm toán
theo Phụ lục đính kèm (nếu có)).
Điều 3. Trưởng đoàn và các thành viên Đoàn
kiểm toán nội bộ có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại ……kèm theo Quyết định số
……./QĐ-BTC ngày …..của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký. Trưởng phòng Kiểm tra, kiểm toán nội bộ, Chánh Văn phòng Cục, Thủ trưởng
đơn vị được kiểm toán và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng phụ trách Cục Kế hoạch - Tài chính.... (nếu có) (để báo cáo);
- Lưu: VT, KTKT.
|
CỤC TRƯỞNG
(Chữ ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Đối tượng được kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt
(2) Căn cứ khác để ban hành quyết định (Kế hoạch kiểm
toán nội bộ năm được Bộ trưởng phê duyệt - đối với kiểm toán nội bộ theo kế hoạch;
tên văn bản chỉ đạo hoặc quyết định của người có thẩm quyền về việc tiến hành
kiểm toán nội bộ)
Mẫu
số 03: Biên bản công bố Quyết định kiểm toán nội bộ
|
CỤC KẾ HOẠCH -
TÀI CHÍNH
ĐOÀN KTNB
Theo QĐ số /QĐ-BTC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BB-KTNB
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
BIÊN BẢN
Công bố Quyết định
kiểm toán nội bộ
Vào giờ……ngày../.../…..tại ... (1), Đoàn kiểm toán
theo Quyết định số....ngày... tháng... năm.... của Bộ trưởng Bộ Tài chính tiến
hành công bố Quyết định kiểm toán về……. (2)
I. Thành phần
1. Đại diện Đoàn kiểm toán:
- Ông (bà)………………………….………………… chức vụ ……………………………
2. Đại diện cơ quan cấp trên của đơn vị được kiểm
toán
- Ông (bà)………………………….………………… chức vụ ……………………………
chức vụ.
3. Đại diện đơn vị được kiểm toán
- Ông (bà)………………………….………………… chức vụ ……………………………
4. Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên
quan (nếu có)
- Ông (bà)………………………….………………… chức vụ ……………………………
II. Nội dung công bố Quyết định kiểm toán nội bộ
……………….…………………………….…………………………….……………………
III. Ý kiến của các đơn vị dự họp
……………….…………………………….…………………………….……………………
Việc công bố Quyết định kiểm toán kết thúc
vào....giờ ngày.../.../....
Biên bản công bố Quyết định kiểm toán đã được đọc lại
cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận.
Biên bản được lập thành ... bản có giá trị như
nhau; Đoàn kiểm toán giữ 01 bản; đơn vị được kiểm toán giữ 01 bản, cơ quan, tổ
chức có liên quan giữ …..bản.
|
(3)……….
(ký, đóng dấu nếu có)
|
(4)……….
(ký, đóng dấu nếu có)
|
Người ghi biên bản
|
Trưởng đoàn KTNB
|
|
Họ và tên
|
Họ và tên
|
Họ và tên
|
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Trụ sở của đơn vị được kiểm toán nội bộ
(2) Nội dung cuộc kiểm toán
(3) Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm
toán
(4) Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan (nếu
có)
Mẫu
số 04: Biên bản kiểm toán
|
CỤC KẾ HOẠCH -
TÀI CHÍNH
ĐOÀN KTNB
Theo QĐ số /QĐ-KHTC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BB-KTNB
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
BIÊN BẢN KIỂM
TOÁN
Căn cứ Quyết định số ...../QĐ-BTC
ngày..../..../20... của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt kế hoạch kiểm toán nội
bộ năm 20... của Bộ Tài chính.
Đoàn kiểm toán nội bộ do Cục Kế hoạch - Tài chính
đã thực hiện kiểm toán tại……………….
Hôm nay, ngày ..../.../20... tại ……………….., thành phần
gồm có:
1. Đoàn kiểm toán nội bộ:
+ Ong
(bà):
- Trưởng đoàn.
+ Ông (bà):
-
Thành viên.
+ ...
2. Đơn vị được kiểm toán nội bộ:
+ Ông
(bà):
- Thủ trưởng đơn vị.
+ Ông
(bà):
-…..
+...
3. Đại diện các đơn vị có liên quan (nếu có):
Cùng nhau thống nhất Biên bản xác nhận nội dung kiểm
toán nội bộ tại... (tên đơn vị được kiểm toán) như sau:
Đối tượng kiểm toán:……………………………………………………………………………
Phạm vi kiểm toán………………………………………………………………………………
Mục tiêu kiểm toán……………………………………………………………………………..
Nội dung kiểm toán…………………………………………………………………………….
Niên độ kiểm toán:……………………………………………………………………………..
Thời gian kiểm toán:…………………………………………………………………………..
Hai bên cùng thảo luận các vấn đề liên quan đến kết
quả kiểm toán nội bộ do Đoàn kiểm toán nội bộ tiến hành tại ngày.../.../... đến
ngày..../..../….
I. KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN NỘI BỘ
1. Về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức
Mô tả khái quát về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức bộ máy, nhân sự của đơn vị được kiểm toán; đặc điểm và các nội dung khác.
2. Về tình hình số liệu của đơn vị liên quan đến
nội dung kiểm toán
II. KẾT QUẢ KIỂM TOÁN
III. Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Nội dung Biên bản được các thành viên trong cuộc họp
thống nhất thông qua; Biên bản được lập thành....bản; Đoàn kiểm toán nội bộ lưu
02 bản; đơn vị, cá nhân được kiểm toán nội bộ lưu 02 bản; .... bản gửi các đơn
vị, cá nhân có liên quan.
|
Đại diện Đoàn
kiểm toán nội bộ
|
Đại diện đơn vị
được kiểm toán
|
Mẫu
số 05: Báo cáo kiểm toán
|
CỤC KẾ HOẠCH -
TÀI CHÍNH ĐOÀN KTNB
Theo QĐ số /QĐ-KHTC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Kính gửi:……….(1)
Thực hiện Quyết định số /QĐ-KHTC ngày
…/…/… của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính về kiểm toán nội bộ việc …………(2)
tại …………….(3)
Đoàn kiểm toán nội bộ đã kiểm toán tại đơn vị từ
ngày …/…/… đến ngày .../.../…. và tổng hợp báo cáo kết quả kiểm toán như sau:
Trình bày các nội dung liên quan đến:
- Nội dung kiểm toán.
- Phạm vi kiểm toán.
- Những đánh giá, kết luận về nội dung đã được kiểm
toán và cơ sở đưa ra các ý kiến này
- Các yếu kém, tồn tại, các sai sót, vi phạm, kiến
nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót và xử lý vi phạm.
- Đề xuất các biện pháp hợp lý hóa, cải tiến quy
trình nghiệp vụ.
- Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro, cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính (nếu có).
- Ý kiến của đơn vị được kiểm toán (nếu có)
|
|
TRƯỞNG ĐOÀN
(Chữ ký)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Người ban hành quyết định kiểm toán nội bộ
(2) Nội dung kiểm toán
(3) Tên đơn vị được kiểm toán