BỘ
TÀI CHÍNH
********
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
|
Số:
141/2001/QĐ-BTC
|
Hà
Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2001
|
QUYẾT ĐỊNH
CỦA
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 141/2001/ QĐ-BTC NGÀY 21 THÁNG 12 NĂM 2001 VỀ VIỆC BAN
HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN NGÂN SÁCH VÀ TÀI CHÍNH XÃ
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân
sách Nhà nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Pháp lệnh Kế toán và Thống kê ngày 20/5/1988;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ quyền hạn
và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 87/ CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ qui định chi tiết
việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước và Nghị
định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ;
Căn cứ Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 999 -
TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính;
Để hướng dẫn công tác kế toán xã phù hợp với đặc điểm hoạt động ngân sách xã
và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn và đưa công tác quản
lý ngân sách - tài chính - kế toán xã, phường, thị trấn đi vào nề nếp;
Tiếp theo Thông tư 118/2000/TT-BTC ngày 22/12/2000 của Bộ Tài chính quy định
về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ở xã, phường, thị trấn;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1- Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ kế toán ngân
sách và tài chính xã " gồm :
1- Qui định chung;
2- Hệ thống chứng từ kế toán;
3- Hệ thống tài khoản kế toán;
4- Hệ thống sổ kế toán;
5- Hệ thống báo cáo tài chính và
báo cáo quyết toán.
Điều 2- Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã áp dụng cho xã, phường,
thị trấn (gọi chung là xã) thuộc các quận, huyện, thị xã của các tỉnh, thành phố
trong cả nước.
Điều 3- Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã áp dụng từ ngày
01/01/2002 và thay thế chế độ kế toán ngân sách xã ban hành kèm theo Quyết định
số 827/1998/QĐ-BTC ngày 4/7/1998 và Quyết định số 39/2001/QĐ-BTC ngày 2/5/2001
của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán ngân sách xã ban hành theo Quyết
định số 827/1998/QĐ/BTC ngày 4/7/1998.
Điều 4- Những xã có số thu, chi ngân sách không lớn và đội ngũ cán bộ
làm công tác kế toán có trình độ còn hạn chế, Bộ Tài chính uỷ quyền cho Giám đốc
Sở Tài chính - Vật giá xem xét và cho phép sử dụng phương pháp "kế toán
đơn" hoặc lựa chọn các tài khoản áp dụng cho phù hợp.
Điều 5- Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc
TW chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ kế
toán này ở các xã , phường, thị trấn.
Điều 6- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thực hiện
nghiêm chỉnh những qui định trong chế độ kế toán này.
Điều 7- Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước,
Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Chánh
văn phòng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành quyết định
này.
Phần thứ nhất-
QUI ĐỊNH CHUNG
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1:
Kế toán ngân sách và tài chính xã là việc thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp
thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính của xã, gồm: Hoạt động thu,
chi ngân sách xã và hoạt động tài chính khác của xã. Các xã, phường, thị trấn
(gọi chung là xã) phải tổ chức công tác kế toán theo Pháp lệnh Kế toán và Thống
kê và chế độ kế toán này.
Điều 2: Nhiệm
vụ của kế toán ngân sách và tài chính xã:
1- Thu thập, ghi chép mọi khoản
thu, chi ngân sách, các quĩ công chuyên dùng của xã, các khoản thu đóng góp của
dân, tài sản do xã quản lý, sử dụng và các hoạt động tài chính khác của xã;
2- Kiểm tra tình hình thực hiện
dự toán thu, chi ngân sách xã, tình hình chấp hành các tiêu chuẩn, định mức,
tình hình quản lý, sử dụng các quĩ công chuyên dùng của xã, các khoản thu đóng
góp của dân, tình hình sử dụng kinh phí của các bộ phận trực thuộc và các hoạt
động tài chính khác của xã;
3- Lập các báo cáo tài chính và
báo cáo quyết toán ngân sách xã để trình ra Hội đồng nhân dân xã phê duyệt, phục
vụ công khai tài chính trước nhân dân theo qui định của pháp luật và gửi Phòng
Tài chính Quận, Huyện, Thị xã (gọi chung là Huyện) để tổng hợp vào ngân sách
Nhà nước.
Điều 3:
Kế toán ngân sách và tài chính xã phải thực hiện phương pháp "kế toán
kép". Phương pháp "kế toán kép" sử dụng các tài khoản kế toán để
hạch toán từng hoạt động kinh tế - tài chính nhằm bảo đảm sự cân đối giữa thu
và chi, giữa kinh phí được cấp và tình hình sử dụng kinh phí, giữa vốn và nguồn
vốn ở mọi thời điểm. Những xã thu, chi ngân sách không lớn, trình độ kế toán
còn hạn chế có thể thực hiện phương pháp "kế toán đơn" theo Quyết định
của Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá. Phương pháp "kế toán đơn" là kế
toán không dùng tài khoản kế toán mà chỉ dùng các sổ kế toán chi tiết để ghi
chép từng đối tượng kế toán cụ thể như: Thu, chi ngân sách, xuất, nhập quỹ, nợ
phải thu, nợ phải trả.
Điều 4:
Yêu cầu đối với kế toán ngân sách và tài chính xã:
1- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính
xác, trung thực và có hệ thống các khoản thu, chi ngân sách, thu, chi hoạt động
tài chính khác và thu, chi các quĩ công chuyên dùng của xã, các khoản thu đóng
góp của dân;
2- Chỉ tiêu do kế toán thu thập,
phản ánh phải thống nhất với chỉ tiêu trong dự toán ngân sách về nội dung và
phương pháp tính toán;
3- Kế toán thu, chi ngân sách phải
phản ánh theo Mục lục ngân sách;
4- Số liệu trong báo cáo tài
chính và báo cáo quyết toán ngân sách xã phải rõ ràng, dễ hiểu, cung cấp đầy đủ
những thông tin cần thiết cho UBND và Hội đồng nhân dân xã;
5- Việc ghi chép kế toán phải
dùng mực tốt, không phai. Số và chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống.
Không được viết tắt, không được ghi xen kẽ, ghi chồng lên nhau, không được bỏ
cách dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghi hết phải gạch bỏ chỗ thừa.
Điều 5: Chữ
viết, chữ số và đơn vị tính
1- Kế toán phải dùng Tiếng Việt
làm chữ viết và ghi chép bằng chữ số ả rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
2- Kế toán giá trị phải dùng đơn
vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND) làm đơn vị tính và ghi sổ. Trường hợp là ngoại
tệ phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực
tế hoặc tỷ giá hối đoái do cơ quan có thẩm quyền quy định.
3- Kế toán hiện vật phải dùng
đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Trường
hợp cần thiết có thể dùng đơn vị đo lường phụ để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục
vụ cho kế toán chi tiết nhưng phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của
Nhà nước Việt Nam.
Điều 6:
Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết
ngày 31 tháng 12. Kỳ kế toán tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của
tháng. Kỳ kế toán quí tính từ ngày 01 tháng đầu quí đến hết ngày cuối cùng của
tháng cuối quí.
Điều 7:
Nội dung kế toán ngân sách và tài chính xã gồm:
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi quỹ
ngân sách: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động toàn bộ quĩ ngân sách của
xã bằng tiền trên tài khoản ngân sách xã tại Kho bạc, tiền mặt tại quỹ của xã;
- Kế toán các khoản thu ngân sách:
Phản ánh các khoản thu ngân sách xã theo luật định vào ngân sách Nhà nước tại
Kho bạc và việc hoàn trả những khoản thu ngân sách cho các đối tượng được thoái
thu;
- Kế toán các khoản chi ngân
sách: Phản ánh các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản theo dự
toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân xã phê duyệt vào chi ngân sách xã tại
Kho bạc và việc quyết toán các khoản chi theo Mục lục ngân sách;
- Kế toán các quỹ công chuyên
dùng của xã: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các quĩ công chuyên
dùng và các hoạt động tài chính khác do xã quản lý và các khoản tiền thuộc các
quỹ công, các hoạt động tài chính khác của xã, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi
kho bạc,...;
- Kế toán thanh toán:
+ Phản ánh các khoản nợ phải thu
và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng;
+ Phản ánh các khoản nợ phải trả
của xã về dịch vụ đã sử dụng chưa thanh toán cho người bán, người nhận thầu và
các khoản nợ khác của xã;
- Kế toán vật tư, tài sản và nguồn
kinh phí hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm tài sản
và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của xã do hoàn thành việc mua sắm, xây dựng
cơ bản, do nhận bàn giao, do được nhà nước đầu tư, do nhân dân đóng góp, quyên
tặng và tình hình biến động tài sản và nguồn hình thành TSCĐ của xã;
- Lập báo cáo tài chính và báo
cáo quyết toán để trình Hội đồng nhân dân xã và gửi Phòng Tài chính huyện.
Điều 8:
Kiểm kê tài sản
Các xã phải kiểm kê định kỳ và
kiểm kê bất thường để xác định số thực có về vật tư, tài sản, tiền quĩ, công nợ
của xã tại thời điểm kiểm kê.
Kiểm kê định kỳ: Cuối niên độ kế
toán, trước khi khóa sổ kế toán năm, xã phải thực hiện kiểm kê vật tư, tài sản,
tiền quỹ, sao kê đối chiếu và xác nhận các khoản tiền còn gửi tại Kho bạc, các
khoản công nợ hiện có để đảm bảo số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với thực tế.
Nếu kết quả kiểm kê chênh lệch với sổ kế toán thì phải xử lý số chênh lệch đó;
nếu thiếu vật tư tài sản, tiền quĩ,... thì phải qui trách nhiệm vật chất để xử
lý. Căn cứ vào ý kiến xử lý chênh lệch kết quả kiểm kê, kế toán tiến hành điều
chỉnh sổ kế toán để đảm bảo cho số liệu kế toán khớp đúng với số thực tế.
Kiểm kê bất thường: Xã phải kiểm
kê bất thường trong các trường hợp xẩy ra thiên tai, hoả hoạn, bàn giao, sáp nhập,
chia tách xã và các sự cố bất thường khác.
Điều 9:
Kiểm tra tài chính - kế toán
Các xã phải chịu sự hướng dẫn và
kiểm tra tài chính- kế toán của các cơ quan chức năng Nhà nước, trực tiếp là
Phòng Tài chính huyện và chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã về việc chấp
hành Luật Ngân sách Nhà nước, chính sách, chế độ tài chính kế toán của Nhà nước
và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã về các lĩnh vực ngân sách và các hoạt động
tài chính khác ở xã.
Việc kiểm tra tài chính - kế
toán phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống, toàn diện tình
hình tài chính, ngân sách ngay trong khi thực hiện công việc kế toán của từng kỳ
kế toán và cả niên độ kế toán.
Nội dung kiểm tra tài chính - kế
toán là kiểm tra việc ghi chép trên chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài
chính và báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách. Kiểm tra việc chấp hành các chế
độ, thể lệ tài chính, kế toán và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức và kỷ luật
tài chính trong quá trình chấp hành ngân sách.
Uỷ ban nhân dân Huyện (trực tiếp
là Phòng Tài chính huyện) phải kiểm tra tài chính - kế toán xã mỗi năm một lần.
Chủ tịch xã, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán phải chấp hành lệnh kiểm
tra tài chính - kế toán của các cơ quan chức năng Nhà nước và có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu cần thiết cho công tác kiểm tra tài chính - kế
toán. Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra có chữ ký của đoàn kiểm tra,
của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán và Chủ tịch UBND xã, 1 bản gửi
UBND xã, 1 bản gửi Chủ tịch UBND huyện.
Điều 10:
Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
Tài liệu kế toán bao gồm chứng từ
kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán và các tài liệu
khác liên quan đến kế toán.
Sau khi kết thúc niên độ kế toán
và đã hoàn tất toàn bộ công việc chỉnh lý quyết toán ngân sách năm, các tài liệu
kế toán phải được sắp xếp, phân loại, đóng tập, liệt kê, gói buộc và lập danh mục
để lưu giữ tại bộ phận kế toán một năm sau đó được chuyển vào lưu trữ.
Thời hạn lưu trữ tài liệu kế
toán như sau:
- Tối thiểu 5 năm đối với tài liệu
kế toán dùng cho quản lý, điều hành thường xuyên không trực tiếp sử dụng để ghi
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính;
- Lưu trữ 20 năm đối với tài liệu
kế toán liên quan trực tiếp đến ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính và báo
cáo quyết toán;
- Lưu trữ trên 20 năm đối với
tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa kinh tế, chính trị xã hội đối với
xã.
Điều 11: Các
xã phải căn cứ vào qui mô hoạt động để bố trí người làm kế toán chuyên trách, bổ
nhiệm kế toán trưởng hoặc cử người phụ trách kế toán. Các xã đã bổ nhiệm kế
toán trưởng thì giữ nguyên chức danh kế toán trưởng, các xã chưa đủ điều kiện bổ
nhiệm kế toán trưởng thì cử người phụ trách kế toán.
Cán bộ kế toán phải có trình độ
chuyên môn về nghiệp vụ tài chính kế toán, được đào tạo cơ bản và theo đúng chức
danh, tiêu chuẩn quy định, được đảm bảo quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ
theo quy định của Nhà nước và trong chế độ kế toán này.
Cán bộ kế toán không được kiêm
nhiệm làm thủ kho, thủ quỹ và các công tác phụ trách vật chất khác.
Chủ tịch UBND, kế toán trưởng hoặc
phụ trách kế toán và trưởng ban tài chính xã không được bố trí người thân trong
gia đình (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, Con, Anh, Chị, Em ruột) làm công tác tài chính, kế
toán, thủ kho, thủ quỹ tại văn phòng Uỷ ban và các đơn vị, bộ phận trực thuộc
xã. Tuyệt đối không bố trí người thân trong gia đình cùng tham gia xử lý các hoạt
động kinh tế ở xã trong mối quan hệ người thực hiện, người kiểm soát, người duyệt,
trên cùng một chứng từ kế toán.
Điều 12:
Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán có chức năng giúp Trưởng ban Tài chính xã
quản lý hoạt động thu, chi ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ở xã,
giúp Chủ tịch xã tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê và thông tin kinh
tế trong xã, thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ các chế độ, chính sách
tài chính, kế toán của Nhà nước tại xã và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã về
tài chính, ngân sách.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
thuyên chuyển, thi hành kỷ luật kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán do Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân Huyện quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
Xã và ý kiến bằng văn bản của Trưởng phòng Tài chính huyện.
Điều 13:
Người được bổ nhiệm giữ chức vụ kế toán trưởng hoặc giao phụ trách kế toán phải
có tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1- Tiêu chuẩn:
a- Có phẩm chất đạo đức liêm khiết,
trung thực, có ý thức chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính và luật
pháp của Nhà nước;
b- Có trình độ chuyên môn về
nghiệp vụ tài chính, kế toán (văn bằng tốt nghiệp tài chính, kế toán từ bậc
trung học trở lên. Riêng các xã miền núi thuộc vùng sâu, vùng xa phải có chứng
chỉ sơ cấp tài chính - kế toán) có khả năng tổ chức điều hành công tác kế toán ở
đơn vị.
Tuyệt đối không bổ nhiệm kế toán
trưởng hoặc giao phụ trách kế toán cho những người đã vi phạm kỷ luật tham ô,
xâm phạm tài sản của công và vi phạm các chính sách chế độ tài chính, kế toán của
Nhà nước, đã từng bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
2- Nhiệm vụ:
a- Tổ chức thực hiện công tác kế
toán phù hợp điều kiện hoạt động, yêu cầu và trình độ quản lý của xã;
b- Kiểm tra việc lập dự toán và
việc thực hiện dự toán thu, chi, việc chấp hành các định mức, tiêu chuẩn Nhà nước
tại xã. Thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc thu, chi tài chính của các bộ phận
trực thuộc xã;
c- Thực hiện bảo quản, lưu trữ
tài liệu kế toán và việc sử dụng tài liệu kế toán lưu trữ theo quy định;
d- Thực hiện hướng dẫn các chính
sách, chế độ, thể lệ tài chính, kế toán của Nhà nước trong xã. Phân tích, đánh
giá tình hình thu, chi ngân sách xã.
3- Quyền hạn:
a- Có quyền yêu cầu các bộ phận,
các cá nhân có liên quan trong xã cung cấp đầy đủ, kịp thời các chứng từ, tài
liệu, số liệu liên quan đến công tác kế toán;
b- Có quyền ký, duyệt các chứng
từ kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách xã và các hợp đồng
về mua, bán tài sản, vật tư, giao thầu sửa chữa, xây dựng, giao khoán giữa xã với
các đơn vị, cá nhân khác trong và ngoài xã. Mọi chứng từ về thu tiền, chi tiền,
xuất, nhập, chuyển giao tài sản ngoài chữ ký của Chủ tài khoản phải có chữ ký của
kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán;
c- Có quyền báo cáo với Chủ tịch
Hội đồng nhân dân xã và các cơ quan chức năng Nhà nước về những hành vi vi phạm
Luật Ngân sách Nhà nước và chế độ, tài chính kế toán ở xã;
d- Có quyền từ chối không ký,
không duyệt những chứng từ và những tài liệu khác, nếu xét thấy không phù hợp
hoặc vi phạm các chế độ tài chính kế toán hiện hành;
Trong trường hợp chủ tài khoản
yêu cầu hoặc ra lệnh bằng miệng hay bằng giấy thực hiện một việc bị pháp luật
nghiêm cấm (như giả mạo, sửa chữa chứng từ, sổ kế toán hay huỷ chứng từ, phản
ánh sai lệch tính chất, nội dung của nghiệp vụ kinh tế để tham ô tài sản của
Nhà nước, của tập thể và của dân) thì kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán có
quyền từ chối không thực hiện các lệnh đó và báo cáo với Chủ tịch Hội đồng nhân
dân xã, hoặc các cơ quan chức năng của Nhà nước. Kế toán trưởng hoặc phụ trách
kế toán thực hiện các nghiệp vụ kinh tế bị pháp luật nghiêm cấm theo lệnh của
người ra lệnh thì phải chịu trách nhiệm như người ra lệnh.
Điều 14:
Mọi tổ chức, đoàn thể, cá nhân có liên quan đến công tác tài chính - kế toán xã
đều phải nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc, chế độ và thủ tục kế toán, tài
chính; có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời những chứng từ, tài liệu cần
thiết cho công tác kế toán và chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực, hợp
pháp, hợp lệ của các chứng từ, tài liệu đó.
Chương 2:
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Điều 15:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh có liên quan đến ngân sách và hoạt động
tài chính xã đều phải lập chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán đều
phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ chứng minh.
- Chứng từ kế toán hợp pháp: Là
chứng từ được lập theo đúng mẫu quy định. Việc ghi chép trên chứng từ phải đúng
nội dung, bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nghiệp vụ kinh tế này phù
hợp với các qui định của pháp luật; Có đủ chữ ký của người lập, người duyệt,
người thực hiện và dấu của xã tuỳ theo quy định cụ thể của từng chứng từ.
- Chứng từ kế toán hợp lệ: Là những
chứng từ được ghi chép đầy đủ các yếu tố, các tiêu thức theo quy định và lập
đúng phương pháp, trình tự quy định cho từng chứng từ. Trường hợp không có mẫu
thì chứng từ viết tay có đủ các yếu tố qui định cũng được coi là hợp lệ.
Chứng từ kế toán phải lập đủ số
liên và chỉ lập một lần đúng với thực tế, thời gian và địa điểm nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo đúng mẫu qui định. Trường hợp chứng từ viết hỏng, viết thiếu
liên, viết sai thì phải hủy bỏ bằng gạch chéo (X) vào tất cả các liên và không
được xé rời các liên ra khỏi cuống.
Điều 16: Chứng
từ kế toán phải có đủ các yếu tố sau:
- Tên và số hiệu của chứng từ;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ
;
- Tên đơn vị hoặc cá nhân lập chứng
từ;
- Tên đơn vị hoặc cá nhân nhận
chứng từ;
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh;
- Các chỉ tiêu về số lượng, đơn
giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính (Ví dụ: tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất, số lượng, đơn giá, thành tiền từng thứ vật tư, số tiền bằng số
và bằng chữ);
- Họ và tên, chữ ký của người chịu
trách nhiệm lập, người chịu trách nhiệm duyệt chứng từ. Đối với chứng từ do xã
lập gửi ra bên ngoài thì phải có dấu của xã.
Đối với những khoản mua sắm, chi
tiêu lặt vặt nếu người bán không phải lập hóa đơn, thì người mua phải lập
"Phiếu kê mua hàng". "Phiếu kê mua hàng" phải ghi rõ họ
tên, địa chỉ người mua; tên, số lượng hàng hóa, dịch vụ đã mua và số tiền thực
tế đã trả. "Phiếu kê mua hàng" phải được kế toán kiểm tra, xác nhận,
trình chủ tài khoản ký duyệt, sau đó mới được coi là chứng từ hợp pháp, hợp lệ
và làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Điều 17:
Trình tự lập và xử lý chứng từ kế toán:
Tất cả các chứng từ kế toán do
xã lập hay do bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung ở bộ phận kế toán xã. Bộ
phận kế toán phải kiểm tra những chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra xác minh
là đúng thì mới dùng để ghi sổ kế toán.
Trình tự lập, xử lý chứng từ kế
toán gồm các bước sau:
- Lập chứng từ kế toán;
- Thu thập chứng từ kế toán;
- Kiểm tra, phân loại, định khoản
nghiệp vụ kinh tế và sắp xếp chứng từ kế toán;
- Căn cứ vào chứng từ kế toán để
ghi sổ kế toán;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế
toán.
Điều 18:
Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
- Thu các khoản thuế, phí, lệ
phí và tiền đóng góp của dân không giao vé, dán tem hoặc biên lai cho dân;
- Xuất, nhập quĩ hoặc bàn giao
tài sản không có chứng từ hợp pháp, hợp lệ;
- Giả mạo chứng từ kế toán để
tham ô tài sản, tiền quỹ của công;
- Hợp pháp hóa chứng từ kế toán;
- Chủ tài khoản và kế toán trưởng
ký sẵn tên trên chứng từ còn trắng;
- Xuyên tạc hoặc cố ý làm sai lệch
nội dung, bản chất nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Sửa chữa, tẩy xóa hoặc viết
chèn trên chứng từ kế toán;
- Huỷ bỏ chứng từ khi chưa hết
thời hạn lưu trữ theo qui định;
- Sử dụng các mẫu chứng từ không
hợp lệ.
Điều 19:
Quy định về sử dụng, quản lý và in mẫu chứng từ kế toán:
Tất cả các xã đều phải thực hiện
những quy định về chứng từ kế toán và mẫu chứng từ kế toán qui định trong chế độ
kế toán này. Trong quá trình thực hiện, các tỉnh, huyện và các xã không được tự
ý sửa đổi biểu mẫu đã quy định.
Mẫu chứng từ kế toán in sẵn phải
được bảo quản cẩn thận, không được để mất mát, hư hỏng, mục nát hoặc bị lợi dụng.
In và phát hành mẫu chứng từ:
- Các đơn vị khi in mẫu chứng từ
kế toán ngân sách và tài chính xã phải thiết kế và in theo đúng nội dung mẫu chứng
từ đã quy định;
- Mẫu chứng từ kế toán thuộc nội
dung thu nộp ngân sách hoặc biên lai thu tiền do Bộ Tài chính thống nhất quản
lý phát hành, trừ biên lai thu tiền và các loại vé phục vụ cho việc quản lý các
khoản thu ở xã được Bộ Tài chính uỷ quyền cho Sở Tài chính- Vật giá tỉnh, thành
phố tổ chức in và phát hành.
Điều 20:
Hệ thống mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho kế toán Ngân sách và tài chính xã bao
gồm các loại:
1- Chứng từ ban hành theo chế độ
kế toán này gồm 10 mẫu;
2- Chứng từ ban hành theo Chế độ
kế toán HCSN (Quyết định số 999 - TC/QĐ/CĐKT ngày 2 tháng 11 năm 1996 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính) áp dụng cho kế toán Ngân sách và tài chính xã gồm 16 mẫu
chia thành 4 chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu lao động tiền lương;
- Chỉ tiêu vật tư;
- Chỉ tiêu tiền tệ;
- Chỉ tiêu tài sản cố định.
3- Chứng từ ban hành theo Chế độ
kế toán Kho bạc và các văn bản khác gồm 12 mẫu.
Danh mục chứng từ, hướng dẫn lập
chứng từ kế toán áp dụng cho kế toán Ngân sách và tài chính xã qui định cụ thể ở
phần thứ hai - Hệ thống chứng từ kế toán.
Chương 3:
Chương 4:
SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC
KẾ TOÁN
Điều 23:
Các xã phải mở sổ kế toán theo mẫu quy định để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh và lưu trữ toàn bộ số liệu kế toán để làm cơ sở lập báo cáo tài
chính.
Hệ thống sổ kế toán áp dụng cho
tất cả các xã. Các xã thực hiện phương pháp "kế toán đơn" không mở
"Nhật ký - Sổ Cái".
Các xã có yêu cầu quản lý chi tiết
hơn được mở thêm từ 1 đến 8 quyển sổ kế toán.
Trường hợp các xã thực hiện kế
toán trên máy vi tính được thực hiện thống nhất theo chương trình phần mềm kế
toán do Bộ Tài chính ban hành.
Điều 24:
Hình thức kế toán áp dụng cho các xã thực hiện phương pháp "kế toán
kép" là hình thức Nhật ký - Sổ Cái, gồm 2 loại sổ:
a/ Nhật ký - Sổ Cái : Là sổ kế
toán tổng hợp, phần Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo trình tự thời gian; phần Sổ Cái dùng để ghi chép, hệ thống các nghiệp vụ
kinh tế theo nội dung kinh tế (tài khoản kế toán).
- Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái
phản ánh tổng hợp tình hình thu, chi Ngân sách; thu, chi các quĩ, các nguồn vốn,
quĩ hiện có, tình hình biến động về tiền, vật tư, tài sản, công nợ và các hoạt
động khác.
- Nhật ký - Sổ Cái phải có đầy đủ
các yếu tố sau:
+ Ngày, tháng ghi sổ;
+ Số hiệu, ngày, tháng của chứng
từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
+ Nội dung nghiệp vụ kinh tế tài
chính, phát sinh;
+ Số hiệu tài khoản ghi Nợ, số
hiệu tài khoản ghi Có của nghiệp vụ kinh tế, tài chính;
+ Tên các tài khoản kế toán, mỗi
tài khoản có 2 cột Nợ và Có. Số lượng các cột trên Nhật ký - Sổ Cái nhiều hay
ít phụ thuộc vào số lượng tài khoản xã áp dụng;
+ Số tiền ghi bên Nợ và số tiền
ghi bên Có của từng tài khoản.
b- Sổ kế toán chi tiết: Là sổ
dùng để phản ánh chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng
kế toán riêng biệt mà trên Nhật ký - Sổ Cái chưa phản ánh được. Số liệu trên sổ
kế toán chi tiết dùng để ghi chép các khoản thu, chi Ngân sách theo Mục lục
ngân sách, theo nội dung kinh tế và các đối tượng kế toán khác cần thiết phải
theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp
các thông tin phục vụ cho việc quản lý và lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết
toán, các quỹ của xã và hệ thống hóa từng loại tài sản, tiền, quỹ, công nợ và
các hoạt động khác do xã quản lý.
- Sổ kế toán chi tiết có các yếu
tố sau:
+ Tên sổ;
+ Tài khoản cấp I, tài khoản cấp
II;
+ Ngày, tháng ghi sổ;
+ Số hiệu ngày, tháng chứng từ;
+ Nội dung nghiệp vụ kinh tế;
+ Các chỉ tiêu khác: Căn cứ vào
yêu cầu quản lý mà từng loại sổ có các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, thành tiền,
các mục thu, mục chi theo MLNS, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, số dư cuối kỳ,...
Điều 25:
Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn và đóng thành quyển. Việc mở sổ và
ghi sổ kế toán phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực, chính xác, kịp thời,
liên tục, có hệ thống tình hình thu, chi ngân sách, thu, chi các quỹ công
chuyên dùng, tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tiền, quĩ, tình hình công nợ,
tình hình đóng góp của nhân dân nhằm cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ
cho việc điều hành ngân sách của Chủ tịch xã và công khai tài chính theo qui định
của pháp luật. Nghiêm cấm để ngoài sổ kế toán bất kỳ một khoản thu, chi, một loại
tài sản, tiền quỹ, công nợ hay khoản đóng góp nào của nhân dân.
Điều 26: Mở
sổ kế toán
a- Trước khi sử dụng sổ kế
toán phải thực hiện các thủ tục sau:
Ngoài bìa và trang đầu sổ (góc
bên trái) phải ghi rõ tên xã, huyện, tỉnh, cấp Ngân sách; giữa bìa ghi tên sổ,
ngày mở sổ, niên độ ngân sách và họ tên người ghi sổ, ngày kết thúc ghi sổ hoặc
ngày chuyển giao cho người khác và xác nhận của Chủ tịch xã.
Các trang sổ phải đánh số trang
và giữa 2 trang sổ phải đóng dấu giáp lai của xã.
Chủ tịch xã, Kế toán trưởng hoặc
phụ trách kế toán phải ký xác nhận vào trang đầu sổ kế toán.
- Trường hợp sử dụng Sổ Cái tờ rời:
Các tờ sổ (tờ thẻ) sau khi sử dụng phải được sắp xếp theo trình tự thời gian và
được bảo quản. Khi kết thúc niên độ kế toán, kế toán phải đóng thành quyển và
làm đầy đủ thủ tục pháp lý như đối với sổ đóng quyển.
- Trường hợp ghi sổ kế toán bằng
máy vi tính:
Kế toán Ngân sách và tài chính
xã được phép làm bằng tay hoặc làm trên máy vi tính. Trường hợp làm kế toán
trên máy vi tính thì sổ kế toán thiết kế trên máy phải thể hiện đầy đủ các chỉ
tiêu quy định cho từng mẫu sổ. Riêng Sổ Cái dùng loại Sổ Cái ít cột (mỗi tài
khoản sử dụng 1 trang hoặc 1 số trang sổ) thay cho Nhật ký - Sổ Cái. Cuối kỳ kế
toán, sau khi hoàn tất việc khóa sổ theo quy định cho từng loại sổ, phải tiến
hành in ra giấy toàn bộ sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Sau đó phải
làm đầy đủ thủ tục pháp lý như sổ kế toán ghi bằng tay.
Các sổ kế toán sau khi làm đầy đủ
các thủ tục trên mới được coi là hợp pháp, hợp lệ.
b- Mở sổ kế toán đầu năm:
Đầu năm phải mở sổ kế toán cho
năm Ngân sách mới (bao gồm Nhật ký - Sổ Cái và các sổ kế toán chi tiết) để tiếp
nhận số dư từ sổ năm cũ chuyển sang và ghi ngay nghiệp vụ kinh tế, ngân sách mới
phát sinh thuộc năm tài chính mới từ ngày 01/01.
+ Sổ Nhật ký - Sổ Cái: Đầu năm
phải chuyển toàn bộ số dư của các tài khoản trên sổ Nhật ký - Sổ Cái năm cũ
sang sổ Nhật ký - Sổ Cái năm mới. số dư này bao gồm cả số dư của Tài khoản 714,
814 (đây là số thu ngân sách, số chi ngân sách luỹ kế từ đầu năm đến cuối ngày
31/12 thuộc năm ngân sách trước).
+ Sổ kế toán chi tiết:
"Sổ tài sản cố định" sổ
này sử dụng cho nhiều năm, khi nào hết sổ (hết cột ghi hao mòn) mới chuyển sang
sổ mới;
"Sổ thu Ngân sách xã"
"Sổ chi ngân sách xã" "Sổ tổng hợp thu, chi ngân sách xã theo chỉ
tiêu báo cáo và quyết toán": Số liệu trên 3 sổ này không phải chuyển sang
sổ mới, mà để nguyên trên sổ năm cũ để hạch toán tiếp các nghiệp vụ kinh tế mới
phát sinh trong thời gian chỉnh lý, quyết toán và theo dõi cho đến khi quyết
toán năm được phê duyệt.
Điều 27:
Trình tự và phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái.
a- Ghi Nhật ký
- Sổ Cái:
- Ghi chép hàng
ngày:
Hàng ngày, khi
nhận được chứng từ kế toán, người làm công tác kế toán phải kiểm tra tính chất
pháp lý của chứng từ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Nhật
ký- Sổ Cái. Mỗi chứng từ kế toán được ghi vào Nhật ký- Sổ Cái một dòng đồng thời
ở cả 2 phần Nhật ký và Sổ Cái.
Đối với những
chứng từ kế toán cùng loại có cùng nội dung phát sinh nhiều lần trong 1 ngày
(như phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập vật liệu...) có thể tiến hành
phân loại chứng từ để lập Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại theo từng nội
dung. Sau đó, căn cứ vào số tổng cộng trên từng Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán
để ghi vào Nhật ký- Sổ Cái một dòng.
- Tổng hợp, kiểm
tra và đối chiếu số liệu cuối tháng:
+ Cuối tháng,
sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Nhật ký-
Sổ Cái và các sổ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành khoá sổ, cộng tổng số tiền
của cột số phát sinh ở phần Nhật ký, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và
tính số dư cuối tháng của từng tài khoản ở phần Sổ Cái;
+ Sau đó kiểm
tra đối chiếu số liệu dòng cộng phát sinh tháng trên Nhật ký - Sổ Cái, bằng
cách cộng tổng số phát sinh Nợ và cộng tổng số phát sinh Có của tất cả các tài
khoản phản ánh ở phần Sổ Cái đối chiếu với tổng số tiền ở cột cộng phát sinh của
phần Nhật ký. Căn cứ vào dòng số dư cuối kỳ các tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái
tiến hành cộng tất cả số dư Nợ các tài khoản và cộng tất cả số dư Có các tài
khoản, lấy số liệu tổng cộng dư Nợ đối chiếu với số liệu tổng cộng dư Có của tất
cả các tài khoản. Khi kiểm tra đối chiếu các số liệu phát sinh trên phải đảm bảo
nguyên tắc cân đối sau:
Tổng
số phát sinh ở phần
Nhật ký
|
=
|
Tổng
số phát sinh Nợ của tất cả các tài khoản
(ở phần Sổ Cái)
|
=
|
Tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản (ở phần Sổ Cái)
|
Tổng
số dư Nợ
của các tài khoản
|
=
|
Tổng
số dư Có
của các tài khoản
|
b- Ghi các sổ (thẻ) kế toán chi tiết:
- Các chứng kế toán, bảng tổng hợp
chứng từ kế toán sau khi ghi Nhật ký - Sổ Cái phải ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi
tiết;
- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ
kế toán để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan ở các cột phù hợp;
- Cuối tháng hoặc cuối quí phải
tổng hợp số liệu và khoá các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Phải cộng số phát sinh Nợ,
số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng; Sau đó căn cứ
vào số liệu trên sổ kế toán chi tiết lập "Bảng Tổng hợp chi tiết" cho
từng tài khoản;
- Số liệu trên Bảng Tổng hợp chi
tiết phải được kiểm tra, đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số
dư của từng tài khoản trên Nhật ký- Sổ Cái và các sổ (thẻ) kế toán chi tiết
khác.
Điều 28:
Sửa chữa những sai sót trên sổ kế toán áp dụng một trong 3 phương pháp sau:
- Phương pháp cải chính (còn gọi
là phương pháp xóa bỏ);
- Phương pháp ghi số âm (còn gọi
là phương pháp ghi đỏ);
- Phương pháp ghi bổ sung.
1- Khi dùng phương pháp cải
chính để đính chính những chỗ sai trên các sổ kế toán thì gạch một đường bằng mực
đỏ xoá bỏ chỗ ghi sai nhưng vẫn nhìn rõ nội dung của những chỗ ghi sai đã xoá bỏ.
Trên chỗ bị xoá bỏ ghi những con số hoặc những chữ số đúng bằng mực thường. Nếu
sai sót chỉ là một chữ số thì cũng phải xoá bỏ toàn bộ con số sai, viết lại con
số đúng, phải chứng thực chỗ cải chính bằng chữ ký của kế toán trưởng ở bên cạnh.
Phương pháp này áp dụng cho các
trường hợp sau:
- Sai sót trong diễn giải, không
liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khoản;
- Sai sót không ảnh hưởng đến số
tiền tổng cộng.
2- Khi dùng phương pháp ghi số
âm để đính chính chỗ sai thì trước hết cần viết lại bằng mực đỏ bút toán sai để
huỷ bỏ bút toán này, sau đó dùng mực thường viết bút toán đúng thay thế.
Phương pháp này áp dụng cho các
trường hợp sau:
- Sai về quan hệ đối ứng giữa
các tài khoản do định khoản sai đã ghi sổ kế toán mà không thể sửa lại bằng
phương pháp cải chính;
- Khi báo cáo tài chính và báo
cáo quyết toán đã được duyệt và gửi đi mới phát hiện ra sai sót;
- Sai sót khi số tiền ghi trùng
hoặc con số ghi sai lớn hơn con số đúng.
Khi dùng phương pháp ghi số âm để
sửa chữa số sai thì phải lập "Chứng từ đính chính" do kế toán trưởng
ký xác nhận.
3- Phương pháp ghi bổ sung được
áp dụng cho trường hợp bút toán ghi đúng về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản,
nhưng số tiền ghi lại ít hơn số tiền thực tế phát sinh trong các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ. Trường hợp
sửa chữa theo phương pháp này cũng phải lập "Chứng từ ghi sổ bổ sung"
do kế toán trưởng ký xác nhận số tiền chênh lệch thiếu phải ghi bổ sung.
Điều 29:
Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì tuỳ từng trường hợp có thể sửa
chữa sai sót theo một trong ba phương pháp nêu trên, song phải tuân thủ các quy
định sau:
+ Nếu sai sót phát hiện trước
khi in sổ thì được phép sửa chữa trực tiếp trên máy;
+ Nếu sai sót phát hiện sau khi
in sổ thì sửa chữa trên sổ đã in và sổ trên máy theo quy định của 1 trong 3
phương pháp nêu trên, đồng thời phải in lại tờ sổ mới. Phải lưu tờ sổ mới cùng
với tờ sổ có sai sót để thuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm soát.
Điều 30:
Khi báo cáo quyết toán năm trước được duyệt hoặc khi công việc thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán báo cáo tài chính năm trước kết thúc và có ý kiến kết luận phải
sửa lại số liệu trên báo cáo tài chính năm trước thì đơn vị phải sửa chữa chỗ
sai trên sổ kế toán năm nay (thời điểm phát hiện sai sót), đồng thời phải ghi
chú vào các trang cuối (dòng cuối) của sổ kế toán năm trước để tiện đối chiếu,
kiểm tra.
Điều 31:
Khóa sổ kế toán
1- Khóa sổ kế toán là công việc
cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ của từng
tài khoản kế toán hoặc tổng số thu, chi, tồn quỹ,... Cuối kỳ kế toán (tháng) và
cuối kỳ kế toán năm, sau khi phản ánh hết các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh trong kỳ vào sổ kế toán, phải khóa sổ kế toán. Riêng sổ quỹ tiền mặt phải
khóa sổ vào cuối mỗi ngày. Ngoài ra phải khóa sổ kế toán trong các trường hợp
kiểm kê đột xuất khi có thiên tai, hoả hoạn hoặc sáp nhập, chia tách xã.
2- Trình tự khóa sổ kế toán cuối
tháng:
- Cuối kỳ kế toán tháng sau khi
tất cả chứng từ kế toán phát sinh trong tháng đã được ghi vào sổ kế toán phải
tiến hành cộng sổ và đối chiếu số liệu giữa các sổ có liên quan với nhau để đảm
bảo sự khớp đúng giữa số liệu trên chứng từ với số liệu đã ghi sổ và giữa các sổ
với nhau;
- Tiến hành cộng số phát sinh
trên Nhật ký- Sổ Cái (hoặc Sổ cái) và các sổ kế toán chi tiết;
- Từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết
lập bảng tổng hợp chi tiết cho những tài khoản phải ghi trên nhiều sổ hoặc nhiều
trang sổ;
- Tiến hành cộng tất cả các số
phát sinh Nợ, cộng các số phát sinh Có của các tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái
(hoặc Sổ Cái) xem có bằng nhau và bằng số phát sinh ở phần Nhật ký không? Sau
đó tiến hành đối chiếu số liệu trên Sổ Cái với số liệu trên sổ chi tiết hoặc bảng
tổng hợp chi tiết, giữa các sổ chi tiết với nhau, giữa số liệu của kế toán với
số liệu của thủ quỹ. Nếu đảm bảo sự khớp đúng sẽ tiến hành khóa sổ chính thức bằng
các bước sau:
+ Kẻ một đường ngang dưới dòng
ghi nghiệp vụ cuối cùng của kỳ kế toán, cách dòng ghi số nghiệp vụ cuối cùng nửa
dòng. Sau đó ghi số phát sinh trong tháng đã cộng phía dưới dòng đã kẻ;
+ Dòng cộng phát sinh luỹ kế từ
đầu năm đến cuối tháng ghi dưới dòng cộng phát sinh tháng;
+ Dòng số dư cuối tháng tính được
ghi tiếp dưới dòng cộng phát sinh tháng;
Dòng số dư cuối tháng tính như
sau:
Số
dư
Nợ
cuối
tháng
|
=
|
Số
dư
Nợ
đầu
tháng
|
+
|
Số
phát
sinh
Nợ
trong
tháng
|
-
|
Số
phát
sinh
Có
trong
tháng
|
Số
dư
Có
cuối
tháng
|
=
|
Số
dư
Có
đầu
tháng
|
+
|
Số
phát
sinh
Có
trong
tháng
|
-
|
Số
phát
sinh
Nợ
trong
tháng
|
+ Kẻ 2 đường kẻ liền nhau ngay
sát dưới dòng số dư để kết thúc việc khóa sổ
(
).
Đối với những tài khoản trong
tháng không có nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì số dư đầu tháng chuyển thành số
dư cuối tháng và ghi vào dòng số dư cuối tháng của tài khoản đó.
Riêng 1 số sổ chi tiết có kết cấu
các cột phát sinh Nợ, phát sinh Có và số dư (hoặc thu, chi, tồn quỹ) thì số liệu
cột số dư không ghi vào dòng cộng mà ghi vào dòng "số dư cuối tháng"
dưới dòng cộng cuối tháng.
Sau khi khóa sổ kế toán, kế toán
trưởng hay người phụ trách kế toán phải ký dưới 2 đường kẻ sau đó chủ tài khoản
kiểm tra và ký duyệt để chứng nhận số liệu khoá sổ chính xác và đúng với số thực
tế nhằm đảm bảo sự nhất trí về số liệu khóa sổ kế toán giữa kế toán trưởng với
chủ tài khoản.
Đầu tháng sau ghi lại số dư cuối
tháng trước của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái và các sổ kế toán chi tiết.
Riêng số dư trên sổ thu Ngân sách, sổ chi ngân sách là số phát sinh luỹ kế về
thu, chi ngân sách nên không phải ghi lại số dư vào đầu tháng sau.
3- Khóa sổ kế toán cuối
năm:
a- Trước khi khóa sổ cuối năm phải
thực hiện các công việc sau:
- Đôn đốc thu nộp kịp thời các
khoản thu của ngân sách còn chưa thu đến cuối năm và làm thủ tục nộp ngay các
khoản đã thu ngân sách còn để tại xã vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc. Đồng
thời giải quyết thanh toán dứt điểm các khoản liên quan đến chi ngân sách để đảm
bảo mọi khoản thu, chi Ngân sách phát sinh trong năm được tính từ ngày 01/01 đến
hết ngày 31/ 12;
- Đôn đốc thanh toán kịp thời
các khoản nợ phải thu (nợ tạm ứng, các khoản phải thu về khoán) để hoàn lại quỹ.
Đồng thời thanh toán các khoản nợ phải trả (phải trả sinh hoạt phí và phụ cấp
cho cán bộ xã, bảo hiểm xã hội phải nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội, phải trả
người bán, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu XDCB);
- Xử lý các khoản tạm thu ngân
sách còn đến cuối năm: Về nguyên tắc, các khoản tạm thu ngân sách phải được xử
lý dứt điểm trong năm để chuyển vào thu ngân sách hoặc hoàn trả cho đối tượng tạm
thu. Trường hợp cuối năm số tạm thu ngân sách bằng hiện vật chưa làm thủ tục
ghi thu ngân sách Nhà nước tại Kho bạc thì được chuyển sang năm sau để xử lý;
- Đối với các khoản tạm giữ, căn
cứ vào quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, UBND xã phải làm thủ tục hoàn trả
cho đối tượng tạm giữ hay làm thủ tục nộp vào Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc (nếu
cấp thẩm quyền quyết định thu sung công quĩ);
- Tiến hành kiểm kê, sao kê, đối
chiếu toàn bộ tài sản, vật tư, công nợ, tiền mặt, tiền gửi và các loại nguồn vốn,
quỹ của xã để xác định số thực có về tài sản, tiền quỹ, công nợ ở thời điểm cuối
ngày 31/12. Căn cứ quyết định xử lý của Hội đồng kiểm kê, kế toán lập chứng từ
phản ánh việc xử lý và điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán theo kết quả kiểm kê
thực tế.
b- Khoá sổ, chuyển sổ kế toán cuối
năm:
- Trình tự các bước khoá sổ cuối
năm thực hiện như khoá sổ cuối tháng;
- Thời điểm khoá sổ cuối năm vào
cuối ngày 31/ 12;
- Khoá sổ cuối năm để tính ra số
dư cuối năm của từng tài khoản và từng đối tượng kế toán. Riêng các tài khoản
liên quan đến thu, chi ngân sách được xử lý như sau: Tài khoản 7142 "Thuộc
năm nay" được chuyển sang tài khoản 7141 "Thuộc năm trước"; Tài
khoản 7192 "Thuộc năm nay" chuyển sang Tài khoản 7191 "Thuộc năm
trước"; Tài khoản 8142 "Thuộc năm nay" được chuyển sang Tài khoản
8141 "Thuộc năm trước"; Tài khoản 8192 "Thuộc năm nay" chuyển
sang Tài khoản 8191 "Thuộc năm trước" để năm sau tiếp tục hạch toán
trong thời gian chỉnh lý, quyết toán cho đến khi quyết toán ngân sách năm trước
được phê duyệt.
- Sau khi khoá sổ cuối năm, kế
toán xã phải thực hiện việc chuyển sổ cuối năm.
Điều 32: Chỉnh
lý quyết toán năm:
- Thời gian chỉnh lý báo cáo quyết
toán ngân sách là thời gian quy định cho ngân sách xã để xử lý tiếp các việc
theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước cho phép như tiến hành điều chỉnh những
sai sót trong quá trình hạch toán (Nếu có phát hiện ra sai sót), các khoản chi
(thuộc niên độ ngân sách năm trước) nếu được phép chi đến 15/1 năm sau.
- Thời gian chỉnh lý quyết toán
quy định đến hết ngày 31/ 01 năm sau.
- Việc chỉnh lý quyết toán ngân
sách:
+ Hạch toán tổng hợp thực hiện
trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái của sổ năm mới;
+ Hạch toán chi tiết thu, chi
ngân sách xã được thực hiện trên Sổ thu, chi ngân sách xã và sổ tổng hợp thu,
chi ngân sách xã theo chỉ tiêu báo cáo và quyết toán năm trước.
- Xác định và xử lý kết dư ngân
sách:
Sau khi hoàn tất việc chỉnh lý
quyết toán ngân sách, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách và báo cáo quyết
toán chi ngân sách gửi Phòng Tài chính quận, huyện và trình Hội đồng nhân dân
xã. Căn cứ vào phê duyệt của Hội đồng nhân dân về tổng thu ngân sách xã và tổng
chi ngân sách xã để xác định số kết dư ngân sách. Số kết dư ngân sách xã là số
chênh lệch giữa tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách. Sau khi xác định
số kết dư ngân sách năm trước, UBND xã lập văn bản đề nghị Kho bạc huyện làm thủ
tục ghi thu ngân sách năm nay số kết dư ngân sách năm trước. Căn cứ vào chứng từ
đã được Kho bạc xử lý về số kết dư năm trước, kế toán vào sổ thu ngân sách năm
nay số kết dư năm trước.
Mẫu sổ và cách ghi sổ qui định ở
phần thứ tư: Hệ thống sổ kế toán
Chương 5:
BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO
CÁO QUYẾT TOÁN
Điều 33: Hệ
thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách và thu, chi
các quỹ công chuyên dùng của xã nhằm mục đích sau:
1- Tổng hợp và trình bày một
cách tổng quát, toàn diện tình hình thu, chi và cơ cấu thu, chi ngân sách; tình
hình hoạt động tài chính khác của xã;
2- Cung cấp thông tin tài chính
cần thiết cho việc tổng hợp thu, chi ngân sách xã vào ngân sách Nhà nước và đáp
ứng việc kiểm tra, kiểm soát, tổng hợp, phân tích, đánh giá hoạt động tài chính
của xã. Đồng thời số liệu báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán còn phục vụ
cho việc công khai tài chính theo qui định của pháp luật;
3- Thông qua các số liệu trên
báo cáo tài chính cho phép đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã
theo từng kỳ và so sánh tiến độ thực hiện ngân sách kỳ này so với các kỳ trước
và năm trước về tổng số và từng chỉ tiêu, từng hình thức thu hoặc chi;
4- Báo cáo tài chính định kỳ là
tài liệu quan trọng để xây dựng kế hoạch ngân sách, là cơ sở tính toán nhân tố ảnh
hưởng tới thu, chi ngân sách.
Điều 34:
Số lượng báo cáo, thời hạn gửi báo cáo
1- Số lượng báo cáo:
a- Báo cáo tháng gồm 3 mẫu báo
cáo:
+ Bảng cân đối tài khoản;
+ Báo cáo tổng hợp thu ngân sách
xã;
+ Báo cáo tổng hợp chi ngân sách
xã.
b- Báo cáo năm gồm 8 mẫu báo
cáo:
+ Bảng cân đối tài khoản;
+ Bảng cân đối quyết toán ngân
sách xã;
+ Báo cáo quyết toán thu ngân
sách xã;
+ Báo cáo quyết toán chi ngân
sách xã;
+ Báo cáo tổng hợp quyết toán
thu ngân sách xã;
+ Báo cáo tổng hợp quyết toán
chi ngân sách xã;
+ Thuyết minh báo cáo tài chính;
+ Báo cáo tình hình XDCB.
Số lượng báo cáo, nội dung và
phương pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo qui
định trong chế độ này được áp dụng thống nhất ở tất cả các xã, phường, thị trấn
trong cả nước. Ngoài ra để phục vụ cho yêu cầu quản lý, đánh giá và báo cáo Hội
đồng nhân dân, tuỳ theo từng tỉnh có thể chi tiết hoá các chỉ tiêu tổng hợp
nhưng không được làm xáo trộn các mẫu đã qui định.
2- Thời hạn gửi báo cáo
a- Báo cáo tháng gửi UBND xã và
Phòng Tài chính huyện chậm nhất là ngày 05 tháng sau.
b- Báo cáo năm gửi UBND xã, phòng
Tài chính huyện, Hội đồng Nhân dân chậm nhất là ngày 15 tháng 2 năm sau.
Mẫu biểu báo cáo, nội dung và
cách lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán quy định ở phần thứ năm - Hệ
thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán.
Điều 35: Trách
nhiệm lập, gửi và phê duyệt báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán
1- Bộ phận kế toán ngân sách và
tài chính xã có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán theo
qui định. Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán được lập từ số liệu trên sổ kế
toán. Báo cáo phải lập đầy đủ, chính xác, trung thực, theo đúng nội dung và thời
gian qui định.
2- Thẩm quyền phê duyệt báo cáo:
- Báo cáo tháng do Chủ tịch UBND
xã xét duyệt;
- Báo cáo năm trình UBND xã để
trình HĐND xã phê duyệt .
3- Báo cáo năm sau khi HĐND xã
phê duyệt phải gửi cho:
- 1 bản gửi HĐND xã;
- 1 bản gửi UBND xã;
- 1 bản gửi Phòng Tài chính quận,
huyện;
- 1 bản lưu tại nơi lập.
4- Số liệu của Báo cáo năm sau
khi HĐND xã phê duyệt được sử dụng để công khai ngân sách và tài chính của xã.
Chương 6:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 36:
- Chủ tịch UBND xã, phường, thị
trấn phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong chế độ kế toán này;
- Giám đốc Sở Tài chính - Vật
giá chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo triển khai và kiểm tra quá trình thực hiện
chế độ kế toán tại các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi tỉnh, thành phố quản
lý.
Phần thứ hai
HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
STT
|
Tên
chứng từ
|
Số
hiệu chứng từ
|
1
|
2
|
3
|
A
|
Chứng từ kế toán ban hành theo
chế độ kế toán này.
|
|
1
|
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán
cùng loại
|
C
01- X
|
2
|
Biên lai thu tiền
|
C
27 - X
|
3
|
Hợp đồng giao thầu
|
C
51 -X
|
4
|
Hợp đồng giao khoán
|
C
52 -X
|
5
|
Biên bản thanh lý hợp đồng
|
C
53 -X
|
6
|
Bảng kê ghi thu, ghi chi ngân
sách xã
|
C
60 - X
|
7
8
9
10
|
Thông báo các khoản thu của xã
Giấy báo ngày công lao động
đóng góp
Bảng thanh toán tiền công lao
động ngoài nghĩa vụ
Giấy đề nghị thanh toán
|
C
61- X
C
62 - X
C
63 - X
C
64 - X
|
B
|
Các chứng từ kế toán ban
hành trong chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
|
|
I
|
Chỉ tiêu lao động - tiền
lương
|
|
1
|
Bảng thanh toán sinh hoạt phí,
trợ cấp
|
C
02b -H
|
2
|
Giấy đi đường
|
C
07 -H
|
II
|
Chỉ tiêu vật tư
|
|
3
|
Phiếu nhập kho
|
C
11- H
|
4
|
Phiếu xuất kho
|
C
12- H
|
5
|
Phiếu báo hỏng, mất công cụ, dụng
cụ
|
C
13- H
|
6
|
Biên bản kiểm kê vật tư, sản
phẩm, hàng hoá
|
C
14 - H
|
7
|
Phiếu kê mua hàng
|
C
15 - H
|
III
|
Chỉ tiêu tiền tệ
|
|
8
|
Phiếu thu
|
C
21 - H
|
9
|
Phiếu chi
|
C
22 - H
|
10
|
Giấy đề nghị tạm ứng
|
C
23 - H
|
11
|
Giấy thanh toán tạm ứng
|
C
24 - H
|
12
|
Bảng kiểm kê quĩ tiền mặt
|
C
26a - H
|
IV
|
Chỉ tiêu tài sản cố định
|
|
13
|
Biên bản giao nhận tài sản cố
định
|
C
31 - H
|
14
|
Biên bản thanh lý, nhượng bán
tài sản cố định
|
C
32 - H
|
15
|
Biên bản đánh giá lại tài sản
cố định
|
C
33 - H
|
|
|
|
C
|
Chứng từ ban hành theo chế
độ kế toán Kho bạc, theo Luật Thuế và theo Luật Ngân sách.
|
|
1
|
Giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền
mặt
|
|
2
|
Giấy nộp tiền vào NSNN bằng
chuyển khoản
|
|
3
|
Bảng kê thu ngân sách xã qua
KBNN
|
|
4
|
Lệnh thu
|
|
5
|
Lệnh chi tiền
|
|
6
|
Bảng kê chi ngân sách
|
|
7
|
Giấy đề nghị rút tiền mặt từ ngân
sách xã
|
|
8
|
Bảng kê chứng từ chi
|
|
9
|
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
|
|
10
|
Uỷ nhiệm chi
|
|
11
|
Giấy nộp tiền
|
|
12
|
Séc
|
|
|
...
|
|
Phần thứ ba
HỆ THỐNG
TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
STT
|
Số
hiệu tài khoản
|
Tên
tài khoản
|
Phạm
vi áp dụng
|
|
Cấp
I
|
Cấp
II
|
|
Bắt
buộc
(*)
|
Hướng
dẫn
(**)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
|
Loại 1- Tiền và vật tư
|
|
|
1
|
111
|
|
Tiền mặt
|
x
|
|
2
|
112
|
|
Tiền gửi Kho bạc
|
x
|
|
|
|
1121
|
Tiền ngân sách tại Kho bạc
|
|
|
|
|
1128
|
Tiền gửi khác
|
|
|
3
|
152
|
|
Vật liệu
|
|
x
|
|
|
|
Loại 2- Tài sản cố định
|
|
|
4
|
211
|
|
Tài sản cố định
|
|
x
|
|
|
|
|
|
|
5
|
214
|
|
Hao mòn tài sản cố định
|
|
x
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Loại 3- Thanh toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
311
|
|
Các khoản phải thu
|
x
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
331
|
|
Các khoản phải trả
|
x
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
336
|
|
Các khoản thu hộ, chi hộ
|
|
|
|
|
3361
|
Các khoản thu hộ
|
|
|
|
|
3362
|
Các khoản chi hộ
|
|
|
|
|
|
Loại 4- nguồn kinh phí và
các quỹ công chuyên dùng
|
|
|
9
|
431
|
|
Các quỹ công chuyên dùng của
xã
|
x
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
466
|
|
Nguồn kinh phí hình thành
TSCĐ
|
|
x
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Loại 7 - Thu ngân sách xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
714
|
|
Thu ngân sách xã đã qua Kho
bạc
|
x
|
|
|
|
7141
|
Thuộc năm trước
|
|
|
|
|
7142
|
Thuộc năm nay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
719
|
|
Thu ngân sách xã chưa qua
Kho bạc
|
x
|
|
|
|
7191
|
Thuộc năm trước
|
|
|
|
|
7192
|
Thuộc năm nay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Loại 8- Chi ngân sách xã
|
|
|
13
|
814
|
|
Chi ngân sách xã đã qua Kho
bạc
|
x
|
|
|
|
8141
|
Thuộc năm trước
|
|
|
|
|
8142
|
Thuộc năm nay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
819
|
|
Chi ngân sách xã chưa qua
Kho bạc
|
x
|
|
|
|
8191
|
Thuộc năm trước
|
|
|
|
|
8192
|
Thuộc năm nay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Loại 9 - Chênh lệch thu,
chi
Ngân sách xã
|
|
|
15
|
914
|
|
Chênh lệch thu, chi ngân
sách xã
|
x
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(*) Bắt buộc:
Là các tài khoản áp dụng cho tất cả các xã, phường, thị trấn
(**) Hướng dẫn:
Là các tài khoản áp dụng thêm cho các xã có giá trị tài sản cố định lớn và
trình độ quản lý khá.
Phần thứ tư
HỆ THỐNG SỔ KẾ
TOÁN
DANH MỤC SỔ KẾ TOÁN
STT
|
Tên
sổ
|
Mẫu
sổ
|
Phương
pháp ghi sổ kép
|
Phương
pháp ghi Sổ đơn
|
|
A- Sổ kế toán áp dụng cho tất
cả các xã
|
|
|
|
1
|
Nhật ký- Sổ Cái
|
S01a-x
|
x
|
|
2
|
Sổ Cái (dùng trong trường hợp
kế toán trên máy vi tính)
|
S01b-x
|
x
|
|
3
|
Sổ quĩ tiền mặt
|
S 02a-x
|
x
|
x
|
4
|
Sổ nhật ký thu, chi quỹ tiền mặt
|
S 02b-x
|
x
|
x
|
5
|
Sổ tiền gửi Kho bạc
|
S 03-x
|
x
|
x
|
6
|
Sổ thu Ngân sách xã
|
S04-x
|
x
|
x
|
7
|
Sổ chi Ngân sách Xã
|
S05-x
|
x
|
x
|
8
|
Sổ tổng hợp thu, chi ngân sách
xã theo chỉ tiêu báo cáo và quyết toán
|
S06-x
|
x
|
x
|
9
|
Sổ theo dõi các quỹ công chuyên
dùng của xã
|
S 07-x
|
x
|
x
|
10
|
Sổ phải thu
|
S 08-x
|
x
|
x
|
11
|
Sổ phải trả
|
S 09-x
|
x
|
x
|
12
|
Sổ theo dõi các khoản thu hộ,
chi hộ
|
S 10-x
|
x
|
x
|
13
|
Sổ tài sản cố định
|
S11-x
|
x
|
x
|
14
|
Bảng tính hao mòn TSCĐ
|
S12- x
|
x
|
x
|
|
|
|
|
|
|
B- Sổ kế toán áp dụng cho
những xã có yêu cầu quản lý chi tiết hơn
|
|
|
|
1
|
Sổ theo dõi thu, chi hoạt động
tài chính khác
|
S13-x
|
|
|
2
|
Sổ theo dõi các khoản tạm ứng
của Kho bạc
|
S14-x
|
Theo
yêu
|
Theo
yêu
|
3
|
Sổ theo dõi các khoản đóng góp
của dân
|
S15-x
|
cầu
quản
|
cầu
quản
|
4
|
Bảng thanh toán các khoản nợ
phải thu với các hộ
|
S16-x
|
lý
chi
|
lý
chi
|
5
|
Sổ theo dõi lĩnh, thanh toán
biên lai và tiền đã thu
|
S17-x
|
tiết
|
tiết
|
6
|
Sổ theo dõi đầu tư XDCB
|
S18-x
|
|
|
7
|
Sổ chi tiết vật liệu
|
S19-x
|
|
|
8
|
Sổ kho
|
S20-x
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần thứ năm
HỆ THỐNG BÁO
CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
DANH MỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO
QUYẾT TOÁN
STT
|
Tên
biểu
|
Ký
hiệu
|
Thời
gian lập báo cáo
|
Nơi
nhận báo cáo
|
|
|
|
|
Phòng
tài
chính
|
HĐND
xã
|
UBND
xã
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bảng cân đối tài khoản
|
B01- X
|
Tháng
Năm
|
x
|
|
x
|
2
|
Báo cáo tổng hợp thu ngân sách
xã
|
B02a- X
|
Tháng
|
x
|
|
x
|
3
|
Báo cáo tổng hợp chi ngân sách
xã
|
B02b- X
|
Tháng
|
x
|
|
x
|
4
|
Bảng cân đối quyết toán ngân
sách xã
|
B 03- X
|
Năm
|
x
|
x
|
x
|
5
|
Báo cáo quyết toán thu ngân
sách xã
|
B 03a -X
|
Năm
|
x
|
x
|
x
|
6
|
Báo cáo quyết toán chi ngân
sách xã
|
B 03b -X
|
Năm
|
x
|
x
|
x
|
7
|
Báo cáo tổng hợp quyết toán
thu ngân sách xã
|
B 03c- X
|
Năm
|
x
|
x
|
x
|
8
|
Báo cáo tổng hợp quyết toán
chi ngân sách xã
|
B 03d- X
|
Năm
|
x
|
x
|
x
|
9
|
Thuyết minh báo cáo tài chính
|
B 04 - X
|
Năm
|
x
|
x
|
x
|
10
|
Báo cáo tình hình XDCB
|
B05-X
|
Năm
|
|
x
|
x
|